Quay lại
Đáp án
1B
2C
3
4A
5
6
7
8D
9
10C
11
12
13
14
15A
16C
17C
18
19
20
21
22C
23
24B
25
26
27
28
29B
30
31A
32
33B
34
35B
36
37
38
39
40
41A
42B
43A
44
45
46
47B
48B
49
50C
51B
52A
53
54
55
56B
57
58C
59
60
61B
62C
63C
64B
65
66
67
68C
69D
70D
71D
72C
73C
74
75B
76A
77B
78A
79
80B
81C
82B
83A
84
85
86A
87
88D
89B
90D
91A
92A
93D
94
95
96B
97B
98
99
100B
Câu 1 [1038180]: Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại di động trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Số học sinh có thời gian sử dụng điện thoại dưới 80 phút là

Số học sinh có thời gian sử dụng điện thoại dưới 80 phút là
A, 27.
B, 36.
C, 6.
D, 10.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Số học sinh có thời gian sử dụng điện thoại dưới 80 phút là:
(học sinh).
🔑 Chọn đáp án: 36. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Số học sinh có thời gian sử dụng điện thoại dưới 80 phút là:
(học sinh).🔑 Chọn đáp án: 36. Đáp án: B
Câu 2 [1078943]: Cho hàm số
Các nghiệm của phương trình
là
Các nghiệm của phương trình
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 3 [1037427]: Cho các tập hợp

Những phát biểu nào dưới đây đúng?


Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giao của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B.
Kí hiệu:
• Hợp của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B.
Kí hiệu:
• Hiệu của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
Kí hiệu:
Dựa vào dữ kiện: Các tập hợp


Suy ra:



🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giao của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B.
Kí hiệu:
• Hợp của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B.
Kí hiệu:
• Hiệu của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
Kí hiệu:
Dựa vào dữ kiện: Các tập hợp



Suy ra:




🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 4 [1079695]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên các khoảng nào sau đây?
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên các khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trong khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên
Có
nên
cũng đồng biến trên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trong khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên
Có
nên
cũng đồng biến trên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 5 [1037511]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển của biểu thức
là __________.
Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển của biểu thức
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biểu thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:


Số hạng chứa
ứng với
Hệ số của số hạng chứa
là:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biểu thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:


Số hạng chứa
ứng với
Hệ số của số hạng chứa
là:
🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1082133]: Cho 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
có
nên hai véc tơ
là hai véc tơ không cùng phương.
Có
Có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
có
nên hai véc tơ
là hai véc tơ không cùng phương.
Có
Có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 7 [1079848]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hàm số
đạt cực tiểu tại
[[21521094]] và có giá trị cực đại là
[[21521096]].
Cho hàm số
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.
Hàm số
đạt cực tiểu tại
[[21521094]] và có giá trị cực đại là
[[21521096]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hàm số
đạt cực tiểu tại
và có giá trị cực đại là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hàm số
đạt cực tiểu tại
và có giá trị cực đại là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 8 [1037312]: Tam thức bậc hai
nhận giá trị dương khi và chỉ khi
nhận giá trị dương khi và chỉ khi A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam thức bậc hai
nhận giá trị dương




🔑Chọn đáp án:
. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam thức bậc hai
nhận giá trị dương



🔑Chọn đáp án:
. Đáp án: D
Câu 9 [1037614]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Nếu
thì
bằng __________.
Nếu

thì
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên góc phần tư thứ nhất của đường tròn lượng giác
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên góc phần tư thứ nhất của đường tròn lượng giác
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 10 [1078397]: Phương trình
có nghiệm là
có nghiệm là A, 2.
B, 4.
C, 16.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 11 [1040549]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Số học sinh khối 11 của một trường trong khoảng từ 300 đến 400. Biết rằng nếu xếp hàng 5; 8; 12 thì đều thiếu 1 em. Số học sinh khối 11 của trường là __________ học sinh.
Số học sinh khối 11 của một trường trong khoảng từ 300 đến 400. Biết rằng nếu xếp hàng 5; 8; 12 thì đều thiếu 1 em. Số học sinh khối 11 của trường là __________ học sinh.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số học sinh khối 11 của một trường trong khoảng từ 300 đến 400.
Kết hợp với dữ kiện: Biết rằng nếu xếp hàng 5; 8; 12 thì đều thiếu 1 em
Gọi số học sinh khối 6 của trường là






🔑 Điền đáp án: 359.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số học sinh khối 11 của một trường trong khoảng từ 300 đến 400.
Kết hợp với dữ kiện: Biết rằng nếu xếp hàng 5; 8; 12 thì đều thiếu 1 em
Gọi số học sinh khối 6 của trường là






🔑 Điền đáp án: 359.
Câu 12 [1037385]: Bạn Nam tiết kiệm được 450 nghìn đồng. Trong đợt ủng hộ các bạn học sinh đồng bào miền Trung bị lũ lụt vừa qua, bạn Nam đã ủng hộ x tờ tiền loại 20 nghìn đồng, y tờ tiền loại 10 nghìn đồng.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn Nam đã ủng hộ x tờ tiền loại 20 nghìn đồng, y tờ tiền loại 10 nghìn đồng
Tổng số tiền bạn Nam đã ủng hộ là
(nghìn đồng)
Kết hợp với dữ kiện: Bạn Nam tiết kiệm được 450 nghìn đồng

🔑 Đáp án: Đúng
Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn Nam đã ủng hộ x tờ tiền loại 20 nghìn đồng, y tờ tiền loại 10 nghìn đồng
Tổng số tiền bạn Nam đã ủng hộ là
(nghìn đồng)Kết hợp với dữ kiện: Bạn Nam tiết kiệm được 450 nghìn đồng

🔑 Đáp án: Đúng
Đúng.
Câu 13 [1038577]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng. Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4. Xác suất để lần lấy thứ nhất lấy được sản phẩm tốt là __________.
Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng. Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4. Xác suất để lần lấy thứ nhất lấy được sản phẩm tốt là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu.
• Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng.
• Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4.
Gọi A là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được sản phẩm tốt”
B là biến cố: “Dừng lại ở lần lấy thứ 4”
Ta có:
Mặt khác


Do đó

🔑 Điền đáp án: 0,33.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một lô hàng có 6 sản phẩm tốt, 4 sản phẩm xấu.
• Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từng sản phẩm cho đến khi lấy được 2 sản phẩm tốt thì ngừng.
• Biết đã ngừng lại ở lần lấy sản phẩm thứ 4.
Gọi A là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được sản phẩm tốt”
B là biến cố: “Dừng lại ở lần lấy thứ 4”
Ta có:

Mặt khác



Do đó


🔑 Điền đáp án: 0,33.
Câu 14 [1038496]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hai bạn Y và Q mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số
Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau là [[20859388]].
Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số có tích là một số chẵn là [[20859389]].
Hai bạn Y và Q mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số
Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau là [[20859388]].
Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số có tích là một số chẵn là [[20859389]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai bạn Y và Q mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số.
• Bạn Y chọn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số: có 9 cách chọn.
• Bạn Q chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương giống bạn Y đã chọn: có 1 cách chọn.
Gọi A là biến cố "hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau".
Số khả năng thuận lợi của biến cố A là:
.
Số phần tử của không gian mẫu là:
.
Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau
.
Gọi B là biến cố "Y và Q chọn được hai số có tích là một số chẵn".
Hai số có tích là một số chẵn khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số là số chẵn.
Xét các biến cố:
" Y và Q chọn được hai số cùng là số chẵn".
.
: " Y chọn được số chẵn và Q chọn được số lẻ".
.
: "Y chọn được số lẻ và Q chọn được số chẵn".
.
đôi một xung khắc và 


Xác suất để hai bạn
và
chọn được hai số có tích là một số chẵn là:
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai bạn Y và Q mỗi bạn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số.
• Bạn Y chọn chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số: có 9 cách chọn.
• Bạn Q chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương giống bạn Y đã chọn: có 1 cách chọn.
Gọi A là biến cố "hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau".
Số khả năng thuận lợi của biến cố A là:
.Số phần tử của không gian mẫu là:
.Xác suất để hai bạn Y và Q chọn được hai số giống nhau
.Gọi B là biến cố "Y và Q chọn được hai số có tích là một số chẵn".
Hai số có tích là một số chẵn khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số là số chẵn.
Xét các biến cố:
" Y và Q chọn được hai số cùng là số chẵn".
.
: " Y chọn được số chẵn và Q chọn được số lẻ".
.
: "Y chọn được số lẻ và Q chọn được số chẵn".
.
đôi một xung khắc và 


Xác suất để hai bạn
và
chọn được hai số có tích là một số chẵn là:
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 15 [1082973]: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm
và
Phương trình mặt phẳng qua điểm A và vuông góc với AB là
và
Phương trình mặt phẳng qua điểm A và vuông góc với AB là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và vuông góc với
nên
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến, do đó phương trình của
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
đi qua điểm
và vuông góc với
nên
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến, do đó phương trình của
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 16 [1083055]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho đường thẳng
và mặt phẳng
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có số đo là
cho đường thẳng
và mặt phẳng
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có số đo là A, 0°.
B, 30°.
C, 60°.
D, 90°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và
Do đó góc
giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và
Do đó góc
giữa đường thẳng
và mặt phẳng
có
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 17 [1037263]: Cho
Giá trị lớn nhất của biểu thức
bằng
Giá trị lớn nhất của biểu thức
bằng A, 30.
B, 32.
C, 26.
D, 40.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Bất đẳng thức Bunhiacopxki:
Dấu “
” xảy ra khi 
📒 Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số
và
ta có:
mà 

Nên


Do đó,

Vậy
🔑 Chọn đáp án: 26. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Bất đẳng thức Bunhiacopxki:

Dấu “
” xảy ra khi 
📒 Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số
và
ta có:
mà 

Nên



Do đó,

Vậy

🔑 Chọn đáp án: 26. Đáp án: C
Câu 18 [1028220]: Cho hàm số
có đồ thị như hình dưới.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị như hình dưới.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đồ thị như hình
Kết hợp với hình vẽ:
• Hàm số
tuần hoàn với chu kì 
• Hàm số
đồng biến trên khoảng 
• Hàm số
nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng 
• Hàm số
nhận giá trị dương trên các khoảng

🔑 Đáp án: Sai – Đúng– Sai– Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đồ thị như hìnhKết hợp với hình vẽ:
• Hàm số
tuần hoàn với chu kì 
• Hàm số
đồng biến trên khoảng 
• Hàm số
nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên khoảng 
• Hàm số
nhận giá trị dương trên các khoảng

🔑 Đáp án: Sai – Đúng– Sai– Đúng.
Câu 19 [1037846]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng. Phải lấy __________ số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 820.
Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng. Phải lấy __________ số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng 820.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi ba số cần tìm là
Dựa vào dữ kiện: Ba số đó là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng
;




Kết hợp với dữ kiện: Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân








• Với
ta có:

• Với
ta có: 

Kết hợp với dữ kiện:




🔑 Điền đáp án: 20.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi ba số cần tìm là

Dựa vào dữ kiện: Ba số đó là số hạng thứ 2, thứ 9, thứ 44 của một cấp số cộng
;




Kết hợp với dữ kiện: Ba số phân biệt có tổng là 217 có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân








• Với
ta có:

• Với
ta có: 

Kết hợp với dữ kiện:





🔑 Điền đáp án: 20.
Câu 20 [1080195]: Cho hàm số
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
do đó
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có


Bảng xét dấu hàm số:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên hai khoảng
và
do đó hàm số không nghịch biến trên 
Dựa vào dữ kiện:
nên 
Khoảng cách từ
đến đường tiệm cận đứng
là

📒 Nhắc lại kiến thức: Để xác định các hệ số
trong phương trình tiệm cận xiên
ta có thể áp dụng công thức sau:
và
hoặc
và 
Kết hợp với dữ kiện:
có
+)
+)
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là

Khoảng cách từ điểm
đến đường tiệm cận xiên là



Khi đó

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
do đó
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Có


Bảng xét dấu hàm số:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên hai khoảng
và
do đó hàm số không nghịch biến trên 
Dựa vào dữ kiện:
nên 
Khoảng cách từ
đến đường tiệm cận đứng
là 
📒 Nhắc lại kiến thức: Để xác định các hệ số
trong phương trình tiệm cận xiên
ta có thể áp dụng công thức sau:
và
hoặc
và 
Kết hợp với dữ kiện:
có
+)
+)
Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là

Khoảng cách từ điểm
đến đường tiệm cận xiên là



Khi đó

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 21 [1079137]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Đồ thị hàm số
có __________ tiếp tuyến biết vuông góc với đường thẳng
Đồ thị hàm số
có __________ tiếp tuyến biết vuông góc với đường thẳng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc
📒 Nhắc lại kiến thức: Hai đường thẳng (có hệ số góc xác định) vuông góc với nhau khi tích các hệ số góc của chúng bằng
Do đó để tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng
thì
Vậy có 2 tiếp tuyến thoả mãn.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc
📒 Nhắc lại kiến thức: Hai đường thẳng (có hệ số góc xác định) vuông góc với nhau khi tích các hệ số góc của chúng bằng
Do đó để tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng
thì
Vậy có 2 tiếp tuyến thoả mãn.
🔑 Điền đáp án:
Câu 22 [1081969]: Để đo khoảng cách từ vị trí A trên bờ sông đến vị trí B của con tàu bị mắc cạn gần một cù lao giữa sông, người ta đã sử dụng giác kế. Chọn một vị trí C cùng nằm trên bờ sông với điểm A, cách A một khoảng bằng 50 m và đo được các góc 
(như hình vẽ).

Khoảng cách AB gần bằng.

(như hình vẽ).
Khoảng cách AB gần bằng.
A, 42 m.
B, 43 m.
C, 44 m.
D, 45 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
nên xét tam giác
có 
Áp dụng định lí sin trong
ta có:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
nên xét tam giác
có 
Áp dụng định lí sin trong
ta có:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 23 [1082159]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm
và
Điểm
thuộc trục tung sao cho diện tích tam giác MAB bằng 6 có toạ độ là
và
Điểm
thuộc trục tung sao cho diện tích tam giác MAB bằng 6 có toạ độ là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai điểm
và
nên đường thẳng
có vectơ chỉ phương
do đó phương trình đường thẳng
là:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
do đó
Dựa vào dữ kiện: Diện tích tam giác
bằng 6
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai điểm
và
nên đường thẳng
có vectơ chỉ phương
do đó phương trình đường thẳng
là:
Kết hợp với dữ kiện:
nên
do đó
Dựa vào dữ kiện: Diện tích tam giác
bằng 6
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 24 [1057682]: Đường tròn
có phương trình
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
là
có phương trình
Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có phương trình
nên
có tâm
và bán kính
Kết hợp với dữ kiện: Đường thẳng
tiếp xúc với
do đó
Xét phát biểu thứ nhất:
do đó
không tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ hai:
do đó
tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ ba:
do đó
không tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ tư:
do đó
không tiếp xúc với
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có phương trình
nên
có tâm
và bán kính
Kết hợp với dữ kiện: Đường thẳng
tiếp xúc với
do đó
Xét phát biểu thứ nhất:
do đó
không tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ hai:
do đó
tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ ba:
do đó
không tiếp xúc với
Xét phát biểu thứ tư:
do đó
không tiếp xúc với
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 25 [1037750]: Cho dãy số
biết
với
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
biết
với
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
biết
với 


Cộng theo vế toàn bộ các đẳng thức:


Công thức số hạng tổng quát của dãy số là: 
Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
biết
với 


Cộng theo vế toàn bộ các đẳng thức:


Công thức số hạng tổng quát của dãy số là: 
Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 26 [1078501]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị thích hợp vào các chỗ trống.
Tại một xí nghiệp, công thức
được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian t (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng. Giá trị còn lại của máy sau 2 năm 3 tháng là __________, sau 1 năm đưa vào sử dụng thì giá trị của máy bằng __________% so với giá trị ban đầu.
Tại một xí nghiệp, công thức
được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian t (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng. Giá trị còn lại của máy sau 2 năm 3 tháng là __________, sau 1 năm đưa vào sử dụng thì giá trị của máy bằng __________% so với giá trị ban đầu.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi: 2 năm 3 tháng = 2,25 năm.
Dựa vào dữ kiện:
được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian t (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng nên
+) Giá trị ban đầu của máy bằng
(triệu đồng).
+) Giá trị còn lại của máy sau 2 năm 3 tháng bằng
(triệu đồng).
+) Giá trị còn lại của máy sau 1 năm bằng
(triệu đồng).
Vậy sau 1 năm đưa vào sử dụng, giá trị của máy bằng
so với ban đầu.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi: 2 năm 3 tháng = 2,25 năm.
Dựa vào dữ kiện:
được dùng để tính giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc máy sau thời gian t (tính theo năm) kể từ khi đưa vào sử dụng nên
+) Giá trị ban đầu của máy bằng
(triệu đồng).
+) Giá trị còn lại của máy sau 2 năm 3 tháng bằng
(triệu đồng).
+) Giá trị còn lại của máy sau 1 năm bằng
(triệu đồng).
Vậy sau 1 năm đưa vào sử dụng, giá trị của máy bằng
so với ban đầu.
🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1080286]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho một tấm bìa hình chữ nhật chiều dài
chiều rộng
Người ta cắt 6 hình vuông bằng nhau như hình vẽ, mỗi hình vuông cạnh bằng
rồi gập tấm bìa lại như hình vẽ dưới đây để được một hộp quà có nắp.
Khi
__________ (cm) thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất và thể tích đó bằng __________ dm3.
Cho một tấm bìa hình chữ nhật chiều dài
chiều rộng
Người ta cắt 6 hình vuông bằng nhau như hình vẽ, mỗi hình vuông cạnh bằng
rồi gập tấm bìa lại như hình vẽ dưới đây để được một hộp quà có nắp.
__________ (cm) thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất và thể tích đó bằng __________ dm3.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tấm bìa có chiều dài
chiều rộng
và mỗi hình vuông cạnh bằng
nên
+) Hộp quà là hình hộp chữ nhật có chiều cao là
+) Đáy là hình chữ nhật với hai kích thước lần lượt là
và 
Do đó thể tích của hộp quà là
Và
Có
Vậy hộp nhận được có thể tích lớn nhất khi
lúc đó thể tích bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tấm bìa có chiều dài
chiều rộng
và mỗi hình vuông cạnh bằng
nên
+) Hộp quà là hình hộp chữ nhật có chiều cao là
+) Đáy là hình chữ nhật với hai kích thước lần lượt là
và 
Do đó thể tích của hộp quà là

Và
Có
Vậy hộp nhận được có thể tích lớn nhất khi
lúc đó thể tích bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 28 [1078379]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số
là 







Tập nghiệm của bất phương trình
là 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số
là 







Tập nghiệm của bất phương trình
là 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 29 [1082056]: Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC của tam giác đều ABC. Cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?
A,
và 
và 
B,
và 
và 
C,
và 
và 
D,
và 
và 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của hai cạnh
suy ra
là đường trung bình của tam giác
Kết hợp với hình ảnh: Hai vectơ
và
cùng hướng.
🔑 Chọn đáp án:
và
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của hai cạnh
suy ra
là đường trung bình của tam giác
Kết hợp với hình ảnh: Hai vectơ
và
cùng hướng.
🔑 Chọn đáp án:
và
Đáp án: B
Câu 30 [1038639]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia. Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao. Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát. Biết người đó chơi thể thao. Xác suất để người được chọn là nam là __________.
Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia. Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao. Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát. Biết người đó chơi thể thao. Xác suất để người được chọn là nam là __________.
Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia.
• Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao.
• Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát, người đó chơi thể thao.Gọi A là biến cố “Người được chọn là nam”;
B là biến cố “Người được chọn chơi thể thao”.
Khi đó
là biến cố “Người được chọn là nữ”

📒 Áp dụng công thức Bayes ta có:
.
🔑 Điền đáp án: 0,48.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia.
• Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao.
• Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát, người đó chơi thể thao.Gọi A là biến cố “Người được chọn là nam”;
B là biến cố “Người được chọn chơi thể thao”.
Khi đó
là biến cố “Người được chọn là nữ”

📒 Áp dụng công thức Bayes ta có:
.🔑 Điền đáp án: 0,48.
Câu 31 [1082955]: Trong không gian Oxyz (đơn vị lấy theo km), radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm
đến điểm
trong 10 phút.

Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là
đến điểm
trong 10 phút.
Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm
đến điểm
với
phút suy ra
là trung điểm của
Khi đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm
đến điểm
với
phút suy ra
là trung điểm của
Khi đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 32 [1037797]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho số nguyên dương n thỏa mãn các số
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai dương. Khi đó, có __________ giá trị của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho số nguyên dương n thỏa mãn các số
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai dương. Khi đó, có __________ giá trị của n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đếndữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các số
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai dương






Kết hợp với dữ kiện:
và
nên không có giá trị nào của
thỏa mãn.
🔑 Điền đáp án: 0.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các số
theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai dương





Kết hợp với dữ kiện:
và
nên không có giá trị nào của
thỏa mãn.
🔑 Điền đáp án: 0.
Câu 33 [1070640]: Xét một trường cấp ba có 1032 học sinh, có ít nhất bao nhiêu học sinh có cùng ngày sinh nhật?
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng nguyên lý Dirichlet
Ta có số "lồng" là 366 (ngày trong năm) và số "thỏ" là 1032 (học sinh).
Theo nguyên lý, sẽ có ít nhất một lồng chứa
học sinh.
Vậy có ít nhất 3 học sinh có cùng ngày sinh nhật.
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng nguyên lý Dirichlet
Ta có số "lồng" là 366 (ngày trong năm) và số "thỏ" là 1032 (học sinh).
Theo nguyên lý, sẽ có ít nhất một lồng chứa
học sinh.Vậy có ít nhất 3 học sinh có cùng ngày sinh nhật.
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
Câu 34 [1083035]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho điểm
mặt phẳng
và đường thẳng
Điểm
thuộc
sao cho đường thẳng MN song song với d. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
do đó một vectơ chỉ phương của
là
suy ra phương trình đường thẳng
đi qua
là

Kết hợp với dữ kiện:
suy ra

Vậy

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 35 [1082824]: Cho tứ diện đều cạnh a và điểm I bất kì nằm trong tứ diện. Tổng khoảng cách từ I đến các mặt của tứ diện bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là trung điểm của
là trọng tâm của tam giác 
Khi đó tứ diện
là tứ diện đều cạnh

Có


Do đó

Và

Dựa vào hình vẽ:


Vậy tổng khoảng cách từ I đến các mặt của tứ diện bằng
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
Khi đó tứ diện
Có
Do đó
Và
Dựa vào hình vẽ:
Vậy tổng khoảng cách từ I đến các mặt của tứ diện bằng
🔑 Chọn đáp án:
Câu 36 [1037489]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước
như hình vẽ sau đây. Một người đi từ A đến B theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên.

Có __________ đường đi khác nhau để người đó đi từ A đến B và đi qua điểm C.
Cho một lưới gồm các ô vuông kích thước
như hình vẽ sau đây. Một người đi từ A đến B theo quy tắc: chỉ đi trên cạnh của các ô vuông theo chiều từ trái qua phải hoặc từ dưới lên trên.
Có __________ đường đi khác nhau để người đó đi từ A đến B và đi qua điểm C.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lưới gồm các ô vuông kích thước 10 × 6
Giả sử điểm A có tọa độ


Để đi từ
đến
người đó phải đi 5 bước sang phải và 4 bước lên trên
Số con đường đi từ A đến C là:
(đường)
Để đi từ
đến
người đó phải đi 5 bước sang phải và 2 bước lên trên
Số con đường đi từ C đến B là:
(đường)
Số con đường đi từ A đến C là:
(đường)
🔑 Điền đáp án: 2646.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lưới gồm các ô vuông kích thước 10 × 6
Giả sử điểm A có tọa độ



Để đi từ
đến
người đó phải đi 5 bước sang phải và 4 bước lên trên
Số con đường đi từ A đến C là:
(đường)Để đi từ
đến
người đó phải đi 5 bước sang phải và 2 bước lên trên
Số con đường đi từ C đến B là:
(đường)
Số con đường đi từ A đến C là:
(đường)🔑 Điền đáp án: 2646.
Câu 37 [1082015]: Cho đường thẳng a cắt đường tròn
tại hai điểm
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
cắt đường tròn
tại hai điểm
nên khoảng cách từ
đến
nhỏ hơn 10 cm.
Do đó
thuộc đường tròn
nên
hay
cân tại 
Kết hợp với dữ kiện:
tại
nên
cũng là đường trung tuyến của
suy ra
là trung điểm của
mà

Tam giác
vuông tại
nên

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
là đường kính của
và 
Tam giác
nội tiếp đường tròn tâm
đường kính
nên tam giác
vuông tại
khi đó

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
Tam giác
Dựa vào dữ kiện:
Tam giác
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 38 [1083088]: Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
và mặt phẳng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và mặt phẳng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra mặt cầu
có tâm
và bán kính bằng
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra khoảng cách từ tâm
mặt cầu
đến mặt phẳng
bằng
Do đó mặt cầu
cắt
theo giao tuyến là đường tròn
có bán kính bằng
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra mặt cầu
có tâm
và bán kính bằng
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra khoảng cách từ tâm
mặt cầu
đến mặt phẳng
bằng
Do đó mặt cầu
cắt
theo giao tuyến là đường tròn
có bán kính bằng
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 39 [1081532]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hai vận động viên A và B tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là
và
Trong khoảng thời gian 32 giây chạy đầu tiên ta có 
với
là thời gian tính bằng giây. Hàm số
có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ.
Quãng đường vận động viên B chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là __________.
Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng __________.
Hai vận động viên A và B tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là
và
Trong khoảng thời gian 32 giây chạy đầu tiên ta có 
với
là thời gian tính bằng giây. Hàm số
có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ.
Quãng đường vận động viên B chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là __________.
Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số
đi qua điểm
và
nên
Do đó quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là
Dựa vào dữ kiện:
suy ra quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là
Vậy sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số
đi qua điểm
và
nên
Do đó quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là
Dựa vào dữ kiện:
suy ra quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là
Vậy sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 40 [1087334]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật với
và
Mặt bên
là tam giác cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng
tạo với mặt đáy một góc bằng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đáy
là hình chữ nhật với
và
Mặt bên
là tam giác cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng
tạo với mặt đáy một góc bằng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của 
Dựa vào dữ kiện: Mặt bên
là tam giác cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy nên
và
Xét
có
và
suy ra

Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Có
nên
là hình chiếu của
trên
suy ra góc giữa
và
là 
Tam giác
vuông tại
có

Vậy thể tích khối chóp
bằng

Có

Hai mặt phẳng
và
có giao tuyến
và
với
nên góc giữa hai mặt phẳng này bằng 
Do đó góc nhị diện
bằng
và 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là trung điểm của 
Dựa vào dữ kiện: Mặt bên
là tam giác cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy nên
và
Xét
có
và
suy ra

Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Có
nên
là hình chiếu của
trên
suy ra góc giữa
và
là 
Tam giác
vuông tại
có

Vậy thể tích khối chóp
bằng

Có

Hai mặt phẳng
và
có giao tuyến
và
với
nên góc giữa hai mặt phẳng này bằng 
Do đó góc nhị diện
bằng
và 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Mặt Trăng đang trôi ra xa Trái Đất
[1] Các nhà nghiên cứu nhận thấy Mặt Trăng đang ngày càng rời xa Trái Đất với tốc độ 3,8cm/năm do tác động của lực thủy triều. Theo Conversation, các nhà khoa học đo khoảng cách nhờ chiếu tia laser tới gương phản xạ đặt trên tàu vũ trụ bay quanh quỹ đạo hoặc trên bề mặt Mặt Trăng do phi hành gia để lại. Thông qua đo thời gian ánh sáng truyền tới Mặt Trăng và phản chiếu trở lại Trái Đất, họ có thể đo chính xác khoảng cách với Mặt Trăng và thay đổi theo thời gian.Trên thực tế, khoảng cách đến Mặt Trăng thay đổi trong một tháng khi di chuyển quanh Trái Đất. Mặt Trăng thường cách Trái Đất 385.000 km, nhưng quỹ đạo của nó không phải vòng tròn hoàn hảo và thay đổi trong khoảng 20.000 km khi quay quanh Trái Đất, dẫn tới một số dịp trăng tròn lớn hơn đôi chút và được gọi là siêu trăng.
Theo Stephen DiKerby, nhà nghiên cứu sau tiến sĩ ngành Vật lý và thiên văn ở Đại học Michigan, chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng có nhiều hệ quả và nghiên cứu cách chúng di chuyển theo thời gian có thể giúp hiểu rõ hơn cách mỗi thiên thể thay đổi trong 4,5 tỷ năm kể từ khi Trái Đất và Mặt Trăng hình thành.
[2] Lực thủy triều
Mặt Trăng di chuyển ngày càng xa hơn do thủy triều, xuất phát từ chênh lệch lực hấp dẫn trên bề mặt một vật thể. Lực hấp dẫn từ Mặt Trăng tác động lên nửa Trái Đất hướng về phía nó mạnh hơn khoảng 4% so với nửa đối diện. Lực thủy triều trên khiến các đại dương dao động trong hai bướu nước hướng tới gần và ra xa Mặt Trăng.
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng mạnh nhất ở nửa Trái Đất gần với nó hơn, tạo ra bướu nước hướng về phía nó. Ngược lại, lực này yếu hơn ở nửa đối diện của Trái Đất, tạo ra bướu nước còn lại dịch chuyển chậm hơn. Khi Trái Đất quay, các bướu nước cũng lưu chuyển và tiếp tục hướng về phía Mặt trăng do lực hấp dẫn của nó. Tại New York City hoặc Los Angeles, mực nước có thể thay đổi khoảng 1,5 m do bướu nước thủy triều.
Bướu nước không hoàn toàn nằm thẳng hàng với Mặt Trăng mà lệch đôi chút do vòng quay của Trái Đất kéo chúng về phía trước. Chúng cũng tạo ra lực kéo hấp dẫn đối với Mặt Trăng. Khối nước gần Mặt Trăng hơn không chỉ kéo nó về trung tâm Trái Đất mà nhích về phía trước trên quỹ đạo. Kết quả là Mặt Trăng tăng tốc, khiến quỹ đạo của nó trở nên rộng hơn. Cuối cùng, Mặt Trăng dần dần di chuyển ra xa khỏi Trái Đất hơn nhưng hiệu ứng này rất chậm và chỉ có thể phát hiện qua nhiều năm.
[3] Tác động tới Trái Đất
Mặt Trăng tăng động lượng khi quỹ đạo của nó trở nên lớn hơn. Trong quá trình làm tăng động lượng của Mặt Trăng, tốc độ quay của Trái Đất chậm lại bởi động lượng của nó chuyển sang Mặt Trăng. Động lượng quỹ đạo của Mặt trăng tăng lên, kéo theo động lượng quay của Trái Đất giảm đi, khiến ngày dài hơn một chút. Mặc dù vậy hiệu ứng rất nhỏ và con người sẽ tiếp tục trải qua ngày dài 24 giờ trong hàng triệu năm tới.
Sau hàng chục tỷ năm nữa, cuối cùng vòng quay của Trái Đất có thể chậm đến mức hành tinh bị khóa thủy triều với Mặt Trăng, có nghĩa thời gian Trái Đất quay quanh trục sẽ bằng chính thời gian Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Ở mốc này, Mặt Trăng sẽ ngừng di chuyển ra xa hơn và con người chỉ có thể thấy Mặt Trăng từ một phía của Trái Đất.
Tuy nhiên, dự đoán trên rất khó xảy ra bởi trong khoảng một tỷ năm nữa, Mặt Trời sẽ trở nên sáng hơn, làm bốc hơi các đại dương trên Trái Đất và không còn bướu nước thủy triều đẩy Mặt trăng ra xa. Vài tỷ năm sau, Mặt Trời sẽ phình to thành sao khổng lồ đỏ, đe dọa hủy diệt cả Trái Đất và Mặt Trăng.
(Theo An Khang, Mặt Trăng đang trôi ra xa Trái Đất, Báo VnExpress, đăng ngày 17/09/2025, https://vnexpress.net/)
Câu 41 [1089709]: Trong đoạn [1], hiện tượng “siêu trăng” được giải thích như thế nào?
A, Là khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn nên trông lớn hơn bình thường.
B, Là khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn nên trông nhỏ hơn bình thường.
C, Là khi Mặt Trăng ở xa Trái Đất hơn nên trông lớn hơn bình thường.
D, Là khi Mặt Trăng ở xa Trái Đất hơn nên trông khác biệt hơn bình thường.
- A đúng vì đoạn [1] nêu rõ:
+ Quỹ đạo của Mặt Trăng không phải hình tròn hoàn hảo.
+ Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất thay đổi khoảng 20.000 km trong một tháng.
Khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn, vào một số dịp trăng tròn, trăng trông lớn hơn đôi chút và hiện tượng đó được gọi là siêu trăng.
→ Như vậy, “siêu trăng” xuất hiện do Mặt Trăng ở vị trí gần Trái Đất, khiến kích thước quan sát được lớn hơn bình thường
- B sai vì nội dung đáp án trái ngược với nội dung văn bản, khi một vật thể ở gần hơn, nó sẽ trông lớn hơn, không thể nhỏ hơn.
- C sai vì văn bản không nói Mặt Trăng ở xa mà trông lớn hơn. Ngược lại, ở xa thì trông nhỏ hơn, không thể tạo ra hiện tượng “siêu trăng”.
- D sai vì trong đoạn [1], văn bản khẳng định: “Siêu trăng” xảy ra khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn, không phải ở xa. Khoảng cách thay đổi do quỹ đạo elip, và khi gần hơn thì trăng tròn trông lớn hơn. Đáp án D lại cho rằng Mặt Trăng ở xa Trái Đất hơn, hoàn toàn trái ngược với thông tin trong văn bản. Đáp án: A
+ Quỹ đạo của Mặt Trăng không phải hình tròn hoàn hảo.
+ Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất thay đổi khoảng 20.000 km trong một tháng.
Khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn, vào một số dịp trăng tròn, trăng trông lớn hơn đôi chút và hiện tượng đó được gọi là siêu trăng.
→ Như vậy, “siêu trăng” xuất hiện do Mặt Trăng ở vị trí gần Trái Đất, khiến kích thước quan sát được lớn hơn bình thường
- B sai vì nội dung đáp án trái ngược với nội dung văn bản, khi một vật thể ở gần hơn, nó sẽ trông lớn hơn, không thể nhỏ hơn.
- C sai vì văn bản không nói Mặt Trăng ở xa mà trông lớn hơn. Ngược lại, ở xa thì trông nhỏ hơn, không thể tạo ra hiện tượng “siêu trăng”.
- D sai vì trong đoạn [1], văn bản khẳng định: “Siêu trăng” xảy ra khi Mặt Trăng ở gần Trái Đất hơn, không phải ở xa. Khoảng cách thay đổi do quỹ đạo elip, và khi gần hơn thì trăng tròn trông lớn hơn. Đáp án D lại cho rằng Mặt Trăng ở xa Trái Đất hơn, hoàn toàn trái ngược với thông tin trong văn bản. Đáp án: A
Câu 42 [1089710]: Theo đoạn [1], việc nghiên cứu chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng giúp ích gì cho con người?
A, Giúp dự đoán chính xác thời điểm xuất hiện các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
B, Giúp hiểu rõ hơn sự thay đổi của Trái Đất và Mặt Trăng trong quá trình hình thành hàng tỷ năm.
C, Giúp phát hiện và điều chỉnh lại quỹ đạo bay của các vệ tinh nhân tạo trong quá trình khám phá Mặt Trăng.
D, Giúp xác định vị trí của các tàu vũ trụ khi rời khỏi Trái Đất để khai thác và khám phá sự thay đổi của Mặt Trăng.
- A sai vì đoạn [1] chỉ nói đến: việc đo khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng bằng tia laser, mục đích là nghiên cứu sự thay đổi chuyển động theo thời gian → Không nhắc đến nhật thực hay nguyệt thực.
- B đúng vì trong đoạn [1], tác giả dẫn lời Stephen DiKerby, cho rằng: “nghiên cứu cách [Trái Đất và Mặt Trăng] di chuyển theo thời gian có thể giúp hiểu rõ hơn cách mỗi thiên thể thay đổi trong 4,5 tỷ năm kể từ khi Trái Đất và Mặt Trăng hình thành.”
→ Như vậy, mục đích chính của việc nghiên cứu chuyển động là: giúp hiểu quá trình biến đổi lâu dài của Trái Đất và Mặt Trăng trong suốt hàng tỷ năm kể từ khi chúng hình thành
- C sai vì đoạn [1] có nhắc đến: tàu vũ trụ và gương phản xạ chỉ để đo khoảng cách. Không đề cập tới vệ tinh nhân tạo hay việc điều chỉnh quỹ đạo.
- D sai vì văn bản không nói đến: định vị tàu vũ trụ, khai thác Mặt Trăng. Đoạn [1] chỉ nhấn mạnh giá trị khoa học lâu dài, không phải mục đích kỹ thuật hay thương mại. Đáp án: B
- B đúng vì trong đoạn [1], tác giả dẫn lời Stephen DiKerby, cho rằng: “nghiên cứu cách [Trái Đất và Mặt Trăng] di chuyển theo thời gian có thể giúp hiểu rõ hơn cách mỗi thiên thể thay đổi trong 4,5 tỷ năm kể từ khi Trái Đất và Mặt Trăng hình thành.”
→ Như vậy, mục đích chính của việc nghiên cứu chuyển động là: giúp hiểu quá trình biến đổi lâu dài của Trái Đất và Mặt Trăng trong suốt hàng tỷ năm kể từ khi chúng hình thành
- C sai vì đoạn [1] có nhắc đến: tàu vũ trụ và gương phản xạ chỉ để đo khoảng cách. Không đề cập tới vệ tinh nhân tạo hay việc điều chỉnh quỹ đạo.
- D sai vì văn bản không nói đến: định vị tàu vũ trụ, khai thác Mặt Trăng. Đoạn [1] chỉ nhấn mạnh giá trị khoa học lâu dài, không phải mục đích kỹ thuật hay thương mại. Đáp án: B
Câu 43 [1089711]: Từ những thông tin trong đoạn [1] có thể dự đoán nếu Mặt Trăng tiếp tục rời xa Trái Đất, chu kỳ quay và thủy triều trên Trái Đất có thể thay đổi trong tương lai xa.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Từ đoạn [1], ta thấy: Mặt Trăng đang dần rời xa Trái Đất do tác động của lực thủy triều. Việc nghiên cứu chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng giúp con người hiểu rõ sự thay đổi của các thiên thể trong hàng tỷ năm.
→ Điều này cho thấy:
Chuyển động của Mặt Trăng không cố định, mà thay đổi theo thời gian rất dài. Khi khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng thay đổi, các hiện tượng liên quan trực tiếp đến Mặt Trăng như: Chu kỳ quay của Trái Đất, thủy triều cũng có khả năng thay đổi trong tương lai xa. Đáp án: A
Từ đoạn [1], ta thấy: Mặt Trăng đang dần rời xa Trái Đất do tác động của lực thủy triều. Việc nghiên cứu chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng giúp con người hiểu rõ sự thay đổi của các thiên thể trong hàng tỷ năm.
→ Điều này cho thấy:
Chuyển động của Mặt Trăng không cố định, mà thay đổi theo thời gian rất dài. Khi khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng thay đổi, các hiện tượng liên quan trực tiếp đến Mặt Trăng như: Chu kỳ quay của Trái Đất, thủy triều cũng có khả năng thay đổi trong tương lai xa. Đáp án: A
Câu 44 [1089712]: Những nhận định sau là đúng hay sai?
- A sai vì văn bản tập trung giải thích tác động của Mặt Trăng, nhưng thực tế khoa học Mặt Trời vẫn có ảnh hưởng (dù yếu hơn). Quan trọng hơn, đoạn [3] có nhắc đến việc khi Mặt Trời bốc hơi đại dương, hiệu ứng đẩy Mặt Trăng sẽ thay đổi, cho thấy sự tương tác hệ thống.
- B đúng vì đoạn [3] làm rõ rằng khi vòng quay Trái Đất chậm lại đến mức “khóa thủy triều” (thời gian quay bằng nhau), Mặt Trăng sẽ ngừng di chuyển ra xa.
- C sai vì đoạn [2] định nghĩa lực thủy triều “xuất phát từ chênh lệch lực hấp dẫn trên bề mặt một vật thể”. Dù đại dương làm hiệu ứng rõ rệt hơn (bướu nước), nhưng lực hấp dẫn vẫn tác động lên bản thân vật chất rắn của hành tinh.
- D sai vì đoạn [3] nêu rõ: “tốc độ quay của Trái Đất chậm lại bởi động lượng của nó chuyển sang Mặt Trăng”. Khi tốc độ quay chậm lại, năng lượng quay của Trái Đất giảm đi, không phải tăng lên.
- B đúng vì đoạn [3] làm rõ rằng khi vòng quay Trái Đất chậm lại đến mức “khóa thủy triều” (thời gian quay bằng nhau), Mặt Trăng sẽ ngừng di chuyển ra xa.
- C sai vì đoạn [2] định nghĩa lực thủy triều “xuất phát từ chênh lệch lực hấp dẫn trên bề mặt một vật thể”. Dù đại dương làm hiệu ứng rõ rệt hơn (bướu nước), nhưng lực hấp dẫn vẫn tác động lên bản thân vật chất rắn của hành tinh.
- D sai vì đoạn [3] nêu rõ: “tốc độ quay của Trái Đất chậm lại bởi động lượng của nó chuyển sang Mặt Trăng”. Khi tốc độ quay chậm lại, năng lượng quay của Trái Đất giảm đi, không phải tăng lên.
Câu 45 [1089713]: Trong đoạn [2], hiện tượng bướu nước lệch khỏi vị trí thẳng hàng với Mặt Trăng được giải thích như thế nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [2] nói đến chênh lệch lực hấp dẫn giữa hai phía Trái Đất, không phải lực hấp dẫn “thay đổi liên tục” → Không phải nguyên nhân gây lệch bướu nước.
- B đúng vì đoạn [2] nêu nguyên văn: “Bướu nước không hoàn toàn nằm thẳng hàng với Mặt Trăng mà lệch đôi chút do vòng quay của Trái Đất kéo chúng về phía trước.”
→ Đây là nguyên nhân trực tiếp.
- C đúng vì mặc dù đoạn [2] không dùng trực tiếp thuật ngữ “lực ly tâm”, nhưng nội dung mô tả bản chất của lực này: Trái Đất đang quay, khi Trái Đất quay các khối nước: không đứng yên mà có xu hướng bị kéo lệch khỏi vị trí thẳng hàng
→ Sự quay đó tạo ra lực quán tính (lực ly tâm) làm: giảm bớt tác dụng hút trực tiếp của Mặt Trăng khiến bướu nước không nằm chính xác trên đường nối Trái Đất – Mặt Trăng. Do vậy lực ly tâm không phủ nhận lực hấp dẫn của Mặt Trăng mà làm lệch hướng tác động, đúng với hiện tượng được mô tả.
- D sai vì đây là yếu tố khí tượng – hải dương học, đoạn [2] giải thích hoàn toàn bằng cơ học thiên thể, không liên quan gió bão.
- A sai vì đoạn [2] nói đến chênh lệch lực hấp dẫn giữa hai phía Trái Đất, không phải lực hấp dẫn “thay đổi liên tục” → Không phải nguyên nhân gây lệch bướu nước.
- B đúng vì đoạn [2] nêu nguyên văn: “Bướu nước không hoàn toàn nằm thẳng hàng với Mặt Trăng mà lệch đôi chút do vòng quay của Trái Đất kéo chúng về phía trước.”
→ Đây là nguyên nhân trực tiếp.
- C đúng vì mặc dù đoạn [2] không dùng trực tiếp thuật ngữ “lực ly tâm”, nhưng nội dung mô tả bản chất của lực này: Trái Đất đang quay, khi Trái Đất quay các khối nước: không đứng yên mà có xu hướng bị kéo lệch khỏi vị trí thẳng hàng
→ Sự quay đó tạo ra lực quán tính (lực ly tâm) làm: giảm bớt tác dụng hút trực tiếp của Mặt Trăng khiến bướu nước không nằm chính xác trên đường nối Trái Đất – Mặt Trăng. Do vậy lực ly tâm không phủ nhận lực hấp dẫn của Mặt Trăng mà làm lệch hướng tác động, đúng với hiện tượng được mô tả.
- D sai vì đây là yếu tố khí tượng – hải dương học, đoạn [2] giải thích hoàn toàn bằng cơ học thiên thể, không liên quan gió bão.
Câu 46 [1089714]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng mạnh nhất ở nửa Trái Đất gần với nó hơn, tạo ra ________ hướng về phía Mặt Trăng.
Lực hấp dẫn của Mặt Trăng mạnh nhất ở nửa Trái Đất gần với nó hơn, tạo ra ________ hướng về phía Mặt Trăng.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2] của văn bản có câu:
“Lực hấp dẫn của Mặt Trăng mạnh nhất ở nửa Trái Đất gần với nó hơn, tạo ra bướu nước hướng về phía nó.”
→ Từ cần điền “bướu nước”
Trong đoạn [2] của văn bản có câu:
“Lực hấp dẫn của Mặt Trăng mạnh nhất ở nửa Trái Đất gần với nó hơn, tạo ra bướu nước hướng về phía nó.”
→ Từ cần điền “bướu nước”
Câu 47 [1089715]: Theo đoạn [2], sự chênh lệch lực hấp dẫn giữa hai nửa Trái Đất là nguyên nhân trực tiếp gây ra điều gì?
A, Gió mùa.
B, Lực thủy triều.
C, Lực Coriolis.
D, Sự quay của Trái Đất.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [2] nêu rõ:
“Mặt Trăng di chuyển ngày càng xa hơn do thủy triều, xuất phát từ chênh lệch lực hấp dẫn trên bề mặt một vật thể.”
“Lực hấp dẫn từ Mặt Trăng tác động lên nửa Trái Đất hướng về phía nó mạnh hơn … tạo ra các bướu nước…”
→ Như vậy: sự chênh lệch lực hấp dẫn giữa hai nửa Trái Đất (gần và xa Mặt Trăng) trực tiếp làm các đại dương dao động, hình thành các bướu nước → Hiện tượng đó chính là lực thủy triều Đáp án: B
Đoạn [2] nêu rõ:
“Mặt Trăng di chuyển ngày càng xa hơn do thủy triều, xuất phát từ chênh lệch lực hấp dẫn trên bề mặt một vật thể.”
“Lực hấp dẫn từ Mặt Trăng tác động lên nửa Trái Đất hướng về phía nó mạnh hơn … tạo ra các bướu nước…”
→ Như vậy: sự chênh lệch lực hấp dẫn giữa hai nửa Trái Đất (gần và xa Mặt Trăng) trực tiếp làm các đại dương dao động, hình thành các bướu nước → Hiện tượng đó chính là lực thủy triều Đáp án: B
Câu 48 [1089716]: Hiệu ứng khiến ngày dài hơn do sự chậm lại của Trái Đất là rất lớn, có thể nhận thấy rõ trong đời sống hằng ngày.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [3], văn bản nêu rõ:
“…khiến ngày dài hơn một chút. Mặc dù vậy hiệu ứng rất nhỏ và con người sẽ tiếp tục trải qua ngày dài 24 giờ trong hàng triệu năm tới.”
→ Điều này cho thấy: Trái Đất có chậm lại thật, làm ngày dài hơn nhưng mức độ rất nhỏ, không thể nhận thấy rõ trong đời sống hằng ngày.
→ Nhận định trên sai. Đáp án: B
Trong đoạn [3], văn bản nêu rõ:
“…khiến ngày dài hơn một chút. Mặc dù vậy hiệu ứng rất nhỏ và con người sẽ tiếp tục trải qua ngày dài 24 giờ trong hàng triệu năm tới.”
→ Điều này cho thấy: Trái Đất có chậm lại thật, làm ngày dài hơn nhưng mức độ rất nhỏ, không thể nhận thấy rõ trong đời sống hằng ngày.
→ Nhận định trên sai. Đáp án: B
Câu 49 [1089717]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ đoạn [3] có thể nhận định nếu quá trình ______ động lượng giữa Trái Đất và Mặt Trăng tiếp tục, vòng quay của Trái Đất sẽ ngày càng chậm, thời gian một ngày sẽ dài hơn và _________ giữa hai thiên thể sẽ tăng dần.
Từ đoạn [3] có thể nhận định nếu quá trình ______ động lượng giữa Trái Đất và Mặt Trăng tiếp tục, vòng quay của Trái Đất sẽ ngày càng chậm, thời gian một ngày sẽ dài hơn và _________ giữa hai thiên thể sẽ tăng dần.
Đáp án: trao đổi, khoảng cách.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: trao đổi
Đoạn [3] nêu rõ: “động lượng của [Trái Đất] chuyển sang Mặt Trăng”
→ Đây chính là quá trình trao đổi động lượng giữa hai thiên thể.
Các từ khác như “hoán đổi” không phù hợp vì mang nghĩa đổi chỗ hai bên một cách tương đương, trong khi ở đây là sự chuyển dịch một chiều.
- Ô trống 2: khoảng cách
Khi Mặt Trăng nhận thêm động lượng, quỹ đạo của nó mở rộng, tức là: Mặt Trăng ra xa Trái Đất
→ khoảng cách giữa hai thiên thể tăng dần. Từ “không gian” không diễn đạt đúng ý cụ thể này.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: trao đổi
Đoạn [3] nêu rõ: “động lượng của [Trái Đất] chuyển sang Mặt Trăng”
→ Đây chính là quá trình trao đổi động lượng giữa hai thiên thể.
Các từ khác như “hoán đổi” không phù hợp vì mang nghĩa đổi chỗ hai bên một cách tương đương, trong khi ở đây là sự chuyển dịch một chiều.
- Ô trống 2: khoảng cách
Khi Mặt Trăng nhận thêm động lượng, quỹ đạo của nó mở rộng, tức là: Mặt Trăng ra xa Trái Đất
→ khoảng cách giữa hai thiên thể tăng dần. Từ “không gian” không diễn đạt đúng ý cụ thể này.
Câu 50 [1089718]: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A, Trình bày nguyên nhân, cơ chế của lực thủy triều khiến Mặt Trăng ngày càng rời xa Trái Đất.
B, Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về quỹ đạo của Trái Đất do tác động của Mặt Trời và Mặt Trăng.
C, Trình bày nguyên nhân, cơ chế và tác động của lực thủy triều khiến Mặt Trăng ngày càng rời xa Trái Đất.
D, Trình bày nguyên nhân dẫn đến những hiện tượng đặc biệt trên bề mặt Mặt Trăng do ảnh hưởng của Trái Đất.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn trích không chỉ nêu nguyên nhân (lực thủy triều), cơ chế (bướu nước, trao đổi động lượng) mà còn trình bày tác động/hệ quả: Trái Đất quay chậm lại, ngày dài hơn và những viễn cảnh tương lai của hệ Trái Đất – Mặt Trăng
→ Đáp án A thiếu phần tác động, nên không phản ánh đầy đủ nội dung chính.
- B sai vì văn bản nói về quỹ đạo của Mặt Trăng, không phải quỹ đạo Trái Đất. Mặt Trời chỉ được nhắc đến ở đoạn cuối với vai trò dự đoán tương lai, không phải nguyên nhân chính.
- C đúng vì văn bản đã nêu nguyên nhân: lực thủy triều (đoạn [1]), cơ chế: chênh lệch lực hấp dẫn, bướu nước, trao đổi động lượng (đoạn [2])
→ Tác động: Mặt Trăng ra xa, Trái Đất quay chậm, ngày dài hơn và những ảnh hưởng lâu dài (đoạn [3])
- D sai vì văn bản không đề cập tói địa hình Mặt Trăng hay hiện tượng bề mặt. Trọng tâm là chuyển động quỹ đạo, không phải bề mặt. Đáp án: C
- A sai vì đoạn trích không chỉ nêu nguyên nhân (lực thủy triều), cơ chế (bướu nước, trao đổi động lượng) mà còn trình bày tác động/hệ quả: Trái Đất quay chậm lại, ngày dài hơn và những viễn cảnh tương lai của hệ Trái Đất – Mặt Trăng
→ Đáp án A thiếu phần tác động, nên không phản ánh đầy đủ nội dung chính.
- B sai vì văn bản nói về quỹ đạo của Mặt Trăng, không phải quỹ đạo Trái Đất. Mặt Trời chỉ được nhắc đến ở đoạn cuối với vai trò dự đoán tương lai, không phải nguyên nhân chính.
- C đúng vì văn bản đã nêu nguyên nhân: lực thủy triều (đoạn [1]), cơ chế: chênh lệch lực hấp dẫn, bướu nước, trao đổi động lượng (đoạn [2])
→ Tác động: Mặt Trăng ra xa, Trái Đất quay chậm, ngày dài hơn và những ảnh hưởng lâu dài (đoạn [3])
- D sai vì văn bản không đề cập tói địa hình Mặt Trăng hay hiện tượng bề mặt. Trọng tâm là chuyển động quỹ đạo, không phải bề mặt. Đáp án: C
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Chợ trong nội thành
[1] Từ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, người Pháp bắt đầu cho xây dựng chợ Đồng Xuân. Một hình thái mua bán tập trung ngăn nắp có quy mô lớn. Chợ được xây dựng theo kết cấu vì kèo thép tán đinh như cầu Long Biên do chính bàn tay những người thợ làm cầu ở phố Lò Rèn thi công. Kết cấu vì kèo thép là kỹ thuật tiên tiến nhất thế giới lúc bấy giờ chứ không chỉ ở Việt Nam. Những gian chợ rộng rãi mênh mông và cao ráo. Lũ trẻ đến chợ thường mê mẩn ngước mắt lên nhìn những khung thép tán đinh rivê vô cùng phức tạp kỳ vĩ.
[2] Chợ Đồng Xuân có phần kéo dài ra phía đê sông Hồng gọi là chợ Bắc Qua. Về sau người ta gọi gộp lại là chợ Đồng Xuân - Bắc Qua. Bên chợ Đồng Xuân bán hàng khô, quần áo vải vóc, hàng mỹ nghệ, kim khí gia dụng.
[3] Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua là nơi lũ trẻ thích thú nhất. Ở đấy bày bán chim, cây, cá cảnh. Thú vật nuôi và hoang dã rất nhiều. Trẻ con Hà Nội coi đó như một vườn bách thú thu nhỏ ngay gần nhà mình. Gần như tuần nào cũng phải nhảy tàu điện lên thăm một lần. Mèo nhỏ, chó con, thỏ trắng, chuột lang tha hồ bế ẵm. Cá chọi giương vây óng ánh sắc màu, cá thần tiên thướt tha bộ râu dài đủng đỉnh trong bể kính. Con mã giáp rực rỡ đốm sao bảy sắc. Con hồng tử kỳ trong veo như miếng thạch hồng hoắng huýt bơi. Con cá kiếm chu sa mắt đỏ như hai hòn than nhỏ xíu... Cả một thế giới thủy cung thần tiên xem suốt ngày không chán mắt.
[4] Hàng bán chim rộn rã tiếng họa mi, chích chòe, khướu. Những con chim khuyên lông vàng rượi như chuối bóc nhảy nhót không ngừng. Con yểng khề khà bắt chước giọng người rao bán lạc rang. Con sáo mỏ ngà cất giọng âm vang như từ trên vách đá vọng xuống. Con dẻ cùi lướt thướt chiếc đuôi dài sặc sỡ. Con vẹt xanh đeo chiếc xích bạc đứng im lìm trên cành gỗ lũa như pho tượng sống. Và chim yến, chim sơn ca cất giọng hót từng tràng dài bất tận
[5] Đã gọi là chợ ở phố thì không thể thiếu một thành phần. Đó là kẻ cắp. Chợ Đồng Xuân rộ lên nạn kẻ cắp vào quãng những năm 1970, 1980. Thật ra chỉ là ăn cắp vặt ví tiền, kính, bút máy. Đã có thành ngữ mới ra đời lúc này là “Đông như kẻ cắp chợ Đồng Xuân” hoặc “Một mét vuông có bốn thằng ăn cắp”. Nhưng người Hà Nội quen với việc này đến nỗi có ai đó kêu lên rằng chợ Đồng Xuân lắm kẻ cắp thì lập tức đoán ngay ra người phát ngôn vừa mới ở tỉnh bạn về.
[6] Chợ Bắc Qua thơm nồng khói bếp. Những hàng bún chả, bánh cuốn, phở trộn náo nhiệt dưới mái chợ lợp lá thấp lè tè. Hàng rau, hàng thịt, hàng gạo họp phía gần cuối chợ. Bên phía Hàng Khoai là khu chợ bán đồ đan lát mây tre. Thúng mủng, giần sàng, nong nia, bồ tre lớn nhỏ đủ sắc màu. Lồng gà, quang gánh, điếu cày, ống giang chẻ lạt, những chiếc đó, chiếc lờ buộc túm tụm treo trên cao như những lồng đèn vui mắt.
[7] Chợ Đồng Xuân - Bắc Qua được tu sửa xây dựng gộp lại vào quãng năm 1990. Có ngăn nắp, quy củ hơn nhưng không còn nhộn nhịp như trước nữa. Và trận hỏa hoạn năm 1994 đã xóa đi tất cả. Mọi cố gắng phục dựng ngôi chợ cũ chỉ còn giữ lại được kiến trúc mặt tiền như bây giờ. Toàn bộ vì kèo thép tán đinh đã phải thay bằng vì kèo thép hình hàn điện. Không còn ai để ý đến cái kết cấu thép vô hồn ấy nữa.
[8] Rất may chợ Đồng Xuân ngày nay là khu chợ lớn duy nhất ở Hà Nội vẫn còn giữ được nề nếp buôn bán cũ dù mặt hàng đã có rất nhiều đổi khác. Nếu ai đó muốn quan sát kỹ lưỡng vẻ đẹp thuần chất của con gái Hà Nội thì vẫn có thể bắt gặp ở đây nhiều gương mặt như thế. Họ vẫn giữ được tác phong bán hàng lịch thiệp. Không quá vồn vã và chẳng mấy khi chao chát. Hàng hóa bán buôn hoàn toàn tín chấp mà không cần phải thế chấp tiền bạc.
[9] Đặc biệt đã lâu lắm rồi không còn bóng dáng kẻ móc túi nào xuất hiện ở chợ nữa. Một góc Hà Nội nhỏ bé ấy thôi cũng làm an lòng biết bao nhiêu người Hà Nội xưa cũ.
[10] Ở phía nam thành phố có một ngôi chợ quy mô không kém gì chợ Đồng Xuân - chợ Mơ nằm ở cuối phố Bạch Mai. Chợ Mơ cũng bán những mặt hàng như chợ Đồng Xuân nhưng hàng hóa lương thực, thực phẩm nhiều hơn hẳn. Dãy hàng ăn đông đảo những món dân dã quê mùa. Bún ốc, bún riêu của những người làng Pháp Vân mang lên. Bánh cuốn Thanh Trì phía ngoài đê mang vào. Đặc biệt nhất có đậu phụ thì không đâu sánh bằng. Đậu Mơ quét nước nghệ nướng sơ qua thơm lừng ngậy béo. Bợm rượu chỉ cần một bìa đậu nướng chấm muối ớt là cả lít hết bay.
[11] Cũng giống như chợ Hàng Da, chợ Cửa Nam, chợ Mơ nay chỉ còn trong ký ức. Ba ngôi chợ nổi tiếng này đã biến thành trung tâm thương mại vắng vẻ đến nao lòng. Chợ Hàng Bè cũng dọn dẹp quá nửa, trả lại con phố với những gia đình bán đồ ăn chín và mắm tép.
[12] Chợ Hôm nằm trên phố Huế được xây dựng lại với hình dáng kiến trúc khá kỳ dị. Vải vóc, quần áo, giày dép chiếm trọn vẹn khu chợ chính. Thực phẩm tươi sống chuyển sang lối vào cổng phụ. Chợ vắng vẻ hơn nhiều so với vài chục năm trước mặc dù dân số Hà Nội đã tăng lên hàng chục lần trong ngần ấy thời gian. Chợ Bưởi xây mấy tầng trên nền đất cũ quét màu sơn xanh vỏ bưởi trông rất ái ngại. Những hàng bán cây, hoa, chó mèo cảnh kéo nhau lên mặt đường Hoàng Hoa Thám họp chợ. Đây là ngôi chợ duy nhất ở Hà Nội còn họp theo phiên ngày 4, ngày 9 âm lịch.
[13] Hà Nội ngày xưa từng được gọi là đất Kẻ Chợ. Đúng nghĩa ra cả thành phố là một cái chợ khổng lồ. Nay thì phần lớn chợ đã biến hình thành nhiều thứ không còn giống với chợ nữa. Chẳng vui mà cũng không buồn. Chỉ nao nao nhớ!
(Trích Chợ Hà Nội tìm trong kí ức, Đỗ Phấn, theo vanvn.vn)
Câu 51 [1089719]: Theo đoạn [1], chợ Đồng Xuân được xây dựng với kĩ thuật tiên tiến nhất thế giới hiện nay.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] viết: “Kết cấu vì kèo thép là kỹ thuật tiên tiến nhất thế giới lúc bấy giờ chứ không chỉ ở Việt Nam.”
Cụm từ “lúc bấy giờ” cho thấy đây là kỹ thuật tiên tiến ở thời điểm cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20, không phải là hiện nay.
→ Vì vậy, nhận định “chợ Đồng Xuân được xây dựng với kĩ thuật tiên tiến nhất thế giới hiện nay” là sai. Đáp án: B
Đoạn [1] viết: “Kết cấu vì kèo thép là kỹ thuật tiên tiến nhất thế giới lúc bấy giờ chứ không chỉ ở Việt Nam.”
Cụm từ “lúc bấy giờ” cho thấy đây là kỹ thuật tiên tiến ở thời điểm cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20, không phải là hiện nay.
→ Vì vậy, nhận định “chợ Đồng Xuân được xây dựng với kĩ thuật tiên tiến nhất thế giới hiện nay” là sai. Đáp án: B
Câu 52 [1089720]: Yếu tố nào là quan trọng nhất giúp tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt của khu chợ giữa Đồng Xuân và Bắc Qua trong mắt trẻ con Hà Nội?
A, Sự đa dạng của loài vật, cây cảnh.
B, Bán nhiều loại mặt hàng khác nhau.
C, Kết cấu vì kèo thép.
D, Có nhiều đồ ăn ngon và giá rẻ.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh đây là nơi “lũ trẻ thích thú nhất” vì có rất nhiều chim, cây, cá cảnh, thú nuôi và thú hoang dã, được ví như “một vườn bách thú thu nhỏ”. Chính thế giới sinh vật phong phú, sống động, nhiều màu sắc đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt trong mắt trẻ con Hà Nội.
- B sai vì việc bán nhiều mặt hàng là đặc điểm chung của chợ, không phải yếu tố nổi bật riêng của khu vực giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua, cũng không gắn trực tiếp với sự hứng thú của trẻ con như văn bản mô tả.
- C sai vì kết cấu vì kèo thép được nói đến ở đoạn [1] khi giới thiệu kiến trúc chợ Đồng Xuân, không liên quan đến khu vực giữa chợ và không phải yếu tố tạo nên sức hấp dẫn đối với trẻ em ở đoạn [3].
- D sai vì đồ ăn được miêu tả chủ yếu ở chợ Bắc Qua (đoạn [6]), không phải điểm hấp dẫn chính của khu chợ giữa Đồng Xuân và Bắc Qua trong mắt trẻ con như yêu cầu của câu hỏi. Đáp án: A
- A đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh đây là nơi “lũ trẻ thích thú nhất” vì có rất nhiều chim, cây, cá cảnh, thú nuôi và thú hoang dã, được ví như “một vườn bách thú thu nhỏ”. Chính thế giới sinh vật phong phú, sống động, nhiều màu sắc đã tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt trong mắt trẻ con Hà Nội.
- B sai vì việc bán nhiều mặt hàng là đặc điểm chung của chợ, không phải yếu tố nổi bật riêng của khu vực giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua, cũng không gắn trực tiếp với sự hứng thú của trẻ con như văn bản mô tả.
- C sai vì kết cấu vì kèo thép được nói đến ở đoạn [1] khi giới thiệu kiến trúc chợ Đồng Xuân, không liên quan đến khu vực giữa chợ và không phải yếu tố tạo nên sức hấp dẫn đối với trẻ em ở đoạn [3].
- D sai vì đồ ăn được miêu tả chủ yếu ở chợ Bắc Qua (đoạn [6]), không phải điểm hấp dẫn chính của khu chợ giữa Đồng Xuân và Bắc Qua trong mắt trẻ con như yêu cầu của câu hỏi. Đáp án: A
Câu 53 [1089721]: Kéo thả các cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Đoạn [2]–[4] miêu tả chợ Đồng Xuân – Bắc Qua như một không gian ______ sầm uất, phong phú và giàu sức sống. Ở đó không chỉ có _____ đa dạng mà còn có thế giới sinh động của chim, cá, thú cảnh – nơi gắn bó với _____ hồn nhiên của bao đứa trẻ Hà Nội.
Đoạn [2]–[4] miêu tả chợ Đồng Xuân – Bắc Qua như một không gian ______ sầm uất, phong phú và giàu sức sống. Ở đó không chỉ có _____ đa dạng mà còn có thế giới sinh động của chim, cá, thú cảnh – nơi gắn bó với _____ hồn nhiên của bao đứa trẻ Hà Nội.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: buôn bán
Đoạn [2] liệt kê các hoạt động trao đổi thương mại như “bán hàng khô, quần áo vải vóc, hàng mỹ nghệ...”. Từ “buôn bán” phản ánh chính xác tính chất đặc trưng của một ngôi chợ truyền thống sầm uất như Đồng Xuân - Bắc Qua.
- Ô trống 2: hàng hóa
Trong ngữ cảnh “không chỉ có... đa dạng”, từ “hàng hoá” là danh từ bao quát nhất để chỉ tất cả các mặt hàng đã được liệt kê ở đoạn [2] (vải vóc, kim khí, đồ gia dụng...).
- Ô trống 3: tuổi thơ
Đoạn [3] nhấn mạnh: “Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua là nơi lũ trẻ thích thú nhất”, và “Trẻ con Hà Nội coi đó như một vườn bách thú thu nhỏ”. Cụm từ “tuổi thơ” khớp hoàn toàn với đối tượng “lũ trẻ” và cảm xúc “mê mẩn”, “thích thú” được tác giả miêu tả.
- Ô trống 1: buôn bán
Đoạn [2] liệt kê các hoạt động trao đổi thương mại như “bán hàng khô, quần áo vải vóc, hàng mỹ nghệ...”. Từ “buôn bán” phản ánh chính xác tính chất đặc trưng của một ngôi chợ truyền thống sầm uất như Đồng Xuân - Bắc Qua.
- Ô trống 2: hàng hóa
Trong ngữ cảnh “không chỉ có... đa dạng”, từ “hàng hoá” là danh từ bao quát nhất để chỉ tất cả các mặt hàng đã được liệt kê ở đoạn [2] (vải vóc, kim khí, đồ gia dụng...).
- Ô trống 3: tuổi thơ
Đoạn [3] nhấn mạnh: “Khoảng giữa chợ Đồng Xuân và Bắc Qua là nơi lũ trẻ thích thú nhất”, và “Trẻ con Hà Nội coi đó như một vườn bách thú thu nhỏ”. Cụm từ “tuổi thơ” khớp hoàn toàn với đối tượng “lũ trẻ” và cảm xúc “mê mẩn”, “thích thú” được tác giả miêu tả.
Câu 54 [1089722]: Các nhận định sau đây về đoạn [5], [6], [7] đúng hay sai?
Đáp án: A, C đúng; B, D sai
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] cho thấy người Hà Nội quen đến mức coi là bình thường, thậm chí đoán được “người vừa ở tỉnh bạn về” nếu ai đó kêu ca về nạn trộm cắp.
- B sai vì tác giả không phê phán gay gắt, giọng điệu nhẹ nhàng, kể lại như một nét sinh hoạt đời thường, mang màu sắc hồi ức hơn là lên án đạo đức.
- C đúng vì đoạn [6] miêu tả khói bếp, hàng ăn dân dã và đồ đan lát mây tre, thể hiện rõ nét văn hóa ẩm thực và thủ công truyền thống.
- D sai vì đoạn [7] cho thấy sự tiếc nuối, hoài niệm: chợ “không còn nhộn nhịp”, kết cấu thép mới bị gọi là “vô hồn”, hoàn toàn không phải niềm tự hào.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] cho thấy người Hà Nội quen đến mức coi là bình thường, thậm chí đoán được “người vừa ở tỉnh bạn về” nếu ai đó kêu ca về nạn trộm cắp.
- B sai vì tác giả không phê phán gay gắt, giọng điệu nhẹ nhàng, kể lại như một nét sinh hoạt đời thường, mang màu sắc hồi ức hơn là lên án đạo đức.
- C đúng vì đoạn [6] miêu tả khói bếp, hàng ăn dân dã và đồ đan lát mây tre, thể hiện rõ nét văn hóa ẩm thực và thủ công truyền thống.
- D sai vì đoạn [7] cho thấy sự tiếc nuối, hoài niệm: chợ “không còn nhộn nhịp”, kết cấu thép mới bị gọi là “vô hồn”, hoàn toàn không phải niềm tự hào.
Câu 55 [1089723]: Điền một từ/ cụm từ không quá HAI tiếng trong văn bản vào mỗi chỗ trống:
Đoạn [8] thể hiện những nét đẹp đáng quý trong tính cách và lối sống của người _____ qua hình ảnh những người buôn bán ở chợ Đồng Xuân. Giữa nhịp sống hiện đại, họ vẫn giữ được _____ buôn bán truyền thống, biểu hiện ở tác phong lịch thiệp, chừng mực, tin cậy và trọng chữ _____.
Đoạn [8] thể hiện những nét đẹp đáng quý trong tính cách và lối sống của người _____ qua hình ảnh những người buôn bán ở chợ Đồng Xuân. Giữa nhịp sống hiện đại, họ vẫn giữ được _____ buôn bán truyền thống, biểu hiện ở tác phong lịch thiệp, chừng mực, tin cậy và trọng chữ _____.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: Hà Nội
Đoạn [8] không chỉ nói về người bán hàng nói chung mà nhấn mạnh vẻ đẹp thuần chất của con gái Hà Nội, “người Hà Nội xưa cũ”. Qua đó, tác giả khắc họa tính cách, lối sống của người Hà Nội tiêu biểu.
- Ô trống 2: nề nếp
Văn bản viết rõ: “vẫn còn giữ được nề nếp buôn bán cũ dù mặt hàng đã có rất nhiều đổi khác”.
→ Từ “nề nếp” thể hiện sự ổn định, chuẩn mực, lâu đời trong cách buôn bán, phù hợp với nội dung ca ngợi giá trị truyền thống.
- Ô trống 3: tín
Đoạn [8] nêu chi tiết: “Hàng hóa bán buôn hoàn toàn tín chấp mà không cần phải thế chấp tiền bạc.”
→ Điều này cho thấy người buôn bán ở chợ Đồng Xuân coi trọng chữ tín, lấy sự tin cậy làm nền tảng trong giao dịch.
- Ô trống 1: Hà Nội
Đoạn [8] không chỉ nói về người bán hàng nói chung mà nhấn mạnh vẻ đẹp thuần chất của con gái Hà Nội, “người Hà Nội xưa cũ”. Qua đó, tác giả khắc họa tính cách, lối sống của người Hà Nội tiêu biểu.
- Ô trống 2: nề nếp
Văn bản viết rõ: “vẫn còn giữ được nề nếp buôn bán cũ dù mặt hàng đã có rất nhiều đổi khác”.
→ Từ “nề nếp” thể hiện sự ổn định, chuẩn mực, lâu đời trong cách buôn bán, phù hợp với nội dung ca ngợi giá trị truyền thống.
- Ô trống 3: tín
Đoạn [8] nêu chi tiết: “Hàng hóa bán buôn hoàn toàn tín chấp mà không cần phải thế chấp tiền bạc.”
→ Điều này cho thấy người buôn bán ở chợ Đồng Xuân coi trọng chữ tín, lấy sự tin cậy làm nền tảng trong giao dịch.
Câu 56 [1089724]: Chỉ ra sự thay đổi lớn nhất của chợ Đồng Xuân sau khi bị cháy năm 1994.
A, Chợ Đồng Xuân - Bắc Qua được gộp lại thành một.
B, Chợ được phục dựng lại nhưng mất đi dáng vẻ xưa cũ.
C, Chợ đã buôn bán nhiều mặt hàng mới, phù hợp với thị trường hiện đại.
D, Chợ không còn tệ nạn trộm cắp như xưa.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì việc gộp chợ Đồng Xuân – Bắc Qua diễn ra trước đó (khoảng năm 1990), không phải sau vụ cháy.
- B đúng vì đoạn [7] nêu rõ: sau trận hỏa hoạn năm 1994, “Mọi cố gắng phục dựng ngôi chợ cũ chỉ còn giữ lại được kiến trúc mặt tiền… Toàn bộ vì kèo thép tán đinh đã phải thay bằng vì kèo thép hình hàn điện. Không còn ai để ý đến cái kết cấu thép vô hồn ấy nữa.”
→ Điều này cho thấy chợ được xây lại nhưng không còn giữ được hồn cốt, dáng vẻ xưa.
- C sai vì nội dung này thuộc đoạn [8], nói về sự thay đổi mặt hàng theo thời gian, không phải là hệ quả trực tiếp của trận cháy năm 1994.
- D sai vì chi tiết “không còn bóng dáng kẻ móc túi” xuất hiện ở đoạn [9], phản ánh thay đổi về trật tự xã hội, không phải là sự thay đổi lớn nhất về diện mạo, cấu trúc của chợ sau vụ cháy. Đáp án: B
- A sai vì việc gộp chợ Đồng Xuân – Bắc Qua diễn ra trước đó (khoảng năm 1990), không phải sau vụ cháy.
- B đúng vì đoạn [7] nêu rõ: sau trận hỏa hoạn năm 1994, “Mọi cố gắng phục dựng ngôi chợ cũ chỉ còn giữ lại được kiến trúc mặt tiền… Toàn bộ vì kèo thép tán đinh đã phải thay bằng vì kèo thép hình hàn điện. Không còn ai để ý đến cái kết cấu thép vô hồn ấy nữa.”
→ Điều này cho thấy chợ được xây lại nhưng không còn giữ được hồn cốt, dáng vẻ xưa.
- C sai vì nội dung này thuộc đoạn [8], nói về sự thay đổi mặt hàng theo thời gian, không phải là hệ quả trực tiếp của trận cháy năm 1994.
- D sai vì chi tiết “không còn bóng dáng kẻ móc túi” xuất hiện ở đoạn [9], phản ánh thay đổi về trật tự xã hội, không phải là sự thay đổi lớn nhất về diện mạo, cấu trúc của chợ sau vụ cháy. Đáp án: B
Câu 57 [1089725]: Những chi tiết nào dưới đây cho thấy sự biến đổi của “chợ trong nội thành Hà Nội” theo thời gian?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [11] nêu rõ chợ Mơ, chợ Hàng Da, chợ Cửa Nam “chỉ còn trong ký ức” và đã biến thành trung tâm thương mại vắng vẻ, cho thấy sự biến đổi lớn của chợ nội thành.
- B sai vì văn bản cho thấy các chợ này đã bị xây dựng lại, biến dạng, mất dần hình thức và sinh hoạt chợ xưa.
- C đúng vì các đoạn [7], [11], [12] nhiều lần nhấn mạnh tình trạng chợ không còn nhộn nhịp, “vắng vẻ đến nao lòng”, dù Hà Nội đông dân hơn trước rất nhiều.
- D sai vì đoạn [12] cho biết ở chợ Hôm, “vải vóc, quần áo, giày dép chiếm trọn vẹn khu chợ chính”, còn thực phẩm tươi sống bị đẩy ra cổng phụ chứ không phải bị thay thế hoàn toàn.
- A đúng vì đoạn [11] nêu rõ chợ Mơ, chợ Hàng Da, chợ Cửa Nam “chỉ còn trong ký ức” và đã biến thành trung tâm thương mại vắng vẻ, cho thấy sự biến đổi lớn của chợ nội thành.
- B sai vì văn bản cho thấy các chợ này đã bị xây dựng lại, biến dạng, mất dần hình thức và sinh hoạt chợ xưa.
- C đúng vì các đoạn [7], [11], [12] nhiều lần nhấn mạnh tình trạng chợ không còn nhộn nhịp, “vắng vẻ đến nao lòng”, dù Hà Nội đông dân hơn trước rất nhiều.
- D sai vì đoạn [12] cho biết ở chợ Hôm, “vải vóc, quần áo, giày dép chiếm trọn vẹn khu chợ chính”, còn thực phẩm tươi sống bị đẩy ra cổng phụ chứ không phải bị thay thế hoàn toàn.
Câu 58 [1089726]: Chi tiết nào cho thấy chợ Bưởi vẫn giữ được nét truyền thống riêng của chợ Hà Nội?
A, Chợ được sơn màu xanh vỏ bưởi bắt mắt.
B, Các hàng bán cây, hoa, chó mèo cảnh họp chợ đông vui.
C, Chợ vẫn họp theo phiên ngày 4, ngày 9 âm lịch.
D, Chợ đã được xây thành nhiều tầng hiện đại.
- A sai vì chi tiết này chỉ nói về hình thức kiến trúc bên ngoài của chợ sau khi được xây dựng lại. Màu sơn hiện đại không phản ánh nét truyền thống sinh hoạt chợ Hà Nội xưa.
- B sai vì đây là hoạt động buôn bán cụ thể, mang tính thời điểm và không phải nét truyền thống riêng biệt được tác giả nhấn mạnh. Hơn nữa, các hàng này còn phải dạt ra mặt đường do chợ thay đổi kết cấu.
- C đúng vì họp chợ theo phiên âm lịch là tập quán lâu đời của chợ truyền thống Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Việc chợ Bưởi vẫn giữ được cách họp này cho thấy bản sắc văn hóa chợ xưa vẫn còn được duy trì.
- D sai vì xây chợ nhiều tầng là biểu hiện của đô thị hóa và hiện đại hóa, trái ngược với nét truyền thống mà câu hỏi yêu cầu tìm kiếm. Đáp án: C
- B sai vì đây là hoạt động buôn bán cụ thể, mang tính thời điểm và không phải nét truyền thống riêng biệt được tác giả nhấn mạnh. Hơn nữa, các hàng này còn phải dạt ra mặt đường do chợ thay đổi kết cấu.
- C đúng vì họp chợ theo phiên âm lịch là tập quán lâu đời của chợ truyền thống Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Việc chợ Bưởi vẫn giữ được cách họp này cho thấy bản sắc văn hóa chợ xưa vẫn còn được duy trì.
- D sai vì xây chợ nhiều tầng là biểu hiện của đô thị hóa và hiện đại hóa, trái ngược với nét truyền thống mà câu hỏi yêu cầu tìm kiếm. Đáp án: C
Câu 59 [1089727]: Qua văn bản, người đọc có thể nhận thấy tác giả là người:
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì tác giả nắm rất rõ lịch sử hình thành, cấu trúc chợ, mặt hàng buôn bán, sinh hoạt đời sống, thậm chí cả những chi tiết nhỏ như nạn móc túi, họp chợ theo phiên, hàng ăn, nghề thủ công… Điều đó cho thấy sự am hiểu sâu sắc đời sống phố thị Hà Nội.
- B đúng vì giọng văn mang màu sắc hoài niệm, trân trọng, tiếc nuối nhẹ nhàng trước sự mai một của các chợ xưa, thể hiện rõ tình cảm gắn bó của tác giả với văn hóa Hà Nội truyền thống.
- C sai vì tác giả không phê phán gay gắt hay lên án trực tiếp quá trình đô thị hóa, mà chỉ ghi nhận sự thay đổi bằng giọng điệu trầm lắng, man mác buồn, mang tính hồi tưởng.
- D sai vì tác giả chấp nhận thực tế đổi thay, không phủ nhận đời sống hiện đại, chỉ bày tỏ nỗi nhớ và sự tiếc nuối trước những giá trị cũ đang dần mất đi.
- A đúng vì tác giả nắm rất rõ lịch sử hình thành, cấu trúc chợ, mặt hàng buôn bán, sinh hoạt đời sống, thậm chí cả những chi tiết nhỏ như nạn móc túi, họp chợ theo phiên, hàng ăn, nghề thủ công… Điều đó cho thấy sự am hiểu sâu sắc đời sống phố thị Hà Nội.
- B đúng vì giọng văn mang màu sắc hoài niệm, trân trọng, tiếc nuối nhẹ nhàng trước sự mai một của các chợ xưa, thể hiện rõ tình cảm gắn bó của tác giả với văn hóa Hà Nội truyền thống.
- C sai vì tác giả không phê phán gay gắt hay lên án trực tiếp quá trình đô thị hóa, mà chỉ ghi nhận sự thay đổi bằng giọng điệu trầm lắng, man mác buồn, mang tính hồi tưởng.
- D sai vì tác giả chấp nhận thực tế đổi thay, không phủ nhận đời sống hiện đại, chỉ bày tỏ nỗi nhớ và sự tiếc nuối trước những giá trị cũ đang dần mất đi.
Câu 60 [1089728]: Những câu văn “Chẳng vui mà cũng không buồn. Chỉ nao nao nhớ”? cho thấy tâm trạng nào của tác giả?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì cụm từ “nao nao nhớ” thể hiện nỗi bâng khuâng, hoài niệm, tiếc nuối những giá trị chợ xưa, Hà Nội xưa đã dần phai nhạt theo thời gian.
- B đúng vì câu “Chẳng vui mà cũng không buồn” cho thấy thái độ điềm tĩnh, chấp nhận, không phản ứng gay gắt hay phủ nhận những biến đổi của đời sống hiện đại.
- C sai vì nếu có khát khao quay về quá khứ, tác giả sẽ thể hiện rõ mong muốn, day dứt, còn văn bản chỉ thể hiện nỗi nhớ nhẹ nhàng, không phải khát khao mãnh liệt.
- D sai vì văn bản không cho thấy tác giả bối rối, khó thích nghi hay chống đối đời sống hiện đại mà cảm xúc chủ đạo là hoài niệm trầm lắng, không phải lạc lõng.
- A đúng vì cụm từ “nao nao nhớ” thể hiện nỗi bâng khuâng, hoài niệm, tiếc nuối những giá trị chợ xưa, Hà Nội xưa đã dần phai nhạt theo thời gian.
- B đúng vì câu “Chẳng vui mà cũng không buồn” cho thấy thái độ điềm tĩnh, chấp nhận, không phản ứng gay gắt hay phủ nhận những biến đổi của đời sống hiện đại.
- C sai vì nếu có khát khao quay về quá khứ, tác giả sẽ thể hiện rõ mong muốn, day dứt, còn văn bản chỉ thể hiện nỗi nhớ nhẹ nhàng, không phải khát khao mãnh liệt.
- D sai vì văn bản không cho thấy tác giả bối rối, khó thích nghi hay chống đối đời sống hiện đại mà cảm xúc chủ đạo là hoài niệm trầm lắng, không phải lạc lõng.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
NITROGLYCERIN
Thuốc nổ được chia làm 2 loại là thuốc nổ chính (chứa chất nổ sơ cấp) và thuốc nổ phụ (chứa chất nổ thứ cấp). Trong đó, chất nổ sơ cấp là chất nổ rất nhạy cảm với va đập hoặc nhiệt và rất dễ phát nổ; chất nổ thứ cấp là chất nổ cần được kích nổ với một lượng nhỏ chất nổ sơ cấp. Chất nổ thứ cấp thương mại đầu tiên được Alferd Nobel sản xuất vào giữa những năm 1800, ông tập trung nỗ lực vào việc tìm ra cách ổn định nitroglycerin, hỗn hợp gồm nitroglycerin, đất diatomaceous, một loại đá trầm tích dễ dàng vỡ vụn thành bột mịn được gọi là thuốc nổ Dynamite – loại thuốc nổ đầu tiên có thể kiểm soát việc kích nổ và mạnh hơn các thuốc nổ đã từng có. Nitroglycerin (C3H5(ONO2)3) là một ester nitrate thu được từ phản ứng giữa glycerol và nitric acid:
Do liên kết O–NO2 dễ bị phá vỡ do va đập, nhiệt hoặc sốc, phân tử phân hủy rất nhanh sinh ra nhiều khí (CO2, H2O, N2) cùng một lượng lớn nhiệt trong thời gian rất ngắn, tạo áp suất cực lớn và phát nổ.
Theo thời gian, người ta nhận thấy rằng công nhân làm việc trong các nhà máy sản xuất thuốc nổ Dynamite đã trải qua một số phản ứng sinh lý liên quan đến việc tiếp xúc lâu dài với nitroglycerin, quan trọng nhất là một số công nhân mắc bệnh tim nhận thấy tình trạng bệnh của họ được cải thiện đáng kể. Trong nhiều thập kỉ, nguyên nhân của phản ứng này vẫn chưa được làm rõ nhưng nhiều bác sĩ bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân gặp vấn đề về tim bằng cách cho họ uống một lượng nhỏ nitroglycerin. Mãi tới năm 1986, nhà dược lý học Louis J. Ignarro đã giải thích được quá trình chuyển hoá nitroglycerin tạo ra nitric oxide (NO) chịu trách nhiệm trong một số lượng lớn các quá trình sinh lý, trong đó có làm giảm nguy cơ tắc nghẽn mạch máu dẫn đến đau tim.
Câu 61 [1092174]: Nitroglycerin thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
A, Alcohol đa chức.
B, Ester nitrate.
C, Ketone.
D, Amine.
Hướng dẫn giải:
- Nitroglycerin thuộc loại hợp chất hữu cơ ester nitrate, được hình thành từ phản ứng giữa glycerol và nitric acid theo tỉ lệ mol 1:3, trong đó nhóm hydroxyl (–OH) của glycerol được thay thế bằng nhóm nitrate (–NO2).
➔ Đáp án B. Ester nitrate. Đáp án: B
- Nitroglycerin thuộc loại hợp chất hữu cơ ester nitrate, được hình thành từ phản ứng giữa glycerol và nitric acid theo tỉ lệ mol 1:3, trong đó nhóm hydroxyl (–OH) của glycerol được thay thế bằng nhóm nitrate (–NO2).
➔ Đáp án B. Ester nitrate. Đáp án: B
Câu 62 [1092175]: Liên kết thể hiện tính oxi hoá – dễ bị phá vỡ trong phân tử nitroglycerin là
A, liên kết C–H.
B, liên kết N=O.
C, liên kết O–NO2.
D, liên kết C=O.
Giải:
- Liên kết thể hiện tính oxi hoá – dễ bị phá vỡ trong phân tử nitroglycerin là liên kết O–NO2.
➜ Đáp án C. liên kết O–NO2. Đáp án: C
- Liên kết thể hiện tính oxi hoá – dễ bị phá vỡ trong phân tử nitroglycerin là liên kết O–NO2.
➜ Đáp án C. liên kết O–NO2. Đáp án: C
Câu 63 [1092176]: Phản ứng phân huỷ nitroglycerin thu được tỉ lệ số mol N2 và CO2 là
A, 1/3.
B, 2/1.
C, 1/2.
D, 3/1.
Giải:
- Phản ứng phân hủy nitroglycerin là phản ứng tự phát, tỏa nhiệt, tạo ra các sản phẩm khí như nitrogen (N2), carbon dioxide (CO2), nước (H2O) và oxygen (O2):
4C3H5(ONO2)3(l)
6N2(g) + 12CO2(g) + 10H2O(g) + O2(g)
>Tỉ lệ số mol N2 và CO2 là
.
- Phản ứng phân hủy nitroglycerin là phản ứng tự phát, tỏa nhiệt, tạo ra các sản phẩm khí như nitrogen (N2), carbon dioxide (CO2), nước (H2O) và oxygen (O2):
4C3H5(ONO2)3(l)
6N2(g) + 12CO2(g) + 10H2O(g) + O2(g)>Tỉ lệ số mol N2 và CO2 là
.➔ Đáp án C. 1/2. Đáp án: C
Câu 64 [1092177]: Dynamite an toàn hơn nitroglycerin tinh khiết trong vận chuyển là do
A, dynamite có năng lượng nổ thấp hơn nên không gây hại.
B, thêm chất hấp thụ làm giảm độ nhạy cơ học, nên ít nguy cơ phát nổ do sốc ngẫu nhiên.
C, dynamite không chứa nhóm nitrate nên không thể phân hủy.
D, dynamite là khí ở điều kiện thường nên dễ phân tán.
Giải:
- Dynamite an toàn hơn nitroglycerin tinh khiết trong vận chuyển là do thêm chất hấp thụ làm giảm độ nhạy cơ học nên ít nguy cơ phát nổ do tác động cơ học ngẫu nhiên (sốc).
➔ Đáp án B. thêm chất hấp thụ làm giảm độ nhạy cơ học, nên ít nguy cơ phát nổ do sốc ngẫu nhiên. Đáp án: B
- Dynamite an toàn hơn nitroglycerin tinh khiết trong vận chuyển là do thêm chất hấp thụ làm giảm độ nhạy cơ học nên ít nguy cơ phát nổ do tác động cơ học ngẫu nhiên (sốc).
➔ Đáp án B. thêm chất hấp thụ làm giảm độ nhạy cơ học, nên ít nguy cơ phát nổ do sốc ngẫu nhiên. Đáp án: B
Câu 65 [1092178]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
✔️ Nhận định A - Đúng. Chất nổ thứ cấp là chất nổ cần được kích nổ với một lượng nhỏ chất nổ sơ cấp, còn chất nổ sơ cấp nhạy cảm với va đập hoặc nhiệt, rất dễ phát nổ.
❌ Nhận định B - Sai. Phản ứng phân huỷ nitroglycerin là phản ứng tự phát, toả nhiệt nên ∆H < 0.
✔️ Nhận định C - Đúng. Số oxi hoá của nguyên tử N trong nitroglycerin là +5; số oxi hoá của nguyên tử N trong nitric oxide (NO) là +2.
Vậy số oxi hoá của nguyên tử N giảm đi trong phản ứng nitroglycerin chuyển hoá thành nitric oxide.
❌ Nhận định D - Sai. Nitroglycerin phân huỷ sinh ra các khí như CO2, H2O, N2 không gây ô nhiễm môi trường, CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
✔️ Nhận định A - Đúng. Chất nổ thứ cấp là chất nổ cần được kích nổ với một lượng nhỏ chất nổ sơ cấp, còn chất nổ sơ cấp nhạy cảm với va đập hoặc nhiệt, rất dễ phát nổ.
❌ Nhận định B - Sai. Phản ứng phân huỷ nitroglycerin là phản ứng tự phát, toả nhiệt nên ∆H < 0.
✔️ Nhận định C - Đúng. Số oxi hoá của nguyên tử N trong nitroglycerin là +5; số oxi hoá của nguyên tử N trong nitric oxide (NO) là +2.
Vậy số oxi hoá của nguyên tử N giảm đi trong phản ứng nitroglycerin chuyển hoá thành nitric oxide.
❌ Nhận định D - Sai. Nitroglycerin phân huỷ sinh ra các khí như CO2, H2O, N2 không gây ô nhiễm môi trường, CO2 gây hiệu ứng nhà kính.
Câu 66 [1092179]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Một công ty dược phẩm điều chế thuốc điều trị cắt cơn đau thắt ngực có thành phần chính là nitroglycerin, mỗi hộp thuốc chứa 6 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên, mỗi viên thuốc 2,5 mg chứa 10% tá dược. Hiệu suất phản ứng điều chế nitroglycerin là 85%.
Để điều chế được 1 hộp thuốc điều trị cắt cơn đau thắt ngực trên cần [[21626673]] mg glycerol và [[21626674]] mg nitric acid.
Một công ty dược phẩm điều chế thuốc điều trị cắt cơn đau thắt ngực có thành phần chính là nitroglycerin, mỗi hộp thuốc chứa 6 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên, mỗi viên thuốc 2,5 mg chứa 10% tá dược. Hiệu suất phản ứng điều chế nitroglycerin là 85%.
Để điều chế được 1 hộp thuốc điều trị cắt cơn đau thắt ngực trên cần [[21626673]] mg glycerol và [[21626674]] mg nitric acid.
Một hộp thuốc điều trị gồm: 1 × 6 × 10 = 60 (viên)
Mỗi viên thuốc chứa 10% tá dược nên 90% khối lượng viên thuốc là nitroglycerin
Khối lượng nitroglycerin có trong 1 hộp thuốc là mC3H5(ONO2)3 = 2,5 × 90% × 60 = 135 (mg)
Số mol nitroglycerin cần dùng: nC3H5(ONO2)3 =
(mmol)
C3H5(OH)3 + 3H-ONO2

C3H5(ONO2)3 + 3H2O
🌟 Khối lượng glycerol và nitric acid cần dùng để điều chế 1 hộp thuốc điều trị là
mC3H5(OH)3 =
÷ 85% × 92 = 64,4 (mg)
mH-ONO2 =
÷ 85% × 3 × 63 = 132,2 (mg).
Mỗi viên thuốc chứa 10% tá dược nên 90% khối lượng viên thuốc là nitroglycerin
Khối lượng nitroglycerin có trong 1 hộp thuốc là mC3H5(ONO2)3 = 2,5 × 90% × 60 = 135 (mg)
Số mol nitroglycerin cần dùng: nC3H5(ONO2)3 =
(mmol)C3H5(OH)3 + 3H-ONO2

C3H5(ONO2)3 + 3H2O
🌟 Khối lượng glycerol và nitric acid cần dùng để điều chế 1 hộp thuốc điều trị là
mC3H5(OH)3 =
÷ 85% × 92 = 64,4 (mg)mH-ONO2 =
÷ 85% × 3 × 63 = 132,2 (mg).
Câu 67 [1092180]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một nghiên cứu mô phỏng cho thấy để đạt một nồng độ nitric oxide cục bộ nhất định trong mạch nhỏ cần ít nhất 1,00×10–9 mol nitric oxide (NO) tại vùng đó. Khi dùng đường uống, chỉ 20% lượng nitroglycerin vào tuần hoàn, và chỉ 10% của phần đó chuyển thành nitric oxide (NO) tại vùng mạch mục tiêu (phần còn lại bị phân bố/thoái hóa). Một viên thuốc chứa 0,40 mg nitroglycerin.
Khi uống một viên thuốc, nồng độ nitric oxide tại vùng mạch mục tiêu cao gấp __________ lần so với nồng độ nitric oxide cục bộ ít nhất cần đạt.
Một nghiên cứu mô phỏng cho thấy để đạt một nồng độ nitric oxide cục bộ nhất định trong mạch nhỏ cần ít nhất 1,00×10–9 mol nitric oxide (NO) tại vùng đó. Khi dùng đường uống, chỉ 20% lượng nitroglycerin vào tuần hoàn, và chỉ 10% của phần đó chuyển thành nitric oxide (NO) tại vùng mạch mục tiêu (phần còn lại bị phân bố/thoái hóa). Một viên thuốc chứa 0,40 mg nitroglycerin.
Khi uống một viên thuốc, nồng độ nitric oxide tại vùng mạch mục tiêu cao gấp __________ lần so với nồng độ nitric oxide cục bộ ít nhất cần đạt.
Hướng dẫn giải:
- Số mol nitroglycerin có trong 1 viên thuốc:
=
(mol)
- Khi uống một viên thuốc, nồng độ nitric oxide tại vùng mạch mục tiêu là
×20%×10% = 3,52
10–8 (mol)
- Nồng độ nitric oxide sau khi uống một viên thuốc so với nồng độ nitric oxide cục bộ cần đạt là
= 35
➔ Đáp án: 35
- Số mol nitroglycerin có trong 1 viên thuốc:
=
(mol)- Khi uống một viên thuốc, nồng độ nitric oxide tại vùng mạch mục tiêu là
×20%×10% = 3,52
10–8 (mol)- Nồng độ nitric oxide sau khi uống một viên thuốc so với nồng độ nitric oxide cục bộ cần đạt là
= 35➔ Đáp án: 35
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
Va chạm
Một nhóm học sinh vật lý đang nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng hai xe đẩy va chạm lên vận tốc sau va chạm của chúng. Vì vận tốc là đại lượng vectơ, chúng có thể dương (di chuyển sang phải) hoặc âm (di chuyển sang trái.▪ Thí nghiệm 1:


Trong Thí nghiệm 2, học sinh sắp xếp các xe sao cho nam châm được gắn ở đầu chúng đẩy nhau trước khi tiếp xúc. Một lần nữa, họ đặt Xe B đứng yên trên đường ray và đẩy Xe A về phía nó. Sau va chạm, các xe di chuyển dọc theo đường ray với vận tốc riêng biệt. Vận tốc của chúng được đo bằng máy dò chuyển động. Nhiều lần thử nghiệm được tiến hành với các tổ hợp khối lượng khác nhau. Dữ liệu của họ được thể hiện trong Bảng 2.

Va chạm là chủ đề quan trọng trong phản ứng hạt nhân, dù hạt nhân có thể tách, nhập hay phát xạ hạt mới, hệ luôn tuân theo bảo toàn động lượng và bảo toàn năng lượng toàn phần. Nếu hạt tới khối lượng m1 bắn vào hạt nhân đứng yên m2, thì ngay trước và ngay sau phản ứng ta có:
Bảo toàn động lượng:
với hạt nhân ban đầu đứng yên. Suy ra: 
Bảo toàn năng lượng:


Câu 68 [1093920]: Mục đích của hai thí nghiệm này là gì?
A, Nghiên cứu các nguyên tắc chung về va chạm.
B, Đo vận tốc sau va chạm của hai xe.
C, Xác định ảnh hưởng của khối lượng xe lên vận tốc sau va chạm.
D, Nghiên cứu về va chạm để xác định xem vận tốc có được bảo toàn hay không.
Mục đích của hai thí nghiệm này là xác định ảnh hưởng của khối lượng xe lên vận tốc sau va chạm.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 69 [1093921]: Những phát biểu nào sau đây mô tả ảnh hưởng của việc tăng khối lượng Xe B như quan sát được trong Thí nghiệm 1?
A, Khối lượng Xe A tăng.
B, Vận tốc trước va chạm của Xe A tăng.
C, Vận tốc sau va chạm của Xe A tăng.
D, Vận tốc sau va chạm của Xe A giảm.
Quan sát số liệu từ thử nghiệm 1 đến 4 ở bảng 1 ta thấy khi khối lương xe A không đổi ( 0,5kg), khi tăng khối lượng của xe B thì vận tốc sau va chạm của xe A giảm.
+) Thử nghiệm 1:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 2:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 3:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 4:
Vận tốc sau va chạm =
Chọn D Đáp án: D
+) Thử nghiệm 1:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 2:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 3:
Vận tốc sau va chạm = 
+) Thử nghiệm 4:
Vận tốc sau va chạm =
Chọn D Đáp án: D
Câu 70 [1093922]: Một xe 2.0 kg di chuyển với vận tốc 60 cm/s tiến đến một xe 1.0 kg đang đứng yên. Hai xe đẩy nhau bằng từ tính trước khi tiếp xúc thực tế. Thử nghiệm nào sẽ cung cấp đủ bằng chứng để dự đoán tốc độ sau va chạm của hai xe?
A, Thử nghiệm 2.
B, Thử nghiệm 5.
C, Thử nghiệm 9.
D, Thử nghiệm 12.
Xe A có khối lượng 2,0kg, xe B đang đứng yên có khối lượng 1,0kg. Hai xe đẩy nhau bằng từ tính trước khi tiếp xúc. Thử nghiệm cần tìm phải thỏa mãn hai điều kiện:
+) Loại va chạm: Hai xe đẩy nhau bằng từ tính trước khi tiếp xúc là đặc điểm của Thí nghiệm 2 (Bảng 2)
Loại các phương án thuộc thí nghiệm 1.
+) Tỷ lệ khối lượng: Xe đang chuyển động (A) có khối lượng
, xe đứng yên (B) có khối lượng
. Tỉ lệ khối lượng
là
.
Loại thử nghiệm 8 và 9
Vì có cùng tỉ lệ khối lượng và cùng cơ chế va chạm (từ tính), dữ liệu từ thử nghiệm 12 sẽ cung cấp đủ bằng chứng để dự đoán tốc độ sau va chạm của hai xe.
Chọn D
Đáp án: D
+) Loại va chạm: Hai xe đẩy nhau bằng từ tính trước khi tiếp xúc là đặc điểm của Thí nghiệm 2 (Bảng 2)
Loại các phương án thuộc thí nghiệm 1.+) Tỷ lệ khối lượng: Xe đang chuyển động (A) có khối lượng
, xe đứng yên (B) có khối lượng
. Tỉ lệ khối lượng
là
.
Loại thử nghiệm 8 và 9Vì có cùng tỉ lệ khối lượng và cùng cơ chế va chạm (từ tính), dữ liệu từ thử nghiệm 12 sẽ cung cấp đủ bằng chứng để dự đoán tốc độ sau va chạm của hai xe.
Chọn D
Đáp án: D
Câu 71 [1093923]: Một xe 3.0 kg di chuyển với vận tốc 60 cm/s tiến đến một xe 1.0 kg đang đứng yên. Hai xe đẩy nhau bằng từ tính trước khi tiếp xúc thực tế. Vận tốc sau va chạm của hai xe là bao nhiêu?
A, Xe A: 40 cm/s, Xe B: 20 cm/s.
B, Xe A: 20 cm/s, Xe B: 40 cm/s.
C, Xe A: -20 cm/s, Xe B: 20 cm/s.
D, Xe A: 30 cm/s, Xe B: 90 cm/s.
Xe A nặng
, xe B nặng
(
) và đẩy nhau bằng từ tính. Quan sát bảng 2 (thí nghiệm 2) thử nghiệm phù hợp là thử nghiệm 13.
Phân tích thử nghiệm 13:
+) Xe A (
) nặng gấp 3 lần xe B (
). Vận tốc trước va chạm của xe A là
.
+) Kết quả sau va chạm: Xe A còn
(giảm một nửa), xe B vọt lên
(gấp 1.5 lần vận tốc ban đầu của xe A).
Áp dụng: trường hợp xe A nặng
, xe B nặng
(
) và đẩy nhau bằng từ tính ta có:
+) Vận tốc ban đầu của xe A là
.
+) Theo tỉ lệ ở thử nghiệm 13: vận tốc sau va chạm của xe A là
; Vận tốc sau va chạm của xe B là
.
Chọn D Đáp án: D
, xe B nặng
(
) và đẩy nhau bằng từ tính. Quan sát bảng 2 (thí nghiệm 2) thử nghiệm phù hợp là thử nghiệm 13.Phân tích thử nghiệm 13:
+) Xe A (
) nặng gấp 3 lần xe B (
). Vận tốc trước va chạm của xe A là
.+) Kết quả sau va chạm: Xe A còn
(giảm một nửa), xe B vọt lên
(gấp 1.5 lần vận tốc ban đầu của xe A).Áp dụng: trường hợp xe A nặng
, xe B nặng
(
) và đẩy nhau bằng từ tính ta có: +) Vận tốc ban đầu của xe A là
.+) Theo tỉ lệ ở thử nghiệm 13: vận tốc sau va chạm của xe A là
; Vận tốc sau va chạm của xe B là
.
Chọn D Đáp án: D
Câu 72 [1093924]: Dựa trên Bảng 2, điều kiện nào sau đây sẽ dẫn đến vận tốc sau va chạm nhanh nhất cho Xe B?
A, Xe A di chuyển nhanh trước va chạm và có khối lượng nhỏ hơn trong hai vật.
B, Xe A di chuyển chậm trước va chạm và có khối lượng nhỏ hơn trong hai vật.
C, Xe A di chuyển nhanh trước va chạm và có khối lượng lớn hơn nhiều lần so với Xe B.
D, Xe A di chuyển chậm trước va chạm và có khối lượng lớn hơn nhiều lần so với Xe B.
Từ bảng 12, ta thấy vận tốc sau va chạm của xe B nhanh nhất khi xe A di chuyển nhanh trước va chạm và có khối lượng lớn hơn rất nhiều lần so với xe B. Khi đó, xe A sẽ truyền tối đa động lượng cho xe B mà không bị mất nhiều vận tốc.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 73 [1093925]: Trong Thí nghiệm 2, thử nghiệm nào cho thấy sự thay đổi lớn nhất về động lượng của Xe A?
A, Thử nghiệm 8.
B, Thử nghiệm 9.
C, Thử nghiệm 10.
D, Thử nghiệm 11.
Độ biến thiên động lượng (
) được tính bằng công thức:
.
+) Quan sát bảng 2, ta thấy sự thay đổi vận tốc lớn nhất xảy ra ở thử nghiệm 10 khi xe A đang chạy với vận tốc
thì bị bật ngược lại với vận tốc
.
+) Sự thay đổi vận tốc:
cm/s.
+) Độ biến thiên động lượng:
(kg·cm/s).
Khi đó sự thay đổi về động lượng của xe A là lớn nhất.
Chọn C
Đáp án: C
+) Quan sát bảng 2, ta thấy sự thay đổi vận tốc lớn nhất xảy ra ở thử nghiệm 10 khi xe A đang chạy với vận tốc
+) Sự thay đổi vận tốc:
+) Độ biến thiên động lượng:
Đáp án: C
Câu 74 [1093926]: Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân
đang đứng yên gây ra phản ứng
Hạt nhân prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015 amu; mp = 1,0073 amu; mN-14 = 13,9992 amu; mO-17 = 16,9947 amu; và 1u = 931,5 Mev/c2. Động năng của hạt nhân
là bao nhiêu MeV_______________ (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
đang đứng yên gây ra phản ứng
Hạt nhân prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015 amu; mp = 1,0073 amu; mN-14 = 13,9992 amu; mO-17 = 16,9947 amu; và 1u = 931,5 Mev/c2. Động năng của hạt nhân
là bao nhiêu MeV_______________ (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
+) Năng lượng tỏa ra/thu vào của phản ứng: 


Vì
Phản ứng thu năng lượng
Ta có:
+) Công thức động năng:
+) Công thức động lượng:
Thay
vào công thức động năng: 

+) Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Vì hạt proton
bay ra vuông góc với phương tới của hạt
, ta có: 

(1)
+) Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
(2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:
Vậy động năng của hạt
là
.



Vì
Phản ứng thu năng lượngTa có:
+) Công thức động năng:

+) Công thức động lượng:

Thay
vào công thức động năng: 

+) Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Vì hạt proton
bay ra vuông góc với phương tới của hạt
, ta có: 

(1)+) Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:

(2)Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được:

Vậy động năng của hạt
là
.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 15 đến 21:
Bệnh Sốt vàng da trong rừng xảy ra ở những rừng mưa nhiệt đới. Virus gây sốt vàng da là một virus theo nhóm đồng đều ngẫu nhiên RNA thuộc họ Flaviridae, có khả năng lây truyền từ khỉ sang người qua vật chủ trung gian là muỗi. Hình 1 sau đây cho thấy vòng đời của muỗi mang mầm bệnh.
Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng. Bệnh Sốt vàng sẽ lây lan khi một con muỗi trưởng thành của những con muỗi này hút máu một con khỉ nhiễm virus và sau đó tiếp tục chuyển sang đốt một người. Một nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm các nhà sinh thái thường xuyên đi vào rừng nơi những con khỉ mang virus Sốt vàng sinh sốngNhóm được kiểm tra bệnh Sốt vàng hàng tháng. Hình 2 cho thấy số ca mắc bệnh Sốt vàng mới và lượng mưa trong rừng. Bảng 1 cho biết số lượng nhà sinh thái trong mỗi nhóm, số lần bị muỗi đốt và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhóm mắc bệnh Sốt vàng.



Câu 75 [1083894]: Dựa vào hình 1, cho biết điều nào sau đây là cần thiết nhất để duy trì quần thể muỗi?
A, Rừng nhiệt đới.
B, Nước.
C, Những chú khỉ.
D, Con người.
Muỗi đẻ trứng dưới nước và trứng cần có đủ nước để nở thành ấu trùng nên nước là điều cần thiết để duy trì quần thể muỗi. Đáp án: B
Câu 76 [1083895]: Nhận xét nào sau đâu đúng về mối tương quan giữa lượng mưa, số ca sốt vàng và lần bị muỗi đối?
A, Số ca sốt vàng tỷ lệ thuận với lượng mưa.
B, Số lần bị muỗi đốt tỷ lệ nghịch với số ca sốt vàng.
C, Quần thể muỗi duy trì số lượng ổn định qua các tháng.
D, Lượng mưa tỷ lệ nghịch với số lầm bị muỗi đốt.
Lượng mưa tăng → số muỗi tăng → số ca sốt vàng tăng → số ca sốt vàng tỷ lệ thuận với lượng mưa. Đáp án: A
Câu 77 [1083896]: Nhận định nào sau đây là đúng về bệnh sốt vàng?
A, Mùa dịch bệnh thường là mùa hè, khi thời tiết nóng.
B, Tỉ lệ các ca mắc sốt vàng tăng tỉ lệ thuận với lượng mưa trong năm.
C, Bệnh sốt vàng do tác nhân là virus nên không lây lan.
D, Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh sốt vàng.
- Bệnh sốt vàng do virus Flavivirus gây ra, truyền qua muỗi - chủ yếu là muỗi Aedes.
- Mùa mưa tạo điều kiện ẩm ướt, nhiều nước đọng, giúp muỗi sinh sản mạnh, làm tăng khả năng truyền bệnh → số ca mắc tăng theo lượng mưa. Đáp án: B
- Mùa mưa tạo điều kiện ẩm ướt, nhiều nước đọng, giúp muỗi sinh sản mạnh, làm tăng khả năng truyền bệnh → số ca mắc tăng theo lượng mưa. Đáp án: B
Câu 78 [1083897]: Trứng muỗi chỉ nở thành ấu trùng nếu được cung cấp đủ nước.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Theo đoạn thông tin “Trứng của những con muỗi này sẽ không nở, trừ khi có đủ nước cho hai giai đoạn tiếp theo trong vòng đời của chúng.” Đáp án: A
Câu 79 [1083898]: Điền một từ không quá hai tiếng thích hợp vào chỗ trống:
Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn __________ trong hình 1.
Giai đoạn bọ gậy trong sự biến thái hoàn toàn của muỗi tương ứng với giai đoạn __________ trong hình 1.
Quá trình biến thái của muỗi như sau: Trứng → Ấu trùng (bọ gậy) → Nhộng → Muỗi trưởng thành. Vì vậy giai đoạn bọ gậy tương ứng với ấu trùng trong hình 1.
Câu 80 [1083899]: Phương pháp, kỹ thuật nào sau đây không giúp xác định các bệnh về virus?
A, Nuôi cấy, phân lập virus.
B, Siêu âm ổ bụng.
C, Xét nghiệm PCR.
D, Xét nghiệm huyết thanh học.
Các phương pháp nhằm xác định bệnh do virus:
- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.
- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền RNA của virus.
- Nuôi cấy và phân lập virus. Đáp án: B
- Xét nghiệm huyết thanh học: phát hiện kháng thể đặc hiệu với virus gây bệnh.
- Xét nghiệm PCR: nhằm phát hiện vật chất di truyền RNA của virus.
- Nuôi cấy và phân lập virus. Đáp án: B
Câu 81 [1083900]: Trong cuộc sống, con người thường hay mắc các bệnh mà nguyên nhân gây bệnh là do côn trùng. Để phòng bệnh ở người gây ra do côn trùng, thì giải pháp nào sau đây là đúng?
A, Sử dụng thuốc diệt trừ sâu bệnh bằng thuốc hoá học.
B, Bảo vệ sự đa dạng sinh học và tạo điều kiện để con trùng phát triển.
C, Giữ môi trường sạch sẽ và hạn chế để côn trùng tiếp xúc với bề mặt cơ thể.
D, Không dùng các sản phẩm bôi ngoài da để phòng tránh côn trùng đốt.
Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 27
Phức chất EDTA và ứng dụng trong xác định độ cứng của nước
EDTA (Ethylenediamintetraacetic acid) là một hợp chất hữu cơ chứa hai nguyên tử nitrogen và bốn nhóm –COOH. Công thức cấu tạo của EDTA được cho trong hình dưới đây:
Khi tan trong nước, EDTA có thể mất proton tạo thành ion EDTA4−, có sáu vị trí cho electron nên dễ tạo phức chelate bền với các ion kim loại như Ca2+ và Mg2+.
Phản ứng tạo phức có dạng:

Phức chất tạo ra rất bền trong môi trường kiềm nhẹ (pH 9 – 10). Nhờ tính chất này, EDTA được dùng trong chuẩn độ tạo phức để xác định độ cứng của nước. Trong phép chuẩn độ, người ta dùng chỉ thị Eriochrome Black T (EBT) – ban đầu dung dịch có màu đỏ tía, đến điểm tương đương thì chuyển sang màu xanh da trời, biểu thị tất cả ion Ca2+, Mg2+ đã bị tạo phức với EDTA.
Phương pháp này giúp xác định nhanh và chính xác hàm lượng ion kim loại trong nước. Ngoài ra, EDTA còn được dùng trong y học (chống đông máu do tạo phức với Ca2+) và công nghiệp (làm chất ổn định ion kim loại trong chất tẩy rửa, mỹ phẩm, thực phẩm). Nhờ khả năng “kẹp chặt” ion kim loại, EDTA trở thành một trong những phức chất có ứng dụng thực tiễn rộng rãi nhất hiện nay.
Câu 82 [1092306]: Cho nguyên tử khối C = 12; H = 1; O = 16; N = 14. Phân tử khối của ion EDTA4− là
A, 286.
B, 288.
C, 290.
D, 292.
🌟 Hướng dẫn giải:
EDTA4- có công thức phân tử là C10H12N2O8
Phân tử khối của ion EDTA4- là MEDTA4- = 12×10 + 12 + 14×2 + 16×8 = 288 (g/mol)
➔ Đáp án B. 288. Đáp án: B
EDTA4- có công thức phân tử là C10H12N2O8
Phân tử khối của ion EDTA4- là MEDTA4- = 12×10 + 12 + 14×2 + 16×8 = 288 (g/mol)
➔ Đáp án B. 288. Đáp án: B
Câu 83 [1092307]: Các vị trí cho electron trong ion EDTA4− là
A, hai nguyên tử nitrogen trong hai nhóm –N– và bốn nguyên tử oxygen trong bốn nhóm –COO−.
B, bốn nguyên tử oxygen và 2 ion O− trong bốn nhóm –COO−.
C, hai nguyên tử nitrogen trong hai nhóm –N– và bốn ion O− trong bốn nhóm –COO−.
D, bốn nguyên tử nitrogen trong hai nhóm –N– và hai ion O− trong bốn nhóm –COO−.
Các vị trí cho electron trong ion EDTA4- là hai nguyên tử nitrogen trong hai nhóm –N– và bốn nguyên tử oxygen trong bốn nhóm –COO-. Đáp án: A
Câu 84 [1092308]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️ Nhận định A - Đúng. Các vị trí cho electron trong ion EDTA4- là hai nguyên tử nitrogen trong hai nhóm –N– và bốn ion O - trong bốn nhóm –COO- => Ion EDTA4- có 6 vị trí cho electron => Phối tử đa càng.
❌ Nhận định B - Sai. Trong phép chuẩn độ, người ta dùng chỉ thị Eriochrome Black T (EBT) – ban đầu dung dịch có màu đỏ tía, đến điểm tương đương thì chuyển sang màu xanh da trời, biểu thị tất cả ion Ca2+, Mg2+ đã bị tạo phức với EDTA.
✔️ Nhận định C - Đúng. Phản ứng tạo phức có dạng:
❌ Nhận định D - Sai. EDTA được dùng trong y học chống đông máu do tạo phức với ion Ca2+.
❌ Nhận định B - Sai. Trong phép chuẩn độ, người ta dùng chỉ thị Eriochrome Black T (EBT) – ban đầu dung dịch có màu đỏ tía, đến điểm tương đương thì chuyển sang màu xanh da trời, biểu thị tất cả ion Ca2+, Mg2+ đã bị tạo phức với EDTA.
✔️ Nhận định C - Đúng. Phản ứng tạo phức có dạng:
M2+ + EDTA4-
[M–EDTA]2-
Tỉ lệ giữa ion EDTA4- và Mg2+/Ca2+ là 1:1.
[M–EDTA]2-❌ Nhận định D - Sai. EDTA được dùng trong y học chống đông máu do tạo phức với ion Ca2+.
Câu 85 [1092309]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài toán sau.
Một mẫu 100,0 mL nước cứng được chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,0100 M.
Thể tích dung dịch EDTA cần dùng để đạt điểm tương đương là 12,50 mL.
Biết rằng độ cứng của nước chỉ do Ca2+ và Mg2+ (gọi chung là M2+) gây ra
Tổng số mol ion kim loại Ca2+ và Mg2+ có trong mẫu nước là [[21627337]] mol và độ cứng của nước là [[21627338]] (tính theo mg CaCO3/L).
Một mẫu 100,0 mL nước cứng được chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,0100 M.
Thể tích dung dịch EDTA cần dùng để đạt điểm tương đương là 12,50 mL.
Biết rằng độ cứng của nước chỉ do Ca2+ và Mg2+ (gọi chung là M2+) gây ra
Tổng số mol ion kim loại Ca2+ và Mg2+ có trong mẫu nước là [[21627337]] mol và độ cứng của nước là [[21627338]] (tính theo mg CaCO3/L).
Gọi chung ion Ca2+ và Mg2+ là M2+.
Vì tỉ lệ phản ứng tạo phức giữa ion EDTA4- và M2+ là 1:1 nên nM2+ = nEDTA4-
Mà nM2+ = CM×V = 0,01 × 12,5 × 10-3 = 1,25×10-4 (mol)
Suy ra số mol ion kim loại M2+ có trong 100 mL mẫu nước là 1,25×10-4 mol
Độ cứng của nước tính theo mg CaCO3/L là
= 125 (mg/L)
Vì tỉ lệ phản ứng tạo phức giữa ion EDTA4- và M2+ là 1:1 nên nM2+ = nEDTA4-
Mà nM2+ = CM×V = 0,01 × 12,5 × 10-3 = 1,25×10-4 (mol)
Suy ra số mol ion kim loại M2+ có trong 100 mL mẫu nước là 1,25×10-4 mol
Độ cứng của nước tính theo mg CaCO3/L là
= 125 (mg/L)
Câu 86 [1094047]: Một kỹ thuật viên thực hiện chuẩn độ nhưng quên thêm dung dịch đệm để duy trì pH ~ 9 – 10, khiến pH của dung dịch giảm xuống còn 4. Kết quả chuẩn độ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A, Không xác định được điểm tương đương vì phức màu đỏ tía không hình thành hoặc chỉ thị đổi màu không rõ ràng.
B, Thể tích EDTA tiêu tốn sẽ lớn hơn thực tế rất nhiều.
C, Màu của chỉ thị sẽ chuyển sang màu xanh ngay từ giọt đầu tiên.
D, Kết quả vẫn chính xác vì EDTA là axit mạnh.
Một kỹ thuật viên thực hiện chuẩn độ nhưng quên thêm dung dịch đệm để duy trì pH ~ 9 – 10, khiến pH của dung dịch giảm xuống còn 4. Khi đó, chỉ thị EBT bị proton hoá, không tạo được phức màu đỏ tía; EDTA phần lớn bị proton hoá, không còn dạng EDTA4- để tạo phức với M2+. Vì vậy kết quả thí nghiệm là không xác định được điểm tương đương vì phức màu đỏ tía không hình thành hoặc chỉ thị đổi màu không rõ ràng.
Đáp án: A
Câu 87 [1092310]: Điền kết quả chính xác thích hợp vào chỗ trống.
Cho 100,0 mL một mẫu nước cứng chứa hỗn hợp ion Ca2+ và Mg2+. Khi chuẩn độ mẫu nước trên bằng dung dịch EDTA 0,01 M cần 20,00 mL để đạt điểm tương đương . Nếu kết tủa hết Mg2+ bằng NaOH trước khi chuẩn độ thì cần 12,00 mL EDTA 0,01 M . Tỉ lệ nồng độ mol của Ca2+ : Mg2+ trong mẫu nước là __________.
Cho 100,0 mL một mẫu nước cứng chứa hỗn hợp ion Ca2+ và Mg2+. Khi chuẩn độ mẫu nước trên bằng dung dịch EDTA 0,01 M cần 20,00 mL để đạt điểm tương đương . Nếu kết tủa hết Mg2+ bằng NaOH trước khi chuẩn độ thì cần 12,00 mL EDTA 0,01 M . Tỉ lệ nồng độ mol của Ca2+ : Mg2+ trong mẫu nước là __________.
Gọi a và b lần lượt là số mol Ca2+ và Mg2+ trong 100 mL mẫu nước cứng trên.
⭐ Khi kết tủa hết Mg2+ trước khi chuẩn độ thì cần 12 mL dung dịch EDTA 0,01 M để chuẩn độ 100 mL mẫu nước trên tới điểm tương đương:
⭐ Giải hệ phương trình (1), (2) ta được: a = 1,2×10-4 (mol) và b = 8×10-5 (mol)
⭐ Tỉ lệ nồng độ mol của Ca2+ : Mg2+ trong mẫu nước là
➔ Đáp án: 1,5.
⭐ Khi chuẩn độ 100 mL mẫu nước trên cần 20 mL dung dịch EDTA 0,01 M để đạt điểm tương đương:
Ion kim loại Mg2+, Ca2+ phản ứng với EDTA4- tạo phức theo tỉ lệ mol 1:1 nên a + b = 2×10-4 (mol) (1)
nEDTA4- = CM×V = 0,01×20×10-3 = 2×10-4 (mol)
⭐ Khi kết tủa hết Mg2+ trước khi chuẩn độ thì cần 12 mL dung dịch EDTA 0,01 M để chuẩn độ 100 mL mẫu nước trên tới điểm tương đương:
nEDTA4- = CM×V = 0,01×12×10-3 = 1,2×10-4 (mol)
Ion kim loại Ca2+ phản ứng với EDTA4- tạo phức theo tỉ lệ 1:1 nên a = 1,2×10-4 (mol) (2)
⭐ Giải hệ phương trình (1), (2) ta được: a = 1,2×10-4 (mol) và b = 8×10-5 (mol)
⭐ Tỉ lệ nồng độ mol của Ca2+ : Mg2+ trong mẫu nước là
➔ Đáp án: 1,5.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34
Độ dẫn điện (conductivity) là khả năng của một mẫu vật liệu cho phép dòng điện đi qua. Tất cả các vật liệu đều có tính chất điện và được chia thành ba nhóm lớn: chất dẫn điện, chất cách điện và chất bán dẫn. Chất dẫn điện là chất cho phép điện tích di chuyển từ vật này sang vật khác. Chất cách điện là chất ngăn không cho điện tích di chuyển giữa các vật. Những chất có độ dẫn điện nằm giữa chất dẫn và chất cách điện được gọi là chất bán dẫn. Đơn vị của dòng điện là ampe (A), và ampe kế (ammeter) là dụng cụ dùng để đo dòng điện chạy trong mạch (như Hình 1).

Một nhà khoa học đã thực hiện ba nghiên cứu để kiểm tra giả thuyết rằng dây dẫn sẽ cho dòng điện lớn hơn khi đường kính dây tăng hoặc khi nhiệt độ dây giảm.
Nghiên cứu 1:
Các dây được làm từ năm vật liệu khác nhau, mỗi dây có đường kính đúng 4 mm. Chiều dài dây nối giữa pin, bóng đèn và ampe kế là 0,5 m và được giữ ở 50 °C. Bảng 1 cho thấy dòng điện (mA) đo được.

Nghiên cứu 2:
Giữ nguyên điều kiện, nhưng đường kính dây tăng lên 6 mm. Chiều dài dây nối giữa pin, bóng đèn và ampe kế là 0,5 m và được giữ ở 50 °C như nghiên cứu 1.

Nghiên cứu 3:
Lặp lại nghiên cứu 2 ở 30 °C.


Một nhà khoa học đã thực hiện ba nghiên cứu để kiểm tra giả thuyết rằng dây dẫn sẽ cho dòng điện lớn hơn khi đường kính dây tăng hoặc khi nhiệt độ dây giảm.
Nghiên cứu 1:
Các dây được làm từ năm vật liệu khác nhau, mỗi dây có đường kính đúng 4 mm. Chiều dài dây nối giữa pin, bóng đèn và ampe kế là 0,5 m và được giữ ở 50 °C. Bảng 1 cho thấy dòng điện (mA) đo được.

Nghiên cứu 2:
Giữ nguyên điều kiện, nhưng đường kính dây tăng lên 6 mm. Chiều dài dây nối giữa pin, bóng đèn và ampe kế là 0,5 m và được giữ ở 50 °C như nghiên cứu 1.

Nghiên cứu 3:
Lặp lại nghiên cứu 2 ở 30 °C.

Câu 88 [1093927]: Khoảng giá trị nào sau đây biểu diễn khoảng biến thiên của dòng điện của tất cả 5 dây có đường kính 6 mm ở 30°C?
A, 5,4 mA – 11,3 mA.
B, 0,0 mA – 9,4 mA.
C, 0,0 mA – 11,3 mA.
D, 0,0 mA – 12,1 mA.
Quan sát bảng 3:
+) Giá trị nhỏ nhất: Cao su có cường độ dòng điện là
.
+) Giá trị lớn nhất: Đồng (Cu) có cường độ dòng điện là
.
Khoảng biến thiênđược xác định từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất của tất cả các vật liệu trong thí nghiệm đó.
Khoảng biến thiên là:
.
Chọn D Đáp án: D
+) Giá trị nhỏ nhất: Cao su có cường độ dòng điện là
.+) Giá trị lớn nhất: Đồng (Cu) có cường độ dòng điện là
.Khoảng biến thiênđược xác định từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất của tất cả các vật liệu trong thí nghiệm đó.
Khoảng biến thiên là:
.
Chọn D Đáp án: D
Câu 89 [1093928]: Kết quả thí nghiệm ủng hộ giả thuyết tăng đường kính làm tăng dòng điện ở tất cả vật liệu TRỪ
A, SiC.
B, Cao su
C, Đồng
D, Thép
Từ bảng 1 và bảng 2, ta thấy cường độ dòng điện của Cao su không thay đổi khi tăng đường kính (vẫn giữ mức
do tính cách điện), nên nó không thể hiện sự gia tăng để ủng hộ giả thuyết.
Chọn B Đáp án: B
do tính cách điện), nên nó không thể hiện sự gia tăng để ủng hộ giả thuyết.
Chọn B Đáp án: B
Câu 90 [1093929]: Theo kết quả, dây ZnTe sẽ cho dòng điện mạnh nhất trong điều kiện
A, Đường kính 1 mm, 0,5 m, 40°C.
B, Đường kính 4 mm, 0,5 m, 40°C.
C, Đường kính 4 mm, 0,5 m, 20°C.
D, Đường kính 8 mm, 0,5 m, 20°C.
Quan sát kết quả thí nghiệm với dây ZnTe, cường độ dòng điện đi qua dây ZnTe ở
+) Bảng 1 (bán kính 4mm, nhiệt độ 50 °C) là 5,2mA
+) Bảng 2 (bán tăng lên 6mm, nhiệt độ 50 °C) là 7,1mA
+) Bảng 3 (bán kính giữ nguyên 6mm, nhiệt độ giảm xuống 30 °) là 8,9mA.
Ta thấy dây ZnTe sẽ có dòng điện mạnh nhất ở điều kiện đường kính lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất.
Chọn D. Đáp án: D
+) Bảng 1 (bán kính 4mm, nhiệt độ 50 °C) là 5,2mA
+) Bảng 2 (bán tăng lên 6mm, nhiệt độ 50 °C) là 7,1mA
+) Bảng 3 (bán kính giữ nguyên 6mm, nhiệt độ giảm xuống 30 °) là 8,9mA.
Ta thấy dây ZnTe sẽ có dòng điện mạnh nhất ở điều kiện đường kính lớn nhất và nhiệt độ thấp nhất.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 91 [1093930]: Nếu dùng dây đường kính 4 mm, 30°C, chiều dài 0,5 m; nhưng dây từ pin đến ampe kế bằng đồng, từ ampe kế đến bóng đèn bằng cao su, từ bóng đèn về lại pin pin bằng thép, ampe kế sẽ chỉ
A, 0,0 mA.
B, 3,5 mA.
C, 9,4 mA.
D, 12,9 mA.
Cao su là chất cách điện, là chất ngăn không cho điện tích di chuyển nên trong mạch nối tiếp khi dây từ pin đến ampe kế bằng đồng, từ ampe kế đến bóng đèn bằng cao su, từ bóng đèn về lại pin pin bằng thép, ampe kế sẽ chỉ 0,0mA.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 92 [1093931]: Nếu lặp lại nghiên cứu 3 ở 100°C, dòng điện có thể
A, giảm, trừ cao su.
B, không đổi.
C, tăng hoặc giảm tùy vật liệu.
D, tăng, trừ cao su.
So sánh bảng 2 (
) và bảng 3 (
): Khi nhiệt độ giảm từ
xuống
, dòng điện của các vật liệu (trừ cao su) đều tăng lên. Tức là khi nhiệt độ giảm, dòng điện sẽ tăng và ngược lại, khi nhiệt độ tăng dòng điện giảm.
Nếu tăng nhiệt độ lên
(cao hơn mức
), dòng điện của các vật liệu sẽ giảm xuống, ngoại trừ cao su vẫn giữ nguyên ở mức
.
Chọn A Đáp án: A
) và bảng 3 (
): Khi nhiệt độ giảm từ
xuống
, dòng điện của các vật liệu (trừ cao su) đều tăng lên. Tức là khi nhiệt độ giảm, dòng điện sẽ tăng và ngược lại, khi nhiệt độ tăng dòng điện giảm.
Nếu tăng nhiệt độ lên
(cao hơn mức
), dòng điện của các vật liệu sẽ giảm xuống, ngoại trừ cao su vẫn giữ nguyên ở mức
.
Chọn A Đáp án: A
Câu 93 [1093932]: Theo nghiên cứu, đặc tính của cao su là
A, khả năng dẫn điện tăng theo nhiệt độ.
B, khả năng cách điện tăng theo nhiệt độ.
C, khả năng cách điện tăng theo đường kính.
D, khả năng cách điện không đổi theo nhiệt độ và đường kính.
Theo nghiên cứu, đặc tính của cao su là khả năng cách điện không đổi theo nhiệt độ và đường kính.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 94 [1093933]: Để tiếp tục tìm hiểu khả năng dẫn điện, nhà khoa học nên nghiên cứu [[]] trong các thí nghiệm tiếp theo.
Trong ba nghiên cứu đã thực hiện, nhà khoa học đã thay đổi vật liệu (Nghiên cứu 1), đường kính dây (Nghiên cứu 2) và nhiệt độ (Nghiên cứu 3), nhưng luôn giữ cố định chiều dài dây là
.
Để tiếp tục tìm hiểu khả năng dẫn điện, nhà khoa học nên nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài dây trong các thí nghiệm tiếp theo.
.Để tiếp tục tìm hiểu khả năng dẫn điện, nhà khoa học nên nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài dây trong các thí nghiệm tiếp theo.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40:
ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP X VÀ Y ĐẾN TIÊU HÓA Ở CHUỘT
Trong một thí nghiệm, người ta chia 30 cá thể chuột bình thường; khỏe mạnh; có độ tuổi và các chỉ tiêu sinh lí khác là như nhau thành 3 nhóm khác nhau, mỗi nhóm gồm 10 cá thể (kí hiệu lần lượt là A, B và C). Thành phần trong thức ăn của mỗi nhóm được mô tả dưới đây:- Nhóm A: Ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng);
- Nhóm B: Ăn thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung với hỗn hợp X;
- Nhóm C: Ăn thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung với hỗn hợp Y.
Sau 14 ngày cho ăn trường diễn theo khẩu phần thức ăn như trên; người ta tiến hành xác định pH nhũ trấp khi vừa mới xuống tá tràng, hàm lượng natri bicarbonate (NaHCO3) trong dịch tụy, thời gian thức ăn đi từ tá tràng đến đoạn đầu ruột già của mỗi nhóm A, B và C. Kết quả được thể hiện ở Bảng 2.

Câu 95 [1083901]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Bổ sung hỗn hợp Y vào thức ăn tiêu chuẩn làm thay đổi nồng độ hormone gastrin và GIP (gastric inhibitory polypeptide - peptide ức chế dạ dày) trong máu của nhóm chuột thí nghiệm __________.
Bổ sung hỗn hợp Y vào thức ăn tiêu chuẩn làm thay đổi nồng độ hormone gastrin và GIP (gastric inhibitory polypeptide - peptide ức chế dạ dày) trong máu của nhóm chuột thí nghiệm __________.
- Ở nhóm C (bổ sung hỗn hợp Y), pH nhũ trấp giảm mạnh (1,5 so với 2,5 ở đối chứng) → dạ dày tiết acid HCl nhiều hơn.
- Khi acid tăng, hormone gastrin (kích thích tiết HCl) cũng tăng để duy trì hoạt động tiêu hóa.
- Đồng thời, GIP (peptide ức chế dạ dày) cũng tăng để giảm tốc độ bài tiết acid và làm chậm nhu động ruột, giúp trung hòa acid khi nhũ trấp xuống ruột non.
→ Vì vậy, nồng độ gastrin và GIP trong máu tăng ở nhóm chuột ăn hỗn hợp Y.
- Khi acid tăng, hormone gastrin (kích thích tiết HCl) cũng tăng để duy trì hoạt động tiêu hóa.
- Đồng thời, GIP (peptide ức chế dạ dày) cũng tăng để giảm tốc độ bài tiết acid và làm chậm nhu động ruột, giúp trung hòa acid khi nhũ trấp xuống ruột non.
→ Vì vậy, nồng độ gastrin và GIP trong máu tăng ở nhóm chuột ăn hỗn hợp Y.
Câu 96 [1083902]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
pH nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng thấp hơn so với nhóm đối chứng "→" giảm cường kích thích tế bào nội tiết ruột non tiết hormone GIP "→" nồng độ hormone GIP trong máu tăng cao hơn so với nhóm đối chứng.
pH nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng thấp hơn so với nhóm đối chứng "→" giảm cường kích thích tế bào nội tiết ruột non tiết hormone GIP "→" nồng độ hormone GIP trong máu tăng cao hơn so với nhóm đối chứng.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
pH nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng thấp hơn so với nhóm đối chứng "→" tăng cường kích thích tế bào nội tiết ruột non tiết hormone GIP "→" nồng độ hormone GIP trong máu tăng cao hơn so với nhóm đối chứng. Đáp án: B
Câu 97 [1083903]: Trong một bữa ăn, lượng dịch vị và dịch tụy được tiết vào lòng ống tiêu hóa lần lượt là a L và 0,28a L. Hãy cho biết nhóm chuột nào có nồng độ glucose máu sau bữa ăn là thấp nhất?
A, Nhóm A.
B, Nhóm B.
C, Nhóm C.
D,
Nhóm B có nồng độ glucose máu sau bữa ăn là thấp nhất.
Vì:
- pH dịch vị được xác định theo công thức: pH = -log [H+]. Theo công thức này, nồng độ H+ trong dịch nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,00316 - 0,00398 - 0,03162 "→" số mol H+ trong dịch nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,00316a - 0,00398a - 0,03162a.
+ Số mol HCO3- trong dịch tụy được giải phóng vào ruột non ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,028a - 0,0294a - 0,0525a.
- HCO3- được giải phóng vào ruột non giúp tạo môi trường thuận lợi cho các enzyme tiêu hóa hoạt động, đồng thời giúp trung hòa tính acid của dịch nhũ trấp từ dạ dày xuống theo phản ứng: H+ + HCO3- "→" CO2 + H2O. Sau phản ứng, lượng HCO3- còn lại ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,02484a - 0,02542a - 0,02088a (mol) "→" sự khác biệt về lượng HCO3- còn lại ở ba nhóm là không đáng kể "→" chỉ số về lượng HCO3- còn lại không được dùng để đánh giá hiệu quả tiêu và hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non.
- Thời gian thức ăn đi từ tá tràng đến đoạn đầu ruột già ở nhóm B thấp hơn so với hai nhóm còn lại "→" thời gian thức ăn tồn tại ở ruột non là ngắn hơn "→" hiệu quả hấp thu chất dinh dưỡng thấp hơn "→" sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu của nhóm B là thấp nhất. Đáp án: B
Vì:
- pH dịch vị được xác định theo công thức: pH = -log [H+]. Theo công thức này, nồng độ H+ trong dịch nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,00316 - 0,00398 - 0,03162 "→" số mol H+ trong dịch nhũ trấp khi vừa xuống tá tràng ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,00316a - 0,00398a - 0,03162a.
+ Số mol HCO3- trong dịch tụy được giải phóng vào ruột non ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,028a - 0,0294a - 0,0525a.
- HCO3- được giải phóng vào ruột non giúp tạo môi trường thuận lợi cho các enzyme tiêu hóa hoạt động, đồng thời giúp trung hòa tính acid của dịch nhũ trấp từ dạ dày xuống theo phản ứng: H+ + HCO3- "→" CO2 + H2O. Sau phản ứng, lượng HCO3- còn lại ở các nhóm A, B và C lần lượt là: 0,02484a - 0,02542a - 0,02088a (mol) "→" sự khác biệt về lượng HCO3- còn lại ở ba nhóm là không đáng kể "→" chỉ số về lượng HCO3- còn lại không được dùng để đánh giá hiệu quả tiêu và hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non.
- Thời gian thức ăn đi từ tá tràng đến đoạn đầu ruột già ở nhóm B thấp hơn so với hai nhóm còn lại "→" thời gian thức ăn tồn tại ở ruột non là ngắn hơn "→" hiệu quả hấp thu chất dinh dưỡng thấp hơn "→" sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu của nhóm B là thấp nhất. Đáp án: B
Câu 98 [1083904]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Nhóm [[21550594]] và [[21550593]] có pH gần như tương đương, cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa chúng. Tuy nhiên, pH của nhóm [[21550595]] thấp hơn đáng kể so với nhóm [[21550594]] và [[21550593]], cho thấy môi trường acid hơn trong tá tràng của nhóm này.
Nhóm [[21550594]] và [[21550593]] có pH gần như tương đương, cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa chúng. Tuy nhiên, pH của nhóm [[21550595]] thấp hơn đáng kể so với nhóm [[21550594]] và [[21550593]], cho thấy môi trường acid hơn trong tá tràng của nhóm này.
Nhóm A và B có pH gần như tương đương, cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa chúng. Tuy nhiên, pH của nhóm C thấp hơn đáng kể so với nhóm A và B, cho thấy môi trường acid hơn trong tá tràng của nhóm này.
Câu 99 [1083905]: Dựa vào Bảng 4, các kết luận nào sau đây đúng về tác động của hỗn hợp X và Y lên hệ tiêu hóa của chuột?
- Nhóm C (bổ sung hỗn hợp Y) có pH nhũ trấp thấp hơn nhiều so với nhóm B (1,5 so với 2,4), chỉ ra rằng hỗn hợp Y làm giảm pH mạnh hơn.
- Nhóm B có thời gian vận chuyển thức ăn ngắn hơn nhóm C (2,5 giờ so với 3,7 giờ), cho thấy hỗn hợp X giúp tăng tốc độ tiêu hóa so với hỗn hợp Y.
- Nhóm B có thời gian vận chuyển thức ăn ngắn hơn nhóm C (2,5 giờ so với 3,7 giờ), cho thấy hỗn hợp X giúp tăng tốc độ tiêu hóa so với hỗn hợp Y.
Câu 100 [1083906]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Hỗn hợp Y làm giảm đáng kể hàm lượng bicarbonate trong dịch tụy so với nhóm đối chứng.
Hỗn hợp Y làm giảm đáng kể hàm lượng bicarbonate trong dịch tụy so với nhóm đối chứng.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Hỗn hợp Y làm tăng đáng kể hàm lượng bicarbonate trong dịch tụy so với nhóm đối chứng. Đáp án: B