Câu 1 [1081333]: Cho hàm số liên tục trên khoảng K và Mệnh đề nào sau đây sai?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét mệnh đề:
Mệnh đề này đúng vì tích phân có hai cận bằng nhau luôn bằng
Xét mệnh đề:
Mệnh đề này đúng vì tích phân không phụ thuộc vào ký hiệu biến lấy tích phân
Xét mệnh đề:
Mệnh đề này đúng vì khi đổi chỗ hai cận tích phân thì giá trị tích phân đổi dấu
Xét mệnh đề:
Mệnh đề này sai, vì công thức cộng cận đúng phải là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 2 [1082859]: Cho hình chóp có đáy ABC là tam giác vuông tại A, Cạnh vuông góc với mặt phẳng Thể tích khối chóp bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy là tam giác vuông tại nên diện tích của tam giác đáy là:

Kết hợp với dữ kiện: nên là đường cao của khối chóp. Khi đó thể tích khối chóp là:


🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 3 [1079090]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số Giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
Với suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 4 [1059455]: Cho tam giác ABC có Mặt cầu có tâm A và đi qua trọng tâm G của tam giác ABC có phương trình là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác nên trọng tâm của tam giác là điểm
Kết hợp với dữ kiện: Mặt cầu có tâm và đi qua nên có bán kính là do đó có phương trình là:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 5 [1037747]: Cho dãy số có số hạng tổng quát
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số có số hạng tổng quát

Dãy là dãy số tăng


🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 6 [1078280]: Hàm số có tập xác định khi các giá trị của tham số m là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số có tập xác định khi và chỉ khi
với mọi


.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 7 [1036953]: Hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Đồ thị của hàm số là một đường parabol có đỉnh là điểm có trục đối xứng là đường thẳng Parabol này quay bề lõm lên trên nếu xuống dưới nếu
Dựa vào hình vẽ:
• Hàm số có đồ thị là một Parabol nằm dưới trục hoành; có bề lõm hưỡng xuống dưới


• Đồ thị hàm số có đỉnh là điểm Hàm số đạt cực đại tại
🔑 Đáp án: Đúng Đúng Sai.
Câu 8 [1038928]: Tính giá trị của biết
A, 2012.
B, 1008.
C, 1007.
D, 2013.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có hệ phương trình:
🔑 Chọn đáp án: 1008. Đáp án: B
Câu 9 [1083032]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai đường thẳng Để hai đường thẳng vuông góc với nhau thì giá trị m bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai đường thẳng có phương trình lần lượt là nên

Kết hợp với dữ kiện: Hai đường thẳng vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của hai vectơ chỉ phương tương ứng bằng 0



🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 10 [1037160]: Cho phương trình với m là tham số. Số giá trị của m để phương trình có hai nghiệm sao cho
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
Phương trình bậc hai với là số chẵn
📖 Biệt thức delta phẩy:
● Nếu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: ;
● Nếu thì phương trình có nghiệm kép
● Nếu thì phương trình vô nghiệm
Dựa vào dữ kiện: Phương trình với m là tham số

📒Áp dụng định lý Viète:
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình có hai nghiệm sao cho
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì:








Có 1 giá trị của m để phương trình có hai nghiệm sao cho
🔑Chọn đáp án: 1. Đáp án: B
Câu 11 [1082075]: Cho hình bình hành ABCD và các điểm M, N, P thỏa mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là hình bình hành, theo quy tắc hình bình hành ta có
Kết hợp với dữ kiện:
+) nên
+) nên


+) nên

.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 12 [1038607]: Cho hai biến cố ngẫu nhiên A và B có Khi đó, bằng
A, 0,3.
B, 0,5.
C, 0,4.
D, 0,6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho hai biến cố ngẫu nhiên A và B có
📒 Áp dụng công thức Bayes ta có:

🔑 Chọn đáp án: 0,6. Đáp án: D
Câu 13 [1079050]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 14 [1079178]: Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích V (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng t (phút) được cho bởi công thức với Hỏi xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm bao nhiêu giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất?
A, 10.
B, 15.
C, 20.
D, 25.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra tốc độ tăng thể tích của bình xăng là
Xét hàm số ta có
Hàm số đạt cực đại tại phút = 20 giây nên xăng chảy vào bình ở thời điểm 20 giây thì tốc độ tăng là lớn nhất.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 15 [1081294]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết là một nguyên hàm của hàm số
Khi đó bằng [[21530828]] và [[21530827]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho là một nguyên hàm của hàm số .
Khi đó ta có .
Ta tính đạo hàm .
Áp dụng quy tắc đạo hàm tích, ta được .
Rút gọn ta có .
Do nên ta so sánh hệ số.
.
.
Tính .
Ta có .
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: .
Câu 16 [1081609]: Cho hình phẳng giới hạn bởi cung tròn của đường tròn tâm O bán kính và dây cung BC vuông góc với OA tại H và (hình vẽ). Tính thể tích V của vật thể tròn xoay tạo được khi quay hình phẳng xung quanh OA.

A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ.

Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Đường tròn có tâm bán kính 5 nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Vậy thể tích vật thể tròn xoay cần tính là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 17 [1078910]: Số gia của hàm số ứng với x và
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Đại lượng được gọi là số gia tương ứng của hàm số.
Kết hợp với dữ kiện: ta có:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 18 [1038559]: Giả sử xác suất sinh con trai và con gái là như nhau. Một gia đình nọ có 3 người con.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gia đình nọ có 3 người con biết xác suất sinh con trai và con gái là như nhau.
Gọi A là biến cố: “Gia đình có hai đứa con gái”

Gọi B là biến cố: “Đứa con đầu lòng là con gái”.

Xác suất để gia đình có hai con gái biết đứa con đầu lòng (đứa con đầu tiên) là gái là:

Gọi C là biến cố: “Gia đình có ít nhất 2 đứa con gái”

Gọi D là biến cố: “Gia đình có ít nhất 1 đứa con gái”

Xác suất để gia đình có ít nhất hai con gái biết gia đình đó có ít nhất một con gái là:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 19 [1079999]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Nồng độ Oxygen trong hồ theo thời gian t được cho bởi công thức với y được tính theo mg/l và t được tính theo giờ, Đồ thị hàm số có phương trình đường tiệm cận ngang là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nồng độ Oxygen trong hồ theo thời gian t được cho bởi công thức với y được tính theo mg/l và t được tính theo giờ,

Suy ra hàm số có đường tiệm cận ngang
🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 20 [1038501]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một hộp có 18 viên bi, trong đó có 7 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7; 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6 và 5 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 3 viên bi.
Xác suất để lấy được 3 viên bi đủ cả ba màu là [[20859447]].
Xác suất để lấy được 3 viên bi khác màu và khác số là [[20859449]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp có 18 viên bi, trong đó có 7 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7; 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6 và 5 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 3 viên bi.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng: .
Gọi C là biến cố: “Lấy được 3 viên bi đủ cả ba màu”.

Gọi D là biến cố: “Lấy được 3 viên bi khác màu và khác số”.

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Câu 21 [1079701]: Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Lập bảng biến thiên:
Hàm số nghịch biến trên khoảng
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 22 [1038250]: Bảng dưới biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một của hàng trong một ngày.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 50.
B, 40.
C, 14,23.
D, 70,87.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Tứ phân vị thứ nhất là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị của mãu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 14,23. Đáp án: C
Câu 23 [1038574]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu. Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là Tỷ lệ mắc bệnh dịch của vùng đó là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong thời gian có dịch ở một vùng cứ 100 người mắc dịch thì có 10 người phải cấp cứu.
• Xác suất gặp một người mắc dịch và phải đi cấp cứu ở vùng đó là
Gọi A là biến cố: “Gặp người mắc dịch”, B là biến cố: “Gặp người bị cấp cứu
;
Ta có:

🔑 Điền đáp án: 0,6.
Câu 24 [1078500]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu được định nghĩa như sau: trong đó, là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là Ngưỡng nghe). Mức cường độ âm của cuộc trò chuyện bình thường có cường độ là [[21513275]](dB). Mức cường độ âm của khu vực giao thông thành phố đông đúc có cường độ là [[21513277]](dB).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mức cường độ âm L đo bằng decibel (dB) của âm thanh có cường độ I (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu được định nghĩa như sau: trong đó, là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là Ngưỡng nghe).
Kết hợp với dữ kiện: Cuộc trò chuyện bình thường có cường độ
Mức cường độ âm của cuộc trò chuyện bình thường là:

Kết hợp với dữ kiện: Khu vực giao thông thành phố đông đúc có cường độ
Mức cường độ âm của giao thông thành phố đông đúc là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 50; 90.
Câu 25 [1079908]: Xét hàm số trên đoạn Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét hàm số trên đoạn





Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn lần lượt là -4 và -5.
Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là -9.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 26 [1079125]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số (a, b là hằng số). Biết rằng Giá trị của biểu thức bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Do đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1079839]: Cho hàm số có đồ thị hàm số như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại điểm
Điểm không là một điểm cực đại của đồ thị hàm số
Trên khoảng hàm số có hai điểm cực trị.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 28 [1082951]: Trong không gian Oxyz, cho hình hộp Tọa độ đỉnh của hình hộp là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp

Ta có là hình bình hành nên

Suy ra
Ta có

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 29 [1081475]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Parabol tiếp xúc với đường thẳng tại điểm A.

Tung độ của điểm A bằng [[21532001]].
Diện tích miền tô đậm trong hình vẽ bằng [[21532002]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có .
Đường thẳng đã cho là .
Gọi .
Do là tiếp tuyến của Parabol nên .
Suy ra .
Thay vào .
Suy ra Parabol có phương trình .
Diện tích hình phẳng cần tìm là
.
Ta có trên .
.
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Câu 30 [1087361]: Cho hàm số với có đồ thị như hình vẽ sau.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Hàm số đạt cực đại tại và đạt cực tiểu tại
+) Đồ thị hàm số đi qua các điểm nên ta có hệ phương trình

Do đó .
Đặt
Suy ra

Ta có bảng biến thiên sau:

Với thì
Do đó điểm cực đại của đồ thị hàm số .
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 31 [1081512]: Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số trục hoành và hai đường thẳng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Sai.
Diện tích hình phẳng
b) Đúng.
Tập xác định của hàm số
Nên ta sẽ được khối tròn xoay tạo bởi quay quanh trục hoành và giới hạn bởi hai đường thẳng
Suy ra thể tích khối tròn xoay
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 32 [1080207]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một máy bay trình diễn có đường bay gắn với hệ trục Oxy được mô phỏng như hình vẽ, trục Ox gắn với mặt đất. Đường bay có dạng là một phần của đồ thị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có đường tiệm cận đứng Điểm G là giao điểm của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số và trục Ox được gọi là điểm giới hạn. Biết rằng máy bay xuất phát tại vị trí A cách gốc tọa độ O một khoảng 2,5 đơn vị và máy bay khi ở vị trí cao nhất cách điểm xuất phát 1,5 đơn vị theo phương song song với trục Ox và cách mặt đất 4,5 đơn vị.

Vị trí máy bay tiếp đất cách điểm giới hạn một khoảng bằng __________ đơn vị.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

• Đường bay có dạng là một phần của đồ thị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có đường tiệm cận đứng
• Điểm G là giao điểm của đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số và trục Ox được gọi là điểm giới hạn.
Gọi hàm số biểu diễn đường bay là:
Kết hợp với dữ kiện: Máy bay xuất phát tại vị trí A cách gốc tọa độ O một khoảng 2,5 đơn vị và máy bay khi ở vị trí cao nhất cách điểm xuất phát 1,5 đơn vị theo phương song song với trục Ox và cách mặt đất 4,5 đơn vị.




Từ (1) và (2) suy ra:
Khi đó

là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ phương trình:

Tương tự ta tìm được

Vị trí máy bay tiếp đất cách điểm giới hạn một khoảng đơn vị.
🔑 Điền đáp án:
Câu 33 [1080165]: Một cốc chứa 30 ml dung dịch KOH (potassium hydroxide) với nồng độ Một bình chứa dung dịch KOH khác với nồng độ 8 mg/ml được trộn vào cốc. Gọi nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn từ bình chứa, kí hiệu là
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một cốc chứa 30 ml dung dịch KOH (potassium hydroxide) với nồng độ
• Một bình chứa dung dịch KOH khác với nồng độ 8 mg/ml được trộn vào cốc.
• Nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn từ bình chứa, kí hiệu là
Khối lượng dung dịch trong cốc sau khi trộn từ bình chứa là:

Thể tích dung dịch trong cốc sau khi trộn từ bình chứa là
Nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn từ bình chứa là:

Kết hợp với dữ kiện: Nồng độ KOH trong cốc bằng 54 mg/ml.


là hàm số nghịch biến trên khoảng
nên nồng độ KOH trong cốc giảm theo nhưng luôn lớn hơn
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 34 [1081518]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Khi cắt một vật thể hình chiếc nêm bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ mặt cắt là tam giác vuông có một góc 45° và độ dài một cạnh góc vuông là

Thể tích của vật thể bằng __________ dm3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Vì mặt cắt là tam giác vuông có một góc 45° nên mặt cắt là tam giác vuông cân.
Do đó diện tích của mặt cắt là:
Thể tích vật thể là:
🔑 Điền đáp án: 5,3.
Câu 35 [1081547]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Biết rằng từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn thì ô tô đi được 40 mét, giá trị của là __________ m/s.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xe dừng hẳn khi .
Quãng đường khi dừng là
Giải phương trình .
🔑 Điền đáp án:
Câu 36 [1082963]: Hình vẽ sau mô tả một sân tennis với kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế (kích thước được làm tròn đến hàng phần mười của đơn vị mét). Chọn hệ trục Oxyz cho sân đó (đơn vị trên mỗi trục là mét) cùng hai điểm A, B.

Tọa độ Khi đó tổng bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Điểm nằm trong mặt phẳng với nên
+) Điểm nằm trong mặt phẳng với nên
Suy ra
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1084681]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và hai mặt phẳng Mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng và tiếp xúc cả hai mặt phẳng có bán kính bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi mặt cầu cần tìm là
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: tiếp xúc cả hai mặt phẳng






Vậy mặt cầu có bán kính
🔑 Điền đáp án: 0,53.
Câu 38 [1087362]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi đi qua cắt sao cho góc giữa là nhỏ nhất. Khi đó, phương trình đường thẳng có dạng Giá trị của biểu thức bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: cắt nên gọi
Kết hợp với dữ kiện: đi qua nên khi đó có vectơ chỉ phương là
Lại có có vectơ chỉ phương là
Giả sử góc giữa

Góc nhỏ nhất khi lớn nhất.
Xét hàm số , khi đó


Suy ra
Do đó
Suy ra
Phương trình đường thẳng .
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình đường thẳng có dạng nên
Vậy .
🔑 Điền đáp án: 0.
Câu 39 [1083093]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho x, y, z, a, b, c là các số thực thay đổi thỏa mãn Giá trị nhỏ nhất của bằng (phân số tối giản với
Giá trị của k bằng [[21546110]].
Giá trị của p bằng [[21546111]].
Giá trị của q bằng [[21546108]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Trong không gian gọi điểm điểm như hình vẽ.



Dựa vào dữ kiện: là các số thực thay đổi thỏa mãn nên thuộc mặt cầu tâm bán kính thuộc mặt phẳng
Suy ra
Ta có suy ra nhỏ nhất khi ba điểm thẳng hàng.
Do vậy nhỏ nhất khi là hình chiếu của lên là giao của và mặt cầu.
Khi đó

Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Giá trị nhỏ nhất của bằng (phân số tối giản với nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 7; – 4; 3.
Câu 40 [1080271]: Một phần đường chạy của tàu lượn siêu tốc khi gắn hệ trục tọa độ Oxy được mô phỏng ở hình 2. Biết đường chạy của nó có dạng đồ thị hàm số bậc ba tàu lượn xuất phát từ điểm A đồng thời đi qua các điểm B, C, D (như hình vẽ). Coi trục Ox là mặt đất, đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường chạy của tàu có dạng đồ thị hàm số bậc ba tàu lượn xuất phát từ điểm A đồng thời đi qua các điểm B, C, D (như hình vẽ).
Kết hợp với hình vẽ:
• Đường thẳng cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt



Điểm




Cực đại của hàm số
Vị trí cao nhất của tàu lượn bằng
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng .
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Từ kỹ thuật chống ăn mòn thời cổ đại đến giải pháp hiện đại cho nòng pháo
[1] Trong lịch sử khoa học kỹ thuật, những phát minh cổ xưa thường trở thành nguồn cảm hứng cho các giải pháp hiện đại. Một ví dụ điển hình là việc các nhà nghiên cứu Trung Quốc lấy cảm hứng từ kỹ thuật chống ăn mòn trên thanh gươm đồng của đội quân đất nung thời Tần Thủy Hoàng để phát triển lớp mạ chrome hai lớp, nhằm tăng tuổi thọ nòng pháo. Kỹ thuật này, tồn tại hơn 2.000 năm, đã chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ kim loại khỏi han gỉ, và nay được nâng cấp để đối phó với thách thức ăn mòn và nứt vi mô trong vũ khí hiện đại. Nghiên cứu không chỉ kết nối quá khứ với hiện tại mà còn góp phần nâng cao hiệu suất vũ khí, đặc biệt trong điều kiện chiến đấu khắc nghiệt.

[2] Kỹ thuật chống ăn mòn cổ đại từ đội quân đất nung

Đội quân đất nung, được chôn cùng Tần Thủy Hoàng vào thế kỷ thứ 3 trước Công nguyên, là một trong những di sản văn hóa lớn nhất của Trung Quốc. Các thanh gươm đồng được khai quật vẫn giữ được độ sắc bén và không bị ăn mòn sau hơn hai thiên niên kỷ. Phân tích vi mô cho thấy bề mặt vũ khí có lớp muối chrome mỏng khoảng 10-15 micromet, được bảo vệ bởi màng oxit bên dưới, ngăn chặn gần như hoàn toàn quá trình oxy hóa. Theo các tài liệu nước ngoài, ban đầu người ta cho rằng đây là hình thức mạ chrome sớm nhất, nhưng nghiên cứu sau này từ National Geographic và ScienceDaily chỉ ra rằng lớp chrome có thể hình thành từ sơn mài hoặc điều kiện bảo tồn tự nhiên trong đất, chứ không phải kỹ thuật mạ cố ý. Dù vậy, lớp phủ này đã truyền cảm hứng cho các nhà khoa học hiện đại, chứng minh khả năng chống ăn mòn vượt trội của công nghệ cổ Trung Quốc.

[3] Trong tài liệu quốc tế, như bài viết trên C&EN (Chemical & Engineering News), các nhà nghiên cứu đã phân tích rằng lớp chrome trên vũ khí đội quân đất nung có thể xuất phát từ quy trình xử lý bề mặt tinh vi, bao gồm việc sử dụng hợp chất chrome tự nhiên để bảo vệ đồng khỏi môi trường ẩm ướt. Điều này khác biệt với quan điểm trước đây cho rằng đây là công nghệ chống gỉ sớm nhất, nhưng đã bị bác bỏ phần nào bởi các nghiên cứu, nhấn mạnh vai trò của sơn trang trí hơn là mạ chống ăn mòn. Tuy nhiên, giá trị thực tiễn của lớp phủ này vẫn là nền tảng cho các ứng dụng đương đại.

[4] Phát triển giải pháp hiện đại: lớp mạ chrome hai lớp

Dựa trên kỹ thuật cổ, nhóm nghiên cứu do Gao Ying dẫn đầu tại Viện Cơ khí và Điện tử Tây Bắc ở Hàm Dương, Tây An, đã cải tiến phương pháp mạ chrome để áp dụng cho nòng pháo. Theo Interesting Engineering và South China Morning Post, họ phát triển lớp phủ chrome kép, giúp tăng gấp đôi tuổi thọ nòng súng dưới nhiệt độ và áp suất cao. Nòng pháo hiện đại phải chịu nhiệt độ vượt 3.000 độ C và áp suất hàng chục nghìn atmosphere mỗi lần bắn, dẫn đến ăn mòn hóa học từ khí đẩy, mài mòn cơ học từ đạn và sốc nhiệt, gây nứt vi mô và giảm độ chính xác.

[5] Phương pháp mạ chrome một lớp truyền thống, dù cải thiện độ bền, vẫn tồn tại nhược điểm như áp lực nội tại cao, độ bám kém và dễ nứt lan tỏa. Để khắc phục, nhóm tạo lớp “chrome mềm” bên trong bằng cách mạ ở nhiệt độ và mật độ dòng điện thấp, tăng độ dẻo dai và giảm lỗ rỗng. Lớp ngoài là “chrome cứng” mạ ở điều kiện cao hơn, chống mài mòn hiệu quả. Tổng độ dày khoảng 40 micromet, với ranh giới hai lớp làm rào cản ngăn vết nứt lan truyền.

[6] Kết quả thí nghiệm, công bố trên Acta Armamentarii tháng 7, cho thấy lớp phủ kép giảm mài mòn 23% ở nhiệt độ phòng và chỉ tăng 33% ở 600 độ C, so với 98% của lớp đơn. Trong thử nghiệm bắn thực tế, nòng pháo kép chịu 400 phát mà không bong tróc, giữ bề mặt mịn và rãnh xoắn ổn định, trong khi lớp đơn bị hỏng nghiêm trọng.

[7] Mặc dù hứa hẹn, kỹ thuật này đối mặt thách thức khi áp dụng cho nòng pháo cỡ nhỏ và trung bình, nơi duy trì độ dày đồng đều trong lỗ hẹp là khó khăn. Tài liệu từ Reddit và Izvestia nhấn mạnh tiềm năng mở rộng, không chỉ cho vũ khí mà còn các lĩnh vực khác như hàng không và công nghiệp hóa chất, nơi chống ăn mòn là yếu tố then chốt.

[8] Việc biến kỹ thuật chống ăn mòn 2.000 năm tuổi thành giải pháp hiện đại cho nòng pháo không chỉ chứng tỏ giá trị bền vững của di sản cổ đại mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong khoa học vật liệu. Nghiên cứu của Gao Ying và cộng sự góp phần nâng cao an toàn và hiệu quả vũ khí, đồng thời khuyến khích khám phá thêm các bí quyết cổ xưa. Trong tương lai, công nghệ này có thể được tinh chỉnh để áp dụng rộng rãi hơn, mang lại lợi ích cho nhiều ngành công nghiệp.

(Theo P.T (NASTIS), Từ kỹ thuật chống ăn mòn thời cổ đại đến giải pháp hiện đại cho nòng pháo, Cổng thông tin điện tử Cục Thông tin, Thống kê, đăng ngày 13/08/2025, https://www.vista.gov.vn/)
Câu 41 [1089809]: Chi tiết nào trong đoạn [1] giúp khẳng định tính ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu?
A, “được nâng cấp để đối phó với thách thức ăn mòn và nứt vi mô”.
B, “lấy cảm hứng từ kỹ thuật chống ăn mòn trên thanh gươm đồng”.
C, “chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ kim loại khỏi han gỉ”.
D, “nối kết quá khứ với hiện tại”.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì nội dung đáp án này cho thấy nghiên cứu đã được cải tiến và áp dụng vào thực tế, nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể của vũ khí hiện đại. Đây là biểu hiện rõ ràng nhất của tính ứng dụng thực tiễn.
- B sai vì nội dung đáp án này chỉ nói về nguồn gốc ý tưởng của nghiên cứu (cảm hứng từ kỹ thuật cổ), chưa thể hiện việc áp dụng hay hiệu quả trong thực tiễn hiện đại.
- C sai vì nội dung đáp án này khẳng định giá trị và hiệu quả của kỹ thuật cổ đại, nhưng chưa nhấn mạnh sự vận dụng trực tiếp vào giải pháp hiện đại, nên chưa làm rõ tính ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu mới.
- D sai vì nhận định mang tính khái quát, ý nghĩa biểu trưng, không phản ánh trực tiếp khả năng áp dụng hay hiệu quả thực tế của nghiên cứu. Đáp án: A
Câu 42 [1089810]: Các nhà nghiên cứu đều thống nhất cho rằng lớp chrome trên gươm hình thành nhờ kỹ thuật xử lý bề mặt tinh vi, kết hợp hợp chất chrome tự nhiên để chống lại sự ăn mòn trong môi trường ẩm.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Văn bản không cho thấy sự thống nhất tuyệt đối giữa các nhà nghiên cứu về nguồn gốc lớp chrome trên gươm cổ:
Đoạn [2] nêu rõ: “ban đầu người ta cho rằng đây là hình thức mạ chrome sớm nhất, nhưng nghiên cứu sau này … chỉ ra rằng lớp chrome có thể hình thành từ sơn mài hoặc điều kiện bảo tồn tự nhiên trong đất, chứ không phải kỹ thuật mạ cố ý.”
Đoạn [3] tiếp tục khẳng định có những quan điểm khác nhau, thậm chí bác bỏ phần nào giả thuyết về kỹ thuật chống gỉ tinh vi có chủ đích.
→ Như vậy, nhận định trên là sai. Đáp án: B
Câu 43 [1089811]: Vì sao thiết kế hai lớp có thể làm chậm sự lan truyền vết nứt?

(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến sự khác biệt về tốc độ làm lạnh giữa hai lớp, cũng không coi đây là nguyên nhân làm chậm lan truyền vết nứt.
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “ranh giới hai lớp làm rào cản ngăn vết nứt lan truyền” → Đây là cơ chế trực tiếp khiến vết nứt khó phát triển.
- C đúng vì lớp “chrome mềm” bên trong được mạ ở điều kiện thấp, tăng độ dẻo dai và giảm lỗ rỗng, giúp hấp thụ ứng suất và hạn chế hình thành, lan rộng vết nứt.
- D sai vì lớp mạ không có chức năng làm giảm áp suất buồng đốt, áp suất phụ thuộc vào thuốc phóng và thiết kế vũ khí, không phải lớp phủ nòng pháo.
Câu 44 [1089812]: Những nhận định sau về đoạn [4], [5], [6] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản nhấn mạnh tuổi thọ nòng pháo tăng lên chủ yếu nhờ lớp mạ chrome hai lớp, chứ không phải do bản thân vật liệu nòng chịu nhiệt và áp suất tốt hơn.
- B đúng vì đoạn [5] cho thấy hai lớp chrome được mạ ở nhiệt độ và mật độ dòng điện khác nhau, nhằm tạo tính chất cơ học khác nhau → thể hiện sự kiểm soát kỹ thuật tinh vi.
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ nòng pháo bị suy giảm độ bền do ăn mòn hóa học từ khí đẩy, mài mòn cơ học từ đạn và sốc nhiệt, đúng với nhận định.
Câu 45 [1089813]: Theo đoạn [7], những thách thức khi áp dụng kỹ thuật vào nòng pháo nhỏ và trung bình là:

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nêu rõ “thách thức khi áp dụng cho nòng pháo cỡ nhỏ và trung bình, nơi duy trì độ dày đồng đều trong lỗ hẹp là khó khăn”.
- B sai vì văn bản không đề cập đến chi phí nguyên liệu.
- C đúng vì mặc dù văn bản không dùng chính xác cụm từ này, nhưng việc duy trì tính chất của lớp “chrome cứng” (lớp ngoài) phụ thuộc vào việc kiểm soát nhiệt độ và mật độ dòng điện cao. Trong các lỗ hẹp của nòng pháo nhỏ, việc duy trì các điều kiện kỹ thuật này để đạt được độ cứng mong muốn là một phần của thách thức kỹ thuật.
- D sai vì văn bản khẳng định tiềm năng mở rộng sang các lĩnh vực khác là rất lớn (hàng không, công nghiệp hóa chất), không phải là khó ứng dụng.
Câu 46 [1089814]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:

Đoạn [7] đã đánh giá khách quan về công nghệ mạ chrome kép. Kỹ thuật này vừa có _____ - khó duy trì độ dày đồng đều trong nòng pháo nhỏ, vừa có triển vọng ứng dụng rộng rãi trong các ngành _____ trọng điểm. Điều này cho thấy tiềm năng phát triển lâu dài của nghiên cứu.
Giải thích chi tiết:

- Ô trống 1: hạn chế

Đoạn [7] nêu rõ: “kỹ thuật này đối mặt thách thức khi áp dụng cho nòng pháo cỡ nhỏ và trung bình, nơi duy trì độ dày đồng đều trong lỗ hẹp là khó khăn”. Nội dung này thể hiện mặt chưa hoàn thiện, nhược điểm của công nghệ.

→ Vì vậy, từ “hạn chế” khái quát chính xác ý “khó khăn, thách thức” được nêu trong văn bản.

- Ô trống 2: công nghiệp

Đoạn [7] khẳng định công nghệ có thể mở rộng “không chỉ cho vũ khí mà còn các lĩnh vực khác như hàng không và công nghiệp hóa chất”. Các lĩnh vực này đều thuộc nhóm ngành công nghiệp trọng điểm.

→ Do đó, từ “công nghiệp” vừa đúng nội dung văn bản, vừa phù hợp ngữ cảnh câu văn.
Câu 47 [1089815]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:


Cụm từ “giá trị bền vững của di sản cổ đại” trong văn bản có thể hiểu là những tri thức, kĩ thuật cổ xưa vẫn có thể được [[21612930]] và phát huy trong bối cảnh [[21612928]].
Giải thích chi tiết:

- Ô trống 1: khai thác

“Khai thác” mang nghĩa tận dụng, vận dụng có chủ đích những tri thức, kĩ thuật cổ xưa để phục vụ nghiên cứu và ứng dụng mới.

→ Phù hợp với nội dung văn bản: các nhà khoa học khai thác giá trị của kỹ thuật chống ăn mòn cổ đại để phát triển công nghệ mạ chrome kép hiện nay.

- Ô trống 2: hiện đại

“Hiện đại” chỉ bối cảnh khoa học – công nghệ ngày nay, đối lập với “cổ đại”.

→ Văn bản nhấn mạnh việc đưa di sản cổ xưa vào bối cảnh hiện đại, phục vụ vũ khí và công nghiệp đương đại.
Câu 48 [1089816]: Lớp phủ kép đã chứng minh khả năng hoạt động tốt hơn lớp đơn trong cả thử nghiệm phòng thí nghiệm và thử nghiệm bắn thực tế.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Đoạn [6] cho biết rõ:
Trong thử nghiệm phòng thí nghiệm: lớp phủ kép giảm mài mòn tốt hơn (chỉ tăng 33% ở 600°C so với 98% của lớp đơn).

Trong thử nghiệm bắn thực tế: nòng pháo phủ kép chịu được 400 phát mà không bong tróc, trong khi lớp đơn bị hỏng nghiêm trọng.
→ Như vậy, lớp phủ kép đã chứng minh hiệu quả vượt trội hơn lớp đơn ở cả hai loại thử nghiệm, nên nhận định là đúng. Đáp án: A
Câu 49 [1089817]: Qua đoạn [8], có thể rút ra nhận định nào về mối quan hệ giữa khoa học hiện đại và tri thức cổ xưa?
A, Khoa học hiện đại phát triển dựa trên việc học hỏi nhưng không phụ thuộc vào kỹ thuật cổ xưa.
B, Tri thức cổ xưa vẫn đóng vai trò nhất định trong tiến trình phát triển của khoa học hiện đại.
C, Khoa học hiện đại có thể phát triển nhờ việc kế thừa và cải tiến những tri thức cổ xưa.
D, Khoa học hiện đại không tách rời hoàn toàn mà có thể bổ sung, hoàn thiện cho các tri thức cổ xưa.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [8] khẳng định giá trị bền vững của di sản cổ đại và việc biến kỹ thuật cổ thành giải pháp hiện đại. Nhận định này làm giảm vai trò của tri thức cổ xưa, không phản ánh đúng tinh thần kế thừa và phát huy mà văn bản nhấn mạnh.
- B sai vì nhận định này đúng ở mức khái quát nhưng chưa làm rõ mối quan hệ phát triển, chưa thể hiện yếu tố kế thừa và cải tiến. So với nội dung đoạn [8], đáp án này còn chung chung, nên không phải lựa chọn tối ưu.
- C đúng vì đoạn [8] nhấn mạnh việc ứng dụng, tinh chỉnh và phát triển kỹ thuật chống ăn mòn cổ đại thành công nghệ mạ chrome kép hiện đại.
→ Đây là nhận định đầy đủ, chính xác nhất.
- D sai vì đáp án này đảo chiều mối quan hệ: nói khoa học hiện đại bổ sung cho tri thức cổ, trong khi đoạn [8] tập trung vào việc khoa học hiện đại kế thừa và phát triển từ tri thức cổ. Đáp án: C
Câu 50 [1089818]: Nội dung chính của bài viết trên là gì?
A, Giới thiệu sự phát triển của công nghệ mạ chrome trong lĩnh vực quân sự và công nghiệp hiện đại.
B, Phân tích kỹ thuật mạ chrome hiện đại và những ứng dụng trong công nghiệp quốc phòng.
C, Đánh giá hiệu quả sử dụng của lớp phủ chrome trong sản xuất vũ khí và hàng không.
D, Trình bày mối liên hệ giữa kỹ thuật chống ăn mòn cổ đại và giải pháp mạ chrome hiện đại cho nòng pháo.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đáp án chỉ nhấn mạnh sự phát triển của công nghệ mạ chrome hiện đại, chưa làm rõ nguồn gốc cảm hứng từ kỹ thuật cổ đại, nên chưa bao quát toàn bộ nội dung.
- B sai vì nội dung đáp án tập trung quá hẹp vào phân tích kỹ thuật hiện đại và ứng dụng quốc phòng, bỏ qua yếu tố liên hệ với tri thức cổ xưa – điểm xuyên suốt bài viết.
- C sai vì nội dung đáp án đề cập đến hàng không và hiệu quả sử dụng, không phản ánh đầy đủ trọng tâm là sự kế thừa từ kỹ thuật cổ đại sang giải pháp hiện đại cho nòng pháo.
- D đúng vì nội dung đáp án thể hiện đúng tinh thần văn bản: kết nối kỹ thuật chống ăn mòn cổ đại với công nghệ mạ chrome hai lớp hiện đại, nhấn mạnh cả giá trị di sản lẫn ứng dụng thực tiễn. Đáp án: D
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Cảnh giác thủ đoạn lừa đảo “bắt cóc online”
[1] Thời gian gần đây, nhiều nhóm đối tượng lợi dụng hình ảnh và thông tin của những người đang đi làm, học tập xa nhà lập tài khoản Facebook ảo rồi nhắn tin cho người thân với kịch bản bị bắt cóc. Thủ đoạn tinh vi đang có dấu hiệu lan rộng, gây hoang mang cho nhiều gia đình.

[2] Tối 27/7, Công an phường Ba Đình, thành phố Hà Nội nhận được đơn trình báo của anh M., trú tại phường Ba Đình về việc nhận được điện thoại của đối tượng thông báo cháu T., con trai anh là sinh viên đại học năm thứ nhất bị bắt cóc và yêu cầu gia đình chuyển 250 triệu đồng để chuộc về.

[3] Nhận thấy tính chất đặc biệt nghiêm trọng của vụ việc, ngay lập tức, Ban Chỉ huy Công an phường đã huy động tối đa lực lượng, phối hợp cùng Phòng Cảnh sát hình sự (Công an thành phố Hà Nội) khẩn trương triển khai các biện pháp nghiệp vụ để điều tra, xác minh.

Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, chỉ sau ít giờ đồng hồ nhận được tin báo, lực lượng chức năng đã xác định được vị trí và tìm thấy cháu T. tại một khách sạn trên địa bàn, cách nhà khoảng 1km.

[4] Qua trao đổi, cháu T. kể lại rằng, mọi chuyện bắt đầu vào chiều 26/7, cháu nhận được một cuộc gọi từ số máy lạ. Người này tự xưng là cán bộ điều tra, thông báo cháu có liên quan đến một đường dây rửa tiền và yêu cầu T. tải ứng dụng Zoom Workplace.

Sau khi vào ứng dụng, cháu T. thấy một người mặc trang phục Cảnh sát báo cháu đang có liên quan đến đường dây rửa tiền tại Thành phố Hồ Chí Minh và yêu cầu phải chứng minh mình vô tội.

[5] Sáng 27/7, các đối tượng tiếp tục gọi điện yêu cầu cháu T. ra một khách sạn để làm việc và không được liên lạc với bất kỳ ai, đồng thời yêu cầu cháu phải soạn 1 tin nhắn gửi cho bố mẹ để chuyển 250 triệu đồng. Do quá lo sợ, cháu T. đã làm theo yêu cầu của đối tượng.

[6] Trước đó, công an phường Việt Hưng (Hà Nội) phối hợp Phòng Cảnh sát hình sự (Công an thành phố Hà Nội) kịp thời ngăn chặn một vụ “bắt cóc online” với thủ đoạn tương tự.

[7] Cụ thể, vào chiều 23/7, cháu X. sinh năm 2007 nhận được cuộc gọi tự xưng là công an nói cháu có liên quan đến vụ án rửa tiền. Sau đó, đối tượng hướng dẫn cháu tải phần mềm Zoom Workplace để làm việc trực tuyến. Đối tượng yêu cầu cháu kê khai tài sản để phục vụ công tác điều tra thì cháu nói không có tiền.

Lúc này, đối tượng hướng dẫn cháu phải đóng giả việc bị bắt cóc để lấy tiền của gia đình. Sau đó, đối tượng bảo cháu X. đến một khách sạn thuê phòng ẩn náu, không nghe bất kỳ cuộc gọi nào khác ngoài cuộc gọi để “phục vụ điều tra”. Các đối tượng buộc cháu X. gọi điện về cho gia đình yêu cầu chuyển khoản 300 triệu đồng để “chuộc người”.

[8] Ngay sau khi nhận được tin trình báo của gia đình, Công an phường Việt Hưng và Phòng Cảnh sát hình sự, Công an thành phố Hà Nội đã phối hợp các đơn vị chức năng nhanh chóng xác minh. Đến khoảng 18 giờ 45 phút cùng ngày, lực lượng công an đã tìm được cháu X. ở một mình trong một khách sạn. Sau khi nghe cán bộ giải thích, cháu X. mới biết mình bị lừa đảo.

[9] Theo các chuyên gia an ninh mạng, không chỉ ở các thành phố lớn, tình trạng mạo danh và đánh cắp thông tin cá nhân trên mạng xã hội, đặc biệt nhắm vào người trẻ tuổi, du học sinh đang bùng phát trên mạng xã hội.
Các đối tượng thường lợi dụng việc người dùng ở xa gia đình, khó xác minh thông tin để tạo tài khoản giả mạo, sử dụng hình ảnh và thông tin cá nhân của nạn nhân. Sau khi tìm được hình ảnh và thông tin công khai của cá nhân nào đó đang học tập ở nước ngoài, các đối tượng đã lập tài khoản ảo sử dụng chính tên, ảnh đại diện của nạn nhân.

[10] Kịch bản lừa đảo bắt đầu khi đối tượng từ tài khoản ảo trên mạng xã hội (facebook, zalo…) chủ động kết bạn, nhắn tin với người thân, bạn bè của các nạn nhân. Nội dung tin nhắn thường rất cấp bách, chẳng hạn: “Hiện tại mình đang bị bắt cóc ở nước ngoài”, “Nếu mình hỏi vay tiền, xin thông tin là do mình bị ép”, “Các bạn báo công an giải cứu mình”. Chúng còn nhắn nhiều lần với các câu từ thân mật, gần gũi: “Mẹ ơi!”, “Mẹ có online không mẹ?”, “Mẹ online thì trả lời lại cho con với mẹ”… nhằm tạo thêm sự tin tưởng, khiến người thân mất bình tĩnh và dễ làm theo yêu cầu.
Thủ đoạn này rất nguy hiểm vì đánh mạnh vào tâm lý gia đình lo lắng cho người thân ở xa. Hệ lụy là nhiều phụ huynh, họ hàng, bạn bè đã vội vàng chuyển tiền theo hướng dẫn của đối tượng, cung cấp thông tin cá nhân mà không xác minh lại thực tế, gây mất mát tài chính, ảnh hưởng danh dự cũng như đời sống tinh thần của nạn nhân.

Bên cạnh đó, việc để lộ thông tin cá nhân còn khiến các thành viên khác trong gia đình trở thành mục tiêu tiếp theo, tạo ra vòng lừa đảo khép kín với mức độ nguy hiểm ngày càng tăng.

[11] Để tránh rơi vào cạm bẫy lừa đảo nói chung, thủ đoạn “bắt cóc online” nói riêng, cơ quan công an khuyến cáo, người dân cần nêu cao tinh thần cảnh giác, đồng thời chủ động tuyên truyền cho người thân, bạn bè về phương thức, thủ đoạn của loại tội phạm này.

[12] Để làm việc với người dân, cơ quan công an sẽ trực tiếp gửi giấy mời, giấy triệu tập hoặc gửi qua công an địa phương; tuyệt đối không gọi điện yêu cầu người dân chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng hoặc cài đặt phần mềm để phục vụ điều tra. Nhà trường cũng cần thường xuyên đẩy mạnh tuyên truyền, cảnh báo các thủ đoạn lừa đảo cho học sinh, sinh viên để nâng cao nhận thức phòng chống lừa đảo. Đặc biệt là các học sinh, sinh viên, người trẻ cần tự trang bị cho mình kỹ năng nhận diện chiêu trò lừa đảo. Khi phát hiện các trường hợp có dấu hiệu lừa đảo, người dân, học sinh, sinh viên cần tỉnh táo, báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất.

(Theo Minh Quyết, Cảnh giác thủ đoạn lừa đảo “bắt cóc online”, Báo Nhân dân, đăng ngày 30/07/2025, https://nhandan.vn/)
Câu 51 [1089819]: Theo đoạn [1], các đối tượng đã lợi dụng điều gì để thực hiện hành vi lừa đảo?
A, Hình ảnh và thông tin cá nhân của người nổi tiếng.
B, Hình ảnh và thông tin cá nhân của người đi làm, học tập xa nhà.
C, Căn cước công dân của những người đi làm xa nhà.
D, Hình ảnh và căn cước công dân của những người xuất khẩu lao động.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [1] không nhắc đến người nổi tiếng. Đối tượng bị lợi dụng là những người bình thường, đang đi làm hoặc học tập xa nhà.
- B đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “nhiều nhóm đối tượng lợi dụng hình ảnh và thông tin của những người đang đi làm, học tập xa nhà…” để lập tài khoản ảo và lừa đảo người thân.
- C sai vì văn bản không đề cập đến việc đánh cắp hay sử dụng căn cước công dân, mà chỉ nói đến hình ảnh và thông tin cá nhân trên mạng xã hội.
- D sai vì văn bản không nhắc đến người xuất khẩu lao động cũng như việc sử dụng căn cước công dân. Đáp án: B
Câu 52 [1089820]: Theo đoạn [3], việc “cháu T. không được liên lạc với ai và phải ở khách sạn” cho thấy các đối tượng lừa đảo đang sử dụng thủ đoạn cô lập nạn nhân để dễ dàng kiểm soát tình hình và buộc nạn nhân phải làm theo những gì chúng yêu cầu.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Việc yêu cầu nạn nhân ra khách sạn và “không được liên lạc với bất kỳ ai” chính là thủ đoạn cô lập nạn nhân khỏi sự trợ giúp của gia đình và xã hội. Khi bị tách biệt và chịu áp lực tâm lý từ các đối tượng tự xưng là công an, nạn nhân (đặc biệt là người trẻ) dễ dàng bị thao túng, sợ hãi và buộc phải thực hiện theo các yêu cầu lừa đảo (như soạn tin nhắn đòi tiền chuộc).
→ Nhận định trên là đúng. Đáp án: A
Câu 53 [1089821]: Những nhận định sau là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không khuyên người dân “không tin bất kỳ cuộc gọi nào”, mà ở đoạn [12] có hướng dẫn rõ: “Để làm việc với người dân, cơ quan công an sẽ trực tiếp gửi giấy mời, giấy triệu tập hoặc gửi qua công an địa phương; tuyệt đối không gọi điện yêu cầu chuyển tiền hoặc cài đặt phần mềm”. Tức là người dân cần cảnh giác với phương thức làm việc qua điện thoại liên quan đến tiền bạc, chứ không phải phủ nhận hoàn toàn mọi liên lạc từ cơ quan nhà nước.
- B đúng vì đoạn [3] và [8], văn bản nêu rõ lực lượng công an đã “triển khai các biện pháp nghiệp vụ”, phối hợp nhiều đơn vị và tìm thấy nạn nhân chỉ sau vài giờ đồng hồ. Điều này chứng minh hiệu quả của nghiệp vụ và công nghệ trong việc truy vết, xử lý tội phạm.
- C đúng vì cả hai vụ việc (cháu T. ở đoạn [4, 5] và cháu X. ở đoạn [7, 8]) đều diễn ra theo cùng một kịch bản: Nhận cuộc gọi giả danh công an báo liên quan tội phạm → Yêu cầu tải Zoom → Ép ra khách sạn ở một mình (cô lập) → Yêu cầu gia đình chuyển tiền chuộc.
Câu 54 [1089822]: Điền một từ không quá BA tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:

Đoạn [9] phản ánh thực trạng đáng lo ngại của nạn _____ và đánh cắp thông tin cá nhân trên ______, đặc biệt tăng mạnh trong giới trẻ và du học sinh. Các chuyên gia an ninh mạng cảnh báo rằng đối tượng xấu thường lợi dụng sự xa cách về địa lý và khó khăn trong việc xác minh ______ của người dùng để giả mạo tài khoản, sử dụng hình ảnh, tên thật, thông tin cá nhân nhằm thực hiện hành vi lừa đảo.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1; mạo danh
Đoạn [9] nêu rõ: “tình trạng mạo danh và đánh cắp thông tin cá nhân trên mạng xã hội…”
→ Từ này chỉ hành vi giả làm người khác, phù hợp với nội dung cảnh báo về thủ đoạn lừa đảo.
- Ô trống 2: mạng xã hội
Văn bản nhấn mạnh hiện tượng mạo danh và đánh cắp thông tin đang bùng phát trên mạng xã hội.
→ Đây là môi trường chính mà các đối tượng lợi dụng để tiếp cận nạn nhân và người thân.
- Ô trống 3: thông tin
Đoạn [9] nói đến việc các đối tượng lợi dụng hình ảnh và thông tin cá nhân công khai của người dùng.
→ Việc khó xác minh thông tin của người dùng ở xa gia đình là điều kiện để kẻ xấu giả mạo tài khoản.
Câu 55 [1089823]: Theo văn bản, vì sao thủ đoạn “bắt cóc online” dễ khiến nạn nhân tin là thật?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản cho biết các đối tượng đánh cắp hình ảnh, thông tin cá nhân của nạn nhân để lập tài khoản giả, khiến người thân nhầm tưởng là người thật, từ đó dễ tin là bị bắt cóc.
- B đúng vì đoạn [10] nêu rõ tin nhắn thường rất khẩn cấp và dùng cách xưng hô thân mật như “Mẹ ơi!”, “Mẹ có online không…”, đánh mạnh vào tâm lý lo lắng, khiến người nhận mất bình tĩnh.
- C sai vì văn bản không nói các đối tượng có giấy tờ pháp lý. Trái lại, chúng giả mạo cơ quan công an, không có cơ sở pháp lý hợp pháp.
- D đúng vì đoạn [9] chỉ ra rằng các đối tượng lợi dụng việc người dùng ở xa gia đình, khó xác minh thông tin để thực hiện hành vi lừa đảo.
Câu 56 [1089824]: Cụm từ “vòng lừa đảo khép kín” trong đoạn [10] có nghĩa là:
A, Lừa đảo nhiều người trong cùng một nhóm.
B, Hành vi lặp lại có hệ thống, lan rộng đến người thân của nạn nhân.
C, Chỉ xảy ra trong phạm vi một vài người thân trong gia đình.
D, Một hình thức lừa đảo với kịch bản được lặp lại với nhiều nạn nhân.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đáp án này chỉ nói đến số lượng người bị lừa trong một nhóm, nhưng chưa thể hiện được tính liên hoàn, nối tiếp, tức là nạn nhân này trở thành “cầu nối” khiến người khác tiếp tục bị lừa – ý nghĩa cốt lõi của “vòng khép kín”.
- B đúng vì đoạn [10] nêu rõ: việc để lộ thông tin cá nhân khiến các thành viên khác trong gia đình trở thành mục tiêu tiếp theo, từ đó tạo thành một vòng lừa đảo khép kín, ngày càng nguy hiểm.
→ Thủ đoạn không dừng lại ở một người mà lan truyền theo mối quan hệ.
- C sai vì cụm từ “vòng lừa đảo khép kín” không giới hạn số lượng hay phạm vi hẹp, mà nhấn mạnh sự tiếp diễn và mở rộng, trái với ý “chỉ xảy ra”.
- D sai vì đáp án này chưa làm rõ mối liên kết giữa các nạn nhân – yếu tố quan trọng tạo nên “vòng khép kín” theo văn bản. Đáp án: B
Câu 57 [1089825]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:

Theo cảnh báo của cơ quan chức năng, thủ đoạn “bắt cóc online” được triển khai [[21612966]] khi đối tượng sử dụng các tài khoản mạo danh để [[21612968]] người thân của nạn nhân, đồng thời gửi đi những tín hiệu nguy cấp được ngụy tạo nhằm tạo cảm giác khẩn cấp. Việc đánh trúng [[21612963]] lo lắng khiến nhiều phụ huynh dễ dàng tin vào câu chuyện bị dựng sẵn, khiến họ hoảng loạn và dễ làm theo yêu cầu của các đối tượng lừa đảo.
Giải thích chi tiết:

- Ô trống 1: tinh vi

Phù hợp để miêu tả mức độ phức tạp, xảo quyệt, có tính toán của thủ đoạn “bắt cóc online”.

→ Cụm “triển khai tinh vi” diễn đạt đúng tính chất nguy hiểm của hành vi lừa đảo được cơ quan chức năng cảnh báo.

- Ô trống 2: tiếp cận

Diễn tả chính xác hành động kết bạn, nhắn tin, liên hệ với người thân của nạn nhân thông qua tài khoản mạo danh.

→ Phù hợp về nghĩa và cách dùng trong văn bản báo chí, hành chính.

- Ô trống 3: tâm lí

Kết hợp tự nhiên với từ “lo lắng”, tạo thành cụm “tâm lí lo lắng” – yếu tố then chốt mà kẻ gian khai thác.

→ Phản ánh đúng bản chất tâm lý của phụ huynh khi người thân gặp nguy hiểm.
Câu 58 [1089826]: Những biện pháp nào giúp người dân phòng tránh được hình thức lừa đảo này?

(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh việc người dân mất bình tĩnh nên dễ làm theo yêu cầu của đối tượng. Phòng tránh hiệu quả là giữ tỉnh táo, xác minh thực tế (gọi trực tiếp cho người thân, liên hệ công an địa phương) trước khi chuyển tiền.
- B sai vì đây chính là một thủ đoạn lừa đảo được nêu trong văn bản (Zoom Workplace). Việc cài đặt phần mềm theo yêu cầu người lạ làm tăng nguy cơ bị kiểm soát, lừa đảo.
- C đúng vì đoạn [11], [12] khuyến cáo người dân báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất khi phát hiện dấu hiệu lừa đảo.
- D sai vì văn bản khuyến cáo nâng cao cảnh giác và bảo vệ thông tin cá nhân, nhưng không yêu cầu tuyệt đối không chia sẻ. Cách diễn đạt này mang tính cực đoan, không đúng tinh thần văn bản.
Câu 59 [1089827]: Đối tượng nào được văn bản nhấn mạnh cần được tuyên truyền, nâng cao nhận thức phòng chống lừa đảo?
A, Những người trẻ tuổi.
B, Người hay đăng thông tin trên mạng xã hội.
C, Người đi du học và người xuất khẩu lao động.
D, Người dân vùng sâu, vùng xa.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ở đoạn [12], văn bản nhấn mạnh: “Đặc biệt là các học sinh, sinh viên, người trẻ cần tự trang bị cho mình kỹ năng nhận diện chiêu trò lừa đảo.”
→ Đây là đối tượng được nêu trực tiếp và rõ ràng cần được tuyên truyền, nâng cao nhận thức phòng chống lừa đảo.
- B sai vì văn bản có đề cập đến việc lộ thông tin cá nhân trên mạng xã hội, nhưng không xác định đây là đối tượng trọng tâm cần tuyên truyền.
- C sai vì văn bản chỉ nhắc đến du học sinh như nhóm dễ bị lợi dụng, nhưng không nêu người xuất khẩu lao động, nên đáp án này không chính xác.
- D sai vì văn bản không đề cập đến nhóm đối tượng này. Đáp án: A
Câu 60 [1089828]: Mục đích chính của văn bản là gì?
A, Cung cấp thông tin về các vụ án “bắt cóc online” đã được công an triệt phá.
B, Phân tích nguyên nhân tâm lý khiến người dân dễ tin vào các thủ đoạn lừa đảo.
C, Cảnh báo, hướng dẫn người dân nhận biết và phòng tránh thủ đoạn “bắt cóc online”.
D, Giới thiệu vai trò của công an trong việc điều tra tội phạm công nghệ cao.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có nêu một số vụ việc cụ thể (cháu T., cháu X.) nhưng các vụ án này chỉ đóng vai trò dẫn chứng minh họa cho thủ đoạn lừa đảo, không nhằm tường thuật hay tổng kết thành tích phá án.
- B sai vì yếu tố tâm lý (lo lắng cho người thân, hoảng loạn) có được đề cập, nhưng không phải trọng tâm phân tích học thuật. Việc nhắc đến tâm lý chỉ để làm rõ vì sao thủ đoạn nguy hiểm, phục vụ mục đích cảnh báo.
- C đúng vì đây là mục đích xuyên suốt toàn văn:
Nêu rõ thủ đoạn lừa đảo, phân tích cách thức tiếp cận, thao túng tâm lý, chỉ ra hậu quả. Đồng thời đưa ra khuyến cáo, biện pháp phòng tránh từ cơ quan công an ([11], [12])
→ Phù hợp nhất với nội dung và thông điệp bài báo.
- D sai vì vai trò của công an được nhắc đến nhưng chỉ nhằm tạo độ tin cậy và minh họa hiệu quả xử lý, không phải để giới thiệu hay phân tích chuyên sâu về lực lượng này. Đáp án: C
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 1 đến 7:
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA TUYẾN GIÁP
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng, có chức năng sản xuất và bài tiết hormon tuyến giáp (thyroxin).Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nhỏ nằm dưới da, ở phía trước cổ, ở hai bên và trước khí quản. Tuyến giáp có hình dạng giống cánh bướm với thùy phải và trái ở hai bên khí quản, eo ở giữa.
Hormone TRH (Thyrotropin-Releasing Hormone) là một hormone được sản xuất và tiết ra bởi vùng dưới đồi trong não. TRH kích thích tuyến yên trước để tiết ra TSH (Thyroid-Stimulating Hormone), một hormone có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của tuyến giáp.
TRH là yếu tố kích thích chính để tuyến yên tiết ra TSH. Khi TSH được giải phóng, nó sẽ kích thích tuyến giáp sản xuất và tiết ra các hormone tuyến giáp, chủ yếu là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Những hormone này sau đó điều chỉnh nhiều chức năng trong cơ thể, bao gồm quá trình trao đổi chất, sự tăng trưởng và phát triển. Hệ thống hormone này hoạt động dựa trên cơ chế phản hồi âm. Khi nồng độ hormone tuyến giáp (T3 và T4) trong máu tăng lên, chúng sẽ ức chế sự tiết ra của TRH từ vùng dưới đồi và TSH từ tuyến yên. Ngược lại, khi nồng độ các hormone này giảm, sự tiết ra TRH và TSH sẽ tăng lên để khôi phục sự cân bằng.
Câu 61 [1083957]: Ý chính của đoạn văn trên là gì?
A, Tuyến giáp là tuyến nội tiết nhỏ nằm ở phía trước cổ, có chức năng sản xuất thyroxin.
B, TRH được sản xuất bởi vùng dưới đồi và kích thích tuyến yên tiết ra TSH để điều chỉnh hoạt động của tuyến giáp.
C, Sự sản xuất hormone tuyến giáp không bị ảnh hưởng bởi các hormone khác trong cơ thể.
D, Khi nồng độ hormone tuyến giáp tăng, tuyến yên sẽ tăng cường sản xuất TSH để duy trì sự cân bằng.
Đáp án: B
Câu 62 [1083958]: Hình dưới đây thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và cytosine của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT).

Mỗi mẫu trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây. Chọn đáp án đúng
A, Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên. Tương ứng với mẫu E.
B, Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp. Tương ứng với mẫu D.
C, Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với cytosine ở tuyến yên. Tương ứng với mẫu F.
D, Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp. Tương ứng với mẫu B.
- Trong cơ chế điều hòa tuyến giáp, vùng dưới đồi tiết TRH → kích thích tuyến yên tiết TSH → kích thích tuyến giáp tiết T3/T4.
- Khi tuyến yên bị nhược năng, TSH giảm → tuyến giáp không được kích thích → T3/T4 giảm → vùng dưới đồi tăng tiết TRH để bù.
→ Mẫu E có TSH thấp, T3/T4 thấp, TRH cao, phù hợp với nhược năng tuyến yên. Đáp án: A
Câu 63 [1083959]: Theo hình ở bk 2 ý kiến sau đây đúng hay sai
“Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp. Tương ứng với mẫu F.”
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp. Tương ứng với mẫu C.
Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp → tuyến giáp tăng tiết cytosine → cytosine tăng → tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi → giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C). Đáp án: B
Câu 64 [1083960]: Một người có nồng độ TSH cao nhưng nồng độ T3 và T4 thấp. Điều này có thể gợi ý điều gì về chức năng của tuyến giáp và cơ chế điều hòa hormone?
A, Tuyến giáp hoạt động bình thường nhưng vùng dưới đồi không tiết đủ TRH.
B, Nồng độ T3 và T4 thấp là do sự ức chế của TRH từ vùng dưới đồi.
C, Tuyến yên không sản xuất đủ TSH nên tuyến giáp không thể sản xuất T3 và T4.
D, Tuyến giáp có thể đang gặp vấn đề trong việc sản xuất hormone T3 và T4 mặc dù tuyến yên đang cố gắng kích thích nó.
- TSH cao → tuyến yên hoạt động mạnh, đang cố gắng kích thích tuyến giáp.
- T3 và T4 thấp → tuyến giáp không đáp ứng, tức là giảm hoặc mất chức năng tổng hợp hormone.
→ Do đó, nguyên nhân nằm ở chính tuyến giáp, không phải vùng dưới đồi hay tuyến yên. Đáp án: D
Câu 65 [1083961]: Ý kiến sau đây đúng hay sai: Một người bệnh có triệu chứng tăng nhịp tim, mất ngủ, giảm cân không rõ lý do, và xét nghiệm cho thấy nồng độ T3 và T4 cao, nhưng TSH lại thấp. Khả năng cao người này đang gặp vấn đề thiếu TRH.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Người này đang gặp vấn đề cường giáp. Đáp án: B
Câu 66 [1083962]: Hoàn thành câu sau để mô tả cơ chế phản hồi âm của hệ thống hormone: "Khi nồng độ T3 và T4 trong máu tăng cao, sự tiết ra của TRH từ vùng dưới đồi và __________ từ tuyến yên sẽ bị ức chế để __________ sản xuất hormone tuyến giáp."
TSH, giảm.
Câu 67 [1083963]: Kéo thả cụm từ vào chỗ trống
Nếu [[21552112]] không hoạt động, nồng độ [[21552113]] sẽ giảm vì tuyến yên không nhận được tín hiệu kích thích. Điều này dẫn đến giảm sản xuất T3 và T4, gây ra [[21552111]]. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, tăng cân, chậm phát triển và giảm hoạt động trao đổi chất.Đáp án: TRH, TSH, suy giáp.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14

Sóng dừng là sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ, tạo thành những điểm dao động với biên độ cực đại (bụng), và những điểm không dao động (nút) cố định trong không gian.
Hiện tượng sóng dừng trong sóng âm được ứng dụng để giải thích việc phát ra các nốt nhạc cao hay thấp trong các loại nhạc cụ, đặc biệt là các nhạc cụ cổ truyền. Các loại nhạc cụ được chia thành 2 loại, gồm nhạc cụ dây và nhạc cụ khí, tiêu biểu là sáo.
Đối với nhạc cụ dây, tiêu biểu là đàn bầu thì hai đầu dây được giữ cố định. Khi có sóng dừng thì chiều dài dây được xác định: . Khi ấn ngón tay vào các phím đàn, âm phát ra có độ cao thấp khác nhau. Để khuếch đại âm, trong một số nhạc cụ, như đàn ghita có một thùng đàn,
đóng vai trò hộp cộng hưởng.
Như vậy, trên một sợi dây có độ dài l, được kéo căng bằng một lực không đổi chỉ xảy ra sóng dừng với tần số: . Với k = 1 âm phát ra có tần số được gọi là âm cơ bản. Với âm phát ra lúc này gọi là hoạ âm bậc 2. Với k = 3 ta có hoạ âm bậc 3,...
Khi một dây đàn guitar được gảy, có nhiều tần số của âm thanh được phát ra. Tần số thấp nhất là nốt nhạc mà chúng ta liên kết với dây đàn, trong khi sự pha trộn của các tần số khác tạo nên âm sắc, hay chất lượng âm thanh của âm thanh. Tần số thấp nhất là tần số cơ bản, trong khi các tần số cao hơn tạo nên chuỗi họa âm. Tần số thấp tiếp theo là họa âm bậc hai; tần số thấp hơn là họa âm bậc ba, v.v. Âm sắc phụ thuộc vào chất liệu của dây đàn (thép, nhựa hoặc ruột động vật), cách gảy (giữa hoặc cuối), và hộp cộng hưởng của đàn.
Đôi khi một số tần số có thể bị triệt tiêu, ví dụ, bằng cách giữ nhẹ ngón tay tại một điểm dọc theo dây đàn để tạo ra một nốt ở đó. Điều này khác với việc bấm dây đàn, tức là giữ dây đàn xuống tận cần đàn để thay đổi độ dài dây đàn một cách hiệu quả.
Vận tốc sóng được xác định bởi trong đó T là lực căng của dây và μ là khối lượng riêng theo chiều dài (linear mass density), được xác định từ mật độ vật liệu và diện tích tiết diện ngang.
Đối với những câu hỏi sau, hãy xem xét một dây đàn D (tần số 660 Hz) làm bằng thép. Dây này có khối lượng 0,66 gam cho mỗi mét dây và có tiết diện tròn đường kính 0,33 mm. Chiều dài dây khi được căng trên đàn guitar là 0,65 m. Dây đàn D có vận tốc sóng là 382 m/s.
Ngoài ra, vận tốc của sóng âm liên hệ với tần số và bước sóng theo công thức: v = λ.f trong đó, v (m/s) , λ (m), f (Hz) lần lượt là vận tốc truyền sóng, bước sóng và tần số của sóng âm.
Đối với các nhạc cụ khí, tiêu biểu là sáo, kèn. Ở Việt Nam sáo ngang rất thông dụng và có nhiều loại. Ống sáo có bộ phận chính là một ống có một đầu kín và một đầu hở. Khi ta thổi một luồng khí vào miệng sáo thì không khí ở đó sẽ dao động. Dao động này truyền đi dọc theo ống sáo, tạo thành sóng âm. Sóng âm bị phản xạ ở hai đầu ống. Sẽ xảy ra hiện tượng sóng dừng ứng với một đầu cố định và một đầu tự do khi đó: và tần số âm phát ra là: . Bằng cách thay đổi lỗ không bị bịt ta thay đổi chiều dài cột không khí từ
đó thay đổi âm được phát ra. Độ dài của ống sáo càng lớn thì âm phát ra có tần số càng nhỏ, âm
phát ra càng trầm.
Câu 68 [1093976]: Tần số cơ bản của dây Rê (còn gọi là dây đàn D) là bao nhiêu?
A, 294 Hz.
B, 588 Hz.
C, 882 Hz.
D, 1175 Hz.
+) Xem xét một dây đàn D (tần số 660 Hz) làm bằng thép. Dây này có khối lượng 0,66 gam cho mỗi mét dây và có tiết diện tròn đường kính 0,33 mm. Chiều dài dây khi được căng trên đàn guitar là 0,65 m. Dây đàn D có vận tốc sóng là 382 m/s.
+) Tần số cơ bản của dây Rê tương ứng với . Áp dụng công thức:

Chọn A Đáp án: A
Câu 69 [1093977]: Tần số của họa âm bậc bốn của dây Rê là bao nhiêu?
A, 588 Hz.
B, 882 Hz.
C, 1175 Hz.
D, 2350 Hz.
Họa âm bậc bốn tương ứng với .
Chọn C Đáp án: C
Câu 70 [1093978]: Nếu người chơi đàn guitar đặt nhẹ ngón tay trái lên dây Rê một phần tư từ đầu cần đàn đến gốc đàn, thì tần số thấp nhất có thể nghe được là bao nhiêu?
A, 588 Hz.
B, 882 Hz.
C, 1175 Hz.
D, 2350 Hz.
+) Theo bài đọc, trên một sợi dây có độ dài l, được kéo căng bằng một lực không đổi chỉ xảy ra sóng dừng với tần số:
+) Nếu người chơi đàn guitar đặt nhẹ ngón tay trái lên dây Rê một phần tư từ đầu cần đàn đến gốc đàn, thì tần số thấp nhất:
Chọn C Đáp án: C
Câu 71 [1093979]: Nếu chúng ta muốn tăng tần số cơ bản của một dây lên 3% thì chúng ta phải thay đổi độ căng của dây đàn như thế nào?
A, Tăng thêm 1,5%.
B, Tăng thêm 3%.
C, Tăng thêm 4,5%.
D, Tăng thêm 6%.
+) Tần số âm cơ bản (): .
+) Vận tốc sóng trên dây: (trong đó là lực căng dây và là khối lượng riêng theo chiều dài).
Tần số phụ thuộc vào lực căng dây theo công thức:

+) Giả sử lúc đầu lực căng là và tần số là , lúc sau lực căng là và tần số mới là
(tăng tần số cơ bản của một dây lên 3%)
Ta có tỉ lệ:
Vậy ta cần phải tăng độ căng của dây đàn thêm 6%
Chọn D Đáp án: D
Câu 72 [1093980]: Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
+) Trong ống sáo, khi có sóng dừng độ dài dây bằng số lẻ lần bước sóng.Ống sáo có bộ phận chính là một ống có một đầu kín và một đầu hở. Khi ta thổi một luồng khí vào miệng sáo thì không khí ở đó sẽ dao động. Dao động này truyền đi dọc theo ống sáo, tạo thành sóng âm. Sóng âm bị phản xạ ở hai đầu ống sẽ xảy ra hiện tượng sóng dừng ứng với một đầu cố định và một đầu tự do khi đó: .
+) Đàn bầu là nhạc cụ dây có hai đầu dây được giữ cố định. Khi có sóng dừng thì chiều dài dây được xác định: . Trong đó là số nguyên, là nửa bước sóng.
a) Đúng.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai.
Câu 73 [1093981]: Một ống sáo phát ra âm cơ bản là nốt nhạc Sol có tần số 440Hz. Ngoài âm cơ bản, tần số nhỏ nhất của các họa âm do sáo này phát ra là
A, 440Hz.
B, 880Hz.
C, 1100Hz.
D, 1320Hz.
Ống sáo được coi là một ống có một đầu kín và một đầu hở. Khi có sóng dừng, tần số âm phát ra được xác định bởi công thức: .
Khi đó ngoài âm cơ bản, tần số nhỏ nhất của các họa âm do sáo này phát ra ứng với là: : .
Chọn D Đáp án: D
Câu 74 [1093982]: Ở Việt Nam, phổ biến loại sáo trúc có 6 lỗ bấm, 1 lỗ thổi và một lỗ định âm (là lỗ để sáo phát ra âm cơ bản). Các lỗ bấm đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 tính từ lỗ định âm; các lỗ này phát ra các âm có tần số cách âm cơ bản được tính bằng cung theo thứ tự: 1 cung; 2 cung; 2,5 cung; 3,5 cung; 4,5 cung; 5,5 cung. Coi rằng mỗi lỗ bấm là một ống sáo rút ngắn. Hai lỗ cách nhau một cung và nửa cung (tính từ lỗ định âm) thì có tỉ số chiều dài đến lỗ thổi tương ứng là . Giữa chiều dài L, từ lỗ thổi đến lỗ thứ i và tần số fi (i = 1→ 6) của âm phát ra từ lỗ đó tuân theo công thức (v là tốc độ truyền âm trong khí bằng 340m/s). Một ống sáo phát ra âm cơ bản có tần số f0 = 440Hz. Lỗ thứ 5 phát ra âm cơ bản có tần số
A, 392Hz.
B, 494Hz.
C, 257,5Hz.
D, 751,8Hz.
Khoảng cách cung ứng với tỉ số chiều dài là và nửa cung ( cung) ứng với .
Gọi là chiều dài từ lỗ thổi đến lỗ định âm.
+) Lỗ 1 cách lỗ định âm cung:
+) Lỗ 2 cách lỗ 1 là cung:
+) Lỗ 3 cách lỗ 2 là nửa cung:
+) Lỗ 4 cách lỗ 3 là cung:
+) Lỗ 5 cách lỗ 4 là cung:


Thay vào ta được:
+) Từ công thức: , ta thấy tần số tỉ lệ nghịch với chiều dài (). Do đó:
Với Hz, ta có:
Chọn D Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 18
Bệnh vàng da
Khi các hồng cầu kết thúc vòng đời khoảng 3 tháng của mình, chúng sẽ giải phóng hemoglobin màu đỏ, phần nhân heme của phân tử hemoglobin được chuyển hoá thành một hợp chất màu vàng cam gọi là Bilirubin (C33H36N4O6).
Dựa vào cấu tạo phân tử ta có thể thấy bilirubin chứa nhiều nhóm chức phân cực, theo suy luận thì bilirubin sẽ là hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước. Tuy nhiên trong thực tế, độ tan của bilirubin lại rất thấp do các nhóm carboxyl –COOH và nhóm amine bậc 2 tạo thành liên kết hydrogen nội phân tử, các nhóm phân cực hướng về phía bên trong phân tử để tạo liên kết hydrogen, bề mặt ngoài của phân tử chủ yếu là kỵ nước. Do đó, bilirubin hoạt động như một hợp chất hữu cơ không phân cực, chỉ tan rất ít trong nước.
Đường đào thải bilirubin chính ra khỏi cơ thể là qua phân, tuy nhiên vì phân chủ yếu là nước nên bilirubin phải được chuyển hoá thành một hợp chất dễ hoà tan trong nước để được bài tiết. Điều này cần tới enzyme glucuronyl transferase ở gan được sử dụng để tạo liên kết cộng hoá trị hai phân tử glucuronic acid (phản ứng giữa nhóm alcohol –OH của glucuronic acid và nhóm carboxyl –COOH trong bilirubin) để tạo thành bilirubin glucuronide.
Tuy nhiên, nếu chức năng gan không đầy đủ, nồng độ enzyme glucuronyl transfer không đủ để thực hiện phản ứng giữa bilirubin và glucuronic acid thì nồng độ bilirubin trong máu vẫn rất cao, gây ra bệnh vàng da, đặc biệt hay gặp ở trẻ sơ sinh (nồng độ bilirubin được coi là bình thường nếu không quá 171 μmol/L). Để chữa cho các em bé sơ sinh bị bệnh vàng da, bác sĩ sử dụng phương pháp chiếu đèn ánh sáng xanh giúp đồng phân hoá phân tử bilirubin như sau:
Câu 75 [1092232]: Ý nghĩa của phương pháp chiếu đèn ánh sáng xanh chữa bệnh vàng da là
A, thêm nhóm carboxyl –COOH giúp phân tử bilirubin phân cực hơn.
B, chuyển bilirubin sang cấu hình E, Z có thể hoà tan trong mỡ.
C, chuyển bilirubin sang cấu hình E, Z làm ngăn cản tạo liên kết H nội phân tử, tăng tính phân cực của bilirubin.
D, chuyển bilirubin sang cấu hình E, Z giúp giải phóng năng lượng, quá trình hoà tan bilirubin trong nước xảy ra dễ dàng hơn.
Trước khi chiếu đèn ánh sáng xanh bilirubin có 2 liên kết đôi trong phân tử cấu hình Z,Z, sau khi chiếu đèn ánh sáng xanh bilirubin chuyển sang cấu hình E,Z làm ngăn cản tạo liên kết H nội phân tử, tăng tính phân cực của bilirubin, khiến bilirubin tan tốt hơn trong nước giúp đào thải dễ dàng hơn.
➡ Đáp án C. chuyển bilirubin sang cấu hình E, Z làm ngăn cản tạo liên kết H nội phân tử, tăng tính phân cực của bilirubin. Đáp án: C
Câu 76 [1092234]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định a - Sai. Phân tử biliburin chứa 2 liên kết đôi Z, Z khiến các nhóm -COOH và -NH- dễ dàng tạo liên kết hydrogen nội phân tử, hạn chế tạo liên kết hydrogen với H2O.
✅ Nhận định b - Đúng. Làm giảm liên kết hydrogen nội phân tử khiến biliburin liên kết hydrogen với H2O tốt hơn, tan tốt trong nước hơn.
❌ Nhận định c - Sai. 1 mol biliburin phản ứng với tối đa 2 mol glucuronic acid bởi một phân tử biliburin chứa tới 2 nhóm –COOH.
✅ Nhận định d - Đúng.
Nồng độ biliburin được coi là bình thường nếu không quá 171 µmol/L
Hàm lượng biliburin tối đa được coi là bình thường, không bị bệnh vàng da ở em bé sơ sinh là
(mg/L)
Vậy em bé sơ sinh có hàm lượng biliburin thấp hơn 99,86 mg/L thì không bị bệnh vàng da.
Câu 77 [1092235]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Xét nghiệm 3 em bé sơ sinh về lượng bilirubin có trong máu thu được kết quả như sau:
BẢNG
Biết em bé sơ sinh đủ tháng có khoảng 75 mL máu trên mỗi kg cân nặng.
Hàm lượng bilirubin trong máu cao nhất trong 3 em bé sơ sinh là [[21626962]] mg/L và em bé sơ sinh duy nhất không bị bệnh vàng da là em bé số [[21626964]].
Hàm lượng bilirubin trong máu của em bé 1 là
(mg/L)
Hàm lượng bilirubin trong máu của em bé 2 là
(mg/L)
Hàm lượng bilirubin trong máu của em bé 3 là
(mg/L)
Em bé sơ sinh có hàm lượng biliburin thấp hơn 99,864 mg/L thì không bị bệnh vàng da, so sánh trong 3 em bé thì em bé 2 có hàm lượng bilirubin là 74,1 mg/L thấp hơn 99,864 mg/L nên em bé 2 là em bé không bị bệnh vàng da.
Câu 78 [1092236]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Một em bé sơ sinh (thể tích máu là 0,27 lít) có hàm lượng bilirubin trong máu ban đầu là 120 mg/L, chức năng gan bình thường, nồng độ enzyme glucuronyl transfer đủ để thực hiện phản ứng giữa bilirubin và glucuronic acid thì khối lượng glucuronic acid vừa đủ để đưa hàm lượng bilirubin về mức bình thường là __________ miligam.
Số mol bilirubin cần chuyển hoá để hàm lượng bilirubin về mức bình thường là
(mmol)
Khối lượng glucuronic acid vừa đủ để đưa hàm lượng bilirubin về mức bình thường là
2×9,309×10-3×194 = 3,61 (mg)

➡ Điền đáp số: 3,61.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 19 đến 25
Dưới tác dụng của từ trường đều, một đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện I sẽ chịu lực từ có độ lớn được xác định bởi công thức F = BLI. Tàu đệm từ và phanh điện từ là hai trong nhiều ứng dụng quan trọng của lực từ và hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tàu đệm từ (Maglev) là một trong những ứng dụng hấp dẫn nhất của từ trường trong kỹ thuật hiện đại. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc sử dụng các nam châm siêu dẫn mạnh mẽ đặt trên tàu và ray dẫn để tạo ra lực từ cực lớn, đẩy tàu lên khỏi đường ray (hiện tượng đẩy nhau) hoặc kéo tàu dọc theo ray (hiện tượng hút nhau). Nhờ không có ma sát giữa tàu và đường ray, tàu Maglev có thể đạt tốc độ lên tới 600 km/h. Lực từ chính là lực nâng, cân bằng hoàn toàn với trọng lực của tàu.
Nếu xét một thanh dẫn điện đơn giản (mô phỏng một phần của hệ thống nâng) mang dòng điện I và có chiều dài l , nó sẽ chịu tác dụng của lực từ F khi đặt trong từ trường B vuông góc, lực này được sử dụng để cân bằng trọng lực P = mg. Công thức tính Cường độ dòng điện I (đơn vị: Ampe, A) cần thiết để tạo ra lực từ cân bằng trọng lực là:
.

Trong đó:
▪ m: Khối lượng của vật (kg).
▪ g: Gia tốc trọng trường (m/ s2 ).
▪ B: Cảm ứng từ (Tesla, T).
▪ l: Chiều dài đoạn dây chịu lực (mét, m).
Phanh điện từ là hệ thống phanh hiện đại, hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ (hiện tượng tạo ra dòng điện cảm ứng khi có sự thay đổi từ trường). Trong một số loại tàu điện hoặc xe lửa cao tốc, phanh điện từ được sử dụng như một hệ thống phụ trợ mạnh mẽ. Khi kích hoạt, nam châm điện trên tàu sẽ tạo ra một từ trường mạnh xuyên qua đĩa phanh kim loại (hoặc ray). Do chuyển động của tàu, đĩa phanh kim loại sẽ cắt các đường sức từ, tạo ra dòng điện Foucault (dòng điện xoáy) bên trong vật liệu kim loại. Theo định luật Lenz, dòng điện Foucault này sẽ sinh ra một lực từ có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức là chống lại chuyển động của tàu, tạo ra lực hãm mà không cần tiếp xúc cơ học, giúp phanh êm ái và hiệu quả hơn.


Lực từ (lực hãm) F tỉ lệ với cảm ứng từ B và tốc độ v của vật, và tỉ lệ nghịch với điện trở suất của vật liệu: .
Trong đó:
▪ F: Lực hãm từ (Newton, N).
▪ B: Cảm ứng từ (Tesla, T).
▪ v: Tốc độ của đĩa phanh/tàu (m/s).
▪ ρ: Điện trở suất của vật liệu ().

Sử dụng dữ kiện sau cho câu 19 đến câu 21.
Một mô hình thanh dẫn điện chiu lực nâng của tàu Maglev có khối lượng m=2kg, chiều dài l=1,0m đặt trong từ trường B=0,5T vuông góc. Lấy g=10m/s2
Câu 79 [1093983]: Dựa vào thông tin trong bài đọc, cho các phát biểu sau:
(I). Tàu đệm từ hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng giữa lực từ và lực ma sát.
(II). Lực từ được sử dụng để nâng tàu khỏi ray, loại bỏ lực ma sát.
(III). Trong mô hình cân bằng lực, cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với khối lượng .
(IV). Để tăng lực nâng (tức là tăng ), ta có thể tăng cường độ dòng điện hoặc tăng cảm ứng từ .
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai. Tàu Maglev sử dụng lực từ để nâng tàu lên khỏi đường ray nhằm loại bỏ lực ma sát. Lực từ ở đây được sử dụng để cân bằng với trọng lực của tàu (), chứ không phải cân bằng với lực ma sát.
(II) Đúng. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc sử dụng các nam châm siêu dẫn mạnh mẽ đặt trên tàu và ray dẫn để tạo ra lực từ cực lớn, đẩy tàu lên khỏi đường ray (hiện tượng đẩy nhau) hoặc kéo tàu dọc theo ray (hiện tượng hút nhau). Nhờ không có ma sát giữa tàu và đường ray, tàu Maglev có thể đạt tốc độ lên tới 600 km/h
(III) Sai. Từ công thức ta thấy cường độ dòng điện I tỉ lệ thuận với khối lượng m.
(IV) Đúng. Theo công thức lực từ . Vì tỉ lệ thuận với cả , nên khi tăng một trong hai đại lượng này (hoặc cả hai), lực nâng sẽ tăng lên.
Vậy số phát biểu đúng là 2. Chọn B Đáp án: B
Câu 80 [1093984]: Lợi ích lớn nhất về mặt vật lý khi tàu Maglev được nâng lên và di chuyển mà không tiếp xúc với ray là gì?
A, Tiết kiệm nhiên liệu.
B, Giảm tiếng ồn.
C, Loại bỏ gần như hoàn toàn lực cản ma sát lăn.
D, Tăng độ bền của nam châm.
Lợi ích lớn nhất về mặt vật lý khi tàu Maglev được nâng lên và di chuyển mà không tiếp xúc với ray là loại bỏ gần như hoàn toàn lực cản ma sát lăn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 81 [1093985]: Cường độ dòng điện cần thiết để thanh dẫn này được nâng lên và lơ lửng trong không khí là bao nhiêu?
A, 10 A.
B, 20 A.
C, 40 A.
D, 5 A.
Cường độ dòng điện cần thiết để thanh dẫn này được nâng lên và lơ lửng trong không khí là:

Chọn C Đáp án: C
Câu 82 [1093986]: Sử dụng dữ kiện sau cho câu 22 đến câu 24:
Giả sử khi phanh, lực hãm từ F tạo ra tỉ lệ thuận với B2 và v . Ban đầu, khi B1=0,1T và v1=50m/ s, lực hãm là F1 .

22. Dựa vào thông tin trong bài đọc, cho các phát biểu sau:
(I). Phanh điện từ hoạt động dựa trên nguyên lý tác ma sát cơ học.
(II). Dòng điện Foucault sinh ra trong đĩa phanh có tác dụng chống lại sự chuyển động.
(III). Phanh điện từ chỉ được sử dụng trong các hệ thống tàu điện tốc độ thấp.
(IV). Lực hãm của phanh điện từ tỉ lệ nghịch với bình phương cảm ứng từ .
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
(I) Sai. Phanh điện từ là hệ thống phanh hiện đại, hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ (hiện tượng tạo ra dòng điện cảm ứng khi có sự thay đổi từ trường).
(II) Đúng. Theo định luật Lenz, dòng điện Foucault sinh ra lực từ chống lại nguyên nhân sinh ra nó, tức là chống lại chuyển động của tàu.
(III) Sai. Phanh điện từ chỉ được sử dụng trong các hệ thống tàu điện hoặc xe lửa cao tốc.
(IV) Sai. Từ công thức ta thấy lực hãm tỉ lệ thuận với bình phương cảm ứng từ .
Số phát biểu đúng là 1. Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 83 [1093987]: Trong hệ thống phanh điện từ, việc tăng cường độ dòng điện đi qua nam châm điện sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả phanh?
A, Không ảnh hưởng gì đến lực phanh.
B, Làm giảm lực phầm vi nhiệt độ tăng lên.
C, Làm tăng cảm ứng từ , dẫn đến tăng lực hãm
D, Làm giảm điện trở suất của đĩa phanh.
+) Đối với một nam châm điện (thường có dạng ống dây hay solenoid), cảm ứng từ B được tính theo công thức: (với là tổng số vòng dây của ống dây và là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài). Khi đó cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện tỉ lệ thuận với cảm ứng từ mà nó tạo ra.
+) Lực từ (lực hãm) F tỉ lệ với cảm ứng từ B, tốc độ v của vật, và tỉ lệ nghịch với điện trở suất của vật liệu:
Vậy khi tăng cường độ dòng điện đi qua nam châm điện thì sẽ Làm tăng cảm ứng từ , dẫn đến tăng lực hãm
Chọn C
Đáp án: C
Câu 84 [1093988]: Một đĩa đồng lớn gắn trên trục nằm ngang quay theo chiều kim đồng hồ giữa các cực của một nam châm hình móng ngựa (nam châm chữ U). Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng dòng điện xoáy chạy trong đĩa?
A,
B,
C,
D,
Dòng điện xoáy sinh ra trong đĩa là dòng điện Foucault, tuân theo định luật Lenz và Faraday, có dạng như hình D vì từ thông thay đổi trong các khoảng đĩa bắt đầu vào và bắt đầu ra khỏi vùng có từ trường đều của nam châm.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 85 [1093989]: Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được đặt ở hai bên của đĩa quay, nhưng không chạm vào nó. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện Foucault trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.
b) Sai: do không có sự tiếp xúc của nam châm và đĩa kim loại nên không gây ra sự mài mòn của phanh.
c) Sai: Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành những vòng tròn nhỏ trên đĩa kim loại ở vùng có từ trường đi qua sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại từ trường của nam châm điện.

d) Đúng: Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện để thay đổi từ trường tác dụng lên đĩa phanh.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29
Tác dụng khử khuẩn của alcohol và phenol
Phenol là một hợp chất hữu cơ quan trọng, được sử dụng từ thế kỷ XIX trong lĩnh vực y học và vệ sinh. Nhà phẫu thuật người Anh Joseph Lister là người đầu tiên áp dụng phenol làm chất sát trùng trong bệnh viện, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật. Tuy nhiên, vì phenol nguyên chất có thể gây kích ứng da, ngày nay người ta đã phát triển nhiều dẫn xuất của phenol ít gây hại hơn nhưng vẫn giữ được khả năng diệt khuẩn mạnh, chẳng hạn như 4-chloro-3,5- dimethylphenol và 4-hexylresorcinol – thường thấy trong nước súc miệng và thuốc ngậm. Một số dẫn xuất khác như o-phenylphenol và 2-benzyl-4-chlorophenol được dùng làm thành phần chính trong chất khử trùng Lysol®, giúp làm sạch và diệt khuẩn bề mặt trong bệnh viện và gia đình.


Song song với đó, trong đời sống hiện đại, nước rửa tay khô sát khuẩn trở thành một công cụ thiết yếu giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các chất gốc cồn được sử dụng trong nước rửa tay khô thường là isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai trong số các sản phẩm này. Theo khuyến nghị của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), các loại nước rửa tay chứa 60–95% cồn có khả năng tiêu diệt hiệu quả hầu hết vi khuẩn và virus, đặc biệt trong những trường hợp không có sẵn xà phòng và nước. Với từng chất gốc cồn, hiệu quả kháng khuẩn cao nhất trong mức độ: ethanol (60% đến 85%), isopropanol (60% đến 80%), và n-propanol (60% đến 80%). Tuy nhiên ở nồng độ cao hơn, khả năng diệt khuẩn của nước rửa tay khô lại bị giảm do protein của vi sinh vật không bị biến tính dễ dàng nếu xung quanh nó không có nước.
Cồn hoạt động bằng cách phá vỡ màng tế bào và biến tính protein của vi sinh vật, giúp giảm đáng kể nguy cơ lây lan bệnh tật. Đồng thời, do tính chất dễ cháy, nước rửa tay chứa cồn cần được bảo quản cẩn thận, tránh xa nguồn nhiệt. Bên cạnh đó, một số sản phẩm không chứa cồn lại có thể chứa triclosan, một chất kháng khuẩn có khả năng can thiệp vào quá trình điều hòa hormone ở động vật, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và có hại cho hệ miễn dịch.
Mặc dù có một số rủi ro về an toàn, song sử dụng nước rửa tay khô đúng cách và có ý thức vẫn là một phương pháp ngăn ngừa sự lây lan và bảo vệ sức khỏe cá nhân hiệu quả.
Câu 86 [1092323]: Đâu là nguyên nhân phenol bị thay thế bởi các dẫn xuất của phenol trong việc sát trùng?
A, Do phenol không còn tác dụng khử khuẩn mạnh nữa.
B, Do phenol nguyên chất có thể gây kích ứng da.
C, Do các dẫn xuất của phenol có tác dụng khử khuẩn mạnh vượt bậc so với phenol.
D, Do chi phí sản xuất chất sát trùng làm từ phenol đắt đỏ hơn.
- Phenol vẫn có tác dụng khử khuẩn, nhưng độc và gây kích ứng da mạnh, ăn mòn, không an toàn khi sử dụng trực tiếp.
- Vì vậy trong thực tế người ta thay phenol bằng các dẫn xuất của phenol (như cresol, hexachlorophen,…) ít độc hơn, an toàn hơn mà vẫn có tác dụng sát trùng.
➡ Đáp án B. Do phenol nguyên chất có thể gây kích ứng da. Đáp án: B
Câu 87 [1092325]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✅ Nhận định a - Đúng.
Cồn hoạt động bằng cách phá vỡ màng tế bào và biến tính protein của vi sinh vật, giúp giảm đáng kể nguy cơ lây lan bệnh tật.
❌ Nhận định b - Sai.
Với từng chất gốc cồn, hiệu quả kháng khuẩn cao nhất trong mức độ: ethanol (60% đến 85%), isopropanol (60% đến 80%), và n-propanol (60% đến 80%).
Tuy nhiên ở nồng độ cao hơn, khả năng diệt khuẩn của nước rửa tay khô lại bị giảm do protein của vi sinh vật không bị biến tính dễ dàng nếu xung quanh nó không có nước.
❌ Nhận định c - Sai.
Nước rửa tay khô không thể ngăn ngừa hoàn toàn các bệnh lây lan.
✅ Nhận định d - Đúng.
Do tính chất dễ cháy, nước rửa tay chứa cồn cần được bảo quản cẩn thận, tránh xa nguồn nhiệt.
Câu 88 [1092326]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Một dung dịch sát khuẩn tay gồm hỗn hợp ethanol và isopropanol, có khối lượng riêng là0,83g/mL.
Để kiểm tra thành phần, người ta tiến hành hai bước thí nghiệm sau:
1. Chưng cất và xác định khối lượng rượu tổng cộng:
▪ Lấy 10,00 mL mẫu dung dịch, chưng cất và thu được 7,30 g hỗn hợp alcohol.
2. Phân tích bằng phổ hồng ngoại (IR) cho biết tỷ lệ mol ethanol : isopropanol = 2 : 1.
Biết khối lượng riêng và khối lượng mol:
▪ Ethanol: d = 0,789 g/mL, M = 46,07 g/mol.
▪ Isopropanol: d = 0,786 g/mL, M = 60,10 g/mol.
Thể tích ethanol trong mẫu dung dịch là [[21756733]] mL, thể tích isopropanol trong mẫu dung dịch là [[21756734]] mL và phần trăm thể tích cồn trong mẫu dung dịch là [[21756737]] %.
Gọi x và y lần lượt là số mol ethanol và isopropanol có trong 10 mL mẫu dung dịch
Tỷ lệ mol ethanol : isopropanol = 2 : 1 nên x – 2y = 0 (1)
Từ 10 mL chưng cất và thu được 7,30 gam hỗn hợp alcohol nên 46,07x + 60,1y = 7,30 (gam) (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta được:
x = 365/3806 (mol)
y = 365/7612 (mol)
Thể tích ethanol trong mẫu dung dịch là
Vethanol = (mL)
Thể tích isopropanol trong mẫu dung dịch là
Visopropanol = (mL)
Phần trăm thể tích cồn trong mẫu dung dịch là
Câu 89 [1092327]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị vào chỗ trống.
Một kỹ thuật viên cần pha 500 mL dung dịch rửa tay chứa 70% ethanol (theo thể tích) từ ethanol nguyên chất 96% và nước cất. Thể tích ethanol 96% cần dùng là __________ mL.
Thể tích ethanol có trong 500 mL dung dịch rửa tay chứa 70% ethanol là
Vethanol = 500 × 70% = 350 (mL)
Thể tích ethanol 96% (mL) cần dùng là (mL)
➡ Điền đáp số: 365.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 36:
Sắt là một vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho quá trình quang hợp ở thực vật. Thiếu sắt làm giảm lượng diệp lục, dẫn đến cây có lá nhạt màu hoặc vàng (hiện tượng chlorosis), giảm khả năng hấp thụ ánh sáng cần cho quang hợp.
Sắt là thành phần quan trọng của nhiều protein trong chuỗi vận chuyển electron, như cytochrome và ferredoxin, có vai trò truyền tải electron trong quá trình quang hợp. Thiếu sắt làm giảm hiệu suất truyền electron, làm suy giảm quá trình chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Thiếu sắt ảnh hưởng đến chuỗi vận chuyển electron và dẫn đến giảm tổng hợp ATP và NADPH – hai nguồn năng lượng chính được dùng để cố định CO2 trong chu trình Calvin. Điều này làm giảm hiệu quả tổng hợp đường, khiến cây phát triển chậm hoặc suy yếu.
Để khảo sát ảnh hưởng của sự thiếu sắt lên hoạt động quang hợp ở thực vật người ta tiến hành thực nghiệm như sau. Trồng 1 nhóm cây trong cùng điều kiện và các chất khoáng được cung cấp đầy đủ. 10 ngày trước khi thực hiện thí nghiệm, người ta tách 50% số cây chuyển sang dung dịch trồng không chứa sắt. Khi thực hiện thí nghiệm, người ta đưa tất cả các cây này vào bóng tối trong 6 giờ sau đó bật đèn chiếu sáng hình 2 trong 16 giờ. Lượng triose phosphate tạo ra được biểu diễn theo đồ thị hình 1.

Câu 90 [1083964]: Tại sao thiếu sắt lại làm giảm khả năng quang hợp của thực vật?
A, Sắt là thành phần chính của ATP, giúp cung cấp năng lượng cho quang hợp.
B, Sắt tham gia vào tổng hợp diệp lục và chuỗi vận chuyển electron trong quang hợp.
C, Thiếu sắt làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng nhưng giảm khả năng cố định CO2.
D, Sắt là thành phần cấu trúc chính của màng thylakoid, nơi diễn ra quang hợp.
- Sắt là thành phần của cytochrome và ferredoxin, hai protein quan trọng trong chuỗi truyền electron của pha sáng.
- Khi thiếu sắt, chuỗi truyền electron hoạt động kém hiệu quả → tạo ra ít ATP và NADPH, nên chu trình Calvin giảm hoạt động → giảm tạo triose phosphate.
- Ngoài ra, sắt còn tham gia tổng hợp diệp lục, nên thiếu sắt → lá vàng → giảm hấp thụ ánh sáng. Đáp án: B
Câu 91 [1083965]: Trong điều kiện thiếu sắt, một số loài thực vật có thể phát triển cơ chế nào để giảm thiểu tác động đến quang hợp?
A, Tăng tổng hợp diệp lục từ nguồn dự trữ.
B, Hình thành nhiều mạch dẫn để cung cấp sắt hiệu quả hơn.
C, Tiết ra các chất chelating để tăng cường khả năng hấp thụ sắt.
D, Tăng cường quá trình cố định CO2 để bù đắp năng lượng bị thiếu hụt.
Khi thiếu sắt, cây sẽ tiết ra chất chelating (chất tạo phức với kim loại) ở vùng rễ để hòa tan Fe3+ trong đất, chuyển nó thành dạng Fe2+ dễ hấp thụ hơn → duy trì tổng hợp diệp lục và hoạt động của cytochrome, ferredoxin trong quang hợp. Đáp án: C
Câu 92 [1083966]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thực nghiệm cây trồng phải được thực hiện ở điều kiện nồng độ CO2 duy trì ở mức cao để CO2 không phải là nhân tố ảnh hưởng đến cường độ quang hợp vào lượng triose tạo ra.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Khi thực hiện thí nghiệm về quang hợp trên cây trồng, nồng độ CO2 phải được duy trì ở mức cao để đảm bảo rằng CO2 không phải là yếu tố giới hạn cho quá trình quang hợp. Điều này giúp các nhà nghiên cứu tập trung vào việc đo lường các yếu tố khác (như ánh sáng, nhiệt độ, hoặc sự thiếu sắt) mà không lo CO2 ảnh hưởng đến kết quả.
Nếu nồng độ CO2 thấp, quá trình cố định CO2 trong chu trình Calvin có thể bị chậm lại, làm giảm khả năng tổng hợp triose phosphate (sản phẩm trung gian quan trọng của chu trình Calvin). Việc duy trì CO2 ở mức cao giúp tối ưu hóa chu trình Calvin và đảm bảo rằng lượng triose phosphate tạo ra phản ánh chính xác ảnh hưởng của các yếu tố khác mà không bị tác động bởi sự thiếu hụt CO2. Đáp án: A
Câu 93 [1083967]: Điền số còn thiếu vào chỗ trống sau:
Phải đảm bảo việc các cây được trồng trong cùng điều kiện tới khoảng __________ ngày trước khi tiến hành thực nghiệm.
Nhằm đảm bảo tất cả các khác biệt trong quá trình thực nghiệm đều do sự thiếu sắt gây ra.
Câu 94 [1083968]: Kéo thả từ/cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Tác động của việc thiếu sắt lên kết quả thí nghiệm:
Thiếu sắt dẫn đến các thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử quang hợp bị [[21552296]]. Chuỗi vận chuyển điện tử (ETC) bất thường dẫn tới lượng ATP và NADPH tạo ra trong pha sáng [[21552295]] dẫn tới lượng triose phosphate tạo ra trong pha tối [[21552295]].
Thiếu sắt dẫn đến các thành phần của chuỗi vận chuyển điện tử quang hợp bị thiếu hụt.
Chuỗi vận chuyển điện tử (ETC) bất thường dẫn tới lượng ATP và NADPH tạo ra trong pha sáng suy giảm dẫn tới lượng triose phosphate tạo ra trong pha tối suy giảm.
Câu 95 [1083969]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Thiếu sắt dẫn tới lượng CO2 hấp thu __________ là do lượng triose phosphate chuyển hóa thành RidP (RuBP) ít, chất nhận CO2 ít nên lượng CO2 được hấp thu _________.
Thiếu sắt dẫn tới lượng CO2 hấp thu suy giảm là do lượng triose phosphate chuyển hóa thành RidP (RuBP) ít, chất nhận CO2 ít nên lượng CO2 được hấp thu suy giảm.
Câu 96 [1083970]: Trong một trang trại trồng rau thủy canh, nồng độ CO2 được tăng lên để tối ưu hóa quá trình quang hợp. Tuy nhiên, cây trồng trong trang trại bắt đầu có dấu hiệu thiếu sắt. Điều nào dưới đây có khả năng xảy ra đối với quá trình quang hợp của cây trồng?
Chọn hai đáp án đúng:
A. Thiếu sắt → giảm tổng hợp diệp lục → giảm hấp thụ ánh sáng → giảm cường độ quang hợp.
C. Sắt là thành phần của ferredoxin và cytochrome → cần cho chuỗi truyền electron và hoạt động của enzyme trong chu trình Calvin → thiếu sắt → giảm tạo triose phosphate dù nồng độ CO2 cao.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 37 đến 40
Lipid và vai trò của cholesterol
Lipid là một nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng trong cơ thể sống, bao gồm mỡ, dầu, phospholipid, sterol và các dẫn xuất khác. Chúng thường không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ, và đóng vai trò chính trong dự trữ năng lượng, cấu tạo màng tế bào, bảo vệ cơ quan và tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng. Trong số các lipid, cholesterol là một hợp chất đặc biệt, thuộc nhóm sterol, có vai trò quan trọng trong cấu trúc tế bào và quá trình sinh hóa.

Cholesterol có cấu trúc gồm bốn vòng hydrocarbon liên kết với nhau, được đánh dấu lần lượt là vòng A, B, C, D. Trong đó, vòng A là vòng đầu tiên, có nhóm chức –OH (alcohol) gắn vào carbon số 3 và một liên kết đôi C5=C6, làm cho cholesterol thuộc nhóm sterol. Cholesterol ở trạng thái tinh thể là chất rắn sáp màu trắng hoặc hơi vàng, tan trong dung môi hữu cơ như ethanol, ether, chloroform nhưng gần như không tan trong nước do phần lớn phân tử kỵ nước.
Trong cơ thể, cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, giúp màng duy trì độ linh hoạt và bền vững. Nó cũng là tiền chất để cơ thể tổng hợp vitamin D, hormone steroid (như testosterone, estrogen, progesterone, cortisol, aldosterone) và các acid mật giúp tiêu hóa chất béo. Cholesterol còn được dùng trong nghiên cứu sinh hóa và sản xuất thuốc, đặc biệt là các dẫn xuất steroid.
Tuy nhiên, cholesterol dư thừa có thể gây hại. Cholesterol xấu (LDL) dư thừa có thể lắng đọng trên thành mạch máu, dẫn đến xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch và đột quỵ, trong khi cholesterol tốt (HDL) giúp vận chuyển cholesterol dư thừa về gan để thải ra ngoài.
Nguồn cholesterol đến từ thực phẩm như mỡ động vật, trứng, gan, sữa và thịt, đồng thời cơ thể tự tổng hợp cholesterol trong gan từ acetyl-CoA. Trong công nghiệp, cholesterol có thể chiết xuất từ sterol thực vật hoặc động vật và sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hormone, vitamin D tổng hợp và các dẫn xuất steroid.
Ngoài ra, cholesterol còn tham gia tạo lipoprotein, giúp vận chuyển lipid trong máu và hỗ trợ các chức năng tín hiệu tế bào. Nhờ đó, cholesterol vừa là chất thiết yếu cho cơ thể, vừa cần được giữ ở mức cân bằng để đảm bảo sức khỏe.
Câu 97 [1092338]: Số nguyên tử hydrogen trong cholesterol là
A, 44.
B, 46.
C, 48.
D, 50.
Dựa vào công thức phân tử ta thấy được cholesterol chứa 27 nguyên tử carbon
Gọi x là số nguyên tử hydrogen trong cholesterol
Độ bất bão hoà k = π + v = 1 + 4 = 5
ộ bất bão hoà k được tính bằng công thức:
k = (số C×2+2-số H)/2 = (27×2+2-x)/2=5 => x = 46
➡ Đáp án B. 46. Đáp án: B
Câu 98 [1092339]: Vai trò sinh học quan trọng nhất của cholesterol trong màng tế bào là
A, làm tăng tính thấm của màng tế bào.
B, giúp màng tế bào linh hoạt và bền vững hơn.
C, làm giảm tính ổn định của màng tế bào.
D, tăng khả năng hòa tan của lipid trong nước.
Trong cơ thể, cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, giúp màng duy trì độ linh hoạt và bền vững.
➡ Đáp án B. giúp màng tế bào linh hoạt và bền vững hơn. Đáp án: B
Câu 99 [1092340]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định a - Sai.
Lipid là một nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng trong cơ thể sống, bao gồm mỡ, dầu, phospholipid, sterol và các dẫn xuất khác. Chúng thường không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ.
✅ Nhận định b - Đúng.
Cholesterol xấu (LDL) dư thừa có thể lắng đọng trên thành mạch máu, dẫn đến xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch và đột quỵ trong khi holesterol tốt (HDL) giúp vận chuyển cholesterol dư thừa về gan để thải ra ngoài. Ngoài ra, cholesterol còn tham gia tạo lipoprotein, giúp vận chuyển lipid trong máu và hỗ trợ các chức năng tín hiệu tế bào.
✅ Nhận định c - Đúng.
Nguồn cholesterol đến từ thực phẩm như mỡ động vật, trứng, gan, sữa và thịt, đồng thời cơ thể tự tổng hợp cholesterol trong gan từ acetyl-CoA.
✅ Nhận định d - Đúng.
Cholesterol vừa là chất thiết yếu cho cơ thể, vừa cần được giữ ở mức cân bằng để đảm bảo sức khỏe.
Câu 100 [1092341]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Một người nặng 70 kg đi khám và có kết quả xét nghiệm cho biết cholesterol toàn phần = 230 mg/dL.Biết:
Trung bình thể tích máu ≈ 7% khối lượng cơ thể.
Tổng cholesterol lý tưởng trong máu là < 200 mg/dL.
Tổng khối lượng cholesterol trong cơ thể là [[21749778]] gam và lượng dư (hay thiếu) cholesterol của người này so với mức 200 mg/dL là [[21749780]]  gam.
Thể tích máu của người này là 70×7% = 4,9 (L)
Tổng khối lượng cholesterol trong cơ thể là 4,9×10×230×10–3 = 11,27 (gam)
Tổng khối lượng cholesterol trong cơ thể nếu hàm lượng cholesterol toàn phần là 200 mg/dL là
4,9×10×200×10–3 = 9,8 (gam)
Vậy lượng dư cholesterol của người này so với mức 200 mg/dL là 11,27 – 9,8 = 1,47 (gam).