Quay lại
Đáp án
1C
2D
3B
4D
5D
6B
7C
8D
9
10
11
12
13
14
15
16
17D
18A
19
20
21
22
23B
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34D
35
36
37
38
39
40
41A
42
43
44
45A
46
47B
48
49A
50B
51
52
53B
54C
55
56
57C
58
59A
60A
61
62
63
64
65
66
67
68A
69C
70B
71D
72A
73
74C
75C
76B
77B
78
79
80
81B
82A
83B
84
85
86C
87
88
89
90D
91B
92
93B
94D
95A
96C
97D
98
99
100
Câu 1 [1078951]: Cho hàm số
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 2 [1037453]: Trên giá sách muốn xếp 20 cuốn sách khác nhau đánh số từ 1 đến 20. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho cuốn sách số 1 và số 2 không đặt cạnh nhau?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trên giá sách muốn xếp 20 cuốn sách khác nhau đánh số từ 1 đến 20
Xếp 20 cuốn sách lên giá có:
(cách)
Số cách xếp sao cho cuốn số 1 và số 2 đặt cạnh nhau là:
(cách)
Số cách xếp sao cho cuốn số 1 và số 2 không đặt cạnh nhau là:
(cách)
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trên giá sách muốn xếp 20 cuốn sách khác nhau đánh số từ 1 đến 20
Xếp 20 cuốn sách lên giá có:
(cách)
Số cách xếp sao cho cuốn số 1 và số 2 đặt cạnh nhau là:
(cách)
Số cách xếp sao cho cuốn số 1 và số 2 không đặt cạnh nhau là:
(cách)🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 3 [1079889]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Giá trị của
bằng

liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn
Giá trị của
bằng
A, 4.
B, 6.
C, 8.
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Kết hợp với dữ kiện: M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào đồ thị hàm số:
Kết hợp với dữ kiện: M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: B
Câu 4 [1037776]: Cho cấp số cộng
với
và
thì công sai bằng
với
và
thì công sai bằng A, 1.
B, 3.
C, 

D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
với
và 


Công sai của cấp số cộng là 2
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
với
và 


Công sai của cấp số cộng là 2🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: D
Câu 5 [1082902]: Trong một bể cá có đáy là elip, bạn Tuấn đặt một món đồ trang trí đặc hình nón có chiều cao
và chu vi đáy
hoàn toàn vào trong bể. Sau đó bạn Tuấn đổ nước đầy bể và nhận thấy rằng thể tích nước cần dùng là 3 lít.

Khi đó thể tích của bể cá bằng bao nhiêu
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
và chu vi đáy
hoàn toàn vào trong bể. Sau đó bạn Tuấn đổ nước đầy bể và nhận thấy rằng thể tích nước cần dùng là 3 lít.
Khi đó thể tích của bể cá bằng bao nhiêu
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi đáy hình nón là
nên bán kính đáy hình nón là 
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao hình nón là
nên thể tích hình nón là 
Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước là
lít nên 
Do đó thể tích bể cá là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi đáy hình nón là
nên bán kính đáy hình nón là 
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao hình nón là
nên thể tích hình nón là 
Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước là
lít nên 
Do đó thể tích bể cá là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 6 [1081338]: Diện tích hình thang cong được tô đậm trong hình vẽ bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ hình vẽ, phần hình phẳng tô đậm được giới hạn bởi đồ thị hàm số
.
Phần hình phẳng còn được giới hạn bởi trục hoành
tức là
.
Hai đường thẳng giới hạn theo phương
là
và
.
Do đó diện tích phần tô đậm được biểu diễn bởi tích phân
.
Xét các phương án lựa chọn trong đề bài.
Phương án A sai do lấy cận từ
đến
là diện tích toàn bộ phần đồ thị nằm trên trục hoành.
Phương án B đúng vì phù hợp với hình vẽ và công thức diện tích đã xác định.
Phương án C sai do sử dụng hàm số
không đúng với đồ thị đã cho.
Phương án D sai do chỉ tính trên đoạn
nên chỉ bằng một nửa diện tích cần tìm.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ hình vẽ, phần hình phẳng tô đậm được giới hạn bởi đồ thị hàm số
.Phần hình phẳng còn được giới hạn bởi trục hoành
tức là
.Hai đường thẳng giới hạn theo phương
là
và
.Do đó diện tích phần tô đậm được biểu diễn bởi tích phân
.Xét các phương án lựa chọn trong đề bài.
Phương án A sai do lấy cận từ
đến
là diện tích toàn bộ phần đồ thị nằm trên trục hoành.Phương án B đúng vì phù hợp với hình vẽ và công thức diện tích đã xác định.
Phương án C sai do sử dụng hàm số
không đúng với đồ thị đã cho.Phương án D sai do chỉ tính trên đoạn
nên chỉ bằng một nửa diện tích cần tìm.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 7 [1038530]: Nếu 

thì
bằng


thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

.

🔑 Chọn đáp án: 0,25. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


.
🔑 Chọn đáp án: 0,25. Đáp án: C
Câu 8 [1078434]: Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình
A, 6.
B, 5.
C, 10.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình




Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là: 4 với
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình





Số nghiệm nguyên của bất phương trình
là: 4 với
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: D
Câu 9 [1087363]: Cho hình vẽ, biết 



Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?




Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
tại
nên
tại
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện:
có
mà
và
là hai góc đồng vị nên
Suy ra
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Do
tại
nên
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
tại
nên
tại
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Dựa vào dữ kiện:
có
mà
và
là hai góc đồng vị nên
Suy ra
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Do
tại
nên
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 10 [1082948]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho
và điểm M thuộc trục Oy sao cho tam giác AMB vuông tại M. Diện tích của tam giác
bằng __________.
Trong không gian Oxyz, cho

và điểm M thuộc trục Oy sao cho tam giác AMB vuông tại M. Diện tích của tam giác
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và điểm
thuộc trục
sao cho tam giác
vuông tại
Gọi
Khi đó Ta có
và 
Tam giác
vuông nên 



Diện tích tam giác
=
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

và điểm
thuộc trục
sao cho tam giác
vuông tại
Gọi

Khi đó Ta có
và 
Tam giác
vuông nên 



Diện tích tam giác
=
🔑 Điền đáp án:
Câu 11 [1039024]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế. Biết mỗi hàng có 18 ghế. Số lượng ghế của rạp hát là __________.
Số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế. Biết mỗi hàng có 18 ghế. Số lượng ghế của rạp hát là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là số ghế của rạp hát
Dựa vào dữ kiện: số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế.
Kết hợp với dữ kiện: mỗi hàng có 18 ghế.
Ta thấy



🔑 Điền đáp án: 324.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là số ghế của rạp hát Dựa vào dữ kiện: số lượng ghế của một rạp hát nhiều hơn 320 và ít hơn 330 ghế.
Kết hợp với dữ kiện: mỗi hàng có 18 ghế.
Ta thấy




🔑 Điền đáp án: 324.
Câu 12 [1081511]: Cho
là nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
là nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu thứ nhất: Sai
.
Phát biểu thứ hai: Đúng
Ta có:
mà 

.
Phát biểu thứ ba: Sai


Phát biểu thứ tư: Đúng
Ta có thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục
bằng :

.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu thứ nhất: Sai
.Phát biểu thứ hai: Đúng
Ta có:
mà 

.Phát biểu thứ ba: Sai


Phát biểu thứ tư: Đúng
Ta có thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay
quanh trục
bằng :

.🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 13 [1083098]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
và ba điểm
Gọi S là điểm thay đổi trên mặt cầu
Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp
là là bao nhiêu?
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
và ba điểm
Gọi S là điểm thay đổi trên mặt cầu
Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp
là là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
nên
có tâm
và bán kính 
Kết hợp với dữ kiện:
,
,
xét mặt phẳng
có:
, 
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
.
Vậy phương trình mặt phẳng
là: 
Ta có thể tích
đạt giá trị lớn nhất khi
đạt giá trị lớn nhất.
Có khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
là


Vậy thể tích lớn nhất của khối chóp
là

🔑 Điền đáp án: 12.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
nên
có tâm
và bán kính 
Kết hợp với dữ kiện:
,
,
xét mặt phẳng
có:
, 
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
. Vậy phương trình mặt phẳng
là: 
Ta có thể tích
đạt giá trị lớn nhất khi
đạt giá trị lớn nhất.Có khoảng cách từ tâm
đến mặt phẳng
là

Vậy thể tích lớn nhất của khối chóp
là

🔑 Điền đáp án: 12.
Câu 14 [1082911]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Công ty mỹ phẩm cho ra một mẫu sản phẩm dưỡng trắng da chống lão hoá mới, với thiết kế là một khối cầu như một viên bi khổng lồ, nằm bên trong là một khối trụ đựng phần kem dưỡng da (như hình vẽ).
Theo dự kiến của nhà sản xuất dự định để khối cầu có bán kính
Thể tích lớn nhất của khối trụ đựng kem bằng __________
Công ty mỹ phẩm cho ra một mẫu sản phẩm dưỡng trắng da chống lão hoá mới, với thiết kế là một khối cầu như một viên bi khổng lồ, nằm bên trong là một khối trụ đựng phần kem dưỡng da (như hình vẽ).
Theo dự kiến của nhà sản xuất dự định để khối cầu có bán kính
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là bán kính hình cầu,
là bán kính đáy khối trụ và
là chiều cao của trụ.
Dựa vào dữ kiện: Khối cầu có bán kính
nên 
Thể tích khối trụ là:
Để thể tích lớn nhất khi
đạt giá trị lớn nhất
Xét
📒 Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương:
Ta có:
.
Vậy khi đó thể tích lớn nhất xấp xỉ
và dấu bằng xảy ra khi
suy ra 
🔑 Điền đáp án: 142,17.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
Dựa vào dữ kiện: Khối cầu có bán kính
Thể tích khối trụ là:
Để thể tích lớn nhất khi
Xét
📒 Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương:
Ta có:
Vậy khi đó thể tích lớn nhất xấp xỉ
🔑 Điền đáp án: 142,17.
Câu 15 [1081278]: Một bể chứa dầu ban đầu có 50 000 lít dầu. Gọi
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với k là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với k là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là thể tích dầu trong bể tại thời điểm
(giờ), đơn vị lít.
Theo đề bài:
•
với
•
•
Ta có:
Thay
vào
thì: 
Suy ra:
Dùng điều kiện
:

Do đó:
Kết luận từng mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
với
là hằng số.
Đây là dạng tổng quát của
nên mệnh đề thứ nhất đúng.
– Mệnh đề thứ hai:
Ta có:
Do
nên mệnh đề thứ sai.
– Mệnh đề thứ ba:
Khi có rò rỉ:
Khi đó:

Do đó mệnh đề thứ ba đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là thể tích dầu trong bể tại thời điểm
(giờ), đơn vị lít. Theo đề bài:
•
với
•
•

Ta có:

Thay
vào
thì: 
Suy ra:

Dùng điều kiện
:

Do đó:

Kết luận từng mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
với
là hằng số. Đây là dạng tổng quát của
nên mệnh đề thứ nhất đúng.– Mệnh đề thứ hai:
Ta có:
Do
nên mệnh đề thứ sai.– Mệnh đề thứ ba:
Khi có rò rỉ:

Khi đó:

Do đó mệnh đề thứ ba đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
Câu 16 [1087364]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Phương trình đã cho có [[21595334]] nghiệm thuộc khoảng
Cho phương trình
Phương trình đã cho có [[21595334]] nghiệm thuộc khoảng
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
.
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Mặt khác
, ta chọn
.
Có tất cả 11 giá trị của
tương ứng với 11 nghiệm phân biệt.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 11.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
.
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Mặt khác
, ta chọn
.
Có tất cả 11 giá trị của
tương ứng với 11 nghiệm phân biệt.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 11.
Câu 17 [1037461]: Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số dạng
với
sao cho
với
sao cho
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số dạng
với


Số cách chọn 3 trong 6 phần tử của tập hợp:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện:
Chỉ có một cách sắp xếp duy nhất cho 3 phần tử
Có 20 số tự nhiên có ba chữ số dạng
với
sao cho 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số dạng
với


Số cách chọn 3 trong 6 phần tử của tập hợp:
(cách)Kết hợp với dữ kiện:

Chỉ có một cách sắp xếp duy nhất cho 3 phần tử
Có 20 số tự nhiên có ba chữ số dạng
với
sao cho 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 18 [1037112]: Hai người cùng xây một bức tường. Sau khi làm được 4 giờ, người thứ nhất nghỉ, người thứ hai tiếp tục xây thêm 8 giờ nữa thì hoàn thành bức tường. Hỏi nếu ngay từ đầu chỉ người thứ nhất xây thì sau bao lâu bức tường được hoàn thành, biết một mình người thứ nhất xây bức tường đó nhanh hơn người thứ hai 6 giờ?
A, 12 giờ.
B, 18 giờ.
C, 15 giờ.
D, 14 giờ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi thời gian người thợ thứ nhất, người thợ thứ hai làm một mình xong công việc lần lượt là
(giờ). Điều kiện: 
Trong
giờ người thợ thứ nhất nhân thứ nhất làm được
, người thợ thứ hai làm được
(bức tường).
Trong 4 giờ hai người thợ làm được
(bức tường)
Trong 8 giờ người thợ thứ hai được
(bức tường)
Dựa vào dữ kiện: Khi làm được 4 giờ, người thứ nhất nghỉ, người thứ hai tiếp tục xây thêm 8 giờ nữa thì hoàn thành bức tường nên ta có phương trình
Kết hợp với dữ kiện: Người thứ nhất xây bức tường đó nhanh hơn người thứ hai 6 giờ nên ta có phương trình
Ta có:






Vậy người thợ thứ nhất làm một mình trong 12 giờ thì xong bức tường, người thợ thứ hai làm việc một mình trong 18 giờ thì xong bức tường.
🔑 Chọn đáp án: 12. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này. ✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi thời gian người thợ thứ nhất, người thợ thứ hai làm một mình xong công việc lần lượt là
(giờ). Điều kiện: 
Trong
giờ người thợ thứ nhất nhân thứ nhất làm được
, người thợ thứ hai làm được
(bức tường).
Trong 4 giờ hai người thợ làm được
(bức tường)
Trong 8 giờ người thợ thứ hai được
(bức tường) Dựa vào dữ kiện: Khi làm được 4 giờ, người thứ nhất nghỉ, người thứ hai tiếp tục xây thêm 8 giờ nữa thì hoàn thành bức tường nên ta có phương trình

Kết hợp với dữ kiện: Người thứ nhất xây bức tường đó nhanh hơn người thứ hai 6 giờ nên ta có phương trình

Ta có:







Vậy người thợ thứ nhất làm một mình trong 12 giờ thì xong bức tường, người thợ thứ hai làm việc một mình trong 18 giờ thì xong bức tường.
🔑 Chọn đáp án: 12. Đáp án: A
Câu 19 [1079525]: Cho hàm số
có đồ thị là
Gọi
là điểm bất kì thuộc đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị là
Gọi
là điểm bất kì thuộc đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đồ thị là





Đồ thị
có đường tiệm cận ngang là đường thẳng 
Kết hợp với dữ kiện:
là điểm bất kì thuộc đồ thị

Khoảng cách từ
đến tiệm cận ngang: 
Khoảng cách từ
đến tiệm cận đứng: 
Khi đó, tổng khoảng cách từ điểm
đến hai đường tiệm cận của đồ thị
là:


Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đồ thị là





Đồ thị
có đường tiệm cận ngang là đường thẳng 
Kết hợp với dữ kiện:
là điểm bất kì thuộc đồ thị

Khoảng cách từ
đến tiệm cận ngang: 
Khoảng cách từ
đến tiệm cận đứng: 
Khi đó, tổng khoảng cách từ điểm
đến hai đường tiệm cận của đồ thị
là:

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi


🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 20 [1082757]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Vào một thời điểm trong ngày, người ta quan sát thấy bóng râm của một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH là hình chiếu của thùng hàng đó lên mặt đất với phương chiếu GM song song với các tia sáng mặt trời (các tia sáng mặt trời được xem là các đường thẳng song song với nhau), M trùng với điểm đối xứng với A qua D. Biết rằng
và 
Diện tích phần bóng râm được tô màu trong hình vẽ trên là
Vào một thời điểm trong ngày, người ta quan sát thấy bóng râm của một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH là hình chiếu của thùng hàng đó lên mặt đất với phương chiếu GM song song với các tia sáng mặt trời (các tia sáng mặt trời được xem là các đường thẳng song song với nhau), M trùng với điểm đối xứng với A qua D. Biết rằng

và 
Diện tích phần bóng râm được tô màu trong hình vẽ trên là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là hình chiếu song song của
lên
theo phương
và
nên
và
(1).
Dựa vào dữ kiện:
là hình hộp chữ nhật và
là điểm đối xứng với
qua
nên
và
(2).
Từ (1) và (2) suy ra
và
.
Do đó
là hình bình hành (3).
Dựa vào hình vẽ:
là hình chiếu song song của
lên
theo phương
và
nên
và
.
Suy ra
và
(4).
Từ (3) và (4) suy ra ba điểm
thẳng hàng và
là trung điểm
.
Khi đó phần bóng râm cần tính diện tích được minh họa như hình vẽ bên dưới:
Theo tính chất của hình học phẳng, ta dễ thấy rằng
,
là các tam giác vuông tại
và
là hình chữ nhật.
Vậy diện tích phần bóng râm cần tính là:

🔑 Điền đáp án: 32.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là hình chiếu song song của
lên
theo phương
và
nên
và
(1).Dựa vào dữ kiện:
là hình hộp chữ nhật và
là điểm đối xứng với
qua
nên
và
(2).Từ (1) và (2) suy ra
và
. Do đó
là hình bình hành (3).Dựa vào hình vẽ:
là hình chiếu song song của
lên
theo phương
và
nên
và
. Suy ra
và
(4).Từ (3) và (4) suy ra ba điểm
thẳng hàng và
là trung điểm
.Khi đó phần bóng râm cần tính diện tích được minh họa như hình vẽ bên dưới:
Theo tính chất của hình học phẳng, ta dễ thấy rằng
,
là các tam giác vuông tại
và
là hình chữ nhật.Vậy diện tích phần bóng râm cần tính là:

🔑 Điền đáp án: 32.
Câu 21 [1087365]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Gọi
là tập nghiệm của phương trình:
Tổng các phần tử thuộc tập
bằng __________.
Gọi
là tập nghiệm của phương trình:
Tổng các phần tử thuộc tập
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện
Dựa vào dữ kiện:
TH1: Với
thì
Kết hợp điều kiện suy ra
TH2: Với
thì
Kết hợp điều kiện suy ra
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
🔑 Điền đáp án: 7,4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện
Dựa vào dữ kiện:
TH1: Với
thì
Kết hợp điều kiện suy ra
TH2: Với
thì
Kết hợp điều kiện suy ra
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
🔑 Điền đáp án: 7,4.
Câu 22 [1028230]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ giá trị nguyên của tham số m để phương trình:
có nghiệm?
Có __________ giá trị nguyên của tham số m để phương trình:
có nghiệm?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình:
có nghiệm


Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình:
có nghiệm

Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 23 [1082867]: Cho một tấm nhôm hình chữ nhật ABCD có
Ta gấp tấm nhôm theo hai cạnh MN và PQ vào phía trong đến khi AB và CD trùng nhau với các số đo như hình vẽ để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy.
Để thể tích khối lăng trụ lớn nhất thì giá trị của x bằng
Ta gấp tấm nhôm theo hai cạnh MN và PQ vào phía trong đến khi AB và CD trùng nhau với các số đo như hình vẽ để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy.
Để thể tích khối lăng trụ lớn nhất thì giá trị của x bằng
A, 15.
B, 20.
C, 25.
D, 30.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tam giác đáy có ba cạnh là
,
và
.
Điều kiện tồn tại tam giác là
và
nên
.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác
nên
do đó
.
Nên miền xác định là
.
Vì tam giác đáy là tam giác cân nên chiều cao tam giác đáy là
.
Diện tích đáy là
.
Để thể tích khối lăng trụ là lớn nhất thì diện tích đáy
phải lớn nhất, xét
.
Khi đó



Khảo sát sự biến thiên của hàm số, suy ra diện tích lớn nhất khi
🔑 Chọn đáp án: 20. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tam giác đáy có ba cạnh là
,
và
.Điều kiện tồn tại tam giác là
và
nên
.Áp dụng bất đẳng thức tam giác
nên
do đó
.Nên miền xác định là
.Vì tam giác đáy là tam giác cân nên chiều cao tam giác đáy là
.Diện tích đáy là
.Để thể tích khối lăng trụ là lớn nhất thì diện tích đáy
phải lớn nhất, xét
.Khi đó




Khảo sát sự biến thiên của hàm số, suy ra diện tích lớn nhất khi

🔑 Chọn đáp án: 20. Đáp án: B
Câu 24 [1030297]: Cho dãy số
xác định bởi
với mọi
Đặt
với mọi
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
xác định bởi
với mọi
Đặt
với mọi
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
xác định bởi
với mọi 



Kết hợp với dữ kiện:
với mọi 







🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
xác định bởi
với mọi 



Kết hợp với dữ kiện:
với mọi 







🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 25 [1078415]: Gọi S là tập nghiệm của phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:
và 




🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: S là tập nghiệm của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 26 [1059279]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một bể cá hình hộp chữ nhật cao 50 cm. Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh. Trong bể đang có nước cao đến 35 cm. Nếu diện tích xung quanh của bể cá là
cần thêm __________ ml nước vào bể cá đó thì nước vừa đầy bể.

Một bể cá hình hộp chữ nhật cao 50 cm. Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh. Trong bể đang có nước cao đến 35 cm. Nếu diện tích xung quanh của bể cá là
cần thêm __________ ml nước vào bể cá đó thì nước vừa đầy bể.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài, rộng, cao của bể cá hình chữ nhật lầm lượt là
với
Dựa vào dữ kiện: Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh và diện tích xung quanh của bể cá bằng
nên
Gọi
là thể tích của bể cá lúc đầy nước,
là thể tích bể cá với chiều cao nước là
là thể tích lượng nước cần thêm để vừa đầy bể cá.
Vậy lượng nước cần thêm vào để vừa đầy bể cá là:

🔑 Điền đáp án: 48000.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi chiều dài, rộng, cao của bể cá hình chữ nhật lầm lượt là
với
Dựa vào dữ kiện: Diện tích đáy bằng nửa diện tích xung quanh và diện tích xung quanh của bể cá bằng
nên
Gọi
là thể tích của bể cá lúc đầy nước,
là thể tích bể cá với chiều cao nước là
là thể tích lượng nước cần thêm để vừa đầy bể cá.
Vậy lượng nước cần thêm vào để vừa đầy bể cá là:

🔑 Điền đáp án: 48000.
Câu 27 [1040537]: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ
đến
Biết rằng nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em. Giả sử số học sinh khối 6 của trường là x (học sinh).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
đến
Biết rằng nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em. Giả sử số học sinh khối 6 của trường là x (học sinh).Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi số học sinh khối 6 của trường là
(học sinh)
Kết hợp với dữ kiện: Nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em


Ta có

Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 600 đến 700

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi số học sinh khối 6 của trường là
(học sinh)Kết hợp với dữ kiện: Nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em


Ta có

Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 600 đến 700

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 28 [1078341]: Phương trình
có một nghiệm duy nhất
được viết dưới dạng
với a là số nguyên dương và b, c, d là các số nguyên tố.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có một nghiệm duy nhất
được viết dưới dạng
với a là số nguyên dương và b, c, d là các số nguyên tố. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có một nghiệm duy nhất
được viết dưới dạng
với a là số nguyên dương và b, c, d là các số nguyên tố.
Giải phương trình:

Đặt


🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
có một nghiệm duy nhất
được viết dưới dạng
với a là số nguyên dương và b, c, d là các số nguyên tố.Giải phương trình:


Đặt



🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 29 [1087366]: Người ta thả một viên billiards snooker có dạng hình cầu với bán kính nhỏ hơn
vào một chiếc cốc hình trụ đang chứa nước thì viên billiards đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng (tham khảo hình vẽ). Biết rằng bán kính của phần trong đáy cốc bằng
và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
vào một chiếc cốc hình trụ đang chứa nước thì viên billiards đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng (tham khảo hình vẽ). Biết rằng bán kính của phần trong đáy cốc bằng
và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bán kính của phần trong đáy cốc bằng
và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng
nên thể tích mực nước ban đầu là
Gọi
là bán kính của viên bi.
Dựa vào dữ kiện: Viên bi đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng nên chiều cao của mặc nước trong cốc sau khi thả viên bi là
Thể tích của nước và bi sau khi thả viên bi vào cốc là
Thể tích của viên bi là
Ta có
Giải phương trình với điều kiện
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bán kính của phần trong đáy cốc bằng
và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng
nên thể tích mực nước ban đầu là
Gọi
là bán kính của viên bi.
Dựa vào dữ kiện: Viên bi đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng nên chiều cao của mặc nước trong cốc sau khi thả viên bi là
Thể tích của nước và bi sau khi thả viên bi vào cốc là
Thể tích của viên bi là
Ta có
Giải phương trình với điều kiện
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 30 [1037464]: Cho các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7
Gọi số có ba chữ số khác nhau là:
▪ Lập số có ba chữ số khác nhau
Có 7 cách chọn a; 7 cách chọn b và 6 cách chọn c
Số số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập được là:
(cách)
▪ Lập số là số tự nhiên lẻ có ba chữ số khác nhau
Có 4 cách chọn c; 6 cách chọn a và 6 cách chọn b
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau lập được là:
(cách)
▪ Lập số tự nhiên có 3 chữ số chia hết cho 5
Chọn
thì có 7 cách chọn a và 6 cách chọn b; Chọn
thì có 6 cách chọn a và 6 cách chọn b
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 lập được là:
(cách)
▪ Lập số có 3 chữ số khác nhau nhỏ hơn 456
Chọn
thì có 3 cách chọn a và 7 cách chọn b; và có 6 cách chọn c
Chọn
; chọn
thì có 4 cách chọn b và 6 cách chọn c
Chọn
; chọn
thì có 4 cách chọn c
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau nhỏ hơn 456 lập được là:
(cách)
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7
Gọi số có ba chữ số khác nhau là:

▪ Lập số có ba chữ số khác nhau
Có 7 cách chọn a; 7 cách chọn b và 6 cách chọn c
Số số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập được là:
(cách)▪ Lập số là số tự nhiên lẻ có ba chữ số khác nhau
Có 4 cách chọn c; 6 cách chọn a và 6 cách chọn b
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau lập được là:
(cách)▪ Lập số tự nhiên có 3 chữ số chia hết cho 5
Chọn
thì có 7 cách chọn a và 6 cách chọn b; Chọn
thì có 6 cách chọn a và 6 cách chọn b
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 lập được là:
(cách)▪ Lập số có 3 chữ số khác nhau nhỏ hơn 456
Chọn
thì có 3 cách chọn a và 7 cách chọn b; và có 6 cách chọn cChọn
; chọn
thì có 4 cách chọn b và 6 cách chọn cChọn
; chọn
thì có 4 cách chọn c
Số số tự nhiên lẻ có 3 chữ số khác nhau nhỏ hơn 456 lập được là:
(cách)🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ tư.
Câu 31 [1025563]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống
Cho nhị thức
,
Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728305]].
Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728304]].
Số hạng không chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728306]].
Cho nhị thức
,Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728305]].Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728304]].Số hạng không chứa
trong khai triển Newton của nhị thức trên là [[20728306]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Khai triển nhị thức


Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức là 243
Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức là 
Số hạng không chứa x trong khai triển Newton của nhị thức là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhị thức

📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Khai triển nhị thức



Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức là 243Hệ số của số hạng chứa
trong khai triển Newton của nhị thức là 
Số hạng không chứa x trong khai triển Newton của nhị thức là

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 32 [1087367]: Cho cấp số nhân
với công bội
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
với công bội
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Thay
vào
ta được
Vậy cấp số nhân đã cho có số hạng đầu
và công bội
Khi đó
Do đó
Có
nên
không phải là số hạng thứ 8 của cấp số nhân.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Thay
vào
ta được
Vậy cấp số nhân đã cho có số hạng đầu
và công bội
Khi đó
Do đó
Có
nên
không phải là số hạng thứ 8 của cấp số nhân.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 33 [1087368]: Cho phương trình 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Khi đó
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Xét họ nghiệm
khi
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Khi đó
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Xét họ nghiệm
khi
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 34 [1081910]: Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M bất kì trên cạnh DC. Tia phân giác
cắt CD tại I. Kẻ IH vuông góc với AM tại H. Tia IH cắt BC tại K. Số đo góc IAK bằng
cắt CD tại I. Kẻ IH vuông góc với AM tại H. Tia IH cắt BC tại K. Số đo góc IAK bằng A, 60°.
B, 55°.
C, 80°.
D, 45°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
và
lần lượt là tia phân giác của góc
và
nên
+)
+)
Cộng vế theo vế ta được

🔑 Chọn đáp án: 45°. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
lần lượt là tia phân giác của góc
và
nên +)

+)

Cộng vế theo vế ta được


🔑 Chọn đáp án: 45°. Đáp án: D
Câu 35 [1082881]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Kim tự tháp Kheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là __________ lần. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng
Kim tự tháp Kheops (có dạng hình chóp) là kim tự tháp cao nhất ở Ai Cập. Chiều cao của kim tự tháp này là 144 m, đáy của kim tự tháp là hình vuông có cạnh dài 230 m. Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp. Số lần vận chuyển đá để xây dựng kim tự tháp là __________ lần. Biết một lần vận chuyển gồm 10 xe, mỗi xe chở 6 tấn đá, và khối lượng riêng của đá bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kim tự tháp có chiều cao 144 m và đáy là hình vuông có cạnh dài 230 m nên thể tích kim tự tháp là

Kết hợp với dữ kiện: Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp nên thể tích khối đá cần vận chuyển là
Gọi
là số lần vận chuyển.
Để đủ đá xây dựng kim tự tháp thì

🔑 Điền đáp án: 74060.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kim tự tháp có chiều cao 144 m và đáy là hình vuông có cạnh dài 230 m nên thể tích kim tự tháp là

Kết hợp với dữ kiện: Các lối đi và phòng bên trong chiếm 30% thể tích của kim tự tháp nên thể tích khối đá cần vận chuyển là

Gọi
là số lần vận chuyển. Để đủ đá xây dựng kim tự tháp thì

🔑 Điền đáp án: 74060.
Câu 36 [1082708]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hình vẽ sau mô tả một ngôi nhà có 4 mái dốc với các kích thước cho sẵn. Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là
Giá trị của
bằng __________.
Hình vẽ sau mô tả một ngôi nhà có 4 mái dốc với các kích thước cho sẵn. Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là
Giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình vẽ dưới mô tả mặt bên của ngôi nhà.
Dựa vào hình vẽ:
suy ra tam giác
cân tại
do đó đường cao
đồng thời là đường trung tuyến, khi đó
Suy ra
Hình vẽ dưới mô tả mặt chính của ngôi nhà.
Dựa vào hình vẽ: Phần mái
là hình thang cân nên
Xét tam giác
vuông tại
nên
Vậy chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
và
do đó
🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hình vẽ dưới mô tả mặt bên của ngôi nhà.
Dựa vào hình vẽ:
suy ra tam giác
cân tại
do đó đường cao
đồng thời là đường trung tuyến, khi đó
Suy ra
Hình vẽ dưới mô tả mặt chính của ngôi nhà.
Dựa vào hình vẽ: Phần mái
là hình thang cân nên
Xét tam giác
vuông tại
nên
Vậy chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là
Kết hợp với dữ kiện:
nên
và
do đó
🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 37 [1081377]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ, biết rằng các diện tích
(đvdt),
(đvdt).
Khi đó
[[21531372]] (đvdt) và
[[21531370]] (đvdt).
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ, biết rằng các diện tích
(đvdt),
(đvdt).
Khi đó
[[21531372]] (đvdt) và
[[21531370]] (đvdt).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét tích phân
. Giá trị của tích phân trên một đoạn bằng tổng đại số diện tích các phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành, trong đó phần nằm trên trục hoành mang dấu dương, phần nằm dưới trục hoành mang dấu âm.
Theo hình vẽ, diện tích phần nằm dưới trục hoành là
và diện tích phần nằm trên trục hoành là
.
Do đó
.
Tiếp theo, xét tích phân
. Tích phân của trị tuyệt đối hàm số bằng tổng diện tích thực tế của tất cả các phần hình phẳng, không phân biệt nằm trên hay dưới trục hoành.
Suy ra
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét tích phân
. Giá trị của tích phân trên một đoạn bằng tổng đại số diện tích các phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số và trục hoành, trong đó phần nằm trên trục hoành mang dấu dương, phần nằm dưới trục hoành mang dấu âm.Theo hình vẽ, diện tích phần nằm dưới trục hoành là
và diện tích phần nằm trên trục hoành là
.Do đó
.Tiếp theo, xét tích phân
. Tích phân của trị tuyệt đối hàm số bằng tổng diện tích thực tế của tất cả các phần hình phẳng, không phân biệt nằm trên hay dưới trục hoành.Suy ra
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
.
Câu 38 [1087369]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Tổng bình phương tất cả các nghiệm của phương trình
là __________.
Tổng bình phương tất cả các nghiệm của phương trình
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì
phương trình trở thành
Suy ra
🔑 Điền đáp án: 36.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì
phương trình trở thành
Suy ra
🔑 Điền đáp án: 36.
Câu 39 [1080288]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn (có nắp) có thể tích là
Nhà sản xuất tính toán để hình trụ làm ra tốn ít nhiên liệu nhất.
Khi đó bể nước hình trụ tạo ra có bán kính đáy
[[21525768]]và chiều cao
[[21525769]].
Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn (có nắp) có thể tích là
Nhà sản xuất tính toán để hình trụ làm ra tốn ít nhiên liệu nhất.
[[21525768]]và chiều cao
[[21525769]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn (có nắp) có thể tích là
Kết hợp với hình vẽ:
Gọi
là chiều cao của hình trụ.
Thể tích của khối trụ là

Diện tích toàn phần của khối trụ là


📒 Áp dụng bất đẳng thức AM – GM ta có:

Dấu “=” xảy ra khi


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 6.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhà máy cần thiết kế một chiếc bể đựng nước hình trụ bằng tôn (có nắp) có thể tích là
Kết hợp với hình vẽ:
Gọi
là chiều cao của hình trụ.Thể tích của khối trụ là

Diện tích toàn phần của khối trụ là



📒 Áp dụng bất đẳng thức AM – GM ta có:

Dấu “=” xảy ra khi


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 6.
Câu 40 [1087370]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Khi đó,
[[21595356]] là nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình 
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
của phương trình
bằng [[21595357]].
Cho phương trình

Khi đó,
[[21595356]] là nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình 
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
của phương trình
bằng [[21595357]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình (1) là
khi
Các nghiệm thuộc khoảng
là
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình (1) là
khi
Các nghiệm thuộc khoảng
là
Tổng các nghiệm thuộc khoảng
là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Vật lý lượng tử lập kỷ lục: Trạng thái vật chất mới được chứng minh sau nửa thế kỷ
[1] Sau hơn 50 năm chỉ tồn tại trong lý thuyết, một trạng thái lượng tử hiếm gặp vừa được các nhà khoa học quan sát thành công trong phòng thí nghiệm.Theo Live Science, phát hiện này không chỉ xác nhận dự đoán của vật lý lý thuyết từ thế kỷ trước, mà còn hứa hẹn mở ra những ứng dụng đột phá trong máy tính lượng tử, cảm biến siêu chính xác và công nghệ truyền thông tương lai.
[2] Hiện tượng được chờ đợi hơn nửa thế kỷ
Trong nghiên cứu công bố ngày 4.4 trên tạp chí Science Advances, các nhà khoa học đã lần đầu tiên ghi nhận được quá trình chuyển pha siêu bức xạ (Superradiant Phase Transition - SRPT), một hiện tượng lượng tử được dự đoán từ năm 1954 nhưng chưa từng được xác minh bằng thực nghiệm.
SRPT xảy ra khi các hạt lượng tử - cụ thể trong trường hợp này là các ion sắt và erbi - đồng loạt dao động trong trạng thái phối hợp mạnh, tạo ra một pha vật chất hoàn toàn mới. Để quan sát hiện tượng này, nhóm nghiên cứu đã làm lạnh một tinh thể chứa các nguyên tố erbi, sắt và oxy xuống gần độ không tuyệt đối (-271,67°C), đồng thời áp dụng từ trường cực mạnh - mạnh gấp 100.000 lần từ trường Trái đất.
Trạng thái SRPT từng được mô tả bởi nhà vật lý Robert H. Dicke vào năm 1954 thông qua mô hình siêu bức xạ. Trong đó, các nguyên tử phát ra ánh sáng một cách đồng bộ với tốc độ cao hơn nhiều so với thông thường. Tuy nhiên, mãi đến năm 1973, hiện tượng này mới được chứng minh về mặt toán học bởi 2 nhà vật lý Klaus Hepp và Elliot H. Lieb.
Điều khiến phát hiện lần này đặc biệt là việc các nhà khoa học đã thay thế các dao động lượng tử trong chân không bằng các “magnon” - dạng sóng dao động spin trong vật liệu từ tính. Spin, hay mô men động lượng của hạt, đóng vai trò cốt lõi trong vật lý lượng tử và được ứng dụng trong nhiều công nghệ hiện đại, từ thiết bị ghi nhớ đến máy tính lượng tử.
[3] Trạng thái vật chất mới
SRPT từng bị cho là không thể quan sát trong thực tế do vướng giới hạn vật lý cơ bản của các hệ thống quang học. Tuy nhiên, bằng cách sử dụng magnon thay cho ánh sáng và kết nối mạnh mẽ giữa hai hệ spin độc lập (ion sắt và ion erbi), nhóm nghiên cứu đã vượt qua rào cản này.
“Chúng tôi quan sát được sự biến mất của năng lượng từ một chế độ spin và sự dịch chuyển rõ rệt của chế độ còn lại - dấu hiệu không thể nhầm lẫn của SRPT”, Dasom Kim, đồng tác giả nghiên cứu và nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Đại học Rice (Mỹ), cho biết.
Phát hiện SRPT không chỉ mang ý nghĩa xác nhận một lý thuyết lâu đời, mà còn mở ra triển vọng lớn cho công nghệ lượng tử. Theo Kim, trạng thái SRPT có thể tạo điều kiện hình thành các trạng thái lượng tử “nén”, nơi dao động lượng tử ở một chiều bị giảm xuống mức thấp hơn giới hạn tiêu chuẩn.
Hiện tượng này đặc biệt có giá trị trong cảm biến lượng tử và các hệ thống đo lường đòi hỏi độ chính xác cao. Gần điểm tới hạn lượng tử của SRPT, các dao động lượng tử trở nên cực kỳ ổn định, giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác của thiết bị.
Không dừng lại ở đó, SRPT còn có thể mang lại những lợi thế trong máy tính lượng tử - lĩnh vực đang đối mặt với bài toán lớn về lỗi qubit và mất kết hợp. Việc các hạt dao động theo cách đồng bộ có thể giúp tạo ra các qubit bền vững hơn, thời gian hoạt động dài hơn và ít lỗi hơn.
[4] Tăng tốc tính toán
Ngoài việc nâng cao độ ổn định, SRPT còn có tiềm năng giúp tăng tốc quá trình xử lý trong máy tính lượng tử. Các tương tác mạnh và tập thể giữa các hạt lượng tử trong trạng thái SRPT có thể giúp rút ngắn thời gian thực hiện các cổng lượng tử - những “viên gạch” xây dựng nên thuật toán lượng tử.
Điều này đặc biệt quan trọng trong cuộc đua phát triển máy tính lượng tử vượt qua các hệ thống tính toán truyền thống. Những qubit mạnh hơn, bền hơn và xử lý nhanh hơn có thể là chìa khóa để đưa công nghệ lượng tử ra khỏi phòng thí nghiệm, ứng dụng trong y học, tài chính, vật lý, mật mã và hàng loạt lĩnh vực khác.
Phát hiện SRPT không chỉ là một thành công riêng lẻ, mà còn mở ra cánh cửa cho việc khám phá thêm nhiều trạng thái vật chất mới trong lĩnh vực vật lý lượng tử ngưng tụ. Khả năng kiểm soát và kết nối giữa các hệ lượng tử khác nhau - như magnon và spin - đang đặt nền móng cho một thế hệ công nghệ hoàn toàn mới.
“Chúng tôi đã chứng minh rằng một trạng thái vật chất được dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước là hoàn toàn có thể đạt được trong điều kiện thực nghiệm hiện đại. Điều này sẽ truyền cảm hứng cho các nhà khoa học trên toàn thế giới khám phá thêm các hiện tượng lượng tử mới và cách khai thác chúng phục vụ công nghệ”, nhà khoa học Dasom Kim nhấn mạnh.
(Theo Hoàng Vũ, Vật lý lượng tử lập kỷ lục: Trạng thái vật chất mới được chứng minh sau nửa thế kỷ, Tạp chí Một thế giới, đăng ngày 18/04/2025, https://1thegioi.vn/)
Câu 41 [1089869]: Từ đoạn [1], việc quan sát thành công trạng thái lượng tử hiếm có thể mở ra ứng dụng trong máy tính lượng tử, cảm biến siêu chính xác và công nghệ truyền thông tương lai.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đoạn [1] của văn bản viết: “phát hiện này không chỉ xác nhận dự đoán của vật lý lý thuyết từ thế kỷ trước, mà còn hứa hẹn mở ra những ứng dụng đột phá trong máy tính lượng tử, cảm biến siêu chính xác và công nghệ truyền thông tương lai.”
→ Vì vậy, nhận định trên là đúng. Đáp án: A
→ Vì vậy, nhận định trên là đúng. Đáp án: A
Câu 42 [1089870]: Trong đoạn [2], để quan sát hiện tượng SRPT, các nhà nghiên cứu đã áp dụng những biện pháp nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
- A sai vì nội dung đáp án nói về điểm đặc biệt của nghiên cứu, không phải là biện pháp kỹ thuật trực tiếp để tạo điều kiện quan sát như làm lạnh hay tạo từ trường.
- B đúng vì văn bản viết: “nhóm nghiên cứu đã làm lạnh một tinh thể chứa các nguyên tố erbi, sắt và oxy xuống gần độ không tuyệt đối (-271,67°C)”.
→ Đây là điều kiện quan trọng để các hiện tượng lượng tử đặc biệt có thể xuất hiện và được quan sát rõ ràng.
- C đúng vì văn bản nêu tiếp: “đồng thời áp dụng từ trường cực mạnh - mạnh gấp 100.000 lần từ trường Trái đất”.
→ Từ trường mạnh giúp kích hoạt và kiểm soát trạng thái dao động của các hạt.
- D sai vì trong đoạn [2] không đề cập đến việc dùng tia laser.
- B đúng vì văn bản viết: “nhóm nghiên cứu đã làm lạnh một tinh thể chứa các nguyên tố erbi, sắt và oxy xuống gần độ không tuyệt đối (-271,67°C)”.
→ Đây là điều kiện quan trọng để các hiện tượng lượng tử đặc biệt có thể xuất hiện và được quan sát rõ ràng.
- C đúng vì văn bản nêu tiếp: “đồng thời áp dụng từ trường cực mạnh - mạnh gấp 100.000 lần từ trường Trái đất”.
→ Từ trường mạnh giúp kích hoạt và kiểm soát trạng thái dao động của các hạt.
- D sai vì trong đoạn [2] không đề cập đến việc dùng tia laser.
Câu 43 [1089871]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Theo đoạn [2], SRPT xảy ra khi các hạt lượng tử đồng loạt _____ trong trạng thái phối hợp mạnh, tạo ra pha vật chất mới.
Theo đoạn [2], SRPT xảy ra khi các hạt lượng tử đồng loạt _____ trong trạng thái phối hợp mạnh, tạo ra pha vật chất mới.
Trong đoạn [2] có câu: “SRPT xảy ra khi các hạt lượng tử … đồng loạt dao động trong trạng thái phối hợp mạnh, tạo ra một pha vật chất hoàn toàn mới.”
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “dao động”.
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “dao động”.
Câu 44 [1089872]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
- A sai vì đoạn [3] cho biết: “Gần điểm tới hạn lượng tử của SRPT, các dao động lượng tử trở nên cực kỳ ổn định, giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác của thiết bị.”
→ Nhận định nói “không ổn định” và “làm giảm độ chính xác” là ngược với văn bản.
- B đúng vì văn bản nêu rõ: dao động đồng bộ giúp tạo ra qubit bền vững hơn, hoạt động lâu hơn và ít lỗi hơn.
→ Phù hợp hoàn toàn với nội dung đoạn [3].
- C đúng vì đoạn [3] khẳng định việc sử dụng magnon thay cho ánh sáng đã giúp nhóm nghiên cứu vượt qua giới hạn vật lý của các hệ quang học.
→ Nhận định đúng.
- D sai vì đoạn [3] nhấn mạnh SRPT mở ra triển vọng lớn cho công nghệ lượng tử, không hề giới hạn chỉ trong hệ ion sắt và ion erbi.
→ Nhận định đã thu hẹp phạm vi ứng dụng so với nội dung văn bản.
→ Nhận định nói “không ổn định” và “làm giảm độ chính xác” là ngược với văn bản.
- B đúng vì văn bản nêu rõ: dao động đồng bộ giúp tạo ra qubit bền vững hơn, hoạt động lâu hơn và ít lỗi hơn.
→ Phù hợp hoàn toàn với nội dung đoạn [3].
- C đúng vì đoạn [3] khẳng định việc sử dụng magnon thay cho ánh sáng đã giúp nhóm nghiên cứu vượt qua giới hạn vật lý của các hệ quang học.
→ Nhận định đúng.
- D sai vì đoạn [3] nhấn mạnh SRPT mở ra triển vọng lớn cho công nghệ lượng tử, không hề giới hạn chỉ trong hệ ion sắt và ion erbi.
→ Nhận định đã thu hẹp phạm vi ứng dụng so với nội dung văn bản.
Câu 45 [1089873]: Trong đoạn [3], nguyên nhân nào khiến SRPT từng bị cho là không thể quan sát trong thực tế?
A, Giới hạn vật lý cơ bản của các hệ thống quang học.
B, Giới hạn hóa học cơ bản của các hệ thống quang học.
C, Giới hạn nhiệt độ cơ bản của các hệ thống quang học.
D, Giới hạn các hạt icon sắt trong hệ thống quang học.
- A đúng vì đoạn [3] nêu rõ: “SRPT từng bị cho là không thể quan sát trong thực tế do vướng giới hạn vật lý cơ bản của các hệ thống quang học.”
→ Đây chính là nguyên nhân trực tiếp khiến SRPT trước đây bị coi là không thể quan sát được trong thực nghiệm.
- B sai vì văn bản không đề cập đến yếu tố hóa học hay phản ứng hóa học nào liên quan đến SRPT.
- C sai vì mặc dù trong đoạn [2] có nhắc đến việc làm lạnh gần độ không tuyệt đối, nhưng đoạn [3] không nói SRPT không quan sát được vì giới hạn nhiệt độ.
→ Nguyên nhân chính được nêu là giới hạn vật lý của hệ quang học, không phải do nhiệt độ.
- D sai vì Ion sắt được nhắc đến như một thành phần trong hệ spin dùng để nghiên cứu, chứ không phải là nguyên nhân gây cản trở việc quan sát SRPT. Đáp án: A
→ Đây chính là nguyên nhân trực tiếp khiến SRPT trước đây bị coi là không thể quan sát được trong thực nghiệm.
- B sai vì văn bản không đề cập đến yếu tố hóa học hay phản ứng hóa học nào liên quan đến SRPT.
- C sai vì mặc dù trong đoạn [2] có nhắc đến việc làm lạnh gần độ không tuyệt đối, nhưng đoạn [3] không nói SRPT không quan sát được vì giới hạn nhiệt độ.
→ Nguyên nhân chính được nêu là giới hạn vật lý của hệ quang học, không phải do nhiệt độ.
- D sai vì Ion sắt được nhắc đến như một thành phần trong hệ spin dùng để nghiên cứu, chứ không phải là nguyên nhân gây cản trở việc quan sát SRPT. Đáp án: A
Câu 46 [1089874]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Từ đoạn văn [3], có thể thấy hiện tượng SRPT có giá trị đặc biệt trong các hệ thống đo lường và cảm biến ______, đòi hỏi độ chính xác cao.
Từ đoạn văn [3], có thể thấy hiện tượng SRPT có giá trị đặc biệt trong các hệ thống đo lường và cảm biến ______, đòi hỏi độ chính xác cao.
Trong đoạn [3], văn bản nêu: “Hiện tượng này đặc biệt có giá trị trong cảm biến lượng tử và các hệ thống đo lường đòi hỏi độ chính xác cao.”
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “lượng tử”.
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “lượng tử”.
Câu 47 [1089875]: Trong đoạn [4], SRPT giúp tăng tốc quá trình xử lý trong:
A, máy tính cổ điển.
B, máy tính lượng tử.
C, điện thoại thông minh.
D, siêu máy tính điện tử.
- A sai vì máy tính cổ điển (truyền thống) không được nhắc tới trong đoạn [4]. Văn bản chỉ so sánh máy tính lượng tử với hệ thống tính toán truyền thống, chứ không nói SRPT giúp tăng tốc xử lý cho máy tính cổ điển.
- B đúng vì đoạn [4] viết rõ: “SRPT còn có tiềm năng giúp tăng tốc quá trình xử lý trong máy tính lượng tử.”
→ Đây là thông tin trực tiếp trong văn bản, nên là đáp án chính xác.
- C sai vì điện thoại thông minh không liên quan đến nội dung nghiên cứu SRPT → Đoạn văn không đề cập đến thiết bị cá nhân hay công nghệ di động.
- D sai vì mặc dù đoạn [4] có nhắc đến việc vượt qua các hệ thống tính toán truyền thống, nhưng không nói SRPT giúp tăng tốc siêu máy tính điện tử.
→ Đối tượng được nhấn mạnh là máy tính lượng tử, không phải siêu máy tính. Đáp án: B
- B đúng vì đoạn [4] viết rõ: “SRPT còn có tiềm năng giúp tăng tốc quá trình xử lý trong máy tính lượng tử.”
→ Đây là thông tin trực tiếp trong văn bản, nên là đáp án chính xác.
- C sai vì điện thoại thông minh không liên quan đến nội dung nghiên cứu SRPT → Đoạn văn không đề cập đến thiết bị cá nhân hay công nghệ di động.
- D sai vì mặc dù đoạn [4] có nhắc đến việc vượt qua các hệ thống tính toán truyền thống, nhưng không nói SRPT giúp tăng tốc siêu máy tính điện tử.
→ Đối tượng được nhấn mạnh là máy tính lượng tử, không phải siêu máy tính. Đáp án: B
Câu 48 [1089876]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [4], SRPT giúp [[21613232]] hoạt động ổn định hơn, tăng tốc xử lý trong máy tính lượng tử, đồng thời giảm thời gian [[21613233]] cho các cổng lượng tử - thành phần cơ bản của các thuật toán lượng tử.
Từ nội dung đoạn [4], SRPT giúp [[21613232]] hoạt động ổn định hơn, tăng tốc xử lý trong máy tính lượng tử, đồng thời giảm thời gian [[21613233]] cho các cổng lượng tử - thành phần cơ bản của các thuật toán lượng tử.
- Ô trống 1: hệ thống
Đoạn [4] nói đến việc SRPT giúp cải thiện hiệu suất hoạt động chung của máy tính lượng tử, bao gồm khả năng xử lý và vận hành ổn định.
Cụm “giúp ___ hoạt động ổn định hơn” cần một danh từ chỉ đối tượng tổng thể, phù hợp nhất là “hệ thống” (chỉ toàn bộ hệ thống máy tính lượng tử).
→ Vì vậy: SRPT giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn là hợp lý về nghĩa và đúng với nội dung văn bản.
- Ô trống 2: cần thiết
Đoạn [4] nêu: “có thể giúp rút ngắn thời gian thực hiện các cổng lượng tử”.
Cụm “giảm thời gian ___ cho các cổng lượng tử” cần một từ thể hiện khoảng thời gian phải dùng để thực hiện thao tác.
→ Từ “cần thiết” phù hợp vì diễn đạt đúng ý: giảm thời gian cần thiết để thực hiện các cổng lượng tử.
Đoạn [4] nói đến việc SRPT giúp cải thiện hiệu suất hoạt động chung của máy tính lượng tử, bao gồm khả năng xử lý và vận hành ổn định.
Cụm “giúp ___ hoạt động ổn định hơn” cần một danh từ chỉ đối tượng tổng thể, phù hợp nhất là “hệ thống” (chỉ toàn bộ hệ thống máy tính lượng tử).
→ Vì vậy: SRPT giúp hệ thống hoạt động ổn định hơn là hợp lý về nghĩa và đúng với nội dung văn bản.
- Ô trống 2: cần thiết
Đoạn [4] nêu: “có thể giúp rút ngắn thời gian thực hiện các cổng lượng tử”.
Cụm “giảm thời gian ___ cho các cổng lượng tử” cần một từ thể hiện khoảng thời gian phải dùng để thực hiện thao tác.
→ Từ “cần thiết” phù hợp vì diễn đạt đúng ý: giảm thời gian cần thiết để thực hiện các cổng lượng tử.
Câu 49 [1089877]: Theo Dasom Kim, ý nghĩa lớn nhất của việc quan sát được SRPT là gì?
A, Chứng minh rằng lý thuyết từ hơn nửa thế kỷ trước hoàn toàn có thể thực hiện được trong thực nghiệm hiện đại.
B, Chứng minh rằng lý thuyết từ hơn nửa thế kỷ trước có khả năng cao để thực hiện được trong thực nghiệm hiện đại.
C, Chứng minh rằng lý thuyết từ hơn nửa thế kỷ trước không có khả năng để thực hiện được trong thực nghiệm hiện đại.
D, Chứng minh rằng lý thuyết từ hơn nửa thế kỷ trước hoàn toàn không có hi vọng thực hiện trong thực nghiệm ở tương lai.
- A đúng vì Dasom Kim nói: “Chúng tôi đã chứng minh rằng một trạng thái vật chất được dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước là hoàn toàn có thể đạt được trong điều kiện thực nghiệm hiện đại.”
- B sai vì cụm “có khả năng cao” chỉ mức độ phỏng đoán, chưa chắc chắn, trong khi Dasom Kim khẳng định đã chứng minh được bằng thực nghiệm.
- C sai vì đáp án này hoàn toàn trái ngược với nội dung phát biểu. Văn bản nói SRPT đã thực hiện được, chứ không phải là không thể thực hiện.
- D sai vì không chỉ sai về nội dung, đáp án này còn đi ngược tinh thần tích cực của đoạn văn, khi Dasom Kim nhấn mạnh việc nghiên cứu sẽ truyền cảm hứng và mở ra các hướng phát triển mới. Đáp án: A
- B sai vì cụm “có khả năng cao” chỉ mức độ phỏng đoán, chưa chắc chắn, trong khi Dasom Kim khẳng định đã chứng minh được bằng thực nghiệm.
- C sai vì đáp án này hoàn toàn trái ngược với nội dung phát biểu. Văn bản nói SRPT đã thực hiện được, chứ không phải là không thể thực hiện.
- D sai vì không chỉ sai về nội dung, đáp án này còn đi ngược tinh thần tích cực của đoạn văn, khi Dasom Kim nhấn mạnh việc nghiên cứu sẽ truyền cảm hứng và mở ra các hướng phát triển mới. Đáp án: A
Câu 50 [1089878]: Xác định nội dung chính của văn bản trên.
A, SRPT là trạng thái lượng tử từng dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước, nay được quan sát thành công nhưng SRPT được chứng minh chỉ là thành công riêng lẻ trong phòng thí nghiệm, chưa có ứng dụng thực tế.
B, SRPT là trạng thái lượng tử từng dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước, nay được quan sát thành công, mở ra triển vọng lớn cho công nghệ lượng tử, máy tính lượng tử và cảm biến chính xác.
C, SRPT là trạng thái lượng tử từng dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước, nay được quan sát thành công, khẳng định thành công lớn duy nhất của công nghệ lượng tử.
D, SRPT là trạng thái lượng tử từng dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước, nay được quan sát thành công, phát hiện SRPT chủ yếu mang ý nghĩa về toán học, ít liên quan đến ứng dụng công nghệ.
- A sai vì văn bản khẳng định SRPT không phải thành công riêng lẻ trong phòng thí nghiệm, mà còn mở ra nhiều ứng dụng thực tế tiềm năng.
- B đúng vì văn bản tập trung vào ba ý chính xuyên suốt:
• SRPT được dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước và nay đã được quan sát thành công trong thực nghiệm.
• Phát hiện này có ý nghĩa khoa học lớn, xác nhận lý thuyết lâu đời.
• Mở ra nhiều triển vọng ứng dụng trong máy tính lượng tử, cảm biến siêu chính xác và công nghệ tương lai.
→ Phương án B tổng hợp đầy đủ và chính xác các nội dung trọng tâm này.
- C sai vì văn bản không nói SRPT là “thành công lớn duy nhất” của công nghệ lượng tử.
- D sai vì văn bản nhấn mạnh giá trị công nghệ và ứng dụng thực tiễn, không phải chỉ mang ý nghĩa toán học. Đáp án: B
- B đúng vì văn bản tập trung vào ba ý chính xuyên suốt:
• SRPT được dự đoán từ hơn nửa thế kỷ trước và nay đã được quan sát thành công trong thực nghiệm.
• Phát hiện này có ý nghĩa khoa học lớn, xác nhận lý thuyết lâu đời.
• Mở ra nhiều triển vọng ứng dụng trong máy tính lượng tử, cảm biến siêu chính xác và công nghệ tương lai.
→ Phương án B tổng hợp đầy đủ và chính xác các nội dung trọng tâm này.
- C sai vì văn bản không nói SRPT là “thành công lớn duy nhất” của công nghệ lượng tử.
- D sai vì văn bản nhấn mạnh giá trị công nghệ và ứng dụng thực tiễn, không phải chỉ mang ý nghĩa toán học. Đáp án: B
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Quả bóng vàng Việt Nam 2025 có nhiều hoạt động ý nghĩa hướng đến cộng đồng
[1] Phát biểu tại buổi họp báo, nhà báo Nguyễn Khắc Văn, quyền Tổng Biên tập Báo Sài Gòn Giải Phóng, Trưởng Ban Tổ chức Quả Bóng vàng Việt Nam 2025 cho biết, Quả bóng vàng Việt Nam là giải thưởng uy tín, là biểu tượng cao quý mà mọi cầu thủ đều khao khát. Đây là giải thưởng được bầu chọn từ các lá phiếu uy tín của giới chuyên môn, nhà báo uy tín trong cả nước.Nét mới trong lần thứ 30 Quả bóng vàng Việt Nam được tổ chức là ngoài các giải thưởng truyền thống còn có thêm hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” sẽ được bình chọn thông qua hình thức khảo sát trực tuyến trên ứng dụng và 30 phần quà cho người hâm mộ có kết quả dự đoán đúng nhất.
Đặc biệt, báo Sài Gòn Giải Phóng cũng khởi động chương trình ý nghĩa và nhân ái “Áo ấm đến trường” với mục đích chăm lo cho trẻ em nghèo vùng sâu, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, thường xuyên phải đối phó với sự bất thường của thời tiết, mùa giá rét, mùa nắng hạn, mùa mưa bão với mục tiêu là 1 triệu chiếc áo ấm.
[2] Nhà báo Nguyễn Khắc Văn, quyền Tổng Biên tập Báo Sài Gòn Giải Phóng cho biết thêm: “Chúng tôi sẽ phát động chương trình ý nghĩa này ngay tại lễ trao giải Quả bóng vàng năm nay. Và chúng tôi cũng mời các tuyển thủ được trao giải Quả bóng vàng năm nay gồm có là Quả bóng vàng nam, Quả bóng vàng nữ và Quả bóng vàng Futsal sẽ là đại sứ cho chương trình Áo ấm đến trường của năm 2025. Và những năm tiếp theo, các tuyển thủ được danh hiệu Quả bóng vàng sẽ lần lượt được mời làm đại sứ của chương trình đầy ý nghĩa, đầy nhân văn, chương trình Áo ấm đến trường”.
Ông Trần Anh Tú, Phó Chủ tịch Liên đoàn bóng đá Việt Nam cho biết, trong năm 2025, bóng đá Việt Nam đã có những kết quả nổi bật như Vô địch ASEAN Cup 2024, Vô địch Giải U23 Đông Nam Á 2025, giành quyền tham dự các Vòng chung kết châu Á ở cả bóng đá sân 11 người, bóng đá nữ và futsal…Đặc biệt, trong tháng 12 này, U22 Việt Nam và đội tuyển futsal sẽ tranh tài ở SEA Games 33 với mục tiêu vô địch.
Ông cũng chúc mừng giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam bước sang năm thứ 30; đồng thời hy vọng các lá phiếu sẽ dựa trên phong độ, thành tích của cá nhân và tập thể, đảm bảo sự công tâm và chính xác trong tôn vinh những gương mặt xuất sắc nhất.
[3] Là cầu thủ lưu danh vào lịch sử bóng đá nước nhà với “bàn thắng vàng” ở SEA Games 1995, chính thức mở ra chương mới của bóng đá nước nhà và là niềm cảm hứng để Quả bóng vàng Việt Nam ra đời nhưng cựu danh thủ Trần Minh Chiến lại chưa bén duyên với giải thưởng khi sớm giải nghệ do chấn thương. Tuy nhiên, cựu tuyển thủ Trần Minh Chiến vẫn luôn sát cánh đồng hành cùng giải đấu suốt 30 năm qua.
Theo anh, đây là giải thưởng danh giá trong cuộc đời cầu thủ, là sự ghi nhận nỗ lực của một cầu thủ trong một quá trình dài cống hiến; đồng thời dự báo việc bầu chọn năm nay sẽ rất gay cấn: “Con số cụ thể thì rất đông nhưng trong những vòng đấu vô địch quốc gia sắp tới hay như trong SEA Games sắp tới, phong độ vận động viên có thể trồi sụt. Do đó việc chọn cầu thủ nào thật sự rất khó, về mặt chuyên môn chưa thể nói được”.
[4] Giải thưởng Quả bóng vàng năm 2025 bao gồm 14 hạng mục: Quả bóng vàng, bạc, đồng nam; Quả bóng vàng, bạc, đồng nữ; Quả bóng vàng, bạc, đồng futsal (nam); Cầu thủ nước ngoài xuất sắc, Cầu thủ trẻ nam xuất sắc, Cầu thủ trẻ nữ xuất sắc; Giải cống hiến; Giải “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất”.
Trong tháng 11/2025, Ban Tổ chức sẽ gửi thư mời tham gia bầu chọn giải thưởng cùng danh sách ứng cử viên đến quý đại biểu, là các chuyên gia bóng đá, HLV các đội tuyển, HLV, đội trưởng các CLB thi đấu tại V-League, các CLB bóng đá nữ, các CLB futsal, đại diện các cơ quan báo chí, truyền hình trên cả nước.
Lễ trao giải Giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam năm 2025 dự kiến sẽ diễn ra vào tháng 12/2025 tại TP.HCM.
Quả bóng vàng Việt Nam 2024 là tiền đạo Nguyễn Tiến Linh (nam), tiền vệ Trần Thị Thùy Trang (nữ) và Nguyễn Thịnh Phát (futsal nam).
(Theo Hà Khánh, Quả bóng vàng Việt Nam 2025 có nhiều hoạt động ý nghĩa hướng đến cộng đồng, Báo Điện tử Tiếng nói Việt Nam, đăng ngày 06/11/2025, https://vov.vn/)
Câu 51 [1089879]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ tôn vinh tài năng bóng đá mà còn góp phần lan tỏa những giá trị _____ trong xã hội.
Giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ tôn vinh tài năng bóng đá mà còn góp phần lan tỏa những giá trị _____ trong xã hội.
- Dựa vào nội dung đoạn [2] trong văn bản: “...các tuyển thủ được danh hiệu Quả bóng vàng sẽ lần lượt được mời làm đại sứ của chương trình đầy ý nghĩa, đầy nhân văn, chương trình Áo ấm đến trường”.
- Ngoài ra, đoạn [1] cũng nhắc đến chương trình này là một hoạt động đầy nhân ái.
→ Từ cần điền “nhân văn” hoặc “nhân ái”
- Ngoài ra, đoạn [1] cũng nhắc đến chương trình này là một hoạt động đầy nhân ái.
→ Từ cần điền “nhân văn” hoặc “nhân ái”
Câu 52 [1089880]: Theo đoạn [1], việc bổ sung hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” trong Giải Quả bóng vàng Việt Nam thể hiện mục đích gì của Ban tổ chức?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
- A đúng vì đoạn [1] cho biết hạng mục này được bình chọn trực tuyến trên ứng dụng và còn có 30 phần quà cho người hâm mộ dự đoán đúng.
→ Điều này thể hiện mục đích thu hút sự quan tâm, khuyến khích người hâm mộ tham gia và ủng hộ giải thưởng.
- B sai vì việc gắn kết thể thao với cộng đồng được nhắc đến rõ ràng ở phần nói về chương trình “Áo ấm đến trường” – hoạt động thiện nguyện hướng đến trẻ em nghèo.
→ Hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” trong đoạn [1] chỉ liên quan đến bình chọn và tương tác với người hâm mộ, không trực tiếp nói đến hoạt động cộng đồng.
- C sai vì đoạn [1] nhấn mạnh giải thưởng chính vẫn được bầu chọn từ giới chuyên môn và nhà báo uy tín.
→ Việc thêm bình chọn của khán giả không nhằm tăng tính khách quan chuyên môn, mà chủ yếu để tăng sự tham gia của người hâm mộ.
- D đúng vì khi khán giả được trực tiếp tham gia bình chọn và nhận quà, giải thưởng sẽ trở nên sôi động, hấp dẫn và có tính tương tác cao hơn.
→ Điều này phù hợp với mục đích mà Ban tổ chức hướng tới khi bổ sung hạng mục mới.
→ Điều này thể hiện mục đích thu hút sự quan tâm, khuyến khích người hâm mộ tham gia và ủng hộ giải thưởng.
- B sai vì việc gắn kết thể thao với cộng đồng được nhắc đến rõ ràng ở phần nói về chương trình “Áo ấm đến trường” – hoạt động thiện nguyện hướng đến trẻ em nghèo.
→ Hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” trong đoạn [1] chỉ liên quan đến bình chọn và tương tác với người hâm mộ, không trực tiếp nói đến hoạt động cộng đồng.
- C sai vì đoạn [1] nhấn mạnh giải thưởng chính vẫn được bầu chọn từ giới chuyên môn và nhà báo uy tín.
→ Việc thêm bình chọn của khán giả không nhằm tăng tính khách quan chuyên môn, mà chủ yếu để tăng sự tham gia của người hâm mộ.
- D đúng vì khi khán giả được trực tiếp tham gia bình chọn và nhận quà, giải thưởng sẽ trở nên sôi động, hấp dẫn và có tính tương tác cao hơn.
→ Điều này phù hợp với mục đích mà Ban tổ chức hướng tới khi bổ sung hạng mục mới.
Câu 53 [1089881]: Từ những thông tin của đoạn [1] có thể thấy việc mở thêm hạng mục bình chọn trực tuyến cho thấy Ban tổ chức muốn loại bỏ hoàn toàn vai trò của giới chuyên môn trong bình chọn.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đoạn [1] khẳng định rõ Quả bóng vàng Việt Nam vẫn là giải thưởng được bầu chọn từ các lá phiếu uy tín của giới chuyên môn và nhà báo. Việc bổ sung hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” chỉ nhằm tăng sự tham gia của người hâm mộ, không thay thế hay loại bỏ vai trò của giới chuyên môn trong công tác bình chọn chính thức. Đáp án: B
Câu 54 [1089882]: Những phát biểu của ông Trần Anh Tú trong đoạn [2] với yêu cầu “công tâm, chính xác” trong việc bầu chọn Quả bóng vàng thể hiện điều gì?
A, Tôn trọng những giá trị thực và lòng tin yêu của khán giả dành cho thể thao.
B, Tôn trọng và mong muốn tạo cơ hội cho người hâm mộ thể hiện vai trò của họ.
C, Tôn trọng những giá trị thực của phong độ và thành tích trong thể thao.
D, Tôn trọng khán giả và đề cao tính chính xác, khách quan trong bình chọn.
- A sai vì đoạn [2] không đề cập đến tình cảm hay sự tin yêu của khán giả, mà tập trung vào tiêu chí bầu chọn dựa trên phong độ, thành tích, sự công tâm và chính xác.
→ Vì vậy, ý này không phù hợp với nội dung phát biểu của ông Trần Anh Tú.
- B sai vì nội dung đáp án này liên quan đến sự tham gia của khán giả trong bình chọn, thuộc nội dung hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” ở đoạn [1].
→ Trong đoạn [2], ông Trần Anh Tú không nói về vai trò của người hâm mộ, mà nhấn mạnh tiêu chí chuyên môn khi bầu chọn.
- C đúng vì Ông Trần Anh Tú nêu rõ các lá phiếu cần dựa trên phong độ, thành tích của cá nhân và tập thể, đồng thời đảm bảo công tâm và chính xác.
→ Điều này thể hiện sự đề cao năng lực thực tế, thành tích thi đấu – những giá trị cốt lõi trong thể thao.
- D sai vì mặc dù có nhắc đến tính công tâm, chính xác, nhưng đoạn [2] không đề cập đến việc tôn trọng khán giả. Đáp án: C
→ Vì vậy, ý này không phù hợp với nội dung phát biểu của ông Trần Anh Tú.
- B sai vì nội dung đáp án này liên quan đến sự tham gia của khán giả trong bình chọn, thuộc nội dung hạng mục “Cầu thủ được khán giả yêu thích nhất” ở đoạn [1].
→ Trong đoạn [2], ông Trần Anh Tú không nói về vai trò của người hâm mộ, mà nhấn mạnh tiêu chí chuyên môn khi bầu chọn.
- C đúng vì Ông Trần Anh Tú nêu rõ các lá phiếu cần dựa trên phong độ, thành tích của cá nhân và tập thể, đồng thời đảm bảo công tâm và chính xác.
→ Điều này thể hiện sự đề cao năng lực thực tế, thành tích thi đấu – những giá trị cốt lõi trong thể thao.
- D sai vì mặc dù có nhắc đến tính công tâm, chính xác, nhưng đoạn [2] không đề cập đến việc tôn trọng khán giả. Đáp án: C
Câu 55 [1089883]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Trong đoạn [2], mục tiêu của Ban tổ chức là đảm bảo sự ______ và chính xác trong việc tôn vinh các gương mặt xuất sắc nhất.
Trong đoạn [2], mục tiêu của Ban tổ chức là đảm bảo sự ______ và chính xác trong việc tôn vinh các gương mặt xuất sắc nhất.
Từ “công tâm” được chọn vì trong đoạn [2] có câu: “...đảm bảo sự công tâm và chính xác trong tôn vinh những gương mặt xuất sắc nhất.”
Câu 56 [1089884]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
- A sai vì trong đoạn [3], Trần Minh Chiến chỉ nhận định rằng việc bầu chọn năm nay sẽ rất gay cấn và khó khăn, do phong độ cầu thủ có thể thay đổi.
→ Không có chi tiết nào nói ông đánh giá cao tính công bằng hay minh bạch tuyệt đối, nên nhận định này không đúng với nội dung văn bản.
- B đúng vì Ông cho biết: “...trong những vòng đấu vô địch quốc gia sắp tới hay như trong SEA Games sắp tới, phong độ vận động viên có thể trồi sụt...”
→ Điều này cho thấy phong độ ở từng giai đoạn thi đấu có ảnh hưởng lớn đến kết quả bầu chọn, nên nhận định này là đúng.
- C sai vì ông Trần Minh Chiến khẳng định: “...việc chọn cầu thủ nào thật sự rất khó...”
→ Như vậy, ông Trần Minh Chiến nhấn mạnh sự khó khăn, trái ngược hoàn toàn với ý “dễ dàng”, nên nhận định này sai.
- D đúng vì đoạn [3] cho biết ông “luôn sát cánh đồng hành cùng giải đấu suốt 30 năm qua” dù đã giải nghệ sớm.
→ Điều này thể hiện sự gắn bó lâu dài, tinh thần trách nhiệm và tình yêu dành cho bóng đá Việt Nam, nên nhận định này đúng.
→ Không có chi tiết nào nói ông đánh giá cao tính công bằng hay minh bạch tuyệt đối, nên nhận định này không đúng với nội dung văn bản.
- B đúng vì Ông cho biết: “...trong những vòng đấu vô địch quốc gia sắp tới hay như trong SEA Games sắp tới, phong độ vận động viên có thể trồi sụt...”
→ Điều này cho thấy phong độ ở từng giai đoạn thi đấu có ảnh hưởng lớn đến kết quả bầu chọn, nên nhận định này là đúng.
- C sai vì ông Trần Minh Chiến khẳng định: “...việc chọn cầu thủ nào thật sự rất khó...”
→ Như vậy, ông Trần Minh Chiến nhấn mạnh sự khó khăn, trái ngược hoàn toàn với ý “dễ dàng”, nên nhận định này sai.
- D đúng vì đoạn [3] cho biết ông “luôn sát cánh đồng hành cùng giải đấu suốt 30 năm qua” dù đã giải nghệ sớm.
→ Điều này thể hiện sự gắn bó lâu dài, tinh thần trách nhiệm và tình yêu dành cho bóng đá Việt Nam, nên nhận định này đúng.
Câu 57 [1089885]: Từ phát biểu của Trần Minh Chiến, có thể thấy quan điểm về thành công trong thể thao của anh là gì?
A, Danh hiệu là thước đo duy nhất của tài năng.
B, Phong độ và danh tiếng quyết định sự nghiệp.
C, Nhân cách và sự cống hiến sẽ làm nên giá trị bền vững.
D, Giải thưởng là phần thưởng vật chất chính đáng.
- A sai vì Trần Minh Chiến không đặt nặng việc phải giành Quả bóng vàng để khẳng định giá trị bản thân. Thực tế, ông chưa từng đoạt giải nhưng vẫn được xem là cầu thủ có đóng góp lớn và liên tục đồng hành với giải thưởng.
→ Điều này cho thấy ông không coi danh hiệu là tiêu chí duy nhất để đánh giá tài năng.
- B sai vì Ông Trần Minh Chiến chỉ nói phong độ có thể “trồi sụt”, nhằm nhấn mạnh sự khó khăn trong việc bầu chọn, không phải để đề cao danh tiếng hay phong độ nhất thời.
→ Vì vậy, nhận định này không phản ánh đúng quan điểm của ông.
- C đúng vì Trần Minh Chiến khẳng định giải thưởng là sự ghi nhận nỗ lực trong một quá trình dài cống hiến.
Bên cạnh đó, việc ông gắn bó với giải thưởng suốt 30 năm dù đã giải nghệ sớm thể hiện tinh thần trách nhiệm, tình yêu bóng đá và giá trị bền vững của sự cống hiến.
→ Đây là quan điểm phù hợp nhất với nội dung văn bản.
- D sai vì đoạn [3] chỉ đề cập đến giá trị tinh thần và sự ghi nhận, không nhắc đến yếu tố vật chất.
→ Vì vậy, đáp án này không đúng với nội dung phát biểu của Trần Minh Chiến. Đáp án: C
→ Điều này cho thấy ông không coi danh hiệu là tiêu chí duy nhất để đánh giá tài năng.
- B sai vì Ông Trần Minh Chiến chỉ nói phong độ có thể “trồi sụt”, nhằm nhấn mạnh sự khó khăn trong việc bầu chọn, không phải để đề cao danh tiếng hay phong độ nhất thời.
→ Vì vậy, nhận định này không phản ánh đúng quan điểm của ông.
- C đúng vì Trần Minh Chiến khẳng định giải thưởng là sự ghi nhận nỗ lực trong một quá trình dài cống hiến.
Bên cạnh đó, việc ông gắn bó với giải thưởng suốt 30 năm dù đã giải nghệ sớm thể hiện tinh thần trách nhiệm, tình yêu bóng đá và giá trị bền vững của sự cống hiến.
→ Đây là quan điểm phù hợp nhất với nội dung văn bản.
- D sai vì đoạn [3] chỉ đề cập đến giá trị tinh thần và sự ghi nhận, không nhắc đến yếu tố vật chất.
→ Vì vậy, đáp án này không đúng với nội dung phát biểu của Trần Minh Chiến. Đáp án: C
Câu 58 [1089886]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống sau:
Qua các nội dung thông tin về giải thưởng và các hoạt động đi kèm, có thể thấy Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ là [[21613288]] nhằm vinh danh cầu thủ xuất sắc mà còn là [[21613289]] lan tỏa tinh thần thể thao – nhân văn đến cộng đồng, hướng đến sự phát triển [[21613285]] của nền bóng đá Việt Nam.
Qua các nội dung thông tin về giải thưởng và các hoạt động đi kèm, có thể thấy Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ là [[21613288]] nhằm vinh danh cầu thủ xuất sắc mà còn là [[21613289]] lan tỏa tinh thần thể thao – nhân văn đến cộng đồng, hướng đến sự phát triển [[21613285]] của nền bóng đá Việt Nam.
- Ô trống 1: danh hiệu
“Danh hiệu” là phần thưởng mang ý nghĩa tôn vinh, ghi nhận thành tích và đóng góp của cầu thủ.
Trong câu: “Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ là ______ nhằm vinh danh cầu thủ xuất sắc...”
→ Từ “danh hiệu” phù hợp nhất vì Quả bóng vàng là một giải thưởng cao quý trong thể thao.
- Ô trống 2: cầu nối
“Cầu nối” mang nghĩa kết nối, gắn kết các giá trị.
Ở đây, Quả bóng vàng không chỉ trao giải mà còn tổ chức nhiều hoạt động cộng đồng, thiện nguyện, lan tỏa tinh thần nhân văn.
→ Vì vậy, dùng “cầu nối” để thể hiện vai trò kết nối thể thao – cộng đồng – giá trị xã hội là hợp lý.
- Ô trống 3: bền vững
“Bền vững” nghĩa là ổn định lâu dài, phát triển vững chắc theo thời gian.
Cụm: “hướng đến sự phát triển ______ của nền bóng đá Việt Nam”
→ “Phát triển bền vững” là cách dùng quen thuộc, đúng ngữ nghĩa và đúng mục tiêu lâu dài của thể thao nước nhà.
“Danh hiệu” là phần thưởng mang ý nghĩa tôn vinh, ghi nhận thành tích và đóng góp của cầu thủ.
Trong câu: “Quả bóng vàng Việt Nam không chỉ là ______ nhằm vinh danh cầu thủ xuất sắc...”
→ Từ “danh hiệu” phù hợp nhất vì Quả bóng vàng là một giải thưởng cao quý trong thể thao.
- Ô trống 2: cầu nối
“Cầu nối” mang nghĩa kết nối, gắn kết các giá trị.
Ở đây, Quả bóng vàng không chỉ trao giải mà còn tổ chức nhiều hoạt động cộng đồng, thiện nguyện, lan tỏa tinh thần nhân văn.
→ Vì vậy, dùng “cầu nối” để thể hiện vai trò kết nối thể thao – cộng đồng – giá trị xã hội là hợp lý.
- Ô trống 3: bền vững
“Bền vững” nghĩa là ổn định lâu dài, phát triển vững chắc theo thời gian.
Cụm: “hướng đến sự phát triển ______ của nền bóng đá Việt Nam”
→ “Phát triển bền vững” là cách dùng quen thuộc, đúng ngữ nghĩa và đúng mục tiêu lâu dài của thể thao nước nhà.
Câu 59 [1089887]: Trong đoạn [4] Nguyễn Tiến Linh, Trần Thị Thùy Trang và Nguyễn Thịnh Phát lần lượt giành Quả bóng vàng Việt Nam 2024 ở các hạng mục nào?
A, nam – nữ – futsal nam.
B, nam – trẻ nữ – futsal.
C, nam – nữ – cầu thủ nước ngoài.
D, cầu thủ trẻ nam – nữ – futsal.
Đoạn [4] nêu rõ: “Quả bóng vàng Việt Nam 2024 là tiền đạo Nguyễn Tiến Linh (nam), tiền vệ Trần Thị Thùy Trang (nữ) và Nguyễn Thịnh Phát (futsal nam).”
→ Vì vậy, thứ tự các hạng mục tương ứng là nam – nữ – futsal nam. Đáp án: A
→ Vì vậy, thứ tự các hạng mục tương ứng là nam – nữ – futsal nam. Đáp án: A
Câu 60 [1089888]: Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A, Giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu, ý nghĩa, hoạt động gắn liền với giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam 2025.
B, Giới thiệu lịch sử hình thành, quá trình hoạt động của giải thưởng thường niên Quả bóng vàng Việt Nam.
C, Giới thiệu thành tích thể thao của Việt Nam đã đạt được tại các giải đấu trong nước và quốc tế.
D, Giới thiệu lịch sử hình thành, các nhân tố đóng vai trò quan trọng giúp quảng bá hình ảnh bóng đá Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản đề cập đầy đủ các nội dung:
• Ý nghĩa, uy tín của giải thưởng (đoạn [1]),
• Điểm mới trong cơ cấu giải thưởng và hình thức bình chọn (đoạn [1], [4]),
• Hoạt động cộng đồng “Áo ấm đến trường” (đoạn [1], [2]),
• Ý kiến của lãnh đạo, cựu cầu thủ về giá trị giải thưởng (đoạn [2], [3]),
• Thời gian, địa điểm tổ chức lễ trao giải (đoạn [4]).
→ Tất cả nội dung đều xoay quanh Quả bóng vàng Việt Nam 2025, nên đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
- B sai vì văn bản không tập trung vào lịch sử hình thành lâu dài hay quá trình hoạt động qua nhiều năm, mà chủ yếu nói về kỳ trao giải năm 2025 và các hoạt động cụ thể đi kèm.
→ Phạm vi của phương án này quá hẹp và không đúng trọng tâm.
- C sai vì thành tích như vô địch ASEAN Cup, U23 Đông Nam Á… chỉ được nhắc qua để làm bối cảnh, không phải nội dung chính.
→ Văn bản không nhằm tổng kết thành tích thể thao Việt Nam.
- D sai vì văn bản không phân tích lịch sử phát triển bóng đá Việt Nam hay vai trò quảng bá hình ảnh của các cá nhân, tổ chức.
→ Nội dung trọng tâm vẫn là giải Quả bóng vàng Việt Nam 2025, nên phương án này không phù hợp. Đáp án: A
• Ý nghĩa, uy tín của giải thưởng (đoạn [1]),
• Điểm mới trong cơ cấu giải thưởng và hình thức bình chọn (đoạn [1], [4]),
• Hoạt động cộng đồng “Áo ấm đến trường” (đoạn [1], [2]),
• Ý kiến của lãnh đạo, cựu cầu thủ về giá trị giải thưởng (đoạn [2], [3]),
• Thời gian, địa điểm tổ chức lễ trao giải (đoạn [4]).
→ Tất cả nội dung đều xoay quanh Quả bóng vàng Việt Nam 2025, nên đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất.
- B sai vì văn bản không tập trung vào lịch sử hình thành lâu dài hay quá trình hoạt động qua nhiều năm, mà chủ yếu nói về kỳ trao giải năm 2025 và các hoạt động cụ thể đi kèm.
→ Phạm vi của phương án này quá hẹp và không đúng trọng tâm.
- C sai vì thành tích như vô địch ASEAN Cup, U23 Đông Nam Á… chỉ được nhắc qua để làm bối cảnh, không phải nội dung chính.
→ Văn bản không nhằm tổng kết thành tích thể thao Việt Nam.
- D sai vì văn bản không phân tích lịch sử phát triển bóng đá Việt Nam hay vai trò quảng bá hình ảnh của các cá nhân, tổ chức.
→ Nội dung trọng tâm vẫn là giải Quả bóng vàng Việt Nam 2025, nên phương án này không phù hợp. Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
DỰ ÁN MAXIBONE - TÁI TẠO XƯƠNG HÀM BẰNG TẾ BÀO GỐC TỰ THÂN
Xương là một loại mô kỳ diệu trong đó có cả xương răng, hàm. Sau khi bị gãy, cơ thể có xu hướng tự nhiên tự tạo ra các tế bào xương để làm lành xương. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân làm cho xương không thể lành hoặc chỉ tạo được mô sợi không chắc chắn.Dự án Maxibone được khởi động nhằm mục đích nghiên cứu cơ chế tái tạo xương hàm bằng cách nuôi cấy tế bào gốc tự thân của những bệnh nhân bị thiếu xương trong hàm sau điều trị ung thư hoặc sau tai nạn giao thông. Dự án này được chịu trách nhiệm bởi Giáo sư Pierre Layrolle, đại học Nantes, bắt đầu vào tháng 1 năm 2018. Các thử nghiệm của dự án là các thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng đang được nuôi cấy bằng tế bào gốc trung mô. Trong dự án, một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với 150 bệnh nhân sẽ so sánh tính an toàn và hiệu quả giữ tế bào gốc nuôi cấy tự thân và vật liệu sinh học calcium phosphate đối với ghép xương tự thân trong nâng cao xương ổ răng trước khi cấy ghép răng. Trong một dự án ở Châu Âu trước đó là Reborne, tính an toàn lâm sàng của chiến lược tái tạo này đã được chứng minh trên 11 bệnh nhân tại Đại học Bergen, Na Uy.

Phương pháp tái tạo xương hàm từ tế bào gốc tự thân bao gồm các bước: lấy tủy xương từ hông của bệnh nhân, chuyển mẫu tự thân vào phòng thí nghiệm để phân tích, sau hai tuần, các mẫu đạt đủ tỷ lệ tế bào gốc trung mô tăng sinh sẽ được chuyển đến trung tâm y học để tiến hành thử nghiệm lâm sàng. Lượng tế bào gốc này sẽ được tiến hành cấy ghép vào xương hàm trên và hàm dưới để tái tạo lại cấu trúc xương.
Bên cạnh đó, Maxibone còn đặt mục tiêu xây dựng một quy trình chuẩn hoá cho toàn bộ các bước xử lý tế bào, từ thu nhận, nuôi cấy cho đến vận chuyển mẫu, nhằm đảm bảo tính ổn định và khả năng tái lập ở nhiều trung tâm y tế khác nhau trong tương lai. Một điểm đáng chú ý là nhóm nghiên cứu đang tập trung đánh giá sự tương tác giữa tế bào gốc trung mô và giá thể sinh học trong môi trường mô phỏng xương nhằm tối ưu hóa khả năng bám dính, biệt hoá và hình thành mô xương mới. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả cấy ghép mà còn rút ngắn thời gian phục hồi sau phẫu thuật. Ngoài ra, các nhà khoa học cũng đang tiến hành phân tích dấu ấn sinh học của các tế bào trong quá trình nuôi cấy để dự đoán tiềm năng tạo xương của từng mẫu, từ đó mở ra khả năng cá nhân hoá điều trị cho từng bệnh nhân.
Câu 61 [1100615]: Ý chính của bài viết về dự án Maxibone là gì?
A, Dự án Maxibone nghiên cứu việc điều trị ung thư bằng tế bào gốc.
B, Dự án Maxibone tìm cách cải thiện chất lượng vật liệu sinh học calcium phosphate trong ghép xương.
C, Dự án Maxibone tập trung vào việc tái tạo xương hàm bằng cách nuôi cấy tế bào gốc tự thân và so sánh hiệu quả với vật liệu sinh học calcium phosphate.
D, Dự án Maxibone chỉ nghiên cứu tính an toàn của tế bào gốc trong điều trị các bệnh về xương.
Câu 62 [1100616]: Khi các tế bào tạo xương tiết ra vật liệu xương mới, chúng có thể hoạt hóa các tế bào hủy xương phá hủy xương sẵn có bằng cách tiết ra protein RANKL, protein này hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương. Con đường này được kích thích bởi vitamin D (D3) hoặc hormone PTH. Tuy vậy, khi có estrogen (E2) các tế bào tạo xương ức chế quá trình này bằng việc tiết ra OPG, chất này bất hoạt RANKL.
Từ thông tin trên, ý kiến sau đây đúng hay sai?
Liệu pháp thay thế estrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh.
Từ thông tin trên, ý kiến sau đây đúng hay sai?
Liệu pháp thay thế estrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Câu 63 [1100617]: Một người bị ưu năng cận giáp thì xương của họ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
A, Tăng khối lượng xương do tăng hoạt động của hormone PHT.
B, Xương sẽ trở nên chắc khỏe hơn do giảm hoạt động của hormone PHT.
C, Giảm khối lượng xương do hormone PHT làm tăng quá trình hủy xương.
D, Khối lượng xương không bị ảnh hưởng vì ưu năng cận giáp không liên quan đến xương.
Câu 64 [1100618]: Kéo thả từ/cụm từ vào chỗ trống
"Trong trường hợp ưu năng cận giáp, nồng độ hormone ___ tăng cao, dẫn đến sự gia tăng hoạt động của các tế bào hủy xương và ___ khối lượng xương. Điều này xảy ra vì hormone này kích thích quá trình ___ xương, làm cho xương trở nên yếu và dễ gãy hơn."
"Trong trường hợp ưu năng cận giáp, nồng độ hormone ___ tăng cao, dẫn đến sự gia tăng hoạt động của các tế bào hủy xương và ___ khối lượng xương. Điều này xảy ra vì hormone này kích thích quá trình ___ xương, làm cho xương trở nên yếu và dễ gãy hơn."
Câu 65 [1100619]: Dựa trên quy trình tái tạo xương hàm bằng tế bào gốc tự thân trong dự án Maxibone.
Hãy chọn hai khẳng định đúng:
Hãy chọn hai khẳng định đúng:
Câu 66 [1100620]: Ý kiến sau đây đúng hay sai
"Việc sử dụng tế bào gốc trung mô từ tủy xương để tái tạo xương hàm là hiệu quả hơn so với việc sử dụng vật liệu sinh học calcium phosphate, vì tế bào gốc trung mô có khả năng phân chia và biệt hóa thành tế bào xương, trong khi calcium phosphate chỉ cung cấp một khung xương tạm thời mà không có khả năng tái tạo xương sinh học."
"Việc sử dụng tế bào gốc trung mô từ tủy xương để tái tạo xương hàm là hiệu quả hơn so với việc sử dụng vật liệu sinh học calcium phosphate, vì tế bào gốc trung mô có khả năng phân chia và biệt hóa thành tế bào xương, trong khi calcium phosphate chỉ cung cấp một khung xương tạm thời mà không có khả năng tái tạo xương sinh học."
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Câu 67 [1100621]: Dựa trên kiến thức về tái tạo xương hàm và các phương pháp điều trị bằng tế bào gốc trung mô và vật liệu sinh học calcium phosphate, hãy chọn đúng hoặc sai trong những trường hợp sau đây.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
Khi các sóng ánh sáng laser đi qua một khe hẹp và chiếu lên một màn chắn, chúng tạo thành một hình ảnh gồm các dải sáng và tối trên màn chắn, như được thể hiện trong Hình 1.

Hiện tượng này được gọi là nhiễu xạ (diffraction), và hình ảnh đó được gọi là hệ vân nhiễu xạ.
Trong mỗi nghiên cứu về nhiễu xạ sau đây, các học sinh đã chiếu ánh sáng laser qua một khe, tạo ra một hệ vân nhiễu xạ trên màn chắn. Họ đã đo y1, là khoảng cách từ tâm của dải sáng nhất trong hệ vân đến tâm của một trong 2 dải tối liền kề. Trong mỗi nghiên cứu, x là khoảng cách giữa khe hẹp và màn chắn.
▪ Nghiên cứu 1: Trong các thử nghiệm 1 – 4, độ rộng khe được thay đổi, bước sóng của ánh sáng laser được giữ cố định, và x là 6,00 m. Kết quả được hiển thị trong Bảng 1.

▪ Nghiên cứu 2: Trong các thử nghiệm 5 – 8, độ rộng khe là 0,24 mm, bước sóng (màu sắc) của ánh sáng laser được thay đổi, và x là 6,00 m. Kết quả được hiển thị trong Bảng 2.

▪ Nghiên cứu 3: Trong các Thử nghiệm 9 – 12, độ rộng khe là 0,24 mm, bước sóng giống như trong Nghiên cứu 1, và x được thay đổi. Kết quả được hiển thị trong Bảng 3.


Hiện tượng này được gọi là nhiễu xạ (diffraction), và hình ảnh đó được gọi là hệ vân nhiễu xạ.
Trong mỗi nghiên cứu về nhiễu xạ sau đây, các học sinh đã chiếu ánh sáng laser qua một khe, tạo ra một hệ vân nhiễu xạ trên màn chắn. Họ đã đo y1, là khoảng cách từ tâm của dải sáng nhất trong hệ vân đến tâm của một trong 2 dải tối liền kề. Trong mỗi nghiên cứu, x là khoảng cách giữa khe hẹp và màn chắn.
▪ Nghiên cứu 1: Trong các thử nghiệm 1 – 4, độ rộng khe được thay đổi, bước sóng của ánh sáng laser được giữ cố định, và x là 6,00 m. Kết quả được hiển thị trong Bảng 1.

▪ Nghiên cứu 2: Trong các thử nghiệm 5 – 8, độ rộng khe là 0,24 mm, bước sóng (màu sắc) của ánh sáng laser được thay đổi, và x là 6,00 m. Kết quả được hiển thị trong Bảng 2.

▪ Nghiên cứu 3: Trong các Thử nghiệm 9 – 12, độ rộng khe là 0,24 mm, bước sóng giống như trong Nghiên cứu 1, và x được thay đổi. Kết quả được hiển thị trong Bảng 3.

Câu 68 [1094018]: Trong Nghiên cứu 2, giá trị y1 rất có thể sẽ nhỏ hơn 10,0 mm nếu các học sinh sử dụng một tia laser phát ra ánh sáng có bước sóng nào sau đây?
A, 380 nm.
B, 500 nm.
C, 550 nm.
D, 620 nm.
Quan sát bảng 2 (nghiên cứu 2) ta thấy tại bước sóng
,
đạt đúng bằng
.Do đó, để
, học sinh cần sử dụng một tia laser có bước sóng nhỏ hơn
.
Chọn A Đáp án: A
,
đạt đúng bằng
.Do đó, để
, học sinh cần sử dụng một tia laser có bước sóng nhỏ hơn
.
Chọn A Đáp án: A
Câu 69 [1094019]: Đối với các giá trị cố định của bước sóng và độ rộng khe, đồ thị nào dưới đây biểu diễn chính xác nhất mối quan hệ giữa y1 và x?
A, 

B, 

C, 

D, 

Trong nghiên cứu 3, độ rộng khe và bước sóng được giữ cố định, thay đổi khoảng cách giữa khe hẹp và màn chắn.
+) Từ số liệu ở thí nghiệm 3 ta thấy khi khoảng cách
tăng lên gấp đôi, giá trị
cũng tăng lên gấp đôi. Tức là khi
tăng thì
cũng tăng theo tỉ lệ tương ứng
Mối liên hệ giữa chúng là một hàm số bậc nhất có dạng:
+) Với
, 
+) Với
, 
Thay vào phương trình ta có:

Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa
và
:
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Chọn C.
Đáp án: C
+) Từ số liệu ở thí nghiệm 3 ta thấy khi khoảng cách
tăng lên gấp đôi, giá trị
cũng tăng lên gấp đôi. Tức là khi
tăng thì
cũng tăng theo tỉ lệ tương ứngMối liên hệ giữa chúng là một hàm số bậc nhất có dạng:

+) Với
, 
+) Với
, 
Thay vào phương trình ta có:


Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa
và
:
là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Chọn C.
Đáp án: C
Câu 70 [1094020]: Giả sử quy trình thực hiện trong Thử nghiệm 2 được lặp lại, ngoại trừ việc x là 9,00 m. Dựa trên kết quả của các Nghiên cứu 1 và 3, phát biểu: “y1 trong thử nghiệm đó lớn hơn 15,0 mm” là đúng hay sai?
A, Sai.
B, Đúng.
C,
D,
Từ thử nghiệm 2: Độ rộng khe là
và
khi
.
Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa
và
:
Vì
tỉ lệ thuận với
, khi
m,
sẽ là
mm. Vì
, phát biểu này là Đúng.
Chọn B. Đáp án: B
và
khi
.Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa
và
:
Vì
tỉ lệ thuận với
, khi
m,
sẽ là
mm. Vì
, phát biểu này là Đúng.
Chọn B. Đáp án: B
Câu 71 [1094021]: Trong suốt 3 nghiên cứu, các học sinh đã KHÔNG khảo sát mối quan hệ giữa y1 và
A, độ rộng của khe.
B, bước sóng của ánh sáng laser.
C, khoảng cách giữa khe và màn chắn.
D, khoảng cách giữa khe và nguồn phát laser.
Nghiên cứu 1: Khảo sát sự thay đổi của độ rộng khe (giữ nguyên bước sóng và
).
Nghiên cứu 2: Khảo sát sự thay đổi của bước sóng ánh sáng laser (giữ nguyên độ rộng khe và
).
Nghiên cứu 3: Khảo sát sự thay đổi của khoảng cách giữa khe và màn chắn (
) (giữ nguyên độ rộng khe và bước sóng).
Khoảng cách giữa khe và nguồn phát laser không khảo sát.
Chọn D Đáp án: D
).Nghiên cứu 2: Khảo sát sự thay đổi của bước sóng ánh sáng laser (giữ nguyên độ rộng khe và
).Nghiên cứu 3: Khảo sát sự thay đổi của khoảng cách giữa khe và màn chắn (
) (giữ nguyên độ rộng khe và bước sóng).
Khoảng cách giữa khe và nguồn phát laser không khảo sát.
Chọn D Đáp án: D
Câu 72 [1094022]: Khi bước sóng ánh sáng tăng, năng lượng của một photon (hạt ánh sáng) giảm. Trong các thử nghiệm nào dưới đây của Nghiên cứu 2, năng lượng của một photon là lớn nhất?
A, Thử nghiệm 5.
B, Thử nghiệm 6.
C, Thử nghiệm 7.
D, Thử nghiệm 8.
Vì
là bước sóng nhỏ nhất trong, nên năng lượng photon ở thử nghiệm 5 sẽ là lớn nhất.
Chọn A. Đáp án: A
là bước sóng nhỏ nhất trong, nên năng lượng photon ở thử nghiệm 5 sẽ là lớn nhất.
Chọn A. Đáp án: A
Câu 73 [1094023]: Với các giá trị cố định của bước sóng và x, khi [[]]. được tăng gấp đôi, khoảng cách từ tâm của vân sáng nhất trong mô hình đến tâm của một trong 2 vân tối liền kề [[]].
Từ các nghiên cứu 1,2,3: Với các giá trị cố định của bước sóng và x ( khoảng cách giữa khe hẹp và màn chắn, khi [c. độ rộng khe] được tăng gấp đôi, khoảng cách từ tâm của vân sáng nhất trong mô hình đến tâm của một trong 2 vân tối liền kề [ d. giảm hai lần].
Câu 74 [1094024]: Trong nghiên cứu 1 và 3, ánh sáng được sử dụng có màu nào?
A, tím.
B, lục.
C, vàng.
D, đỏ.
Từ nghiên cứu 2, độ rộng khe là 0,24 mm, khoảng cách khe hẹp và màn chắn x là 6,00m, có các bước sóng thay đổi.
So sánh các số liệu của bảng 1 (nghiên cứu 1) và bảng 3 (nghiên cứu 3) ta thấy khoảng cách y1 từ tâm của dải sáng nhất trong hệ vân đến tâm của một trong 2 dải tối liền kề trùng nhau đều là 15mm ứng với ánh sáng được sử dụng có màu vàng.
Chọn C. Đáp án: C
So sánh các số liệu của bảng 1 (nghiên cứu 1) và bảng 3 (nghiên cứu 3) ta thấy khoảng cách y1 từ tâm của dải sáng nhất trong hệ vân đến tâm của một trong 2 dải tối liền kề trùng nhau đều là 15mm ứng với ánh sáng được sử dụng có màu vàng.
Chọn C. Đáp án: C Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 19
Pelargonidin
Hoa phong lữ (Pelargonium) là một loài hoa cảnh phổ biến, thường có màu đỏ cam hoặc đỏ hồng rực rỡ. Màu sắc đặc trưng này bắt nguồn từ pelargonidin, một anthocyanidin tự nhiên có công thức cấu tạo như sau:
Pelargonidin là hợp chất có nhiều nhóm –OH gắn trên khung vòng thơm, tạo nên khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến mạnh, nhờ đó hoa có màu sắc nổi bật. Tuy nhiên, điểm đặc biệt của sắc tố này là tính nhạy cảm với pH môi trường, dẫn đến hiện tượng đổi màu rõ rệt khi môi trường acid – base thay đổi.
Khi nghiên cứu về sự đổi màu của phân tử pelargonidin trong phòng thí nghiệm, thu được kết quả như sau:

▪ Ở môi trường acid (pH < 6,5), pelargonidin tồn tại ở dạng cation, có màu đỏ tươi.
▪ Ở môi trường trung tính (6,5 < pH < 7,5), pelargonidin tồn tại ở dạng phân tử trung hoà về điện tích, có màu tím nhạt.
▪ Ở môi trường kiềm (pH > 7,5), pelargonidin tồn tại ở dạng anion, có màu xanh nhạt. Sự chuyển đổi này hoàn toàn có thể thuận nghịch nếu pH thay đổi trở lại, thể hiện tính chất của một chỉ thị acid – base tự nhiên.
Pelargonidin là ví dụ điển hình cho sự ảnh hưởng của cân bằng acid – base lên cấu trúc và màu sắc hợp chất hữu cơ. Các nhà khoa học còn tận dụng tính chất này để chiết tách pelargonidin làm chỉ thị pH, ứng dụng trong phân tích dung dịch và chế tạo chất màu tự nhiên an toàn trong thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm. Hiểu được cơ chế đổi màu của pelargonidin không chỉ giúp lý giải hiện tượng tự nhiên mà còn mở ra hướng ứng dụng hóa học xanh, thay thế phẩm màu tổng hợp độc hại bằng chất tạo màu sinh học thân thiện với môi trường.
Câu 75 [1092284]: Nhóm chức nào chịu trách nhiệm chính cho khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến?
A, Nhóm chức carboxyl (–COOH).
B, Nhóm chức amine (–NH2).
C, Nhóm chức phenol (–OH).
D, Nhóm chức aldehyde (–CHO).
⭐Hướng dẫn giải:
Theo dữ kiện đề bài, pelargonidin là hợp chất có nhiều nhóm –OH gắn trên khung vòng thơm, tạo nên khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến mạnh, nhờ đó hoa có màu sắc nổi bật.
➪ Nhóm chức phenol (–OH) chịu trách nhiệm chính cho khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Theo dữ kiện đề bài, pelargonidin là hợp chất có nhiều nhóm –OH gắn trên khung vòng thơm, tạo nên khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến mạnh, nhờ đó hoa có màu sắc nổi bật.
➪ Nhóm chức phenol (–OH) chịu trách nhiệm chính cho khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến.
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 76 [1092285]: Hiện tượng pelargonidin đổi màu khi thay đổi pH là do
A, thay đổi cấu trúc phân tử hoàn toàn.
B, thay đổi trạng thái proton hoá của nhóm –OH.
C, sự phân huỷ phân tử pelargonidin.
D, sự hình thành liên kết cộng hoá trị mới.
⭐Hướng dẫn giải:
Mỗi trạng thái proton hoá của nhóm –OH, pelargonidin có màu sắc khác nhau:
+ Cation: đỏ
+ Trung hoà: tím nhạt
+ Anion: xanh lam
➪ Hiện tượng pelargonidin đổi màu khi thay đổi pH là do sự thay đổi trạng thái proton hoá của nhóm –OH.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Mỗi trạng thái proton hoá của nhóm –OH, pelargonidin có màu sắc khác nhau:
+ Cation: đỏ
+ Trung hoà: tím nhạt
+ Anion: xanh lam
➪ Hiện tượng pelargonidin đổi màu khi thay đổi pH là do sự thay đổi trạng thái proton hoá của nhóm –OH.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 77 [1092286]: Ứng dụng phổ biến của pelargonidin trong thực phẩm và dược phẩm là
A, chất tẩy trắng sinh học.
B, chỉ thị pH và chất tạo màu sinh học.
C, chất làm đông kết.
D, chất chống oxy hoá.
⭐Hướng dẫn giải:
Pelargonidin là ví dụ điển hình cho sự ảnh hưởng của cân bằng acid – base lên cấu trúc và màu sắc hợp chất hữu cơ. Các nhà khoa học còn tận dụng tính chất này để chiết tách pelargonidin làm chỉ thị pH, ứng dụng trong phân tích dung dịch và chế tạo chất màu tự nhiên an toàn trong thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Pelargonidin là ví dụ điển hình cho sự ảnh hưởng của cân bằng acid – base lên cấu trúc và màu sắc hợp chất hữu cơ. Các nhà khoa học còn tận dụng tính chất này để chiết tách pelargonidin làm chỉ thị pH, ứng dụng trong phân tích dung dịch và chế tạo chất màu tự nhiên an toàn trong thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 78 [1092288]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Pha loãng dung dịch pelargonidin ở pH 4 bằng nước cất làm nồng độ H+ trong dung dịch giảm, pH dung dịch tăng nên màu sắc sẽ thay đổi.
✅Nhận định B - Đúng. Khi môi trường thay đổi từ pH 8 về pH 3 (kiềm – trung tính – acid) làm màu sắc pelargonidin thay đổi theo màu: xanh nhạt – tím nhạt – đỏ tươi.
✅Nhận định C - Đúng. H2A+
HA+ H+ Ka = 10–7
Cân bằng hoá học:

❌Nhận định D - Sai. Trong tế bào cánh hoa phong lữ, dịch không bào có pH từ 4,5 – 6,5 là môi trường acid, pelargonidin sẽ ở dạng cation nên cánh hoa sẽ có màu đỏ nhạt.
❌Nhận định A - Sai. Pha loãng dung dịch pelargonidin ở pH 4 bằng nước cất làm nồng độ H+ trong dung dịch giảm, pH dung dịch tăng nên màu sắc sẽ thay đổi.
✅Nhận định B - Đúng. Khi môi trường thay đổi từ pH 8 về pH 3 (kiềm – trung tính – acid) làm màu sắc pelargonidin thay đổi theo màu: xanh nhạt – tím nhạt – đỏ tươi.
✅Nhận định C - Đúng. H2A+
HA+ H+ Ka = 10–7
Cân bằng hoá học:

❌Nhận định D - Sai. Trong tế bào cánh hoa phong lữ, dịch không bào có pH từ 4,5 – 6,5 là môi trường acid, pelargonidin sẽ ở dạng cation nên cánh hoa sẽ có màu đỏ nhạt.
Câu 79 [1092289]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Các nhóm –OH trên phân tử pelargonidin có khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến, tạo màu cho các dạng tồn tại:
▪ Dạng cation: hấp thụ ánh sáng màu đỏ có bước sóng 670 nm.
▪ Dạng trung hoà: hấp thụ ánh sáng màu tím có bước sóng 400 nm.
▪ Dạng anion: hấp thụ ánh sáng màu xanh nhạt có bước sóng 510 nm.
Năng lượng hấp thụ bước sóng được tính theo công thức: E =
(J)
Trong đó:
: độ dài bước sóng(m);
h: hằng số Planck (6,626×10-34 J.s);
c: tốc độ ánh sáng trong chân không (3,00×108 m/s).
Bước sóng càng dài thì năng lượng hấp thụ bước sóng [[21627184]] vì vậy phân tử pelargodinin có năng lượng hấp thụ bước sóng cao nhất là [[21627183]] J.
Các nhóm –OH trên phân tử pelargonidin có khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến, tạo màu cho các dạng tồn tại:
▪ Dạng cation: hấp thụ ánh sáng màu đỏ có bước sóng 670 nm.
▪ Dạng trung hoà: hấp thụ ánh sáng màu tím có bước sóng 400 nm.
▪ Dạng anion: hấp thụ ánh sáng màu xanh nhạt có bước sóng 510 nm.
Năng lượng hấp thụ bước sóng được tính theo công thức: E =
(J) Trong đó:
: độ dài bước sóng(m); h: hằng số Planck (6,626×10-34 J.s);
c: tốc độ ánh sáng trong chân không (3,00×108 m/s).
Bước sóng càng dài thì năng lượng hấp thụ bước sóng [[21627184]] vì vậy phân tử pelargodinin có năng lượng hấp thụ bước sóng cao nhất là [[21627183]] J.
⭐Hướng dẫn giải:
- Bước sóng càng dài thì năng lượng hấp thụ bước sóng càng thấp do bước sóng tỉ lệ nghịch với năng lượng hấp thụ bước sóng.
- Năng lượng hấp thụ bước sóng cao nhất là năng lượng của dạng trung hoà có bước sóng ngắn nhất:
(J)(J)
- Bước sóng càng dài thì năng lượng hấp thụ bước sóng càng thấp do bước sóng tỉ lệ nghịch với năng lượng hấp thụ bước sóng.
- Năng lượng hấp thụ bước sóng cao nhất là năng lượng của dạng trung hoà có bước sóng ngắn nhất:
(J)(J)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 25
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI NHIỄM SẮC THỂ X
Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Nữ giới có kiểu gene dị hợp tử có thị lực bình thường. Trứng của người mẹ có khả năng chứa nhiễm sắc thể X bình thường (XA) hoặc nhiễm sắc thể X bị đột biến (Xa ) gây bệnh mù màu đỏ và xanh lục. Tinh trùng của người bố có khả năng chứa nhiễm sắc thể XA hoặc Xa và Y. Bảng 1 dưới đây liệt kê các kiểu gene có thể có đối với gene gây bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

Một gia đình tham gia sự kiện tư vấn di truyền y học do nhóm học sinh đưa ra. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của nhà đó:

Câu 80 [1083997]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:
Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là [[21560333]] .
Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là [[21560333]] .
Nhìn vào bảng 1, ta thấy người nữ mắc bệnh sẽ có kiểu gene XaXa .
Câu 81 [1083998]: Trường hợp cặp vợ chồng nào sau đây đều sinh ra con đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục?
A, XAXA × XaY.
B, XaXa × XaY.
C, XAXa × XaY.
D, XaXa × XAY.
Người mẹ có kiểu gene XaXa luôn cho con giao tử Xa, người bố có kiểu gene XaY cho con gái giao tử Xa, con trai giao tử Y. Sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử luôn tạo ra kiểu gene: XaXa hoặc XaY quy định kiểu hình mù màu đỏ và xanh lục. Đáp án: B
Câu 82 [1083999]: Phát biểu sau đây đúng hay sai? Người bố không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục thì chắc chắn con gái sẽ không bị mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Người bố bình thường sẽ cho con gái giao tử XA, nên chắc chắn con gái sinh ra cũng sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Đáp án: A
Câu 83 [1084000]: Giả sử người con gái số 3 lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Nếu họ sinh con gái thì chắc chắn con gái sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
B, Họ không thể sinh ra người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp XAXA.
C, Tất cả các con trai họ sinh ra đều sẽ có kiểu gene giống nhau.
D, Xác suất họ sinh ra người con mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục cao hơn người con bình thường.
Người con gái 3 sẽ có kiểu gene XAXa lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục sẽ có kiểu gene XaY luôn cho con gái giao tử Xa. Như vậy họ không thể sinh ra người con gái có kiểu gene XAXA. Đáp án: B
Câu 84 [1084001]: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Nếu cặp bố mẹ trên sinh thêm một người con trai thì xác suất để người con đó bị bệnh là (1) ____ %.
Do người mẹ 1 bị mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục có kiểu gene XaXa nên luôn cho người con trai giao tử Xa , người bố cho giao tử Y. Sự tổ hợp lại làm cho người con trai luôn có kiểu gene XaY - quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Câu 85 [1084002]: Hoàn thành câu bằng cách kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:
Đối với bệnh do gene [[21560409]] quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khi người mẹ bị bệnh thì [[21560408]] chắc chắn sẽ bị bệnh, khi người bố không bị bệnh thì [[21560411]] chắc chắn không bị bệnh.
Đối với bệnh do gene [[21560409]] quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khi người mẹ bị bệnh thì [[21560408]] chắc chắn sẽ bị bệnh, khi người bố không bị bệnh thì [[21560411]] chắc chắn không bị bệnh.
Đối với bệnh do gene lặn quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, khi người mẹ bị bệnh thì con trai chắc chắn sẽ bị bệnh, khi người bố không bị bệnh thì con gái chắc chắn không bị bệnh.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 29
Thí nghiệm điều chế Benzocaine
Benzocaine, hay ethyl 4-aminobenzoate, là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm thuốc gây tê cục bộ ester. Cấu trúc phân tử của nó gồm một vòng benzene gắn với hai nhóm chức quan trọng ở vị trí para: nhóm amino (–NH2) và nhóm ester (–COOC2H5). Benzocaine là một dẫn xuất của aniline, ít tan trong nước nhưng tan tốt hơn trong dung dịch acid loãng và các dung môi hữu cơ. Benzocaine là có thể được điều chế bằng 4-aminobenzoic acid với ethanol như sau:▪ Bước 1: Cho 1,20 (g) 4-aminobenzoic acid cùng với một lượng ethanol dư vào bình cầu đáy tròn dung tích 100 mL. Thêm 2 (mL) acid sunfuric đậm đặc (98%, ρ = 1,84 g/mL) và lắc bình.
▪ Bước 2: Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong 45 phút. Để nguội hỗn hợp thu được đến nhiệt độ phòng.
▪ Bước 3: Cho hỗn hợp phản ứng vào cốc thủy tinh, nhỏ từng giọt dung dịch sodium carbonate vào, lắc nhẹ hỗn hợp. Trong giai đoạn này, khí thoát ra và chất rắn benzocaine dần xuất hiện. Tiếp tục thêm dung dịch sodium carbonate cho đến khi không còn khí thoát ra.
▪ Bước 4: Chất rắn benzocaine được tách ra và rửa bằng nước. Sau khi tách, benzocaine được kết tinh lại bằng dung môi thích hợp, ta thu được 0,95 (g) benzocaine tinh khiết.
Câu 86 [1092296]: Benzocaine tan ít trong nước nhưng tan tốt hơn trong dung dịch acid loãng là do
A, dung dịch acid loãng là dung môi không phân cực.
B, benzocaine phân huỷ trong môi trường acid thành các hợp chất tan tốt trong nước.
C, tạo muối ammoni là hợp chất ion, tan tốt trong nước.
D, dung dịch acid loãng làm giảm độ tan của benzocaine.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong dung dịch acid loãng (dung dịch HCl loãng) xảy ra phản ứng:
Sản phẩm tạo thành là muối ammoni, là hợp chất ion, trở nên phân cực và tan tốt trong dung môi phân cực là H2O
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Trong dung dịch acid loãng (dung dịch HCl loãng) xảy ra phản ứng:
Sản phẩm tạo thành là muối ammoni, là hợp chất ion, trở nên phân cực và tan tốt trong dung môi phân cực là H2O
➪ Đáp án C. Đáp án: C
Câu 87 [1092297]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Không thể thay dung dịch sodium carbonate bằng sodium chloride, do sodium chloride không thể trung hoà acid dư trong hỗn hợp phản ứng như sodium carbonate.
❌Nhận định B - Sai. Lượng ethanol cho vào dung dịch lớn hơn 4-aminobenzoic acid tuy nhiên cả 2 chất phản ứng đều không chất nào hết, do phản ứng trên là phản ứng ester hoá – phản ứng thuận nghịch.
✅Nhận định C - Đúng. Sodium carbonate có tác dụng trung hoà acid dư, đưa môi trường dung dịch về môi trường trung tính, benzocaine không tan trong nước sẽ tự tách ra khỏi dung dịch.
❌Nhận định D - Sai. Phản ứng ester hoá chưa xảy ra ngay tại bước 1 thí nghiệm bởi phản ứng ester hoá cần nhiệt độ và đun hồi lưu để xảy ra phản ứng, nói cách khác phản ứng ester hoá xảy ra tại bước 2 của thí nghiệm.
❌Nhận định A - Sai. Không thể thay dung dịch sodium carbonate bằng sodium chloride, do sodium chloride không thể trung hoà acid dư trong hỗn hợp phản ứng như sodium carbonate.
❌Nhận định B - Sai. Lượng ethanol cho vào dung dịch lớn hơn 4-aminobenzoic acid tuy nhiên cả 2 chất phản ứng đều không chất nào hết, do phản ứng trên là phản ứng ester hoá – phản ứng thuận nghịch.
✅Nhận định C - Đúng. Sodium carbonate có tác dụng trung hoà acid dư, đưa môi trường dung dịch về môi trường trung tính, benzocaine không tan trong nước sẽ tự tách ra khỏi dung dịch.
❌Nhận định D - Sai. Phản ứng ester hoá chưa xảy ra ngay tại bước 1 thí nghiệm bởi phản ứng ester hoá cần nhiệt độ và đun hồi lưu để xảy ra phản ứng, nói cách khác phản ứng ester hoá xảy ra tại bước 2 của thí nghiệm.
Câu 88 [1092298]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Số mol ethanol phản ứng là [[21627249]] (mol) và hiệu suất phản ứng ester hoá là [[21627250]] %.
Số mol ethanol phản ứng là [[21627249]] (mol) và hiệu suất phản ứng ester hoá là [[21627250]] %.
⭐Hướng dẫn giải:
Số mol benzocaine tạo thành là nC9H11NO2 =
(mol)
Số mol ethanol phản ứng là nC2H5OH =
≈ 5,76×10–3 (mol)
Hiệu suất phản ứng ester hoá là:
Số mol benzocaine tạo thành là nC9H11NO2 =
(mol)Số mol ethanol phản ứng là nC2H5OH =
≈ 5,76×10–3 (mol)Hiệu suất phản ứng ester hoá là:
Câu 89 [1092299]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Khối lượng Na2CO3 cần dùng đến khi không còn khí thoát ra là __________ gam.
Khối lượng Na2CO3 cần dùng đến khi không còn khí thoát ra là __________ gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Sodium carbonate sẽ phản ứng với 4-aminobenzoic acid và sulfuric acid.
nC7H7NO2 =
(mol).
nH2SO4 =
(mol).
nNa2CO3 = 0,0378 + 3×10-3 = 0,0408 (mol).
Khối lượng Na2CO3 cần dùng là 0,0408×(23×2+12+16×3) = 4,32 (gam).
Sodium carbonate sẽ phản ứng với 4-aminobenzoic acid và sulfuric acid.
nC7H7NO2 =
(mol).nH2SO4 =
(mol).nNa2CO3 = 0,0378 + 3×10-3 = 0,0408 (mol).
Khối lượng Na2CO3 cần dùng là 0,0408×(23×2+12+16×3) = 4,32 (gam).
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 30 đến 36
Hành tinh thứ chín của hệ Mặt trời chúng ta, Sao Diêm Vương (Pluto), được phát hiện vào năm 1930. Đây là hành tinh nhỏ nhất trong hệ Mặt trời, với diện tích bề mặt nhỏ hơn Trái đất hơn 300 lần. Gần đây, việc phân loại Sao Diêm Vương là một hành tinh đã gây ra nhiều tranh cãi. Hai nhà khoa học thảo luận xem liệu Sao Diêm Vương là một hành tinh hay một thiên thể khác.
Nhà khoa học 1:
Sao Diêm Vương chắc chắn là một hành tinh. Một số nhà thiên văn học đã đề xuất rằng Sao Diêm Vương nên bị tước bỏ vị thế hành tinh, cho rằng nó được phân loại chính xác hơn là một tiểu hành tinh hoặc sao chổi. Tuy nhiên, với đường kính 1413 dặm, Sao Diêm Vương lớn hơn gấp gần 1000 lần so với một sao chổi trung bình, và nó không có đuôi bụi và khí như các sao chổi thường có. Một hành tinh có thể được mô tả là một vật thể quay quanh mặt trời, không phải là mặt trăng, không tạo ra phản ứng nhiệt hạch hạt nhân và đủ lớn để lực hấp dẫn của chính nó kéo thành hình cầu. Chỉ xét riêng theo định nghĩa, Sao Diêm Vương là một hành tinh. Sao Diêm Vương rõ ràng không phải là mặt trăng, vì nó không quay quanh một hành tinh khác. Mặc dù đường đi quỹ đạo của Sao Diêm Vương là bất thường so với các hành tinh khác trong hệ mặt trời, nhưng không thể chối cãi là nó quay quanh mặt trời. Sao Diêm Vương không sinh nhiệt bằng phản ứng phân hạch hạt nhân, điều này phân biệt nó với một ngôi sao. Nó đủ lớn để bị lực hấp dẫn của chính mình kéo thành hình cầu, phân biệt nó với một sao chổi hoặc một tiểu hành tinh.
Nhà khoa học 2:
Có nhiều sự thật về Sao Diêm Vương cho thấy nó thực sự không phải là một hành tinh mà là một thành viên của Vành đai Kuiper, một nhóm các sao chổi lớn quay quanh Mặt trời bên ngoài Sao Hải Vương. Thứ nhất, Sao Diêm Vương được cấu tạo từ vật chất băng, giống như các sao chổi trong Vành đai Kuiper, trong khi các hành tinh khác của hệ Mặt trời rơi vào một trong hai loại: đá hoặc khí. Bốn hành tinh bên trong là Sao Thủy, Sao Kim, Trái đất và Sao Hỏa
là các hành tinh đá; Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương là hành tinh khí. Sao Diêm Vương không phải đá cũng không phải khí mà có cấu tạo băng. Ngoài ra, Sao Diêm Vương quá nhỏ để trở thành một hành tinh. Nó nhỏ hơn một nửa đường kính của hành tinh nhỏ nhất tiếp theo là Sao Thủy. Mặt trăng của Trái đất thậm chí còn lớn hơn Sao Diêm Vương. Cuối cùng, độ tâm sai (độ lệch tâm) trong quỹ đạo của Sao Diêm Vương cho thấy nó không phải là một hành tinh. Sao Diêm Vương thường được coi là hành tinh thứ chín, nhưng trong hai mươi năm của chu kỳ quỹ đạo 249 năm, nó thực sự ở gần mặt trời hơn Sao Hải Vương, khiến nó trở thành hành tinh thứ tám trong khoảng thời gian đó. Quỹ đạo bất thường này cũng xuất hiện ở hơn bảy mươi sao chổi thuộc Vành đai Kuiper.
Nhà khoa học 1:
Sao Diêm Vương chắc chắn là một hành tinh. Một số nhà thiên văn học đã đề xuất rằng Sao Diêm Vương nên bị tước bỏ vị thế hành tinh, cho rằng nó được phân loại chính xác hơn là một tiểu hành tinh hoặc sao chổi. Tuy nhiên, với đường kính 1413 dặm, Sao Diêm Vương lớn hơn gấp gần 1000 lần so với một sao chổi trung bình, và nó không có đuôi bụi và khí như các sao chổi thường có. Một hành tinh có thể được mô tả là một vật thể quay quanh mặt trời, không phải là mặt trăng, không tạo ra phản ứng nhiệt hạch hạt nhân và đủ lớn để lực hấp dẫn của chính nó kéo thành hình cầu. Chỉ xét riêng theo định nghĩa, Sao Diêm Vương là một hành tinh. Sao Diêm Vương rõ ràng không phải là mặt trăng, vì nó không quay quanh một hành tinh khác. Mặc dù đường đi quỹ đạo của Sao Diêm Vương là bất thường so với các hành tinh khác trong hệ mặt trời, nhưng không thể chối cãi là nó quay quanh mặt trời. Sao Diêm Vương không sinh nhiệt bằng phản ứng phân hạch hạt nhân, điều này phân biệt nó với một ngôi sao. Nó đủ lớn để bị lực hấp dẫn của chính mình kéo thành hình cầu, phân biệt nó với một sao chổi hoặc một tiểu hành tinh.
Nhà khoa học 2:
Có nhiều sự thật về Sao Diêm Vương cho thấy nó thực sự không phải là một hành tinh mà là một thành viên của Vành đai Kuiper, một nhóm các sao chổi lớn quay quanh Mặt trời bên ngoài Sao Hải Vương. Thứ nhất, Sao Diêm Vương được cấu tạo từ vật chất băng, giống như các sao chổi trong Vành đai Kuiper, trong khi các hành tinh khác của hệ Mặt trời rơi vào một trong hai loại: đá hoặc khí. Bốn hành tinh bên trong là Sao Thủy, Sao Kim, Trái đất và Sao Hỏa
là các hành tinh đá; Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương là hành tinh khí. Sao Diêm Vương không phải đá cũng không phải khí mà có cấu tạo băng. Ngoài ra, Sao Diêm Vương quá nhỏ để trở thành một hành tinh. Nó nhỏ hơn một nửa đường kính của hành tinh nhỏ nhất tiếp theo là Sao Thủy. Mặt trăng của Trái đất thậm chí còn lớn hơn Sao Diêm Vương. Cuối cùng, độ tâm sai (độ lệch tâm) trong quỹ đạo của Sao Diêm Vương cho thấy nó không phải là một hành tinh. Sao Diêm Vương thường được coi là hành tinh thứ chín, nhưng trong hai mươi năm của chu kỳ quỹ đạo 249 năm, nó thực sự ở gần mặt trời hơn Sao Hải Vương, khiến nó trở thành hành tinh thứ tám trong khoảng thời gian đó. Quỹ đạo bất thường này cũng xuất hiện ở hơn bảy mươi sao chổi thuộc Vành đai Kuiper.
Câu 90 [1094025]: Cụm từ nào sau đây mô tả đúng nhất điểm khác biệt chính giữa quan điểm của hai nhà khoa học?
A, Vị trí thực tế của Sao Diêm Vương trong hệ mặt trời.
B, Độ dài quỹ đạo của Sao Diêm Vương.
C, Hình dạng của Sao Diêm Vương.
D, Việc phân loại Sao Diêm Vương là một hành tinh.
Nhà khoa học 1 đưa ra các lập luận để khẳng định "Sao Diêm Vương chắc chắn là một hành tinh".
Ngược lại, Nhà khoa học 2 đưa ra các bằng chứng để chứng minh nó "không phải là một hành tinh mà là một thành viên của Vành đai Kuiper, một nhóm các sao chổi lớn quay quanh Mặt trời bên ngoài Sao Hải Vương.
Chọn D Đáp án: D
Ngược lại, Nhà khoa học 2 đưa ra các bằng chứng để chứng minh nó "không phải là một hành tinh mà là một thành viên của Vành đai Kuiper, một nhóm các sao chổi lớn quay quanh Mặt trời bên ngoài Sao Hải Vương.
Chọn D Đáp án: D
Câu 91 [1094026]: Theo quan điểm của Nhà khoa học 2, so với các hành tinh khác trong hệ mặt trời, bề mặt của Sao Diêm Vương
A, ít băng hơn.
B, nhiều băng hơn.
C, nhiều khí hơn.
D, nhiều đá hơn.
Theo quan điểm của nhà khoa học 2: "Sao Diêm Vương được cấu tạo từ vật chất băng giống như các sao chổi trong Vành đai Kuiper, trong khi các hành tinh khác của hệ Mặt trời rơi vào một trong hai loại: đá hoặc khí." Do đó, so với các hành tinh khác, Sao Diêm Vương có nhiều băng hơn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 92 [1094027]: Quan điểm của Nhà khoa học 1 chỉ ra rằng Sao Diêm Vương khác với các tiểu hành tinh và sao chổi. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Sao Diêm Vương không sinh nhiệt bằng phản ứng phân hạch hạt nhân, điều này phân biệt nó với một ngôi sao.
b) Đúng. Nó đủ lớn để bị lực hấp dẫn của chính mình kéo thành hình cầu, phân biệt nó với một sao chổi hoặc một tiểu hành tinh.
c) Đúng. Sao Diêm Vương lớn hơn gấp gần 1000 lần so với một sao chổi trung bình, và nó không có đuôi bụi và khí như các sao chổi thường có
b) Đúng. Nó đủ lớn để bị lực hấp dẫn của chính mình kéo thành hình cầu, phân biệt nó với một sao chổi hoặc một tiểu hành tinh.
c) Đúng. Sao Diêm Vương lớn hơn gấp gần 1000 lần so với một sao chổi trung bình, và nó không có đuôi bụi và khí như các sao chổi thường có
Câu 93 [1094028]: Các chỏm băng ở cực trên bề mặt Sao Diêm Vương tan chảy một lần trong mỗi quỹ đạo 249 năm, để lộ bề mặt đá thực sự của Sao Diêm Vương, tương tự như của Sao Hỏa. Dựa trên thông tin được cung cấp, phát hiện này, nếu đúng, rất có thể sẽ làm suy yếu quan điểm của
A, Chỉ Nhà khoa học 1.
B, Chỉ Nhà khoa học 2.
C, Cả Nhà khoa học 1 và Nhà khoa học 2.
D, Không phải Nhà khoa học 1 cũng không phải Nhà khoa học 2.
Nếu phát hiện trên đúng nó sẽ làm suy yếu quan điểm của nhà khoa học 2 vì nhà khoa học 2 khẳng định Sao Diêm Vương một thành viên của Vành đai Kuiper, và nó có "cấu tạo băng", khác biệt với các hành tinh đá (như Trái đất, Sao Hỏa).
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 94 [1094029]: Hai nhà khoa học rất có thể sẽ cùng đồng ý với phát biểu nào sau đây?
A, Kích thước của Sao Diêm Vương cho thấy nó thực sự có thể là vệ tinh của một hành tinh khác.
B, Sao Diêm Vương nên được phân loại không phải là hành tinh cũng không phải là sao chổi; một danh mục mới cần được chỉ định.
C, Thành phần bề mặt của Sao Diêm Vương là không liên quan và không nên được xem xét trong việc phân loại nó.
D, Quỹ đạo thất thường của Sao Diêm Vương làm nó khác biệt so với tất cả các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
+) Nhà khoa học 1 nói "đường đi quỹ đạo của Sao Diêm Vương là bất thường so với các hành tinh khác trong hệ mặt trời".
+) Nhà khoa học 2 nói "độ tâm sai (độ lệch tâm) trong quỹ đạo của Sao Diêm Vương cho thấy nó không phải là một hành tinh."
Cả hai nhà khoa học đều đồng ý với phát biểu: Quỹ đạo thất thường của Sao Diêm Vương làm nó khác biệt so với tất cả các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
Chọn D Đáp án: D
+) Nhà khoa học 2 nói "độ tâm sai (độ lệch tâm) trong quỹ đạo của Sao Diêm Vương cho thấy nó không phải là một hành tinh."
Cả hai nhà khoa học đều đồng ý với phát biểu: Quỹ đạo thất thường của Sao Diêm Vương làm nó khác biệt so với tất cả các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
Chọn D Đáp án: D
Câu 95 [1094030]: Quan điểm của Nhà khoa học 1 sẽ bị suy yếu bởi quan sát nào sau đây, nếu đúng?
A, Các nhà khoa học gần đây đã phát hiện ra một sao chổi thuộc Vành đai Kuiper có bán kính gần 1500 dặm.
B, Sao Diêm Vương chỉ có một mặt trăng, Charon, có kích thước bằng một nửa Sao Diêm Vương.
C, Các hành tinh có thể được phân biệt với các sao chổi bởi sự thiếu hụt các hạt khí và bụi trong vệt quỹ đạo của chúng.
D, Các sao chổi và tiểu hành tinh có khả năng tạo ra phản ứng phân hạch hạt nhân.
Nhà khoa học 1 nói rằng: "Với đường kính 1413 dặm, Sao Diêm Vương lớn hơn gấp gần 1000 lần so với một sao chổi trung bình, và nó không có đuôi bụi và khí như các sao chổi thường có"
Phát biểu làm suy yếu quan điểm của nhà khoa học 1 là Các nhà khoa học gần đây đã phát hiện ra một sao chổi thuộc Vành đai Kuiper có bán kính gần 1500 dặm, lớn hơn bán kính của sao Diêm Vương
Chọn A. Đáp án: A
Phát biểu làm suy yếu quan điểm của nhà khoa học 1 là Các nhà khoa học gần đây đã phát hiện ra một sao chổi thuộc Vành đai Kuiper có bán kính gần 1500 dặm, lớn hơn bán kính của sao Diêm Vương
Câu 96 [1094031]: Câu nào sau đây mô tả đúng nhất cách Nhà khoa học 2 ví Sao Diêm Vương giống với một sao chổi Vành đai Kuiper?
A, Cả Sao Diêm Vương và các sao chổi Vành đai Kuiper đều không có bầu khí quyển xác định được.
B, Cả Sao Diêm Vương và các sao chổi Vành đai Kuiper đều không bị theo sau bởi một đám mây khí và bụi.
C, Cả Sao Diêm Vương và các sao chổi Vành đai Kuiper đều có mô hình quỹ đạo lệch tâm tương tự nhau.
D, Cả Sao Diêm Vương và các sao chổi Vành đai Kuiper đều có kích thước bằng khoảng một nửa hành tinh nhỏ nhất tiếp theo, Sao Thủy.
Nhà khoa học 2 nói rằng: "Độ tâm sai (độ lệch tâm) trong quỹ đạo của Sao Diêm Vương cho thấy nó không phải là một hành tinh. Sao Diêm Vương thường được coi là hành tinh thứ chín, nhưng trong hai mươi năm của chu kỳ quỹ đạo 249 năm, nó thực sự ở gần mặt trời hơn Sao Hải Vương, khiến nó trở thành hành tinh thứ tám trong khoảng thời gian đó. Quỹ đạo bất thường này cũng xuất hiện ở hơn bảy mươi sao chổi thuộc Vành đai Kuiper."
Chọn C.
Đáp án: C
Chọn C.
Đáp án: C Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 37 đến 40
Bệnh Phenylketonuria
Bệnh Phenylketonuria (PKU) là một rối loạn chuyển hoá di truyền hiếm gặp khi amino acid Phenylalanine (Phe) lấy từ thực phẩm thành Tyrosine (Tyr) nhưng thiếu hụt enzyme (do đột biến gene) nên Phe tích tụ trong mô và máu, chuyển hoá phenylalanine chuyển hoá thành tyrosine như sau:
Kết quả xét nghiệm lặp của một em bé sơ sinh A (thể tích máu khoảng 0,35 L) được ghi lại như sau:

Câu 97 [1092290]: Nhận định nào sau đây sai khi nói về phenylalanine và tyrosine?
A, Phenylalanine là amino acid thiết yếu, được tổng hợp từ chế độ ăn uống.
B, Tyrosine là amino acid không thiết yếu, cơ thể có thể tự tổng hợp được từ amino acid khác.
C, Trẻ sơ sinh mắc bệnh PKU cần có chế độ ăn uống hạn chế các thực phẩm chứa Phe.
D, Không thể bổ sung Tyr từ chế độ ăn uống.
⭐Hướng dẫn giải:
Amino acid Tyrosine là amino acid không thiết yếu, có thể được tự tổng hợp từ các amino acid khác trong cơ thể, tuy nhiên trong điều kiện đặc biệt (bệnh tật, đăng trưởng), các amino acid không thiết yếu có thể được tổng hợp từ chế độ ăn uống.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Amino acid Tyrosine là amino acid không thiết yếu, có thể được tự tổng hợp từ các amino acid khác trong cơ thể, tuy nhiên trong điều kiện đặc biệt (bệnh tật, đăng trưởng), các amino acid không thiết yếu có thể được tổng hợp từ chế độ ăn uống.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 98 [1092292]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Phe tích tụ trong mô và máu.
✅Nhận định B - Đúng. Theo truyền thống, phương pháp chuẩn để chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân PKU trong phòng
xét nghiệm là định lượng phenylalanine trong các mẫu huyết tương đã khử protein, sử dụng sắc ký trao đổi ion (IEC) với đầu dò ninhydrin. Nếu nồng độ phenylalanine trong máu cao hơn mức bình thường thì bệnh nhân mắc bệnh PKU.
❌Nhận định C - Sai. Không thể bổ sung trực tiếp enzyme phenylalanine hydroxylase để điều trị PKU bởi sự thiếu hụt enzyme này xảy ra do sự đột biến gene.
✅Nhận định D - Đúng. Phenylalanine có công thức cấu tạo là C9H11NO2.
Phân tử khối của phenylalanine là M = 12×9 + 11 + 14 + 16×2 = 165 (g/mol).
Hàm lượng phenylalanine bình thường trong máu đối với trẻ sơ sinh khoảng từ 165×120×10–3 – 165×400×10–3 mg/L hay 19,8 – 66 mg/L.
❌Nhận định A - Sai. Phe tích tụ trong mô và máu.
✅Nhận định B - Đúng. Theo truyền thống, phương pháp chuẩn để chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân PKU trong phòng
xét nghiệm là định lượng phenylalanine trong các mẫu huyết tương đã khử protein, sử dụng sắc ký trao đổi ion (IEC) với đầu dò ninhydrin. Nếu nồng độ phenylalanine trong máu cao hơn mức bình thường thì bệnh nhân mắc bệnh PKU.
❌Nhận định C - Sai. Không thể bổ sung trực tiếp enzyme phenylalanine hydroxylase để điều trị PKU bởi sự thiếu hụt enzyme này xảy ra do sự đột biến gene.
✅Nhận định D - Đúng. Phenylalanine có công thức cấu tạo là C9H11NO2.
Phân tử khối của phenylalanine là M = 12×9 + 11 + 14 + 16×2 = 165 (g/mol).
Hàm lượng phenylalanine bình thường trong máu đối với trẻ sơ sinh khoảng từ 165×120×10–3 – 165×400×10–3 mg/L hay 19,8 – 66 mg/L.
Câu 99 [1092293]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Sử dụng các giá trị xét nghiệm có nghĩa xác định được trong máu của em bé sơ sinh A có nồng độ Phe trung bình là [[21627215]] µmol/L và khối lượng Phe là [[21627217]] mg.
Sử dụng các giá trị xét nghiệm có nghĩa xác định được trong máu của em bé sơ sinh A có nồng độ Phe trung bình là [[21627215]] µmol/L và khối lượng Phe là [[21627217]] mg.
⭐Hướng dẫn giải:
Nồng độ Phe trung bình trong máu của em bé sơ sinh A là
(µmol/L)
Khối lượng Phe trong máu của em bé sơ sinh A là 154×165×10–3×0,35 = 9 (gam)
Nồng độ Phe trung bình trong máu của em bé sơ sinh A là
(µmol/L)Khối lượng Phe trong máu của em bé sơ sinh A là 154×165×10–3×0,35 = 9 (gam)
Câu 100 [1092294]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Trong một xét nghiệm của em bé B, nồng độ Phe trong máu là 234 µmol/L; người ta xác định được hàm lượng Tyr trong máu của em bé B khoảng 29,3 mg/L.
Phần trăm Phe đã chuyển hoá thành Tyr là__________ %.
Trong một xét nghiệm của em bé B, nồng độ Phe trong máu là 234 µmol/L; người ta xác định được hàm lượng Tyr trong máu của em bé B khoảng 29,3 mg/L.
Phần trăm Phe đã chuyển hoá thành Tyr là__________ %.
⭐Hướng dẫn giải:
Phần trăm Phe đã chuyển hoá thành Tyr là:
Phần trăm Phe đã chuyển hoá thành Tyr là: