Quay lại
Đáp án
1
2D
3
4
5
6
7D
8B
9B
10B
11A
12C
13
14
15
16
17
18B
19
20C
21C
22C
23B
24
25
26B
27
28C
29
30
31
32D
33
34C
35
36D
37D
38
39A
40
41
42D
43
44
45
46
47
48
49B
50
51
52
53
54D
55
56
57
58
59
60
61
62
63A
64A
65C
66
67B
68B
69D
70
71B
72
73C
74B
75B
76C
77B
78
79
80
81
82A
83
84C
85B
86
87
88D
89A
90B
91
92C
93B
94A
95A
96
97B
98D
99B
100
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Công nghiệp văn hóa “bắt tay” du lịch bền vững để biến tài nguyên thành tài sản
[1] Động lực của du lịch bền vững
Các đại biểu tham dự hội thảo đã thống nhất công nghiệp văn hóa không chỉ là lĩnh vực sáng tạo mà còn là động lực thúc đẩy phát triển du lịch bền vững, góp phần lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
[2] Giáo sư, Tiến sỹ Đào Mạnh Hùng, Chủ tịch Liên chi hội Đào tạo Du lịch Việt Nam nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa công nghiệp văn hóa và du lịch chính là “hai trụ cột cùng kiến tạo giá trị phát triển bền vững.” Theo ông, du lịch là kênh quảng bá hiệu quả nhất cho công nghiệp văn hóa, đồng thời chính công nghiệp văn hóa lại cung cấp cho du lịch những sản phẩm độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến. Ông Đào Mạnh Hùng nhấn mạnh một trong những xu hướng nổi bật hiện nay là tập trung vào sản xuất nội dung gốc (original content). Bởi thế giới ngày càng ưa chuộng những sản phẩm văn hóa mang đậm bản sắc, độc đáo và khác biệt. Vì thế, đây là cơ hội cho Việt Nam tạo ra những sản phẩm mang đậm “hồn Việt” từ văn hóa truyền thống.
[3] Phó Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam, ông Nguyễn Hồng Hải, Phó Chủ tịch Hiệp hội khẳng định sự kết hợp giữa công nghiệp văn hóa và du lịch bền vững là hướng đi tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế tri thức, tăng trưởng xanh và bảo tồn di sản.
Đây cũng là định hướng lớn được Đảng và Nhà nước khẳng định trong nhiều nghị quyết, chiến lược quan trọng như: Nghị quyết số 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đến năm 2030; Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030.
[4] Từ những chủ trương, chính sách đúng đắn đó, nhiều sản phẩm du lịch văn hóa, du lịch di sản, du lịch sáng tạo đã hình thành và gắn với các thương hiệu địa phương nổi tiếng, góp phần lan tỏa giá trị văn hóa quốc gia đến bạn bè quốc tế như: Festival Huế, Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột, Tuần lễ Văn hóa-Du lịch Tây Bắc, Không gian Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên…
Dẫu vậy, ông Nguyễn Hồng Hải cũng chỉ ra những thách thức mà chúng ta sẽ phải đối diện nếu muốn công nghiệp văn hóa thực sự trở thành động lực của du lịch bền vững như: thiếu liên kết đồng bộ giữa các ngành; đầu tư công nghệ sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế; chưa khai thác hiệu quả các di sản văn hóa gắn với thương mại hóa sản phẩm du lịch có chiều sâu văn hóa…
[5] Trong khi đó, Phó Giáo sư, Tiến sỹ Phạm Trung Lương nhận định phát triển du lịch văn hóa ở Việt Nam chưa tương xứng với vị thế, chưa thu hút được sự tham gia của các phân ngành công nghiệp văn hóa như nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ, thời trang… để có thể giúp du lịch và công nghiệp văn hóa phát triển mạnh mẽ hơn.
[6] Biến tài nguyên thành tài sản: Chuyên gia hiến kế
Muốn phát huy được tiềm năng và lợi thế về văn hóa, ông Phạm Trung Lương cho rằng một trong những cách tiếp cận hiệu quả là phát triển chuỗi giá trị của du lịch văn hóa với tư cách một phân ngành của công nghiệp văn hóa.
Bởi theo vị chuyên gia này phát triển “chuỗi giá trị du lịch văn hóa” không chỉ thể hiện khả năng kinh tế hóa tiềm năng, lợi thế văn hóa (biến tài nguyên thành tài sản) mà còn là nơi gắn kết giữa du lịch và văn hóa để không chỉ đem lại lợi ích cho phát triển chung mà còn có đóng góp tích cực cho phát triển các phân ngành công nghiệp văn hóa, đặc biệt là tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho các bên tham gia, cả trực tiếp và gián tiếp.
[7] Là một trong những địa phương có số di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đậm đặc nhất khu vực phía Bắc (hơn 5.000 di tích lịch sử văn hóa, chỉ xếp sau Hà Nội), Giám đốc Sở Du lịch Ninh Bình, Tiến sỹ Bùi Văn Mạnh cho biết với nguồn tài nguyên dồi dào như vậy, thời gian qua tỉnh đã triển khai nhiều cách thức để phát triển du lịch văn hóa, từ đó đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa.
Theo ông Mạnh, “du lịch văn hóa có phát triển được hay không là bắt nguồn từ địa phương, từ đó tạo sức mạnh cộng hưởng để phát triển công nghiệp văn hóa của cả nước. Ninh Bình đang xây dựng chính sách hỗ trợ tổ chức các sự kiện văn hóa, âm nhạc với quy mô lớn, quà tặng lưu niệm…”
[8] Để tăng cường mối quan hệ tương hỗ giữa công nghiệp văn hóa và du lịch bền vững, ông Nguyễn Hồng Hải đề nghị cần tập trung xây dựng hệ sinh thái công nghiệp văn hóa gắn với chuỗi giá trị du lịch từng địa phương dựa trên bản sắc văn hóa độc đáo, tính sáng tạo và ứng dụng công nghệ số; khai thác hiệu quả các di sản vật thể và phi vật thể của Việt Nam, kết hợp nghệ thuật, điện ảnh, ẩm thực, thời trang, âm nhạc; thúc đẩy chuyển đổi số trong quảng bá các sản phẩm du lịch và văn hóa đặc sắc ra thế giới, tạo nền tảng tương tác giữa du khách-nghệ sỹ-doanh nghiệp; tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước có ngành công nghiệp văn hóa phát triển nổi trội.
[9] Tham gia góp ý các giải pháp cho phát triển công nghiệp văn hóa ở Việt Nam, đến từ quốc gia có nền công nghiệp văn hóa phát triển của khu vực, Giáo sư Kim Si Bum (Học viện Công nghiệp văn hóa, Đại học Quốc gia Gyeongkuk, Hàn Quốc) cho rằng việc kết hợp văn hóa và du lịch rất quan trọng nhưng giữa thành phố văn hóa và thành phố du lịch vẫn có sự khác biệt.
Vị giáo sư này nhấn mạnh mục đích của du lịch là để thu hút du khách từ khắp nơi đến trải nghiệm những văn hóa bản địa riêng có mà chỗ họ không có. Do đó, cốt lõi của du lịch bền vững là không được phép phá hủy hay bào mòn giá trị văn hóa truyền thống ở địa phương chỉ vì mục tiêu phát triển kinh tế.
[10] Trong khi đó, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Công nghiệp văn hóa, Đại học Bắc Kinh kiêm Chủ tịch Chương trình Phát triển bền vững và sáng tạo nông thôn của UNESCO, Giáo sư, Tiến sỹ Hướng Dũng đã gợi ý 3 tầm nhìn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho Việt Nam tham khảo.
Ở tầm nhìn ngắn hạn, theo Giáo sư Hướng Dũng, cần sắp xếp nguồn tài nguyên văn hóa bản địa, xây dựng kho dữ liệu và khai thác từ những câu chuyện nhỏ ở địa phương. Với tầm nhìn trung hạn, cần xây dựng cơ chế phát triển sản phẩm tái sinh. Còn tầm nhìn dài hạn, theo ông Việt Nam phải xây dựng hệ sinh thái toàn chuỗi của ngành công nghiệp văn hóa, thúc đẩy hòa nhập trong vòng tròn văn hóa khu vực./.
(Theo Xuân Mai - Phi Tuấn, Công nghiệp văn hóa “bắt tay” du lịch bền vững để biến tài nguyên thành tài sản, đăng ngày 30/10/2025, https://www.vietnamplus.vn/)
Câu 1 [1089769]: Điền một từ không quá BỐN tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
_______ chính là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
_______ chính là yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.
Đáp án: công nghiệp văn hóa
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1] của văn bản, tác giả khẳng định rõ: “công nghiệp văn hóa không chỉ là lĩnh vực sáng tạo mà còn là động lực thúc đẩy phát triển du lịch bền vững”.
→ Câu này cho thấy công nghiệp văn hóa được xem là yếu tố then chốt, có vai trò trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của du lịch theo hướng bền vững.
→ Vì vậy, điền “Công nghiệp văn hóa” là hoàn toàn phù hợp.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1] của văn bản, tác giả khẳng định rõ: “công nghiệp văn hóa không chỉ là lĩnh vực sáng tạo mà còn là động lực thúc đẩy phát triển du lịch bền vững”.
→ Câu này cho thấy công nghiệp văn hóa được xem là yếu tố then chốt, có vai trò trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của du lịch theo hướng bền vững.
→ Vì vậy, điền “Công nghiệp văn hóa” là hoàn toàn phù hợp.
Câu 2 [1089770]: Theo Giáo sư, Tiến sỹ Đào Mạnh Hùng, công nghiệp văn hoá và du lịch có mối quan hệ như thế nào?
A, Công nghiệp văn hóa góp phần quảng bá du lịch.
B, Du lịch cung cấp nền tảng để công nghiệp văn hoá phát triển.
C, Mối quan hệ thống nhất, tương đồng.
D, Mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong văn bản, công nghiệp văn hóa không chỉ quảng bá du lịch mà còn cung cấp sản phẩm văn hóa độc đáo cho du lịch. Mối quan hệ được nhấn mạnh là hai chiều, nên đáp án này chỉ phản ánh một phần ý.
- B sai vì Giáo sư Đào Mạnh Hùng cho rằng du lịch là kênh quảng bá hiệu quả cho công nghiệp văn hóa, chứ không phải “nền tảng” phát triển. Cách diễn đạt này không đúng với nội dung văn bản.
- C sai vì văn bản không nói hai lĩnh vực này giống nhau hay đồng nhất, mà nhấn mạnh chúng là hai lĩnh vực khác nhau, mỗi bên có vai trò riêng nhưng hỗ trợ lẫn nhau.
- D đúng vì đáp án này khái quát đúng nhất ý “mối quan hệ tương hỗ”, được ví như “hai trụ cột cùng kiến tạo giá trị phát triển bền vững”, phù hợp đầy đủ với quan điểm của Giáo sư, Tiến sỹ Đào Mạnh Hùng.
Đáp án: D
- A sai vì trong văn bản, công nghiệp văn hóa không chỉ quảng bá du lịch mà còn cung cấp sản phẩm văn hóa độc đáo cho du lịch. Mối quan hệ được nhấn mạnh là hai chiều, nên đáp án này chỉ phản ánh một phần ý.
- B sai vì Giáo sư Đào Mạnh Hùng cho rằng du lịch là kênh quảng bá hiệu quả cho công nghiệp văn hóa, chứ không phải “nền tảng” phát triển. Cách diễn đạt này không đúng với nội dung văn bản.
- C sai vì văn bản không nói hai lĩnh vực này giống nhau hay đồng nhất, mà nhấn mạnh chúng là hai lĩnh vực khác nhau, mỗi bên có vai trò riêng nhưng hỗ trợ lẫn nhau.
- D đúng vì đáp án này khái quát đúng nhất ý “mối quan hệ tương hỗ”, được ví như “hai trụ cột cùng kiến tạo giá trị phát triển bền vững”, phù hợp đầy đủ với quan điểm của Giáo sư, Tiến sỹ Đào Mạnh Hùng.
Đáp án: D
Câu 3 [1089771]: Những nhận định sau về đoạn [2], [3] là đúng hay sai?
Đáp án: A, C đúng; B sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ông nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa công nghiệp văn hóa và du lịch, coi đây là “hai trụ cột” của phát triển bền vững và đề cao sản xuất nội dung gốc mang bản sắc Việt → gợi mở hướng đi lâu dài, bền vững.
- B sai vì đoạn [2] khẳng định đây là xu hướng chung của thế giới và là cơ hội cho Việt Nam, không phải chỉ dành cho các nước phát triển.
- C đúng vì việc dẫn nhiều nghị quyết, chiến lược đến năm 2030 cho thấy định hướng phát triển có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ giữa văn hóa và du lịch.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ông nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa công nghiệp văn hóa và du lịch, coi đây là “hai trụ cột” của phát triển bền vững và đề cao sản xuất nội dung gốc mang bản sắc Việt → gợi mở hướng đi lâu dài, bền vững.
- B sai vì đoạn [2] khẳng định đây là xu hướng chung của thế giới và là cơ hội cho Việt Nam, không phải chỉ dành cho các nước phát triển.
- C đúng vì việc dẫn nhiều nghị quyết, chiến lược đến năm 2030 cho thấy định hướng phát triển có tầm nhìn dài hạn, đồng bộ giữa văn hóa và du lịch.
Câu 4 [1089772]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Những sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu địa phương không chỉ quảng bá hình ảnh quốc gia mà còn góp phần khẳng định ______ văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Những sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu địa phương không chỉ quảng bá hình ảnh quốc gia mà còn góp phần khẳng định ______ văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Đáp án: bản sắc/giá trị
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, đặc biệt ở đoạn [2], tác giả nhấn mạnh việc tạo ra những sản phẩm văn hóa “mang đậm bản sắc dân tộc” và “mang đậm “hồn Việt””. Đồng thời, các sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu địa phương được xem là phương tiện lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam ra quốc tế.
→ Vì vậy, cụm từ “bản sắc” phù hợp nhất để hoàn thiện câu, bởi nó thể hiện rõ vai trò của các sản phẩm du lịch không chỉ ở quảng bá hình ảnh mà còn khẳng định bản sắc văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, đặc biệt ở đoạn [2], tác giả nhấn mạnh việc tạo ra những sản phẩm văn hóa “mang đậm bản sắc dân tộc” và “mang đậm “hồn Việt””. Đồng thời, các sản phẩm du lịch gắn với thương hiệu địa phương được xem là phương tiện lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam ra quốc tế.
→ Vì vậy, cụm từ “bản sắc” phù hợp nhất để hoàn thiện câu, bởi nó thể hiện rõ vai trò của các sản phẩm du lịch không chỉ ở quảng bá hình ảnh mà còn khẳng định bản sắc văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Câu 5 [1089773]: Đâu là thách thức trong việc phát triển du lịch văn hoá tại Việt Nam?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nêu rõ thách thức là “thiếu liên kết đồng bộ giữa các ngành”. Điều này phản ánh sự phối hợp chưa hiệu quả giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch văn hóa.
- B sai vì văn bản không nói các loại hình văn hóa "còn ít", ngược lại còn nêu nhiều sản phẩm, lễ hội tiêu biểu như Festival Huế, Lễ hội Cà phê,...
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ: “đầu tư công nghệ sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế” → hoàn toàn phù hợp với nhận định này.
- D sai vì không được đề cập trong văn bản. Đây là nhận định mang tính đánh giá tích cực, không phải thách thức.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nêu rõ thách thức là “thiếu liên kết đồng bộ giữa các ngành”. Điều này phản ánh sự phối hợp chưa hiệu quả giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch văn hóa.
- B sai vì văn bản không nói các loại hình văn hóa "còn ít", ngược lại còn nêu nhiều sản phẩm, lễ hội tiêu biểu như Festival Huế, Lễ hội Cà phê,...
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ: “đầu tư công nghệ sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế” → hoàn toàn phù hợp với nhận định này.
- D sai vì không được đề cập trong văn bản. Đây là nhận định mang tính đánh giá tích cực, không phải thách thức.
Câu 6 [1089774]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Theo quan điểm của ông Phạm Trung Lương, phát triển “chuỗi giá trị du lịch văn hóa” không chỉ là cách [[21612635]] giá trị văn hóa, mà còn là phương thức liên kết giữa du lịch và công nghiệp văn hóa nhằm hướng tới phát triển [[21612630]]; đồng thời tạo thêm nhiều nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng [[21612633]].
Theo quan điểm của ông Phạm Trung Lương, phát triển “chuỗi giá trị du lịch văn hóa” không chỉ là cách [[21612635]] giá trị văn hóa, mà còn là phương thức liên kết giữa du lịch và công nghiệp văn hóa nhằm hướng tới phát triển [[21612630]]; đồng thời tạo thêm nhiều nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng [[21612633]].
Đáp án: kinh tế hóa/bền vững/địa phương
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: kinh tế hóa
Trong đoạn [6], ông Phạm Trung Lương nêu rõ việc phát triển “chuỗi giá trị du lịch văn hóa”: “không chỉ thể hiện khả năng kinh tế hóa tiềm năng, lợi thế văn hóa (biến tài nguyên thành tài sản)”
→ Vì vậy, “kinh tế hoá” là từ chính xác nhất để diễn đạt việc chuyển giá trị văn hóa thành giá trị kinh tế.
- Ô trống 2: bền vững
Toàn bộ văn bản xoay quanh mục tiêu phát triển du lịch bền vững gắn với công nghiệp văn hóa. Cụm từ này thể hiện rõ định hướng lâu dài, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa và lợi ích cộng đồng.
→ Do đó, điền “bền vững” là hoàn toàn phù hợp.
- Ô trống 3: địa phương
Đoạn [6] nhấn mạnh việc: “tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho các bên tham gia, cả trực tiếp và gián tiếp”
Những đối tượng hưởng lợi trực tiếp nhất chính là cộng đồng địa phương – nơi sở hữu và gìn giữ các giá trị văn hóa.
→ Vì vậy, “địa phương” là lựa chọn đúng.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: kinh tế hóa
Trong đoạn [6], ông Phạm Trung Lương nêu rõ việc phát triển “chuỗi giá trị du lịch văn hóa”: “không chỉ thể hiện khả năng kinh tế hóa tiềm năng, lợi thế văn hóa (biến tài nguyên thành tài sản)”
→ Vì vậy, “kinh tế hoá” là từ chính xác nhất để diễn đạt việc chuyển giá trị văn hóa thành giá trị kinh tế.
- Ô trống 2: bền vững
Toàn bộ văn bản xoay quanh mục tiêu phát triển du lịch bền vững gắn với công nghiệp văn hóa. Cụm từ này thể hiện rõ định hướng lâu dài, hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa và lợi ích cộng đồng.
→ Do đó, điền “bền vững” là hoàn toàn phù hợp.
- Ô trống 3: địa phương
Đoạn [6] nhấn mạnh việc: “tạo thêm nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho các bên tham gia, cả trực tiếp và gián tiếp”
Những đối tượng hưởng lợi trực tiếp nhất chính là cộng đồng địa phương – nơi sở hữu và gìn giữ các giá trị văn hóa.
→ Vì vậy, “địa phương” là lựa chọn đúng.
Câu 7 [1089775]: Phát biểu của Tiến sĩ Bùi Văn Mạnh hàm ý điều gì về vai trò của địa phương trong phát triển du lịch văn hoá?
A, Địa phương giữ vai trò thụ động trong việc tiếp nhận chính sách phát triển từ trung ương.
B, Trung ương cần hỗ trợ toàn bộ cho địa phương trong việc phát triển du lịch văn hoá.
C, Sự phát triển du lịch văn hoá của địa phương hoàn toàn phụ thuộc vào công nghiệp văn hoá quốc gia.
D, Địa phương là nhân tố khởi nguồn, có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy phát triển du lịch văn hoá.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì phát biểu của Tiến sĩ Bùi Văn Mạnh nhấn mạnh “du lịch văn hóa có phát triển được hay không là bắt nguồn từ địa phương” → Điều này cho thấy địa phương chủ động, không phải chỉ thụ động tiếp nhận chính sách.
- B sai vì văn bản không nói trung ương phải “hỗ trợ toàn bộ”. Trọng tâm phát biểu là vai trò tự thân của địa phương, với việc xây dựng chính sách, tổ chức sự kiện, phát triển sản phẩm đặc thù.
- C sai vì ý kiến của ông Bùi Văn Mạnh cho thấy chiều tác động ngược lại: từ địa phương tạo sức mạnh cộng hưởng để phát triển công nghiệp văn hóa của cả nước, chứ không phải phụ thuộc hoàn toàn vào cấp quốc gia.
- D đúng vì đáp án này khái quát chính xác tinh thần câu nói “bắt nguồn từ địa phương”, thể hiện vai trò then chốt, quyết định của địa phương trong phát triển du lịch văn hóa.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì phát biểu của Tiến sĩ Bùi Văn Mạnh nhấn mạnh “du lịch văn hóa có phát triển được hay không là bắt nguồn từ địa phương” → Điều này cho thấy địa phương chủ động, không phải chỉ thụ động tiếp nhận chính sách.
- B sai vì văn bản không nói trung ương phải “hỗ trợ toàn bộ”. Trọng tâm phát biểu là vai trò tự thân của địa phương, với việc xây dựng chính sách, tổ chức sự kiện, phát triển sản phẩm đặc thù.
- C sai vì ý kiến của ông Bùi Văn Mạnh cho thấy chiều tác động ngược lại: từ địa phương tạo sức mạnh cộng hưởng để phát triển công nghiệp văn hóa của cả nước, chứ không phải phụ thuộc hoàn toàn vào cấp quốc gia.
- D đúng vì đáp án này khái quát chính xác tinh thần câu nói “bắt nguồn từ địa phương”, thể hiện vai trò then chốt, quyết định của địa phương trong phát triển du lịch văn hóa.
Đáp án: D
Câu 8 [1089776]: Ông Nguyễn Hồng Hải nhấn mạnh việc xây dựng hệ sinh thái công nghiệp văn hóa gắn với chuỗi giá trị du lịch của từng địa phương dựa trên bản sắc văn hoá, trí tưởng tượng, công nghệ hiện đại và hợp tác giữa các vùng miền trên cả nước.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [8], ông Nguyễn Hồng Hải đề nghị xây dựng hệ sinh thái công nghiệp văn hóa gắn với chuỗi giá trị du lịch địa phương dựa trên: bản sắc văn hóa độc đáo, tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ số. Hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước có ngành công nghiệp văn hóa phát triển
→ Văn bản không đề cập đến: “trí tưởng tượng” (mà dùng khái niệm tính sáng tạo), không dề cập tới “hợp tác giữa các vùng miền trên cả nước” (mà nhấn mạnh hợp tác quốc tế)
→ Vì vậy nhận định trên là sai.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [8], ông Nguyễn Hồng Hải đề nghị xây dựng hệ sinh thái công nghiệp văn hóa gắn với chuỗi giá trị du lịch địa phương dựa trên: bản sắc văn hóa độc đáo, tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ số. Hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước có ngành công nghiệp văn hóa phát triển
→ Văn bản không đề cập đến: “trí tưởng tượng” (mà dùng khái niệm tính sáng tạo), không dề cập tới “hợp tác giữa các vùng miền trên cả nước” (mà nhấn mạnh hợp tác quốc tế)
→ Vì vậy nhận định trên là sai.
Đáp án: B
Câu 9 [1089777]: Điểm chung trong quan điểm của Giáo sư Kim Si Bum và Giáo sư Hướng Dũng là gì?
A, Đều đề cao vai trò của công nghệ trong phát triển công nghiệp văn hóa.
B, Đều coi trọng việc khai thác văn hóa bản địa một cách bền vững.
C, Đều hướng tới xây dựng mô hình du lịch công nghiệp hóa.
D, Đều nhấn mạnh yếu tố kinh tế trong phát triển văn hóa.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì:
• Giáo sư Kim Si Bum tập trung vào việc bảo vệ giá trị văn hóa truyền thống, không nhấn mạnh vai trò của công nghệ.
• Giáo sư Hướng Dũng có đề cập xây dựng hệ sinh thái toàn chuỗi, nhưng trọng tâm là tài nguyên văn hóa bản địa và tầm nhìn phát triển, không trực tiếp đề cao công nghệ.
→ Vì vậy, đây không phải điểm chung.
- B đúng vì:
• Giáo sư Kim Si Bum khẳng định du lịch bền vững không được phá hủy hay bào mòn giá trị văn hóa truyền thống địa phương.
• Giáo sư Hướng Dũng nhấn mạnh việc sắp xếp, khai thác tài nguyên văn hóa bản địa theo các tầm nhìn ngắn – trung – dài hạn, hướng tới phát triển lâu dài.
→ Cả hai đều đặt tính bền vững và bảo tồn văn hóa bản địa làm trọng tâm.
- C sai vì văn bản không nói đến “du lịch công nghiệp hóa”. Hai giáo sư đều bàn về du lịch gắn với văn hóa và phát triển bền vững, không phải công nghiệp hóa du lịch.
- D sai vì:
• Giáo sư Kim Si Bum thậm chí cảnh báo không được hy sinh văn hóa vì mục tiêu kinh tế.
• Giáo sư Hướng Dũng nói đến phát triển hệ sinh thái nhưng không đặt nặng yếu tố kinh tế đơn thuần.
→ Do đó, đây không phải điểm chung.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì:
• Giáo sư Kim Si Bum tập trung vào việc bảo vệ giá trị văn hóa truyền thống, không nhấn mạnh vai trò của công nghệ.
• Giáo sư Hướng Dũng có đề cập xây dựng hệ sinh thái toàn chuỗi, nhưng trọng tâm là tài nguyên văn hóa bản địa và tầm nhìn phát triển, không trực tiếp đề cao công nghệ.
→ Vì vậy, đây không phải điểm chung.
- B đúng vì:
• Giáo sư Kim Si Bum khẳng định du lịch bền vững không được phá hủy hay bào mòn giá trị văn hóa truyền thống địa phương.
• Giáo sư Hướng Dũng nhấn mạnh việc sắp xếp, khai thác tài nguyên văn hóa bản địa theo các tầm nhìn ngắn – trung – dài hạn, hướng tới phát triển lâu dài.
→ Cả hai đều đặt tính bền vững và bảo tồn văn hóa bản địa làm trọng tâm.
- C sai vì văn bản không nói đến “du lịch công nghiệp hóa”. Hai giáo sư đều bàn về du lịch gắn với văn hóa và phát triển bền vững, không phải công nghiệp hóa du lịch.
- D sai vì:
• Giáo sư Kim Si Bum thậm chí cảnh báo không được hy sinh văn hóa vì mục tiêu kinh tế.
• Giáo sư Hướng Dũng nói đến phát triển hệ sinh thái nhưng không đặt nặng yếu tố kinh tế đơn thuần.
→ Do đó, đây không phải điểm chung.
Đáp án: B
Câu 10 [1089778]: Mục đích chính của văn bản là gì?
A, Phân tích vai trò của công nghiệp văn hóa trong việc quảng bá hình ảnh đất nước thông qua phát triển du lịch bền vững.
B, Trình bày định hướng phát triển bền vững giữa công nghiệp văn hóa và du lịch nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bản sắc dân tộc và nâng cao vị thế quốc gia.
C, Làm rõ tiềm năng và cơ hội hợp tác giữa các ngành văn hóa và du lịch nhằm nâng cao sức cạnh tranh quốc gia trên thị trường du lịch quốc tế.
D, Đề xuất định hướng phát triển công nghiệp văn hóa gắn với du lịch để lan tỏa giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam với bạn bè quốc tế.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không chỉ dừng lại ở việc quảng bá hình ảnh đất nước, mà còn nhấn mạnh: phát triển kinh tế tri thức, tăng trưởng xanh, bảo tồn di sản, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế quốc gia.
- B đúng vì đáp án này: Bao quát mối quan hệ công nghiệp văn hóa – du lịch bền vững, thể hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Nhấn mạnh bản sắc dân tộc và đề cập đến vị thế quốc gia trong hội nhập quốc tế
→ Đây là phương án đầy đủ và chính xác nhất với mục đích chính của văn bản.
- C sai vì văn bản không chỉ nói về tiềm năng và cơ hội, mà còn đề cập: chủ trương, chính sách, thực trạng, thách thức,giải pháp và tầm nhìn phát triển.
→ Đáp án này chưa phản ánh đầy đủ chiều sâu và phạm vi nội dung.
- D sai vì đáp án này phù hợp với một phần nội dung của văn bản (lan tỏa giá trị văn hóa), nhưng chưa nhấn mạnh rõ yếu tố kinh tế và vị thế quốc gia, vốn là nội dung quan trọng xuyên suốt bài viết.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không chỉ dừng lại ở việc quảng bá hình ảnh đất nước, mà còn nhấn mạnh: phát triển kinh tế tri thức, tăng trưởng xanh, bảo tồn di sản, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế quốc gia.
- B đúng vì đáp án này: Bao quát mối quan hệ công nghiệp văn hóa – du lịch bền vững, thể hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Nhấn mạnh bản sắc dân tộc và đề cập đến vị thế quốc gia trong hội nhập quốc tế
→ Đây là phương án đầy đủ và chính xác nhất với mục đích chính của văn bản.
- C sai vì văn bản không chỉ nói về tiềm năng và cơ hội, mà còn đề cập: chủ trương, chính sách, thực trạng, thách thức,giải pháp và tầm nhìn phát triển.
→ Đáp án này chưa phản ánh đầy đủ chiều sâu và phạm vi nội dung.
- D sai vì đáp án này phù hợp với một phần nội dung của văn bản (lan tỏa giá trị văn hóa), nhưng chưa nhấn mạnh rõ yếu tố kinh tế và vị thế quốc gia, vốn là nội dung quan trọng xuyên suốt bài viết.
Đáp án: B
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Bóng người xưa
[1] Trong lò sưởi, trên một đám than hồng; ngọn lửa nhẩy múa reo cái vui lách tách của củi khô, mặc bên ngoài gió lạnh và mưa bụi của mùa đông. Một hơi nóng tỏa ra, thấm dần vào mọi vật trong căn phòng nhỏ. ấm cúng quá! Không còn gì thú hơn được ngồi bên lò sưởi mà nghĩ những chuyện vẩn vơ.
[2] Vân vừa xoa tay tren ngọn lửa vừa hưởng thong thả như thấm thía cái thú đơn sơ ấy. Chàng để người lọt sâu vào chiếc ghế bành; ngoảnh đầu ra nhìn Mai ngồi trên phản gần đấy, bên ngọn đèn, đang thái mấy thứ rau trên thớt. Nàng làm việc chăm chú và cẩn thận, như xưa nay nàng vẫn làm. Ngày mai là ngày sinh nhật đứa bé con đầy tuổi; hai vợ chồng Vân đã bàn định làm một bữa tiệc nhỏ để mừng, nên tối nay vợ chàng sửa soạn sẵn các thức ăn.
Thấy lò sưởi ấm cúng, Vân cất tiếng bảo vợ:
- Ra đây mà ngồi cho đỡ lạnh.
Vợ Vân không ngừng tay đáp:
- Ðể em thái nốt chỗ này đã.
- Thì mang lại đây mà làm có hơn không, ngồi đấy rét chết.
Chiều ý chồng, nàng đứng lên lấy một cái chiếu giải trước lò sưởi, rồi mang chiếc đèn đến.
Vân rụt chân lại để nhường chỗ. Mai thu xếp đồ làm, bỏ giầy bước vào chiếu rồi vén áo cúi quỳ xuống bên chồng, vừa nhìn chàng hỏi:
- Em ngồi đây nhé?
Vân gật đầu, rồi chàng vội bảo vì thấy nàng sắp sửa đổi dáng ngồi để quay về phía đèn:
- Không, không cứ ngồi yên như thế...
Nàng nhìn Vân ngạc nhiên hỏi:
- Làm sao?
Vân mỉm cười, trả lời thong thả:
- Không làm sao cả, anh bảo em cứ ngồi như thế.
[3] Mai ngồi trước ngọn đèn chiếu qua mái tóc, làm nổi một vùng ánh sáng chung quanh khuôn mặt đều đặn của nàng. Dưới ánh lửa yếu của than hồng trong lò sưởi, trong bóng tối mờ, Mai trông khác hẳn; Vân không thấy trước mắt mình nét mặt hàng ngày của vợ nữa, chàng chỉ thấy một người vợ trẻ hơn, đẹp hơn. Những vết nhăn của người đàn bà luống tuổi đã mất đi trong bóng tối; khuôn mặt trở nên đều đặn, cái miệng hơi trề trên hàm răng nhỏ muốt, đôi mắt loan thấy long lanh sáng. Hình ảnh đó làm Vân nhớ lại Mai lúc trước, Mai ngày mới gặp chàng, ngày là một thiếu nữ mà vẻ xinh đẹp đã làm chàng cảm động.
[4] Vân lặng yên cả người, nhìn vợ vẫn thản nhiên như thường, chăm chú vào công việc trong trí chàng, cả một dĩ vãng nổi lên với rõ rệt một hình ảnh xinh tươi của Mai còn trẻ; ấy là tất cả cái lịch sử tình yêu của chàng. trời, chàng đã yêu mến biết bao nhiêu người thiếu nữ ấy? Dáng điệu và vẻ đẹp của Mai lúc bấy giờ đã khiến cho lòng chàng bao lần rung động; chàng đã yêu đắm đuối thiết tha, mà Mai cũng yêu chàng như thế. Nhưng vì sự nghiêm khắc của gia đình, mai không lấy được chàng mà về tay người khác. Vân bỏ ra đi, và sự đau đớn của chàng sâu xa đến nỗi bây giờ nghĩ lại Vân còn thấy nỗi đau giẫy giụa trong lòng.
[5] Năm năm sau chàng trở về thì Mai đã góa chồng. Hôm gặp nhau, hai người cùng khóc; nhưng Mai bây giờ không còn đâu vẻ xinh tươi nữa, năm năm héo hon bên người chồng ác nghiệt đã đổi thay nàng. Những sự đau khổ đã in vết nhăn trên trán, hai mắt nàng mất vẻ sáng tươi, và đôi môi chỉ còn nở một nụ cười an phận và buồn rầu, hình bóng của nét cười duyên thắm mà chàng đã yêu mến ngày xưa.
Lòng thương Mai đến khiến Vân lại lấy nàng. Hai vợ chồng bây giờ được một đứa con. Nhưng trước kia, một vài tháng sau khi lấy nhau, Vân thành ra hối hận đã lấy Mai. Một sự chua chát thấm vào tâm hồn chàng. Vân trở nên lãnh đạm, rồi ghen ghét. Chàng thành ra tàn ác đối với vợ; nhiều khi, trong lúc giận dữ, chàng đã thốt ra những lời cay đắng mỉa mai, chàng hưởng cái thú lạ lùng làm đau xót người không còn gì chống đỡ được cho mình. Có lần chàng đã bảo:
- Mày tưởng mày còn quý hóa lắm đấy. Tao lấy mày nghĩ mà dại, lấy cái của thừa!
Mai chỉ khóc Vân nhìn mà không thương; chàng để cho cái giận chiếm lấy lòng, cho rằng lấy Mai là đã làm ơn huệ cho nàng lắm rồi.
Mai chịu hết những tủi nhục như thế; nàng không hề oán trách chàng. Dần dần Mai nhẫn nại sống bên cạnh chồng, sợ hãi và trung thành như một đứa ở, sẵn sàng cúi đầu trước những lời chửi mắng. Ðứa con ra đời làm Vân trở nên dịu dàng và tử tế hơn đối với nàng, nhưng lòng chàng thì vẫn hờ hững dửng dưng.
[6] Nhớ lại những việc đã qua, lần này Vân thấy xúc động trong lòng. Chàng cúi xuống nhìn Mai, nhìn nét mặt hiền từ và hơi buồn bã trước ánh lửa. Chàng bỗng thấy như vẻ buồn ấy là một sự trách móc cái tàn ác của chàng bấy lâu nay.
Một tấm tình thương rung động và nẩy nở trong thâm tâm chàng. Vân dịu dàng đặt tay lên vai vợ, nói khẽ. Tiếng chàng run, và lạ hẳn đi đối với tai chàng:
- Khuya rồi đấy, thôi em đi nghỉ đi, để mai làm.
Lần thứ hai, Mai trả lời:
- Ðể em thái nốt chỗ nầy đã cho xong một thể.
- Không, em cứ cất đi. Lúc nào làm chả được vội gì.
Mai ngừng tay, thu dọn. Nàng thôi vì quen nghe lời chồng xưa nay, và không dám trái ý. Nhưng đến khi ngửng lên nhìn Vân, nàng thấy trong mắt chàng một vẻ âu yếm khác thường. Một nụ cười nở trên môi, nàng vui vẻ nói:
- Ừ nhỉ, thôi em cất đi nhé.
Vân cho thêm củi vào lò sưởi, khỏi cho ngọn lửa sáng lên. Chàng bảo:
- Xong em vào ngồi đây cho ấm.
Mai ngồi xích lại bên chân chồng, tựa vào thành ghế. Hai người yên lặng ngồi nhìn ngọn lửa reo; ánh hồng trong lò tỏa ra làm xinh đẹp khuôn mặt của nàng.
- Em bé bây giờ chắc đương ngủ kỹ đây.
- Mai nó dậy thấy ngựa anh mua chắc nó sung sướng lắm anh nhỉ?
[7] Vân gật đầu, yên lặng - Dĩ vãng lại xâm chiếm ý nghĩ của chàng. Vân nhớ đến Mai ngày còn xinh và trẻ tuổi, đến cái tình yêu mến của lòng chàng. Nếu không có sự ngáo trở sẩy ra chàng đã lấy cô thiếu nữ thơ ngây và trong sáng là Mai, trước khi nàng biết những sự đau khổ vì chồng. Chàng sẽ âu yếm giắt nàng cùng đi trong cuộc đời... Lòng nhớ tiếc những ngày sung sướng có thể có ấy rồn đến chàng như một lớp sóng vào bờ. Những kỷ niệm cứ hiện lên trong trí nhớ của chàng rõ rệt. Vân ngập ngừng cúi xuống Mai:
- Em còn nhớ trước ngày em về nhà chồng không? Cũng rét như hôm nay, chả khác gì. Có phải hôm ấy em bận chiếc áo nhung đen không?
Mai khẽ lắc đầu:
- Lâu nay em cũng không còn nhớ nữa.
Nàng ngạc nhiên: từ khi lấy nhau, nàng không thấy chồng nhắc đến những chuyện cũ về trước bao giờ.
- Thấm thoát thế mà đã bẩy, tám năm rồi, chóng quá em nhỉ. Ðộ ấy, chúng ta khổ biết bao nhiêu; anh trông em khóc anh buồn quá. Có phải thế không, em Mai.
[8] Mai yên lặng nhìn ngọn lửa chập chờn, nàng thấy hiện dần ra trong ấy những hình ảnh nàng tưởng đã mờ. Tiếng nói âu yếm của Vân xúc động đến những mối đau khổ của nàng... dần dần, những ngày qua sống lại, đè nén trên tâm can. Nàng thấy bàn tay Vân lần xuống nắm chặt lấy tay nàng; âu yếm, Mai ngả người dựa hẳn vào chân chồng. Vân tưởng như sống lại bao nhiêu năm về trước, chàng tưởng ngồi dưới chân chàng chính là Mai khi xưa, lòng chàng lại thiết tha yêu mến.
(Thạch Lam, trích Bóng người xưa, NXB Văn học, 2023)
Câu 11 [1089779]: Từ đoạn [1] tác giả muốn gợi ra sự đối lập giữa cái lạnh giá bên ngoài với sự ấm áp trong không gian nhỏ bé bên trong.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [1], tác giả miêu tả rất rõ sự đối lập:
Bên ngoài: “gió lạnh và mưa bụi của mùa đông” → không gian lạnh lẽo, khắc nghiệt.
Bên trong: “lò sưởi”, “than hồng”, “ngọn lửa nhảy múa”, “một hơi nóng tỏa ra”, “ấm cúng quá” → không gian nhỏ bé nhưng ấm áp, yên bình.
Cách miêu tả này nhằm làm nổi bật cảm giác ấm áp, dễ chịu và tĩnh lặng của đời sống gia đình, đồng thời tạo nền cảm xúc cho những hồi tưởng và biến chuyển tâm lí của nhân vật Vân về sau. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Ở đoạn [1], tác giả miêu tả rất rõ sự đối lập:
Bên ngoài: “gió lạnh và mưa bụi của mùa đông” → không gian lạnh lẽo, khắc nghiệt.
Bên trong: “lò sưởi”, “than hồng”, “ngọn lửa nhảy múa”, “một hơi nóng tỏa ra”, “ấm cúng quá” → không gian nhỏ bé nhưng ấm áp, yên bình.
Cách miêu tả này nhằm làm nổi bật cảm giác ấm áp, dễ chịu và tĩnh lặng của đời sống gia đình, đồng thời tạo nền cảm xúc cho những hồi tưởng và biến chuyển tâm lí của nhân vật Vân về sau. Đáp án: A
Câu 12 [1089780]: Chi tiết “Vân rụt chân lại để nhường chỗ” cho thấy thái độ gì của Vân đối với vợ?
A, Thờ ơ, lạnh nhạt.
B, Lạnh lùng, miễn cưỡng.
C, Lịch sự, ân cần.
D, Ân cần, gượng gạo.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “thờ ơ, lạnh nhạt” là thái độ không quan tâm, dửng dưng. Trong khi đó, chi tiết “Vân rụt chân lại để nhường chỗ” cho thấy Vân chủ động quan tâm đến sự thoải mái của vợ, nên không thể xem là thờ ơ.
- B sai vì “miễn cưỡng” gợi cảm giác làm cho xong, không tự nguyện. Hành động rụt chân nhường chỗ diễn ra tự nhiên, không có dấu hiệu bị ép buộc hay khó chịu, nên không thể xem là lạnh lùng hay miễn cưỡng.
- C đúng vì hành động nhỏ nhưng tinh tế này thể hiện: sự lịch sự, biết ý, biết nhường chỗ cho vợ. Đồng thời cho thấy sự ân cần: quan tâm đến sự ấm áp, thoải mái của vợ.
→ Đây là cách ứng xử nhẹ nhàng, đúng với không khí ấm cúng của đoạn văn.
- D sai vì tuy có yếu tố “ân cần”, nhưng “gượng gạo” không phù hợp với chi tiết này. Sự gượng gạo chỉ xuất hiện rõ hơn ở những biến chuyển tâm lí về sau của Vân, còn ở chi tiết này, hành động của Vân vẫn tự nhiên, chưa mang cảm giác miễn cưỡng hay khó xử. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “thờ ơ, lạnh nhạt” là thái độ không quan tâm, dửng dưng. Trong khi đó, chi tiết “Vân rụt chân lại để nhường chỗ” cho thấy Vân chủ động quan tâm đến sự thoải mái của vợ, nên không thể xem là thờ ơ.
- B sai vì “miễn cưỡng” gợi cảm giác làm cho xong, không tự nguyện. Hành động rụt chân nhường chỗ diễn ra tự nhiên, không có dấu hiệu bị ép buộc hay khó chịu, nên không thể xem là lạnh lùng hay miễn cưỡng.
- C đúng vì hành động nhỏ nhưng tinh tế này thể hiện: sự lịch sự, biết ý, biết nhường chỗ cho vợ. Đồng thời cho thấy sự ân cần: quan tâm đến sự ấm áp, thoải mái của vợ.
→ Đây là cách ứng xử nhẹ nhàng, đúng với không khí ấm cúng của đoạn văn.
- D sai vì tuy có yếu tố “ân cần”, nhưng “gượng gạo” không phù hợp với chi tiết này. Sự gượng gạo chỉ xuất hiện rõ hơn ở những biến chuyển tâm lí về sau của Vân, còn ở chi tiết này, hành động của Vân vẫn tự nhiên, chưa mang cảm giác miễn cưỡng hay khó xử. Đáp án: C
Câu 13 [1089781]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn văn [3], hình ảnh Mai trong ánh lửa khiến Vân bồi hồi nhớ lại những ngày đầu gặp gỡ, cái ngày mà nàng còn là một ______ với vẻ xinh đẹp, ngọt ngào khiến chàng lay động.
Trong đoạn văn [3], hình ảnh Mai trong ánh lửa khiến Vân bồi hồi nhớ lại những ngày đầu gặp gỡ, cái ngày mà nàng còn là một ______ với vẻ xinh đẹp, ngọt ngào khiến chàng lay động.
Đáp án: thiếu nữ
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [3], văn bản viết rõ: “Mai ngày mới gặp chàng, ngày là một thiếu nữ mà vẻ xinh đẹp đã làm chàng cảm động.”
→ “Thiếu nữ” vừa đúng nội dung, vừa không quá hai tiếng, đúng yêu cầu đề bài.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [3], văn bản viết rõ: “Mai ngày mới gặp chàng, ngày là một thiếu nữ mà vẻ xinh đẹp đã làm chàng cảm động.”
→ “Thiếu nữ” vừa đúng nội dung, vừa không quá hai tiếng, đúng yêu cầu đề bài.
Câu 14 [1089782]: Những nhận định sau về đoạn [4], [5] là đúng hay sai?
Đáp án: A, C, D đúng; B sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì sau khi cưới, Vân dần hối hận, trở nên lạnh nhạt, tàn nhẫn với Mai, coi việc lấy nàng là “ơn huệ”, “của thừa” → Điều này cho thấy tình yêu bị bào mòn bởi thực tế và cách nhìn ích kỉ, định kiến cá nhân của Vân.
- B sai vì văn bản không nhấn mạnh yếu tố kinh tế. Trái lại, tình yêu của Vân không còn vẹn nguyên, mà chuyển sang hối hận, ghen ghét, tàn nhẫn với vợ.
- C đúng vì Mai nhẫn nhục, chịu đựng mọi tủi nhục, không oán trách. Vân bị ám ảnh bởi quá khứ, sự so sánh với “Mai ngày xưa” khiến chàng trở nên cay nghiệt, đánh mất khả năng yêu thương thực tại.
- D đúng vì Vân từng cho rằng lấy Mai là “làm ơn”, dẫn đến bi kịch tinh thần cho cả hai. Qua đó, tác phẩm gửi gắm thông điệp nhân sinh sâu sắc về nền tảng đích thực của hạnh phúc gia đình.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì sau khi cưới, Vân dần hối hận, trở nên lạnh nhạt, tàn nhẫn với Mai, coi việc lấy nàng là “ơn huệ”, “của thừa” → Điều này cho thấy tình yêu bị bào mòn bởi thực tế và cách nhìn ích kỉ, định kiến cá nhân của Vân.
- B sai vì văn bản không nhấn mạnh yếu tố kinh tế. Trái lại, tình yêu của Vân không còn vẹn nguyên, mà chuyển sang hối hận, ghen ghét, tàn nhẫn với vợ.
- C đúng vì Mai nhẫn nhục, chịu đựng mọi tủi nhục, không oán trách. Vân bị ám ảnh bởi quá khứ, sự so sánh với “Mai ngày xưa” khiến chàng trở nên cay nghiệt, đánh mất khả năng yêu thương thực tại.
- D đúng vì Vân từng cho rằng lấy Mai là “làm ơn”, dẫn đến bi kịch tinh thần cho cả hai. Qua đó, tác phẩm gửi gắm thông điệp nhân sinh sâu sắc về nền tảng đích thực của hạnh phúc gia đình.
Câu 15 [1089783]: Đâu là nguyên nhân khiến cuộc hôn nhân giữa Vân và Mai trở nên lạnh nhạt?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Vân không phải không vượt qua được nỗi đau quá khứ, mà ngược lại, chàng bám víu vào hình ảnh đẹp đẽ của quá khứ để rồi quay lại phủ nhận, ghen ghét thực tại.
- B đúng vì khi đối diện với thực tại là Mai đã héo hon, tàn phai nhan sắc, chàng cảm thấy thất vọng và hối hận.
- C sai vì văn bản không đề cập đến khó khăn kinh tế hay biến cố gia đình như một nguyên nhân làm rạn nứt tình cảm vợ chồng.
- D đúng vì Vân từng cho rằng mình “làm ơn” khi lấy Mai, coi nàng là “của thừa”. Quan niệm sai lầm này làm mất đi sự tôn trọng và yêu thương, khiến hôn nhân trở nên lạnh nhạt và đầy tổn thương.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Vân không phải không vượt qua được nỗi đau quá khứ, mà ngược lại, chàng bám víu vào hình ảnh đẹp đẽ của quá khứ để rồi quay lại phủ nhận, ghen ghét thực tại.
- B đúng vì khi đối diện với thực tại là Mai đã héo hon, tàn phai nhan sắc, chàng cảm thấy thất vọng và hối hận.
- C sai vì văn bản không đề cập đến khó khăn kinh tế hay biến cố gia đình như một nguyên nhân làm rạn nứt tình cảm vợ chồng.
- D đúng vì Vân từng cho rằng mình “làm ơn” khi lấy Mai, coi nàng là “của thừa”. Quan niệm sai lầm này làm mất đi sự tôn trọng và yêu thương, khiến hôn nhân trở nên lạnh nhạt và đầy tổn thương.
Câu 16 [1089784]: Tình cảm Vân dành cho Mai trong quá khứ được thể hiện qua những chi tiết nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản khẳng định đó là tình yêu nam nữ sâu đậm, không phải tình bạn. Vân “yêu đắm đuối thiết tha”, rung động mạnh mẽ trước Mai.
- B đúng vì đoạn [3], [4] cho thấy hình ảnh Mai trẻ trung, xinh đẹp đã “làm chàng cảm động”, “bao lần rung động”, thể hiện một tình yêu say mê, thiết tha.
- C đúng vì văn bản nêu rõ: vì hoàn cảnh gia đình, Mai không lấy được Vân, khiến chàng “đau đớn sâu xa”, nỗi đau ấy đến sau này nghĩ lại vẫn còn “giẫy giụa trong lòng”.
- D sai vì Vân không quên được Mai, ký ức và nỗi đau tình yêu luôn ám ảnh chàng suốt nhiều năm.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản khẳng định đó là tình yêu nam nữ sâu đậm, không phải tình bạn. Vân “yêu đắm đuối thiết tha”, rung động mạnh mẽ trước Mai.
- B đúng vì đoạn [3], [4] cho thấy hình ảnh Mai trẻ trung, xinh đẹp đã “làm chàng cảm động”, “bao lần rung động”, thể hiện một tình yêu say mê, thiết tha.
- C đúng vì văn bản nêu rõ: vì hoàn cảnh gia đình, Mai không lấy được Vân, khiến chàng “đau đớn sâu xa”, nỗi đau ấy đến sau này nghĩ lại vẫn còn “giẫy giụa trong lòng”.
- D sai vì Vân không quên được Mai, ký ức và nỗi đau tình yêu luôn ám ảnh chàng suốt nhiều năm.
Câu 17 [1089785]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ những nội dung đoạn [6], ta thấy khoảnh khắc Vân nhận ra nỗi buồn trong mắt Mai, chàng như hiểu đó là một lời nhắc nhở về những [[21612691]] đã qua. Giây phút ấy, trong lòng chàng bỗng [[21612689]], vừa day dứt, vừa ân hận và từ đó, tình cảm yêu thương dần trỗi dậy, khiến Vân muốn xóa đi [[21612692]] giữa hai người.
Từ những nội dung đoạn [6], ta thấy khoảnh khắc Vân nhận ra nỗi buồn trong mắt Mai, chàng như hiểu đó là một lời nhắc nhở về những [[21612691]] đã qua. Giây phút ấy, trong lòng chàng bỗng [[21612689]], vừa day dứt, vừa ân hận và từ đó, tình cảm yêu thương dần trỗi dậy, khiến Vân muốn xóa đi [[21612692]] giữa hai người.
Đáp án: tổn thương, thức tỉnh, khoảng cách
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tổn thương
“Tổn thương” chỉ nỗi đau tinh thần, cảm xúc do những năm tháng bị lạnh nhạt, cay nghiệt.
→ Đúng với hoàn cảnh của Mai và sự hối hận của Vân khi nhìn lại những gì mình đã gây ra.
- Ô trống 2: thức tỉnh
“Thức tỉnh” diễn tả sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và cảm xúc của Vân. Khoảnh khắc nhìn thấy nỗi buồn trong mắt Mai khiến Vân bừng tỉnh, nhận ra sai lầm và đánh thức tình yêu thương đã ngủ quên.
- Ô trống 3: khoảng cách
“Khoảng cách” chỉ sự cách biệt về tình cảm, tâm hồn giữa Vân và Mai. Cụm “xóa đi khoảng cách” là cách dùng quen thuộc, diễn tả mong muốn hàn gắn, gần gũi lại với nhau.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tổn thương
“Tổn thương” chỉ nỗi đau tinh thần, cảm xúc do những năm tháng bị lạnh nhạt, cay nghiệt.
→ Đúng với hoàn cảnh của Mai và sự hối hận của Vân khi nhìn lại những gì mình đã gây ra.
- Ô trống 2: thức tỉnh
“Thức tỉnh” diễn tả sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và cảm xúc của Vân. Khoảnh khắc nhìn thấy nỗi buồn trong mắt Mai khiến Vân bừng tỉnh, nhận ra sai lầm và đánh thức tình yêu thương đã ngủ quên.
- Ô trống 3: khoảng cách
“Khoảng cách” chỉ sự cách biệt về tình cảm, tâm hồn giữa Vân và Mai. Cụm “xóa đi khoảng cách” là cách dùng quen thuộc, diễn tả mong muốn hàn gắn, gần gũi lại với nhau.
Câu 18 [1089786]: Trong đoạn [7], việc Mai “khẽ lắc đầu” và nói “em cũng không còn nhớ nữa” cho thấy nàng đã quên hẳn tình cảm với Vân.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Chi tiết Mai “khẽ lắc đầu” và nói “lâu nay em cũng không còn nhớ nữa” không có nghĩa là nàng đã quên hẳn tình cảm với Vân, mà cho thấy: Mai đã quen kìm nén, chôn chặt ký ức và cảm xúc để chịu đựng cuộc sống hiện tại. Đó là biểu hiện của sự cam chịu, nhẫn nhịn, tránh khơi lại những kỷ niệm đau buồn trong quá khứ.
Ngay sau đó (đoạn [8]), những ký ức và xúc cảm vẫn sống dậy khi Vân gợi lại và thể hiện sự âu yếm → chứng tỏ tình cảm chưa hề mất đi.
→ Vì vậy, nhận định cho rằng Mai đã quên hẳn tình cảm với Vân là sai. Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Chi tiết Mai “khẽ lắc đầu” và nói “lâu nay em cũng không còn nhớ nữa” không có nghĩa là nàng đã quên hẳn tình cảm với Vân, mà cho thấy: Mai đã quen kìm nén, chôn chặt ký ức và cảm xúc để chịu đựng cuộc sống hiện tại. Đó là biểu hiện của sự cam chịu, nhẫn nhịn, tránh khơi lại những kỷ niệm đau buồn trong quá khứ.
Ngay sau đó (đoạn [8]), những ký ức và xúc cảm vẫn sống dậy khi Vân gợi lại và thể hiện sự âu yếm → chứng tỏ tình cảm chưa hề mất đi.
→ Vì vậy, nhận định cho rằng Mai đã quên hẳn tình cảm với Vân là sai. Đáp án: B
Câu 19 [1089787]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong đoạn trích để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn [8], hành động “Mai ngả người dựa hẳn vào chân chồng” thể hiện sự cảm động trong sâu bên trong nàng sau khi nghe tiếng nói _____ của Vân.
Trong đoạn [8], hành động “Mai ngả người dựa hẳn vào chân chồng” thể hiện sự cảm động trong sâu bên trong nàng sau khi nghe tiếng nói _____ của Vân.
Đáp án: âu yếm
Giải thích chi tiết:
Đoạn [8] viết trực tiếp: “Tiếng nói âu yếm của Vân xúc động đến những mối đau khổ của nàng…”
→ “âu yếm” đúng nguyên văn và diễn tả chính xác sắc thái tình cảm của Vân khiến Mai rung động.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [8] viết trực tiếp: “Tiếng nói âu yếm của Vân xúc động đến những mối đau khổ của nàng…”
→ “âu yếm” đúng nguyên văn và diễn tả chính xác sắc thái tình cảm của Vân khiến Mai rung động.
Câu 20 [1089788]: Qua những hồi tưởng và cảm xúc của Vân, tác giả muốn làm nổi bật điều gì?
A, Quá trình Vân nhận ra lỗi lầm của mình đối với vợ suốt thời gian qua.
B, Quá trình Vân nhận ra lỗi lầm của vợ đối với mình trong quá khứ.
C, Quá trình Vân nhận ra lỗi lầm và tình thương còn lại với vợ.
D, Quá trình Vân nhận ra tình thương của mình với vợ chỉ là thương hại.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù Vân có nhận ra lỗi lầm: sự tàn nhẫn, lạnh nhạt, coi việc lấy Mai là “ơn huệ”. Tuy nhiên, tác giả không chỉ dừng ở sự ăn năn, mà còn nhấn mạnh sự hồi sinh của tình cảm yêu thương trong Vân.
- B sai vì toàn bộ đoạn trích không cho thấy Vân trách móc hay quy lỗi cho Mai. Ngược lại, Mai hiện lên là người cam chịu, nhẫn nhịn, còn Vân mới là người tự vấn lương tâm mình.
- C đúng vì đây là phương án đầy đủ và chính xác nhất: Vân ý thức rõ lỗi lầm đã gây ra cho Mai. Đồng thời, qua hồi tưởng và xúc cảm, chàng nhận ra tình yêu thương chân thành vẫn còn tồn tại, chỉ bị vùi lấp bởi quá khứ và ích kỉ cá nhân.
- D sai vì tác phẩm phê phán thái độ thương hại, ban ơn của Vân trong quá khứ. Điều được làm nổi bật là sự thức tỉnh để vượt lên trên thương hại, hướng tới tình yêu và sự trân trọng thực sự. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù Vân có nhận ra lỗi lầm: sự tàn nhẫn, lạnh nhạt, coi việc lấy Mai là “ơn huệ”. Tuy nhiên, tác giả không chỉ dừng ở sự ăn năn, mà còn nhấn mạnh sự hồi sinh của tình cảm yêu thương trong Vân.
- B sai vì toàn bộ đoạn trích không cho thấy Vân trách móc hay quy lỗi cho Mai. Ngược lại, Mai hiện lên là người cam chịu, nhẫn nhịn, còn Vân mới là người tự vấn lương tâm mình.
- C đúng vì đây là phương án đầy đủ và chính xác nhất: Vân ý thức rõ lỗi lầm đã gây ra cho Mai. Đồng thời, qua hồi tưởng và xúc cảm, chàng nhận ra tình yêu thương chân thành vẫn còn tồn tại, chỉ bị vùi lấp bởi quá khứ và ích kỉ cá nhân.
- D sai vì tác phẩm phê phán thái độ thương hại, ban ơn của Vân trong quá khứ. Điều được làm nổi bật là sự thức tỉnh để vượt lên trên thương hại, hướng tới tình yêu và sự trân trọng thực sự. Đáp án: C
Câu 21 [1037317]: Cho
và
Tìm điều kiện
để
cùng dấu với hệ số
với mọi
và
Tìm điều kiện
để
cùng dấu với hệ số
với mọi
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai

Dấu của tam thức bậc hai được thể hiện trong bảng sau:

Dựa vào dữ kiện:
và 
Để
cùng dấu với hệ số a với mọi
thì:
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai

Dấu của tam thức bậc hai được thể hiện trong bảng sau:

Dựa vào dữ kiện:
và 
Để
cùng dấu với hệ số a với mọi
thì:
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 22 [1078953]: Trên khoảng
đạo hàm của hàm số
là
đạo hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 23 [1082061]: Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M thỏa mãn
là
là A, một điểm.
B, đường thẳng.
C, đoạn thẳng.
D, đường tròn.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
do đó tập hợp các điểm
là đường thẳng qua
vuông góc với
🔑 Chọn đáp án: đường thẳng. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
do đó tập hợp các điểm
là đường thẳng qua
vuông góc với
🔑 Chọn đáp án: đường thẳng. Đáp án: B
Câu 24 [1037428]: Cho các tập hợp
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giao của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B.
Kí hiệu:
• Hợp của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B.
Kí hiệu:
• Hiệu và phần bù của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
Kí hiệu:
Khi
thì
gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu 
Dựa vào dữ kiện: Các tập hợp
Suy ra:



🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giao của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của A và B.
Kí hiệu:
• Hợp của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của A và B.
Kí hiệu:
• Hiệu và phần bù của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
Kí hiệu:
Khi
thì
gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu 
Dựa vào dữ kiện: Các tập hợp

Suy ra:




🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
Câu 25 [1025569]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ số thực
để hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
bằng
Có __________ số thực
để hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức Khai triển nhị thức Newton:

Khai triển nhị thức


Kết hợp với dữ kiện: Số hạng chứa
trong khai triển
bằng 
Số hạng chứa
trong khai triển
là
Loại
do khi đó khai triển trở thành
không tồn tại số hạng chứa 
Do đó có 2 số thực a để hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
bằng 
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức

📒 Áp dụng công thức Khai triển nhị thức Newton:

Khai triển nhị thức



Kết hợp với dữ kiện: Số hạng chứa
trong khai triển
bằng 
Số hạng chứa
trong khai triển
là
Loại
do khi đó khai triển trở thành
không tồn tại số hạng chứa 
Do đó có 2 số thực a để hệ số của số hạng chứa
trong khai triển
bằng 
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 26 [1038182]: Theo số liệu thống kê điểm Giữa học kì I môn toán khối 10 của một trường THPT được cho bởi bảng số liệu sau:

Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất?

Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất?
A, 9.
B, 7,5.
C, 7.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là
.
Điểm đại diện cho nhóm này là:

🔑 Chọn đáp án: 7,5. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là
.Điểm đại diện cho nhóm này là:


🔑 Chọn đáp án: 7,5. Đáp án: B
Câu 27 [1037645]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
có ĐKXĐ là 

TXĐ của hàm số là: 
• Hàm số
có TXĐ là 
• Hàm số
có ĐKXĐ là 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
có ĐKXĐ là 

TXĐ của hàm số là: 
• Hàm số
có TXĐ là 
• Hàm số
có ĐKXĐ là 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 28 [1078398]: Tập nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:



Tập nghiệm của phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:




Tập nghiệm của phương trình
là: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 29 [1057095]: Cho hai đường tròn
và
cắt nhau tại
sao cho OA là tiếp tuyến của
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và
cắt nhau tại
sao cho OA là tiếp tuyến của
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai đường tròn
và
cắt nhau tại
nên
và
Xét
và
có
là cạnh chung;
Suy ra
theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh, do đó
suy ra
là tia phân giác của góc
Gọi
Xét tam giác
có
và
là đường phân giác góc
nên
và
Dựa vào dữ kiện:
là tiếp tuyến của
nên
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên
hay
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai đường tròn
và
cắt nhau tại
nên
và
Xét
và
có
là cạnh chung;
Suy ra
theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh, do đó
suy ra
là tia phân giác của góc
Gọi
Xét tam giác
có
và
là đường phân giác góc
nên
và
Dựa vào dữ kiện:
là tiếp tuyến của
nên
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên
hay
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 30 [1082160]: Tất cả các giá trị của tham số m để khoảng cách từ giao điểm của hai đường thẳng
và
đến gốc toạ độ bằng 2 là
và
đến gốc toạ độ bằng 2 là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình
Do đó
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ giao điểm đến gốc toạ độ bằng 2 nên
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng là nghiệm của hệ phương trình
Do đó
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ giao điểm đến gốc toạ độ bằng 2 nên
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Câu 31 [1038497]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một hộp gồm 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
Xác suất để thu được có đúng 2 viên bi màu xanh là [[20859397]].
Xác suất để thu được 3 viên bi khác màu là [[20859398]].
Một hộp gồm 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
Xác suất để thu được có đúng 2 viên bi màu xanh là [[20859397]].
Xác suất để thu được 3 viên bi khác màu là [[20859398]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp gồm 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Xác suất để thu được có đúng 2 viên bi màu xanh là:
Xác suất để thu được 3 viên bi khác màu là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp gồm 6 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:

Xác suất để thu được có đúng 2 viên bi màu xanh là:

Xác suất để thu được 3 viên bi khác màu là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 32 [1082975]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hai điểm
Phương trình mặt phẳng trung trực của AB là
Phương trình mặt phẳng trung trực của AB là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và trung điểm
của
có toạ độ là
Đường trung trực của đoạn thẳng
đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn
tức nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và trung điểm
của
có toạ độ là
Đường trung trực của đoạn thẳng
đi qua trung điểm
và vuông góc với đoạn
tức nhận
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 33 [1037753]: Cho dãy số
với
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
với
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
với 



Dãy số
là dãy giảm

Dãy số
bị chặn trên bởi 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
với 



Dãy số
là dãy giảm
Dãy số
bị chặn trên bởi 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 34 [1082196]: Trong mặt phẳng Oxy, số tiếp tuyến chung của hai đường tròn
và
là
và
là A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+)
nên
có tâm
bán kính
+)
nên
có tâm
bán kính
Suy ra
Vậy
do đó hai đường tròn không có điểm chung, suy ra
và
có 4 tiếp tuyến chung.
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+)
nên
có tâm
bán kính
+)
nên
có tâm
bán kính
Suy ra
Vậy
do đó hai đường tròn không có điểm chung, suy ra
và
có 4 tiếp tuyến chung.
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: C
Câu 35 [1038578]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Xác suất để viên đạn đó trúng đích là __________.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Xác suất để viên đạn đó trúng đích là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7.
• Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn.
Gọi A là biến cố “Viên đạn bắn trúng đích”
lần lượt là biến cố “Chọn được xạ thủ loại 1, 2”


🔑 Điền đáp án: 0,74.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7.
• Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn.
Gọi A là biến cố “Viên đạn bắn trúng đích”
lần lượt là biến cố “Chọn được xạ thủ loại 1, 2”


🔑 Điền đáp án: 0,74.
Câu 36 [1037275]: Các số nguyên x thỏa mãn cả hai bất phương trình
và
là
và
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Các số nguyên x thỏa mãn hai phương trình
và


Kết hợp với dữ kiện: x là số nguyên
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Các số nguyên x thỏa mãn hai phương trình
và


Kết hợp với dữ kiện: x là số nguyên
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 37 [1079702]: Hàm số nào dưới đây đồng biến trên
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
Hàm số:
nên hàm số
đồng biến trên 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
Hàm số:
nên hàm số
đồng biến trên 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 38 [1082870]: Cho hình chóp tam giác
có đáy là tam giác đều cạnh
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đáy là tam giác đều cạnh
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
có đường cao
và mặt đáy là tam giác
đều cạnh
nên thể tích khối chóp
bằng
Tam giác
đều nên góc giữa
và
bằng
do đó
không thể vuông góc với mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện:
nên hình chiếu vuông góc của
trên
là điểm
do đó

Xét tam giác
vuông tại
có 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
có đường cao
và mặt đáy là tam giác
đều cạnh
nên thể tích khối chóp
bằng
Tam giác
đều nên góc giữa
và
bằng
do đó
không thể vuông góc với mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện:
nên hình chiếu vuông góc của
trên
là điểm
do đó

Xét tam giác
vuông tại
có 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 39 [1082956]: Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 2 km về phía Nam và 1 km về phía Đông, đồng thời cách mặt đất 0,5 km. Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1 km về phía Bắc và 1,5 km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng
trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía nam, Oy hướng về phía đông, Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo ki – lô – mét.

Khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu gần bằng
trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía nam, Oy hướng về phía đông, Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo ki – lô – mét.
Khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu gần bằng
A, 3,92 km.
B, 3,56 km.
C, 2,73 km.
D, 4,08 km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+) Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát
km về phía nam và
km về phía đông, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
+) Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát
km về phía Bắc và
km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu là
🔑 Chọn đáp án: 3,92 km. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
+) Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát
km về phía nam và
km về phía đông, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
+) Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát
km về phía Bắc và
km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất
km nên có tọa độ là
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc khinh khí cầu là
🔑 Chọn đáp án: 3,92 km. Đáp án: A
Câu 40 [1037386]: Cho hệ bất phương trình
và biểu thức 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và biểu thức 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ bất phương trình
Giải các hệ phương trình:

Kết hợp với dữ kiện: Biểu thức




Giá trị nhỏ nhất của F xác định trên
là
được xác định tại 
🔑 Đáp án: Đúng
Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ bất phương trình

Giải các hệ phương trình:

Kết hợp với dữ kiện: Biểu thức





Giá trị nhỏ nhất của F xác định trên
là
được xác định tại 
🔑 Đáp án: Đúng
Đúng.
Câu 41 [1037490]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho
Có __________ số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho

cùng tính chẵn lẻ
• TH1:
là hai chữ số lẻ
Có
cách chọn
và c
Có 6 cách chọn a
Có 6 cách chọn e
• TH2:
là hai chữ số chẵn khác 0
Có
cách chọn
và c
Có 6 cách chọn a
Có 6 cách chọn e
• TH3:
là hai chữ số chẵn và có 1 chữ số bằng 0
Có 2 cách chọn cho vị trí chữ số 0 và 4 cách chọn chữ số chẵn cho vị trí còn lại
Có
cách chọn a và e
Số số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho
là:
(số)
🔑 Điền đáp án: 1488.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho

cùng tính chẵn lẻ
• TH1:
là hai chữ số lẻ
Có
cách chọn
và c
Có 6 cách chọn a
Có 6 cách chọn e
• TH2:
là hai chữ số chẵn khác 0
Có
cách chọn
và c
Có 6 cách chọn a
Có 6 cách chọn e
• TH3:
là hai chữ số chẵn và có 1 chữ số bằng 0
Có 2 cách chọn cho vị trí chữ số 0 và 4 cách chọn chữ số chẵn cho vị trí còn lại
Có
cách chọn a và e
Số số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau dạng
sao cho
là:
(số)
🔑 Điền đáp án: 1488.
Câu 42 [1083056]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
và đường thẳng
Khi đó sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
cho mặt phẳng
và đường thẳng
Khi đó sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và
Do đó sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
x
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và
Do đó sin của góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
bằng
x
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 43 [1078378]: Gọi S là tập nghiệm của bất phương trình 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của bất phương trình






nên tập hợp S có 4 giá trị nguyên.
Vì
nên 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của bất phương trình






nên tập hợp S có 4 giá trị nguyên.Vì
nên 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 44 [1083089]: Trong không gian Oxyz, cho điểm
và mặt phẳng
Mặt cầu
có tâm I cắt mặt phẳng
theo một đường tròn có chu vi bằng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và mặt phẳng
Mặt cầu
có tâm I cắt mặt phẳng
theo một đường tròn có chu vi bằng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là hình chiếu của
trên mặt phẳng 
Dựa vào dữ kiện:
và
nên

Gọi
là bán kính đường tròn và
là bán kính mặt cầu.
Dựa vào dữ kiện: Chu vi đường tròn là

📒 Áp dụng định lí Pythagore, bán kính mặt cầu là

Gọi
Ta có

Do đó
tiếp xúc với 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là hình chiếu của
trên mặt phẳng 
Dựa vào dữ kiện:
và
nên

Gọi
là bán kính đường tròn và
là bán kính mặt cầu.Dựa vào dữ kiện: Chu vi đường tròn là

📒 Áp dụng định lí Pythagore, bán kính mặt cầu là

Gọi

Ta có

Do đó
tiếp xúc với 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 45 [1079159]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
có đồ thị là
Biết tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm
tạo với hai trục toạ độ một tam giác. Diện tích tam giác đó bằng __________.
Cho hàm số
có đồ thị là
Biết tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm
tạo với hai trục toạ độ một tam giác. Diện tích tam giác đó bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
Do đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm
là:
Gọi
là giao điểm của tiếp tuyến với trục
suy ra
Gọi
là giao điểm của tiếp tuyến với trục
suy ra
Do đó tam giác tạo bởi tiếp tuyến và 2 trục toạ độ là tam giác
vuông tại
có
và
Vậy diện tích tam giác
là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
Do đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm
là:
Gọi
là giao điểm của tiếp tuyến với trục
suy ra
Gọi
là giao điểm của tiếp tuyến với trục
suy ra
Do đó tam giác tạo bởi tiếp tuyến và 2 trục toạ độ là tam giác
vuông tại
có
và
Vậy diện tích tam giác
là
🔑 Điền đáp án:
Câu 46 [1079849]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
xác định trên
và có bảng biến thiên như sau:
Hàm số
có [[21521113]]điểm cực trị.
Cực đại của hàm số
bằng [[21521114]].
Cho hàm số
xác định trên
và có bảng biến thiên như sau:
có [[21521113]]điểm cực trị. Cực đại của hàm số
bằng [[21521114]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Hàm số
có 2 điểm cực trị.
Cực đại của hàm số
bằng: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2;
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng biến thiên:
Hàm số
có 2 điểm cực trị.Cực đại của hàm số
bằng: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2;

Câu 47 [1078502]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con. Người ta lấy một mẫu vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy đó, đếm số lượng vi khuẩn và thấy rằng tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ. Khi đó số lượng vi khuẩn
sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau:
Sau __________ giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con?
Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con. Người ta lấy một mẫu vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy đó, đếm số lượng vi khuẩn và thấy rằng tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ. Khi đó số lượng vi khuẩn
sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau:
Sau __________ giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng vi khuẩn
sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau: 
Kết hợp với dữ kiện: Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con; tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ.
Khi số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con thì:




Sau 13 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con.
🔑 Điền đáp án: 13.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng vi khuẩn
sau t giờ nuôi cấy được ước tính bằng công thức sau: 
Kết hợp với dữ kiện: Số lượng vi khuẩn ban đầu trong một mẻ nuôi cấy là 500 con; tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là 40% mỗi giờ.
Khi số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con thì:




Sau 13 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn vượt mức 80 000 con.
🔑 Điền đáp án: 13.
Câu 48 [1040543]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho số nguyên tố p biết
là số nguyên tố. Khi đó
Cho số nguyên tố p biết
là số nguyên tố. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là số nguyên tố với p là số nguyên tố.
Nếu
thì
là số nguyên tố.
Nếu
thì
là hợp số (loại)
Nếu
thì
hoặc
. Khi đó
là hợp số.
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là số nguyên tố với p là số nguyên tố.Nếu
thì
là số nguyên tố.Nếu
thì
là hợp số (loại)Nếu
thì
hoặc
. Khi đó
là hợp số.🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 49 [1081967]: Cho tam giác ABC có 
và độ dài đường trung tuyến 

Độ dài AC bằng

Độ dài AC bằng
A, 
B, 4.
C, 
D, 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Độ dài đường trung tuyến
ứng với cạnh
có độ dài là 
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:


🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Độ dài đường trung tuyến
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: B
Câu 50 [1082134]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có các đỉnh thỏa mãn 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?


Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
+)
là trung điểm
nên
hay
+)
là trọng tâm
nên
hay
+)
là hình bình hành suy ra
Vậy
.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
+)
là trung điểm
nên
hay
+)
là trọng tâm
nên
hay
+)
là hình bình hành suy ra
Vậy
.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 51 [1037615]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho
Giá trị của
bằng __________.
Cho
Giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Dựa vào dữ kiện:
Biến đổi biểu thức A:






🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Dựa vào dữ kiện:

Biến đổi biểu thức A:






🔑 Điền đáp án:
Câu 52 [1037798]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Chu vi của một đa giác là 213 cm, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng với công sai
và cạnh lớn nhất bằng 53 cm. Đa giác đó có __________ cạnh.
Chu vi của một đa giác là 213 cm, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng với công sai
và cạnh lớn nhất bằng 53 cm. Đa giác đó có __________ cạnh.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đếndữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi của một đa giác là 213 cm, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng với công sai
và cạnh lớn nhất bằng 53 cm
Gọi cấp số cộng cần tìm là


Lại có:




Đa giác có 6 cạnh
🔑 Điền đáp án: 6.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi của một đa giác là 213 cm, số đo các cạnh của nó hợp thành một cấp số cộng với công sai
và cạnh lớn nhất bằng 53 cmGọi cấp số cộng cần tìm là


Lại có:





Đa giác có 6 cạnh🔑 Điền đáp án: 6.
Câu 53 [1080196]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) TXĐ:
+) Hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
+) Đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng cắt nhau tại điểm
nên
là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.
+)
và 
là 2 điểm cực trị.
Xét tam giác
có
,
Từ đó
📒 Áp dụng công thức: Tam giác có độ dài ba cạnh
theo công thức Heron, diện tích tam giác là
với
là nửa chu vi của tam giác.
Do đó
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) TXĐ:
+) Hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
+) Đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng cắt nhau tại điểm
nên
là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.
+)
và 
là 2 điểm cực trị.
Xét tam giác
có
,
Từ đó
📒 Áp dụng công thức: Tam giác có độ dài ba cạnh
theo công thức Heron, diện tích tam giác là
với
là nửa chu vi của tam giác.
Do đó
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 54 [1082825]: Cho hình chóp tứ giác
có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng
Biết góc giữa SC và mặt phẳng
bằng 60°. Khoảng cách h từ điểm B đến mặt phẳng
là
có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng
Biết góc giữa SC và mặt phẳng
bằng 60°. Khoảng cách h từ điểm B đến mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
Dựng
tại
Xét
có
và
nên
suy ra
Xét
có
và
nên
suy ra
Có
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên
hay
Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
Dựng
tại
Xét
có
và
nên
suy ra
Xét
có
và
nên
suy ra
Có
Xét tam giác
vuông tại
có đường cao
nên
hay
Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 55 [1080281]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một chuyến xe buýt có sức chứa tối đa 60 hành khách. Giả sử một chuyến xe chở x hành khách thì giá cho mỗi hành khách là
đơn vị nghìn đồng.
Doanh thu lớn nhất có thể xảy ra của chuyến xe buýt đó là [[21525620]] nghìn đồng khi chở [[21525617]] hành khách.
Một chuyến xe buýt có sức chứa tối đa 60 hành khách. Giả sử một chuyến xe chở x hành khách thì giá cho mỗi hành khách là
Doanh thu lớn nhất có thể xảy ra của chuyến xe buýt đó là [[21525620]] nghìn đồng khi chở [[21525617]] hành khách.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một chuyến xe chở
hành khách (sức chứa tối đa 60 hành khách) thì giá cho mỗi hành khách là
đơn vị nghìn đồng, do đó doanh thu của chuyến xe là





Trên đoạn
xét các giá trị
do đó doanh thu lớn nhất có thể xảy ra của chuyến xe buýt đó là
nghìn đồng khi chở
hành khách.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một chuyến xe chở
Trên đoạn
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 56 [1083036]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có đường phân giác trong AM với
Biết điểm B thuộc đường thẳng
điểm C thuộc mặt phẳng
và
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
Tổng
bằng __________ .
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có đường phân giác trong AM với
Biết điểm B thuộc đường thẳng
điểm C thuộc mặt phẳng
và
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
Tổng
bằng __________ .
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và điểm
thuộc đường thẳng
điểm
thuộc mặt phẳng
nên gọi
và
Có
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có đường phân giác trong
với
Kết hợp với dữ kiện:
Khi đó
Do đó đường thẳng
có họ vectơ chỉ phương là
Kết hợp với dữ kiện:
là vectơ chỉ phương của
nên
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và điểm
thuộc đường thẳng
điểm
thuộc mặt phẳng
nên gọi
và
Có
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có đường phân giác trong
với
Kết hợp với dữ kiện:
Khi đó
Do đó đường thẳng
có họ vectơ chỉ phương là
Kết hợp với dữ kiện:
là vectơ chỉ phương của
nên
🔑 Điền đáp án:
Câu 57 [1081543]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái xe đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc
trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh.
Sau khi đạp phanh [[21532543]] giây thì xe dừng hẳn và quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là [[21532542]] mét.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái xe đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc
trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh.Sau khi đạp phanh [[21532543]] giây thì xe dừng hẳn và quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là [[21532542]] mét.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xe dừng hẳn khi
Kết hợp với dữ kiện:
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Xe dừng hẳn khi
Kết hợp với dữ kiện:
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 58 [1038640]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết. Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất là __________.
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết. Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất.
• Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết.
• Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn.
• Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn.
Gọi
là biến cố: “Chi tiết lấy từ dây chuyền đạt tiêu chuẩn”,
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ nhất sản xuất” và
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ hai sản xuất”. Ta cần tính xác suất
Khi đó,
Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất bằng:


🔑 Điền đáp án: 0,61.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất.
• Trung bình máy thứ nhất cung cấp 60% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 40% chi tiết.
• Có 90% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 85% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn.
• Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn.
Gọi
là biến cố: “Chi tiết lấy từ dây chuyền đạt tiêu chuẩn”,
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ nhất sản xuất” và
là biến cố: “Chi tiết do máy thứ hai sản xuất”. Ta cần tính xác suất
Khi đó,

Xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất bằng:


🔑 Điền đáp án: 0,61.
Câu 59 [1070643]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài toán sau.
Bài toán: Trong một hình vuông cạnh 1 m lấy ra 51 điểm tuỳ ý. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm nằm trong một hình tròn có bán kính bé hơn
Lời giải: Ta không thể chia hình vuông lớn thành 25 hình tròn được, vì vậy ta sẽ chia thành [[21449032]] hình vuông nhỏ. Sau đó ta cho từng hình vuông nội tiếp trong từng đường tròn, khi đó đường chéo của hình vuông chính là đường kính của hình tròn.
Mỗi hình vuông có cạnh là [[21449033]] m và có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng [[21449034]] m. Vì có tất cả 51 điểm trong 25 hình vuông nên theo nguyên lý Dirichlet ắt có
điểm nằm trong cùng một hình vuông nhỏ.
Ba điểm đó nằm trong hình tròn có bán kính
bé hơn
Bài toán: Trong một hình vuông cạnh 1 m lấy ra 51 điểm tuỳ ý. Chứng minh rằng tồn tại 3 điểm nằm trong một hình tròn có bán kính bé hơn

Lời giải: Ta không thể chia hình vuông lớn thành 25 hình tròn được, vì vậy ta sẽ chia thành [[21449032]] hình vuông nhỏ. Sau đó ta cho từng hình vuông nội tiếp trong từng đường tròn, khi đó đường chéo của hình vuông chính là đường kính của hình tròn.

điểm nằm trong cùng một hình vuông nhỏ.
Ba điểm đó nằm trong hình tròn có bán kính
bé hơn
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hoàn thành lời giải:
Ta không thể chia hình vuông lớn thành 25 hình tròn được, vì vậy ta sẽ chia thành 25 hình vuông nhỏ.
Sau đó ta cho từng hình vuông nội tiếp trong từng đường tròn, khi đó đường chéo của hình vuông chính là đường kính của hình tròn.
Mỗi hình vuông có cạnh là
m = 0,2 m và có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng
m.
Vì có tất cả 51 điểm trong 25 hình vuông nên theo nguyên lý Dirichlet ắt có
điểm nằm trong cùng một hình vuông nhỏ.
Ba điểm đó nằm trong hình tròn có bán kính
m bé hơn
m.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 25; 0,2;
✍️ Hướng dẫn giải:
Hoàn thành lời giải:
Ta không thể chia hình vuông lớn thành 25 hình tròn được, vì vậy ta sẽ chia thành 25 hình vuông nhỏ.
Sau đó ta cho từng hình vuông nội tiếp trong từng đường tròn, khi đó đường chéo của hình vuông chính là đường kính của hình tròn.
Mỗi hình vuông có cạnh là
m = 0,2 m và có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng
m. Vì có tất cả 51 điểm trong 25 hình vuông nên theo nguyên lý Dirichlet ắt có
điểm nằm trong cùng một hình vuông nhỏ.
Ba điểm đó nằm trong hình tròn có bán kính
m bé hơn
m.🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 25; 0,2;
Câu 60 [1077536]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta vẽ được một dãy các hình tam giác vuông cân (Hình vẽ).

Độ dài đường gấp khúc
bằng __________.
Cho tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta vẽ được một dãy các hình tam giác vuông cân (Hình vẽ).
Độ dài đường gấp khúc
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
• Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
• Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Ta có các góc
đều bằng
Ta có:



Vậy độ dài các đoạn thẳng
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng
và công bội bằng 
Do đó, độ đài đường gấp khúc
là

.
🔑 Điền đáp án: 19,3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
• Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
• Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Ta có các góc
đều bằng
Ta có:


Vậy độ dài các đoạn thẳng
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng
và công bội bằng 
Do đó, độ đài đường gấp khúc
là
.🔑 Điền đáp án: 19,3.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình hiện nay ngày càng tăng cao. Mọi hoạt động sinh hoạt hằng ngày phần lớn đều cần dùng đến điện. Tuy nhiên, vì tính chất của điện và để đảm bảo sự an toàn cho mọi người, máy phát điện không thể để gần các hộ gia đình. Do đó, để truyền tải điện năng đi xa để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi nhà. Cũng như khi truyền tải điện năng đi xa, để giảm hao phí điện năng tốt hơn. Đồng thời khi cần phải truyền tải điện năng đi xa sẽ bằng các đường dây truyền tải điện. Người ta không sử dụng dòng điện 1 chiều mà sẽ sử dụng dòng điện xoay chiều cho các máy biến thế. Nguyên nhân vì quy trình hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Điều này cho thấy muốn có hiện tượng cảm ứng điện từ thì từ thông qua cuộn dây phải biến thiên. Vì vậy, chỉ có dòng điện xoay chiều mới làm cho từ thông biến thiên.

Nguyên nhân là vì xuất hiện hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. Với mô hình truyền tải lí tưởng khi nâng điện áp tại nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất truyền đi, U là điện áp nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch thì công suất hao phí trên dây là:
Hiệu suất truyền tải được xác định bằng:
%
Cách để giảm hao phí trên đường dây tải điện là giảm điện trở R của đường dây hoặc tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Dòng điện xoay chiều có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp hơn với cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Cách tăng hiện điện thế ở hai đầu dây dẫn được coi là cách tối ưu và hiệu quả nhất, được áp dụng nhiều trong thực tế. Cách làm đó được thực hiện bằng máy biến áp.

Nguyên nhân là vì xuất hiện hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. Với mô hình truyền tải lí tưởng khi nâng điện áp tại nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất truyền đi, U là điện áp nơi phát, cosφ là hệ số công suất của mạch thì công suất hao phí trên dây là:

Hiệu suất truyền tải được xác định bằng:
%Cách để giảm hao phí trên đường dây tải điện là giảm điện trở R của đường dây hoặc tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Dòng điện xoay chiều có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp hơn với cách tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn. Cách tăng hiện điện thế ở hai đầu dây dẫn được coi là cách tối ưu và hiệu quả nhất, được áp dụng nhiều trong thực tế. Cách làm đó được thực hiện bằng máy biến áp.
Câu 61 [687093]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ _______ với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng _______ thì công suất hao phí càng nhỏ.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ _______ với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng _______ thì công suất hao phí càng nhỏ.
Đáp án:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Lời giải
Từ công thức tính công suất hao phí:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Lời giải
Từ công thức tính công suất hao phí:

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế của hai đầu đường dây dẫn điện. Đồng thời, với cùng công suất, điệp áp truyền đi và điện trở đường dây, mạch có hệ số công càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Câu 62 [687094]: Điện năng xoay chiều có khả năng truyền tải tốt hơn so với điện một chiều. Các lí do sau đây là đúng hay sai?
Đáp án:
(1) Sai
(2) Sai
(3) Đúng
(4) Sai
Lời giải:
Ta có dòng điện xoay chiều sẽ có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp bằng cách tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp.
(1) Sai
(2) Sai
(3) Đúng
(4) Sai
Lời giải:
Ta có dòng điện xoay chiều sẽ có khả năng truyền tải ở cự li xa với hao phí thấp bằng cách tăng điện thế tại nguồn bằng cách sử dụng máy biến áp.
Câu 63 [687095]: Hệ thống tuyền tải lí tưởng với điện áp tại nguồn là 500kV. Giả sử tăng giá trị của điện áp nguồn lên 600kV khi đó công suất hao phí trên đường dây:
A, giảm 1,44 lần
B, tăng 1,44 lần
C, tăng 2,88 lần
D, giảm 2,88 lần
Ta có: khi nâng điện áp nguồn lên k lần thì công suất hao phí giảm đi k2 lần.

=> công suất hao phí giảm 1,44 lần. Đáp án: A

=> công suất hao phí giảm 1,44 lần. Đáp án: A
Câu 64 [687096]: Cho các công dụng sau, đâu sẽ không phải công dụng của máy biến áp:
A, Tăng cường độ của dòng điện không đổi.
B, Giảm điện áp của dòng điện xoay chiều.
C, Giảm hao phí trong truyền tải điện năng đi xa.
D, Tăng điện áp của dòng điện xoay chiều.
Với máy biến áp, sẽ tăng hoặc giảm điện áp của dòng điện và sẽ giảm hao phí của đường dây truyền tải. Việc tăng cường độ của dòng điện không phải là công dụng của máy biến áp. Đáp án: A
Câu 65 [687097]: Công suất hao phí dọc đường dây tải có điện áp 500 kV, khi truyền đi một công suất điện 12000 kW theo một đường dây có điện trở 10Ω là bao nhiêu? Coi hệ số công suất bằng 1.
A, 1736 kW.
B, 576 kW.
C, 5760 W.
D, 57600 W.
Công suất hao phí của đường dây:
Đáp án: C
Đáp án: C
Câu 66 [687098]: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất truyền đi 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480kW.ℎ. Hiệu suất của quá trình truyển tải điện là % _______
Đáp án: “90”
Lời giải
Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480kWh là điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.
Công suất hao phí:
Hiệu suất của đường dây trên:
Lời giải
Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480kWh là điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.
Công suất hao phí:

Hiệu suất của đường dây trên:
Câu 67 [687099]: Với trạm phát điện ở câu trên. Cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5 điện năng truyền đi ? Coi công suất truyền đi ở trạm phát điện không đổi.
A, 3Kv
B, 4kV
C, 5kV
D, 6kV
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính công suất hao phí:
Lời giải
Công suất hao phí: ΔP=10%P
Ta có:
(1)
(2)
Lấy
=>
=> 4 =
Đáp án: B
Áp dụng công thức tính công suất hao phí:
Lời giải
Công suất hao phí: ΔP=10%P
Ta có:
(1)
(2)
Lấy
=>
=> 4 =
Đáp án: B Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:
TỐI ƯU TƯỚI NƯỚC CHO CÂY NHO
Nho là một loại cây trồng quan trọng trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất rượu vang và cung cấp trái cây tươi. Để tối ưu hóa năng suất nho, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc sử dụng nước hiệu quả hơn trong quá trình canh tác, giúp tiết kiệm nguồn nước mà vẫn đạt được sản lượng cao.Một trong những phương pháp hữu ích để đánh giá lượng nước cần thiết cho cây nho là theo dõi tốc độ dòng chảy trong mạch xylem. Mạch xylem là hệ thống vận chuyển nước từ rễ lên các phần trên của cây, bao gồm thân và lá. Tốc độ dòng chảy này có thể phản ánh lượng nước mà cây hấp thụ từ đất cũng như lượng nước mà cây thoát ra qua quá trình thoát hơi nước ở lá.
Bằng cách đo tốc độ dòng chảy trong xylem, người nông dân có thể điều chỉnh lượng nước tưới sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế của cây, đồng thời giảm lượng nước sử dụng không cần thiết. Điều này mang lại nhiều lợi ích kinh tế, giúp tiết kiệm chi phí tưới tiêu, giảm hao phí nước, đồng thời duy trì sản lượng nho ổn định. Bên cạnh đó, việc giảm sử dụng nước còn có lợi ích sinh thái, giúp bảo tồn nguồn nước và giảm tác động đến môi trường.
Nhờ sự phát triển của công nghệ và khoa học, ngành sản xuất nho đang ngày càng tiến tới những phương pháp bền vững hơn, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất vừa bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
Câu 68 [1083930]: Ý chính của bài đọc trên là gì?
A, Sử dụng ít nước hơn để tưới cây nho có thể giảm sản lượng cây trồng nhưng mang lại lợi ích kinh tế.
B, Đo tốc độ dòng chảy trong mạch xylem giúp ước tính lượng nước cây hấp thụ và tối ưu hóa quá trình tưới tiêu.
C, Quá trình thoát hơi nước ở lá nho quyết định đến chất lượng và năng suất trái cây nho.
D, Công nghệ mới trong nông nghiệp làm tăng sự phụ thuộc vào nguồn nước trong sản xuất nho.
Đáp án: B
Câu 69 [1083931]: Liên kết của các phân tử nước rất quan đối với việc vận chuyển dòng chảy trong mạch xylem. Hãy nêu tên các loại liên kết quan trọng đảm bảo sự liên tục của dòng mạch xylem.
A, Liên kết ion: xảy ra giữa các ion trong tế bào xylem, giúp duy trì cột nước liên tục.
B, Liên kết kim loại: xảy ra giữa các phân tử kim loại trong xylem, hỗ trợ dòng chảy liên tục.
C, Liên kết cộng hóa trị: diễn ra giữa các phân tử nước, hình thành các liên kết mạnh hỗ trợ cột nước trong xylem.
D, Liên kết hydrogen: xảy ra giữa các phân tử nước với nhau để tạo thành cột nước liên tục.
Đáp án: D
Câu 70 [1083932]: Một thí nghiệm đã được thực hiện để điều tra ảnh hưởng của diện tích lá đến tốc độ dòng chảy của mạch xylem trong quá trình phát triển của quả. Tốc độ dòng chảy được đo trong khoảng thời gian ba ngày ở ba cây nho có tổng diện tích lá khác nhau. Các cây đã phát triển trong cùng điều kiện. Đồ thị bên dưới thể hiện kết quả thí nghiệm.

Vì sao sự thay đổi tốc độ chảy trong mạch xylem qua các ngày của 3 cây lại có khuynh hướng giống nhau?
Chọn hai đáp án đúng:

Vì sao sự thay đổi tốc độ chảy trong mạch xylem qua các ngày của 3 cây lại có khuynh hướng giống nhau?
Chọn hai đáp án đúng:
A. Ban ngày lượng ánh sáng giảm làm giảm tốc độ thoát hơi nước, tăng tốc độ hút nước từ rễ lên lá và tăng tốc độ chảy trong mạch xylem.
B. Ban đêm nhiệt độ giảm làm giảm tốc độ thoát hơi nước, giảm tốc độ hút nước từ rễ lên lá và giảm tốc độ chảy trong mạch xylem.
C. Ban ngày khí khổng mở làm cho tốc độ thoát hơi nước tăng cao, tăng hút nước từ rễ lên lá, và tăng tốc độ chảy trong mạch xylem.
D. Ban đêm khí khổng đóng làm cho tốc độ thoát hơi nước giảm, giảm hút nước từ rễ lên lá, và giảm tốc độ chảy trong mạch xylem.
B. Ban đêm nhiệt độ giảm làm giảm tốc độ thoát hơi nước, giảm tốc độ hút nước từ rễ lên lá và giảm tốc độ chảy trong mạch xylem.
C. Ban ngày khí khổng mở làm cho tốc độ thoát hơi nước tăng cao, tăng hút nước từ rễ lên lá, và tăng tốc độ chảy trong mạch xylem.
D. Ban đêm khí khổng đóng làm cho tốc độ thoát hơi nước giảm, giảm hút nước từ rễ lên lá, và giảm tốc độ chảy trong mạch xylem.
Câu 71 [1083933]: Dưới đây là một ý kiến lý giải điểm khác nhau về tốc độ chảy trong mạch xylem của 3 cây trong khảo sát trên. Cho biết ý kiến này đúng hay sai
“Cây 1 có tốc độ chảy trong mạch xylem > cây 2 > cây 3. Vì đây là 3 cây cùng loài nên diện tích lá của cây càng cao thì số lượng khí khổng cũng sẽ càng bé → Mức độ thoát hơi nước qua lá càng thấp → Tốc độ chảy trong mạch xylem càng lớn.”
“Cây 1 có tốc độ chảy trong mạch xylem > cây 2 > cây 3. Vì đây là 3 cây cùng loài nên diện tích lá của cây càng cao thì số lượng khí khổng cũng sẽ càng bé → Mức độ thoát hơi nước qua lá càng thấp → Tốc độ chảy trong mạch xylem càng lớn.”
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Vì đây là 3 cây cùng loài nên diện tích lá của cây càng cao thì số lượng khí khổng cũng sẽ càng lớn → mức độ thoát hơi nước qua lá càng cao → tốc độ chảy trong mạch xylem càng lớn. Đáp án: B
Câu 72 [1083934]: Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu lý giải về kết quả thí nghiệm được ghi nhận ở thời điểm P.Ở thời điểm P, tốc độ chảy trong mạch xylem của cả 3 cây đều __________ (gián đoạn tạm thời khuynh hướng gia tăng của tốc độ chảy), chứng tỏ quá trình thoát hơi nước của cây có thể __________ bởi sự tác động của yếu tố môi trường.
Ở thời điểm P, tốc độ dòng chảy trong xylem giảm nhẹ tạm thời, cho thấy quá trình thoát hơi nước bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường như: độ ẩm không khí tăng, nhiệt độ giảm,… → làm giảm sự bay hơi nước ở lá, nên dòng nước từ rễ lên cũng giảm theo.
Câu 73 [1083935]: Một nghiên cứu về trồng nho đã cho thấy rằng việc tối ưu hóa lượng nước tưới giúp cải thiện đáng kể hiệu quả kinh tế và sinh thái. Tuy nhiên, khi tưới quá ít nước, cây nho có thể giảm sản lượng. Dựa trên kiến thức về mạch xylem và tốc độ thoát hơi nước, giả sử bạn đang tư vấn cho một nông trại trồng nho trong vùng khô hạn, hãy chọn phương pháp nào dưới đây là tối ưu nhất để đảm bảo cây nho hấp thụ đủ nước nhưng vẫn tiết kiệm tài nguyên.
A, Giảm tưới nước xuống mức tối thiểu để thúc đẩy cây nho phát triển rễ sâu hơn, giúp cây tự hấp thụ nước từ đất.
B, Tăng lượng nước tưới đều đặn vào buổi sáng để đảm bảo tốc độ dòng chảy qua mạch xylem ổn định suốt cả ngày.
C, Sử dụng hệ thống cảm biến để theo dõi tốc độ thoát hơi nước và điều chỉnh lượng nước tưới dựa trên lượng nước cây hấp thụ hàng ngày.
D, Tưới nước vào buổi trưa khi nhiệt độ cao nhất, giúp thúc đẩy quá trình thoát hơi nước nhanh chóng và tăng cường hấp thụ nước.
A là một cách tiếp cận thiếu chính xác vì cây nho cần đủ nước để phát triển, không chỉ dựa vào sự phát triển rễ.
B có thể gây lãng phí nước và không phù hợp với các điều kiện môi trường khô hạn.
D là sai, vì tưới nước vào buổi trưa có thể dẫn đến thất thoát nước qua bốc hơi nhanh chóng.
C là phương pháp chính xác nhất vì nó tối ưu hóa lượng nước dựa trên nhu cầu thực tế của cây nhờ vào công nghệ cảm biến. Đáp án: C
B có thể gây lãng phí nước và không phù hợp với các điều kiện môi trường khô hạn.
D là sai, vì tưới nước vào buổi trưa có thể dẫn đến thất thoát nước qua bốc hơi nhanh chóng.
C là phương pháp chính xác nhất vì nó tối ưu hóa lượng nước dựa trên nhu cầu thực tế của cây nhờ vào công nghệ cảm biến. Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20
ĐƯỜNG RƯỢU SORBITOL
Trước đây, kem, bánh quy và các loại đồ ngọt khác được coi là thực phẩm cấm kị với những người mắc bệnh tiểu đường do chứa nhiều đường đơn, làm tăng nhanh lượng đường huyết. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của khoa học thực phẩm và nghiên cứu về chuyển hóa carbohydrate, đồ ngọt hiện được chấp nhận là một phần trong khẩu phần ăn của người tiểu đường nếu sử dụng đúng loại đường thích hợp và kiểm soát liều lượng. Một trong những nhóm chất tạo ngọt được khuyến khích là đường rượu, bao gồm các hợp chất như sorbitol, xylitol, mannitol.Trong đó, sorbitol là một đường rượu phổ biến, có phản ứng điều chế từ glucose như sau:

Đường rượu không được hấp thụ hoàn toàn trong quá trình tiêu hóa, do đó cung cấp ít năng lượng hơn các carbohydrate khác, giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn. Sorbitol có tự nhiên trong một số loại trái cây như táo, lê, đào và được sản xuất thương mại để sử dụng trong kẹo, bánh, kẹo cao su không đường. Ngoài vai trò là chất tạo ngọt, sorbitol còn được sử dụng trong y học như một thuốc nhuận tràng thẩm thấu, giúp điều trị táo bón bằng cách kéo nước vào ruột. Sorbitol cũng giúp giữ độ ẩm, cải thiện kết cấu sản phẩm, tăng vị ngọt và hỗ trợ sức khỏe răng miệng, giảm nguy cơ sâu răng. Với những lợi ích này, sorbitol là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng hóa học vào thực phẩm chức năng, vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng vừa đảm bảo sức khỏe cho người tiêu đường.
Câu 74 [1092181]: Nguyên nhân sorbitol ít ảnh hưởng đến đường huyết là
A, sorbitol không phải carbohydrate.
B, sorbitol hấp thụ chậm hoặc không hoàn toàn.
C, sorbitol bị đào thải nhanh.
D, sorbitol không chuyển hoá.
Đường rượu không được hấp thụ hoàn toàn trong quá trình tiêu hóa, do đó cung cấp ít năng
lượng hơn các carbohydrate khác, giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.
➔ Đáp án B. sorbitol hấp thụ chậm hoặc không hoàn toàn. Đáp án: B
➔ Đáp án B. sorbitol hấp thụ chậm hoặc không hoàn toàn. Đáp án: B
Câu 75 [1092182]: Sử dụng quá nhiều sorbitol có thể gây
A, táo bón.
B, tiêu chảy.
C, tăng cân nhanh.
D, hạ đường huyết.
Sorbitol còn được sử dụng trong y học như một thuốc nhuận tràng thẩm thấu, giúp điều trị táo bón bằng cách kéo nước vào ruột, vì vậy nếu sử dụng quá nhiều sorbitol có thể gây tiêu chảy.
➔ Đáp án B. tiêu chảy. Đáp án: B
➔ Đáp án B. tiêu chảy. Đáp án: B
Câu 76 [1092183]: Carbohydrate nào được sử dụng để điều chế sorbitol?
A, Fructose.
B, Maltose.
C, Glucose.
D, Saccharose.
Có thể điều chế sorbitol bằng cách khử glucose bằng tác nhân khử phù hợp, nhóm –CHO biến thành nhóm –OH.
➔ Đáp án C. Glucose. Đáp án: C
➔ Đáp án C. Glucose. Đáp án: C
Câu 77 [1092184]: Độ bất bão hoà trong công thức phân tử của chất 1 và 2 lần lượt là
A, k1 = 0 và k2 = 1.
B, k1 = 1 và k2 = 0.
C, k1 = 2 và k2 = 1.
D, k1 = 1 và k2 = 1.
Glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
➔ Độ bất bão hoà của glucose là k1 = (số C×2+2-số H)/2 = (6×2+2-12)/2 = 1.
Sorbitol có công thức phân tử là C6H14O6.
➔Độ bất bão hoà của sorbitol là k2 = (số C×2+2-số H)/2 = (6×2+2-14)/2 = 0.
➤ Đáp án B. k1 = 1 và k2 = 0. Đáp án: B
➔ Độ bất bão hoà của glucose là k1 = (số C×2+2-số H)/2 = (6×2+2-12)/2 = 1.
Sorbitol có công thức phân tử là C6H14O6.
➔Độ bất bão hoà của sorbitol là k2 = (số C×2+2-số H)/2 = (6×2+2-14)/2 = 0.
➤ Đáp án B. k1 = 1 và k2 = 0. Đáp án: B
Câu 78 [1092185]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️ Nhận định A - Đúng.
Sorbitol là một đường rượu có cấu trúc mạch thẳng gồm 6 nguyên tử carbon, mỗi carbon liên kết với một nhóm hydroxyl (-OH) và các nguyên tử hydrogen. Vì vậy sorbitol chính là alcohol đa chức, có khả năng tạo liên kết H tốt với nước nên sorbitol tan tốt trong nước.
✔️ Nhận định B - Đúng.
Đường rượu không được hấp thụ hoàn toàn trong quá trình tiêu hóa, do đó cung cấp ít năng lượng hơn các carbohydrate khác (cụ thể là saccharose), giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.
✔️ Nhận định C - Đúng.
Khối lượng sorbitol hấp thụ trong tiêu hoá khi ăn hết viên kẹo là 40×70% = 28 (gam)
Năng lượng viên kẹo ấy cung cấp cho người ăn là 28×2,6 = 72,8 (kcal).
❌ Nhận định D – Sai.
Phản ứng của chất 1 (glucose) với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng thu được kết tủa màu đỏ gạch là phản ứng oxi hoá khử của nhóm chức aldehyde –CHO có trong cấu tạo của glucose.
Tuy nhiên sorbitol không chứa nhóm chức aldehyde trong cấu tạo nên sẽ không phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng, thu được kết tủa đỏ gạch.
Sorbitol là một đường rượu có cấu trúc mạch thẳng gồm 6 nguyên tử carbon, mỗi carbon liên kết với một nhóm hydroxyl (-OH) và các nguyên tử hydrogen. Vì vậy sorbitol chính là alcohol đa chức, có khả năng tạo liên kết H tốt với nước nên sorbitol tan tốt trong nước.
✔️ Nhận định B - Đúng.
Đường rượu không được hấp thụ hoàn toàn trong quá trình tiêu hóa, do đó cung cấp ít năng lượng hơn các carbohydrate khác (cụ thể là saccharose), giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.
✔️ Nhận định C - Đúng.
Khối lượng sorbitol hấp thụ trong tiêu hoá khi ăn hết viên kẹo là 40×70% = 28 (gam)
Năng lượng viên kẹo ấy cung cấp cho người ăn là 28×2,6 = 72,8 (kcal).
❌ Nhận định D – Sai.
Phản ứng của chất 1 (glucose) với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng thu được kết tủa màu đỏ gạch là phản ứng oxi hoá khử của nhóm chức aldehyde –CHO có trong cấu tạo của glucose.
Tuy nhiên sorbitol không chứa nhóm chức aldehyde trong cấu tạo nên sẽ không phản ứng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng, thu được kết tủa đỏ gạch.
Câu 79 [1092186]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Để điều chế được 1 gam sorbitol cần dùng [[21626695]] lít khí H2 (dkc) và [[21626694]] gam glucose nếu hiệu suất đạt 100%.
Để điều chế được 1 gam sorbitol cần dùng [[21626695]] lít khí H2 (dkc) và [[21626694]] gam glucose nếu hiệu suất đạt 100%.
Số mol sorbitol trong 1 gam chất này là nsorbitol = msorbitol/Msorbitol = 1/(12×6+14+16×6) = 1/182 (mol)
Hiệu suất phản ứng đạt 100%:
Thể tích khí hydrogen ở điều kiện chuẩn cần dùng là
VH2 = 1/182 × 24,79 = 0,14 (L)
Khối lượng glucose cần dùng là
mglucose = 1/182 × 180 = 0,99 (gam).
Hiệu suất phản ứng đạt 100%:
Thể tích khí hydrogen ở điều kiện chuẩn cần dùng là
VH2 = 1/182 × 24,79 = 0,14 (L)
Khối lượng glucose cần dùng là
mglucose = 1/182 × 180 = 0,99 (gam).
Câu 80 [1092187]: Điền kết quả chính xác thích hợp vào chỗ trống.
Một bệnh nhân nặng 75 kg được chỉ định dùng thuốc nhuận tràng sorbitol dạng dung dịch. Liều lượng sorbitol tiêu chuẩn là 20 g sorbitol cho mỗi 50 kg trọng lượng cơ thể. Bệnh nhân ấy đã uống 75 mL dung dịch sorbital A (d = 0,6 g/mL).
Trong 100 mL dung dịch A chứa __________ gam sorbital.
Một bệnh nhân nặng 75 kg được chỉ định dùng thuốc nhuận tràng sorbitol dạng dung dịch. Liều lượng sorbitol tiêu chuẩn là 20 g sorbitol cho mỗi 50 kg trọng lượng cơ thể. Bệnh nhân ấy đã uống 75 mL dung dịch sorbital A (d = 0,6 g/mL).
Trong 100 mL dung dịch A chứa __________ gam sorbital.
Lượng sorbitol người bệnh nhân ấy cần uống vào là
= 30 (gam)Nồng độ dung dịch sorbitol A mà bệnh nhân đã uống là
=
%Trong 100 mL dung dịch A chứa
%×100×0,6 = 40 gam sorbitol
➡ Điền đáp số: 40.
= 30 (gam)
=
%
%×100×0,6 = 40 gam sorbitol
➡ Điền đáp số: 40.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27
Bốn lực khí động học cơ bản tác động lên máy bay khi máy bay chuyển động trong không khí là:
– Lực cản của không khí và lực đẩy của động cơ máy bay. Hai lực này đều có phương song song với phương chuyển động của máy bay.
– Trọng lực (lực hút của Trái đất) là lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất (chiều từ trên xuống dưới).
– Lực nâng là lực hướng lên tác dụng vuông góc với phương chuyển động của máy bay.
Một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm để xác định ảnh hưởng của những tác động vật lí vào khả năng bay của máy bay giấy. Nhóm học sinh đã sử dụng giấy in để tạo ra một bộ máy bay phi tiêu bằng giấy giống hệt nhau. Sau đó, họ sửa đổi thiết kế của máy bay giấy để nghiên cứu ảnh hưởng của những thay đổi này tới khoảng cách bay của máy bay.
Trong mỗi thí nghiệm, một học sinh ném nhẹ từng chiếc máy bay. Sau đó, học sinh thứ hai đo khoảng cách mà máy bay đã bay được theo phương ngang. Mỗi thí nghiệm được thực hiện ba lần cho mỗi chiếc máy bay.
▪ Thí nghiệm 1:
Nhóm học sinh sử dụng ba chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Cánh phẳng của chiếc máy bay đầu tiên được giữ nguyên. Cánh của chiếc máy bay thứ hai được sửa đổi để cong lên theo hình chữ U. Cánh của chiếc máy bay thứ ba được sửa đổi để cong xuống dưới hình chữ U ngược. Kết quả đo của thí nghiệm này được thể hiện ở Bảng 1.1.


▪ Thí nghiệm 2:
Nhóm học sinh sử dụng ba chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Họ giữ nguyên thiết kế ban đầu của chiếc máy bay đầu tiên. Đầu cánh của chiếc máy bay thứ hai được sửa hơi cong lên phía trên. Đầu cánh của chiếc máy bay thứ ba được sửa hơi cong xuống phía dưới. Kết quả của thí nghiệm 2 được thể hiện ở Bảng 1.2.

▪ Thí nghiệm 3:
Nhóm học sinh đã sử dụng bốn chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Chiếc máy bay đầu tiên vẫn được giữ nguyên thiết kế ban đầu. Chiếc máy bay thứ hai được đặt hai chiếc kẹo giấy ở hai bên mũi. Chiếc máy bay thứ ba được đặt hai chiếc kẹp giấy ở hai cánh giữa của máy bay. Chiếc máy bay thứ tư được đặt hai chiếc kẹp giấy ở hai bên đuôi của máy bay. Kết quả của thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 1.3.

– Lực cản của không khí và lực đẩy của động cơ máy bay. Hai lực này đều có phương song song với phương chuyển động của máy bay.
– Trọng lực (lực hút của Trái đất) là lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất (chiều từ trên xuống dưới).
– Lực nâng là lực hướng lên tác dụng vuông góc với phương chuyển động của máy bay.
Một nhóm học sinh đã thực hiện ba thí nghiệm để xác định ảnh hưởng của những tác động vật lí vào khả năng bay của máy bay giấy. Nhóm học sinh đã sử dụng giấy in để tạo ra một bộ máy bay phi tiêu bằng giấy giống hệt nhau. Sau đó, họ sửa đổi thiết kế của máy bay giấy để nghiên cứu ảnh hưởng của những thay đổi này tới khoảng cách bay của máy bay.
Trong mỗi thí nghiệm, một học sinh ném nhẹ từng chiếc máy bay. Sau đó, học sinh thứ hai đo khoảng cách mà máy bay đã bay được theo phương ngang. Mỗi thí nghiệm được thực hiện ba lần cho mỗi chiếc máy bay.
▪ Thí nghiệm 1:
Nhóm học sinh sử dụng ba chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Cánh phẳng của chiếc máy bay đầu tiên được giữ nguyên. Cánh của chiếc máy bay thứ hai được sửa đổi để cong lên theo hình chữ U. Cánh của chiếc máy bay thứ ba được sửa đổi để cong xuống dưới hình chữ U ngược. Kết quả đo của thí nghiệm này được thể hiện ở Bảng 1.1.


▪ Thí nghiệm 2:
Nhóm học sinh sử dụng ba chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Họ giữ nguyên thiết kế ban đầu của chiếc máy bay đầu tiên. Đầu cánh của chiếc máy bay thứ hai được sửa hơi cong lên phía trên. Đầu cánh của chiếc máy bay thứ ba được sửa hơi cong xuống phía dưới. Kết quả của thí nghiệm 2 được thể hiện ở Bảng 1.2.

▪ Thí nghiệm 3:
Nhóm học sinh đã sử dụng bốn chiếc máy bay giấy giống hệt nhau. Chiếc máy bay đầu tiên vẫn được giữ nguyên thiết kế ban đầu. Chiếc máy bay thứ hai được đặt hai chiếc kẹo giấy ở hai bên mũi. Chiếc máy bay thứ ba được đặt hai chiếc kẹp giấy ở hai cánh giữa của máy bay. Chiếc máy bay thứ tư được đặt hai chiếc kẹp giấy ở hai bên đuôi của máy bay. Kết quả của thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 1.3.

Câu 81 [1093955]: Kéo từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Cặp lực khí động học [[21895122]] và [[21895125]] là cặp lực cùng phương ngược chiều.
Cặp lực khí động học [[21895122]] và [[21895125]] là cặp lực cùng phương ngược chiều.
Cặp lực khí động học (1) ___lực cản của không khí ____ và (2) ___ lực đẩy của động cơ máy bay____ là cặp lực cùng phương ngược chiều.
Câu 82 [1093956]: Để giữ cho một chiếc máy bay giấy không bị rơi xuống đất thì lực đẩy và lực nâng tác dụng lên máy bay cần thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A, Hợp lực của chúng có độ lớn không nhỏ hơn độ lớn hợp lực của lực cản và trọng lực.
B, Phải cân bằng nhau.
C, Không thể bằng nhau.
D, Hợp lực của chúng có độ lớn nhỏ hơn độ lớn hợp lực của lực cản và trọng lực.
Để giữ cho máy bay giấy không bị rơi xuống đất thì tổng hợp các lực giúp máy bay bay lên và tiến về phía trước (Lực nâng và Lực đẩy) phải thắng được hoặc ít nhất là cân bằng với các lực kéo máy bay xuống và cản trở chuyển động (Trọng lực và Lực cản). Tức là hợp lực của chúng có độ lớn không nhỏ hơn độ lớn hợp lực của lực cản và trọng lực.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 83 [1093957]: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong Thí nghiệm 2, việc uốn nhẹ đầu cánh xuống dưới có tác dụng làm tăng tác dụng của lực (1) ________.
Trong Thí nghiệm 2, việc uốn nhẹ đầu cánh xuống dưới có tác dụng làm tăng tác dụng của lực (1) ________.
Trong Thí nghiệm 2, việc uốn nhẹ đầu cánh xuống dưới có tác dụng làm tăng tác dụng của lực (1) ___cản_____.
Câu 84 [1093958]: Điều kiện nào sau đây là điều kiện đại diện (điều kiện để so sánh) cho các giá trị trong Thí nghiệm 2?
A, Đầu cánh cong xuống.
B, Đầu cánh cong lên.
C, Đầu cánh phẳng.
D, Không có đầu cánh.
Điều kiện đại diện (điều kiện để so sánh) cho các giá trị trong Thí nghiệm 2 là đầu cánh phẳng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 85 [1093959]: Dựa trên dữ liệu thu được từ ba thí nghiệm, sự kết hợp các đặc điểm nào được cho là sẽ tạo quãng đường bay theo phương ngang của máy bay dài nhất?
A, Máy bay có cánh cong xuống, đầu cánh phẳng, có kẹp giấy ở mũi.
B, Máy bay có cánh phẳng, đầu cánh cong lên và không có kẹp giấy.
C, Máy bay có cánh cong lên, đầu cánh cong xuống, có kẹp giấy ở đuôi.
D, Máy bay có cánh phẳng, đầu cánh phẳng và không có kẹp giấy.
Dựa vòa các bảng số liệu của 3 thí nghiệm: Ta cần chọn phương án máy bay có đầu cánh cong lên (yếu tố tăng lực nâng tốt nhất) và không có kẹp giấy (để giảm trọng lượng và lực cản).
Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 86 [1093960]: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Trọng tâm của một vật là vị trí trung bình theo phân bố khối lượng của vật đó. Trong thí nghiệm (1) _________ học sinh đã làm thay đổi trọng tâm của máy bay giấy.
Trọng tâm của một vật là vị trí trung bình theo phân bố khối lượng của vật đó. Trong thí nghiệm (1) _________ học sinh đã làm thay đổi trọng tâm của máy bay giấy.
Trọng tâm của một vật là vị trí trung bình theo phân bố khối lượng của vật đó. Trong thí nghiệm ___3___ học sinh đã làm thay đổi trọng tâm của máy bay giấy.
Câu 87 [1093961]: Khi một vật, ví dụ như quả bóng rổ chuyển động trong không khí và chuyển động này được coi là đủ nhanh thì độ lớn lực cản D của chất lưu liên hệ với tốc độ tương đối v bằng hệ số cản C xác định bằng thực nghiệm theo công thức:
, trong đó trong đó ρ là khối lượng riêng của không khí và A là tiết diện hiệu dụng của vật (là diện tích tiết diện ngang vuông góc với vận tốc v).
Biết rằng quả bóng rổ hình cầu bán kính 12 cm đang rơi trong không khí với tốc độ không đổi v = 20m/s. Khối lượng riêng của không khí là ρ = 1,2 kg/m3 và hệ số cản của quả bóng là 1,2. Độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng là (1) ______ N. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
, trong đó trong đó ρ là khối lượng riêng của không khí và A là tiết diện hiệu dụng của vật (là diện tích tiết diện ngang vuông góc với vận tốc v).Biết rằng quả bóng rổ hình cầu bán kính 12 cm đang rơi trong không khí với tốc độ không đổi v = 20m/s. Khối lượng riêng của không khí là ρ = 1,2 kg/m3 và hệ số cản của quả bóng là 1,2. Độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên quả bóng là (1) ______ N. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
+) Bán kính quả bóng: 
+) Vì quả bóng hình cầu nên tiết diện là hình tròn:
+) Áp dụng công thức tính lực cản:
Với
;
; 
Thay số ta được:

+) Vì quả bóng hình cầu nên tiết diện là hình tròn:

+) Áp dụng công thức tính lực cản:

Với
;
; 
Thay số ta được:
QUY TRÌNH HABER
Quy trình Haber được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra ammonia, phần lớn dùng để sản xuất phân bón, phương trình được biểu diễn như sau:

Phản ứng của nitrogen N2 và hydrogen H2 để điều chế ra ammonia NH3 là một phản ứng thuận nghịch. Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp NH3 gồm:
▪ Yếu tố 1 – Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
▪ Yếu tố 2 – Nhiệt độ: Theo như nghiên cứu, phản ứng tổng hợp cần phải thực hiện ở nhiệt độ thấp để làm tăng hiệu suất. Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC – 600 oC.
▪ Yếu tố 3 – Chất xúc tác: Bột sắt là chất xúc tác được sử dụng để giúp cho phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng.
▪ Yếu tố 4 – Tái sử dụng hóa chất: NH3 trong hỗn hợp sau phản ứng được tách ra bằng cách hoá lỏng, N2 và H2 dư được đưa trở lại ban đầu để tái sử dụng.
Câu 88 [186566]: Dùng 0,45 mol khí hydrogen với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thể thu được bao nhiêu gam ammonia?
A, 17,0 gam.
B, 8,5 gam.
C, 5,1 gam.
D, 1,7 gam.

0,45

Khối lượng ammonia thu được = 0,1 . 17 = 1,7 gam. => đáp án D Đáp án: D
Câu 89 [382565]: Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 có
A, giá trị ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
B, giá trị ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
C, giá trị ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
D, giá trị ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.
– Nhiệt độ: Theo như nghiên cứu, phản ứng tổng hợp cần phải thực hiện ở nhiệt độ thấp để làm tăng hiệu suất.
→ Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận → phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt.
– Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC - 600 oC.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
→ Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận → phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt.
– Tuy nhiên, nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp thì tốc độ của phản ứng lại quá chậm, tốn nhiều thời gian, hiệu quả kinh tế thấp nên phải lựa chọn nhiệt độ phù hợp, khoảng 400 oC - 600 oC.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 90 [1094049]: Nhận định sau đây là đúng hay sai?
Một kỹ sư đề xuất thay thế chất xúc tác bột sắt bằng một loại xúc tác mới đắt tiền hơn nhưng hiệu quả hơn gấp đôi (làm phản ứng nhanh hơn gấp đôi). Nếu áp dụng xúc tác mới này mà vẫn giữ nguyên nhiệt độ và áp suất thì hiệu suất phản ứng tại thời điểm cân bằng cũng sẽ tăng lên gấp đôi.
Một kỹ sư đề xuất thay thế chất xúc tác bột sắt bằng một loại xúc tác mới đắt tiền hơn nhưng hiệu quả hơn gấp đôi (làm phản ứng nhanh hơn gấp đôi). Nếu áp dụng xúc tác mới này mà vẫn giữ nguyên nhiệt độ và áp suất thì hiệu suất phản ứng tại thời điểm cân bằng cũng sẽ tăng lên gấp đôi.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Nếu thay thế chất xúc tác bột sắt bằng xúc tác mới hiệu quả gấp đôi mà vẫn giữ nguyên nhiệt độ, áp suất thì tốc độ phản ứng nhanh hơn gấp đôi, tuy nhiên cân bằng không bị chuyển dịch nên hiệu suất phản ứng không đổi.
➡ Sai. Đáp án: B
➡ Sai. Đáp án: B
Câu 91 [585090]: Ở nhiệt độ 400-450oC, áp suất 150-200 bar và có xúc tác Fe, nitrogen phản ứng trực tiếp với hydrogen theo phương trình nhiệt hoá học sau:




Xác định tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây.




Xác định tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Phản ứng (*) là có biến thiên enthalpy nhỏ hơn 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
❌ b. Sai. Nitrogen đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (*) do có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -3.
✔️ c. Đúng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng gồm N2, H2 và NH3.
❌ d. Sai. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.
❌ a. Sai. Phản ứng (*) là có biến thiên enthalpy nhỏ hơn 0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.
❌ b. Sai. Nitrogen đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng (*) do có số oxi hóa giảm từ 0 xuống -3.
✔️ c. Đúng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng gồm N2, H2 và NH3.
❌ d. Sai. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.
Câu 92 [382566]: Xét các tác động sau đến cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3:
(a) tăng áp suất;
(c) tăng nhiệt độ;
(b) tăng nồng độ N2 và H2;
(d) giảm nồng độ NH3;
(e) thêm chất xúc tác Fe.
Trong những tác động trên, có bao nhiêu tác động làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp?
(a) tăng áp suất;
(c) tăng nhiệt độ;
(b) tăng nồng độ N2 và H2;
(d) giảm nồng độ NH3;
(e) thêm chất xúc tác Fe.
Trong những tác động trên, có bao nhiêu tác động làm tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các tác động:
✔️ (a) Đúng. Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
✔️ (b) Đúng. Khi tăng nồng độ N2 và H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (c) Sai. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. → Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận
✔️ (d) Đúng. Khi giảm nồng độ NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (e) Sai. Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng, chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Áp suất: Khi tăng áp suất của hệ lên gần 200 bar thì hiệu suất của phản ứng tăng do khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (chiều thuận).
✔️ (b) Đúng. Khi tăng nồng độ N2 và H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (c) Sai. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. → Khi nhiệt độ thấp cân bằng bằng chuyển dịch theo chiều thuận
✔️ (d) Đúng. Khi giảm nồng độ NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tăng hiệu suất tổng hợp NH3.
❌ (e) Sai. Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng, chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 93 [382567]: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí, đồng thời thấy áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
A, 20%.
B, 22,5%.
C, 25%.
D, 27%.
Tỉ lệ mol của H2 và N2 là 4:1
Giả sử có 4 mol H2 và 1 mol N2
Gọi áp xuất ban đầu là p
Áp suất tỉ lệ thuận với số mol khí → 4 + 1 = p (1)

Tổng số mol khí sau phản ứng là: nH2 + nN2 + nNH3 = 4 – 3x + 1 – x + 2x = 5 – 2x (mol)
Sau phản ứng số áp suất khí của hệ giảm đi 9% so với ban đầu → 5 – 2x = 0,91p (2)
Ta có:
Hiệu suất của phản ứng là
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Giả sử có 4 mol H2 và 1 mol N2
Gọi áp xuất ban đầu là p
Áp suất tỉ lệ thuận với số mol khí → 4 + 1 = p (1)

Tổng số mol khí sau phản ứng là: nH2 + nN2 + nNH3 = 4 – 3x + 1 – x + 2x = 5 – 2x (mol)
Sau phản ứng số áp suất khí của hệ giảm đi 9% so với ban đầu → 5 – 2x = 0,91p (2)
Ta có:

Hiệu suất của phản ứng là

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
TÁC DỤNG CỦA VANCOMYCIN LÊN VI KHUẨN GRAM DƯƠNG VÀ GRAM ÂM
Vancomycin có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với nhóm carboxyl ở các tiểu đơn vị peptide chứa D-alanyl-D-alanin tự do, từ đó ức chế peptidoglycan polymerase và phản ứng transpeptidation. Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu tác động của kháng sinh Vancomycin lên hai chủng vi khuẩn S.aureus (một loại vi khuẩn Gram dương) và S. marcescens (một loại vi khuẩn Gram âm).Thí nghiệm 1: Chuẩn bị 6 đĩa petri (hộp lồng thủy tinh) chứa môi trường dinh dưỡng vô trùng thích hợp cho S.aureus sinh trưởng và phát triển bình thường. mỗi đĩa được cấy 106 tế bào vi khuẩn dàn đều khắp bề mặt môi trường. Tại vùng trung tâm của mỗi đĩa được đặt một khoanh giấy tròn đường kính 1cm thấm đều thuốc kháng sinh vancomycin với một nồng độ xác định. Các đĩa petri sau đó được đặt vào tủ ấm có nhiệt độ 30oC. Sau 24 giờ, người ta xác định kích thước vòng vô khuẩn. Vòng vô khuẩn là vùng đĩa petri không có vi khuẩn phát triển; kích thước vòng vô khuẩn được tính theo công thức: D – d (mm), trong đó: D là đường kính vòng vô khuẩn, d là đường kính khoanh giấy thấm kháng sinh.
Thí nghiệm 2: Tương tự như thí nghiệm 1 nhưng thay S.aureus bằng S. marcescens.
Kết quả thu được ở bảng 1. và bảng 2.

Câu 94 [1083936]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Vancomycin có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với nhóm carboxyl ở các tiểu đơn vị peptide chứa D-alanyl-D-alanin tự do, từ đó ức chế peptidoglycan polymerase và phản ứng transpeptidation nên sẽ có tác động diệt khuẩn đối với vi khuẩn gram dương.
Vancomycin có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với nhóm carboxyl ở các tiểu đơn vị peptide chứa D-alanyl-D-alanin tự do, từ đó ức chế peptidoglycan polymerase và phản ứng transpeptidation nên sẽ có tác động diệt khuẩn đối với vi khuẩn gram dương.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan – thành phần chủ yếu của thành tế bào Gram dương.
- Thuốc gắn với nhóm D-alanyl-D-alanin của tiểu đơn vị peptidoglycan, ngăn phản ứng transpeptidation → vách tế bào không hình thành được → vi khuẩn bị ly giải và chết. Đáp án: A
- Thuốc gắn với nhóm D-alanyl-D-alanin của tiểu đơn vị peptidoglycan, ngăn phản ứng transpeptidation → vách tế bào không hình thành được → vi khuẩn bị ly giải và chết. Đáp án: A
Câu 95 [1083937]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Thí nghiệm 1 – Bảng 1; Thí nghiệm 2 – Bảng 2.
Thí nghiệm 1 – Bảng 1; Thí nghiệm 2 – Bảng 2.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Thí nghiệm 1 (Bảng 1) dùng S. aureus (Gram dương) → xuất hiện vòng vô khuẩn → Vancomycin ức chế được sự phát triển của vi khuẩn này.
- Thí nghiệm 2 (Bảng 2) dùng S. marcescens (Gram âm) → không có vòng vô khuẩn, do màng ngoài của vi khuẩn Gram âm ngăn Vancomycin xâm nhập.
→ Vancomycin chỉ có tác dụng với vi khuẩn Gram dương như S. aureus, không ảnh hưởng đến S. marcescens. Đáp án: A
- Thí nghiệm 2 (Bảng 2) dùng S. marcescens (Gram âm) → không có vòng vô khuẩn, do màng ngoài của vi khuẩn Gram âm ngăn Vancomycin xâm nhập.
→ Vancomycin chỉ có tác dụng với vi khuẩn Gram dương như S. aureus, không ảnh hưởng đến S. marcescens. Đáp án: A
Câu 96 [1083938]: Nhận định nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm khi sử dụng Vancomycin trên vi khuẩn S.aureus (Gram dương) và S.marcescens (Gram âm)?
Chọn hai nhận định đúng:
Chọn hai nhận định đúng:
A. Đúng. S. aureus (Gram dương) có thành tế bào dày chứa nhiều peptidoglycan, nên Vancomycin ức chế mạnh, tạo vòng vô khuẩn.
B. Đúng. S. marcescens (Gram âm) có màng ngoài lipid kép ngăn Vancomycin thấm vào → không xuất hiện vòng vô khuẩn ở mọi nồng độ.
C. Sai. S. marcescens không có vòng vô khuẩn.
D. Sai. Ở S. aureus kích thước vòng vô khuẩn tăng theo nồng độ Vancomycin.
B. Đúng. S. marcescens (Gram âm) có màng ngoài lipid kép ngăn Vancomycin thấm vào → không xuất hiện vòng vô khuẩn ở mọi nồng độ.
C. Sai. S. marcescens không có vòng vô khuẩn.
D. Sai. Ở S. aureus kích thước vòng vô khuẩn tăng theo nồng độ Vancomycin.
Câu 97 [1083939]: Có nhận định sau về tác động của kháng sinh Vancomycin và nồng độ kháng sinh sử dụng để ức chế vi khuẩn S.aureus sinh trưởng và phát triển:
Vi khuẩn S.aureus: nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ 3,0µg/mL thì kích thước vòng vô khuẩn đối với vi khuẩn S.aureus sẽ giảm (tương quan nghịch). Do đó, sử dụng kháng sinh vancomycin có nồng độ ≥ 3,0µg/mL để ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn S.aureus.
Đúng hay sai?
Vi khuẩn S.aureus: nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ 3,0µg/mL thì kích thước vòng vô khuẩn đối với vi khuẩn S.aureus sẽ giảm (tương quan nghịch). Do đó, sử dụng kháng sinh vancomycin có nồng độ ≥ 3,0µg/mL để ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn S.aureus.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Vi khuẩn S.aureus: nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ 3,0µg/mL thì kích thước vòng vô khuẩn đối với vi khuẩn S.aureus cũng tăng (tương quan thuận). Do đó, sử dụng kháng sinh vancomycin có nồng độ ≥ 3,0µg/mL để ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn S.aureus. Đáp án: B
Câu 98 [1083940]: Nguyên nhân nào không làm gia tăng tình trạng kháng thuốc kháng sinh hiện nay?
A, Vi khuẩn đột biến để kháng lại tác dụng của kháng sinh.
B, Áp lực của chọn lọc tự nhiên khiến vi khuẩn kháng thuốc tồn tại và phát triển.
C, Sự chuyển gene kháng thuốc.
D, Sự giảm thiểu áp lực chọn lọc tự nhiên làm vi khuẩn khó kháng thuốc.
Nguyên nhân gia tăng tình trạng kháng thuốc kháng sinh hiện nay:
- Do đột biến và áp lực của chọn lọc: Vi khuẩn tiếp xúc kháng sinh (lạm dụng chất kháng sinh trong nông nghiệp, trong điều trị bệnh,…) làm phát sinh các đột biến, một số vi khuẩn trong đó có đột biến kháng lại thuốc kháng sinh, chúng sẽ nhân rộng và trở nên chiếm ưu thế.
- Do chuyển gene: Các gene kháng thuốc lan truyền trong quần thể vi khuẩn nhạy cảm theo một trong các cơ chế biến nạp, tải nạp hoặc tiếp hợp. Đáp án: D
- Do đột biến và áp lực của chọn lọc: Vi khuẩn tiếp xúc kháng sinh (lạm dụng chất kháng sinh trong nông nghiệp, trong điều trị bệnh,…) làm phát sinh các đột biến, một số vi khuẩn trong đó có đột biến kháng lại thuốc kháng sinh, chúng sẽ nhân rộng và trở nên chiếm ưu thế.
- Do chuyển gene: Các gene kháng thuốc lan truyền trong quần thể vi khuẩn nhạy cảm theo một trong các cơ chế biến nạp, tải nạp hoặc tiếp hợp. Đáp án: D
Câu 99 [1083941]: Theo em, nhóm thuốc nào có hiệu quả tốt nhất để ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn?
A, Nhóm thuốc A phá vỡ màng tế bào, ức chế tổng hợp thành tế bào hoặc ức chế vi ống và phân chia tế bào.
B, Nhóm thuốc B phá hủy thành tế bào, làm thay đổi cấu trúc thành phần peptide của các tiểu đơn vị peptidoglycan.
C, Nhóm thuốc C ức chế tổng hợp nucleic acid, dẫn đến tăng tần số đột biến thay thế guanin hoặc ức chế hợp nhất màng.
D,
Vì nhóm B làm thay đổi cấu trúc thành phần peptide của các tiểu đơn vị peptidoglycan. Đáp án: B
Câu 100 [1083942]: Kéo từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Vi khuẩn [[21551806]] có nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ (1,5-24µg/mL) [[21551805]] sinh trưởng và phát triển của [[21551806]]. Do đó không sử dụng kháng sinh vancomycin (với tất cả nồng độ thí nghiệm) để ức chế sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn [[21551806]].
Vi khuẩn [[21551806]] có nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ (1,5-24µg/mL) [[21551805]] sinh trưởng và phát triển của [[21551806]]. Do đó không sử dụng kháng sinh vancomycin (với tất cả nồng độ thí nghiệm) để ức chế sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn [[21551806]].
Vi khuẩn S. marcescens có nồng độ kháng sinh vancomycin tăng dần từ (1,5-24µg/mL) không ức chế sinh trưởng và phát triển của S. marcescens. Do đó không sử dụng kháng sinh vancomycin (với tất cả nồng độ thí nghiệm) để ức chế sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn S. marcescens.