Câu 1 [1037774]: Viết ba số xen giữa 2 và 22 để ta được một cấp số cộng có 5 số hạng.
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng có 5 số hạng có số hạng đầu tiên là 2 và số hạng thứ 5 là 22




🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 2 [1037451]: Một tổ có 12 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh từ tổ đó để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tổ có 12 học sinh
Số cách chọn 2 học sinh từ tổ để giữ hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó là:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 3 [1078949]: Đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 4 [1078431]: Bất phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?
A, 4.
B, 2.
C, 1.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên là 0; 1 và 2.
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: D
Câu 5 [1081336]: Tích phân bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có nguyên hàm của hàm số

Áp dụng công thức Newton – Leibniz



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 6 [1082909]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Một cốc thủy tinh đựng đầy nước có chiều cao 10 cm và thể tích là Người ta thả vào cốc một viên bi sắt hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy cốc nước, viên bi sắt ngập toàn bộ trong nước. Lượng nước bị tràn ra ngoài bằng __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cốc nước hình trụ có chiều cao cm và thể tích cốc nên
Kết hợp với dữ kiện: Viên bi sắt hình cầu có bán kính bằng bán kính đáy cốc nước nên viên bi sắt hình cầu có
Thể tích viên bi là
Dựa vào dữ kiện: Nước đầy bình nên khi thả ngập viên bi, thể tích nước tràn ra chính là thể tích của viên bi, vậy lượng nước bị tràn ra ngoài là
🔑 Điền đáp án:
Câu 7 [1039025]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ số có dạng chia hết cho 15.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: chia hết cho 15
nên chia hết cho cả 5 và 3.
Ta có chia hết cho 5 nên
+) Với ta có: Vì 17 chia 3 dư 2 nên để chia hết cho 3 thì chia 3 dư 1
+) Với ta có: Vì 22 chia 3 dư 1 nên để chia hết cho 3 thì chia 3 dư 2
Vậy có số thỏa mãn yêu cầu.
🔑 Điền đáp án: 6.
Câu 8 [1038528]: Cho hai biến cố xung khắc A, B với Khi đó, bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố xung khắc A, B với


🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: D
Câu 9 [1081814]: Cho hình vẽ, biết

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: mà hai góc này là hai góc so le trong nên
nên (hai góc đồng vị).
Kết hợp với hình vẽ: nên
Lại có (hai góc đối đỉnh) nên
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 10 [1079887]: Cho hàm số xác định trên tập D. Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên D nếu
A, với mọi
B, với mọi và tồn tại sao cho
C, với mọi
D, với mọi và tồn tại sao cho
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số xác định trên tập D.
Kết hợp với dữ kiện: M là giá trị lớn nhất của hàm số trên D.
với mọi và tồn tại sao cho
🔑 Chọn đáp án: với mọi và tồn tại sao cho Đáp án: D
Câu 11 [1081509]: Cho hàm số có đạo hàm trên và thoả mãn Gọi là hình phẳng xác định bởi các đường và trục Ox. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt trên tập
Do đó thể tích vật tròn xoay khi quay hình phẳng xung quanh trục bằng

🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 12 [1082899]: Quả bóng rổ sử dụng trong thi đấu có dạng hình cầu với đường kính bằng Thể tích của quả bóng là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Quả bóng rổ sử dụng trong thi đấu có dạng hình cầu với đường kính bằng nên bán kính hình cầu là
Vậy thể tích quả bóng rổ là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 13 [1078413]: Cho phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 14 [1037459]: Ngân hàng đề thi gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và câu hỏi tự luận khác nhau. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề thi sao cho mỗi đề thi gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và câu hỏi tự luận khác nhau?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ngân hàng đề thi gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm khác nhau và câu hỏi tự luận khác nhau
Số đề thi có 10 câu trắc nghiệm khác nhau và 4 câu tự luận khác nhau là:
(đề thi)
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 15 [1087345]: Cho hai đồ thị hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là


Kết hợp với dữ kiện: suy ra do đó hai đồ thị hàm số cắt nhau tại hai điểm thuộc đoạn
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 16 [1037110]: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 5 m, diện tích khu vườn là Người ta dùng lưới B40 rào xung quanh khu vườn. Tính số tiền dùng để mua lưới B40 để rào khu vườn, biết giá tiền mua 1 m lưới là 48 000 đồng.
A, 3,36 triệu đồng.
B, 3,46 triệu đồng.
C, 4,8 triệu đồng.
D, 4,36 triệu đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là x (m;
Dựa vào dữ kiện: Mảnh vườn có chiều dài hơn chiều rộng 5 m
Chiều dài của mảnh vườn là:
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích khu vườn là

Chiều dài của mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
Kết hợp với dữ kiện: Giá tiền mua 1 m lưới B40 là 48 000 đồng
Số tiền phải chi để mua lưới là: (đồng)
🔑Chọn đáp án: 3,36 triệu đồng. Đáp án: A
Câu 17 [1087346]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tổng Khi đó n bằng [[21595266]].
Biết với m, n là các số nguyên dương. Khi đó bằng [[21595264]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:



📒 Nhắc lại kiến thức: suy ra


Do đó suy ra

Suy ra




Kết hợp với dữ kiện:

do đó
Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 18 [1059447]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ Khi đó bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+)
+)
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 19 [1037462]: Hình ảnh sau đây biểu diễn các con đường một chiều nối các thành phố A, BC.

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
• Có 2 cách đi từ A đến C mà không qua B.
• Có 1 cách đi từ A đến B.
• Có 1 cách đi từ B đến C.
• Có 2 cách đi từ C về B.
• Có 2 cách đi từ B về A.
Số cách di chuyển từ thành phố A đến thành phố C mà không đi qua thành phố B là: (cách)
Số cách di chuyển từ thành phố A đến thành phố C mà đi qua thành phố B là: (cách)
Số cách di chuyển từ thành phố A đến thành phố B mà không đi qua thành phố C là: (cách)
Số cách di chuyển từ thành phố A đến thành phố C rồi quay trở về thành phố A là: (cách)
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 20 [1037722]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ giá trị nguyên của tham số để phương trình có nghiệm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình có nghiệm

Để phương trình có nghiệm thì:



Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 21 [1037835]: Cho cấp số nhân biết rằng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân

Chia theo vế hai đẳng thức:



Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
Câu 22 [1082878]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho khối lăng trụ đứng có đáy ABC là tam giác cân với mặt phẳng tạo với đáy một góc 60°. Thể tích V của khối lăng trụ đã cho bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựng tại
Kết hợp với dữ kiện: là hình lăng trụ đứng nên
Xét nên suy ra
Hai mặt phẳng có giao tuyến nên góc giữa hai mặt phẳng này bằng
Kết hợp với dữ kiện: Mặt phẳng tạo với đáy một góc 60° suy ra
Dựa vào dữ kiện: nên
+) Diện tích tam giác
+)
Vậy thể tích khối lăng trụ là
🔑 Điền đáp án:
Câu 23 [1040535]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
ƯC vì 24 và 30 đều chia hết cho 6.
ƯC vì 18; 24 và 42 đều chia hết cho 6.
vì 36 không phải là bội của 14.
vì 72 là bội của 12; 18 và 36.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 24 [1078339]: Cho phương trình Biết phương trình có một nghiệm là
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình có một nghiệm là



🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 25 [1087347]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình lượng giác
Phương trình tương đương [[21595271]]. Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng bằng [[21595270]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:



Tổng các nghiệm của phương trình là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 26 [1080297]: Bạn A có một tấm bìa hình tròn (như hình vẽ), bạn ấy muốn dùng tấm bìa đó tạo thành một cái phễu hình nón, vì vậy bạn phải cắt bỏ phần quạt tròn AOB rồi dán hai bán kính OA và OB lại với nhau. Gọi x (rad) là góc ở tâm của hình quạt tròn dùng làm phễu.
Giá trị của x để thể tích phễu lớn nhất là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Số đo góc ở tâm của hình quạt tròn dùng làm phễu là nên độ dài cung tức chu vi mặt đáy của hình nón là
Suy ra
Vậy thể tích của phễu là
Xét hàm số



Trên đoạn xét các giá trị nên để thể tích phễu lớn nhất thì có giá trị lớn nhất, khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1037813]: Cho cấp số nhân thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân

Kết hợp với dữ kiện:


Chia theo vế hai đẳng thức:

Ba số q; 1; 3 không tạo thành một cấp số cộng


Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 28 [1082865]: Từ một mảnh giấy hình vuông cạnh là a, người ta gấp nó thành 4 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều. Từ một mảnh giấy hình vuông khác cũng có cạnh là a, người ta gấp nó thành 3 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tam giác đều. Gọi lần lượt là thể tích của lăng trụ tứ giác đều và lăng trụ tam giác đều.

So sánh ta được
A,
B,
C,
D, Không so sánh được.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh thành 4 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao và mặt đáy là hình vuông cạnh suy ra thể tích của hình lăng trụ tứ giác đều là
Kết hợp với dữ kiện: Gấp mảnh giấy hình vuông cạnh thành 3 phần bằng nhau rồi dựng lên thành một hình lăng trụ tứ giác đều nên hình lăng trụ có chiều cao và mặt đáy là tam giác đều cạnh suy ra thể tích của hình lăng trụ tam giác đều là
nên
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 29 [1087348]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Độ chấn động của một cơn địa chấn được đo bằng thang Richter xác định bởi công thức: trong đó là biên độ tối đa đo được bằng địa kế chấn, là biên độ chuẩn. Năng lượng giải tỏa (tính theo đơn vị Jun) từ tâm địa chấn khi cơn địa chấn đạt độ Richter được xác định bởi công thức (trong đó là hai hằng số đã cho). Biết rằng một trận động đất 8 độ Richter giải phóng ra một nguồn năng lượng gấp 30 000 lần một cơn địa chấn 5 độ Richter (giả sử cơn địa chấn ở 5 độ Richter nó sản sinh năng lượng là Giá trị của hệ số là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
+) Cơn địa chấn đạt 8 độ Richter giải phóng ra mức năng lượng thoả mãn
+) Cơn địa chấn đạt 5 độ Richter giải phóng ra mức năng lượng thoả mãn
Kết hợp với dữ kiện: nên
Do đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 30 [1083096]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, có __________ giá trị nguyên của tham số để phương trình là phương trình của một mặt cầu.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình có dạng là phương trình mặt cầu nếu
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Do đó để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu thì



Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Do đó có giá trị thoả mãn.
🔑 Điền đáp án:
Câu 31 [1079523]: Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số trong đó thời gian t được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số trong đó thời gian t được tính bằng giờ.
Hàm số thể hiện tốc độ tăng số lượng của quần thể nấm men là:

Số lượng quần thể nấm men luôn tăng.
Kết hợp với dữ kiện: Tại thời điểm ban đầu quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ.



Số lượng quần thể nấm men luôn tăng nhưng không vượt quá 100 tế bào.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 32 [1081276]: Mực nước trong hồ chứa của nhà máy điện thuỷ triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra (khi thuỷ triều xuống) và nước chảy vào (khi thuỷ triều lên). Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số trong đó t tính bằng giờ tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm mực nước trong hồ chứa là 6 m.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số với suy ra


Kết hợp với dữ kiện: Tại thời điểm mực nước trong hồ chứa là tức suy ra
Do đó

Trên đoạn xét các giá trị nên
Vậy mực nước trong hồ chứa cao nhất là 11,1 mét và thấp nhất là 0,9 mét.

Trên đoạn xét các giá trị nên
Vậy mực nước trong hồ chứa thay đổi nhanh nhất tại hai thời điểm 0 giây và 24 giây.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 33 [1081908]: Cho tam giác ABC có Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho Qua D, E lần lượt vẽ các đường thẳng song song với BC, cắt AC theo thứ tự ở G và H. Tổng bằng
A, 4 cm.
B, 6 cm.
C, 8 cm.
D, 10 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Từ dựng với
Dựa vào dữ kiện: hay nên tứ giác là hình bình hành, suy ra
Kết hợp với dữ kiện: nên
Dựa vào dữ kiện:
+) suy ra (hai góc đồng vị);
+) suy ra (hai góc đồng vị).
Suy ra
Xét nên theo trường hợp góc – cạnh – góc.
Suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện: nên
🔑 Chọn đáp án: 6 cm. Đáp án: B
Câu 34 [1087349]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình trên khoảng bằng [[21595275]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc khoảng bằng [[21595276]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện: nên các nghiệm trong khoảng
Nghiệm nhỏ nhất trong khoảng
Tổng các nghiệm trong khoảng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 35 [1087350]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Để tính tuổi (tính bằng năm) của một con cá tuyết, người ta có thể dựa vào chiều dài (tính bằng cm) của chúng thông qua hàm số: Dựa vào mô hình trên, một con cá tuyết 10 năm tuổi dài hơn một con cá tuyết 6 năm tuổi __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên



Do đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 36 [1082879]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Người ta định đào một cái hầm có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có hai cạnh đáy là 14 m và 10 m. Mặt bên tạo với đáy nhỏ thành một góc nhị diện có số đo bằng 135°.

Cần phải di chuyển ra khỏi hầm khoảng __________ mét khối đất.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hai cạnh đáy là 14 m và 10 m nên suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Mặt bên tạo với đáy nhỏ thành một góc nhị diện có số đo bằng 135° nên suy ra
Lượng đất di chuyển ra khỏi hầm bằng thể tích của hình chóp cụt, và bằng


🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1082703]: Cho hình chóp biết AB cắt CD tại E, AC cắt BD tại F trong mặt phẳng đáy.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
Tương tự:
Vậy
Dễ thấy là điểm chung của hai mặt phẳng cũng là điểm chung của hai mặt phẳng
Suy ra
Xét hai mặt phẳng có:
+) là điểm chung;
+)
Vậy
Xét hai mặt phẳng có:
+) là điểm chung;
+)
Vậy
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 38 [1081375]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số liên tục trên đoạn thoả mãn
Khi đó [[21531356]] và [[21531355]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo đề bài, ta biết giá trị của các tích phân trên đoạn .
Xét biểu thức .
Áp dụng tính chất tuyến tính của tích phân, ta có .
Thay số vào, được .
Xét biểu thức .
Tách tích phân, ta có .
Với .
Cộng với , ta được kết quả bằng .
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Câu 39 [1082755]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hình ảnh dưới đây là kệ sách gỗ có 4 mặt kệ với thanh gỗ đứng và thanh gỗ xiên. Giá đỡ các mặt kệ xuất hiện ở các vị trí A, B, C, D và E, F, G, H. Biết và A, B, C, D cách đều nhau và các mặt kệ song song với mặt đất.

Độ dài đoạn thẳng HE bằng __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: cách đều nhau nên
Dựa vào hình vẽ: Xét hình thang áp dụng định lí Thalès ta có
🔑 Điền đáp án:
Câu 40 [1087351]: Một cái bồn chứa nước gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ). Đường sinh của hình trụ bằng hai lần đường kính của hình cầu. Biết thể tích của bồn chứa nước là

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Bán kính đáy của hình trụ bằng bán kính của hình cầu.
Gọi là bán kính đáy hình trụ và bán kính hình cầu.
Dựa vào dữ kiện: Đường sinh của hình trụ bằng hai lần đường kính của hình cầu nên độ dài đường sinh hình trụ là
Thể tích hình trụ là
Thể tích hình cầu là
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích của bồn chứa nước là nên
Vậy diện tích xung quanh bồn nước là

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Ảnh hưởng của thơ Đường đối với văn học Việt Nam
[1] Thơ Đường là sự kết tinh của thi ca cổ đại Trung Quốc, kế thừa nghệ thuật thơ ca từ thời Ngụy-Tấn đến Nam-Bắc triều. Nhờ chính sách khai minh, xã hội phồn thịnh và sự đề cao văn chương dưới thời Đường, thi ca phát triển rực rỡ, đại diện cho thành tựu cao nhất trong lịch sử thơ ca Trung Hoa.
[2] Từ năm 214 TCN, thời kỳ Tần-Hán, nhiều trí thức Trung Nguyên di cư đến Việt Nam, mở trường học, truyền bá văn hóa Trung Hoa. Một kênh quan trọng khác là các nhà sư Việt sang Trung Nguyên học Phật. ‘Các tăng nhân thời ấy học thức uyên thâm, am hiểu sâu sắc nghệ thuật thơ Hán, nhiều người giỏi làm thơ và để lại tác phẩm phong phú. Họ không chỉ thành thạo văn chương mà còn nghiên cứu sự hòa quyện giữa thiền và văn học, gián tiếp ảnh hưởng đến tư tưởng văn học Việt Nam.’ Thơ Đường cũng theo chân họ du nhập vào Việt Nam, được các thi nhân địa phương nhiệt liệt đón nhận và mô phỏng. Có thể nói, thơ cổ điển Việt Nam và thơ Đường có mối quan hệ như hình với bóng.
[3] Dù phong trào Thơ Mới Việt Nam thế kỷ XX chủ yếu tiếp nhận tư tưởng văn học phương Tây, song ảnh hưởng của thơ Đường vẫn gián tiếp hiện diện. Nhà phê bình văn học Việt Nam Phan Cự Đệ từng nhận định: ‘Phong trào Thơ Mới chịu ảnh hưởng rõ rệt từ văn học phương Tây, điều này đã được công nhận. Tuy nhiên, nhiều tác phẩm Thơ Mới cũng chịu tác động từ văn học cổ điển Trung Hoa, đứng đầu là thơ Đường.’ Các nhóm thơ Loạn thi phái, Xuân Thu Nhã Tập, Dạ Đài – sản phẩm của Thơ Mới – dù tiếp thu chủ nghĩa tượng trưng phương Tây, vẫn có thi nhân như Vũ Hoàng Chương, Chế Lan Viên, Đoàn Phú Tứ, Huy Cận… chịu ảnh hưởng thi phong Đường.
[4] Trong số các nhà thơ tượng trưng Việt Nam thập niên 1930, Vũ Hoàng Chương (thuộc nhóm Dạ Đài) chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Lý Bạch – thi tiên đời Đường. Thơ Lý Bạch đậm chất tiên phong đạo cốt, đề cao sự phóng khoáng, hòa mình vào thiên nhiên, xem đời như mộng ảo. Vũ Hoàng Chương kế thừa tinh thần này qua việc mô phỏng cảnh giới không linh trong thơ ông. Ví dụ, Bài thơ Chân hứng của Vũ Hoàng Chương tái hiện truyền thuyết ‘Lý Bạch bắt trăng’. Trong thơ, việc Lý Bạch ‘bắt trăng’ được diễn giải như hành trình thoát tục, theo đuổi giấc mộng tiêu dao, ẩn dụ cho sự từ bỏ hồng trần.
[5] Vũ Hoàng Chương cũng sáng tác nhiều bài về rượu như Say đi em, Túy hậu cuồng ngâm, Con tàu say. Tuy nhiên, ‘say’ trong thơ ông khác biệt với Lý Bạch: Say của Vũ Hoàng Chương là cách trốn tránh hiện thực đất nước loạn lạc, còn say của Lý Bạch (sống dưới thời thịnh Đường) là phương thức siêu việt thực tại, hướng đến cõi thái hư.
[6] Sự tiếp thu nghệ thuật thơ Đường của thơ tượng trưng Việt Nam những năm 1930 còn thể hiện ở việc vận dụng hình tượng và ngôn từ, đây là vấn đề không thể tránh khỏi của các nhà thơ tượng trưng Việt Nam. Những hình tượng thường dùng trong thơ Đường như ‘liễu dương’, ‘trăng’, ‘gió xuân’, ‘ngô đồng’, ‘hoa rụng’ đều được các thi nhân Việt Nam tiếp nhận vào sáng tác. Dưới đây, chúng tôi sẽ phân tích trong phạm vi tác phẩm của các nhà thơ Hàn Mặc Tử, Bích Khê, Chế Lan Viên, Vũ Hoàng Chương.
[7] ‘Trăng’ là hình tượng thơ Đường xuất hiện nhiều nhất trong thơ Hàn Mặc Tử, Bích Khê, Chế Lan Viên. Trong thơ Đường, trăng thường tượng trưng cho sự tinh khiết, mộng ảo, đoàn viên và cái đẹp. Theo thống kê , ‘trăng’ xuất hiện trong ‘Điêu tàn’ (11 bài), ‘Tinh huyết’ (14 bài), và ‘Thương đau’ (33 bài). Ý nghĩa biểu tượng của ‘trăng’ trong mắt các nhà thơ tượng trưng Việt Nam có sự khác biệt. Với Hàn Mặc Tử, trăng là vẻ đẹp mộng mơ, xa vời: ‘Có ai nuốt ánh trăng vàng/Có ai nuốt cả bóng nàng Tiên Nga/ Đã thèm cái giấc mơ hoa’ (‘Uống trăng’). Thế giới thơ Chế Lan Viên nghiêng về u tối, ma quái, thơ ông được dệt từ những hình ảnh kinh dị như xương trắng, sọ người, máu, toát lên hơi thở điên loạn. Vì thế, trăng trong thơ Chế Lan Viên là hiện thân của sự lạnh lẽo, vô hồn, ‘cấu kết’ với cái chết và yêu ma ‘Ta cởi truồng ra! Ta cởi truồng ra!/ Ngoài kia trăng sáng chảy bao la/ Ta nhảy vào quay cuồng thôi lăn lộn/ Thôi ngụp lặn trong ánh vàng hỗn độn/ Cho trăng ghì, trăng riết cả làn da’ (‘Tắm trăng’). Trong khi đó, thơ Bích Khê, trăng lại tượng trưng cho sự cao quý, tinh tế, hòa quyện cùng hương hoa, âm nhạc, tạo nên bức tranh thơ mộng mị: ‘Đây bóng lá ánh trăng tràn sấp ngã/ Một cô hồn có lẽ thoáng đi qua/ Sao lốm đốm trên cây nằm lả tả./ Một chuỗi cười rồ rộ ở trong hoa’ (‘Người say rượu’).
[8] Một số nhà thơ tượng trưng còn mượn từ ngữ thơ Đường. Xem trích đoạn ‘Đà Giang’ của Vũ Hoàng Chương:
Đâu đó Tầm Dương, sầu lắng đợi/Nghe hồn ly phụ khóc trên tơ/Chén đã vơi mà ngập gió sương……/Men càng ngây ngất ý Tầm Dương/Gót sen kỹ nữ đâu bên gối/Tìm ái ân xưa, dễ lạc đường!’. Dù nhan đề là ‘Đà Giang’, bài thơ hai lần nhắc đến Tầm Dương – địa danh xuất hiện nhiều trong thơ Đường, nổi tiếng nhất là ‘Tỳ Bà Hành’ của Bạch Cư Dị. Tâm tư trong ‘Đà Giang’ giống ‘Tỳ Bà Hành’, đều viết về bi kịch tình yêu của kỹ nữ. Lại xem bài ‘Băng Tuyết’ của Bích Khê: ‘Ai cho em nguyệt Chiêu Dương/Chớ mây Hoàng Hạc xin nhường thi nhân’. ‘Nguyệt Chiêu Dương’ mượn từ câu ‘Ngọc nhan bất cập hàn nha sắc/Do đới Chiêu Dương nhật ảnh lai’ (‘Trường Tín Oán’ – Vương Xương Linh). ‘Mây Hoàng Hạc’ là sáng tạo lại từ hình ảnh trong ‘Hoàng Hạc Lâu’ của Thôi Hiệu: ‘Tích nhân dĩ thừa Hoàng Hạc khứ/ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu / Hoàng Hạc nhất khứ bất phục phản / Bạch vân thiên tải không du du’.
[9] Biểu hiện khác của việc tiếp thu thơ Đường trong thơ tượng trưng Việt Nam thập niên 1930 là thể thơ. Thể loại thơ Đường chủ yếu gồm cổ phong, tuyệt cú và luật thi. Cổ phong chia thành ngũ ngôn, thất ngôn. Tuyệt cú gồm ngũ ngôn tuyệt cú và thất ngôn tuyệt cú. Luật thi chia thành ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, dựa trên số câu lại chia thành bát cú, tuyệt cú và bài luật. Thơ Đường luật nổi tiếng nghiêm ngặt về niêm luật, vần, thanh điệu, đối ngẫu. Hầu hết thi nhân phong trào Thơ Mới Việt Nam đều sáng tác thơ luật, kể cả các nhóm ‘Loạn thi phái’, ‘Xuân Thu Nhã Tập’, ‘Dạ Đài’. Họ không thử nghiệm tất cả thể luật mà ưa chuộng thất ngôn bát cú, thất ngôn tuyệt cú, ngũ ngôn tuyệt cú. Hàn Mặc Tử và Bích Khê là hai nhà thơ tượng trưng tiêu biểu trong việc vận dụng Đường luật. Tác phẩm tiêu biểu của họ gồm ‘Xuân’, ‘Đây thôn Vĩ Dạ’ (Hàn Mặc Tử), ‘Cảm hứng’, ‘Tiếng ca’ (Bích Khê).
[10] Do đó, dù cùng chịu ảnh hưởng từ thơ Đường, cách tiếp nhận của thơ tượng trưng Trung-Việt mang những sắc thái riêng biệt. Thơ tượng trưng Trung Quốc tập trung khai thác tinh thần ‘thuần túy nghệ thuật’ và sự mơ hồ đa nghĩa của thơ Đường muộn; trong khi thơ tượng trưng Việt Nam hướng đến việc tái tạo hệ thống hình tượng và thể thơ cổ điển như một phương thức bảo tồn bản sắc dân tộc giữa bối cảnh thuộc địa. Sự giao thoa này không chỉ làm phong phú diện mạo thi ca hai nước mà còn khẳng định vai trò trung gian của thơ Đường trong hành trình hiện đại hóa văn học châu Á.
(Theo Huang Wei, Sự giao thoa giữa thơ tượng trưng Trung – Việt thập niên 1930, Tạp chí Tia Sáng, đăng ngày 27/07/2025, https://tiasang.com.vn/)
Câu 41 [1089749]: Theo đoạn [1], nguyên nhân khiến thơ Đường đạt đến đỉnh cao là gì?
A, Sự mở rộng giao lưu văn hóa giữa Trung Hoa và các quốc gia láng giềng.
B, Chính sách cởi mở, đời sống thịnh vượng và truyền thống trọng văn học nghệ thuật.
C, Sự kế thừa tinh hoa thơ ca từ thời Tần – Hán và truyền thống trọng văn hoá.
D, Văn chương được phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp xã hội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [1] không đề cập đến giao lưu văn hóa với các nước khác như một nguyên nhân trực tiếp làm thơ Đường đạt đỉnh cao. Nội dung tập trung vào bối cảnh trong nước thời Đường (chính sách, xã hội, tư tưởng trọng văn).
- B đúng vì đây là đáp án phù hợp nhất với đoạn [1]. Văn bản nêu rõ:
• “chính sách khai minh” → chính sách cởi mở,
• “xã hội phồn thịnh” → đời sống thịnh vượng,
• “sự đề cao văn chương” → truyền thống trọng văn học nghệ thuật.
→ Ba yếu tố này trực tiếp lý giải vì sao thơ Đường phát triển rực rỡ và đạt đến đỉnh cao.
- C sai vì đoạn [1] nói thơ Đường kế thừa nghệ thuật thơ ca từ thời Ngụy–Tấn đến Nam–Bắc triều, không phải thời Tần – Hán.
- D sai vì đoạn [1] không đề cập đến việc văn chương lan tỏa tới mọi tầng lớp xã hội. Đáp án: B
Câu 42 [1089750]: Điền từ không quá HAI tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:
Các ______ là những người góp phần đưa thơ Đường vào Việt Nam vì họ sang Trung Nguyên học đạo, am hiểu sâu văn học Hán. Khi trở về, họ truyền bá không chỉ giáo lý Phật giáo mà cả tinh thần và nghệ thuật thơ Đường, từ đó trở thành cầu nối truyền bá, _____ thơ Đường vào đời sống văn học Việt Nam.
Đáp án: tăng nhân, du nhập.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tăng nhân
Từ này xuất hiện trực tiếp trong đoạn [2]: “Các tăng nhân thời ấy học thức uyên thâm, am hiểu sâu sắc nghệ thuật thơ Hán…”
→ “Tăng nhân” chỉ những nhà sư Việt Nam sang Trung Nguyên học Phật, giỏi văn chương, thơ Hán. Họ chính là lực lượng trung gian quan trọng đưa thơ Đường từ Trung Hoa vào Việt Nam, nên hoàn toàn phù hợp với nội dung câu.
- Ô trống 2: du nhập
Từ “du nhập” cũng được dùng trong đoạn [2]: “Thơ Đường cũng theo chân họ du nhập vào Việt Nam…”
“Du nhập” diễn tả quá trình đưa một yếu tố văn hóa từ bên ngoài vào trong nước, đúng với vai trò của các tăng nhân khi mang thơ Đường về Việt Nam.
→ Từ này phù hợp cả về ngữ nghĩa lẫn ngữ cảnh học thuật của câu.
Câu 43 [1089751]: Những nhận định sau về đoạn [3], [4] là đúng hay sai?
Đáp án: A, B đúng; C sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] dẫn nhận định của Phan Cự Đệ: Thơ Mới chịu ảnh hưởng rõ rệt của văn học phương Tây nhưng nhiều tác phẩm vẫn chịu tác động từ văn học cổ điển Trung Hoa, đặc biệt là thơ Đường.
- B đúng vì đoạn [3] cho biết các nhóm này tiếp thu chủ nghĩa tượng trưng phương Tây, đồng thời có nhiều thi nhân chịu ảnh hưởng thi phong Đường → thể hiện rõ sự giao thoa.
- C sai vì đoạn [3] nhấn mạnh ảnh hưởng gián tiếp của thơ Đường đối với Thơ Mới, không phải ảnh hưởng trực tiếp. Các biểu hiện cụ thể (thể thơ, ngôn từ…) được phân tích ở các đoạn sau, không phải nội dung chính của đoạn [3], [4].
Câu 44 [1089752]: Theo đoạn [5], điểm khác biệt chính giữa “say” trong thơ Vũ Hoàng Chương và Lý Bạch là gì?
A, Vũ Hoàng Chương xem say là biểu hiện của niềm vui sống, Lý Bạch xem say là nỗi buồn ly biệt.
B, Cả hai đều xem say là biểu tượng của tình yêu.
C, Cả hai đều dùng “say” để trốn tránh thực tại.
D, Vũ Hoàng Chương say để quên thực tại đau thương, Lý Bạch say để hòa mình vào cõi tiên.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] không nói “say” trong thơ Vũ Hoàng Chương là niềm vui sống, cũng không gắn “say” của Lý Bạch với nỗi buồn ly biệt.
- B sai vì văn bản không đề cập “say” như biểu tượng của tình yêu ở cả hai nhà thơ. Trọng tâm của đoạn [5] là thái độ trước hiện thực và quan niệm sống, không phải tình yêu.
- C sai vì Vũ Hoàng Chương đúng là trốn tránh hiện thực nhưng Lý Bạch không trốn tránh mà “siêu việt thực tại, hướng đến cõi thái hư”.
- D đúng vì phương án này diễn đạt đúng ý đoạn [5]:
• Vũ Hoàng Chương: “say” để quên hiện thực đất nước loạn lạc.
• Lý Bạch: “say” là cách vượt lên thực tại, hòa vào cõi siêu thoát, cõi tiên. Đáp án: D
Câu 45 [1089753]: Phương án nào thể hiện ý nghĩa hình tượng “trăng” trong thơ tượng trưng Việt Nam?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì theo đoạn [7], trong thơ Hàn Mặc Tử, hình tượng trăng gắn với vẻ đẹp mộng mơ, xa vời, huyền ảo, thể hiện thế giới cảm xúc siêu thực và khát vọng thoát ly trần thế.
- B đúng vì ở trong thơ Chế Lan Viên, trăng mang sắc thái lạnh lẽo, vô hồn, kết hợp với hình ảnh xương, máu, yêu ma, cái chết, tạo nên không khí ma quái, rùng rợn (“Tắm trăng”).
- C đúng vì trong thơ Bích Khê, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp cao quý, tinh tế, gắn với hương hoa, âm nhạc, tạo nên bức tranh thơ giàu tính thẩm mỹ và sang trọng.
- D sai vì ý nghĩa này không xuất hiện trong đoạn [7]. Hình tượng trăng ở đây mang giá trị thẩm mỹ, cảm xúc, tượng trưng, không gắn với lý tưởng chiến đấu hay tinh thần cách mạng.
Câu 46 [1089754]: “Tỳ Bà Hành” của Bạch Cư Dị được nhắc đến trong bài “Đà Giang” để thể hiện sự tương đồng về cảm hứng tôn giáo.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [8], bài “Đà Giang” của Vũ Hoàng Chương nhắc đến Tầm Dương, địa danh nổi tiếng trong “Tỳ Bà Hành” của Bạch Cư Dị. Văn bản khẳng định sự tương đồng giữa hai tác phẩm là ở cảm hứng và nội dung nhân sinh, cụ thể: “Tâm tư trong “Đà Giang” giống “Tỳ Bà Hành”, đều viết về bi kịch tình yêu của kỹ nữ.”
→ Không có chi tiết nào nói đến cảm hứng tôn giáo khi so sánh hai tác phẩm này.
→ Vì vậy, nhận định “để thể hiện sự tương đồng về cảm hứng tôn giáo” là sai. Đáp án: B
Câu 47 [1089755]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Đoạn [8] cho thấy sự ______ thể thơ Đường trong thơ tượng trưng Việt Nam thập niên 1930, thể hiện ở việc các thi nhân như Hàn Mặc Tử và Bích Khê vận dụng ______ các thể thơ cổ như thất ngôn bát cú, thất ngôn tuyệt cú, ngũ ngôn tuyệt cú.
Đáp án: tiếp thu, sáng tạo
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tiếp thu
“tiếp thu” diễn tả quá trình học hỏi, kế thừa và tiếp nhận giá trị nghệ thuật từ bên ngoài. Văn bản cho thấy thơ tượng trưng Việt Nam nhận lấy thể thơ Đường làm chất liệu sáng tác.
→ Phù hợp với cụm: “sự tiếp thu thể thơ Đường”.
- Ô trống 2: sáng tạo
“sáng tạo” nhấn mạnh việc vận dụng linh hoạt, biến đổi, không sao chép nguyên xi. Các nhà thơ như Hàn Mặc Tử, Bích Khê dùng thể thơ Đường theo tinh thần mới, phù hợp với thẩm mỹ tượng trưng.
→ Phù hợp với cụm: “vận dụng sáng tạo các thể thơ cổ”.
Câu 48 [1089756]: Chọn các nhận định phù hợp về sự khác biệt giữa thơ tượng trưng Trung Quốc và Việt Nam:
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [10] nêu rõ: “Thơ tượng trưng Trung Quốc tập trung khai thác tinh thần “thuần túy nghệ thuật” và sự mơ hồ đa nghĩa của thơ Đường muộn.”
→ Nhận định này phản ánh chính xác đặc điểm của thơ tượng trưng Trung Quốc.
- B sai vì văn bản không nói thơ tượng trưng Việt Nam chỉ “phục dựng” nguyên vẹn hình ảnh thơ Đường. Ngược lại, các nhà thơ Việt Nam tái tạo, biến đổi hệ thống hình tượng để phù hợp với cảm thức thời đại và bối cảnh dân tộc.
- C sai vì nhận định này trái ngược hoàn toàn với nội dung bài đọc. Thơ tượng trưng Việt Nam không sao chép máy móc mà tiếp thu có chọn lọc và vận dụng sáng tạo thơ Đường.
- D đúng vì đoạn [10] khẳng định rõ: thơ tượng trưng Việt Nam dùng hệ thống hình tượng và thể thơ cổ điển như một phương thức bảo tồn và khẳng định bản sắc dân tộc trong bối cảnh thuộc địa.
Câu 49 [1089757]: Những đặc điểm nào sau đây cho thấy sự chuyển hóa sáng tạo của thơ tượng trưng Việt Nam từ thơ Đường?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản cho thấy các nhà thơ tượng trưng Việt Nam không mô phỏng nguyên xi thơ Đường mà tái tạo hình tượng (như trăng, rượu, cảnh giới mộng ảo) theo thế giới cảm xúc và tư duy nghệ thuật riêng của mình → Đây là biểu hiện rõ của sự chuyển hóa sáng tạo.
- B sai vì nhận định này trái với nội dung văn bản. Nếu giữ nguyên ngôn từ và kết cấu thì đó là sao chép, rập khuôn, không phải chuyển hóa sáng tạo. Thơ tượng trưng Việt Nam chỉ tiếp thu có chọn lọc và biến đổi.
- C đúng vì các hình tượng cổ điển của thơ Đường (trăng, liễu, rượu…) được các nhà thơ Việt Nam dùng để diễn đạt nỗi cô đơn, ám ảnh, khủng hoảng tinh thần của con người hiện đại, phù hợp với tinh thần Thơ Mới.
- D đúng vì văn bản khẳng định thơ tượng trưng Việt Nam là sự giao thoa Đông – Tây: dùng thể thơ Đường luật nhưng tiếp nhận tư tưởng và thi pháp tượng trưng phương Tây, tạo nên diện mạo nghệ thuật mới.
Câu 50 [1089758]: Mục đích chính của văn bản là gì?
A, Giới thiệu quá trình du nhập thơ Đường vào nền văn học Việt Nam.
B, Phân tích sự ảnh hưởng của thơ Đường đối với thơ tượng trưng Việt Nam thập niên 1930.
C, Trình bày vẻ đẹp cổ điển trong các sáng tác nổi bật của phong trào Thơ Mới.
D, So sánh những điểm khác biệt giữa thơ Đường và thơ tượng trưng Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có đề cập đến con đường du nhập thơ Đường (đoạn [2]), nhưng đây không phải mục đích chính mà chỉ là cơ sở dẫn nhập cho phần phân tích trọng tâm phía sau.
- B đúng vì nội dung đáp án là mục đích xuyên suốt toàn văn bản:
• Phân tích ảnh hưởng về tư tưởng, hình tượng (trăng, rượu…), ngôn từ, thể thơ
• Làm rõ sự tiếp thu và chuyển hóa sáng tạo của các nhà thơ tượng trưng Việt Nam như Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Bích Khê, Vũ Hoàng Chương
• Khẳng định vai trò trung gian của thơ Đường trong tiến trình hiện đại hóa thi ca Việt Nam.
- C sai vì văn bản không nhằm ca ngợi hay miêu tả vẻ đẹp cổ điển nói chung, mà tập trung vào mối quan hệ ảnh hưởng – tiếp biến giữa thơ Đường và thơ tượng trưng.
- D sai vì so sánh chỉ là phương tiện (đặc biệt ở đoạn [10]), không phải mục đích chính. Trọng tâm vẫn là ảnh hưởng của thơ Đường đối với thơ tượng trưng Việt Nam, chứ không phải so sánh hai dòng thơ một cách ngang bằng. Đáp án: B
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Ghép tạng có giúp con người trường sinh bất lão?
[1] Trong những năm gần đây, y học thế giới liên tục ghi nhận các bước tiến mới trong lĩnh vực ghép tạng. Chỉ mới đây, các nhà khoa học đã phát hiện một “công tắc phân tử” có thể giảm biến chứng phổ biến ở ca ghép gan, giúp cơ quan được cấy ghép tồn tại lâu hơn.
Từ những thành tựu này, một số người nuôi hy vọng rằng thay mới các cơ quan trong cơ thể có thể giúp con người kéo dài tuổi xuân, thậm chí đạt tới “trường sinh bất lão”. Khoa học nói gì về điều này?
[2] Giấc mơ “đổi bộ phận để trẻ lại”: Từ thí nghiệm đến huyền thoại
Ý tưởng về việc thay thế cơ quan để duy trì tuổi trẻ không mới. Từ đầu thế kỷ 20, giới thượng lưu châu Âu từng theo đuổi “liệu pháp khỉ”, cấy ghép tuyến sinh dục của khỉ với hy vọng tăng cường sinh lực và kéo dài tuổi thọ. Một thế kỷ sau, giấc mơ ấy sống lại dưới hình thức mới: truyền máu từ người trẻ sang người già. Các nhà đầu tư công nghệ và những người tự xưng là “biohacker” như Bryan Johnson quảng bá các phương pháp truyền huyết tương giàu tiểu cầu hoặc "máu trẻ" để tái tạo cơ thể.
Cơ sở khoa học của những thử nghiệm này đến từ các nghiên cứu parabiosis trên chuột, khi hệ tuần hoàn của chuột già và chuột non được nối liền, chuột già tạm thời có cải thiện về cơ bắp và trí nhớ. Nhưng khi áp dụng lên người, kết quả không khả quan.
Các thử nghiệm lâm sàng về truyền máu trẻ không cho thấy tác dụng chống lão hóa đáng kể. Thậm chí, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) đã cảnh báo rằng các liệu pháp này “chưa được chứng minh và có thể gây hại”. Dù vậy, viễn cảnh “đóng chai tuổi trẻ” để bán vẫn ám ảnh con người, phản ánh khát vọng vượt qua giới hạn sinh học của chính mình.
[3] Ghép tạng cứu người, nhưng không thể “đặt lại” đồng hồ sinh học
Trong thực tế y học, ghép tạng là một trong những thành tựu lớn nhất giúp hàng triệu người thoát khỏi cửa tử. Khi tim, gan hoặc thận suy kiệt, cơ quan hiến tặng là cơ hội duy nhất để sống sót.
Các cơ quan này được chọn lọc, xét nghiệm mô và vi rút nghiêm ngặt để đảm bảo tương thích cao nhất. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất lại đến từ chính cơ thể người nhận: hệ miễn dịch.
Vì coi cơ quan ghép là vật thể “lạ”, hệ miễn dịch sẽ tấn công và phá hủy nó trong vài tuần, trừ khi người bệnh dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời. Các thuốc này giúp cơ thể chấp nhận tạng ghép, nhưng cũng làm người bệnh dễ nhiễm trùng, dễ mắc ung thư và gặp nhiều biến chứng khác.
[4] Theo thời gian, hệ miễn dịch vẫn tấn công âm thầm, gây viêm, xơ hóa và thải ghép mạn tính. Ngay cả khi được chăm sóc tốt nhất, việc duy trì một cơ quan “ngoại lai” vẫn là cuộc chiến lâu dài và mệt mỏi.
Đặc biệt, ở người cao tuổi, nguy cơ thất bại sau ghép tăng cao: miễn dịch yếu, khả năng tái tạo mô kém và viêm nền cao khiến quá trình hồi phục khó khăn hơn.
Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sống sau ghép đa cơ quan ở người lớn tuổi giảm rõ rệt, bởi cơ thể không còn đủ sức thích nghi.
Tóm lại, ghép tạng có thể kéo dài sự sống, nhưng không thể làm trẻ lại cơ thể. Phẫu thuật lớn, thuốc suốt đời và căng thẳng sinh lý khiến việc “nâng cấp cơ thể” bằng cấy ghép trở nên bất khả.
[5] Khi sự khan hiếm đặt ra bài toán đạo đức
Nguồn nội tạng hiến tặng luôn thiếu hụt nghiêm trọng. Ở hầu hết các quốc gia, danh sách chờ ghép tạng kéo dài nhiều năm, trong khi số lượng người hiến lại quá ít. Điều này dẫn đến thị trường đen buôn bán nội tạng, khai thác những người nghèo ở các nước kém phát triển để phục vụ nhu cầu của người giàu.
Không chỉ gây tranh cãi về đạo đức, sự khan hiếm ấy còn ảnh hưởng đến chính hướng đi của nghiên cứu y học. Các nhà khoa học đã thử nghiệm cấy ghép dị chủng, cấy ghép nội tạng động vật (như heo) vào người, và cả nuôi cấy cơ quan trong phòng thí nghiệm.
Tuy nhiên, hầu hết các ca thử nghiệm đều thất bại sau vài ngày vì thải ghép, còn việc tạo ra cơ quan người hoàn chỉnh trong ống nghiệm vẫn là mục tiêu xa vời.
Điều đó đặt ra câu hỏi: nếu có một quả tim khỏe mạnh, ai sẽ được ghép, một em bé đang hấp hối hay một người già muốn kéo dài tuổi thọ?
Nguyên tắc cốt lõi của y học ghép tạng là ưu tiên người có khả năng sống lâu và có chất lượng sống tốt nhất. Dùng nguồn hiến quý giá cho mục đích “chống lão hóa” không chỉ phi đạo đức mà còn đe dọa lòng tin của xã hội với hệ thống hiến ghép.
[6] Giới hạn cuối cùng của y học: Bộ não con người
Không phải cơ quan nào cũng có thể thay thế. Bộ não, nơi lưu giữ ký ức, cảm xúc và bản ngã, vẫn là cơ quan duy nhất chưa thể cấy ghép hay tái tạo.
Não người lão hóa theo thời gian với hàng loạt biến đổi: giảm trí nhớ, suy giảm nhận thức, thoái hóa thần kinh. Khác với tim hay gan, não không thể được thay thế mà vẫn giữ nguyên con người bên trong nó. Dù khoa học có thể thay toàn bộ các cơ quan khác, việc “đổi não” vẫn đồng nghĩa với đánh mất chính bản thân.
Do đó, giấc mơ trường sinh bất lão nhờ ghép tạng không phải là biên giới tiếp theo của y học, mà là một tấm gương phản chiếu khát vọng vượt qua số phận của con người, khát vọng sống, chống lại quy luật thời gian, nhưng cũng nhắc ta chấp nhận sự hữu hạn như một phần tự nhiên của kiếp người.
(Theo Minh Hải, Ghép tạng có giúp con người trường sinh bất lão?, Báo Tuổi trẻ, đăng ngày 28/10/2025, https://tuoitre.vn/)
Câu 51 [1089759]: Từ nội dung đoạn [1], có thể nhận định: khoa học mở ra cơ hội cải thiện sức khỏe và kéo dài sự sống, song vẫn còn nhiều câu hỏi về giới hạn tự nhiên của con người.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] nêu hai ý:
• Khoa học đạt nhiều tiến bộ trong ghép tạng, giúp cơ quan ghép tồn tại lâu hơn → mở ra cơ hội cải thiện sức khỏe, kéo dài sự sống.
• Tuy nhiên, từ đó cũng đặt ra câu hỏi “Khoa học nói gì?” về khả năng đạt tới “trường sinh bất lão” → cho thấy vẫn còn băn khoăn về giới hạn tự nhiên của con người.
→ Vì vậy, nhận định trong câu hỏi là đúng, phù hợp với nội dung đoạn [1]. Đáp án: A
Câu 52 [1089760]: Theo nội dung đoạn [2], tác giả thể hiện quan điểm như thế nào về giấc mơ trường sinh?
A, Ủng hộ mạnh mẽ và đánh giá cao việc sử dụng công nghệ để kéo dài tuổi thọ.
B, Thận trọng và tỉnh táo trước những tham vọng vượt giới hạn của tự nhiên.
C, Thái độ thận trọng, phản đối mọi nghiên cứu liên quan đến ghép tạng máu người.
D, Ủng hộ, đánh giá cao nhưng vẫn đề cập tới một số khó khăn con người gặp phải.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [2] không thể hiện sự ủng hộ. Ngược lại, tác giả nhấn mạnh các thử nghiệm như “liệu pháp khỉ”, truyền “máu trẻ” không cho kết quả khả quan, thậm chí bị FDA cảnh báo là chưa được chứng minh và có thể gây hại → Điều này cho thấy thái độ hoài nghi, không phải cổ vũ.
- B đúng vì tác giả trình bày giấc mơ trường sinh như một khát vọng lâu đời của con người, nhưng đồng thời chỉ ra sự thiếu cơ sở khoa học và rủi ro khi áp dụng thực tế. Cách viết mang tính phân tích, cảnh báo, thể hiện sự thận trọng và tỉnh táo trước tham vọng vượt quy luật sinh học.
- C sai vì tác giả không phản đối mọi nghiên cứu. Đoạn văn vẫn thừa nhận cơ sở khoa học ban đầu (nghiên cứu parabiosis trên chuột), nhưng cho rằng việc áp dụng lên người không hiệu quả. Vì vậy, đây không phải thái độ phủ định hoàn toàn.
- D sai vì đoạn [2] không thể hiện sự “ủng hộ” hay “đánh giá cao”. Trọng tâm của đoạn là chỉ ra tính huyền thoại, ảo tưởng và nguy cơ của giấc mơ trường sinh, chứ không phải vừa ủng hộ vừa nêu khó khăn. Đáp án: B
Câu 53 [1089761]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn [2], các cơ sở khoa học của những thử nghiệm truyền máu trẻ bắt nguồn từ _______ parabiosis trên chuột, khi hệ tuần hoàn của chuột già và chuột non được nối liền.
Đáp án: nghiên cứu
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2] có câu: “Cơ sở khoa học của những thử nghiệm này đến từ các nghiên cứu parabiosis trên chuột…”.
→ Vì vậy, từ cần điền là “nghiên cứu”, vừa đúng nội dung, vừa không quá hai tiếng.
Câu 54 [1089762]: Theo đoạn [3], việc người bệnh phải dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời sau ghép tạng đã phản ánh điều gì?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nêu rõ: hệ miễn dịch coi cơ quan ghép là “vật thể lạ” và tấn công, buộc người bệnh phải dùng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời. → Điều này cho thấy khoa học chưa thể giúp cơ thể thích nghi hoàn toàn với tạng ghép.
- B đúng vì thuốc ức chế miễn dịch giúp duy trì tạng ghép nhưng lại khiến người bệnh dễ nhiễm trùng, dễ mắc ung thư và gặp nhiều biến chứng. → Đây là minh chứng cho việc tiến bộ y học luôn có mặt trái và rủi ro.
- C sai vì đoạn [3] khẳng định ghép tạng là thành tựu lớn giúp hàng triệu người thoát khỏi cửa tử, tức là có kéo dài sự sống, chứ không phải “hoàn toàn chưa thể”.
- D sai vì ghép tạng không còn là “ẩn số” trong cứu sống con người, vì hiệu quả thực tế đã được khẳng định. Hạn chế nằm ở thải ghép và tác dụng phụ, không phải ở tính chưa rõ ràng của công nghệ.
Câu 55 [1089763]: Theo đoạn [4], tại sao tác giả cho rằng việc “nâng cấp cơ thể” bằng cấy ghép là bất khả?
A, Do giới hạn sinh học, tuổi tác và những tác động ngoại cảnh sau phẫu thuật.
B, Do giới hạn sinh học, con người chưa có đủ khả năng hạn chế các tác dụng phụ sau phẫu thuật.
C, Do giới hạn sinh học, tác động của miễn dịch và căng thẳng sinh lý sau phẫu thuật.
D, Do giới hạn sinh học, cơ thể con người còn nhiều hạn chế không thể tái tạo tế bào mới.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [4] có nhắc đến tuổi tác (người cao tuổi hồi phục kém), nhưng không đề cập đến “tác động ngoại cảnh” sau phẫu thuật. Nguyên nhân được nhấn mạnh là các yếu tố nội tại của cơ thể (miễn dịch, viêm, căng thẳng sinh lý), nên phương án này không chính xác.
- B sai vì đoạn [4] không chỉ nói đến tác dụng phụ sau phẫu thuật, mà còn nhấn mạnh quá trình thải ghép mạn tính, viêm, xơ hóa và căng thẳng sinh lý kéo dài. Phương án này quá chung chung và chưa đầy đủ.
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ:
• Hệ miễn dịch vẫn âm thầm tấn công cơ quan ghép theo thời gian.
• Người bệnh phải chịu phẫu thuật lớn, thuốc suốt đời và căng thẳng sinh lý.
Những yếu tố này khiến việc “nâng cấp cơ thể” bằng cấy ghép trở nên bất khả.
→ Phương án này đúng và đầy đủ nhất.
- D sai vì đoạn [4] không đề cập đến việc cơ thể không thể tái tạo tế bào mới. Trọng tâm của đoạn là miễn dịch, viêm mạn tính và khả năng thích nghi kém, không phải vấn đề tái tạo tế bào. Đáp án: C
Câu 56 [1089764]: Những nhận định sau về đoạn [5] là đúng hay sai?
Đáp án: A, D sai; B, C đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] nêu rõ: “hầu hết các ca thử nghiệm đều thất bại sau vài ngày vì thải ghép”.
→ Điều này chứng tỏ hướng nghiên cứu này chưa thành công, vẫn còn rất nhiều rào cản khoa học và sinh học.
- B đúng vì tác giả đề cập đến:
Danh sách chờ ghép kéo dài, thị trường đen buôn bán nội tạng, khai thác người nghèo ở các nước kém phát triển.
→ Những chi tiết này cho thấy khan hiếm nội tạng là vấn đề đạo đức, xã hội và công bằng, không chỉ đơn thuần là y học.
- C đúng vì câu hỏi mang tính giả định này nhằm: Đặt ra xung đột đạo đức trong phân bổ nguồn nội tạng khan hiếm. Khẳng định y học phải dựa trên nguyên tắc nhân đạo và trách nhiệm xã hội, không chỉ khả năng kỹ thuật.
- D sai vì đoạn [5] khẳng định rõ:
“Dùng nguồn hiến quý giá cho mục đích ‘chống lão hóa’ không chỉ phi đạo đức mà còn đe dọa lòng tin của xã hội.”
→ Đây là hành vi bị phê phán, trái với tinh thần nhân đạo và công bằng, không phải tôn trọng khoa học hay nhân quyền.
Câu 57 [1089765]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Trong đoạn [5], các nhà khoa học đã thử nghiệm cấy ghép dị chủng, tức là ghép nội tạng từ _______ sang người nhằm tìm hướng đi mới cho y học.
Đáp án: động vật
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [5] có nêu: “cấy ghép dị chủng, cấy ghép nội tạng động vật (như heo) vào người”.
→ Vì vậy, từ cần điền là động vật, đúng nội dung và không quá hai tiếng.
Câu 58 [1089766]: Trong đoạn [6], cơ quan nào được xem là giới hạn cuối cùng của y học, chưa thể cấy ghép hay tái tạo?
A, Tim.
B, Thận.
C, Mắt.
D, Não.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [6], tác giả khẳng định rõ: “Bộ não… vẫn là cơ quan duy nhất chưa thể cấy ghép hay tái tạo.” Não là nơi lưu giữ ký ức, cảm xúc và bản ngã, nên không thể thay thế như các cơ quan khác mà vẫn giữ nguyên con người bên trong.
→ “não” là cơ quan được xem là giới hạn cuối cùng của y học, chưa thể cấy ghép. Đáp án: D
Câu 59 [1089767]: Kéo thả các từ phù hợp để hoàn thiện các chỗ trống sau:
Từ nội dung đoạn [6] có thể thấy khác với tim hay gan, bộ não không thể được thay thế mà vẫn cần giữ nguyên ______ của con người, bởi nó là nơi ______ những ký ức đã qua.
Đáp án: bản ngã, lưu giữ
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: bản ngã
+ “bản ngã” phù hợp vì: Trong đoạn [6], tác giả viết: “Bộ não, nơi lưu giữ ký ức, cảm xúc và bản ngã …”
→ “Bản ngã” chỉ cốt lõi con người, ý thức về chính mình, phù hợp với ngữ cảnh khoa học – triết học của văn bản.
+ “cái tôi” không phù hợp vì: mang sắc thái đời thường, tâm lý – cảm xúc, không chính xác và phù hợp bằng “bản ngã” trong văn bản nghị luận khoa học.
- Ô trống 2: lưu giữ
+ “lưu giữ” phù hợp vì: đoạn [6] xác định não là nơi lưu giữ ký ức, cảm xúc. “Lưu giữ” diễn đạt đúng chức năng sinh học và nhận thức của não bộ.
+ “bảo vệ” không phù hợp vì: “bảo vệ” mang nghĩa che chở, giữ gìn, không đúng với chức năng được nhấn mạnh trong đoạn (ghi nhớ, tích lũy ký ức).
Câu 60 [1089768]: Xác định mục đích chính của văn bản trên.
A, Phân tích các ưu điểm và những khó khăn mà con người và y học gặp phải khi tiến hành ghép tạng.
B, Phân tích những khó khăn, rủi ro mà bệnh nhân có thể gặp phải khi tiến hành cấy ghép tạng “ngoại lai”.
C, Phân tích hạn chế, rủi ro, ý nghĩa nhân sinh của ghép tạng, đồng thời phản ánh khát vọng vượt qua giới hạn sinh học của con người.
D, Phân tích những ưu điểm và hạn chế, ý nghĩa nhân sinh của ghép tạng, phản ánh tham vọng vượt qua các giới hạn sinh học của loài người.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đáp án quá thiên về khía cạnh kỹ thuật y khoa. Văn bản thực chất không tập trung vào “ưu điểm” (tác giả chỉ thừa nhận ghép tạng giúp cứu người ở đoạn [3] như một tiền đề). Quan trọng hơn, đáp án này bỏ qua khía cạnh đạo đức và triết lý nhân sinh (về sự trường sinh, về bản ngã bộ não).
- B sai vì đáp án chỉ tập trung vào đoạn [3] và [4] (nói về hệ miễn dịch, thuốc ức chế) mà hoàn toàn bỏ qua đoạn [2] (nói về khát vọng trẻ hóa), đoạn [5] (nói về đạo đức xã hội) và đoạn [6] (nói về giới hạn của bộ não) → Đây chỉ là một nội dung bổ trợ, không phải mục đích chính.
- C đúng vì đáp án bao quát toàn diện nhất nội dung văn bản:
• Hạn chế, rủi ro: Khớp với nội dung về thải ghép và sự thất bại của các liệu pháp chống lão hóa.
• Ý nghĩa nhân sinh: Khớp với đoạn thảo luận về việc ai nên được cứu (đứa trẻ hay người già) và việc chấp nhận sự hữu hạn của kiếp người.
• Khát vọng vượt giới hạn sinh học: Khớp với tiêu đề và các dẫn chứng về “liệu pháp khỉ”, “máu trẻ”, “trường sinh bất lão”.
- D sai vì văn bản này tập trung nhiều hơn vào các “rủi ro, hạn chế” để dập tắt ảo tưởng về trường sinh hơn là ca ngợi ưu điểm. Từ “khát vọng” (trong câu C) phù hợp với giọng văn mang tính suy ngẫm của tác giả hơn là từ “tham vọng” (thường mang nghĩa tiêu cực hơn). Đáp án: C
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB.

Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết. Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”. Dựa vào thông tin ở bài đọc: “Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương.”.
Câu 61 [1083920]: Nhóm máu AB có khả năng “nhận phổ thông” vì
A, có cả kháng thể A và kháng thể B trong huyết tương.
B, không có kháng thể trong huyết thanh.
C, có cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu.
D, có cả hai kháng nguyên trên hồng cầu và hai kháng thể trong huyết thanh.
- Nhóm máu AB có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, nhưng không có kháng thể anti-A hoặc anti-B trong huyết tương.
- Vì vậy, khi nhận máu từ bất kỳ nhóm nào (A, B, AB, O) → không xảy ra phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể.
→ Nhóm AB có khả năng “nhận phổ thông.” Đáp án: C
Câu 62 [1083921]: Các phát biểu sau đúng hay sai?
(1) Sai. Tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương mới có kháng thể.
(2) Đúng. Ví dụ người nhóm máu A truyền cho nhóm máu AB thì huyết thanh của người nhóm máu A có chứa kháng thể B, trong khi hồng cầu người nhóm máu AB có chứa kháng nguyên B, vẫn xảy ra sự ngưng kết, truyền ở mức < 250ml sẽ đảm bảo được an toàn, lưu ý truyền máu với tốc độ chậm.
(3) Sai. Người có nhóm máu O cho được tất cả các nhóm máu khác, người có nhóm máu AB nhận được tất cả các nhóm máu khác.
Câu 63 [1083922]: Kéo thả các từ vào đúng vị trí.
Người có [[21551231]] thì truyền được cho người có nhóm máu A. Người có [[21551232]] thì nhận được từ người có nhóm máu [[21551230]].
Người có nhóm máu A thì truyền được cho người có nhóm máu A. Người có nhóm máu AB thì nhận được từ người có nhóm máu nhóm máu B.
Câu 64 [1083923]: (1) __________ là huyết tương được loại bỏ các chất chống đông máu và để lại các chất điện giải.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 11
Khi một hạt mang điện chuyển động trong từ trường, nó chịu tác dụng của lực Lorentz – một lực luôn vuông góc với cả vận tốc và từ trường. Lực này không làm hạt nhanh hơn hay chậm lại, mà chỉ đổi hướng chuyển động của nó.



Xem xét hai thiết bị mà lực Lorentz được ứng dụng phổ biến là máy khối phổ kế và máy gia tốc. Trong Phổ kế khối lượng, để đảm bảo chùm ion đi vào buồng phân tích có tốc độ đồng nhất, chúng phải đi qua một Bộ lọc vận tốc gồm một điện trường và một từ trường vuông góc với nhau và vuông góc với vận tốc ban đầu của ion. Chỉ những ion có tốc độ v thỏa mãn điều kiện lực điện và lực từ triệt tiêu nhau ( FE = FB ) mới có thể đi thẳng mà không bị lệch.

Công thức tính Tốc độ v (m/s) của các ion không bị lệch là:

Trong đó:

▪ E là Cường độ điện trường (V/m).

▪ B là Cảm ứng từ (Tesla, T).


Đối với máy gia tốc, xét một hạt tích điện (q, m) đi vào một từ trường đều B vuông góc với vận tốc v như trong hình. Từ trường mở rộng đến chiều dài x. Đường đi của hạt là một đường tròn bán kính r, trong đó:


Tốc độ của hạt trong từ trường không thay đổi. Nhưng nó bị lệch trong từ trường. Độ lệch θ có thể được tìm thấy theo hai cách:

▪ Sau thời gian t, độ lệch sẽ là:

▪ Về mặt độ dài của từ trường (tức là khi hạt rời khỏi từ trường), độ lệch sẽ là:

Nhưng, vì không thể lớn hơn 1, nên mối quan hệ này chỉ có thể được sử dụng khi x < r. Đối với x ≥ r, độ lệch sẽ là 180° như thể hiện trong hình. Điều này giống như quỹ đạo của hạt trong một nữa chữ “D” (Dee) của máy gia tốc).
Câu 65 [1093941]: Dùng dữ kiện sau cho câu 5, câu 6, câu 7:
Một ion Lithium (q > 0) được đưa qua bộ lọc vận tốc với E=1,5x105V / m và B=0.3T.
Cho các phát biểu sau:
(I). Tốc độ đi thẳng qua Bộ lọc vận tốc không phụ thuộc vào điện tích và khối lượng của ion.
(II). Nếu điện tích của ion đảo dấu, ion vẫn đi thẳng với tốc độ như cũ.
(III). Lực điện trường và Lực Lorentz trong bộ lọc luôn cùng phương với vận tốc .
(IV). Bộ lọc vận tốc hoạt động dựa trên nguyên lý .
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Tốc độ đi thẳng qua Bộ lọc vận tốc không phụ thuộc vào điện tích và khối lượng của ion: Đúng. Theo công thức , vận tốc này chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường và cảm ứng từ.
(II) Nếu điện tích của ion đảo dấu, ion vẫn đi thẳng với tốc độ như cũ: Đúng. Khi đổi dấu, cả lực điện và lực từ đều đổi chiều ngược lại. Chúng vẫn cân bằng nhau (), nên ion vẫn đi thẳng.
(III) Lực điện trường và Lực Lorentz trong bộ lọc luôn cùng phương với vận tốc : Sai. Lực điện trường và lực Lorentz luôn vuông góc với vận tốc
(IV) Bộ lọc vận tốc hoạt động dựa trên nguyên lý : Đúng.
Số phát biểu đúng là 3.
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 66 [1093942]: Dùng dữ kiện sau có câu 5, câu 6, câu 7: Một ion Lithium (q > 0) được đưa qua bộ lọc vận tốc với E=1,5x105V / m và B=0.3T. Điều kiện nào sau đây là cần thiết để một ion đi thẳng qua Bộ lọc vận tốc?
A, Tỷ lệ của ion phải là một hằng số.
B, Tốc độ của ion phải độc lập với
C, Ion phải là hạt có điện tích dương.
D, Lực điện trường và Lực Lorentz tác dụng lên ion phải có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
+) Để một ion đi thẳng qua bộc lọc vận tốc thì lực điện trường () và lực từ/Lorentz () phải triệt tiêu nhau.
+) Khi đó hai vectơ lực này phải: Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 67 [1093943]: Dùng dữ kiện sau cho câu 5, câu 6, câu 7: Một ion Lithium (q > 0) được đưa qua bộ lọc vận tốc với E=1,5x105V / m và B=0.3T.Tốc độ của ion Lithium cần thiết để đi thẳng qua bộ lọc vận tốc là

A,
B,
C,
D,
Công thức tính tốc độ để ion không bị lệch:
Thay số:
Chọn A Đáp án: A
Câu 68 [1093944]: Dùng dữ kiện cho câu 8, câu9, câu 10, câu 11:

Một hạt có khối lượng m = 1,6 × 10–27 kg và điện tích q = 1,6 × 10–19 C bay vào từ trường đều có cường độ 1 T theo hướng như hình vẽ. Vận tốc của hạt là 107 m/s. Vùng giữa x = 0 và x = L được lấp đầy bằng từ trường đều ổn định.

(Điền số thập phân theo theo đơn vị m)
Tính giá trị của L __________ để hạt thoát ra khỏi vùng từ trường với vận tốc cuối cùng hợp với vận tốc ban đầu một góc 30°.

+) Ta có đường đi của hạt là một đường tròn bán kính là:

+) Để hạt thoát ra khỏi vùng từ trường với vận tốc cuối cùng hợp với vận tốc ban đầu góc 30 độ thì giá trị của L là:
Câu 69 [1093945]: Dùng dữ kiện cho câu 8, câu9, câu 10, câu 11:

Một hạt có khối lượng m = 1,6 × 10–27 kg và điện tích q = 1,6 × 10–19 C bay vào từ trường đều có cường độ 1 T theo hướng như hình vẽ. Vận tốc của hạt là 107 m/s. Vùng giữa x = 0 và x = L được lấp đầy bằng từ trường đều ổn định.

(Làm tròn đế 1 chữ số sau phần thập phân)
Tính thời gian theo đơn vị nano giây (1 nano giây = 10-9 giây) mà hạt ở trong từ trường, nếu từ trường hiện mở rộng tới 2,1 L.

+) Ta có Đối với trường hợp , độ lệch sẽ là , có nghĩa là hạt sẽ chuyển động theo một nửa đường tròn rồi quay ngược trở lại. khi đó góc lệch là
+) Ta có công thức tính độ lệch sau khoảng thời gian t là:
Câu 70 [1093946]: Dùng dữ kiện cho câu 8, câu9, câu 10, câu 11:Một hạt có khối lượng m = 1,6 × 10–27 kg và điện tích q = 1,6 × 10–19 C bay vào từ trường đều có cường độ 1 T theo hướng như hình vẽ. Vận tốc của hạt là 107 m/s. Vùng giữa x = 0 và x = L được lấp đầy bằng từ trường đều ổn định.


Bây giờ hạt đi vào vùng từ trường với phương ban đầu là góc θ = 450. Từ trường hướng vào trong của mặt phẳng tờ giấy như hình vẽ.
Hạt rời khỏi vùng từ trường tại điểm F. Khoảng cách EF là _____________ (m)
(Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

+) Hạt bay vào từ trường tại điểm với góc so với đường biên đi qua EF. Lực Lorentz làm hạt chuyển động theo một cung tròn bên trong từ trường, sau đó hạt bay ngược ra ngoài tại điểm .
+) Khi đó vận tốc tại (đi vào) và vận tốc tại (đi ra) sẽ đối xứng với nhau qua đường trung trực của đoạn EF. Góc lệch
+) Tâm nằm trên đường vuông góc với vận tốc (như hình vẽ). là bán kính quỹ đạo hạt.
+) Tam giác IEH vuông tại H với H là trung điểm của EF, góc
Câu 71 [1093947]: Dùng dữ kiện cho câu 8, câu9, câu 10, câu 11:

Một hạt có khối lượng m = 1,6 × 10–27 kg và điện tích q = 1,6 × 10–19 C bay vào từ trường đều có cường độ 1 T theo hướng như hình vẽ. Vận tốc của hạt là 107 m/s. Vùng giữa x = 0 và x = L được lấp đầy bằng từ trường đều ổn định.


Nếu hướng của từ trường đổi chiều so với câu hỏi ở trên, tức là hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ, hãy tìm thời gian mà hạt ở trong vùng từ trường sau khi đi vào từ trường tại E.

A, 4,712 x 10-8 (s).
B, 4,712 x 10-9 (s).
C, 2,356 x 10-8 (s).
D, 2,356 x 10-9 (s).
+) Khi hướng từ trường đổi chiều (hướng ra ngoài mặt phẳng ), lực Lorentz sẽ bẻ quỹ đạo hạt vòng ngược lại. Hạt sẽ thực hiện một cung tròn lớn hơn trước khi quay trở lại biên tại điểm F.
Góc quay của hạt trong từ trường khi đó là:
+) Thời gian chuyển động của hạt trong từ trường: Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 17
Disaccharide, loại đường thông dụng trong gia đình, cực kỳ phong phú trong thế giới thực vật. Các đường disaccharide chúng ta thường gặp là: maltose, saccharose và lactose. Nó xuất hiện trong nhiều loại trái cây, trong mật hoa, và trong nước ép của nhiều loại cây, đặc biệt là mía và củ cải đường, các nguồn thương mại. (Hình vẽ bên thể hiện chim ruồi hút saccharose và các carbohydrate khác trong mật hoa để lấy năng lượng).
Các aldehyde có nhóm –CHO dễ bị oxi hóa bởi dung dịch Cu2+ trong môi trường kiềm (thuốc thử Benedict). Đường có thể bị oxi hóa bởi các tác nhân oxy hóa yếu được gọi là đường khử.

Ví dụ, glucose có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Benedict:


Thuốc thử Benedict có màu xanh đậm. Khi phản ứng xảy ra, Cu2+ bị khử và tạo thành kết tủa dưới dạng Cu2O, một chất rắn màu đỏ gạch.
Khi nghiên cứu về tính chất của các hợp chất disaccharide. Từ trái sang phải, bốn ống nghiệm chứa thuốc thử Benedict, dung dịch maltose 2%, dung dịch saccharose 2% và dung dịch lactose 2%.
Sau đó cho dung dịch trong ống nghiệm đầu tiên vào ba ống nghiệm còn lại. Hiện tượng quan sát được như sau:
Câu 72 [1048752]: Trong công thức của maltose và saccharose đều có cùng số nguyên tử carbon là __________.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Saccharose và maltose là disaccharide có công thức phân tử chung là C12H22O11, là đồng phân của nhau.
⟹ Trong công thức của saccharose và maltose đều có 12 C.

⟹ Điền đáp án: 12
Câu 73 [1048753]: Kết tủa Cu2O có màu
A, xanh tím.
B, nâu đỏ.
C, đỏ gạch.
D, trắng đục.
⭐Hướng dẫn giải:
Thuốc thử Benedict có màu xanh đậm. Khi phản ứng xảy ra Cu2+ bị khử và tạo thành kết tủa dưới dạng Cu2O, một chất rắn màu đỏ gạch.
=> Đáp án C: đỏ gạch. Đáp án: C
Câu 74 [382745]: Khi tham gia phản ứng với thuốc thử, phân tử carbohydrate đóng vai trò là
A, chất oxi hóa.
B, chất khử.
C, môi trường.
D, không xác định.

Từ phản ứng hóa học thấy số oxi hóa của Cu thay đổi từ

→ Cu2+ là chất oxi hóa tham gia quá trình khử
→ Carbohydrate đóng vai trò chất khử tham gia quá trình oxi hóa trong phản ứng trên

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 75 [382746]: Hiện tượng quan sát được khi một phân tử carbohydrate có phản ứng với thuốc thử là
A, dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh.
B, có khí không màu thoát ra khỏi dung dịch.
C, xuất hiện chất rắn không tan màu đỏ cam.
D, xuất hiện khí không màu hóa nâu ngoài không khí.
Từ hình ảnh mô tả thí nghiệm ta thấy được hiện tượng của phản ứng hóa học giữa carbohydrate với thuốc thử Benedict là xuất hiện chất rắn không tan màu đỏ cam.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 76 [382747]: Dựa vào thí nghiệm trên, kết luận nào sau đây là đúng?
A, Maltose có tính oxi hóa.
B, Saccharose không có tính khử.
C, Lactose không có tính oxi hóa.
D, Maltose, sucrose và lactose đều có tính khử.
- Từ hình ảnh mô tả thí nghiệm ta thấy được hiện tượng của phản ứng hóa học giữa maltose và lactose với thuốc thử Benedict là xuất hiện chất rắn không tan màu đỏ cam.
- Sucrose không phản ứng với thuốc thử Benedict không thể chứng minh tính chất của sucrose qua thí nghiệm trên
Từ phản ứng hóa học thấy số oxi hóa của Cu thay đổi từ:
Cu2+ +1e ⟶ Cu+
→ Cu2+ là chất oxi hóa tham gia quá trình khử
→ Maltose và lactose đóng vai trò chất khử tham gia quá trình oxi hóa trong phản ứng trên.

⇒ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 77 [1048754]: Saccharose có phản ứng với copper(II) hydroxide tương tự như thuốc thử benedict, thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch NaOH 10% và khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5%, lắc đều.
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch saccharose 3%, lắc đều ống nghiệm đến khi thu được dung dịch đồng nhất (nếu còn chất rắn thì thêm tiếp dung dịch saccharose).
Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.

❌ Nhận định (a) – Sai. Sau bước 1 hình thành kết tủa Cu(OH)2 kết tủa màu xanh

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

✔️ Nhận định (b) – Đúng. - Saccharose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.

✔️ Nhận định (c) – Đúng. Để chứng minh saccharose có ít nhất hai nhóm hydroxyl liền kề, sử dụng phản ứng với dung dịch Copper(II) hydroxide (Cu(OH)₂) trong môi trường kiềm nóng để tạo thành dung dịch màu xanh lam.

❌ Nhận định (d) – Sai. Khi đun nóng, saccharose không tạo kết tủa đỏ gạch với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm vì trong phân tử saccharose không còn nhóm chức aldehyde.

Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết -1,2-glycoside

→ chỉ tồn tại dạng mạch vòng (không có nhóm -CHO)

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 18 đến 24
https://asset.moon.vn/img/chat/large/2026/1/1f6771a7-fe24-406d-8b28-c88681857370.jpghttps://asset.moon.vn/img/chat/large/2026/1/1f6771a7-fe24-406d-8b28-c88681857370.jpgMột trọng tâm nghiên cứu trong vật lý là khái niệm năng lượng. Có hai dạng năng lượng cơ học mà các nhà vật lý quan tâm – động năng và thế năng. Động năng là năng lượng liên quan đến chuyển động của vật thể (tức là vận tốc của nó). Thế năng là năng lượng được lưu trữ trong một vật thể do vị trí thẳng đứng (chiều cao) của nó. Tổng lượng năng lượng cơ học là tổng của hai dạng năng lượng này.
Một nhóm học sinh vật lý đang nghiên cứu mối quan hệ giữa thế năng (PE), động năng (KE) và tổng năng lượng cơ học (TME) cho một chiếc xe lăn lên và xuống một mặt phẳng nghiêng. Một máy dò chuyển động được kết nối với máy tính được đặt ở đầu mặt phẳng nghiêng để phát hiện những thay đổi về chiều cao và tốc độ của xe. Các học sinh khởi động máy dò, giữ xe trong khoảng 1,0 giây và sau đó đẩy nhẹ nó lên dốc. Máy tính tạo ra đồ thị hiển thị vị trí và chiều cao theo thời gian. Xem Hình 1.


Các học sinh phân tích đồ thị để xác định chiều cao so với bàn và vận tốc tại bốn vị trí khác nhau dọc theo mặt phẳng nghiêng. Xem nhãn vị trí (A, B, C và D) trên Hình 2. Các giá trị vị trí có đơn vị là centimet (cm). Vị trí B là điểm cao nhất mà xe đạt được dọc theo đường ray. Sử dụng các giá trị chiều cao và vận tốc, các học sinh tính toán KE, PE và TME cho bốn vị trí. Xem Bảng 1. 

HÌnh 2. Bốn vị trí của xe (cm)


Câu 78 [1093948]: Học sinh phải sử dụng đồ thị nào để xác định động năng của xe?
A, Phải sử dụng đồ thị vị trí theo thời gian.
B, Phải sử dụng đồ thị vận tốc theo thời gian.
C, Phải sử dụng cả đồ thị vị trí và vận tốc theo thời gian.
D, Không sử dụng đồ thị nào. Các giá trị động năng được tính toán mà không cần sử dụng đồ thị.
Động năng () được tính bằng công thức . Trong đó, khối lượng là hằng số, còn là vận tốc của xe.
Vậy để xác định động năng của xe phải sử dụng đồ thị vận tốc theo thời gian.
Chọn B Đáp án: B
Câu 79 [1093949]: Tại thời điểm nào trong số các thời điểm được liệt kê dưới đây, xe có động năng thấp nhất?
A, Tại 1,10 giây.
B, Tại 2,25 giây.
C, Tại 2,55 giây.
D, Tại 3,12 giây.
+) Động năng () được tính bằng công thức Động năng thấp nhất khi độ lớn của vận tốc () nhỏ nhất.
+) Quan sát đồ thị vận tốc theo thời gian trong hình 1: tại giây, đường biểu diễn vận tốc gần như cắt trục hoành (), khi đó động năng thấp nhất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 80 [1093950]: Công thức tính động năng là KE = 0,5mv², trong đó m là khối lượng tính bằng kilogam và v là vận tốc tính bằng mét/giây. Động năng (KE) của xe tại 1,60 giây so với động năng (KE) của xe tại 1,92 giây như thế nào?
A, KE tại 1,60 giây gần bằng KE tại 1,92 giây.
B, KE tại 1,60 giây bằng khoảng một nửa KE tại 1,92 giây.
C, KE tại 1,60 giây lớn hơn khoảng ba lần KE tại 1,92 giây.
D, KE tại 1,60 giây lớn hơn khoảng bốn lần KE tại 1,92 giây.
Quan sát đồ thị vận tốc theo thời gian:
+) Tại thì m/s.
+) Tại thì m/s.
Khi đó:
+) Động năng của vật tại 1,60 giây là:
+) Động năng của vật tại 1,92 giây là:

Chọn D Đáp án: D
Câu 81 [1093951]: Tại vị trí nào trong số các vị trí sau đây dọc theo đường ray, xe có động năng lớn nhất?
A, 30 cm.
B, 50 cm.
C, 90 cm.
D, 140 cm.
Vị trí xe có động năng lướng nhất là vị trí D, ứng với khoảng cách 30cm.
Chọn A Đáp án: A
Câu 82 [1093952]: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa động năng (KE), thế năng (PE) và tổng năng lượng cơ học (TME) của xe?
A, Khi PE tăng, KE và TME cũng tăng.
B, Khi PE tăng, KE giảm, nhưng TME vẫn tương đối không đổi.
C, TME tăng khi PE tăng, nhưng KE vẫn tương đối không đổi.
D, Dường như không có quy luật nào trong cách KE, PE và TME thay đổi.
Dựa vào bảng 1, phát biểu mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa động năng (KE), thế năng (PE) và tổng năng lượng cơ học (TME) của xe: Khi PE tăng, KE giảm, nhưng TME vẫn tương đối không đổi.
Chọn B Đáp án: B
Câu 83 [1093953]: Sự kết hợp nào giữa động năng (KE), thế năng (PE) và tổng năng lượng cơ học (TME) sẽ được mong đợi khi xe ở vị trí 90 cm (0,90 m) so với vị trí ban đầu?
A, KE = 0,43 J, PE = 0,68 J, TME = 1,11 J.
B, KE = 0,68 J, PE = 1,80 J, TME = 3,43 J.
C, KE = 1,80 J, PE = 1,63 J, TME = 3,43 J.
D, KE = 0,26 J, PE = 0,85 J, TME = 1,11 J.
Dựa vào Hình 2, vị trí 90 cm tương ứng với điểm C trên đường ray có ; ;
Chọn A Đáp án: A
Câu 84 [1093954]: Một người trượt tuyết có khối lượng 70 kg trượt xuống một ngọn đồi tuyết có độ cao 50 m. Bỏ qua ma sát và lực cản không khí, hãy tính:
Vận tốc của người trượt tuyết ở chân đồi là [_______________] m/s. Lấy g = 10 m/s2 (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Chọn mốc thế năng tại chân đồi. Vì bỏ qua ma sát và lực cản của không khí nên cơ năng được bảo toàn.
+) Tại đỉnh đồi người bắt đầu trượt, vận tốc ban đầu bằng không nên động năng tại đỉnh bằng không, toàn bộ cơ năng là thế năng:
+) Tại chân đồi (độ cao bằng 0), toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng:

+) Áp dụng định luật BTCN cho người trượt tuyết tại đỉnh đồi và chân đồi ta có:

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 25 đến 29
Paracetamol
Paracetamol là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau răng, đau cơ, cảm cúm hay sốt. Thuốc hoạt động chủ yếu tại hệ thần kinh trung ương, giúp giảm cảm giác đau và điều hòa thân nhiệt, nhưng không có tác dụng chống viêm mạnh như aspirin hay ibuprofen. Paracetamol thường được đánh giá là an toàn khi dùng đúng liều, tuy nhiên việc sử dụng quá liều có thể gây ngộ độc gan nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến suy gan cấp và tử vong. Liều lượng khuyến cáo
cho người lớn là 500 – 1000 mg mỗi lần, cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ, và không vượt quá 4000 mg (4 g) trong 24 giờ; đối với trẻ em, liều lượng thường là 10 – 15 mg/kg thể trọng mỗi 4 – 6 giờ, tối đa 4 liều mỗi ngày. Paracetamol nhìn chung là thuốc thiết yếu, giá rẻ và dễ sử dụng, nhưng người dùng cần tuân thủ đúng hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Paracetamol có tính acid yếu (pKa = 9,5), được điều chế bằng phản ứng giữa 4-aminophenol và ethanoic anhydride như hình sau:


Phản ứng thường tiến hành ở nhiệt độ 50 – 70°C, có khuấy đều sau đó làm nguội để kết tinh paracetamol.
Câu 85 [1092354]: Trong paracetamol có chứa nhóm chức nào sau đây?
A, Alcohol
B, Ester
C, Ete
D, Amide
Trong paracetamol chứa nhóm chức amide (-NH-CO-). Đáp án: D
Câu 86 [1092355]: Biết nguyên tử khối của C = 12; H = 1; O = 16; N = 14. Phân tử khối của paracetamol là
A, 151
B, 138
C, 174
D, 166
Paracetamol có công thức phân tử là C8H9NO2
Phân tử khối của paracetamol là M = 8×12 + 9 + 14 + 2×16 = 151 (g/mol).
➔ Đáp án A. 151. Đáp án: A
Câu 87 [1092356]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định A - Sai. Paracetamol giúp giảm cảm giác đau và điều hòa thân nhiệt, nhưng không có tác dụng chống viêm mạnh như aspirin hay ibuprofen.
✔️ Nhận định B - Đúng. Paracetamol (acetaminophen) được điều chế bằng phản ứng hóa học đặc trưng là acetyl hóa nhóm amine (-NH2) của p-aminophenol bằng acetic anhydride (anhydride acetic), trong đó một nguyên tử hydrogen trong nhóm -NH2 được thay thế bằng nhóm acetyl (-COCH3).
❌ Nhận định C - Sai. Paracetamol có tính acid yếu, pKa = 9,5.
Ka = 10-pKa = 10-9,5 = 3,16×10-10.
✔️ Nhận định D - Đúng. Paracetamol nhìn chung là thuốc thiết yếu, giá rẻ và dễ sử dụng, nhưng người dùng cần tuân thủ đúng hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Câu 88 [1092357]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Liều dùng paracetamol khuyến cáo cho người lớn là 500–1000 mg mỗi lần, cách nhau ít nhất 4–6 giờ, và không vượt quá __________ gam trong 24 giờ.
Hướng dẫn giải:
Trong 24 có thể uống nhiều nhất 24/4 = 6 liều
Mỗi lần uống liều cao nhất là 1000 mg thì lượng paracetamol trong 24 giờ không vượt quá 6×1000×10-3=6 (gam).
➔ Đáp án: 6.
Câu 89 [1092358]: Kéo và thả các số tự nhiên thích hợp vào các chỗ trống

Một bệnh nhân nặng 60 kg được bác sĩ chỉ định dùng paracetamol để hạ sốt. Liều dùng khuyến cáo là 15 mg paracetamol cho mỗi kilogram thể trọng, uống mỗi 6 giờ. Giả sử chỉ 85% lượng paracetamol uống vào được hấp thụ vào máu và sau 6 giờ thì 40% lượng paracetamol trong cơ thể bị phân hủy hoàn toàn do chuyển hóa ở gan.

Khối lượng paracetamol hấp thụ vào máu sau khi uống là [[21756722]] mg và lượng paracetamol
còn lại trong cơ thể sau 6 giờ là [[21756723]] mg.

Nếu bệnh nhân uống liều tương tự lần thứ hai sau 6 giờ thì tổng lượng paracetamol trong cơ thể ngay sau khi uống liều thứ hai là [[21756725]] mg (Giả sử paracetamol từ liều đầu chưa bị phân hủy thêm trong thời gian uống liều hai.)
Khối lượng paracetamol hấp thụ vào máu sau khi uống là 60×15×85% = 765 (mg)
Lượng paracetamol còn lại trong cơ thể sau 6 giờ là 765×60% = 459 (mg)
Nếu bệnh nhân uống liều tương tự lần thứ hai sau 6 giờ thì tổng lượng paracetamol trong cơ thể ngay sau khi uống liều thứ hai là 459 + 60×15×85% = 459 + 765 = 1224 (mg).
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 30 đến 35:
PHỔ HẤP THỤ CỦA CÁC SẮC TỐ QUANG HỢP
Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.
Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.
Câu 90 [1083924]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ánh sáng khả kiến?
A, Ánh sáng khả kiến bao gồm toàn bộ phổ bức xạ điện từ.
B, Là phổ ánh sáng mà các thực vật đều có khả năng hấp thụ cho quang hợp.
C, Có bước sóng nằm trong khoảng 380 đến 550 nm.
D, Là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
Ánh sáng khả kiến là các bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ nhìn thấy được bằng mắt thường của con người. Đáp án: D
Câu 91 [1083925]: Dựa vào hình 1, cho biết bước sóng nào sau đây của ánh sáng khả kiến sẽ được hấp thụ để thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh?
A, 400 nm.
B, 440 nm.
C, 550 nm.
D, 525 nm.
Nhìn vào hình 1, ta thấy ở bước sóng 440 nm, có sự hấp thụ lớn đối với cả 3 sắc tố quang hợp. Đáp án: B
Câu 92 [1083926]: Dựa vào thông tin được cung cấp trong hình 1 và bảng 1, cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Chlorophyll a và chlorophyll b hấp thụ ánh sáng xanh nhiều nhất.
B, Cả chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid đều không hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 425 đến 475 nm.
C, Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.
D, Carotenoid hấp thụ nhiều ánh sáng nhất ở vùng ánh sáng đỏ của quang phổ.
Nhìn vào hình 1, ta thấy diệp lục a và diệp lục b có độ hấp thụ thấp nhất ở phần quang phổ từ 525 đến 625 nm, tương ứng với độ phản xạ lớn nhất. Đáp án: C
Câu 93 [1083927]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây: Sắc tố có độ hấp thụ cao nhất trong vùng ánh sáng đỏ của quang phổ là (1) __________.
Ánh sáng đỏ có bước sóng 620 – 750 nm, nhìn vào hình 1, trong phạm vi bước sóng đó, diệp lục a có độ hấp thụ cao nhất.
Câu 94 [1083928]: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.
B, Ánh sáng có hiệu quả lớn nhất tới quang hợp là ánh sáng vàng.
C, Thực vật quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng lục.
D, Các tia sáng tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate.
Nhìn vào hình 1, ta thấy quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím. Đáp án: A
Câu 95 [1083929]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Màu xanh của lá cây mà mắt người có thể nhìn thấy được là vì diệp lục có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng màu xanh lá của quang phổ khả kiến, đồng thời phản xạ lại môi trường ánh sáng đỏ và tím.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Lá cây có màu xanh vì diệp lục hấp thụ tốt ánh sáng đỏ và tím, nhưng hấp thụ kém ánh sáng xanh lá, nên phản xạ lại ánh sáng xanh lá đến mắt người. Do đó ta nhìn thấy lá có màu xanh, chứ không phải vì diệp lục hấp thụ tốt ánh sáng xanh. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40
Vết trám răng
Trong nha khoa hiện đại, một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến nhất để trám răng sâu là amalgam nha khoa – hợp chất gồm ba chất rắn có thành phần hóa học tương ứng với Ag2Hg3, Ag3Sn và Sn8Hg. Các cặp oxy hoá – khử tương ứng có thế khử tiêu chuẩn như sau:

Khi một miếng giấy bạc (Al nguyên chất) vô tình chạm vào vùng răng đã trám amalgam, người đó có thể cảm thấy đau nhói hoặc tê buốt nhẹ. Nguyên nhân là do trong khoang miệng có nước bọt đóng vai trò dung dịch điện ly, tạo nên một pin điện hóa nhỏ giữa miếng trám amalgam và giấy bạc nhôm.
Trong pin này, cặp điện cực có thế khử chuẩn nhỏ nhất sẽ là cực âm (anode), còn nhôm trong giấy bạc là cực dương (cathode), nơi xảy ra quá trình khử oxygen trong môi trường acid yếu của nước bọt:



Dòng điện tuy rất nhỏ (cỡ vài microampe) nhưng đủ để kích thích dây thần kinh răng, gây cảm giác tê hoặc đau buốt thoáng qua. Nếu hiện tượng kéo dài, kim loại trong amalgam bị ăn mòn điện hóa, giải phóng ion kim loại, khiến miếng trám lỏng lẻo và gây vị kim loại trong miệng.
Câu 96 [1092387]: Điện cực đóng vai trò cực âm trong pin điện hoá là
A, Hg22+/Ag2Hg3
B, Sn2+/Ag3Sn
C, Sn2+/Sn8Hg
D, Ag+/Ag3Sn
Cặp điện cực có thế khử chuẩn nhỏ nhất sẽ là cực âm (anode), so sánh giữa 3 thế điện cực chuẩn ta thấy Sn2+/Sn8Hg có thế khử chuẩn nhỏ nhất nên cặp điện cực Sn2+/Sn8Hg là cực âm (anode) của pin.
⭐ Bán phản ứng xảy ra trong cực âm là Sn0 Sn2+ + 2e.
➔ Đáp án C. Sn2+/Sn8Hg. Đáp án: C
Câu 97 [1092388]: Thế khử tiêu chuẩn của pin điện hoá tạo thành là
A, Eopin = 1,36 (V).
B, Eopin = 0,38 (V).
C, Eopin = 1,28 (V).
D, Eopin = 1,98 (V).
Bán phản ứng xảy ra tại anode: Sn0 Sn2+ + 2e
Bán phản ứng xảy ra tại cathode: O2 + 4H+ + 4e 2H2O
⭐ Thế khử tiêu chuẩn của pin điện hoá tạo thành là
Eopin = Eocathode - Eoanode = EoH2O/H+,O2 - EoSn2+/Sn8Hg = 1,23 – (-0,13) = 1,36 (V).
➔ Đáp án A. Eopin = 1,36 (V). Đáp án: A
Câu 98 [1092389]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️ Nhận định A - Đúng. Thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh có thể ảnh hưởng đến miếng trám kim loại, gây ê buốt, làm giảm độ bám dính hoặc bong tróc miếng trám, đặc biệt với miếng trám amalgam do tính dẫn nhiệt cao, khiến răng nhạy cảm hơn với nhiệt độ thay đổi đột ngột.
❌ Nhận định B - Sai. Pin điện hoá được tạo ra có cực âm (anode) là kim loại trong miếng trám (Sn2+/Sn8Hg) và cực dương là Al trong giấy bạc (giấy bạc thực chất là nhôm cán mỏng).
✔️ Nhận định C - Đúng.
Ta có: I×t = ne×F
heo đề bài: 5×10-6×2×60×60 = 96500×ne
➝ ne = 3,73×10-7 (mol)
Bán phản ứng xảy ra: Sn0 Sn2+ + 2e
nSn = 0,5×ne = 0,5×3,73×10-7 = 1,865×10-7 (mol)
Khối lượng Sn đã bị oxi hoá là mSn = nSn×MSn = 1,865×10-7×119×106 = 22,2 (µg).
✔️ Nhận định D - Đúng. Độ pH nước bọt bình thường nằm trong khoảng 6.2 - 7.6, mang tính trung tính.
Câu 99 [1092390]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần trăm.
⭐ Tổng điện lượng mà pin điện hoá tạo ra trong 30 ngày là
(A.h)
= ×3600 (A.s)
= 13,42 (C).
Ta lại có: ne = Q/F = 13,42/96500 = 1,391×10-4 (mol)
⭐ Khối lượng kim loại giảm là
mSn = (mg).
Câu 100 [1092391]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.

Giả sử khi miếng amalgam tiếp xúc với lá nhôm trong miệng, dòng điện trung bình đo được là I = 5,0 μA (microampe), liên tục trong 30 ngày. Giả sử toàn bộ dòng điện tương ứng với quá trình oxi hóa kim loại ở cực âm. Cho biết: F = 96500 C/mol; MAl = 27 g/mol; MSn = 119 g/mol; MAg = 108 g/mol; MHg = 201 g/mol.

Khối lượng kim loại mất đi là __________ mg.
Giải:
Ta có: I×t = ne×F
⇔5×10-6×30×24×3600 = ne×96500 ➔ ne = 1,343×10-4 (mol)
Khối lượng kim loại Sn bị oxi hoá ở cực âm là
mSn = ×ne×MSn = ×1,343×10-4×119×103 = 8 (mg).
➔ Đáp án: 8.