Câu 1 [1082772]: Cho hai mặt phẳng phân biệt a là một đường thẳng nằm trên mặt phẳng Mệnh đề nào dưới đây sai?
A, Nếu với thì
B, Nếu thì
C, Nếu a cắt thì cắt
D, Nếu thì
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét mệnh đề 1:
📒 Nhắc lại kiến thức: Nếu đường thẳng không nằm trong mặt phẳng và song song với một đường thẳng nằm trong thì song song với
Kết hợp với dữ kiện: với suy ra vậy mệnh đề 1 đúng.
Xét mệnh đề 2:
📒 Nhắc lại kiến thức: Với hai mặt phẳng vuông góc với nhau, bất kì đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này mà vuông góc với giao tuyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia. Do đó để thì cần vuông góc với giao tuyến của vậy mệnh đề 2 sai.
Xét mệnh đề 3:
Gọi
Kết hợp với dữ kiện: vậy mệnh đề 3 đúng.
Xét mệnh đề 4:
📒 Nhắc lại kiến thức: Nếu một đường thẳng nằm trong một trong hai mặt phẳng song song thì đường thẳng đó song song với mặt phẳng còn lại.
Kết hợp với dữ kiện: suy ra vậy mệnh đề 4 đúng.
🔑 Chọn đáp án: Nếu thì Đáp án: B
Câu 2 [1078149]: Cho Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Xét các phát biểu:





🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 3 [1037367]: Cho bất phương trình có tập nghiệm là Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình có tập nghiệm là
Thay các điểm vào bất phương trình:
• Với
(luôn đúng)

• Với
(vô lý)

• Với
(vô lý)

• Với
(vô lý)

🔑Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 4 [1037466]: Một nhóm gồm có 11 học sinh trong đó có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam xếp theo một hàng ngang.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhóm gồm có 11 học sinh trong đó có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam xếp theo một hàng ngang
Số cách để xếp 11 học sinh đó thành hàng ngang là: (cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp xen kẽ các bạn nam và nữ
• Nếu xếp nữ đầu tiên thì sẽ có hai bạn nam ở cuối ngồi cạnh nhau
• Nếu xếp nam đầu tiên thì số cách xếp 11 bạn học sinh đó thành hàng ngang sao cho các bạn ngồi xen kẽ nhau là: (cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp hàng để các học sinh nữ không đứng cạnh nhau
• Xếp các bạn nam ngồi vào hàng ngang sao cho giữa hai bạn sẽ có 1 chỗ trống thì sẽ có cách xếp;
• Chọn 5 trong 7 chỗ trống ở hai bên mỗi bạn nam để xếp các bạn nữ vào:
Số cách xếp hàng sao cho các bạn nữ không đứng cạnh nhau là:
(cách)
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 5 [1077583]: Giới hạn bằng
A, 0.
B,
C,
D, 1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 6 [1037640]: Hàm số nào dưới đây có tập xác định là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số có tập xác định là
Xét các đáp án:
• Hàm số có ĐKXĐ là
TXĐ của hàm số không phải tập
• Hàm số có tập xác định là vì với mọi giá trị thực của x thì
• Hàm số có ĐKXĐ là
TXĐ của hàm số không phải tập
• Hàm số tập xác định là vì với mọi giá trị thực của x thì
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và thứ tư.
Câu 7 [1028232]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn để phương trình có nghiệm?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình có nghiệm
• Nếu thì phương trình đã cho vô nghiệm
• Nếu thì phương trình

Kết hợp với các dữ kiện:



Có 4036 giá trị của tham số thỏa mãn
🔑 Điền đáp án: 4036.
Câu 8 [1037786]: Cho cấp số cộng Biết tổng 20 số hạng đầu bằng 460.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
Kết hợp với dữ kiện: Tổng 20 số hạng đầu bằng 460





🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
Câu 9 [1040489]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có hai số tự nhiên chia hết cho 9, biết rằng tổng của chúng bằng và số lớn gấp đôi số nhỏ. Số chia hết cho 2 trong hai số đó là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi hai số cần tìm là A và B
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: nên hay hay hoặc
• Nếu thì hay (loại).
• Nếu thì hay (chia hết cho 9).

Hai số cần tìm là 2394 và 1197.
Số chia hết cho 2 là 2394.
🔑 Điền đáp án:
Câu 10 [1082952]: Trong mặt phẳng cho ba điểm Giá trị của để là ba điểm thẳng hàng là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba điểm suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Ba điểm thẳng hàng suy ra cùng phương với

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 11 [1038088]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Người ta đo chu vi của một khu vườn là Sai số tương đối của phép đo trên là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi khu vườn là
📒 Áp dụng công thức: Sai số tương đối của số gần đúng là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và tức
Suy ra sai số tương đối của phép đo là
🔑 Điền đáp án: 0,56.
Câu 12 [1070618]: Số dư trong phép chia cho 4 là
A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
; ; ); ; ...;
;.

🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: A
Câu 13 [1038265]: Bạn Thảo rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Thảo được thống kê lại ở bảng sau:

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Cỡ mẫu là:
Mốt của mẫu số liệu nằm ở 2 nhóm ; .
Khoảng biến thiên
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu nằm ở nhóm là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:
Khoảng tứ phân vị là:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 14 [1037842]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Bạn Duy muốn tạo ra một trang Web để kết bạn. Trang Web nhận được 3 lần truy cập trong tuần đầu tiên. Nếu lượng truy cập tăng lên gấp 3 lần sau mỗi tuần tiếp theo thì 6 tuần trang Web của Duy có __________ lượt truy cập.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trang Web nhận được 3 lần truy cập trong tuần đầu tiên
Kết hợp với dữ kiện: Lượng truy cập tăng lên gấp 3 lần sau mỗi tuần tiếp theo
Số lượt truy cập lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu tiên là 3 và có công bội là 3
Trong 6 tuần thì Duy có:
(lượt)
🔑 Điền đáp án: 1092.
Câu 15 [1079801]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Giá trị cực đại của hàm số đã cho là
A, 3.
B, 0.
C, –2.
D, –1.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Điểm cực đại của đồ thị hàm số có toạ độ nên giá trị cực đại của hàm số là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 16 [1038488]: Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được cá của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có 3 trường hợp xảy ra khi có đúng 2 người câu được cá: người thứ nhất và người thứ hai, người thứ nhất và người thứ ba, người thứ hai và người thứ ba.
Dựa vào dữ kiện: Xác suất câu được cá của 3 người lần lượt là suy ra xác suất không câu được cá của họ lần lượt là
Kết hợp với dữ kiện: Có đúng 2 người câu được cá, khi đó có 3 trường hợp có thể xảy ra là người thứ nhất và người thứ hai câu được, hoặc người thứ nhất và người thứ ba câu được, hoặc người thứ hai và người thứ ba câu được.
Do đó xác suất để có đúng 2 người câu được cá bằng:

Xác suất để không người nào câu được cá là
📒 Áp dụng công thức: suy ra xác suất để ít nhất 1 người câu được cá là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 17 [1078232]: Biết khẳng định nào sau đây đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của luỹ thừa là
Dựa vào dữ kiện: suy ra hàm số nghịch biến, do đó
Vậy
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 18 [1082873]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Người ta muốn thiết kế một bể cá bằng kính không có nắp với thể tích và chiều cao là 3 dm. Một vách ngăn (cùng bằng kính) ở giữa, chia bể cá thành hai ngăn, với các kích thước a, b (đơn vị dm) như hình vẽ.

Coi bề dày các tấm kính như nhau và không ảnh hưởng đến thể tích của bể. Để bể cá tốn ít nguyên liệu nhất (tính cả tấm kính ở giữa) thì [[21543362]] và [[21543364]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bể cá có thể tích là suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Bể cá tốn ít nguyên liệu nhất, tức diện tích toàn phần (không có nắp, có vách ngăn) của bể cá là nhỏ nhất, ta có:

Xét hàm số
Bảng biến thiên của hàm số là:

Suy ra khi suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: .
Câu 19 [1078296]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số là
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số nghịch biến khi cơ số có giá trị suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định
Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và trục là:
Suy ra giao điểm của hàm số với trục là điểm có toạ độ
Xét điểm suy ra thuộc đồ thị hàm số.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 20 [1078322]: Tính tổng biết là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là các giá trị thực thỏa mãn đẳng thức


Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 21 [1078381]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi [[21512604]].
[[21512607]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra để thì
Thay vào hàm số được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 22 [1078435]: Số nghiệm nguyên của bất phương trình
A, 6.
B, 7.
C, 8.
D, 9.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số là
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Vậy bất phương trình có nghiệm nguyên.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 23 [1078443]: Cho bất phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số là
Dựa vào dữ kiện:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số logarit nghịch biến khi cơ số có giá trị suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định.
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Vậy bất phương trình có nghiệm nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 24 [1079103]: Cho hàm số với Đạo hàm cấp hai của hàm số là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 25 [1079155]: Cho hàm số có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có dạng
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Do đó phương trình tiếp tuyến của tại là:


Phương trình tiếp tuyến của tại là:


Đường thẳng có hệ số góc nên hai đường thẳng không song song với nhau.
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 26 [1079967]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ. Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
A, 4.
B, 3.
C, 1.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số khi hoặc
Kết hợp với hình vẽ: suy ra hai đường thẳng là hai tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số khi hoặc
Kết hợp với hình vẽ: suy ra đường thẳng là một tiệm cạn đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có tổng đường tiệm cận ngang và đứng.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 27 [1079196]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một viên muối hình cầu có đường kính 8 cm đang tan trong nước với tốc độ giảm thể tích tại bất kỳ thời điểm nào tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt quả cầu tại thời điểm đó. Sau 30 giây thì bán kính viên muối còn một nửa so với ban đầu. Gọi lần lượt là thể tích và bán kính của viên muối sau t giây.

Bán kính của viên muối luôn giảm với tốc độ không đổi bằng [[21519262]] cm/s.
Sau 45 giây thì thể tích của viên muốn còn lại là [[21519263]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: lần là thể tích và bán kính của viên muối sau giây suy ra
Do đó
📒 Áp dụng công thức: Diện tích bề mặt quả cầu là với là bán kính hình cầu.
Kết hợp với dữ kiện: Viên muối tan trong nước với tốc độ giảm thể tích tại bất kỳ thời điểm nào tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt quả cầu tại thời điểm đó, suy ra:
Dựa vào dữ kiện: Ban đầu viên muối có đường kính và sau 30 giây thì bán kính còn một nửa so với ban đầu nên
Do đó
Vậy tốc độ giảm bán kính của viên muối là
Ta có

Lại có nên
Suy ra tại thời điểm 45 giây bán kính của viên muối là
Vậy thể tích còn lại của viên muối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 28 [1079739]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số nghịch biến khi và đồng biến khi trên tập xác định.
Kết hợp với hình vẽ: trong khoảng nên hàm số đồng biến trên khoảng Còn trong 3 khoảng nên hàm số nghịch biến trên 3 khoảng này.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 29 [1079920]: Ông Hưng muốn xây một cái bể chứa nước lớn dạng một khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê nhân công để xây bể là 500 000 đồng/ Ba kích thước của bể được mô tả như hình vẽ dưới Nếu ông Hưng biết xác định các kích thước của bể hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất. Biết độ dày thành bể và đáy bể không đáng kể.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bể nước thể tích có các kích thước lần lượt là suy ra
Diện tích các mặt cần xây của bể là
Suy ra
Ta có
Bảng biến thiên của hàm số với là:

Vậy diện tích các mặt cần xây nhỏ nhất là
Kết hợp với dữ kiện: Giá thuê nhân công để xây bể là 500 000 đồng/ suy ra chi phí thấp nhất để xây dựng bể nước là triệu đồng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 30 [1080049]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số Biết đường thẳng là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
Đồ thị hàm số đã cho có [[21523845]] đường tiệm cận đứng.
Giá trị của [[21523846]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số khi hoặc
nên hai đường thẳng là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận đứng.
Dựa vào dữ kiện:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng được gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nếu hoặc
nên đường thẳng là một tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Kết hợp với dữ kiện: Tiệm cận xiên có dạng suy ra
Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 31 [1084857]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Có __________ số dương trong các số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị đi xuống nên Và hàm số có cực trị âm nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt âm, suy ra
📒 Áp dụng công thức: Theo định lý Viet, phương trình bậc hai có 2 nghiệm phân biệt thì
Do đó
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị cắt trục tại điểm nên
Vậy có đúng số dương trong các số
🔑 Điền đáp án:
Câu 32 [1080146]: Bảng biến thiên sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) nên hàm số có một đường tiệm cận đứng là
+) nên hàm số có một đường tiệm cận ngang là
Vậy phương trình hàm số là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 33 [1038440]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT gồm 15 học sinh, trong đó có 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh đi thực hiện nhiệm vụ. Xác suất để 6 học sinh được chọn có đủ 3 khối là với là phân số tối giản. Giá trị của bằng __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT gồm 15 học sinh, trong đó có 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10.
Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh đi thực hiện nhiệm vụ.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố “6 học sinh được chọn có đủ 3 khối”.
Suy ra biến cố “6 học sinh được chọn không có đủ 3 khối”.
Các trường hợp có thể xảy ra của là:
+) Không có học sinh khối 12, chọn học sinh trong học sinh khối 10 và 11, có cách chọn.
+) Không có học sinh khối 11, chọn học sinh trong học sinh khối 10 và 12, có cách chọn.
+) Không có học sinh khối 10, chọn học sinh trong học sinh khối 11 và 12, có cách chọn.
Tuy nhiên, số học sinh khối 10 là người, vừa đủ một đội đi thực hiện nhiệp vụ, cách chọn này lặp lại ở trường hợp 1 và trường hợp 2. Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
Suy ra
Xác suất của biến cố là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 6 học sinh được chọn có đủ 3 khối là với là phân số tối giản suy ra
🔑 Điền đáp án: 151.
Câu 34 [1084858]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra


Ta có
Suy ra đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
Gọi phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị có dạng
Khi đó ta có hệ phương trình:
Vậy phương trình đường thẳng
Ta có
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng được gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số nếu hoặc
Xét là một đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 35 [1080282]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Năm 2025, một cửa hàng cần nhập về tổng cộng 600 chiếc điện thoại. Cửa hàng sẽ nhận theo nhiều lô hàng, mỗi lô hàng chứa số lượng điện thoại bằng nhau. Chi phí vận chuyển là 50 USD cho mỗi lô hàng, cộng thêm một loại phí vận chuyển nữa là 3 USD cho mỗi chiếc điện thoại và phí này cả năm chỉ tính cho lần vận chuyển đầu tiên. Gọi số lô hàng nhập về là
Số điện thoại trong mỗi lô hàng là [[21525627]].
Cửa hàng đó nên nhập mỗi lô hàng là [[21525629]] chiếc điện thoại để chi phí vận chuyển cả năm 2025 thấp nhất.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cửa hàng cần nhập về tổng cộng 600 chiếc điện thoại theo nhiều lô hàng và mỗi lô hàng chứa số lượng điện thoại bằng nhau, suy ra số điện thoại trong mỗi lô hàng là
Kết hợp với dữ kiện: Chi phí vận chuyển là 50 USD cho mỗi lô hàng, cộng thêm một loại phí vận chuyển nữa là 3 USD cho mỗi chiếc điện thoại và phí này cả năm chỉ tính cho lần vận chuyển đầu tiên, suy ra chi phí vận chuyển là
Ta có
Bảng biến thiên của hàm số là:

Vậy cửa hàng đó nên nhập mỗi lô hàng là chiếc điện thoại để chi phí vận chuyển cả năm 2025 thấp nhất.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 36 [1081575]: Một hoa văn trang trí được tạo ra từ một miếng bìa mỏng hình vuông cạnh 10 cm bằng cách cắt bỏ đi bốn phần bằng nhau có hình dạng parabol như hình vẽ. Biết rằng đồng thời
Diện tích bề mặt hoa văn là bao nhiêu cm2? (viết kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: suy ra đồ thị parabol đi qua các điểm

Gọi phương trình parabol có dạng
Khi đó ta có hệ phương trình:
Diện tích phần parabol cắt bỏ, tức diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị parabol và đường thẳng
Kết hợp với dữ kiện: Miếng bìa là hình vuông có cạnh nên diện tích bề mặt hoa văn là
🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1082841]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình lập phương có cạnh bằng a. Gọi K là một điểm thuộc cạnh (K khác D và sao cho khoảng cách giữa hai đường thẳng CK và bằng Tỉ số bằng _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Đặt .
Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho
Dựa vào dữ kiện: là hình lập phương nên suy ra hai mặt phẳng song song với nhau.
Do đó nên
Gọi
Khi đó
Suy ra
suy ra nên
📒 Áp dụng công thức: Trong tứ diện vuông, khoảng cách từ đỉnh vuông xuống mặt đáy được tính bằng công thức với là các cạnh góc vuông.
Tứ diện vuông tại nên
Suy ra . Do đó
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Vậy .
🔑 Điền đáp án:
Câu 38 [1082894]: Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh AB ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng nào dưới đây?
A, AD.
B, AC.
C, CD.
D, AB.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:


Dựa vào hình vẽ: Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh cạnh ta được một hình trụ có bán kính đáy bằng độ dài đoạn thẳng

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 39 [1084859]: Trong không gian, cho hai vectơ cùng có độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Ta có
suy ra
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 40 [1079200]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một chiếc đồng hồ hình tròn với kim phút dài 8 cm có tia chỉ là tia và kim giờ dài 4 cm, có tia chỉ là tia Gọi S là diện tích của tam giác OMN (phần tô đậm). Thời điểm bắt đầu vào lúc 13 giờ, diện tích tam giác OMN thay đổi với tốc độ tại thời điểm 13 giờ 15 phút.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là góc giữa kim giờ và kim phút theo thời gian (giây).
Dựa vào dữ kiện: Thời điểm bắt đầu vào lúc 13 giờ, tức tại kim giờ chỉ số 1 và kim phút chỉ số 12
Một chu kỳ quay của kim phút mất 60 phút, tức kim phút quay 1 góc cần 3600 giây suy ra sau giây, kim phút quay được 1 góc .
Một chu kỳ quay của kim giờ mất 12 giờ, tức kim giờ quay quay 1 góc cần 43200 giây suy ra sau giây, kim giờ quay được 1 góc .
Do đó
Suy ra
Tại thời điểm 13 giờ 15 phút, kim phút đi từ vạch 12 đến vạch 3, kim giờ đi từ vạch 1 đến một vị trí gần vạch 2 và kim phút luôn ở phía sau kim giờ


Tại phút = 900 giây
Vậy diện tích tam giác thay đổi với tốc độ
🔑 Điền đáp án: 1,56.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Phát triển các bit lượng tử phân tử có thể giao tiếp ở các tần số viễn thông
[1] Các bit lượng tử độc đáo này kết nối ánh sáng và từ tại cấp độ lượng tử, qua đó khiến chúng có tiềm năng trở thành những khối cơ bản đầy sức mạnh cho các công nghệ lượng tử.
[2] Một nhóm các nhà khoa học tại ĐH Chicago, ĐH California Berkeley, Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne và Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley đã phát triển các bit lượng tử phân tử có thể bắc cầu qua khoảng trống giữa ánh sáng và từ – và vận hành tại cùng các tần số như công nghệ viễn thông. Tiên tiến kỹ thuật này, được xuất bản trên Science, đã thiết lập một khối cơ bản mới đầy hứa hẹn cho các công nghệ lượng tử có khả năng mở rộng quy mô, có thể tích hợp liền lạc với các mạng lưới cáp quang hiện nay.
[3] Do các bit lượng tử phân tử mới có thể tương tác tại các tần số dải viễn thông, công trình này mở ra các mạng lưới lượng tử tương lai – vẫn được gọi là ‘internet lượng tử’. Nhiều mạng lưới có thể cho phép các kênh truyền thông siêu bảo mật, kết nối các máy tính lượng tử ở khoảng cách xa, và phân phối các cảm biến lượng tử với độ chính xác chưa từng có. Các bit lượng tử phân tử có thể đóng vai trò như những cảm biến lượng tử siêu nhạy; kích thước nhỏ gọn của chúng và sự linh hoạt về hóa học khiến chúng có thể được nhúng vào các môi trường thông thường – như các hệ sinh học – để đo từ trường, nhiệt độ hoặc áp suất ở cấp độ nano. Và do chúng tương thích với các silicon photonics, các phân tử đó có thể được tích hợp trực tiếp vào các chip, tiến trên con đường tới các linh kiện lượng tử nhỏ gọn, có thể hữu dụng cho máy tính, truyền thông hoặc cảm biến.
[4] Bit lượng tử phân tử mới chứa nguyên tố đất hiếm erbium. Đất hiếm thường được sử dụng trong các công nghệ cổ điển cũng như các công nghệ lượng tử mới nổi, bởi vì chúng hấp thụ và phát xạ ánh sáng rất “sạch” so với những nguyên tố khác và chúng cũng tương tác mạnh với từ trường.
[5] “Các phân tử đó có thể đóng vai trò như cây cầu ở cấp độ nano giữa thế giới từ và thế giới quang,” theo Leah Weiss, postdoc tại Trường Kỹ thuật phân tử Pritzker, ĐH Chicago (UChicago PME) và là đồng tác giả bài báo. “Thông tin có thể được mã hóa trong trạng thái từ và sau đó tiếp cận ánh sáng tại các bước sóng tương thích với các công nghệ đang được phát triển là cơ sở của các mạng lưới cáp quang và các mạch silicon photonic.”
[6] Ở cấp độ lượng tử, mối quan hệ giữa ánh sáng và từ rất tinh tế và phức tạp. Ánh sáng là cách thông tin lượng tử được lan truyền và đọc, từ là kết nối sâu sắc với “spin”, một đặc tính lượng tử độc đáo làm cơ sở cho vô số công nghệ lượng tử như cảm biến và các dạng cụ thể của máy tính lượng tử. Công trình này được xây dựng trên nền tảng của hai lĩnh vực, quang lượng tử – với những ứng dụng trong laser và các mạng lưới lượng tử – và hóa tổng hợp – liên quan đến những vật tư sử dụng trong các cỗ máy chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI) – để thiết lập một khối cơ bản phân tử có thể bắc cầu qua khoảng trống giữa chúng.
[7] “Hóa học đất hiếm đem đến một sự kết hợp tình cờ các đặc tính cho phép chúng tôi đem những năng lực đó đến một hệ phân tử,” theo Grant Smith, sinh viên tại PME và tác giả thứ nhất của bài báo. “Có nhiều điều cho thấy đây là một nền tảng thú vị để thúc đẩy việc sử dụng các bậc quang tự do trong các bit lượng tử spin phân tử. Một trong những trọng tâm của công trình này, và công trình trong phòng thí nghiệm, là chúng tôi muốn mở rộng toàn bộ các hệ lượng tử và vật liệu lượng tử mà chúng tôi có thể kiểm soát và tương tác.” Bằng cách này, anh nói, “bạn có thể bắt đầu nghĩ theo những cách mới mẻ và khác thường để sử dụng và tích hợp chúng vào các công nghệ.”
[8] Sử dụng quang phổ quang học và các kỹ thuật vi sóng, nhóm nghiên cứu đã chứng tỏ các bit lượng tử phân tử erbium có thể hữu dụng ở các tần số tương thích với silicon photonics, vốn được sử dụng trong viễn thông, máy tính hiệu năng cao, và các cảm biến tiên tiến. Các nhà nghiên cứu cho biết, sự tương thích với các công nghệ trưởng thành có thể làm gia tốc sự phát triển của các nền tảng phân tử–photonic lai cho các mạng lưới lượng tử.
[9] “Bằng việc chứng tỏ sự tinh tế của các bit lượng tử phân tử erbium, chúng tôi đang tiến thêm một bước hướng đến các mạng lưới lượng tử có thể mở rộng quy mô, có thể nối trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng quang hiện nay, theo David Awschalom, giáo sư Kỹ thuật phân tử và vật lý Liew Family tại ĐH Chicago và chủ nhiệm đề tài. “Chúng tôi cũng chứng tỏ các bit lượng tử được chỉnh sửa về nguyên tử có những năng lực cần thiết cho các kiến trúc nhiều bit lượng tử, mở ra cánh cửa đến với một phổ rộng ứng dụng, bao gồm cảm biến lượng tử và các hệ lượng tử lai hữu cơ – vô cơ”.
[10] Cả Weiss và Smith đều nhấn mạnh vào tầm quan trọng của sự hợp tác với các nhà hóa học ở UC Berkeley, cụ thể với đồng tác giả thứ nhất Ryan Murphy trong nhóm nghiên cứu của Jeffrey Long, gọi đó là “vô cùng quan trọng” với công trình và là “một đặc ân.”
[11] “Hóa học phân tử tổng hợp đem lại một cơ hội cho tối ưu các đặc tính điện tử và quang của ion đất hiếm theo những cách có thể vô cùng khó với các chất nền ở trạng thái rắn thông thường,” Murphy nói. “Nghiên cứu này chỉ mới chỉ chạm đến bề mặt của những gì chúng tôi nghĩ là mình có thể thực hiện.”
[12] “Công trình của chúng tôi chứng tỏ hóa học tổng hợp có thể hữu dụng trong thiết kế và kiểm soát các vật liệu lượng tử tại cấp độ phân tử,” theo Long, giáo sư hóa tại UC Berkeley và đồng chủ nhiệm. “Điều này chỉ ra một tuyến đường hiệu quả cho việc tạo ra các hệ lượng tử được thiết kế với những ứng dụng cho mạng lưới, cảm biến và máy tính lượng tử”.
[13] Nghiên cứu được Văn phòng Khoa học Bộ Năng lượng Mỹ và Q-NEXT, Trung tâm nghiên cứu Khoa học thông tin lượng tử quốc gia DOE, tài trợ.
(Theo Thanh Hương dịch từ ĐH Chicago, Tạp chí Tia Sáng, đăng ngày 07/10/2025, nguồn: https://pme.uchicago.edu/news/researchers-develop-molecular-qubits-communicate-telecom-frequencies)
Câu 41 [1089479]: Từ “bắc cầu” trong đoạn [2] có thể hiểu là:
A, Tạo ra một loại vật liệu mới dẫn truyền ánh sáng.
B, Tìm cách kết nối hai hiện tượng vật lý ở cấp độ lượng tử.
C, Xây dựng cầu nối giữa hai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
D, Mô phỏng mối quan hệ giữa ánh sáng và âm thanh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn văn không nói họ chế tạo vật liệu dẫn truyền ánh sáng (như sợi quang) mà chế tạo bit lượng tử phân tử để chuyển đổi, kết nối giữa spin và photon.
- B đúng vì trong đoạn [2], cụm từ “phát triển các bit lượng tử phân tử có thể bắc cầu qua khoảng trống giữa ánh sáng và từ” mô tả việc các nhà khoa học tạo ra một cơ chế giúp liên kết hai hiện tượng vật lý: ánh sáng (quang học) và từ (liên quan đến spin). Đây là hai lĩnh vực vốn vận hành khác nhau, nên “bắc cầu” ở đây được hiểu là tạo ra sự kết nối giúp chúng tương tác với nhau ở cấp độ lượng tử.
- C sai vì mặc dù công trình là sự hợp tác giữa hai lĩnh vực (quang lượng tử và hóa tổng hợp, đoạn [6]), nhưng từ “bắc cầu” cụ thể trong đoạn [2] được dùng để mô tả chức năng của bit lượng tử (kết nối ánh sáng và từ), không phải quá trình hợp tác nghiên cứu.
- D sai vì các bit lượng tử “bắc cầu” giữa ánh sáng và từ, không phải ánh sáng và âm thanh.
Đáp án: B
Câu 42 [1089480]: Vì sao việc các bit lượng tử phân tử tương thích với silicon photonics lại có ý nghĩa quan trọng?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [3] và [8], văn bản nhấn mạnh rằng các bit lượng tử phân tử: hoạt động ở tần số viễn thông, tương thích với silicon photonics - công nghệ đang được dùng rộng rãi trong chip quang và mạng cáp quang.
→ Việc tương thích này giúp: tích hợp trực tiếp vào chip silicon, kết nối với hệ thống cáp quang đã có mà không cần xây dựng hạ tầng mới.
→ Đây là ưu điểm thực tế rất lớn cho việc triển khai các công nghệ lượng tử.
- B sai vì văn bản không nhắc đến giảm giá thành hay năng lượng của thiết bị điện tử “thông thường” mà chủ yếu nói về tích hợp lượng tử - quang học, không phải cải tiến thiết bị điện tử.
- C đúng vì đoạn [3], [8], [9] đều nói rõ: Việc hoạt động ở tần số viễn thông cho phép tích hợp với hạ tầng viễn thông hiện nay. Điều này hỗ trợ việc phát triển mạng lượng tử quy mô lớn (quantum networks), hay internet lượng tử. Nếu không tương thích với silicon photonics và hệ thống viễn thông hiện hữu, việc xây dựng mạng lượng tử sẽ khó mở rộng và tốn kém hơn rất nhiều.
- D sai vì các bit lượng tử phân tử không liên quan đến lưu trữ dữ liệu cổ điển. Chúng phục vụ tính toán lượng tử, truyền thông lượng tử, cảm biến lượng tử, không phải ổ cứng hay RAM cổ điển.
Câu 43 [1089481]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Theo Leah Weiss, các phân tử _____ có thể đóng vai trò như một cây cầu ở cấp độ _____ giữa thế giới từ và thế giới quang, cho phép _____ thông tin trong trạng thái từ và truyền qua các bước sóng tương thích với công nghệ cáp quang hiện nay.
Đáp án: erbium, nano, mã hóa
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: erbium
Đoạn [4] và [8] nhắc đến “Bit lượng tử phân tử mới chứa nguyên tố đất hiếm erbium” và nhóm nghiên cứu đã chứng tỏ “các bit lượng tử phân tử erbium có thể hữu dụng...”. Bit lượng tử được nhắc đến trong bài báo là các phân tử có chứa erbium.
- Ô trống 2: nano
Đoạn [5] ghi rõ: “...cây cầu ở cấp độ nano giữa thế giới từ và thế giới quang,...”
- Ô trống 3: mã hóa
Đoạn [5] tiếp tục: “Thông tin có thể được mã hóa trong trạng thái từ và sau đó tiếp cận ánh sáng...”
Câu 44 [1089482]: Những nhận định sau về đoạn [6], [7] là đúng hay sai?
Đáp án: A, D sai; B, C đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ ra hai vai trò khác biệt:
Ánh sáng: “là cách thông tin lượng tử được lan truyền và đọc.”
Từ (Spin): “là kết nối sâu sắc với “spin”, một đặc tính lượng tử độc đáo làm cơ sở cho vô số công nghệ lượng tử như cảm biến và các dạng cụ thể của máy tính lượng tử.”
→ Như vậy, chúng có vai trò bổ sung cho nhau (ánh sáng truyền, từ/spin lưu trữ), không phải tương đương nhau.
- B đúng vì văn bản khẳng định rõ ràng: “từ là kết nối sâu sắc với “spin”, một đặc tính lượng tử độc đáo làm cơ sở cho vô số công nghệ lượng tử như cảm biến và các dạng cụ thể của máy tính lượng tử.”
- C đúng vì công trình được xây dựng trên nền tảng của hai lĩnh vực: “quang lượng tử... và hóa tổng hợp... để thiết lập một khối cơ bản phân tử có thể bắc cầu qua khoảng trống giữa chúng.”
- D sai vì Grant Smith có nhận định hoàn toàn ngược lại. Anh ta nói: “Hóa học đất hiếm đem đến một sự kết hợp tình cờ các đặc tính cho phép chúng tôi đem những năng lực đó đến một hệ phân tử”.
→ Điều này cho thấy hóa học đất hiếm là một lợi thế giúp tạo ra một nền tảng thú vị và thúc đẩy việc sử dụng các bậc quang tự do, chứ không phải là nguyên nhân gây phức tạp và khó kiểm soát.
Câu 45 [1089483]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Đoạn [8] khẳng định nhóm nghiên cứu đã _____ các bit lượng tử erbium hoạt động ở tần số tương thích với silicon photonics, cho phép _____ vào hạ tầng viễn thông hiện có. Kết quả này mở rộng khả năng ứng dụng thực tế và _____ phát triển các nền tảng phân tử–photonic lai trong tương lai.
Đáp án: chứng minh, tích hợp, thúc đẩy.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: Đoạn [8] nêu: “Sử dụng quang phổ quang học và các kỹ thuật vi sóng, nhóm nghiên cứu đã chứng tỏ các bit lượng tử phân tử erbium có thể hữu dụng...” (từ “chứng tỏ” trong văn bản có nghĩa tương đương với chứng minh).
- Ô trống 2: Kết quả này cho thấy sự tương thích với silicon photonics, vốn được sử dụng trong viễn thông, cho phép tích hợp (integrated) các phân tử đó vào các công nghệ trưởng thành (Đoạn [3] và [8]).
- Ô trống 3: Sự tương thích với các công nghệ trưởng thành có thể làm gia tốc (accelerate) sự phát triển của các nền tảng phân tử - photonic lai (Đoạn [8]) → có nghĩa là thúc đẩy sự phát triển.
Câu 46 [1089484]: Theo giáo sư David Awschalom, việc chứng minh “sự tinh tế” của các bit lượng tử phân tử erbium được xem là một bước tiến quan trọng vì “sự tinh tế” của bit lượng tử erbium giúp đảm bảo độ ổn định, chính xác và khả năng tương thích với hạ tầng quang hiện có – điều kiện cần để mở rộng quy mô mạng lượng tử.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Nhận định trên đúng vì:
• Về “chứng tỏ sự tinh tế”, Giáo sư Awschalom nói: “Bằng việc chứng tỏ sự tinh tế của các bit lượng tử phân tử erbium, chúng tôi đang tiến thêm một bước hướng đến các mạng lưới lượng tử có thể mở rộng quy mô...” “Sự tinh tế” trong ngữ cảnh văn bản chỉ các đặc tính lượng tử vượt trội của chúng (ổn định, kiểm soát được, tương tác quang-từ hiệu quả) mà các nhà nghiên cứu đã thiết lập.
• Về “Khả năng tương thích với hạ tầng quang hiện có”: “...có thể nối trực tiếp vào các cơ sở hạ tầng quang hiện nay...” → Điều này xác nhận việc tương thích với hạ tầng quang hiện có là một hệ quả trực tiếp của việc chứng tỏ “sự tinh tế” đó.
• Về “Mở rộng quy mô mạng lượng tử”: Mục tiêu cuối cùng của bước tiến này là hướng đến “các mạng lưới lượng tử có thể mở rộng quy mô”.
→ Việc chứng minh sự tinh tế của các bit lượng tử erbium (đảm bảo độ ổn định, chính xác, và khả năng kết nối quang) chính là điều kiện cần để đạt được mục tiêu mở rộng quy mô mạng lượng tử bằng cách tích hợp vào hạ tầng cáp quang hiện tại.
Câu 47 [1089485]: Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của sự hợp tác liên ngành trong nghiên cứu được nêu ở đoạn [10], [11]?
A, Hợp tác giúp mở rộng quy mô thí nghiệm và tối ưu hóa nguồn lực nghiên cứu.
B, Hợp tác giữa các nhà vật lý và hóa học cho phép kết hợp tri thức để tạo ra bước đột phá về vật liệu lượng tử.
C, Hợp tác giúp đồng bộ quy trình tổng hợp và phân tích vật liệu trong nghiên cứu lượng tử.
D, Hợp tác chủ yếu nhằm tận dụng chung trang thiết bị và kinh nghiệm thực nghiệm giữa các nhóm nghiên cứu.
Đáp án: B Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án nói về lợi ích chung của mọi sự hợp tác, nhưng không phải là vai trò quan trọng nhất được văn bản nhấn mạnh.
- B đúng vì sự hợp tác này cho phép kết hợp kiến thức vật lý lượng tử với khả năng kiểm soát vật liệu của hóa học tổng hợp, dẫn đến khả năng thiết kế và tối ưu hóa các đặc tính lượng tử của vật liệu ở cấp độ phân tử, đây là bước đột phá được nhấn mạnh trong đoạn [11] và [12].
- C sai vì nội dung đáp án là một phần của sự hợp tác, nhưng không bao quát bằng việc tạo ra một bước đột phá về vật liệu như nội dung đáp án B.
- D sai vì nội dung đáp án là lợi ích phụ, không phải mục tiêu cốt lõi của sự hợp tác này. Mục tiêu cốt lõi là giải quyết một thách thức vật lý bằng công cụ hóa học.
Đáp án: B
Câu 48 [1089486]: Theo bài viết, công trình nghiên cứu này có ý nghĩa như thế nào đối với tương lai của công nghệ lượng tử?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [12] nêu rõ: công trình “chỉ ra một tuyến đường hiệu quả cho việc tạo ra các hệ lượng tử được thiết kế với những ứng dụng cho mạng lưới, cảm biến và máy tính lượng tử” → Điều này cho thấy nghiên cứu mở ra con đường hiệu quả để phát triển các hệ lượng tử mới.
- B đúng vì các đoạn văn đặc biệt là đoạn [3], [8], [9], [12], nhấn mạnh rằng nghiên cứu góp phần:
• phát triển mạng lượng tử.
• ứng dụng trong cảm biến lượng tử.
• hỗ trợ kiến trúc máy tính lượng tử.
→ Đây là đóng góp trực tiếp của công trình.
- C sai vì bài viết không đề cập đến việc thay thế hoàn toàn vật liệu điện tử cổ điển. Ngược lại, nghiên cứu nhấn mạnh vào khả năng tích hợp liền mạch với các mạng lưới cáp quang và công nghệ silicon photonics hiện nay. Mục tiêu là tích hợp công nghệ lượng tử, không phải loại bỏ công nghệ cổ điển.
- D đúng vì công trình này được xây dựng trên sự kết hợp của quang lượng tử và hóa tổng hợp (lĩnh vực hóa học). Đoạn [12] khẳng định: “Công trình của chúng tôi chứng tỏ hóa học tổng hợp có thể hữu dụng trong thiết kế và kiểm soát các vật liệu lượng tử tại cấp độ phân tử,” tạo ra một nền tảng mới để phát triển các hệ lượng tử bằng phương pháp hóa học.
Câu 49 [1089487]: Cụm từ “chạm đến bề mặt” trong phát biểu của Murphy hàm ý điều gì?
A, Nghiên cứu đã đạt đến giới hạn cuối cùng của những gì có thể thực hiện.
B, Nghiên cứu mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, còn nhiều tiềm năng chưa được khám phá.
C, Nghiên cứu đã hoàn thiện toàn bộ các ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu lượng tử.
D, Nghiên cứu chỉ tập trung vào các khía cạnh lý thuyết mà không có thực nghiệm.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án trái ngược hoàn toàn với ý nghĩa “mới chỉ bắt đầu”
- B đúng vì trong đoạn [11], Murphy nói rằng nghiên cứu này “mới chỉ chạm đến bề mặt của những gì chúng tôi nghĩ là mình có thể thực hiện”. Cụm từ “chạm đến bề mặt” trong ngữ cảnh này chỉ công trình nghiên cứu vẫn ở giai đoạn đầu, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hoặc khám phá.
→ B là đáp án chính xác nhất.
- C sai vì văn bản không nói rằng nghiên cứu đã hoàn thiện hay khai thác toàn bộ ứng dụng, ngược lại, nó mới chỉ bắt đầu.
- D sai vì nghiên cứu có cả thực nghiệm quang phổ, vi sóng, tổng hợp hóa học và thiết kế vật liệu.
Đáp án: B
Câu 50 [1089488]: Nội dung chính của bài viết trên là gì?
A, Giới thiệu công trình nghiên cứu ứng dụng vật liệu lượng tử trong lĩnh vực cảm biến và máy tính lượng tử.
B, Trình bày vai trò của hóa học tổng hợp trong việc thiết kế và kiểm soát vật liệu lượng tử ở cấp độ phân tử.
C, Giới thiệu công trình nghiên cứu về khả năng kiểm soát vật liệu lượng tử bằng phương pháp hóa học tổng hợp.
D, Trình bày vai trò của hợp tác liên ngành trong phát triển công nghệ quang học và từ học.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án chỉ tập trung vào mục đích, ứng dụng, bỏ qua phần phương pháp tạo ra đột phá. Bài viết không chỉ nói về ứng dụng mà còn giải thích cách thức tạo ra vật liệu này.
- B sai vì nội dung đáp án là một phần quan trọng của phương pháp luận nhưng nó không bao quát được kết quả (bit lượng tử ở tần số viễn thông) và ứng dụng rộng rãi của vật liệu đó.
- C đúng vì nội dung đáp án đã bao hàm được tính đột phá của nghiên cứu: Phát triển vật liệu lượng tử (bit lượng tử phân tử) nhờ kiểm soát bằng phương pháp hóa học (hóa học tổng hợp/đất hiếm). Điều này giải thích tại sao bit lượng tử Erbium lại có được các đặc tính đặc biệt (kết nối quang-từ, hoạt động ở tần số viễn thông. Phương pháp (Hóa học tổng hợp) là chìa khóa để đạt được kết quả (vật liệu lượng tử), và đây là điểm nhấn xuyên suốt bài viết.
- D sai vì nội dung đáp án là một yếu tố hỗ trợ không phải là chủ đề chính. Chủ đề chính là vật liệu và công nghệ, không phải là quá trình hợp tác.
Đáp án: C
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Chính thức thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam từ 9/9/2025
[1] Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được cấp phép…
[2] Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc vừa ký ban hành Nghị quyết số 5/2025/NQ-CP ngày 9/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9/9/2025; thời gian thực hiện thí điểm là 5 năm.
[3] Nghị quyết quy định về triển khai thí điểm chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa và cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; quản lý nhà nước về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
[4] Nghị quyết nêu rõ việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn, an toàn, minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.
[5] Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa. Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.
[6] Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn trên thị trường tài sản mã hóa và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
[7] Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
[8] Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.
[9] Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
[10] Đối với điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa, thì tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp. Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực không bao gồm tài sản là chứng khoán, tiền pháp định.
[11] Cũng theo Nghị quyết, tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản mã hóa chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép.
[12] Tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện chào bán, phát hành tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) trên trang thông tin điện tử (website) của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.
[13] Nghị quyết nêu rõ nhà đầu tư trong nước đang có tài sản mã hóa, nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép để lưu ký, mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.
[14] Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
[15] Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện, cung cấp các dịch vụ, hoạt động: Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; Tự doanh tài sản mã hóa; Lưu ký tài sản mã hóa; Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. Các giao dịch tài sản mã hóa phải được thực hiện thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép.
(Theo Thuỷ Diệu, Tạp chí Kinh tế Việt Nam – VnEconomy, đăng ngày 09/09/2025, https://laodong.vn/)
Câu 51 [1089489]: Theo đoạn [1], việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa phải được thực hiện thật nghiêm túc, có sự giám sát chặt chẽ để tránh để xảy ra sơ suất hoặc những điều bất lợi.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [1], văn bản viết: “Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát…”
“Thận trọng” → nghĩa là phải làm nghiêm túc, cẩn thận, không được sơ suất.
“Có kiểm soát” → nghĩa là có sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý.
→ Nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Câu 52 [1089490]: Theo đoạn [2], [3] và [4] những điều nào sau đây đúng về thị trường tài sản mã hoá?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nêu: “Nghị quyết quy định về triển khai thí điểm chào bán, phát hành, tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa và cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa…”
→ Điều này chứng minh thị trường tài sản mã hóa là nơi diễn ra: chào bán, phát hành, giao dịch, cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa.
- B sai vì theo đoạn [4], điều được nói đến là nguyên tắc quản lý của Nhà nước, chứ không nói rằng tổ chức cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm giám sát tài sản mã hóa. Giám sát thị trường là nhiệm vụ của Nhà nước, không phải của doanh nghiệp được cấp phép.
- C sai vì trong đoạn [2], [3], [4] không nói: cơ quan liên ngành được phép cung cấp dịch vụ, hoặc được quảng cáo, giới thiệu tài sản mã hóa. Việc cung cấp dịch vụ chỉ được nhắc đến sau ở đoạn [5], nhưng đó là doanh nghiệp được cấp phép, không phải cơ quan liên ngành.
- D đúng vì đoạn [4] nêu: “Việc triển khai thí điểm … thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn…”
Câu 53 [1089491]: Theo đoạn [5] và [6], các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hoá không phải thực hiện điều gì sau đây?
A, Tuân thủ mọi quy định đã nêu ra trong Nghị quyết số 5/2025/NQ-CP.
B, Phải xin giấy phép của Bộ Tài chính để thực hiện các giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ liên quan đến tài khoản mã hoá.
C, Tuân thủ các quy định pháp luật trên tất cả các lĩnh vực.
D, Cung cấp chính xác, đầy đủ và trung thực tài sản cá nhân của mọi thành viên trong tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hoá.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong các đoạn [5], [6] đều yêu cầu tuân thủ quy định .
- B sai vì đoạn [5] nói rõ: “Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép… được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa…” → Nghĩa là phải có giấy phép, đúng với nội dung văn bản.
- C sai vì đoạn [6] yêu cầu tuân thủ pháp luật về phòng chống rửa tiền, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu...→ Nghĩa là đúng, họ phải tuân thủ.
- D đúng vì không có đoạn nào yêu cầu cung cấp tài sản cá nhân của từng thành viên → Văn bản chỉ yêu cầu “tính chính xác, trung thực của thông tin công bố”, không nói đến dữ liệu tài sản cá nhân.
Đáp án: D
Câu 54 [1089492]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A, đúng; B, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [7] nêu rõ: “Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.” → Tất cả giao dịch đều bắt buộc dùng VND.
- B sai vì đoạn [9]: “Chính sách thuế đối với giao dịch… tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.”
→ nội dung bài viết không khẳng định chắc chắn rằng thuế tài sản mã hóa sẽ áp dụng trong vòng 5 năm thí điểm giống với chính sách thuế của chứng khoán.
- C sai vì đoạn [10] quy định tài sản mã hoá: “phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không bao gồm chứng khoán, tiền pháp định.” → Không phải “tất cả tài sản doanh nghiệp có” đều được dùng để mã hoá, chỉ tài sản thực đủ điều kiện mới được dùng.
Câu 55 [1089493]: Kéo thả các cụm từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp để mô tả hoạt động của các đối tượng tham gia thị trường tài sản mã hoá:
- Doanh nhân nước ngoài: __________
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá chính quy: __________
- Đơn vị hoạt động kinh doanh của Việt Nam: __________
Đáp án:
- Doanh nhân nước ngoài: 2. Mua tài sản mã hóa.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chính quy: 3. Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
- Đơn vị hoạt động kinh doanh của Việt Nam: 1. Phát hành tài sản mã hóa.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: Doanh nhân nước ngoài: 2. Mua tài sản mã hóa.
Căn cứ (Đoạn [11]): “Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài.” (Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nhân nước ngoài).
Căn cứ (Đoạn [13]): Nhà đầu tư nước ngoài được mở tài khoản để mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.
- Ô trống 2: Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chính quy: 3. Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
Căn cứ (Đoạn [5], [15]): Chỉ Tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa mới được thực hiện các dịch vụ như: Tổ chức thị trường giao dịch, Tự doanh,
Lưu ký, và Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
- Ô trống 3: Đơn vị hoạt động kinh doanh của Việt Nam: 1. Phát hành tài sản mã hóa.
Căn cứ (Đoạn [10]): “tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.”
Câu 56 [1089494]: Điền một từ không quá HAI tiếng trong đoạn [14] vào mỗi chỗ trống:
Sau 6 tháng kể từ khi có tổ chức cung cấp dịch vụ đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước nếu giao dịch ngoài hệ thống sẽ có thể bị _____ theo quy định của _____.
Đáp án: xử lý, pháp luật.
Giải thích chi tiết:
Dựa trên đoạn [14]: “Sau thời hạn 6 tháng kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đầu tiên được cấp phép, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.”
→ Từ cần điền “xử lí” đúng với ngữ liệu “bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự”
→ Từ cần điền “pháp luật” đúng với cụm “…theo quy định pháp luật”
Câu 57 [1089495]: Nội dung chính của văn bản trên là:
A, Giới thiệu Nghị quyết 5/2025/NQ-CP về việc thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
B, Phân tích lợi ích, rủi ro và nguyên tắc quản lý tài sản mã hóa ở Việt Nam thông qua Nghị quyết 5/2025/NQ-CP.
C, Khuyến khích mọi doanh nghiệp trong và ngoài nước phát hành, giao dịch tài sản mã hóa sau khi Nghị quyết 5/2025/NQ-CP được thi hành.
D, Đánh giá chính sách thuế và pháp lý đối với thị trường tài sản mã hóa ở Việt Nam được nêu ra trong Nghị quyết 5/2025/NQ-CP.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì toàn bộ văn bản chủ yếu: Thông báo Nghị quyết 5/2025/NQ-CP đã được ban hành, trình bày nội dung chính của nghị quyết, gồm: nguyên tắc triển khai, đối tượng tham gia, quy định về phát hành - giao dịch, yêu cầu pháp lý, thuế, tiền tệ, phạm vi thí điểm (5 năm).
→ Văn bản không phân tích sâu rủi ro, không khuyến khích mọi doanh nghiệp tham gia, cũng không chỉ đánh giá thuế và pháp lý mà đề cập nhiều khía cạnh rộng hơn → Vì vậy, A là phương án bao quát và chính xác nhất.
- B sai vì văn bản giới thiệu các nguyên tắc quản lý, nhưng không thực hiện phân tích sâu về lợi ích và rủi ro.
- C sai vì văn bản chỉ ra sự quản lý chặt chẽ (thận trọng, có kiểm soát) và giới hạn đối tượng tham gia, đặc biệt là tài sản mã hóa mới chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài, không có tính chất khuyến khích mọi đối tượng.
- D sai vì văn bản nêu ra chính sách thuế và pháp lý nhưng không đưa ra đánh giá.
Đáp án: A
Câu 58 [1089496]: Yếu tố nào không phải là mục tiêu chính khi yêu cầu doanh nghiệp tham gia thị trường tuân thủ quy định về phòng chống rửa tiền và bảo vệ dữ liệu?
A, Bảo vệ an ninh tài chính quốc gia.
B, Đảm bảo sự minh bạch của thị trường.
C, Giảm áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
D, Ngăn ngừa việc lợi dụng thị trường để tài trợ khủng bố.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án là mục tiêu chính: rửa tiền và tài trợ khủng bố gây bất ổn hệ thống tài chính và là mối đe dọa trực tiếp đến an ninh quốc gia.
- B sai vì nội dung đáp án là mục tiêu chính: Quy định yêu cầu xác minh danh tính khách hàng và theo dõi giao dịch, giúp thị trường minh bạch hơn, giảm thiểu các hoạt động mờ ám, phù hợp với nguyên tắc “an toàn, minh bạch”.
- C đúng vì theo đoạn [6], yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ quy định về: phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, bảo vệ dữ liệu, an toàn, an ninh mạng. Nội dung đáp án C liên quan đến chính sách kinh tế và thương mại, nhằm điều tiết cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Việc tuân thủ các quy định về an ninh (rửa tiền, khủng bố, dữ liệu) là để đảm bảo an ninh, an toàn trên thị trường, không phải là công cụ trực tiếp để điều tiết áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước.
→ Mục tiêu chính là đảm bảo an ninh - an toàn thị trường, tránh việc lợi dụng thị trường cho các hoạt động phi pháp và đảm bảo minh bạch, không phải là để giảm áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
- D sai vì đoạn [6] nêu rõ phải tuân thủ quy định về “phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.”
Đáp án: C
Câu 59 [1089497]: Nếu không có quy định phát hành dựa trên tài sản thực, hệ quả nào sau đây dễ xảy ra nhất?
A, Nhà đầu tư khó xác minh các thông tin liên quan đến chứng khoán, tiền pháp định và tài sản thực.
B, Các doanh nghiệp tạo ra “giá trị ảo”, gây rủi ro bong bóng tài sản số.
C, Các ngân hàng thương mại không thể quản lý được giao dịch.
D, Đồng Việt Nam bị mất giá trên thị trường quốc tế do sự phát triển không có kiểm soát của thị trường tài sản mã hoá.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản nêu quy định về tài sản thực nhằm bảo đảm minh bạch và an toàn, còn việc khó xác minh thông tin là hệ quả gián tiếp, không phải hệ quả dễ xảy ra nhất.
- B đúng vì nội dung đoạn [10] quy định: “Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực, không bao gồm chứng khoán, tiền pháp định.”
→ Quy định này nhằm đảm bảo rằng: tài sản mã hóa có giá trị thật, tránh việc doanh nghiệp phát hành tài sản mã hoá tùy tiện, không có tài sản bảo chứng, giảm nguy cơ thổi phồng giá trị, lừa đảo, dẫn đến bong bóng tài sản số và rủi ro cho nhà đầu tư.
- C sai vì việc quản lý giao dịch do Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá được Bộ Tài chính cấp phép thực hiện không phải là vai trò trực tiếp của ngân hàng thương mại.
- D sai vì nội dung bài viết quy định mọi giao dịch phải bằng Đồng Việt Nam (Đoạn [7]) và thị trường thí điểm đang được kiểm soát (Đoạn [4]), do đó, rủi ro mất giá tiền tệ do thị trường này gây ra là thấp và không phải là hệ quả trực tiếp nhất của việc thiếu tài sản đảm bảo.
Đáp án: B
Câu 60 [1089498]: Phương án nào nêu đúng nhất nghĩa của cụm từ “tài sản mã hoá”?
A, Loại tài sản được số hoá, phát hành bằng công nghệ số và có thể dùng thay thế tiền tệ trong các hoạt động mua bán, kinh doanh.
B, Loại tài sản được số hoá, vận hành trên nền tảng công nghệ mã hoá và có thể dùng để giao dịch, lưu trữ giá trị hoặc đầu tư.
C, Loại tài sản được số hoá, được phát hành thay thế đồng Việt Nam để thực hiện các giao dịch quốc tế.
D, Loại tài sản được số hoá, được Nhà nước ban hành để đại diện cho tiềm năng tài chính của doanh nghiệp.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản quy định rõ mọi giao dịch phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam (Đoạn [7]), nghĩa là tài sản mã hóa không được phép dùng thay thế tiền tệ.
- B đúng vì trong văn bản, “tài sản mã hoá” được hiểu là: tài sản được mã hoá bằng công nghệ số, dựa trên một tài sản cơ sở thực, được phát hành để chào bán, giao dịch, đầu tư, không phải là tiền pháp định, không thay thế đồng Việt Nam, không được sử dụng như tiền tệ.
- C sai vì văn bản không có quy định tài sản mã hoá thay thế đồng Việt Nam, cũng không nói dùng cho giao dịch quốc tế và quy định yêu cầu tất cả giao dịch phải dùng Đồng Việt Nam.
- D sai vì tài sản mã hoá không phải do Nhà nước ban hành để đại diện cho tiềm lực doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hành nhưng phải dựa trên tài sản cơ sở thực, không phải “tiềm năng”.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Con người bắt đầu làm tàu lượn siêu tốc vào khoảng đầu những năm 1900. Những tàu lượn siêu tốc đầu tiên này được làm bằng gỗ và con người đã học cách chế tạo chúng bằng các nguyên lý vật lý và thông qua một số lần thử nghiệm nhất định.
Bắt đầu từ những năm 1980, những người xây dựng tàu lượn siêu tốc bắt đầu sử dụng máy tính để thiết kế chúng. Theo cách này, họ có thể tạo ra rất nhiều thiết kế và mô phỏng chúng, do đó tìm ra điểm yếu nhất của tàu lượn siêu tốc và xác định chi phí để làm cho chúng an toàn. Điều này, cùng với việc chế tạo chúng bằng thép, đã khiến những tàu lượn siêu tốc mới lớn hơn, an toàn hơn và thú vị hơn.
Tuy nhiên, một lượng kiến thức kha khá về tàu lượn siêu tốc có thể được học bằng cách áp dụng vật lý đơn giản mà không cần sự trợ giúp của máy tính. Phần lớn, hai lực tác động lên tàu là trọng lực và lực li tâm, vì chúng ta sẽ bỏ qua lực ma sát trong suốt chuyến đi. Một lực do động cơ đưa tàu lên đỉnh đồi đầu tiên. Cuối cùng, có một lực ma sát do các thanh chắn cao su ép vào tàu, có tác dụng dừng tàu ở cuối chuyến đi để những người đi tàu khác có thể lên tàu.
Cảm giác mà người lái xe trải nghiệm trong xe liên quan đến tác dụng của phản lực của ghế ngồi trên xe lên cơ thể anh ta. Phản lực vuông góc với mặt phẳng tiếp xúc và do đó có thể coi là vuông góc với chuyển động của xe. Lực và gia tốc có liên hệ với nhau theo định luật II Newton. Điều này được thể hiện dưới dạng gia tốc biểu kiến và bằng một thừa số của g, trong đó g là gia tốc trọng trường. Ví dụ, nếu người lái xe (khối lượng m) chịu một lực 2mg, thì anh ta được cho là chịu gia tốc biểu kiến 2g.
Hãy xem xét hình vẽ dưới đây, một tàu lượn siêu tốc rất đơn giản, để trả lời các câu hỏi sau. Một động cơ đưa ô tô từ điểm A đến điểm B, tại đó nó có vận tốc rất nhỏ ở độ cao H₁ so với mặt đất. Độ dốc của ngọn đồi đầu tiên là θ so với phương ngang. Vòng lặp là một vòng tròn có điểm cao nhất là H₂ so với mặt đất. Khối lượng của ô tô là M. Vận tốc của ô tô tại điểm F là vF.
Câu 61 [1039820]:
a) Sai. Những tàu lượn siêu tốc đầu tiên này được làm bằng gỗ và con người đã học cách chế tạo chúng bằng các nguyên lý vật lý và thông qua một số lần thử nghiệm nhất định.
b) Sai. Tại điểm F (đỉnh của vòng lặp tròn), xe đang thực hiện chuyển động tròn, do đó phải có lực hướng tâm đóng vai trò là lực tổng hợp. Hai lực chính tác động lên tàu là trọng lực và lực li tâm (hay phản lực do đường ray tác dụng lên tàu)
Câu 62 [1039821]: Kéo thả vào chỗ trống:
Theo đoạn văn, hai lực chính tác động lên tàu lượn siêu tốc trong suốt chuyến đi là [[20871770]] và [[20871771]]. Lực ma sát thường được [[20871767]] trong quá trình phân tích cơ học đơn giản về tàu lượn siêu tốc.
Kéo thả vào chỗ trống: Theo đoạn văn, hai lực chính tác động lên tàu lượn siêu tốc trong suốt chuyến đi là [f] trọng lực [b] lực li tâm. Lực ma sát thường được [a] bỏ qua trong quá trình phân tích cơ học đơn giản về tàu lượn siêu tốc.
Câu 63 [1039822]: Động năng của ô tô tại điểm E là bao nhiêu?
A, MgH1 cosθ.
B, MgH1 sinθ.
C, MgH1.
D, 2 MgH1.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
+) Cơ năng tại C là: ( do tại C nó có vận tốc rất nhỏ coi )
+) Cơ năng tại E là: ( thế năng tại E bằng 0 do vật ở mặt đất)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hai vị trí C và E ta có:

Chọn C Đáp án: C
Câu 64 [1039823]: Vận tốc của ô tô tại điểm E là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Ta có: Cơ năng tại C bằng cơ năng tại E. Hay



Chọn C
Đáp án: C
Câu 65 [1039824]: Vận tốc của ô tô tại điểm F, VF là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
+) Cơ năng tại C là: ( do tại C nó có vận tốc rất nhỏ coi )
+) Cơ năng tại F là: ( thế năng tại E bằng 0 do vật ở mặt đất)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hai vị trí C và F ta có:



Chọn C Đáp án: C
Câu 66 [1039825]: Câu nào sau đây mô tả tốt nhất luồng năng lượng trong chuyến đi này?
A, Điện năng thành thế năng và động năng rồi cuối cùng thành nhiệt.
B, Điện năng thành động năng và lại trở về điện năng.
C, Điện năng sang động năng và sang thế năng.
D, Điện năng sang nhiệt năng và cuối cùng sang thế năng.
Năng lượng bắt đầu từ điện năng cung cấp cho động cơ để đưa tàu lên đỉnh đồi đầu tiên, tại đó điện năng được chuyển hóa thành thế năng ở độ cao . Khi tàu bắt đầu thả trôi, thế năng này chuyển hóa thành động năng giúp tàu di chuyển qua các dốc và vòng lặp. Cuối cùng, khi các thanh chắn cao su ép vào tàu để dừng lại, lực ma sát sẽ chuyển hóa động năng thành nhiệt năng tiêu tán ra môi trường.
Chọn A Đáp án: A
Câu 67 [1039826]: Biểu thức nào mô tả tốt nhất phản lực pháp tuyến của vòng quay tác dụng lên ô tô tại điểm F?
A,
B,
C,
D,

Tại điểm F tàu chuyển động tròn với đường kính . Có hai lực tác dụng lên tàu là:
+) Trọng lực P hướng xuống dưới (tại F là điểm cao nhất, trọng lượng trùng với bán kính hướng vào tâm quỹ đạo)
+) Phản lực F pháp tuyến do vòng quay tác dụng lên tàu hướng thẳng đứng xuống dưới
Hợp lực của hai lực này đóng vai trò là lực hướng tâm. Theo định luật II Newton ta có:

Chọn chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Bài đọc số: 01 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14:
Hormone ADH (antidiuretic hormone) và hệ RAA (renin-angiotensin-aldosterone) đều giữ vai trò quan trọng trong việc điều hòa cân bằng nước và muối trong cơ thể, từ đó đảm bảo sự ổn định của thể tích máu và huyết áp.
ADH, còn được gọi là vasopressin, được tiết ra từ thùy sau của tuyến yên. Hormone này có hai chức năng chính: điều hòa nước trong cơ thể và gây co mạch máu. Khi nồng độ nước trong máu giảm hoặc khi cơ thể mất nước, ADH sẽ được tiết ra. Tại thận, ADH tác động lên các ống góp, làm tăng tính thấm của chúng đối với nước, dẫn đến tái hấp thu nước từ ống góp trở lại máu. Quá trình này làm giảm lượng nước bị đào thải qua nước tiểu, khiến nước tiểu trở nên cô đặc hơn. Điều này giúp duy trì thể tích máu và áp suất máu, đồng thời ngăn ngừa tình trạng mất nước. Ngoài ra, ADH còn có tác dụng gây co mạch, giúp tăng huyết áp trong các trường hợp cơ thể cần điều chỉnh áp suất máu.
Bên cạnh đó, hệ RAA cũng là một cơ chế quan trọng trong việc điều hòa huyết áp và cân bằng nước - điện giải. Hệ thống này bao gồm ba thành phần chính: renin, angiotensin, và aldosterone. Khi lưu lượng máu đến thận giảm hoặc nồng độ natri trong máu thấp, thận sẽ tiết ra renin. Renin sau đó chuyển angiotensinogen, một protein có nguồn gốc từ gan, thành angiotensin I, và qua tác động của men chuyển angiotensin (ACE) tại phổi, angiotensin I được chuyển thành angiotensin II.
Angiotensin II là một chất co mạch mạnh, làm tăng huyết áp và kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosterone. Aldosterone tác động lên thận, thúc đẩy tái hấp thu natri và nước, đồng thời tăng thải potassium ra khỏi cơ thể. Sự tái hấp thu này làm tăng thể tích máu, từ đó tăng huyết áp. Ngoài ra, angiotensin II còn kích thích sự tiết ADH và cảm giác khát, cả hai đều góp phần vào việc duy trì cân bằng nội môi.
Cả ADH và hệ RAA hoạt động đồng thời để đảm bảo cơ thể luôn duy trì được sự cân bằng nội môi, đặc biệt là trong những tình huống căng thẳng như mất nước hoặc giảm huyết áp. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai hệ thống này giúp cơ thể điều chỉnh thể tích máu và huyết áp một cách hiệu quả, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho các chức năng sinh lý quan trọng.
Hình 1 dưới đây thể hiện nồng độ ADH, renin và aldosterone trong máu ở người bình thường (BT) và trong một số trạng thái sinh lý khác nhau.
Câu 68 [1083774]: Ý chính của bài viết trên là gì?
A, ADH và hệ RAA là hai cơ chế riêng biệt, không liên quan đến nhau trong việc điều hòa cân bằng nước và muối trong cơ thể.
B, ADH và hệ RAA đều có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội môi của cơ thể, đặc biệt là trong việc điều hòa thể tích máu và huyết áp.
C, ADH chỉ điều hòa nước trong cơ thể, trong khi hệ RAA chỉ tập trung vào việc điều hòa nồng độ sodium.
D, Hệ RAA là cơ chế duy nhất giúp cơ thể điều hòa huyết áp và cân bằng nước, ADH chỉ có tác dụng co mạch máu.
- Bài viết trình bày vai trò của ADH trong tái hấp thu nước, cô đặc nước tiểu và tăng huyết áp.
- Đồng thời phân tích hệ RAA với chuỗi renin → angiotensin → aldosterone, giúp co mạch, tăng tái hấp thu Na⁺ và nước, từ đó tăng thể tích máu và huyết áp.
- Đặc biệt, bài nhấn mạnh sự phối hợp giữa ADH và hệ RAA trong duy trì cân bằng nội môi khi cơ thể mất nước hoặc tụt huyết áp. Đáp án: B
Câu 69 [1083775]: Trong các phát biểu sau đây về vai trò của ADH và hệ RAA trong việc điều hòa cân bằng nước và muối trong cơ thể, phát biểu nào sai?
A, ADH tác động lên thận, làm tăng tái hấp thu nước, giúp duy trì thể tích máu và huyết áp.
B, Hệ RAA kích thích tiết aldosterone, dẫn đến tăng tái hấp thu natri và nước tại thận, góp phần tăng huyết áp.
C, Angiotensin II, một phần của hệ RAA, chỉ có tác dụng làm giảm huyết áp bằng cách giãn mạch máu.
D, ADH và angiotensin II đều có thể kích thích cảm giác khát, từ đó làm tăng lượng nước uống vào cơ thể.
Vì angiotensin II không có tác dụng làm giảm huyết áp bằng cách giãn mạch máu. Ngược lại, angiotensin II là một chất co mạch mạnh, giúp tăng huyết áp. Đáp án: C
Câu 70 [1083776]: Điền đúng hoặc sai trong những nội dung sau
(1) Sai - ADH tăng tính thấm của ống góp đối với nước, làm giảm lượng nước tiểu được tạo ra, không phải tăng.
(2) Sai - Renin là enzyme được tiết ra từ thận, không phải từ tuyến thượng thận.
(3) Đúng - Angiotensin II là một chất co mạch mạnh, làm tăng huyết áp và kích thích tiết aldosterone.
(4) Sai - Aldosterone làm tăng tái hấp thu natri và nước tại thận, dẫn đến tăng thể tích máu và huyết áp, không phải giảm.
Câu 71 [1083777]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành câu sau:
Khi nồng độ natri trong máu giảm, thận sẽ tiết ra [[21545903]] từ tế bào cận tiểu cầu. Enzyme này kích hoạt quá trình chuyển đổi angiotensinogen thành [[21545900]], sau đó được chuyển hóa thành [[21545902]] dưới tác dụng của enzyme ACE. Chất này không chỉ gây co mạch mạnh, làm tăng huyết áp mà còn kích thích tuyến thượng thận tiết ra [[21545901]], một hormone quan trọng trong việc tái hấp thu natri và nước tại thận.
Khi nồng độ natri trong máu giảm, thận sẽ tiết ra renin từ tế bào cận tiểu cầu. Enzyme này kích hoạt quá trình chuyển đổi angiotensinogen thành angiotensin I, sau đó được chuyển hóa thành angiotensin II dưới tác dụng của enzyme ACE. Chất này không chỉ gây co mạch mạnh, làm tăng huyết áp mà còn kích thích tuyến thượng thận tiết ra aldosterone, một hormone quan trọng trong việc tái hấp thu natri và nước tại thận.
Câu 72 [1083778]: Dựa vào hình 1. Hãy cho biết kết quả A tương ứng với trường hợp nào dưới đây
A, Người thường xuyên uống nhiều rượu.
B, Trẻ đi tháo (ỉa chảy) do tiêu chảy nặng.
C, Người lao động nặng ngoài trời liên tục.
D, Bệnh nhân có khối u ở vỏ tuyến trên thận.
Khối u ở vỏ tuyến trên thận làm tăng tiết aldosterone vào máu → Tăng tái hấp thu Na+ kéo theo nước làm tăng thể tích máu nhưng không thay đổi áp suất thẩm thấu → Nồng độ ADH không đổi nhưng ức chế tiết renin làm nồng độ renin máu giảm. Đáp án: D
Câu 73 [1083779]: Dựa vào hình 1. hãy chọn các kết luận đúng trong các kết luận dưới đây.
✘ A. Kết quả B tương ứng với trường hợp trẻ đi đái tháo ỉa chạy nặng.
✓ B. Kết quả C tương ứng với trường hợp người lao động nặng ngoài trời liên tục.
✓ C. Kết quả D tương ứng với trường hợp người lao động nặng ngoài trời liên tục.
✓ D. Kết quả B tương ứng với trường hợp người thường xuyên uống nhiều rượu.
- (B). Rượu ức chế ADH → Uống nhiều rượu làm ADH máu giảm → Giảm thể tích máu (giảm tái hấp thu nước) → Bộ máy cận quản cầu tăng tiết renin → Tăng tiết aldosterone.
- (C). Tiêu chảy gây mất cả muối và nước → Giảm thể tích máu nhưng không thay đổi áp suất thẩm thấu → Bộ máy cận quản cầu tăng tiết renin → Tăng tiết aldosterone, lượng ADH không thay đổi.
- (D). Lao động nặng làm mất nhiều mồ hôi → Tăng áp suất thẩm thấu và giảm thể tích máu → Kích thích thùy sau tuyến yên tiết ADH và bộ máy cận quản cầu tiết renin → Tăng tiết aldosterone.
Câu 74 [1083780]: Một bệnh nhân bị mất máu do chấn thương nặng và nhập viện trong tình trạng huyết áp thấp và mất nước nghiêm trọng. Bác sĩ quyết định sử dụng các biện pháp để kích hoạt hệ RAA và tiết ADH nhằm ổn định tình trạng bệnh nhân. Dưới đây là các bước có thể xảy ra trong cơ thể bệnh nhân, ngoại trừ một bước. Hãy chọn ra bước không đúng với cơ chế hoạt động của hệ RAA và ADH
A, thận tiết ra renin, kích hoạt chuỗi phản ứng dẫn đến sản xuất angiotensin II, làm tăng huyết áp bằng cách co mạch máu.
B, Angiotensin II kích thích tiết aldosterone, dẫn đến tăng tái hấp thu natri và nước tại thận, làm tăng thể tích máu.
C, Angiotensin II không chỉ làm co mạch mà còn kích thích cảm giác khát, khiến bệnh nhân uống nước nhiều hơn, từ đó tăng thể tích máu.
D, ADH được tiết ra từ tuyến yên sau, làm tăng tái hấp thu nước tại thận và giúp giảm huyết áp của bệnh nhân để ngăn chặn tăng áp lực trong hệ tuần hoàn.
Vì ADH làm tăng tái hấp thu nước tại thận → tăng huyết áp, không phải giảm huyết áp. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 20:
Phương pháp thu hồi đồng
Phytomining, hay còn gọi là khai thác sinh học bằng thực vật, là một trong những phương pháp hiện đại và thân thiện với môi trường nhằm thu hồi các kim loại có giá trị, đặc biệt là đồng (Cu), từ những vùng đất có hàm lượng quặng thấp. Trong bối cảnh tài nguyên khoáng sản ngày càng cạn kiệt, nhu cầu sử dụng đồng trong công nghiệp và đời sống vẫn không ngừng tăng lên. Đồng là kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất dây dẫn điện, linh kiện điện tử, hợp kim, vật liệu xây dựng, và nhiều thiết bị công nghiệp. Tuy nhiên, các mỏ đồng giàu trữ lượng đang dần bị khai thác hết, khiến việc thu hồi đồng từ những nguồn có hàm lượng thấp hoặc từ đất bị ô nhiễm kim loại trở thành vấn đề cấp thiết. Chính vì vậy, phytomining ra đời như một giải pháp hiệu quả và bền vững để tận dụng nguồn tài nguyên còn sót lại trong đất.

loài thực vật đặc biệt. Khi trồng các loài cây này trên vùng đất chứa một lượng nhỏ quặng đồng, chúng sẽ hấp thụ các ion Cu²⁺ qua rễ trong quá trình trao đổi chất và tích lũy trong thân, lá và các bộ phận khác. Sau một thời gian sinh trưởng, cây được thu hoạch và đốt để loại bỏ phần hữu cơ, thu lại tro chứa hàm lượng đồng cao (vì đồng không bay hơi ở nhiệt độ đốt). Phần tro này sau đó được xử lý hóa học bằng các phương pháp như hòa tan bằng dung dịch acid hoặc dùng kim loại khử (ví dụ: Fe + Cu²⁺ → Fe²⁺ + Cu) để tách chiết đồng kim loại tinh khiết.
Phytomining mang lại nhiều lợi ích to lớn. Trước hết, đây là phương pháp thân thiện với môi trường, giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực của khai thác mỏ truyền thống như phá hủy cảnh quan, ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất. Ngoài ra, phương pháp này còn tận dụng được những vùng đất nghèo quặng, nơi các phương pháp khai thác thông thường không hiệu quả về kinh tế. Một ưu điểm khác là giảm tiêu hao năng lượng, vì không cần quá trình luyện kim ở nhiệt độ cao. Đặc biệt, phytomining còn được ứng dụng trong cải tạo đất ô nhiễm kim loại nặng – khi cây hấp thu kim loại, đất sẽ dần trở nên sạch hơn và có thể được sử dụng cho nông nghiệp hoặc các mục đích khác.
Tuy nhiên, phytomining cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Phương pháp này mất nhiều thời gian do phải chờ cây sinh trưởng, và lượng kim loại thu được không nhiều so với khai thác mỏ truyền thống. Hiệu quả của quá trình còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, loại đất, lượng kim loại có trong đất, cũng như loài cây được chọn – chỉ một số loài có khả năng hấp thu và chịu đựng nồng độ kim loại cao, như Brassica juncea (mù tạt Ấn Độ), Alyssum, hay Arabidopsis halleri. Dù vậy, với ưu thế vượt trội về mặt môi trường và tính bền vững, phytomining vẫn được coi là hướng đi triển vọng trong tương lai cho ngành công nghiệp khai thác kim loại, góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 75 [1092381]: Trong quá trình phytomining, tại sao người ta phải đốt cây sau khi thu hoạch?
A, Để cây khô nhanh hơn và dễ bảo quản.
B, Để loại bỏ phần hữu cơ, thu lại tro chứa hàm lượng đồng cao.
C, Để kích thích phản ứng hóa học giữa đồng và sắt.
D, Để giảm lượng kim loại trong đất.
⭐Hướng dẫn giải:
Trong quá trình phytomining, người ta phải đốt cây sau khi thu hoạch để loại bỏ phần hữu cơ, thu lại tro chứa hàm lượng đồng cao.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 76 [1092382]: Một trong những hạn chế của phương pháp phytomining là gì?
A, Gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
B, Cần sử dụng nhiều năng lượng và hóa chất độc hại.
C, Quá trình thu hồi kim loại diễn ra chậm và phụ thuộc vào sự sinh trưởng của cây.
D, Không thể áp dụng cho bất kỳ kim loại nào khác ngoài đồng.
⭐Hướng dẫn giải:
Một trong những hạn chế của phương pháp phytomining là quá trình thu hồi kim loại diễn ra chậm và phụ thuộc vào sự sinh trưởng của cây. Đáp án: C
Câu 77 [1092383]: Mỗi phát biểu sau đây về phương pháp phytomining là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:

✅Nhận định A - Đúng.
Phương pháp phytomining nhằm mục đích thu hồi đồng từ những vùng đất có hàm lượng quặng thấp.

❌Nhận định B - Sai.
Phần tro thu được sau khi đốt các loài thực vật cần phải tinh chế để thu được kim loại đồng tinh khiết.

❌Nhận định C - Sai.
Hiệu quả của phương pháp phytomining phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng ưu thế vượt trội về mặt môi trường và tính bền vững, phytomining vẫn được coi là hướng đi triển vọng trong tương lai cho ngành công nghiệp khai thác kim loại, góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

✅Nhận định D - Đúng.
Phương pháp phytomining thân thiện với môi trường, giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực của khai thác mỏ truyền thống như phá hủy cảnh quan, ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất.
Câu 78 [1092384]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Một loài cây được trồng trên vùng đất chứa quặng đồng nghèo. Sau 6 tháng, người ta thu hoạch được 5,0 tấn cây tươi. Sau khi sấy khô, khối lượng cây còn lại 1,0 tấn. Phân tích cho thấy phần chất khô của cây chứa 1,8% đồng theo khối lượng. Sau đó, cây khô được đốt hoàn toàn, phần tro thu được chiếm 10% khối lượng cây khô ban đầu, và toàn bộ lượng đồng trong cây được giữ lại trong tro. Từ đó, người ta hòa tan tro trong dung dịch acid rồi dùng sắt kim loại để khử ion Cu2+ về Cu theo phản ứng: Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu.

Biết hiệu suất quá trình tách đồng ra khỏi dung dịch là 90%. Khối lượng đồng kim loại thu được là [[21727531]] kg và khối lượng sắt tối thiểu cần dùng để khử hết lượng ion Cu2+ đó là [[21727533]]  gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Khối lượng Cu2+ thu được từ 5 tấn cây khô là: 5 × 10-3 × 1,8% = 18 kg.
Khối lượng Cu tách ra khỏi dung dịch là: 18 × 90% = 16,2 kg.
Khối lượng sắt tối thiểu cần dùng để khử hết lượng ion Cu2+ đó là kg.
Câu 79 [1092385]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị vào chỗ trống.

Một trang trại tiến hành thu hồi đồng từ đất bằng phương pháp phytomining. Sau khi thu hoạch và đốt cây, thu được 250 kg tro, trong đó hàm lượng đồng chiếm 10% khối lượng tro. Để tách đồng khỏi tro, người ta:

▪ Dùng sắt để khử đồng từ dung dịch copper(II) sulfate (phản ứng hiệu suất 100%).

▪ Cần 2 kg H2SO4 để hòa tan 1 kg đồng trong tro.

▪ Dùng 2,5 kWh điện để tinh luyện mỗi kg đồng.

Biết:

▪ Giá đồng: 10 USD/kg

▪ Giá sắt: 0,3 USD/kg

▪ Giá H2SO4: 0,1 USD/kg

▪ Giá điện: 0,08 USD/kWh

Lợi nhuận trang trại đó thu được là __________ USD.
⭐Hướng dẫn giải:

Khối lượng Cu thu được là: mCu = mCu2+ = 250 × 10% = 25 kg.

Chi phí dùng cho việc sử dụng H2SO4 là: 0,1 × 25 × 2 = 5 USD.

Chi phí dùng cho việc sử dụng sắt là: USD.

Chi phí dùng cho việc sử dụng điện là: 0,08 × 2,5 × 25 = 5 USD.

Doanh thu thu được từ Cu là: 25× 10 = 250 USD.

Lợi nhuận trang trại đó thu được là 250 – 5 – 6,5625 – 5 233 USD.
Câu 80 [1092386]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Dù tồn tại một số hạn chế nhất định song với ưu thế vượt trội về mặt môi trường và tính __________, phytomining vẫn được coi là hướng đi triển vọng trong tương lai cho ngành công nghiệp khai thác kim loại, góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
⭐Hướng dẫn giải:
Dù tồn tại một số hạn chế nhất định song với ưu thế vượt trội về mặt môi trường và tính bền vững, phytomining vẫn được coi là hướng đi triển vọng trong tương lai cho ngành công nghiệp khai thác kim loại, góp phần cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
Bài đọc số: 02 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 21 đến 27:
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG OPERON TRYPTOPHAN Ở VI KHUẨN
Hình 1 mô tả cấu trúc operon tryptophan, trong đó trình tự trpL mã hóa cho đoạn peptide dẫn đầu, chứa hai bộ ba mã hóa tryptophan liên tiếp.
Hình 1: Cấu trúc operon tryptophan
Ở nồng độ tryptophan cao (Hình 2), ribosome dịch mã trên mRNA tại đoạn trình tự trpL và dừng lại ở bộ ba kết thúc, do đó ribosome che khuất đoạn 2 của mRNA và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc. Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme RNA polymerase tách khỏi DNA. Các gene trpA-E không được phiên mã.
Hình 2: Điều hòa hoạt động gene trong môi trường có nồng độ tryptophan cao.
Ở nồng độ tryptophan thấp (Hình 3), ribosome bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa tryptophan (do thiếu tryptophan) cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc. Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi RNA polymerase.

Hình 3: Điều hòa hoạt động gene trong môi trường có nồng độ tryptophan thấp.

Câu 81 [1083781]: Kết luận sau đây đúng hay sai?
“Cơ chế điều hòa như trên có xuất hiện ở các gene trong nhân của các sinh vật nhân thực”
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Quan sát hình ta thấy RNA pol vẫn đang phiên mã tạo mRNA thì ribosome đã gắn vào mRNA để dịch mã → phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời → sinh vật nhân sơ.
- Nếu là sinh vật nhân thực → phiên mã xong thì quá trình dịch mã mới diễn ra. Đáp án: B
Câu 82 [1083782]: Vì sao nếu loại bỏ một trong hai bộ ba mã hóa tryptophan trong đoạn trình tự dẫn đầu thì sự phiên mã của các gene trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp. Chọn đáp án đúng.
A, Việc loại bỏ một bộ ba mã hóa tryptophan dẫn đến sự hình thành cấu trúc kẹp tóc ổn định hơn trong đoạn mRNA, ngăn chặn sự phiên mã của các gene trpA-E ngay cả khi nồng độ tryptophan thấp.
B, Khi một bộ ba mã hóa tryptophan bị loại bỏ, ribosome sẽ không thể hoàn tất dịch mã đoạn peptide dẫn đầu, do đó không đủ khả năng che khuất đoạn 2 của mRNA và cấu trúc kẹp tóc sẽ không hình thành, dẫn đến sự phiên mã không bị ức chế và các gene trpA-E sẽ được phiên mã.
C, Loại bỏ một bộ ba mã hóa tryptophan làm giảm khả năng ribosome dịch mã đoạn peptide dẫn đầu, dẫn đến việc đoạn 2 của mRNA không bị che khuất, cấu trúc kẹp tóc không hình thành, và do đó các gene trpA-E vẫn được phiên mã ngay cả khi nồng độ tryptophan thấp.
D, Khi một bộ ba mã hóa tryptophan bị loại bỏ, ribosome có thể vẫn dịch mã đoạn peptide dẫn đầu nhưng không đủ để hình thành cấu trúc kẹp tóc bền vững, dẫn đến sự ức chế phiên mã của các gene trpA-E bị giảm và sự phiên mã của các gene này sẽ bị ức chế ít hơn.
- Bình thường, đoạn trpL có 2 bộ ba Trp liên tiếp → khi tryptophan thấp, ribosome bị nghẽn lâu → tạo điều kiện cho đoạn 2–3 bắt cặp → chống kết thúc phiên mã.
- Khi loại bỏ 1 bộ ba Trp, ribosome bị nghẽn ít hơn / thời gian nghẽn không đủ dài, làm:
+ Không ổn định việc hình thành cấu trúc 2–3
+ Tạo điều kiện cho cấu trúc 3–4 (kết thúc phiên mã) hình thành
- Kết quả: phiên mã bị dừng sớm, các gene trpA–E không được phiên mã ngay cả khi tryptophan thấp.
➡️ Điều này làm mất khả năng cảm nhận “thiếu tryptophan” của operon. Đáp án: A
Câu 83 [1083783]: Ở nồng độ tryptophan thấp, nếu một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 thì sự phiên mã các gene trpA-E sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Chọn đáp án đúng.
A, Mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 dẫn đến việc ribosome không thể dịch mã hiệu quả đoạn peptide dẫn đầu, do đó cấu trúc kẹp tóc 3-4 hình thành, dẫn đến sự phiên mã giảm và các gene trpA-E sẽ không được phiên mã.
B, Vì cấu trúc kẹp tóc 2-3 không ổn định, nó không thể hình thành hiệu quả, dẫn đến sự phiên mã của các gene trpA-E sẽ không bị ảnh hưởng đáng kể và các gene này vẫn được phiên mã bình thường.
C, Mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3 cho phép cấu trúc kẹp tóc 3-4 không bị hình thành, dẫn đến sự phiên mã các gene trpA-E bị kích thích và các gene này sẽ được phiên mã nhiều hơn.
D, Vì cấu trúc kẹp tóc 2-3 không ổn định, điều này làm giảm khả năng ribosome dịch mã đoạn peptide dẫn đầu và dẫn đến sự ức chế phiên mã không hoàn toàn của các gene trpA-E, do đó sự phiên mã của các gene này bị giảm nhẹ.
- Ở nồng độ tryptophan thấp, điều kiện bình thường cần kẹp tóc 2–3 (anti-terminator) để ngăn hình thành kẹp tóc 3–4 (terminator) → RNA polymerase tiếp tục phiên mã trpA–E.
- Nếu kẹp tóc 2–3 bị mất ổn định, nó không hình thành hiệu quả, khi đó:
+ Đoạn 3 có xu hướng bắt cặp với đoạn 4
+ → kẹp tóc 3–4 (kết thúc phiên mã) hình thành
+ → phiên mã bị dừng sớm, trpA–E không được phiên mã, dù tryptophan đang thấp
➡️ Đột biến này làm mất khả năng “cảm nhận thiếu tryptophan” của operon.
Đáp án: A
Câu 84 [1083784]: Ý kiến dưới đây đúng hay sai?
“Khi giảm nồng độ aminoacyl-tRNA synthetase (enzyme gắn tryptophan vào tRNA-Trp) thì tRNA được liên kết với tryptophan sẽ được hình thành chậm hơn trong trường hợp bình thường, do đó giảm sự có mặt của tRNA-Trp → Giảm khả năng tổng hợp đoạn peptide dẫn đầu → Ảnh hưởng sự phiên mã của các gene trpA-E.”
A, Đúng
B, Sai
C,
D,
• Aminoacyl-tRNA synthetase ↓
→ tốc độ gắn tryptophan vào tRNA-Trp ↓
→ tRNA-Trp mang Trp giảm
• Ribosome dễ bị nghẽn tại các codon Trp trong trpL
• → ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình dịch mã peptide dẫn đầu
• → làm thay đổi cấu trúc kẹp tóc (2–3 / 3–4)
• → tác động đến phiên mã các gene trpA–E
➡️ Nhận định mô tả đúng mối liên hệ giữa mức tRNA-Trp và cơ chế attenuation.
Đáp án: A
Câu 85 [1083785]: Tiến hành làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra operon sản xuất tơ chịu cảm ứng. Operon đó gồm 4 vùng theo trình tự là PQRS. Tuy nhiên, vị trí của vùng vận hành (O), vùng khởi động (P) và hai gene khác nhau liên quan đến việc sản xuất tơ còn chưa xác định được. Những mất đoạn của operon này đã được tách ra và lập bản đồ như sau: Mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, mất đoạn 2, 3, 4 tương ứng với Q, R, S làm cho tơ không được sản xuất. Hãy xác định: Vùng nào có thể là O?
A, Q là O.
B, R là O.
C, P là O.
D, S là O.
Khi mất đoạn P, tơ được sản xuất liên tục → vùng P có vai trò ức chế phiên mã → vùng P là vùng O, nơi protein ức chế bám vào để ngăn phiên mã. Đáp án: C
Câu 86 [1083786]: Vùng nào có thể là vùng P?
A, Q là vùng P.
B, R là vùng P.
C, S là vùng P.
D, Cả Q, R, S là vùng P.
Q, R, S là vùng P vì khi mất P thì enzyme RNA polymerase không gắn được vào P nên các gene cấu trúc không hoạt động, không tạo ra tơ. Đáp án: D
Câu 87 [1083787]: Dựa theo bk 5 kiểu gene lưỡng bội một phần dưới đây đã được tạo ra và khả năng sản xuất tơ của nó đã được xác định. Trong đó (-): không có khả năng sản xuất tơ, (I): chịu cảm ứng, (+): có khả năng sản xuất tơ.

Dựa vào những thông tin ở bảng trên, xác định xem vùng nào là gene cấu trúc?
A, Q là gene cấu trúc.
B, S là gene cấu trúc.
C, R là gene cấu trúc.
D, Q, R, S là gene cấu trúc.
- Ở chủng 1, dù Q bị mất chức năng (Q-) nhưng vẫn sản xuất được tơ (+) → Q không phải gene cấu trúc, vì hỏng nó vẫn có tơ → Q có thể là vùng P hoặc O.
- Ở chủng 2, khi S- thì không sản xuất được tơ (−) → S là gene cấu trúc.
- Ở chủng 3 cũng cho thấy khi R- nhưng có Q-/Q+ thì vẫn chịu cảm ứng (I) → R có vai trò điều hòa chứ không trực tiếp tạo tơ. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 33:
Phổ hồng ngoại (IR) là một phương pháp phân tích phổ học được sử dụng rộng rãi trong hóa học để xác định cấu trúc phân tử và nhận dạng các nhóm chức trong hợp chất. Phương pháp này dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử. Khi chiếu tia hồng ngoại (có bước sóng từ khoảng 2,5 – 25 μm, tương ứng 4000 – 400 cm⁻¹) vào mẫu, các liên kết hóa học trong phân tử sẽ dao động (giãn, uốn, xoắn,…). Mỗi loại liên kết hấp thụ năng lượng ở một tần số đặc trưng, đúng bằng tần số dao động riêng của nó, tựa như “dấu vân tay”. Máy quang phổ IR sẽ ghi lại mức độ hấp thụ năng lượng theo số sóng, tạo thành phổ hồng ngoại với các đỉnh (peak) phổ hướng xuống dưới. Trục hoành biểu diễn số sóng (cm–1), đại lượng tỉ lệ nghịch với tần số. Cường độ hấp thụ ánh sáng IR phụ thuộc vào độ phân cực của liên kết. Liên kết càng phân cực mạnh thì cường độ hấp thụ càng lớn. Trong khi đó, liên kết không phân cực sẽ không có tín hiệu trong phổ IR. Số sóng đặc trưng của một số nhóm chức được cho trong bảng dưới đây:

Ngoài dùng để xác định nhóm chức trong phân tử hữu cơ, phổ IR còn có các tính năng hữu ích khác như phân biệt hai hợp chất có nhóm chức khác nhau, nhận biết tình trạng của phản ứng,.. dựa trên sự đặc trưng về số sóng của các hợp chất trong phương pháp xác định phổ hồng ngoại (IR).
Câu 88 [1092311]: Dùng phổ hồng ngoại để phân tích một hợp chất hữu cơ X, ta có thể xác định được
A, công thức cấu tạo của X.
B, nhóm chức có trong X.
C, khối lượng phân tử của X.
D, công thức phân tử của X.
⭐Hướng dẫn giải:
Dùng phổ hồng ngoại để phân tích một hợp chất hữu cơ X, ta có thể xác định được nhóm chức có trong X. Đáp án: B
Câu 89 [1092312]: Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) dựa trên
A, khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử.
B, khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử.
C, khả năng hấp của các liên kết hóa học trong phân tử.
D, khả năng bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử.
⭐Hướng dẫn giải:
Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử. Đáp án: A
Câu 90 [1092313]: Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống.
Một hợp chất hữu cơ Y có công thức CH3–COO–C2H5 được đưa vào để phân tích phổ IR. Khoảng số sóng giúp xác định nhóm chức –C=O trong Y là __________ .
⭐Hướng dẫn giải:
Khoảng số sóng giúp xác định nhóm chức C=O trong Y (ester) là 1750 – 1735.
Câu 91 [1092314]: Benzocain là hợp chất hữu cơ được sử dụng rộng rãi như một thuốc gây tê tại chỗ, có tác dụng làm tê tạm thời vùng da hoặc niêm mạc khi bôi trực tiếp lên đó. Benzocain được điều chế từ p-aminobenzoic acid và ethyl alcohol trong môi trường sulfuric acid đặc làm xúc tác:




Gỉả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sau phản ứng, nếu dùng phương pháp phổ IR ta không thể phát hiện được tín hiệu của nhóm chức __________.
⭐Hướng dẫn giải:
Ban đầu, p-aminobenzoic acid và ethyl alcohol dùng điều chế benzocain đều chứa nhóm -OH. Gỉa thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sản phẩm cuối thu được là benzocain. Chất này không có chứa nhóm -OH trong phân tử.
Câu 92 [1092315]: Kết quả phân tích phổ IR của một hợp chất hữu cơ A như hình sau:

Biết A là thành phần có trong xăng sinh học. Đồ uống chứa A có thể gây kích thích cho người dùng khi sử dụng quá liều.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:

❌Nhận định A - Sai.
Peak dùng để xác định nhóm chức đặc trưng trong A là A.

✔️Nhận định B - Đúng.
A là C2H5OH. Có thể điều chế A từ tinh bột qua hai quá trình như sau:

(C6H10O5)n —> C6H12O6 —> C2H5OH.

✔️Nhận định C - Đúng.
C2H5OH C2H4 + H2O. B là C2H4 một hoóc-môn thực vật tự nhiên, được sử dụng để kích thích trái cây chín nhanh hơn thông qua các cơ chế sinh hóa.

❌Nhận định D - Sai
. A là C2H5OH.
Câu 93 [1092316]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài toán sau.
Z là một hợp chất thơm có tác dụng giảm đau và hạ sốt phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau răng, đau cơ, cảm cúm hay sốt. Biết MZ = 151 g/mol. Trong Z có chứa hai loại nhóm chức nằm ở vị trí para so với nhau. Phổ IR của Z như hình dưới đây:
Trong Z có chứa nhóm chức amide và [[21627383]]. Phản ứng giữa 4 – aminophenol và [[21627386]] sinh ra Z và acetic acid.


⭐Hướng dẫn giải:
Trong Z có chứa nhóm chức amide và phenol. Phản ứng giữa 4 – aminophenol và anhydride ethanoic sinh ra Z và acetic acid.
Từ phổ IR ta thấy:
+ Z có các peak của liên kết N–C=O và –NH => Trong Z có chứa nhóm chức amide HN–C=O
+ có tín hiệu của nhóm chức OH nhưng không có tín hiệu của C–O => Z chứa phenol chứ không phải alcohol.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:

Máy gia tốc hạt là một thiết bị khoa học phức tạp, được thiết kế để tăng tốc các hạt tích điện như electron, proton, hoặc ion lên tốc độ rất cao, gần bằng tốc độ ánh sáng. Mục tiêu chính của việc này là tạo ra các hạt có năng lượng lớn, giúp các nhà khoa học nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc của vật chất và các lực cơ bản của tự nhiên.
Máy gia tốc hoạt động dựa trên việc sử dụng điện trường và từ trường để tác động lên các hạt tích điện. Điện trường được sử dụng để tạo ra lực đẩy làm tăng tốc hạt. Từ trường được dùng để điều khiển hướng di chuyển của hạt, giữ chúng đi theo quỹ đạo mong muốn, thường là quỹ đạo tròn hoặc thẳng.
Các Loại Máy Gia Tốc Phổ Biến:
▪ Máy gia tốc tuyến tính (LINAC): Các hạt được gia tốc dọc theo một đường thẳng. Loại máy này thường dùng điện trường biến thiên để gia tốc hạt qua nhiều giai đoạn.

Hình ảnh một thiết bị y tế dùng máy gia tốc tuyến tính LINAC
▪ Máy gia tốc vòng tròn (Cyclotron, Synchrotron): Các hạt di chuyển theo quỹ đạo vòng tròn dưới tác dụng của từ trường, và được gia tốc bởi điện trường tại các điểm nhất định trên quỹ đạo. Synchrotron là loại máy gia tốc vòng tròn mạnh mẽ hơn, có thể đạt được năng lượng hạt cao hơn nhiều so với Cyclotron.


Hình ảnh sơ đồ máy giá tốc vòng tròn (Cyclotron) theo cấu trúc 2 hình chữ D)
Máy gia tốc là ứng dụng thực tế của điện trường và từ trường. Công thức tính lực Lorentz tác dụng lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc v trong từ trường B và điện trường E là: (Công thức này bao gồm cả điện trường và từ trường)

Trong đó:
▪ F là lực Lorentz (Newton, N).
▪ q là điện tích của hạt (Coulomb, C).
▪ E là vectơ cường độ điện trường (Volt/mét, V/m).
▪ v là vectơ vận tốc của hạt (mét/giây, m/s).
▪ B là vectơ cảm ứng từ trường (Tesla, T).
▪ × là tích có hướng (vecto).
Nếu chỉ xét từ trường, công thức đơn giản hơn là:
Trong đó là góc giữa vectơ vận tốc v và vectơ cảm ứng từ B. Nếu v vuông góc với B ( = 90°),
thì = 1 và công thức trở thành F = qvB.
Ngoài ra, quá trình gia tốc hạt liên quan mật thiết đến các khái niệm về động năng, công và năng lượng. Động năng của hạt tăng lên khi nó được gia tốc. Công thức tính động năng cổ điển (khi vận tốc hạt còn nhỏ so với tốc độ ánh sáng) là: KE = 1/2 mv².
Trong đó:
▪ KE là động năng (Joule, J).
▪ m là khối lượng của hạt (kilogram, kg).
▪ v là vận tốc của hạt (mét/giây, m/s).
Khi hạt đạt tốc độ gần tốc độ ánh sáng, cần sử dụng công thức động năng tương đối tính:
Trong đó:
(gamma) là hệ số Lorentz,
c là tốc độ ánh sáng trong chân không (khoảng 3 × 10⁸ m/s).
Khi hạt được gia tốc đến tốc độ gần ánh sáng, các hiệu ứng tương đối tính trở nên đáng kể. Máy gia tốc cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thuyết tương đối của Einstein, ví dụ như sự tăng khối lượng tương đối tính và sự giới hạn tốc độ bởi tốc độ ánh sáng.
Máy gia tốc là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu vật lý hạt nhân và hạt cơ bản. Bằng cách va chạm các hạt năng lượng cao, các nhà khoa học có thể phá vỡ cấu trúc hạt nhân, tạo ra các hạt mới, và khám phá ra các lực tương tác cơ bản của tự nhiên. Điều này mở ra cánh cửa để hiểu sâu hơn về thế giới vi mô.
Câu 94 [1091540]: Trong máy gia tốc hạt, trường nào sau đây không được sử dụng để tác dụng lên hạt tích điện?
A, Điện trường tĩnh.
B, Điện trường biến thiên.
C, Từ trường tĩnh.
D, Trường hấp dẫn.
Máy gia tốc hoạt động dựa trên việc sử dụng điện trường và từ trường để tác động lên các hạt tích điện. Điện trường được sử dụng để tạo ra lực đẩy làm tăng tốc hạt. Từ trường được dùng để điều khiển hướng di chuyển của hạt, giữ chúng đi theo quỹ đạo mong muốn, thường là quỹ đạo tròn hoặc thẳng.
Trường hấp dẫn tác dụng lên hạt là rất nhỏ so với lực điện và lực từ nên hầu như không có vai trò trong quá trình gia tốc. Vì vậy, trường hấp dẫn không được sử dụng trong máy gia tốc hạt.
Chọn D Đáp án: D
Câu 95 [1091541]:
a) Đúng. Lực từ Lorentz (thành phần q(v × B)) luôn vuông góc với vectơ vận tốc của hạt tích điện.
b) Sai. Công của lực được xác định bởi , khi lực vuông góc với quãng đường dịch chuyển thì tích vô hướng bằng 0.
Do đó, lực từ không sinh công, chỉ làm đổi hướng chuyển động chứ không làm thay đổi độ lớn vận tốc
c) Đúng. Công thức tính lực điện trường: . Lực điện trường F ó thể cùng hướng hoặc ngược hướng với chuyển động của hạt dựa vào dấu của điện tích q. Khi hạt chuyển động theo phương của điện trường, lực điện thực hiện công, làm động năng tăng hoặc giảm, nên độ lớn vận tốc thay đổi.
Câu 96 [1091542]: Một hạt proton (điện tích +1,6×10⁻¹⁹ C) bay vào vùng từ trường đều với vận tốc 5×10⁶ m/s theo phương vuông góc với đường sức từ. Biết độ lớn cảm ứng từ là 0,2 T. Tính độ lớn lực từ Lorentz tác dụng lên proton có dạng x.10-13.
Giá trị của x là ________ (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Ta có công thức tính độ lớn lực Lorentz:
Giá trị của x là 1,6
Câu 97 [1091543]: Các loại máy gia tốc hạt phổ biến được đề cập trong bài đọc bao gồm
Các Loại Máy Gia Tốc Phổ Biến:
+) Máy gia tốc tuyến tính (LINAC): Các hạt được gia tốc dọc theo một đường thẳng. Loại máy này thường dùng điện trường biến thiên để gia tốc hạt qua nhiều giai đoạn.
+) Máy gia tốc vòng tròn (Cyclotron, Synchrotron): Các hạt di chuyển theo quỹ đạo vòng tròn dưới tác dụng của từ trường, và được gia tốc bởi điện trường tại các điểm nhất định trên quỹ đạo. Synchrotron là loại máy gia tốc vòng tròn mạnh mẽ hơn, có thể đạt được năng lượng hạt cao hơn nhiều so với Cyclotron.
Vậy các máy gia tốc được đề cập là: Máy gia tốc tuyến tính (LINAC); máy gia tốc Cyclotron; máy gia tốc Synchrotron
Câu 98 [1091544]: Ghép công thức với mô tả:
Lực tổng hợp tác dụng lên hạt trong điện từ trường [[21624144]]
Động năng của hạt vận tốc nhỏ so với tốc độ ánh sáng [[21624145]]
Động năng tương đối tính của hạt [[21624146]]
Hệ số Lorentz [[21624143]]
Hãy kéo thả các công thức vật lý tương ứng với mô tả của chúng:
Ghép công thức với mô tả:
1. Lực tổng hợp tác dụng lên hạt trong điện từ trường _____a)_F = q(E + v × B)____
2. Động năng của hạt vận tốc nhỏ so với tốc độ ánh sáng _b)_KE = 1/2 mv²________
3. Động năng tương đối tính của hạt ____c)_KE = (γ - 1)mc²_____
4. Hệ số Lorentz ____d)______
Câu 99 [1091545]: Một electron được gia tốc trong LINAC bằng điện trường đều có cường độ 2×10⁶ V/m trên quãng đường dài 5 mét. Ban đầu electron đứng yên. Tính động năng của electron khi ra khỏi vùng gia tốc theo đơn vị MeV. (Điện tích electron q = -1,6×10⁻¹⁹ C, 1 eV = 1,6×10⁻¹⁹ J, 1 MeV = 106 MeV).
Ta có độ biến thiên động năng bằng công của lực điện do điện trường gây ra:

Ban đầu electron đứng yên, nên vật tốc ban đầu bằng 0 ứng với động năng ban đầu bằng 0.

Đổi
Câu 100 [1091546]: Trong một máy gia tốc Synchrotron, proton được gia tốc đến động năng rất lớn. Để duy trì quỹ đạo vòng tròn ổn định, đồng thời tăng dần năng lượng của proton, người ta phải thay đổi đồng thời cả cường độ từ trường và [--------- ] theo thời gian. Cần điền vào chỗ trống cụm từ nào để câu sau trở thành đúng?
A, Bán kính quỹ đạo.
B, Điện tích của proton.
C, Tần số của điện trường gia tốc.
D, Khối lượng nghỉ của proton.
Trong một máy gia tốc Synchrotron, proton được gia tốc đến động năng rất lớn. Để duy trì quỹ đạo vòng tròn ổn định, đồng thời tăng dần năng lượng của proton, người ta phải thay đổi đồng thời cả cường độ từ trường và tần số của điện trường gia tốc theo thời gian
Chọn C Đáp án: C