Quay lại
Đáp án
1B
2A
3A
4
5D
6B
7B
8
9
10
11
12
13A
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23C
24A
25
26D
27
28
29B
30D
31
32C
33
34
35
36
37B
38
39
40
41
42A
43
44B
45
46
47
48A
49
50C
51B
52
53
54A
55
56C
57
58
59
60B
61A
62A
63B
64C
65
66D
67
68B
69
70
71A
72C
73
74
75B
76A
77A
78B
79A
80C
81B
82C
83A
84
85
86A
87
88
89A
90B
91
92
93B
94D
95D
96A
97A
98D
99D
100D
Câu 1 [1037279]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số
với
là
với
là A, 3.
B, 6.
C, 9.
D, 18.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
với 
📒Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số thực không âm
và
:


đạt được tại

🔑Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
với 
📒Áp dụng BĐT Cauchy cho hai số thực không âm
và
:

đạt được tại

🔑Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
Câu 2 [1078399]: Tập nghiệm S của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 3 [1037321]: Bảng xét dấu sau là của biểu thức nào?

A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng xét dấu:

là nghiệm của phương trình 
là một tam thức bậc hai với 

🔑Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng xét dấu:

là nghiệm của phương trình 
là một tam thức bậc hai với 

🔑Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 4 [1037430]: Cho các tập hợp 

Để
thì các cặp
là


Để
thì các cặp
là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: các tập hợp


Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: các tập hợp



Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ ba.
Câu 5 [1078992]: Cho hàm số
Đạo hàm của hàm số tại
bằng
Đạo hàm của hàm số tại
bằng A, 

B, 1.
C, 0.
D, không tồn tại.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
do đó không tồn tại
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
do đó không tồn tại
🔑 Chọn đáp án: không tồn tại. Đáp án: D
Câu 6 [1038178]: Kết quả khảo sát cân nặng số táo ở lô hàng B được cho ở bảng sau:

Số táo được khảo sát trong bảng số liệu là

Số táo được khảo sát trong bảng số liệu là
A, 6.
B, 25.
C, 7.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Số táo được khảo sát trong bảng số liệu là:
(quả).
🔑 Chọn đáp án: 25. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Số táo được khảo sát trong bảng số liệu là:
(quả).🔑 Chọn đáp án: 25. Đáp án: B
Câu 7 [1079704]: Cho hàm số
có đạo hàm 
Khẳng định nào dưới đây đúng?
có đạo hàm 
Khẳng định nào dưới đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm 
nên 

Lập bảng biến thiên:
Hàm đồng biến trên khoảng
và 
Hàm nghịch biến trên khoảng
Xét các khẳng định:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm 
nên 

Lập bảng biến thiên:

Hàm đồng biến trên khoảng
và 
Hàm nghịch biến trên khoảng
Xét các khẳng định:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 8 [1037509]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Khai triển nhị thức Newton của
có __________ số hạng.
Khai triển nhị thức Newton của
có __________ số hạng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:
Khai triển nhị thức Newton của
có :
(số hạng)
🔑 Điền đáp án: 2020.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:
Khai triển nhị thức Newton của
có :
(số hạng)
🔑 Điền đáp án: 2020.
Câu 9 [1079847]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
Hàm số
đồng biến trên khoảng [[21521079]].
Tọa độ điểm cực đại của đồ thị là [[21521081]].
Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị là [[21521080]].
Cho hàm số
Hàm số
đồng biến trên khoảng [[21521079]]. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị là [[21521081]].
Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị là [[21521080]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số là:





Bảng biến thiên:
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Tọa độ điểm cực đại của đồ thị là
Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Tập xác định của hàm số là:





Bảng biến thiên:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Tọa độ điểm cực đại của đồ thị là
Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 10 [1057672]: Trong mặt phẳng tọa độ
cho hai điểm
Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai?
cho hai điểm
Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Cho
thì
Dựa vào dữ kiện: Hai điểm




Gọi

Kết hợp với dữ kiện:

Suy ra
Tương tự gọi điểm
ta có 
Kết hợp với các dữ kiện:
và 


Vậy
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Cho
thì
Dựa vào dữ kiện: Hai điểm





Gọi


Kết hợp với dữ kiện:


Suy ra

Tương tự gọi điểm
ta có 
Kết hợp với các dữ kiện:
và 


Vậy
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 11 [1078358]: Gọi S là tập nghiệm của bất phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của bất phương trình


🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của bất phương trình


🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 12 [1037647]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Hàm số
xác định với mọi số thực
• Hàm số
là hàm số chẵn vì:
TXĐ của hàm số là:

• Hàm số
TXĐ của hàm số là:



🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Hàm số
xác định với mọi số thực• Hàm số
là hàm số chẵn vì:TXĐ của hàm số là:


• Hàm số
TXĐ của hàm số là:




🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 13 [1082929]: Ba lực
cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và đều có độ lớn là 10 N. Độ lớn hợp lực của ba lực trên bằng
cùng tác động vào một vật có phương đôi một vuông góc và đều có độ lớn là 10 N. Độ lớn hợp lực của ba lực trên bằng A, 

B, 10 N.
C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Ba lực
cùng tác động vào một vật tại điểm
với
Các lực này có phương đôi một vuông góc và đều có độ lớn bằng
nên
Hợp lực
của ba lực được xác định bởi công thức
.
Dựa vào hình vẽ: Theo quy tắc hình bình hành ta có
+)
+)
Khi đó hợp lực
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Ba lực
cùng tác động vào một vật tại điểm
với
Các lực này có phương đôi một vuông góc và đều có độ lớn bằng
nên
Hợp lực
của ba lực được xác định bởi công thức
.
Dựa vào hình vẽ: Theo quy tắc hình bình hành ta có
+)
+)
Khi đó hợp lực
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 14 [1037752]: Cho dãy số
với 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
với 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
với 


Vì


Dãy số
là dãy tăng bị chặn trên bởi 0, bị chặn dưới bới 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
với 


Vì



Dãy số
là dãy tăng bị chặn trên bởi 0, bị chặn dưới bới 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 15 [1030299]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước. Người đó thua 10 lần liên tiếp và thắng ở 2 lần cuối. Biết mỗi lần thắng, giá trị phần thưởng của người chơi nhận được gấp đôi số tiền mua lượt ném. Giá trị phần thưởng cuối cùng người đó nhận được là __________ nghìn đồng.
Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước. Người đó thua 10 lần liên tiếp và thắng ở 2 lần cuối. Biết mỗi lần thắng, giá trị phần thưởng của người chơi nhận được gấp đôi số tiền mua lượt ném. Giá trị phần thưởng cuối cùng người đó nhận được là __________ nghìn đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước
Số tiền mỗi lần du khách mua số lượt ném vòng là một số hạng của một cấp số nhân có
và công bội 
Kết hợp với dữ kiện: Du khách thua trong 10 lần đầu tiên và thắng ở 2 lần cuối
Tổng số tiền du khách đã bỏ ra mua lượt ném vòng là:
(nghìn đồng)
Giá trị phần thưởng mà du khách thắng trong 2 lần cuối (lần thứ 11 và 12) là:
(nghìn đồng)
Số tiền mà họ nhận được là:

(nghìn đồng)
🔑 Điền đáp án: 2049.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước
Kết hợp với dữ kiện: Du khách thua trong 10 lần đầu tiên và thắng ở 2 lần cuối
Giá trị phần thưởng mà du khách thắng trong 2 lần cuối (lần thứ 11 và 12) là:
🔑 Điền đáp án: 2049.
Câu 16 [1083059]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
và đường thẳng
Biết
và
tạo với các trục Ox, Oz các góc bằng nhau. Giá trị của a là
và đường thẳng
Biết
và
tạo với các trục Ox, Oz các góc bằng nhau. Giá trị của a là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
và đường thẳng
nên
có vectơ pháp tuyến
và
có vectơ chỉ phương
.
Kết hợp với dữ kiện:
Ta có
và
và
tạo với các trục Ox, Oz các góc bằng nhau nên


Và
nên
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
và đường thẳng
nên
có vectơ pháp tuyến
và
có vectơ chỉ phương
.
Kết hợp với dữ kiện:
Ta có
và
và
tạo với các trục Ox, Oz các góc bằng nhau nên


Và
nên
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 17 [1037362]: Bác An dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 6 ha. Nếu trồng 1 ha ngô thì cần phải trả tiền công cho 10 ngày lao động và thu được 60 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần phải trả tiền công cho 20 ngày lao động và thu được 70 triệu đồng. Biết bác An không thể trả tiền công quá 80 ngày lao động.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số ha trồng ngô và số ha trồng đậu xanh lần lượt là x và y (ha;
Dựa vào dữ kiện: Bác An dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 6 ha

Kết hợp với dữ kiện: Nếu trồng 1 ha ngô thì cần phải trả tiền công cho 10 ngày lao động và thu được 60 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần phải trả tiền công cho 20 ngày lao động và thu được 70 triệu đồng; bác An không thể trả tiền công quá 80 ngày lao động

Từ
và
ta có hệ bất phương trình:

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên hệ trục tọa độ Oxy ta được miền tứ giác OABC. Với các điểm có tọa độ

Gọi T là số tiền bác An thu được (triệu đồng)


đạt được tại 
Số tiền mà bác An thu được nhiều nhất là 380 triệu đồng nếu trồng 4 ha ngô và 2 ha đậu xanh
🔑 Đáp án: Sai
Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số ha trồng ngô và số ha trồng đậu xanh lần lượt là x và y (ha;
Dựa vào dữ kiện: Bác An dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 6 ha

Kết hợp với dữ kiện: Nếu trồng 1 ha ngô thì cần phải trả tiền công cho 10 ngày lao động và thu được 60 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần phải trả tiền công cho 20 ngày lao động và thu được 70 triệu đồng; bác An không thể trả tiền công quá 80 ngày lao động

Từ
và
ta có hệ bất phương trình:
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên hệ trục tọa độ Oxy ta được miền tứ giác OABC. Với các điểm có tọa độ


Gọi T là số tiền bác An thu được (triệu đồng)


đạt được tại 
Số tiền mà bác An thu được nhiều nhất là 380 triệu đồng nếu trồng 4 ha ngô và 2 ha đậu xanh🔑 Đáp án: Sai
Đúng.
Câu 18 [1040548]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một hình chữ nhật có chiều dài 56 m chiều rộng 36 m, được chia thành những hình vuông có diện tích bằng nhau. Chiều dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia này là __________ m.
Một hình chữ nhật có chiều dài 56 m chiều rộng 36 m, được chia thành những hình vuông có diện tích bằng nhau. Chiều dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia này là __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hình chữ nhật có chiều dài 56 m chiều rộng 36 m, được chia thành những hình vuông có diện tích bằng nhau
Chiều dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia này là ước chung lớn nhất của 56 và 36
ƯCLN
🔑 Điền đáp án: 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hình chữ nhật có chiều dài 56 m chiều rộng 36 m, được chia thành những hình vuông có diện tích bằng nhau
Chiều dài cạnh hình vuông lớn nhất trong cách chia này là ước chung lớn nhất của 56 và 36

ƯCLN

🔑 Điền đáp án: 4.
Câu 19 [1079161]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
có đồ thị
Có __________ tiếp tuyến của
cắt trục Ox, Oy lần lượt tại hai điểm A và B thỏa mãn điều kiện
Cho hàm số
có đồ thị
Có __________ tiếp tuyến của
cắt trục Ox, Oy lần lượt tại hai điểm A và B thỏa mãn điều kiện
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hệ số góc của đường thẳng
với
là góc tạo bởi tiếp tuyến và trục hoành.
Kết hợp với dữ kiện: Tiếp tuyến cắt các trục
lần lượt tại
suy ra tam giác
vuông tại
lại có
suy ra
nên tiếp tuyến có hệ số góc
hoặc 
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc 
Dựa vào dữ kiện:

Do đó

Thử lại với
suy ra tiếp tuyến của đồ thị có phương trình:

Thử lại với
suy ra tiếp tuyến của đồ thị có phương trình:

Vậy có 2 tiếp tuyến thoả mãn.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hệ số góc của đường thẳng
với
là góc tạo bởi tiếp tuyến và trục hoành.Kết hợp với dữ kiện: Tiếp tuyến cắt các trục
lần lượt tại
suy ra tam giác
vuông tại
lại có
suy ra
nên tiếp tuyến có hệ số góc
hoặc 
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc 
Dựa vào dữ kiện:

Do đó

Thử lại với
suy ra tiếp tuyến của đồ thị có phương trình:

Thử lại với
suy ra tiếp tuyến của đồ thị có phương trình:

Vậy có 2 tiếp tuyến thoả mãn.
🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1082003]: Cho hình vẽ.

Biết

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Biết


Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và hai góc
cùng chắn cung nhỏ
nên
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và hai góc
cùng chắn cung nhỏ
nên
Mà
nên
Do đó phát biểu thứ hai SAI và phát biểu thứ tư SAI.
Dựa vào hình vẽ: Tứ giác ABCD nội tiếp
nên
Suy ra
hay
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và hai góc
cùng chắn cung nhỏ
nên
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và hai góc
cùng chắn cung nhỏ
nên
Mà
nên
Do đó phát biểu thứ hai SAI và phát biểu thứ tư SAI.
Dựa vào hình vẽ: Tứ giác ABCD nội tiếp
nên
Suy ra
hay
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
Câu 21 [1080200]: Cho hàm số
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
•



• Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu là
Khoảng cách giữa 2 điểm cực trị là
•
Vì
nên 
Do đó có 6 giá trị
nguyên thỏa mãn.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
•
• Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu là
Khoảng cách giữa 2 điểm cực trị là
•
Vì
Do đó có 6 giá trị
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 22 [1083038]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng 14 cm. Hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí
và
kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi từ
đến
với vận tốc 4 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là __________ cm.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng 14 cm. Hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí
và
kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi từ
đến
với vận tốc 4 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Giả sử sau thời gian
(giây), kiến vàng đi đến điểm
và kiến đen đi đến điểm
.
Dựa vào dữ kiện: Kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc
kiến đen đi từ
đến
với vận tốc
nên
và 
Trong mặt phẳng
, kẻ
tại
theo định lý Thales ta có:

Hay


Xét tam giác
trong mặt đáy
, có
áp dụng định lý hàm số cosin:



Vì
nên tam giác
vuông tại
.
Khoảng cách giữa hai con kiến là
:



Để
nhỏ nhất, ta xét hàm số 
Có
.
Do đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
và 
Vậy khoảng cách ngắn nhất cuae 2 chú kiến xấp xỉ
🔑 Điền đáp án: 8,4.
✍️ Hướng dẫn giải:

Giả sử sau thời gian
(giây), kiến vàng đi đến điểm
và kiến đen đi đến điểm
. Dựa vào dữ kiện: Kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc
kiến đen đi từ
đến
với vận tốc
nên
và 
Trong mặt phẳng
, kẻ
tại
theo định lý Thales ta có:
Hay


Xét tam giác
trong mặt đáy
, có
áp dụng định lý hàm số cosin:


Vì
nên tam giác
vuông tại
.Khoảng cách giữa hai con kiến là
:


Để
nhỏ nhất, ta xét hàm số 
Có
.Do đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại
và 
Vậy khoảng cách ngắn nhất cuae 2 chú kiến xấp xỉ

🔑 Điền đáp án: 8,4.
Câu 23 [1081536]: Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc
phụ thuộc thời gian
có đồ thị vận tốc như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh
với trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành.

Quãng đường
mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó là
phụ thuộc thời gian
có đồ thị vận tốc như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh
với trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành.
Quãng đường
mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó là A, 26,5 km.
B, 28,5 km.
C, 27 km.
D, 24 km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phân tích bài toán: Quãng đường vật di chuyển được tính bằng tích phân của vận tốc theo thời gian, hay chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
và trục
.
Chia chuyển động thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (
): chuyển động có đồ thị là một phần của parabol.
Giai đoạn 2 (
): chuyển động đều (vận tốc không đổi), đồ thị là đoạn thẳng song song trục hoành.
Bước 1: Xác định phương trình vận tốc trong giai đoạn 1
Gọi phương trình parabol có dạng đỉnh
là: 
Đỉnh parabol là
, suy ra: 
Đồ thị đi qua gốc tọa độ
:



Vậy phương trình vận tốc trong khoảng đầu là:

Khai triển ra:
Bước 2: Tính quãng đường đi được trong 3 giờ đầu (
)

Nguyên hàm:
Thay cận:

Bước 3: Tính quãng đường đi được trong giờ thứ 4 (
)
Vận tốc không đổi:
Thời gian
(giờ)

Bước 4: Tính tổng quãng đường

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.✍️ Hướng dẫn giải:
Phân tích bài toán: Quãng đường vật di chuyển được tính bằng tích phân của vận tốc theo thời gian, hay chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị
và trục
.Chia chuyển động thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (
): chuyển động có đồ thị là một phần của parabol.Giai đoạn 2 (
): chuyển động đều (vận tốc không đổi), đồ thị là đoạn thẳng song song trục hoành.Bước 1: Xác định phương trình vận tốc trong giai đoạn 1
Gọi phương trình parabol có dạng đỉnh
là: 
Đỉnh parabol là
, suy ra: 
Đồ thị đi qua gốc tọa độ
:


Vậy phương trình vận tốc trong khoảng đầu là:

Khai triển ra:

Bước 2: Tính quãng đường đi được trong 3 giờ đầu (
)
Nguyên hàm:

Thay cận:


Bước 3: Tính quãng đường đi được trong giờ thứ 4 (
)Vận tốc không đổi:

Thời gian
(giờ)
Bước 4: Tính tổng quãng đường

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 24 [1081965]: Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2. Nếu
thì tổng
bằng
thì tổng
bằng A, 4.
B, 2.
C, 1.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Trong tam giác
có độ dài ba cạnh lần lượt là
ta có
với
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Trong tam giác
có độ dài ba cạnh lần lượt là
ta có
với
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: A
Câu 25 [1080284]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng
rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp không nắp.
Khi
[[21525647]]cm thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất và thể tích lớn nhất bằng [[21525652]]cm3.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng
rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp không nắp.
[[21525647]]cm thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất và thể tích lớn nhất bằng [[21525652]]cm3.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta cắt ở bốn góc của một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng
rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp không nắp.
Diện tích mặt đáy của hộp là
Chiều cao của hộp là
Thể tích của hộp là:


với 


khi 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2; 128.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta cắt ở bốn góc của một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng
rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ để được một cái hộp không nắp.Diện tích mặt đáy của hộp là

Chiều cao của hộp là

Thể tích của hộp là:


với 


khi 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2; 128.
Câu 26 [1082062]: Cho ba điểm A, B, C trong đó B, C không trùng với A. Nếu
thì
thì A, tam giác ABC là tam giác cân.
B, tam giác ABC là tam giác đều.
C, A là trung điểm của đoạn thẳng BC.
D, điểm B trùng với điểm C.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
🔑 Chọn đáp án: điểm B trùng với điểm C. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
🔑 Chọn đáp án: điểm B trùng với điểm C. Đáp án: D
Câu 27 [1037617]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai số thực
thỏa mãn
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
Cho hai số thực
thỏa mãn
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 28 [1082161]: Tất cả các giá trị của tham số m để hai đường thẳng
và
cắt nhau tại một điểm thuộc trục tung là
và
cắt nhau tại một điểm thuộc trục tung là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi
là giao điểm của
và trục tung
do đó hoành độ của
là 
Kết hợp với dữ kiện:
thay
vào được
.
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Để
và
cắt nhau tại
thì điểm
phải thuộc đường thẳng
. Thay tọa độ
vào phương trình
được:


hoặc 
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi
là giao điểm của
và trục tung
do đó hoành độ của
là 
Kết hợp với dữ kiện:
thay
vào được
.Suy ra

Kết hợp với dữ kiện: Để
và
cắt nhau tại
thì điểm
phải thuộc đường thẳng
. Thay tọa độ
vào phương trình
được:

hoặc 
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 29 [1070647]: Có 3 loại học bổng khác nhau, vì vậy để chắc chắn có 10 học sinh nhận học bổng cùng loại, thì số học sinh nhận được học bổng ít nhất phải là
A, 21.
B, 28.
C, 30.
D, 25.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 3 loại học bổng khác nhau.
📒 Áp dụng nguyên lý Dirichlet:
Để chắc chắn có 10 học sinh nhận học bổng cùng loại, thì số học sinh nhận được học bổng ít nhất phải là
🔑 Chọn đáp án: 28. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 3 loại học bổng khác nhau.
📒 Áp dụng nguyên lý Dirichlet:
Để chắc chắn có 10 học sinh nhận học bổng cùng loại, thì số học sinh nhận được học bổng ít nhất phải là
🔑 Chọn đáp án: 28. Đáp án: B
Câu 30 [1082197]: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm
và đường tròn
Từ điểm P kẻ các tiếp tuyến PM và PN tới đường tròn
với M, N là các tiếp điểm. Phương trình đường thẳng MN là
và đường tròn
Từ điểm P kẻ các tiếp tuyến PM và PN tới đường tròn
với M, N là các tiếp điểm. Phương trình đường thẳng MN là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có tâm
và bán kính
Suy ra độ dài đoạn
là
Nhận thấy
do đó tứ giác
là hình vuông. Đường thẳng
sẽ vuông góc với
tại trung điểm
của
và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Có
và
nên phương tình đường thẳng
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường tròn
có tâm
và bán kính
Suy ra độ dài đoạn
là
Nhận thấy
do đó tứ giác
là hình vuông. Đường thẳng
sẽ vuông góc với
tại trung điểm
của
và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Có
và
nên phương tình đường thẳng
là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 31 [1038642]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một nhà máy sản xuất bóng đèn, máy A sản xuất 25%, máy B: 35%, máy C: 40% số bóng đèn. Tỉ lệ sản phẩm hỏng của mỗi máy trên số sản phẩm do máy đó sản xuất lần lượt là
Một người mua 1 bóng đèn do nhà máy sản xuất. Biết rằng sản phẩm này là xấu. Xác suất để sản phẩm do máy C sản xuất là __________.
Một nhà máy sản xuất bóng đèn, máy A sản xuất 25%, máy B: 35%, máy C: 40% số bóng đèn. Tỉ lệ sản phẩm hỏng của mỗi máy trên số sản phẩm do máy đó sản xuất lần lượt là
Một người mua 1 bóng đèn do nhà máy sản xuất. Biết rằng sản phẩm này là xấu. Xác suất để sản phẩm do máy C sản xuất là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là biến cố “Sản phẩm được sản xuất từ máy A ( hoặc B hoặc C)” và
là biến cố: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm xấu”.
Dựa vào dữ kiện: Một nhà máy sản xuất bóng đèn có ba máy A, B, C. Tỉ lệ sản phẩm của các máy lần lượt là 25%, 35% và 40%. Tỉ lệ bóng đèn hỏng của các máy A, B, C tương ứng là 1%, 2% và 3%.
Khi đó
Và
Vậy
Suy ra xác suất để sản phẩm do nhà máy C sản xuất, biết đó là sản phẩm xấu là
🔑 Điền đáp án: 0,22.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là biến cố “Sản phẩm được sản xuất từ máy A ( hoặc B hoặc C)” và
là biến cố: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm xấu”.
Dựa vào dữ kiện: Một nhà máy sản xuất bóng đèn có ba máy A, B, C. Tỉ lệ sản phẩm của các máy lần lượt là 25%, 35% và 40%. Tỉ lệ bóng đèn hỏng của các máy A, B, C tương ứng là 1%, 2% và 3%.
Khi đó
Và
Vậy
Suy ra xác suất để sản phẩm do nhà máy C sản xuất, biết đó là sản phẩm xấu là
🔑 Điền đáp án: 0,22.
Câu 32 [1087335]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
và vuông góc với mặt phẳng
Gọi
là trung điểm của
Tính khoảng cách
giữa hai đường thẳng
và
có đáy
là hình vuông cạnh
và vuông góc với mặt phẳng
Gọi
là trung điểm của
Tính khoảng cách
giữa hai đường thẳng
và
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1: (Sử dụng phương pháp dựng khoảng cách)

Gọi
Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông nên
là trung điểm của 
Kết hợp với dữ kiện:
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
do đó
mà 
Ta có
(1).
Gọi
là trung điểm của
mà 
Lại có
(2).
Từ (1) và (2), suy ra

Gọi
là trung điểm của
mà 
Ta có
mà 
Trong
kẻ

Xét tam giác
vuông tại


Từ
và
suy ra 
Cách 2: (Sử dụng phương pháp tọa độ hóa)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
và
nên



Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1: (Sử dụng phương pháp dựng khoảng cách)

Gọi

Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông nên
là trung điểm của 
Kết hợp với dữ kiện:
là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
do đó
mà 
Ta có
(1).Gọi
là trung điểm của
mà 
Lại có
(2).Từ (1) và (2), suy ra

Gọi
là trung điểm của
mà 
Ta có
mà 
Trong
kẻ

Xét tam giác
vuông tại


Từ
và
suy ra 
Cách 2: (Sử dụng phương pháp tọa độ hóa)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
và
nên


Vậy

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 33 [1087336]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Bạn có 6 đồng xu được đặt trên các đỉnh của một hình lục giác đều. Mỗi đồng xu được gán một giá trị là một số nguyên dương trong tập
và mỗi giá trị chỉ được dùng một lần. Có bao nhiêu cách để gán giá trị cho các đồng xu sao cho tổng các giá trị của ba đồng xu bất kỳ tạo thành một tam giác đều là bằng nhau.
Bạn có 6 đồng xu được đặt trên các đỉnh của một hình lục giác đều. Mỗi đồng xu được gán một giá trị là một số nguyên dương trong tập
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
lần lượt là giá trị gán cho các đỉnh 
Ba đồng xu bất kỳ tạo thành 1 tam giác đều là bằng nhau nên ta có:

Dựa vào dữ kiện: Mỗi đồng xu được gán một giá trị là một số nguyên dương trong tập


Chỉ có 2 bộ số thỏa mãn là
và 
TH1:

Có tất cả
hoán vị thỏa mãn điều kiện 
TH2:

Có tất cả
hoán vị thỏa mãn điều kiện 
Vậy có tất cả 72 cách thỏa mãn yêu cầu đề bài.
🔑 Điền đáp án: 72.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
Ba đồng xu bất kỳ tạo thành 1 tam giác đều là bằng nhau nên ta có:
Dựa vào dữ kiện: Mỗi đồng xu được gán một giá trị là một số nguyên dương trong tập
TH1:
TH2:
Vậy có tất cả 72 cách thỏa mãn yêu cầu đề bài.
🔑 Điền đáp án: 72.
Câu 34 [1082872]: Cho hình hộp
có tất cả các cạnh bằng a và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có tất cả các cạnh bằng a và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp
có tất cả các cạnh bằng
nên
Kết hợp với dữ kiện:
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
Xét tứ diện
có tất cả các cạnh đều bằng
nên
là tứ diện đều.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Chiều cao của hình hộp cũng chính là chiều cao của tứ diện đều
kẻ từ đỉnh
.
Gọi
là tâm của tam giác
. Khi đó
.
Vì
là tam giác đều cạnh
nên
Suy ra
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Có

.
Hay
.
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Do tứ diện
đều cạnh nên

Suy ra
Do đó phát biểu thứ tư SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp
có tất cả các cạnh bằng
nên
Kết hợp với dữ kiện:
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
+)
suy ra tam giác
đều, do đó
Xét tứ diện
có tất cả các cạnh đều bằng
nên
là tứ diện đều.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Chiều cao của hình hộp cũng chính là chiều cao của tứ diện đều
kẻ từ đỉnh
.
Gọi
là tâm của tam giác
. Khi đó
.
Vì
là tam giác đều cạnh
nên
Suy ra
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Có


.
Hay
.
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
Do tứ diện
đều cạnh nên

Suy ra
Do đó phát biểu thứ tư SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
Câu 35 [1037799]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Người ta trồng 1 275 cây theo hình tam giác như sau: hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ 2 có 2 cây, hàng thứ 3 có 3 cây, hàng thứ k có k cây
Có tất cả __________ hàng.
Người ta trồng 1 275 cây theo hình tam giác như sau: hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ 2 có 2 cây, hàng thứ 3 có 3 cây, hàng thứ k có k cây
Có tất cả __________ hàng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đếndữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta trồng 1275 cây theo hình tam giác như sau: hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ 2 có 2 cây, hàng thứ 3 có 3 cây
Số cây ở các hàng là cấp số cộng





🔑 Điền đáp án: 50.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta trồng 1275 cây theo hình tam giác như sau: hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ 2 có 2 cây, hàng thứ 3 có 3 cây
Số cây ở các hàng là cấp số cộng





🔑 Điền đáp án: 50.
Câu 36 [1038455]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:
Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng [[20859066]].
Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng [[20859070]].
Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng [[20859068]].
Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng [[20859065]].
Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, khi đó xác suất để lấy được:
Thẻ đánh số chia hết cho 3 bằng [[20859066]].
Thẻ đánh số chia hết cho 4 bằng [[20859070]].
Thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4 bằng [[20859068]].
Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4 bằng [[20859065]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau.
• Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Xét biến cố A: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3”


Xác suất của biến cố này bằng:
Xét biến cố B: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4”


Xác suất của biến cố này bằng:
Xét biến cố C: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4”


Xác suất của biến cố này bằng:
Xét biến cố D: “Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4”


Xác suất của biến cố này bằng:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau.
• Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp.
Xét biến cố A: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3”


Xác suất của biến cố này bằng:

Xét biến cố B: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4”


Xác suất của biến cố này bằng:

Xét biến cố C: “Lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 và chia hết cho 4”


Xác suất của biến cố này bằng:

Xét biến cố D: “Thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc 4”


Xác suất của biến cố này bằng:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:



Câu 37 [1082977]: Trong không gian Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng
và
bằng
và
bằng A, 

B, 

C, 3.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
và
được tính theo công thức
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
và mặt phẳng
nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
và
được tính theo công thức
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
và mặt phẳng
nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 38 [1038580]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%. Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%. Xác suất chẩn đoán đúng là __________.
Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%. Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%. Xác suất chẩn đoán đúng là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%.
• Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%.
Gọi A là biến cố: “Người đến khám có bệnh” và B là biến cố: “Phòng khám chẩn đoán đúng”


Xác suất chẩn đoán đúng khi có bệnh:
Xác suất chẩn đoán đúng khi không có bệnh:
📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần:



🔑 Điền đáp án: 0,88.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tại một phòng khám chuyên khoa tỷ lệ người đến khám có bệnh là 83%.
• Theo thống kê biết rằng nếu chẩn đoán có bệnh thì đúng tới 90%, còn nếu chẩn đoán không bệnh thì chỉ đúng 80%.
Gọi A là biến cố: “Người đến khám có bệnh” và B là biến cố: “Phòng khám chẩn đoán đúng”


Xác suất chẩn đoán đúng khi có bệnh:

Xác suất chẩn đoán đúng khi không có bệnh:

📒 Áp dụng công thức xác suất toàn phần:



🔑 Điền đáp án: 0,88.
Câu 39 [1087337]: Năng lượng của một trận động đất được tính bằng
với M là độ chấn động theo thang Richter. Thành phố A xảy ra một trận động đất 8 độ Richter và năng lượng của nó gấp 14 lần năng lượng của trận động đất xảy ra ở thành phố B. Khi đó độ chấn động của trận động đất tại thành phố B là __________ độ Richter.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Năng lượng của một trận động đất được tính bằng
với
là độ chấn động theo thang Richter.
Kết hợp với dữ kiện: Thành phố A xảy ra một trận động đất 8 độ Richter và năng lượng của nó gấp 14 lần năng lượng của trận động đất xảy ra ở thành phố B.
Năng lượng trận động đất thành phố A:
Khi đó, năng lượng trận động đất thành phố B là:

🔑 Điền đáp án: 7,20.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Năng lượng của một trận động đất được tính bằng
Kết hợp với dữ kiện: Thành phố A xảy ra một trận động đất 8 độ Richter và năng lượng của nó gấp 14 lần năng lượng của trận động đất xảy ra ở thành phố B.
Năng lượng trận động đất thành phố A:
Khi đó, năng lượng trận động đất thành phố B là:
🔑 Điền đáp án: 7,20.
Câu 40 [1083090]: Tại một thời điểm có bão, khi đặt hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilometer) ở một vị trí phù hợp thì tâm bão có tọa độ là
Một mặt cầu để mô tả ranh giới vùng ảnh hưởng của bão và bên ngoài vùng ảnh hưởng của bão ở cấp độ: bán kính gió mạnh từ cấp 10, giật từ cấp 12 trở lên khoảng 100 km tính từ tâm bão.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Một mặt cầu để mô tả ranh giới vùng ảnh hưởng của bão và bên ngoài vùng ảnh hưởng của bão ở cấp độ: bán kính gió mạnh từ cấp 10, giật từ cấp 12 trở lên khoảng 100 km tính từ tâm bão.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tâm bão có tọa độ là điểm
Khi đó khoảng cách từ tâm bão đến gốc tọa độ là:

Mặt cầu để mô tả ranh giới vùng ảnh hưởng của bão và bên ngoài vùng ảnh hưởng của bão là mặt cầu có tâm
và bán kính
có dạng:

Khoảng cách từ
đến tâm bão
là:

Kết hợp với dữ kiện: Vùng ảnh hưởng của tâm bão có bán kính
nên vị trí có tọa độ
bị ảnh hưởng bởi con bão.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tâm bão có tọa độ là điểm

Khi đó khoảng cách từ tâm bão đến gốc tọa độ là:

Mặt cầu để mô tả ranh giới vùng ảnh hưởng của bão và bên ngoài vùng ảnh hưởng của bão là mặt cầu có tâm
và bán kính
có dạng:
Khoảng cách từ
đến tâm bão
là:
Kết hợp với dữ kiện: Vùng ảnh hưởng của tâm bão có bán kính
nên vị trí có tọa độ
bị ảnh hưởng bởi con bão.🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Mạng xã hội - Kẻ phá vỡ hay đòn bẩy của văn hóa đọc?
[1] Giữa thói quen lướt màn hình điện thoại và đọc sách giấy, giữa nội dung ngắn và tư duy sâu, người dùng ngày nay đang đứng trước những lựa chọn khác nhau. Liệu mạng xã hội sẽ làm suy yếu hay tiếp thêm sức mạnh cho văn hóa đọc trong tương lai?[2] Trong thế kỷ XXI, sự trỗi dậy vũ bão của mạng xã hội (MXH) đã định hình lại hầu hết các khía cạnh của đời sống - từ giao tiếp, kinh doanh cho đến cách con người tiếp nhận và tiêu thụ thông tin. Trước làn sóng đó, thói quen đọc sách truyền thống phải đối mặt với một đối thủ cạnh tranh chưa từng có. Với khả năng gây nghiện và cung cấp thông tin tốc độ cao, MXH vừa là mối đe dọa lớn nhất đối với khả năng tập trung đọc sách, vừa là công cụ tiềm năng mạnh mẽ để lan tỏa văn hóa đọc đến thế hệ mới.
[3] Mặt trái của mạng xã hội tới văn hóa đọc
Mạng xã hội làm suy yếu các kỹ năng nhận thức cơ bản cần thiết cho việc đọc sâu. Vì MXH được thiết kế dựa trên thuật toán tối ưu hóa sự tương tác khi liên tục gửi thông báo, tin nhắn, bài đăng, video ngắn… để giữ chân người dùng. Do đó, thói quen sử dụng MXH lâu dài sẽ huấn luyện bộ não con người ưa thích những thứ mang tính tức thì và ngắn hạn.
Khi đọc sách trên các thiết bị như điện thoại hay máy tính bảng, người đọc dễ bị cám dỗ vào việc chuyển đổi ứng dụng để kiểm tra thông báo. Điều này gây sự gián đoạn liên tục làm phá vỡ sự tập trung và hiểu sâu một cuốn sách phức tạp.
Đặc biệt, với các thiết bị điện tử, chúng ta thường trong trạng thái “não đọc lướt”. Việc tiêu thụ quá nhiều nội dung vụn vặt, giới hạn ký tự và video ngắn khiến bộ não dần mất đi sự kiên nhẫn với các văn bản dài, đòi hỏi sự suy luận và liên kết thông tin. Người đọc có xu hướng áp dụng thói quen đọc lướt, do đó, khả năng ghi nhớ chi tiết bị suy giảm, không rèn luyện được khả năng sắp xếp trình tự câu chuyện và lĩnh hội ý nghĩa cốt lõi của tác phẩm.
Hơn nữa, MXH là sự thụ động trong tiếp nhận thông tin với những thông tin đã được đóng gói, cô đọng, đôi khi mang tính chất một chiều hoặc phiến diện (nhất là trong các bài đánh giá (review) sách gây tranh cãi). Sự dễ dãi trong việc tiếp nhận này tạo ra một vòng lặp thụ động với quá nhiều thông tin gây “bội thực”. Sự lan tràn của nội dung kém chất lượng hoặc nông cạn trên MXH khiến người đọc mất dần hứng thú và động lực để tìm đến sách - nguồn tri thức tinh hoa đã qua chọn lọc và kiểm chứng.
Ngoài ra, một số người trẻ chuyển sang đọc sách chỉ để có kiến thức nền, phục vụ cho việc bình phẩm hoặc tranh luận trên MXH chứ không đọc vì niềm vui khám phá và tự phản ánh.
[4] Mạng xã hội là đòn bẩy văn hóa đọc
Mặc dù có những mặt hạn chế, nhưng MXH cũng mở ra những cánh cửa mới để kết nối sách với độc giả, đặc biệt là giới trẻ.
MXH đã trở thành công cụ tiếp thị và truyền thông hiệu quả nhất cho ngành xuất bản. Với các xu hướng trên TikTok (BookTok) và YouTube (BookTube) đã tạo nên những hiện tượng sách toàn cầu. Một video đánh giá sách ngắn, sáng tạo của một người có tầm ảnh hưởng (KOL) có thể đưa một cuốn sách ít người biết đến lên vị trí bán chạy hàng đầu chỉ trong vài tuần. Điều này chứng minh MXH có sức mạnh khơi gợi tò mò và tạo nhu cầu đọc sách rất lớn.
Nhờ có MXH mà các nhóm Facebook, diễn đàn sách và các ứng dụng chuyên biệt về sách đã tạo ra không gian cho độc giả chia sẻ cảm nhận, trao đổi kiến thức, tổ chức thử thách đọc sách. Đây là môi trường lý tưởng để những người cùng sở thích tìm thấy nhau, cùng nhau gắn kết, tạo động lực duy trì thói quen đọc.
MXH và công nghệ số là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các hình thức đọc mới, phù hợp với nhịp sống bận rộn. Sách điện tử (ebook) và sách nói (audiobook) đã mang đến sự tiện lợi cho những ai có nhu cầu tải hàng ngàn cuốn sách trên một thiết bị di động hay sử dụng sách nói trong khi lái xe hoặc làm việc nhà.
Nếu không có MXH, sự tương tác độc giả với tác giả sẽ là điều khó khăn. MXH đã cho giúp độc giả tương tác trực tiếp với tác giả, nhà xuất bản và các chuyên gia sách, giúp xóa bỏ khoảng cách và làm phong phú thêm trải nghiệm đọc bằng các buổi giao lưu, livestream trực tuyến…
[5] Để MXH trở thành “đòn bẩy” thay vì “kẻ phá vỡ” văn hóa đọc, cần có sự thay đổi trong cách tiếp cận từ nhiều phía.
Ở góc độ độc giả, cần được trang bị kỹ năng phân biệt giữa việc đọc lướt để tìm thông tin nhanh và đọc sâu để lĩnh hội tri thức. Mỗi cá nhân cần tự mình thiết lập thói quen đọc sách trong không gian tĩnh lặng, tắt thông báo điện thoại. Thậm chí, việc sử dụng các thiết bị đọc sách chuyên dụng (E-Ink) được thiết kế không có tính năng MXH là một giải pháp hiệu quả để chống lại sự phân tâm. Thay vì đọc sách theo trào lưu, hãy xác định rõ mục đích của mình khi đọc là gì? Đọc để giải trí, để học hỏi chuyên môn hay để phát triển tư duy…?
Ở góc độ ngành xuất bản và thư viện, cần tăng cường sử dụng MXH để giới thiệu, tổ chức các cuộc thi, câu lạc bộ, nhưng đồng thời định hướng người đọc đến những nội dung có chất lượng và giá trị tư tưởng cao, chống lại sách giả và thông tin độc hại. Cùng với đó là việc phát triển thư viện điện tử, sách nói chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu đọc mọi lúc, mọi nơi của thế hệ số.
[6] Mạng xã hội và đọc sách là hai mặt của một đồng xu trong kỷ nguyên số. MXH là nguồn gốc của sự mất tập trung nhưng cũng là kênh truyền thông mạnh mẽ nhất để lan tỏa tình yêu sách.
Tương lai của văn hóa đọc không phải là quay lưng lại với công nghệ, mà là chủ động kiểm soát nó. Bằng cách rèn luyện kỹ năng đọc sâu trong một thế giới đọc lướt, mỗi người có thể tận dụng MXH như một công cụ tìm kiếm và kết nối cộng đồng sách, trong khi vẫn duy trì sự kiên nhẫn và chiều sâu tư duy mà chỉ có việc đọc sách mới mang lại được./.
(Theo Hạnh Tâm, Mạng xã hội - Kẻ phá vỡ hay đòn bẩy của văn hóa đọc?, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đăng ngày 29/10/2025, https://vjst.vn/)
Câu 41 [1089849]: Câu hỏi được đưa ra trong đoạn [1] có tác dụng gì đối với bài viết?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì câu hỏi ở đoạn [1] chỉ đặt vấn đề: “làm suy yếu hay tiếp thêm sức mạnh”, chưa thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực → Tác giả chưa bày tỏ quan điểm cá nhân mà mới tạo tình huống tranh luận hai chiều.
- B đúng vì câu hỏi giúp giới thiệu chủ đề trung tâm của toàn văn bản: tác động của mạng xã hội đối với văn hóa đọc. Đồng thời kích thích người đọc suy nghĩ về vấn đề trước khi bước vào phần phân tích chi tiết ở các đoạn sau.
- C sai vì câu hỏi không đưa ra khẳng định nào, mà chỉ đặt ra hai khả năng đối lập: tiêu cực hoặc tích cực → Việc đánh giá vai trò tích cực chỉ xuất hiện ở các đoạn sau, không nằm trong câu hỏi mở đầu.
- D đúng vì cách đặt câu hỏi mở khiến người đọc muốn tiếp tục theo dõi để biết tác giả sẽ lập luận ra sao → Đây là thủ pháp thường dùng trong phần mở bài để thu hút sự chú ý.
- A sai vì câu hỏi ở đoạn [1] chỉ đặt vấn đề: “làm suy yếu hay tiếp thêm sức mạnh”, chưa thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực → Tác giả chưa bày tỏ quan điểm cá nhân mà mới tạo tình huống tranh luận hai chiều.
- B đúng vì câu hỏi giúp giới thiệu chủ đề trung tâm của toàn văn bản: tác động của mạng xã hội đối với văn hóa đọc. Đồng thời kích thích người đọc suy nghĩ về vấn đề trước khi bước vào phần phân tích chi tiết ở các đoạn sau.
- C sai vì câu hỏi không đưa ra khẳng định nào, mà chỉ đặt ra hai khả năng đối lập: tiêu cực hoặc tích cực → Việc đánh giá vai trò tích cực chỉ xuất hiện ở các đoạn sau, không nằm trong câu hỏi mở đầu.
- D đúng vì cách đặt câu hỏi mở khiến người đọc muốn tiếp tục theo dõi để biết tác giả sẽ lập luận ra sao → Đây là thủ pháp thường dùng trong phần mở bài để thu hút sự chú ý.
Câu 42 [1089850]: Dòng nào sau đây nêu chính xác ảnh hưởng của mạng xã hội với văn hoá đọc?
A, Mạng xã hội vừa là mối đe doạ vừa là công cụ lan toả văn hoá đọc.
B, Mạng xã hội vừa là chủ thể vừa là đối tượng hướng tới của văn hoá đọc.
C, Mạng xã hội vừa là kẻ thù vừa là đồng minh của văn hoá đọc.
D, Mạng xã hội vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của sự thay đổi văn hoá đọc.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nhiều lần khẳng định MXH có hai mặt:
• Tiêu cực: gây mất tập trung, làm suy giảm khả năng đọc sâu, tạo thói quen đọc lướt.
• Tích cực: quảng bá sách, kết nối cộng đồng đọc, tạo trào lưu đọc sách (BookTok, BookTube…).
→ Cách diễn đạt “mối đe doạ” và “công cụ lan tỏa” phù hợp chính xác với nội dung bài đọc.
- B sai vì “chủ thể” là người tham gia hành động (con người), không phải mạng xã hội. MXH chỉ là phương tiện, công cụ, không phải chủ thể của văn hóa đọc.
- C sai vì cách nói mang tính ẩn dụ, cảm tính, không đúng tinh thần học thuật và cách diễn đạt trong văn bản. Bài viết dùng các khái niệm như “mối đe dọa”, “đòn bẩy”, “công cụ”, không dùng cách gọi “kẻ thù – đồng minh”.
- D sai vì văn bản chỉ đề cập MXH là tác nhân tác động đến văn hóa đọc, không nói MXH là kết quả của sự thay đổi văn hóa đọc. Đáp án: A
- A đúng vì văn bản nhiều lần khẳng định MXH có hai mặt:
• Tiêu cực: gây mất tập trung, làm suy giảm khả năng đọc sâu, tạo thói quen đọc lướt.
• Tích cực: quảng bá sách, kết nối cộng đồng đọc, tạo trào lưu đọc sách (BookTok, BookTube…).
→ Cách diễn đạt “mối đe doạ” và “công cụ lan tỏa” phù hợp chính xác với nội dung bài đọc.
- B sai vì “chủ thể” là người tham gia hành động (con người), không phải mạng xã hội. MXH chỉ là phương tiện, công cụ, không phải chủ thể của văn hóa đọc.
- C sai vì cách nói mang tính ẩn dụ, cảm tính, không đúng tinh thần học thuật và cách diễn đạt trong văn bản. Bài viết dùng các khái niệm như “mối đe dọa”, “đòn bẩy”, “công cụ”, không dùng cách gọi “kẻ thù – đồng minh”.
- D sai vì văn bản chỉ đề cập MXH là tác nhân tác động đến văn hóa đọc, không nói MXH là kết quả của sự thay đổi văn hóa đọc. Đáp án: A
Câu 43 [1089851]: Điền từ không quá HAI tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:
Theo đoạn [3], mạng xã hội được thiết kế để thu hút sự chú ý liên tục bằng thông báo, video ngắn và thông tin ______, khiến người dùng hình thành ______ tiếp nhận nhanh, ưa phản ứng ngắn hạn. Về lâu dài, thói quen đó làm suy giảm khả năng tập trung và sự kiên nhẫn khi đọc những văn bản dài và có độ ______ cao như sách.
Theo đoạn [3], mạng xã hội được thiết kế để thu hút sự chú ý liên tục bằng thông báo, video ngắn và thông tin ______, khiến người dùng hình thành ______ tiếp nhận nhanh, ưa phản ứng ngắn hạn. Về lâu dài, thói quen đó làm suy giảm khả năng tập trung và sự kiên nhẫn khi đọc những văn bản dài và có độ ______ cao như sách.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tức thì
Trong văn bản có câu: “... huấn luyện bộ não con người ưa thích những thứ mang tính tức thì và ngắn hạn.”
“Tức thì” thể hiện đặc trưng của MXH: thông tin nhanh, cập nhật liên tục, gây thu hút sự chú ý ngay lập tức.
→ Vì vậy điền “tức thì” là chính xác cả về nội dung lẫn ngữ nghĩa.
- Ô trống 2: thói quen
Văn bản nêu rõ: “thói quen sử dụng MXH lâu dài sẽ huấn luyện bộ não…”
“Thói quen” diễn tả sự lặp lại lâu dài trong cách tiếp nhận thông tin của người dùng.
→ Cụm “hình thành thói quen tiếp nhận nhanh” phù hợp với logic diễn đạt của đoạn văn.
- Ô trống 3: phức tạp.
Đoạn [3] viết: “... phá vỡ sự tập trung và hiểu sâu một cuốn sách phức tạp.”
“Phức tạp” dùng để chỉ những văn bản dài, nhiều tầng nghĩa, đòi hỏi tư duy và khả năng suy luận.
→ Vì vậy điền “phức tạp” là đúng với ngữ liệu gốc.
- Ô trống 1: tức thì
Trong văn bản có câu: “... huấn luyện bộ não con người ưa thích những thứ mang tính tức thì và ngắn hạn.”
“Tức thì” thể hiện đặc trưng của MXH: thông tin nhanh, cập nhật liên tục, gây thu hút sự chú ý ngay lập tức.
→ Vì vậy điền “tức thì” là chính xác cả về nội dung lẫn ngữ nghĩa.
- Ô trống 2: thói quen
Văn bản nêu rõ: “thói quen sử dụng MXH lâu dài sẽ huấn luyện bộ não…”
“Thói quen” diễn tả sự lặp lại lâu dài trong cách tiếp nhận thông tin của người dùng.
→ Cụm “hình thành thói quen tiếp nhận nhanh” phù hợp với logic diễn đạt của đoạn văn.
- Ô trống 3: phức tạp.
Đoạn [3] viết: “... phá vỡ sự tập trung và hiểu sâu một cuốn sách phức tạp.”
“Phức tạp” dùng để chỉ những văn bản dài, nhiều tầng nghĩa, đòi hỏi tư duy và khả năng suy luận.
→ Vì vậy điền “phức tạp” là đúng với ngữ liệu gốc.
Câu 44 [1089852]: Cụm từ “não đọc lướt” được đề cập trong đoạn [3] có thể hiểu là:
A, Trạng thái não bộ tiếp nhận thông tin nhanh chóng, nắm bắt và phân tích chính xác nội dung.
B, Trạng thái não bộ quen tiếp nhận nội dung ngắn, nhanh, không hiểu sâu nội dung.
C, Trạng thái não bộ xử lý thông tin chậm hơn do phải đọc các văn bản dài, phức tạp.
D, Trạng thái não bộ chủ động chọn lọc, tập trung vào những thông tin quan trọng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “não đọc lướt” không nhấn mạnh đến khả năng phân tích chính xác hay hiểu sâu, mà ngược lại là tiếp nhận hời hợt.
→ Phương án này mang ý nghĩa tích cực, trái với nội dung phê phán trong đoạn [3].
- B đúng vì đoạn [3] nêu rõ: việc tiêu thụ nhiều nội dung ngắn khiến não bộ mất kiên nhẫn với văn bản dài, giảm khả năng ghi nhớ, không lĩnh hội được ý nghĩa cốt lõi.
→ Điều này đúng với đặc điểm của “đọc lướt”: đọc nhanh, nắm bề mặt, thiếu chiều sâu.
- C sai vì văn bản không nói não bộ xử lý chậm, mà nói não quen phản ứng nhanh, thiếu kiên nhẫn với nội dung dài.
→ Phương án này hiểu sai bản chất của “não đọc lướt”.
- D sai vì “não đọc lướt” mang nghĩa bị động, thiếu tập trung, tiếp nhận hời hợt, không phải chủ động chọn lọc. Đáp án: B
- A sai vì “não đọc lướt” không nhấn mạnh đến khả năng phân tích chính xác hay hiểu sâu, mà ngược lại là tiếp nhận hời hợt.
→ Phương án này mang ý nghĩa tích cực, trái với nội dung phê phán trong đoạn [3].
- B đúng vì đoạn [3] nêu rõ: việc tiêu thụ nhiều nội dung ngắn khiến não bộ mất kiên nhẫn với văn bản dài, giảm khả năng ghi nhớ, không lĩnh hội được ý nghĩa cốt lõi.
→ Điều này đúng với đặc điểm của “đọc lướt”: đọc nhanh, nắm bề mặt, thiếu chiều sâu.
- C sai vì văn bản không nói não bộ xử lý chậm, mà nói não quen phản ứng nhanh, thiếu kiên nhẫn với nội dung dài.
→ Phương án này hiểu sai bản chất của “não đọc lướt”.
- D sai vì “não đọc lướt” mang nghĩa bị động, thiếu tập trung, tiếp nhận hời hợt, không phải chủ động chọn lọc. Đáp án: B
Câu 45 [1089853]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [3] nói chung về người dùng, chúng ta, người đọc, không giới hạn đối tượng là người trẻ hay học sinh – sinh viên.
- B sai vì văn bản nêu: MXH khiến người đọc thụ động do thông tin bị đóng gói, cô đọng, mang tính một chiều hoặc phiến diện, không phải vì “phong phú và đa chiều”.
- C đúng vì đoạn [3] viết rõ: “một số người trẻ chuyển sang đọc sách chỉ để có kiến thức nền, phục vụ cho việc bình phẩm hoặc tranh luận trên MXH...”
→ Điều này cho thấy động cơ đọc bị lệch khỏi giá trị cốt lõi (đọc để khám phá, tự phản ánh).
- A sai vì đoạn [3] nói chung về người dùng, chúng ta, người đọc, không giới hạn đối tượng là người trẻ hay học sinh – sinh viên.
- B sai vì văn bản nêu: MXH khiến người đọc thụ động do thông tin bị đóng gói, cô đọng, mang tính một chiều hoặc phiến diện, không phải vì “phong phú và đa chiều”.
- C đúng vì đoạn [3] viết rõ: “một số người trẻ chuyển sang đọc sách chỉ để có kiến thức nền, phục vụ cho việc bình phẩm hoặc tranh luận trên MXH...”
→ Điều này cho thấy động cơ đọc bị lệch khỏi giá trị cốt lõi (đọc để khám phá, tự phản ánh).
Câu 46 [1089854]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Nhờ có mạng xã hội, hoạt động quảng bá sách đã trở nên [[21613100]] hơn, tạo nên nhiều “hiện tượng sách” nhờ các xu hướng như BookTok hay BookTube. Mạng xã hội không chỉ là phương tiện giúp kết nối độc giả, mà còn là [[21613098]] thúc đẩy sự phát triển của những hình thức đọc mới như ebook hay audiobook, phù hợp với cuộc sống [[21613102]] của con người hiện nay.
Nhờ có mạng xã hội, hoạt động quảng bá sách đã trở nên [[21613100]] hơn, tạo nên nhiều “hiện tượng sách” nhờ các xu hướng như BookTok hay BookTube. Mạng xã hội không chỉ là phương tiện giúp kết nối độc giả, mà còn là [[21613098]] thúc đẩy sự phát triển của những hình thức đọc mới như ebook hay audiobook, phù hợp với cuộc sống [[21613102]] của con người hiện nay.
- Ô trống 1: hiệu quả
Trong văn bản có câu: “MXH đã trở thành công cụ tiếp thị và truyền thông hiệu quả nhất cho ngành xuất bản.”
→ Từ “hiệu quả” thể hiện rõ tác dụng tích cực của MXH trong việc quảng bá sách và tạo “hiện tượng sách”.
- Ô trống 2: động lực
Đoạn [4] nêu rõ: “MXH và công nghệ số là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các hình thức đọc mới.”
→ “Động lực” thể hiện vai trò thúc đẩy, tạo đà phát triển, đúng với nội dung tác giả nhấn mạnh.
- Ô trống 3: bận rộn
Văn bản viết: “phù hợp với nhịp sống bận rộn.”
→ “Bận rộn” diễn tả đặc điểm đời sống hiện đại, lý giải vì sao ebook và audiobook được ưa chuộng.
Trong văn bản có câu: “MXH đã trở thành công cụ tiếp thị và truyền thông hiệu quả nhất cho ngành xuất bản.”
→ Từ “hiệu quả” thể hiện rõ tác dụng tích cực của MXH trong việc quảng bá sách và tạo “hiện tượng sách”.
- Ô trống 2: động lực
Đoạn [4] nêu rõ: “MXH và công nghệ số là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các hình thức đọc mới.”
→ “Động lực” thể hiện vai trò thúc đẩy, tạo đà phát triển, đúng với nội dung tác giả nhấn mạnh.
- Ô trống 3: bận rộn
Văn bản viết: “phù hợp với nhịp sống bận rộn.”
→ “Bận rộn” diễn tả đặc điểm đời sống hiện đại, lý giải vì sao ebook và audiobook được ưa chuộng.
Câu 47 [1089855]: Những biện pháp nào được đề xuất để mạng xã hội trở thành đòn bẩy văn hóa đọc?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “việc sử dụng các thiết bị đọc sách chuyên dụng (E-Ink)… là một giải pháp hiệu quả để chống lại sự phân tâm.”
→ Đây là biện pháp giúp hạn chế tác động tiêu cực của MXH và tăng khả năng tập trung đọc.
- B đúng vì văn bản viết: “cần được trang bị kỹ năng phân biệt giữa việc đọc lướt để tìm thông tin nhanh và đọc sâu để lĩnh hội tri thức.”
→ Đây là giải pháp quan trọng để tận dụng MXH mà không làm suy giảm chất lượng đọc.
- C đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “thiết lập thói quen đọc sách trong không gian tĩnh lặng, tắt thông báo điện thoại.”
→ Biện pháp này giúp giảm xao nhãng khi đọc.
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “việc sử dụng các thiết bị đọc sách chuyên dụng (E-Ink)… là một giải pháp hiệu quả để chống lại sự phân tâm.”
→ Đây là biện pháp giúp hạn chế tác động tiêu cực của MXH và tăng khả năng tập trung đọc.
- B đúng vì văn bản viết: “cần được trang bị kỹ năng phân biệt giữa việc đọc lướt để tìm thông tin nhanh và đọc sâu để lĩnh hội tri thức.”
→ Đây là giải pháp quan trọng để tận dụng MXH mà không làm suy giảm chất lượng đọc.
- C đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “thiết lập thói quen đọc sách trong không gian tĩnh lặng, tắt thông báo điện thoại.”
→ Biện pháp này giúp giảm xao nhãng khi đọc.
Câu 48 [1089856]: Câu nói “Mạng xã hội và đọc sách là hai mặt của một đồng xu trong kỷ nguyên số” thể hiện mối quan hệ vừa đối lập vừa thống nhất của mạng xã hội và văn hóa đọc.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Câu văn trong đoạn [6]: “Mạng xã hội và đọc sách là hai mặt của một đồng xu trong kỷ nguyên số.”
Hình ảnh “hai mặt của một đồng xu” là một ẩn dụ thể hiện mối quan hệ vừa đối lập vừa thống nhất:
Đối lập:
• MXH gây mất tập trung, làm suy giảm khả năng đọc sâu.
• Nhưng đồng thời MXH lại giúp quảng bá sách, kết nối cộng đồng đọc.
Thống nhất:
• Cả hai cùng tồn tại song song trong đời sống số.
• MXH có thể được tận dụng để hỗ trợ và phát triển văn hóa đọc nếu biết kiểm soát.
➡ Vì vậy, nhận định trên là đúng. Đáp án: A
Câu văn trong đoạn [6]: “Mạng xã hội và đọc sách là hai mặt của một đồng xu trong kỷ nguyên số.”
Hình ảnh “hai mặt của một đồng xu” là một ẩn dụ thể hiện mối quan hệ vừa đối lập vừa thống nhất:
Đối lập:
• MXH gây mất tập trung, làm suy giảm khả năng đọc sâu.
• Nhưng đồng thời MXH lại giúp quảng bá sách, kết nối cộng đồng đọc.
Thống nhất:
• Cả hai cùng tồn tại song song trong đời sống số.
• MXH có thể được tận dụng để hỗ trợ và phát triển văn hóa đọc nếu biết kiểm soát.
➡ Vì vậy, nhận định trên là đúng. Đáp án: A
Câu 49 [1089857]: Kéo thả các cụm từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp để mô tả trình tự thông tin được trình bày trong văn bản:
1. [[21613123]]
2. [[21613120]]
3. [[21613121]]
4. [[21613119]]
5. [[21613122]]
1. [[21613123]]
2. [[21613120]]
3. [[21613121]]
4. [[21613119]]
5. [[21613122]]
Đáp án:
1. Đặt vấn đề.
2. Biểu hiện tiêu cực.
3. Biểu hiện tích cực.
4. Giải pháp.
5. Kết luận.
Giải thích chi tiết:
(1) Đặt vấn đề → Đoạn [1]–[2]: nêu câu hỏi về tác động của MXH đối với văn hóa đọc.
(2) Biểu hiện tiêu cực → Đoạn [3]: phân tích mặt trái của MXH với thói quen đọc.
(3) Biểu hiện tích cực → Đoạn [4]: trình bày vai trò đòn bẩy của MXH đối với văn hóa đọc.
(4) Giải pháp → Đoạn [5]: đề xuất cách để MXH trở thành “đòn bẩy”.
(5) Kết luận → Đoạn [6]: khái quát vấn đề và định hướng cách tiếp cận trong tương lai.
1. Đặt vấn đề.
2. Biểu hiện tiêu cực.
3. Biểu hiện tích cực.
4. Giải pháp.
5. Kết luận.
Giải thích chi tiết:
(1) Đặt vấn đề → Đoạn [1]–[2]: nêu câu hỏi về tác động của MXH đối với văn hóa đọc.
(2) Biểu hiện tiêu cực → Đoạn [3]: phân tích mặt trái của MXH với thói quen đọc.
(3) Biểu hiện tích cực → Đoạn [4]: trình bày vai trò đòn bẩy của MXH đối với văn hóa đọc.
(4) Giải pháp → Đoạn [5]: đề xuất cách để MXH trở thành “đòn bẩy”.
(5) Kết luận → Đoạn [6]: khái quát vấn đề và định hướng cách tiếp cận trong tương lai.
Câu 50 [1089858]: Thông điệp quan trọng nhất của văn bản là gì?
A, Mạng xã hội ảnh hưởng xấu đến văn hoá đọc, tạo thói quen đọc lướt và làm giảm khả năng đọc sâu của con người.
B, Mạng xã hội và đọc sách có mối quan hệ khăng khít với nhau, trong đó mạng xã hội quyết định cách con người hình thành văn hoá đọc.
C, Mạng xã hội vừa có tác động tiêu cực vừa có thể trở thành đòn bẩy lan tỏa văn hóa đọc nếu được khai thác hợp lý.
D, Mạng xã hội góp phần lan toả văn hoá đọc trên phạm vi toàn cầu, cần phát triển mạng xã hội đi kèm các thiết bị hiện đại trong kỉ nguyên số.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án chỉ phản ánh mặt tiêu cực (đoạn [3]). Văn bản không chỉ dừng lại ở phê phán mà còn nhấn mạnh vai trò tích cực và giải pháp.
- B sai vì văn bản không khẳng định MXH quyết định hoàn toàn văn hóa đọc. Tác giả nhấn mạnh vai trò chủ động kiểm soát của con người đối với công nghệ.
- C đúng vì trọng tâm xuyên suốt toàn văn bản:
• Phân tích mặt tiêu cực (đoạn [3])
• Nêu mặt tích cực (đoạn [4])
• Đề xuất giải pháp (đoạn [5])
• Khẳng định quan điểm ở kết luận (đoạn [6])
→ Phù hợp trực tiếp với nhan đề bài viết: “Kẻ phá vỡ hay đòn bẩy của văn hóa đọc?”
- D sai vì nội dung đáp án chỉ phản ánh một phần nhỏ (vai trò lan tỏa), chưa bao quát hết nội dung chính của văn bản. Đáp án: C
- A sai vì nội dung đáp án chỉ phản ánh mặt tiêu cực (đoạn [3]). Văn bản không chỉ dừng lại ở phê phán mà còn nhấn mạnh vai trò tích cực và giải pháp.
- B sai vì văn bản không khẳng định MXH quyết định hoàn toàn văn hóa đọc. Tác giả nhấn mạnh vai trò chủ động kiểm soát của con người đối với công nghệ.
- C đúng vì trọng tâm xuyên suốt toàn văn bản:
• Phân tích mặt tiêu cực (đoạn [3])
• Nêu mặt tích cực (đoạn [4])
• Đề xuất giải pháp (đoạn [5])
• Khẳng định quan điểm ở kết luận (đoạn [6])
→ Phù hợp trực tiếp với nhan đề bài viết: “Kẻ phá vỡ hay đòn bẩy của văn hóa đọc?”
- D sai vì nội dung đáp án chỉ phản ánh một phần nhỏ (vai trò lan tỏa), chưa bao quát hết nội dung chính của văn bản. Đáp án: C
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Tự hào “Công ước Hà Nội”
[1] Đáp ứng đòi hỏi của thực tiễnCùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và đời sống xã hội, tội phạm mạng từ chỗ chỉ là những nhóm hacker nhỏ lẻ đã chuyển sang hoạt động có tổ chức, quy mô quốc tế với mục tiêu là hệ thống tài chính, năng lượng, an ninh... của nhiều đất nước. Vì vậy, tội phạm mạng đã trở thành nguy cơ trực tiếp đe dọa an ninh, chủ quyền và sự ổn định của mọi quốc gia, là một trong những thách thức toàn cầu đặc biệt nguy hiểm. Theo báo cáo của Liên hợp quốc, mỗi ngày trên toàn cầu diễn ra hàng triệu vụ tấn công mạng các loại. Trong đó, giai đoạn 2021-2024, khu vực Đông Á và Đông Nam Á phải đối mặt với tỷ lệ tội phạm mạng ngày càng gia tăng, gây thiệt hại hơn 37 tỷ USD.
[2] Thời gian qua tại Việt Nam, các hình thức lừa đảo tinh vi, như mạo danh cơ quan chức năng, chiếm quyền sử dụng tài khoản, dữ liệu cá nhân, diễn ra ngày càng phổ biến.
Theo số liệu công bố tại “Tọa đàm trao đổi về hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm lừa đảo trực tuyến” được tổ chức trong khuôn khổ chuỗi hoạt động Lễ mở ký Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng, Việt Nam hiện có hơn 78,4 triệu người sử dụng Internet, chiếm khoảng 80% dân số, và hơn 72 triệu người sử dụng mạng xã hội. Năm 2024, Bộ Công an Việt Nam đã phát hiện hơn 6.000 vụ việc liên quan đến hoạt động lừa đảo trực tuyến, với tổng số thiệt hại lên tới 12.000 tỷ đồng. Cơ quan chức năng đã điều tra, khởi tố nhiều vụ án, bị can về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.
Tính chung, thiệt hại kinh tế trên thế giới do tội phạm mạng gây ra lên tới hàng nghìn tỷ USD mỗi năm, trong khi hành lang pháp lý giữa các quốc gia vẫn thiếu đồng bộ, cơ chế phối hợp còn nhiều khoảng trống. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường các biện pháp phòng, chống tội phạm mạng trên phạm vi toàn cầu.
[3] Đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, từ năm 2019, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua nghị quyết khởi xướng quá trình xây dựng một công ước quốc tế toàn diện về chống tội phạm mạng. Và Lễ mở ký Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng với chủ đề: “Chống tội phạm mạng-chia sẻ trách nhiệm-hướng tới tương lai” diễn ra tại thành phố Hà Nội đã ghi nhận sự tham dự của đại diện trên 100 quốc gia và khoảng 1.000 đại biểu, phóng viên đến từ các nơi trên thế giới.
Anh Nguyễn Minh Tuấn, (phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) cho biết: “Những năm gần đây, tội phạm mạng có nhiều diễn biến phức tạp, tinh vi, nguy hiểm. Từ lừa đảo trực tuyến đến phát tán mã độc, chiếm đoạt quyền sử dụng tài khoản, tống tiền hay buôn bán người,… tất cả đều có bóng dáng của tội phạm mạng. Với Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng, tôi hy vọng Việt Nam cùng các nước khác sẽ chung tay để sớm đẩy lùi loại tội phạm nguy hiểm này”.
Ông Đinh Thái Quang, Phó Chủ tịch Hội Phổ biến và Tham vấn pháp luật Việt Nam nhìn nhận, Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng gồm 9 chương, 71 điều đánh dấu sự ra đời khung pháp lý toàn cầu đầu tiên về hợp tác chống tội phạm mạng, thúc đẩy hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực vì lợi ích chung của cộng đồng quốc tế. Công ước cũng là thông điệp mạnh mẽ về quyết tâm của nhân loại trong chống tội phạm mạng, xây dựng một thế giới hòa bình, công bằng và thượng tôn pháp luật.
[4] Việt Nam chủ động đóng góp, xây dựng luật pháp quốc tế
Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng được mở ký tại Thủ đô Hà Nội và có tên gọi là “Công ước Hà Nội”. Đây là sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những đóng góp của Việt Nam vào quá trình xây dựng, hoàn chỉnh nội dung văn bản pháp lý có giá trị toàn cầu trong cuộc chiến chống lại tội phạm mạng. Việt Nam không chỉ tôn trọng, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý toàn cầu mà còn trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng luật pháp quốc tế, xây dựng những chuẩn mực và giá trị chung của thời đại số.
Nhiều chuyên gia cho rằng, việc Liên hợp quốc lựa chọn Hà Nội là nơi mở ký Công ước quốc tế về chống tội phạm mạng đã đánh dấu bước tiến quan trọng trong đối ngoại đa phương của Việt Nam. Đồng thời, khẳng định rõ vai trò của Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trong những mối quan hệ hợp tác đa phương.
[5] Với “Công ước Hà Nội”, lần đầu tiên trong lịch sử, tên của Thủ đô Việt Nam được gắn với một công ước toàn cầu của Liên hợp quốc, khẳng định vị thế của Hà Nội trung tâm của một đất nước đang “vươn mình mạnh mẽ” trong kỷ nguyên mới: độc lập, tự chủ, trách nhiệm và hội nhập sâu rộng với thế giới. Sự kiện này ghi nhận vai trò và trách nhiệm của Việt Nam trong xử lý thách thức an ninh phi truyền thống; đồng thời phản ánh niềm tin của cộng đồng quốc tế vào năng lực hợp tác của Việt Nam.
Ông Trần Anh Tuấn, Trưởng Ban Tư vấn pháp luật và Thông tin truyền thông, Viện Kinh tế và Pháp luật quốc tế nhìn nhận: “Công ước Hà Nội” khẳng định vị thế của Việt Nam trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, kỷ nguyên mà chúng ta tự tin tham gia xây dựng luật pháp quốc tế. “Công ước Hà Nội” cũng thể hiện trách nhiệm của Việt Nam trong xây dựng luật chơi chung của thời đại số, đóng góp vào hòa bình, an ninh và phát triển bền vững”.
[6] Ở góc nhìn khác, Luật sư Nguyễn Xuân Dũng (Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội) cho rằng, việc “Công ước Hà Nội” được thông qua mới chỉ là thành công bước đầu bởi vẫn còn không ít vấn đề đang đặt ra với Việt Nam và thế giới trong quá trình thực hiện các nội dung của văn bản pháp lý này. Vấn đề quan trọng hiện nay là làm thế nào để các quốc gia có thiện chí, có quyết tâm cùng nhau hợp tác trong phòng, chống tội phạm mạng. “Với Việt Nam, cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực để đủ khả năng phối hợp cùng các đối tác quốc tế trong cuộc chiến không khoan nhượng với tội phạm mạng”, Luật sư Nguyễn Xuân Dũng nhấn mạnh.
Dù còn nhiều việc phải làm, nhưng chúng ta, mỗi người dân Việt Nam có quyền tự hào khi thành phố Hà Nội được Liên hợp quốc lựa chọn làm nơi khởi đầu của hành trình tạo lập một không gian mạng an toàn, hòa bình, hợp tác và tin cậy trong kỷ nguyên số. Thủ đô Hà Nội được gắn với một công ước quốc tế, đó đồng thời cũng là cam kết của Việt Nam trong nỗ lực đóng góp cho hòa bình, an ninh và sự phát triển bền vững của nhân loại vì một thế giới số an toàn, theo đúng tinh thần “Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế”.
(Theo Tạ Linh, Tự hào “Công ước Hà Nội, Báo Nhân dân, đăng ngày 25/10/2025, https://nhandan.vn/)
Câu 51 [1089859]: Từ đoạn [1], có thể nhận định rằng nếu các quốc gia tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng, nguy cơ tội phạm mạng có thể bị loại bỏ hoàn toàn.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] chỉ nêu rằng tội phạm mạng là thách thức toàn cầu nguy hiểm và đặt ra yêu cầu tăng cường các biện pháp phòng, chống trên phạm vi toàn cầu. Văn bản không khẳng định rằng việc hợp tác quốc tế có thể loại bỏ hoàn toàn tội phạm mạng, mà chỉ nhằm giảm thiểu, kiểm soát và ngăn chặn mối nguy này
→ Vì vậy, nhận định trên là không chính xác. Đáp án: B
Đoạn [1] chỉ nêu rằng tội phạm mạng là thách thức toàn cầu nguy hiểm và đặt ra yêu cầu tăng cường các biện pháp phòng, chống trên phạm vi toàn cầu. Văn bản không khẳng định rằng việc hợp tác quốc tế có thể loại bỏ hoàn toàn tội phạm mạng, mà chỉ nhằm giảm thiểu, kiểm soát và ngăn chặn mối nguy này
→ Vì vậy, nhận định trên là không chính xác. Đáp án: B
Câu 52 [1089860]: Những thông tin trong đoạn [2] đã phản ánh mối quan hệ nào giữa công nghệ và tội phạm mạng?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
A đúng vì đoạn [2] cho biết Việt Nam có hơn 78,4 triệu người dùng Internet và 72 triệu người dùng mạng xã hội, đồng thời số vụ lừa đảo trực tuyến tăng mạnh (hơn 6.000 vụ năm 2024).
→ Điều này cho thấy số lượng người sử dụng Internet càng lớn thì nguy cơ bị tội phạm mạng tấn công càng cao.
- B sai vì văn bản không nói công nghệ giúp giảm hoàn toàn tội phạm mạng, mà ngược lại, cho thấy các hình thức lừa đảo ngày càng tinh vi và phổ biến hơn.
- C đúng vì việc nhiều người sử dụng mạng xã hội tạo điều kiện để các hình thức lừa đảo trực tuyến, chiếm đoạt tài khoản, dữ liệu cá nhân phát triển và lan rộng.
- D sai vì đoạn [2] khẳng định Internet và mạng xã hội có liên quan trực tiếp đến hoạt động lừa đảo, nên không thể nói là không ảnh hưởng.
A đúng vì đoạn [2] cho biết Việt Nam có hơn 78,4 triệu người dùng Internet và 72 triệu người dùng mạng xã hội, đồng thời số vụ lừa đảo trực tuyến tăng mạnh (hơn 6.000 vụ năm 2024).
→ Điều này cho thấy số lượng người sử dụng Internet càng lớn thì nguy cơ bị tội phạm mạng tấn công càng cao.
- B sai vì văn bản không nói công nghệ giúp giảm hoàn toàn tội phạm mạng, mà ngược lại, cho thấy các hình thức lừa đảo ngày càng tinh vi và phổ biến hơn.
- C đúng vì việc nhiều người sử dụng mạng xã hội tạo điều kiện để các hình thức lừa đảo trực tuyến, chiếm đoạt tài khoản, dữ liệu cá nhân phát triển và lan rộng.
- D sai vì đoạn [2] khẳng định Internet và mạng xã hội có liên quan trực tiếp đến hoạt động lừa đảo, nên không thể nói là không ảnh hưởng.
Câu 53 [1089861]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Theo đoạn [2], hành lang _____ giữa các quốc gia vẫn còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc xử lý tội phạm mạng xuyên quốc gia.
Theo đoạn [2], hành lang _____ giữa các quốc gia vẫn còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong việc xử lý tội phạm mạng xuyên quốc gia.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2] có câu: “... trong khi hành lang pháp lý giữa các quốc gia vẫn thiếu đồng bộ, cơ chế phối hợp còn nhiều khoảng trống.”
Cụm từ “hành lang pháp lý” dùng để chỉ hệ thống luật pháp, quy định, cơ chế pháp luật làm cơ sở cho việc hợp tác và xử lý tội phạm giữa các quốc gia.
→ Từ cần điền là “pháp lý”.
Trong đoạn [2] có câu: “... trong khi hành lang pháp lý giữa các quốc gia vẫn thiếu đồng bộ, cơ chế phối hợp còn nhiều khoảng trống.”
Cụm từ “hành lang pháp lý” dùng để chỉ hệ thống luật pháp, quy định, cơ chế pháp luật làm cơ sở cho việc hợp tác và xử lý tội phạm giữa các quốc gia.
→ Từ cần điền là “pháp lý”.
Câu 54 [1089862]: Dựa vào nội dung trong đoạn [3], vì sao việc ra đời Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng được xem là “đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn”?
A, Vì tội phạm mạng đang phát triển nhanh và gây hậu quả nghiêm trọng trên toàn cầu.
B, Vì tội phạm mạng đang xuất hiện nhiều cho thấy an ninh mạng chưa đáp ứng nhu cầu thời đại.
C, Vì tội phạm mạng phát triển tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của nền kinh tế.
D, Vì tội phạm mạng phát triển mạnh và gây nên hiệu ứng náo loạn toàn cầu.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] cho thấy tội phạm mạng ngày càng phức tạp, tinh vi, nguy hiểm với nhiều hình thức như lừa đảo trực tuyến, phát tán mã độc, chiếm đoạt tài khoản, tống tiền, buôn bán người… → Điều này phản ánh mức độ lan rộng và tác hại nghiêm trọng của tội phạm mạng trên phạm vi quốc tế, nên việc ra đời Công ước là đáp ứng yêu cầu cấp thiết của thực tiễn.
- B sai vì đoạn [3] không nói rằng hệ thống an ninh mạng “chưa đáp ứng nhu cầu thời đại”, mà tập trung nhấn mạnh sự gia tăng, mức độ nguy hiểm của tội phạm mạng và nhu cầu hợp tác quốc tế để đối phó.
- C sai vì văn bản không đề cập đến mối quan hệ giữa tội phạm mạng và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nên nhận định này không có căn cứ từ đoạn [3].
- D sai vì đoạn [3] không sử dụng khái niệm “hiệu ứng náo loạn toàn cầu”, mà chỉ nhấn mạnh mức độ nguy hiểm và tính chất phức tạp của tội phạm mạng. Đáp án: A
- A đúng vì đoạn [3] cho thấy tội phạm mạng ngày càng phức tạp, tinh vi, nguy hiểm với nhiều hình thức như lừa đảo trực tuyến, phát tán mã độc, chiếm đoạt tài khoản, tống tiền, buôn bán người… → Điều này phản ánh mức độ lan rộng và tác hại nghiêm trọng của tội phạm mạng trên phạm vi quốc tế, nên việc ra đời Công ước là đáp ứng yêu cầu cấp thiết của thực tiễn.
- B sai vì đoạn [3] không nói rằng hệ thống an ninh mạng “chưa đáp ứng nhu cầu thời đại”, mà tập trung nhấn mạnh sự gia tăng, mức độ nguy hiểm của tội phạm mạng và nhu cầu hợp tác quốc tế để đối phó.
- C sai vì văn bản không đề cập đến mối quan hệ giữa tội phạm mạng và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nên nhận định này không có căn cứ từ đoạn [3].
- D sai vì đoạn [3] không sử dụng khái niệm “hiệu ứng náo loạn toàn cầu”, mà chỉ nhấn mạnh mức độ nguy hiểm và tính chất phức tạp của tội phạm mạng. Đáp án: A
Câu 55 [1089863]: Kéo thả các từ phù hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ đoạn [4], có thể nhận định rằng tên gọi “Công ước Hà Nội” không chỉ là cách [[21613149]] địa điểm, mà còn thể hiện sự [[21613150]] của Việt Nam trong việc cùng thế giới đấu tranh chống tội phạm mạng, góp phần khẳng định hình ảnh một đất nước [[21613151]] và chủ động hội nhập.
Từ đoạn [4], có thể nhận định rằng tên gọi “Công ước Hà Nội” không chỉ là cách [[21613149]] địa điểm, mà còn thể hiện sự [[21613150]] của Việt Nam trong việc cùng thế giới đấu tranh chống tội phạm mạng, góp phần khẳng định hình ảnh một đất nước [[21613151]] và chủ động hội nhập.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: định danh
“Định danh” có nghĩa là xác định tên gọi, gắn tên với một đối tượng hay địa điểm cụ thể. Trong đoạn [4], “Công ước Hà Nội” là tên gọi gắn với nơi mở ký công ước, nên dùng “định danh địa điểm” là phù hợp về nghĩa và ngữ cảnh.
- Ô trống 2: đồng hành
Đoạn [4] nhấn mạnh Việt Nam chủ động tham gia, đóng góp vào quá trình xây dựng luật pháp quốc tế, hợp tác đa phương chống tội phạm mạng.
→ “Đồng hành” thể hiện rõ ý cùng thế giới phối hợp, sát cánh hành động, nên phù hợp với nội dung văn bản.
- Ô trống 3: trách nhiệm
Đoạn [4] khẳng định Việt Nam là đối tác tin cậy, có vai trò trong hợp tác quốc tế. Điều này thể hiện hình ảnh một quốc gia có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế, nên từ “trách nhiệm” phù hợp với ý “khẳng định hình ảnh một đất nước…”.
- Ô trống 1: định danh
“Định danh” có nghĩa là xác định tên gọi, gắn tên với một đối tượng hay địa điểm cụ thể. Trong đoạn [4], “Công ước Hà Nội” là tên gọi gắn với nơi mở ký công ước, nên dùng “định danh địa điểm” là phù hợp về nghĩa và ngữ cảnh.
- Ô trống 2: đồng hành
Đoạn [4] nhấn mạnh Việt Nam chủ động tham gia, đóng góp vào quá trình xây dựng luật pháp quốc tế, hợp tác đa phương chống tội phạm mạng.
→ “Đồng hành” thể hiện rõ ý cùng thế giới phối hợp, sát cánh hành động, nên phù hợp với nội dung văn bản.
- Ô trống 3: trách nhiệm
Đoạn [4] khẳng định Việt Nam là đối tác tin cậy, có vai trò trong hợp tác quốc tế. Điều này thể hiện hình ảnh một quốc gia có trách nhiệm với cộng đồng quốc tế, nên từ “trách nhiệm” phù hợp với ý “khẳng định hình ảnh một đất nước…”.
Câu 56 [1089864]: Nhận định nào đúng nhất khi nói về ý nghĩa của việc ra đời “Công ước Hà Nội”?
A, Quyết tâm của Việt Nam trong hợp tác chống tội phạm mạng.
B, Quyết tâm mạnh mẽ của toàn thế giới trong hợp tác chống tội phạm mạng.
C, Quyết tâm của Việt Nam và thế giới trong hợp tác chống tội phạm mạng.
D, Quyết tâm của các nước phát triển khu vực Đông Nam Á trong chống tội phạm.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm và sự chủ động của Việt Nam, nhưng “Công ước Hà Nội” không chỉ thể hiện quyết tâm riêng của Việt Nam mà còn là nỗ lực chung của nhiều quốc gia trên thế giới.
- B sai vì đoạn [3] nói Công ước là “thông điệp mạnh mẽ về quyết tâm của nhân loại”, tuy nhiên văn bản cũng nhấn mạnh vai trò nổi bật của Việt Nam khi là nước đăng cai mở ký, tham gia xây dựng luật pháp quốc tế. Do đó, chỉ nói đến “thế giới” mà không đề cập Việt Nam là thiếu trọng tâm.
- C đúng vì đáp án này bao quát đầy đủ nội dung văn bản: Thể hiện quyết tâm chung của cộng đồng quốc tế trong chống tội phạm mạng, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm và vị thế của Việt Nam trong hợp tác toàn cầu.
→ Đây là ý nghĩa đầy đủ và chính xác nhất của “Công ước Hà Nội”.
- D sai vì văn bản không giới hạn phạm vi ở Đông Nam Á mà khẳng định đây là công ước toàn cầu của Liên hợp quốc, có sự tham gia của hơn 100 quốc gia. Vì vậy, đáp án này không đúng phạm vi nội dung. Đáp án: C
- A sai vì văn bản có nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm và sự chủ động của Việt Nam, nhưng “Công ước Hà Nội” không chỉ thể hiện quyết tâm riêng của Việt Nam mà còn là nỗ lực chung của nhiều quốc gia trên thế giới.
- B sai vì đoạn [3] nói Công ước là “thông điệp mạnh mẽ về quyết tâm của nhân loại”, tuy nhiên văn bản cũng nhấn mạnh vai trò nổi bật của Việt Nam khi là nước đăng cai mở ký, tham gia xây dựng luật pháp quốc tế. Do đó, chỉ nói đến “thế giới” mà không đề cập Việt Nam là thiếu trọng tâm.
- C đúng vì đáp án này bao quát đầy đủ nội dung văn bản: Thể hiện quyết tâm chung của cộng đồng quốc tế trong chống tội phạm mạng, đồng thời khẳng định vai trò, trách nhiệm và vị thế của Việt Nam trong hợp tác toàn cầu.
→ Đây là ý nghĩa đầy đủ và chính xác nhất của “Công ước Hà Nội”.
- D sai vì văn bản không giới hạn phạm vi ở Đông Nam Á mà khẳng định đây là công ước toàn cầu của Liên hợp quốc, có sự tham gia của hơn 100 quốc gia. Vì vậy, đáp án này không đúng phạm vi nội dung. Đáp án: C
Câu 57 [1089865]: Những nhận định sau về đoạn [5] là đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] không chỉ nói về việc tôn vinh Thủ đô Hà Nội mà còn nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm và vị thế của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế →Vì vậy nhận định này làm thu hẹp ý nghĩa của “Công ước Hà Nội”.
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ sự kiện này phản ánh niềm tin của cộng đồng quốc tế vào năng lực hợp tác của Việt Nam, thể hiện uy tín và vị thế ngày càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế.
- C đúng vì đoạn [5] khẳng định Việt Nam tự tin tham gia xây dựng luật pháp quốc tế, xây dựng “luật chơi chung” của thời đại số, cho thấy Việt Nam không chỉ thực thi mà còn chủ động tham gia kiến tạo các chuẩn mực toàn cầu.
- D sai vì đoạn [5] nhấn mạnh Việt Nam hội nhập với tinh thần chủ động, trách nhiệm, tự tin, không phải chỉ “theo xu thế” một cách thụ động →Vì vậy nhận định này không đúng với tinh thần văn bản.
- A sai vì đoạn [5] không chỉ nói về việc tôn vinh Thủ đô Hà Nội mà còn nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm và vị thế của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế →Vì vậy nhận định này làm thu hẹp ý nghĩa của “Công ước Hà Nội”.
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ sự kiện này phản ánh niềm tin của cộng đồng quốc tế vào năng lực hợp tác của Việt Nam, thể hiện uy tín và vị thế ngày càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế.
- C đúng vì đoạn [5] khẳng định Việt Nam tự tin tham gia xây dựng luật pháp quốc tế, xây dựng “luật chơi chung” của thời đại số, cho thấy Việt Nam không chỉ thực thi mà còn chủ động tham gia kiến tạo các chuẩn mực toàn cầu.
- D sai vì đoạn [5] nhấn mạnh Việt Nam hội nhập với tinh thần chủ động, trách nhiệm, tự tin, không phải chỉ “theo xu thế” một cách thụ động →Vì vậy nhận định này không đúng với tinh thần văn bản.
Câu 58 [1089866]: Trong đoạn [5], “Công ước Hà Nội” gắn với dấu mốc đặc biệt nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “lần đầu tiên trong lịch sử, tên của Thủ đô Việt Nam được gắn với một công ước toàn cầu của Liên hợp quốc” → Đây là dấu mốc đặc biệt trực tiếp được đề cập trong văn bản.
- B sai vì đoạn [5] không nói Việt Nam lần đầu đăng cai một hội nghị quốc tế về an ninh mạng, mà nhấn mạnh việc Hà Nội được gắn tên với một công ước toàn cầu.
-C sai vì văn bản không đề cập việc Hà Nội trở thành trung tâm chính trị của Đông Nam Á
→Nội dung tập trung vào vị thế quốc tế và vai trò pháp lý – ngoại giao của Việt Nam.
- D đúng vì việc “Công ước Hà Nội” ra đời đồng nghĩa với lần đầu tiên Việt Nam (qua tên Thủ đô Hà Nội) được gắn trực tiếp với một văn kiện pháp lý toàn cầu của Liên hợp quốc, thể hiện dấu mốc quan trọng về vị thế và vai trò quốc tế.
- A đúng vì đoạn [5] nêu rõ: “lần đầu tiên trong lịch sử, tên của Thủ đô Việt Nam được gắn với một công ước toàn cầu của Liên hợp quốc” → Đây là dấu mốc đặc biệt trực tiếp được đề cập trong văn bản.
- B sai vì đoạn [5] không nói Việt Nam lần đầu đăng cai một hội nghị quốc tế về an ninh mạng, mà nhấn mạnh việc Hà Nội được gắn tên với một công ước toàn cầu.
-C sai vì văn bản không đề cập việc Hà Nội trở thành trung tâm chính trị của Đông Nam Á
→Nội dung tập trung vào vị thế quốc tế và vai trò pháp lý – ngoại giao của Việt Nam.
- D đúng vì việc “Công ước Hà Nội” ra đời đồng nghĩa với lần đầu tiên Việt Nam (qua tên Thủ đô Hà Nội) được gắn trực tiếp với một văn kiện pháp lý toàn cầu của Liên hợp quốc, thể hiện dấu mốc quan trọng về vị thế và vai trò quốc tế.
Câu 59 [1089867]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn [6], theo luật sư Nguyễn Xuân Dũng, Việt Nam cần nâng cao _____ để có thể phối hợp một cách hiệu quả với các đối tác trên trường quốc tế.
Trong đoạn [6], theo luật sư Nguyễn Xuân Dũng, Việt Nam cần nâng cao _____ để có thể phối hợp một cách hiệu quả với các đối tác trên trường quốc tế.
Đoạn [6] có câu: “Với Việt Nam, cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực để đủ khả năng phối hợp cùng các đối tác quốc tế…”.
→ Vì vậy, từ phù hợp là “năng lực”.
→ Vì vậy, từ phù hợp là “năng lực”.
Câu 60 [1089868]: Xác định nội dung chính của đoạn [6].
A, Giới thiệu những thành tựu của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ số.
B, Nêu quan điểm của chuyên gia về ý nghĩa và thách thức sau khi “Công ước Hà Nội” được thông qua.
C, Khẳng định vai trò lãnh đạo của Việt Nam trong hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
D, Phân tích quá trình hình thành và ký kết “Công ước Hà Nội”.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [6] không đề cập đến thành tựu công nghệ hay chuyển đổi số của Việt Nam. Nội dung tập trung vào việc thực hiện Công ước sau khi được thông qua và những khó khăn, thách thức cần vượt qua.
- B đúng vì đoạn [6] trích dẫn ý kiến của Luật sư Nguyễn Xuân Dũng, cho rằng Công ước mới chỉ là thành công bước đầu, vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra, đặc biệt là yêu cầu các quốc gia hợp tác thực chất và Việt Nam cần nâng cao năng lực, hoàn thiện pháp luật
→Đây chính là nội dung trọng tâm của đoạn.
- C sai vì đoạn [6] không nói Việt Nam giữ vai trò “lãnh đạo”, mà nhấn mạnh trách nhiệm, nghĩa vụ và sự cần thiết phải nâng cao năng lực để hợp tác hiệu quả.
- D sai vì nội dung này thuộc các đoạn trước (đoạn [3], [4]), còn đoạn [6] tập trung vào giai đoạn sau khi Công ước được thông qua và những thách thức trong thực thi. Đáp án: B
- A sai vì đoạn [6] không đề cập đến thành tựu công nghệ hay chuyển đổi số của Việt Nam. Nội dung tập trung vào việc thực hiện Công ước sau khi được thông qua và những khó khăn, thách thức cần vượt qua.
- B đúng vì đoạn [6] trích dẫn ý kiến của Luật sư Nguyễn Xuân Dũng, cho rằng Công ước mới chỉ là thành công bước đầu, vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra, đặc biệt là yêu cầu các quốc gia hợp tác thực chất và Việt Nam cần nâng cao năng lực, hoàn thiện pháp luật
→Đây chính là nội dung trọng tâm của đoạn.
- C sai vì đoạn [6] không nói Việt Nam giữ vai trò “lãnh đạo”, mà nhấn mạnh trách nhiệm, nghĩa vụ và sự cần thiết phải nâng cao năng lực để hợp tác hiệu quả.
- D sai vì nội dung này thuộc các đoạn trước (đoạn [3], [4]), còn đoạn [6] tập trung vào giai đoạn sau khi Công ước được thông qua và những thách thức trong thực thi. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Tartaric acid là một tinh thể xuất hiện tự nhiên trong nhiều loại trái cây, chủ yếu trong nho, chuối, me và cam quýt. Nó thường được trộn với sodium bicarbonate (NaHCO3) và được bán dưới dạng bột nở dùng làm chất men trong chế biến thực phẩm. Công thức hoá học của tartaric acid:

Tartaric acid được gọi là “kim cương rượu vang”, làm giảm độ pH của “rượu nho” đang lên men các vi khuẩn gây hư hỏng không thể sống và hoạt động, cũng như có vai trò của một chất bảo quản sau khi lên men.
Tartaric acid là một độc tố, hoạt động bằng cách ức chế sản xuất malic acid, ở liều cao gây tê liệt và tử vong. Liều lượng gây chết trung bình (LD50) là khoảng 7,5 gam/kg đối với người, 5,3 gam/kg đối với thỏ và 4,4 gam/kg đối với chuột nhắt. Với 525 gam tartaric acid có thể gây tử vong một người nặng 70 kg, vì vậy nó có thể được trộn với liều lượng an toàn trong nhiều loại thực phẩm.

Tartaric acid được gọi là “kim cương rượu vang”, làm giảm độ pH của “rượu nho” đang lên men các vi khuẩn gây hư hỏng không thể sống và hoạt động, cũng như có vai trò của một chất bảo quản sau khi lên men.
Tartaric acid là một độc tố, hoạt động bằng cách ức chế sản xuất malic acid, ở liều cao gây tê liệt và tử vong. Liều lượng gây chết trung bình (LD50) là khoảng 7,5 gam/kg đối với người, 5,3 gam/kg đối với thỏ và 4,4 gam/kg đối với chuột nhắt. Với 525 gam tartaric acid có thể gây tử vong một người nặng 70 kg, vì vậy nó có thể được trộn với liều lượng an toàn trong nhiều loại thực phẩm.
Câu 61 [598821]: Công thức phân tử của tartaric acid là
A, C4H6O6 .
B, C5H6O5.
C, C4H4O6 .
D, C5H6O6.
Tartaric acid có công thức cấu tạo là HOOCCH(OH)CH(OH)COOH gồm 4 nguyên tử C, 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử O => Công thức phân tử của tartaric acid là C4H6O6.
➡ Đáp án A. C4H6O6. Đáp án: A
➡ Đáp án A. C4H6O6. Đáp án: A
Câu 62 [598822]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Cho vào ống nghiệm, mỗi ống khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 2% và 1 mL dung dịch NaOH 10%.
- Lắc nhẹ ống nghiệm rồi nhỏ 5 giọt tartaric acid vào ống nghiệm và lắc đều.
- Quan sát ống nghiệm thấy xuất hiện phức đồng màu xanh lam.
Cho vào ống nghiệm, mỗi ống khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 2% và 1 mL dung dịch NaOH 10%.
- Lắc nhẹ ống nghiệm rồi nhỏ 5 giọt tartaric acid vào ống nghiệm và lắc đều.
- Quan sát ống nghiệm thấy xuất hiện phức đồng màu xanh lam.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: Đúng
Tartaric acid có 2 nhóm OH liền kề nên tác dụng được với copper (II) hydroxide xuất hiện phức đồng màu xanh lam. Đáp án: A
Tartaric acid có 2 nhóm OH liền kề nên tác dụng được với copper (II) hydroxide xuất hiện phức đồng màu xanh lam. Đáp án: A
Câu 63 [598823]: Phát biểu sau đây đúng hay sai? Một người có cân nặng là 40kg thì có thể sử dụng ít nhất 450g acid tartaric thì sẽ không gây tử vong.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Liều lượng gây chết trung bình (LD50) là khoảng 7,5 gam/kg đối với người.
Với người có cân nặng 40 kg thì có thể sử dụng nhiều nhất 7,5×40 = 300 (gam) tartaric acid sẽ không gây tử vong.
Nếu sử dụng nhiều hơn (ít nhất) 450 gam tartaric acid có thể gây tử vong.
➡ Đáp án: Sai. Đáp án: B
Với người có cân nặng 40 kg thì có thể sử dụng nhiều nhất 7,5×40 = 300 (gam) tartaric acid sẽ không gây tử vong.
Nếu sử dụng nhiều hơn (ít nhất) 450 gam tartaric acid có thể gây tử vong.
➡ Đáp án: Sai. Đáp án: B
Câu 64 [598824]: Trong công thức cấu tạo của tartaric acid có
A, 2 nhóm chức OH, 2 nhóm chức CO.
B, 4 nhóm chức OH, 2 nhóm CO.
C, 2 nhóm chức OH, 2 nhóm chức COOH.
D, 6 nhóm chức COOH.
Công thức cấu tạo của tartaric acid là HOOCCH(OH)CH(OH)COOH gồm 2 nhóm chức -OH và 2 nhóm chức -COOH.
➡ Đáp án C. 2 nhóm chức OH, 2 nhóm chức COOH. Đáp án: C
➡ Đáp án C. 2 nhóm chức OH, 2 nhóm chức COOH. Đáp án: C
Câu 65 [598825]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Cho 7,5 gam tartaric acid tác dụng vừa đủ với (1) ...... mol sodium thu được (2)…… lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn.
Cho 7,5 gam tartaric acid tác dụng vừa đủ với (1) ...... mol sodium thu được (2)…… lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn.
Tartaric acid có 2 nhóm -OH và 2 nhóm -COOH nên 1 mol tartaric acid có thể phản ứng tối đa với sodium theo tỉ lệ 1:4 và tạo thành 2 mol khí H2.
Số mol tartaric acid phản ứng là
nC4H6O6 =
(mol)
Số mol sodium phản ứng là
nNa = 4×nC4H6O6 = 4×0,05 = 0,2 (mol)
Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn là
VH2 = nH2×24,79 = 0,05×2×24,79 = 2,479 (lít)
Số mol tartaric acid phản ứng là
nC4H6O6 =
(mol)
Số mol sodium phản ứng là
nNa = 4×nC4H6O6 = 4×0,05 = 0,2 (mol)
Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn là
VH2 = nH2×24,79 = 0,05×2×24,79 = 2,479 (lít)
Câu 66 [598826]: Xét 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm (I): Cho dung dịch 2ml tartaric acid vào 2ml ethanol và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Lắc ống nghiệm sát thấy hỗn hợp trong ống nghiệm đồng nhất.
Thí nghiệm (II): Cho dung dịch 2ml tartaric acid vào 2ml sodium bicarbonate thấy xuất hiện bọt khí ở ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thí nghiệm (I): Cho dung dịch 2ml tartaric acid vào 2ml ethanol và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Lắc ống nghiệm sát thấy hỗn hợp trong ống nghiệm đồng nhất.
Thí nghiệm (II): Cho dung dịch 2ml tartaric acid vào 2ml sodium bicarbonate thấy xuất hiện bọt khí ở ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, (I) đúng, (II) sai.
B, (I) và (II) đều sai.
C, (I) sai, (II) đúng.
D, (I) và (II) đều đúng.
⭐ Thí nghiệm (I):
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -COOH và 2 nhóm chức -OH, khi thêm ethanol và vài giọt dung dịch H2SO4 (tạo môi trường acid) vào ống nghiệm đựng dung dịch tartaric acid sẽ xảy ra phản ứng ester hoá (phản ứng của alcohol và carboxylic acid) tạo thành diethyl tartrate (ester).
Tuy nhiên phản ứng không thực hiện ở nhiệt độ cao (60-70oC) nên sự tạo thành ester là không đáng kể --> Dung dịch thu gồm tartaric acid, ethanol và H2SO4 đặc đều tan tốt trong nước --> Dung dịch đồng nhất.
⭐ Thí nghiệm (II):
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -COOH và 2 nhóm chức -OH, khi thêm NaHCO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch tartaric acid sẽ xảy ra phản ứng của nhóm -COOH với NaHCO3 sinh ra khí CO2.
➡ Đáp án D. Cả hai phát biểu đều đúng. Đáp án: D
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -COOH và 2 nhóm chức -OH, khi thêm ethanol và vài giọt dung dịch H2SO4 (tạo môi trường acid) vào ống nghiệm đựng dung dịch tartaric acid sẽ xảy ra phản ứng ester hoá (phản ứng của alcohol và carboxylic acid) tạo thành diethyl tartrate (ester).
Tuy nhiên phản ứng không thực hiện ở nhiệt độ cao (60-70oC) nên sự tạo thành ester là không đáng kể --> Dung dịch thu gồm tartaric acid, ethanol và H2SO4 đặc đều tan tốt trong nước --> Dung dịch đồng nhất.
⭐ Thí nghiệm (II):
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -COOH và 2 nhóm chức -OH, khi thêm NaHCO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch tartaric acid sẽ xảy ra phản ứng của nhóm -COOH với NaHCO3 sinh ra khí CO2.
➡ Đáp án D. Cả hai phát biểu đều đúng. Đáp án: D
Câu 67 [598827]: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
✅ Nhận định a - Đúng.
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -OH liền kề và 2 nhóm chức -COOH => Tartaric acid là hợp chất hữu cơ tạp chức (nhiều nhóm chức khác nhau), có tính chất tương tự như một polyalcohol.
✅ Nhận định b - Đúng.
Tên hoá học đúng: 2,3-dihydroxybutanedioic acid
Có vị chua đặc trưng
Là thành phần tự nhiên trong nho, nên thường gặp trong rượu vang
❌ Nhận định c - Sai.
Tartaric acid được phép dùng trong thực phẩm (phụ gia E334), nhưng có giới hạn liều lượng. Không thể trộn “với mọi lượng chất” một cách an toàn.
Tartaric acid gồm 2 nhóm chức -OH liền kề và 2 nhóm chức -COOH => Tartaric acid là hợp chất hữu cơ tạp chức (nhiều nhóm chức khác nhau), có tính chất tương tự như một polyalcohol.
✅ Nhận định b - Đúng.
Tên hoá học đúng: 2,3-dihydroxybutanedioic acid
Có vị chua đặc trưng
Là thành phần tự nhiên trong nho, nên thường gặp trong rượu vang
❌ Nhận định c - Sai.
Tartaric acid được phép dùng trong thực phẩm (phụ gia E334), nhưng có giới hạn liều lượng. Không thể trộn “với mọi lượng chất” một cách an toàn.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT D ĐẾN CHỨC NĂNG TIM Ở CHUỘT SUY TIM
Người ta tiến hành thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất D trong mô hình thực nghiệm bệnh suy tim ở 3 nhóm chuột.- Nhóm 1 là nhóm chuột đối chứng (bình thường khỏe mạnh).
- Nhóm 2 và 3 là hai nhóm chuột mô hình bị bệnh suy tim. Trong đó, một nhóm được tiêm chất D và một nhóm không được tiêm chất D.
Người ta sử dụng máy siêu âm để đánh giá chức năng tim chuột bằng cách đo đường kính buồng tâm thất trái trong chu kì tim và tính tỉ lệ phần trăm co cơ tâm thất trái (FS, %). cuối quá trình thực nghiệm, người ta tiến hành cắt ngang mỗi quả tim chuột thành 6 lát ở các vị trí tương đồng và nhuộm chúng với Triphenyltetrazolium (TTC, không màu) để phân biệt trạng thái hoạt động trao đổi chất ở các vùng mô cơ tim. Đồng thời, kỹ thuật đo điện thế màng (patch clamp) cũng được sử dụng để đo lượng Ca2+ đi vào tế bào cơ tâm thất trái. Biết rằng, lactate dehydrogenease là enzyme tham gia quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ xúc tác cho phản ứng chuyển màu TTC thành 1,3,5-triphenylformazan (TPF, màu đỏ), tỉ lệ phần trăn co cơ tâm thất trái (FS, %) = (chênh lệch đường kính buồng tâm thất trái ở cuối giai đoạn tâm trương so với ở cuối giai đoạn tâm thu) x 100/(đường kính buồng tâm thất trái ở cuối giai đoạn tâm trương). Kết quả nghiên cứu thu được như sau:

(Các số khác nhau ở mức có ý nghĩa thống kê)
Câu 68 [1083984]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nhóm chuột 3 đã được tiêm chất D.
Nhóm chuột 3 đã được tiêm chất D.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Nhóm 2. Vì các chỉ số nghiên cứu liên quan đến sinh lí tim là tăng lên gần với Nhóm chuột khỏe mạnh (Nhóm 1). Trong khi nhóm 3 thể hiện các chỉ số của suy giảm chức năng tim. Đáp án: B
Câu 69 [1083985]: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
Nhóm __________ có thể tích tâm thu lớn nhất.
Nhóm __________ có thể tích tâm thu lớn nhất.
Thể tích tâm thu = hiệu giữa thể tích cuối tâm trương và cuối tâm thu → tâm thu càng nhỏ, thể tích tống máu càng lớn.
→ Nhóm 1 có đường kính cuối tâm thu nhỏ nhất (3,3 mm) → co bóp mạnh nhất → thể tích tâm thu lớn nhất.
→ Nhóm 1 có đường kính cuối tâm thu nhỏ nhất (3,3 mm) → co bóp mạnh nhất → thể tích tâm thu lớn nhất.
Câu 70 [1083986]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Nhóm 3. Tỉ lệ diện tích vùng mô nhuộm màu đỏ/diện tích mô tổng số [[21560039]] nên lượng lactate dehydrogenease ở những vùng mô này [[21560038]] dẫn đễntổn thương [[21560040]] nhất.
Nhóm 3. Tỉ lệ diện tích vùng mô nhuộm màu đỏ/diện tích mô tổng số [[21560039]] nên lượng lactate dehydrogenease ở những vùng mô này [[21560038]] dẫn đễntổn thương [[21560040]] nhất.
Nhóm 3. Tỉ lệ diện tích vùng mô nhuộm màu đỏ/diện tích mô tổng số thấp nên lượng lactate dehydrogenease ở những vùng mô này ít dẫn đến tổn thương nhiều nhất.
Câu 71 [1083987]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nhóm 3 có vùng mô cơ tim bị tổn thương nhiều nhất.
Nhóm 3 có vùng mô cơ tim bị tổn thương nhiều nhất.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Nhóm 3. Tỉ lệ diện tích vùng mô nhuộm màu đỏ/diện tích mô tổng số thấp → lượng lactate dehydrogenease ở những vùng mô này ít → tổn thương nhiều nhất. Đáp án: A
Câu 72 [1083988]: Nhóm chuột nào có tỉ lệ co cơ tâm thất trái thấp nhất?
A, Nhóm 1.
B, Nhóm 2.
C, Nhóm 3.
D,
- FS chuột mô hình bệnh tim nhóm 1 = (6,0-3,3) x 100%/6,0 = 45%
- FS chuột mô hình bệnh tim nhóm 2 = (6,0-4,2) x 100%/6,0 = 30%
- FS chuột mô hình bệnh tim nhóm 3 = (6,0-4,8) x 100%/6,0 = 20% Đáp án: C
- FS chuột mô hình bệnh tim nhóm 2 = (6,0-4,2) x 100%/6,0 = 30%
- FS chuột mô hình bệnh tim nhóm 3 = (6,0-4,8) x 100%/6,0 = 20% Đáp án: C
Câu 73 [1083989]: Kéo thả từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Nhóm 1 có tần số xung thần kinh giao cảm đến hạch nút xoang [[21560058]] nhất. Vì nhóm 1 có thể tích tâm thu [[21560061]] nhất, nên lượng máu vào động mạch là [[21560060]] với áp lực [[21560062]] dẫn đến thần kinh giao cảm hưng phấn [[21560059]] nhất nên tần số xung [[21560058]] nhất.
Nhóm 1 có tần số xung thần kinh giao cảm đến hạch nút xoang [[21560058]] nhất. Vì nhóm 1 có thể tích tâm thu [[21560061]] nhất, nên lượng máu vào động mạch là [[21560060]] với áp lực [[21560062]] dẫn đến thần kinh giao cảm hưng phấn [[21560059]] nhất nên tần số xung [[21560058]] nhất.
Nhóm 1 có tần số xung thần kinh giao cảm đến hạch nút xoang nhỏ nhất. Vì nhóm 1 có thể tích tâm thu lớn nhất, nên lượng máu vào động mạch là nhiều với áp lực cao dẫn đến thần kinh giao cảm hưng phấn ít nhất nên tần số xung nhỏ nhất.
Câu 74 [1083990]: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
Nhóm chuột __________ có chiều dài trung bình của đơn vị co cơ (sacromere) ở tâm thất trái thay đổi ít nhất.
Nhóm chuột __________ có chiều dài trung bình của đơn vị co cơ (sacromere) ở tâm thất trái thay đổi ít nhất.
Lượng Ca2+ đi vào tế bào ít → khả năng hoạt hóa cầu nối myosin - actin ít → thay đổi ít (co ngắn ít) → giá trị FS của nhóm 3 thấp nhất.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 21
Học sinh đã thực hiện 3 thí nghiệm trong nhà thi đấu của trường để chỉ ra sự ảnh hưởng của khối lượng và sức cản của gió đến tốc độ rơi của một vật ở cùng 1 độ cao.
Trong mỗi thí nghiệm, học sinh đứng trên đỉnh của khán đài cao 20 foot và sử dụng một chiếc quạt có khả năng điều khiển từ xa để tạo ra sức gió với tốc độ gió không đổi. Chiếc quạt được đặt ở sàn nhà, hướng lên trên, hoặc được đặt trên khán đài 20 foot rồi hướng xuống dưới. Các vật thể được thả bao gồm một quả bóng tennis, một quả bóng golf, một chiếc lông vũ và một mẩu giấy.
▪ Thí nghiệm 1:
Khi không có gió thổi từ chiếc quạt, học sinh đồng thời thả cả hai quả bóng golf và tennis ở cùng độ cao 20 foot. Thời gian để vật rơi được ghi lại. Thí nghiệm được thực hiện tiếp tục với việc thả rơi cùng lúc quả bóng tennis và chiếc lông vũ, quả bóng golf và tờ giấy ở ở cùng điều kiện tương tự. Học sinh thực hiện mỗi thí nghiệm 3 lần và kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng 1.

▪ Thí nghiệm 2:
Điều kiện: Quạt đặt ở sàn nhà, thổi không khí hướng lên trên. Thí nghiệm được lặp lại y hệt. Biết rằng quạt chỉ được tắt khi vật đã rơi xuống sàn nhà. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng 2.

▪ Thí nghiệm 3:
Trong điều kiện quạt đặt ở trần nhà, thổi gió hướng xuống dưới. Học sinh lặp lại thí nghiệm thêm một lần nữa. Quạt chỉ được tắt khi vật đã chạm đất. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại ở bảng 3.

Trong mỗi thí nghiệm, học sinh đứng trên đỉnh của khán đài cao 20 foot và sử dụng một chiếc quạt có khả năng điều khiển từ xa để tạo ra sức gió với tốc độ gió không đổi. Chiếc quạt được đặt ở sàn nhà, hướng lên trên, hoặc được đặt trên khán đài 20 foot rồi hướng xuống dưới. Các vật thể được thả bao gồm một quả bóng tennis, một quả bóng golf, một chiếc lông vũ và một mẩu giấy.
▪ Thí nghiệm 1:
Khi không có gió thổi từ chiếc quạt, học sinh đồng thời thả cả hai quả bóng golf và tennis ở cùng độ cao 20 foot. Thời gian để vật rơi được ghi lại. Thí nghiệm được thực hiện tiếp tục với việc thả rơi cùng lúc quả bóng tennis và chiếc lông vũ, quả bóng golf và tờ giấy ở ở cùng điều kiện tương tự. Học sinh thực hiện mỗi thí nghiệm 3 lần và kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng 1.

▪ Thí nghiệm 2:
Điều kiện: Quạt đặt ở sàn nhà, thổi không khí hướng lên trên. Thí nghiệm được lặp lại y hệt. Biết rằng quạt chỉ được tắt khi vật đã rơi xuống sàn nhà. Kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng 2.

▪ Thí nghiệm 3:
Trong điều kiện quạt đặt ở trần nhà, thổi gió hướng xuống dưới. Học sinh lặp lại thí nghiệm thêm một lần nữa. Quạt chỉ được tắt khi vật đã chạm đất. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại ở bảng 3.

Câu 75 [1094004]: Theo thí nghiệm 3, cặp vật nào có độ chênh lệch thơi gian rơi nhiều nhất
A, lần thử 1, Quả bóng tennis/ Quả bóng golf.
B, lần thử 2, Quả bóng tennis/ Chiếc lông vũ.
C, lần thử 2, Quả bóng golf, tờ giấy.
D, lần thử 3, quả bóng tennis, chiếc lông vũ.
Từ thí nghiệm 3 ta thấy độ chênh lệch thời gian rơi nhiều nhất giữa các cặp vật là 5 giây, xảy ra ở lần thử 1 và lần thử 2 đối với cặp Tennis/Lông vũ.
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 76 [1094005]: Thời gian rơi của các vật trong thí nghiệm 2 và 3 là khác nhau. Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự chênh lệch này
A, Hướng gió.
B, Thời điểm thả vật.
C, Tốc độ gió.
D, Độ cao vật được thả.
+) Thí nghiệm 2: Quạt đặt ở sàn nhà, thổi gió hướng lên trên (tạo lực cản, làm vật rơi chậm hơn).
+) Thí nghiệm 3: Quạt đặt ở trần nhà, thổi hướng xuống dưới (tạo lực đẩy, làm vật rơi nhanh hơn).
Nguyên nhân làm thời gian rơi của các vật trong thí nghiệm 2 và 3 là khác nhau do hướng gió.
Chọn A Đáp án: A
+) Thí nghiệm 3: Quạt đặt ở trần nhà, thổi hướng xuống dưới (tạo lực đẩy, làm vật rơi nhanh hơn).
Nguyên nhân làm thời gian rơi của các vật trong thí nghiệm 2 và 3 là khác nhau do hướng gió.
Chọn A Đáp án: A
Câu 77 [1094006]: Cần thay đổi điều gì trong thí nghiệm để thời gian rơi của các vật thể là ngắn nhất
A, Thả các vật từ độ cao 10 feet
B, Tăng tốc độ của quạt.
C, Thả vật ở những thời điểm khác nhau thay vì cùng lúc.
D, Đo thời gian từ khán đài bên cạnh.
Dựa trên các thí nghiệm, để thời gian rơi của các vật thể là ngắn nhất, ta có thể:
+) Giảm quãng đường rơi (giảm độ cao).
+) Tăng tốc độ quạt thổi hướng xuống (tăng lực đẩy và gia tốc, khiến vật bị ép rơi xuống đất nhanh hơn bình thường)
Ta có thể thả từ 10 feet thay vì 20 feet sẽ làm giảm quãng đường đi một nửa, thời gian rơi của vật sẽ giảm.
Chọn A Đáp án: A
+) Giảm quãng đường rơi (giảm độ cao).
+) Tăng tốc độ quạt thổi hướng xuống (tăng lực đẩy và gia tốc, khiến vật bị ép rơi xuống đất nhanh hơn bình thường)
Ta có thể thả từ 10 feet thay vì 20 feet sẽ làm giảm quãng đường đi một nửa, thời gian rơi của vật sẽ giảm.
Chọn A Đáp án: A
Câu 78 [1094007]: Theo thí nghiệm 2, vật nào chịu sức cản gió lớn nhất
A, Quả bóng golf.
B, Tờ giấy.
C, Chiếc lông vũ.
D, Quả bóng tennis.
Trong Thí nghiệm 2 (quạt thổi từ dưới lên), tờ giấy chịu sức cản gió lớn nhất vì nó có diện tích bề mặt lớn so với trọng lượng của nó, khiến lực đẩy của gió dễ dàng thắng được trọng lực.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 79 [1094008]: Trong thí nghiệm 2, tờ giấy rơi mất nhiều thơi gian hơn chiếc lông vũ. Hãy giải thíc hiện tượng này là?
A, Diện tích bề mặt của tờ giấy lớn hơn, tạo ra lực cản gió lớn hơn, dẫn đến thời gian rơi dài hơn.
B, Khối lượng của tờ giấy nặng hơn chiếc lông vũ.
C, Khối lượng của chiếc lông vũ nhẹ hơn từ giấy.
D, Diện tích bề mặt của lông vũ nhỏ hơn, tạo ra lực cản gió lớn hơn, dẫn đến thời gian rơi dài hơn.
Trong thí nghiệm 2, tờ giấy rơi mất nhiều thời gian hơn chiếc lông vũ vì diện tích bề mặt của tờ giấy lớn hơn, tạo ra lực cản gió lớn hơn, dẫn đến thời gian rơi dài hơn.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 80 [1094009]: Theo kết quả của ba thí nghiệm trên, vật nào có thời gian rơi lâu nhất
A, Quả bóng tennis.
B, Quả bóng golf.
C, Lông vũ.
D, Giấy.
Theo kết quả của ba thí nghiệm, vật có thời gian rơi lâu nhất là chiếc lông vũ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 81 [1094010]: Bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm thứ tư để kiểm tra tốc độ rơi của từng vật thể trong môi trường chân không. Trong môi trường này không có lực cản nào đáng kể tác dụng lên các vật thể. Hãy đưa ra dự đoán về kết quả của thí nghiệm
A, Trong môi trường chân không vật thể sẽ rơi chậm hơn.
B, Vật thể sẽ rơi với tốc độ gần như giống hệt nhau.
C, Tốc độ rơi sẽ không bị ảnh hưởng.
D, Các vật thể sẽ không rơi trong môi trường chân không.
Trong môi trường chân không, lực cản không khí coi như bị loại bỏ hoàn toàn, khi đó các vật đều chịu cùng một gia tốc trọng trường
và sẽ rơi chạm đất cùng một lúc nếu được thả từ cùng một độ cao. Tức là vật thể sẽ rơi với tốc độ gần như giống hệt nhau.
Chọn B. Đáp án: B
và sẽ rơi chạm đất cùng một lúc nếu được thả từ cùng một độ cao. Tức là vật thể sẽ rơi với tốc độ gần như giống hệt nhau.
Chọn B. Đáp án: B Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 27
Dầu và mỡ là những thành phần không thể thiếu trong đời sống hằng ngày, đặc biệt trong chế độ dinh dưỡng và công nghiệp thực phẩm. Về mặt hóa học, chúng là triester của glycerol và acid béo, có công thức tổng quát là C3H5(OOCR)3. Nếu chứa acid béo no, chúng tồn tại ở dạng rắn (mỡ); nếu chứa acid béo không no (có liên kết đôi), chúng ở dạng lỏng (dầu). Trong phòng thí nghiệm, chất béo có thể được điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo. Ngoài ra, dầu thực vật có thể được chuyển hóa thành mỡ rắn bằng phản ứng hydrogen hóa: khí H2 cộng vào liên kết đôi C=C trong acid béo không no, với xúc tác nickel (Ni) và nhiệt độ cao — đây là cơ sở để sản xuất bơ thực vật.
Dầu mỡ không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, mà còn là nguyên liệu sản xuất xà phòng (phản ứng xà phòng hóa), mỹ phẩm, sơn và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều chất béo bão hòa hoặc dùng dầu chiên đi chiên lại có thể gây tăng cholesterol, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí là ung thư.
Cho 2 triester A và B có cấu tạo như hình dưới đây:

Dầu mỡ không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ thể, mà còn là nguyên liệu sản xuất xà phòng (phản ứng xà phòng hóa), mỹ phẩm, sơn và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, việc sử dụng quá nhiều chất béo bão hòa hoặc dùng dầu chiên đi chiên lại có thể gây tăng cholesterol, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí là ung thư.
Cho 2 triester A và B có cấu tạo như hình dưới đây:

Câu 82 [1092328]: Số nguyên tử hydrogen trong A là
A, 108.
B, 109.
C, 110.
D, 111.
Triester A gồm 3 gốc acid béo chứa 18 nguyên tử C và 1 phân tử glycerol => Tổng số C trong A = 18×3 + 3 = 57 (nguyên tử)
Trong A có 3 nhóm –COO– nên A chứa 3 liên kết π
Gọi x là số nguyên tử hydrogen trong phân tử A
Độ bất bão hoà k của A được tính như sau:
k = (số C×2+2-số H)/2 = (57×2+2-x)/2=3 => x = 110 (nguyên tử)
➡ Đáp án C. 110. Đáp án: C
Trong A có 3 nhóm –COO– nên A chứa 3 liên kết π
Gọi x là số nguyên tử hydrogen trong phân tử A
Độ bất bão hoà k của A được tính như sau:
k = (số C×2+2-số H)/2 = (57×2+2-x)/2=3 => x = 110 (nguyên tử)
➡ Đáp án C. 110. Đáp án: C
Câu 83 [1092329]: Cho nguyên tử khối của C = 12; H = 1; O =16. Phân tử khối của B là
A, 886.
B, 880.
C, 882.
D, 884.
Triester B được tạo thành từ 1 phân tử acid béo no có CTPT là C17H35COOH, 2 phân tử acid béo có CTPT C17H33COOH và 1 phân tử glycerol C3H5(OH)3.
Phân tử khối của B là
MB = (12×17+35+12+16×2+1) + 2×(12×17+33+12+16×2+1) + (12×3+5+17×3) - 3×(2+16) = 886 (g/mol).
➡ Đáp án A. 886. Đáp án: A
Phân tử khối của B là
MB = (12×17+35+12+16×2+1) + 2×(12×17+33+12+16×2+1) + (12×3+5+17×3) - 3×(2+16) = 886 (g/mol).
➡ Đáp án A. 886. Đáp án: A
Câu 84 [1092330]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✅ Nhận định a - Đúng.
Dầu và mỡ là triester của glycerol và acid béo, có công thức tổng quát là C3H5(OOCR)3.
❌ Nhận định b - Sai.
Mỡ chứa acid béo no (không có liên kết đôi C=C), tồn tại ở dạng rắn; dầu chứa acid béo không no (có liên kết đôi C=C), tồn tại ở dạng lỏng.
❌ Nhận định c - Sai.
Có thể chuyển từ B thành A bằng phản ứng hydrogen hóa (xúc tá Ni, nhiệt độ) với tỉ lệ nH2 : nB = 2 : 1 (do B có 2 liên kết đôi C=C).
✅ Nhận định d - Đúng.
Việc sử dụng quá nhiều chất béo bão hòa hoặc dùng dầu chiên đi chiên lại có thể gây tăng cholesterol, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí là ung thư.
Dầu và mỡ là triester của glycerol và acid béo, có công thức tổng quát là C3H5(OOCR)3.
❌ Nhận định b - Sai.
Mỡ chứa acid béo no (không có liên kết đôi C=C), tồn tại ở dạng rắn; dầu chứa acid béo không no (có liên kết đôi C=C), tồn tại ở dạng lỏng.
❌ Nhận định c - Sai.
Có thể chuyển từ B thành A bằng phản ứng hydrogen hóa (xúc tá Ni, nhiệt độ) với tỉ lệ nH2 : nB = 2 : 1 (do B có 2 liên kết đôi C=C).
✅ Nhận định d - Đúng.
Việc sử dụng quá nhiều chất béo bão hòa hoặc dùng dầu chiên đi chiên lại có thể gây tăng cholesterol, béo phì, bệnh tim mạch và thậm chí là ung thư.
Câu 85 [1092331]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng phần chục thích hợp vào chỗ trống.
Người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển từ B thành A. Biết khối lượng A tạo thành là 445 gam, hiệu suất phản ứng là 75%. Khối lượng hydrogen cần dùng là __________ gam.
Người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển từ B thành A. Biết khối lượng A tạo thành là 445 gam, hiệu suất phản ứng là 75%. Khối lượng hydrogen cần dùng là __________ gam.
Số mol A tạo thành là
nA =
(mol)
Số mol hydrogen cần dùng là 0,5÷75%×2 = 4/3 (mol)
Khối lượng hydrogen cần dùng là
(gam).
nA =
(mol)Số mol hydrogen cần dùng là 0,5÷75%×2 = 4/3 (mol)
Khối lượng hydrogen cần dùng là
(gam).
Câu 86 [1094051]: Tại sao trên nhãn của các chai dầu ăn thường có dòng chữ “không có Cholesterol” (Cholesterol Free), trong khi thông tin bài đọc cho biết sử dụng nhiều chất béo có thể gây tăng cholesterol?
A, Vì dầu ăn là dầu thực vật tự nhiên không chứa cholesterol (cholesterol chủ yếu có trong mỡ động vật).
B, Vì nhà sản xuất đã dùng hóa chất để tách cholesterol ra khỏi dầu.
C, Vì dầu ăn này là dầu khoáng (từ dầu mỏ) nên không có cholesterol.
D, Vì cholesterol chỉ sinh ra khi đun nóng dầu.
Trên nhãn dầu ăn ghi “không có cholesterol” vì cholesterol chỉ có trong mỡ động vật, còn dầu ăn có nguồn gốc thực vật nên không chứa cholesterol tự nhiên. Tuy nhiên, việc ăn nhiều dầu mỡ (kể cả dầu thực vật) vẫn có thể làm tăng cholesterol trong máu vì cơ thể sẽ tự tổng hợp cholesterol từ chất béo đưa vào. Nói cách khác, dầu ăn không chứa cholesterol, nhưng nếu dùng quá nhiều chất béo thì gan vẫn biến chúng thành cholesterol, dẫn đến tăng mỡ máu.
➡ Đáp án A. Vì dầu ăn là dầu thực vật tự nhiên không chứa cholesterol (cholesterol chủ yếu có trong mỡ động vật). Đáp án: A
➡ Đáp án A. Vì dầu ăn là dầu thực vật tự nhiên không chứa cholesterol (cholesterol chủ yếu có trong mỡ động vật). Đáp án: A
Câu 87 [1092332]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến đến hàng đơn vị.
Cho hỗn hợp 2 triester A và B với tỉ lệ khối lượng mA : mB là 6 : 4. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa (phản ứng thủy phân triester trong môi trường kiềm tạo ra glyxerol và muối của acid béo) 1000 gam hỗn hợp trên thì khối lượng NaOH cần dùng là [[21746313]] gam, khối lượng glycerol và tổng khối lượng muối của acid béo thu được lần lượt là [[21746315]] gam và [[21746312]] gam. Gỉả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%.
Cho hỗn hợp 2 triester A và B với tỉ lệ khối lượng mA : mB là 6 : 4. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa (phản ứng thủy phân triester trong môi trường kiềm tạo ra glyxerol và muối của acid béo) 1000 gam hỗn hợp trên thì khối lượng NaOH cần dùng là [[21746313]] gam, khối lượng glycerol và tổng khối lượng muối của acid béo thu được lần lượt là [[21746315]] gam và [[21746312]] gam. Gỉả sử hiệu suất các phản ứng đều là 100%.
Phân tử khối của A và B lần lượt là 890 (g/mol) và 886 (g/mol)
Gọi x và y lần lượt là số mol A và B trong hỗn hợp
Tỉ lệ khối lượng 2 triester A và B là 6 : 4 nên 890x×4 – 886y×6 = 0
Hay 3560x – 5316y = 0 (1)
Khối lượng hỗn hợp là 1000 gam: 890x + 886y = 1000 (gam) (2)
Giải hệ phương trình (1), (2): x = 60/89 (mol); y = 200/443 (mol)
Mỗi triester phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3
Khối lượng NaOH cần dùng là
mNaOH =
(gam)
Mỗi triester phản ứng với NaOH tạo thành một phân tử glycerol
Khối lượng glycerol tạo thành là
mC3H5(OH)3 =
(gam)
Khối lượng muối của acid béo thu được là
(gam)
Gọi x và y lần lượt là số mol A và B trong hỗn hợp
Tỉ lệ khối lượng 2 triester A và B là 6 : 4 nên 890x×4 – 886y×6 = 0
Hay 3560x – 5316y = 0 (1)
Khối lượng hỗn hợp là 1000 gam: 890x + 886y = 1000 (gam) (2)
Giải hệ phương trình (1), (2): x = 60/89 (mol); y = 200/443 (mol)
Mỗi triester phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3
Khối lượng NaOH cần dùng là
mNaOH =
(gam)Mỗi triester phản ứng với NaOH tạo thành một phân tử glycerol
Khối lượng glycerol tạo thành là
mC3H5(OH)3 =
(gam)Khối lượng muối của acid béo thu được là
(gam) Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 33:
ẢNH HƯỞNG CỦA PTH ĐẾN NỒNG ĐỘ CA2+ VÀ PHOSPHATE TRONG MÁU
Hormone tuyến cận giáp (PTH, parathyroid hormone) đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nồng độ calcium (Ca²⁺) và phosphate (Pi) trong máu, nhằm duy trì sự cân bằng khoáng chất, đặc biệt là calcium, vốn rất cần thiết cho các quá trình sinh học như co cơ, dẫn truyền thần kinh, và đông máu. PTH được tiết ra từ các tuyến cận giáp, các tuyến nhỏ nằm sau tuyến giáp.Tác động của PTH lên calcium và phosphate bằng việc tăng nồng độ calcium trong máu như tác động lên xương: PTH kích thích quá trình hủy xương (resorption) bằng cách kích hoạt các tế bào hủy xương (osteoclasts), giải phóng calcium từ xương vào máu. Quá trình này làm tăng nồng độ calcium huyết thanh. Tác động lên thận: PTH làm tăng tái hấp thu calcium tại ống thận, giảm lượng calcium bị thải ra ngoài qua nước tiểu. Tác động lên ruột: Gián tiếp qua việc kích thích sản xuất calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D) ở thận, PTH làm tăng hấp thu calcium từ đường tiêu hóa.
Hoặc bằng cách giảm nồng độ phosphate trong máu như tác động lên thận: PTH làm giảm tái hấp thu phosphate ở ống thận, dẫn đến việc thải phosphate ra ngoài qua nước tiểu. Điều này giúp ngăn ngừa tình trạng calcium kết hợp với phosphate trong máu, duy trì mức calcium tự do cần thiết cho cơ thể.
PTH được tiết ra khi nồng độ calcium trong máu giảm dưới mức bình thường (hypocalcemia). Khi nồng độ calcium trở lại bình thường hoặc tăng lên, tuyến cận giáp giảm tiết PTH. Đây là một cơ chế phản hồi âm giúp duy trì sự cân bằng calcium máu một cách hiệu quả.
Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng PTH, Ca2+ và Pi trong huyết tương của chuột được tiêm chất ức chế PTH.

Câu 88 [1083991]: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
PTH có tác dụng làm __________ hấp thu calcium bằng cách thúc đẩy sự hấp thu calcium của ruột, hạn chế thải Ca2+ qua nước tiểu. Đồng thời __________ thải Pi ra nước tiểu.
PTH có tác dụng làm __________ hấp thu calcium bằng cách thúc đẩy sự hấp thu calcium của ruột, hạn chế thải Ca2+ qua nước tiểu. Đồng thời __________ thải Pi ra nước tiểu.
PTH có tác dụng làm tăng hấp thu calcium bằng cách thúc đẩy sự hấp thu calcium của ruột, hạn chế thải Ca2+ qua nước tiểu. Đồng thời tăng thải Pi ra nước tiểu.
Câu 89 [1083992]: Dựa vào hình trên, phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì đường II và đường III tương ứng biểu diễn hàm lượng Ca2+ và Pi.
Nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì đường II và đường III tương ứng biểu diễn hàm lượng Ca2+ và Pi.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
PTH có tác dụng làm tăng hấp thu calcium bằng cách thúc đẩy sự hấp thu calcium của ruột, hạn chế thải Ca2+ qua nước tiểu. Đồng thời tăng thải Pi ra nước tiểu.
→ PTH tăng thì Ca2+ huyết tăng, Pi trong huyết tương giảm và ngược lại.
→ Nếu đường I là hàm lượng PTH thì đường II là hàm lượng Ca2+, đường III là hàm lượng Pi. Đáp án: A
→ PTH tăng thì Ca2+ huyết tăng, Pi trong huyết tương giảm và ngược lại.
→ Nếu đường I là hàm lượng PTH thì đường II là hàm lượng Ca2+, đường III là hàm lượng Pi. Đáp án: A
Câu 90 [1083993]: Dựa vào hình trên, phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Chuột bị mất gene PTH, có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao hơn so với chuột chủng dại được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng.
Chuột bị mất gene PTH, có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao hơn so với chuột chủng dại được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Mất gene PTH → không sản xuất PTH → không thải Pi ra nước tiểu → Pi nước tiểu thấp. Đáp án: B
Câu 91 [1083994]: Hãy chọn hai nhận định đúng về tác động của PTH đối với cân bằng calcium và phosphate trong cơ thể.
- B là đúng: PTH làm tăng tái hấp thu calcium ở ống thận, giúp giảm lượng calcium thải ra qua nước tiểu.
- D là đúng: PTH kích thích thận sản xuất calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D), giúp tăng hấp thu calcium từ đường tiêu hóa.
- A là sai: PTH kích thích tế bào hủy xương (osteoclasts), không phải tế bào tạo xương (osteoblasts), để giải phóng calcium từ xương vào máu.
- C là sai: Khi nồng độ calcium trong máu tăng, PTH sẽ giảm tiết để ngừng tăng thêm nồng độ calcium.
- D là đúng: PTH kích thích thận sản xuất calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D), giúp tăng hấp thu calcium từ đường tiêu hóa.
- A là sai: PTH kích thích tế bào hủy xương (osteoclasts), không phải tế bào tạo xương (osteoblasts), để giải phóng calcium từ xương vào máu.
- C là sai: Khi nồng độ calcium trong máu tăng, PTH sẽ giảm tiết để ngừng tăng thêm nồng độ calcium.
Câu 92 [1083995]: Điền một từ không quá hai tiếng chỗ trống sau:
Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với calcium có lượng Ca2+ máu __________ so với người khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng.
Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với calcium có lượng Ca2+ máu __________ so với người khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng.
Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với calcium có lượng Ca2+ máu cao hơn so với người khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng.
Câu 93 [1083996]: Một bệnh nhân bị suy thận mãn tính có biểu hiện hạ calcium máu và tăng phosphate máu. Bác sĩ kê thuốc bổ sung calcitriol và yêu cầu kiểm soát chế độ ăn uống. Hormone PTH sẽ đóng vai trò như thế nào trong việc duy trì cân bằng calcium và phosphate máu ở bệnh nhân này?
A, PTH làm tăng tái hấp thu calcium ở thận và tăng tái hấp thu phosphate ở ruột non.
B, PTH kích thích sự phá hủy mô xương để giải phóng calcium vào máu.
C, PTH giảm tái hấp thu calcium và phosphate tại thận, giúp giảm nồng độ cả hai ion trong máu.
D, PTH giúp kích thích sản xuất calcitriol ở thận để giảm hấp thu calcium từ đường tiêu hóa.
- PTH làm tăng tái hấp thu calcium ở thận, không phải phosphate (loại bỏ A).
- PTH kích thích phá hủy mô xương, giải phóng calcium vào máu (B đúng).
- PTH giảm tái hấp thu phosphate tại thận, không phải cả hai ion (loại C).
- PTH giúp tăng sản xuất calcitriol ở thận, tăng hấp thu calcium từ ruột (D sai). Đáp án: B
- PTH kích thích phá hủy mô xương, giải phóng calcium vào máu (B đúng).
- PTH giảm tái hấp thu phosphate tại thận, không phải cả hai ion (loại C).
- PTH giúp tăng sản xuất calcitriol ở thận, tăng hấp thu calcium từ ruột (D sai). Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40
Tai người có thể nghe được âm thanh với tần số từ 20 Hz đến 20.000 Hz. Các âm có tần số cao hơn mức này được gọi là siêu âm. Mặc dù tai người không nghe được chúng, nhưng siêu âm được dùng trong kỹ thuật tạo ảnh bằng sóng siêu âm, ví dụ để chụp ảnh thai nhi trong bụng mẹ. Sóng âm được phản xạ tại bề mặt phân cách giữa thai nhi và chất lỏng xung quanh. Để việc phản xạ này cung cấp thông tin, bước sóng của sóng âm phải nhỏ hơn kích thước của vật thể được quan sát. Nếu không, sóng sẽ đi vòng quanh vật thể.
Ở đầu kia của phổ âm thanh là những âm có tần số rất thấp. Các âm này có thể gây hại nghiêm trọng cho con người nếu cường độ đủ lớn. Chúng có thể khiến các cơ quan nội tạng rung và cuối cùng bị rách, làm đứt các mô liên kết giữ cơ quan tại vị trí. Với âm tần số thấp mạnh, mức độ nguy hiểm có thể rất lớn.
Trong các câu hỏi sau, sử dụng 1500 m/s cho tốc độ âm trong mô sinh học. Dùng 343 m/s cho tốc độ âm trong không khí. Một vật khối lượng m gắn vào lò xo (độ cứng k) có tần số dao động:
Ở đầu kia của phổ âm thanh là những âm có tần số rất thấp. Các âm này có thể gây hại nghiêm trọng cho con người nếu cường độ đủ lớn. Chúng có thể khiến các cơ quan nội tạng rung và cuối cùng bị rách, làm đứt các mô liên kết giữ cơ quan tại vị trí. Với âm tần số thấp mạnh, mức độ nguy hiểm có thể rất lớn.
Trong các câu hỏi sau, sử dụng 1500 m/s cho tốc độ âm trong mô sinh học. Dùng 343 m/s cho tốc độ âm trong không khí. Một vật khối lượng m gắn vào lò xo (độ cứng k) có tần số dao động:

Câu 94 [1094011]: Đối với sóng âm có tần số
trong không khí, bước sóng của nó là bao nhiêu?
trong không khí, bước sóng của nó là bao nhiêu? A, 0,29 m
B, 0,56 m
C, 1,7 m
D, 3,4 m
Ta có công thức tính tần số sóng âm trong không khí
với tốc độ âm trong không khí 
Bước sóng:
Chọn D.
Đáp án: D
với tốc độ âm trong không khí 
Bước sóng:
Chọn D.
Đáp án: D
Câu 95 [1094012]: Nếu một bác sĩ muốn chụp ảnh thai nhi và muốn phân giải được các chi tiết có kích thước cỡ một milimet, tần số sóng nào cô ấy nên sử dụng?
A, Bất kỳ tần số nào nhỏ hơn khoảng 

B, Bất kỳ tần số nào lớn hơn khoảng 

C, Bất kỳ tần số nào nhỏ hơn khoảng 

D, Bất kỳ tần số nào lớn hơn khoảng 

Để phân giải được các chi tiết, bước sóng phải nhỏ hơn kích thước vật thể: 
với tốc độ âm trong mô sinh học là


Vậy cần dùng tần số lớn hơn
.
Chọn D. Đáp án: D

với tốc độ âm trong mô sinh học là



Vậy cần dùng tần số lớn hơn
.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 96 [1094013]: Chu kỳ nào tương ứng với tần số thấp nhất mà tai người có thể nghe được?
A, 0.05 giây.
B, 0.5 giây.
C, 17 giây.
D, 1,7 mét.
Tai người có thể nghe được âm thanh với tần số từ 20 Hz đến 20.000 Hz
Tần số thấp nhất mà tai người có thể nghe được là 20 Hz ứng với chu kì
Chọn A.
Đáp án: A
Tần số thấp nhất mà tai người có thể nghe được là 20 Hz ứng với chu kì

Chọn A.
Đáp án: A
Câu 97 [1094014]: Điều nào mô tả đúng nhất sự chuyển hóa năng lượng trong đoạn 2?
A, Âm thanh thành cơ năng.
B, Âm thanh thành nhiệt.
C, Âm thanh thành thế năng hấp dẫn.
D, Âm thanh thành năng lượng hóa học và nhiệt.
Đoạn 2 mô tả việc sóng âm (năng lượng âm thanh) làm cho các cơ quan nội tạng rung (dao động) và có thể làm rách mô. Sự chuyển hóa năng lương trong trường hợp này là: Âm thanh thành cơ năng (động năng và thế năng đàn hồi).
Chọn A. Đáp án: A
Chọn A. Đáp án: A
Câu 98 [1094015]: Trong đoạn 2, điều nào sau đây sẽ dẫn đến sự tăng cường độ?
A, Tăng tần số.
B, Giảm tần số.
C, Tăng khối lượng cơ quan nội tạng.
D, Không có đáp án nào ở trên.
+) Cường độ âm (
) tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích (
) đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian (
).
phụ thuộc vào công suất nguồn phát và diện tích bề mặt sóng truyền qua.
+) Đoạn 2 bài đọc chỉ đề cập đến những âm có tần số rất thấp có thể gây hại nghiêm trọng cho con người nếu cường độ đủ lớn. Nó không nói đến sự tăng cường độ khi tăng hay giảm tần số.
Chọn D. Đáp án: D
) tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích (
) đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian (
).
phụ thuộc vào công suất nguồn phát và diện tích bề mặt sóng truyền qua.+) Đoạn 2 bài đọc chỉ đề cập đến những âm có tần số rất thấp có thể gây hại nghiêm trọng cho con người nếu cường độ đủ lớn. Nó không nói đến sự tăng cường độ khi tăng hay giảm tần số.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 99 [1094016]: Điều nào sau đây là một phần giải thích tại sao âm thanh tần số thấp có hại?
A, Bước sóng của âm thanh nhỏ hơn kích thước của cơ quan.
B, Bước sóng của âm thanh lớn hơn kích thước của cơ quan.
C, Âm thanh được cơ quan phản xạ.
D, Tần số dao động tự nhiên (tần số dao động riêng) của cơ quan tương tự với tần số của âm thanh đó.
+) Mỗi cơ quan trong cơ thể (tim, phổi, gan...) đều có một tần số dao động riêng (
). Các chỉ số này thường rất thấp (hạ âm).
+) Khi sóng âm truyền tới với tần số
xấp xỉ bằng
, hiện tượng cộng hưởng xảy ra. Lúc này, biên độ dao động (
) của các cơ quan nội tạng tăng lên đột ngột, gây ra sự rung lắc mạnh dẫn đến tổn thương hoặc rách mô gây hại cho cơ thể.
Chọn D. Đáp án: D
). Các chỉ số này thường rất thấp (hạ âm).+) Khi sóng âm truyền tới với tần số
xấp xỉ bằng
, hiện tượng cộng hưởng xảy ra. Lúc này, biên độ dao động (
) của các cơ quan nội tạng tăng lên đột ngột, gây ra sự rung lắc mạnh dẫn đến tổn thương hoặc rách mô gây hại cho cơ thể.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 100 [1094017]: Một nhà khoa học muốn mô hình hóa một cơ quan nội tạng với mô liên kết như một khối lượng trên lò xo. Khối lượng của cơ quan là
, và chu kỳ dao động tự nhiên của nó là
. Hằng số lò xo cho mô hình của nhà khoa học sẽ là bao nhiêu?
, và chu kỳ dao động tự nhiên của nó là
. Hằng số lò xo cho mô hình của nhà khoa học sẽ là bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

+) Ta có tần số dao động: 


+) Hằng số lò xo cho mô hình của nhà khoa học:
Chọn D
Đáp án: D



+) Hằng số lò xo cho mô hình của nhà khoa học:

Chọn D
Đáp án: D