Câu 1 [1037452]: Cho tập hợp A có 36 phần tử. Số tập con gồm 7 phần tử của tập hợp A là
A,
B, 36.
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tập hợp A có 36 phần tử
Số tập con gồm 7 phần tử của tập hợp A là: (tập hợp)
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 2 [1081815]: Cho hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên
+) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên
+) Hai góc không ở vị trí so le trong nên
+) nên không là tia phân giác của góc
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 3 [1082910]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các quả bóng tennis có kích thước như nhau. Thể tích phần không gian còn trống chiếm __________ % so với hộp đựng bóng tennis.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Đặt lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc nên mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và
Tổng thể tích của ba quả bóng là:
Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là
Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là
Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là
🔑 Điền đáp án:
Câu 4 [1078950]: Cho hàm Giá trị bằng
A, 6.
B, 3.
C, –2.
D, –6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 5 [1037775]: Cho cấp số cộng với Công sai của cấp số cộng đã cho là
A, 4.
B,
C, 8.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng với
Công sai của cấp số cộng là:
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: A
Câu 6 [1079888]: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn Giá trị của bằng
A, 0.
B, 1.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn suy ra
🔑 Chọn đáp án: 5. Đáp án: D
Câu 7 [1039023]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một quyển sách có 7000 trang. Cần dùng __________ chữ số để đánh số trang quyển sách đó.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Số trang có 1 chữ số: 9 trang.
Số trang có 2 chữ số: 90 trang.
Số trang có 3 chữ số: 900 trang.
Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.
Kết hợp với dữ kiện: quyển sách có 7000 trang.
Ta có:
Số chữ số để đánh số trang là:
🔑 Điền đáp án:
Câu 8 [1038529]: Cho hai biến cố độc lập A, B với Khi đó, bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai biến cố độc lập A, B với
🔑 Chọn đáp án: 0,8. Đáp án: B
Câu 9 [1081510]: Cho hàm số Gọi là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục hoành và hai đường thẳng Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là một nguyên hàm của hàm số nên

Dựa vào dữ kiện: là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục hoành và hai đường thẳng
Diện tích hình phẳng bằng

Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục

Dựa vào dữ kiện: là một nguyên hàm của hàm số nên
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 10 [1078433]: Tìm tập nghiệm của bất phương trình
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Tập nghiệm của bất phương trình là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 11 [1082900]: Một hình trụ có diện tích xung quanh bằng và có thiết diện qua trục là một hình vuông.

Lấy diện tích toàn phần của bằng
A, 12,61.
B, 18,84.
C, 19,02.
D, 21,73.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là bán kính đáy và là chiều cao của hình trụ
Dựa vào dữ kiện: Thiết diện qua trục là hình vuông nên
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích xung quanh của hình trụ là nên

Diện tích toàn phần của hình trụ là

🔑 Chọn đáp án: 18,84. Đáp án: B
Câu 12 [1081337]: Cho hai số thực a, b tùy ý và hàm số liên tục trên Mệnh đề nào dưới đây là sai?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét mệnh đề
Mệnh đề này đúng vì tích phân có hai cận bằng nhau luôn bằng
Xét mệnh đề với
Mệnh đề này đúng vì tích phân của hằng số bằng hằng số nhân độ dài khoảng
Xét mệnh đề
Mệnh đề này đúng vì đổi chỗ hai cận tích phân thì giá trị tích phân đổi dấu
Xét mệnh đề
Mệnh đề này sai
là biến lấy tích phân nên không thể đưa ra ngoài dấu tích phân
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 13 [1078414]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số
Tập giá trị của hàm số
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 14 [1037460]: Một lớp có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn em trực cờ đỏ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn được ít nhất một học sinh nam?
A, (cách).
B, (cách).
C, (cách).
D, (cách).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ
Số cách chọn ra 4 em trực cơ đỏ là: (cách)
Số cách chọn ra 4 em không có nam là: (cách)
Số cách chọn ra 4 em có ít nhất một bạn nam là: (cách)
🔑 Chọn đáp án: (cách). Đáp án: A
Câu 15 [1037111]: Nhà anh Bình làm nông nghiệp trồng lúa để bán. Nhưng năm nay chịu đợt sâu hại nên số lượng lúa thu về giảm 20% so với dự tính và chất lượng lúa cũng thấp nên chỉ bán được với giá bán bằng giá bán dự định lúc đầu. Nếu bán hết phần còn lại này với giá như trên thì số tiền sẽ ít hơn 80 triệu động so với dự tính lúc đầu. Hỏi nếu không bị hư hại và không giảm giá thì theo dự tính, nhà anh Bình sẽ thu về bao nhiêu tiền từ việc trồng lúa trên?
A, 150 triệu đồng.
B, 360 triệu đồng.
C, 200 triệu đồng.
D, 300 triệu đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi giá theo dự kiến mà nhà anh Bình muốn thu được là x (triệu đồng;
Dựa vào dữ kiện: Năm nay chịu đợt sâu hại nên số lượng lúa thu về giảm 20% so với dự tính
Giá lúa còn lại là: (triệu đồng)
Kết hợp với dữ kiện: Chát lượng lúa thấp nên chỉ bán được với giá bán bằng giá bán dự định lúc đầu
Giá lúa sau cùng là:
Kết hợp với dữ kiện: Số tiền sẽ ít hơn 80 triệu động so với dự tính lúc đầu

Nếu không bị hư hại và không giảm giá thì theo dự tính, nhà anh Bình sẽ thu về 200 triệu đồng
🔑Chọn đáp án: 200 triệu đồng. Đáp án: C
Câu 16 [1079524]: Giả sử một loại virus A truyền nhiễm gây bệnh cho người. Số người bị nhiễm sau t ngày được cho bởi công thức Ban đầu người ta phát hiện có 4 người nhiễm bệnh.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số người bị nhiễm sau t ngày được cho bởi công thức

Do đó, số lượng người nhiễm bệnh luôn tăng dần.
Số người nhiễm bệnh luôn tăng nhưng không vượt quá 1600 người.
Kết hợp với dữ kiện: Ban đầu người ta phát hiện có 4 người nhiễm bệnh.

Số người nhiễm bệnh sau 3 ngày là:
(người).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 17 [1082961]: Trong không gian Oxyz, cho hình hộp có tọa độ các đỉnh Biết độ dài đường chéo bằng Giá trị của bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: nên



Kết hợp với dữ kiện: là hình hộp và nên
+)
+)
Vậy
Kết hợp với dữ kiện: nên
🔑 Điền đáp án:
Câu 18 [1037463]: Trên giá sách có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trên giá sách có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau
Số cách chọn ra một quyển từ số sách đã cho là: (cách)
Số cách chọn ra ba quyển sách khác môn là: (cách)
Số cách chọn hai quyển gồm Tiếng Anh và Toán là: (cách)
Số cách chọn hai quyển sách khác môn là: (cách)
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 19 [1082756]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Một ngôi nhà có hình dạng lăng trụ tam giác như hình vẽ.

Biết chiều cao căn nhà là 8,9 m, chiều rộng căn nhà là 8 m và chiều dài là 10 m. Cách mặt đất 2,5 m người ta đổ một sàn bê tông dọc theo vừa đúng chiều dài của căn nhà.
Biết sàn bê tông dày 24 cm, diện tích mặt trên của sàn bê tông đó bằng __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Ngôi nhà được là lăng trụ tam giác như hình vẽ.
Giả sử là mặt trên của sàn bê tông.
Dựa vào dữ kiện: Cách mặt đất 2,5 m người ta đổ một sàn bê tông dày 24 cm nên mặt phẳng này cách mặt đất
Dựa vào hình vẽ:
+) nên theo định lí Thles

+)
Suy ra diện tích mặt trên sàn bê tông là

🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1087352]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức trong đó là nồng độ ion của dung dịch đó tính bằng mol/L. Biết rằng độ pH của dung dịch A lớn hơn độ pH của dung dịch B là 0,8. Dung dịch B có nồng độ ion gấp __________ lần nồng độ ion của dung dịch A.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Kết hợp với dữ kiện: Độ pH của dung dịch A lớn hơn độ pH của dung dịch B là 0,8 nên

Suy ra lần.
🔑 Điền đáp án:
Câu 21 [1087353]: Một xưởng sản xuất muốn tạo ra những chiếc đồng hồ cát bằng thủy tinh có dạng hình trụ, phần chứa cát là hai nửa hình cầu bằng nhau. Hình vẽ với các kích thước đã cho là bản thiết kế thiết diện qua trục của chiếc đồng hồ này (phần không tô màu làm bằng thủy tinh).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồng hồ cát là hình trụ có chiều cao và đường kính đáy bằng nên thể tích của hình trụ là

+) Đường kính của hình cầu là nên thể tích của hình cầu chứa cát là

Lượng thuỷ tinh cần phải làm là

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 22 [1037723]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Phương trình có __________ nghiệm với
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình

Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 23 [1030296]: Cho dãy số xác định bởi
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số xác định bởi

phụ thuộc vào không phải một hằng số nên không phải cấp số cộng.

phụ thuộc vào không phải một hằng số nên không phải cấp số nhân
Kết hợp với dữ kiện: là một cấp số nhân



Để là một cấp số nhân thì

🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 24 [1059278]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Một chiếc hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài. Diện tích phải sơn tổng cộng là Thể tích của hình lập phương đó là __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi cạnh của hình lập phương có độ dài là
Dựa vào dữ kiện: Chiếc hộp hình lập phương không có nắp được sơn cả mặt trong và mặt ngoài nên số hình vuông được sơn là
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích phải sơn tổng cộng là nên
Vậy thể tích của hình lập phương đó là
🔑 Điền đáp án:
Câu 25 [1040536]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: p và là các số nguyên tố
có dạng hoặc .
Nếu thì là hợp số.
Nếu có dạng , khi đó là hợp số.
Dựa vào dữ kiện: p và là các số nguyên tố
Xét dưới dạng: ; ; .
Với p dạng thì là hợp số.
Với là hợp số.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 26 [1078340]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập giá trị của hàm số mũ luôn nằm trong khoảng nên đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành.
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 27 [1087354]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
Khi đó, bằng [[21595293]] và bằng [[21595296]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Số hạng tổng quát của khai triển
Do đó số hạng tổng quát của
là hệ số của nên suy ra
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 28 [1087355]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Phương trình tương đương với [[21595299]]; [[21595302]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:





🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 29 [1087356]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một bình đựng nước dạng hình nón (không nắp) đựng đầy nước. Biết rằng chiều cao của bình gấp 3 lần bán kính đáy của nó. Người ta thả vào đó một khối trụ và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là Biết rằng một mặt của khối trụ nằm trên mặt trên của hình nón, các điểm trên đường tròn đáy còn lại đều thuộc các đường sinh của hình nón (như hình vẽ) và khối trụ có chiều cao bằng đường kính đáy của hình nón.

Bán kính đáy của hình nón dài gấp [[21595307]] lần bán kính đáy của hình trụ.
Bán kính đáy của bình nước là [[21595305]] dm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:


Gọi lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình nón và hình trụ
Dựa vào hình vẽ: theo định lí Thales có

Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của hình nón gấp 3 lần bán kính đáy của nó và khối trụ có chiều cao bằng đường kính đáy của hình nón nên
Suy ra
Do đó bán kính đáy của hình nón gấp 3 lần bán kính đáy của hình trụ.
Dựa vào dữ kiện: Người ta thả vào đó một khối trụ và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là nên thể tích nước tràn ra là thể tích hình trụ và bằng

Vậy bán kính đáy của bình nước là 2 dm.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 30 [1087357]: Cho cấp số nhân có số hạng đầu công bội
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân có số hạng đầu công bội nên số hạng tổng quát của
Số hạng thứ 9 của dãy số là

Do đó là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 31 [1087358]: Cho phương trình lượng giác
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: do đó mệnh đề thứ nhất sai.
Với
Với
Kết hợp hai trường hợp trên suy ra nghiệm của phương trình (*) là
Trong khoảng phương trình (*) có 2 nghiệm do đó mệnh đề thứ hai đúng.
Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng bằng do đó mệnh đề thứ ba sai.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 32 [1082866]: Một khối gỗ hình lập phương có độ dài cạnh bằng x (cm). Ở chính giữa mỗi mặt của hình lập phương, người ta đục một lỗ hình vuông thông sang mặt đối diện, tâm của lỗ hình vuông là tâm của mặt hình lập phương, các cạnh lỗ hình vuông song song với cạnh của hình lập phương và có độ dài y (cm) (như hình vẽ).

Gọi V là thể tích của khối gỗ sau khi đục và S là tổng diện tích mặt (trong và ngoài) khối gỗ sau khi đục. Tỉ số bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khối gỗ hình lập phương có độ dài cạnh bằng nên khối lập phương ban đầu có thể tích
Kết hợp với dữ kiện: Ở chính giữa mỗi mặt của hình lập phương, người ta đục một lỗ hình vuông có độ dài cạnh thông sang mặt đối diện. Suy ra mỗi lỗ đục là một khối hộp chữ nhật kích thước lỗ như vậy.
Thể tích ba lỗ là
Phần giao nhau của ba lỗ là khối lập phương cạnh thể tích bị trừ lặp hai lần nên phải cộng lại .
Do đó thể tích còn lại là
Dựa vào hình vẽ: Diện tích ngoài gồm mặt vuông cạnh mỗi mặt bị khoét một hình vuông cạnh có diện tích là
Diện tích bên trong gồm các mặt của ba lỗ đục, mỗi lỗ tạo mặt hình chữ nhật kích thước có diện tích là
Tổng diện tích là
Vậy
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 33 [1083097]: Điền vào kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm Quỹ tích những điểm M thoả mãn là một mặt cầu bán kính mặt cầu bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện: nên




Vậy mặt cầu có tâm và bán kính
🔑 Điền đáp án:
Câu 34 [1081277]: Cho hàm số có đạo hàm trên Điểm thay đổi nhưng luôn thuộc đồ thị của hàm số và tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm M có hệ số góc Biết là họ nguyên hàm của hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ số góc tiếp tuyến tại điểm suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
Dựa vào dữ kiện: là họ nguyên hàm của nên
Phương trình tiếp tuyến tại điểm
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 35 [1081909]: Cho tam giác ABC vuông ở A, trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, là điểm đối xứng với M qua D. Tứ giác là hình gì?
A, Hình thoi.
B, Hình chữ nhật.
C, Hình bình hành.
D, Hình thang.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: là điểm đối xứng với qua nên là trung điểm của
Dựa vào dữ kiện: Tam giác có đường trung tuyến nên là trung điểm của
Kết hợp với dữ kiện: là trung điểm của nên là đường trung bình của tam giác vuông suy ra hay
Xét tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm nên là hình thoi.
🔑 Chọn đáp án: Hình thoi. Đáp án: A
Câu 36 [1087359]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Khi đó, [[21595319]] là nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình
Tổng các nghiệm thuộc khoảng của phương trình bằng [[21595318]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Khi đó nghiệm dương nhỏ nhất ứng với nên
Kết hợp với dữ kiện:
do

Vậy tổng các nghiệm của phương trình trên khoảng

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 37 [1082880]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cắt một miếng giấy hình vuông để xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình sau. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm,

Để hình chóp có thể tích lớn nhất thì giá trị của x bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: nên
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện: Hình vuông có cạnh 20 cm nên
Tam giác vuông tại nên


Do đó thể tích của hình chóp là

Xét


Suy ra

Do đó để hình chóp có thể tích lớn nhất thì
🔑 Điền đáp án:
Câu 38 [1082704]: Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên đoạn BD lấy điểm P sao cho
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: lần lượt là trung điểm của nên suy ra là giao tuyến của hai mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện: nên
Xét mặt phẳng phụ là chứa lúc này ta cần tìm giao tuyến của hai mặt phẳng


Từ (1) và (2) suy ra
Trong mặt phẳng gọi

Do đó giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng là giao điểm của đường thẳng với đường thẳng
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 39 [1081376]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số liên tục trên thoả mãn
Khi đó [[21531361]] và [[21531362]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Kết hợp với dữ kiện: nên
Dựa vào dữ kiện:





🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 40 [1087360]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Phương trình có tổng các nghiệm là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện: đặt được phương trình


Vậy tổng các nghiệm của phương trình là
🔑 Điền đáp án:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Nghệ thuật thưởng trà của người Hà Nội
[1] Trà Hà Nội trong dòng chảy văn hóa dân tộc

Theo sử sách ghi lại thì hình thức uống trà khởi nguồn từ các chùa chiền mà chủ nhân của nó chính là các vị thiền sư nên được gọi là “thiền trà”. Kế đó, trà nhanh chóng được ưa chuộng trong đời sống cung đình như là một bằng chứng của sự giàu sang, quyền quý. Khi đó, trà khô phải là thứ trà đổi từ Trung Hoa về, rất đắt và hiếm. Về sau, trà chinh phục tầng lớp trung lưu mà phần lớn là giới nho sĩ. Tương truyền Bích Câu Quán là nơi đầu tiên các học trò theo học ở Văn Miếu thường uống trà, họp bàn văn chương.

[2] Thú uống trà Tàu đầy vẻ cao sang của nhà quan cách đã thành một thứ nghệ thuật cầu kỳ. Bao giờ cũng phải đủ than hoa, hỏa lò, cấp siêu đồng, ấm đất, chén tống, chén quân, khay chạm khảm. Có cả đầy tớ đun nước và hầu trà. Mỗi sáng sớm khi bình minh vừa gõ cửa, dùng một tuần trà cho sảng khoái tinh thần, đưa tâm thức trở về thực tại là một nghi thức bất thành văn trong lối sống tự lúc nào.

[3] Ở thế kỷ thứ XVIII, Phạm Đình Hồ đã tả lại cái không khí thưởng trà chốn kinh kỳ xưa trong “Vũ trung tùy bút”: “Các nhà quý tộc, các bậc công hầu, các con em nhà quý thích đều đua chuộng xa xỉ, có khi mua một cái ấm chén, phí tổn đến vài mươi lạng bạc. Thường có nhiều người qua chơi các hiệu chè, thăm dò các phố buôn, vác tiền hết quan ấy đến chục khác để mau chuốc lấy chè ngon. Lúc ngồi rỗi, pha chè uống với nhau, lại đánh cuộc xem chè đầu xuân năm nay sớm hay muộn, giá chè năm nay cao hay hạ. Kẻ thì ưa thanh hương, người thì thích hậu vị, kén hiệu trỏ tên mà mua cho được chè ngon để bày khay chén ra nếm thử. Thậm chí có kẻ đặt tiền sẵn để mua cho được hiệu chè Chính Sơn, gửi tàu buôn để đặt cho được kiểu ấm chén mới lạ, cách hiếu thượng đến thế là cùng cực”. Song cái thú vị của uống trà theo Phạm Đình Hổ là ở chỗ “cái tinh nó sạch sẽ, cái hương nó thơm tho. Buổi sớm gió mát, buổi chiều trăng trong, với bạn rượu nàng thơ cùng làm chủ khách mà ung dung pha ấm chè ra thưởng thức thì có thể tỉnh được mộng trần, rửa được lòng tục. Ấy người xưa ưa chuộng chè là vì vậy”.

[4] Trước cách mạng tháng Tám, các hãng trà lớn ở Hà Nội như Chính Thái, Ninh Thái, Phú Xuân, Phú Thái... chế biến và buôn bán trà khắp Đông Dương. Trà ngon đựng trong chai thủy tinh, lọ sứ, hộp thiếc khoảng một lạng, bên ngoài còn có giấy bạc, giấy bóng kính. Sêu Tết, đồ mừng, quà tặng phải có thứ trà đó.

[5] Thời gian trôi đi, thú uống trà trở nên giản dị hơn với kiểu uống bình dân, gọn nhẹ, nhanh và xuề xòa, gọi là cách uống chè tạp. Đến cách mạng tháng Tám, do những biến thiên của lịch sử, thú ẩm thủy này tuy vẫn duy trì song chỉ ở tầng lớp những người khá giả và có học thức. Qua những thời kỳ loạn lạc, cái thú thanh tao ấy vẫn tích tụ âm thầm để rồi sau đó, trà lại trở về nhờ hàng loạt những cửa hàng vừa bán chè khô, vừa là quán trà thơm ngon nổi tiếng như: Hàng Cô Dầu ở chợ Đồng Xuân, quán Nghệ Sỹ ở Đinh Tiên Hoàng, quán Thăng Long ở Hàng Gai, quán Dương Phi ở Cầu Gỗ, quán Bạch Ngọc sau đền Bà Triệu...

[6] Hà Nội cũng chính là “chiếc nôi” sản sinh ra cách uống trà ướp hương hoa. Các loại hoa ướp trà phải là thứ hoa quý, thanh tao như hoa ngâu, hoa sói, hoa nhài, hoa sen, hoa cúc... Đặc biệt, trà ướp hương sen là thứ trà rất quý chỉ dùng để tiếp khách tri âm hoặc làm quà biếu. Mỗi cân trà mạn ngon ướp từ 1000 - 1200 bông sen Hồ Tây và phải là thứ sen chưa bóc cánh với độ hương cao nhất. Trà sen loại đặc biệt, giá lúc nào cũng ở mức 2 - 3 chỉ vàng một cân. Ở Hà Nội, hiện còn khoảng 5 - 6 gia đình làm loại trà này.

[7] Một nghệ thuật công phu đầy cá tính

Với người Hà Nội, uống trà là một thú chơi thanh đạm. Pha cho mình cũng như pha trà mời khách, người ta phải để vào đó nhiều công phu. Những công phu đó, dần trở thành lễ nghi. Trong ấm trà ngon, người ta thấy phảng phất một mùi thơ và một vị triết lý. Các chân trà nhân từ xưa đã rất chú ý đến nghệ thuật thưởng trà với nhiều loại trà cụ cần thiết để làm sao cho người uống cũng có thể cảm nhận và thể nghiệm giống như các thiền sư. Dùng thìa gỗ múc trà cho vào ấm đất nung nhỏ, được gọi là “ngọc diệp hồi cung”. Để có được chén trà ngon thì bình trà và tách uống trà phải được làm nóng lên bằng nước sôi. Trà cụ dùng để xúc trà, lấy bã trà đều bằng tre khô hoặc gỗ thơm. Khi châm nước lần một gọi là “cao sơn trường thủy” rồi chắt ngay ra. Lần thứ hai đổ nước vào ấm gọi là “hạ sơn nhập thủy” nên đổ nước cao, tràn miệng bình để khi đậy nắp lại, bụi trà tràn ra hết, rồi dội nước sôi lên nắp để giữ nhiệt độ cao nhất cho ấm trà. Nước hai là nước ngon nhất, có hương vị đượm đà, thơm tho níu quyến. Khi rót trà phải chuyên đều các chén sao cho nồng độ trà như nhau bằng cách kê khít miệng chén lại và đưa vòi ấm quay vòng. (Cách phổ biến trong truyền thống là rót ra “chén tống” rồi chia đều ra các “chén quân”. Cách này ngày nay ít dùng vì phần làm nguội trà, phần hương trà phôi pha).

[8] Dâng chén trà theo đúng cách là ngón giữa phải đỡ lấy đáy chén, ngón trỏ và cái đỡ miệng chén gọi là “tam long giá ngọc”. Người dâng trà và người nhận trà đều phải cung kính cúi đầu. Trước khi uống, đưa chén trà sang tay trái, mắt nhìn theo, sau đó đưa sang phải “du sơn lâm thủy”. Khi uống, cầm chén trà quay lòng bàn tay vào trong, dâng chén trà lên sát mũi để thưởng thức hương trà trước, sau đó tay che miệng nhấp nháp từng ngụm nhỏ nhẹ. Người uống cũng phải chậm rãi mím miệng nuốt khẽ cho hương trà thoát ra đằng mũi và đồng thời đọng trong cổ họng, nuốt tí nước bọt lần một, lần hai, lần ba để cảm nhận.

[9] Ngoài cách uống trà trong gia đình, người Hà Nội xưa còn có các hình thức hội trà, uống trà thưởng hoa đầu năm.

Hội trà là hình thức tụ họp cùng thưởng trà khi có trà ngon hay dịp đặc biệt của các cụ.

Thưởng trà đầu xuân là thói quen của riêng các bậc tao nhân chốn kinh thành xưa. Trước Tết, đích thân các cụ đi chọn mua hoa đào, cúc, mai trắng, thủy tiên ở tận vườn, chuẩn bị loại trà ngon nhất. Sáng mồng một, con cháu dành riêng cho cụ những giây phút đầu tiên để tịnh tâm và ngắm hoa thưởng trà, sau đó mới là cả đại gia đình cùng ngồi quanh bàn trà.

[10] Uống trà thưởng hoa quý như hoa quỳnh, hoa trà cũng là cái thú của nhiều người Tràng An. Đó cũng là hình thức hội trà quanh chậu hoa quý vào tối hoa mãn khai của những người cao tuổi, đàm đạo thế sự, văn chương và dặn dò lớp con cháu.

[11] Nhà văn Nguyễn Tuân sinh thời có nói: “Chỉ có người tao nhã, cùng một thanh khí mới có thể cùng nhau ngồi bên một ấm trà”. Vậy người bạn tri kỷ cùng ta uống trà, hẳn phải là người bạn hiền, chỉ cần đưa mắt là hiểu lòng nhau, lấy gì mà mua cho được ở cõi đời còn lắm bon chen và phiền muộn này. Có duyên phận lắm mới được cùng nhau hạnh ngộ với người tri kỷ bên chén trà quý là vậy.

(Theo Hoàng Anh Sướng, Nghệ thuật thưởng trà của người Hà Nội, Tạp chí Người Hà Nội Online, đăng ngày 23/01/2023, https://nguoihanoi.vn/)
Câu 41 [1089789]: Cách gọi “thiền trà” phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa Phật giáo và nghệ thuật thưởng trà trong thời kì đầu.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1], văn bản nêu rõ: “hình thức uống trà khởi nguồn từ các chùa chiền mà chủ nhân của nó chính là các vị thiền sư nên được gọi là ‘thiền trà’.”
→ Cách gọi “thiền trà” xuất phát từ việc hình thức uống trà ban đầu gắn với các chùa chiền và các vị thiền sư, cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa Phật giáo và nghệ thuật thưởng trà trong thời kì đầu. Đáp án: A
Câu 42 [1089790]: Vì sao thú uống trà Tàu lại được coi là “một thứ nghệ thuật cầu kỳ”?
A, Vì người uống trà phải tuân theo nhiều quy tắc và lễ nghi phức tạp.
B, Vì việc thưởng trà đòi hỏi nhiều dụng cụ, quy trình chuẩn bị công phu và tinh tế.
C, Vì trà Tàu rất đắt và hiếm, lại có hương vị đặc biệt và chỉ dành cho giới quý tộc.
D, Vì uống trà là thói quen phổ biến của mọi tầng lớp trong xã hội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn [2], văn bản chủ yếu nhấn mạnh đến dụng cụ, cách chuẩn bị và sự công phu trong việc thưởng trà (than hoa, hỏa lò, ấm chén, người hầu trà…). Các lễ nghi, quy tắc cụ thể chưa được nêu rõ ở phần này, nên đây không phải là lý do trực tiếp khiến thú uống trà Tàu được coi là “một thứ nghệ thuật cầu kỳ”.
- B đúng vì văn bản mô tả rất chi tiết: phải đủ dụng cụ chuyên biệt, có người đun nước, hầu trà, uống trà trở thành một nghi thức sinh hoạt → Điều đó cho thấy việc uống trà không đơn giản mà là một nghệ thuật được tổ chức công phu, tỉ mỉ và tinh tế, đúng với cụm từ “nghệ thuật cầu kỳ”.
- C sai vì trà Tàu đắt và hiếm là sự thật, nhưng đây chỉ là điều kiện vật chất chứ không phải nguyên nhân chính khiến thú uống trà trở thành “nghệ thuật cầu kỳ” → Văn bản không nhấn mạnh hương vị đặc biệt mà nhấn mạnh cách thưởng thức.
- D sai vì đoạn [2] cho thấy thú uống trà Tàu gắn với giới nhà quan, tầng lớp trên, không phải thói quen phổ biến của toàn xã hội. Vì vậy, đáp án này không phù hợp với nội dung văn bản. Đáp án: B
Câu 43 [1089791]: Điền từ không quá HAI tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:

Qua lời của Phạm Đình Hổ, có thể thấy việc thưởng trà ở chốn ______ xưa là một thú vui tinh tế và _____ của giới quý tộc, công hầu và con em nhà quý tộc. Người ta cầu kỳ trong việc chọn trà, mua _____ và đặc biệt quan tâm đến mùi vị, hương thơm của trà.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: kinh kỳ
Văn bản đoạn [3] nêu rõ: “Phạm Đình Hổ đã tả lại cái không khí thưởng trà chốn kinh kỳ xưa…”
→ Vì vậy, cụm từ “kinh kỳ” phản ánh đúng không gian diễn ra thú thưởng trà được nhắc đến trong lời của Phạm Đình Hổ.
- Ô trống 2: xa xỉ
Trong đoạn trích, tác giả viết: “Các nhà quý tộc, các bậc công hầu… đều đua chuộng xa xỉ…”
→ Từ “xa xỉ” thể hiện rõ tính chất của thú uống trà: không chỉ tinh tế mà còn tốn kém, cầu kỳ, đúng với đời sống của giới quý tộc.
- Ô trống 3: ấm chén
Văn bản ghi: “có khi mua một cái ấm chén, phí tổn đến vài mươi lạng bạc.”
→ Điều này cho thấy người thưởng trà không chỉ kén trà ngon mà còn cầu kỳ trong việc chọn dụng cụ, đặc biệt là ấm chén, nên từ này hoàn toàn phù hợp.
Câu 44 [1089792]: Trước Cách mạng tháng tháng Tám, trà là món quà không thể thiếu vào dịp nào?
A, Lễ cưới hỏi và giỗ chạp.
B, Lễ hội mùa xuân và hội làng.
C, Lễ Tết, đồ mừng, quà tặng.
D, Sinh nhật và mừng thọ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến việc dùng trà ngon trong các hội làng. Hội làng thường gắn với sinh hoạt cộng đồng, lễ hội dân gian, không phải bối cảnh được nói tới trong đoạn [4].
- B sai vì đoạn [4] không nói đến việc uống trà trong sinh hoạt thường ngày mà nhấn mạnh giá trị biếu tặng của trà.
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ: “Sêu Tết, đồ mừng, quà tặng phải có thứ trà đó.”
→ Điều này cho thấy trà ngon giữ vai trò quan trọng trong các dịp lễ trọng, mang ý nghĩa trang trọng, lịch sự và văn hóa.
- D sai vì văn bản không đề cập đến sinh nhật hay mừng thọ, nên không có căn cứ lựa chọn. Đáp án: C
Câu 45 [1089793]: Những nhận định sau về đoạn [5], [6] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [6] khẳng định Hà Nội là “chiếc nôi” của trà ướp hương hoa, nhưng trà ướp sen:
Là thứ trà rất quý, chỉ dùng để tiếp khách tri âm hoặc làm quà biếu. Giá rất cao (2–3 chỉ vàng/cân), chỉ còn 5–6 gia đình làm
→ Không hề phổ biến với mọi tầng lớp nhân dân.
- B đúng vì đoạn [5] cho thấy:
Trải qua biến động lịch sử, thú uống trà có lúc thu hẹp nhưng sau đó tích tụ âm thầm và xuất hiện trở lại qua nhiều quán trà nổi tiếng.
→ Điều này chứng tỏ sức sống bền bỉ, dai dẳng của văn hóa thưởng trà.
- C đúng vì đoạn [6] nêu: 1 cân trà mạn phải ướp 1000–1200 bông sen Hồ Tây
→ Chi tiết này nhấn mạnh sự cầu kỳ, công phu, tinh tế trong nghệ thuật thưởng trà của người Hà Nội.
- D đúng vì trà vốn có nguồn gốc từ Trung Hoa, nhưng: người Hà Nội đã sáng tạo ra cách ướp trà bằng hương hoa bản địa, đặc biệt là trà sen Hồ Tây, mang đậm bản sắc Việt
→ Thể hiện rõ khả năng Việt hóa và sáng tạo văn hóa trà Tàu.
Câu 46 [1089794]: Các cách gọi “ngọc diệp hồi cung”, “cao sơn trường thủy”, “tam long giá ngọc”, “du sơn lâm thủy” trong quá trình pha trà mang ý nghĩa nào sau đây?

(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì những tên gọi giàu chất thơ cho các thao tác pha – dâng – uống trà cho thấy việc pha trà được nâng lên thành một nghệ thuật, không chỉ là hành vi sinh hoạt thông thường.
- B sai vì dù các thao tác này có tác dụng kỹ thuật, nhưng ý nghĩa chính của cách gọi không nằm ở chức năng kỹ thuật mà ở giá trị biểu trưng, nghệ thuật và lễ nghi.
- C sai vì những cách gọi cầu kỳ, trang trọng này trái ngược với sự giản dị, xuề xòa của cách uống chè tạp bình dân.
D đúng vì các cách gọi này gắn với nghi thức dâng, nhận, uống trà (như dâng chén, đưa chén, uống trà), thể hiện sự tôn kính đối với trà và người đối ẩm, đúng với tinh thần lễ nghi của người Hà Nội.
Câu 47 [1089795]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:

Đoạn [7] và [8] thú uống trà của người Hà Nội là một nghệ thuật công phu và tinh tế. Mỗi bước pha trà, từ múc trà, làm nóng bình tách, châm nước đến rót và thưởng thức đều đòi hỏi sự [[21612772]] và chuẩn mực, thể hiện sự tinh tế của người [[21612771]]. Qua đó, có thể thấy uống trà không chỉ là thói quen sinh hoạt mà còn là biểu hiện của tâm hồn thanh tao, mang đậm bản sắc [[21612770]] chốn kinh kỳ.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: khéo léo
Đoạn [7], [8] mô tả rất nhiều động tác tỉ mỉ trong pha và uống trà: múc trà, làm nóng ấm chén, châm nước, rót trà, dâng chén…Những thao tác này không thể làm qua loa, mà đòi hỏi sự khéo léo, cẩn trọng và đúng chuẩn mực.
→ Vì vậy, từ “khéo léo” phù hợp nhất với cụm “đòi hỏi sự … và chuẩn mực”.
- Ô trống 2: thưởng thức
Trà không chỉ được pha mà còn được cảm nhận bằng nhiều giác quan: ngửi hương, nhấp từng ngụm, cảm nhận hậu vị. “Người thưởng thức” là người có khả năng cảm, hiểu và trân trọng giá trị của chén trà.
→ Từ “thưởng thức” nhấn mạnh chiều sâu tinh thần và thẩm mỹ của người uống trà.
- Ô trống 3: văn hóa
Văn bản khẳng định uống trà không chỉ là sinh hoạt thường ngày mà còn là một giá trị tinh thần, bản sắc riêng của Hà Nội. Cụm “bản sắc văn hoá chốn kinh kỳ” thể hiện rõ ý nghĩa này.
→ Từ “văn hoá” là lựa chọn chính xác.
Câu 48 [1089796]: Theo văn bản, người Hà Nội thưởng trà cùng hoa vào dịp nào trong năm?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [9], trước Tết là lúc các cụ đi chọn hoa, mua trà (giai đoạn chuẩn bị) còn việc thưởng trà thực sự diễn ra vào "sáng mồng một" (đầu xuân) 
- B đúng vì đoạn [10] nêu rõ: “Uống trà thưởng hoa quý như hoa quỳnh, hoa trà… vào tối hoa mãn khai” → Đây là thời điểm cụ thể trong năm để thưởng trà cùng hoa.
- C sai vì văn bản chỉ nhắc đến đầu xuân, không đề cập đến lễ hội → việc đưa thêm yếu tố “lễ hội” khiến phương án sai.
- D đúng vì đoạn [9] nói đến hội trà – hình thức tụ họp cùng thưởng trà. Đoạn [10] cho thấy hội trà có thể diễn ra quanh chậu hoa quý.
→ Vì vậy, thưởng trà cùng hoa diễn ra trong những dịp tụ họp đặc biệt, nên phương án D là đúng.
Câu 49 [1089797]: Theo tác giả, “người tri kỷ bên chén trà” cần có những phẩm chất nào?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến địa vị hay sự giàu có. Ngược lại, tác giả nhấn mạnh giá trị tinh thần, không phải vật chất: “lấy gì mà mua cho được ở cõi đời còn lắm bon chen”.
- B đúng vì nhà văn Nguyễn Tuân khẳng định: “Chỉ có người tao nhã, cùng một thanh khí mới có thể cùng nhau ngồi bên một ấm trà.”
→ “Tao nhã” là phẩm chất bắt buộc của người tri kỷ khi thưởng trà.
- C đúng vì văn bản viết: “chỉ cần đưa mắt là hiểu lòng nhau”, “cùng một thanh khí”
→ Điều này thể hiện sự đồng điệu, thấu hiểu sâu sắc về tâm hồn, đúng với ý nghĩa “tri kỷ”.
- D sai vì đây là chi tiết không có trong văn bản. Sở thích vật chất hay thú chơi đồ dùng không phải tiêu chí để trở thành “người tri kỷ bên chén trà”.
Câu 50 [1089798]: Xác định nội dung chính của văn bản trên.
A, Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của nghề trồng trà truyền thống ở Việt Nam.
B, Trình bày sự giao lưu, tiếp biến văn hóa trà giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực Đông Á.
C, Giới thiệu nét đẹp văn hóa, nghệ thuật và phong cách thưởng trà đặc trưng của người Hà Nội xưa và nay.
D, Phân tích giá trị kinh tế, thương mại và vai trò của nghề chế biến, buôn bán trà trong đời sống người Hà Nội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không bàn về nghề trồng trà, vùng trồng hay kỹ thuật canh tác trà.
- B sai vì văn bản chỉ nhắc thoáng qua việc trà khô từng được đổi từ Trung Hoa, không tập trung phân tích quá trình giao lưu hay so sánh văn hóa trà giữa các quốc gia.
- C đúng vì toàn bộ văn bản: Trình bày nguồn gốc, sự phát triển của thú uống trà ở Hà Nội, mô tả nghệ thuật pha – dâng – uống trà. Nêu các hình thức thưởng trà (trà sen, hội trà, thưởng trà cùng hoa). Đồng thời nhấn mạnh giá trị tinh thần, văn hóa và con người Hà Nội
→ Đây chính là nội dung bao quát và xuyên suốt của văn bản.
- D sai vì một vài chi tiết về hãng trà, giá trà chỉ mang tính minh họa, không phải mục đích chính của văn bản. Đáp án: C
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Nỗi đau hậu chiến
[1] Tôi sinh nở lần thứ ba, thứ tư vẫn ra cục thịt đỏ hon hỏn. Mẹ chồng tôi đau buồn, và sợ hãi quá, suốt ngày niệm Phật và đi chùa. Phật vẫn cứ ở đâu đó chưa hiện về phù hộ chúng tôi. Người ta bảo: trăm cái phúc nhà vợ không bằng cái nợ nhà chồng. Đời đời gia đình chồng tôi ở hiền, nhưng tôi phải gánh nợ. Vậy cái nợ này ở đâu giáng xuống?
Tôi sinh nở lần thứ năm lại là một bọc có nhiều cục thịt đỏ, như thuồng luồng đẻ bọc trứng non. Chúng Nó không phải kiếp người, cũng chẳng phải kiếp ngợm. Nhưng là các hình hài tôi mang nặng, tôi dứt ruột đẻ ra. Đến lúc này, dân làng có người ghẻ lạnh, xa lánh tôi. Tôi mụ mị dở tỉnh dở điên.

[2] Chồng tôi kể lại: có lần tôi bỏ nhà đi lang thang ra bờ sông Hoàng Long. Rồi nhảy xuống bến nước vớt những đám lục bình hoa tím nổi nênh trôi. Vớt đặt lên bờ rồi lại vớt, chẳng biết để làm gì... Tôi cũng chợt nhớ lần đi ra gò Mã Giáng. Gò vắng lạnh. Dứa dại viền quanh tốt bời bời. Chó hoang chạy lông nhông kiếm ăn, cắn oăng oẳng. Mèo dại mắt xanh lét, lông xơ xác, gừ gừ. Tôi đến góc gò phía bắc, nơi chôn trẻ con yểu mệnh. Những nấm đất sè sè, nhỏ nhoi. Chẳng biết nấm mộ nào có liễn sành màu da lươn.

Tôi ngẩn ngơ đến vãn chiều. […]

*
[3] Vợ chồng tôi dắt díu nhau đi bộ mười hai cây số xuống bệnh viện thị xã khám. Thầy thuốc bảo: anh chị sinh lý bình thường, sức khỏe tốt... Hiện thời chưa tìm ra nguyên nhân. Chúng tôi giới thiệu lên một Quân y viện ở Hà Nội, nhưng tốn kém và xa lắm, anh chị đi được không? Đi chứ. Trường Sơn, Tây Nguyên, Nam Bộ đi được thì Hà Nội sao lại không. Anh Lãng bảo tôi về bán con bò. Mẹ anh cho đôi khuyên tai. Mẹ tôi cho tạ thóc. Em gái anh lấy chồng ở làng bên cho đôi lợn giống. Đôi khuyên tai giữ lại còn bán sạch lấy tiền chữa bệnh. Người còn là của còn.

[4] Chúng tôi được khám, làm hơn một chục xét nghiệm. Ông bác sĩ quân y kết luận: sức khỏe tốt. Sinh lý bình thường... Ông bảo tôi ra ngoài chờ, ông có chuyện nói riêng với chồng tôi. Hóa ra, ông dẫn chồng tôi đến một phòng trắng lạnh lưu giữ vài trăm cái bình thủy tinh đựng các quái thai và xác hài nhi dị dạng để nghiên cứu. Ông cho xem ảnh, giảng giải và chỉ vào một cái bình, bảo: đây là trường hợp cha bị nhiễm chất độc màu da cam vẫn đẻ con lành lặn, bình thường; nhưng đến khi đứa con gái lấy chồng thì lại sinh ra một chùm cục thịt như chùm vải chín đỏ. Cái hậu quả này nặng nề lắm, chẳng bao giờ mới hết. Ông căn dặn, an ủi, động viên đến khi chồng tôi hoa mắt, ù tai và không chịu được mùi phoóc môn, hai người mới ra.

[5] Về nhà, chồng tôi nằm lì ba ngày không dậy. Ngày thứ tư, anh gọi tôi vào. Anh già thêm đến chục tuổi. Thương vô cùng. Tôi nằm gối đầu tay chồng, anh nói:

- Bây giờ, anh không giấu em nữa. Bác sĩ bảo anh bị nhiễm chất độc màu da cam. Chửa đẻ trăm lần thì cũng trăm lần quái thai, dị dạng.

[6] Anh tưởng tôi sẽ bàng hoàng đau đớn, vật vã. Nhưng mắt tôi ráo hoảnh. Còn nước mắt đâu nữa mà khóc. Dù anh bị nhiễm chất độc màu da cam hay tôi đẻ quái thai bẩm sinh thì nỗi đau nào cũng như nhau cả thôi.

- Nhiễm chất độc da cam lúc nào? Anh phải biết chứ!

- Lúc đó làm sao biết được. Nghe ông bác sĩ giải thích, rồi mấy ngày nằm nhớ lại: có lẽ do hành quân qua những cánh rừng trụi lá. Bọn anh uống nước suối ở đó lúc khát, còn múc đầy bi đông mang theo. Lại có lần, đơn vị đóng quân trong rừng già, thấy những chiếc máy bay Mỹ bay rất chậm phun ra chất gì đó như sương mù trắng đục. Vài ngày, lá ngả màu đồng loạt, gió rất nhẹ lá cũng rụng lả tả. Cây trụi lá chỉ còn trơ thân cành. Cả cánh rừng một màu chết chóc. Đi đường thỉnh thoảng thấy những vỏ thùng sắt hoặc thùng nhựa, có đai xung quanh nằm lăn lóc trong rừng. Có đứa ở tiểu đội ước ao mang về quê làm thùng đựng nước ăn cho mẹ. Thì ra là thùng đựng chất diệt cỏ máy bay Mỹ ném xuống mà đến bây giờ có người còn không hề biết.

Tôi vùi đầu vào ngực chồng. Chưa bao giờ tôi thương anh như lúc này. Nhưng quả thật trong lòng rất đau đớn, chán chường.

*
[7] Chồng tôi nhận được thư anh Hà Văn Nênh, đồng đội cũ báo tin vợ mới đẻ con trai. Chồng tôi bảo chọn chục trứng gà, năm ống gạo nếp đi thăm.

Nhà sàn chon von một mình trên quả đồi nhỏ thấp tè. Cửa man khép hờ, trẻ con oe oe khóc. Tã lót phơi trắng bờ rào. Dưới gầm sàn, có con bé cởi chuồng, đầu tròn ủng không sợi tóc, không có tay, hàm hô răng lợi nhe như khỉ. Tôi nem nép sát hông chồng, sợ nó cắn. Lại thấy con trăn hai đầu nằm cuộn như khoanh chão bên chân cột nhà...

[8] Chồng tôi và anh Hà Văn Nênh ngỡ ngàng một lát rồi nhận ra nhau. Anh Nênh gọi vợ bế con ra chào khách quý. Tôi đón thằng bé, khen vợ anh Nênh trẻ. Anh bảo: con vợ trước đẻ ba lần đều quái thai, dị dạng; sợ quá nó bỏ tôi, bỏ cả cái đứa không thành người đang ngồi ở gầm sàn kia đi rồi. Đây là cô vợ mới.

[9] Chuyện đang say, bỗng dưng chồng tôi tái mét mặt. Anh kéo anh Nênh, chỉ mấy thùng đựng nước ăn:

- Mày lấy ở đâu?

- Giải phóng xong, đi quy tập mộ liệt sĩ em nhặt được ở rừng. Lúc ra quân, quẳng nhờ lên xe tải đơn vị về Bắc.
Tiện thể rủ mấy thằng lính “rửa tay gác kiếm” cùng đợt về nhà chơi, nhờ chúng nó gùi luôn về. Anh chị cõng được, lấy một cái về nhà mà đựng nước ăn.

[10] Chồng tôi kêu giời kêu đất. Điếc không sợ súng, bạn anh mang cái chết về nhà. Đấy là những thùng đựng thuốc diệt cỏ, thuốc phát quang. Con bé dị dạng kia là hậu quả chất độc màu da cam nhiễm người cha hay từ những thùng này? Bấy giờ mặt anh Nênh rúm ró lại, sợ hãi thực sự.

(Trích Mười ba bến nước, Sương Nguyệt Minh, theo https://baovannghe.vn/)
Câu 51 [1089799]: Dòng nào nêu chính xác nhất bi kịch của nhân vật “tôi”?
A, Liên tiếp sinh ra những đứa con không trọn vẹn mà không biết nguyên nhân.
B, Không thể sinh con bình thường vì chồng bị nhiễm chất độc da cam.
C, Bị dân làng xa lánh vì không thể sinh con.
D, Bị nhiễm bệnh hiểm nghèo, mất khả năng làm mẹ và mất niềm tin vào cuộc sống.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì ở giai đoạn đầu: nhân vật “tôi” nhiều lần sinh ra “cục thịt đỏ hon hỏn”, gia đình hoang mang, đau khổ, chưa rõ lý do. Nhưng về sau, nguyên nhân đã được bác sĩ quân y xác định rõ: do chồng bị nhiễm chất độc màu da cam.
→ Vì vậy, phương án này chỉ phản ánh một phần bi kịch, không phải bản chất cuối cùng.
- B đúng vì đây là nguyên nhân trực tiếp và cốt lõi dẫn đến toàn bộ bi kịch:
Nhân vật “tôi” không mắc bệnh, cơ thể và sinh lý đều bình thường. Nhưng việc sinh con luôn minh chứng cho hậu quả di truyền của chất độc da cam từ người chồng – người lính sau chiến tranh.
→ Từ đó, văn bản cho thấy một thực trạng: “Chửa đẻ trăm lần thì cũng trăm lần quái thai, dị dạng.” Bi kịch này không thể cứu chữa, kéo dài dai dẳng và mang tính thế hệ.
→ Vì vậy, B phản ánh đúng bản chất bi kịch cá nhân gắn với bi kịch lịch sử – chiến tranh.
- C sai vì việc dân làng ghẻ lạnh, xa lánh là hậu quả tâm lý – xã hội của bi kịch sinh nở.
→ Đây không phải nguyên nhân, cũng không phải bi kịch cốt lõi mà văn bản muốn nhấn mạnh.
- D sai vì nhân vật “tôi” không bị bệnh hiểm nghèo, không mất khả năng sinh nở. Văn bản nhiều lần khẳng định: “Anh chị sinh lý bình thường, sức khỏe tốt.”
→ Nhân vật đau đớn, chán chường nhưng không mất hoàn toàn niềm tin, vẫn yêu thương, cảm thông với chồng. Đáp án: B
Câu 52 [1089800]: Những chi tiết nào thể hiện hậu quả của chất độc màu da cam?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đây là hình ảnh lặp đi lặp lại trong những lần sinh nở của nhân vật “tôi”. Những “cục thịt đỏ”, “bọc có nhiều cục thịt đỏ” chính là biểu hiện trực tiếp của dị tật bẩm sinh, hậu quả di truyền do chất độc màu da cam gây ra.
→ Thể hiện tác hại sinh học – di truyền của chất độc.
- B đúng vì chi tiết những cánh rừng “trụi lá”, “cây trụi lá chỉ còn trơ thân cành”, “một màu chết chóc” xuất hiện khi máy bay Mỹ phun chất diệt cỏ. Đây là tác động môi trường tức thời của chất độc màu da cam trong chiến tranh.
→ Thể hiện hậu quả sinh thái của chất độc.
- C đúng vì hình ảnh đứa trẻ “không có tay”, “hàm hô”, “không thành người” là minh chứng rõ ràng cho dị tật bẩm sinh do nhiễm chất độc da cam. Bi kịch không chỉ xảy ra với một gia đình mà lan sang nhiều gia đình cựu binh.
→ Thể hiện hậu quả lâu dài, truyền đời của chất độc.
- D sai vì đây là hệ quả xã hội – tâm lý, xuất phát từ định kiến, sợ hãi của con người. Không phải là hậu quả trực tiếp của chất độc màu da cam mà là phản ứng của cộng đồng trước bi kịch.
Câu 53 [1089801]: Chi tiết “tôi nhảy xuống bến nước vớt lục bình đặt lên bờ rồi lại vớt” thể hiện niềm khát khao được làm mẹ, xen lẫn sự tuyệt vọng và bất lực trước bi kịch của bản thân.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Hành động “nhảy xuống bến nước vớt lục bình đặt lên bờ rồi lại vớt, chẳng biết để làm gì” là một hành động vô thức, lặp lại, không nhằm mục đích cụ thể. Lục bình trôi nổi, vô định, giống như số phận những đứa con chưa thành hình mà nhân vật “tôi” đã mang nặng đẻ đau.
→ Chi tiết này cho thấy:
• Khát khao làm mẹ: “tôi” vẫn níu kéo sự sống, vẫn mong được giữ lại một hình hài, dù mong manh.
• Sự tuyệt vọng, bất lực: hành động vô nghĩa, không kết quả phản ánh trạng thái mụ mị, dở tỉnh dở điên của người đàn bà trước bi kịch không lối thoát.
→ Vì vậy, chi tiết này không chỉ là biểu hiện của nỗi đau tâm lý mà còn kết tinh khát vọng làm mẹ xen lẫn tuyệt vọng của nhân vật. Đáp án: A
Câu 54 [1089802]: Kéo thả các cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Đoạn [4] thể hiện rõ sự thật đau đớn về [[21612841]] của chất độc da cam đối với con người sau chiến tranh. Qua lời kể của bác sĩ và hình ảnh những “bình thủy tinh đựng quái thai”, người đọc nhận thấy sự tàn phá khủng khiếp của chiến tranh [[21612839]] - không chỉ hủy hoại thể xác mà còn gieo rắc nỗi đau tinh thần kéo dài qua nhiều [[21612840]].
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hậu quả
Đoạn [4] tập trung làm rõ những gì còn lại sau chiến tranh: quái thai, dị dạng, nỗi đau không thể chữa lành. Từ “hậu quả” phù hợp với ý nghĩa kết cục, di chứng nặng nề mà chất độc da cam để lại cho con người.
- Ô trống 2: hóa học
Chất độc da cam là vũ khí hóa học, nên chiến tranh gắn với nó được gọi là chiến tranh hóa học. Cụm “sự tàn phá khủng khiếp của chiến tranh hóa học” chính xác về bản chất và phạm vi tác động.
- Ô trống 3: thế hệ
Đoạn văn nhấn mạnh: hậu quả không dừng lại ở người lính mà còn truyền sang con cái, cháu chắt. “Kéo dài qua nhiều thế hệ” thể hiện rõ tính di truyền và dai dẳng của nỗi đau.
Câu 55 [1089803]: Chi tiết “nằm lì ba ngày không dậy” thể hiện trạng thái nào của người chồng?
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì sau khi biết mình bị nhiễm chất độc màu da cam, người chồng hiểu rằng: Bi kịch sinh nở không thể cứu vãn “Chửa đẻ trăm lần thì cũng trăm lần quái thai”. Việc “nằm lì ba ngày không dậy” cho thấy cảm giác tuyệt vọng, bất lực hoàn toàn trước số phận và hậu quả chiến tranh.
- B đúng vì sự thật quá khắc nghiệt khiến anh: Bị sốc tâm lý, cần thời gian để đối diện, chấp nhận và đủ can đảm nói ra với vợ. Chi tiết “anh già thêm đến chục tuổi” càng khẳng định cú đánh tinh thần nặng nề.
- C sai vì cảm xúc này có thể suy ra, nhưng văn bản không trực tiếp nhấn mạnh đến ý “bảo vệ hạnh phúc”. Trọng tâm đoạn văn là cú sốc và sự tuyệt vọng trước sự thật, không phải trách nhiệm làm chồng – làm cha theo nghĩa này.
- D sai vì “mệt mỏi, chán chường” là trạng thái nhẹ, không đủ diễn tả mức độ khủng hoảng tinh thần sâu sắc. Chi tiết “nằm lì ba ngày không dậy” cho thấy suy sụp tinh thần nghiêm trọng, chứ không chỉ là mệt mỏi thông thường.
Câu 56 [1089804]: Điền một từ/ cụm từ không quá HAI tiếng vào mỗi chỗ trống:
Những lời nói của người chồng trong đoạn [6] thể hiện nỗi đau và sự ngỡ ngàng xót xa khi nhận ra nguyên nhân bi kịch của gia đình mình bắt nguồn từ _____. Ban đầu, anh “không biết” về tác hại của _____ màu da cam, chỉ vô tư uống nước suối ở trong rừng bị phun chất trắng đục mà không hề hay. Khi được bác sĩ giải thích, anh mới “nhớ lại” những hình ảnh ấy - rừng trụi lá, lá rụng lả tả, màu chết chóc bao trùm - và thấm thía hậu quả khủng khiếp của chiến tranh hóa học.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: chiến tranh
“…nguyên nhân bi kịch của gia đình mình bắt nguồn từ chiến tranh.”
Bi kịch gia đình người chồng không xuất phát từ lỗi cá nhân, mà từ hoàn cảnh lịch sử: anh là người lính, từng hành quân qua rừng bị phun chất độc.
→ “Chiến tranh” là nguyên nhân gốc rễ, bao trùm và chi phối mọi chi tiết sau đó (chất độc, rừng trụi lá, dị dạng bẩm sinh).
- Ô trống 2: chất độc
“…không biết về tác hại của chất độc màu da cam…”
Cụm từ chuẩn xác trong văn bản và ngôn ngữ khoa học – báo chí là “chất độc màu da cam”.
→ “Chất độc” nhấn mạnh bản chất nguy hiểm, âm thầm của loại hóa chất mà người lính vô tình tiếp xúc.
Câu 57 [1089805]: Hình ảnh con trăn hai đầu mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, thể hiện sự dị dạng, biến dạng của tự nhiên và sự sống do hậu quả khủng khiếp của chất độc da cam gây ra.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh “con trăn hai đầu” là một chi tiết kì dị, bất thường, đi ngược lại quy luật tự nhiên. Đặt trong mạch văn bản viết về hậu quả chất độc màu da cam, chi tiết này mang ý nghĩa biểu tượng: Thể hiện sự dị dạng, biến dạng của sự sống, gợi một thế giới tự nhiên bị đầu độc, méo mó, không còn lành lặn.
Con trăn hai đầu xuất hiện song song với: đứa trẻ dị dạng, những quái thai, rừng trụi lá,
→ tạo nên một chuỗi hình ảnh ám ảnh về hậu quả khủng khiếp, lâu dài của chiến tranh hóa học đối với cả con người lẫn tự nhiên.
→ Vì vậy, nhận định trên phù hợp với ý nghĩa của văn bản. Đáp án: A
Câu 58 [1089806]: Mấy thùng đựng nước ăn ở nhà anh Nênh thực chất là:
A, Thùng đựng nước của quân đội Mỹ bỏ lại.
B, Thùng đựng thuốc trừ sâu của nông trường cũ.
C, Thùng đựng chất diệt cỏ do máy bay Mỹ phun xuống rừng.
D, Thùng đựng nước suối mà bộ đội mang về từ chiến trường.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói đây là thùng đựng nước. Thực tế, chúng là thùng đựng hóa chất độc hại, không thể dùng làm vật dụng sinh hoạt.
- B sai vì không có chi tiết nào trong văn bản nhắc đến nông trường hay thuốc trừ sâu dân dụng.
- C đúng vì nội dung đáp án phù hợp hoàn toàn với lời kể của anh Nênh và sự hoảng hốt của người chồng: “Đấy là những thùng đựng thuốc diệt cỏ, thuốc phát quang.”
→ Gắn trực tiếp với chất độc màu da cam – trọng tâm tư tưởng của văn bản.
- D sai vì văn bản chỉ nói bộ đội uống nước suối trong rừng, không mang nước về bằng thùng. Nếu là thùng đựng nước suối thì không thể gây hậu quả nghiêm trọng như vậy.
→ Phương án này trái ngược hoàn toàn với cảnh báo của người chồng. Đáp án: C
Câu 59 [1089807]: Phương án nào không phải là thông điệp được gửi gắm trong đoạn trích?
A, Chiến tranh đã lùi xa nhưng hậu quả của chất độc da cam vẫn còn dai dẳng.
B, Con người cần cảm thông, chia sẻ với những nạn nhân chịu di chứng chiến tranh.
C, Thiên nhiên và con người vẫn có khả năng hồi sinh sau những tàn phá khốc liệt của chiến tranh.
D, Cần lên án mạnh mẽ tội ác chiến tranh hóa học gây ra cho con người và môi trường.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án là thông điệp xuyên suốt của đoạn trích.
• Bi kịch quái thai, dị dạng không chỉ dừng lại ở thế hệ người lính mà còn kéo dài sang con cháu.
• Hình ảnh “chửa đẻ trăm lần thì cũng trăm lần quái thai” nhấn mạnh tính lâu dài, dai dẳng của hậu quả chiến tranh.
- B sai vì đoạn trích khơi gợi lòng trắc ẩn sâu sắc: với người vợ, người chồng – cựu binh, những đứa trẻ dị dạng.
→ Thái độ lên án sự ghẻ lạnh của dân làng cũng chính là lời kêu gọi cảm thông, nhân ái.
- C đúng vì đoạn trích không gợi ra sự hồi sinh hay tái sinh. Trái lại, văn bản tập trung vào: Rừng trụi lá, màu chết chóc, dị dạng truyền đời,
→ Tất cả đều cho thấy sự tàn phá không thể hàn gắn. Không có chi tiết nào thể hiện niềm tin vào sự phục hồi của tự nhiên và con người.
→ Vì vậy, đây là phương án không phù hợp với thông điệp của đoạn trích.
- D sai vì việc phơi bày hậu quả khủng khiếp của chất độc da cam chính là một cách lên án chiến tranh hóa học. Văn bản mang tinh thần phản chiến rõ rệt, giàu giá trị nhân văn. Đáp án: C
Câu 60 [1089808]: Qua văn bản, có thể thấy nhân vật “tôi” là người phụ nữ như thế nào?
A, Nội tâm, sống khép kín và rất mực thuỷ chung.
B,  Cam chịu, nhẫn nhịn và luôn hi sinh vì chồng con.
C, Hiền lành, chăm chỉ và hiếu thảo.
D, Giàu tình yêu thương, đức hi sinh, nghị lực và kiên cường.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nhân vật “tôi” có đời sống nội tâm sâu sắc, nhưng không phải kiểu sống khép kín. Văn bản không nhấn mạnh trực tiếp phẩm chất “thủy chung” như một đặc điểm nổi bật.
- B sai vì nhân vật có cam chịu và hi sinh, nhưng phương án này chưa đầy đủ. “Cam chịu, nhẫn nhịn” dễ tạo cảm giác thụ động, trong khi nhân vật “tôi” còn thể hiện nghị lực, sức chịu đựng bền bỉ và tình yêu thương sâu sắc.
- C sai vì đây là những phẩm chất không được khắc họa rõ trong văn bản. Văn bản tập trung vào bi kịch và sức chịu đựng tinh thần, không nhấn mạnh đến lao động hay hiếu thảo.
- D đúng vì nhân vật “tôi” phải chịu đựng nỗi đau sinh nở lặp đi lặp lại, không oán trách chồng khi biết nguyên nhân bi kịch, biết cảm thông, yêu thương sâu sắc: “Chưa bao giờ tôi thương anh như lúc này”.
→ Hình ảnh ấy thể hiện cho tình yêu thương, đức hi sinh, nghị lực sống và sự kiên cường của con người trước bi kịch hậu chiến. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7:
VIRUS HCMV
Human Cytomegalovirus (HCMV) là một loại virus phổ biến thuộc họ Herpesviridae, lây nhiễm qua tiếp xúc với dịch cơ thể như nước bọt, nước tiểu, và tinh dịch. Virus có thể lây truyền từ mẹ sang con trong thai kỳ, qua ghép tạng, và qua các tiếp xúc khác.
Ở người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, nhiễm HCMV thường không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ gây cảm lạnh nhẹ. Tuy nhiên, ở người có hệ miễn dịch yếu như bệnh nhân HIV/AIDS hoặc người ghép tạng, HCMV có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm võng mạc, và viêm gan.
Nhiễm HCMV bẩm sinh từ mẹ có thể gây điếc bẩm sinh, chậm phát triển, và các vấn đề về thị lực cho thai nhi. Đây là nguyên nhân chính gây điếc bẩm sinh và chậm phát triển ở trẻ sơ sinh.
Hiện chưa có vắc-xin phòng ngừa HCMV. Điều trị thường chỉ cần thiết cho những người suy giảm miễn dịch, với các thuốc kháng virus như ganciclovir và valganciclovir. Việc phòng ngừa và điều trị là quan trọng để quản lý nguy cơ liên quan đến HCMV.
Câu 61 [1083943]: Ý chính của bài đọc trên là gì?
A, HCMV là một virus phổ biến, lây truyền qua tiếp xúc với dịch cơ thể và có thể gây ra các triệu chứng nhẹ hoặc nghiêm trọng, tùy thuộc vào tình trạng hệ miễn dịch của người bị nhiễm.
B, HCMV thường không gây triệu chứng rõ ràng và chỉ cần điều trị khi có biến chứng nặng, chủ yếu ở trẻ sơ sinh và người suy giảm miễn dịch.
C, Virus HCMV có thể gây ra các triệu chứng giống như cảm lạnh nhẹ và không có cách phòng ngừa hiệu quả hiện tại.
D, Nhiễm HCMV chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa và hệ thần kinh, gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho người bệnh.
Đáp án: A
Câu 62 [1083944]: Quan sát hình bên, biết rằng cấu trúc S là đơn phân cấu tạo của cấu trúc T. Hãy xác định tên của cấu trúc S và T.

A, Cấu trúc S: Protein vỏ, cấu trúc T: Capsid.
B, Cấu trúc S: Capsomere, cấu trúc T: Protein vỏ.
C, Cấu trúc S: Glycoprotein, cấu trúc T: DNA.
D, Cấu trúc S: Protein, cấu trúc T: Capsid.
- Capsid là lớp vỏ protein bao quanh acid nucleic của virus, có chức năng bảo vệ vật chất di truyền và giúp virus bám vào tế bào chủ.
- Đơn phân cấu tạo nên capsid là protein (thường kết hợp thành các capsomere).
→ Do đó, S (đơn phân) là protein, còn T (cấu trúc lớn hơn) là capsid. Đáp án: D
Câu 63 [1083945]: Valganciclovir là một loại thuốc ức chế hoạt động của enzyme DNA polymerase của virus. Vì sao loại thuốc này có thể sử dụng để điều trị cho người nhiễm HCMV?
A, Valganciclovir ức chế hoạt động của enzyme RNA polymerase của virus, làm giảm sự sao chép RNA và hạn chế sự phát triển của virus.
B, Valganciclovir tạo ra kháng thể mới chống lại virus, giúp cơ thể chống lại sự nhiễm trùng.
C, Valganciclovir kích thích hệ miễn dịch của cơ thể, giúp tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus nhanh chóng.
D, Valganciclovir ức chế hoạt động của enzyme DNA polymerase của virus, làm cho virus không thể tiến hành nhân đôi DNA, hạn chế sự lây lan của virus trong cơ thể.
- HCMV là virus DNA sợi kép, cần enzyme DNA polymerase đặc hiệu của virus để nhân đôi vật chất di truyền → Valganciclovir ức chế enzyme này, ngăn quá trình sao chép DNA của virus.
- Vì enzyme DNA polymerase của virus khác với của tế bào người, nên thuốc chỉ ức chế virus mà không gây hại tế bào chủ. Đáp án: D
Câu 64 [1083946]: Ý kiến dưới đây đúng hay sai:
“Thông thường cấu trúc T của các HCMV khác nhau thường giống nhau. Tuy nhiên khi tiến hành quan sát các virion tương ứng dưới kính hiển vi điện tử thì hình thái của chúng thường khác nhau. Vì cấu trúc T là capsid, không được mã hóa bởi thông tin di truyền của loài virus này; trong khi đó hình thái quan sát virion dưới kính hiển vi điện tử là hình thái bên ngoài của virion (hình thái lớp vỏ ngoài của virion).”
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Cấu trúc T là capsid được mã hóa bởi thông tin di truyền của virus. Mọi virus đều có gene mã hóa các protein capsid để tạo nên lớp vỏ bảo vệ acid nucleic.
- Hình thái khác nhau của các virion quan sát được dưới kính hiển vi điện tử là do cấu trúc lớp vỏ ngoài và các protein bề mặt glycoprotein, chứ không phải do capsid. Đáp án: B
Câu 65 [1083947]: Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu sau:
Cấu trúc T của các HCMV khác nhau thường giống nhau do thông tin trình tự gene mã hóa cấu trúc T giống nhau ở các HCMV khác nhau (bảo thủ); hình thái quan sát __________ dưới kính hiển vi điện tử là khác nhau do sự trưởng thành của các virion xuất phát từ những vị trí/ loại tế bào khác nhau → thành phần cấu tạo và hình thái của vỏ ngoài của các virion sẽ khác nhau.
Câu 66 [1083948]: HCMV được biết là có khả năng lây nhiễm một số loại tế bào người đang thực hiện quá trình nguyên phân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng với sự hiện diện của protein chất nền (UL69) trong tế bào người, chu kỳ tế bào sẽ dừng lại ở giai đoạn G1. Hãy đề xuất cơ chế tác động mà UL69 có thể gây ra đối với hoạt động bình thường của nguyên phân.
A, UL69 là tác nhân ức chế quá trình nhân đôi DNA ở pha S, ức chế sự sinh tổng hợp histon, lắp ráp histon, làm cho pha S không thể diễn ra.
B, UL69 làm cho các tế bào không thể hoàn thành quá trình nguyên phân, ngăn cản tách ra thành hai tế bào con.
C, UL69 kích hoạt quá trình thoái hoá tế bào, dẫn đến sự chết tế bào theo lập trình.
D, UL69 kích thích quá trình sửa chữa DNA sai sót trong tế bào, hạn chế số lượng đột biến xảy ra.
Protein UL69 của HCMV gây dừng chu kỳ tế bào ở pha G1 bằng cách ức chế các quá trình cần thiết cho pha S như:
- Nhân đôi DNA và tổng hợp histon, khiến tế bào không thể bước vào pha S.br>- Ngăn hoạt hóa các protein điều hòa điểm kiểm soát G1/S, làm chu kỳ tế bào bị tạm dừng, tạo điều kiện cho virus sử dụng vật chất của tế bào để nhân lên bộ gene của virus thay vì DNA của tế bào chủ. Đáp án: A
Câu 67 [1083949]: Sau khi một người bị nhiễm HCMV, virus này sẽ ở trạng thái không hoạt động trong cơ thể suốt đời. Nếu virus hoạt động trở lại (tái hoạt động), virus sẽ chỉ gây bệnh nghiêm trọng nếu người đó có hệ thống miễn dịch yếu vào thời điểm đó. Hướng dẫn giải tại sao phản ứng tái kích hoạt HCMV có nhiều khả năng gây bệnh nghiêm trọng ở người có hệ miễn dịch yếu.
A, Những người có hệ miễn dịch yếu sẽ có sự gia tăng đột biến số lượng tế bào miễn dịch để chống lại HCMV, dẫn đến tổn thương mô lan rộng.
B, So với bình thường, người có hệ miễn dịch yếu sẽ đáp ứng chậm với HCMV, nên HCMV có nhiều thời gian để nhân lên và xâm nhập/gây tổn hại vào nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể.
C, Người có hệ miễn dịch yếu sẽ không có khả năng tái hoạt động HCMV trong cơ thể do thiếu hụt chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của virus.
D, Người có hệ miễn dịch yếu sẽ có khả năng tiêu diệt HCMV nhanh hơn do hệ miễn dịch phản ứng mạnh hơn.
Khi HCMV tái hoạt động, cơ thể cần tế bào lympho T và đại thực bào để tiêu diệt tế bào nhiễm virus
→ Ở người suy giảm miễn dịch, số lượng và hoạt tính các tế bào này giảm mạnh, khiến cơ thể không kiểm soát kịp sự nhân lên của virus.
→ Virus có thể lan rộng và gây viêm phổi, viêm gan, viêm võng mạc,…, dẫn đến bệnh lý nghiêm trọng. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
Nguyên tố vi lượng là nhóm khoáng chất thiết yếu mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể. Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa, hỗ trợ hệ miễn dịch, duy trì sức khỏe xương và cân bằng nội tiết tố. Một trong những nguyên tố vi lượng quan trọng nhất trong cơ thể là sắt. Sắt quan trọng đến nỗi cơ thể đã phát triển nhiều cơ chế vận chuyển và dự trữ sắt. Một trong những chức năng quan trọng của sắt là thành phần cấu tạo của phức chất Heme, đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxygen.
Heme là phức chất hóa học được tạo thành khi ion Fe2+ liên kết với vòng hữu cơ lớn gọi là porphyrin. Chính phức chất heme này là thành phần mang màu đỏ và là nơi gắn kết với O2. Công thức cấu tạo của heme được cho trong hình dưới đây:


Bốn đơn vị heme có thể liên kết với một phân tử hemoglobin (Hb hoặc Hgb, một loại protein có trong tế bào hồng cầu, màu đỏ thẫm, có nhiệm vụ nhận oxygen từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể) và về mặt lý thuyết có thể gắn tối đa bốn phân tử O2. Tại phổi (nơi có nồng độ O2 cao), O2 liên kết thuận nghịch với ion Fe2+ trong Heme, tạo thành Oxyhemoglobin (HbO2) làm máu có màu đỏ tươi. Khi HbO2 di chuyển đến các mô và cơ quan nơi có nhu cầu O2 cao, liên kết này bị phá vỡ, O2 được giải phóng để cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào.
Dựa vào chỉ số HgB ta có thể chẩn đoán được tình trạng thiếu máu của cơ thể.
Ở người bình thường, chỉ số HgB của nam sẽ từ 130 – 180 g/L; chỉ số HgB của nữ sẽ từ 120 – 160 g/L và người lớn tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em sẽ từ 110 – 140 g/L.
Cơ thể sẽ được coi là thiếu máu nếu:
▪ Ở nam: Chỉ số HgB < 130 g/L.
▪ Ở nữ: Chỉ số HgB < 120 g/L.
▪ Người lớn tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em: Chỉ số HgB < 110 g/L.
Trên lâm sàng, chỉ số HgB dùng để đánh giá tình trạng bệnh nhân có cần truyền máu hay không:
▪ Chỉ số HgB > 100 g/L: Bị thiếu máu nhẹ và không cần truyền máu.
▪ Chỉ số HgB 80 – 100 g/L: Bị thiếu máu vừa và cân nhắc nhu cầu truyền máu.
▪ Chỉ số HgB 60 – 80 g/L: Bị thiếu máu nặng và cần truyền máu.
▪ Chỉ số HgB < 60 g/L: Truyền máu cấp cứu.
Câu 68 [1092374]: Thành phần nào đóng vai trò là vị trí hoạt động trực tiếp gắn kết oxygen trong phân tử hemoglobin?
A, Porphyrin.
B, Phức chất Heme.
C, Ferrous Fumarate.
D, Protein Globin.
Heme là phức chất hóa học được tạo thành khi ion Fe2+ liên kết với vòng hữu cơ lớn gọi là porphyrin. Chính phức chất heme này là thành phần mang màu đỏ và là nơi gắn kết với O2
➡ Chọn đáp án A. Porphyrin. Đáp án: A
Câu 69 [1092375]: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ số Hemoglobin (HgB) dưới ngưỡng nào được chẩn đoán là thiếu máu đối với một phụ nữ trưởng thành không mang thai?
A, < 130 g/L.
B, < 140 g/L.
C, < 120 g/L.
D, < 150 g/L.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ số Hemoglobin (HgB) dưới ngưỡng 120 g/L được chẩn đoán là thiếu máu đối với một phụ nữ trưởng thành không mang thai.
➡ Chọn đáp án C. < 120 g/L. Đáp án: C
Câu 70 [1092376]: Theo tiêu chuẩn lâm sàng được đề cập trong đoạn văn, khi chỉ số Hemoglobin (HgB) của bệnh nhân ở mức nào thì được chỉ định là thiếu máu rất nặng và cần phải truyền máu cấp cứu?
A, < 110 g/L.
B, < 100 g/L.
C, < 80 g/L.
D, < 60 g/L.
Theo tiêu chuẩn lâm sàng được đề cập trong đoạn văn, khi chỉ số Hemoglobin (HgB) của bệnh nhân ở mức < 60/L thì được chỉ định là thiếu máu rất nặng và cần phải truyền máu cấp cứu.
➡ Đáp án D. < 60 g/L. Đáp án: D
Câu 71 [1092377]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định a - Sai. Tại phổi (nơi nồng độ O2 cao), O2 liên kết thuận nghịch với ion Fe2+ trong Heme, tạo thành Oxyhemoglobin (HbO2) làm máu có màu đỏ tươi.
Nhận định b - Sai. Heme là phức chất hóa học được tạo thành khi ion Fe2+ liên kết với vòng hữu cơ lớn gọi là porphyrin.
Nhận định c - Đúng. Dựa vào công thức cấu tạo của heme ta thấy, một vòng hữu cơ lớn porphyrin tạo 4 liên kết phối trí với 1 ion Fe2+ thông qua 4 nguyên tử N cho cặp electron tự do.
Nhận định d - Đúng. Dựa vào chỉ số HgB ta có thể chẩn đoán được tình trạng thiếu máu của cơ thể.
Câu 72 [1092378]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Giả sử một bệnh nhân có chỉ số hemoglobin là 150 g/L máu.
Biết rằng:
▪ Khối lượng mol của hemoglobin xấp xỉ là 64 500 g/mol.
▪ Mỗi phân tử Hb chứa 4 ion Fe2+
▪ Khối lượng mol nguyên tử của Fe2+ là 56 g/mol.
▪ Khối lượng riêng của máu xấp xỉ 1 kg/L.
Khối lượng sắt tối đa mà cơ thể có thể vận chuyển qua Hemoglobin trong 5 L máu là [[21749189]] gam.
Thể tích oxygen tối đa ở điều kiện chuẩn mà 5 L máu này có thể vận chuyển là [[21749192]] L.
Khối lượng sắt tối đa mà cơ thể có thể vận chuyển qua Hemoglobin trong 5 L máu là
(gam)
Mỗi phân tử Hemoglobin có thể gắn tối đa 4 phân tử O2 nên thể tích oxygen tối đa ở điều kiện chuẩn mà 5 L máu này có thể vận chuyển là
(L).
Câu 73 [1092379]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Bốn đơn vị Heme có thể liên kết với một phân tử Hemoglobin và về mặt lý thuyết có thể gắn tối đa __________ phân tử O2.
Bốn đơn vị Heme có thể liên kết với một phân tử Hemoglobin và về mặt lý thuyết có thể gắn tối đa bốn phân tử O2.
Câu 74 [1092380]: Điền câu thích hợp vào chỗ trống.
Sau khi oxyhemoglobin phân ly và oxygen được giải phóng tại các mô, mục đích chính của việc cung cấp O2 là __________.
Sau khi oxyhemoglobin phân ly và oxygen được giải phóng tại các mô, mục đích chính của việc cung cấp O2cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 21
Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:


Trên màn quan sát E sẽ quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.
Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:


là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i – khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng: . Trong đó, λ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.
Câu 75 [1093962]: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ ________
- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ ________
Từ công thức khoảng vân , ta thấy khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng () và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát () và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe ().
- Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ ___giảm_____
- Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ ___tăng_____
Câu 76 [1093963]: Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng ½ cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là
A, Vân giao thoa biến mất.
B, Vân giao thoa tối đi.
C, Vạch sáng trở nên sáng hơn và vạch tối thì tối hơn.
D, Vạch tối sáng hơn và vạch sáng tối hơn.
Khi một trong hai nguồn sáng có cường độ giảm đi, biên độ của nguồn đó cũng giảm. Khi đó sự triệt tiêu hoặc tăng cường tại các vị trí trên màn không còn hoàn hảo như trước:
+) Tại vân sáng: Hai sóng không còn cộng hưởng tối đa như cũ vân sáng bị tối hơn một chút.
+) Tại vân tối: Do biên độ hai nguồn không bằng nhau, chúng không thể triệt tiêu hoàn toàn về 0 vân tối trở nên sáng hơn (không còn đen hoàn toàn).
Chọn D Đáp án: D
Câu 77 [1093964]: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ thay đổi thế nào khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2λ? Nếu khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát giữ cố định, ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai khe như thế nào để khoảng vẫn lại có độ lớn như ban đầu?
A, tăng 1,2 lần.
B, giảm 1,2 lần.
C, tăng 2 lần.
D, giảm 2 lần.
+) Từ công thức khoảng vân , ta thấy khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng () và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát () và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe ().
+) Khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2λ, để khoảng vân không đổi thì khoảng cách giữa hai khe tăng lên 1,2 lần.
Chọn A Đáp án: A
Câu 78 [1093965]: Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A, xM = 3i.
B, xM = 2i.
C, xM = 3,5i.
D, xM = 2,5i.
+) Trong giao thoa ánh sáng, vị trí của một vân sáng bậc được xác định bởi công thức:
+) Với vân sáng bậc 3, ta có . Do đó, vị trí của điểm M là: .
Chọn A Đáp án: A
Câu 79 [1093966]: Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách D là 2m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3mm có 1 vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là
A, 274nm.
B, 357nm.
C, 375nm.
D, 435nm.
+) Vì M là vân sáng bậc 4 nên:
+) Từ công thức
Thay số ta được:
Chọn C Đáp án: C
Câu 80 [1093967]: Cho hai từ: sóng, hạt. Hay chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất ________
Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.
Câu 81 [1093968]: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời 2 bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 441nm và λ2. Trên màn trong khoảng giữa 2 vân sáng liên tiếp có màu giống màu của vân trung tâm còn có 9 vân sáng khác. Biết rằng 380 nm ≤ λ2 ≤ 760 nm. Giá trị của λ2 bằng
A, 771,75 nm.
B, 551,25 nm.
C, 367,50 nm.
D, 529,20 nm.
Tại vị trí vân sáng cùng màu với vân trung tâm, ta có sự trùng nhau của hai bức xạ:
Tổng số vân sáng của cả hai bức xạ nằm giữa hai vân trùng là 9. Gọi là bậc của vân trùng tiếp theo tính từ vân trung tâm ():
+) Số vân sáng của bức xạ 1 là:
+) Số vân sáng của bức xạ 2 là:
Ta có phương trình: .


Thay các giá trị nguyên vào để nằm trong khoảng :
+) Nếu (Loại vì )
+) Nếu (Thỏa mãn)
+) Nếu (Loại vì )
Vậy giá trị của bước sóng là 529,2 nm.
Chọn D
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 22 đến 28:
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ÁNH SÁNG ĐẾN SINH TRƯỞNG THỰC VẬT
Người ta thường ngâm hạt lúa giống trong nước ấm (khoảng 30 oC) từ 24 đến 36 giờ rồi vớt hạt ra và tiếp tục ủ thêm khoảng 48 - 60 giờ để hạt nảy mầm rồi mới đem gieo.
Tiến hành thí nghiệm trồng lúa và cỏ lồng vực ở hai lô riêng rẽ với cùng điều kiện dinh dưỡng và cường độ ánh sáng mạnh. Sau một thời gian, sinh khối của cỏ lồng vực tăng cao gần gấp đôi so với lúa. Biết rằng khi bắt đầu trồng, cây con của hai loài có cùng kích thước và độ tuổi.
Để điều khiển cây cúc (Chrysanthemums sp.) sinh trưởng và ra hoa theo ý muốn, vào tháng 9 - 10 hàng năm, người nông dân thường dùng đèn để chiếu sáng từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối mỗi ngày. Tuy nhiên, người ta không làm như vậy đối với cây hướng dương (Helianthus sp.). Biết rằng, cúc là cây ngày ngắn và hướng dương là cây trung tính.
Câu 82 [1083950]: Quá trình sinh lí nào chủ yếu nào xảy ra trong thời gian ngâm, ủ hạt?
A, Quá trình hô hấp.
B, Quá trình quang hợp.
C, Quá trình sinh trưởng.
D, Quá trình tích lũy.
Liên quan chủ yếu đến hiện tượng hô hấp, vì quá trình hô hấp phân giải tinh bột cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm của hạt. Đáp án: A
Câu 83 [1083951]: Mục đích của quá trình sinh lí diễn ra trong hạt là
A, cung cấp năng lượng cho hạt nảy mầm.
B, tích lũy năng lượng cho hạt nảy mầm.
C, tích lũy chất hữu cơ cho hạt.
D, cung cấp năng lượng cho hạt phát triển.
Quá trình hô hấp phân giải tinh bột cung cấp năng lượng cho quá trình nảy mầm của hạt. Đáp án: A
Câu 84 [1083952]: Lí do vì sao nếu kéo dài thời gian ngâm hạt đến 96 giờ thì hạt bị hỏng?
A, Hạt bị úng nước nên bị hỏng.
B, Không cung cấp đủ oxi cho hạt nên bị hỏng.
C, Hạt bị vi sinh vật trong nước phân giải nên bị hỏng.
D, Quá trình tích lũy các chất trong hạt không diễn ra nên hạt bị hỏng.
Nếu không vớt hạt giống lên sau 96 giờ thì lượng oxygen trong nước không đủ cung cấp cho hô hấp hiếu khí, hạt chuyển sang lên men => hạt giống bị hỏng. Đáp án: B
Câu 85 [1083953]: Cỏ lồng vực là thực vật thuộc nhóm nào?
A, C3.
B, C4.
C, CAM.
D, C3 và C4.
Cỏ lồng vực là thực vật C4 do sinh khối của cỏ lồng vực tăng cao gần gấp đôi sinh khối của lúa. Đáp án: B
Câu 86 [1083954]: Vì sao sinh khối của cỏ lồng vực cao gấp đôi lúa?
A, Ở lúa có hô hấp sáng, tiêu hao khoảng nhiều sản phẩm do đó sinh khối thấp.
B, Ở lúa quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ hơn, tiêu thụ sản phẩm nhiều do đó sinh khối thấp.
C, Ở lúa quá trình sinh trưởng diễn ra kém hơn, tiêu thụ sản phẩm nhiều do đó sinh khối thấp.
D, Ở lúa quá trình quang hợp diễn ra kém hơn, sản phẩm tích lũy ít hơn.
- Lúa là thực vật C3, có hô hấp sáng nên một phần sản phẩm quang hợp bị tiêu hao.
- Cỏ lồng vực là thực vật C4, không có hô hấp sáng, nên hiệu suất quang hợp cao hơn, tích lũy nhiều chất hữu cơ hơn. Đáp án: A
Câu 87 [1083955]: Cơ sở khoa học nào để người dân chiếu đèn cho cây cúc?
A, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây quang hợp nhiều hơn thúc đẩy sự ra hoa.
B, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây ức chế sự ra hoa.
C, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây quang hợp nhiều hơn giúp cây cao hơn.
D, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây thúc đẩy sự ra hoa.
Cúc là cây ngày ngắn (cây đêm dài). Khi tăng thời gian chiếu sáng làm thay đổi chu kì quang của cây. Độ dài đêm ngắn lại, nhỏ hơn thời gian đêm tới hạn => ức chế sự ra hoa. Đáp án: B
Câu 88 [1083956]: Vì sao người ta không thực hiện biện pháp này cho cây hướng dương?
A, Cây hướng dương không bị ảnh hưởng bởi quang chu kỳ.
B, Khi tăng thời gian chiếu sáng làm cây hướng dương nở sớm.
C, Khi tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm ức chế sự ra hoa của cây hướng dương.
D, Cây hướng dương sẽ sinh trưởng dài hơn khiến cho khó thu hoạch.
Hướng dương là cây trung tính, không bị ảnh hưởng bởi quang chu kỳ.
Người ta sẽ tính toán ngày gieo trồng để hoa nở đúng vào thời điểm mong muốn, nên không cần chiếu sáng. Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 29 đến 33
Naphthalen–2–ol
Naphthalen–2–ol hay còn gọi là 2–naphthol là một chất quan trọng trong hóa học hữu cơ và được dùng nhiều trong đời sống, đặc biệt trong ngành công nghiệp nhuộm. Người ta dùng nó để tổng hợp phẩm nhuộm azo bằng cách cho phản ứng với muối diazoni. Muối diazoni được tạo ra từ aniline, sodium nitrite và chlohidric acid ở nhiệt độ thấp nhằm tránh cho muối dizoni phân hủy. Sau đó, muối này phản ứng với naphthalen–2–ol trong môi trường kiềm để tạo ra phẩm nhuộm có màu đỏ cam đẹp và bền. Nhóm azo (–N=N–) nối hai vòng thơm tạo nên hệ liên hợp rộng, giúp hấp thụ ánh sáng nhìn thấy và tạo màu sắc đặc trưng. Phẩm nhuộm azo từ 2–naphthol có khả năng bám tốt vào sợi vải, tạo màu bền và được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp dệt may. Ưu điểm của naphthalen–2–ol là dễ tổng hợp, tạo màu sắc đẹp và chi phí thấp. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là nếu dùng nhiều có thể gây hại cho sức khỏe và làm ô nhiễm môi trường do tính bền vững hóa học, khó phân hủy, và khả năng tạo ra các chất độc hại trong quá trình phân hủy... Trung bình, 1 mol naphthalen–2–ol có thể sản xuất đủ phẩm nhuộm để nhuộm khoảng 10–15 kg vải cotton. Công thức cấu tạo của naphthalen–2–ol được cho dưới đây:

Câu 89 [1092359]: Biết nguyên tử khối của C = 12; H = 1; O = 16. Phân tử khối của naphthalen–2–ol là
A, 151.
B, 144.
C, 174.
D, 166.
Naphthalen-2-ol có công thức phân tử là C10H8O
Phân tử khối của naphathalen-2-ol là M = 12×10 + 8 + 16 = 144 (g/mol).
➡ Đáp án B. 144. Đáp án: B
Câu 90 [1092360]: Liên kết giúp phẩm nhuộm azo có màu sắc đặc trưng là
A, –N=N–.
B, –OH.
C, –C–O–.
D, –C=C–.
Nhóm azo (–N=N–) nối hai vòng thơm tạo nên hệ liên hợp rộng, giúp hấp thụ ánh sáng nhìn thấy và tạo màu sắc đặc trưng.
➡ Đáp án A. –N=N–. Đáp án: A
Câu 91 [1092361]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Muối diazoni được tạo ra từ aniline, sodium nitrite và chlohidric acid ở nhiệt độ__________nhằm tránh cho muối dizoni phân hủy.
Muối diazoni được tạo ra từ aniline, sodium nitrite và chlohidric acid ở nhiệt độ thấp nhằm tránh cho muối dizoni phân hủy.
➡ Điền: thấp.
Câu 92 [1092362]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định a - Sai. 2-naphthol là tên gọi khác của naphthalen-2-ol.
Nhận định b - Sai. Muối diazoni được tạo ra từ aniline, sodium nitrite và chlohidric acid ở nhiệt độ thấp nhằm tránh cho muối diazoni phân hủy.
Nhận định c - Đúng.
1 kg naphthalen-2-ol chứa mol
Cứ 1 mol naphthalen–2–ol có thể sản xuất đủ phẩm nhuộm để nhuộm khoảng 10–15 kg vải cotton
Vậy 125/18 mol naphthalen–2–ol có thể sản xuất đủ phẩm nhuộm để nhuộm khoảng 69–104 kg vải cotton.
Nhận định d - Đúng. Nhược điểm của phẩm nhuộm azo là làm ô nhiễm môi trường do tính bền vững hóa học, khó phân hủy, và khả năng tạo ra các chất độc hại trong quá trình phân hủy.
Câu 93 [1092363]: Điền kết quả được làm tròn đến ba chữ số có nghĩa thích hợp vào chỗ trống.
Trong quy trình tổng hợp phẩm nhuộm azo từ naphthalen-2-ol, người ta thực hiện phản ứng ghép đôi giữa muối diazoni được tạo ra từ aniline và naphthalen-2-ol như sau:

Biết:
Hiệu suất phản ứng tạo phẩm nhuộm azo là 85%.
Hiệu suất tạo muối diazoni là 100% và lượng aniline dùng dư 10% so với lượng cần phản ứng. Khối lượng aniline và naphthalen-2-ol cần dùng để tạo ra 100 g phẩm nhuộm azo lần lượt là [[21749274]] gam và [[21749273]] gam.
Nếu 1 mol phẩm nhuộm azo có thể nhuộm được 12 kg vải, lượng vải tối đa có thể nhuộm được từ 85 gam phẩm nhuộm azo là [[21749276]] kg.
Số mol aniline cần dùng để tạo ra 100 g phẩm nhuộm azo là
(mol)
Khối lượng aniline cần dùng để tạo ra 100 g phẩm nhuộm azo là
(gam)
Số mol naphthalen-2-ol cần dùng để tạo ra 100 g phẩm nhuộm azo là
(mol)
Khối lượng naphthalen-2-ol cần dùng để tạo ra 100 g phẩm nhuộm azo là
(gam)
Lượng vải tối đa có thể nhuộm được từ 85 gam phẩm nhuộm azo là
(kg).
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40
Hầu hết các chất có thể tồn tại ở ba trạng thái khác nhau – trạng thái rắn, trạng thái lỏng và trạng thái khí. Sự thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác thường xảy ra bằng cách đun nóng hoặc làm lạnh mẫu chất. Sự nóng chảy là sự thay đổi của mẫu chất từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng tại nhiệt độ nóng chảy của nó. Sự sôi là sự thay đổi của mẫu chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại nhiệt độ sôi của nó.
Xét một chất có trong một bình kín ở trạng thái rắn tại nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của nó. Trong khoảng 15 phút, bình được đun nóng. Ban đầu, việc cung cấp nhiệt làm cho nhiệt độ của chất tăng lên cho đến khi đạt đến nhiệt độ nóng chảy của nó. Tại nhiệt độ nóng chảy, nhiệt liên tục được thêm vào, khiến chất rắn chuyển sang chất lỏng ở nhiệt độ không đổi. Khi tất cả chất rắn đã tan chảy, chất được đun nóng đến nhiệt độ sôi của nó. Tại nhiệt độ sôi, việc thêm nhiệt khiến chất lỏng chuyển sang chất khí ở nhiệt độ không đổi. Khi tất cả chất lỏng đã sôi, mẫu tiếp tục được đun nóng (cẩn thận), khiến nhiệt độ của khí tăng lên. Quá trình này được mô tả trong Hình 1.
Câu 94 [1093969]: Theo Hình 1, chất chuyển đổi giữa trạng thái rắn và trạng thái lỏng ở nhiệt độ nào?
A, Khoảng -65°C.
B, Khoảng -7°C.
C, Khoảng 135°C.
D, Khoảng 190°C.
Quan sát Hình 1, chất chuyển đổi giữa trạng thái rắn và trạng thái lỏng ở nhiệt độ khoảng -7°C.
Chọn B Đáp án: B
Câu 95 [1093970]: Câu nào sau đây đúng với mẫu vật chất được mô tả trong Hình 1?
A, Khi nhiệt được thêm vào mẫu, nhiệt độ của nó luôn tăng.
B, Mẫu đang nóng chảy trong khoảng nhiệt độ từ khoảng -100°C đến -10°C.
C, Trạng thái lỏng sẽ được quan sát thấy trong mẫu ở cả 200 giây và 400 giây.
D, Trạng thái rắn sẽ được quan sát thấy trong mẫu ở cả 600 giây và 800 giây.
+) Nhiệt độ không luôn tăng. Tại các giai đoạn chuyển trạng thái (đường nằm ngang), nhiệt được thêm vào nhưng nhiệt độ giữ nguyên để phá vỡ các liên kết phân tử. A Sai
+) Mẫu nóng chảy tại nhiệt độ cố định (khoảng -7°C). B Sai
+) Tại 200 giây chất đang nằm trên đường nằm ngang đầu tiên (quá trình nóng chảy), nên có cả trạng thái rắn và lỏng. Tại 400 giây: Chất đã nóng chảy hoàn toàn và đang trong trạng thái lỏng. C Sai
+) Tại 600 giây và 800 giây, chất đang ở trạng thái khí hoặc đang bay hơi, không còn trạng thái rắn. D Sai.
Chọn C Đáp án: C
Câu 96 [1093971]: Trên đường cong của đồ thị trong Hình 1 có năm điểm được đánh dấu. Những thay đổi nào, theo thứ tự, được quan sát thấy trong mẫu vật chất giữa điểm A và điểm C?
A, Mẫu vật chất đầu tiên nóng chảy, sau đó nhiệt độ ổn định, rồi sôi.
B, Mẫu vật chất đầu tiên tăng nhiệt độ, sau đó nóng chảy, rồi nhiệt độ tăng.
C, Mẫu vật chất đầu tiên tăng nhiệt độ, sau đó nóng chảy, rồi nhiệt độ ổn định.
D, Mẫu vật chất đầu tiên tăng nhiệt độ, sau đó nóng chảy, rồi nhiệt độ ổn định.
+) Từ điểm A đến bắt đầu đường nằm ngang: Đồ thị là một đoạn thẳng đi lên, tương ứng với việc nhiệt độ của mẫu vật chất tăng lên.
+) Đoạn nằm ngang (chứa điểm B): nhiệt độ không đổi khi chất đang nóng chảy, tức là chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng.
+) Từ cuối đường nằm ngang đến điểm C: Sau khi đã tan chảy hoàn toàn, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên cho đến khi đạt điểm C.
Đáp án đúng: B. Mẫu vật chất đầu tiên tăng nhiệt độ, sau đó nóng chảy, rồi nhiệt độ tăng. Đáp án: B
Câu 97 [1093972]: Trên đường cong của đồ thị trong Hình 1 có năm điểm được đánh dấu. Tại điểm được đánh dấu nào mẫu vật chất là hỗn hợp của chất lỏng và chất khí?
A, Mẫu vật chất là hỗn hợp của chất lỏng và chất khí tại điểm C.
B, Mẫu vật chất là hỗn hợp của chất lỏng và chất khí tại điểm D.
C, Mẫu vật chất là hỗn hợp của chất lỏng và chất khí tại điểm E.
D, Không thể có hỗn hợp của cả chất lỏng và chất khí trong các điều kiện này.
Mẫu vật chất là hỗn hợp của chất lỏng và chất khí tại điểm D. Chọn B Đáp án: B
Câu 98 [1093973]: Giả sử Hình 1 biểu diễn đường cong gia nhiệt cho Chất A. Hình 2 dưới đây biểu diễn đường cong gia nhiệt cho Chất B.

Có thể rút ra kết luận gì về điểm nóng chảy và điểm sôi của Chất A và Chất B?
A, Chất A có điểm nóng chảy và điểm sôi cao hơn Chất B.
B, Chất B có điểm nóng chảy và điểm sôi cao hơn Chất A.
C, Chất A có điểm nóng chảy cao hơn nhưng Chất B có điểm sôi cao hơn.
D, Chất B có điểm nóng chảy cao hơn nhưng Chất A có điểm sôi cao hơn.
+) Chất B có điểm nóng chảy cao hơn: Đường nằm ngang đầu tiên của Chất B ở mức 50°C, trong khi của Chất A là dưới 0°C (khoảng -7°C).
+) Chất A có điểm sôi cao hơn: Đường nằm ngang thứ hai của Chất A ở mức gần 200°C (khoảng 190°C), trong khi của Chất B chỉ ở mức khoảng 150°C.
Chọn D Đáp án: D
Câu 99 [1093974]: Tủ làm đá viên là một thiết bị chuyên dụng được sử dụng để sản xuất đá viên với số lượng lớn trong thời gian ngắn. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý làm lạnh nước đến điểm đóng băng, sau đó cắt thành các viên đá có kích thước đồng đều. Tủ làm đá viên thường được sử dụng trong các nhà hàng, quán bar, khách sạn và các cơ sở kinh doanh đồ uống khác, nơi nhu cầu về đá viên rất cao.
Một quán cà phê cần sản xuất 80kg đá viên mỗi ngày để phục vụ khách hàng. Tủ làm đá viên của quán có công suất làm lạnh là 1000W và hoạt động liên tục trong 24 giờ.
Với công suất làm lạnh 1000W và hoạt động liên tục trong 24 giờ, tủ làm đá viên có thể sản xuất được [………… } kg đá viên? Cho biết ban đầu nhiệt độ của nước đưa vào làm đá là 25 0C; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị, coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường là không đáng kể.
+) Tổng nhiệt lượng tủ lạnh thu vào trong 24 giờ là:
+) Nhiệt lượng cần thiết để làm đông đặc kg nước khi hạ nhiệt độ nước từ 25°C xuống 0°C là: J.
+) Nhiệt lượng cần thiết để làm đông đặc kg nước Làm nước đông đặc thành đá ở 0°C là: J.
+) Nhiệt lượng tổng cộng cần thiết để làm đông đặc kg nước: J/kg.
+) Khối lượng đá viên: .
Câu 100 [1093975]: Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ-thời gian thu được.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.
b. Sai. Tại điểm P, trà đang ở nhiệt độ cao nhất (). Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm Q khi nhiệt độ bắt đầu giảm xuống mạnh theo đường gần như thẳng đứng trên đồ thị, ở khoảng phút thứ 15.
c.
d. Sai. Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng chính là nhiệt độ môi trường, ở khoảng 28°C - 30°C