Quay lại
Đáp án
1A
2C
3
4C
5
6
7A
8C
9
10
11B
12C
13
14A
15
16
17B
18
19
20A
21D
22
23A
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41B
42A
43B
44
45
46
47
48C
49
50D
51C
52B
53
54
55
56
57A
58
59
60
61
62
63
64
65A
66B
67B
68
69C
70A
71A
72C
73
74
75C
76C
77
78C
79
80B
81
82B
83
84D
85B
86
87
88C
89C
90
91
92C
93
94A
95C
96B
97
98A
99
100
Câu 1 [1083076]: Phần mềm mô phỏng thiết bị thám hiểm đại dương có dạng hình cầu trong không gian Oxyz. Cho biết tọa độ tâm mặt cầu là
và bán kính
Phương trình mặt cầu đó là
và bán kính
Phương trình mặt cầu đó là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu có tâm
và bán kính
nên có phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu có tâm
và bán kính
nên có phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [1021556]: Cho hệ phương trình
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Giá trị của biểu thức
bằng
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Giá trị của biểu thức
bằng A, 7.
B, 1.
C, 8.
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Thay
vào hệ phương trình
🔑Chọn đáp án: 8. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình
(
là tham số) có nghiệm duy nhất là
Thay
vào hệ phương trình
🔑Chọn đáp án: 8. Đáp án: C
Câu 3 [1079089]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
Giá trị của
Cho hàm số
Giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:

Với
suy ra

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:

Dựa vào dữ kiện:

Với
suy ra

🔑 Điền đáp án:
Câu 4 [1081332]: Cho
và
khi đó
bằng
và
khi đó
bằng A, –3.
B, 12.
C, –8.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Có
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 5 [1078463]: Ông A gửi 9,8 triệu đồng tiết kiệm với lãi suất 8,4%/năm và lãi suất hàng năm được nhập vào vốn.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ông A gửi 9,8 triệu đồng tiết kiệm với lãi suất 8,4%/năm và lãi suất hàng năm được nhập vào vốn.
Kết hợp với dữ kiện: Tổng số tiền thu được là 20 triệu.
(năm)
Kết hợp với dữ kiện: Tổng số tiền thu được là 30 triệu.
(năm)
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ông A gửi 9,8 triệu đồng tiết kiệm với lãi suất 8,4%/năm và lãi suất hàng năm được nhập vào vốn.
Kết hợp với dữ kiện: Tổng số tiền thu được là 20 triệu.
(năm)Kết hợp với dữ kiện: Tổng số tiền thu được là 30 triệu.
(năm)🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 6 [1037746]: Cho dãy số
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số




Vì


Dãy số
tăng và bị chặn
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số





Vì



Dãy số
tăng và bị chặn🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ ba.
Câu 7 [1079689]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như hình vẽ:
Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên các khoảng
và
đạo hàm
mang dấu âm nên hàm số
nghịch biến trên các khoảng này.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên các khoảng
và
đạo hàm
mang dấu âm nên hàm số
nghịch biến trên các khoảng này.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 8 [1038927]: Tìm x biết:
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 9 [1079124]: Điền các số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình
trong đó g là gia tốc rơi tự do,
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là __________m/s; gia tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có phương trình
trong đó g là gia tốc rơi tự do,
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là __________m/s; gia tốc tức thời của vật tại thời điểm
là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và 


Với
suy ra
và 
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và 


Với
suy ra
và 
🔑 Điền đáp án:
Câu 10 [1082074]: Cho tứ giác
có
lần lượt là trung điểm của
và
Gọi
là trung điểm 
là một điểm bất kì.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có
lần lượt là trung điểm của
và
Gọi
là trung điểm 
là một điểm bất kì.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của
và
là một điểm bất kỳ nên
Có
Có
Có
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của
và
là một điểm bất kỳ nên
Có
Có
Có
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 11 [1078909]: Cho hàm số
có đạo hàm thỏa mãn
Giá trị của biểu thức
bằng
có đạo hàm thỏa mãn
Giá trị của biểu thức
bằng A, 12.
B, 2.
C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 12 [1038249]: Một vườn thú ghi lại tuổi thọ (đơn vị: năm) của 20 con hổ và thu được kết quả như sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Tứ phân vị thứ nhất nằm ở vị trí thứ:
nằm ở nhóm
.
🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

Tứ phân vị thứ nhất nằm ở vị trí thứ:
nằm ở nhóm
.🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: C
Câu 13 [1081293]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
Hàm số
là một nguyên hàm của
thỏa mãn 
Khi đó
[[21530821]] và
[[21530823]].
Cho hàm số
Hàm số
là một nguyên hàm của
thỏa mãn 
Khi đó
[[21530821]] và
[[21530823]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là một nguyên hàm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là một nguyên hàm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 14 [1082861]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy ABC tam giác vuông tại A,

Khi đó thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
có đáy ABC tam giác vuông tại A,

Khi đó thể tích khối lăng trụ đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là hình lăng trụ đứng nên
suy ra
do đó tam giác
vuông tại
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra 
Vậy thể tích khối lăng trụ là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
và
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là hình lăng trụ đứng nên
suy ra
do đó tam giác
vuông tại
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra 
Vậy thể tích khối lăng trụ là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 15 [1079029]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và 
Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ nhất:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ hai:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ ba:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ tư:

🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và 
Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ nhất:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ hai:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ ba:

Dựa vào dữ kiện phát biểu thứ tư:

🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 16 [1087343]: Cho hàm số 
có đồ thị trong hình dưới đây.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

có đồ thị trong hình dưới đây.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hướng lên nên hệ số
Có
suy ra 
Kết hợp với hình vẽ: Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại
điểm phân biệt nên phương trình
có
nghiệm phân biệt.
Phương trình đồ thị hàm số có dạng
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị giao với
tại điểm có tung độ
suy ra
+) Đồ thị hàm số
đi qua các điểm
nên
+) Đồ thị hàm số có điểm cực đại
nên
Do đó
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hướng lên nên hệ số

Có
suy ra 
Kết hợp với hình vẽ: Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại
điểm phân biệt nên phương trình
có
nghiệm phân biệt.Phương trình đồ thị hàm số có dạng

Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị giao với
tại điểm có tung độ
suy ra
+) Đồ thị hàm số
đi qua các điểm
nên
+) Đồ thị hàm số có điểm cực đại
nên
Do đó
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 17 [1078278]: Trong các hàm số sau, hàm số nào không xác định trên
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số

có tập xác định là tập số thực.
• Hàm số
xác định khi 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số


có tập xác định là tập số thực.• Hàm số
xác định khi 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 18 [1038573]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15. Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là __________.
Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15. Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15.
Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là:





🔑 Điền đáp án: 0,33.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một xí nghiệp có 3 ô tô hoạt động độc lập. Xác suất để trong một ngày các ô tô bị hỏng tương ứng là 0,1; 0,2; 0,15.
Xác suất để trong một ngày có đúng một ô tô bị hỏng là:





🔑 Điền đáp án: 0,33.
Câu 19 [1081517]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Nhân dịp đi dã ngoại, lớp 12A dự kiến dựng một cái trại các khung xương có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét.

Thể tích phần không gian bên trong lều trại bằng bao nhiêu m3?
Nhân dịp đi dã ngoại, lớp 12A dự kiến dựng một cái trại các khung xương có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét.

Thể tích phần không gian bên trong lều trại bằng bao nhiêu m3?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, hình dạng khung trại là parabol có phương trình
Dựa vào dữ kiện: Lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét nên parabol đi qua các điểm
và
suy ra

Kết hợp với dữ kiện: Chiều dài của lều trại là 5 mét nên mỗi mặt phẳng vuông góc
tại điểm có hoành độ
với
cắt khối chót theo thiết diện là hình chữ nhật có độ dài các cạnh lần lượt là
và
Vậy thể tích phần không gian trong trại là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, hình dạng khung trại là parabol có phương trình

Dựa vào dữ kiện: Lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét nên parabol đi qua các điểm
và
suy ra

Kết hợp với dữ kiện: Chiều dài của lều trại là 5 mét nên mỗi mặt phẳng vuông góc
tại điểm có hoành độ
với
cắt khối chót theo thiết diện là hình chữ nhật có độ dài các cạnh lần lượt là
và
Vậy thể tích phần không gian trong trại là
🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1079177]: Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất) là
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất) là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 21 [1038609]: Kết quả khảo sát tại một xã cho thấy có 20% cư dân hút thuốc lá. Tỉ lệ cư dân thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp trong số những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá lần lượt là 70% và 15%. Nếu ta gặp một cư dân của xã thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp thì xác suất người đó có hút thuốc lá là khoảng bao nhiêu phần trăm?
A, 46%.
B, 58%.
C, 26%.
D, 54%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Kết quả khảo sát tại một xã cho thấy có 20% cư dân hút thuốc lá.
• Tỉ lệ cư dân thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp trong số những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá lần lượt là 70% và 15%.
Giả sử ta gặp một cư dân của xã, gọi
là biến cố "Người đó có hút thuốc lá" và
là biến cố "Người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp".
Ta có:

📒 Áp dụng công thức Bayes, ta có:

🔑 Chọn đáp án: 54%. Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Kết quả khảo sát tại một xã cho thấy có 20% cư dân hút thuốc lá.
• Tỉ lệ cư dân thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp trong số những người hút thuốc lá và không hút thuốc lá lần lượt là 70% và 15%.
Giả sử ta gặp một cư dân của xã, gọi
là biến cố "Người đó có hút thuốc lá" và
là biến cố "Người đó thường xuyên gặp các vấn đề sức khoẻ về đường hô hấp".Ta có:


📒 Áp dụng công thức Bayes, ta có:

🔑 Chọn đáp án: 54%. Đáp án: D
Câu 22 [1079907]: Cho hàm số
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Do đó
Trên đoạn
xét các giá trị:
và
Suy ra
đạt được khi 
Và
đạt được khi 
Bảng biến thiên của hàm số:
Dựa bào bảng biến thiên, hàm số đã cho không có giá trị lớn nhất trên
và giá trị cực tiểu của
bằng
khi 
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Do đó
Trên đoạn
xét các giá trị:
và
Suy ra
đạt được khi 
Và
đạt được khi 
Bảng biến thiên của hàm số:
Dựa bào bảng biến thiên, hàm số đã cho không có giá trị lớn nhất trên
và giá trị cực tiểu của
bằng
khi 
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 23 [1082950]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho
Tọa độ điểm D thỏa mãn tứ giác ABDC là hình bình hành là
cho
Tọa độ điểm D thỏa mãn tứ giác ABDC là hình bình hành là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện: Điểm
thõa mãn tứ giác
là hình bình hành.
Gọi




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện: Điểm
thõa mãn tứ giác
là hình bình hành.Gọi





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 24 [1036829]: Cho hàm số:
với m là tham số.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số:
với
là tham số
ĐKXĐ của hàm số là:
TXĐ của hàm số là:
Kết hợp với dữ kiện:
ĐKXĐ của hàm số là:
TXĐ của hàm số là:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số đi qua điểm
Thay tọa độ điểm
vào công thức hàm số:
Kết hợp với dữ kiện: Hàm số xác định trên
TXĐ của hàm số là
Để hàm số xác định trên
Mà
có giá trị nguyên dương nên
hoặc
🔑 Đáp án: Đúng
Sai
Đúng
Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số:
Kết hợp với dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số đi qua điểm
Kết hợp với dữ kiện: Hàm số xác định trên
TXĐ của hàm số là
Mà
🔑 Đáp án: Đúng
Câu 25 [1080264]: Một cửa hàng bán lẻ một sản phẩm với giá là 300 000 VND. Với giá bán này, cửa hàng chỉ bán được khoảng 25 sản phẩm. Cửa hàng dự định sẽ giảm giá bán, ước tính cứ mỗi lần giảm giá bán đi 20 000 VND thì số sản phẩm bán được tăng thêm 40 sản phẩm. Biết rằng giá mua về của một sản phẩm là 167 500 VND. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là số lần giảm giá 20.000 VND.
Dựa vào dữ kiện: Ban đầu cửa hàng bán lẻ một sản phẩm với giá là 300 000 VND và chỉ bán được khoảng 25 sản phẩm với giá này. Sau đó cửa hàng dự định sẽ giảm giá bán, ước tính cứ mỗi lần giảm giá bán đi 20 000 VND thì số sản phẩm bán được tăng thêm 40 sản phẩm, suy ra
+) Số sản phẩm bán được là
(sản phẩm).
+) Giá bán mỗi sản phẩm là
(VND).
Do đó tổng doanh thu là
(VND).
Kết hợp với dữ kiện: Giá mua về của một sản phẩm là 167 500 VND nên lợi nhuận của cửa hàng là
(VND).
Nếu giữ nguyên giá
VND thì lợi nhuận cửa hàng thu được là
nghìn đồng.
Xét hàm số
có:
Do đó để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất thì
khi đó giá bán mỗi sản phẩm là
nghìn đồng.
Vậy lợi nhuận tối đa là
nghìn đồng.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là số lần giảm giá 20.000 VND.
Dựa vào dữ kiện: Ban đầu cửa hàng bán lẻ một sản phẩm với giá là 300 000 VND và chỉ bán được khoảng 25 sản phẩm với giá này. Sau đó cửa hàng dự định sẽ giảm giá bán, ước tính cứ mỗi lần giảm giá bán đi 20 000 VND thì số sản phẩm bán được tăng thêm 40 sản phẩm, suy ra
+) Số sản phẩm bán được là
(sản phẩm).
+) Giá bán mỗi sản phẩm là
(VND).
Do đó tổng doanh thu là
(VND).
Kết hợp với dữ kiện: Giá mua về của một sản phẩm là 167 500 VND nên lợi nhuận của cửa hàng là
(VND).
Nếu giữ nguyên giá
VND thì lợi nhuận cửa hàng thu được là
nghìn đồng.
Xét hàm số
có:
Do đó để cửa hàng thu được lợi nhuận lớn nhất thì
khi đó giá bán mỗi sản phẩm là
nghìn đồng.
Vậy lợi nhuận tối đa là
nghìn đồng.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
Câu 26 [1082963]: Hình vẽ sau mô tả một sân tennis với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế (kích thước được làm tròn đến hàng phần mười của đơn vị mét). Chọn hệ trục Oxyz cho sân đó (đơn vị trên mỗi trục là mét) cùng hai điểm A, B.
Tọa độ
là
Khi đó tổng
bằng bao nhiêu?
Tọa độ
là
Khi đó tổng
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Điểm
nằm trong mặt phẳng
với
và
nên
+) Điểm
nằm trong mặt phẳng
với
và
nên
Suy ra
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Điểm
nằm trong mặt phẳng
với
và
nên
+) Điểm
nằm trong mặt phẳng
với
và
nên
Suy ra
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1038500]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 60% người mua sách A; 70% người mua sách B; 50% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua. Gọi A là biến cố “người đó mua quyển sách A”, B là biến cố “người đó mua quyển sách B”
Xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là [[20859437]].
Xác suất để người mua đó không mua cả sách A và sách B là [[20859434]].
Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 60% người mua sách A; 70% người mua sách B; 50% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua. Gọi A là biến cố “người đó mua quyển sách A”, B là biến cố “người đó mua quyển sách B”
Xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là [[20859437]].
Xác suất để người mua đó không mua cả sách A và sách B là [[20859434]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 60% người mua sách A; 70% người mua sách B; 50% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua.
Kết hợp với dữ kiện: A là biến cố: "người đó mua quyển sách
"
.
Kết hợp với dữ kiện: B là biến cố: "người đó mua quyển sách
"
.
Biến cố: "người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B " là biến cố
.
.
Do đó xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là:

Gọi C là biến cố: "Người mua đó không mua cả sách A và sách B "
Suy ra biến cố
là: "Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách
hoặc sách
".
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,8; 0,2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 60% người mua sách A; 70% người mua sách B; 50% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua.
Kết hợp với dữ kiện: A là biến cố: "người đó mua quyển sách
"
.Kết hợp với dữ kiện: B là biến cố: "người đó mua quyển sách
"
.Biến cố: "người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B " là biến cố
.
.Do đó xác suất để người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B là:

Gọi C là biến cố: "Người mua đó không mua cả sách A và sách B "
Suy ra biến cố
là: "Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách
hoặc sách
".
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,8; 0,2.
Câu 28 [1079844]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số




.
Bảng xét dấu của

Hàm số đạt cực tiểu tại
Hàm số nghịch biến trên
và 
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
Khoảng cách từ
đến trục hoành là 
Khoảng cách từ
đến trục hoành là
.
Tổng khoảng cách từ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đến trục hoành là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số




.Bảng xét dấu của


Hàm số đạt cực tiểu tại

Hàm số nghịch biến trên
và 
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là

Khoảng cách từ
đến trục hoành là 
Khoảng cách từ
đến trục hoành là
.Tổng khoảng cách từ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đến trục hoành là

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 29 [1083031]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
và đường thẳng
Có __________ giá trị của tham số m để hai đường thẳng d và
song song với nhau.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
và đường thẳng
Có __________ giá trị của tham số m để hai đường thẳng d và
song song với nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên đường thẳng
đi qua điểm
có một vectơ chỉ phương là
và đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Vậy có đúng
giá trị của tham số
để hai đường thẳng
song song với nhau.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên đường thẳng
đi qua điểm
có một vectơ chỉ phương là
và đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Vậy có đúng
giá trị của tham số
để hai đường thẳng
song song với nhau.
🔑 Điền đáp án:
Câu 30 [1080164]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tập xác định:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
do đó hàm số đồng biến trên tập xác định.
Dựa vào hình vẽ: Hàm số nghịch biến trên tập xác định nên hình vẽ không phải bảng biến thiên của hàm số.
Có
Do đó, để
là giá trị nguyên thì
nguyên
Vậy có tất cả 4 cặp
nguyên thuộc vào đồ thị hàm số đã cho.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tập xác định:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
do đó hàm số đồng biến trên tập xác định.
Dựa vào hình vẽ: Hàm số nghịch biến trên tập xác định nên hình vẽ không phải bảng biến thiên của hàm số.
Có
Do đó, để
là giá trị nguyên thì
nguyên
Vậy có tất cả 4 cặp
nguyên thuộc vào đồ thị hàm số đã cho.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 31 [1080180]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một xưởng thủ công mỹ nghệ sản xuất loại chụp đèn trang trí dạng hình chóp cụt tứ giác đều. Gọi x là độ dài cạnh đáy lớn (đơn vị: dm). Tính toán cho thấy tổng chi phí vật liệu (tính bằng nghìn đồng) cho một chụp đèn là
(nghìn đồng). Thời gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là
(giờ). Xưởng muốn xác định kích thước x để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là thấp nhất, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thời gian và vật liệu.
Giá trị của x là __________.
Một xưởng thủ công mỹ nghệ sản xuất loại chụp đèn trang trí dạng hình chóp cụt tứ giác đều. Gọi x là độ dài cạnh đáy lớn (đơn vị: dm). Tính toán cho thấy tổng chi phí vật liệu (tính bằng nghìn đồng) cho một chụp đèn là
(nghìn đồng). Thời gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là
(giờ). Xưởng muốn xác định kích thước x để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là thấp nhất, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thời gian và vật liệu.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng chi phí vật liệu cho một chụp đèn là
(nghìn đồng) và thời gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là
(giờ) nên hàm chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là
Suy ra
Do đó
Bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biến thiên suy ra
đạt GTNN bằng
khi
Vậy để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là thấp nhất thì
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng chi phí vật liệu cho một chụp đèn là
(nghìn đồng) và thời gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là
(giờ) nên hàm chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là
Suy ra
Do đó
Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên suy ra
đạt GTNN bằng
khi
Vậy để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là thấp nhất thì
🔑 Điền đáp án:
Câu 32 [1081474]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hai Parabol
và
có đồ thị như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol
và trục hoành bằng [[21531992]] (đvdt).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai Parabol đã cho bằng [[21531989]] (đvdt).
Diện tích miền được tô đậm trong hình vẽ bằng [[21531991]] (đvdt).
Cho hai Parabol
và
có đồ thị như hình vẽ.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol
và trục hoành bằng [[21531992]] (đvdt). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai Parabol đã cho bằng [[21531989]] (đvdt).
Diện tích miền được tô đậm trong hình vẽ bằng [[21531991]] (đvdt).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và trục hoành là
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol
trục hoành và hai đường thẳng
là
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và
là
Suy ra diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai Parabol là
Miền tô đậm trong hình vẽ được giới hạn bởi hai Parabol và hai đường thẳng
sẽ có diện tích là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và trục hoành là
Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol
trục hoành và hai đường thẳng
là
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và
là
Suy ra diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai Parabol là
Miền tô đậm trong hình vẽ được giới hạn bởi hai Parabol và hai đường thẳng
sẽ có diện tích là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 33 [1079998]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một bể chứa 1000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau t phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
thời gian t tính bằng phút. Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
Giá trị của a bằng __________.
Một bể chứa 1000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau t phút (tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
thời gian t tính bằng phút. Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
Giá trị của a bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nước muối đươc bơm vào bể có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút nên sau
phút, khối lượng muối trong bể là
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích ban đầu của bể là 1000 lít nước nên thể tích của lượng nước trong bể sau
phút là
(lít).
Vậy nồng độ muối sau
phút là
(gam/lít).
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Có
nên
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
nên
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nước muối đươc bơm vào bể có nồng độ 15 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút nên sau
phút, khối lượng muối trong bể là
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích ban đầu của bể là 1000 lít nước nên thể tích của lượng nước trong bể sau
phút là
(lít).
Vậy nồng độ muối sau
phút là
(gam/lít).
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Có
nên
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
nên
🔑 Điền đáp án:
Câu 34 [1081514]: Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng 1. Cắt khối gỗ đó bởi một mặt phẳng đi qua đường kính của một mặt đáy của khối gỗ và tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc 30° ta thu được khối gỗ hình nêm
và đặt khối
vào hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và đặt khối
vào hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng 1 nên đường tròn đáy đường kính
có tâm
và bán kính 1 có phương trình là
Một mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm
có hoành độ
cắt hình nêm theo thiết diện là
vuông tại
và độ dài
Kết hợp với dữ kiện: Mặt cắt tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc 30° suy ra
Do đó diện tích tam giác
là
Vậy thể tích hình nêm là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và bán kính đáy cùng bằng 1 nên đường tròn đáy đường kính
có tâm
và bán kính 1 có phương trình là
Một mặt phẳng vuông góc với trục
tại điểm
có hoành độ
cắt hình nêm theo thiết diện là
vuông tại
và độ dài
Kết hợp với dữ kiện: Mặt cắt tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc 30° suy ra
Do đó diện tích tam giác
là
Vậy thể tích hình nêm là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 35 [1081566]: Một viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm. Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm của viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa (được tô màu sẫm như hình vẽ).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ.
Gọi phương trình đường parabol có đỉnh
là
và
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm nên
lại có
nên
Vậy diện tích phần mỗi cánh hoa là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số
và hai đường thẳng
và bằng
Và diện tích phần không được tô màu của viên gạch là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ.
Gọi phương trình đường parabol có đỉnh
là
và
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Viên gạch hoa hình vuông cạnh 40 cm nên
lại có
nên
Vậy diện tích phần mỗi cánh hoa là diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số
và hai đường thẳng
và bằng
Và diện tích phần không được tô màu của viên gạch là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 36 [1082986]: Trong không gian Oxyz, cho điểm
và ba điểm A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm
lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Gọi
là mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và ba điểm A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm
lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Gọi
là mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và ba điểm
lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm
lên các trục toạ độ
nên
📒 Nhắc lại kiến thức: Mặt phẳng
không đi qua
và cắt các trục toạ độ
lần lượt tại
có phương trình là
Suy ra mặt phẳng
có phương trình là
Do đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Xét hai vectơ có toạ độ
và
có
nên
không phải là một vectơ pháp tuyến của
Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
bằng
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và ba điểm
lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm
lên các trục toạ độ
nên
📒 Nhắc lại kiến thức: Mặt phẳng
không đi qua
và cắt các trục toạ độ
lần lượt tại
có phương trình là
Suy ra mặt phẳng
có phương trình là
Do đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Xét hai vectơ có toạ độ
và
có
nên
không phải là một vectơ pháp tuyến của
Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
bằng
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 37 [1081546]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai người A, B đang chạy xe ngược chiều nhau thì xảy ra va chạm, hai xe tiếp tục di chuyển theo chiều của mình thêm một quãng đường nữa thì dừng hẳn. Biết rằng sau khi va chạm, một người di chuyển tiếp với vận tốc
người còn lại di chuyển với vận tốc
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là __________ mét.
Hai người A, B đang chạy xe ngược chiều nhau thì xảy ra va chạm, hai xe tiếp tục di chuyển theo chiều của mình thêm một quãng đường nữa thì dừng hẳn. Biết rằng sau khi va chạm, một người di chuyển tiếp với vận tốc
người còn lại di chuyển với vận tốc
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là __________ mét.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người thứ nhất di chuyển với vận tốc
nên thời gian người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là
Kết hợp với dữ kiện: Người thứ hai di chuyển với vận tốc
nên thời gian người thứ hai di chuyền sau khi va chạm là:
Quãng đường người thứ hai di chuyền sau khi va chạm là
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người thứ nhất di chuyển với vận tốc
nên thời gian người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là
Quãng đường người thứ nhất di chuyển sau khi va chạm là
Kết hợp với dữ kiện: Người thứ hai di chuyển với vận tốc
nên thời gian người thứ hai di chuyền sau khi va chạm là:
Quãng đường người thứ hai di chuyền sau khi va chạm là
Khoảng cách hai xe khi đã dừng hẳn là
🔑 Điền đáp án:
Câu 38 [1038558]: Có 11 cuốn sách Toán, 8 cuốn sách Lý, 5 cuốn sách Tiếng Anh đem gói thành 12 phần quà, mỗi phần quà là hai cuốn sách khác loại, nhìn bên ngoài các phần quà đều giống nhau. Người ta chọn ngẫu nhiên ra một phần quà.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 11 cuốn sách Toán, 8 cuốn sách Lý, 5 cuốn sách Tiếng Anh đem gói thành 12 phần quà, mỗi phần quà là hai cuốn sách khác loại, nhìn bên ngoài các phần quà đều giống nhau.
• Người ta chọn ngẫu nhiên ra một phần quà.
Sau khi gói, các phần quà sẽ được chia làm ba loại:
• Loại 1: Sách Toán và sách Tiếng Anh.
• Loại 2: Sách Toán và sách Lý.
• Loại 3: Sách Lý và sách Tiếng Anh.
Gọi số phần quà loại 1; 2 và 3 lần lượt là x; y và z (phần quà).
Ta có hệ phương trình:


Xét biến cố: “Chọn được phần quà có sách Lý”
Xác suất để chọn được phần quà có sách Lý là:
Xét biến cố: “Chọn được phần quà không có sách Toán”
Phần quà được chọn là loại thứ 3 gồm sách Lý và Tiếng Anh.
Xác suất của biến cố chọn được phần quà có sách Tiếng Anh biết phần quà này không có sách Toán là:
Xét biến cố: “Chọn được phần quà có sách Toán”
Phần quà được chọn là loại thứ 1 và thứ 2.
Xác suất của biến cố chọn được phần quà có sách Lý biết rằng trong phần quà có sách Toán là:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 11 cuốn sách Toán, 8 cuốn sách Lý, 5 cuốn sách Tiếng Anh đem gói thành 12 phần quà, mỗi phần quà là hai cuốn sách khác loại, nhìn bên ngoài các phần quà đều giống nhau.
• Người ta chọn ngẫu nhiên ra một phần quà.
Sau khi gói, các phần quà sẽ được chia làm ba loại:
• Loại 1: Sách Toán và sách Tiếng Anh.
• Loại 2: Sách Toán và sách Lý.
• Loại 3: Sách Lý và sách Tiếng Anh.
Gọi số phần quà loại 1; 2 và 3 lần lượt là x; y và z (phần quà).
Ta có hệ phương trình:


Xét biến cố: “Chọn được phần quà có sách Lý”
Xác suất để chọn được phần quà có sách Lý là:
Xét biến cố: “Chọn được phần quà không có sách Toán”
Phần quà được chọn là loại thứ 3 gồm sách Lý và Tiếng Anh.
Xác suất của biến cố chọn được phần quà có sách Tiếng Anh biết phần quà này không có sách Toán là:
Xét biến cố: “Chọn được phần quà có sách Toán”
Phần quà được chọn là loại thứ 1 và thứ 2.
Xác suất của biến cố chọn được phần quà có sách Lý biết rằng trong phần quà có sách Toán là:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 39 [1087344]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm 
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
Vậy chu vi tam giác
là
Kết hợp với dữ kiện:
là trung điểm của
nên
suy ra
khi đó 
Gọi
là chân đường phân giác trong của góc
khi đó
suy ra
Lại có
và
Suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
Vậy chu vi tam giác
là
Kết hợp với dữ kiện:
là trung điểm của
nên
suy ra
khi đó 
Gọi
là chân đường phân giác trong của góc
khi đó
suy ra
Lại có
và
Suy ra
Do đó
Vậy
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 40 [1083092]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và tiếp xúc với mặt cầu
Có hai phương trình mặt phẳng
thỏa mãn là
và
đều là các số nguyên).
Khi đó
[[21546097]];
[[21546098]].
Mặt phẳng
chứa đường thẳng
và tiếp xúc với mặt cầu
Có hai phương trình mặt phẳng
thỏa mãn là
và
đều là các số nguyên). Khi đó
[[21546097]];
[[21546098]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+)
suy ra mặt cầu
có tâm
và bán kính
+)
suy ra đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và đi qua
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
chứa đường thẳng
nên
+)
do đó phương trình của
có dạng
với
+)
với
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
tiếp xúc với
nên
Thay
vào ta được
Với
thì
suy ra
có phương trình
Với
thì
suy ra
có phương trình
Kết hợp với dữ kiện: Có hai phương trình mặt phẳng
thỏa mãn là
và 
đều là các số nguyên) suy ra
và
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+)
suy ra mặt cầu
có tâm
và bán kính
+)
suy ra đường thẳng
có vectơ chỉ phương
và đi qua
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
chứa đường thẳng
nên
+)
do đó phương trình của
có dạng
với
+)
với
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng
tiếp xúc với
nên
Thay
vào ta được
Với
thì
suy ra
có phương trình
Với
thì
suy ra
có phương trình
Kết hợp với dữ kiện: Có hai phương trình mặt phẳng
thỏa mãn là
và 
đều là các số nguyên) suy ra
và
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Bí ẩn về Sacsayhuaman và Tiahuanaco thần bí
[1] Ở châu Nam Mỹ có 2 nơi thần bí: Sacsayhuaman và thành Tiahuanaco hấp dẫn đông đảo các nhà khảo cổ trên thế giới.[2] Ở Tiahuanaco thần bí, trong vũng bùn đã khô cạn các nhà khảo cổ tìm thấy một loại lịch thiên văn đưa ra những căn cứ và sự thực, chứng minh rằng: Sinh vật làm ra và sử dụng loại lịch thiên văn này có một nền văn minh và văn hóa cao hơn rất nhiều so với loài người chúng ta ngày nay. Ở đây các nhà khảo cổ còn có một phát hiện kỳ lạ nữa là Tượng đại thần. Tượng thần được tạc bởi nguyên một khối nham thạch màu hồng, dài 8,5m nặng hơn 30 tấn, được tìm thấy trong Cổ thần miếu. Các nhà khoa học đã không thể lý giải được hàng trăm ký hiệu vô cùng tinh xảo trên áo của tượng thần và kỹ thuật xây dựng công trình kiến trúc để bảo tồn tượng thần rất nguyên thủy nhưng lại vô cùng siêu việt. Chính từ sự nguyên thủy của kỹ thuật xây dựng này mà công trình đó mới được gọi là Cổ thần miếu.
[3] Belami và Aron trong cuốn “Tượng đại thần của Tiahuanaco” đã có những giải thích tương đối hợp lý đối với những ký hiệu đó. Họ cho rằng, những ký hiệu này ghi lại rất nhiều kiến thức thiên văn học, hơn nữa những tri thức đó lấy sự thực Trái đất hình tròn làm cơ sở. Những quan điểm này của họ hoàn toàn đồng nhất với quan điểm của Horbeca trong cuốn “Học thuyết vệ tinh”. Trong khi đó, cuốn sách của Horbeca xuất bản năm 1930 sớm hơn 5 năm so với việc phát hiện ra bức tượng thần. “Học thuyết vệ tinh” chỉ ra, có một vệ tinh đã từng bị Trái đất hút. Khi vệ tinh bị kéo về phái Trái đất thì tốc độ quay của Trái đất trở nên rất chậm, cuối cùng thì vệ tinh bị vỡ ra làm nhiều mảnh và sản sinh ra Mặt trăng. Những ký hiệu trên tượng thần cũng ghi lại một cách chính xác lý luận về hiện tượng thiên văn này. Hồi đó, một năm Trái đất có 290 ngày, mỗi năm vệ tinh quay quanh Trái đất 427 vòng. Do vậy, tính ra lịch thiên văn trên tượng thần đã ghi lại hiện tượng thiên văn từ 27.000 năm trước. Belami và Aron đã viết trong sách: “Nói tóm lại là ấn tượng của bài văn trên tượng thần là một ghi chép để lại cho hậu thế”.
[4] Nói một cách chính xác, tượng thần đó là một vật rất cổ. Nếu chỉ nói rằng “đây là tượng thần cổ đại” thì chưa chuẩn nên các nhà khoa học cần có một cách giải thích chính xác hơn nữa. Nếu cách giải thích của Belami và Aron đủ chứng thực thì không thể không đặt câu hỏi: Như vậy, ngay cả việc xây nhà cũng cần phải học tập những người có khả năng tích lũy những kiến thức thiên văn ấy ư? Những kiến thức ấy họ học từ đâu, có thể nào từ một nền văn minh của người ngoài hành tinh? Bất luận thế nào, tượng thần và lịch thiên văn ấy đã thể hiện tính phức tạp của một tri thức làm cho chúng ta vô cùng kinh ngạc.
[5] Thành Tiahuanaco nằm trên cao nguyên cao 5000m so với mực nước biển còn chứa đầy những điều thần bí. Xuất phát từ Cuzco của Vicero, đi mấy ngày tàu biển và tàu hỏa chúng ta mới đến được địa điểm khai quật thành phố. Cảnh tượng cao nguyên này trông giống như một hành tinh khác:
Về mặt sức khỏe, đối với một người không phải là dân bản địa thì khó có thể chịu đựng được bởi áp suất ở đây rất thấp, chỉ bằng khoảng 1/3 so với mặt biển; hàm lượng dưỡng khí trong không trung vô cùng ít, chỉ chiếm 1/3 mức bình thường. Nhưng trên cao nguyên này đã từng có một thành phố. Bây giờ chỉ còn lại một đống phế tích hoang tàn, khắp nơi đầy những dấu ấn bí mật cổ xưa thần bí khôn lường. Bức tường của Thành Tiahuanaco được xây bằng những tảng nham thạch nặng 150 tấn, xếp lên những tảng đá nặng 70 tấn. Mặt ngoài của đá được mài sáng bóng, độ lớn của các góc ghép với nhau cũng chính xác tuyệt đối, đều dùng mộng bằng đồng để liên kết, thế mà chúng gắn với nhau rất chặt. Ở một số tảng đá nặng khoảng 10 tấn, các nhà khảo cổ học phát hiện ra một số lỗ sâu tới 3m, những cái lỗ này được dùng để làm gì cho tới nay vẫn chưa ai giải thích được.
[6] Từ một tảng đá bảy lên, người ta nhìn thấy ở dưới có những phiến đá mài lớn dài tới 5m, có những vòi nước bằng đá dài 2m to 1m giống như những thứ đồ chơi rơi lả tả trên mặt đất. Có thể những di vật này do một đại họa nào đó tạo nên, những ống nước này được chế tác rất tinh xảo so với ống nước xi măng cực chuẩn ngày nay cũng còn thua kém nhiều. Tổ tiên của người Thành Tiahuanaco không có những công cụ tiên tiến, tại sao họ lại làm ra được những ống nước vô cùng tinh xảo như vậy? Điều này thực sự cho tới nay chưa ai giải thích được.
[7] Trong cái sân đã được sửa chữa, các nhà khảo cổ tìm thấy một đống lộn xộn với những đầu tạc tượng bằng đá. Nhưng khi xem kỹ lại mới thấy những đầu tượng này thể hiện nhiều giống người khác nhau: người môi mỏng, người môi dày, người mũi dài, người mũi tẹt, người tai to dày, người tai nhỏ mỏng, người lộ rõ góc cạnh, người ôn hòa nhã nhặn và còn có một số đầu tượng đội những cái mũ kỳ lạ. Tại sao có nhiều giống người khác nhau đến thế?
[8] Ở đây còn có Cổng Mặt trời được làm từ một tảng đá nguyên khối lớn, nặng tới khoảng 10 tấn. Hai bên Cổng có những bức đồ án hình vuông, quây lấy một bức tượng giống như tượng phi thần (Thần biết bay). Truyền thuyết của Thành Tiahuanaco kể lại rằng, ngày xưa có một phi thuyền từ trên trời bay xuống. Từ phi thuyền có một phụ nữ tên là Malianna bước ra với nhiệm vụ sẽ trở thành “Người phụ nữ vĩ đại” của Trái đất. Malianna chỉ có 4 ngón tay, giữa các ngón tay đều có màng. Bà mẹ vĩ đại Malianna sinh được 70 người con cho Trái đất, sau đó bay về trời. Ở Tiahuanaco cũng có bức tường đá vẽ một sinh vật có 4 ngón, tuy nhiên niên đại của bức tranh này chưa thể xác định được.
[9] Ngoài Thành Tiahuanaco ra, di tích đáng để người ta nói tới là Pháo đài Sacsayhuaman, cách thành Inca nổi tiếng không đầy 900m. Chúng ta không thể tưởng tượng nổi vào thời ấy các cư dân ở đây đã dùng kỹ thuật gì mà từ bãi đá họ chọn ra những tảng đá lớn nặng tới hơn 150 tấn, sau đó vận chuyển tới một nơi rất xa để tiến hành gia công đục đẽo Pháo đài phòng ngự Sacsayhuaman. Khi đã đục đẽo đủ 4 tầng, họ chuyển pháo đài về đặt trong một núi lửa. Tảng đá khổng lồ này đã được điêu khắc tinh xảo và tỉ mỉ, có hình thang và sườn dốc, có hốc mắt và đường hoa văn hình xoắn ốc trang trí, làm nên một tảng đá lớn vô tiền khoáng hậu như vậy chẳng phải là cái thú nhàn tản của người Inca cổ ư? Nhưng thật khó tưởng tượng nổi người Inca cổ có thể dùng bàn tay của mình, dựa vào chính sức lực của mình để khai thác rồi vận chuyển và đục đẽo những tảng đá khổng lồ thành một pháo đài đẹp kỹ vĩ. Chắc hẳn, để làm được việc này họ cần phải có một sức mạnh ghê gớm. Nhưng người Inca cổ làm việc này để đạt mục đích gì và đã làm như thế nào?
[10] Ngoài ra, ở một nơi cách tảng đá khổng lồ trên 800m các nhà khảo cổ còn phát hiện thấy một tảng nham thạch dạng pha lê, loại nham thạch này chỉ có thể hình thành từ đá nung với nhiệt độ cực cao.
[11] Nơi cỏ dại um tùm của thành Tiahuanaco còn có những ngọn núi nhỏ, những ngọn núi này đích thực là do con người tạo nên. Đỉnh núi bằng phẳng, diện tích rộng 5000m2. Không biết những ngọn núi ấy có tàng trữ vật liệu kiến trúc gì không? Cho đến nay, vẫn chưa có ai tìm hiểu về điều kỳ diệu này.
(Theo khoahoc.tv)
Câu 41 [1089729]: Nếu chỉ nhìn vào kỹ thuật xây dựng, có thể kết luận rằng công trình Cổ thần miếu là sản phẩm của nền văn minh hiện đại.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng
B, Sai
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản ghi rõ: “Các nhà khoa học đã không thể lý giải được... kỹ thuật xây dựng công trình kiến trúc để bảo tồn tượng thần rất nguyên thủy nhưng lại vô cùng siêu việt. Chính từ sự nguyên thủy của kỹ thuật xây dựng này mà công trình đó mới được gọi là Cổ thần miếu.”
→ kỹ thuật này được mô tả là “nguyên thủy” (cổ xưa) nhưng mang tính chất “siêu việt”, chứ không phải là sản phẩm của nền văn minh hiện đại. Hơn nữa, tên gọi “Cổ thần miếu” cũng xuất phát từ chính sự nguyên thủy đó. Đáp án: B
Trong đoạn [2], văn bản ghi rõ: “Các nhà khoa học đã không thể lý giải được... kỹ thuật xây dựng công trình kiến trúc để bảo tồn tượng thần rất nguyên thủy nhưng lại vô cùng siêu việt. Chính từ sự nguyên thủy của kỹ thuật xây dựng này mà công trình đó mới được gọi là Cổ thần miếu.”
→ kỹ thuật này được mô tả là “nguyên thủy” (cổ xưa) nhưng mang tính chất “siêu việt”, chứ không phải là sản phẩm của nền văn minh hiện đại. Hơn nữa, tên gọi “Cổ thần miếu” cũng xuất phát từ chính sự nguyên thủy đó. Đáp án: B
Câu 42 [1089730]: Các nhà khảo cổ không lý giải được ký hiệu trên áo tượng thần Tiahuanaco vì lý do gì?
A, Ký hiệu quá tinh xảo, chứa nhiều kiến thức phức tạp mà hiện nay con người chưa thể giải thích.
B, Ký hiệu bị phai mờ theo thời gian và do tác động của thiên nhiên khiến các nhà khảo cổ khó đọc.
C, Ký hiệu chỉ là họa tiết trang trí đơn giản, không chứa nội dung tri thức cụ thể.
D, Ký hiệu được viết bằng ngôn ngữ bí ẩn khiến các nhà khảo cổ mất nhiều thời gian để giải mã.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nêu rõ các nhà khoa học “không thể lý giải được hàng trăm ký hiệu vô cùng tinh xảo trên áo của tượng thần”. Các ký hiệu này được cho là ghi lại kiến thức thiên văn rất phức tạp, thậm chí vượt trình độ hiểu biết hiện nay của con người.
- B sai vì văn bản không đề cập đến việc ký hiệu bị phai mờ hay hư hỏng do thời gian hoặc thiên nhiên.
- C sai vì các ký hiệu được cho là chứa nhiều kiến thức thiên văn học và mang giá trị tri thức sâu sắc, không phải chỉ là họa tiết trang trí.
- D sai vì văn bản không nói đến “ngôn ngữ bí ẩn” hay việc các nhà khảo cổ đang giải mã ngôn ngữ, mà nhấn mạnh vào độ phức tạp và hàm lượng tri thức của các ký hiệu. Đáp án: A
- A đúng vì văn bản nêu rõ các nhà khoa học “không thể lý giải được hàng trăm ký hiệu vô cùng tinh xảo trên áo của tượng thần”. Các ký hiệu này được cho là ghi lại kiến thức thiên văn rất phức tạp, thậm chí vượt trình độ hiểu biết hiện nay của con người.
- B sai vì văn bản không đề cập đến việc ký hiệu bị phai mờ hay hư hỏng do thời gian hoặc thiên nhiên.
- C sai vì các ký hiệu được cho là chứa nhiều kiến thức thiên văn học và mang giá trị tri thức sâu sắc, không phải chỉ là họa tiết trang trí.
- D sai vì văn bản không nói đến “ngôn ngữ bí ẩn” hay việc các nhà khảo cổ đang giải mã ngôn ngữ, mà nhấn mạnh vào độ phức tạp và hàm lượng tri thức của các ký hiệu. Đáp án: A
Câu 43 [1089731]: Niên đại lịch thiên văn trên tượng thần Tiahuanaco ghi lại hiện tượng thiên văn từ 27.000 năm trước cho thấy điều gì?
A, Người Tiahuanaco đã có khả năng sáng tạo ra lịch và đo thời gian chính xác như con người hiện đại.
B, Nền văn minh Tiahuanaco sở hữu tri thức thiên văn vượt trội, có thể quan sát và ghi chép hiện tượng vũ trụ phức tạp.
C, Những ký hiệu trên tượng thần chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên với các lý thuyết thiên văn học về sau.
D, Các nhà khoa học hiện đại đã giải mã được hoàn toàn lịch thiên văn cổ đại của người Tiahuanaco.
- A sai vì văn bản không so sánh trực tiếp khả năng đo thời gian của người Tiahuanaco với con người hiện đại, mà nhấn mạnh mức độ vượt trội và gây kinh ngạc của tri thức thiên văn cổ xưa.
- B đúng vì việc lịch thiên văn ghi lại chính xác hiện tượng từ 27.000 năm trước, phù hợp với các lý thuyết thiên văn học hiện đại, cho thấy họ có trình độ hiểu biết sâu sắc và vượt trội về thiên văn.
- C sai vì văn bản khẳng định các ký hiệu “ghi lại một cách chính xác” hiện tượng thiên văn, không coi đó là sự trùng hợp ngẫu nhiên.
- D sai vì văn bản chỉ nói Belami và Aron đưa ra những giải thích tương đối hợp lý, chứ chưa phải đã giải mã hoàn toàn. Đáp án: B
- B đúng vì việc lịch thiên văn ghi lại chính xác hiện tượng từ 27.000 năm trước, phù hợp với các lý thuyết thiên văn học hiện đại, cho thấy họ có trình độ hiểu biết sâu sắc và vượt trội về thiên văn.
- C sai vì văn bản khẳng định các ký hiệu “ghi lại một cách chính xác” hiện tượng thiên văn, không coi đó là sự trùng hợp ngẫu nhiên.
- D sai vì văn bản chỉ nói Belami và Aron đưa ra những giải thích tương đối hợp lý, chứ chưa phải đã giải mã hoàn toàn. Đáp án: B
Câu 44 [1089732]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Hàng loạt câu hỏi được nêu ra trong đoạn [4] không nhằm khẳng định hay phủ nhận bất kỳ giả thuyết nào, mà chủ yếu thể hiện sự ngạc nhiên, ________ và khát vọng khám phá chân lý của con người. Thông qua việc đặt những câu hỏi liên tiếp về _____ tri thức và khả năng của người cổ đại, tác giả muốn gợi mở suy nghĩ về giới hạn hiểu biết hiện nay của nhân loại, đồng thời nhấn mạnh sự ______ và phức tạp của nền văn minh Tiahuanaco.
Hàng loạt câu hỏi được nêu ra trong đoạn [4] không nhằm khẳng định hay phủ nhận bất kỳ giả thuyết nào, mà chủ yếu thể hiện sự ngạc nhiên, ________ và khát vọng khám phá chân lý của con người. Thông qua việc đặt những câu hỏi liên tiếp về _____ tri thức và khả năng của người cổ đại, tác giả muốn gợi mở suy nghĩ về giới hạn hiểu biết hiện nay của nhân loại, đồng thời nhấn mạnh sự ______ và phức tạp của nền văn minh Tiahuanaco.
Đáp án: hoài nghi, nguồn gốc, kì bí
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hoài nghi
Đoạn [4] liên tiếp đặt câu hỏi: “Những kiến thức ấy họ học từ đâu?”, “Có thể nào từ một nền văn minh ngoài hành tinh?”
→ Điều này thể hiện thái độ nghi vấn, chưa tin hoàn toàn, tức là hoài nghi, chứ không phải khẳng định.
- Ô trống 2: nguồn gốc
Đoạn [4] đặt ra câu hỏi then chốt: “Những kiến thức ấy họ học từ đâu, có thể nào từ một nền văn minh của người ngoài hành tinh?”
Câu hỏi “từ đâu” chính là câu hỏi về nguồn gốc.
→ Vì vậy, cụm “nguồn gốc tri thức” phản ánh chính xác mối băn khoăn mà tác giả nêu ra.
- Ô trống 3: kì bí
Toàn bộ văn bản xoay quanh những điều chưa thể giải thích, vượt ngoài hiểu biết hiện nay
→ mang tính kì bí.
Cụm “kì bí và phức tạp” là một kết hợp tự nhiên, thường dùng trong văn bản khoa học – khám phá.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hoài nghi
Đoạn [4] liên tiếp đặt câu hỏi: “Những kiến thức ấy họ học từ đâu?”, “Có thể nào từ một nền văn minh ngoài hành tinh?”
→ Điều này thể hiện thái độ nghi vấn, chưa tin hoàn toàn, tức là hoài nghi, chứ không phải khẳng định.
- Ô trống 2: nguồn gốc
Đoạn [4] đặt ra câu hỏi then chốt: “Những kiến thức ấy họ học từ đâu, có thể nào từ một nền văn minh của người ngoài hành tinh?”
Câu hỏi “từ đâu” chính là câu hỏi về nguồn gốc.
→ Vì vậy, cụm “nguồn gốc tri thức” phản ánh chính xác mối băn khoăn mà tác giả nêu ra.
- Ô trống 3: kì bí
Toàn bộ văn bản xoay quanh những điều chưa thể giải thích, vượt ngoài hiểu biết hiện nay
→ mang tính kì bí.
Cụm “kì bí và phức tạp” là một kết hợp tự nhiên, thường dùng trong văn bản khoa học – khám phá.
Câu 45 [1089733]: Những nhận định sau về đoạn [5] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] mô tả điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (độ cao 5000m, áp suất thấp, thiếu dưỡng khí) nhằm nhấn mạnh sự khó khăn cho con người hiện nay khi sinh sống, từ đó làm nổi bật sự kỳ lạ của việc từng tồn tại một thành phố lớn tại đây → Văn bản không nói đây là nguyên nhân trực tiếp khiến thành phố trở nên hoang tàn.
- B đúng vì dù điều kiện tự nhiên vô cùng khắc nghiệt, cư dân cổ đại vẫn: xây dựng tường thành bằng những tảng đá nặng hàng chục đến hàng trăm tấn, mài nhẵn, ghép chính xác, liên kết bằng mộng đồng.
→ Điều này thể hiện kỹ thuật xây dựng cao và sức chịu đựng, khả năng thích nghi phi thường.
- C sai vì đoạn [5] viết rõ: “những cái lỗ này được dùng để làm gì cho tới nay vẫn chưa ai giải thích được.”
→ Như vậy, chưa có sự thống nhất hay kết luận nào từ giới khảo cổ.
- A sai vì đoạn [5] mô tả điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (độ cao 5000m, áp suất thấp, thiếu dưỡng khí) nhằm nhấn mạnh sự khó khăn cho con người hiện nay khi sinh sống, từ đó làm nổi bật sự kỳ lạ của việc từng tồn tại một thành phố lớn tại đây → Văn bản không nói đây là nguyên nhân trực tiếp khiến thành phố trở nên hoang tàn.
- B đúng vì dù điều kiện tự nhiên vô cùng khắc nghiệt, cư dân cổ đại vẫn: xây dựng tường thành bằng những tảng đá nặng hàng chục đến hàng trăm tấn, mài nhẵn, ghép chính xác, liên kết bằng mộng đồng.
→ Điều này thể hiện kỹ thuật xây dựng cao và sức chịu đựng, khả năng thích nghi phi thường.
- C sai vì đoạn [5] viết rõ: “những cái lỗ này được dùng để làm gì cho tới nay vẫn chưa ai giải thích được.”
→ Như vậy, chưa có sự thống nhất hay kết luận nào từ giới khảo cổ.
Câu 46 [1089734]: Những yếu tố nào cho thấy trình độ xây dựng của cư dân Tiahuanaco vượt thời đại?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ các tảng đá có các góc ghép “chính xác tuyệt đối”, cho thấy trình độ xây dựng rất cao, vượt xa khả năng thông thường của kỹ thuật cổ đại.
- B đúng vì văn bản đề cập việc các khối đá “đều dùng mộng bằng đồng để liên kết”, giúp công trình gắn chặt với nhau, thể hiện hiểu biết kỹ thuật tinh vi.
- C sai vì văn bản không hề nói cư dân Tiahuanaco sử dụng máy móc hiện đại; ngược lại, còn nhấn mạnh họ không có công cụ tiên tiến.
- D đúng vì việc mài nhẵn, đánh bóng các tảng đá nặng hàng chục, hàng trăm tấn cho thấy trình độ xử lý vật liệu rất cao.
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ các tảng đá có các góc ghép “chính xác tuyệt đối”, cho thấy trình độ xây dựng rất cao, vượt xa khả năng thông thường của kỹ thuật cổ đại.
- B đúng vì văn bản đề cập việc các khối đá “đều dùng mộng bằng đồng để liên kết”, giúp công trình gắn chặt với nhau, thể hiện hiểu biết kỹ thuật tinh vi.
- C sai vì văn bản không hề nói cư dân Tiahuanaco sử dụng máy móc hiện đại; ngược lại, còn nhấn mạnh họ không có công cụ tiên tiến.
- D đúng vì việc mài nhẵn, đánh bóng các tảng đá nặng hàng chục, hàng trăm tấn cho thấy trình độ xử lý vật liệu rất cao.
Câu 47 [1089735]: Điền từ không quá HAI tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:
Theo đoạn [8], truyền thuyết về “người phụ nữ Malianna” nhằm giải thích _____ con người trên Trái Đất.
Theo đoạn [8], truyền thuyết về “người phụ nữ Malianna” nhằm giải thích _____ con người trên Trái Đất.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [8] kể rằng Malianna từ trên trời xuống, trở thành “Người phụ nữ vĩ đại” và sinh được 70 người con cho Trái Đất, sau đó bay về trời.
→ Truyền thuyết này mang ý nghĩa lý giải con người xuất hiện từ đâu, tức là giải thích nguồn gốc con người.
→ Từ cần điền “nguồn gốc”
Đoạn [8] kể rằng Malianna từ trên trời xuống, trở thành “Người phụ nữ vĩ đại” và sinh được 70 người con cho Trái Đất, sau đó bay về trời.
→ Truyền thuyết này mang ý nghĩa lý giải con người xuất hiện từ đâu, tức là giải thích nguồn gốc con người.
→ Từ cần điền “nguồn gốc”
Câu 48 [1089736]: Theo đoạn [9], điều gì làm cho việc xây dựng pháo đài Sacsayhuaman trở nên khó tưởng tượng và phi thường đối với người hiện đại?
A, Người Inca cổ để lại nhiều ghi chép về phương pháp đục đẽo và lắp ghép đá phức tạp và tinh vi.
B, Pháo đài được xây dựng trên địa hình phức tạp, nhưng chỉ sử dụng các công cụ cơ bản và phương tiện thô sơ.
C, Các tảng đá được khai thác và vận chuyển bằng sức lực con người, không dùng máy móc.
D, Các tảng đá có kích thước lớn nhưng được tìm thấy ở gần nơi xây dựng, giúp giảm khối lượng vận chuyển.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [9] kết thúc bằng câu hỏi: “Người Inca cổ làm việc này để đạt mục đích gì và đã làm như thế nào?” → Nếu có ghi chép, các nhà khoa học đã không phải thắc mắc.
- B sai vì văn bản không nhắc đến “công cụ” hay “phương tiện” → Đây là thông tin người đọc tự suy luận chứ bài viết không đề cập.
- C đúng vì văn bản có chi tiết: “...người Inca cổ có thể dùng bàn tay của mình, dựa vào chính sức lực của mình để khai thác rồi vận chuyển...” → Đây chính là yếu tố gây kinh ngạc.
- D sai vì văn bản có chi tiết: “...vận chuyển tới một nơi rất xa để tiến hành gia công...” → Đáp án này nói ngược hoàn toàn với văn bản. Đáp án: C
- A sai vì đoạn [9] kết thúc bằng câu hỏi: “Người Inca cổ làm việc này để đạt mục đích gì và đã làm như thế nào?” → Nếu có ghi chép, các nhà khoa học đã không phải thắc mắc.
- B sai vì văn bản không nhắc đến “công cụ” hay “phương tiện” → Đây là thông tin người đọc tự suy luận chứ bài viết không đề cập.
- C đúng vì văn bản có chi tiết: “...người Inca cổ có thể dùng bàn tay của mình, dựa vào chính sức lực của mình để khai thác rồi vận chuyển...” → Đây chính là yếu tố gây kinh ngạc.
- D sai vì văn bản có chi tiết: “...vận chuyển tới một nơi rất xa để tiến hành gia công...” → Đáp án này nói ngược hoàn toàn với văn bản. Đáp án: C
Câu 49 [1089737]: Điểm chung giữa Pháo đài Sacsayhuaman và thành Tiahuanaco là gì?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì thành Tiahuanaco sử dụng nham thạch nặng 150 tấn xếp lên tảng đá 70 tấn (đoạn [5]), pháo đài Sacsayhuaman sử dụng những tảng đá lớn nặng tới hơn 150 tấn (đoạn [9]).
→ Cả hai đều dùng vật liệu cực kỳ nặng.
- B sai vì cả hai công trình đều được mô tả là rất tinh xảo nhưng chỉ có thành Tiahuanaco là "dùng mộng đồng để liên kết".
- C đúng vì văn bản liên tục dùng các từ như “siêu việt”, “không thể lý giải”, “sức mạnh ghê gớm”, “khó tưởng tượng nổi” để nói về cả hai công trình. →Điều này khẳng định trí tuệ và kỹ năng của cư dân cổ đại ở cả hai nơi là phi thường.
- D sai vì thành Tiahuanaco nằm trên cao nguyên cao 5000m so với mực nước biển (đoạn [5]), chứ không phải “dưới mực nước biển”.
→ Văn bản không nói hai nơi này ở gần nhau, thực tế chúng là hai địa điểm thần bí khác nhau tại Nam Mỹ.
- A đúng vì thành Tiahuanaco sử dụng nham thạch nặng 150 tấn xếp lên tảng đá 70 tấn (đoạn [5]), pháo đài Sacsayhuaman sử dụng những tảng đá lớn nặng tới hơn 150 tấn (đoạn [9]).
→ Cả hai đều dùng vật liệu cực kỳ nặng.
- B sai vì cả hai công trình đều được mô tả là rất tinh xảo nhưng chỉ có thành Tiahuanaco là "dùng mộng đồng để liên kết".
- C đúng vì văn bản liên tục dùng các từ như “siêu việt”, “không thể lý giải”, “sức mạnh ghê gớm”, “khó tưởng tượng nổi” để nói về cả hai công trình. →Điều này khẳng định trí tuệ và kỹ năng của cư dân cổ đại ở cả hai nơi là phi thường.
- D sai vì thành Tiahuanaco nằm trên cao nguyên cao 5000m so với mực nước biển (đoạn [5]), chứ không phải “dưới mực nước biển”.
→ Văn bản không nói hai nơi này ở gần nhau, thực tế chúng là hai địa điểm thần bí khác nhau tại Nam Mỹ.
Câu 50 [1089738]: Các nhà khảo cổ học vẫn chưa thể tìm ra cách thức xây dựng Pháo đài Sacsayhuaman và thành Tiahuanaco của người cổ đại. Điều này giống với công trình cổ đại nào sau đây?
A, Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc).
B, Đấu trường La Mã (Italy).
C, Đền Taj Mahal (Ấn Độ).
D, Kim tự tháp Giza (Ai Cập).
Giải thích chi tiết:
- A sai vì dù là công trình đồ sộ, nhưng cách xây dựng Vạn Lý Trường Thành (vật liệu, kỹ thuật, nhân lực) đã được nghiên cứu và giải thích khá rõ ràng.
- B sai vì kỹ thuật xây dựng của người La Mã cổ đại (bê tông La Mã, vòm cuốn, giàn giáo…) đã được giới khảo cổ và kiến trúc học hiểu rõ.
- C sai vì Taj Mahal là công trình thời cận đại, có nhiều tư liệu lịch sử ghi chép cụ thể về quá trình thiết kế, thi công.
- D đúng vì giống với Pháo đài Sacsayhuaman và thành Tiahuanaco, Kim tự tháp Giza: được xây dựng từ những khối đá khổng lồ, đòi hỏi kỹ thuật vận chuyển, lắp ghép cực kỳ chính xác, cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về cách thức xây dựng chính xác.
→ Vì vậy, Kim tự tháp Giza là công trình cổ đại tương đồng nhất với hai công trình trong văn bản về mức độ bí ẩn trong kỹ thuật xây dựng. Đáp án: D
- A sai vì dù là công trình đồ sộ, nhưng cách xây dựng Vạn Lý Trường Thành (vật liệu, kỹ thuật, nhân lực) đã được nghiên cứu và giải thích khá rõ ràng.
- B sai vì kỹ thuật xây dựng của người La Mã cổ đại (bê tông La Mã, vòm cuốn, giàn giáo…) đã được giới khảo cổ và kiến trúc học hiểu rõ.
- C sai vì Taj Mahal là công trình thời cận đại, có nhiều tư liệu lịch sử ghi chép cụ thể về quá trình thiết kế, thi công.
- D đúng vì giống với Pháo đài Sacsayhuaman và thành Tiahuanaco, Kim tự tháp Giza: được xây dựng từ những khối đá khổng lồ, đòi hỏi kỹ thuật vận chuyển, lắp ghép cực kỳ chính xác, cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận về cách thức xây dựng chính xác.
→ Vì vậy, Kim tự tháp Giza là công trình cổ đại tương đồng nhất với hai công trình trong văn bản về mức độ bí ẩn trong kỹ thuật xây dựng. Đáp án: D
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Virus đầu tiên trên thế giới do AI thiết kế, một bước tiến tới sự sống AI tạo sinh
[1] Các nhà khoa học sử dụng AI để viết những hệ gene có tính nhất quán, sau đó sử dụng chúng tổng hợp các thực khuẩn thể có năng lực loại trừ chủng kháng kháng sinh của vi khuẩn.“Đây là lần đầu tiên các hệ AI có năng lực biết những chuỗi ở quy mô hệ gene nhất quán,” theo Brian Hie, một nhà sinh học tính toán tại ĐH Stanford, California. “Bước tiếp theo là sự sống AI tạo sinh,” Hie nói, nhưng đồng nghiệp Samuel King của ông cho biết thêm “cần rất nhiều tiên tiến thực nghiệm nữa để đến được chỗ thiết kế một sinh vật sống toàn vẹn”
[2] Nghiên cứu này, do Hie, King và cộng sự thực hiện, đã được tải lên bioRxiv ở dạng tiền ấn phẩm vào ngày 17/9/2025 và chưa qua bước bình duyệt nào. Dẫu vậy các tác giả cho biết nó chứng tỏ tiềm năng của AI trong thiết kế các công cụ và các liệu pháp dựa trên công nghệ sinh học cho điều trị các bệnh do lây nhiễm vi khuẩn. “Hy vọng là một chiến lược như vậy có thể hoàn thành các chiến lược liệu pháp phage hiện có – các phương pháp và kỹ thuật được sử dụng để ứng dụng thể thực khuẩn (phage), một loại virus chuyên tiêu diệt vi khuẩn, nhằm điều trị bệnh nhiễm khuẩn – và một ngày nào đó có thể làm tăng thêm cho liệu pháp này hướng đích vào các mầm bệnh đang gây lo ngại,” Hie nói.
[3] Các hệ gene từ máy tính
Các mô hình AI đã được sử dụng để tạo ra các chuỗi DNA, những đơn protein và phức hợp đa thành phần. Tuy nhiên thiết kế ra toàn bộ hệ gene có nhiều thách thức hơn bởi các tương tác phức tạp giữa các gene và sao chép gene cũng như các quá trình điều chỉnh. Các hệ thống AI giờ đàn có năng lực giúp các nhà khoa học thao tác trên các hệ thống sinh học vô cùng phức tạp như toàn bộ hệ gene, Hie nói. “Có quá nhiều chức năng sinh học quan trọng mà anh có thể chỉ tiếp cận được nếu anh có khả năng thiết kế toàn bộ hệ gene.”
Để thiết kế hệ gene của virus, các nhà nghiên cứu sử dụng Evo 1 và Evo 2, các mô hình AI phân tích và tạo ra DNA, RNA và các chuỗi protein. Đầu tiên, họ cần một khuôn thiết kế là một chuỗi khởi động hướng dẫn mô hình AI tạo ra một hệ gene với những đặc điểm mong muốn. Họ chọn ΦX174, một virus DNA sợi đơn đơn giản có 5.386 nucleotide trong 11 gene, và tất cả các yếu tố di truyền được đòi hỏi phải lây nhiễm cho vật chủ và có khả năng sao chép bên trong vật chủ đó.
[4] Mô hình Evo đã lập tức được huấn luyện trên hơn 2 triệu hệ gene thể thực khuẩn nhưng các nhà nghiên cứu còn huấn luyện nhiều hơn cho các mô hình này – sử dụng một phương pháp gọi là học có giám sát – để tạo ra các hệ gene virus giống ΦX174 với chức năng cụ thể của các chủng E.coli có khả năng lây nhiễm, đặc biệt với những chủng kháng kháng sinh.
Các nhà nghiên cứu đánh giá hàng ngàn chuỗi AI tạo sinh và sàng lọc xuống còn 302 thể thực khuẩn vi khuẩn có khả năng sống sót và nhân lên. Phần lớn các ứng viên đều có chung khoảng hơn 40% nucleotide với ΦX174, nhưng một số lại có các chuỗi mã hóa hoàn toàn khác biệt. Các nhà nghiên cứu tổng hợp DNA từ các hệ gene AI tạo sinh và gắn chúng vào vi khuẩn chủ để nuôi các thể thực khuẩn. Các thể thực khuẩn đó đã được kiểm tra về thực nghiệm để xem liệu chúng có thể lây nhiễm được và giết E.coli không.
[5] Khoảng 16 trong số 302 thể thực khuẩn vi khuẩn do AI tạo sinh chứng tỏ tương hợp được đặc trưng vật chủ với E. coli và có thể lây nhiễm cho vi khuẩn này. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra là các sự kết hợp của các thể thực khuẩn AI tạo sinh có thể lây nhiễm và giết ba chủng E. coli khác nhau, điều mà ΦX174 không làm được.
“Đây thực sự là một kết quả đáng kinh ngạc, khiến chúng tôi phấn khích bởi vì nó chứng tỏ là phương pháp này hứa hẹn hữu dụng cho các liệu pháp điều trị”, King nói.
[6] Những lo ngại về an toàn sinh học
“Nghiên cứu này đem lại một nghiên cứu trường hợp điển hình về cái tưởng chừng không thể ngày hôm nay và thiết lập giai đoạn cho nhiều ứng dụng đầy tham vọng trong tương lai,” Peter Koo, một nhà sinh học tính toán tại Phòng thí nghiệm Cold Spring Harbor ở Laurel Hollow, New York, nhận xét. “Nó đem lại một tiêu điểm cho miền ứng dụng vô cùng thú vị”, ông cho biết thêm.
Koo nói một mình mô hình Evo vẫn không đủ hiệu quả để thiết kế, tạo ra và sàng lọc viruse mà không cần đến sự can thiệp, hướng dẫn từ nhóm nghiên cứu ‘nhưng tôi nghĩ nó như một hệ toàn vẹn với tất cả bộ lọc tại chỗ và toàn hệ cũng như quy trình mà họ đã sắp đặt. Nó chứng tỏ có thể là một cách tiếp cận đủ sức dẫn đến những hệ gene có chức năng”.
[7] Có những lo ngại về đạo đức của AI được sử dụng để thiết kế virus có thể gây hại cho con người. Nhưng Kerstin Göpfrich, một nhà lý sinh học và sinh học tổng hợp tại ĐH Heidelberg ở Đức, cho rằng vấn đề này – được gọi là song đề lưỡng dụng – không hoàn toàn chỉ có ở AI mà luôn luôn là một lo ngại trong lĩnh vực sinh học. “Tôi nghĩ trong nghiên cứu, về tổng thể anh luôn luôn có song đề lưỡng dụng. Không chỉ với AI, và anh luôn luôn sử dụng tiến trình này cho những điều xấu hơn hoặc tốt hơn”, bà nói.
Các tác giả cũng đã giải quyết những lo ngại an toàn sinh học trong bản thảo. Họ cho rằng họ loại trừ những viruse có thể ảnh hưởng đến sinh vật nhân thực, bao gồm con người, từ dữ liệu huấn luyện cho các mô hình Evo. Thể thực khuẩn ΦX174 và vật chủ E. coli mà họ nghiên cứu cũng đều không phải là mầm bệnh và đã có ‘một lịch sử dài an toàn cho sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử”, họ viết trong nghiên cứu.
Họ hy vọng là cách tiếp cận của mình sẽ hữu dụng để tạo ra một cách an toàn virus do AI thiết kế để có thể điều trị vô số bệnh và các vấn đề sức khỏe công cộng, bao gồm kháng kháng sinh.
“Tôi nghĩ đây là một lĩnh vực đang phát triển và tôi vô cùng phấn khích về nó”, Göpfrich nói.
(Theo Thanh Hương, Virus đầu tiên trên thế giới do AI thiết kế, một bước tiến tới sự sống AI tạo sinh, Tạp chí Tia sáng, đăng ngày 22/09/2025, https://tiasang.com.vn/)
Câu 51 [1089739]: Trong đoạn [1], các nhà khoa học sử dụng công nghệ nào để viết những hệ gene có tính chất nhất quán?
A, Công nghệ nano.
B, Công nghệ sinh học.
C, Trí tuệ nhân tạo (AI).
D, Khoa học vũ trụ.
Giải thích chi tiết:
Ngay ở câu mở đầu đoạn [1], văn bản nêu rõ: “Các nhà khoa học sử dụng AI để viết những hệ gene có tính nhất quán…”.
→ Điều này cho thấy công nghệ được sử dụng trực tiếp để viết (thiết kế) hệ gene là trí tuệ nhân tạo (AI). Đáp án: C
Ngay ở câu mở đầu đoạn [1], văn bản nêu rõ: “Các nhà khoa học sử dụng AI để viết những hệ gene có tính nhất quán…”.
→ Điều này cho thấy công nghệ được sử dụng trực tiếp để viết (thiết kế) hệ gene là trí tuệ nhân tạo (AI). Đáp án: C
Câu 52 [1089740]: Trong đoạn [2], Hie bày tỏ niềm tin rằng chiến lược ứng dụng AI và thể thực khuẩn có thể thay thế hoàn toàn các liệu pháp phage hiện nay.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], Hie nói: “Hy vọng là một chiến lược như vậy có thể hoàn thành/bổ sung các chiến lược liệu pháp phage hiện có … và một ngày nào đó có thể làm tăng thêm cho liệu pháp này…”.
→ Điều này cho thấy: Hie không cho rằng chiến lược ứng dụng AI và thể thực khuẩn sẽ thay thế hoàn toàn các liệu pháp phage hiện nay. Ngược lại, ông nhấn mạnh vai trò bổ trợ, hoàn thiện và mở rộng các liệu pháp đang có.
→ nhận định trong câu hỏi là sai. Đáp án: B
Trong đoạn [2], Hie nói: “Hy vọng là một chiến lược như vậy có thể hoàn thành/bổ sung các chiến lược liệu pháp phage hiện có … và một ngày nào đó có thể làm tăng thêm cho liệu pháp này…”.
→ Điều này cho thấy: Hie không cho rằng chiến lược ứng dụng AI và thể thực khuẩn sẽ thay thế hoàn toàn các liệu pháp phage hiện nay. Ngược lại, ông nhấn mạnh vai trò bổ trợ, hoàn thiện và mở rộng các liệu pháp đang có.
→ nhận định trong câu hỏi là sai. Đáp án: B
Câu 53 [1089741]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [2], theo Hie chiến lược mới này có thể bổ sung cho liệu pháp hiện có, giúp hướng đích vào các ______ nguy hiểm.
Từ nội dung đoạn [2], theo Hie chiến lược mới này có thể bổ sung cho liệu pháp hiện có, giúp hướng đích vào các ______ nguy hiểm.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “…một ngày nào đó có thể làm tăng thêm cho liệu pháp này hướng đích vào các mầm bệnh đang gây lo ngại.”
→ Cụm từ “mầm bệnh” xuất hiện nguyên văn trong văn bản, đáp ứng đúng yêu cầu và phù hợp về ngữ nghĩa.
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “…một ngày nào đó có thể làm tăng thêm cho liệu pháp này hướng đích vào các mầm bệnh đang gây lo ngại.”
→ Cụm từ “mầm bệnh” xuất hiện nguyên văn trong văn bản, đáp ứng đúng yêu cầu và phù hợp về ngữ nghĩa.
Câu 54 [1089742]: Những nhận định sau về đoạn [3] đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản có chi tiết: “Có quá nhiều chức năng sinh học quan trọng mà anh có thể chỉ tiếp cận được nếu anh có khả năng thiết kế toàn bộ hệ gene.” (lời Hie)
→ Đoạn [3] khẳng định rằng thiết kế toàn bộ hệ gene cho phép con người tiếp cận những chức năng sinh học quan trọng mà các cách tiếp cận từng phần không làm được.
- B sai vì trong đoạn [3], văn bản nêu rõ: ΦX174 là virus DNA sợi đơn, có 5.386 nucleotide, 11 gene. Có đầy đủ yếu tố để lây nhiễm vật chủ và sao chép bên trong vật chủ
Trong khi đó, nhận định B lại cho rằng: ΦX174 là virus RNA sợi kép, không thể tự sao chép
→ Cả bản chất vật chất di truyền và chức năng sinh học đều trái ngược với văn bản.
- C đúng vì đoạn [3] cho thấy AI (Evo 1, Evo 2) không chỉ phân tích hay mô phỏng các chuỗi sinh học đơn lẻ, mà còn: thiết kế toàn bộ hệ gene, tạo ra các chuỗi có chức năng sinh học cụ thể
→ Điều này thể hiện vai trò của AI như một công cụ chủ động trong thiết kế sinh học, phù hợp với cách diễn đạt “công cụ thiết kế sự sống”.
- A đúng vì văn bản có chi tiết: “Có quá nhiều chức năng sinh học quan trọng mà anh có thể chỉ tiếp cận được nếu anh có khả năng thiết kế toàn bộ hệ gene.” (lời Hie)
→ Đoạn [3] khẳng định rằng thiết kế toàn bộ hệ gene cho phép con người tiếp cận những chức năng sinh học quan trọng mà các cách tiếp cận từng phần không làm được.
- B sai vì trong đoạn [3], văn bản nêu rõ: ΦX174 là virus DNA sợi đơn, có 5.386 nucleotide, 11 gene. Có đầy đủ yếu tố để lây nhiễm vật chủ và sao chép bên trong vật chủ
Trong khi đó, nhận định B lại cho rằng: ΦX174 là virus RNA sợi kép, không thể tự sao chép
→ Cả bản chất vật chất di truyền và chức năng sinh học đều trái ngược với văn bản.
- C đúng vì đoạn [3] cho thấy AI (Evo 1, Evo 2) không chỉ phân tích hay mô phỏng các chuỗi sinh học đơn lẻ, mà còn: thiết kế toàn bộ hệ gene, tạo ra các chuỗi có chức năng sinh học cụ thể
→ Điều này thể hiện vai trò của AI như một công cụ chủ động trong thiết kế sinh học, phù hợp với cách diễn đạt “công cụ thiết kế sự sống”.
Câu 55 [1089743]: Theo đoạn [4], các nhà nghiên cứu đã làm gì để kiểm tra khả năng hoạt động của các thể thực khuẩn AI tạo sinh?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A, B đúng vì đoạn [4] viết: "các nhà nghiên cứu tổng hợp ADN từ các hệ gene AI tạo sinh và gắn chúng vào vi khuẩn chủ để nuôi các thể thực khuẩn". Đây là bước biến thiết kế trên máy tính thành vật chất sinh học thực, cần thiết để đánh giá khả năng hoạt động của các thể thực khuẩn.
- C sai vì đoạn [4] không đề cập đến virus cúm mùa hay bất kỳ sự so sánh nào.
- D đúng vì văn bản nêu rõ: “Các thể thực khuẩn đó đã được kiểm tra về thực nghiệm để xem liệu chúng có thể lây nhiễm được và giết E.coli không.”
→ Đây là mục tiêu trực tiếp của việc kiểm tra khả năng hoạt động.
- A, B đúng vì đoạn [4] viết: "các nhà nghiên cứu tổng hợp ADN từ các hệ gene AI tạo sinh và gắn chúng vào vi khuẩn chủ để nuôi các thể thực khuẩn". Đây là bước biến thiết kế trên máy tính thành vật chất sinh học thực, cần thiết để đánh giá khả năng hoạt động của các thể thực khuẩn.
- C sai vì đoạn [4] không đề cập đến virus cúm mùa hay bất kỳ sự so sánh nào.
- D đúng vì văn bản nêu rõ: “Các thể thực khuẩn đó đã được kiểm tra về thực nghiệm để xem liệu chúng có thể lây nhiễm được và giết E.coli không.”
→ Đây là mục tiêu trực tiếp của việc kiểm tra khả năng hoạt động.
Câu 56 [1089744]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong đoạn trích để điền vào chỗ trống:
Trong đoạn [5], theo King, kết quả này chứng tỏ phương pháp AI tạo sinh có tiềm năng ____ cho các liệu pháp điều trị trong tương lai.
Trong đoạn [5], theo King, kết quả này chứng tỏ phương pháp AI tạo sinh có tiềm năng ____ cho các liệu pháp điều trị trong tương lai.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [5], King nói nguyên văn: “Đây thực sự là một kết quả đáng kinh ngạc, khiến chúng tôi phấn khích bởi vì nó chứng tỏ là phương pháp này hứa hẹn hữu dụng cho các liệu pháp điều trị.”
Từ “hữu dụng” xuất hiện trực tiếp trong đoạn [5], phù hợp hoàn toàn với cấu trúc câu: “có tiềm năng ___ cho các liệu pháp điều trị trong tương lai”
→ Vì vậy, điền “hữu dụng” là chính xác.
Trong đoạn [5], King nói nguyên văn: “Đây thực sự là một kết quả đáng kinh ngạc, khiến chúng tôi phấn khích bởi vì nó chứng tỏ là phương pháp này hứa hẹn hữu dụng cho các liệu pháp điều trị.”
Từ “hữu dụng” xuất hiện trực tiếp trong đoạn [5], phù hợp hoàn toàn với cấu trúc câu: “có tiềm năng ___ cho các liệu pháp điều trị trong tương lai”
→ Vì vậy, điền “hữu dụng” là chính xác.
Câu 57 [1089745]: Từ nhận định của Koo, có thể thấy vấn đề an toàn sinh học cần được đặc biệt chú ý khi AI bắt đầu tham gia vào quá trình tạo ra hệ gene có chức năng.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Dựa vào đoạn [6], chuyên gia Peter Koo nhận xét rằng mô hình AI (Evo) tự thân nó chưa đủ hiệu quả để thiết kế và sàng lọc virus mà không có sự can thiệp của con người. Tuy nhiên, khi kết hợp với “tất cả bộ lọc tại chỗ và toàn hệ cũng như quy trình mà họ đã sắp đặt”, nó chứng tỏ có thể tạo ra các hệ gene có chức năng.
→ Việc nhấn mạnh vào các “bộ lọc” và “quy trình sắp đặt” của con người chính là để đảm bảo AI hoạt động trong khuôn khổ an toàn, tránh việc tạo ra các tác nhân gây hại ngoài ý muốn. Điều này gián tiếp khẳng định rằng khi AI có khả năng tạo ra sự sống (hệ gene có chức năng), vấn đề kiểm soát và an toàn sinh học trở nên cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa rủi ro. Đáp án: A
Dựa vào đoạn [6], chuyên gia Peter Koo nhận xét rằng mô hình AI (Evo) tự thân nó chưa đủ hiệu quả để thiết kế và sàng lọc virus mà không có sự can thiệp của con người. Tuy nhiên, khi kết hợp với “tất cả bộ lọc tại chỗ và toàn hệ cũng như quy trình mà họ đã sắp đặt”, nó chứng tỏ có thể tạo ra các hệ gene có chức năng.
→ Việc nhấn mạnh vào các “bộ lọc” và “quy trình sắp đặt” của con người chính là để đảm bảo AI hoạt động trong khuôn khổ an toàn, tránh việc tạo ra các tác nhân gây hại ngoài ý muốn. Điều này gián tiếp khẳng định rằng khi AI có khả năng tạo ra sự sống (hệ gene có chức năng), vấn đề kiểm soát và an toàn sinh học trở nên cực kỳ quan trọng để ngăn ngừa rủi ro. Đáp án: A
Câu 58 [1089746]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [6], có thể thấy ý kiến của Peter Koo nhận định dù AI còn cần sự ______ nhưng khi hoạt động như một hệ toàn vẹn có bộ lọc và _____ toàn diện, nó có thể dẫn đến hệ gene sinh học có chức năng thực sự.
Từ nội dung đoạn [6], có thể thấy ý kiến của Peter Koo nhận định dù AI còn cần sự ______ nhưng khi hoạt động như một hệ toàn vẹn có bộ lọc và _____ toàn diện, nó có thể dẫn đến hệ gene sinh học có chức năng thực sự.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: can thiệp
Đoạn [6] nêu rõ: “…mô hình Evo vẫn không đủ hiệu quả để thiết kế, tạo ra và sàng lọc virus mà không cần đến sự can thiệp, hướng dẫn từ nhóm nghiên cứu …”
→ Vì vậy, chỗ trống thứ nhất cần một từ diễn đạt việc AI chưa thể tự vận hành hoàn toàn, vẫn cần con người tham gia: điền : “can thiệp” phù hợp
- Ô trống 2: quy trình
Koo tiếp tục nói: “…tôi nghĩ nó như một hệ toàn vẹn với tất cả bộ lọc tại chỗ và toàn hệ cũng như quy trình mà họ đã sắp đặt.”
→ Từ “quy trình” xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích và diễn đạt đúng ý về cách vận hành tổng thể, có tổ chức của hệ thống.
- Ô trống 1: can thiệp
Đoạn [6] nêu rõ: “…mô hình Evo vẫn không đủ hiệu quả để thiết kế, tạo ra và sàng lọc virus mà không cần đến sự can thiệp, hướng dẫn từ nhóm nghiên cứu …”
→ Vì vậy, chỗ trống thứ nhất cần một từ diễn đạt việc AI chưa thể tự vận hành hoàn toàn, vẫn cần con người tham gia: điền : “can thiệp” phù hợp
- Ô trống 2: quy trình
Koo tiếp tục nói: “…tôi nghĩ nó như một hệ toàn vẹn với tất cả bộ lọc tại chỗ và toàn hệ cũng như quy trình mà họ đã sắp đặt.”
→ Từ “quy trình” xuất hiện trực tiếp trong đoạn trích và diễn đạt đúng ý về cách vận hành tổng thể, có tổ chức của hệ thống.
Câu 59 [1089747]: Theo đoạn văn [7], nhà khoa học Kerstin Göpfrich làm việc trong lĩnh vực nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [7] viết rõ: “Kerstin Göpfrich, một nhà lý sinh học và sinh học tổng hợp tại ĐH Heidelberg ở Đức…”
→ “Sinh học tổng hợp” được nêu trực tiếp như một lĩnh vực chuyên môn của bà.
- B sai vì đoạn [7] không nhắc đến khoa học máy tính. Mặc dù nghiên cứu liên quan đến AI, nhưng không đồng nghĩa với việc Göpfrich làm trong lĩnh vực khoa học máy tính.
- C đúng vì “lý sinh học” xuất hiện nguyên văn trong đoạn [7]. Đây là một trong hai lĩnh vực chuyên môn của Göpfrich.
- D sai vì đoạn [7] không đề cập đến di truyền học, dù nghiên cứu có liên quan đến gene, nhưng văn bản không xác định Göpfrich là nhà di truyền học.
- A đúng vì đoạn [7] viết rõ: “Kerstin Göpfrich, một nhà lý sinh học và sinh học tổng hợp tại ĐH Heidelberg ở Đức…”
→ “Sinh học tổng hợp” được nêu trực tiếp như một lĩnh vực chuyên môn của bà.
- B sai vì đoạn [7] không nhắc đến khoa học máy tính. Mặc dù nghiên cứu liên quan đến AI, nhưng không đồng nghĩa với việc Göpfrich làm trong lĩnh vực khoa học máy tính.
- C đúng vì “lý sinh học” xuất hiện nguyên văn trong đoạn [7]. Đây là một trong hai lĩnh vực chuyên môn của Göpfrich.
- D sai vì đoạn [7] không đề cập đến di truyền học, dù nghiên cứu có liên quan đến gene, nhưng văn bản không xác định Göpfrich là nhà di truyền học.
Câu 60 [1089748]: Từ nội dung đoạn [7], chúng ta có thể dự đoán hướng đi nào của nghiên cứu này trong tương lai?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [7] nêu rõ các tác giả hy vọng cách tiếp cận này sẽ hữu dụng để tạo ra virus do AI thiết kế nhằm điều trị nhiều bệnh và vấn đề sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là kháng kháng sinh. Göpfrich cũng bày tỏ sự phấn khích với hướng nghiên cứu đang phát triển này.
- B sai vì đoạn [7] không khẳng định Evo hay AI sẽ trở thành “quan trọng nhất”. Văn bản giữ thái độ thận trọng, nhấn mạnh tiềm năng nhưng không tuyệt đối hóa vai trò của AI.
- C sai vì đoạn [7] nói rõ về song đề lưỡng dụng và lo ngại đạo đức, an toàn sinh học. Do đó, không thể kết luận là “chắc chắn sẽ không gặp trở ngại”.
- D đúng vì đoạn [7] cho thấy: Nhóm nghiên cứu chủ động loại trừ virus nguy hiểm khỏi dữ liệu huấn luyện, lựa chọn đối tượng nghiên cứu an toàn, có lịch sử sử dụng lâu dài.
→ Điều này gợi ra hướng đi tương lai: phát triển công nghệ song song với kiểm soát rủi ro.
- A đúng vì đoạn [7] nêu rõ các tác giả hy vọng cách tiếp cận này sẽ hữu dụng để tạo ra virus do AI thiết kế nhằm điều trị nhiều bệnh và vấn đề sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là kháng kháng sinh. Göpfrich cũng bày tỏ sự phấn khích với hướng nghiên cứu đang phát triển này.
- B sai vì đoạn [7] không khẳng định Evo hay AI sẽ trở thành “quan trọng nhất”. Văn bản giữ thái độ thận trọng, nhấn mạnh tiềm năng nhưng không tuyệt đối hóa vai trò của AI.
- C sai vì đoạn [7] nói rõ về song đề lưỡng dụng và lo ngại đạo đức, an toàn sinh học. Do đó, không thể kết luận là “chắc chắn sẽ không gặp trở ngại”.
- D đúng vì đoạn [7] cho thấy: Nhóm nghiên cứu chủ động loại trừ virus nguy hiểm khỏi dữ liệu huấn luyện, lựa chọn đối tượng nghiên cứu an toàn, có lịch sử sử dụng lâu dài.
→ Điều này gợi ra hướng đi tương lai: phát triển công nghệ song song với kiểm soát rủi ro.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Giác hơi là một phương thức trị liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn có tên gọi khác là hỏa liệu pháp. Cơ chế của giác hơi là dùng những chiếc cốc chuyên dụng để đặt lên da người bệnh. Mục đích là tạo áp suất âm trong những chiếc cốc này và gây sung huyết mạch máu tại chỗ, giúp giảm đau, giảm viêm, giải độc hoặc phòng và điều trị một số bệnh lý. Giác phương pháp giác hơi hiện nay bao gồm các loại sau:

▪ Giác hơi “khô”: Phương pháp này thực hiện bằng cách đun nóng bên trong cốc bằng que lửa, đốt cồn, thảo mộc, giấy. Khi lửa tắt thì người giác hơi nhanh chóng úp cốc vào da người bệnh, khi không khí bên trong nguội đi sẽ tạo ra áp suất âm để kéo da vào bên trong cốc.
▪ Giác hơi “khí”: Đây là phương pháp giác hơi thay vì sử dụng một ngọn lửa để đốt, cốc giác được áp lên da và hút không khí trong cốc bằng một bên bơm chuyên dụng để tạo ra chân không.
▪ Giác hơi “ướt”: Giác hơi bằng cách này sẽ kết hợp chích lể da trước khi đặt cốc giác. Khi cốc giác được áp vào da và da được hút lên, một lượng nhỏ máu có thể chảy ra từ vị trí chích với tác dụng giúp loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể.
Theo Y học hiện đại, áp suất âm bên trong cốc giác hơi có tác dụng kéo da vào vùng bên trong cốc giác, giúp các lỗ chân lông mở ra, kích thích sự lưu thông của máu trong lòng mạch, đồng thời còn tạo ra một lỗ thông để loại trừ các độc tố trong cơ thể.
Bên cạnh đó, môi trường chân không bên trong cốc giác còn giúp các mô giãn nở cục bộ, chính việc này tạo điều kiện cho mạch máu giãn nở và tăng lưu lượng máu đến các mô bệnh lý, tăng cung cấp oxy, tăng chuyển hóa tế bào và giúp kháng viêm, giảm đau hiệu quả.

▪ Giác hơi “khô”: Phương pháp này thực hiện bằng cách đun nóng bên trong cốc bằng que lửa, đốt cồn, thảo mộc, giấy. Khi lửa tắt thì người giác hơi nhanh chóng úp cốc vào da người bệnh, khi không khí bên trong nguội đi sẽ tạo ra áp suất âm để kéo da vào bên trong cốc.
▪ Giác hơi “khí”: Đây là phương pháp giác hơi thay vì sử dụng một ngọn lửa để đốt, cốc giác được áp lên da và hút không khí trong cốc bằng một bên bơm chuyên dụng để tạo ra chân không.
▪ Giác hơi “ướt”: Giác hơi bằng cách này sẽ kết hợp chích lể da trước khi đặt cốc giác. Khi cốc giác được áp vào da và da được hút lên, một lượng nhỏ máu có thể chảy ra từ vị trí chích với tác dụng giúp loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể.
Theo Y học hiện đại, áp suất âm bên trong cốc giác hơi có tác dụng kéo da vào vùng bên trong cốc giác, giúp các lỗ chân lông mở ra, kích thích sự lưu thông của máu trong lòng mạch, đồng thời còn tạo ra một lỗ thông để loại trừ các độc tố trong cơ thể.
Bên cạnh đó, môi trường chân không bên trong cốc giác còn giúp các mô giãn nở cục bộ, chính việc này tạo điều kiện cho mạch máu giãn nở và tăng lưu lượng máu đến các mô bệnh lý, tăng cung cấp oxy, tăng chuyển hóa tế bào và giúp kháng viêm, giảm đau hiệu quả.
Câu 61 [1083702]: Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Cơ chế của giác hơi là dùng các cốc chuyên dụng và đặt lên bề mặt da của người bệnh. Mục đích chính của việc trên là tạo ra ________ trong những chiếc cốc này, giúp giải độc tố trong cơ thể người bệnh.
Cơ chế của giác hơi là dùng các cốc chuyên dụng và đặt lên bề mặt da của người bệnh. Mục đích chính của việc trên là tạo ra ________ trong những chiếc cốc này, giúp giải độc tố trong cơ thể người bệnh.
Đáp án đúng là "áp suất âm"
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Từ bài ta có: Cơ chế của giác hơi là dùng các cốc chuyên dụng và đặt lên bề mặt da của người bệnh.
Mục đích chính của việc trên là tạo ra áp suất âm trong những chiếc cốc này, giúp giải độc tố trong cơ thể người bệnh.
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Từ bài ta có: Cơ chế của giác hơi là dùng các cốc chuyên dụng và đặt lên bề mặt da của người bệnh.
Mục đích chính của việc trên là tạo ra áp suất âm trong những chiếc cốc này, giúp giải độc tố trong cơ thể người bệnh.
Câu 62 [1083703]: Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau
Khi giác hơi, các vùng da trong cốc lồi lên, các độc tố được giải phóng và giảm đau. Các giải thích nào sau đây đúng cho quá trình trên?
Khi giác hơi, các vùng da trong cốc lồi lên, các độc tố được giải phóng và giảm đau. Các giải thích nào sau đây đúng cho quá trình trên?
☑ Trong cốc có áp suất làm da bị kéo căng làm lỗ chân lông mở rộng kích thích lưu thông máu.
☑ Khi lỗ chân lông được mở rộng, đồng thời tạo ra các lỗ thông để thoát độc tố ra ngoài.
□ Các mô không giãn nở trong cốc giác hơi.
☑ Trong quá trình giác hơi, các tế bào được chuyển hóa mạnh mẽ và giảm đau hiệu quả.
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Khi úp cốc thủy tinh, áp suất cao làm dao bị kéo căng lên, các lỗ chân lông được mở rộng tạo ra các lỗ thông để thải độc ra ngoài. Đồng thời, các mô và mạch máu được giãn nở từ đó tăng cường chuyển hóa tế bào và giảm đau.
☑ Khi lỗ chân lông được mở rộng, đồng thời tạo ra các lỗ thông để thoát độc tố ra ngoài.
□ Các mô không giãn nở trong cốc giác hơi.
☑ Trong quá trình giác hơi, các tế bào được chuyển hóa mạnh mẽ và giảm đau hiệu quả.
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Khi úp cốc thủy tinh, áp suất cao làm dao bị kéo căng lên, các lỗ chân lông được mở rộng tạo ra các lỗ thông để thải độc ra ngoài. Đồng thời, các mô và mạch máu được giãn nở từ đó tăng cường chuyển hóa tế bào và giảm đau.
Câu 63 [1083704]: Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Phương pháp giác hơi ____________ khác với giác hơi ___________ là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường _________
Phương pháp giác hơi ____________ khác với giác hơi ___________ là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường _________
Đáp án đúng là:
Phương pháp giác hơi khí khác với giác hơi khô là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường chân không
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Phương pháp giác hơi khí khác với giác hơi khô là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường chân không.
Phương pháp giác hơi khí khác với giác hơi khô là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường chân không
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Lời giải
Phương pháp giác hơi khí khác với giác hơi khô là dùng một bơm chuyên dụng để hút không khí bên trong cốc và tạo ra môi trường chân không.
Câu 64 [1083705]: Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Trong một lần điều trị, tại thời điểm ban đầu không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t = 3400C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0 = 270C. Áp suất khí quyển là p0=105Pa. Miệng cốc có diện tích là 30cm2. Bỏ quả sự thay đổi thể tích trong bình.
Trong một lần điều trị, tại thời điểm ban đầu không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t = 3400C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0 = 270C. Áp suất khí quyển là p0=105Pa. Miệng cốc có diện tích là 30cm2. Bỏ quả sự thay đổi thể tích trong bình.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các đẳng quá trình đã học.
Lời giải
Quá trình giác hơi trên thế tích của cốc giác hơi là không đổi nên quá trình trên là đẳng tích.
Vận dụng kiến thức về các đẳng quá trình đã học.
Lời giải
Quá trình giác hơi trên thế tích của cốc giác hơi là không đổi nên quá trình trên là đẳng tích.
Câu 65 [1083706]: Xác định áp suất khí trong cốc khi nhiệt độ trong cốc bằng với nhiệt độ môi trường là
A, 4,8.104(Pa).
B, 1,04.105(Pa).
C, 2,04.105(atm).
D, 1,14.105(atm).
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích:
Lời giải
Trạng thái 1 khi áp cốc lên lưng:
Trạng thái 2 khi nhiệt độ trong cốc cân bằng lại:
Quá trình trên là đẳng tích nên:
Đáp án: A
Phương pháp giải
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích:
Lời giải
Trạng thái 1 khi áp cốc lên lưng:

Trạng thái 2 khi nhiệt độ trong cốc cân bằng lại:
Quá trình trên là đẳng tích nên:

Đáp án: A
Câu 66 [1083707]: Xác định lực hút tối đa tác dụng lên bề mặt da.
A, 126N.
B, 156N.
C, 146N.
D, 136N.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Lực hút tối được xác định bằng công thức: F = Δp.S
Lời giải
Lực hút tối đa tác dụng lên bề mặt da: F = Δp.S
Đáp án: B
Phương pháp giải
Lực hút tối được xác định bằng công thức: F = Δp.S
Lời giải
Lực hút tối đa tác dụng lên bề mặt da: F = Δp.S
Đáp án: B
Câu 67 [1083708]: Thực tế, bề mặt da bị phồng lên nên thể tích trong cốc giảm đi 10%. Khi đó, áp suất bên trong và ngoài chênh lệch là:
A, 5,3.103Pa.
B, 4,6.104Pa.
C, 5,3.104Pa.
D, 5,3.104atm.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định đẳng quá trình diễn ra.
Áp dụng công thức ứng với quá trình trên.
Lời giải
Trạng thái 1 khi áp cốc lên lưng:
Trạng thái 2 khi nhiệt độ trong cốc cân bằng lại:
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Đáp án: B
Phương pháp giải
Xác định đẳng quá trình diễn ra.
Áp dụng công thức ứng với quá trình trên.
Lời giải
Trạng thái 1 khi áp cốc lên lưng:
Trạng thái 2 khi nhiệt độ trong cốc cân bằng lại:
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ NHIÊN LIỆU
Một số loại nhiên liệu như methane (CH4), ethane (C2H6) và propane (C3H8) là những hydrocarbon nhẹ có nguồn gốc từ khí thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp nhờ khả năng cháy sạch, dễ vận chuyển và tỏa ra nhiều năng lượng. Khi đốt cháy hoàn toàn, các hợp chất này phản ứng với oxygen (hay còn được gọi là phản ứng oxi hoá hoàn toàn) tạo ra carbon dioxide (CO2) và nước (H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.Mức năng lượng thu được phụ thuộc vào số liên kết hóa học bị phá vỡ và hình thành trong quá trình phản ứng. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn methane:

Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn được cho như sau:

Các nhiên liệu có số nguyên tử carbon lớn hơn thường cho tổng năng lượng tỏa ra tính theo mỗi mol phản ứng cao hơn do chứa nhiều liên kết C–H và C–C cần phá vỡ. Tuy nhiên, nếu so theo khối lượng, những nhiên liệu nhẹ như methane lại hiệu quả hơn vì cùng một khối lượng có thể sinh ra nhiều năng lượng hơn. Mặt khác, việc đốt cháy các hydrocarbon đều tạo ra khí CO2 – tác nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. Do đó, xét trên lượng CO2 phát thải trên mỗi kJ năng lượng mà phản ứng toả ra, nhiên liệu nào cho lượng CO2 nhỏ hơn sẽ được xem là “sạch” hơn và thân thiện với môi trường hơn.
Câu 68 [1092024]: Điền kết quả chính xác thích hợp vào chỗ trống.
Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết hoá học trong phân tử O2 là __________ kJ.
Năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết hoá học trong phân tử O2 là __________ kJ.
Trong phản ứng oxi hoá hoàn toàn methane:
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O ∆rHo = -890 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng oxi hoá hoàn toàn methane được tính theo biểu thức sau:
∆rHo = 2×EbO=O + 4×EbC-H - 2×2×EbO-H - 2×EbC=O = 2×EbO=O + 4×413 - 4×467 - 2×745 = -890 (kJ)
=> EbO=O = 408 (kJ/mol)
➔ Đáp án: 408.
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O ∆rHo = -890 kJBiến thiên enthalpy của phản ứng oxi hoá hoàn toàn methane được tính theo biểu thức sau:
∆rHo = 2×EbO=O + 4×EbC-H - 2×2×EbO-H - 2×EbC=O = 2×EbO=O + 4×413 - 4×467 - 2×745 = -890 (kJ)
=> EbO=O = 408 (kJ/mol)
➔ Đáp án: 408.
Câu 69 [1092025]: Phản ứng oxi hoá hoàn toàn ethane là
A, C2H6 +
O2
C2H5OH.
O2
C2H5OH.B, C2H6 +
O2
C2H4 + H2O.
O2
C2H4 + H2O.C, C2H6 +
O2
2CO2 + 3H2O.
O2
2CO2 + 3H2O.D, C2H6 +
O2
CH4 + CO2 + H2O.
O2
CH4 + CO2 + H2O.
Phản ứng oxi hoá hoàn toàn ethane là C2H6 + 7/2O2
2CO2 + 3H2O.
➔ Đáp án C. Đáp án: C
2CO2 + 3H2O.
➔ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 70 [1092026]: Biến thiên enthalpy ∆Ho của phản ứng đốt cháy 1 mol C3H8 được tính theo biểu thức nào sau đây?
A, ∆Ho = 8EbC–H + 2EbC–C + 5EbO=O - 6EbC=O - 8EbO-H.
B, ∆Ho = 8EbC–H + 2EbC–C - 5EbO=O - 6EbC=O - 8EbO-H.
C, ∆Ho = 6EbC=O + 8EbO-H - 8EbC–H - 2EbC–C - 5EbO=O.
D, ∆Ho = 8EbC–H - 2EbC–C + 5EbO=O - 6EbC=O + 8EbO-H.
Phản ứng đốt cháy C3H8 là C3H8 + 5O2
3CO2 + 4H2O
- Trong công thức cấu tạp C3H8 gồm 8 liên kết C-H và 2 liên kết C-C; Trong phân tử O2 gồm 1 liên kết O=O; Trong CO2 gồm 2 liên kết C= O và trong phân tử H2O gồm 2 liên kết O-H.
- Biến thiên enthalpy ∆Ho của phản ứng đốt cháy C3H8 được tính theo biểu thức:
∆rHo = 8×EbC-H + 2×EbC-C + 5×EbO=O - 3×2×EbC=O - 4×2×EbO-H
= 8×EbC-H + 2×EbC-C + 5×EbO=O - 6×EbC=O - 8×EbO-H.
➔ Đáp án A. Đáp án: A
3CO2 + 4H2O- Trong công thức cấu tạp C3H8 gồm 8 liên kết C-H và 2 liên kết C-C; Trong phân tử O2 gồm 1 liên kết O=O; Trong CO2 gồm 2 liên kết C= O và trong phân tử H2O gồm 2 liên kết O-H.
- Biến thiên enthalpy ∆Ho của phản ứng đốt cháy C3H8 được tính theo biểu thức:
∆rHo = 8×EbC-H + 2×EbC-C + 5×EbO=O - 3×2×EbC=O - 4×2×EbO-H
= 8×EbC-H + 2×EbC-C + 5×EbO=O - 6×EbC=O - 8×EbO-H.
➔ Đáp án A. Đáp án: A
Câu 71 [1092027]: Biến thiên enthalpy ∆Ho của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H6 là
A, –1529 (kJ/mol).
B, 1842 (kJ/mol).
C, –1473 (kJ/mol).
D, 1143 (kJ/mol).
Phản ứng đốt cháy enthane C2H6 là C2H6 + 7/2O2
2CO2 + 3H2O
Biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy C2H6 được tính theo biểu thức sau:
∆rHo = EbC-C + 6×EbC-H + 3,5×EbO=O - 2×2×EbC=O - 3×2×EbO-H
= 347 + 6×413 + 3,5×408 - 4×745 - 6×467
= -1529 (kJ) Đáp án: A
2CO2 + 3H2OBiến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy C2H6 được tính theo biểu thức sau:
∆rHo = EbC-C + 6×EbC-H + 3,5×EbO=O - 2×2×EbC=O - 3×2×EbO-H
= 347 + 6×413 + 3,5×408 - 4×745 - 6×467
= -1529 (kJ) Đáp án: A
Câu 72 [1092028]: Mỗi nhiên liệu tạo ra 100 kJ, tỉ lệ khối lượng CH4/C2H6 cần dùng gần nhất với số nào sau đây?
A, 1,72.
B, 0,61.
C, 0,92.
D, 1,21.
Phản ứng đốt cháy mỗi mol CH4 toả ra 890 kJ nhiệt lượng
➔ Để tạo ra 100 kJ nhiệt lượng cần dùng 10/89 mol CH4
Phản ứng đốt cháy mỗi mol C2H6 toả ra 1529 kJ nhiệt lượng
➔ Để tạo ra 100 kJ nhiệt lượng 100/1529 mol C2H6
⭐ Tỉ lệ khối lượng CH4/C2H6 cần dùng là
➔ Đáp án C. 0,92. Đáp án: C
➔ Để tạo ra 100 kJ nhiệt lượng cần dùng 10/89 mol CH4
Phản ứng đốt cháy mỗi mol C2H6 toả ra 1529 kJ nhiệt lượng
➔ Để tạo ra 100 kJ nhiệt lượng 100/1529 mol C2H6
⭐ Tỉ lệ khối lượng CH4/C2H6 cần dùng là
➔ Đáp án C. 0,92. Đáp án: C
Câu 73 [1092029]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️ Nhận định A - Đúng.
Giả sử cùng đốt cháy 1 gam mỗi nhiên liệu C2H6 và C3H8.
Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 gam C2H6 là
Q1 =
(kJ)
Phản ứng đốt cháy 1 mol C3H8 toả ra 2168 kJ nhiệt lượng
Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 gam C3H8 là
Q2 =
(kJ)
Ta thấy: Q1 > Q2 nên cùng khối lượng nhiên liệu, C2H6 toả nhiều năng lượng hơn C3H8.
❌ Nhận định B - Sai.
Đốt cháy mỗi mol propane toả ra 2168 kJ năng lượng.
Khối lượng propane cần dùng để cung cấp 109 kJ năng lượng cho nhà máy là
(tấn)
Đốt cháy mỗi mol methane toả ra 890 kJ năng lượng.
Khối lượng methane cần dùng để cung cấp 109 kJ năng lượng cho nhà máy là
(tấn)
Mỗi ngày khối lượng nhiên liệu giảm
= 2,32 (tấn)
❌ Nhận định C - Sai.
Đốt cháy 1 mol C2H6 tạo thành 2 mol CO2 và toả ra 1529 kJ năng lượng
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 khoảng 1,31×10-3 (mol)
Đốt cháy 1 mol C3H8 tạo thành 3 mol CO2 và toả ra 2168 kJ năng lượng
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C3H8 khoảng 1,38×10-3 (mol)
Ta thấy lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 ít hơn C3H8.
✔️Nhận định D - Đúng.
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ CH4 khoảng 1,12×10-3 (mol)
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 khoảng 1,31×10-3 (mol)
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C3H8 khoảng 1,38×10-3 (mol)
Nhiên liệu có lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng ít nhất là nhiên liệu sạch nhất
So sánh lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng từ CH4, C2H6, C3H8 thấy CH4 là nhiên liệu sạch nhất.
Giả sử cùng đốt cháy 1 gam mỗi nhiên liệu C2H6 và C3H8.
Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 gam C2H6 là
Q1 =
(kJ)
Phản ứng đốt cháy 1 mol C3H8 toả ra 2168 kJ nhiệt lượng
Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 1 gam C3H8 là
Q2 =
(kJ)
Ta thấy: Q1 > Q2 nên cùng khối lượng nhiên liệu, C2H6 toả nhiều năng lượng hơn C3H8.
❌ Nhận định B - Sai.
Đốt cháy mỗi mol propane toả ra 2168 kJ năng lượng.
Khối lượng propane cần dùng để cung cấp 109 kJ năng lượng cho nhà máy là
(tấn)
Đốt cháy mỗi mol methane toả ra 890 kJ năng lượng.
Khối lượng methane cần dùng để cung cấp 109 kJ năng lượng cho nhà máy là
(tấn)
Mỗi ngày khối lượng nhiên liệu giảm
= 2,32 (tấn)
❌ Nhận định C - Sai.
Đốt cháy 1 mol C2H6 tạo thành 2 mol CO2 và toả ra 1529 kJ năng lượng
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 khoảng 1,31×10-3 (mol)
Đốt cháy 1 mol C3H8 tạo thành 3 mol CO2 và toả ra 2168 kJ năng lượng
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C3H8 khoảng 1,38×10-3 (mol)
Ta thấy lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 ít hơn C3H8.
✔️Nhận định D - Đúng.
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ CH4 khoảng 1,12×10-3 (mol)
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C2H6 khoảng 1,31×10-3 (mol)
Lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng thu được từ C3H8 khoảng 1,38×10-3 (mol)
Nhiên liệu có lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng ít nhất là nhiên liệu sạch nhất
So sánh lượng CO2 sinh ra trên mỗi kJ năng lượng từ CH4, C2H6, C3H8 thấy CH4 là nhiên liệu sạch nhất.
Câu 74 [1092030]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Khí biogas (60% về thể tích là khí CH4) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Muốn đun sôi một ấm nước (gồm 1 kg nước và 250 gam ấm) từ 25oC biết nhiệt dung riêng của nước lỏng là 4200 (J/kg.K), nhiệt dung riêng của ấm là 880 (J/kg.K) và hiệu suất sử dụng nhiên liệu là 80%.
Lượng nhiệt cần cung cấp để đun sôi ấm nước trên là [[21625371]] kJ và thể tích khí biogas (đkc) cần dùng là [[21625370]] lít.
Khí biogas (60% về thể tích là khí CH4) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Muốn đun sôi một ấm nước (gồm 1 kg nước và 250 gam ấm) từ 25oC biết nhiệt dung riêng của nước lỏng là 4200 (J/kg.K), nhiệt dung riêng của ấm là 880 (J/kg.K) và hiệu suất sử dụng nhiên liệu là 80%.
Lượng nhiệt cần cung cấp để đun sôi ấm nước trên là [[21625371]] kJ và thể tích khí biogas (đkc) cần dùng là [[21625370]] lít.
Hướng dẫn giải:
⭐ Nhiệt cần cung cấp (tăng nhiệt cho nước + ấm):
Q = m1×c1×ΔT + m2×c2×ΔT
= 1×4200×75 + 0,25×880×75
= 315000 + 16500 = 331500 J = 331,5 kJ.
⭐ Thể tích khí biogas ở điều kiện chuẩn cần dùng để cung cấp được 331,5 kJ là
Vbiogas =
= 19,2 (L)
⭐ Nhiệt cần cung cấp (tăng nhiệt cho nước + ấm):
Q = m1×c1×ΔT + m2×c2×ΔT
= 1×4200×75 + 0,25×880×75
= 315000 + 16500 = 331500 J = 331,5 kJ.
⭐ Thể tích khí biogas ở điều kiện chuẩn cần dùng để cung cấp được 331,5 kJ là
Vbiogas =
= 19,2 (L) Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 21
Lực đẩy Acsimet (hay còn gọi là lực nổi) là một lực vật lý được chất lỏng hoặc chất khí tác dụng lên một vật thể khi nó được đặt hoặc chìm vào môi trường đó. Theo định nghĩa của nhà bác học Archimedes (Acsimet), khi một vật bị nhúng vào chất lỏng, nó sẽ bị chất lỏng đẩy từ dưới lên một lực có độ lớn đúng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Từ đó ta có công thức tính lực đẩy Archimedes sẽ là:
, trong đó ρ là khối lượng riêng chất lỏng, g là gia tốc trọng trường lấy xấp xỉ 10 m/s2, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Lực đẩy Archimedes luôn có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên có nghĩa là nó ngược chiều với trọng lực tác dụng lên vật. Lực đẩy Archimedes có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt trong thiết kế tàu, thuyền, và các phương tiện nổi trên mặt nước. Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong việc chế tạo khinh khí cầu và trong tự nhiên, như cách cá điều chỉnh khả năng nổi.
, trong đó ρ là khối lượng riêng chất lỏng, g là gia tốc trọng trường lấy xấp xỉ 10 m/s2, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Lực đẩy Archimedes luôn có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên có nghĩa là nó ngược chiều với trọng lực tác dụng lên vật. Lực đẩy Archimedes có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt trong thiết kế tàu, thuyền, và các phương tiện nổi trên mặt nước. Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong việc chế tạo khinh khí cầu và trong tự nhiên, như cách cá điều chỉnh khả năng nổi.
Câu 75 [1093934]: Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì
A, khối lượng của tảng đá thay đổi.
B, khối lượng của nước thay đổi.
C, lực đẩy của nước.
D, lực đẩy của tảng đá.
Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí vì có lực đẩy Archimedes (lực đẩy của nước) tác động lên tảng đá.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 76 [1093935]: Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là
Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?
A, Thể tích toàn bộ vật.
B, Thể tích chất lỏng.
C, Thể tích phần chìm của vật.
D, Thể tích phần nổi của vật.
Công thức tính lực đẩy Archimedes: 
Trong đó:
+)
: Khối lượng riêng của chất lỏng.
+)
: Gia tốc trọng trường.
+)
: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Ở hình vẽ V là thể tích phần chìm của vật.
Chọn C Đáp án: C

Trong đó:
+)
: Khối lượng riêng của chất lỏng.+)
: Gia tốc trọng trường.+)
: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.Ở hình vẽ V là thể tích phần chìm của vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 77 [1093936]: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là: ____________ N.
Công thức tính lực đẩy Archimedes: 
Thay số ta được:
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là: ___40___ N.

Thay số ta được:

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là: ___40___ N.
Câu 78 [1093937]: Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Thể tích của vật là
A, 213 cm3.
B, 183 cm3.
C, 30 cm3.
D, 396 cm3.
+) Khi nhúng vật vào nước, lực đẩy Archimedes hướng từ dưới lên làm số chỉ lực kế giảm đi: 
+) Theo công thức lực đẩy Archimedes

Chọn C
Đáp án: C

+) Theo công thức lực đẩy Archimedes

Chọn C
Đáp án: C
Câu 79 [1093938]: Cho một hệ thống như hình. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Hãy tính thế tích V của của bóng. Lấy g=10m/s2.
+) Vật treo ở trên chịu tác dụng của trọng lực
hướng xuống và lực căng dây
hướng lên. Vì vật đang ở trạng thái cân bằng nên: 
+) Quả bóng ở dưới nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes
hướng thẳng đứng lên trên, lực căng dây
hướng thẳng đứng xuống dưới. (Vì quả bóng rỗng, coi khối lượng của quả bóng không đáng kể nên trọng lực tác dụng bằng 0)

+) Vì quả bóng nằm cân bằng trong nước ta có:
hướng xuống và lực căng dây
hướng lên. Vì vật đang ở trạng thái cân bằng nên: 
+) Quả bóng ở dưới nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes
hướng thẳng đứng lên trên, lực căng dây
hướng thẳng đứng xuống dưới. (Vì quả bóng rỗng, coi khối lượng của quả bóng không đáng kể nên trọng lực tác dụng bằng 0)
+) Vì quả bóng nằm cân bằng trong nước ta có:

Câu 80 [1093939]: Dùng dữ kiện sau cho câu 20 và câu 21:
Richard Branson (nhà sáng lập Virgin Group) nổi tiếng không chỉ vì kinh doanh mà còn vì những cuộc phiêu lưu mạo hiểm, trong đó có niềm đam mê khinh khí cầu. Ông nhiều lần tham gia hoặc tài trợ các chuyến vượt Đại Tây Dương, Thái Bình Dương bằng khinh khí cầu, thử thách giới hạn cả về kỹ thuật lẫn điều kiện khí hậu. Những chuyến bay này gói ghém cả chất lãng mạn và kỹ thuật: làm chủ nhiệt độ khí trong bao khí để tạo lực nâng, tính toán khối lượng đội bay — tất cả đều dựa trên các nguyên lý vật lý rất cơ bản như Ác-si-mét và phương trình trạng thái chất khí lí tưởng.
Phương trình Clapeyron cho biết mối liên hệ giữa áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T, thể tích V và số mol khí n được cho bởi công thức: pV = n.R.T trong đó R là hằng số khí (R = 8,31 (J/mol.K).
20. Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 25 0C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 45 0C. So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khí cầu gần đúng là
Richard Branson (nhà sáng lập Virgin Group) nổi tiếng không chỉ vì kinh doanh mà còn vì những cuộc phiêu lưu mạo hiểm, trong đó có niềm đam mê khinh khí cầu. Ông nhiều lần tham gia hoặc tài trợ các chuyến vượt Đại Tây Dương, Thái Bình Dương bằng khinh khí cầu, thử thách giới hạn cả về kỹ thuật lẫn điều kiện khí hậu. Những chuyến bay này gói ghém cả chất lãng mạn và kỹ thuật: làm chủ nhiệt độ khí trong bao khí để tạo lực nâng, tính toán khối lượng đội bay — tất cả đều dựa trên các nguyên lý vật lý rất cơ bản như Ác-si-mét và phương trình trạng thái chất khí lí tưởng.
Phương trình Clapeyron cho biết mối liên hệ giữa áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T, thể tích V và số mol khí n được cho bởi công thức: pV = n.R.T trong đó R là hằng số khí (R = 8,31 (J/mol.K).
20. Một khí cầu có lỗ hở phía dưới để áp suất khí trong và ngoài khí cầu như nhau; khi chưa làm nóng thì không khí trong khí cầu có nhiệt độ bằng nhiệt độ bên ngoài là 25 0C; để khí cầu có thể bay lên người ta làm nóng không khí trong khí cầu lên 45 0C. So với số mol khí trong khí cầu ngay khi chưa làm nóng, phần trăm số mol khí đã thoát ra khí cầu gần đúng là
A, 91%.
B, 6%.
C, 9%.
D, 94%.
; 
Ta có phương trình Clapeyron:

Vì
,
không đổi và
là hằng số, ta có:


+) Số mol khí đã thoát ra ngoài là:

+) Tỉ lệ phần trăm số mol khí thoát ra so với ban đầu là:
%
%
%
%
%
%
Chọn B Đáp án: B
Câu 81 [1093940]: Một khí cầu có thể tích V= 336 m3 và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 300C và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa); khối lượng mol của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 29.10-3 kg/mol.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng. Nhiệt độ của không khí bên ngoài quả cầu là 
c) Đúng.
Ban đầu:
Lúc sau khi khí cầu bắt đầu bay lên:
Gọi
và
là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ
ban đầu và
khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Từ phương trình Clapeyron:
, ta có khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ
là: 
Thay số ta được:
d) Đúng.
+) Khí cầu bay lên được là nhờ sự chênh lệch giữa lực đẩy Archimedes (do thể tích khí chiếm chỗ trong không khí) và tổng trọng lượng (vỏ + khí nóng bên trong).
+) Khí cầu sẽ bắt đầu rời đất và bay lên khi lực đẩy Archimedes hướng lên thắng được tổng trọng lượng hướng xuống:
b) Sai.
+) Ta có phương trình Clapeyron:

+) Điều kiện để khí cầu bắt đầu bay lên:

Thay vào ta có:


c) Đúng.
Ban đầu:

Lúc sau khi khí cầu bắt đầu bay lên:

Gọi
và
là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ
ban đầu và
khi khí cầu bắt đầu bay lên. Từ phương trình Clapeyron:
, ta có khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ
là: 
Thay số ta được:

d) Đúng.
+) Khí cầu bay lên được là nhờ sự chênh lệch giữa lực đẩy Archimedes (do thể tích khí chiếm chỗ trong không khí) và tổng trọng lượng (vỏ + khí nóng bên trong).
+) Khí cầu sẽ bắt đầu rời đất và bay lên khi lực đẩy Archimedes hướng lên thắng được tổng trọng lượng hướng xuống:

b) Sai.
+) Ta có phương trình Clapeyron:


+) Điều kiện để khí cầu bắt đầu bay lên:


Thay vào ta có:


Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 27:
HOẠT ĐỘNG CỦA NEURON Ở LINH TRƯỞNG
Neurons (tế bào thần kinh) ở linh trưởng, giống như ở các loài động vật khác, là đơn vị cơ bản của hệ thần kinh, chịu trách nhiệm truyền tải thông tin dưới dạng các tín hiệu điện và hóa học. Tuy nhiên, ở linh trưởng, bao gồm con người, các tế bào thần kinh phát triển phức tạp hơn, đặc biệt là trong não bộ, giúp điều chỉnh các chức năng nhận thức cao cấp.Các tế bào thần kinh liên kết với nhau qua synapse, là nơi các tín hiệu được truyền từ neuron này sang neuron khác. Ở linh trưởng, các synapse có mật độ dày đặc và phức tạp, cho phép sự liên kết mạnh mẽ và chính xác hơn giữa các tế bào thần kinh, giúp tăng cường khả năng xử lý thông tin.
Linh trưởng, đặc biệt là con người, có số lượng neuron rất lớn. Con người có khoảng 86 tỷ tế bào thần kinh, nhiều hơn so với hầu hết các loài động vật có vú khác. Não bộ của linh trưởng có tỷ lệ kích thước lớn hơn so với cơ thể, đặc biệt là phần vỏ não (cortex) chịu trách nhiệm cho các hoạt động nhận thức và tư duy cao cấp.
Neuron ở linh trưởng có tính chuyên biệt cao, với nhiều loại neuron đảm nhiệm các chức năng khác nhau. Ví dụ, neuron vận động chịu trách nhiệm điều khiển hoạt động của cơ bắp, trong khi neuron cảm giác xử lý thông tin từ các giác quan. Sự chuyên biệt này giúp linh trưởng có khả năng thực hiện các hành vi phức tạp và thích nghi tốt với môi trường sống.
Linh trưởng có hệ thống myelin hóa tốt hơn, nghĩa là các sợi trục được bao bọc bởi lớp myelin dày, giúp tăng tốc độ truyền tín hiệu giữa các neuron. Điều này rất quan trọng để linh trưởng có thể phản ứng nhanh chóng và xử lý thông tin hiệu quả trong môi trường sống phức tạp.
Một nhà nghiên cứu làm thí nghiệm tách neuron của một loài linh trưởng và đặt nó vào dung dịch sinh lý đẳng trương. Ông đo điện thế nghỉ của màng sợi trục, sau đó kích thích sợi trục và đo điện thế hoạt động của nó (Hình bên dưới). Nhà nghiên cứu lặp lại thí nghiệm vài lần, mỗi lần với một loại dung dịch được thay đổi một số điều kiện so với dung dịch chuẩn. Kết quả thí nghiệm này được thể hiện lần lượt qua các hình từ B đến E:

Câu 82 [1083907]: Ở linh trưởng, tốc độ truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh chậm hơn do hệ thống myelin hóa không đầy đủ, làm cho phản ứng với môi trường kém nhanh nhạy hơn so với các loài động vật khác.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Ở linh trưởng, hệ thống myelin hóa phát triển tốt, giúp tăng tốc độ truyền tín hiệu giữa các neuron, không phải làm chậm lại. Điều này cho phép linh trưởng có khả năng phản ứng nhanh và xử lý thông tin hiệu quả. Đáp án: B
Câu 83 [1083908]: Điền đúng hoặc sai vào các nội dung sau đây:
(1) Đúng do nếu Na thấp thì lượng Na đi vào khi bị kích thích sẽ giảm → biên độ của điện hoạt động sẽ giảm.
(2) Đúng do nồng độ K bên ngoài thấp nên K đi ra nhiều → điện thế nghỉ âm hơn và biên độ điện hoạt động cũng giảm.
(3) Sai do tính thấm của màng với K tăng → K ra ngoài nhiều hơn bình thường → điện thế nghỉ âm hơn và điện hoạt động nhỏ hơn so với bình thường.
(4) Sai do Cl đi vào mặt trong màng trở lên âm hơn → điện thế nghỉ âm hơn bình thường (< -70mV).
(2) Đúng do nồng độ K bên ngoài thấp nên K đi ra nhiều → điện thế nghỉ âm hơn và biên độ điện hoạt động cũng giảm.
(3) Sai do tính thấm của màng với K tăng → K ra ngoài nhiều hơn bình thường → điện thế nghỉ âm hơn và điện hoạt động nhỏ hơn so với bình thường.
(4) Sai do Cl đi vào mặt trong màng trở lên âm hơn → điện thế nghỉ âm hơn bình thường (< -70mV).
Câu 84 [1083909]: Nếu sử dụng dung dịch có nồng độ K+ cao hơn dung dịch chuẩn khi thực hiện thí nghiệm thì kết quả thu được sẽ giống với hình nào?
A, Hình B.
B, Hình C.
C, Hình D.
D, Hình E.
Vì giảm chênh lệch K+ hai bên màng tế bào → giảm K+ khuếch tán ra khỏi tế bào → mất ít ion dương hơn nên điện thế nghỉ ít âm đi. Đáp án: D
Câu 85 [1083910]: Điều nào sau đây không chính xác về đặc điểm của tế bào thần kinh (neurons) ở linh trưởng?
A, Linh trưởng có hệ thống myelin hóa tốt hơn, giúp tăng tốc độ truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh.
B, Con người có khoảng 86 tỷ tế bào thần kinh, ít hơn so với hầu hết các loài động vật có vú khác.
C, Các tế bào thần kinh của linh trưởng có sự liên kết mạnh mẽ và chính xác thông qua các synapse, làm tăng khả năng xử lý thông tin.
D, Neurons ở linh trưởng, bao gồm con người, phát triển phức tạp hơn, đặc biệt trong não bộ, giúp điều chỉnh các chức năng nhận thức cao cấp.
Con người có số lượng neuron rất lớn, nhiều hơn so với hầu hết các loài động vật có vú khác, không phải ít hơn. Đáp án: B
Câu 86 [1083911]: Cho các nhận định sau đây về linh trưởng, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
(2) Lớp myelin bao quanh sợi trục của neuron làm tăng tốc độ truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh.
Câu 87 [1083912]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
a) Dung dịch sinh lý đẳng trương được sử dụng trong thí nghiệm tách neuron vì nó có nồng độ ion [[21550869]] với môi trường bên trong cơ thể, giúp duy trì trạng thái cân bằng của các ion trong và ngoài [[21550867]] neuron.
b) Điện thế nghỉ của [[21550867]] neuron phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion (như Na⁺ và K⁺) giữa bên trong và bên ngoài tế bào. Dung dịch đẳng trương giữ cho môi trường ion [[21550870]], giúp duy trì điện thế màng bình thường và hoạt động điện sinh lý của tế bào.
a) Dung dịch sinh lý đẳng trương được sử dụng trong thí nghiệm tách neuron vì nó có nồng độ ion [[21550869]] với môi trường bên trong cơ thể, giúp duy trì trạng thái cân bằng của các ion trong và ngoài [[21550867]] neuron.
b) Điện thế nghỉ của [[21550867]] neuron phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion (như Na⁺ và K⁺) giữa bên trong và bên ngoài tế bào. Dung dịch đẳng trương giữ cho môi trường ion [[21550870]], giúp duy trì điện thế màng bình thường và hoạt động điện sinh lý của tế bào.
a) Dung dịch sinh lý đẳng trương được sử dụng trong thí nghiệm tách neuron vì nó có nồng độ ion tương đương với môi trường bên trong cơ thể, giúp duy trì trạng thái cân bằng của các ion trong và ngoài màng tế bào neuron.
b) Điện thế nghỉ của màng tế bào neuron phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion (như Na⁺ và K⁺) giữa bên trong và bên ngoài tế bào. Dung dịch đẳng trương giữ cho môi trường ion ổn định, giúp duy trì điện thế màng bình thường và hoạt động điện sinh lý của tế bào.
b) Điện thế nghỉ của màng tế bào neuron phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion (như Na⁺ và K⁺) giữa bên trong và bên ngoài tế bào. Dung dịch đẳng trương giữ cho môi trường ion ổn định, giúp duy trì điện thế màng bình thường và hoạt động điện sinh lý của tế bào.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 33:
Đại cương phức chất
Phức chất là một nhóm hợp chất đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và khoa học hiện đại. Chúng xuất hiện ở khắp nơi: trong cơ thể sinh vật (chẳng hạn như hemoglobin – phức chất của sắt giúp vận chuyển oxygen trong máu, hay chlorophyll – phức chất của magnesium trong quá trình quang hợp), trong y học (ví dụ cis-platin, một loại thuốc điều trị ung thư), cũng như trong công nghiệp hóa chất (xúc tác, thuốc nhuộm, mạ điện…). Việc nghiên cứu phức chất không chỉ giúp con người hiểu rõ bản chất của nhiều quá trình tự nhiên mà còn mở ra những ứng dụng quan trọng trong công nghệ và y dược học.Về bản chất, phức chất là hợp chất trong đó một nguyên tử trung tâm, thường là kim loại chuyển tiếp, liên kết với một hoặc nhiều phối tử bằng liên kết phối trí – một dạng liên kết trong đó cặp electron được cung cấp hoàn toàn bởi phối tử.
Phối tử là những phân tử hoặc ion có cặp electron tự do, có khả năng cho cặp electron đó để hình thành liên kết với ion kim loại trung tâm. Chúng có thể mang điện tích âm (như Cl⁻, CN⁻, OH⁻) hoặc trung hòa (như H2O, NH3, CO). Dựa theo số nguyên tử cho electron, phối tử được chia thành:
▪ Phối tử đơn phối (monodentate): chỉ liên kết với ion trung tâm qua một nguyên tử cho cặp electron, ví dụ H2O, NH3, Cl⁻.

▪ Phối tử đa phối (polydentate): liên kết qua hai hay nhiều nguyên tử cho cặp electron, ví dụ ethylenediamine (en), oxalate (C2O42−), hay EDTA4−. Khi phối tử đa phối tạo nên vòng khép kín bao quanh ion trung tâm, phức được gọi là phức chelat, có độ bền cao.

Một đặc trưng quan trọng của phức chất là số phối trí, tức là số liên kết phối trí mà nguyên tử trung tâm hình thành với các nguyên tử cho electron của phối tử. Ví dụ, trong phức [Cu(NH3)4]2+, ion Cu2+ có số phối trí là 4; còn trong [Fe(CN)6]3−, ion Fe3+ có số phối trí là 6.
Về cấu trúc, phần nằm trong ngoặc vuông của công thức phức chất được gọi là cầu nội, bao gồm ion kim loại trung tâm và các phối tử liên kết trực tiếp với nó. Các ion nằm ngoài ngoặc vuông, không liên kết trực tiếp mà chỉ tương tác tĩnh điện với cầu nội, được gọi là cầu ngoại. Chẳng hạn, trong phức [Co(NH3)6]Cl3, cầu nội là [Co(NH3)6]3+, còn cầu ngoại là 3Cl⁻.
Một ứng dụng quan trọng của phức chất trong công nghiệp khai khoáng hiện đại là quá trình chiết xuất vàng từ quặng tự nhiên. Vàng là kim loại rất bền vững, không tan trong acid thông thường và khó phản ứng hóa học, nên việc tách vàng ra khỏi quặng luôn là thách thức lớn. Tuy nhiên, nhờ sự hiểu biết về phức chất, các nhà hóa học đã phát hiện rằng vàng có thể tạo phức hòa tan với một số phối tử nhất định – đây chính là cơ sở của quá trình chiết xuất vàng.
Trong quá trình này, vàng bị oxi hóa và tạo thành phức chất Au(CN)2]−, một hợp chất tan trong nước. Nhờ vậy, vàng từ quặng được chuyển vào dung dịch dưới dạng ion phức hòa tan:

Sau đó, người ta cho kẽm (Zn) vào dung dịch để thu hồi vàng kim loại. Kẽm khử ion vàng trong phức, giải phóng vàng trở lại ở dạng rắn, còn bản thân nó đi vào dung dịch dưới dạng phức [Zn(CN)4] 2−.

Nhờ khả năng hình thành phức chất bền, quá trình này cho phép chiết tách vàng hiệu quả ngay cả khi hàm lượng vàng trong quặng rất nhỏ.
Câu 88 [1092369]: EDTA4− là một phối tử đa phối. Số liên kết phối trí tối đa mà EDTA4− có thể hình thành với nguyên tử trung tâm là
A, 2
B, 4
C, 6
D, 8
Số liên kết phối trí tối đa mà EDTA4− có thể hình thành với nguyên tử trung tâm là 6 liên kết phối trí.
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 89 [1092370]: Số phối trí của ion Cu2+ trong phức [Cu(en)2]2+ là
A, 2
B, 3
C, 4
D, 6
Hướng dẫn giải:
Số phối trí là số lượng nguyên tử, ion hoặc phân tử (gọi là phối tử) liên kết trực tiếp với kim loại trung tâm hoặc số liên kết sigma giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
Số phối trí của ion Cu2+ trong phức [Cu(en)2]2+ là 4.
![]()
Đáp án: C
Số phối trí là số lượng nguyên tử, ion hoặc phân tử (gọi là phối tử) liên kết trực tiếp với kim loại trung tâm hoặc số liên kết sigma giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
Số phối trí của ion Cu2+ trong phức [Cu(en)2]2+ là 4.
Đáp án: C
Câu 90 [1092371]: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Số loại phối tử có trong phức chất [Fe(CN)6]3− là __________.
Số loại phối tử có trong phức chất [Fe(CN)6]3− là __________.
Trong phức chất [Fe(CN)6]3- chứa duy nhất 1 loại phối tử, đó là phối tử CN-.
➔ Đáp số: 1.
➔ Đáp số: 1.
Câu 91 [1092372]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️ Nhận định A - Đúng.
- Phối tử đơn phối (monodentate): chỉ liên kết với ion trung tâm qua một nguyên tử cho cặp electron, ví dụ H2O, NH3, Cl⁻.
✔️ Nhận định B - Đúng.
Phức chất là hợp chất trong đó một nguyên tử trung tâm, thường là kim loại chuyển tiếp, liên kết với một hoặc nhiều phối tử bằng liên kết phối trí. Trong các phức chất nhiều phối tử thì các phối tử ấy có thể cùng loại hoặc khác loại phối tử. Ví dụ:
+ Phức chất có nguyên tử trung tâm liên kết với duy nhất một loại phối tử: [Fe(CN)6]3-, [Pt(NH3)4]2+,…
+ Phức chất có nguyên tử trung tâm liên kết với nhiều loại phối tử: [Co(NH3)4(NO2)2]+, [PtCl2(NH3)2],…
❌ Nhận định C - Sai. Các ion nằm ngoài ngoặc vuông không liên kết trực tiếp mà chỉ tương tác tĩnh điện với cầu nội.
❌ Nhận định D - Sai. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất thuộc loại liên kết phối trí – liên kết cho nhận.
- Phối tử đơn phối (monodentate): chỉ liên kết với ion trung tâm qua một nguyên tử cho cặp electron, ví dụ H2O, NH3, Cl⁻.
✔️ Nhận định B - Đúng.
Phức chất là hợp chất trong đó một nguyên tử trung tâm, thường là kim loại chuyển tiếp, liên kết với một hoặc nhiều phối tử bằng liên kết phối trí. Trong các phức chất nhiều phối tử thì các phối tử ấy có thể cùng loại hoặc khác loại phối tử. Ví dụ:
+ Phức chất có nguyên tử trung tâm liên kết với duy nhất một loại phối tử: [Fe(CN)6]3-, [Pt(NH3)4]2+,…
+ Phức chất có nguyên tử trung tâm liên kết với nhiều loại phối tử: [Co(NH3)4(NO2)2]+, [PtCl2(NH3)2],…
❌ Nhận định C - Sai. Các ion nằm ngoài ngoặc vuông không liên kết trực tiếp mà chỉ tương tác tĩnh điện với cầu nội.
❌ Nhận định D - Sai. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất thuộc loại liên kết phối trí – liên kết cho nhận.
Câu 92 [1094048]: Tại sao trong quá trình chiết xuất vàng bằng phương pháp cyanide, người ta bắt buộc phải sục khí oxygen (O2) vào dung dịch?
A, Để oxy hóa ion xyanua (CN–) thành chất không độc.
B, Để làm chất xúc tác cho kẽm (Zn) phản ứng nhanh hơn.
C, Để đóng vai trò chất oxy hóa, chuyển hóa vàng kim loại (Au) thành ion vàng dương (Au+) nhằm tạo phức.
D, Để cung cấp môi trường acid cho phản ứng xảy ra.
Trong quá trình chiết xuất vàng bằng phương pháp cyanide, người ta bắt buộc phải sục khí oxygen (O2) vào dung dịch vì Au không tan trong nước hay cyanide riêng lẻ, O2 được thêm vào làm chất oxy hoá, oxy hoá Au0 lên Au+ nhằm tạo phức. Đáp án: C
Câu 93 [1092373]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài toán sau.
Một mẫu quặng có khối lượng 10 g được hòa tan bằng dung dịch 100 mL NaCN 0,10 M, O2 dư. Vàng hòa tan tạo phức [Au(CN)2]− theo phản ứng:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O
4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Sau đó, người ta thu hồi vàng bằng Zn dư theo phản ứng:
2[Au(CN)2]− + Zn
[Zn(CN)4]2− + 2Au
Biết rằng khối lượng vàng thu hồi được 0,788 gam. Lượng vàng trong quặng đã bị hòa tan hoàn toàn. Hàm lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là [[21732739]] % và hiệu suất thu hồi vàng bằng kẽm là [[21732740]] %.
Một mẫu quặng có khối lượng 10 g được hòa tan bằng dung dịch 100 mL NaCN 0,10 M, O2 dư. Vàng hòa tan tạo phức [Au(CN)2]− theo phản ứng:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O
4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
Sau đó, người ta thu hồi vàng bằng Zn dư theo phản ứng:
2[Au(CN)2]− + Zn
[Zn(CN)4]2− + 2Au
Biết rằng khối lượng vàng thu hồi được 0,788 gam. Lượng vàng trong quặng đã bị hòa tan hoàn toàn. Hàm lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là [[21732739]] % và hiệu suất thu hồi vàng bằng kẽm là [[21732740]] %.
Số mol cyanide cần dùng là nNaCN = 0,1×100×10-3 = 0,01 (mol)
Khối lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là
(gam)
Hàm lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là
Hiệu suất thu hồi vàng bằng kẽm là
= 80%
Khối lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là
(gam)Hàm lượng vàng trong mẫu quặng ban đầu là

Hiệu suất thu hồi vàng bằng kẽm là
= 80% Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật là quá trình sinh học quan trọng giúp cây phát triển và thích ứng với môi trường. Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng từ đất và không khí để tạo ra các hợp chất cần thiết cho sự sống: Thực vật lấy các ion khoáng như nitrogen, phosphorus từ đất và carbon dioxide (CO2) từ không khí qua các lỗ khí (stomata). Quang hợp diễn ra trong lục lạp, nơi năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành glucose từ CO2 và nước.
Chuyển hóa năng lượng liên quan đến việc sử dụng năng lượng ánh sáng và chuyển đổi thành năng lượng hóa học. Quang hợp chia thành hai giai đoạn: giai đoạn ánh sáng tạo ATP và NADPH, và giai đoạn tối (chu trình Calvin) tổng hợp glucose.
Hô hấp diễn ra trong ty thể, nơi glucose được chuyển hóa thành năng lượng (ATP) với sự tham gia của oxygen.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng có mối liên hệ chặt chẽ. Sản phẩm của quang hợp (glucose) là nguồn năng lượng cho hô hấp, trong khi hô hấp cung cấp ATP cho các quá trình chuyển hóa khác.
Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm có tác động lớn đến hiệu quả của các quá trình chuyển hóa này. Ví dụ, ánh sáng mạnh có thể làm tăng tốc độ quang hợp.
Thí nghiệm dưới đây được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).

Chuyển hóa năng lượng liên quan đến việc sử dụng năng lượng ánh sáng và chuyển đổi thành năng lượng hóa học. Quang hợp chia thành hai giai đoạn: giai đoạn ánh sáng tạo ATP và NADPH, và giai đoạn tối (chu trình Calvin) tổng hợp glucose.
Hô hấp diễn ra trong ty thể, nơi glucose được chuyển hóa thành năng lượng (ATP) với sự tham gia của oxygen.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng có mối liên hệ chặt chẽ. Sản phẩm của quang hợp (glucose) là nguồn năng lượng cho hô hấp, trong khi hô hấp cung cấp ATP cho các quá trình chuyển hóa khác.
Các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm có tác động lớn đến hiệu quả của các quá trình chuyển hóa này. Ví dụ, ánh sáng mạnh có thể làm tăng tốc độ quang hợp.
Thí nghiệm dưới đây được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).

Câu 94 [1083913]: Glucose được tạo ra trong quá trình quang hợp sẽ được sử dụng cho mục đích nào sau đây?
A, Chuyển hóa thành ATP trong hô hấp tế bào.
B, Tạo ra nước và oxygen.
C, Lưu trữ dưới dạng lipid.
D, Tổng hợp chlorophyll.
Glucose là sản phẩm trực tiếp của quang hợp và có vai trò trung tâm trong chuyển hóa vật chất – năng lượng của thực vật:
a. ✅ Đúng. Glucose bị phân giải trong hô hấp tế bào (ở ty thể) để giải phóng năng lượng, tổng hợp ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của cây.
b. ❌ Sai. O₂ được giải phóng trong pha sáng của quang hợp từ sự quang phân li nước, không phải từ glucose. Nước không phải sản phẩm sử dụng trực tiếp từ glucose theo hướng này.
c. ❌ Sai. Ở thực vật, glucose chủ yếu được dự trữ dưới dạng tinh bột, không phải lipid (lipid chỉ chiếm vai trò dự trữ ở một số hạt đặc biệt).
d. ❌ Sai. Chlorophyll được tổng hợp từ các tiền chất đặc thù (liên quan Mg, N), không dùng trực tiếp glucose làm nguyên liệu cấu trúc. Đáp án: A
a. ✅ Đúng. Glucose bị phân giải trong hô hấp tế bào (ở ty thể) để giải phóng năng lượng, tổng hợp ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của cây.
b. ❌ Sai. O₂ được giải phóng trong pha sáng của quang hợp từ sự quang phân li nước, không phải từ glucose. Nước không phải sản phẩm sử dụng trực tiếp từ glucose theo hướng này.
c. ❌ Sai. Ở thực vật, glucose chủ yếu được dự trữ dưới dạng tinh bột, không phải lipid (lipid chỉ chiếm vai trò dự trữ ở một số hạt đặc biệt).
d. ❌ Sai. Chlorophyll được tổng hợp từ các tiền chất đặc thù (liên quan Mg, N), không dùng trực tiếp glucose làm nguyên liệu cấu trúc. Đáp án: A
Câu 95 [1083914]: Trong chu trình Calvin, sản phẩm cuối cùng được tạo ra là gì?
A, Oxygen.
B, ATP.
C, Glucose.
D, Carbon dioxide.
- Chu trình Calvin (pha tối của quang hợp) sử dụng CO₂, ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ.
- Sản phẩm cuối cùng của chu trình Calvin được quy ước trong chương trình phổ thông là glucose (hoặc các hợp chất đường).
• Loại trừ các phương án khác:
• ❌ Oxygen → được giải phóng ở pha sáng, không phải chu trình Calvin.
• ❌ ATP → bị tiêu thụ, không phải sản phẩm.
• ❌ Carbon dioxide → là nguyên liệu đầu vào. Đáp án: C
- Sản phẩm cuối cùng của chu trình Calvin được quy ước trong chương trình phổ thông là glucose (hoặc các hợp chất đường).
• Loại trừ các phương án khác:
• ❌ Oxygen → được giải phóng ở pha sáng, không phải chu trình Calvin.
• ❌ ATP → bị tiêu thụ, không phải sản phẩm.
• ❌ Carbon dioxide → là nguyên liệu đầu vào. Đáp án: C
Câu 96 [1083915]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Vai trò của nước trong quá trình quang hợp là cung cấp oxygen cho môi trường.
Vai trò của nước trong quá trình quang hợp là cung cấp oxygen cho môi trường.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Vai trò của nước trong quá trình quang hợp là cung cấp electron và proton cho quá trình quang hợp. Đáp án: B
Câu 97 [1083916]: Theo thí nghiệm và nhìn vào đồ thị trên, các nhận định nào sau đây là đúng?
- Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng số bọt khí tăng.
- Khi nhiệt độ tăng quá cao ức chế quang hợp và hô hấp số bọt khí giảm.
- Khi nhiệt độ tăng quá cao ức chế quang hợp và hô hấp số bọt khí giảm.
Câu 98 [1083917]: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là gì?
A, Cường độ hô hấp giảm mạnh.
B, Do sự biến tính của enzyme khi nhiệt độ tăng cao.
C, Do sự giảm lượng nước được hấp thụ.
D, Do quá trình quang hợp bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Số bọt khí đếm được là O₂ thoát ra → phản ánh cân bằng giữa quang hợp và hô hấp.
- Hô hấp tế bào nhạy cảm với nhiệt độ hơn quang hợp
- Ở 40°C, enzyme hô hấp bị ức chế/biến tính mạnh, làm:
• Cường độ hô hấp giảm rõ rệt
• Lượng O₂ tiêu thụ ↓
- Vì vậy:
• O₂ thoát ra ngoài tăng / thay đổi rõ rệt
→ số bọt khí thay đổi chủ yếu do hô hấp giảm mạnh. Đáp án: A
- Hô hấp tế bào nhạy cảm với nhiệt độ hơn quang hợp
- Ở 40°C, enzyme hô hấp bị ức chế/biến tính mạnh, làm:
• Cường độ hô hấp giảm rõ rệt
• Lượng O₂ tiêu thụ ↓
- Vì vậy:
• O₂ thoát ra ngoài tăng / thay đổi rõ rệt
→ số bọt khí thay đổi chủ yếu do hô hấp giảm mạnh. Đáp án: A
Câu 99 [1083918]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Hô hấp sáng ở thực vật C3 xảy ra khi cường độ ánh sáng quá [[21550965]], khi đó khí khổng [[21550967]] hạn chế CO2 đi vào và O2 đi ra khi đó enzyme Rubisco có hoạt tính oxidase.
Hô hấp sáng ở thực vật C3 xảy ra khi cường độ ánh sáng quá [[21550965]], khi đó khí khổng [[21550967]] hạn chế CO2 đi vào và O2 đi ra khi đó enzyme Rubisco có hoạt tính oxidase.
Hô hấp sáng ở thực vật C3 xảy ra khi cường độ ánh sáng quá cao, khi đó khí khổng đóng lại hạn chế CO2 đi vào và O2 đi ra khi đó enzyme Rubisco có hoạt tính oxidase.
Câu 100 [1083919]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Nếu ở 1 cây thực vật C3 bị [[21550974]] làm mất hoạt tính oxidase của enzyme Rubisco thì khi ánh sáng [[21550977]], quá trình hô hấp sáng không xảy ra gây hại cho các tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.
Nếu ở 1 cây thực vật C3 bị [[21550974]] làm mất hoạt tính oxidase của enzyme Rubisco thì khi ánh sáng [[21550977]], quá trình hô hấp sáng không xảy ra gây hại cho các tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.
Nếu ở 1 cây thực vật C3 bị đột biến làm mất hoạt tính oxidase của enzyme Rubisco thì khi ánh sáng mạnh, quá trình hô hấp sáng không xảy ra gây hại cho các tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.