Quay lại
Đáp án
1B
2C
3B
4
5
6
7
8
9D
10
11C
12
13A
14B
15A
16A
17
18C
19
20
21
22
23B
24
25B
26
27
28
29B
30
31
32
33
34
35
36
37
38A
39
40
41
42
43A
44
45
46
47B
48
49
50B
51A
52C
53
54
55
56B
57
58
59C
60B
61B
62C
63
64C
65C
66B
67C
68A
69A
70C
71D
72
73
74D
75C
76C
77A
78
79
80
81B
82C
83B
84
85
86C
87
88
89
90D
91D
92A
93B
94A
95D
96D
97C
98
99
100
Câu 1 [1081331]: Cho hàm số
liên tục trên
Biết hàm số
là một nguyên hàm của
và
Tích phân
bằng
liên tục trên
Biết hàm số
là một nguyên hàm của
và
Tích phân
bằng A, 2.
B, 6.
C, 18.
D, –6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Do
là một nguyên hàm của
nên
Trong bài toán này ta có
, 
Suy ra
Thay các giá trị đã cho:


Do đó:
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Do
là một nguyên hàm của
nên
Trong bài toán này ta có
, 
Suy ra

Thay các giá trị đã cho:


Do đó:

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
Câu 2 [1038248]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị nằm ở vị trí thứ:
nằm ở vị nhóm
.
🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

Trung vị nằm ở vị trí thứ:
nằm ở vị nhóm
.🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: C
Câu 3 [1082949]: Trong không gian
cho
và điểm
Tọa độ điểm
thỏa mãn
là
cho
và điểm
Tọa độ điểm
thỏa mãn
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi điểm
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi điểm
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 4 [1036828]: Chiều cao trung bình của trẻ em Việt Nam được xác định như sau: Chiều cao trung bình của trẻ
(Số tuổi năm dương lịch của trẻ em trừ đi 1). (Nguồn: bibi.vn)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(Số tuổi năm dương lịch của trẻ em trừ đi 1). (Nguồn: bibi.vn)Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chiều cao trung bình của trẻ
(Số tuổi năm dương lịch của trẻ em trừ đi 1)
Kết hợp với dữ kiện: Tuổi của trẻ là 13

Chiều cao trung bình của trẻ 
Gọi y là chiều cao trung bình của trẻ em; x là độ tuổi tính theo năm dương lịch
Công thức mô tả sự phụ thuộc giữa chiều cao trung bình và độ tuổi của trẻ em Việt Nam là:

🔑 Đáp án: Sai
Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chiều cao trung bình của trẻ
(Số tuổi năm dương lịch của trẻ em trừ đi 1)Kết hợp với dữ kiện: Tuổi của trẻ là 13

Chiều cao trung bình của trẻ 
Gọi y là chiều cao trung bình của trẻ em; x là độ tuổi tính theo năm dương lịch
Công thức mô tả sự phụ thuộc giữa chiều cao trung bình và độ tuổi của trẻ em Việt Nam là: 
🔑 Đáp án: Sai
Sai.
Câu 5 [1037745]: Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số



Dãy số
là dãy giảm
Dựa vào dữ kiện: Dãy số



Dãy số
không phải là dãy giảm
Dựa vào dữ kiện: Dãy số


Dãy số
không phải là dãy giảm
Dựa vào dữ kiện: Dãy số



Dãy số
là dãy giảm
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số




Dãy số
là dãy giảmDựa vào dữ kiện: Dãy số




Dãy số
không phải là dãy giảmDựa vào dữ kiện: Dãy số



Dãy số
không phải là dãy giảmDựa vào dữ kiện: Dãy số




Dãy số
là dãy giảm🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 6 [1078499]: Chất phóng xạ polonium –210 có chu kì bán rã là 138 ngày. Điều này có nghĩa là cứ sau 138 ngày, lượng polonium còn lại trong một mẫu chỉ bằng một nửa lượng ban đầu. Một mẫu 100 g có khối lượng polonium –210 còn lại sau t ngày được tính theo công thức
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mẫu 100 g có khối lượng polonium –210 còn lại sau t ngày được tính theo công thức
Kết hợp với dữ kiện: Chất phóng xạ polonium –210 có chu kì bán rã là 138 ngày.
Khối lượng polonium- 210 còn lại sau 2 năm là:


(ngày).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mẫu 100 g có khối lượng polonium –210 còn lại sau t ngày được tính theo công thức
Kết hợp với dữ kiện: Chất phóng xạ polonium –210 có chu kì bán rã là 138 ngày.
Khối lượng polonium- 210 còn lại sau 2 năm là:



(ngày).🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 7 [1038572]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Trên giá sách có 10 quyển sách Khoa học và 15 quyển sách Nghệ thuật. Có 9 quyển sách viết bằng tiếng Anh, trong đó 3 quyển sách Khoa học và 6 quyển sách Nghệ thuật, các quyển sách còn lại viết bằng tiếng Việt. Lấy ngẫu nhiên một quyển sách. Xác suất để quyển sách được lấy ra là sách viết bằng tiếng Việt, biết rằng quyển sách đó là sách Khoa học là __________.
Trên giá sách có 10 quyển sách Khoa học và 15 quyển sách Nghệ thuật. Có 9 quyển sách viết bằng tiếng Anh, trong đó 3 quyển sách Khoa học và 6 quyển sách Nghệ thuật, các quyển sách còn lại viết bằng tiếng Việt. Lấy ngẫu nhiên một quyển sách. Xác suất để quyển sách được lấy ra là sách viết bằng tiếng Việt, biết rằng quyển sách đó là sách Khoa học là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân thích hợp”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là biến cố quyển sách được lấy ra là sách viết bằng Tiếng Việt.
Gọi là biến cố quyển sách được lấy ra là sách Khoa học.
Xác suất cần tính là
Dựa vào dữ kiện:
+) Trên giá sách có 10 quyển sách Khoa học và 15 quyển sách Nghệ thuật.
+) Có 9 quyển sách viết bằng tiếng Anh, trong đó 3 quyển sách Khoa học và 6 quyển sách Nghệ thuật, các quyển sách còn lại viết bằng tiếng Việt.
Suy ra trong
quyển sách có
quyển sách Khoa học được viết bằng tiếng Việt.
Do đó
và 
📒 Áp dụng công thức:

Vậy xác suất để quyển sách được lấy ra là sách viết bằng tiếng Việt, biết rằng quyển sách đó là sách Khoa học là
🔑 Điền đáp án: 0,7.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là biến cố quyển sách được lấy ra là sách viết bằng Tiếng Việt.
Gọi là biến cố quyển sách được lấy ra là sách Khoa học.
Xác suất cần tính là

Dựa vào dữ kiện:
+) Trên giá sách có 10 quyển sách Khoa học và 15 quyển sách Nghệ thuật.
+) Có 9 quyển sách viết bằng tiếng Anh, trong đó 3 quyển sách Khoa học và 6 quyển sách Nghệ thuật, các quyển sách còn lại viết bằng tiếng Việt.
Suy ra trong
quyển sách có
quyển sách Khoa học được viết bằng tiếng Việt.Do đó
và 
📒 Áp dụng công thức:

Vậy xác suất để quyển sách được lấy ra là sách viết bằng tiếng Việt, biết rằng quyển sách đó là sách Khoa học là

🔑 Điền đáp án: 0,7.
Câu 8 [1081290]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
có đạo hàm
Biết rằng
Khi đó
[[21530665]] và
[[21530662]].
Cho hàm số
có đạo hàm
Biết rằng
Khi đó
[[21530665]] và
[[21530662]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có:
+)
+)
+)
Do đó
và
suy ra
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có:
+)
+)
+)
Do đó
và
suy ra
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 9 [1078908]: Cho hàm số
xác định trên
thỏa mãn
Kết quả đúng là
xác định trên
thỏa mãn
Kết quả đúng là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 10 [1079048]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 11 [1081564]: Bạn An cần mua một chiếc gương có đường viền là một Parabol bậc hai (xem hình vẽ). Biết rằng khoảng cách đoạn
Diện tích của chiếc gương bạn An mua là bao nhiêu 
Diện tích của chiếc gương bạn An mua là bao nhiêu 
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
nên
Gọi phương trình đường parabol là
Do
nên
suy ra
và
Vậy
Diện tích chiếc gương là diện tích phần hình phẳng được giới hạn bởi đường parabol, trục hoành và hai đường thẳng
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
nên
Gọi phương trình đường parabol là
Do
nên
suy ra
và
Vậy
Diện tích chiếc gương là diện tích phần hình phẳng được giới hạn bởi đường parabol, trục hoành và hai đường thẳng
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 12 [1082073]: Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Lấy P đối xứng với điểm M qua N.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện:
đối xứng với
qua
nên
Kết hợp với hình vẽ:
+)
và
cùng phương
và cùng chiều nên đây là hai vectơ cùng hướng.
+)
và
cùng phương
và ngược chiều nên
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện:
đối xứng với
qua
nên
Kết hợp với hình vẽ:
+)
và
cùng phương
và cùng chiều nên đây là hai vectơ cùng hướng.
+)
và
cùng phương
và ngược chiều nên
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 13 [1078277]: Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc tập xác định của hàm số
A, 7.
B, 8.
C, 9.
D, Vô số.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Điều kiện xác định của hàm số là:
Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án: 7. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Điều kiện xác định của hàm số là:

Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: 7. Đáp án: A
Câu 14 [1037108]: Giải hệ phương trình
ta được nghiệm
ta được nghiệm A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình
Giải hệ phương trình
Nghiệm của hệ phương trình là
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình
Giải hệ phương trình
Nghiệm của hệ phương trình là
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 15 [1038926]: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60. Tích của hai số đó là
A, 672.
B, 336.
C, 714.
D, 357.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60.
Gọi số bị trừ và số trừ lần lượt là
và



🔑 Chọn đáp án: 672. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60.
Gọi số bị trừ và số trừ lần lượt là
và



🔑 Chọn đáp án: 672. Đáp án: A
Câu 16 [1082860]: Cho một chậu nước hình chóp cụt đều có chiều cao bằng 3 dm, đáy là hình lục giác đều, độ dài cạnh đáy lớn bằng 2 dm và độ dài cạnh đáy nhỏ bằng 1 dm. Thể tích của chậu nước là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Diện tích hình lục giác đều cạnh
là
Kết hợp với dữ kiện: Chậu nước có đáy lớn và đáy nhỏ đều là hình lục giác đều có cạnh lần lượt là 2 dm và 1 dm nên
và
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của chậu nước là
Thể tích chậu nước là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Diện tích hình lục giác đều cạnh
là
Kết hợp với dữ kiện: Chậu nước có đáy lớn và đáy nhỏ đều là hình lục giác đều có cạnh lần lượt là 2 dm và 1 dm nên
và
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của chậu nước là
Thể tích chậu nước là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 17 [1079102]: Điền các số thập phân thích hợp vào các chỗ trống.
Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tự do của một vật được cho bởi công thức
trong đó t là thời gian được tính bằng giây và s tính bằng mét. Một vật được thả rơi từ độ cao 200 m phía trên Mặt Trăng. Tại thời điểm
sau khi thả vật đó, quãng đường vật đã rơi là __________m; gia tốc của vật là
Trên Mặt Trăng, quãng đường rơi tự do của một vật được cho bởi công thức
trong đó t là thời gian được tính bằng giây và s tính bằng mét. Một vật được thả rơi từ độ cao 200 m phía trên Mặt Trăng. Tại thời điểm
sau khi thả vật đó, quãng đường vật đã rơi là __________m; gia tốc của vật là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Với
suy ra
và 
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Với
suy ra
và 
🔑 Điền đáp án:
Câu 18 [1079698]: Hàm số
đồng biến trên khoảng
đồng biến trên khoảng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Lập bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên
và 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số


Lập bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên
và 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 19 [1079843]: Cho hàm số
và có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và có đồ thị như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Bảng biến thiên của hàm số là:
Dựa vào hình vẽ:
+) Hàm số
đạt cực đại tại điểm
với 
+) Hàm số
đạt cực tiểu tại điểm
với 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Bảng biến thiên của hàm số là:
Dựa vào hình vẽ:
+) Hàm số
đạt cực đại tại điểm
với 
+) Hàm số
đạt cực tiểu tại điểm
với 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 20 [1038499]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một lớp học có 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích chơi bóng đá, 16 học sinh thích chơi cầu lông, 10 học sinh không thích chơi cả bóng đá và cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó.
Xác suất để học sinh đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng đá và cầu lông bằng [[20859421]].
Xác suất để học sinh đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng đá bằng [[20859423]].
Một lớp học có 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích chơi bóng đá, 16 học sinh thích chơi cầu lông, 10 học sinh không thích chơi cả bóng đá và cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó.
Xác suất để học sinh đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng đá và cầu lông bằng [[20859421]].
Xác suất để học sinh đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng đá bằng [[20859423]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp học có 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích chơi bóng đá, 16 học sinh thích chơi cầu lông, 10 học sinh không thích chơi cả bóng đá và cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Gọi A là biến cố: “Học sinh đó thích chơi bóng đá”
.
B là biến cố: "Học sinh đó thích chơi cầu lông".
.
Biến cố đối của biến cố
: "Học sinh đó thích chơi ít nhất một trong hai môn" là biến cố
: "Học sinh đó không thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá".
.



.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp học có 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh thích chơi bóng đá, 16 học sinh thích chơi cầu lông, 10 học sinh không thích chơi cả bóng đá và cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:

Gọi A là biến cố: “Học sinh đó thích chơi bóng đá”
.B là biến cố: "Học sinh đó thích chơi cầu lông".
.Biến cố đối của biến cố
: "Học sinh đó thích chơi ít nhất một trong hai môn" là biến cố
: "Học sinh đó không thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá".
.


.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 21 [1081077]: Cho hàm số 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó
Bảng biến thiên của hàm số:
Từ bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng
và đạt cực trị tại 2 điểm
Xét tam giác
có:
+)
+)
+)
Vậy chu vi tam giác là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó
Bảng biến thiên của hàm số:
Từ bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên khoảng
và đạt cực trị tại 2 điểm
Xét tam giác
có:
+)
+)
+)
Vậy chu vi tam giác là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 22 [1079906]: Cho hàm số
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Với
suy ra
Với
suy ra
Trên đoạn
xét các giá trị
và
Suy ra
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Với
suy ra
Với
suy ra
Trên đoạn
xét các giá trị
và
Suy ra
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 23 [1079173]: Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình
trong đó
t tính bằng giây và
tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 11 m/s là
trong đó
t tính bằng giây và
tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 11 m/s là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó gia tốc của chuyển động là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó gia tốc của chuyển động là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 24 [1079091]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
Tổng
có giá trị bằng __________.
Cho hàm số
Tổng
có giá trị bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:




Ta có


🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:

Dựa vào dữ kiện:





Ta có



🔑 Điền đáp án:
Câu 25 [1083075]: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho phương trình
Giá trị của m để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu là
Giá trị của m để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình có dạng
là phương trình mặt cầu nếu
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
và
Do đó để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu thì
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình có dạng
là phương trình mặt cầu nếu
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
và
Do đó để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu thì
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 26 [1080206]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
với đơn vị trên hệ trục tọa độ là 1 km.

Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm
Khinh khí cầu đã đi qua điểm cực đại và cách mặt đất 3875 m thì khinh khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang __________ km.
Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
với đơn vị trên hệ trục tọa độ là 1 km.
Biết rằng điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm
Khinh khí cầu đã đi qua điểm cực đại và cách mặt đất 3875 m thì khinh khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện: Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất, do đó gọi
là đường đi của khinh khí cầu.
Khi đó:

Kết hợp với dữ kiện:
+) Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
nên:

+) Đồ thị có điểm cực đại là
nên


Cách 2:
Dựa vào dữ kiện: Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
do đó gọi
là đường đi của khinh khí cầu.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
là

Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hamg số là
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị có điểm cực đại là
nên đường thẳng này đi qua điểm
suy ra


Dựa vào dữ kiện: Khinh khí cầu cách mặt đất
nên


Do khinh khí cầu đi qua điểm cực đại nên
suy ra 
Vậy khinh khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện: Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất, do đó gọi
là đường đi của khinh khí cầu. Khi đó:

Kết hợp với dữ kiện:
+) Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
nên:

+) Đồ thị có điểm cực đại là
nên


Cách 2:
Dựa vào dữ kiện: Đường đi của một khinh khí cầu được gắn trong hệ trục tọa độ là một phần của đường cong bậc hai trên bậc nhất có đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là
và
do đó gọi
là đường đi của khinh khí cầu. 📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
là

Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hamg số là

Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị có điểm cực đại là
nên đường thẳng này đi qua điểm
suy ra


Dựa vào dữ kiện: Khinh khí cầu cách mặt đất
nên 

Do khinh khí cầu đi qua điểm cực đại nên
suy ra 
Vậy khinh khí cầu cách gốc tọa độ theo phương ngang

🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1083030]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
Giao điểm của
với mặt phẳng
có tọa độ là
Khi đó
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
Giao điểm của
với mặt phẳng
có tọa độ là
Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là giao điểm của
với mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Do đó
suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là giao điểm của
với mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Do đó
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 28 [1080262]: Một chuyến xe của hãng xe X có sức chứa tối đa là 50 hành khách. Giả sử một chuyến xe chở x hành khách thì giá tiền cho mỗi hành khách là
đơn vị nghìn đồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
đơn vị nghìn đồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số tiền một chuyến xe chở
hành khách
thu được là
Dựa vào dữ kiện: Giá tiền cho mỗi hành khách là
nên
(nghìn đồng).
Khi có 30 hành khách thì chuyến xe thu được số tiền là:
(nghìn đồng)
(triệu đồng).
Ta có:

Do đó
Trên đoạn
xét các giá trị:
Vậy một chuyến xe thu được số tiền nhiều nhất là khoảng 20,971 triệu đồng khi có 40 hành khách.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số tiền một chuyến xe chở
hành khách
thu được là
Dựa vào dữ kiện: Giá tiền cho mỗi hành khách là
nên
(nghìn đồng).
Khi có 30 hành khách thì chuyến xe thu được số tiền là:
(nghìn đồng)
(triệu đồng).
Ta có:

Do đó
Trên đoạn
xét các giá trị:
Vậy một chuyến xe thu được số tiền nhiều nhất là khoảng 20,971 triệu đồng khi có 40 hành khách.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 29 [1038608]: Một xét nghiệm bệnh truyền nhiễm cho kết quả dương tính với 80% các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với 70% các trường hợp thực sự không nhiễm virus. Biết rằng tỉ lệ người mắc bệnh truyền nhiễm này trong một cộng đồng nào đó là 2%. Một người trong cộng đồng đó có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một xét nghiệm bệnh truyền nhiễm cho kết quả dương tính với 80% các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với 70% các trường hợp thực sự không nhiễm virus.
• Tỉ lệ người mắc bệnh truyền nhiễm này trong một cộng đồng nào đó là 2%.
• Một người trong cộng đồng đó có kết quả xét nghiệm dương tính.
Gọi A là biến cố người đó bị nhiễm virus
B là biến cố “Người được chọn ra có xét nghiệm dương tính”.
Xác suất để người đó có kết quả dương tính là:
Xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một xét nghiệm bệnh truyền nhiễm cho kết quả dương tính với 80% các trường hợp thực sự nhiễm virus và cho kết quả âm tính với 70% các trường hợp thực sự không nhiễm virus.
• Tỉ lệ người mắc bệnh truyền nhiễm này trong một cộng đồng nào đó là 2%.
• Một người trong cộng đồng đó có kết quả xét nghiệm dương tính.
Gọi A là biến cố người đó bị nhiễm virus
B là biến cố “Người được chọn ra có xét nghiệm dương tính”.
Xác suất để người đó có kết quả dương tính là:

Xác suất để người đó thực sự bị nhiễm virus là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 30 [1081513]: Cho hàm số
Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi
là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
và trục hoành.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
với trục hoành là
Do đó hình phẳng
được giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
Khi đó
Và
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
với trục hoành là
Do đó hình phẳng
được giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
Khi đó
Và
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 31 [1079965]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một công ty sản xuất máy tính đã xác định được rằng, tính trung bình một nhân viên có thể lắp ráp được
bộ phận mỗi ngày sau x ngày đào tạo. Xem
là một hàm số xác định trên nửa khoảng
đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang là đường thẳng
Giá trị của
là __________.
Một công ty sản xuất máy tính đã xác định được rằng, tính trung bình một nhân viên có thể lắp ráp được
bộ phận mỗi ngày sau x ngày đào tạo. Xem
là một hàm số xác định trên nửa khoảng
đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang là đường thẳng
Giá trị của
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào dữ kiện:
Vậy
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào dữ kiện:
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 32 [1079579]: Cho hàm số
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tập xác định:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào dữ kiện:
nên
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
nên hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.
Có
Do đó để điểm thuộc đồ thị
có tọa độ của chúng là những số nguyên thì
và
Khi đó
suy ra
Vậy có 4 điểm thuộc
có toạ độ nguyên.
Gọi
với
Dựa vào dữ kiện:
tương ứng là hình chiếu vuông góc của
trên các trục
và
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện: Tứ giác
có diện tích bằng 2 nên
Vậy chỉ có 1 điểm
có hoành độ dương thỏa mãn yêu cầu bài toán.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tập xác định:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào dữ kiện:
nên
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
nên hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định của nó.
Có
Do đó để điểm thuộc đồ thị
có tọa độ của chúng là những số nguyên thì
và
Khi đó
suy ra
Vậy có 4 điểm thuộc
có toạ độ nguyên.
Gọi
với
Dựa vào dữ kiện:
tương ứng là hình chiếu vuông góc của
trên các trục
và
nên tứ giác
là hình chữ nhật.
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện: Tứ giác
có diện tích bằng 2 nên
Vậy chỉ có 1 điểm
có hoành độ dương thỏa mãn yêu cầu bài toán.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Sai.
Câu 33 [1038557]: Một doanh nghiệp giao cho ba xưởng sản xuất tại Việt Nam một loại điện thoại di động để xuất khẩu với tổng sản phẩm là 1 triệu cái. Xưởng I sản xuất 200 000 cái, xưởng II sản xuất 320 000 cái. Biết rằng có tất cả 15 000 cái điện thoại bị lỗi, trong đó tỉ lệ điện thoại bị lỗi của xưởng I là 1%, xưởng III bị lỗi 7 000 cái. Chọn ngẫu nhiên một chiếc điện thoại của doanh nghiệp.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một doanh nghiệp giao cho ba xưởng sản xuất tại Việt Nam một loại điện thoại di động để xuất khẩu với tổng sản phẩm là 1 triệu cái.
• Xưởng I sản xuất 200 000 cái, xưởng II sản xuất 320 000 cái.
• Có tất cả 15 000 cái điện thoại bị lỗi, trong đó tỉ lệ điện thoại bị lỗi của xưởng I là 1%, xưởng III bị lỗi 7000 cái.
• Chọn ngẫu nhiên một chiếc điện thoại của doanh nghiệp.
Xác suất chọn được điện thoại của xưởng II nếu biết chiếc điện thoại được chọn ra bị lỗi là:

Xác suất chọn được điện thoại không lỗi là:
Xác suất chọn được điện thoại của xưởng I nếu biết điện thoại được chọn ra không bị lỗi là:

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một doanh nghiệp giao cho ba xưởng sản xuất tại Việt Nam một loại điện thoại di động để xuất khẩu với tổng sản phẩm là 1 triệu cái.
• Xưởng I sản xuất 200 000 cái, xưởng II sản xuất 320 000 cái.
• Có tất cả 15 000 cái điện thoại bị lỗi, trong đó tỉ lệ điện thoại bị lỗi của xưởng I là 1%, xưởng III bị lỗi 7000 cái.
• Chọn ngẫu nhiên một chiếc điện thoại của doanh nghiệp.
Xác suất chọn được điện thoại của xưởng II nếu biết chiếc điện thoại được chọn ra bị lỗi là:
Xác suất chọn được điện thoại không lỗi là:
Xác suất chọn được điện thoại của xưởng I nếu biết điện thoại được chọn ra không bị lỗi là:
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 34 [1081545]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Biểu đồ vận tốc – thời gian của một chuyến tàu được minh họa trong hình sau.

Tổng quãng đường đoàn tàu đã đi là __________ km.
Biểu đồ vận tốc – thời gian của một chuyến tàu được minh họa trong hình sau.

Tổng quãng đường đoàn tàu đã đi là __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tổng quãng đường đoàn tàu đã đi bằng
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tổng quãng đường đoàn tàu đã đi bằng
🔑 Điền đáp án:
Câu 35 [1082962]: Trong một phòng học được thiết kế dạng hình hộp chữ nhật, với chiều dài 8 m, chiều rộng
và chiều cao 3 m. Hai bạn Hải và Hưng làm nhiệm vụ trực nhật, mạng nhện cần quét ở góc ngoài cùng trên trần nhà, Hải bảo không nên đứng ngay vị trí đó ở nền nhà quét vì sẽ bụi rơi xuống người mình, Hải lại đố bạn Hưng: “Nếu mình đứng ở giữa nhà quét thì mình phải cầm chổi dài bao nhiêu mét để quét được vị trí mạng nhện?”. Sau vài phút suy nghĩ, Hưng đã có câu trả lời chính xác: “ Đứng ở vị trí đó thì chổi phải dài __________ m thì mới quét tới”.
và chiều cao 3 m. Hai bạn Hải và Hưng làm nhiệm vụ trực nhật, mạng nhện cần quét ở góc ngoài cùng trên trần nhà, Hải bảo không nên đứng ngay vị trí đó ở nền nhà quét vì sẽ bụi rơi xuống người mình, Hải lại đố bạn Hưng: “Nếu mình đứng ở giữa nhà quét thì mình phải cầm chổi dài bao nhiêu mét để quét được vị trí mạng nhện?”. Sau vài phút suy nghĩ, Hưng đã có câu trả lời chính xác: “ Đứng ở vị trí đó thì chổi phải dài __________ m thì mới quét tới”.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét hệ tọa độ
như hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Mạng nhện có vị trí tại điểm
bạn Hưng cầm chổi ở vị trí
Vậy chổi phải có độ dài
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét hệ tọa độ
như hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Mạng nhện có vị trí tại điểm
bạn Hưng cầm chổi ở vị trí
Vậy chổi phải có độ dài
🔑 Điền đáp án:
Câu 36 [1082985]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm

và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các điểm
nên mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là
Do đó vectơ
cũng là một vectơ pháp tuyến của
Mặt phẳng
đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện:
thay tọa độ điểm
vào phương trình
ta thấy
nên
Vậy 4 điểm
không đồng phẳng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các điểm
nên mặt phẳng
có 2 vectơ chỉ phương là
Do đó vectơ
cũng là một vectơ pháp tuyến của
Mặt phẳng
đi qua
và nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện:
thay tọa độ điểm
vào phương trình
ta thấy
nên
Vậy 4 điểm
không đồng phẳng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 37 [1083091]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm
và mặt phẳng
Gọi
là mặt cầu đi qua ba điểm A, B, C và có tâm thuộc mặt phẳng
Bán kính mặt cầu
bằng [[21546085]].
Tâm mặt cầu
có tung độ bằng [[21546086]]; cao độ bằng [[21546088]].
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm
và mặt phẳng
Gọi
là mặt cầu đi qua ba điểm A, B, C và có tâm thuộc mặt phẳng
Bán kính mặt cầu
bằng [[21546085]]. Tâm mặt cầu
có tung độ bằng [[21546086]]; cao độ bằng [[21546088]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là tâm mặt cầu
Dựa vào dữ kiện:
đi qua 3 điểm
nên
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có hệ phương trình
Bán kính của mặt cầu
là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là tâm mặt cầu
Dựa vào dữ kiện:
đi qua 3 điểm
nên
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có hệ phương trình
Bán kính của mặt cầu
là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 38 [1084680]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng
và
Phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng
tạo với đường thẳng
một góc
là
và
Phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng
tạo với đường thẳng
một góc
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Giả sử mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
với
Dựa vào dữ kiện:
và
nên vectơ chỉ phương của
lần lượt là
và
Kết hợp với dữ kiện:
+)
chứa đường thẳng
nên
+)
tạo với đường thẳng
một góc 45° nên
Chọn
suy ra
do đó
có một vectơ pháp tuyến
Lấy
Phương trình mặt phẳng
cần tìm là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Giả sử mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
với
Dựa vào dữ kiện:
và
nên vectơ chỉ phương của
lần lượt là
và
Kết hợp với dữ kiện:
+)
chứa đường thẳng
nên
+)
tạo với đường thẳng
một góc 45° nên
Chọn
suy ra
do đó
có một vectơ pháp tuyến
Lấy
Phương trình mặt phẳng
cần tìm là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 39 [1081473]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hai hàm số
có đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ 0, a, b, c tạo thành ba phần có diện tích
như hình vẽ. Biết rằng 


Khi đó
[[21531980]] và
[[21531983]].
Cho hai hàm số
có đồ thị cắt nhau tại các điểm có hoành độ 0, a, b, c tạo thành ba phần có diện tích
như hình vẽ. Biết rằng 


Khi đó
[[21531980]] và
[[21531983]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
Kết hợp với dữ kiện:
Từ
và
cộng vế theo vế ta được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
Kết hợp với dữ kiện:
Từ
và
cộng vế theo vế ta được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 40 [1049558]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Một khối cầu có bán kính là 5 dm, người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng 3 dm để làm một chiếc lu đựng nước. Thể tích của chiếc lu bằng __________

Một khối cầu có bán kính là 5 dm, người ta cắt bỏ hai phần của khối cầu bằng hai mặt phẳng song song cùng vuông góc đường kính và cách tâm một khoảng 3 dm để làm một chiếc lu đựng nước. Thể tích của chiếc lu bằng __________


📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục với tâm
là tâm của mặt cầu, đường thẳng đứng là
và đường ngang là
Dựa vào dữ kiện: Khối cầu có bán kính là 5 dm nên đường tròn có phương trình
Kết hợp với hình vẽ: Chiếc lu là khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong
trục hoành và hai đường thẳng
quanh trục hoành.
Vậy thể tích của chiếc lu là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục với tâm
là tâm của mặt cầu, đường thẳng đứng là
và đường ngang là
Dựa vào dữ kiện: Khối cầu có bán kính là 5 dm nên đường tròn có phương trình

Kết hợp với hình vẽ: Chiếc lu là khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong
trục hoành và hai đường thẳng
quanh trục hoành.
Vậy thể tích của chiếc lu là
🔑 Điền đáp án:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Ngọn đuốc giữa Thành cổ
[1] Bỗng một âm thanh khác chói lói hơn khiến bước chân Sen dừng sững. Âm thanh của chiếc loa điện mở hết volume từ một chỗ khá xa bên kia tường thành phóng thẳng vào tai mọi người:
“... Các cán binh thuộc Trung đoàn 48, Trung đoàn 95 Cộng quân hãy nghe đây! Các bạn đang đi vào ngõ cụt không có lối thoát, chỉ ngày một ngày hai, trước sức tấn công vũ bão của những đơn vị thiện chiến nhất thuộc lực lượng tổng trù bị quân lực Việt Nam Cộng hòa kết hợp với vũ khí siêu mạnh của người Mỹ, chắc chắn tất cả các bạn sẽ không một ai sống sót, sẽ làm mồi cho cá sông Thạch Hãn. Vì vậy, các bạn chỉ có một con đường sống duy nhất là hạ vũ khí đầu hàng hoặc quay súng lại bắn vào cấp chỉ huy khát máu của các bạn. Không có hòa bình, không có Paris gì hết, đó chỉ là một sự bịp bợm đổi bằng máu xương của các bạn. Sự tỉnh ngộ của các bạn sẽ đưa chính các bạn trở về với vợ con, gia đình. Bây giờ, các bạn hãy mục kích nhỡn tiền một trong những sự tỉnh ngộ ấy...”
[2] Tại chỗ đó, kẻ đang nói vào loa với vẻ đắc chí không ai khác ngoài chính gã Trung úy toán phó. Trước mặt gã, hơi chếch ra phía khoảng trống một chút để những người bên trong thành có thể nhìn thấy rõ là Hải. Anh đang bị trói ghì vào một cây cọc được cắm sâu xuống đất như một tử tù đang đứng dựa cọc chờ giây phút thi hành án ngoài pháp trường. Nắng cuối chiều hắt vào khuôn mặt bợt bạt, hai hốc mắt sưng tím, dọc theo cẳng chân đầy những vệt máu đã khô khiến toàn thân anh cứ gợi nhớ đến hình ảnh Chúa Jesus bị đóng đinh trên giá chữ thập.
[3] Chờ cho tiếng nói của mình đã tạo được ấn tượng ban đầu cần thiết, và cũng chờ cho mọi con mắt trong thành chú mục nhìn ra, gã toán phó mới đi đến, nép vào sau lưng anh, vòng tay đưa ống loa vào sát miệng anh, gằn khẽ:
- Nào, anh bạn! Hãy một lần tỏ ra thức thời đi!
- Nói rõ ra đi! - Hải quắc mắt, máu trong miệng anh đùn ra.
- Chỉ cần anh bạn nói lại y sì những câu tôi vừa nói hoặc nói ngắn hơn, đại ý là biết hối hận, thấy sai lầm, xin đầu hàng gì gì đó cũng được. Nào, bắt đầu đi! Nên nhớ ráo trọi đều là trò chơi hết, làm gì có lý tưởng, làm mẹ gì có anh hùng, bất khuất, chỉ có cái mạng sống của bản thân mới là quan trọng. Nào!
[4] Hải im lặng... Anh hiểu thời khắc định mệnh của mình đã đến. Anh đã bình thản chờ đợi nó ngay từ khi bị cái mũi súng AR15 oan nghiệt kê vào đầu mà bây giờ nó mới đến thì kể ra cũng là muộn. Anh không nghĩ rằng chiều nay, một chiều mưa bên dòng Thạch Hãn, anh sẽ được chết giữa Thành cổ, mảnh đất đã chất chứa bao kỷ niệm đau thương và oanh liệt, được ra đi trước mặt những người anh em, đồng đội quá đỗi thân yêu, thế cũng là toại nguyện. Anh cũng hiểu giây phút này đồng đội đang nhìn ra, đang lo lắng chờ xem anh sẽ ứng xử với cái chết của mình như thế nào, trong đó có thể có cả cái nhìn của người Trung đoàn trưởng, của ông Chính ủy, những người chỉ huy đồng cam cộng khổ bấy lâu mà anh luôn kính trọng. Chết! Đồng đội anh chết đã quá nhiều rồi, chết hết lớp này đến lớp khác, bây giờ đến lượt anh âu cũng là điều dễ hiểu. Dễ hiểu như cái khái niệm chết để rửa lý lịch, chết để có tấm bằng liệt sĩ đặt lên ban thờ cho bằng với người ta lúc này đây, trước kẻ thù, trước đồng đội, trước những gì thì thầm quá đỗi thiêng liêng, cái khái niệm ấy bỗng trở nên tầm thường, nhỏ bé. Rửa lý lịch ư? Sao lại phải rửa? Mà có cần phải rửa chăng nữa thì trước hết là rửa danh dự, rửa lòng tự trọng trước thế lực thù địch, trước tà khí đang hiện diện trước mặt kia.
[5] Mỉm một nụ cười nhẹ nhõm, anh hất cằm:
- Bật công tắc lên!
- Ô kê! - Bị bất ngờ, gã sướng rơn. - Ngay từ đầu tôi đã biết anh bạn sẽ làm như thế. Rất thông minh, rất biết điều, OK!
Công tắc bật. Im lặng một giây. Tiếng xèo xèo của chiếc loa điện vang lên... Sau đó là giọng nói của Hải, thoạt đầu còn khò khè, nhọc mệt, sau đó trở nên rành rẽ hơn: “...Các đồng chí! Tôi là Hải, Hải gù, Đại đội 1 Tiểu đoàn 13 đây. Cuộc chiến đấu bảo vệ Thành cổ của chúng ta không vô ích, cuộc chiến đấu ấy nhất định sẽ thắng lợi...”
[6] Tiếng nói vọng vang vào không gian, lan tỏa vào từng căn hầm, xoáy buốt vào tai từng đồng đội. Như bị một cái tát vênh mặt, tên toán phó ác ôn ngớ ra một chút, choáng váng chưa kịp làm gì thì tiếng nói kia lại vang lên gấp gáp hơn: “Cường ơi! Bình ơi! Tấn ơi! Các đồng chí ơi!... Tôi đi đây, các bạn ở lại hãy nắm chắc tay súng! Chúng nó đang run sợ. Chiến thắng cuối cùng sẽ thuộc về chúng ta, những người lính bảo vệ Thành cổ. Vĩnh biệt...”
[7] Cái báng súng ngắn trên tay gã toán phó vung lên phang thẳng vào miệng làm tiếng nói anh vỡ ra, tụt lại. “Đốt!” Gã rít lên. Liền đó, những can xăng màu chì mang nhãn USA đã đặt sẵn dưới đất được nhấc lên, mở nắp, tưới xối xả lên đầu, lên cổ, lên cả người anh. Đâu đó, gã hơi lùi lại, rút hộp quẹt cũng mang nhãn Zippo USA, quẹt lửa rồi quăng vào. Lửa bùng lên, liếm nhanh, trùm lên anh. Phút chốc, toàn thân người chiến sĩ đã hóa thành ngọn đuốc sống cháy giữa mênh mông hoang tàn, cháy ngút lên trời cao trộn vào lửa khói...
[8] Trong một hoàn cảnh đặc biệt khi nước nhà ly loạn, người lính, không phải rửa, mà là đã đốt cháy lý lịch, đốt cháy quá khứ buồn đau của mình bằng ngọn lửa tự tôn, anh hùng như thế.
(Trích Mưa đỏ, Chu Lai, NXB Quân đội Nhân dân, 2025)
Câu 41 [1089689]: Kéo thả các cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Gã Trung úy toán phó đã dùng loa điện để thuyết phục các chiến sĩ cộng sản thuộc Trung đoàn 48 và 95 hãy [[21612081]], cho rằng họ đang ở trong thế [[21612080]], sắp bị tiêu diệt trước sức mạnh của quân đội Việt Nam Cộng hòa và Mỹ. Lời tuyên truyền phủ nhận đàm phán hòa bình ở Paris, khuyên họ [[21612083]] chỉ huy để được trở về với gia đình, và [[21612082]] sẽ cho thấy một minh chứng “tỉnh ngộ” ngay trước mắt.
Gã Trung úy toán phó đã dùng loa điện để thuyết phục các chiến sĩ cộng sản thuộc Trung đoàn 48 và 95 hãy [[21612081]], cho rằng họ đang ở trong thế [[21612080]], sắp bị tiêu diệt trước sức mạnh của quân đội Việt Nam Cộng hòa và Mỹ. Lời tuyên truyền phủ nhận đàm phán hòa bình ở Paris, khuyên họ [[21612083]] chỉ huy để được trở về với gia đình, và [[21612082]] sẽ cho thấy một minh chứng “tỉnh ngộ” ngay trước mắt.
Đáp án: đầu hàng, đường cùng, phản bội, hứa hẹn.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: đầu hàng
Trong văn bản có chi tiết: “…các bạn chỉ có một con đường sống duy nhất là hạ vũ khí đầu hàng…”
• Gã Trung úy toán phó trực tiếp kêu gọi các chiến sĩ cộng sản hạ vũ khí.
• “Đầu hàng” thể hiện đúng mục tiêu cuối cùng của lời tuyên truyền: buộc đối phương từ bỏ chiến đấu.
- Ô trống 2: đường cùng
Trong văn bản có chi tiết: “…các bạn đang đi vào ngõ cụt không có lối thoát…”
• “Đường cùng” diễn đạt chính xác tình thế mà gã mô tả: bị bao vây, không còn khả năng sống sót.
• Đây là chiêu thức tâm lý chiến quen thuộc: gieo cảm giác tuyệt vọng để làm lung lay tinh thần chiến đấu.
- Ô trống 3: phản bội
Trong văn bản có chi tiết: “…quay súng lại bắn vào cấp chỉ huy khát máu của các bạn.” Lời kêu gọi này mang bản chất là xúi giục phản bội: phản bội tổ chức, phản bội chỉ huy, phản bội lý tưởng chiến đấu
→ Từ “phản bội” thể hiện đúng bản chất đạo đức - chính trị của hành động mà gã yêu cầu.
- Ô trống 4: hứa hẹn
Trong văn bản có chi tiết: “…Sự tỉnh ngộ của các bạn sẽ đưa chính các bạn trở về với vợ con, gia đình”, “…hãy mục kích nhỡn tiền một trong những sự tỉnh ngộ ấy…”. Gã toán phó đưa ra viễn cảnh giả tạo: được sống, được về với gia đình, đây là lời hứa mang tính dụ dỗ, không phải sự thật.
→ “Hứa hẹn” thể hiện rõ thủ đoạn tâm lý, sự lừa bịp
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: đầu hàng
Trong văn bản có chi tiết: “…các bạn chỉ có một con đường sống duy nhất là hạ vũ khí đầu hàng…”
• Gã Trung úy toán phó trực tiếp kêu gọi các chiến sĩ cộng sản hạ vũ khí.
• “Đầu hàng” thể hiện đúng mục tiêu cuối cùng của lời tuyên truyền: buộc đối phương từ bỏ chiến đấu.
- Ô trống 2: đường cùng
Trong văn bản có chi tiết: “…các bạn đang đi vào ngõ cụt không có lối thoát…”
• “Đường cùng” diễn đạt chính xác tình thế mà gã mô tả: bị bao vây, không còn khả năng sống sót.
• Đây là chiêu thức tâm lý chiến quen thuộc: gieo cảm giác tuyệt vọng để làm lung lay tinh thần chiến đấu.
- Ô trống 3: phản bội
Trong văn bản có chi tiết: “…quay súng lại bắn vào cấp chỉ huy khát máu của các bạn.” Lời kêu gọi này mang bản chất là xúi giục phản bội: phản bội tổ chức, phản bội chỉ huy, phản bội lý tưởng chiến đấu
→ Từ “phản bội” thể hiện đúng bản chất đạo đức - chính trị của hành động mà gã yêu cầu.
- Ô trống 4: hứa hẹn
Trong văn bản có chi tiết: “…Sự tỉnh ngộ của các bạn sẽ đưa chính các bạn trở về với vợ con, gia đình”, “…hãy mục kích nhỡn tiền một trong những sự tỉnh ngộ ấy…”. Gã toán phó đưa ra viễn cảnh giả tạo: được sống, được về với gia đình, đây là lời hứa mang tính dụ dỗ, không phải sự thật.
→ “Hứa hẹn” thể hiện rõ thủ đoạn tâm lý, sự lừa bịp
Câu 42 [1089690]: Theo đoạn [2], nhân vật Hải được so sánh với chúa Jesus có ý nghĩa gì?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì hình ảnh Hải bị trói vào cọc, thân thể đầy thương tích được so sánh với Chúa Jesus bị đóng đinh.
So sánh này tạo nên: nỗi đau thể xác tột cùng, không khí bi thương, ám ảnh và vẻ bi tráng của người sắp hi sinh
→ Tác dụng tạo hình ảnh mạnh, gây xúc động sâu sắc.
- B sai vì văn bản không khai thác ý nghĩa xã hội - giai cấp của hình tượng Chúa Jesus. So sánh chỉ nhằm: tăng chiều sâu bi kịch - thiêng liêng - nhân đạo, đặc biệt không phục vụ cho luận điểm giai cấp
→ Phương án này không phù hợp.
- C đúng vì chúa Jesus là biểu tượng toàn nhân loại của sự hi sinh, lòng vị tha và cái chết mang ý nghĩa cứu rỗi.
Trong văn bản, Hải chấp nhận cái chết đã thể hiện: không đầu hàng, không phản bội
→ Chết để bảo vệ danh dự, lý tưởng và tinh thần đồng đội
→ Sự hi sinh của Hải được nâng tầm thiêng liêng, vượt khỏi cái chết cá nhân.
- D đúng vì phép so sánh với Chúa Jesus không chỉ tôn vinh anh hùng, mà còn thể hiện niềm xót thương sâu sắc của nhà văn trước nỗi đau con người, lên án sự tàn bạo, phi nhân tính của chiến tranh.
→ Đây chính là giá trị nhân đạo của đoạn trích.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì hình ảnh Hải bị trói vào cọc, thân thể đầy thương tích được so sánh với Chúa Jesus bị đóng đinh.
So sánh này tạo nên: nỗi đau thể xác tột cùng, không khí bi thương, ám ảnh và vẻ bi tráng của người sắp hi sinh
→ Tác dụng tạo hình ảnh mạnh, gây xúc động sâu sắc.
- B sai vì văn bản không khai thác ý nghĩa xã hội - giai cấp của hình tượng Chúa Jesus. So sánh chỉ nhằm: tăng chiều sâu bi kịch - thiêng liêng - nhân đạo, đặc biệt không phục vụ cho luận điểm giai cấp
→ Phương án này không phù hợp.
- C đúng vì chúa Jesus là biểu tượng toàn nhân loại của sự hi sinh, lòng vị tha và cái chết mang ý nghĩa cứu rỗi.
Trong văn bản, Hải chấp nhận cái chết đã thể hiện: không đầu hàng, không phản bội
→ Chết để bảo vệ danh dự, lý tưởng và tinh thần đồng đội
→ Sự hi sinh của Hải được nâng tầm thiêng liêng, vượt khỏi cái chết cá nhân.
- D đúng vì phép so sánh với Chúa Jesus không chỉ tôn vinh anh hùng, mà còn thể hiện niềm xót thương sâu sắc của nhà văn trước nỗi đau con người, lên án sự tàn bạo, phi nhân tính của chiến tranh.
→ Đây chính là giá trị nhân đạo của đoạn trích.
Câu 43 [1089691]: Theo đoạn [4], Hải xem cái chết của mình là sự lựa chọn để bảo vệ danh dự, lòng tự trọng trước kẻ thù.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [4], Hải suy nghĩ rất rõ ràng về ý nghĩa cái chết của mình. Anh không xem cái chết là để “rửa lý lịch” hay để có danh hiệu, mà coi đó là cách: “rửa danh dự, rửa lòng tự trọng trước thế lực thù địch, trước tà khí đang hiện diện trước mặt kia.”
→ Điều này cho thấy: Hải chủ động lựa chọn cái chết thay vì đầu hàng hay phản bội. Cái chết ấy nhằm giữ trọn danh dự và lòng tự trọng của người chiến sĩ trước kẻ thù.
→ Nhận định trên đúng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [4], Hải suy nghĩ rất rõ ràng về ý nghĩa cái chết của mình. Anh không xem cái chết là để “rửa lý lịch” hay để có danh hiệu, mà coi đó là cách: “rửa danh dự, rửa lòng tự trọng trước thế lực thù địch, trước tà khí đang hiện diện trước mặt kia.”
→ Điều này cho thấy: Hải chủ động lựa chọn cái chết thay vì đầu hàng hay phản bội. Cái chết ấy nhằm giữ trọn danh dự và lòng tự trọng của người chiến sĩ trước kẻ thù.
→ Nhận định trên đúng.
Đáp án: A
Câu 44 [1089692]: Điền một từ không quá HAI tiếng trong đoạn [4] vào chỗ trống:
Hải cho rằng chết để có tấm bằng liệt sĩ đặt lên ban thờ là điều __________, nhỏ bé.
Hải cho rằng chết để có tấm bằng liệt sĩ đặt lên ban thờ là điều __________, nhỏ bé.
Đáp án: tầm thường
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], Hải suy ngẫm về cái chết của mình và bác bỏ quan niệm chết để “rửa lý lịch”, chết để có tấm bằng liệt sĩ đặt lên ban thờ.
Văn bản viết rất rõ: “…cái khái niệm ấy bỗng trở nên tầm thường, nhỏ bé.” “Tầm thường” có nghĩa là chỉ sự: nhỏ nhoi, không còn cao cả, không xứng đáng với ý nghĩa lớn lao của sự hi sinh trong hoàn cảnh đối diện kẻ thù
→ Hải không coi trọng danh hiệu hay hình thức bên ngoài, mà đề cao danh dự và lòng tự trọng của người chiến sĩ. Vì vậy, từ “tầm thường” được dùng để nhấn mạnh sự phê phán quan niệm hi sinh vì danh xưng, làm nổi bật chiều sâu tư tưởng và phẩm giá của nhân vật.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], Hải suy ngẫm về cái chết của mình và bác bỏ quan niệm chết để “rửa lý lịch”, chết để có tấm bằng liệt sĩ đặt lên ban thờ.
Văn bản viết rất rõ: “…cái khái niệm ấy bỗng trở nên tầm thường, nhỏ bé.” “Tầm thường” có nghĩa là chỉ sự: nhỏ nhoi, không còn cao cả, không xứng đáng với ý nghĩa lớn lao của sự hi sinh trong hoàn cảnh đối diện kẻ thù
→ Hải không coi trọng danh hiệu hay hình thức bên ngoài, mà đề cao danh dự và lòng tự trọng của người chiến sĩ. Vì vậy, từ “tầm thường” được dùng để nhấn mạnh sự phê phán quan niệm hi sinh vì danh xưng, làm nổi bật chiều sâu tư tưởng và phẩm giá của nhân vật.
Câu 45 [1089693]: “Chết! Đồng đội anh chết đã quá nhiều rồi, chết hết lớp này đến lớp khác, bây giờ đến lượt anh âu cũng là điều dễ hiểu.”
Đoạn văn trên cho thấy điều gì?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đoạn văn trên cho thấy điều gì?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì cụm từ “chết đã quá nhiều rồi, chết hết lớp này đến lớp khác” cho thấy: số lượng hi sinh lớn, cái chết diễn ra liên tiếp, dồn dập.
→ Điều này phản ánh bộ mặt tàn khốc, mất mát chồng chất của chiến tranh, đặc biệt tại Thành cổ.
- B sai vì Hải không vô cảm mà anh ý thức rất rõ về cái chết. Anh trân trọng sự hi sinh của đồng đội
→ Sự bình thản ở đây là bản lĩnh và lý tưởng, không phải lạnh lùng hay thờ ơ.
- C đúng vì Hải không hoảng loạn, không sợ hãi thể hiện qua chi tiết: “bây giờ đến lượt anh âu cũng là điều dễ hiểu.”
→ Điều đó cho thấy anh đã chấp nhận, với tâm thế sẵn sàng hi sinh và đó cũng là bản lĩnh của người lính đã ý thức sâu sắc về nhiệm vụ và lý tưởng.
- D sai vì mặc dù cả tác phẩm thấm đẫm tình đồng đội, nhưng riêng trong câu văn này, tác giả tập trung nhấn mạnh vào sự khốc liệt và tâm thế của cá nhân Hải trước cái chết hơn là miêu tả các hành động quan tâm, gắn kết giữa các đồng đội với nhau.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì cụm từ “chết đã quá nhiều rồi, chết hết lớp này đến lớp khác” cho thấy: số lượng hi sinh lớn, cái chết diễn ra liên tiếp, dồn dập.
→ Điều này phản ánh bộ mặt tàn khốc, mất mát chồng chất của chiến tranh, đặc biệt tại Thành cổ.
- B sai vì Hải không vô cảm mà anh ý thức rất rõ về cái chết. Anh trân trọng sự hi sinh của đồng đội
→ Sự bình thản ở đây là bản lĩnh và lý tưởng, không phải lạnh lùng hay thờ ơ.
- C đúng vì Hải không hoảng loạn, không sợ hãi thể hiện qua chi tiết: “bây giờ đến lượt anh âu cũng là điều dễ hiểu.”
→ Điều đó cho thấy anh đã chấp nhận, với tâm thế sẵn sàng hi sinh và đó cũng là bản lĩnh của người lính đã ý thức sâu sắc về nhiệm vụ và lý tưởng.
- D sai vì mặc dù cả tác phẩm thấm đẫm tình đồng đội, nhưng riêng trong câu văn này, tác giả tập trung nhấn mạnh vào sự khốc liệt và tâm thế của cá nhân Hải trước cái chết hơn là miêu tả các hành động quan tâm, gắn kết giữa các đồng đội với nhau.
Câu 46 [1089694]: Lời nói của Hải “Cuộc chiến đấu bảo vệ Thành cổ của chúng ta không vô ích...” thể hiện:
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Hải không tiếc nuối, ngược lại, đoạn [4] mô tả anh cảm thấy “toại nguyện” và “nhẹ nhõm”.
- B đúng vì lời khẳng định cuộc chiến “không vô ích” đi kèm với câu tiếp theo “cuộc chiến đấu ấy nhất định sẽ thắng lợi” cho thấy dù trong giây phút cận kề cái chết, Hải vẫn giữ vững niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc và kết quả cuối cùng của cuộc kháng chiến.
- C đúng vì bằng cách nói cuộc chiến “không vô ích”, Hải muốn nhắn nhủ với đồng đội và tự khẳng định với chính mình rằng: Sự hy sinh của anh và bao lớp người khác là một sự đánh đổi xứng đáng, có giá trị to lớn cho độc lập và không bao giờ là uổng phí.
- D sai vì đây là lời cổ vũ và khẳng định lý tưởng nhiều hơn là một hành động phản kháng trực diện (sự phản kháng dứt khoát nằm ở hành động bảo tên Trung úy bật loa để anh nói ngược lại lời chúng).
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Hải không tiếc nuối, ngược lại, đoạn [4] mô tả anh cảm thấy “toại nguyện” và “nhẹ nhõm”.
- B đúng vì lời khẳng định cuộc chiến “không vô ích” đi kèm với câu tiếp theo “cuộc chiến đấu ấy nhất định sẽ thắng lợi” cho thấy dù trong giây phút cận kề cái chết, Hải vẫn giữ vững niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc và kết quả cuối cùng của cuộc kháng chiến.
- C đúng vì bằng cách nói cuộc chiến “không vô ích”, Hải muốn nhắn nhủ với đồng đội và tự khẳng định với chính mình rằng: Sự hy sinh của anh và bao lớp người khác là một sự đánh đổi xứng đáng, có giá trị to lớn cho độc lập và không bao giờ là uổng phí.
- D sai vì đây là lời cổ vũ và khẳng định lý tưởng nhiều hơn là một hành động phản kháng trực diện (sự phản kháng dứt khoát nằm ở hành động bảo tên Trung úy bật loa để anh nói ngược lại lời chúng).
Câu 47 [1089695]: Người lính đã “rửa lý lịch” bằng cái chết của mình.
Nhận định trên đúng hay sai?
Nhận định trên đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B.Sai.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], Hải phủ nhận hoàn toàn quan niệm “chết để rửa lý lịch”: “Chết để rửa lý lịch ư? Sao lại phải rửa? Mà có cần phải rửa chăng nữa thì trước hết là rửa danh dự, rửa lòng tự trọng…”
Điều đó cho thấy:
Hải không coi cái chết của mình là để “rửa lý lịch” mà anh xem cái chết là để giữ gìn danh dự và lòng tự trọng trước kẻ thù, chứ không nhằm hợp thức hóa hay xóa bỏ quá khứ.
→ Vì vậy, nhận định “Người lính đã “rửa lý lịch” bằng cái chết của mình” là sai.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], Hải phủ nhận hoàn toàn quan niệm “chết để rửa lý lịch”: “Chết để rửa lý lịch ư? Sao lại phải rửa? Mà có cần phải rửa chăng nữa thì trước hết là rửa danh dự, rửa lòng tự trọng…”
Điều đó cho thấy:
Hải không coi cái chết của mình là để “rửa lý lịch” mà anh xem cái chết là để giữ gìn danh dự và lòng tự trọng trước kẻ thù, chứ không nhằm hợp thức hóa hay xóa bỏ quá khứ.
→ Vì vậy, nhận định “Người lính đã “rửa lý lịch” bằng cái chết của mình” là sai.
Đáp án: B
Câu 48 [1089696]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A, C, D đúng; B sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì tên Trung úy trói Hải, ép đứng trước Thành cổ, bật loa yêu cầu Hải nói lời “tỉnh ngộ”. Mục đích là uy hiếp tinh thần, buộc bộ đội dao động, đầu hàng.
- B sai vì Hải không đầu hàng, không nói lời hối lỗi. Ngược lại, anh lợi dụng chiếc loa để kêu gọi đồng đội tiếp tục chiến đấu, chấp nhận cái chết.
- C đúng vì chi tiết “xăng USA”, “bật lửa Zippo USA” không chỉ tả thực mà còn mang ý nghĩa biểu tượng. Qua đó, tác giả lên án sự tàn bạo, phi nhân tính của kẻ thù và chiến tranh.
- D đúng vì Hải bị thiêu nhưng lời nói và tinh thần anh thắp sáng niềm tin cho đồng đội. “Ngọn đuốc sống” là hình ảnh mang tính biểu tượng cho: Sự hi sinh anh hùng và tinh thần bất khuất, không khuất phục trước kẻ thù
→ Nhận định hoàn toàn phù hợp với nhan đề và nội dung đoạn trích.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì tên Trung úy trói Hải, ép đứng trước Thành cổ, bật loa yêu cầu Hải nói lời “tỉnh ngộ”. Mục đích là uy hiếp tinh thần, buộc bộ đội dao động, đầu hàng.
- B sai vì Hải không đầu hàng, không nói lời hối lỗi. Ngược lại, anh lợi dụng chiếc loa để kêu gọi đồng đội tiếp tục chiến đấu, chấp nhận cái chết.
- C đúng vì chi tiết “xăng USA”, “bật lửa Zippo USA” không chỉ tả thực mà còn mang ý nghĩa biểu tượng. Qua đó, tác giả lên án sự tàn bạo, phi nhân tính của kẻ thù và chiến tranh.
- D đúng vì Hải bị thiêu nhưng lời nói và tinh thần anh thắp sáng niềm tin cho đồng đội. “Ngọn đuốc sống” là hình ảnh mang tính biểu tượng cho: Sự hi sinh anh hùng và tinh thần bất khuất, không khuất phục trước kẻ thù
→ Nhận định hoàn toàn phù hợp với nhan đề và nội dung đoạn trích.
Câu 49 [1089697]: Ngọn lửa cháy lên từ người lính KHÔNG biểu tượng cho điều gì?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án đã thể hiện được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Ở đoạn cuối tác phẩm, tác giả ghi rõ anh đốt cháy quá khứ bằng “ngọn lửa tự tôn”. Hành động không đầu hàng cho thấy danh dự của người lính và dân tộc là trên hết.
- B đúng vì nội dung đáp án không mang nghĩa biểu tượng cho hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Mặc dù Hải tin vào chiến thắng, nhưng hình ảnh ngọn lửa bùng lên trực diện từ thân thể anh thiên về biểu đạt khí tiết cá nhân và sự bất khuất ngay tại thời điểm đó hơn là một biểu tượng mang tầm khái quát về toàn bộ tương lai của dân tộc.
- C sai vì nội dung đáp án đã thể hiện được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Việc Hải lừa kẻ thù để hét vang lời quyết chiến trên loa và sau đó hóa thành ngọn đuốc là một hình thức phản kháng mạnh mẽ nhất, biến cái chết thành một vũ khí tấn công ngược lại tâm lý kẻ thù.
- D đúng vì nội dung đáp án không mang nghĩa biểu tượng cho hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Ngọn lửa từ xăng USA và sự hy sinh của Hải mang tính chất bi tráng, quyết liệt và xung đột trực diện. Nó biểu tượng cho tinh thần chiến đấu “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” chứ không nhằm mục đích khắc họa nỗi lòng tha thiết hay khát vọng hòa bình (vốn thường được gắn với những hình ảnh dịu nhẹ, tĩnh lặng hơn).
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án đã thể hiện được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Ở đoạn cuối tác phẩm, tác giả ghi rõ anh đốt cháy quá khứ bằng “ngọn lửa tự tôn”. Hành động không đầu hàng cho thấy danh dự của người lính và dân tộc là trên hết.
- B đúng vì nội dung đáp án không mang nghĩa biểu tượng cho hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Mặc dù Hải tin vào chiến thắng, nhưng hình ảnh ngọn lửa bùng lên trực diện từ thân thể anh thiên về biểu đạt khí tiết cá nhân và sự bất khuất ngay tại thời điểm đó hơn là một biểu tượng mang tầm khái quát về toàn bộ tương lai của dân tộc.
- C sai vì nội dung đáp án đã thể hiện được ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Việc Hải lừa kẻ thù để hét vang lời quyết chiến trên loa và sau đó hóa thành ngọn đuốc là một hình thức phản kháng mạnh mẽ nhất, biến cái chết thành một vũ khí tấn công ngược lại tâm lý kẻ thù.
- D đúng vì nội dung đáp án không mang nghĩa biểu tượng cho hình ảnh ngọn lửa cháy lên từ người lính. Ngọn lửa từ xăng USA và sự hy sinh của Hải mang tính chất bi tráng, quyết liệt và xung đột trực diện. Nó biểu tượng cho tinh thần chiến đấu “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” chứ không nhằm mục đích khắc họa nỗi lòng tha thiết hay khát vọng hòa bình (vốn thường được gắn với những hình ảnh dịu nhẹ, tĩnh lặng hơn).
Câu 50 [1089698]: Bài học sâu sắc nhất em nhận được thông qua đoạn trích là gì?
A, Phải biết sống và chiến đấu hết mình để được ghi nhận, được tôn vinh.
B, Cần trân trọng, gìn giữ hòa bình hôm nay vì nó được đánh đổi bằng xương máu ông cha ta.
C, Cái chết là điều không thể tránh khỏi trong chiến tranh vì thế phải học cách chấp nhận nó.
D, Phải giữ vững niềm tin vào chính nghĩa và lẽ phải trong mọi hoàn cảnh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Hải hy sinh vì lý tưởng và lòng tự trọng, không phải vì mục đích để được “ghi nhận” hay “tôn vinh”
- B đúng vì đoạn trích miêu tả cái chết cực kỳ khốc liệt của Hải, chi tiết sự hy sinh đau đớn này không phải để gây sợ hãi, mà để nhắc nhở người đọc rằng: Cái giá của độc lập, tự do và nền hòa bình chúng ta đang có là vô cùng đắt đỏ, được đổi bằng máu và mạng sống của những người lính trẻ →Đây là bài học về lòng biết ơn và trách nhiệm của thế hệ mai sau.
- C sai vì đây là một cách nhìn thực tế nhưng có phần tiêu cực và thụ động, không làm bật lên được giá trị nhân văn và tinh thần quả cảm của tác phẩm.
- D sai vì đây cũng là một bài học hay, nhưng nghiêng về mặt ý chí cá nhân hơn là thông điệp mang tính lịch sử và nhân sinh mà tác phẩm muốn gửi gắm đến người đọc hiện nay.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Hải hy sinh vì lý tưởng và lòng tự trọng, không phải vì mục đích để được “ghi nhận” hay “tôn vinh”
- B đúng vì đoạn trích miêu tả cái chết cực kỳ khốc liệt của Hải, chi tiết sự hy sinh đau đớn này không phải để gây sợ hãi, mà để nhắc nhở người đọc rằng: Cái giá của độc lập, tự do và nền hòa bình chúng ta đang có là vô cùng đắt đỏ, được đổi bằng máu và mạng sống của những người lính trẻ →Đây là bài học về lòng biết ơn và trách nhiệm của thế hệ mai sau.
- C sai vì đây là một cách nhìn thực tế nhưng có phần tiêu cực và thụ động, không làm bật lên được giá trị nhân văn và tinh thần quả cảm của tác phẩm.
- D sai vì đây cũng là một bài học hay, nhưng nghiêng về mặt ý chí cá nhân hơn là thông điệp mang tính lịch sử và nhân sinh mà tác phẩm muốn gửi gắm đến người đọc hiện nay.
Đáp án: B
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Tạo đột phá mới trong hợp tác song phương
Việt Nam - Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland
[1] Trước thềm chuyến thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland của Tổng Bí thư Tô Lâm, Thứ trưởng Ngoại giao Lê Thị Thu Hằng đã trả lời phỏng vấn báo chí về ý nghĩa, mục đích của chuyến thăm. Báo Nhân Dân trân trọng giới thiệu nội dung cuộc phỏng vấn.
Phóng viên: Xin Thứ trưởng cho biết ý nghĩa, mục đích của chuyến thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland của Tổng Bí thư Tô Lâm?
Thứ trưởng Ngoại giao Lê Thị Thu Hằng: Nhận lời mời của Thủ tướng Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland Keir Starmer, Tổng Bí thư Tô Lâm và Phu nhân cùng đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam sẽ thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland từ ngày 28-30/10/2025.
[2] Trong bối cảnh các hoạt động đối ngoại cấp cao của Việt Nam diễn ra hết sức sôi nổi - như Lễ mở ký Công ước Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng được tổ chức tại Hà Nội, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tham dự Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 47 tại Malaysia - chuyến thăm chính thức Vương quốc Anh của Tổng Bí thư Tô Lâm mang một thông điệp đối ngoại mạnh mẽ và nhất quán: Đó là khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, vì hòa bình, hợp tác và phát triển, đồng thời đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, trở thành bạn, đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.
Đặc biệt, chuyến thăm diễn ra đúng vào dịp kỷ niệm 15 năm thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược Việt Nam-Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (2010-2025), là dấu mốc quan trọng để hai nước cùng nhìn lại chặng đường hợp tác đã qua, đánh giá những thành tựu nổi bật, đồng thời đề ra tầm nhìn và định hướng phát triển mới cho quan hệ song phương trong giai đoạn tới.
[3] Anh là một cường quốc toàn cầu, Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, đồng thời là một trong những quốc gia đi đầu thế giới về khoa học-công nghệ, quốc phòng-an ninh, tài chính và đổi mới sáng tạo. Đây đều là những lĩnh vực phù hợp với nhu cầu phát triển và định hướng chiến lược của Việt Nam hiện nay, khi đất nước đang nỗ lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Chuyến thăm của Tổng Bí thư Tô Lâm được kỳ vọng sẽ tạo ra những đột phá mới trong hợp tác giữa hai nước, đặc biệt trong các lĩnh vực có tiềm năng và thế mạnh bổ trợ lẫn nhau. Qua đó, góp phần triển khai hiệu quả các nghị quyết trụ cột của Bộ Chính trị về phát triển khoa học-công nghệ và đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện, hoàn thiện thể chế, phát triển khu vực kinh tế tư nhân, thúc đẩy giáo dục-đào tạo, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phù hợp với tầm nhìn phát triển bền vững và chiến lược dài hạn của Việt Nam, hướng tới một kỷ nguyên phát triển mới, năng động và sáng tạo.
Với những mục đích và ý nghĩa quan trọng đó, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng chuyến thăm sẽ mở ra chương mới trong hợp tác giữa hai nước với những định hướng hợp tác phát triển lâu dài, bền vững, phù hợp với lợi ích và thế mạnh của mỗi nước, vì lợi ích nhân dân và sự phát triển về mọi mặt của mỗi nước, vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở mỗi khu vực và trên thế giới.
[4] Phóng viên: Xin Thứ trưởng đánh giá về quan hệ Việt Nam-Anh thời gian qua và kỳ vọng của Thứ trưởng về chuyến công tác này của Tổng Bí thư?
Thứ trưởng Ngoại giao Lê Thị Thu Hằng: Việt Nam và Vương quốc Anh thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 11/9/1973 và Anh là một trong những quốc gia phương Tây đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Trong suốt hơn nửa thế kỷ qua, tình cảm hữu nghị và sự gắn bó giữa nhân dân hai nước không ngừng được củng cố và phát triển.
Chuyến thăm chính thức của Tổng Bí thư Tô Lâm không chỉ là sự kiện đối ngoại quan trọng, mà còn thể hiện rõ sự coi trọng của Việt Nam đối với các đối tác truyền thống Tây Âu, trong đó có Anh, trong chính sách đối ngoại và tiến trình hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam.
Chuyến thăm diễn ra trong bối cảnh quan hệ Việt Nam-Anh đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Năm 2010, hai nước đã ký Tuyên bố chung thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, mở ra một giai đoạn phát triển mới trong hợp tác song phương.
[5] Đến năm 2020, nhân dịp kỷ niệm 10 năm Đối tác chiến lược, Việt Nam và Anh tiếp tục ra Tuyên bố chung về định hướng phát triển quan hệ Đối tác chiến lược trong 10 năm tiếp theo, tập trung làm sâu sắc hơn 7 lĩnh vực ưu tiên hợp tác, tạo tiền đề quan trọng cho việc nâng cấp và mở rộng quan hệ trong giai đoạn tới, phù hợp với lợi ích, tiềm năng và thế mạnh của cả hai nước.
Trên cơ sở những định hướng quan trọng đó, trong thời gian qua, hai nước thường xuyên trao đổi đoàn cấp cao và các cấp, qua đó tăng cường tin cậy chính trị, trên mọi lĩnh vực, phục vụ các mục tiêu phát triển của đất nước, đồng thời qua đó củng cố và nâng cao vị thế đối ngoại của ta trong quan hệ với khu vực châu Âu, với Khối Thịnh vượng chung cũng như với các nước khác trên thế giới.
Hai bên cũng duy trì cơ chế đối thoại, hợp tác song phương trên các kênh ngoại giao, an ninh-quốc phòng thường niên, hợp tác đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm trong các lĩnh vực như gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, biển và đại dương, di cư và xuất nhập cảnh, phòng, chống tội phạm…
[6] Về kinh tế, thương mại và đầu tư, Anh hiện là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam ở châu Âu và Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Anh tại Đông Nam Á. Anh có 587 dự án còn hiệu lực tại Việt Nam, với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 4,46 tỷ USD, đứng thứ 15/152 nước và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. Việt Nam cũng là một trong những nước đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh sau khi Anh rời Liên minh châu Âu (Brexit), tận dụng tốt hiệp định này, qua đó đưa kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm.
Về khoa học-công nghệ, hai bên đã triển khai khoảng 50 dự án nghiên cứu chung và một số hoạt động hợp tác khác. Về môi trường và biến đổi khí hậu, Anh là điều phối viên và tích cực hỗ trợ Việt Nam triển khai Thỏa thuận Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) giữa Việt Nam với Nhóm Đối tác quốc tế (IPG).
Về hợp tác phát triển, Anh là một trong những nhà tài trợ hàng đầu của Việt Nam thông qua Quỹ Thịnh vượng, Quỹ Newton, Chương trình Hành động khí hậu vì một châu Á bền vững (CARA)...
(Tạo đột phá mới trong hợp tác song phương Việt Nam-Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland, Báo Nhân dân, đăng ngày 28/10/2025, https://nhandan.vn/)
Câu 51 [1089699]: Có thể thấy, chuyến thăm chính thức Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland của Tổng Bí thư Tô Lâm có ý nghĩa chính trị và ngoại giao quan trọng.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Văn bản nhiều lần khẳng định ý nghĩa chính trị và ngoại giao quan trọng của chuyến thăm:
• Gửi đi thông điệp đối ngoại mạnh mẽ, nhất quán về đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
• Thể hiện sự coi trọng của Việt Nam đối với Vương quốc Anh, một đối tác chiến lược quan trọng.
• Diễn ra đúng dịp kỷ niệm 15 năm thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, góp phần định hướng và mở ra giai đoạn phát triển mới cho quan hệ song phương.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Văn bản nhiều lần khẳng định ý nghĩa chính trị và ngoại giao quan trọng của chuyến thăm:
• Gửi đi thông điệp đối ngoại mạnh mẽ, nhất quán về đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
• Thể hiện sự coi trọng của Việt Nam đối với Vương quốc Anh, một đối tác chiến lược quan trọng.
• Diễn ra đúng dịp kỷ niệm 15 năm thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, góp phần định hướng và mở ra giai đoạn phát triển mới cho quan hệ song phương.
Đáp án: A
Câu 52 [1089700]: Từ thông tin đoạn [2], cụm từ “đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế” có nghĩa là gì?
A, Việt Nam chủ trương đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước.
B, Việt Nam chủ trương chỉ hợp tác, giao lưu đối ngoại với các nước lớn.
C, Việt Nam chủ trương hợp tác với nhiều quốc gia, trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
D, Việt Nam chủ trương chỉ giữ mối quan hệ hợp tác với các nước đang phát triển.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “đa phương hóa, đa dạng hóa” không có nghĩa là thiết lập quan hệ với tất cả các nước, mà là mở rộng, linh hoạt trong quan hệ quốc tế, dựa trên lợi ích và điều kiện cụ thể.
- B sai vì quan điểm này đi ngược lại tinh thần “đa phương hóa”, vì Việt Nam không chỉ tập trung vào các nước lớn mà mở rộng quan hệ với mọi đối tác phù hợp.
- C đúng vì đáp án phù hợp với nội dung đoạn [2], thể hiện đường lối đối ngoại mở rộng quan hệ, đa dạng đối tác, đa dạng lĩnh vực hợp tác, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện.
- D sai vì Việt Nam hợp tác với cả nước phát triển và đang phát triển, không giới hạn đối tượng hợp tác.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “đa phương hóa, đa dạng hóa” không có nghĩa là thiết lập quan hệ với tất cả các nước, mà là mở rộng, linh hoạt trong quan hệ quốc tế, dựa trên lợi ích và điều kiện cụ thể.
- B sai vì quan điểm này đi ngược lại tinh thần “đa phương hóa”, vì Việt Nam không chỉ tập trung vào các nước lớn mà mở rộng quan hệ với mọi đối tác phù hợp.
- C đúng vì đáp án phù hợp với nội dung đoạn [2], thể hiện đường lối đối ngoại mở rộng quan hệ, đa dạng đối tác, đa dạng lĩnh vực hợp tác, chủ động hội nhập quốc tế toàn diện.
- D sai vì Việt Nam hợp tác với cả nước phát triển và đang phát triển, không giới hạn đối tượng hợp tác.
Đáp án: C
Câu 53 [1089701]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn [2], thông điệp đối ngoại mà chuyến thăm truyền tải là khẳng định đường lối đối ngoại ______, tự chủ, vì hòa bình, hợp tác và phát triển.
Trong đoạn [2], thông điệp đối ngoại mà chuyến thăm truyền tải là khẳng định đường lối đối ngoại ______, tự chủ, vì hòa bình, hợp tác và phát triển.
Đáp án: độc lập
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, vì hòa bình, hợp tác và phát triển”.
Vì vậy từ cần điền là “độc lập” bởi:
• Từ “độc lập” xuất hiện nguyên văn trong văn bản.
• Từ này kết hợp với “tự chủ” tạo thành cụm từ hoàn chỉnh, quen thuộc, thể hiện rõ đường lối đối ngoại của Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “khẳng định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, vì hòa bình, hợp tác và phát triển”.
Vì vậy từ cần điền là “độc lập” bởi:
• Từ “độc lập” xuất hiện nguyên văn trong văn bản.
• Từ này kết hợp với “tự chủ” tạo thành cụm từ hoàn chỉnh, quen thuộc, thể hiện rõ đường lối đối ngoại của Việt Nam.
Câu 54 [1089702]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh hợp tác Việt - Anh gắn với tầm nhìn phát triển bền vững và chiến lược dài hạn của Việt Nam.
- B đúng vì văn bản thể hiện niềm tin mạnh mẽ chuyến thăm sẽ mở ra chương mới trong hợp tác, dựa trên lợi ích và thế mạnh của mỗi nước.
- C sai vì các lĩnh vực hợp tác được nêu là phù hợp với nhu cầu phát triển và định hướng chiến lược hiện nay của Việt Nam, không phải hoàn toàn mới hay chưa từng được đề cập.
- D sai vì mục tiêu chuyến thăm là thúc đẩy hợp tác song phương và hội nhập quốc tế, không phải khẳng định vai trò lãnh đạo của Việt Nam ở châu Âu.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh hợp tác Việt - Anh gắn với tầm nhìn phát triển bền vững và chiến lược dài hạn của Việt Nam.
- B đúng vì văn bản thể hiện niềm tin mạnh mẽ chuyến thăm sẽ mở ra chương mới trong hợp tác, dựa trên lợi ích và thế mạnh của mỗi nước.
- C sai vì các lĩnh vực hợp tác được nêu là phù hợp với nhu cầu phát triển và định hướng chiến lược hiện nay của Việt Nam, không phải hoàn toàn mới hay chưa từng được đề cập.
- D sai vì mục tiêu chuyến thăm là thúc đẩy hợp tác song phương và hội nhập quốc tế, không phải khẳng định vai trò lãnh đạo của Việt Nam ở châu Âu.
Câu 55 [1089703]: Thông qua nội dung đoạn [3], nhận định nào đúng khi nói về định hướng hợp tác giữa Việt Nam và Anh trong thời gian tới?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh việc mở ra chương mới trong hợp tác với các định hướng hợp tác phát triển lâu dài, bền vững, phù hợp với lợi ích và thế mạnh của mỗi nước.
- B sai vì đoạn [3] không nêu việc Việt Nam phát triển chủ yếu dựa trên học hỏi kinh nghiệm từ Anh, mà nhấn mạnh hợp tác bổ trợ lẫn nhau, trên cơ sở thế mạnh của cả hai nước.
- C đúng vì văn bản khẳng định hợp tác Việt - Anh vì lợi ích nhân dân hai nước và vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới.
- D sai vì đoạn [3] liệt kê nhiều lĩnh vực hợp tác (khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế tư nhân, năng lượng, y tế, giáo dục…), không chỉ riêng đối ngoại và giáo dục.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh việc mở ra chương mới trong hợp tác với các định hướng hợp tác phát triển lâu dài, bền vững, phù hợp với lợi ích và thế mạnh của mỗi nước.
- B sai vì đoạn [3] không nêu việc Việt Nam phát triển chủ yếu dựa trên học hỏi kinh nghiệm từ Anh, mà nhấn mạnh hợp tác bổ trợ lẫn nhau, trên cơ sở thế mạnh của cả hai nước.
- C đúng vì văn bản khẳng định hợp tác Việt - Anh vì lợi ích nhân dân hai nước và vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới.
- D sai vì đoạn [3] liệt kê nhiều lĩnh vực hợp tác (khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế tư nhân, năng lượng, y tế, giáo dục…), không chỉ riêng đối ngoại và giáo dục.
Câu 56 [1089704]: Anh là một trong những quốc gia châu Á đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], văn bản nêu rõ: “Anh là một trong những quốc gia phương Tây đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.”
→ Như vậy: Anh không phải là quốc gia châu Á.
→ Nhận định trên là sai.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], văn bản nêu rõ: “Anh là một trong những quốc gia phương Tây đầu tiên thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.”
→ Như vậy: Anh không phải là quốc gia châu Á.
→ Nhận định trên là sai.
Đáp án: B
Câu 57 [1089705]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Việc ký Tuyên bố chung năm 2010 đã mở ra một giai đoạn phát triển mới trong hợp tác ______ giữa Việt Nam và Anh.
Việc ký Tuyên bố chung năm 2010 đã mở ra một giai đoạn phát triển mới trong hợp tác ______ giữa Việt Nam và Anh.
Đáp án: song phương
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4] của văn bản có câu: “Năm 2010, hai nước đã ký Tuyên bố chung thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, mở ra một giai đoạn phát triển mới trong hợp tác song phương.”
Vì vậy:
Từ “song phương” xuất hiện nguyên văn trong văn bản.
Từ này dùng để chỉ quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia (Việt Nam và Anh), hoàn toàn phù hợp với nội dung câu cần điền.
→ Từ cần điền “song phương”
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4] của văn bản có câu: “Năm 2010, hai nước đã ký Tuyên bố chung thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược, mở ra một giai đoạn phát triển mới trong hợp tác song phương.”
Vì vậy:
Từ “song phương” xuất hiện nguyên văn trong văn bản.
Từ này dùng để chỉ quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia (Việt Nam và Anh), hoàn toàn phù hợp với nội dung câu cần điền.
→ Từ cần điền “song phương”
Câu 58 [1089706]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Theo nội dung đoạn [5], hai bên duy trì cơ chế [[21612176]] song phương trên các kênh ngoại giao, an ninh – quốc phòng, thúc đẩy hợp tác [[21612173]], chia sẻ kinh nghiệm trong [[21612174]] gìn giữ hòa bình, an ninh biển và đại dương, di cư, phòng chống tội phạm…
Theo nội dung đoạn [5], hai bên duy trì cơ chế [[21612176]] song phương trên các kênh ngoại giao, an ninh – quốc phòng, thúc đẩy hợp tác [[21612173]], chia sẻ kinh nghiệm trong [[21612174]] gìn giữ hòa bình, an ninh biển và đại dương, di cư, phòng chống tội phạm…
Đáp án: đối thoại, đào tạo, lĩnh vực.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: đối thoại
Đoạn [5] nêu: “Hai bên cũng duy trì cơ chế đối thoại, hợp tác song phương…”.
→ “Đối thoại” là thuật ngữ chuẩn trong ngoại giao, dùng để chỉ các kênh trao đổi chính thức giữa hai quốc gia.
→ Vì vậy, điền “đối thoại” là đúng cả về nội dung và văn phong.
- Ô trống 2: đào tạo
Văn bản viết rõ: “hợp tác đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm…”.
→ “Đào tạo” thể hiện hoạt động nâng cao năng lực, phù hợp với hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, gìn giữ hòa bình.
- Ô trống 3: lĩnh vực
Sau chỗ trống là hàng loạt nội dung được liệt kê (gìn giữ hòa bình, an ninh biển, di cư, phòng chống tội phạm…).
→ “Lĩnh vực” là từ chính xác và trang trọng, dùng để chỉ phạm vi hoạt động hợp tác.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: đối thoại
Đoạn [5] nêu: “Hai bên cũng duy trì cơ chế đối thoại, hợp tác song phương…”.
→ “Đối thoại” là thuật ngữ chuẩn trong ngoại giao, dùng để chỉ các kênh trao đổi chính thức giữa hai quốc gia.
→ Vì vậy, điền “đối thoại” là đúng cả về nội dung và văn phong.
- Ô trống 2: đào tạo
Văn bản viết rõ: “hợp tác đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm…”.
→ “Đào tạo” thể hiện hoạt động nâng cao năng lực, phù hợp với hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, gìn giữ hòa bình.
- Ô trống 3: lĩnh vực
Sau chỗ trống là hàng loạt nội dung được liệt kê (gìn giữ hòa bình, an ninh biển, di cư, phòng chống tội phạm…).
→ “Lĩnh vực” là từ chính xác và trang trọng, dùng để chỉ phạm vi hoạt động hợp tác.
Câu 59 [1089707]: Điều gì cho thấy quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Anh phát triển tích cực sau Brexit?
A, Việt Nam là nước đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh.
B, Việt Nam là nước châu Á đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh.
C, Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh.
D, Việt Nam là một trong những nước đầu tiên được Anh thiết lập quan hệ ngoại giao.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói Việt Nam là nước đầu tiên, mà là một trong những nước đầu tiên.
- B sai vì văn bản không giới hạn trong phạm vi châu Á.
- C đúng vì trong đoạn [6], văn bản nêu rõ: “Việt Nam cũng là một trong những nước đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh sau khi Anh rời Liên minh châu Âu (Brexit), tận dụng tốt hiệp định này, qua đó đưa kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm.”
Điều này cho thấy:
• Sau Brexit, Việt Nam chủ động và sớm thiết lập khuôn khổ hợp tác thương mại mới với Anh.
• Việc ký Hiệp định thương mại tự do sớm giúp thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ kinh tế – thương mại song phương, chứng minh sự phát triển tích cực của quan hệ hai nước.
- D sai vì đáp án tập trung nói về quan hệ ngoại giao, không phản ánh trực tiếp sự phát triển kinh tế - thương mại sau Brexit.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói Việt Nam là nước đầu tiên, mà là một trong những nước đầu tiên.
- B sai vì văn bản không giới hạn trong phạm vi châu Á.
- C đúng vì trong đoạn [6], văn bản nêu rõ: “Việt Nam cũng là một trong những nước đầu tiên ký Hiệp định thương mại tự do với Anh sau khi Anh rời Liên minh châu Âu (Brexit), tận dụng tốt hiệp định này, qua đó đưa kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm.”
Điều này cho thấy:
• Sau Brexit, Việt Nam chủ động và sớm thiết lập khuôn khổ hợp tác thương mại mới với Anh.
• Việc ký Hiệp định thương mại tự do sớm giúp thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ kinh tế – thương mại song phương, chứng minh sự phát triển tích cực của quan hệ hai nước.
- D sai vì đáp án tập trung nói về quan hệ ngoại giao, không phản ánh trực tiếp sự phát triển kinh tế - thương mại sau Brexit.
Đáp án: C
Câu 60 [1089708]: Xác định nội dung chính của văn bản trên.
A, Giới thiệu về ý nghĩa, vai trò của quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland trong 50 năm qua.
B, Giới thiệu về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của chuyến thăm Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland của Tổng Bí thư Tô Lâm, cùng triển vọng phát triển quan hệ Việt Nam – Anh.
C, Giới thiệu, trình bày những thành tựu nổi bật của hai nước Anh và Việt Nam trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, quốc phòng và đổi mới sáng tạo.
D, Phân tích vai trò quan trọng của Vương quốc Anh trong chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với mối quan hệ ngoại giao với các quốc gia Tây Âu.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì chỉ nhấn mạnh quan hệ hữu nghị trong 50 năm, trong khi văn bản trọng tâm là chuyến thăm cụ thể và định hướng hợp tác tương lai, không chỉ là tổng kết lịch sử.
- B đúng vì nội dung xoay quanh cuộc phỏng vấn Thứ trưởng Ngoại giao, tập trung làm rõ ý nghĩa - mục đích chuyến thăm, thông điệp đối ngoại, đánh giá quan hệ Việt - Anh, và triển vọng hợp tác song phương trong thời gian tới.
- C sai vì văn bản không tập trung trình bày thành tựu của hai nước, mà chỉ nêu một số lĩnh vực hợp tác để minh họa cho triển vọng quan hệ.
- D sai vì đáp án chỉ nói đến vai trò của Anh trong chính sách đối ngoại với Tây Âu, không phản ánh đầy đủ nội dung chính của toàn văn bản.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì chỉ nhấn mạnh quan hệ hữu nghị trong 50 năm, trong khi văn bản trọng tâm là chuyến thăm cụ thể và định hướng hợp tác tương lai, không chỉ là tổng kết lịch sử.
- B đúng vì nội dung xoay quanh cuộc phỏng vấn Thứ trưởng Ngoại giao, tập trung làm rõ ý nghĩa - mục đích chuyến thăm, thông điệp đối ngoại, đánh giá quan hệ Việt - Anh, và triển vọng hợp tác song phương trong thời gian tới.
- C sai vì văn bản không tập trung trình bày thành tựu của hai nước, mà chỉ nêu một số lĩnh vực hợp tác để minh họa cho triển vọng quan hệ.
- D sai vì đáp án chỉ nói đến vai trò của Anh trong chính sách đối ngoại với Tây Âu, không phản ánh đầy đủ nội dung chính của toàn văn bản.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6:
QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình sinh học cơ bản, nhưng chúng chứa đựng nhiều khía cạnh thú vị vượt xa lý thuyết sách vở. Những phát hiện và nghiên cứu trong lĩnh vực này đã tiết lộ rằng thực vật không chỉ biết cách tồn tại mà còn biết thích nghi một cách phi thường trong những môi trường khắc nghiệt và đa dạng.Một trong những điều đáng chú ý là một số loài thực vật có khả năng thực hiện quang hợp vào ban đêm. Các loài thực vật CAM, như xương rồng và cây họ dứa, mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2, sau đó lưu trữ CO2 dưới dạng acid hữu cơ và sử dụng vào ban ngày. Điều này giúp chúng tiết kiệm nước trong môi trường khô cằn, nơi mà sự thoát hơi nước vào ban ngày có thể gây nguy hiểm cho sự sống còn.
Thực vật sống trong những điều kiện khắc nghiệt như sa mạc hay băng giá cũng có những khả năng quang hợp đặc biệt. Ví dụ, cây tuyết tùng có thể thực hiện quang hợp ngay cả khi nhiệt độ dưới 0°C, nhờ vào các protein đặc biệt bảo vệ hệ thống quang hợp khỏi bị đông lạnh. Tảo biển sâu, mặt khác, có khả năng quang hợp ở độ sâu lớn, nơi ánh sáng mặt trời hầu như không thể tới được. Chúng hấp thụ ánh sáng xanh lá cây và xanh lam, những bước sóng ít bị nước hấp thụ, để duy trì sự sống.
Thực vật còn biết "nghe" ánh sáng thông qua các photoreceptor. Các cơ quan này cho phép thực vật phân biệt giữa các loại ánh sáng khác nhau, giúp chúng điều chỉnh chu kỳ sinh trưởng và phản ứng với môi trường. Phytochrome, chẳng hạn, giúp thực vật nhận biết ánh sáng đỏ và xa đỏ, điều chỉnh sự sinh trưởng theo chu kỳ ngày đêm.
Một khía cạnh ít được biết đến là một số loài thực vật có khả năng phát sáng sinh học nhẹ vào ban đêm, nhờ quá trình oxygen hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện khan hiếm oxygen. Mặc dù ánh sáng này không thể nhìn thấy bằng mắt thường, nó có thể được phát hiện bằng các thiết bị đặc biệt.
Ngoài ra, các nhà khoa học đang nghiên cứu công nghệ quang hợp nhân tạo, nhằm mô phỏng quá trình quang hợp tự nhiên để tạo ra năng lượng sạch. Công nghệ này có tiềm năng lớn trong việc giảm thiểu khí nhà kính và thay thế năng lượng hóa thạch, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu.
Thú vị hơn, một số loại tảo quang hợp còn được sử dụng trong y học tái tạo để tạo ra các mô sinh học có thể tự cung cấp năng lượng từ ánh sáng. Điều này mở ra những khả năng mới trong việc chữa lành và tái tạo mô cơ thể con người.
Cuối cùng, thực vật còn có khả năng "giao tiếp" với nhau thông qua các tín hiệu hóa học phát ra khi bị tổn thương hoặc căng thẳng. Những tín hiệu này có thể ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các cây lân cận, giúp chúng điều chỉnh để thích nghi với môi trường.
Câu 61 [1083882]: Ý chính của bài đọc là gì?
A, Quang hợp và hô hấp là hai quá trình sinh học cơ bản trong sự sống của thực vật.
B, Quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật bao gồm nhiều khía cạnh thú vị và tiềm năng ứng dụng trong khoa học và công nghệ hiện đại.
C, Các loài thực vật khác nhau có khả năng quang hợp khác nhau, giúp chúng thích nghi với các môi trường khắc nghiệt.
D, Công nghệ quang hợp nhân tạo là giải pháp tiềm năng để thay thế năng lượng hóa thạch và giảm thiểu khí nhà kính.
Bài đọc không chỉ dừng lại ở việc nêu quang hợp và hô hấp là các quá trình cơ bản, mà tập trung làm nổi bật:
- Những khía cạnh đặc biệt, ít biết của quang hợp và hô hấp:
o Thực vật CAM quang hợp “ban đêm”
o Thực vật chịu lạnh, tảo biển sâu
o Photoreceptor cảm nhận ánh sáng
o Phát sáng sinh học yếu
o Giao tiếp hóa học giữa các cây
- Tiềm năng ứng dụng khoa học – công nghệ:
o Quang hợp nhân tạo
o Ứng dụng trong nông nghiệp, môi trường, y học tái tạo Đáp án: B
- Những khía cạnh đặc biệt, ít biết của quang hợp và hô hấp:
o Thực vật CAM quang hợp “ban đêm”
o Thực vật chịu lạnh, tảo biển sâu
o Photoreceptor cảm nhận ánh sáng
o Phát sáng sinh học yếu
o Giao tiếp hóa học giữa các cây
- Tiềm năng ứng dụng khoa học – công nghệ:
o Quang hợp nhân tạo
o Ứng dụng trong nông nghiệp, môi trường, y học tái tạo Đáp án: B
Câu 62 [1083883]: Trong những ý kiến sau, có bao nhiêu ý kiến đúng
I. Khi nhiệt độ tăng, cường độ quang hợp sẽ luôn tăng theo tỷ lệ thuận cho đến khi đạt mức tối đa.
II. Ở nhiệt độ thấp, cường độ quang hợp bị hạn chế do enzyme hoạt động chậm.
III. Khi nhiệt độ quá cao, cường độ quang hợp giảm do enzyme bị biến tính.
I. Khi nhiệt độ tăng, cường độ quang hợp sẽ luôn tăng theo tỷ lệ thuận cho đến khi đạt mức tối đa.
II. Ở nhiệt độ thấp, cường độ quang hợp bị hạn chế do enzyme hoạt động chậm.
III. Khi nhiệt độ quá cao, cường độ quang hợp giảm do enzyme bị biến tính.
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
I. Sai, vì cường độ quang hợp chỉ tăng đến một giới hạn nhất định, sau đó giảm do enzyme bị biến tính ở nhiệt độ cao.
II. Đúng, vì enzyme hoạt động hiệu quả hơn ở nhiệt độ tối ưu.
III. Đúng, phản ánh chính xác sự biến tính của enzyme ở nhiệt độ cao. Đáp án: C
II. Đúng, vì enzyme hoạt động hiệu quả hơn ở nhiệt độ tối ưu.
III. Đúng, phản ánh chính xác sự biến tính của enzyme ở nhiệt độ cao. Đáp án: C
Câu 63 [1083884]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
"Ở nồng độ ánh sáng cao và nhiệt độ môi trường thích hợp, quá trình quang hợp đạt cường độ cao nhất tại mức __________ ánh sáng, nơi mà sự gia tăng thêm cường độ ánh sáng không làm tăng cường độ quang hợp."
"Ở nồng độ ánh sáng cao và nhiệt độ môi trường thích hợp, quá trình quang hợp đạt cường độ cao nhất tại mức __________ ánh sáng, nơi mà sự gia tăng thêm cường độ ánh sáng không làm tăng cường độ quang hợp."
Ở nồng độ ánh sáng cao và nhiệt độ môi trường thích hợp, quá trình quang hợp đạt cường độ cao nhất tại mức bão hòa ánh sáng, nơi mà sự gia tăng thêm cường độ ánh sáng không làm tăng cường độ quang hợp
Câu 64 [1083885]: Tại sao việc tăng cường độ ánh sáng trong nhà kính không phải lúc nào cũng dẫn đến tăng năng suất cây trồng?
Hướng dẫn giải nào sau đây có nội dung sai?
Hướng dẫn giải nào sau đây có nội dung sai?
A, Vì cây trồng có thể đạt ngưỡng bão hòa ánh sáng và không thể quang hợp nhanh hơn.
B, Vì việc tăng cường độ ánh sáng dẫn đến mất nước nhiều hơn qua khí khổng, làm cây dễ bị héo.
C, Vì ánh sáng mạnh có thể gây hại cho cây trồng, làm tăng nhiệt độ quá mức trong nhà kính.
D, Vì cường độ ánh sáng chỉ là một yếu tố, các yếu tố khác như nhiệt độ, CO2, và nước cũng quan trọng.
Vì ánh sáng mạnh cần phải đi kèm với biện pháp giảm nhiệt độ để tránh hại cây. Đáp án: C
Câu 65 [1083887]: Dựa vào hình B. Hãy sắp xếp các đường cong (1), (2), (3) tương ứng với các nhóm thực vật lần lượt C3 - C4 - CAM.
A, (1) - (3) - (1).
B, (2) - (1) - (3).
C, (1) - (2) - (3).
D, (3) - (1) - (2).
- Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3 và C4.
- Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM, đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC).
- Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở gần 30oC. Đáp án: C
- Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM, đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC).
- Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở gần 30oC. Đáp án: C
Câu 66 [1083886]: Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp, cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa ở hình A và hình B. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ).
A, Io có thể trùng với điểm 0 trên trục cường độ ánh sáng vì cường độ ánh sáng bằng 0 vẫn có thể duy trì quá trình quang hợp ở mức độ thấp.
B, Io không thể trùng với điểm 0 trên trục cường độ ánh sáng vì khi cường độ ánh sáng bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng 0 nhưng cường độ hô hấp vẫn khác 0.
C, Điểm Io sẽ dịch chuyển về phía cường độ ánh sáng cao hơn khi nhiệt độ tăng từ 15°C đến 25°C.
D, Khi cường độ ánh sáng bằng 0, cả quá trình quang hợp và hô hấp đều dừng lại, do đó điểm Io sẽ trùng với điểm 0.
- I₀ là điểm bù ánh sáng: Cường độ quang hợp = cường độ hô hấp → CO₂ hấp thụ ròng = 0.
- Khi cường độ ánh sáng = 0: Quang hợp không diễn ra. Hô hấp vẫn diễn ra bình thường (ở 15–25°C, enzyme hô hấp hoạt động tốt)
→ CO₂ thải ra, không thể cân bằng.
➡️ Vì vậy, I₀ không thể nằm tại gốc tọa độ (0;0). Đáp án: B
- Khi cường độ ánh sáng = 0: Quang hợp không diễn ra. Hô hấp vẫn diễn ra bình thường (ở 15–25°C, enzyme hô hấp hoạt động tốt)
→ CO₂ thải ra, không thể cân bằng.
➡️ Vì vậy, I₀ không thể nằm tại gốc tọa độ (0;0). Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 13
Một trong những tính chất vật lý cơ bản của vật chất là thể tích. Chất rắn, chất lỏng và chất khí là ba trạng thái của vật mà ta có thường hay gặp trong cuộc sống. Chúng có thể dễ dàng nhận biết thông qua một số đặc điểm vật lý nhất định, chẳng hạn như thể tích. Tính nén (khả năng thay đổi thể tích vật chất khi chịu áp suất) là tên gọi của hiện tượng nén.
Chất khí có khả năng nén cao vì thể tích của khí rất nhạy với sự thay đổi của áp suất. Một thay đổi rất nhỏ về áp suất cũng có thể làm thay đổi đáng kể thể tích của chất khí. Trong khi đó, hầu hết chất lỏng và chất rắn có mật độ phân tử cao hơn rất nhiều so với chất khí do đó chúng có tính nén thấp hơn rất nhiều khi so với chất khí. Sự thay đổi áp suất được đo bằng đơn vị (atm).
Hình 1 thể hiện mối quan hệ giữa hai đại lượng áp suất và thể tích theo một đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là đường có nhiệt độ không đổi. Người ta có thể xác định tính nén bằng cách quan sát mối quan hệ giữa sự thay đổi về áp suất và thể tích. Những đoạn của đường biểu diễn mà áp suất thay đổi nhiều nhưng thể tích chỉ thay đổi rất ít biểu thị độ nén thấp. Những đoạn mà áp suất chỉ thay đổi một chút nhưng thể tích lại thay đổi đáng kể cho thấy độ nén cao.
Thợ lặn phải cẩn thận khi nổi lên mặt nước từ từ, nếu không khí nitơ được hấp thụ vào tế bào của họ sẽ dãn ra, tạo ra các bong bóng gây đau đớn và nguy hiểm. Hiện tượng này được gọi là bệnh giảm áp (decompression sickness), nhưng phổ biến hơn được biết đến là “chứng tắc mạch do khí nén” hay “bệnh bends”.


Chất khí có khả năng nén cao vì thể tích của khí rất nhạy với sự thay đổi của áp suất. Một thay đổi rất nhỏ về áp suất cũng có thể làm thay đổi đáng kể thể tích của chất khí. Trong khi đó, hầu hết chất lỏng và chất rắn có mật độ phân tử cao hơn rất nhiều so với chất khí do đó chúng có tính nén thấp hơn rất nhiều khi so với chất khí. Sự thay đổi áp suất được đo bằng đơn vị (atm).
Hình 1 thể hiện mối quan hệ giữa hai đại lượng áp suất và thể tích theo một đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là đường có nhiệt độ không đổi. Người ta có thể xác định tính nén bằng cách quan sát mối quan hệ giữa sự thay đổi về áp suất và thể tích. Những đoạn của đường biểu diễn mà áp suất thay đổi nhiều nhưng thể tích chỉ thay đổi rất ít biểu thị độ nén thấp. Những đoạn mà áp suất chỉ thay đổi một chút nhưng thể tích lại thay đổi đáng kể cho thấy độ nén cao.
Thợ lặn phải cẩn thận khi nổi lên mặt nước từ từ, nếu không khí nitơ được hấp thụ vào tế bào của họ sẽ dãn ra, tạo ra các bong bóng gây đau đớn và nguy hiểm. Hiện tượng này được gọi là bệnh giảm áp (decompression sickness), nhưng phổ biến hơn được biết đến là “chứng tắc mạch do khí nén” hay “bệnh bends”.

Hình 1: Mối quan hệ giữa hai đại lượng áp suất và thể tích theo một đường đẳng nhiệt.

Hình 2: Cho thấy áp suất khí (theo đơn vị atm) ở những độ sâu khác nhau của nước (theo đơn vị m)
Dưới nước, áp suất có thể được cảm nhận rõ ràng ở một số khoang chứa khí trong cơ thể, chẳng hạn như phổi, xoang và ống tai. Không khí là một chất khí có mật độ phân tử thấp và tính nén cao. Do đó, thể tích không khí bên trong cơ thể phụ thuộc vào không gian chứa nó. Thể tích không khí trong các khoang linh hoạt, như phổi hoặc xoang, sẽ giảm đi hoặc tăng lên tỷ lệ thuận với áp suất. Ví dụ, một thợ lặn di chuyển từ độ sâu 10 mét dưới nước lên mặt nước sẽ khiến thể tích không khí trong phổi của họ tăng gấp đôi.
Câu 67 [1093913]: Theo Hình 2, áp suất không khí ở độ sâu 65 mét so với mặt nước là?
A, 4.5 atm.
B, 5.5 atm.
C, 6.0 atm.
D, 7.0 atm.
Từ hình 2 ta thấy áp suất không khí ở độ sâu 65m so với mặt nước là 6.0 atm.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 68 [1093914]: Theo dữ liệu được cung cấp, có thể khái quát rằng thể tích không khí trong phổi
A, tăng lên khi một người ngoi lên gần mặt nước.
B, tăng lên khi nhiệt độ giảm.
C, tăng lên khi áp suất không khí tăng.
D, tăng lên khi một người lặn sâu hơn dưới nước.
Thể tích không khí trong phổi sẽ tăng lên khi một người ngoi lên gần mặt nước.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 69 [1093915]: Theo đoạn văn, so với chất khí, câu nào sau đây về chất rắn là đúng?
A, Chất rắn có khả năng nén thấp hơn vì có mật độ phân tử cao hơn.
B, Chất lỏng có khả năng nén thấp hơn vì có mật độ phân tử thấp hơn.
C, Cả chất lỏng và chất rắn đều có khả năng nén cao hơn vì có mật độ phân tử thấp hơn.
D, Cả chất lỏng và chất rắn đều có khả năng nén thấp hơn vì mật độ phân tử thấp hơn.
Theo bài đọc, hầu hết chất lỏng và chất rắn có mật độ phân tử cao hơn rất nhiều so với chất khí do đó chúng có tính nén thấp hơn rất nhiều khi so với chất khí.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 70 [1093916]: Thông tin được cung cấp chỉ ra rằng khả năng nén có thể là một vấn đề khi lặn.
Điều nào sau đây giải thích tốt nhất tại sao điều này lại đúng?
Điều nào sau đây giải thích tốt nhất tại sao điều này lại đúng?
A, Áp suất khí quyển không tồn tại dưới bề mặt nước.
B, Khi bạn lặn xuống dưới nước, khí trong cơ thể giãn nở nhanh chóng.
C, Di chuyển lên mặt nước khiến khí trong cơ thể giãn nở rất nhanh.
D, Di chuyển lên mặt nước khiến khí trong cơ thể nén lại rất nhanh.
Theo bài đọc, thợ lặn phải cẩn thận khi nổi lên mặt nước từ từ, nếu không khí nitơ được hấp thụ vào tế bào của họ sẽ dãn ra, tạo ra các bong bóng gây đau đớn và nguy hiểm. Hiện tượng này được gọi là bệnh giảm áp
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 71 [1093917]: Theo Hình 1, khả năng nén giảm xuống thấp nhất trong điều kiện
A, nhiệt độ thấp nhất và áp suất thấp nhất.
B, nhiệt độ cao nhất và áp suất thấp nhất.
C, sự thay đổi áp suất nhỏ hơn sự thay đổi thể tích.
D, sự thay đổi áp suất lớn hơn sự thay đổi thể tích.
Hình 1 thể hiện mối quan hệ giữa hai đại lượng áp suất và thể tích theo một đường đẳng nhiệt. Đường đẳng nhiệt là đường có nhiệt độ không đổi. Người ta có thể xác định tính nén bằng cách quan sát mối quan hệ giữa sự thay đổi về áp suất và thể tích.
+) Những đoạn của đường biểu diễn mà áp suất thay đổi nhiều nhưng thể tích chỉ thay đổi rất ít biểu thị độ nén thấp.
+) Những đoạn mà áp suất chỉ thay đổi một chút nhưng thể tích lại thay đổi đáng kể cho thấy độ nén cao.
Vậy khả năng nén giảm xuống thấp nhất trong điều kiện sự thay đổi áp suất lớn hơn sự thay đổi thể tích.
Chọn D Đáp án: D
+) Những đoạn của đường biểu diễn mà áp suất thay đổi nhiều nhưng thể tích chỉ thay đổi rất ít biểu thị độ nén thấp.
+) Những đoạn mà áp suất chỉ thay đổi một chút nhưng thể tích lại thay đổi đáng kể cho thấy độ nén cao.
Vậy khả năng nén giảm xuống thấp nhất trong điều kiện sự thay đổi áp suất lớn hơn sự thay đổi thể tích.
Chọn D Đáp án: D
Câu 72 [1093918]: Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích
lít chứa khí có áp suất
ở nhiệt độ
Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóá bình để một phần khí thoát ra ngoài.

lít chứa khí có áp suất
ở nhiệt độ
Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóá bình để một phần khí thoát ra ngoài.
; 


a) Đúng.
Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là

b) Đúng. Vì nhiệt độ của khí không đổi trong khi xả, ta có nhiệt độ không đổi

Từ phương trình Claperon Mendeleep ta có:
+) Ban đầu:

+) Lúc sau:

với
là khối lượng mol (kg/mol) và
(kg) là khối lượng vỏ bình

Khối lượng vỏ bình: 
+) Khối lượng khí còn lại trong bình:

+) Khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là:

c) Sai.
; 
Ta có:


Vậy khối lượng khí còn lại trong bình lúc đó là 9,4g
Câu 73 [1093919]: Khi lặn xuống biển để sửa chữa tàu biển, người nhái phải mang theo một bình không khí có thể tích không đổi tới áp suất 150 atm để thở. Khi lặn xuống nước quan sát thân tàu và sau 8 phút thì tìm được chỗ hỏng (ở độ sâu 5 m so với mặt biển), lúc ấy áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%. Người ấy tiến hành sửa chữa và từ lúc ấy tiêu thụ không khí gấp 1,5 lần so với lúc quan sát. Coi nhiệt độ không khí trong bình không đổi.
a) Đúng.
Ta có áp suất chất lỏng được tính bằng công thức
.
Với h là độ sâu tính từ mặt thoáng của chất lỏng xuống đến điểm mà bạn đang xét;
là khối lượng riêng của chất lỏng;
là áp suất khi quyển.
Khi h tăng tức là người lặn xuống càng sâu thì áp suất khí quyển càng lớn.
Vì áp lực nước tác dụng lên người tính bằng công thức:
(với S là diện tích bề mặt bị ép) nên khi áp suất tăng (khi người nhái lặn xuống càng sâu) thì áp lực đè lên cơ thể người nhái càng lớn.
b) Đúng.
Vị trí thân tàu hỏng ở độ sâu
Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất của nước biển là:
nước biển
c) Sai.
Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho bọt khí (
):
+) Tại độ sâu 5m:
nước, thể tích
.
+) Tại mặt nước:
nước, thể tích
.



d) Sai.
Khi người lặn xuống nước quan sát và tìm thấy chỗ hỏng, áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%.
+) Lượng khí tiêu thụ khi quan sát (8 phút) làm áp suất bình giảm
và áp suất còn lại là 
Tốc độ tiêu thụ khí khi quan sát:
.
+) Lượng khí tiêu thụ khi sửa chữa gấp 1,5 lần lúc quan sát
Tốc độ tiêu thụ khí khi sửa chữa:
.
+) Để đảm bảo an toàn, áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm thì người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là:
.
Ta có áp suất chất lỏng được tính bằng công thức
.Với h là độ sâu tính từ mặt thoáng của chất lỏng xuống đến điểm mà bạn đang xét;
là khối lượng riêng của chất lỏng;
là áp suất khi quyển.
Khi h tăng tức là người lặn xuống càng sâu thì áp suất khí quyển càng lớn.Vì áp lực nước tác dụng lên người tính bằng công thức:
(với S là diện tích bề mặt bị ép) nên khi áp suất tăng (khi người nhái lặn xuống càng sâu) thì áp lực đè lên cơ thể người nhái càng lớn.b) Đúng.
Vị trí thân tàu hỏng ở độ sâu

Tại vị trí thân tàu bị hỏng, áp suất của nước biển là:
nước biểnc) Sai.
Áp dụng định luật Boyle-Mariotte cho bọt khí (
):+) Tại độ sâu 5m:
nước, thể tích
.+) Tại mặt nước:
nước, thể tích
.


d) Sai.
Khi người lặn xuống nước quan sát và tìm thấy chỗ hỏng, áp suất khí nén trong bình đã giảm bớt 20%.
+) Lượng khí tiêu thụ khi quan sát (8 phút) làm áp suất bình giảm
và áp suất còn lại là 
Tốc độ tiêu thụ khí khi quan sát:
.+) Lượng khí tiêu thụ khi sửa chữa gấp 1,5 lần lúc quan sát
Tốc độ tiêu thụ khí khi sửa chữa:
.+) Để đảm bảo an toàn, áp suất khí trong bình không thấp hơn 30 atm thì người nhái có thể sửa chữa thân tàu trong thời gian tối đa là:
.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20
Ở nhiều quốc gia, những khu đất từng là nơi đặt các nhà máy hóa chất, nhà máy khí đốt hay cơ sở sản xuất phân bón cũ thường không thể được xây dựng hay canh tác trở lại, được gọi là “khu đất nâu”. Nguyên nhân là do đất đã bị ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng như cadmium (Cd2+), copper (Cu2+) hoặc các ion độc hại khác như cyanide (CN⁻). Các ion này có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất (mang điện tích âm) thông qua liên kết ion. Khi đó, chúng không dễ dàng bị rửa trôi bằng nước mưa và có thể tồn tại hàng chục năm trong đất, gây nguy hiểm cho sinh vật và nguồn nước ngầm. Một số quốc gia đã ban hành luật cấm sử dụng những “khu đất nâu” này cho đến khi các chất độc được loại bỏ hoàn toàn. Một trong những phương pháp xử lý hiệu quả là làm sạch bằng điện hóa, trong đó người ta cắm hai điện cực vào đất ẩm và cho dòng điện một chiều chạy qua. Dưới tác dụng của điện trường, các ion kim loại dương như Cd2+ hoặc Cu2+ di chuyển về cực âm (cathode), còn các ion âm như CN⁻ di chuyển về cực dương (anode). Tại các điện cực, có thể xảy ra phản ứng điện phân, biến đổi các ion độc hại thành chất ít độc hơn hoặc làm chúng kết tủa để dễ tách ra khỏi đất. Quá trình này hoạt động tương tự như một “pin ngược”: trong khi pin thông thường tạo ra dòng điện nhờ phản ứng hóa học, thì ở đây dòng điện được cung cấp từ bên ngoài để thúc đẩy phản ứng hóa học xảy ra theo chiều ngược lại, giúp loại bỏ các ion độc. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào độ dẫn điện của đất, độ ẩm và loại chất ô nhiễm có trong đó. Nếu đất quá khô hoặc chứa nhiều chất hữu cơ không dẫn điện, các ion độc sẽ di chuyển rất chậm và việc làm sạch trở nên kém hiệu quả. Sơ đồ điện phân được miêu tả như sau:

Năng lượng điện từ nguồn điện truyền qua một pin hóa học được cấu tạo từ đất. Trên thực tế, người ta sử dụng một số cặp điện cực, các điện cực chứa một màng trao đổi ion ở bên ngoài dung dịch điện phân acid, lưu thông khắp điện cực. Điện phân H2O thành ion OH− tại cực âm của pin và ion H+ tại cực dương của pin. Các ion OH− và ion H+ từ phản ứng này đi qua nước giữa các hạt đất đến các điện cực đối diện. Một số ion H+ thay thế các cation kim loại như Cd2+ trên bề mặt các hạt đất và một số ion OH− thay thế các anion như CN−. Như vậy các ion Cd2+ và CN− được giải phóng khỏi bề mặt của các hạt đất và hòa tan vào dung dịch. Các ion Cd2+ di chuyển đến cực âm và các ion CN− di chuyển đến cực dương.

Năng lượng điện từ nguồn điện truyền qua một pin hóa học được cấu tạo từ đất. Trên thực tế, người ta sử dụng một số cặp điện cực, các điện cực chứa một màng trao đổi ion ở bên ngoài dung dịch điện phân acid, lưu thông khắp điện cực. Điện phân H2O thành ion OH− tại cực âm của pin và ion H+ tại cực dương của pin. Các ion OH− và ion H+ từ phản ứng này đi qua nước giữa các hạt đất đến các điện cực đối diện. Một số ion H+ thay thế các cation kim loại như Cd2+ trên bề mặt các hạt đất và một số ion OH− thay thế các anion như CN−. Như vậy các ion Cd2+ và CN− được giải phóng khỏi bề mặt của các hạt đất và hòa tan vào dung dịch. Các ion Cd2+ di chuyển đến cực âm và các ion CN− di chuyển đến cực dương.
Câu 74 [1092195]: Các ion OH– và ion H+ có thể di chuyển đến các điện cực đối diện qua con đường nào?
A, Cầu muối.
B, Dây dẫn điện.
C, Các hạt đất.
D, Nước giữa các hạt đất.
⭐Hướng dẫn giải:
Các ion bắt buộc phải có môi trường dung môi lỏng trong các khe hở của đất để có thể di chuyển dưới tác dụng của điện trường. Từ dữ kiện bài đọc yêu cầu đất phải "ẩm", bởi nếu đất khô thì độ dẫn điện kém và ion sẽ di chuyển rất chậm chứng minh các ion OH- và H+ có thể di chuyển đến các điện cực qua nước giữa các hạt đất.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Các ion bắt buộc phải có môi trường dung môi lỏng trong các khe hở của đất để có thể di chuyển dưới tác dụng của điện trường. Từ dữ kiện bài đọc yêu cầu đất phải "ẩm", bởi nếu đất khô thì độ dẫn điện kém và ion sẽ di chuyển rất chậm chứng minh các ion OH- và H+ có thể di chuyển đến các điện cực qua nước giữa các hạt đất.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 75 [1092196]: Vì sao các ion Cd2+ và CN- có thể bị giữ lại trong đất?
A, Vì chúng phản ứng với O2 trong không khí.
B, Vì chúng liên kết cộng hoá trị với hạt đất.
C, Vì chúng bị giữ bởi liên kết ion với các hạt đất tích điện.
D, Vì chúng kết tủa dưới dạng muối không tan.
⭐Hướng dẫn giải:
Từ dữ kiện đề bài, các ion Cd2+ và CN- có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất (mang điện tích âm) thông qua liên kết ion.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Từ dữ kiện đề bài, các ion Cd2+ và CN- có thể bám chặt lên bề mặt các hạt đất (mang điện tích âm) thông qua liên kết ion.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 76 [1092197]: Nếu đất quá khô hoặc chứa nhiều vật chất hữu cơ không dẫn điện thì điều gì sẽ xảy ra?
A, Các ion H+ và OH- di chuyển nhanh hơn.
B, Dòng điện bị tăng mạnh, gây phân huỷ đất.
C, Hiệu quả di chuyển ion giảm, quá trình làm sạch kém hiệu quả.
D, Đất trở nên trung tính điện và không còn ô nhiễm.
⭐Hướng dẫn giải:
Nếu đất quá khô hoặc chứa nhiều chất hữu cơ không dẫn điện, các ion độc sẽ di chuyển rất chậm và việc làm sạch trở nên kém hiệu quả.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Nếu đất quá khô hoặc chứa nhiều chất hữu cơ không dẫn điện, các ion độc sẽ di chuyển rất chậm và việc làm sạch trở nên kém hiệu quả.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 77 [1092198]: Phản ứng tổng quát xảy ra trong quá trình điện phân là
A, 2H2O → 2H2 + O2.
B, Cd2+(aq) + 2e → Cd(s).
C, 2H2O(l) → 4H+(aq) + O2(g) + 4e.
D, Cd(CN)2 → Cd2+ + 2CN–.
⭐Hướng dẫn giải:
Phản ứng xảy ra tại anode: 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
Phản ứng xảy ra tại cathode: 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
➪ Phản ứng tổng quát: 2H2O ⟶ H2 + O2
Các ion H+ và OH- sinh ra sẽ thay thế cho các ion Cd2+ và CN-.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Phản ứng xảy ra tại anode: 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
Phản ứng xảy ra tại cathode: 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH-
➪ Phản ứng tổng quát: 2H2O ⟶ H2 + O2
Các ion H+ và OH- sinh ra sẽ thay thế cho các ion Cd2+ và CN-.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 78 [1092199]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng.
Bán phản ứng xảy ra tại cực âm (cathode): 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH–
Bán phản ứng xảy ra tại cực dương (anode): 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
❌Nhận định B - Sai. Các ion Cd2+ di chuyển về cực âm (cathode) vì chúng bị hút bởi điện cực mang điện tích âm.
✅Nhận định C - Đúng. Các ion H+ sinh ra ở cực dương có thể thay thế Cd2+ bám trên hạt đất nhờ phản ứng trao đổi ion.
❌Nhận định D - Sai. Đây là quá trình điện phần cần cung cấp dòng điện để phản ứng xảy ra, không tương tự với pin điện.
✅Nhận định A - Đúng.
Bán phản ứng xảy ra tại cực âm (cathode): 2H2O + 2e ⟶ H2 + 2OH–
Bán phản ứng xảy ra tại cực dương (anode): 2H2O ⟶ 4H+ + O2 + 4e
❌Nhận định B - Sai. Các ion Cd2+ di chuyển về cực âm (cathode) vì chúng bị hút bởi điện cực mang điện tích âm.
✅Nhận định C - Đúng. Các ion H+ sinh ra ở cực dương có thể thay thế Cd2+ bám trên hạt đất nhờ phản ứng trao đổi ion.
❌Nhận định D - Sai. Đây là quá trình điện phần cần cung cấp dòng điện để phản ứng xảy ra, không tương tự với pin điện.
Câu 79 [1092200]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng trăm.
Ở cực dương của hệ, nước bị oxi hóa theo phương trình:
Số mol H+ tạo thành là [[21626750]] (mol) và pH của dung dịch sau điện phân là [[21626752]] .
Ở cực dương của hệ, nước bị oxi hóa theo phương trình:
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Một hệ điện cực hoạt động với dòng 2,00 A trong 2,00 giờ. Giả sử H⁺ sinh ra phân bố đều trong 10,0 L nước giữa các hạt đất. Biết F = 96500 C/mol.Số mol H+ tạo thành là [[21626750]] (mol) và pH của dung dịch sau điện phân là [[21626752]] .
⭐Hướng dẫn giải:
Theo định luật Faraday ta có:
It = neF
(mol)
Từ bán phản ứng ta thấy: nH+ = ne = 0,15 (mol)
pH của dung dịch sau điện phân là:
Theo định luật Faraday ta có:
It = neF
(mol)Từ bán phản ứng ta thấy: nH+ = ne = 0,15 (mol)
pH của dung dịch sau điện phân là:
Câu 80 [1092201]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một hệ xử lý ion Cd2+ tách ra khỏi đất. Tại cathode người ta chạy dòng điện I = 1,0 A liên tục trong 4 giờ. Giả sử chỉ 50,0% điện tích cung cấp được dùng hiệu quả để tạo OH⁻ giúp kết tủa ion Cd2+ thành Cd(OH)2. Biết F = 96500 C/mol; MCd = 112,4 g/mol; MO = 16,0 g/mol; MH = 1,0 g/mol.
Khối lượng kết tủa Cd(OH)2 tách ra khỏi đất là __________ gam.
Một hệ xử lý ion Cd2+ tách ra khỏi đất. Tại cathode người ta chạy dòng điện I = 1,0 A liên tục trong 4 giờ. Giả sử chỉ 50,0% điện tích cung cấp được dùng hiệu quả để tạo OH⁻ giúp kết tủa ion Cd2+ thành Cd(OH)2. Biết F = 96500 C/mol; MCd = 112,4 g/mol; MO = 16,0 g/mol; MH = 1,0 g/mol.
Khối lượng kết tủa Cd(OH)2 tách ra khỏi đất là __________ gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Bán phản ứng xảy ra tại cathode: 2H2O + 2e ⟶ H2 +2OH–
Theo định luật Faraday ta có:
It = neF =>
(mol)
Từ bán phản ứng ta thấy: nOH– = ne =
(mol)
Khối lượng kết tủa Cd(OH)2 tách ra khỏi đất là: × 50% × × (112,4 + 34)
5,46 (gam).
Bán phản ứng xảy ra tại cathode: 2H2O + 2e ⟶ H2 +2OH–
Theo định luật Faraday ta có:
It = neF =>
(mol)Từ bán phản ứng ta thấy: nOH– = ne =
(mol)Khối lượng kết tủa Cd(OH)2 tách ra khỏi đất là: × 50% × × (112,4 + 34)
5,46 (gam).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:
TÁC ĐỘNG CỦA HỢP CHẤT A VÀ ĐỘT BIẾN ĐẾN BIỂU HIỆN ENZYME X
Hoạt tính của một enzyme X trong tế bào E.Coli kiểu dại được nghiên cứu khi tế bào sinh trưởng trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Các nghiên cứu tương tự cũng được tiến hành với hai đột biến: đột biến 1 và đột biến 2 đã được phân lập. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong biểu đồ hình 10.1. Hơn nữa, các thí nghiệm đã được thực hiện để phân tích mức độ phiên mã của gene mã hóa enzyme X bằng phương pháp thẩm tách Bắc (Northern hybridizations) kết quả thể hiện trong hình dưới.
Câu 81 [1083888]: Phát biểu sau đúng hay sai?
A kích thích hoạt động enzyme X bằng cách tăng phiên mã gene mã hóa enzyme X.
A kích thích hoạt động enzyme X bằng cách tăng phiên mã gene mã hóa enzyme X.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
A ức chế hoạt tính enzyme X bằng cách giảm phiên mã gene mã hóa enzyme X. Đáp án: B
Câu 82 [1083889]: Khi lượng hợp chất A trong môi trường tăng lên, điều gì xảy ra với mức độ phiên mã của gene mã hóa enzyme X?
A, Mức độ phiên mã tăng dần theo nồng độ A.
B, Mức độ phiên mã không thay đổi.
C, Mức độ phiên mã giảm dần khi tăng nồng độ A.
D, Mức độ phiên mã đạt đỉnh khi có A.
- Ở kiểu dại, khi hợp chất A tăng từ 0 → 10 mM, ta thấy hoạt tính enzyme giảm rõ rệt.
- Kết quả thẩm tách Bắc (Northern blot) cho thấy lượng mRNA giảm dần theo nồng độ A → hợp chất A ức chế quá trình phiên mã của gene mã hóa enzyme X. Đáp án: C
- Kết quả thẩm tách Bắc (Northern blot) cho thấy lượng mRNA giảm dần theo nồng độ A → hợp chất A ức chế quá trình phiên mã của gene mã hóa enzyme X. Đáp án: C
Câu 83 [1083890]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng điều hòa của gene mã hóa enzyme X, làm thay đổi phiên mã.
Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng điều hòa của gene mã hóa enzyme X, làm thay đổi phiên mã.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của enzyme X, không ảnh hưởng tới phiên mã nhưng làm giảm hoạt tính enzyme. Đáp án: B
Câu 84 [1083891]: Điền một từ không quá hai tiếng vào chỗ trống sau:
Đột biến 1 có thể ảnh hưởng đến quá trình __________ dẫn đến việc tạo ra một enzyme X bất hoạt.
Đột biến 1 có thể ảnh hưởng đến quá trình __________ dẫn đến việc tạo ra một enzyme X bất hoạt.
Đột biến 1 có thể ảnh hưởng đến quá trình dịch mã dẫn đến việc tạo ra một enzyme X bất hoạt.
Câu 85 [1083892]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Đột biến [[21550430]] ảnh hưởng đến điều hòa biểu hiện, khiến lượng [[21550431]] luôn [[21550426]] bất kể có hay không có A.
Đột biến [[21550430]] ảnh hưởng đến điều hòa biểu hiện, khiến lượng [[21550431]] luôn [[21550426]] bất kể có hay không có A.
Đột biến 2 ảnh hưởng đến điều hòa biểu hiện, khiến lượng mRNA luôn cao bất kể có hay không có A.
Câu 86 [1083893]: Giả sử đột biến 2 xảy ra ở vùng điều hòa, điều gì sẽ xảy ra với mức độ phiên mã và hoạt tính enzyme X?
A, Phiên mã bị chặn hoàn toàn, dẫn đến không có enzyme X được tổng hợp.
B, Phiên mã diễn ra bình thường nhưng hoạt tính enzyme X không thay đổi.
C, Phiên mã được điều chỉnh để tăng lên, dẫn đến tăng hoạt tính enzyme X.
D, Mức độ phiên mã giảm nhưng hoạt tính enzyme X vẫn cao.
Đột biến 2 xảy ra ở vùng điều hòa → protein ức chế không thể liên kết vào → các gene cấu trúc được phiên mã liên tục, không còn chịu kiểm soát bởi hợp chất A. Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33
Trong vật lý học, ma sát là một loại lực cản xuất hiện giữa các bề mặt vật chất, chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt. (Nói đơn giản là các lực cản trở chuyển động của một vật, tạo ra bởi những vật tiếp xúc với nó, được gọi là lực ma sát.)
Ma sát nghỉ (hay còn được gọi là ma sát tĩnh) là lực xuất hiện giữa hai vật tiếp xúc mà vật này có xu hướng
chuyển động so với vật còn lại nhưng vị trí tương đối của chúng chưa thay đổi. Ví dụ như, lực ma sát nghỉ ngăn cản một vật định trượt (chuẩn bị trượt nhưng vị trí tương đối vẫn chưa thay đổi nhiều – thay đổi ít) trên bề mặt nghiêng. Hệ số của ma sát nghỉ, thường được ký hiệu là μt, thường lớn hơn so với hệ số của ma sát động. Lực ban đầu làm cho vật chuyển động thường bị cản trở bởi ma sát nghỉ. Lực ma sát nghỉ giúp cho vật không bị tác dụng bởi lực khác.

Ma sát động xuất hiện khi một vật chuyển động so với vật còn lại và có sự cọ xát giữa chúng. Hệ số của ma sát động thường nhỏ hơn hệ số ma sát nghỉ. Một trong số các loại ma sát động thường gặp là ma sát trượt. Loại ma sát này xuất hiện khi hai vật thể trượt trên nhau. Lực ma sát trượt cản trở làm cho vật đó không trượt nữa. Ví dụ như đẩy một quyển sách trên mặt bàn. Biểu thức xác định ma sát trượt:
với
là hệ số ma sát trượt, N là độ lớn áp lực.

Lực ma sát xuất hiện trong tự nhiên, diễn ra xung quanh cuộc sống và đồng thời mang lại nhiều lợi ích và cả nhưng cản trở.
Ma sát nghỉ (hay còn được gọi là ma sát tĩnh) là lực xuất hiện giữa hai vật tiếp xúc mà vật này có xu hướng
chuyển động so với vật còn lại nhưng vị trí tương đối của chúng chưa thay đổi. Ví dụ như, lực ma sát nghỉ ngăn cản một vật định trượt (chuẩn bị trượt nhưng vị trí tương đối vẫn chưa thay đổi nhiều – thay đổi ít) trên bề mặt nghiêng. Hệ số của ma sát nghỉ, thường được ký hiệu là μt, thường lớn hơn so với hệ số của ma sát động. Lực ban đầu làm cho vật chuyển động thường bị cản trở bởi ma sát nghỉ. Lực ma sát nghỉ giúp cho vật không bị tác dụng bởi lực khác.

Ma sát động xuất hiện khi một vật chuyển động so với vật còn lại và có sự cọ xát giữa chúng. Hệ số của ma sát động thường nhỏ hơn hệ số ma sát nghỉ. Một trong số các loại ma sát động thường gặp là ma sát trượt. Loại ma sát này xuất hiện khi hai vật thể trượt trên nhau. Lực ma sát trượt cản trở làm cho vật đó không trượt nữa. Ví dụ như đẩy một quyển sách trên mặt bàn. Biểu thức xác định ma sát trượt:
với
là hệ số ma sát trượt, N là độ lớn áp lực.
Lực ma sát xuất hiện trong tự nhiên, diễn ra xung quanh cuộc sống và đồng thời mang lại nhiều lợi ích và cả nhưng cản trở.
Câu 87 [1044449]: Kéo thả các từ sau vào chỗ trống thích hợp:
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát [[20915261]]
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát [[20915264]]
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát [[20915262]]
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát [[20915261]]
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát [[20915264]]
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát [[20915262]]
Đáp án
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát không đổi
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát giảm
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát tăng
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về lực ma sát đã học.
Lời giải
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát không đổi
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát giảm
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát tăng
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát không đổi
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát giảm
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát tăng
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về lực ma sát đã học.
Lời giải
Diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên thì lực ma sát không đổi
Lực ép giữa hai mặt tiếp xúc giảm đi thì lực ma sát giảm
Vật trượt trên bề mặt nhám hơn thì lực ma sát tăng
Câu 88 [1044450]: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện ma sát nghỉ?
Đáp án
✅ Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng.
☐ Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
☐ Trục ổ bi ở quạt trần đang quay.
✅ Khi người đang đi bộ.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về lực ma sát đã học.
Lời giải
Ma sát nghỉ (hay còn được gọi là ma sát tĩnh) là lực xuất hiện giữa hai vật tiếp xúc mà vật này có xu hướng chuyển động so với vật còn lại nhưng vị trí tương đối của chúng chưa thay đổi. Ví dụ như, lực ma sát nghỉ ngăn cản một vật định trượt (chuẩn bị trượt nhưng vị trí tương đối vẫn chưa thay đổi nhiều - thay đổi ít) trên bề mặt nghiêng.
Từ đó ta có:
Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng: Lực ma sát nghỉ.
Khi người đang đi bộ thì lực ma sát giữa chân và đường là ma sát nghỉ.
✅ Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng.
☐ Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
☐ Trục ổ bi ở quạt trần đang quay.
✅ Khi người đang đi bộ.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về lực ma sát đã học.
Lời giải
Ma sát nghỉ (hay còn được gọi là ma sát tĩnh) là lực xuất hiện giữa hai vật tiếp xúc mà vật này có xu hướng chuyển động so với vật còn lại nhưng vị trí tương đối của chúng chưa thay đổi. Ví dụ như, lực ma sát nghỉ ngăn cản một vật định trượt (chuẩn bị trượt nhưng vị trí tương đối vẫn chưa thay đổi nhiều - thay đổi ít) trên bề mặt nghiêng.
Từ đó ta có:
Một vật nằm yên trên mặt phẳng nghiêng: Lực ma sát nghỉ.
Khi người đang đi bộ thì lực ma sát giữa chân và đường là ma sát nghỉ.
Câu 89 [1044451]: Hình ảnh sau mô tả cơ chế vật lí giúp con người đi lại được. Kéo thả các đáp án để mô tả các lực tác dụng trong quá trình di chuyển của chân.

1 - [[20915317]]
2 - [[20915316]]
3 - [[20915321]]
4 - [[20915319]]
5 - [[20915318]]

1 - [[20915317]]
2 - [[20915316]]
3 - [[20915321]]
4 - [[20915319]]
5 - [[20915318]]
Đáp án
1 - lực do mặt đường tác dụng lên chân
2 - áp lực của mặt đường lên chân
3 - lực ma sát nghỉ do chân tác dụng lên mặt đường
4 - áp lực của chân lên mặt đường
5 - lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên chân
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết đã học về lực và phản lực.
Vận dụng định luật 3 Newton.
Lời giải
Theo định luật III Newton: Khi chân người bước đi
+ chân tạo áp lực của chân lên mặt đường → nên đường cũng tạo áp lực lên chân một lực củng
phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
+ chân tác dụng lên mặt đường một lực ma sát nghỉ → mặt đường cũng tác dụng lên chân lực ma sát nghỉ cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
→ Chân sẽ chịu một lực là hợp của hai lực này, và hợp lực sẽ đóng vai trò là lực phát động giúp
con người có thể bước đi được.
Vậy đáp án là:
1 - lực do mặt đường tác dụng lên chân
2 - áp lực của mặt đường lên chân
3 - lực ma sát nghỉ do chân tác dụng lên mặt đường
4 - áp lực của chân lên mặt đường
5 – lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên chân
1 - lực do mặt đường tác dụng lên chân
2 - áp lực của mặt đường lên chân
3 - lực ma sát nghỉ do chân tác dụng lên mặt đường
4 - áp lực của chân lên mặt đường
5 - lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên chân
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết đã học về lực và phản lực.
Vận dụng định luật 3 Newton.
Lời giải
Theo định luật III Newton: Khi chân người bước đi
+ chân tạo áp lực của chân lên mặt đường → nên đường cũng tạo áp lực lên chân một lực củng
phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
+ chân tác dụng lên mặt đường một lực ma sát nghỉ → mặt đường cũng tác dụng lên chân lực ma sát nghỉ cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
→ Chân sẽ chịu một lực là hợp của hai lực này, và hợp lực sẽ đóng vai trò là lực phát động giúp
con người có thể bước đi được.
Vậy đáp án là:
1 - lực do mặt đường tác dụng lên chân
2 - áp lực của mặt đường lên chân
3 - lực ma sát nghỉ do chân tác dụng lên mặt đường
4 - áp lực của chân lên mặt đường
5 – lực ma sát nghỉ do mặt đường tác dụng lên chân
Câu 90 [1044452]: Một vật có trọng lượng 220N nằm trên sàn, hệ số ma sát trượt là μ = 0,32. Khi vật đang chuyển động mà muốn để vận tốc của vận không đổi thì lực tác dụng theo phương ngang là
A, 52,4N.
B, 45,4N.
C, 65,4N.
D, 70,4N.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích chuyển động của vật.
Vận dụng định luật 2 Newton.
Áp dụng công thức tính lực ma sát: Fmst = μN
Lời giải
Khi vật đã chuyển động trượt đều dưới tác dụng của lực kéo F
Chọn hệ quy chiếu như hình, vật sẽ chịu tác của các lực như sau:
Theo định luật II Newton ta có:
Chiếu lên
Chiếu lên Oy :
Từ (1) và (2) ta có:
Đáp án: D
Phương pháp giải
Phân tích chuyển động của vật.
Vận dụng định luật 2 Newton.
Áp dụng công thức tính lực ma sát: Fmst = μN
Lời giải
Khi vật đã chuyển động trượt đều dưới tác dụng của lực kéo F
Chọn hệ quy chiếu như hình, vật sẽ chịu tác của các lực như sau:
Theo định luật II Newton ta có:

Chiếu lên

Chiếu lên Oy :

Từ (1) và (2) ta có:
Đáp án: D
Câu 91 [1044453]: Nghiên cứu về tác dụng của lực ma sát khi vật trên mặt phẳng nghiêng thì một vật nhỏ được đặt trên máng nghiêng MN hợp với mặt phẳng ngang một góc α = 200. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,2. Truyền cho vật vận tốc ban đầu v0 = 3m/s như hình. Lấy g = 10m/s2.
Xác định gia tốc của chuyển động.
Xác định gia tốc của chuyển động.
A, 6,3m/s2.
B, 3,6m/s2.
C, 4,2m/s2.
D, 5,3m/s2.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng lên vật.
Áp dụng các định luật Newton.
Lời giải
Các lực tác dụng lên vật bao gồm:
Theo định luật II Newton:
Chiếu (1) lên Ox ta có:

Chiếu (1) lên Oy ta có:

Thay (3) vào (2) ta được:
Đáp án: D
Phương pháp giải
Phân tích các lực tác dụng lên vật.
Áp dụng các định luật Newton.
Lời giải
Các lực tác dụng lên vật bao gồm:

Theo định luật II Newton:

Chiếu (1) lên Ox ta có:


Chiếu (1) lên Oy ta có:

Thay (3) vào (2) ta được:
Đáp án: D
Câu 92 [1044454]: Vật ở câu trên lên đến độ cao cực đại là bao nhiêu?
A, 0,3m.
B, 0,5m.
C, 0,2m.
D, 0,15m.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức liên hệ:
Lời giải
Khi vật lên đến độ cao cực đại thì ta có vận tốc tại đó là 0m/s.
Áp dụng công thức liên hệ:

Khi đó độ cực đại vật đạt được là:
Đáp án: A
Phương pháp giải
Vận dụng công thức liên hệ:

Lời giải
Khi vật lên đến độ cao cực đại thì ta có vận tốc tại đó là 0m/s.
Áp dụng công thức liên hệ:


Khi đó độ cực đại vật đạt được là:
Đáp án: A
Câu 93 [1044455]: Người ta đặt một cái li lên một tờ giấy trên bàn rồi dùng tay kéo tờ giấy theo phương ngang. Biết hệ số ma sát giữa li và giấy là μ = 0,3, lấy g = 10m/s2. lực tác dụng lên tờ giấy là bao nhiêu. Biết hệ số giữa giấy và bàn là μ′ = 0,2. Khối lượng của li là m = 50g.
A, 2,5N.
B, 0,25N.
C, 1,25N.
D, 0,75N.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính lực ma sát.
Xác định gia tốc của chuyển động.
Vận dụng định luật II Newton
Lời giải
Giấy bắt đầu trượt trên lí thì lực tác dụng lên li phải lớn hơn hoặc bằng với lực ma sát. Khi đó:

Các lực tác dụng lên giấy khi chiếu lên phương chuyển động:
Đáp án: B
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính lực ma sát.
Xác định gia tốc của chuyển động.
Vận dụng định luật II Newton
Lời giải
Giấy bắt đầu trượt trên lí thì lực tác dụng lên li phải lớn hơn hoặc bằng với lực ma sát. Khi đó:

Các lực tác dụng lên giấy khi chiếu lên phương chuyển động:
Đáp án: B Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40
GELATIN
Gelatin là một loại protein không màu, không mùi, được chiết xuất từ collagen có trong da, và mô liên kết của động vật. Gelatin được cấu tạo từ các phân tử polypeptide gồm 18 loại amino acid khác nhau, một đoạn phân tử gelatin được cho như sau:Ngoài những amino acid thường gặp như Glycine (Gly), Ala (Alanine), Glu (Glutamic acid),… trong đoạn phân tử trên còn có một loại amino acid không thiết yếu khác là Proline (Pro) có cấu tạo như sau:

Trong nghiên cứu này, phương pháp trương được sử dụng để xác định pI của gelatin dựa trên sự thay đổi khả năng keo tụ của gelatin trong môi trường đệm acetate có pH thay đổi. Thông qua việc đo pH và xác định lượng gelatin không tan sau khi thêm vào dung dịch đệm, có thể xác định được pH tại đó xảy ra hiện tượng keo tụ tối đa (độ trương lớn nhất) – chính là điểm đẳng điện của gelatin.
Độ trương của gelatin được đánh giá theo khối lượng chất lỏng hấp thụ bởi 1g gelatin khô. Độ trương Q được tính theo công thức sau:

Chuẩn bị các cốc thuỷ tinh đánh số từ 1 – 7 chứa khoảng 20 mL dung dịch gồm CH3COOH và CH3COONa, tiến hành đo pH, thêm vào mỗi cốc thuỷ tinh 1 (g) gelatin, sau 2 giờ tiến hành thí nghiệm thì đo lại pH, sau đó lọc và cân lại khối lượng gelatin trong cốc thuỷ tinh. Kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:

Câu 94 [1092188]: Điện tích đoạn phân tử gelatin trên bằng bao nhiêu?
A, 0.
B, +1.
C, –1.
D, –2.
⭐Hướng dẫn giải:
➪ Điện tích đoạn phân tử gelatin trên bằng 0.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
➪ Điện tích đoạn phân tử gelatin trên bằng 0.
➪ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 95 [1092189]: Amino acid mang điện tích âm trong đoạn phân tử gelatin trên là
A, Glycine.
B, Lysine.
C, Alanine.
D, Glutamic acid.
⭐Hướng dẫn giải:
Amino acid mang điện tích âm trong đoạn phân tử gelatin trên là glutamic acid.

Đáp án: D
Amino acid mang điện tích âm trong đoạn phân tử gelatin trên là glutamic acid.

Đáp án: D
Câu 96 [1092190]: Đánh số các amino acid trong đoạn phân tử gelatin trên, bắt đầu từ amino acid số 1 của chuỗi polypeptide, amino acid Pro ở các vị trí là
A, (2), (6), (7).
B, (3), (6), (9).
C, (2), (5), (8).
D, (3), (7), (9).
⭐Hướng dẫn giải:
➪ Amnino acid Pro ở các vị trí 3,7, 9. Đáp án: D
➪ Amnino acid Pro ở các vị trí 3,7, 9. Đáp án: D
Câu 97 [1092191]: Trong phương pháp đo độ trương, điểm đẳng điện là
A, giá trị pH mà tại đó xảy ra hiện tượng keo tụ tối thiểu.
B, giá trị độ trương lớn nhất.
C, giá trị pH mà tại đó xảy ra hiện tượng keo tụ tối đa.
D, giá trị độ trương nhỏ nhất.
⭐Hướng dẫn giải:
Từ dữ kiện đề bài: Thông qua việc đo pH và xác định lượng gelatin không tan sau khi thêm vào dung dịch đệm, có thể xác định được pH tại đó xảy ra hiện tượng keo tụ tối đa (độ trương lớn nhất) – chính là điểm đẳng điện của gelatin.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Từ dữ kiện đề bài: Thông qua việc đo pH và xác định lượng gelatin không tan sau khi thêm vào dung dịch đệm, có thể xác định được pH tại đó xảy ra hiện tượng keo tụ tối đa (độ trương lớn nhất) – chính là điểm đẳng điện của gelatin.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 98 [1092192]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Độ trương Q của gelatin tại pH = 4,33 có giá trị x = __________%.
Độ trương Q của gelatin tại pH = 4,33 có giá trị x = __________%.
⭐Hướng dẫn giải:
Theo bài ra:
.
➪ Độ trương Q của gelatin tại pH = 4.33 có giá trị là 142 %.
Theo bài ra:
.➪ Độ trương Q của gelatin tại pH = 4.33 có giá trị là 142 %.
Câu 99 [1092193]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng.

✅Nhận định B - Đúng. Từ bảng giá trị ta thấy pH giảm dần từ 5,03 – 4,13 thì độ trương của gelatin tăng dần.
❌Nhận định C - Sai. Giá trị pH giảm càng gần 4,13 thì hiện tượng keo tụ tối đa ( ở pH = 4,13 thì độ trương Q lớn nhất).
❌Nhận định D - Sai. Tại pH = 3,74, gelatin mang điện dương. Gelatin có điểm đẳng điện tại pI=4,13. Ở pH = 3,74 < 4,13, môi trường cung cấp proton H+ nên gelatin mang điện tích dương.
✅Nhận định A - Đúng.

✅Nhận định B - Đúng. Từ bảng giá trị ta thấy pH giảm dần từ 5,03 – 4,13 thì độ trương của gelatin tăng dần.
❌Nhận định C - Sai. Giá trị pH giảm càng gần 4,13 thì hiện tượng keo tụ tối đa ( ở pH = 4,13 thì độ trương Q lớn nhất).
❌Nhận định D - Sai. Tại pH = 3,74, gelatin mang điện dương. Gelatin có điểm đẳng điện tại pI=4,13. Ở pH = 3,74 < 4,13, môi trường cung cấp proton H+ nên gelatin mang điện tích dương.
Câu 100 [1092194]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Điểm đẳng điện của gelatin là pI = [[21626715]] ứng với cốc thuỷ tinh [[21626718]].
Điểm đẳng điện của gelatin là pI = [[21626715]] ứng với cốc thuỷ tinh [[21626718]].
⭐Hướng dẫn giải:
Từ bảng giá trị ta thấy điểm đẳng điện của gelatin là pI = 4,13 ứng với cốc thủy tinh 5.
Từ bảng giá trị ta thấy điểm đẳng điện của gelatin là pI = 4,13 ứng với cốc thủy tinh 5.