Câu 1 [1038177]: Điểm kiểm tra giữa học kì I của lớp 11T được thống kê theo bảng sau:

Độ dài các nhóm của mẫu số liệu là
A, 2.
B, 1.
C, 6.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Độ dài các nhóm của mẫu số liệu là:
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: A
Câu 2 [1079703]: Cho hàm số có đạo hàm với mọi Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số có đạo hàm với mọi

Lập bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên khoảng .
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 3 [1078987]: Đạo hàm của hàm số bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 4 [1037318]: Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Đặt tìm dấu của
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai
Dấu của tam thức bậc hai được thể hiện trong bảng sau:

Dựa vào dữ kiện: Hàm số có đồ thị như hình vẽ
Kết hợp với hình vẽ:
• Đồ thị hàm số đổi dấu hai lần

• Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ dương và là một parabol có bề lõm hướng lên trên

🔑Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 5 [1079846]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm [[21521072]].
Giá trị cực đại của hàm số [[21521075]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số là:


Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
Giá trị cực đại của hàm số bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1; 10.
Câu 6 [1037276]: Giải bất phương trình ta được nghiệm là
A,
B,
C,
D, Vô nghiệm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Giải bất phương trình:





🔑Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 7 [1037429]: Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Giao của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A, vừa thuộc tập hợp B được gọi là giao của AB.
Kí hiệu:
Vậy,

Hợp của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B được gọi là hợp của AB.
Kí hiệu:
Vậy, hoặc

Hiệu và phần bù của hai tập hợp: Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của AB.
Kí hiệu:
Vậy,

Khi thì gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu
• Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B và viết (đọc là A chứa trong B).
Thay cho ta cũng viết (đọc là B chứa A hoặc bao hàm A).
Như vậy,
Dựa vào dữ kiện:

Dựa vào dữ kiện:

Dựa vào dữ kiện:

Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ tư.
Câu 8 [1025564]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho nhị thức tổng các hệ số trong khai triển bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Tổng các hệ số trong khai triển nhị thức bằng:

🔑 Điền đáp án: 625.
Câu 9 [1037616]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho các góc thỏa mãn Giá trị của bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:

là hai góc nằm trên góc phần tư thứ II của đường tròn lượng giác

Kết hợp với dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Điền đáp án:
Câu 10 [1078396]: Phương trình có số nghiệm là
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:


Phương trình có số nghiệm là: 1.
🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: B
Câu 11 [1037646]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số xác định khi
• Hàm số có tập xác định là
• Hàm số có tập xác định là
• Hàm số có ĐKXĐ là
Hàm số không xác định
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.
Câu 12 [1037751]: Cho dãy số được xác định như sau:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số được xác định như sau:

Cộng theo vế toàn bộ đẳng thức:



Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 13 [1037802]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong hội chợ tết Mậu Tuất 2018, một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1, 3, 5... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp - mô hình như hình bên). Hàng dưới cùng có __________ hộp sữa.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo số lượng 1, 3, 5... từ trên xuống dưới (số hộp sữa trên mỗi hàng xếp từ trên xuống là các số lẻ liên tiếp - mô hình như hình bên)
Số hộp sữa ở các hàng theo thứ tự tạo thành cấp số cộng




Số hộp sữa ở hàng cuối cùng là:

🔑 Điền đáp án: 59.
Câu 14 [1037847]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Người ta thiết kế một cái tháp 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là Diện tích mặt trên cùng bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta thiết kế một cái tháp 11 tầng
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là
Gọi lần lượt là diện tích mặt trên của đế tháp, tầng 1, tầng 2,., tầng 11

Diện tích mặt trên tầng trên cùng là:
🔑 Điền đáp án: 6.
Câu 15 [1082871]: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a, số đo góc nhị diện bằng 60°. Gọi O là trọng tâm tam giác ABC.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Góc nhị diện bằng nên góc giữa hai mặt phẳng bằng
Gọi là trung điểm của do tam giác và tam giác đều nên do đó hay
Do đến mệnh đề thứ nhất SAI.
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác đều cạnh có điểm là trọng tâm nên
+)
+)
+)
Suy ra
Dựa vào dữ kiện: Gọi là góc giữa cạnh bên và mặt đáy nên
Xét tam giác
Do đó mệnh đề thứ hai ĐÚNG.
Diện tích tam giác đều
Thể tích khối chóp

Do đó mệnh đề thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 16 [1070646]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một trường học có 598 học sinh và 19 lớp. Tồn tại ít nhất một lớp học có từ __________ học sinh trở lên.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một trường học có 598 học sinh và 19 lớp.
📒 Áp dụng nguyên lý Dirichlet:

Tồn tại ít nhất một lớp có từ 32 học sinh trở lên.
🔑 Điền đáp án: 32.
Câu 17 [1082976]: Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Dựa vào dữ kiện: nên khoảng cách từ điểm và mặt phẳng

Do đó
🔑 Chọn đáp án: . Đáp án: D
Câu 18 [1038579]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Có 6 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C của trường THPT X tham gia kỳ thi đầu vào của trường đại học Y. Các học sinh này được phân công ngẫu nhiên vào 3 phòng, mỗi phòng có 2 học sinh. Xác suất để tồn tại hai học sinh cùng lớp được phân công vào cùng một phòng bằng P. Giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 6 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C của trường THPT X tham gia kỳ thi đầu vào của trường đại học Y. Các học sinh này được phân công ngẫu nhiên vào 3 phòng, mỗi phòng có 2 học sinh.
Gọi X là biến cố: “Tồn tại hai học sinh cùng lớp được phân công vào cùng một phòng”
là biến cố: “Khồng có hai học sinh cùng lớp nào được phân công vào cùng 1 phòng”

Chọn chỗ cho các bạn ở lớp 12A: (cách)
Chọn chỗ cho các bạn lớp 12B: (cách)
Chọn chỗ cho các bạn lớp 12C: 2 (cách)


Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để tồn tại hai học sinh cùng lớp được phân công vào cùng một phòng bằng P.

🔑 Điền đáp án: 21.
Câu 19 [1082013]: Đường tròn mỗi đường tròn đều có bán kính bằng 1 và khoảng cách giữa hai tâm của chúng bằng Đường tròn là đường tròn lớn nhất tiếp xúc trong với cả Đường tròn tiếp xúc trong với cả và tiếp xúc ngoài với

Bán kính của đường tròn bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi lần lượt là tâm các đường tròn với là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó là điểm tiếp xúc của do đó 3 điểm thẳng hàng, tức
là điểm tiếp xúc của do đó 3 điểm thẳng hàng, tức
Gọi bán kính của đường tròn suy ra
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn mỗi đường tròn đều có bán kính bằng và khoảng cách giữa hai tâm của chúng bằng nên do đó
+)
+)
+)
Xét tam giác vuông tại nên



Vậy bán kính của đường tròn bằng
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 20 [1083037]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm và điểm M thay đổi trên đường thẳng Giá trị nhỏ nhất của biểu thức Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng có phương trình chính tắc nên phương trình tham số của đường thẳng là:
Kết hợp với dữ kiện:
Khi đó

Do vậy
Suy ta khi khi đó
Kết hợp với dữ kiện: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức nên
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 21 [1038641]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Một công ty tư vấn thuê ô tô từ ba đại lý , trong đó 50% từ đại lý X, 30% từ đại lý Y và 20% từ đại lý Z. Nếu 90% số ô tô từ X, 70% số ô tô từ Y và 60% số ô tô từ Z ở trong tình trạng tốt. Xác suất để hãng có được một chiếc ô tô trong tình trạng tốt là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty tư vấn thuê ô tô từ ba đại lý , trong đó 50% từ đại lý X, 30% từ đại lý Y và 20% từ đại lý Z. Nếu 90% số ô tô từ X, 70% số ô tô từ Y và 60% số ô tô từ Z ở trong tình trạng tốt.
Gọi lần lượt là những chiếc ô tô được thuê từ các đại lý
Gọi là biến cố có được một chiếc ô tô ở tình trạng tốt.
Khi đó,

là các sự kiện đầy đủ và loại trừ lẫn nhau và là một sự kiện trong nên tổng xác suất của sự kiện

🔑 Điền đáp án: 0,78.
Câu 22 [1057679]: Trên hệ trục tọa độ cho điểm và đường thẳng Phương trình đường thẳng song song với đường thẳng biết khoảng cách từ đến đường thẳng bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: và đường thẳng nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện:

.
Vậy có 2 đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Câu 23 [1082135]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho với
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác có tọa độ các đỉnh là khi đó:
.
.
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
nên tam giác cân tại
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Gọi là nửa chu vi của tam giác

Diện tích tam giác được tính theo công thức Heron là
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Sử dụng định lý cosin trong tam giác cân tại :


Lại có tam giác cân tại nên
Do đó phát biểu thứ tư ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.
Câu 24 [1079160]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số có đồ thị là Cho điểm thuộc Tiếp tuyến của tại M cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại điểm A, B (O là gốc tọa độ). Khi đó tam giác OAB có diện tích bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có dạng với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: thuộc nên
Do đó phương trình tiếp tuyến của tại
Kết hợp với dữ kiện: Tiếp tuyến cắt các trục lần lượt tại nên
Do đó tam giác tạo bởi tiếp tuyến và 2 trục toạ độ là tam giác vuông tại
Vậy diện tích tam giác
🔑 Điền đáp án:
Câu 25 [1083057]: Trong không gian với hệ trục tọa độ cho mặt phẳng và đường thẳng Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
A, 60°.
B, 45°.
C, 150°.
D, 30°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng và đường thẳng nên

Gọi là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng ().
Khi đó
Có tích vô hướng và độ dài các vectơ bằng:
+)
+)
+)
Suy ra
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 30°. Đáp án: D
Câu 26 [1080219]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Một nhà sản xuất xác định chi phí để tạo ra x đơn vị sản phẩm là (triệu đồng) và hàm cầu là (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà nhà sản xuất có thể thu được là [[21525082]]triệu đồng, khi sản xuất [[21525083]]sản phẩm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhà sản xuất xác định hàm chi phí để tạo ra đơn vị sản phẩm là (triệu đồng) và hàm cầu là (triệu đồng); khi đó lợi nhuận của nhà sản xuất được tính bằng công thức


Khi đó
Giải phương trình ta thu được nghiệm hoặc (loại vì ).
Kiểm tra đạo hàm cấp hai tại :


nên hàm số đạt cực đại tại
Vậy nhà sản xuất đạt lợi nhuận lớn nhất tại với:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2140; 161.
Câu 27 [1081544]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.
Vận tốc của vật sau 6 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là [[21532549]] m/s.
Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 6 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc bằng [[21532550]] mét.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu tăng tốc lên.
Dựa vào dữ kiện: Vật tăng tốc với gia tốc nên phương trình vận tốc mà vật chuyển động là:
Kết hợp với dữ kiện: Ban đầu vật chuyển động với vận tốc 10 m/s, do đó với thì ta có
Quãng đường vật đi trong khoảng thời gian 6 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 28 [1081966]: Cho tam giác ABC vuông tại A, Lấy điểm M trên cạnh BC sao cho Tỉ số bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: nên
+) Xét tam giác
+) Xét tam giác
Do đó
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 29 [1037387]: Cho bất phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Thay tọa độ điểm O vào bất phương trình:
(luôn đúng)
Điểm O nằm trong miền nghiệm của bất phương trình
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng nằm dưới bờ là đường thẳng
Kết hợp với dữ kiện: Điểm
Thay tọa độ điểm vào bất phương trình
(luôn đúng)
Điểm A thuộc miền nghiệm của bất phương trình
Kết hợp với dữ kiện: Cặp số là nghiệm của bất phương trình đã cho
Thay cặp số vào bất phương trình
Kết hợp với dữ kiện:

Có 4 giá trị nguyên dương của m để cặp số là nghiệm của bất phương trình đã cho
🔑 Đáp án: Đúng Sai.
Câu 30 [1057096]: Cho và điểm O. Gọi lần lượt là hai điểm thỏa mãn Đẳng thức nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 31 [1078465]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo OECD (tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 2°C, thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 3%; còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 5°C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 10%. Biết rằng, nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm thì trong đó k, a là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm __________ °C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm thì trong đó k, a là các hằng số dương.
Kết hợp với dữ kiện:

• Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 2°C, thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 3%
• Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 5°C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm 10%.



Kết hợp với dữ kiện:
Tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%.

Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm 6,7 °C thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến 20%.
🔑 Điền đáp án: 6,7.
Câu 32 [1078380]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:

Tập nghiệm của bất phương trình là

Tập nghiệm của bất phương trình là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 33 [1082195]: Giao điểm hai đường tròn
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Giao điểm của hai đường tròn là nghiệm của hệ phương trình
Từ phương trình (1), thay vào phương trình (2) ta được:

thay lại vào phương trình (1) được:



Trường hợp 1: ta có điểm
Trường hợp 2: ta có điểm
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 34 [1082826]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi là tâm của hình vuông ta có tại
Kết hợp với dữ kiện: nên suy ra
Dựng tại
Do nên là đoạn vuông góc chung của suy ra
Xét tam giác vuông tại nên

là trung điểm của nên .
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 35 [1040544]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số mà khi đem số đó chia 12; 15; 28 đều có số dư là 7 là số __________.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Một số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng khi đem số đó chia cho 12; 15; 28 đều được cùng số dư là 7.
Gọi số cần tìm là a



.
🔑 Điền đáp án: 427.
Câu 36 [1082928]: Cho tứ diện Gọi là góc giữa hai vectơ Khẳng định nào dưới đây đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Công thức tính cosin của góc giữa hai vectơ là:

suy ra


Kết hợp với dữ kiện: ta được



Khi đó
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 37 [1038498]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một hộp chứa 5 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ và 2 quả bóng vàng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng.
Xác suất của biến cố “Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu” là [[20859410]].
Xác suất của biến cố “Có đúng 2 quả bóng xanh trong 3 quả bóng lấy ra” là [[20859408]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp chứa 5 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ và 2 quả bóng vàng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên từ hộp 3 quả bóng.
Không gian mẫu của phép thử có số phép thử bằng:
Xác suất của biến cố: “Cả 3 quả bóng lấy ra đều có cùng màu” là:
Xác suất của biến cố: “Có đúng 2 quả bóng xanh trong 3 quả bóng lấy ra” là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 38 [1037483]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong buổi lễ trao thưởng của trường THPT Tân Yên số 1, thầy cô sử dụng 9 quyển sách Toán, 7 quyển sách Văn, 10 quyển sách Anh (các quyển cùng môn thì giống nhau) để làm giải thưởng cho 13 bạn học sinh, mỗi bạn hai quyển khác nhau. Trong số 13 bạn học sinh đó có ba bạn An, Bình, Cường. Có __________ cách trao thưởng sao cho An, Bình, Cường có phần thưởng giống nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thầy cô sử dụng 9 quyển sách Toán, 7 quyển sách Văn, 10 quyển sách Anh (các quyển cùng môn thì giống nhau) để làm giải thưởng cho 13 bạn học sinh, mỗi bạn hai quyển khác nhau
Có 13 phần quà được trao tặng, mỗi phần là 1 quyển sách Toán và 1 quyển sách Văn (loại 1) hoặc 1 quyển sách Toán và 1 quyển sách Anh (loại 2) hoặc 1 quyển sách Văn và 1 quyển sách Anh (loại 3)
Gọi x; y; z lần lượt là các phần quà loại 1; 2 và 3
Ta có hệ phương trình:
Số cách chia quà giống nhau cho An, Bình, Cường là:
• Nếu ba bạn cùng nhận phần quà loại 1: (cách)
• Nếu ba bạn cùng nhận phần quà loại 2: (cách)
• Nếu ba bạn cùng nhận phần quà loại 3: (cách)
Tổng số cách chia quà giống nhau cho 3 bạn An, Bình, Cường là:
(cách)
🔑 Điền đáp án: 5250.
Câu 39 [1080199]: Cho hàm số có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Hàm số có tập xác định là
là đường tiệm cận đứng.

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng
Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của hai đường tiệm cận là

Điểm có tọa độ nguyên thì
Mà 9 có 6 ước số nên có 6 điểm có tọa độ nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 40 [1083072]: Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo km), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với bán kính phủ sóng là 3 km.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí với bán kính phủ sóng là 3 km nên phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian là

Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Kết hợp với dữ kiện: nên độ dài đoạn bằng

Do đó điểm nằm trong mặt cầu, vì vậy người dùng điện thoại ở vị trí có toạ độ có thể sử dùng dịch vụ của trạm thu phát sóng đó.
Do đó phát biểu thứ hai ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Cái chết của con Mực
[1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm.

Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại.

[2] Bây giờ thì Du về rồi. Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đúng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy òa ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người.

- Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?... Trông nó già đi tệ!... Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ương ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng. Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa. Du trách em:

- Sao Tú ác thế?

- Cần gì, đến mai giết thịt cho anh ăn đấy.

[3] Du thấy cái vui đoàn tụ giảm hẳn đi một nửa. Hình ảnh con chó ghẻ với cái buồn mơ hồ cứ lảng vảng trong óc chàng mãi mãi. Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được?

[4] Bữa ăn xong, con Hoa cầm bát cơm ra: một tay nó xách cái thúng như để rồi xếp bát. Thấy được ăn, tất cả thú tính của con Mực hoàn toàn nổi dậy. Nó nhảy tới vẫy đuôi hếch mõm nhìn và đợi. Cơm vừa đổ xuống nó vội vàng chúi mõm ăn ngay. Miếng chưa qua cổ thì cái thúng đã chụp quanh trên mình. Nó rít lên, vùng mạnh; nhưng Hoa đã tì cả người lên cái thúng rồi, và con Mực bị thu gọn ở trong vừa vặn đến nỗi không còn giẫy và kêu được. Lũ trẻ con réo ầm lên. Người ta lấy sẵn dao thớt và dây để trói. Phần mở thúng đã đành phải về Du: ông chủ đi vắng, cả nhà chỉ có chàng là đàn ông, mà không lẽ đi mượn hàng xóm trói giùm một con chó đã úp gọn gàng chỉ việc hơi hé cạp thúng lên, hễ chó thò đầu ra thì một đứa em đặt gậy lên cổ nó để chân chàng dận xuống. Nhưng tay chàng thấy run run. Và khi con chó vừa thò đầu ra thì nó quẫy luôn một cái mạnh, vùng ra được. Con Hoa tủm tỉm cười. Lũ em ngơ ngác nhìn theo con chó vừa ẳng ẳng vừa chạy ở ngoài vườn. Còn Du thì mặt đỏ như gấc chín. Chàng thấy mình yếu tay hơn cả con Hoa. Có lẽ nào chàng lại dịu lòng hơn cả một người con gái. Và tự nhiên chàng giận con Mực. Người ta còn lo con Mực sợ hãi mà đi mất. Quả nhiên suốt ngày hôm ấy nó không về. Nó vẩn vơ vườn hàng xóm, lẩn lút như một con chó trước khi hóa dại.

[5] Người ta tưởng đã mất toi. Nhưng tối hôm ấy nó lần vào gầm giường rồi Du lại nghe thấy cái thứ tiếng gà gáy của nó rít lên ở phía ngõ.

Sáng hôm sau nó vẫn bỏ cơm. Trưa cũng thế. Và cứ thấy bóng người lại cúp đuôi chạy mất. Du thương hại sai người đem cơm đổ ra vườn. Một lúc sau Mực lại gần. Nó trông trước trông sau, đưa mõm rê trên những hạt cơm rồi vô cớ giật mình chạy thẳng. Có lẽ cái kỷ niệm khủng khiếp vừa lóe ra và đập mạnh vào thần kinh nó như luồng điện. Du thấy bồn chồn và vẩn vơ: thương, hối hận hay là thẹn.

[6] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập?

Sự do dự đã hết rồi. Khi có một ý định thì ý định ấy chóng thành mạnh mẽ. Du thấy lòng cứng cỏi. Ðã có lúc chàng tưởng đến cái thú dí con dao vào súc thịt giẫy lên đành đạch để máu ấm phọt vào tay. Và chiều hôm ấy khi thấy con chó ở vườn thì chàng gần như mừng rỡ. Con vật khốn nạn đói và sợ đã mệt lử đi rồi. Nó hiện ngủ bên bờ giậu. Du cầm cái gậy to rón rén lại gần. Nhưng giơ gậy lên chàng bỗng thấy tim run một cái. Chàng tưởng như ngạt thở và ngừng lại một giây để nhìn con chó. Giấc ngủ của nó có lẽ đầy ác mộng vì thỉnh thoảng khắp mình nó lại giật lên. Du thấy lòng quả quyết tiêu tán hết. Nhưng con chó bỗng giật mình. Du hoảng hốt thẳng cánh vụt mạnh trên mình nó, bụng nó thót hẳn vào rồi lại phình ra như một khối cao su. Nó rống lên gượng dậy loạng choạng mấy vòng rồi chui bừa qua giậu trong khi Du vụt cuống cuồng theo xuống đất... Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa.

(Nam Cao, trích Cái chết của con Mực, Tuyển tập Nam Cao, NXB Văn học)
Câu 41 [1089829]: Trong đoạn [1], các lần trì hoãn giết Mực cho thấy gia đình không thực sự muốn giết con chó này.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1], việc trì hoãn giết Mực không xuất phát từ lòng thương hay không muốn giết, mà do những lý do khách quan, mê tín và hoàn cảnh gia đình (bà chủ ốm, con nhỏ cần kiêng khem, chờ Du về). Thực tế, gia đình đã nhiều lần định ngày giết Mực và quyết tâm thực hiện, cho thấy họ vẫn có ý định giết con chó, chỉ là bị hoãn lại vì tình huống phát sinh. Đáp án: B
Câu 42 [1089830]: Những nhận định sau về đoạn [2] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì Mực khi gặp Du ban đầu rít lên (thói quen cũ), sau đó lại né tránh, vẫy đuôi yếu ớt, sợ sệt. Điều này cho thấy con chó đã bị tác động lâu dài bởi sự đối xử thô bạo và môi trường sống, khiến nó trở nên nhút nhát, phòng bị và mất đi sự thân thiện trước kia.
- B sai vì hành vi đá Mực, đùa cợt của lũ em không phải là “tính ác độc tự nhiên”, mà phản ánh ảnh hưởng của môi trường gia đình, cách giáo dục và thói quen coi việc hành hạ con vật là bình thường. Vì vậy không thể tách rời yếu tố môi trường sống.
- C sai vì hình ảnh “đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ương ướt nhìn đất” thể hiện sự tủi thân, sợ hãi, cam chịu của con vật, chứ không phải xấu hổ hay tội lỗi theo nghĩa đạo đức của con người.
- D đúng vì lũ em vừa thô lỗ vừa coi việc giết Mực là trò đùa, thể hiện sự vô cảm và thiếu tình thương. Điều này làm nổi bật sự đối lập với Du – người còn giữ được lòng trắc ẩn, thương xót con chó.
Câu 43 [1089831]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:

Từ nội dung đoạn [2] có thể thấy sau nhiều năm xa cách, Du thấy Mực đã trở nên già đi, dáng điệu yếu ớt, lông rụng mảng, thịt lộ sần mục, điều này khiến Du cảm thấy lòng _______ và thương xót vì con chó đã già.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], khi Du nhìn thấy Mực già nua, bẩn thỉu, yếu ớt và sợ hãi, tác giả viết trực tiếp: “Du thấy lòng nằng nặng.” “Nằng nặng” là trạng thái cảm xúc trĩu xuống, buồn bã, day dứt, xót xa trong lòng.

Cảm xúc này xuất hiện vì Du thương hại con chó đã từng gắn bó với mình, nay trở nên tàn tạ, bị đối xử tệ bạc.
→ Từ này thể hiện rất rõ tâm trạng thương xót xen lẫn áy náy và buồn bực của Du, phù hợp với nội dung câu điền khuyết.
→ Vì vậy, dùng từ “nằng nặng” vừa đúng với nguyên văn, vừa đúng với sắc thái tâm trạng của nhân vật Du trong đoạn [2].
Câu 44 [1089832]: Chi tiết “Ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được?” trong đoạn [3] cho thấy điều gì?
A, Sự ngạc nhiên, nhận thức sâu sắc về tình cảm của chính mình.
B, Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng có chút xấu hổ khi thấy tội cho con chó xấu xí.
C, Sự thờ ơ và chán nán khi đi xa về gặp lại con chó nay đã già nua, xấu xí.
D, Sự ngạc nhiên, không thể lí giải về những cảm xúc của mình với con chó.

Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án nhấn mạnh "nhận thức sâu sắc" mang tính triết lí, lí trí nhiều hơn. Trong văn cảnh, cảm xúc chủ đạo là bất ngờ – ngỡ ngàng – xao động – áy náy, chứ chưa phải sự chiêm nghiệm sâu sắc về bản thân.
- B đúng vì câu văn thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng: Nhân vật không ngờ bản thân lại nảy sinh tình cảm với một con chó “bẩn ghê gớm”. 

Tâm lí mâu thuẫn, xấu hổ nhẹ: Trước đó nhân vật có cái nhìn khinh miệt, khó chịu với con chó xấu xí. Khi bỗng thấy thương nó, nhân vật có cảm giác ngượng ngùng, tự trách bản thân vì đã từng lạnh lùng, vô cảm. 

Tình thương xuất phát từ sự “thấy tội”: Đây là điểm quan trọng khiến phương án B sát nghĩa hơn, vì cảm xúc nảy sinh gắn với lòng trắc ẩn.

- C sai vì thực tế, Du không thờ ơ mà ngược lại còn thương xót, day dứt (“lòng nằng nặng”). Câu văn cho thấy sự rung động tình cảm, hoàn toàn trái với thái độ thờ ơ, chán nản.

- D sai vì Du không hoàn toàn “không thể lí giải”, mà đang ý thức và suy ngẫm về tình cảm của mình.

Đáp án: A
Câu 45 [1089833]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:

Trong đoạn [4], trước cảnh con Mực bị bắt, Du vừa thấy [[21613010]] vì không thể dứt khoát, vừa thấy [[21613014]] khi nhận ra mình mềm lòng trước con vật tội nghiệp, và cuối cùng lại giận chính nó để [[21613015]] cảm giác yếu đuối của bản thân.
Giải thích chi tiết:

- Ô trống 1: xấu hổ

Trong đoạn [4], khi Du không đủ can đảm giữ con chó để trói, tác giả viết: “Du thì mặt đỏ như gấc chín. Chàng thấy mình yếu tay hơn cả con Hoa.”

→ Đây là biểu hiện rõ của cảm giác hổ thẹn, tự trách bản thân vì mình yếu đuối, không dứt khoát.

- Ô trống 2: thương hại

Du nhìn thấy con chó già yếu, bị bắt, đói khát → mềm lòng, xót xa cho số phận con vật.



“Thương hại” đúng với sắc thái: xót xa cho kẻ yếu, đáng thương.

→ Phù hợp với cụm: “mềm lòng trước con vật tội nghiệp”.

- Ô trống 3: trốn tránh

Sau khi để Mực thoát, Du giận con chó, thực chất là giận để né tránh cảm giác yếu đuối của mình.

“Trốn tránh” thể hiện rõ hành vi không dám đối diện với sự mềm yếu trong nội tâm.

→ Phù hợp với diễn biến tâm lý nhân vật.
Câu 46 [1089834]: Trong đoạn [4], Du chủ động tham gia vào việc bắt và trói con Mực một cách quyết liệt.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], Du không tham gia một cách quyết liệt mà ngược lại:
• Chàng run tay, lúng túng khi mở thúng.
• Khi con Mực thò đầu ra, Du không dứt khoát, để nó vùng ra thoát thân.
• Sau đó Du còn xấu hổ và tự trách mình yếu đuối.
→ Những chi tiết này cho thấy Du do dự, mềm lòng và thiếu quyết đoán, chứ không chủ động hay quyết liệt trong việc bắt và trói con Mực. Đáp án: B
Câu 47 [1089835]: Chi tiết “ Du thấy bồn chồn và vẩn vơ: thương, hối hận hay là thẹn” trong đoạn [5] phản ánh điều gì trong tâm trạng Du?

(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì các trạng thái “hối hận”, “thẹn” cho thấy Du ý thức được phần trách nhiệm của mình trong việc để con chó bị tổn thương, bị đối xử tàn nhẫn và rơi vào tình trạng sợ hãi, đói khát.
- B sai vì đoạn văn diễn tả sự bồn chồn, day dứt, áy náy, không có cảm xúc vui sướng hay hạnh phúc.
- C đúng vì tác giả nêu rõ: “thương, hối hận hay là thẹn” → trực tiếp thể hiện sự đan xen giữa lòng thương xót và sự ân hận trong tâm trạng Du
- D sai vì văn bản ghi rõ có cả “thương” bên cạnh “hối hận” và “thẹn”, nên không thể nói Du không thương Mực.
Câu 48 [1089836]: Điền một từ không quá HAI tiếng vào chỗ trống cho phù hợp

Trong đoạn [6], chi tiết “Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa” cho thấy sự thức tỉnh cuối cùng của Du trước lương tâm và ______.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [6], nhân vật Du đã trải qua một cuộc đấu tranh nội tâm dữ dội. Ban đầu, anh ta muốn dùng việc giết con Mực để chứng tỏ mình là người “cứng cỏi”, “có đủ can đảm”. Tuy nhiên, sau khi ra tay hụt và nghe tiếng con vật rống lên trong đêm, Du cảm thấy “toát mồ hôi”.
→ Sự thức tỉnh trước lương tâm: Là việc Du nhận ra hành động của mình là tàn ác, là sự tự hành hạ về mặt đạo đức.
→ Sự thức tỉnh trước tình thương/nhân tính: Là sự trỗi dậy của lòng trắc ẩn vốn có trong con người Du. Dù cố gắng trở nên lạnh lùng, nhưng bản chất nhân hậu và sự gắn bó với “người bạn cũ” đã ngăn cản anh ta tiếp tục thực hiện hành vi bạo lực.
Câu 49 [1089837]: Nguyên nhân nào khiến Du muốn giết con Mực?
A, Vì con Mực bị bệnh, không còn giá trị.
B, Du thấy bực bội khi con chó làm xáo trộn tâm hồn mình.
C, Vì con Mực khiến cả nhà lao đao truy tìm nó.
D, Vì Du bị gia đình thúc tìm con Mực về làm thịt.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói Du muốn giết Mực vì nó bị bệnh hay vô dụng. Việc giết Mực không xuất phát từ lý do thực dụng, mà từ xung đột tâm lý.
- B đúng vì trong đoạn [6], tác giả viết trực tiếp: “Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng.”
Điều này cho thấy:
• Du không bực con chó vì nó phá phách, mà vì sự tồn tại của nó làm Du bối rối, day dứt, yếu mềm
• Con Mực khiến Du phải đối diện với lòng thương, sự hối hận và sự yếu đuối trong chính mình.
• Để thoát khỏi trạng thái tâm lý khó chịu ấy, Du nảy sinh ý định giết con chó như một cách “cắt đứt” cảm xúc.
- C sai vì gia đình chỉ lo sợ Mực bỏ đi mất, chứ không vì thế mà Du muốn giết. Du nảy sinh ý định giết Mực trước khi có việc truy tìm, xuất phát từ tâm trạng bực bội nội tâm.
- D sai vì gia đình có ý định giết Mực, nhưng Du không bị ép buộc hay thúc giục quyết liệt. Ngược lại, Du còn mềm lòng, do dự, không dứt khoát.
→ Ý định giết Mực của Du là tự phát từ mâu thuẫn tâm lý cá nhân, không phải áp lực bên ngoài. Đáp án: B
Câu 50 [1089838]: Chi tiết “Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa” gợi lên thông điệp gì?

(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì chi tiết Du “toát mồ hôi” và quyết định không giết con chó cho thấy khi đứng trước ranh giới của bạo lực, lòng trắc ẩn trong con người đã trỗi dậy, giúp Du dừng lại
→ Điều này khẳng định bản năng nhân hậu vẫn tồn tại trong sâu thẳm tâm hồn con người.
- B đúng vì trước đó Du bị giằng xé bởi bực bội và ý định giết chóc, nhưng cuối cùng đã thức tỉnh lương tâm, quay về với điều thiện → Đây là biểu hiện rõ của sự tự nhận thức và hồi tỉnh đạo đức.
- C sai vì Du không bị cám dỗ bởi vật chất (tiền bạc, lợi ích). Ý định giết Mực xuất phát từ bực bội tâm lý, không phải ham muốn hưởng lợi.
→ Đoạn kết còn cho thấy Du không đánh mất lương tri, mà ngược lại đã giữ được nó.
- D sai vì văn bản không nhấn mạnh quá trình trưởng thành về nhân cách theo chiều dài thời gian, mà tập trung vào khoảnh khắc thức tỉnh lương tâm tức thời.
→ Du dừng tay vì trắc ẩn, chứ không phải vì rút ra “bài học cuộc đời” theo nghĩa giáo huấn.
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Những vấn đề bảo mật đối với bán hàng trực tuyến ở Việt Nam
[1] Bảo mật trong bán hàng trực tuyến tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều mối đe dọa từ các cuộc tấn công mạng. Các hacker và tội phạm mạng ngày càng tinh vi hơn trong việc tìm kiếm lỗ hổng hệ thống và đánh cắp thông tin cá nhân của người tiêu dùng. Tình trạng tấn công DDoS (phân tán từ chối dịch vụ), phishing (lừa đảo qua email), hay đánh cắp thông tin thẻ tín dụng đang gia tăng, đặt ra yêu cầu bảo vệ ngày càng nghiêm ngặt hơn cho các giao dịch trực tuyến. Theo Cục An toàn thông tin – Bộ Thông tin và Truyền thông, trong năm 2023, Việt Nam đã ghi nhận hơn 3.000 vụ tấn công vào các hệ thống bán hàng trực tuyến, trong đó hơn 30% vụ việc liên quan đến việc đánh cắp thông tin khách hàng và gian lận tài chính (NCS, 2023). Hầu hết các vụ việc này không được công khai do lo ngại ảnh hưởng đến uy tín của các sàn thương mại điện tử. Vụ tấn công vào Lazada vào năm 2022 đã khiến hàng triệu người dùng bị ảnh hưởng. Các hacker đã truy cập vào cơ sở dữ liệu của hệ thống và lấy cắp thông tin cá nhân của hàng nghìn người mua sắm trực tuyến. Đây là một trong những vụ việc điển hình cho thấy sự gia tăng của các cuộc tấn công nhắm vào các nền tảng bán hàng trực tuyến.

[2] Khi các thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng và dữ liệu giao dịch của người tiêu dùng bị xâm phạm, sẽ dẫn đến sự mất lòng tin nghiêm trọng đối với các sàn thương mại điện tử và doanh nghiệp bán lẻ trực tuyến. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngành. Một khảo sát của Công ty Nielsen cho thấy, khoảng 57% người tiêu dùng Việt Nam lo ngại về việc lộ thông tin cá nhân khi mua sắm trực tuyến. Điều này cho thấy sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng đối với các nền tảng bán hàng trực tuyến, đặc biệt khi các vụ tấn công mạng và gian lận diễn ra ngày càng nhiều. Hơn 40% người tiêu dùng cho biết họ đã giảm tần suất mua sắm trực tuyến vì lo ngại bị lừa đảo hoặc bị mất thông tin cá nhân (NielsenIQ, 2023). Sau các vụ tấn công vào Shopee và Tiki, một số người tiêu dùng đã tạm ngừng sử dụng dịch vụ của các sàn thương mại này, vì cảm thấy không an toàn khi cung cấp thông tin thanh toán. Những tổn thất này không chỉ là tài chính, mà còn làm giảm sự tin tưởng của khách hàng vào các nền tảng trực tuyến.

[3] Một trong những vấn đề bảo mật nghiêm trọng nhất trong bán hàng trực tuyến là gian lận tài chính và các hành vi lừa đảo. Các đối tượng xấu lợi dụng sơ hở trong các giao dịch trực tuyến để thực hiện các hành vi gian lận, như: giả mạo trang web bán hàng, lừa đảo qua email hoặc tin nhắn, đánh cắp thẻ tín dụng của khách hàng… Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến người tiêu dùng cảm thấy không an toàn khi tham gia mua sắm trực tuyến. Theo Ngân hàng Nhà nước, số lượng thẻ tín dụng bị gian lận trong các giao dịch trực tuyến đã tăng gấp đôi trong 2 năm qua (2021-2023). Năm 2023, khoảng 15% các giao dịch thẻ tín dụng trên các sàn thương mại điện tử bị phát hiện có dấu hiệu gian lận, chủ yếu do thiếu các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu hay xác thực hai yếu tố (2FA) (Hiếu Phương, 2024). Vào năm 2022, một số người tiêu dùng đã bị lừa đảo khi mua hàng qua mạng xã hội và các sàn thương mại điện tử lớn, nơi họ bị yêu cầu cung cấp thông tin thẻ tín dụng hoặc chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của người bán, nhưng cuối cùng không nhận được sản phẩm đã đặt mua.

[4] Mặc dù các quy định bảo mật và pháp lý đối với bán hàng trực tuyến đã được chính phủ và các cơ quan quản lý đưa ra, nhưng thực tế, vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc thực thi và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các quy định này cần phải được hoàn thiện và cập nhật thường xuyên để đáp ứng sự phát triển của công nghệ và các hình thức tấn công mới. Một nghiên cứu của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số cho thấy, hơn 60% các sàn giao dịch trực tuyến tại Việt Nam chưa triển khai đầy đủ các biện pháp bảo mật tiêu chuẩn như mã hóa dữ liệu, chứng thực hai yếu tố (2FA) và bảo vệ dữ liệu người dùng theo các quy định của GDPR (General Data Protection Regulation) (Bộ Công Thương, 2023). Điều này khiến người tiêu dùng gặp rủi ro khi cung cấp thông tin cá nhân hoặc tài khoản thanh toán. Mặc dù các sàn bán hàng trực tuyến đã thực hiện một số biện pháp bảo mật, như: mã hóa dữ liệu, nhưng nhiều trường hợp thông tin người tiêu dùng vẫn bị xâm phạm do hệ thống bảo mật của các nền tảng không được cập nhật kịp thời với các công nghệ mới nhất. Ngoài ra các phương thức thanh toán mới, như: ví điện tử, thanh toán qua QR code, thanh toán qua mạng xã hội đang trở nên phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, những công nghệ này lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ về bảo mật nếu không được bảo vệ đúng mức. Theo đó, một số người tiêu dùng đã gặp rủi ro khi thanh toán qua ví điện tử, như: Momo hay ZaloPay, khi các hacker đã lợi dụng kẽ hở trong hệ thống bảo mật để chiếm đoạt tài khoản người dùng, thực hiện các giao dịch trái phép. Những rủi ro này không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng vào các phương thức thanh toán điện tử.

(Theo Nguyễn Minh Phương, Giải pháp nâng cao tính bảo mật đối với bán hàng trực tuyến ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 01, tháng 01/2025, https://kinhtevadubao.vn/)
Câu 51 [1089839]: Dựa vào nội dung đoạn [1], người tiêu dùng ít quan tâm đến bảo mật khi mua sắm là nguyên nhân gián tiếp khiến các cuộc tấn công mạng vào sàn thương mại điện tử tiếp tục gia tăng.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] chỉ tập trung nêu nguyên nhân trực tiếp của các cuộc tấn công mạng vào sàn thương mại điện tử, đó là:
• Sự tinh vi của hacker và tội phạm mạng,
• Các hình thức tấn công như DDoS, phishing, đánh cắp thông tin thẻ,
• Lỗ hổng hệ thống bảo mật của các nền tảng bán hàng trực tuyến.
Đoạn văn không đề cập đến việc người tiêu dùng ít quan tâm đến bảo mật hay coi đây là nguyên nhân (trực tiếp hay gián tiếp) khiến các cuộc tấn công mạng gia tăng.
Vì vậy, nhận định trên là sai. Đáp án: B
Câu 52 [1089840]: Việc hacker “ngày càng tinh vi” cho thấy điều gì về thực trạng bảo mật ở Việt Nam?
A, Các sàn thương mại điện tử không đầu tư mạnh vào bảo mật.
B, Hệ thống bảo mật hiện tại không theo kịp tốc độ tấn công.
C, Người dùng chưa có ý thức trong việc bảo mật thông tin.
D, Chính phủ chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề an ninh mạng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ nêu việc hacker ngày càng tinh vi và tấn công nhiều hơn, không khẳng định trực tiếp rằng các sàn thương mại điện tử không đầu tư cho bảo mật → Đây chỉ là suy đoán, không được nêu rõ trong nội dung đoạn [1].
- B đúng vì chi tiết “hacker và tội phạm mạng ngày càng tinh vi hơn trong việc tìm kiếm lỗ hổng hệ thống” cho thấy các hình thức tấn công ngày càng phức tạp. Hệ thống bảo mật chưa đủ mạnh hoặc chưa được cập nhật kịp thời để ngăn chặn hiệu quả.
=> Đây là cách hiểu hợp lý và sát nội dung văn bản nhất.
- C sai vì đoạn văn đang nói về hacker và hệ thống bảo mật, không đề cập đến ý thức chủ quan hay hành vi bất cẩn của người dùng → Vì vậy, đáp án này không liên quan trực tiếp đến chi tiết được hỏi.
- D sai vì văn bản có nhắc đến các cơ quan quản lý và số liệu thống kê, nhưng không nói rằng chính phủ thiếu quan tâm đến an ninh mạng. Đáp án: B
Câu 53 [1089841]: Điền từ không quá BỐN tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:

Vụ tấn công vào Lazada năm 2022 trong đoạn [1] là một minh họa cụ thể cho thực trạng ______ các cuộc tấn công mạng vào các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam. Ví dụ này giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về mức độ nghiêm trọng của các vụ việc, khi hacker có thể xâm nhập _________ và _____ thông tin cá nhân của hàng nghìn người dùng.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: gia tăng
Trong đoạn [1] có chi tiết: “... cho thấy sự gia tăng của các cuộc tấn công nhắm vào các nền tảng bán hàng trực tuyến.”
→ Từ đó có thể thấy:
“Gia tăng” thể hiện xu hướng tăng lên về số lượng và mức độ của các cuộc tấn công mạng. Việc lấy vụ Lazada làm ví dụ nhằm chứng minh rằng tình trạng tấn công mạng không phải cá biệt, mà đang diễn ra ngày càng nhiều.
- Ô trống 2: cơ sở dữ liệu
Dựa vào chi tiết: “Các hacker đã truy cập vào cơ sở dữ liệu của hệ thống...”
→ Từ đó có thể thấy:
“Cơ sở dữ liệu” là nơi lưu trữ thông tin người dùng. Việc hacker xâm nhập được vào đây cho thấy lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng của hệ thống bán hàng trực tuyến.
- Ô trống 3: lấy cắp
Trong văn bản có chi tiết: “... và lấy cắp thông tin cá nhân của hàng nghìn người mua sắm trực tuyến.”
→ Từ đó có thể thấy:
“Lấy cắp” nhấn mạnh hành vi chiếm đoạt trái phép dữ liệu người dùng. Điều này làm nổi bật mức độ nguy hiểm và hậu quả nặng nề của các cuộc tấn công mạng.
Câu 54 [1089842]: Những nhận định sau về đoạn [2] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [2] ghi rõ: “Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của ngành.”
- B sai vì văn bản không khẳng định doanh thu là tổn thất “lớn nhất”. Ngược lại, đoạn [2] nhấn mạnh: “Những tổn thất này không chỉ là tài chính, mà còn làm giảm sự tin tưởng của khách hàng...”. → Sự mất lòng tin nghiêm trọng mới là vấn đề cốt lõi được tác giả nhấn mạnh xuyên suốt.
- C sai vì đoạn [2] dẫn chứng số liệu: “Hơn 40% người tiêu dùng cho biết họ đã giảm tần suất mua sắm trực tuyến vì lo ngại bị lừa đảo hoặc bị mất thông tin cá nhân” → Như vậy, khi nỗi lo tăng lên thì hành vi mua sắm giảm đi, đây là mối quan hệ tỉ lệ nghịch, không phải tỉ lệ thuận với nhau.
Câu 55 [1089843]: Những hành động nào cho thấy phản ứng rõ rệt của người tiêu dùng sau các vụ tấn công?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [2] nêu rõ: “Sau các vụ tấn công vào Shopee và Tiki, một số người tiêu dùng đã tạm ngừng sử dụng dịch vụ...”
→ Đây là phản ứng trực tiếp và rõ rệt của người tiêu dùng khi cảm thấy không an toàn.
- B sai vì văn bản không đề cập đến việc người tiêu dùng chuyển sang dùng thẻ quốc tế. Đây là thông tin ngoài văn bản.
- C đúng vì đoạn [2] cho biết: “Hơn 40% người tiêu dùng cho biết họ đã giảm tần suất mua sắm trực tuyến...”
→ Điều này thể hiện rõ hành vi hạn chế mua sắm sau các vụ tấn công.
- D sai vì văn bản không nhắc đến yếu tố khuyến mãi hay thay đổi thói quen mua sắm theo giá cả.
Câu 56 [1089844]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:

Việc thiếu các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu và xác thực hai yếu tố (2FA) được xem là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng gian lận tài chính, vì các biện pháp này có nhiệm vụ [[21613055]] thông tin thẻ tín dụng và dữ liệu giao dịch của người tiêu dùng. Khi hệ thống không được mã hóa hoặc không yêu cầu xác thực hai bước, thông tin nhạy cảm dễ bị đánh cắp hoặc lừa đảo, tạo [[21613058]] thuận lợi cho các hành vi gian lận. Như vậy, bảo mật yếu [[21613057]] dẫn đến việc các giao dịch trực tuyến bị gian lận.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: bảo vệ
Ngữ cảnh: “...vì các biện pháp này có nhiệm vụ ______ thông tin thẻ tín dụng...”
Trong an ninh mạng, mã hóa dữ liệu và xác thực hai yếu tố (2FA) là các biện pháp giữ an toàn, ngăn truy cập trái phép vào thông tin.
→ Vì vậy, từ “bảo vệ” là từ dùng để chỉ chức năng của các công cụ này đối với dữ liệu người dùng. Các từ như “giám sát” thường dùng cho việc theo dõi tiến trình, không phù hợp để nói về bản chất của mã hóa.
- Ô trống 2: điều kiện
Ngữ cảnh: “...tạo _____ thuận lợi cho các hành vi gian lận.”
→ Cụm từ “tạo điều kiện” phù hợp vì đây là từ phổ biến trong tiếng Việt để chỉ việc một lỗ hổng hoặc một sự thiếu sót tạo môi trường cho cái xấu xảy. Trong bài, việc không có bảo mật chính là điều kiện tốt để hacker thực hiện hành vi lừa đảo.
- Ô trống 3: trực tiếp
Ngữ cảnh: “Như vậy, bảo mật yếu _____ dẫn đến việc các giao dịch trực tuyến bị gian lận.”
→ Câu này đóng vai trò kết luận cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn: “thiếu biện pháp bảo mật... được xem là nguyên nhân trực tiếp”.
→ từ “trực tiếp” được lặp lại nhằm khẳng định mối quan hệ nhân quả tất yếu giữa hệ thống yếu kém và việc bị tấn công.
Câu 57 [1089845]: Theo đoạn [3], đâu là nguyên nhân trọng yếu dẫn đến 15% giao dịch thẻ tín dụng năm 2023 có dấu hiệu gian lận?
A, Hệ thống bảo mật không thể tiếp nhận phản hồi của người dùng.
B, Hệ thống bảo mật chưa triển khai các cách thức bảo mật cần thiết.
C, Hệ thống bảo mật chưa hiểu nhu cầu mua sắm của khách hàng.
D, Hệ thống bảo mật không có đủ khả năng để ngăn chặn hành vi lừa đảo.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến việc hệ thống có nhận được phản hồi (feedback) từ người dùng hay không. Việc “phản hồi” thuộc về dịch vụ khách hàng, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra lỗ hổng để hacker xâm nhập thẻ tín dụng.
- B đúng vì đoạn [3] có câu: “chủ yếu do thiếu các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu hay xác thực hai yếu tố (2FA)”.
→ Cụm từ “chưa triển khai các cách thức bảo mật cần thiết” trong đáp án B là cách diễn đạt khác của cụm từ “thiếu các biện pháp bảo mật” trong bài.
- C sai vì “nhu cầu mua sắm” thuộc về lĩnh vực Marketing và nghiên cứu thị trường. Việc một hệ thống có hiểu khách hàng thích mua gì hay không không liên quan đến khả năng chống lại các cuộc tấn công đánh cắp dữ liệu tài chính.
- D sai vì văn bản chỉ nói rằng do thiếu (không cài đặt, không triển khai) các công cụ cụ thể như mã hóa hay 2FA. Nếu các sàn này triển khai đúng và đủ thì họ vẫn có khả năng ngăn chặn.
→ Đáp án D khẳng định hệ thống “không đủ khả năng” dễ gây hiểu lầm là công nghệ hiện nay hoàn toàn bất lực trước hacker, điều này không đúng với thông điệp của bài. Đáp án: B
Câu 58 [1089846]: Theo đoạn [4], thách thức lớn nhất đối với việc bảo vệ thông tin người tiêu dùng trong bối cảnh mở rộng các phương thức thanh toán điện tử là gì?
A, Số lượng người dùng ví điện tử tăng quá nhanh, vượt khả năng quản lý của các cơ quan chức năng.
B, Các sàn thương mại điện tử chỉ chú trọng hoàn thiện tính năng mua sắm mà bỏ qua yêu cầu bảo mật dữ liệu.
C, Tốc độ phát triển của công nghệ thanh toán và hình thức tấn công mạng nhanh hơn khả năng cập nhật hệ thống bảo mật.
D, Người tiêu dùng thiếu kiến thức về cách sử dụng an toàn các phương thức thanh toán điện tử hiện đại.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ đề cập đến nguy cơ bảo mật của các phương thức thanh toán mới, không đề cập yếu tố số lượng người dùng.
- B sai vì văn bản không khẳng định các sàn “bỏ qua” hay “chỉ chú trọng tính năng mua sắm”.
- C đúng vì đoạn [4] nêu rõ:
• Quy định và biện pháp bảo mật chưa được hoàn thiện và cập nhật thường xuyên để đáp ứng sự phát triển công nghệ,
• Hệ thống bảo mật không được cập nhật kịp thời với công nghệ mới nhất,
• Các phương thức thanh toán mới tiềm ẩn rủi ro nếu không bảo vệ đúng mức.
→ Điều này thể hiện sự chênh lệch giữa tốc độ phát triển công nghệ – tấn công mạng và khả năng cập nhật bảo mật, chính là thách thức lớn nhất.
- D sai vì văn bản không đề cập đến trình độ hay ý thức sử dụng của người tiêu dùng.
→ Đây là suy luận ngoài văn bản. Đáp án: C
Câu 59 [1089847]: Điểm chung giữa việc 60% sàn thương mại điện tử chưa triển khai 2FA và hiện tượng người dùng bị chiếm đoạt tài khoản ví điện tử là gì?
A, Cả hai đều xuất phát từ sự thiếu đầu tư vào hệ thống bảo mật chuẩn quốc tế.
B, Cả hai đều là lỗi chủ quan của người dùng trong bảo vệ mật khẩu cá nhân.
C, Cả hai đều do hacker tấn công bằng cùng một phương thức phishing.
D, Cả hai đều là hậu quả của việc nhà nước chưa ban hành quy định pháp lý.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nêu rõ: 60% sàn thương mại điện tử chưa triển khai đầy đủ các biện pháp bảo mật tiêu chuẩn như mã hóa dữ liệu, 2FA, bảo vệ dữ liệu theo GDPR (chuẩn quốc tế). Người dùng ví điện tử bị chiếm đoạt tài khoản do kẽ hở trong hệ thống bảo mật bị hacker lợi dụng.
→ Điểm chung là: hệ thống bảo mật chưa đạt chuẩn, chưa được đầu tư và cập nhật đầy đủ, tạo điều kiện cho hành vi xâm nhập trái phép xảy ra.
- B sai vì đoạn [4] không quy trách nhiệm cho người dùng mà tập trung vào:
Hạn chế trong hệ thống bảo mật, và việc triển khai chưa đầy đủ các biện pháp an toàn.
→ Đây là lỗi thuộc nền tảng và hệ thống, không phải lỗi cá nhân người dùng.
- C sai vì đoạn [4] chỉ nói: Hacker lợi dụng kẽ hở bảo mật, không nêu cụ thể phương thức phishing hay bất kỳ kỹ thuật tấn công giống nhau nào.
→ Suy đoán này không có căn cứ trong văn bản.
- D sai vì đoạn [4] cho biết:
Quy định đã được ban hành nhưng việc thực thi còn thiếu sót và cần cập nhật thường xuyên.

→ Không phải là “chưa ban hành” mà là chưa triển khai hiệu quả. Đáp án: A
Câu 60 [1089848]: Xác định nội dung chính của văn bản.
A, Lý giải nguyên nhân khiến người tiêu dùng giảm tần suất mua sắm trực tuyến và mất niềm tin vào các nền tảng thương mại điện tử.
B, Làm rõ các rủi ro trong hoạt động mua bán trực tuyến và thanh toán điện tử, đặc biệt là những nguy cơ đến từ ví điện tử và công nghệ QR code.
C, Trình bày mức độ tinh vi của hacker và mô tả các phương thức tấn công mạng phổ biến hiện nay.
D, Phân tích các vấn đề bảo mật, gian lận và rủi ro trong bán hàng trực tuyến, đồng thời tác động của chúng tới người tiêu dùng và sàn thương mại điện tử.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì việc người tiêu dùng giảm mua sắm chỉ là một hệ quả được nhắc đến ở đoạn [2]. Nếu chọn A, chúng ta sẽ bỏ qua toàn bộ thông tin về các cuộc tấn công DDoS, mã hóa dữ liệu, xác thực 2FA hay các quy định pháp lý ở đoạn [1], [3] và [4].
- B sai vì ví điện tử và QR code chỉ là một ví dụ nhỏ nằm ở cuối đoạn [4]. Văn bản còn nói về thẻ tín dụng, email phishing, sàn TMĐT lớn như Lazada, Shopee... → Đáp án này quá hẹp so với quy mô của bài viết.
- C sai vì bài viết không chỉ nói về hacker mà còn nói về lỗ hổng của doanh nghiệp và sự quản lý của nhà nước. Nếu chọn C thì sẽ thiếu thông tin về niềm tin khách hàng (đoạn 2) và giải pháp bảo mật (đoạn 4).
- D đúng vì
• “phân tích các vấn đề bảo mật, gian lận và rủi ro” đã bao quát được đoạn [1] (tấn công mạng), đoạn [3] (gian lận tài chính) và đoạn [4] (rủi ro từ công nghệ mới và pháp lý).
• “tác động của chúng tới người tiêu dùng và sàn thương mại điện tử” đã bao quát được đoạn [2] (sự mất lòng tin, giảm doanh thu, ảnh hưởng bền vững).
→ Đây là đáp án duy nhất kết nối được cả nguyên nhân (vấn đề bảo mật) và hệ quả (tác động lên các đối tượng). Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6
Để cảnh báo cháy nổ, trong các tòa nhà thường lắp đặt bộ phát hiện khói. Một trong hai cách để thiết kế bộ phát hiện khói là sử dụng chất phóng xạ có chu kỳ bán rã lớn, ví dụ đầu báo khói ion hoá (còn gọi là báo khói ion) sử dụng một đồng vị phóng xạ như Americium (). Biết là nguồn phóng xạ α, có hằng số phóng xạ là 5,081.10−11s−1 được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của bộ báo khói được cho trong hình sau:


Trong cảm biến khói ion hóa có một bộ phận gọi là buồng thu khói hay buồng ion hoá. Bộ phận này có cấu tạo đặc biệt để tránh việc xâm nhập của bụi và côn trùng, nhưng vẫn đủ để khói có thể xâm nhập vào dễ dàng.
Trong buồng thu khói, các hạt α phát ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại. Lượng phóng xạ tạo ra ion tự do trong không khí, di chuyển giữa hai điện cực vào ra dòng điện, chuông báo không kêu.
Nếu có khói đi vào trong buồng ion hóa, các ion này sẽ kết hợp với các phần tử khói, làm giảm dòng điện giữa 2 cực điện. Khi này, cảm biến dòng điện sẽ phát hiện ra sự thay đổi và phát ra các tín hiệu báo động như còi và đèn.
Câu 61 [1093990]: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Nguồn phóng xạ α là dòng hạt nhân nguyên tử Helium với cấu tạo bao gồm ______ nucleon và _________ electron.
Hạt alpha () chính là hạt nhân nguyên tử Helium ().Số khối là 4, nghĩa là nó chứa 4 nucleon (2 proton và 2 neutron). Nguồn phóng xạ là dòng hạt nhân nguyên tử Helium với cấu tạo bao gồm ___4___ nucleon và __0____ electron.
Câu 62 [1093991]: Hãy cho biết:
Tia α phát ra từ nguồn phát xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.
Đúng hay sai?
A, Đúng
B, Sai
C,
D,
Hạt alpha mang điện tích dương () do chứa 2 proton. Trong điện trường giữa hai bản kim loại, các hạt mang điện tích dương sẽ bị đẩy bởi bản dương và bị hút về phía bản âm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 63 [1093992]: Từ thông tin bài cung cấp, chu kì bán rã của tính được là
A, 1,578.1010 ngày.
B, 1,578.105 ngày.
C, 1,578.105 giây.
D, 1,578.1010 phút.
Hằng số phóng xạ .
Công thức liên hệ giữa chu kỳ bán rã () và hằng số phóng xạ () là:

Chọn B Đáp án: B
Câu 64 [1093993]: Trong trường hợp có đám cháy, chu kì bán rã T của sẽ
A, T giảm xuống do dao động nhiệt khiến cho các phân tử chuyển động nhanh hơn, từ đó phân rã nhanh hơn.
B, T tăng lên do các phân tử khí chuyển động nhanh ngăn cản phân rã tạo sản phẩm.
C, T không đổi do quá trình phân rã không phụ thuộc vào nhiệt độ.
D, T tăng lên do xác suất phân rã của tăng lên theo nhiệt độ.
Trong trường hợp có đám cháy, chu kì bán rã T của sẽ không đổi do quá trình phân rã không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 65 [1093994]: Gọi N0 và N(t) lần lượt là số phân tử 241Am trong bộ phát hiện khói vừa xuất xưởng và sau khi xuất xưởng một khoảng thời gian t. Biểu thức nào sau đây mô tả độ phóng xạ trong bộ phát hiện khói tại thời điểm t?
A,
B,
C,
D,
+) Độ phóng xạ () tại một thời điểm là: .
+) Mối liên hệ giữa hằng số phóng xạ và chu kỳ bán rã là: .
Thay vào công thức độ phóng xạ, ta có:
Chọn B Đáp án: B
Câu 66 [1093995]: Một bộ phát hiện khói khi vừa xuất xưởng có độ phóng xạ H0 = 1μCi với 1Ci = 3,7.1010Bq. Tính khối lượng 241Am có trong một bộ phát hiện khói vừa xuất xưởng. Cho biết một đơn vị Carbon tương đương với 1,661.10−24g.
A, 0,29μg.
B, 0,29mg.
C, 0,20μg.
D, 0,20μg.
+) Từ công thức
(hạt)
+) Khối lượng có trong một bộ phát hiện khói vừa xuất xưởng:



Chọn đáp án A Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 13
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng phản ứng hóa học. Các bạn đã chuẩn bị năm cốc thủy tinh 400 mL chứa potassium iodate (KIO3) với các nồng độ khác nhau như được trình bày trong bảng 1. Các cốc 1, 2, 3 được giữ ở nhiệt độ phòng (25 °C), còn cốc 4 giữ ở nhiệt độ 45 °C và cốc 5 là 10 °C.

Tiếp theo, các bạn chuẩn bị năm cốc thủy tinh 250 mL giống hệt nhau (đánh số từ 6 đến 10), mỗi cốc chứa 10 mL dung dịch sodium metabisulfite Na2S2O5 0,20 M, 30 mL dung dịch tinh bột 2 % và 40 mL nước cất. Các cốc này được giữ ở nhiệt độ phòng (25°C).
▪ Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ
Để kiểm tra ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng, các bạn đầu tiên đổ dung dịch từ cốc 6 vào cốc 1 và ghi lại thời gian cần thiết để hỗn hợp hai dung dịch chuyển sang màu xanh lam. Đây là phản ứng đối chứng. Sau đó, các bạn đổ dung dịch từ cốc 7 vào cốc 2 và dung dịch từ cốc 8 vào cốc 3. Ghi lại thời gian cần thiết để các dung dịch chuyển sang màu xanh tím đặc trưng. Kết quả được trình bày trong bảng 2.
▪ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ
Để kiểm tra ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng, các bạn đổ dung dịch từ cốc 9 vào cốc 4 và dung dịch từ cốc 10 vào cốc 5. Thời gian cần thiết để mỗi dung dịch chuyển sang màu xanh tím đặc trưng cũng được ghi lại trong bảng 2.
Câu 67 [1092017]: Vai trò của tinh bột trong thí nghiệm trên là
A, chất oxi hóa.
B, chất khử.
C, chất môi trường.
D, chất chỉ thị màu.
Tinh bột được sử dụng trong thí nghiệm trên để nhận biết sự xuất hiện của I2 nhờ phản ứng của I2 và tinh bột tạo màu xanh tím đặc trưng.
➡ Đáp án D. chất chỉ thị màu. Đáp án: D
Câu 68 [1092018]: Nếu thay năm cốc thủy tinh dung tích 250 mL bằng năm cốc thủy tinh dung tích 300 mL giống hệt nhau thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Do hiện tượng thí nghiệm không thay đổi khi thay đổi dung tích cốc. Nồng độ của các chất phản ứng là yếu tố quyết định tốc độ phản ứng. Dung tích cốc không ảnh hưởng đến nồng độ.
➡ Đúng. Đáp án: A
Câu 69 [1092019]: Yếu tố nào sau đây có thể gây sai số trong thí nghiệm đo tốc độ phản ứng?
A, Sử dụng cốc thủy tinh không sạch.
B, Đo thời gian phản ứng bằng mắt thường.
C, Nhiệt độ phòng không ổn định.
D, Tất cả các yếu tố trên.
- Sử dụng cốc thuỷ tinh không sạch vì các cặn bẩn còn lại có thể đóng vai trò như chất xúc tác làm phản ứng xảy ra nhanh hơn, hoặc tham gia phản ứng phụ làm giảm nồng độ chất ban đầu khiến tốc độ chậm đi.
- Đo thời gian phản ứng bằng mắt thường làm giảm độ chính xác của thí nghiệm đo tốc độ phản ứng vì thời điểm “bắt đầu” và “kết thúc” phản ứng dễ bị xác định sai do phản xạ chậm và chủ quan của người quan sát.
- Nhiệt độ phòng không ổn định vì tốc độ phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, các phân tử va chạm mạnh hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn; khi nhiệt độ giảm, tốc độ chậm lại.
➡ Đáp án D. Tất cả các yếu tố trên. Đáp án: D
Câu 70 [1092020]: Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, tốc độ phản ứng nhanh nhất xảy ra khi đổ cốc số 7 vào cốc số 2?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Thời gian phản ứng (thời gian chuyển màu xanh lam) khi đổ cốc số 7 vào cốc số 2 là ngắn nhất (3 giây) nên tốc độ phản ứng của thí nghiệm này là nhanh nhất.
➡ Đúng. Đáp án: A
Câu 71 [1092021]: Nếu học sinh thay đổi nồng độ dung dịch sodium metabisulfite (ví dụ, giảm từ 0,20 M xuống 0,10 M) mà giữ nguyên các điều kiện khác, hãy dự đoán xem thời gian phản ứng sẽ biến đổi như thế nào?
A, Giảm.
B, Tăng.
C, Không thay đổi.
D, Phản ứng không xảy ra.
Thời gian phản ứng tăng do tốc độ phản ứng chậm hơn (nồng độ chất tham gia Na2S2O5 thấp hơn).
➡ Đáp án A. Giảm. Đáp án: A
Câu 72 [1092022]: Dựa trên dữ liệu trong bảng thí nghiệm, hãy chọn phát biểu đúng về ảnh hưởng của nồng độ KIO3 và nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
A, Cả nồng độ cao và nhiệt độ cao đều làm rút ngắn thời gian phản ứng.
B, Chỉ có nồng độ cao mới làm rút ngắn thời gian phản ứng, nhiệt độ không ảnh hưởng.
C, Nồng độ cao làm rút ngắn thời gian phản ứng nhưng nhiệt độ cao lại kéo dài thời gian phản ứng.
D, Cả nồng độ và nhiệt độ đều không có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Dựa vào các thí nghiệm đổ cốc 9 vào cốc 4 và thí nghiệm cốc 10 vào cốc 5 ta có thể thấy sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng (tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng).
- Dựa vào các thí nghiệm đổ cốc 7 vào cốc 2 và thí nghiệm đổ cốc 8 vào cốc 3 ta có thể thấy sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng (tăng nồng độ làm tăng tốc độ phản ứng).
➡ Đáp án A. Cả nồng độ cao và nhiệt độ cao đều làm rút ngắn thời gian phản ứng. Đáp án: A
Câu 73 [1092023]: Kéo thả các dấu phù hợp vào chỗ trống:
Sulfuric acid đóng vai trò chất xúc tác (làm tăng tốc độ phản ứng) trong thí nghiệm nghiên cứu trên. Giả sử 10 mL sulfuric acid được thêm vào cốc chứa 150 mL dung dịch KIO3 0,04 M, 10 mL dung dịch sodium metabisulfite Na2S2O5 0,20 M, 30 mL dung dịch tinh bột 2% và 40 mL nước cất. Tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ phòng thì tốc độ xuất hiện màu xanh tím đặc trưng sẽ [[21746380]] 6 giây.
Chất xúc tác H2SO4 làm tăng tốc độ phản ứng nên tốc độ phản ứng của thí nghiệm này sẽ nhanh hơn tốc độ phản ứng thí nghiệm đổ cốc 6 vào cốc 1 mà thời gian phản ứng của thí nghiệm đổ cốc 6 vào cốc 1 là 6 giây nên thí nghiệm có xúc tác sẽ có thời gian thí nghiệm nhỏ hơn 6 giây.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 18:
Trong nhà máy điện hạt nhân, nhiệt từ hạt nhân tạo ra hơi nước của lò phản ứng cho các tua-bin. Hình 1 là sơ đồ đơn giản của một loại lò phản ứng.
Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để khởi động, kiểm soát, và duy trì một chuỗi phản ứng hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân thường được sử dụng để tạo ra điện và cung cấp năng lượng cho một số tàu ngầm, tàu sân bay…mà hiện nay quân đội Hoa Kì phát triển rất mạnh. Nhiên liệu trong các lò này thường là 235U hoặc 239Pu. Sự phân hạch của một hạt nhân 235U có kèm theo giải phóng 2,5 neutron (tính trung bình), đối với 239Pu con số đó là 3. Các neutron này có thể kích thích các hạt nhân khác phân hạch để tạo nên một phản ứng dây truyền nếu không được điều khiển. Các lò phản ứng hạt nhân được điều khiển để đảm bảo năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng là không đổi theo thời gian, trong trường hợp này người ta thường dùng những thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa. Phản ứng dây chuyền xảy ra với tốc độ ổn định được kiểm soát bằng cách chèn hoặc rút các thanh boron hấp thụ neutron giữa các thanh Uranium. Lõi than chì được gọi là chất điều tiết và làm chậm các neutron phân hạch; sự phân hạch của Uranium−235 xảy ra dễ dàng hơn với neutron chậm hơn so với neutron nhanh. Khí carbondioxide được bơm qua lõi và mang nhiệt đến bộ trao đổi nhiệt nơi tạo ra hơi nước. Tấm chắn bê tông giúp bảo vệ người lao động khỏi tia γ và neutron thoát ra ngoài. Các mảnh phân hạch phóng xạ thỉnh thoảng phải được loại bỏ nếu muốn sử dụng nhiên liệu hạt nhân một cách hiệu quả.
Lò phản ứng hạt nhân có thể được sử dụng cho các mục đích khác như nghiên cứu khoa học, sản xuất đồng vị phóng xạ cho y tế và công nghiệp, hoặc làm nhiên liệu cho tàu ngầm và tàu vũ trụ. Chúng là công cụ mạnh mẽ với nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống hiện đại.
Câu 74 [1093996]: Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau

Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để:
Lò phản ứng hạt nhân là một thiết bị để khởi động, kiểm soát, và duy trì một chuỗi phản ứng hạt nhân
Câu 75 [1093997]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/ cụm từ vào đúng vị trí
Năng lượng tỏa ra từ các phản ứng hạt nhân được chuyển thành __________ qua hệ thống lò phản ứng, __________ và máy phát điện để hòa vào mạng lưới điện và cung cấp năng lượng cho các lĩnh vực.
Năng lượng tỏa ra từ các phản ứng hạt nhân được chuyển thành điện năng qua hệ thống lò phản ứng, tua bin và máy phát điện để hòa vào mạng lưới điện và cung cấp năng lượng cho các lĩnh vực.
Câu 76 [1093998]: Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Đúng: Phản ứng dây chuyền xảy ra với tốc độ ổn định được kiểm soát bằng cách chèn hoặc rút các thanh boron hấp thụ neutron giữa các thanh Uranium.

b. Sai:
Uranium là nhiên liệu hạt nhân, tạo thành các thanh Uranium, chứ không phải là vật liệu làm thanh điều khiển.

c. Đúng:
Các lò phản ứng hạt nhân được điều khiển để đảm bảo năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng là không đổi theo thời gian, trong trường hợp này người ta thường dùng những thanh điều khiển ngập sâu vào trong lò để hấp thụ số nơtron thừa.

d. Đúng:
Thanh điều khiển có chứa Boron.
Câu 77 [1093999]: Trong quá trình phân hạch của 235U hấp thụ 1 neutron, khi đó các sản phẩm phân hạch được thể hiện trong phương trình sau:



Giá trị của x, y có thể nhận là
A, x = 1, y = 3.
B, x = 2, y = 6.
C, x = 6, y = 3.
D, x = 5, y = 2.
Ta có phương trình phản ứng:
1. Áp dụng định luật bảo toàn số khối:
2. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Vậy .
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 78 [1094000]: Trong phản ứng phân hạch 235U năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu Uranium, có công suất 500000kW, hiệu suất là 25%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu Uranium là bao nhiêu? (1 năm có 365 ngày)
A, 1068kg.
B, 864kg.
C, 928kg.
D, 768kg.
+) Điện năng (năng lượng có ích) nhà máy tạo ra trong 1 năm:

+) Vì hiệu suất là 25% nên tổng năng lượng nhiệt (năng lượng toàn phần) mà lò phản ứng tỏa ra là:
+) Tổng số hạt nhân cần phải phân hạch:
(hạt)
+) Khối lượng đã tiêu thụ hàng năm:
Chọn đáp án D Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 19 đến 25:
LÊN MEN GIẤM BỞI ACETOBACTER PASTEURIANUS
Vi khuẩn Acetobacter pasteurianus là một loài vi khuẩn thuộc họ Acetobacteraceae. Đây là một loài vi khuẩn hiếu khí, gram âm, có khả năng oxygen hóa ethanol thành acetic acid (giấm) trong quá trình lên men. Đặc điểm chính của Acetobacter pasteurianus là khả năng chuyển đổi rượu thành giấm, giúp nó trở thành vi khuẩn chủ đạo trong các quy trình sản xuất giấm truyền thống.
Vi khuẩn Acetobacter pasteurianus có khả năng oxygen hóa ethanol thành acetic acid, điều này được thực hiện nhờ vào enzyme alcohol dehydrogenease và aldehyde dehydrogenease, biến đổi ethanol thành acetic acid trong sự hiện diện của oxygen.
Đây là một trong những loài vi khuẩn chính tham gia vào việc sản xuất giấm, vì nó có khả năng chịu đựng nồng độ acid cao trong quá trình lên men.
Vi khuẩn Acetobacter pasteurianus thường được sử dụng trong sản xuất giấm từ rượu hoặc các dung dịch chứa ethanol. Vi khuẩn này cũng tham gia vào việc lên men một số sản phẩm truyền thống như giấm balsamic hay kombucha.
Vi khuẩn Acetobacter pasteurianus sinh trưởng trong môi trường YGEA (chứa cao nấm men, glucose, ethanol và acetic acid) trong bình nuôi lắc 200 vòng/phút ở 30oC. Khả năng sinh trưởng (sinh khối khô, g/L) và khả năng sinh acetic acid (g/L) của vi khuẩn này trên cơ chất ban đầu là glucose (20g/L) và ethanol (30g/L) được thể hiện trong Bảng sau:
Câu 79 [1083971]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Acetobacter pasteurianus là vi khuẩn kị khí bắt buộc, không thể phát triển trong môi trường có oxygen.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Acetobacter pasteurianus là vi khuẩn hiếu khí, cần oxygen để chuyển hóa ethanol thành acetic acid. Đáp án: B
Câu 80 [1083972]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
Acetobacter pasteurianus có thể lên men ethanol thành acetic acid ở nồng độ ethanol __________.
Acetobacter pasteurianus có thể lên men ethanol thành acetic acid ở nồng độ ethanol vừa phải.
Câu 81 [1083973]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Acetobacter pasteurianus chủ yếu được sử dụng trong sản xuất giấm nhờ khả năng lên men acetic acid từ rượu.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Acetobacter pasteurianus không lên men acid lactic mà chuyển hóa ethanol thành acetic acid, tạo ra giấm. Đáp án: B
Câu 82 [1083974]: Dựa vào bảng dữ liệu, nhận định nào dưới đây là chính xác về quá trình sinh trưởng và sản xuất acetic acid của Acetobacter pasteurianus?
Chọn hai đáp án sai:
- A: Ethanol bị sử dụng hoàn toàn sau 9 giờ nuôi cấy (lúc này ethanol là 0g/L), trong khi glucose vẫn còn tồn tại đến 12 giờ (0.5g/L).
- D: Acetic acid đạt cực đại tại 9 giờ (95g/L) và bắt đầu giảm dần sau đó, đặc biệt từ 24 đến 48 giờ.
- B là đúng vì khả năng sinh acetic acid đạt cực đại vào 9 giờ, sau đó giảm dần theo thời gian 
- C là sai vì sinh khối đạt mức tối đa là 10g/L vào 12 giờ, và không tăng thêm sau đó (từ 12 giờ đến 48 giờ, sinh khối giữ nguyên ở mức 10g/L).
Câu 83 [1083975]: Acetic acid được tạo ra chủ yếu từ cơ chất nào trong khoảng thời gian từ 0 đến 3 giờ?
A, Ethanol.
B, Glucose.
C, Cả glucose và ethanol.
D, Acetic acid có sẵn trong môi trường.
Trong thời gian từ 0 – 3 giờ nuôi: có 55 – 30 = 25 g/L acetic acid được tạo thành.
Thực tế ethanol tiêu thụ là 30 – 25 = 5g chỉ tạo thành 5 x (60/46) = 6.5 g acetic acid theo phương trình C2H5OH + O2 => CH3COOH + H2O.
Do vậy, chỉ có một phần acetic acid (6,5/25) x 100 = 26% được sinh ra từ ethanol, phần lớn acetic acid (74%) được sinh ra từ glucose. Đáp án: B
Câu 84 [1083976]: Acetic acid được tạo ra chủ yếu từ cơ chất nào trong khoảng thời gian từ 0 đến 3 giờ và từ 6 đến 9 giờ nuôi?
A, Ethanol.
B, Glucose.
C, Cả glucose và ethanol.
D, Acetic acid có sẵn trong môi trường.
Trong thời gian nuôi 6 – 9 giờ: có 95 – 75 = 20 g/L acetic acid được tạo thành. Thực tế ethanol tiêu thụ là 12,5 – 0 = 12,5 g tạo thành 12,5 x (60/46) = 16,3 acetic acid theo phương trình trên. Do vậy, phần lớn acetic acid 16,3/20 x 100 = 81,5% được tạo thành từ ethanol, phần còn lại (18,5%) được sinh ra từ glucose. Đáp án: A
Câu 85 [1083977]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Sau 9 giờ nuôi cấy, hàm lượng acetic acid trong bình nuôi cấy [[21559704]] do cơ chất glucose và thanol đã được tiêu thụ hết, bình nuôi cấy vẫn tiếp tục được nuôi lắc nên oxygen dư thừa đó là vi khuẩn A. pasteurianus tiến hành [[21559705]] acetic acid thành CO2 và H2O để thu năng lượng sống theo phương trình sau: CH3COOH + 2O2 => CO2 + H2O.
Sau 9 giờ nuôi cấy, hàm lượng acetic acid trong bình nuôi cấy giảm xuống do cơ chất glucose và ethanol đã được tiêu thụ hết, bình nuôi cấy vẫn tiếp tục được nuôi lắc nên oxygen dư thừa đó là vi khuẩn A. pasteurianus tiến hành oxygen hóa acetic acid thành CO2 và H2O để thu năng lượng sống theo phương trình sau: CH3COOH + 2O2 => CO2 + H2O.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 31
Polystyrene
Polystyrene (viết tắt là PS) là một loại nhựa tổng hợp rất phổ biến trong đời sống. Công thức cấu tạo của polystyrene được cho dưới hình sau:

Chất này được tạo thành từ các phân tử nhỏ gọi là styrene (C6H5–CH=CH2), khi nhiều phân tử styrene liên kết với nhau qua phản ứng trùng hợp sẽ tạo ra chuỗi dài polystyrene có công thức chung là (C8H8)n. Ở điều kiện thường, polystyrene là chất rắn trong suốt, nhẹ, cách điện và cách nhiệt tốt, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như benzene hoặc toluene.
Polystyrene được ứng dụng rất rộng rãi. Trong đời sống hằng ngày, ta dễ dàng bắt gặp nó ở ly, hộp nhựa, muỗng, đĩa dùng một lần hoặc vật liệu xốp cách nhiệt trong bao bì, tủ lạnh, tường nhà. Dạng bọt xốp của polystyrene (thường gọi là xốp EPS hoặc Styrofoam) được dùng để bọc hàng hóa, giữ nhiệt cho thực phẩm và cách âm. Trong công nghiệp, polystyrene còn được dùng để làm vỏ tivi, vỏ máy tính, công tắc điện, vì có tính cách điện tốt và dễ tạo hình. Ngoài ra, khi trộn với các loại cao su hoặc nhựa khác, polystyrene có thể tạo ra vật liệu mới bền hơn, được ứng dụng trong sản xuất ô tô, điện tử và đồ gia dụng.
Về mặt hóa học, polystyrene được điều chế từ styrene. Ban đầu, người ta sản xuất styrene bằng cách tách hydrogen khỏi ethylbenzene (C6H5CH2CH3) dưới điều kiện xúc tác và nhiệt độ cao:



Sau đó, các phân tử styrene sẽ trùng hợp nhờ gốc tự do để tạo thành polystyrene:



Quá trình này được gọi là phản ứng trùng hợp, trong đó liên kết đôi C=C của styrene bị phá vỡ để tạo liên kết đơn giữa các mắt xích, hình thành chuỗi polymer dài.
Polystyrene khá bền vững về mặt hóa học, không dễ bị phân hủy hay phản ứng với các chất thông thường. Tuy nhiên, khi đun nóng đến khoảng 400 – 500 °C, polystyrene có thể phân hủy ngược trở lại thành styrene, nên người ta có thể tận dụng quá trình này để tái chế nhựa phế thải. Ngoài ra, polystyrene có thể cháy, tạo ra khí CO2, H2O và muội than, do đó cần tránh đốt trong không gian kín vì có thể sinh ra khói độc.
Dù có nhiều ưu điểm như rẻ, nhẹ, dễ tạo hình và bền, nhưng polystyrene cũng mang lại vấn đề lớn về môi trường. Chất này không phân hủy sinh học, nên khi bị thải ra tự nhiên, nó có thể tồn tại hàng trăm năm và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tóm lại, polystyrene là một loại nhựa tổng hợp quan trọng, được sản xuất từ phản ứng trùng hợp của styrene. Nhờ những tính chất như nhẹ, bền và cách điện tốt, polystyrene có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng và xử lý chất thải nhựa này cần được quản lý cẩn thận để bảo vệ môi trường sống của con người
Câu 86 [1092364]: Polystyrene tan được trong dung môi nào sau đây?
A, Nước (H2O).
B, Acetic acid (CH3COOH).
C, Benzene (C6H6).
D, Dung dịch NaOH.
Ở điều kiện thường, polystyrene là chất rắn trong suốt, nhẹ, cách điện và cách nhiệt tốt, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như benzene hoặc toluene.
➡ Đáp án C. Benzene (C6H6). Đáp án: C
Câu 87 [1092365]: Khi xử lý rác thải polystyrene, phương pháp đốt trực tiếp thường bị hạn chế chủ yếu vì lý do nào sau đây?
A, Polystyrene cháy không hoàn toàn, tạo nhiều khí độc hại và muội than.
B, Polystyrene không thể cháy được ở điều kiện thường.
C, Khi cháy, polystyrene tạo ra khí CO2 có mùi khai khó chịu.
D, Polystyrene dễ bay hơi, không thể kiểm soát khi đốt.
Polystyrene có thể cháy, tạo ra khí CO2, H2O và muội than, do đó cần tránh đốt trong không gian kín vì có thể sinh ra khói độc.
➡ Đáp án A. Polystyrene cháy không hoàn toàn, tạo nhiều khí độc hại và muội than. Đáp án: A
Câu 88 [1092366]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✅ Nhận định a - Đúng.
Khi đun nóng đến khoảng 400 – 500 °C, polystyrene có thể phân hủy ngược trở lại thành styrene, nên người ta có thể tận dụng quá trình này để tái chế nhựa phế thải.

✅ Nhận định b - Đúng.
Các phân tử styrene sẽ trùng hợp nhờ gốc tự do để tạo thành polystyrene: nC6H5–CH=CH2 [–CH2–CH(C6H5)–]n

✅ Nhận định c - Đúng.
Ban đầu, người ta sản xuất styrene bằng cách tách hydrogen khỏi ethylbenzene (C6H5CH2CH3) dưới điều kiện xúc tác và nhiệt độ cao: C6H5CH2CH3 C6H5–CH=CH2 + H2
Sau đó, các phân tử styrene sẽ trùng hợp nhờ gốc tự do để tạo thành polystyrene: nC6H5–CH=CH2 [–CH2–CH(C6H5)–]n

❌ Nhận định d - Đúng.
"mềm ra và chảy" khi gặp nhiệt độ cao là đặc tính điển hình của nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn sẽ bị cháy hoặc phân hủy chứ không nóng chảy để tái định hình được như PS.
Câu 89 [1092367]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài toán sau.
Trong công nghiệp, polystyrene (C8H8)n được sản xuất từ ethylbenzene (C6H5CH2CH3) theohai giai đoạn:
▪ Tách hydrogen để tạo styrene (C6H5CH2CH3):
⇨ Hiệu suất phản ứng đạt 75%.
▪ Trùng hợp styrene thành polystyrene: nC8H8→(C8H8)n.
⇨ Hiệu suất phản ứng trùng hợp đạt 85%.
Số mol styrene thực tế thu được là [[21750361]] mol và khối lượng polystyrene thực tế thu được khi dùng 2,08 kg ethylbenzene ban đầu là [[21750362]] gam.
Số mol ethylbenzene ban đầu là
nC6H5CH2CH3 = (mol) ≈ 14,717 (mol)
Số mol styrene thực tế thu được là
nC6H5CH=CH2 = nC6H5CH2CH3×75% = (mol)
Khối lượng styrene thực tế thu được là
m(C8H8)n = (gam).
Câu 90 [1094050]: Một nhà máy muốn chuyển đổi quy trình sản xuất để giảm thiểu tác hại môi trường của Polystyrene. Dựa trên nội dung văn bản, giải pháp nào sau đây là khả thi nhất về mặt hóa học để xử lý phế thải PS sạch?
A, Chôn lấp tự nhiên để nó tự phân hủy sinh học theo thời gian.
B, Nhiệt phân (pyrolysis) phế thải ở nhiệt độ cao (> 400°C) trong điều kiện kiểm soát để thu hồi styrene monomer làm nguyên liệu đầu vào.
C, Hòa tan phế thải vào nước để tái chế dạng lỏng.
D, Trộn phế thải với đất để làm phân bón.
Nhiệt phân (pyrolysis) phế thải ở nhiệt độ cao (> 400°C) trong điều kiện kiểm soát để thu hồi styrene monomer làm nguyên liệu đầu vào.
Khi đun nóng đến khoảng 400 – 500 °C, polystyrene có thể phân hủy ngược trở lại thành styrene, nên người ta có thể tận dụng quá trình này để tái chế nhựa phế thải.
➡ Đáp án B. Nhiệt phân (pyrolysis) phế thải ở nhiệt độ cao (> 400°C) trong điều kiện kiểm soát để thu hồi styrene monomer làm nguyên liệu đầu vào. Đáp án: B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 32 đến 37:
THÍ NGHIỆM TUẦN HOÀN CHÉO Ở CHÓ CỦA FREDERIE
Thí nghiệm "tuần hoàn chéo" ở chó do Frederie thực hiện vào năm 1980 là một trong những nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực sinh lý học, nhằm nghiên cứu cách thức hoạt động của các hệ thống tuần hoàn và cơ chế điều hòa huyết áp.
Frederie tiến hành thí nghiệm này để hiểu rõ hơn về sự liên kết giữa hệ tuần hoàn của hai cơ thể riêng biệt khi chúng được kết nối với nhau, và cách mà các yếu tố nội sinh như hormone và các tín hiệu thần kinh ảnh hưởng đến sự điều hòa huyết áp và lưu lượng máu.
Trong thí nghiệm "tuần hoàn chéo", hai con chó được kết nối với nhau thông qua hệ tuần hoàn, nghĩa là máu từ con chó này có thể tuần hoàn qua cơ thể của con chó kia và ngược lại. Thí nghiệm này tạo ra một hệ thống trong đó các tín hiệu điều hòa từ một con chó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến con chó còn lại.
Kết quả từ thí nghiệm này đã giúp làm sáng tỏ các cơ chế phản hồi trong việc điều hòa huyết áp, đặc biệt là vai trò của các chất điều hòa như hormone angiotensin II, ADH (vasopressin), và các phản ứng thần kinh. Ví dụ, nếu một con chó được kích thích để tăng huyết áp (như bằng cách tiêm angiotensin II), con chó kia cũng sẽ trải qua sự thay đổi tương tự trong huyết áp, dù hệ thần kinh của nó không được trực tiếp kích thích. Điều này chứng minh rằng các yếu tố tuần hoàn (như hormone trong máu) đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa các chức năng sinh lý giữa các cơ thể khác nhau.
Những phát hiện từ thí nghiệm "tuần hoàn chéo" đã góp phần quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về sinh lý bệnh học của các rối loạn huyết áp và hệ tim mạch, và chúng đã có những ứng dụng trong nghiên cứu y học, đặc biệt trong việc phát triển các phương pháp điều trị cao huyết áp và suy tim.
Câu 91 [1083978]: Ý chính của bài viết là gì?
A, Thí nghiệm cho thấy sự kết nối tuần hoàn giữa hai con chó có thể làm thay đổi huyết áp của cả hai con chó, giúp hiểu rõ hơn về cơ chế điều hòa huyết áp và tác động của các hormone nội sinh.
B, Thí nghiệm chứng minh rằng hệ tuần hoàn của hai con chó liên kết với nhau không có ảnh hưởng qua lại về mặt huyết áp và lưu lượng máu.
C, Thí nghiệm chứng minh rằng khi một con chó bị kích thích bằng angiotensin II, nó không có ảnh hưởng gì đến con chó còn lại, bất kể sự kết nối tuần hoàn.
D, Thí nghiệm làm rõ rằng các tín hiệu từ hệ tuần hoàn không liên quan đến điều hòa huyết áp, mà chỉ có ảnh hưởng đến các chức năng khác của cơ thể.
Đáp án: A
Câu 92 [1083979]: Ông đã dùng ống nối chéo động mạch cổ của chó A và B với nhau sau cho máu từ chó A chảy lên nuôi não của con chó B và máu của con chó B chảy lên nuôi não của con chó A. Sau đó ông thắt dần ống khí quản của chó A (gây nghẹt thở chó A). Dự đoán nào sau đây về hiện tượng xảy ra sau đó (liên quan đến hô hấp) là đúng.
A, Không có gì thay đổi rõ ràng.
B, Nhịp hô hấp của chú chó B tăng lên.
C, Nhịp hô hấp của chú chó B giảm đi.
D, Nhịp hô hấp của chú chó A tăng dần.
- Khi chó A bị thắt khí quản, lượng CO2 trong máu A tăng, làm máu chảy sang chó B cũng chứa nhiều CO2.
- Trung khu hô hấp của chó B (nằm ở hành não) nhận máu có nhiều CO2, pH giảm → kích thích trung khu hô hấp → tăng nhịp hô hấp.
→ Chứng minh các yếu tố thể dịch (máu, hormone...) có thể điều hòa hoạt động hô hấp qua máu. Đáp án: B
Câu 93 [1083980]: Thí nghiệm trên đã chứng minh được điều gì?
A, Ảnh hưởng của nồng độ CO2 và O2 lên nhịp hô hấp của động vật.
B, Ảnh hưởng của thời gian lên nhịp hô hấp của động vật.
C, Ảnh hưởng của máu và não lên nhịp hô hấp của động vật.
D, Ảnh hưởng của hệ thống tuần hoàn lên nhịp hô hấp của động vật.
Thí nghiệm tuần hoàn chéo của Frederic chứng minh rằng sự thay đổi nồng độ CO2 và O2 trong máu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến trung khu hô hấp ở hành não, làm thay đổi nhịp thở mà không cần kích thích thần kinh trực tiếp. Đáp án: A
Câu 94 [1083981]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
“Thụ quan động mạch cảnh và trung khu hô hấp rất mẫn cảm với sự tăng nồng độ __________ và giảm nồng độ __________ trong máu. Trong đó, sự tăng __________ làm tăng nhịp hô hấp”.
CO2, O2, CO2.
Câu 95 [1083982]: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
1. Sai - Nồng độ CO2 cao thường làm tăng nhịp hô hấp, không giảm.
2. Sai - Nồng độ O2 cao thường không làm giảm nhịp hô hấp một cách rõ rệt. Thay vào đó, việc giảm O2 có thể làm tăng nhịp hô hấp.
3. Đúng - Nồng độ CO2 cao kích thích trung tâm điều hòa hô hấp, dẫn đến tăng nhịp hô hấp để loại bỏ CO2 dư thừa.
4. Đúng - Khi nồng độ O2 giảm, nhịp hô hấp của động vật có thể tăng để cung cấp đủ oxygen cho cơ thể.
Câu 96 [1083983]: Trong một nghiên cứu lâm sàng về điều chỉnh nhịp hô hấp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), các nhà nghiên cứu đã thực hiện một thí nghiệm trong đó nồng độ CO2 và O2 được điều chỉnh để quan sát sự thay đổi nhịp hô hấp. Dựa trên những hiểu biết về ảnh hưởng của CO2 và O2, hãy xác định phát biểu nào sau đây là không chính xác
A, khi nồng độ CO2 trong máu tăng lên, bệnh nhân COPD có thể trải qua sự gia tăng nhịp hô hấp để tăng cường loại bỏ CO2 dư thừa, giúp giảm triệu chứng khó thở.
B, nếu nồng độ O2 trong môi trường xung quanh bệnh nhân COPD giảm, nhịp hô hấp có thể tăng lên để bù đắp cho thiếu hụt oxygen và cải thiện sự cung cấp oxygen cho các mô.
C, nghiên cứu cho thấy rằng việc giảm nồng độ CO2 trong máu không có tác động đáng kể đến nhịp hô hấp của bệnh nhân COPD, vì hệ thống điều hòa hô hấp của họ không phản ứng với thay đổi này.
D, bệnh nhân COPD có thể có nhịp hô hấp cao hơn khi nồng độ O2 trong máu giảm, nhưng nếu nồng độ CO2 trong máu giảm đồng thời, sự thay đổi nhịp hô hấp có thể không đồng nhất hoặc có thể giảm nhẹ do sự phản hồi của cơ thể.
Ở bệnh nhân COPD, trung khu hô hấp vẫn phản ứng với CO2, dù mức nhạy giảm so với người bình thường → Khi CO2 tăng, cơ thể vẫn tăng nhịp thở để loại bỏ bớt CO2. Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 38 đến 40
Trong bối cảnh nhu cầu điện tăng cao và xu hướng giảm phát thải carbon, lò phản ứng hạt nhân nhỏ gọn (SMR – Small Modular Reactor) đang trở thành một hướng đi tiềm năng cho tương lai năng lượng sạch. Khác với các nhà máy điện hạt nhân truyền thống có quy mô khổng lồ, SMR được thiết kế dạng module nhỏ, có thể sản xuất hàng loạt trong nhà máy và lắp ráp nhanh tại công trường, giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu và rút ngắn thời gian xây dựng.


Một ưu điểm nổi bật của SMR là tính an toàn thụ động: trong trường hợp mất điện hay sự cố làm mát, hệ thống có thể tự làm nguội bằng đối lưu tự nhiên, không cần sự can thiệp của con người. Nhờ đó, rủi ro tai nạn nghiêm trọng được giảm đáng kể. SMR cũng phù hợp để cung cấp điện cho các khu vực hẻo lánh, đảo xa hoặc các khu công nghiệp cần nguồn nhiệt ổn định. Tuy nhiên, việc triển khai SMR vẫn còn nhiều thách thức. Việc có nhiều lò nhỏ phân tán khiến quản lý nhiên liệu phóng xạ và giám sát an toàn trở nên phức tạp hơn. Ngoài ra, quy định pháp lý, cơ chế cấp phép và chứng minh hiệu quả kinh tế vẫn là rào cản lớn khiến nhiều quốc gia còn thận trọng.
Dù vậy, giới chuyên gia nhận định: nếu được quản lý tốt, SMR có thể trở thành “cầu nối” giữa năng lượng hạt nhân và các nguồn năng lượng tái tạo, góp phần giảm phát thải CO₂ toàn cầu.
Câu 97 [1094001]: Có bao nhiêu phát biểu đúng về SMR theo đoạn văn?
(1) SMR có thể được lắp ráp từ các module sản xuất sẵn.
(2) SMR sử dụng năng lượng tái tạo thay cho nhiên liệu hạt nhân.
(3) SMR có cơ chế tự làm mát khi xảy ra sự cố mất điện.
(4) Việc triển khai SMR không gặp khó khăn về quản lý pháp lý.
(5) SMR có thể cung cấp điện cho các khu vực xa trung tâm.
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
(1) SMR có thể được lắp ráp từ các module sản xuất sẵn: Đúng. SMR được thiết kế dạng module nhỏ, có thể sản xuất hàng loạt trong nhà máy và lắp ráp nhanh tại công trường, giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu và rút ngắn thời gian xây dựng.
(2) SMR sử dụng năng lượng tái tạo thay cho nhiên liệu hạt nhân: Sai. SMR có thể trở thành “cầu nối” giữa năng lượng hạt nhân và các nguồn năng lượng tái tạo
(3) SMR có cơ chế tự làm mát khi xảy ra sự cố mất điện: Đúng. trong trường hợp mất điện hay sự cố làm mát, hệ thống có thể tự làm nguội bằng đối lưu tự nhiên, không cần sự can thiệp của con người.
(4) Việc triển khai SMR không gặp khó khăn về quản lý pháp lý: Sai. Quy định pháp lý, cơ chế cấp phép và chứng minh hiệu quả kinh tế vẫn là rào cản lớn khiến nhiều quốc gia còn thận trọng.
(5) SMR có thể cung cấp điện cho các khu vực xa trung tâm: Đúng: SMR cũng phù hợp để cung cấp điện cho các khu vực hẻo lánh, đảo xa hoặc các khu công nghiệp cần nguồn nhiệt ổn định
Số phát biểu đúng là 3.
Chọn B.

Đáp án: B
Câu 98 [1094002]: Theo bài đọc, lợi ích nổi bật nhất của công nghệ SMR so với nhà máy điện hạt nhân truyền thống là gì?
A, Sử dụng nhiên liệu tái tạo nên không tạo ra chất thải phóng xạ.
B, Hoạt động linh hoạt, an toàn hơn và dễ triển khai nhờ thiết kế module nhỏ.
C, Có thể vận hành mà không cần giám sát an toàn hạt nhân.
D, Phát điện nhiều gấp đôi các nhà máy nhiệt điện cùng quy mô.
Theo bài đọc, lợi ích nổi bật nhất của công nghệ SMR so với nhà máy điện hạt nhân truyền thống là Hoạt động linh hoạt, an toàn hơn và dễ triển khai nhờ thiết kế module nhỏ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 99 [1094003]: Một khu vực dự kiến lắp đặt 6 module SMR, mỗi module phát 77 MW điện. Nếu hiệu suất chuyển đổi nhiệt của mỗi module là 33%, hãy tính công suất nhiệt (MWth) mà cả nhà máy cần tạo ra.
A, 924 MWth.
B, 1 386 MWth.
C, 1 400 MWth.
D, 1 540 MWth.
+) Nhà máy có 6 module, mỗi module phát 77 MW điện. Tổng công suất điện của nhà máy:
+) Với hiệu suất công suất nhiệt mà nhà máy cần tạo ra:
Chọn C Đáp án: C