Quay lại
Đáp án
1A
2A
3
4D
5A
6
7
8C
9B
10D
11
12B
13B
14
15
16B
17
18B
19
20C
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34B
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45C
46
47B
48B
49A
50C
51B
52
53
54
55
56
57C
58
59A
60D
61C
62A
63C
64D
65
66C
67
68A
69B
70D
71A
72
73
74
75A
76
77
78B
79
80B
81C
82C
83D
84C
85D
86A
87A
88
89B
90A
91
92
93
94
95D
96B
97B
98
99
100
Câu 1 [1078281]: Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
luôn đồng biến trên tập xác định.
• Hàm số
luôn nghịch biến vì có cơ số nhỏ hơn 1.
• Hàm số
luôn nghịch biến trên tập xác định vì 
• Hàm số
luôn nghịch biến trên tập xác định vì 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
luôn đồng biến trên tập xác định.• Hàm số
luôn nghịch biến vì có cơ số nhỏ hơn 1.• Hàm số
luôn nghịch biến trên tập xác định vì 
• Hàm số
luôn nghịch biến trên tập xác định vì 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 2 [1081334]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và 
Giá trị của
bằng
liên tục trên đoạn
và 
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” nên câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng tính chất chèn điểm ta có:
Thay các giá trị đã cho


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng tính chất chèn điểm ta có:

Thay các giá trị đã cho


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 3 [1036956]: Cho parabol 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Đồ thị của hàm số
là một đường parabol có đỉnh là điểm
có trục đối xứng là đường thẳng
Parabol này quay bề lõm lên trên nếu
xuống dưới nếu
Dựa vào dữ kiện:
Trục đối xứng của hàm số là đường thẳng:
Tung độ đỉnh của đồ thị hàm số là:
Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số là:
Tại
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm
🔑 Đáp án: Đúng
Sai
Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Đồ thị của hàm số
là một đường parabol có đỉnh là điểm
có trục đối xứng là đường thẳng
Parabol này quay bề lõm lên trên nếu
xuống dưới nếu
Dựa vào dữ kiện:
Trục đối xứng của hàm số là đường thẳng:
Tung độ đỉnh của đồ thị hàm số là:
Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số là:
Tại
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm
🔑 Đáp án: Đúng
Sai
Sai.
Câu 4 [1038240]: Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: centimet) của 42 học sinh nam lớp 12 ở một trường trung học phổ thông. Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
A, 25.
B, 3.
C, 22.
D, 15.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là
🔑 Chọn đáp án: 15. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là
🔑 Chọn đáp án: 15. Đáp án: D
Câu 5 [1062588]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho bốn điểm

và
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Tọa độ trung điểm
của
là
cho bốn điểm

và
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Tọa độ trung điểm
của
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bốn điểm

và
Điểm
là trung điểm của
có:
•
•
•

Điểm
là trung điểm của
có:
•
•
•

Điểm
là trung điểm của
có:
•
•
•

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bốn điểm

và
Điểm
là trung điểm của
có:•

•

•


Điểm
là trung điểm của
có:•

•

•


Điểm
là trung điểm của
có:•

•

•


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 6 [1079051]: Chuyển động của một hạt trên một dây rung được cho bởi
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với
suy ra 
📒 Áp dụng công thức:
Suy ra

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với
suy ra 
📒 Áp dụng công thức:

Suy ra

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 7 [1037748]: Cho dãy số
có số hạng tổng quát
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
có số hạng tổng quát
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
có số hạng tổng quát
Với mọi số nguyên dương
ta có:

(Vì 

Dãy số
là dãy số tăng
📒 Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương
ta được:

Dãy số
bị chặn dưới bởi 2
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
có số hạng tổng quát
Với mọi số nguyên dương
ta có:
(Vì 

Dãy số
là dãy số tăng📒 Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương
ta được:
Dãy số
bị chặn dưới bởi 2🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
Câu 8 [1078918]: Cho hàm số
có đạo hàm tại điểm
Giá trị của
bằng
có đạo hàm tại điểm
Giá trị của
bằng A, 0.
B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Suy ra
Ta có




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:

Suy ra

Ta có





🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 9 [1079699]: Hàm số
đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Lập bảng biến thiên:
Hàm số đồng biến trên khoảng
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số


Lập bảng biến thiên:

Hàm số đồng biến trên khoảng

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 10 [1082858]: Cho hình chóp tứ giác
có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Thể tích V của khối chóp
là
có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Thể tích V của khối chóp
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên diện tích đáy là
Kết hợp với dữ kiện: Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy nên
Vậy thể tích hình chóp là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên diện tích đáy là
Kết hợp với dữ kiện: Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy nên
Vậy thể tích hình chóp là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 11 [1082076]: Cho hình vuông ABCD tâm O. Gọi E là điểm đối xứng của D qua C.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là tâm hình vuông
nên
là trung điểm của các đường chéo
và
do đó hai vectơ
và
là hai vectơ đối nhau.
Suy ra
Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Ta có
Kết hợp với dữ kiện:
đối xứng với
qua
nên
là trung điểm của đoạn thẳng
, suy ra
và 
Suy ra
.
Hay
.
Do đó phát biểu thứ hai ĐÚNG.
Có
.
Vì
(cạnh hình vuông) nên
.
Do đó
.
Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là tâm hình vuông
nên
là trung điểm của các đường chéo
và
do đó hai vectơ
và
là hai vectơ đối nhau.Suy ra

Do đó phát biểu thứ nhất SAI.
Ta có

Kết hợp với dữ kiện:
đối xứng với
qua
nên
là trung điểm của đoạn thẳng
, suy ra
và 
Suy ra
.Hay
.Do đó phát biểu thứ hai ĐÚNG.
Có

.Vì
(cạnh hình vuông) nên
.Do đó
.Do đó phát biểu thứ ba SAI.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 12 [1037161]: Cho parabol
và đường thẳng
(
là tham số). Giá trị của m để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương là
và đường thẳng
(
là tham số). Giá trị của m để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
với
là số chẵn
📖 Biệt thức delta phẩy:
● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
;
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệm
Dựa vào dữ kiện: Parabol
và đường thẳng
(
là tham số)
Phương trình hoành độ giao điểm là:
Parabol
và đường thẳng
luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt
📒Áp dụng định lý Viète:
Kết hợp với dữ kiện:
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương
Để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương thì:
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
với
là số chẵn
📖 Biệt thức delta phẩy:
● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
;
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệm
Dựa vào dữ kiện: Parabol
và đường thẳng
(
là tham số)
Phương trình hoành độ giao điểm là:
Parabol
và đường thẳng
luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt
📒Áp dụng định lý Viète:
Kết hợp với dữ kiện:
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương
Để
cắt
tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương thì:
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 13 [1071818]: Cho hai biến cố
thỏa mãn 

Khi đó,
bằng
thỏa mãn 

Khi đó,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức: Theo công thức xác suất toàn phần, ta có

🔑 Chọn đáp án: 0,46. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Kết hợp với dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức: Theo công thức xác suất toàn phần, ta có

🔑 Chọn đáp án: 0,46. Đáp án: B
Câu 14 [1038494]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người.
Xác suất để người đó mua cành đào là [[20859365]].
Xác suất để người đó mua cây quất là [[20859364]].
Xác suất để người đó mua cành đào hoặc mua cây quất là [[20859368]].
Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người.
Xác suất để người đó mua cành đào là [[20859365]].
Xác suất để người đó mua cây quất là [[20859364]].
Xác suất để người đó mua cành đào hoặc mua cây quất là [[20859368]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử bằng:
Xác suất để người đó mua cành đào là:
Xác suất để người đó mua cây quất là:
Xác suất để người đó mua cành đào hoặc mua cây quất là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhóm có 50 người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 31 người mua cành đào, 12 người mua cây quất và 5 người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử bằng:

Xác suất để người đó mua cành đào là:

Xác suất để người đó mua cây quất là:
Xác suất để người đó mua cành đào hoặc mua cây quất là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 15 [1079909]: Cho hàm số
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số



🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số




🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 16 [1038929]: Trong một phép chia, biết rằng nếu thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi. Thương của phép chia đó là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi.
Gọi số bị chia; số chia; thương và số dư lần lượt là
và 


Trừ theo hai vế của hai đẳng thức:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi.
Gọi số bị chia; số chia; thương và số dư lần lượt là
và 


Trừ theo hai vế của hai đẳng thức:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
Câu 17 [1038560]: Ba người khách cuối cùng ra khỏi nhà bỏ quên mũ. Chủ nhà không biết rõ chủ của những chiếc mũ đó nên gửi trả họ một cách ngẫu nhiên.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Ba người khách cuối cùng ra khỏi nhà bỏ quên mũ.
• Chủ nhà không biết rõ chủ của những chiếc mũ đó nên gửi trả họ một cách ngẫu nhiên.
Số cách trả mũ ngẫu nhiên cho khách là:
(cách)
Gọi A là biến cố: “Có đúng một người được trả đúng mũ”

Xác suất của biến cố này là:
Gọi B là biến cố: “Có đúng 2 người được trả đúng mũ”
Nếu có hai người được trả đúng mũ, thì dĩ nhiên người thứ 3 cũng được trả đúng mũ, vậy xác suất của biến cố này là:
Xác suất của biến cố C: “Cả 3 người được trả đúng mũ” là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Ba người khách cuối cùng ra khỏi nhà bỏ quên mũ.
• Chủ nhà không biết rõ chủ của những chiếc mũ đó nên gửi trả họ một cách ngẫu nhiên.
Số cách trả mũ ngẫu nhiên cho khách là:
(cách)Gọi A là biến cố: “Có đúng một người được trả đúng mũ”

Xác suất của biến cố này là:

Gọi B là biến cố: “Có đúng 2 người được trả đúng mũ”
Nếu có hai người được trả đúng mũ, thì dĩ nhiên người thứ 3 cũng được trả đúng mũ, vậy xác suất của biến cố này là:

Xác suất của biến cố C: “Cả 3 người được trả đúng mũ” là:

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 18 [1079180]: Một bể hình trụ đứng (có một đáy hình tròn đặt trên mặt đất) có chiều cao không đổi và bán kính đáy 20 cm. Nếu nước được rút ra với tốc độ
thì chiều cao của nước trong bể giảm với tốc độ bao nhiêu cm/s (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,01.
B, 0,02.
C, 0,03.
D, 0,04.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình trụ chiều cao
và bán kính đáy
là 
Dựa vào dữ kiện: Bán kính đáy bằng
là không đổi nên tại thời điểm
thì thể tích nước rút ra là
với
thể hiện tốc độ rút nước và
thể hiện tốc độ giảm chiều cao.
Kết hợp với dữ kiện: Nước được rút ra với tốc độ
suy ra chiều cao của nước trong bể giảm với tốc độ là: 
🔑 Chọn đáp án: 0,02. Đáp án: B
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình trụ chiều cao
Dựa vào dữ kiện: Bán kính đáy bằng
Kết hợp với dữ kiện: Nước được rút ra với tốc độ
🔑 Chọn đáp án: 0,02. Đáp án: B
Câu 19 [1081295]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và 
Khi đó
[[21530833]] và phương trình
có nghiệm
[[21530835]].
Hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và 
Khi đó
[[21530833]] và phương trình
có nghiệm
[[21530835]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.
Sử dụng điều kiện
, ta có
nên
.
.
Tính
.
Ta có
nên
.
Mặt khác
.
.
Tiếp theo giải phương trình
.
Ta có
.
.
.
🔑 Đáp án lần lượt là:
và
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.Sử dụng điều kiện
, ta có
nên
.
.Tính
.Ta có
nên
.Mặt khác
.
.Tiếp theo giải phương trình
.Ta có
.
.
.🔑 Đáp án lần lượt là:
và
.
Câu 20 [1083077]: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
có phương trình
có bán kính
Giá trị của m bằng
có phương trình
có bán kính
Giá trị của m bằng A, 4.
B, –4.
C, 16.
D, –16.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra mặt cầu
có tâm
Kết hợp với dữ kiện:
hay 
🔑 Chọn đáp án: 16. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra mặt cầu
có tâm
Kết hợp với dữ kiện:
hay 
🔑 Chọn đáp án: 16. Đáp án: C
Câu 21 [1079067]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Đạo hàm của hàm số
tại điểm
có kết quả là
Khi đó giá trị của biểu thức
bằng __________.
Đạo hàm của hàm số
tại điểm
có kết quả là
Khi đó giá trị của biểu thức
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:




Với
suy ra

Kết hợp với dữ kiện:
suy ra

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:

Dựa vào dữ kiện:




Với
suy ra

Kết hợp với dữ kiện:
suy ra

🔑 Điền đáp án:
Câu 22 [1079840]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi x thuộc
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đạo hàm
với mọi x thuộc
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm
với mọi x thuộc


Bảng biến thiên:
Hàm số
đạt cực đại tại điểm 
Hàm số nghịch biến trên
nên 
Hàm số đồng biến trên
nên 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
có đạo hàm
với mọi x thuộc


Bảng biến thiên:

Hàm số
đạt cực đại tại điểm 
Hàm số nghịch biến trên
nên 
Hàm số đồng biến trên
nên 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 23 [1078464]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần trăm.
Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng của chất còn lại (tính bằng kilogram) sau t ngày được cho bởi hàm số
Khối lượng của chất đó tại thời điểm
là [[21513161]]kg.
Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại [[21513160]]kg.
Giả sử một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng của chất còn lại (tính bằng kilogram) sau t ngày được cho bởi hàm số
Khối lượng của chất đó tại thời điểm
là [[21513161]]kg. Sau 45 ngày khối lượng chất đó còn lại [[21513160]]kg.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng của chất còn lại (tính bằng kilogram) sau t ngày được cho bởi hàm số
Khối lượng của chất đó tại thời điểm
là:
(kg).
Sau 45 ngày khối lượng của chất đó là:
(kg).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13; 12,15.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một chất phóng xạ bị phân rã theo cách sao cho khối lượng của chất còn lại (tính bằng kilogram) sau t ngày được cho bởi hàm số

Khối lượng của chất đó tại thời điểm
là:
(kg). Sau 45 ngày khối lượng của chất đó là:
(kg).🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13; 12,15.
Câu 24 [1046197]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
xác định, có đạo hàm trên
và
Khi đó, đạo hàm của hàm số
tại
bằng __________.
Cho hàm số
xác định, có đạo hàm trên
và
Khi đó, đạo hàm của hàm số
tại
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Do đó tại
thì
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Do đó tại
thì
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 25 [1080273]: Cho miếng bìa hình chữ nhật với kích thước
Bạn Huy cắt bỏ hai hình vuông nhỏ có cạnh là
và hai hình chữ nhật (phần gạch sọc như hình vẽ) rồi gấp theo đường nét đứt và dán các mép để được một cái hộp. Gọi
là chiều cao của cái hộp đó.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Bạn Huy cắt bỏ hai hình vuông nhỏ có cạnh là
và hai hình chữ nhật (phần gạch sọc như hình vẽ) rồi gấp theo đường nét đứt và dán các mép để được một cái hộp. Gọi
là chiều cao của cái hộp đó.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện: Bạn Huy cắt bỏ hai hình vuông nhỏ có cạnh là
và hai hình chữ nhật từ miếng bìa hình chữ nhật với kích thước
rồi gấp theo đường nét đứt và dán các mép để được một cái hộp có chiều cao là 
Kết hợp với hình vẽ:
Đáy của hộp lần lượt có kích thước là:
• Biểu thức thể tích của hộp là:


• Xét hàm số


Bảng biến thiên:

Theo BBT ta thấy thể tích lớn nhất của cái hộp bằng
• Diện tích miếng bìa bạn Huy cần phải cắt là:


Để thể tích hộp lớn nhất thì bạn Huy cần phải cắt miếng bìa có diện tích:


🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện: Bạn Huy cắt bỏ hai hình vuông nhỏ có cạnh là
và hai hình chữ nhật từ miếng bìa hình chữ nhật với kích thước
rồi gấp theo đường nét đứt và dán các mép để được một cái hộp có chiều cao là 
Kết hợp với hình vẽ:
Đáy của hộp lần lượt có kích thước là:

• Biểu thức thể tích của hộp là:


• Xét hàm số



Bảng biến thiên:

Theo BBT ta thấy thể tích lớn nhất của cái hộp bằng

• Diện tích miếng bìa bạn Huy cần phải cắt là:


Để thể tích hộp lớn nhất thì bạn Huy cần phải cắt miếng bìa có diện tích:


🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 26 [1053176]: Cho hàm số
có đồ thị là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Hình phẳng giới hạn bởi
, trục hoành và hai đường thẳng
có diện tích là
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Thể tích khối tròn xoay
giới hạn bởi
, trục hoành,
quay quanh
là
.
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
.
Do đó phát biểu thứ nhất ĐÚNG.
Hình phẳng giới hạn bởi
, trục hoành và hai đường thẳng
có diện tích là
.
Do đó phát biểu thứ hai SAI.
Thể tích khối tròn xoay
giới hạn bởi
, trục hoành,
quay quanh
là
.
Do đó phát biểu thứ ba ĐÚNG.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 27 [1038576]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Theo thống kê ở các gia đình có hai con thì xác suất để con thứ nhất và con thứ hai đều là trai là 0,27 và hai con đều là gái là 0,23; còn xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái, xác suất để con thứ hai là trai là __________.
Theo thống kê ở các gia đình có hai con thì xác suất để con thứ nhất và con thứ hai đều là trai là 0,27 và hai con đều là gái là 0,23; còn xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái, xác suất để con thứ hai là trai là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Theo thống kê ở các gia đình có hai con thì xác suất để con thứ nhất và con thứ hai đều là trai là 0,27 và hai con đều là gái là 0,23.
• Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái.
Gọi A là biến cố "con thứ nhất là con gái” và B là biến cố "con thứ hai là con trai .
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau.

Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái, xác suất để con thứ hai là trai là:

🔑 Điền đáp án: 0,52.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Theo thống kê ở các gia đình có hai con thì xác suất để con thứ nhất và con thứ hai đều là trai là 0,27 và hai con đều là gái là 0,23.
• Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái.
Gọi A là biến cố "con thứ nhất là con gái” và B là biến cố "con thứ hai là con trai .
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất con thứ nhất và con thứ hai có một trai và một gái là bằng nhau.

Chọn ngẫu nhiên một gia đình thì gặp gia đình có con thứ nhất là gái, xác suất để con thứ hai là trai là:
🔑 Điền đáp án: 0,52.
Câu 28 [1080000]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một bể chứa ban đầu có 250 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 25 lít nước, đồng thời cho vào bể 8 gam chất khử khuẩn
được hòa tan. Giả sử
là nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút (với
đơn vị gam/lít, trong đó
là khối lượng chất khử khuẩn trong bể và
là thể tích nước trong bể). Khi đó nồng độ chất khử khuẩn là
tăng theo thời gian t nhưng không vượt quá ngưỡng __________ gam/lít.
Một bể chứa ban đầu có 250 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 25 lít nước, đồng thời cho vào bể 8 gam chất khử khuẩn
được hòa tan. Giả sử
là nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút (với
đơn vị gam/lít, trong đó
là khối lượng chất khử khuẩn trong bể và
là thể tích nước trong bể). Khi đó nồng độ chất khử khuẩn là
tăng theo thời gian t nhưng không vượt quá ngưỡng __________ gam/lít.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một bể chứa ban đầu có 250 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 25 lít nước, đồng thời cho vào bể 8 gam chất khử khuẩn
được hòa tan.
•
là nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút (với
đơn vị gam/lít, trong đó
là khối lượng chất khử khuẩn trong bể và
là thể tích nước trong bể).
Nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút là

Do đó
đồng biến trên 

Vậy nồng độ chất khử khuẩn tăng theo thời gian và không vượt quá 0,32.
🔑 Điền đáp án: 0,32.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một bể chứa ban đầu có 250 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 25 lít nước, đồng thời cho vào bể 8 gam chất khử khuẩn
được hòa tan. •
là nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút (với
đơn vị gam/lít, trong đó
là khối lượng chất khử khuẩn trong bể và
là thể tích nước trong bể).Nồng độ chất khử khuẩn trong bể sau t phút là


Do đó
đồng biến trên 

Vậy nồng độ chất khử khuẩn tăng theo thời gian và không vượt quá 0,32.
🔑 Điền đáp án: 0,32.
Câu 29 [1080105]: Thể tích nước của một bể bơi sau t phút bơm tính theo công thức
(đơn vị
Tốc độ bơm nước tại thời điểm t được tính bởi công thức 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(đơn vị
Tốc độ bơm nước tại thời điểm t được tính bởi công thức 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước của một bể bơi sau t phút bơm tính theo công thức
(đơn vị



• Phương trình
có một nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng 
Bảng biến thiên của hàm số:
• Tốc độ bơm giảm khi
• Tốc độ bơm nước lớn nhất là
m3/phút.
🔑 Đáp án: Sai– Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước của một bể bơi sau t phút bơm tính theo công thức
(đơn vị



• Phương trình
có một nghiệm thực phân biệt thuộc khoảng 
Bảng biến thiên của hàm số:

• Tốc độ bơm giảm khi

• Tốc độ bơm nước lớn nhất là
m3/phút.🔑 Đáp án: Sai– Đúng – Sai.
Câu 30 [1081476]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho đồ thị hàm số
và đường thẳng
có đồ thị như hình vẽ.

Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị
và đường thẳng d bằng [[21532012]].
Biết đường thẳng d cắt đồ thị
và chia hình
thành hai phần có diện tích lần lượt là
và
(như hình vẽ). Tỉ số
[[21532013]].
Cho đồ thị hàm số
và đường thẳng
có đồ thị như hình vẽ.
Diện tích hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị
và đường thẳng d bằng [[21532012]].Biết đường thẳng d cắt đồ thị
và chia hình
thành hai phần có diện tích lần lượt là
và
(như hình vẽ). Tỉ số
[[21532013]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị
.
.
.
Suy ra hình phẳng
được giới hạn bởi
,
,
và
.
Ta có
.
Trên đoạn
và
biểu thức
đổi dấu tại
nên diện tích được chia thành hai phần.
Diện tích phần thứ nhất
.
Diện tích phần thứ hai
.
Tổng diện tích hình phẳng là
.
Tỉ số diện tích hai phần là
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị
.
.
.Suy ra hình phẳng
được giới hạn bởi
,
,
và
.Ta có
.Trên đoạn
và
biểu thức
đổi dấu tại
nên diện tích được chia thành hai phần.Diện tích phần thứ nhất
.Diện tích phần thứ hai
.Tổng diện tích hình phẳng là
.Tỉ số diện tích hai phần là
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
.
Câu 31 [1087371]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng
và
Khi hai mặt phẳng 
tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì giá trị của m bằng __________.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng
và
Khi hai mặt phẳng 
tạo với nhau một góc nhỏ nhất thì giá trị của m bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là góc giữa hai mặt phẳng
và
.
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và 
Khi đó

.
Góc
nhỏ nhất
lớn nhất 
🔑 Điền đáp án: 0,5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là góc giữa hai mặt phẳng
và
.Dựa vào dữ kiện:
và
nên
và 
Khi đó

.Góc
nhỏ nhất
lớn nhất 
🔑 Điền đáp án: 0,5.
Câu 32 [1080166]: Trong Vật lí, điện trở tương đương
của hai điện trở
mắc song song được xác định bởi công thức
biết rằng
Đặt
Xem biểu thức tính
là một hàm số 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
của hai điện trở
mắc song song được xác định bởi công thức
biết rằng
Đặt
Xem biểu thức tính
là một hàm số 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là biểu thức tính
với 
Kết hợp với dữ kiện:


• Hàm số
đồng biến trên khoảng 
• Kết hợp với dữ kiện:

•
và
nên khi
tăng thì điện trở
tăng nhưng không vượt quá 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là biểu thức tính
với 
Kết hợp với dữ kiện:



• Hàm số
đồng biến trên khoảng 
• Kết hợp với dữ kiện:


•
và
nên khi
tăng thì điện trở
tăng nhưng không vượt quá 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 33 [1080205]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Ở ngoài vịnh biển, ngoài xa có một hòn đảo nhỏ. Người ta tiến hành lấn biển để xây một khu đô thị và làm một tuyến cáp treo nối khu đô thị và hòn đảo để phát triển du lịch. Xét trong hệ toạ độ Oxy, với đơn vị tương ứng 1 km có hòn đảo ở O thì đường bao của phần đất lấn biển có dạng một phần của đồ thị hàm số
Giả sử tuyến cáp treo được thiết kế nối đảo với đường bao của khu đô thị với độ dài ngắn nhất.

Độ dài tuyến cáp treo là __________ km.
Ở ngoài vịnh biển, ngoài xa có một hòn đảo nhỏ. Người ta tiến hành lấn biển để xây một khu đô thị và làm một tuyến cáp treo nối khu đô thị và hòn đảo để phát triển du lịch. Xét trong hệ toạ độ Oxy, với đơn vị tương ứng 1 km có hòn đảo ở O thì đường bao của phần đất lấn biển có dạng một phần của đồ thị hàm số
Giả sử tuyến cáp treo được thiết kế nối đảo với đường bao của khu đô thị với độ dài ngắn nhất.
Độ dài tuyến cáp treo là __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét trong hệ toạ độ Oxy, với đơn vị tương ứng 1 km có hòn đảo ở O thì đường bao của phần đất lấn biển có dạng một phần của đồ thị hàm số
Gọi
là điểm thuộc đường bao của khu đô thị.

Giả sử độ dài của cáp treo là
Xét hàm số
trên khoảng 












Bảng biến thiên:

Kết hợp với dữ kiện: Tuyến cáp treo được thiết kế nối đảo với đường bao của khu đô thị với độ dài ngắn nhất.
Độ dài tuyến cáp treo là 2,2 km.
🔑 Điền đáp án: 2,2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét trong hệ toạ độ Oxy, với đơn vị tương ứng 1 km có hòn đảo ở O thì đường bao của phần đất lấn biển có dạng một phần của đồ thị hàm số
Gọi
là điểm thuộc đường bao của khu đô thị. 
Giả sử độ dài của cáp treo là

Xét hàm số
trên khoảng 












Bảng biến thiên:

Kết hợp với dữ kiện: Tuyến cáp treo được thiết kế nối đảo với đường bao của khu đô thị với độ dài ngắn nhất.
Độ dài tuyến cáp treo là 2,2 km.🔑 Điền đáp án: 2,2.
Câu 34 [1081610]: Gọi
là phần giao nhau của hai khối một phần tư hình trụ có bán kính bằng a (xem hình vẽ).

Thể tích của
là
là phần giao nhau của hai khối một phần tư hình trụ có bán kính bằng a (xem hình vẽ).
Thể tích của
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục
như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng
nhận thấy thiết diện mặt cắt luôn là một hình vuông.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình trụ có mặt đáy bán kính
suy ra theo định lý Pythagore, cạnh của hình vuông có công thức tổng quát là
Suy ra diện tích thiết diện là
Vậy thể tích hình
cần tính là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục
như hình vẽ, xét mặt cắt song song với mặt phẳng
nhận thấy thiết diện mặt cắt luôn là một hình vuông.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình trụ có mặt đáy bán kính
suy ra theo định lý Pythagore, cạnh của hình vuông có công thức tổng quát là
Suy ra diện tích thiết diện là
Vậy thể tích hình
cần tính là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 35 [1081519]: Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình. Nếu cắt lều bằng mặt phẳng song song với mặt đáy và cách mặt đáy một khoảng 
thì được hình vuông có cạnh 

Thể tích của lều bằng bao nhiêu m3?

thì được hình vuông có cạnh 

Thể tích của lều bằng bao nhiêu m3?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Vì mặt cắt là hình vuông nên diện tích của mặt cắt là:

Thể tích vật thể là:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Vì mặt cắt là hình vuông nên diện tích của mặt cắt là:

Thể tích vật thể là:

🔑 Điền đáp án:
Câu 36 [1081548]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc
phụ thuộc vào thời gian
có đồ thị của vận tốc như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại của đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành.

Quãng đường
mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là __________ km.
Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc
phụ thuộc vào thời gian
có đồ thị của vận tốc như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh
và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại của đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành.
Quãng đường
mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó là __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi phương trình parabol là
.
Vì parabol
có đỉnh
và đi qua
, nên ta có hệ phương trình:

Giải hệ phương trình, ta được:
.
Do đó phương trình parabol là
.
Tính
:
.
Quãng đường vật di chuyển từ
đến
là:
.
Quãng đường vật đi tiếp từ
đến
(vận tốc gần như hằng số
) là:
.
Tổng quãng đường:
(m).
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi phương trình parabol là
.Vì parabol
có đỉnh
và đi qua
, nên ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình, ta được:
.Do đó phương trình parabol là
.Tính
:
.Quãng đường vật di chuyển từ
đến
là:
.Quãng đường vật đi tiếp từ
đến
(vận tốc gần như hằng số
) là:
.Tổng quãng đường:
(m).🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1083033]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho đường thẳng
Để cho mặt phẳng
vuông góc với đường thẳng
thì
Cho đường thẳng
Để cho mặt phẳng
vuông góc với đường thẳng
thì
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
và mặt phẳng
lần lượt là
và 
Để
thì
suy ra

🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
và mặt phẳng
lần lượt là
và 
Để
thì
suy ra

🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 38 [1083099]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
ở đó m là một tham số thực nhận giá trị dương. Biết mặt cầu
có diện tích bằng
giá trị của m bằng __________.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
ở đó m là một tham số thực nhận giá trị dương. Biết mặt cầu
có diện tích bằng
giá trị của m bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
nên ta có các hệ số 


Khi đó mặt cầu
có bán kính
thỏa mãn
Kết hợp với dữ kiện: Mặt cầu
có diện tích bằng
tức

🔑 Điền đáp án: 20.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt cầu
nên ta có các hệ số 


Khi đó mặt cầu
có bán kính
thỏa mãn
Kết hợp với dữ kiện: Mặt cầu
có diện tích bằng
tức

🔑 Điền đáp án: 20.
Câu 39 [1082964]: Một thiết bị thăm dò đáy biển đang lặn với vectơ vận tốc của thiết bị khi biển đứng yên là
(đơn vị: km/h). Cho biết vectơ vận tốc của dòng hải lưu của vùng biển là
(đơn vị: km/h).
Tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là bao nhiêu km/h (các yếu tố khác không đáng kể)?
(đơn vị: km/h). Cho biết vectơ vận tốc của dòng hải lưu của vùng biển là
(đơn vị: km/h).
Tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là bao nhiêu km/h (các yếu tố khác không đáng kể)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
nên vectơ vận tốc của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là
Khi đó tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là
🔑 Điền đáp án: 17,9.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
và
nên vectơ vận tốc của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là
Khi đó tốc độ của thiết bị trong điều kiện có dòng hải lưu là
🔑 Điền đáp án: 17,9.
Câu 40 [1084677]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).
Ba bức tường
(như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình:
Độ rộng bức tường
của tòa nhà bằng __________ m.
Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét).
Ba bức tường
(như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình:
Độ rộng bức tường
của tòa nhà bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
và
Có
nên hai bức tường
và
song song nhau.
Có
nên bức tường
vuông góc với hai bức tường
và
Chọn điểm
Do hai bức tường
và
song song nhau nên:
m.
Vậy độ rộng bức tường
của tòa nhà là
m.
🔑 Điền đáp án: 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
và
Có
nên hai bức tường
và
song song nhau.
Có
nên bức tường
vuông góc với hai bức tường
và
Chọn điểm
Do hai bức tường
và
song song nhau nên:
m.
Vậy độ rộng bức tường
của tòa nhà là
m.
🔑 Điền đáp án: 4.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
An toàn sinh học trong chăn nuôi: Giải pháp nền tảng chống lại dịch bệnh?
[1] An toàn sinh học trong chăn nuôi, nếu xét về góc độ kỹ thuật, gồm có hai yếu tố chính là an toàn sinh học bên trong và an toàn sinh học bên ngoài. Trong đó, “bên trong” là tất cả những mức độ an toàn ở trong trang trại của người chăn nuôi, còn “bên ngoài” là những yếu tố như khoảng cách, người đến thăm chuồng trại, vị trí chuồng trại, hố khử trùng, theo PGS.TS Ngô Thị Kim Cúc – Phó Viện trưởng Viện Chăn nuôi Quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Một trại chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học cần phải luôn luôn tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản là: cách ly; vệ sinh và làm sạch, và khử trùng.“Nếu thực hiện tốt an toàn sinh học, đầu tiên ta có được đàn lợn khỏe mạnh, thứ hai là hiệu quả chăn nuôi sẽ được tăng cao, thứ ba là đảm bảo được vấn đề về môi trường, và thứ tư là nâng cao được năng suất cũng như là chất lượng của sản phẩm”, PGS.TS Ngô Thị Kim Cúc nhận định. Chưa kể đến, khi thực hành tốt an toàn sinh học, chúng ta sẽ giảm được nguy cơ xâm nhập của mầm bệnh, từ đó giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, hạn chế được việc phải dùng kháng sinh và cũng có thể giảm nguy cơ kháng kháng sinh (AMR), TS. Li Yin cho biết.
[2] Vaccine không phải là câu trả lời duy nhất
Việt Nam đã nghiên cứu, sản xuất thành công và cấp giấy phép lưu hành thương mại cho nhiều loại vaccine trong chăn nuôi như vaccine lở mồm long móng, vaccine tả lợn châu Phi,… Những kết quả đáng mừng này khiến nhiều người đặt câu hỏi: vậy an toàn sinh học có vai trò như thế nào nếu đã có vaccine? “Tôi cho rằng có một sự hiểu lầm. Về cơ bản, vaccine là một phần của an toàn sinh học”, TS. Li Yin cho biết. “An toàn sinh học bao gồm rất nhiều thứ, giống như một hộp công cụ, và vaccine chỉ là một công cụ trong chiếc hộp đó”. Từ góc nhìn của nhà dịch tễ học này, các biện pháp an toàn sinh học vẫn luôn có giá trị ngay cả khi đã có vaccine, an toàn sinh học phải là điều cơ bản, là nền tảng cho sức khỏe động vật.
Trên thực tế, ở nhiều quốc gia như Úc, mặc dù có rất nhiều loại vaccine dành cho các bệnh khác nhau, nhưng họ không sử dụng tất cả, TS. Li Yin dẫn ví dụ. “Việc sử dụng vaccine có thể làm gián đoạn công tác giám sát dịch bệnh, ảnh hưởng đến phúc lợi động vật và tác động đến hoạt động nhập khẩu của các đối tác thương mại. Vì vậy, ở nhiều quốc gia, dù biết là có vaccine, người ta vẫn cố gắng không sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau”, ông cho biết.
Chưa kể đến, khi nhiều virus còn liên tục biến đổi và ảnh hưởng đến khả năng tạo miễn dịch của vaccine, việc chỉ dựa vào vaccine không phải là một giải pháp khôn ngoan. Theo chia sẻ của PGS. TS Lê Văn Phan – Phó Trưởng phòng Thí nghiệm trọng điểm công nghệ sinh học thú y, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tại một hội thảo năm 2024, một điều đáng lo ngại là những vaccine dịch tả lợn châu Phi hiện có ở Việt Nam cũng bất lực trước những chủng virus mới.
[3] Nghiên cứu mới công bố của PGS.TS Lê Văn Phan và các cộng sự cho thấy, hai loại vaccine đang có ở Việt Nam hiện nay không có khả năng bảo hộ đối với chủng virus lai giữa type I và type II. “Ngay cả khi con lợn từng mắc dịch tả lợn châu Phi và khỏi bệnh, đáp ứng miễn dịch rất cao, nếu gặp con virus lai này vẫn có thể mắc bệnh và chết như thường”, ông cho biết tại hội thảo “An toàn phát triển trong tình hình dịch tả lợn châu Phi (ASF) mới” vào năm ngoái.
Có lẽ đó cũng là lý do dù đã có vaccine, dịch tả nguy hiểm này vẫn đang tiếp tục gây thiệt hại nặng nề cho người chăn nuôi, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến người tiêu dùng trên cả nước. Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có 1.780 ổ dịch đã được ghi nhận tại cả 34 tỉnh, thành trong năm nay và đã có tới 648.000 con lợn buộc phải tiêu hủy, TS Phạm Công Thiếu – Viện trưởng Viện Chăn nuôi Quốc gia cho biết.
Trong khi đó, vấn đề vệ sinh chuồng trại vẫn chưa thực sự được quan tâm ở Việt Nam. Một nghiên cứu được công bố vào năm 2024 trên tạp chí Journal of Research in Veterinary Science cho thấy, trong 160 hộ chăn nuôi lợn tại ba tỉnh Hà Nam, Hòa Bình và Bắc Giang, có đến 65% hộ chăn nuôi không xử lý chất thải lỏng và 67,5% hộ chăn nuôi không xử lý chất thải rắn. Khi ngày càng nhiều bệnh mới nổi xuất hiện và nhiều vaccine yêu cầu vật nuôi phải hoàn toàn khỏe mạnh, không mang mầm bệnh mới được tiêm, PGS. TS Ngô Thị Kim Cúc cho rằng, biện pháp tiên quyết và thiết yếu hiện nay là thực hiện nghiêm túc an toàn sinh học – tức là ngăn chặn mọi nguy cơ lây nhiễm để đàn vật nuôi luôn duy trì tình trạng sức khỏe tốt.
[4] Hiệu quả đến đâu?
Việc các biện pháp an toàn sinh học có hiệu quả và phù hợp hay không, phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể do mỗi quốc gia lại có cách làm nông nghiệp, cơ cấu chăn nuôi, điều kiện sinh thái, văn hóa, đặc biệt là đặc điểm dịch tễ học của bệnh đều khác nhau, theo TS. Li Yin.
Ông dẫn ví dụ, bệnh tả lợn châu Phi được nghiên cứu ở châu Phi – nơi người ta tin rằng lợn rừng có thể tương tác với lợn nuôi, và có một loài ve mềm đóng vai trò trung gian truyền bệnh, khiến bệnh này trở thành bệnh truyền qua vector. Nhưng ở các nước châu Á như Trung Quốc hay Việt Nam, cũng như khu vực Đông Nam Á, ve mềm không đóng vai trò gì.
“Khó có thể nói rằng một biện pháp sẽ luôn hiệu quả – nó có thể hiệu quả ở nước này nhưng không ở nước khác, hoặc có thể hiệu quả trong năm nay nhưng sang năm, khi tình hình thay đổi, lại không còn phù hợp”, TS. Li Yin nhấn mạnh. Chẳng hạn, khi dịch tả lợn châu Phi mới bùng phát ở Trung Quốc, tập quán cho lợn ăn thức ăn thừa (swill feeding) rất phổ biến. Nhưng sau đợt dịch đầu tiên, việc này bị cấm hoàn toàn, người dân cũng tự nhận thức được rằng đây là hành vi rủi ro cao, nên chủ động dừng lại. Kết quả là trong giai đoạn tiếp theo, việc cho ăn thức ăn thừa không còn là yếu tố chính gây lây lan nữa. Do đó, các biện pháp an toàn sinh học cũng cần được điều chỉnh linh hoạt giữa các nước và từng giai đoạn.
[5] Vậy liệu an toàn sinh học có thể ngăn chặn các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng và nguy hiểm hay không? Theo TS. Li Yin, điều này cũng không thể khẳng định tuyệt đối. Bởi vì, giống như con người có tính cách khác nhau, mỗi loại bệnh cũng có “tính cách riêng”, tức là đặc điểm dịch tễ học khác nhau.
Chẳng hạn, virus tả lợn châu Phi chủ yếu lây ở lợn, vì lợn là vật chủ chính, còn virus cúm thì có thể lây sang gà, lợn, các loài động vật có vú khác, thậm chí cả con người. Virus tả lợn châu Phi rất bền vững trong môi trường, có thể tồn tại lâu dài và lây lan qua nhiều con đường như thức ăn thừa hoặc vận chuyển sản phẩm thịt lợn đường dài, vì virus này chịu được điều kiện khắc nghiệt. Trong khi đó, virus cúm tuy rất dễ lây, nhưng lại yếu, chỉ cần đun nóng nhẹ là bị tiêu diệt, không còn khả năng lây nhiễm. “Như vậy, mỗi mầm bệnh có đặc tính sinh học khác nhau, và cách con người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển động vật cũng ảnh hưởng tới đường lây bệnh. Vì thế, bạn phải hiểu rõ đặc điểm riêng của từng bệnh để xây dựng biện pháp an toàn sinh học phù hợp”, TS. Li Yin phân tích.
Dù vậy, vẫn có những yếu tố rủi ro chung, chẳng hạn như vận chuyển động vật. “Cá nhân tôi vẫn cho rằng hoạt động buôn bán lợn sống là yếu tố then chốt cần được kiểm soát, đồng thời việc quản lý người ra vào trang trại cũng rất quan trọng”. Theo ông, nếu thực hành vệ sinh tốt trong quá trình mua bán, vận chuyển, chúng ta không chỉ phòng được tả lợn châu Phi, mà còn ngăn ngừa nhiều bệnh khác.
(Theo Mỹ Hạnh, An toàn sinh học trong chăn nuôi: Giải pháp nền tảng chống lại dịch bệnh?, Tạp chí Tia sáng, đăng ngày 11/11/2025, https://tiasang.com.vn/)
Câu 41 [1089889]: Theo đoạn [1], an toàn sinh học trong chăn nuôi nếu xét về góc độ kỹ thuật bao gồm những yếu tố nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “An toàn sinh học trong chăn nuôi... gồm có hai yếu tố chính là an toàn sinh học bên trong và an toàn sinh học bên ngoài.”
→ “Bên trong” được hiểu là các biện pháp đảm bảo an toàn ngay trong trang trại, như: vệ sinh chuồng trại, quản lý đàn vật nuôi, khử trùng, cách ly,...
- B sai vì trong đoạn [1] không hề nhắc đến khái niệm “an toàn sinh học trung gian”.
→ Đây là phương án gây nhiễu, không có cơ sở trong văn bản.
- C sai vì văn bản chỉ đề cập đến hai yếu tố: bên trong và bên ngoài.
→ “An toàn sinh học tự nhiên” không được giải thích hay đề cập.
- D đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “ “Bên ngoài” là những yếu tố như khoảng cách, người đến thăm chuồng trại, vị trí chuồng trại, hố khử trùng…”
→ Điều này thể hiện các biện pháp kiểm soát yếu tố từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào trang trại.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “An toàn sinh học trong chăn nuôi... gồm có hai yếu tố chính là an toàn sinh học bên trong và an toàn sinh học bên ngoài.”
→ “Bên trong” được hiểu là các biện pháp đảm bảo an toàn ngay trong trang trại, như: vệ sinh chuồng trại, quản lý đàn vật nuôi, khử trùng, cách ly,...
- B sai vì trong đoạn [1] không hề nhắc đến khái niệm “an toàn sinh học trung gian”.
→ Đây là phương án gây nhiễu, không có cơ sở trong văn bản.
- C sai vì văn bản chỉ đề cập đến hai yếu tố: bên trong và bên ngoài.
→ “An toàn sinh học tự nhiên” không được giải thích hay đề cập.
- D đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “ “Bên ngoài” là những yếu tố như khoảng cách, người đến thăm chuồng trại, vị trí chuồng trại, hố khử trùng…”
→ Điều này thể hiện các biện pháp kiểm soát yếu tố từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào trang trại.
Câu 42 [1089890]: Từ nội dung đoạn [1], khi một cơ sở chăn nuôi muốn giảm nguy cơ kháng kháng sinh (AMR) thì nên tập trung vào các biện pháp nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “khi thực hành tốt an toàn sinh học, chúng ta sẽ giảm được nguy cơ xâm nhập của mầm bệnh, từ đó giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, hạn chế được việc phải dùng kháng sinh và cũng có thể giảm nguy cơ kháng kháng sinh (AMR).”
→ Như vậy, tăng cường an toàn sinh học giúp:
+ Ngăn mầm bệnh xâm nhập
+ Giảm dịch bệnh
+ Giảm nhu cầu sử dụng kháng sinh
→ Đây là biện pháp trực tiếp giúp giảm AMR.
- B đúng vì đoạn [1] khẳng định rằng thực hiện tốt an toàn sinh học sẽ: “hạn chế được việc phải dùng kháng sinh”
→ Quản lý đàn tốt (giữ đàn khỏe mạnh, ít bệnh) sẽ giúp không phải lạm dụng kháng sinh, từ đó giảm nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
- C sai vì đoạn [1] không đề cập đến việc giảm số lượng lao động như một biện pháp giảm kháng kháng sinh. Nội dung tập trung vào an toàn sinh học, vệ sinh, khử trùng, hạn chế mầm bệnh, không nói đến nhân sự.
- D sai vì nội dung đoạn [1] cho thấy mục tiêu là giảm sử dụng kháng sinh, không phải tăng cường: “hạn chế được việc phải dùng kháng sinh”
→ Việc dùng nhiều kháng sinh lại là nguyên nhân làm gia tăng kháng kháng sinh, đi ngược lại mục tiêu đề bài.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [1] nêu rõ: “khi thực hành tốt an toàn sinh học, chúng ta sẽ giảm được nguy cơ xâm nhập của mầm bệnh, từ đó giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, hạn chế được việc phải dùng kháng sinh và cũng có thể giảm nguy cơ kháng kháng sinh (AMR).”
→ Như vậy, tăng cường an toàn sinh học giúp:
+ Ngăn mầm bệnh xâm nhập
+ Giảm dịch bệnh
+ Giảm nhu cầu sử dụng kháng sinh
→ Đây là biện pháp trực tiếp giúp giảm AMR.
- B đúng vì đoạn [1] khẳng định rằng thực hiện tốt an toàn sinh học sẽ: “hạn chế được việc phải dùng kháng sinh”
→ Quản lý đàn tốt (giữ đàn khỏe mạnh, ít bệnh) sẽ giúp không phải lạm dụng kháng sinh, từ đó giảm nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
- C sai vì đoạn [1] không đề cập đến việc giảm số lượng lao động như một biện pháp giảm kháng kháng sinh. Nội dung tập trung vào an toàn sinh học, vệ sinh, khử trùng, hạn chế mầm bệnh, không nói đến nhân sự.
- D sai vì nội dung đoạn [1] cho thấy mục tiêu là giảm sử dụng kháng sinh, không phải tăng cường: “hạn chế được việc phải dùng kháng sinh”
→ Việc dùng nhiều kháng sinh lại là nguyên nhân làm gia tăng kháng kháng sinh, đi ngược lại mục tiêu đề bài.
Câu 43 [1089891]: Những nhận định sau về đoạn [2] là đúng hay sai?
Đáp án: A, B sai; C, D đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [2] khẳng định:
+ Vaccine không phải là câu trả lời duy nhất.
+ “An toàn sinh học phải là điều cơ bản, là nền tảng cho sức khỏe động vật”.
+ Khi virus liên tục biến đổi, chỉ dựa vào vaccine không phải là giải pháp khôn ngoan.
→ Nhận định cho rằng vaccine là giải pháp tối ưu duy nhất trái với quan điểm của văn bản.
- B sai vì đoạn [2] nhấn mạnh điều ngược lại: Virus biến đổi liên tục làm giảm hiệu quả của vaccine. → Do đó an toàn sinh học càng trở nên cần thiết.
- C đúng vì đoạn [2] nêu rõ ví dụ ở một số quốc gia như Úc, không sử dụng tất cả vaccine dù có sẵn.
Lý do là vì vaccine có thể: Ảnh hưởng đến giám sát dịch bệnh, tác động tới phúc lợi động vật, ảnh hưởng hoạt động nhập khẩu, thương mại
→ Nhận định này phù hợp hoàn toàn với nội dung đoạn văn.
- D đúng vì đoạn [2] khẳng định:
+ Vaccine chỉ là một phần trong “hộp công cụ” an toàn sinh học.
+ An toàn sinh học là nền tảng cơ bản.
+ Khi virus biến đổi, không nên chỉ dựa vào vaccine.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [2] khẳng định:
+ Vaccine không phải là câu trả lời duy nhất.
+ “An toàn sinh học phải là điều cơ bản, là nền tảng cho sức khỏe động vật”.
+ Khi virus liên tục biến đổi, chỉ dựa vào vaccine không phải là giải pháp khôn ngoan.
→ Nhận định cho rằng vaccine là giải pháp tối ưu duy nhất trái với quan điểm của văn bản.
- B sai vì đoạn [2] nhấn mạnh điều ngược lại: Virus biến đổi liên tục làm giảm hiệu quả của vaccine. → Do đó an toàn sinh học càng trở nên cần thiết.
- C đúng vì đoạn [2] nêu rõ ví dụ ở một số quốc gia như Úc, không sử dụng tất cả vaccine dù có sẵn.
Lý do là vì vaccine có thể: Ảnh hưởng đến giám sát dịch bệnh, tác động tới phúc lợi động vật, ảnh hưởng hoạt động nhập khẩu, thương mại
→ Nhận định này phù hợp hoàn toàn với nội dung đoạn văn.
- D đúng vì đoạn [2] khẳng định:
+ Vaccine chỉ là một phần trong “hộp công cụ” an toàn sinh học.
+ An toàn sinh học là nền tảng cơ bản.
+ Khi virus biến đổi, không nên chỉ dựa vào vaccine.
Câu 44 [1089892]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Từ đoạn [2] có thể thấy an toàn sinh học được xem là nền tảng cho sức khỏe ______.
Từ đoạn [2] có thể thấy an toàn sinh học được xem là nền tảng cho sức khỏe ______.
Đáp án: động vật.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “an toàn sinh học phải là điều cơ bản, là nền tảng cho sức khỏe động vật.”
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “động vật”
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [2], văn bản nêu rõ: “an toàn sinh học phải là điều cơ bản, là nền tảng cho sức khỏe động vật.”
→ Vì vậy, từ phù hợp để điền vào chỗ trống là “động vật”
Câu 45 [1089893]: Dựa vào nội dung đoạn [3], vấn đề lớn nhất cần ưu tiên để giảm thiểu tác động của dịch ASF hiện nay là gì?
A, Kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại cho vật nuôi.
B, Kiểm soát nghiêm ngặt các loại giống vật nuôi được nhập từ khu vực khác.
C, Kiểm soát nghiêm ngặt an toàn sinh học để ngăn lây nhiễm.
D, Kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động tiếp xúc giữa con người với động vật.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì vệ sinh chuồng trại là một phần của an toàn sinh học, nhưng phương án này chưa bao quát đầy đủ ý “biện pháp tiên quyết và thiết yếu” mà đoạn [3] nhấn mạnh.
- B sai vì đoạn [3] không đề cập đến vấn đề nhập giống.
- C đúng vì nội dung đáp án phù hợp trực tiếp với câu văn trong đoạn [3]. Bao quát đầy đủ các biện pháp: vệ sinh, ngăn mầm bệnh, duy trì sức khỏe đàn vật nuôi.
- D sai vì nội dung này không được nêu trong đoạn [3]. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì vệ sinh chuồng trại là một phần của an toàn sinh học, nhưng phương án này chưa bao quát đầy đủ ý “biện pháp tiên quyết và thiết yếu” mà đoạn [3] nhấn mạnh.
- B sai vì đoạn [3] không đề cập đến vấn đề nhập giống.
- C đúng vì nội dung đáp án phù hợp trực tiếp với câu văn trong đoạn [3]. Bao quát đầy đủ các biện pháp: vệ sinh, ngăn mầm bệnh, duy trì sức khỏe đàn vật nuôi.
- D sai vì nội dung này không được nêu trong đoạn [3]. Đáp án: C
Câu 46 [1089894]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [4], chúng ta thấy, ngay cả khi vật nuôi đã _____ sau khi mắc bệnh, chúng vẫn có thể mắc lại nếu gặp chủng virus mới, cho thấy _____ phòng bệnh cần luôn được ______ theo tình huống.
Từ nội dung đoạn [4], chúng ta thấy, ngay cả khi vật nuôi đã _____ sau khi mắc bệnh, chúng vẫn có thể mắc lại nếu gặp chủng virus mới, cho thấy _____ phòng bệnh cần luôn được ______ theo tình huống.
Đáp án: hồi phục, biện pháp, cập nhật.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hồi phục
+ “Hồi phục” phù hợp vì: “Hồi phục” nghĩa là khỏi bệnh, trở lại trạng thái sức khỏe bình thường.
→ Phù hợp với ngữ cảnh y học và nội dung văn bản nói về đáp ứng miễn dịch sau khi khỏi bệnh.
→ Dùng đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh.
+ “ Hồi sinh” không phù hợp vì: “Hồi sinh” nghĩa là sống lại sau khi chết, mang sắc thái văn chương, cảm xúc.
Không phù hợp với ngữ cảnh khoa học – chăn nuôi.
- Ô trống 2: biện pháp.
+ “Biện pháp” phù hợp vì:
Đoạn [4] nhấn mạnh: các biện pháp an toàn sinh học không cố định và cần điều chỉnh theo từng quốc gia, thời điểm
→“Biện pháp phòng bệnh” là cụm từ đúng trọng tâm nội dung.
+ “ Kế hoạch” không phù hợp vì: “Kế hoạch” thiên về tổ chức, sắp xếp công việc, không sát với nội dung nói về cách thức phòng dịch cụ thể.
→ Văn bản không nhấn mạnh lập kế hoạch mà nhấn mạnh cách áp dụng biện pháp.
- Ô trống 3: cập nhật
+ “Cập nhật” phù hợp vì:
Đoạn [4] khẳng định:
+ Biện pháp có thể hiệu quả ở thời điểm này nhưng không còn phù hợp ở thời điểm khác.
+ Cần điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn.
→ “Cập nhật” thể hiện đúng ý: thay đổi, điều chỉnh theo tình hình mới.
➡ Phù hợp nội dung và logic câu.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hồi phục
+ “Hồi phục” phù hợp vì: “Hồi phục” nghĩa là khỏi bệnh, trở lại trạng thái sức khỏe bình thường.
→ Phù hợp với ngữ cảnh y học và nội dung văn bản nói về đáp ứng miễn dịch sau khi khỏi bệnh.
→ Dùng đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh.
+ “ Hồi sinh” không phù hợp vì: “Hồi sinh” nghĩa là sống lại sau khi chết, mang sắc thái văn chương, cảm xúc.
Không phù hợp với ngữ cảnh khoa học – chăn nuôi.
- Ô trống 2: biện pháp.
+ “Biện pháp” phù hợp vì:
Đoạn [4] nhấn mạnh: các biện pháp an toàn sinh học không cố định và cần điều chỉnh theo từng quốc gia, thời điểm
→“Biện pháp phòng bệnh” là cụm từ đúng trọng tâm nội dung.
+ “ Kế hoạch” không phù hợp vì: “Kế hoạch” thiên về tổ chức, sắp xếp công việc, không sát với nội dung nói về cách thức phòng dịch cụ thể.
→ Văn bản không nhấn mạnh lập kế hoạch mà nhấn mạnh cách áp dụng biện pháp.
- Ô trống 3: cập nhật
+ “Cập nhật” phù hợp vì:
Đoạn [4] khẳng định:
+ Biện pháp có thể hiệu quả ở thời điểm này nhưng không còn phù hợp ở thời điểm khác.
+ Cần điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn.
→ “Cập nhật” thể hiện đúng ý: thay đổi, điều chỉnh theo tình hình mới.
➡ Phù hợp nội dung và logic câu.
Câu 47 [1089895]: Nếu một quốc gia có điều kiện sinh thái và mô hình chăn nuôi tương tự quốc gia khác, họ có thể áp dụng nguyên xi biện pháp an toàn sinh học mà không cần điều chỉnh.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4], TS. Li Yin khẳng định hiệu quả của các biện pháp an toàn sinh học phụ thuộc vào từng quốc gia và từng hoàn cảnh cụ thể.
Mỗi nước có: cách làm nông nghiệp khác nhau, cơ cấu chăn nuôi khác nhau, đặc điểm dịch tễ học của bệnh khác nhau.
Văn bản nêu rõ: “Khó có thể nói rằng một biện pháp sẽ luôn hiệu quả – nó có thể hiệu quả ở nước này nhưng không ở nước khác…”
→ Điều này cho thấy không thể áp dụng nguyên xi biện pháp của quốc gia khác mà phải điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế.
→ Nhận định trên là sai. Đáp án: B
Trong đoạn [4], TS. Li Yin khẳng định hiệu quả của các biện pháp an toàn sinh học phụ thuộc vào từng quốc gia và từng hoàn cảnh cụ thể.
Mỗi nước có: cách làm nông nghiệp khác nhau, cơ cấu chăn nuôi khác nhau, đặc điểm dịch tễ học của bệnh khác nhau.
Văn bản nêu rõ: “Khó có thể nói rằng một biện pháp sẽ luôn hiệu quả – nó có thể hiệu quả ở nước này nhưng không ở nước khác…”
→ Điều này cho thấy không thể áp dụng nguyên xi biện pháp của quốc gia khác mà phải điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế.
→ Nhận định trên là sai. Đáp án: B
Câu 48 [1089896]: Trong đoạn [5], điểm nào cho thấy virus tả lợn châu Phi khác virus cúm?
A, Virus tả lợn châu Phi yếu và dễ dàng bị tiêu diệt hơn.
B, Virus tả lợn châu Phi chịu được điều kiện khắc nghiệt và tồn tại lâu dài.
C, Virus cúm chịu được điều kiện khắc hơn hơn nên tồn tại dài hơn.
D, Virus tả lợn châu Phi tồn tại lâu hơn nhưng thời gian lây truyền cũng chậm hơn.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Virus tả lợn châu Phi rất bền vững, còn virus cúm mới là loại “yếu” và dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ.
- B đúng vì văn bản khẳng định virus tả lợn châu Phi “rất bền vững”, “tồn tại lâu dài” và “chịu được điều kiện khắc nghiệt” → Đây là đặc điểm dịch tễ quan trọng khiến nó khó kiểm soát.
- C sai vì Virus cúm được mô tả là “yếu” và dễ bị tiêu diệt hơn.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc “thời gian lây truyền chậm hơn”, mà chỉ nhấn mạnh vào khả năng tồn tại dai dẳng trong môi trường và qua nhiều con đường (thức ăn, vận chuyển). Đáp án: B
- A sai vì Virus tả lợn châu Phi rất bền vững, còn virus cúm mới là loại “yếu” và dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ.
- B đúng vì văn bản khẳng định virus tả lợn châu Phi “rất bền vững”, “tồn tại lâu dài” và “chịu được điều kiện khắc nghiệt” → Đây là đặc điểm dịch tễ quan trọng khiến nó khó kiểm soát.
- C sai vì Virus cúm được mô tả là “yếu” và dễ bị tiêu diệt hơn.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc “thời gian lây truyền chậm hơn”, mà chỉ nhấn mạnh vào khả năng tồn tại dai dẳng trong môi trường và qua nhiều con đường (thức ăn, vận chuyển). Đáp án: B
Câu 49 [1089897]: Dựa vào nội dung trong đoạn [5], hãy cho biết biện pháp nào hiệu quả hơn trong phòng chống virus cúm so với virus tả lợn châu Phi?
A, Nâng cao nhiệt độ để tiêu diệt mầm bệnh.
B, Kiểm soát chặt khâu xử lí và vận chuyển thịt.
C, Hạn chế tiêu thụ thịt lợn trong các giai đoạn chuyển mùa.
D, Nâng cao kinh nghiệm người dân trong chăn nuôi.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản chỉ rõ đặc tính sinh học của virus cúm là “yếu” và “chỉ cần đun nóng nhẹ là bị tiêu diệt”. Trong khi đó, virus tả lợn châu Phi lại “chịu được điều kiện khắc nghiệt”, nên việc dùng nhiệt độ sẽ có hiệu quả rõ rệt và dễ dàng hơn đối với virus cúm.
- B sai vì việc kiểm soát vận chuyển và xử lý thịt là “yếu tố rủi ro chung” cho cả hai loại bệnh. Tuy nhiên, với virus tả lợn châu Phi, khâu này cực kỳ khó khăn vì virus rất bền vững, không phải là biện pháp mang tính “hiệu quả hơn” khi so với cúm.
- C sai vì văn bản không đề cập đến việc hạn chế tiêu thụ thịt theo mùa như một giải pháp khoa học để tiêu diệt mầm bệnh.
- D sai vì nâng cao kinh nghiệm là yếu tố cần thiết cho mọi loại dịch bệnh, không phải là đặc điểm riêng biệt để phòng chống virus cúm hiệu quả hơn virus tả lợn. Đáp án: A
- A đúng vì văn bản chỉ rõ đặc tính sinh học của virus cúm là “yếu” và “chỉ cần đun nóng nhẹ là bị tiêu diệt”. Trong khi đó, virus tả lợn châu Phi lại “chịu được điều kiện khắc nghiệt”, nên việc dùng nhiệt độ sẽ có hiệu quả rõ rệt và dễ dàng hơn đối với virus cúm.
- B sai vì việc kiểm soát vận chuyển và xử lý thịt là “yếu tố rủi ro chung” cho cả hai loại bệnh. Tuy nhiên, với virus tả lợn châu Phi, khâu này cực kỳ khó khăn vì virus rất bền vững, không phải là biện pháp mang tính “hiệu quả hơn” khi so với cúm.
- C sai vì văn bản không đề cập đến việc hạn chế tiêu thụ thịt theo mùa như một giải pháp khoa học để tiêu diệt mầm bệnh.
- D sai vì nâng cao kinh nghiệm là yếu tố cần thiết cho mọi loại dịch bệnh, không phải là đặc điểm riêng biệt để phòng chống virus cúm hiệu quả hơn virus tả lợn. Đáp án: A
Câu 50 [1089898]: Xác định thông điệp chính của ngữ liệu trên.
A, An toàn sinh học là nguyên tắc tiên quyết quyết định thành công trong kinh doanh khi người dân lựa chọn phát triển mô hình chăn nuôi.
B, An toàn sinh học là yếu tố cần và đủ để ứng phó với những biến động của nền kinh tế và những tác động của dịch bệnh đối với vật nuôi.
C, An toàn sinh học là nền tảng cốt lõi, luôn cần thiết và phải được duy trì linh hoạt để đối phó với sự biến đổi của mầm bệnh, ngay cả khi có vaccine.
D, An toàn sinh học mang những ưu và nhược điểm riêng, người dân cần lưu ý và cẩn trọng khi áp dụng các khâu trong quá trình sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản tập trung vào khía cạnh kỹ thuật và phòng chống dịch bệnh để bảo vệ đàn vật nuôi, không tập trung sâu vào khía cạnh “thành công trong kinh doanh” hay chiến lược làm giàu.
- B sai vì dùng từ “yếu tố cần và đủ” là quá tuyệt đối. Ở đoạn [5], chuyên gia Li Yin đã khẳng định “không thể khẳng định tuyệt đối” rằng an toàn sinh học ngăn chặn được mọi bệnh vì mỗi mầm bệnh có đặc tính riêng.
- C đúng vì đây là thông điệp xuyên suốt văn bản.
+ Tác giả khẳng định an toàn sinh học là “nền tảng”, là “điều cơ bản” (đoạn 2).
+ Văn bản nhấn mạnh vaccine chỉ là một công cụ và có thể “bất lực” trước các chủng mới, nên an toàn sinh học luôn cần thiết (đoạn 3).
+ Văn bản cũng nêu rõ cần phải “điều chỉnh linh hoạt” tùy theo đặc điểm dịch tễ và từng quốc gia (đoạn 4, 5).
- D sai vì văn bản không tập trung phân tích “nhược điểm” của an toàn sinh học. Thay vào đó, nhấn mạnh vào tính thiết yếu và cách thích nghi các biện pháp này sao cho phù hợp với thực tế. Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản tập trung vào khía cạnh kỹ thuật và phòng chống dịch bệnh để bảo vệ đàn vật nuôi, không tập trung sâu vào khía cạnh “thành công trong kinh doanh” hay chiến lược làm giàu.
- B sai vì dùng từ “yếu tố cần và đủ” là quá tuyệt đối. Ở đoạn [5], chuyên gia Li Yin đã khẳng định “không thể khẳng định tuyệt đối” rằng an toàn sinh học ngăn chặn được mọi bệnh vì mỗi mầm bệnh có đặc tính riêng.
- C đúng vì đây là thông điệp xuyên suốt văn bản.
+ Tác giả khẳng định an toàn sinh học là “nền tảng”, là “điều cơ bản” (đoạn 2).
+ Văn bản nhấn mạnh vaccine chỉ là một công cụ và có thể “bất lực” trước các chủng mới, nên an toàn sinh học luôn cần thiết (đoạn 3).
+ Văn bản cũng nêu rõ cần phải “điều chỉnh linh hoạt” tùy theo đặc điểm dịch tễ và từng quốc gia (đoạn 4, 5).
- D sai vì văn bản không tập trung phân tích “nhược điểm” của an toàn sinh học. Thay vào đó, nhấn mạnh vào tính thiết yếu và cách thích nghi các biện pháp này sao cho phù hợp với thực tế. Đáp án: C
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Phát huy giá trị văn hóa truyền thống qua tranh sơn mài Việt Nam
[1] Một tác phẩm nghệ thuật bao hàm giá trị văn hóa và nghệ thuật. Tranh sơn mài truyền thống thể hiện rõ nét qua chất liệu, nội dung, hình thức và lịch sử hình thành. Sơn truyền thống có nguồn gốc từ các làng nghề sơn đồ trang trí, và qua sự tiếp nối nghiên cứu, sáng tạo của các thế hệ họa sĩ, tranh sơn mài đã hoàn thiện về kỹ thuật và chất liệu, được kế thừa và phát huy hiệu quả.[2] Ở mỗi làng nghề đều có bản sắc văn hóa riêng được tạo lập hình thành qua thời gian dài của quá trình phát triển nghề, cũng như chịu tác động ảnh hưởng thăng trầm của lịch sử đất nước để rồi tồn tại phát triển nghề cho đến nay và gắn với bản sắc riêng mỗi làng nghề. Văn hóa làng nghề đã ăn sâu vào mỗi nghệ nhân trong thực thể quần cư đó, nghiễm nhiên trở thành thói quen truyền thống nghề và họ thờ phụng tổ nghề, mỗi làng đều thờ thành hoàng riêng. Văn hóa truyền thống nghề ngẫu nhiên trở thành bản sắc văn hóa làng nghề và được tiếp nối liên tục cùng với sự phát triển chung của làng. Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay, Việt Nam có rất nhiều làng nghề truyền thống tiêu biểu, riêng Hà Nội có 318 làng nghề truyền thống; Làng nghề sơn ta truyền thống hiện vẫn có ba làng nghề làm công việc về sơn truyền thống (vẽ tranh, sơn tượng, sơn đồ thờ, sơn vật dụng, sơn trang trí) gồm: Hạ Thái, Duyên Thái, Sơn Đồng, không kể các xưởng thủ công mỹ nghệ nhỏ nằm rải rác quanh Hà Nội (3). Làng nghề sơn truyền thống tạo ra các sản phẩm rất khác nhau đa dạng, phong phú mẫu mã. Để tránh cạnh tranh, các sản phẩm làng nghề được nghệ nhân phân chia theo nhóm sản phẩm, khu vực sản xuất và làng sản xuất. Cách phân chia này vẫn tồn tại đến nay. Các sản phẩm từ làng nghề tạo ra chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
[3] Kỹ thuật sơn truyền thống được nghệ nhân chế tác qua quy trình kỹ thuật thủ công khác nhau để cuối cùng trở thành sản phẩm sơn có màu sắc tự nhiên phục vụ cho công việc sáng tạo. Trước khi thực hiện việc sáng tạo của mình người họa sĩ phải phụ thuộc vào người có tay nghề cao, uy tín, để tạo ra một nền đen gọi là Vóc (nền vóc), nền vóc được tạo ra rất kỳ công (từ 10 đến 11 lớp sơn ủ, chờ khô) mất rất nhiều thời gian và công sức qua các khâu của bàn tay có kỹ thuật lành nghề. Công đoạn làm Vóc, bắt đầu từ chọn phôi gỗ, đến quét nót, hom, bó, phủ, mài sơn, để tạo lên một nền vóc hoàn chỉnh có độ dày sơn, bền đẹp, chịu được nhiệt độ, thời tiết, thời gian lâu dài.
[4] Tranh sơn mài nghệ thuật được họa sĩ sáng tạo, khác với tranh sơn làng nghề về hình thức, cách xử lý kỹ thuật, nội dung đề tài, số lượng bức tranh. Riêng chất liệu sử dụng có chung từ gốc sơn ta, son, vàng, bạc, một chất liệu truyền thống có kỹ thuật chung để xử lý loại sơn này.
[5] Trong sáng tác tranh sơn mài, biểu cảm chất liệu đóng vai trò quan trọng trong thẩm mỹ thị giác, tạo nên vẻ đẹp và giá trị đặc trưng. Không giống như tranh sơn dầu phương Tây, tranh lụa Trung Hoa, Nhật Bản, các phương pháp cơ bản vẽ tranh thường thể hiện qua kỹ thuật trồng màu, đặt màu, vờn màu, loang màu để tạo nên sắc thái, chiều sâu cho mảng màu sinh động. Trái với những kỹ thuật đó, kỹ thuật vẽ tranh sơn mài truyền thống được các họa sĩ nghiên cứu thử nghiệm từ chất liệu sơn ta đưa vào sáng tác tranh với các kỹ thuật vẽ mài cầu kỳ để tạo lên tác phẩm. Kỹ thuật thể hiện: Bắt đầu từ khâu phác thảo, phóng tranh, vẽ nét, tạo mảng màu, pha trộn màu, trồng màu, tạo chất (có thể cẩn chất liệu), các khâu được thực hiện theo ý đồ đã định trước, hoàn thành để cuối cùng phủ toàn bộ sơn cánh gián lên toàn bề mặt tranh, mỗi lớp vẽ được ủ trong phòng ẩm một lần để sơn khô (nhiều lớp vẽ, thì ủ nhiều lần); bước tiếp theo là công đoạn mài tranh, sửa chữa những khiếm khuyết, sau đó toát sơn và đánh bóng hoàn thiện bức tranh. Những công cụ thực hiện vẽ tranh thường là giấy ráp, đá mài, bút tỉa, bút phất bạc, mo, bộ thép, dao, búa. Các họa sĩ Đông Dương tiên phong thời đầu đã thành công phát triển tranh sơn mài nghệ thuật phải kể đến họa sĩ Nguyễn Gia Trí nổi tiếng với tác phẩm Vườn xuân Nam Trung Bắc, nội dung trong tác phẩm thể hiện không khí ngày xuân và hình ảnh thiếu nữ ba miền Trung, Nam, Bắc trong trang phục truyền thống đi dự hội xuân với chùa chiền, cây cối, đậm sắc xuân. Theo Bảo tàng Mỹ thuật TP.HCM, tác phẩm được đánh giá là bảo vật quốc gia, có giá trị văn hóa tư tưởng ở khía cạnh xã hội và nghệ thuật. Họa sĩ Nguyễn Sáng với bức tranh sơn mài Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ, tác phẩm khắc họa hình tượng cao đẹp và bình dị của những chiến sĩ, Đảng viên trên trận tuyến, sự dũng cảm, gan dạ hy sinh bảo vệ Tổ quốc, tác phẩm được đánh giá cao về biểu hiện nội dung tư tưởng có tính Đảng cao, tạo hình của kỹ thuật sơn mài tinh tế. Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm với bức Con nghé quả thực, được vẽ theo phong cách dân gian, bức họa miêu tả hình ảnh con nghé được chia cho một gia đình nông dân, mọi người ngắm nhìn con nghé, trong bức tranh có nhiều nhân vật: cán bộ, cụ già, em bé, thanh niên... trong bối cảnh chia sẻ vui tươi hạnh phúc, tác phẩm đề cao giá trị văn hóa xã hội, tính cộng đồng được đề cao, tính đảng, tính nhân dân, gia đình xã hội rõ ràng, đoàn kết và tôn trọng. Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm đã tạo dựng một phong cách nghệ thuật kết hợp quá khứ và hiện tại trong tác phẩm Điệu múa cổ mang đậm bảm sắc dân tộc được kế thừa, phát huy qua nét đẹp truyền thống họa tiết hoa văn tạo hình cổ truyền, hòa quyện cùng hơi thở cuộc sống thời đại cùng với lối vẽ cách điệu phóng khoáng. Các họa sĩ đa phần đã khai thác nội dung đề tài dưới góc nhìn khác nhau sau thời gian giải phóng Điện Biên Phủ, hòa bình được lập lại, đất nước bước vào thời kỳ mới xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, giải phóng miền Nam; Trong thời gian này cũng xuất hiện nhiều những bức tranh sơn mài của họa sĩ Trần Đình Thọ được sáng tác công phu theo phong cách kỹ thuật truyền thống phản ánh hoạt động sản xuất, chiến đấu, phong cảnh quê hương, các bức tranh nổi tiếng có thể kể đến như: Hành quân đêm (1974), Tre (1957)… Họa sĩ Nguyễn Đức Nùng có nhiều đóng góp trong nghiên cứu và phát triển kỹ thuật sơn mài, các đề tài chủ yếu xoay quanh đề tài cách mạng, kháng chiến, sản xuất theo phong cách hiện thực, các bức tranh nổi tiếng Quay tơ dệt vải (1957), Bình minh trên nông trang (1958).
(Theo TS HOÀNG MINH CỦA, Phát huy giá trị văn hóa truyền thống qua tranh sơn mài Việt Nam, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, đăng ngày 16/04/2025, http://vanhoanghethuat.vn/)
Câu 51 [1089899]: Theo văn bản, tranh sơn mài có nguồn gốc duy nhất từ các làng nghề truyền thống.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] nêu rõ: “Sơn truyền thống có nguồn gốc từ các làng nghề sơn đồ trang trí, và qua sự tiếp nối nghiên cứu, sáng tạo của các thế hệ họa sĩ, tranh sơn mài đã hoàn thiện về kỹ thuật và chất liệu”.
→ Điều này cho thấy tranh sơn mài không chỉ có nguồn gốc duy nhất từ làng nghề, mà còn được phát triển, hoàn thiện nhờ sự nghiên cứu và sáng tạo của các thế hệ họa sĩ.
→ Nhận định trên là sai. Đáp án: B
Đoạn [1] nêu rõ: “Sơn truyền thống có nguồn gốc từ các làng nghề sơn đồ trang trí, và qua sự tiếp nối nghiên cứu, sáng tạo của các thế hệ họa sĩ, tranh sơn mài đã hoàn thiện về kỹ thuật và chất liệu”.
→ Điều này cho thấy tranh sơn mài không chỉ có nguồn gốc duy nhất từ làng nghề, mà còn được phát triển, hoàn thiện nhờ sự nghiên cứu và sáng tạo của các thế hệ họa sĩ.
→ Nhận định trên là sai. Đáp án: B
Câu 52 [1089900]: Điền từ/ cụm từ không quá HAI tiếng trong đoạn [2] vào mỗi chỗ trống:
Mỗi làng nghề truyền thống ở Việt Nam đều mang bản sắc văn hóa riêng, hình thành qua quá trình phát triển lâu dài và chịu ảnh hưởng của _____. Văn hóa nghề đã trở thành thói quen, tín ngưỡng của _____ với tục thờ tổ nghề và thành hoàng làng. Hiện nay, Việt Nam có nhiều làng nghề truyền thống, riêng Hà Nội có 318 làng; trong đó, ba làng nổi tiếng về sơn truyền thống là Hạ Thái, Duyên Thái và Sơn Đồng. Các làng nghề này sản xuất đa dạng sản phẩm (tranh, đồ thờ, vật dụng...) phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đồng thời vẫn duy trì cách phân chia sản phẩm, khu vực sản xuất để hạn chế _____.
Mỗi làng nghề truyền thống ở Việt Nam đều mang bản sắc văn hóa riêng, hình thành qua quá trình phát triển lâu dài và chịu ảnh hưởng của _____. Văn hóa nghề đã trở thành thói quen, tín ngưỡng của _____ với tục thờ tổ nghề và thành hoàng làng. Hiện nay, Việt Nam có nhiều làng nghề truyền thống, riêng Hà Nội có 318 làng; trong đó, ba làng nổi tiếng về sơn truyền thống là Hạ Thái, Duyên Thái và Sơn Đồng. Các làng nghề này sản xuất đa dạng sản phẩm (tranh, đồ thờ, vật dụng...) phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đồng thời vẫn duy trì cách phân chia sản phẩm, khu vực sản xuất để hạn chế _____.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: lịch sử
Trong đoạn [2] có câu: “... cũng như chịu tác động ảnh hưởng thăng trầm của lịch sử đất nước ...”.
→ Điều này cho thấy bản sắc làng nghề không chỉ hình thành do quá trình phát triển lâu dài mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lịch sử. Vì vậy điền “lịch sử” là chính xác.
- Ô trống 2: nghệ nhân
Đoạn [2] viết: “Văn hóa làng nghề đã ăn sâu vào mỗi nghệ nhân ... trở thành thói quen truyền thống nghề và họ thờ phụng tổ nghề, mỗi làng đều thờ thành hoàng riêng.”
→ Như vậy, đối tượng gắn với thói quen, tín ngưỡng thờ tổ nghề và thành hoàng là nghệ nhân, nên điền từ này là phù hợp nội dung văn bản.
- Ô trống 3: cạnh tranh
Văn bản nêu rõ: “Để tránh cạnh tranh, các sản phẩm làng nghề được nghệ nhân phân chia theo nhóm sản phẩm, khu vực sản xuất và làng sản xuất.”
→ Vì mục đích của việc phân chia là nhằm hạn chế sự cạnh tranh, nên từ cần điền chính xác là “cạnh tranh”.
- Ô trống 1: lịch sử
Trong đoạn [2] có câu: “... cũng như chịu tác động ảnh hưởng thăng trầm của lịch sử đất nước ...”.
→ Điều này cho thấy bản sắc làng nghề không chỉ hình thành do quá trình phát triển lâu dài mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lịch sử. Vì vậy điền “lịch sử” là chính xác.
- Ô trống 2: nghệ nhân
Đoạn [2] viết: “Văn hóa làng nghề đã ăn sâu vào mỗi nghệ nhân ... trở thành thói quen truyền thống nghề và họ thờ phụng tổ nghề, mỗi làng đều thờ thành hoàng riêng.”
→ Như vậy, đối tượng gắn với thói quen, tín ngưỡng thờ tổ nghề và thành hoàng là nghệ nhân, nên điền từ này là phù hợp nội dung văn bản.
- Ô trống 3: cạnh tranh
Văn bản nêu rõ: “Để tránh cạnh tranh, các sản phẩm làng nghề được nghệ nhân phân chia theo nhóm sản phẩm, khu vực sản xuất và làng sản xuất.”
→ Vì mục đích của việc phân chia là nhằm hạn chế sự cạnh tranh, nên từ cần điền chính xác là “cạnh tranh”.
Câu 53 [1089901]: Theo đoạn [3], [4] các nhận định sau đây đúng hay sai?
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [3] nêu rõ tranh sơn mài được vẽ trên nền vóc (làm từ phôi gỗ, nhiều lớp sơn ủ), không phải vải bố. Vải bố là chất liệu phổ biến của tranh sơn dầu, không phải tranh sơn mài truyền thống.
- B sai vì đoạn [4] cho biết tranh sơn mài nghệ thuật khác tranh làng nghề ở nhiều phương diện: Hình thức, cách xử lí kĩ thuật, nội dung đề tài, số lượng tác phẩm
→ Văn bản không khẳng định sự khác biệt lớn nhất là xử lí màu sắc, nên nhận định này không chính xác.
- C đúng vì đoạn [3] nêu rõ: “nền vóc được tạo ra rất kỳ công… mất rất nhiều thời gian và công sức”, trải qua nhiều lớp sơn, nhiều công đoạn thủ công.
→ Nhận định này đúng với nội dung văn bản.
- A sai vì đoạn [3] nêu rõ tranh sơn mài được vẽ trên nền vóc (làm từ phôi gỗ, nhiều lớp sơn ủ), không phải vải bố. Vải bố là chất liệu phổ biến của tranh sơn dầu, không phải tranh sơn mài truyền thống.
- B sai vì đoạn [4] cho biết tranh sơn mài nghệ thuật khác tranh làng nghề ở nhiều phương diện: Hình thức, cách xử lí kĩ thuật, nội dung đề tài, số lượng tác phẩm
→ Văn bản không khẳng định sự khác biệt lớn nhất là xử lí màu sắc, nên nhận định này không chính xác.
- C đúng vì đoạn [3] nêu rõ: “nền vóc được tạo ra rất kỳ công… mất rất nhiều thời gian và công sức”, trải qua nhiều lớp sơn, nhiều công đoạn thủ công.
→ Nhận định này đúng với nội dung văn bản.
Câu 54 [1089902]: Vì sao nghệ nhân cần tay nghề cao để làm nền vóc trong tranh sơn mài?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] nêu rõ nền vóc phải “bền đẹp, chịu được nhiệt độ, thời tiết, thời gian lâu dài”. Vì vậy nghệ nhân cần tay nghề cao để đảm bảo chất lượng, độ bền của nền vóc.
- B sai vì văn bản không nói kỹ thuật vẽ tranh “yêu cầu nền vóc dày và chuẩn xác”. Nội dung chỉ nhấn mạnh nền vóc phải bền, đẹp và được làm kỳ công, không đề cập đến yêu cầu này.
- C sai vì văn bản không khẳng định “màu nền quyết định toàn bộ giá trị tác phẩm”. Giá trị tranh còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như nội dung, kỹ thuật, bố cục, chất liệu.
- D đúng vì đoạn [3] nêu: nền vóc được tạo ra từ 10 đến 11 lớp sơn ủ, trải qua nhiều công đoạn như chọn phôi gỗ, quét nót, hom, bó, phủ, mài sơn… → đòi hỏi tay nghề cao và nhiều công sức.
- A đúng vì đoạn [3] nêu rõ nền vóc phải “bền đẹp, chịu được nhiệt độ, thời tiết, thời gian lâu dài”. Vì vậy nghệ nhân cần tay nghề cao để đảm bảo chất lượng, độ bền của nền vóc.
- B sai vì văn bản không nói kỹ thuật vẽ tranh “yêu cầu nền vóc dày và chuẩn xác”. Nội dung chỉ nhấn mạnh nền vóc phải bền, đẹp và được làm kỳ công, không đề cập đến yêu cầu này.
- C sai vì văn bản không khẳng định “màu nền quyết định toàn bộ giá trị tác phẩm”. Giá trị tranh còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như nội dung, kỹ thuật, bố cục, chất liệu.
- D đúng vì đoạn [3] nêu: nền vóc được tạo ra từ 10 đến 11 lớp sơn ủ, trải qua nhiều công đoạn như chọn phôi gỗ, quét nót, hom, bó, phủ, mài sơn… → đòi hỏi tay nghề cao và nhiều công sức.
Câu 55 [1089903]: Những yếu tố nào sau đây giúp phân biệt tranh sơn mài truyền thống Việt Nam với tranh sơn dầu phương Tây và tranh lụa Trung Hoa, Nhật Bản?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] nêu rõ: kỹ thuật trồng màu, vờn màu, loang màu là đặc trưng của tranh sơn dầu phương Tây và tranh lụa Trung Hoa, Nhật Bản, không phải của tranh sơn mài truyền thống Việt Nam.
- B đúng vì văn bản khẳng định: “biểu cảm chất liệu đóng vai trò quan trọng trong thẩm mỹ thị giác, tạo nên vẻ đẹp và giá trị đặc trưng”.
→ Đây là yếu tố giúp tranh sơn mài Việt Nam khác biệt so với các loại hình hội họa khác.
- C đúng vì đoạn [5] cho biết tranh sơn mài được sáng tác bằng kỹ thuật vẽ mài cầu kỳ từ chất liệu sơn ta → đây là đặc trưng riêng, tạo sự khác biệt rõ rệt với tranh sơn dầu và tranh lụa.
- D sai vì văn bản không đề cập đến “bố cục hiện đại và tự do” như một tiêu chí phân biệt, nên không có cơ sở để chọn đáp án này.
- A sai vì đoạn [5] nêu rõ: kỹ thuật trồng màu, vờn màu, loang màu là đặc trưng của tranh sơn dầu phương Tây và tranh lụa Trung Hoa, Nhật Bản, không phải của tranh sơn mài truyền thống Việt Nam.
- B đúng vì văn bản khẳng định: “biểu cảm chất liệu đóng vai trò quan trọng trong thẩm mỹ thị giác, tạo nên vẻ đẹp và giá trị đặc trưng”.
→ Đây là yếu tố giúp tranh sơn mài Việt Nam khác biệt so với các loại hình hội họa khác.
- C đúng vì đoạn [5] cho biết tranh sơn mài được sáng tác bằng kỹ thuật vẽ mài cầu kỳ từ chất liệu sơn ta → đây là đặc trưng riêng, tạo sự khác biệt rõ rệt với tranh sơn dầu và tranh lụa.
- D sai vì văn bản không đề cập đến “bố cục hiện đại và tự do” như một tiêu chí phân biệt, nên không có cơ sở để chọn đáp án này.
Câu 56 [1089904]: Kéo – thả ý nghĩa tương ứng với từng tác phẩm:
1. Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ: __________
2. Con nghé quả thực: __________
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc: __________
1. Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ: __________
2. Con nghé quả thực: __________
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc: __________
1. Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ.
2. Con nghé quả thực.
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc.
Giải thích chi tiết:
1. Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ: Khẳng định lí tưởng cách mạng, đề cao tinh thần chiến đấu.
→ Văn bản nêu tác phẩm khắc họa hình tượng người chiến sĩ, tinh thần dũng cảm, hy sinh bảo vệ Tổ quốc, mang “tính Đảng” cao.
2. Con nghé quả thực: Thể hiện tinh thần cộng đồng, mang đậm màu sắc dân gian.
→ Tác phẩm miêu tả cảnh chia nghé cho gia đình nông dân, không khí vui tươi, đề cao giá trị cộng đồng, đoàn kết, đậm chất sinh hoạt dân gian.
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc Ca ngợi vẻ đẹp của con người và cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp.
→ Nội dung thể hiện không khí ngày xuân, hình ảnh thiếu nữ ba miền, chùa chiền, cây cối, đậm sắc xuân và vẻ đẹp truyền thống.
2. Con nghé quả thực.
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc.
Giải thích chi tiết:
1. Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ: Khẳng định lí tưởng cách mạng, đề cao tinh thần chiến đấu.
→ Văn bản nêu tác phẩm khắc họa hình tượng người chiến sĩ, tinh thần dũng cảm, hy sinh bảo vệ Tổ quốc, mang “tính Đảng” cao.
2. Con nghé quả thực: Thể hiện tinh thần cộng đồng, mang đậm màu sắc dân gian.
→ Tác phẩm miêu tả cảnh chia nghé cho gia đình nông dân, không khí vui tươi, đề cao giá trị cộng đồng, đoàn kết, đậm chất sinh hoạt dân gian.
3. Vườn xuân Nam Trung Bắc Ca ngợi vẻ đẹp của con người và cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp.
→ Nội dung thể hiện không khí ngày xuân, hình ảnh thiếu nữ ba miền, chùa chiền, cây cối, đậm sắc xuân và vẻ đẹp truyền thống.
Câu 57 [1089905]: Việc tác giả đưa ra hàng loạt họa sĩ và tác phẩm tiêu biểu trong văn bản nhằm mục đích gì?
A, Để liệt kê các tác phẩm tranh sơn mài tiêu biểu trong tiến trình mỹ thuật Việt Nam.
B, Để khẳng định giá trị thẩm mỹ đặc sắc của tranh sơn mài so với những dòng tranh khác.
C, Để minh họa quá trình phát triển và giá trị văn hóa – tư tưởng của tranh sơn mài truyền thống.
D, Để thể hiện sự trân trọng với những họa sĩ đã góp phần phát triển nghệ thuật hội hoạ của Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong văn bản, tác giả không chỉ dừng lại ở việc liệt kê tên tác phẩm, mà còn phân tích nội dung tư tưởng, giá trị văn hóa, xã hội và nghệ thuật của từng bức tranh → Vì vậy, mục đích không phải đơn thuần là kể tên hay thống kê.
- B sai vì phần so sánh tranh sơn mài với tranh sơn dầu và tranh lụa chỉ xuất hiện ở đoạn nói về kỹ thuật. Khi nêu hàng loạt họa sĩ và tác phẩm, tác giả tập trung làm rõ giá trị văn hóa – tư tưởng, nội dung lịch sử – xã hội, chứ không nhằm mục đích so sánh thẩm mỹ với các dòng tranh khác.
- C đúng vì qua các tác phẩm như Vườn xuân Nam Trung Bắc, Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ, Con nghé quả thực…, tác giả cho thấy:
+ Tranh sơn mài phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử.
+ Nội dung phản ánh đời sống, cách mạng, cộng đồng, bản sắc dân tộc.
+ Thể hiện rõ giá trị văn hóa truyền thống và tư tưởng xã hội.
→ Đây chính là mục đích trọng tâm của việc đưa ra nhiều họa sĩ và tác phẩm tiêu biểu.
- D sai vì văn bản mang tính nghiên cứu, học thuật, không thể hiện cảm xúc cá nhân hay lời tri ân. Việc nêu tên họa sĩ nhằm phục vụ lập luận về giá trị và sự phát triển của tranh sơn mài, không phải để bày tỏ sự tôn vinh riêng lẻ. Đáp án: C
- A sai vì trong văn bản, tác giả không chỉ dừng lại ở việc liệt kê tên tác phẩm, mà còn phân tích nội dung tư tưởng, giá trị văn hóa, xã hội và nghệ thuật của từng bức tranh → Vì vậy, mục đích không phải đơn thuần là kể tên hay thống kê.
- B sai vì phần so sánh tranh sơn mài với tranh sơn dầu và tranh lụa chỉ xuất hiện ở đoạn nói về kỹ thuật. Khi nêu hàng loạt họa sĩ và tác phẩm, tác giả tập trung làm rõ giá trị văn hóa – tư tưởng, nội dung lịch sử – xã hội, chứ không nhằm mục đích so sánh thẩm mỹ với các dòng tranh khác.
- C đúng vì qua các tác phẩm như Vườn xuân Nam Trung Bắc, Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ, Con nghé quả thực…, tác giả cho thấy:
+ Tranh sơn mài phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử.
+ Nội dung phản ánh đời sống, cách mạng, cộng đồng, bản sắc dân tộc.
+ Thể hiện rõ giá trị văn hóa truyền thống và tư tưởng xã hội.
→ Đây chính là mục đích trọng tâm của việc đưa ra nhiều họa sĩ và tác phẩm tiêu biểu.
- D sai vì văn bản mang tính nghiên cứu, học thuật, không thể hiện cảm xúc cá nhân hay lời tri ân. Việc nêu tên họa sĩ nhằm phục vụ lập luận về giá trị và sự phát triển của tranh sơn mài, không phải để bày tỏ sự tôn vinh riêng lẻ. Đáp án: C
Câu 58 [1089906]: Điền từ/ cụm từ không quá HAI tiếng trong văn bản vào mỗi chỗ trống:
Các họa sĩ Đông Dương là những người tiên phong đưa sơn mài từ nghề _____ thành nghệ thuật hội họa, kết hợp giữa _____ và hiện đại, mở đường cho sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam.
Các họa sĩ Đông Dương là những người tiên phong đưa sơn mài từ nghề _____ thành nghệ thuật hội họa, kết hợp giữa _____ và hiện đại, mở đường cho sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: thủ công
Trong đoạn [3], văn bản nêu rõ kỹ thuật sơn mài được chế tác qua quy trình kỹ thuật thủ công, trải qua nhiều công đoạn làm vóc, phủ sơn, mài…
→ Điều này cho thấy sơn mài ban đầu thuộc lĩnh vực nghề thủ công, sau đó mới được nâng lên thành nghệ thuật hội họa.
- Ô trống 2: truyền thống
Ở đoạn [5], văn bản khẳng định các họa sĩ đã tạo dựng phong cách kết hợp giá trị truyền thống với hơi thở hiện đại, kế thừa bản sắc dân tộc trong tạo hình, hoa văn cổ truyền.
→ Vì vậy cụm đúng là “truyền thống và hiện đại”.
- Ô trống 1: thủ công
Trong đoạn [3], văn bản nêu rõ kỹ thuật sơn mài được chế tác qua quy trình kỹ thuật thủ công, trải qua nhiều công đoạn làm vóc, phủ sơn, mài…
→ Điều này cho thấy sơn mài ban đầu thuộc lĩnh vực nghề thủ công, sau đó mới được nâng lên thành nghệ thuật hội họa.
- Ô trống 2: truyền thống
Ở đoạn [5], văn bản khẳng định các họa sĩ đã tạo dựng phong cách kết hợp giá trị truyền thống với hơi thở hiện đại, kế thừa bản sắc dân tộc trong tạo hình, hoa văn cổ truyền.
→ Vì vậy cụm đúng là “truyền thống và hiện đại”.
Câu 59 [1089907]: Theo văn bản, cụm từ “phát huy giá trị văn hóa truyền thống” có nghĩa là:
A, sự tiếp nối di sản dân tộc bằng tinh thần sáng tạo, giúp văn hóa truyền thống không chỉ được bảo tồn mà còn sống động, phù hợp với đời sống hiện đại.
B, sự gìn giữ văn hóa truyền thống bằng cách tái hiện lại nguyên vẹn các yếu tố cổ xưa trong đời sống hôm nay.
C, sự bảo tồn văn hóa dân tộc thông qua việc lưu giữ và trình bày lại các giá trị xưa trong khuôn khổ truyền thống.
D, sự kế thừa các nét văn hóa đặc trưng trong quá khứ để bảo đảm không bị thay đổi trong quá trình phát triển xã hội.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh việc tranh sơn mài:
+ Kế thừa từ làng nghề truyền thống (đoạn [1]).
+ Nghiên cứu, sáng tạo, hoàn thiện kỹ thuật và chất liệu qua các thế hệ họa sĩ.
+ Kết hợp truyền thống với hiện đại, đưa hơi thở thời đại vào tác phẩm (đoạn [5]).
→ Điều này thể hiện rõ tinh thần “phát huy”: giữ giá trị cốt lõi nhưng đổi mới để thích nghi với đời sống mới, làm cho văn hóa truyền thống tiếp tục phát triển.
- B sai vì “tái hiện nguyên vẹn” nghĩa là giữ nguyên, sao chép lại cái cũ, không có yếu tố sáng tạo.
Trong khi đó, văn bản khẳng định tranh sơn mài được phát triển, cải tiến, kết hợp với yếu tố hiện đại, chứ không chỉ lặp lại hình thức truyền thống.
- C sai vì đáp án nhấn mạnh lưu giữ, trưng bày, bảo tồn thụ động nhưng văn bản không xem tranh sơn mài như một “hiện vật bảo tàng” mà là loại hình nghệ thuật sống, tiếp tục sáng tác, phản ánh đời sống, tư tưởng xã hội.
- D sai vì văn bản cho thấy tranh sơn mài có sự thay đổi, vận động và phát triển, kết hợp truyền thống với hiện đại. Việc “không bị thay đổi” đi ngược lại tinh thần sáng tạo và thích nghi được nhấn mạnh trong bài. Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh việc tranh sơn mài:
+ Kế thừa từ làng nghề truyền thống (đoạn [1]).
+ Nghiên cứu, sáng tạo, hoàn thiện kỹ thuật và chất liệu qua các thế hệ họa sĩ.
+ Kết hợp truyền thống với hiện đại, đưa hơi thở thời đại vào tác phẩm (đoạn [5]).
→ Điều này thể hiện rõ tinh thần “phát huy”: giữ giá trị cốt lõi nhưng đổi mới để thích nghi với đời sống mới, làm cho văn hóa truyền thống tiếp tục phát triển.
- B sai vì “tái hiện nguyên vẹn” nghĩa là giữ nguyên, sao chép lại cái cũ, không có yếu tố sáng tạo.
Trong khi đó, văn bản khẳng định tranh sơn mài được phát triển, cải tiến, kết hợp với yếu tố hiện đại, chứ không chỉ lặp lại hình thức truyền thống.
- C sai vì đáp án nhấn mạnh lưu giữ, trưng bày, bảo tồn thụ động nhưng văn bản không xem tranh sơn mài như một “hiện vật bảo tàng” mà là loại hình nghệ thuật sống, tiếp tục sáng tác, phản ánh đời sống, tư tưởng xã hội.
- D sai vì văn bản cho thấy tranh sơn mài có sự thay đổi, vận động và phát triển, kết hợp truyền thống với hiện đại. Việc “không bị thay đổi” đi ngược lại tinh thần sáng tạo và thích nghi được nhấn mạnh trong bài. Đáp án: A
Câu 60 [1089908]: Tranh sơn mài có thể cạnh tranh được với các dòng tranh quốc tế nhờ yếu tố nào sau đây?
A, Kỹ thuật tinh xảo, chất liệu dân gian cổ điển, mang đậm dấu ấn miền quê Việt Nam.
B, Kỹ thuật hiện đại, chất liệu nhập khẩu mới lạ, thể hiện tư duy truyền thống của người Việt.
C, Kỹ thuật sáng tạo, chất liệu phổ biến, gắn bó với đời sống nông thôn.
D, Kỹ thuật riêng biệt, chất liệu truyền thống độc đáo, giàu bản sắc dân tộc.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhấn mạnh “dấu ấn miền quê Việt Nam” mà nhấn mạnh bản sắc văn hóa dân tộc và kỹ thuật – chất liệu đặc trưng.
- B sai vì tranh sơn mài không sử dụng “chất liệu nhập khẩu mới lạ”, mà chủ yếu dùng chất liệu truyền thống sơn ta.
- C sai vì “chất liệu phổ biến” không phù hợp vì sơn mài sử dụng chất liệu đặc thù, quý, công phu, không phải vật liệu thông thường.
- D đúng vì văn bản khẳng định tranh sơn mài Việt Nam có sức cạnh tranh và giá trị đặc biệt nhờ:
+ Kỹ thuật riêng biệt: kỹ thuật vẽ mài cầu kỳ, quy trình làm vóc công phu, khác với tranh sơn dầu và tranh lụa (đoạn [3], [5]).
+ Chất liệu truyền thống độc đáo: sử dụng sơn ta, vàng, bạc – những vật liệu mang tính đặc trưng của nghệ thuật sơn mài Việt Nam (đoạn [4], [5]).
+ Giàu bản sắc dân tộc: nội dung, hình thức thể hiện đậm nét văn hóa truyền thống và tinh thần dân tộc (xuyên suốt văn bản).
→ Những yếu tố này giúp tranh sơn mài khác biệt và có khả năng cạnh tranh với các dòng tranh quốc tế. Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhấn mạnh “dấu ấn miền quê Việt Nam” mà nhấn mạnh bản sắc văn hóa dân tộc và kỹ thuật – chất liệu đặc trưng.
- B sai vì tranh sơn mài không sử dụng “chất liệu nhập khẩu mới lạ”, mà chủ yếu dùng chất liệu truyền thống sơn ta.
- C sai vì “chất liệu phổ biến” không phù hợp vì sơn mài sử dụng chất liệu đặc thù, quý, công phu, không phải vật liệu thông thường.
- D đúng vì văn bản khẳng định tranh sơn mài Việt Nam có sức cạnh tranh và giá trị đặc biệt nhờ:
+ Kỹ thuật riêng biệt: kỹ thuật vẽ mài cầu kỳ, quy trình làm vóc công phu, khác với tranh sơn dầu và tranh lụa (đoạn [3], [5]).
+ Chất liệu truyền thống độc đáo: sử dụng sơn ta, vàng, bạc – những vật liệu mang tính đặc trưng của nghệ thuật sơn mài Việt Nam (đoạn [4], [5]).
+ Giàu bản sắc dân tộc: nội dung, hình thức thể hiện đậm nét văn hóa truyền thống và tinh thần dân tộc (xuyên suốt văn bản).
→ Những yếu tố này giúp tranh sơn mài khác biệt và có khả năng cạnh tranh với các dòng tranh quốc tế. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Một học sinh đã tiến hành hai thí nghiệm để nghiên cứu lực ma sát giữa các bề mặt. Trong mỗi thí nghiệm, một khối vật liệu được kéo trên một bề mặt phẳng với tốc độ không đổi. Khối vật liệu được kéo bằng một lực kế lò xo, dụng cụ này được dùng để đo lực tác dụng lên khối vật liệu, như minh họa trong Sơ đồ 1. Lực tác dụng đo được trên lực kế bằng với lực ma sát giữa khối vật liệu và bề mặt.

Lực ma sát giữa một vật thể đang chuyển động và một bề mặt có thể được mô tả bằng phương trình dưới đây. Hệ số ma sát, μ, là một hằng số được xác định bằng thực nghiệm, đặc trưng cho từng vật thể và bề mặt.
Lực = μ × (khối lượng của khối vật liệu) × (9,8)
▪ Thí nghiệm 1:
Trong thí nghiệm 1, các khối gỗ có khối lượng khác nhau được kéo dọc theo giấy nhám. Mỗi khối có cùng kích thước và diện tích bề mặt. Bốn loại giấy nhám khác nhau đã được thử nghiệm. Lực tác dụng lên khối vật liệu được đo trên lực kế khi khối được kéo với tốc độ không đổi. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.

▪ Thí nghiệm 2:
Trong thí nghiệm thứ hai, học sinh đo lực cần thiết để trượt các khối làm từ các vật liệu khác nhau trên cùng một loại giấy nhám. Mỗi khối có cùng diện tích bề mặt tiếp xúc với giấy nhám, và mỗi khối có khối lượng là 0,4 kg.


Lực ma sát giữa một vật thể đang chuyển động và một bề mặt có thể được mô tả bằng phương trình dưới đây. Hệ số ma sát, μ, là một hằng số được xác định bằng thực nghiệm, đặc trưng cho từng vật thể và bề mặt.
Lực = μ × (khối lượng của khối vật liệu) × (9,8)
▪ Thí nghiệm 1:
Trong thí nghiệm 1, các khối gỗ có khối lượng khác nhau được kéo dọc theo giấy nhám. Mỗi khối có cùng kích thước và diện tích bề mặt. Bốn loại giấy nhám khác nhau đã được thử nghiệm. Lực tác dụng lên khối vật liệu được đo trên lực kế khi khối được kéo với tốc độ không đổi. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.

▪ Thí nghiệm 2:
Trong thí nghiệm thứ hai, học sinh đo lực cần thiết để trượt các khối làm từ các vật liệu khác nhau trên cùng một loại giấy nhám. Mỗi khối có cùng diện tích bề mặt tiếp xúc với giấy nhám, và mỗi khối có khối lượng là 0,4 kg.

Câu 61 [1094032]: Trong thí nghiệm 1, lực đo được sẽ là bao nhiêu nếu một khối gỗ có khối lượng 0,6 kg được kéo trên giấy nhám B?
A, 1,8 N.
B, 2,9 N.
C, 4,1 N.
D, 5,9 N.
+) Dựa vào đồ thị Hình 1, ta thấy mối quan hệ giữa lực ma sát (
) và khối lượng (
) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, có dạng
.
+) Quan sát đường nét đứt (Giấy nhám B), tại điểm
kg, giá trị lực tương ứng là
N
Hệ số tỉ lệ: 
+) Khi một khối gỗ có khối lượng 0,6 kg được kéo trên giấy nhám B thì lực đo được là:
Chọn C Đáp án: C
) và khối lượng (
) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, có dạng
.+) Quan sát đường nét đứt (Giấy nhám B), tại điểm
kg, giá trị lực tương ứng là
N
Hệ số tỉ lệ: 
+) Khi một khối gỗ có khối lượng 0,6 kg được kéo trên giấy nhám B thì lực đo được là:

Chọn C Đáp án: C
Câu 62 [1094033]: Dựa trên kết quả của thí nghiệm 1, loại giấy nhám nào đã được sử dụng trong thí nghiệm 2?
A, A.
B, B.
C, C.
D, D.
+) Theo mô tả, thí nghiệm 2 sử dụng các vật liệu khác nhau trên cùng một loại giấy nhám. Trong đó, khối gỗ có khối lượng 0,4 kg và lực đo được là 2,0 N.
+) Đối chiếu lên thí nghiệm 1, cũng sử dụng các khối gỗ. Ứng với khối lượng 0,4 kg, đường cho giá trị lực bằng 2,0 N là đường kẻ liền đậm sử dụng loại giấy nhám A
Chọn A Đáp án: A
+) Đối chiếu lên thí nghiệm 1, cũng sử dụng các khối gỗ. Ứng với khối lượng 0,4 kg, đường cho giá trị lực bằng 2,0 N là đường kẻ liền đậm sử dụng loại giấy nhám A
Chọn A Đáp án: A
Câu 63 [1094034]: Dựa trên cả hai thí nghiệm, sự kết hợp nào giữa loại giấy nhám và vật liệu khối được dự đoán sẽ có độ ma sát nhỏ nhất trong tất cả các kết hợp có thể?
A, Cao su và giấy nhám A.
B, Gỗ và giấy nhám B.
C, Thủy tinh và giấy nhám C.
D, Thép và giấy nhám D.
+) Quan sát đồ thị Hình 1, ứng với cùng một khối lượng đường thấp nhất cho giá trị lực nhỏ nhất.
Đường thấp nhất là đường chấm gạch, tương ứng với Giấy nhám C.
+) Quan sát bảng dữ liệu, khối vật liệu có lực kéo thấp nhất trên cùng một loại giấy nhám là Thủy tinh (0,73 N).
Sự kết hợp giữa vật liệu trơn nhất và bề mặt trơn nhất sẽ cho lực ma sát nhỏ nhất: Thủy tinh và giấy nhám C.
Chọn C
Đáp án: C
Đường thấp nhất là đường chấm gạch, tương ứng với Giấy nhám C.+) Quan sát bảng dữ liệu, khối vật liệu có lực kéo thấp nhất trên cùng một loại giấy nhám là Thủy tinh (0,73 N).
Sự kết hợp giữa vật liệu trơn nhất và bề mặt trơn nhất sẽ cho lực ma sát nhỏ nhất: Thủy tinh và giấy nhám C.
Chọn C
Đáp án: C
Câu 64 [1094035]: Học sinh đã thử nghiệm loại giấy nhám thứ năm, Giấy nhám E. Học sinh đo được lực là 4 N khi sử dụng một khối vật liệu 0,5 kg. Dựa trên kết quả trong thí nghiệm 1, đáp án nào sau đây liệt kê đúng năm loại giấy nhám theo thứ tự lực ma sát tăng dần giữa giấy nhám và khối gỗ?
A, A B C D E.
B, B D E A C.
C, D E B A C.
D, C A B E D.
Dựa vào hình 1, thứ tự tên loại giấy nhám: C, A, B, E, D.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 65 [1094036]: Đặt cụm từ trong khung vào chỗ trống tương ứng để được câu hoàn chỉnh
Theo thí nghiệm 1, ta có lực ma sát tác dụng vào vật [[]] với khối lượng của vật. Nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi thì lực ma sát sẽ [[]].
Theo thí nghiệm 1, ta có lực ma sát tác dụng vào vật [[]] với khối lượng của vật. Nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi thì lực ma sát sẽ [[]].
Theo thí nghiệm 1, ta có lực ma sát tác dụng vào vật [a. tỉ lệ thuận] với khối lượng của vật. Nếu khối lượng của vật tăng gấp đôi thì lực ma sát sẽ [e. tăng gấp đôi].
Câu 66 [1094037]: Dựa trên thí nghiệm 1, hệ số ma sát của khối gỗ trên giấy nhám D là bao nhiêu?
A, 0,1.
B, 0,5.
C, 1,0.
D, 10.
+) Để tính hệ số ma sát, ta sử dụng công thức:
(khối lượng của khối vật liệu)
.
+) Từ đồ thị Hình 1, xét đường Giấy nhám D (đường chấm mảnh trên cùng): tại
kg, lực đo được là
N.
Thay vào công thức:
Chọn C
Đáp án: C
(khối lượng của khối vật liệu)
.+) Từ đồ thị Hình 1, xét đường Giấy nhám D (đường chấm mảnh trên cùng): tại
kg, lực đo được là
N.
Thay vào công thức:
Chọn C
Đáp án: C
Câu 67 [1094038]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Trong mỗi thí nghiệm, một khối vật liệu được kéo trên một bề mặt phẳng với tốc độ không đổi. Khối vật liệu được kéo bằng một lực kế lò xo, dụng cụ này được dùng để đo lực tác dụng lên khối vật liệu, như minh họa trong Sơ đồ 1. Lực tác dụng đo được trên lực kế bằng với lực ma sát giữa khối vật liệu và bề mặt.
b. Sai. Hệ số ma sát, μ, là một hằng số được xác định bằng thực nghiệm, đặc trưng cho từng vật thể và bề mặt.
c. Sai. Trong thí nghiệm 1, các khối gỗ có khối lượng khác nhau được kéo dọc theo giấy nhám. Mỗi khối có cùng kích thước và diện tích bề mặt.
b. Sai. Hệ số ma sát, μ, là một hằng số được xác định bằng thực nghiệm, đặc trưng cho từng vật thể và bề mặt.
c. Sai. Trong thí nghiệm 1, các khối gỗ có khối lượng khác nhau được kéo dọc theo giấy nhám. Mỗi khối có cùng kích thước và diện tích bề mặt.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14:
KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA ALCOHOL BẬC 1
Các loại alcohol bậc 1 như methanol, ethanol, n–propanol, n–butanol,… đều thể hiện khả năng kháng khuẩn nhất định. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả kháng khuẩn của alcohol bậc 1 tăng dần theo khối lượng phân tử, đạt cực đại ở n–octanol (C8H17OH), sau đó giảm dần khi chiều dài chuỗi carbon tiếp tục tăng. Kết quả thí nghiệm được miêu tả bằng đồ thị sau:
Hiện tượng trên được giải thích bằng 2 giả thiết:
▪ Giả thiết 1: Alcohol có chuỗi alkyl dài hơn (vùng kỵ nước lớn hơn) có khả năng xuyên qua màng tế bào vi khuẩn (cấu tạo từ các phân tử kỵ nước) tốt hơn, giúp tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả hơn.
▪ Giả thiết 2: Tuy nhiên, khi chuỗi alkyl quá dài, độ tan trong nước giảm đáng kể khiến alcohol khó di chuyển trong môi trường nước, từ đó làm giảm khả năng tiếp cận tế bào vi khuẩn. Sự cân bằng giữa hai yếu tố này tạo nên hoạt tính kháng khuẩn tối ưu ở n–octanol. Ngoài ra, sự phân nhánh trong mạch carbon cũng làm giảm khả năng xuyên màng, ví dụ iso–propanol có hoạt tính kháng khuẩn kém hơn n–propanol.
Nhiều tác nhân kháng khuẩn khác cũng được thiết kế dựa trên nguyên lý tương tự, với chuỗi alkyl điều chỉnh để tăng khả năng xuyên qua màng tế bào. Độ dài chuỗi carbon khác nhau được thử nghiệm để xác định hiệu lực tối ưu. Trong hầu hết các trường hợp, chuỗi carbon dài từ năm đến chín nguyên tử C cho hiệu quả tốt nhất.
Ví dụ, resorcinol (1,3-dihydroxybenzene) là một chất khử trùng yếu, thường dùng trong điều trị các bệnh da liễu như chàm và vảy nến. Khi gắn thêm một chuỗi alkyl sáu carbon vào vòng benzene, người ta thu được hexylresorcinol, có hiệu lực sát trùng mạnh hơn rõ rệt. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả tối ưu đạt được với chuỗi sáu carbon, tương tự xu hướng quan sát ở dãy alcohol bậc một. Hexylresorcinol hiện được sử dụng để diệt khuẩn, diệt nấm và làm hoạt chất trong viên ngậm trị viêm họng.

Câu 68 [1092160]: Sắp xếp hiệu quả kháng khuẩn tăng dần của các alcohol bậc 1, mạch thẳng sau: C2H5OH, C3H7OH, C5H11OH, C8H17OH?
A, C2H5OH < C3H7OH < C5H11OH < C8H17OH.
B, C2H5OH > C3H7OH > C5H11OH > C8H17OH.
C, C2H5OH < C5H11OH < C3H7OH < C8H17OH.
D, C8H17OH > C5H11OH > C3H7OH > C2H5OH.
Hiệu quả kháng khuẩn của alcohol bậc 1 tăng dần theo khối lượng phân tử, đạt cực đại ở n–octanol (C8H17OH), sau đó giảm dần khi chiều dài chuỗi carbon tiếp tục tăng. Khi đó, C2H5OH, C3H7OH, C5H11OH, C8H17OH có hiệu quả kháng khuẩn tăng dần và đạt cực đạt tại C8H17OH.
➡ Đáp án A. C2H5OH < C3H7OH < C5H11OH < C8H17OH. Đáp án: A
➡ Đáp án A. C2H5OH < C3H7OH < C5H11OH < C8H17OH. Đáp án: A
Câu 69 [1092161]: Nguyên nhân khiến hoạt tính kháng khuẩn giảm khi chuỗi alkyl quá dài là
A, liên kết O–H yếu đi.
B, độ tan trong nước giảm, làm giảm khả năng khuếch tán đến màng tế bào.
C, alcohol trở thành chất oxi hoá mạnh hơn.
D, do nhiệt độ sôi giảm, bay hơi nhanh hơn.
Khi chuỗi alkyl quá dài, độ tan trong nước giảm đáng kể khiến alcohol khó di chuyển trong môi trường nước, từ đó làm giảm khả năng tiếp cận tế bào vi khuẩn.
➡ Đáp án B. độ tan trong nước giảm, làm giảm khả năng khuếch tán đến màng tế bào. Đáp án: B
➡ Đáp án B. độ tan trong nước giảm, làm giảm khả năng khuếch tán đến màng tế bào. Đáp án: B
Câu 70 [1092162]: Hexylresorcinol thể hiện hiệu lực tối ưu khi chuỗi alkyl có 6 nguyên tử carbon. Nếu thay bằng chuỗi có 8 nguyên tử carbon, hiện tượng nào sau đây nhiều khả năng xảy ra nhất?
A, Hoạt tính kháng khuẩn tiếp tục tăng mạnh.
B, Cấu trúc vòng benzen bị phá huỷ.
C, Phân tử có khả năng đâm xuyên màng tế bào tốt hơn, hoạt tính kháng khuẩn tăng.
D, Phân tử mất hoàn toàn khả năng tan trong nước, hoạt tính kháng khuẩn giảm.
Hexylresorcinol đạt hiệu quả tối ưu khi gắn chuối sáu carbon và có xu hướng tương tự alcohol bậc một, nghĩa là chuỗi vượt quá 6 carbon sẽ làm giảm khả năng tan trong nước, điều đó khiến hoạt tính kháng khuẩn giảm.
➡ Đáp án D. Phân tử mất hoàn toàn khả năng tan trong nước, hoạt tính kháng khuẩn giảm. Đáp án: D
➡ Đáp án D. Phân tử mất hoàn toàn khả năng tan trong nước, hoạt tính kháng khuẩn giảm. Đáp án: D
Câu 71 [1092163]: Xét các alcohol bậc 1 có chuỗi carbon dài hơn n–octanol, khi chuỗi carbon tăng dần, tính chất vật lý nào sau đây giảm kéo theo sự giảm khả năng kháng khuẩn?
A, Độ tan trong nước.
B, Nhiệt độ sôi.
C, Tương tác Van der waals.
D, Độ kỵ nước của phân tử.
Khi chuỗi alkyl quá dài, độ tan trong nước giảm đáng kể khiến alcohol khó di chuyển trong môi trường
nước, từ đó làm giảm khả năng tiếp cận tế bào vi khuẩn, giảm khả năng kháng khuẩn.
➡ Đáp án A. Độ tan trong nước. Đáp án: A
nước, từ đó làm giảm khả năng tiếp cận tế bào vi khuẩn, giảm khả năng kháng khuẩn.
➡ Đáp án A. Độ tan trong nước. Đáp án: A
Câu 72 [1092164]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định a - Sai.
Sự phân nhánh trong mạch carbon cũng làm giảm khả năng xuyên màng nên iso–propanol có hoạt tính kháng khuẩn kém hơn n–propanol.
✅ Nhận định b - Đúng.
Để kháng khuẩn thì hợp chất hữu cơ phải tan trong nước và đâm xuyên màng tế bào để tấn công vi khuẩn.
✅ Nhận định c - Đúng.
Khi gắn thêm một chuỗi alkyl sáu carbon vào vòng benzene của phân tử resorcinol, người ta thu được hexylresorcinol, có hiệu lực sát trùng mạnh hơn rõ rệt do vùng kị nước lớn, khả năng đâm xuyên màng tế bào tốt hơn.
❌ Nhận định d - Sai.
Trong phân tử hexylresorcinol, vòng benzene là phần ưa nước, chuỗi alkyl là phần kị nước.
Sự phân nhánh trong mạch carbon cũng làm giảm khả năng xuyên màng nên iso–propanol có hoạt tính kháng khuẩn kém hơn n–propanol.
✅ Nhận định b - Đúng.
Để kháng khuẩn thì hợp chất hữu cơ phải tan trong nước và đâm xuyên màng tế bào để tấn công vi khuẩn.
✅ Nhận định c - Đúng.
Khi gắn thêm một chuỗi alkyl sáu carbon vào vòng benzene của phân tử resorcinol, người ta thu được hexylresorcinol, có hiệu lực sát trùng mạnh hơn rõ rệt do vùng kị nước lớn, khả năng đâm xuyên màng tế bào tốt hơn.
❌ Nhận định d - Sai.
Trong phân tử hexylresorcinol, vòng benzene là phần ưa nước, chuỗi alkyl là phần kị nước.
Câu 73 [1092165]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.
Hiệu quả kháng khuẩn (E) của một alcohol bậc 1 giả sử phụ thuộc vào độ tan trong nước (S) và khả năng xuyên màng (P) theo công thức: E = k × S × P với k là hằng số.
Khi số nguyên tử C tăng thêm 1:
• Độ tan (S) giảm 1,25 lần;
• Khả năng xuyên màng (P) tăng 1,3 lần.
Nếu methanol có hiệu quả kháng khuẩn chuẩn là E = k × S × P = 1 × 1 × 1 = 1.
Hiệu quả kháng khuẩn của n–octanol [[21626637]] khoảng [[21626640]] lần so với methanol.
Hiệu quả kháng khuẩn (E) của một alcohol bậc 1 giả sử phụ thuộc vào độ tan trong nước (S) và khả năng xuyên màng (P) theo công thức: E = k × S × P với k là hằng số.
Khi số nguyên tử C tăng thêm 1:
• Độ tan (S) giảm 1,25 lần;
• Khả năng xuyên màng (P) tăng 1,3 lần.
Nếu methanol có hiệu quả kháng khuẩn chuẩn là E = k × S × P = 1 × 1 × 1 = 1.
Hiệu quả kháng khuẩn của n–octanol [[21626637]] khoảng [[21626640]] lần so với methanol.
Độ tan (S) của n-octanol: Sn-octanol = Smethanol ÷ (1,25)7 = 1/(1,25)7
Khả năng xuyên màng (P) của n-octanol: Pn-octanol = Pmethanol × (1,3)7 = 1×(1,3)7
Hiệu quả kháng khuẩn (E) của n-octanol:
E = k × S × P = 1 × (1/(1,25)7) × (1× (1,3)7) = 1,32
Hiệu quả kháng khuẩn của n-octanol tăng khoảng 1,32 lần so với methanol.
Khả năng xuyên màng (P) của n-octanol: Pn-octanol = Pmethanol × (1,3)7 = 1×(1,3)7
Hiệu quả kháng khuẩn (E) của n-octanol:
E = k × S × P = 1 × (1/(1,25)7) × (1× (1,3)7) = 1,32
Hiệu quả kháng khuẩn của n-octanol tăng khoảng 1,32 lần so với methanol.
Câu 74 [1092166]: Điền kết quả chính xác thích hợp vào chỗ trống.
Resorcinol (1,3-dihydroxybenzen) và hexane được sử dụng làm nguyên liệu ban đầu để tổng hợp hexylresorcinol, một hoạt chất có tác dụng diệt khuẩn mạnh, thường dùng trong viên ngậm trị viêm họng. Quá trình điều chế hexylresorcinol có hiệu suất toàn phần đạt 75%.
Sản phẩm thu được sau phản ứng được tinh chế, phối trộn với tá dược rồi nén thành viên ngậm. Mỗi vỉ thuốc gồm 6 viên và một hộp có 4 vỉ.
Để đạt hiệu quả diệt khuẩn trong miệng, nồng độ hexylresorcinol cần đạt khoảng 1,0 mM (mmol/L). Giả sử một viên ngậm hòa tan hoàn toàn vào thể tích nước bọt khoảng 5 mL, lượng hoạt chất đó được xem là phân bố đều trong khoang miệng.
Để sản xuất đủ lượng hoạt chất cho 500 hộp thuốc, khối lượng resorcinol ban đầu tối thiểu cần dùng là __________ gam.
Resorcinol (1,3-dihydroxybenzen) và hexane được sử dụng làm nguyên liệu ban đầu để tổng hợp hexylresorcinol, một hoạt chất có tác dụng diệt khuẩn mạnh, thường dùng trong viên ngậm trị viêm họng. Quá trình điều chế hexylresorcinol có hiệu suất toàn phần đạt 75%.
Sản phẩm thu được sau phản ứng được tinh chế, phối trộn với tá dược rồi nén thành viên ngậm. Mỗi vỉ thuốc gồm 6 viên và một hộp có 4 vỉ.
Để đạt hiệu quả diệt khuẩn trong miệng, nồng độ hexylresorcinol cần đạt khoảng 1,0 mM (mmol/L). Giả sử một viên ngậm hòa tan hoàn toàn vào thể tích nước bọt khoảng 5 mL, lượng hoạt chất đó được xem là phân bố đều trong khoang miệng.
Để sản xuất đủ lượng hoạt chất cho 500 hộp thuốc, khối lượng resorcinol ban đầu tối thiểu cần dùng là __________ gam.
Số viên thuốc có trong 500 hộp thuốc là
500×4×6 = 12 000 (viên)
Số mol hexylresorcinol cần điều chế là
12 000×10-3×5×10-3 = 0,06 (mol)
Khối lượng resorcinol ban đầu tối thiểu cần dùng là
(gam)
➡ Điền đáp số: 8,8.
500×4×6 = 12 000 (viên)
Số mol hexylresorcinol cần điều chế là
12 000×10-3×5×10-3 = 0,06 (mol)
Khối lượng resorcinol ban đầu tối thiểu cần dùng là
(gam)
➡ Điền đáp số: 8,8.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 21
ĐƯỜNG CONG PHÂN LY HEMOGLOBIN – O2 Ở MÁU ĐỘNG MẠCH VÀ TĨNH MẠCH
Đường cong phân li hemoglobin – O2 (Hb - O2 dissociation curve) thể hiện mối quan hệ giữa độ bão hòa oxygen của hemoglobin (Hb) và áp suất riêng phần của oxygen (pO2). Đường cong này khác nhau giữa máu động mạch và máu tĩnh mạch.Đường cong phân li của máu động mạch chủ: Máu trong động mạch chủ có áp suất oxygen cao (pO2 khoảng 95 - 100 mmHg), do đó hemoglobin trong máu này gần như bão hòa hoàn toàn với oxygen (khoảng 97-100%). Đường cong tại mức pO2 này khá dốc và nằm về phía trái, thể hiện hemoglobin giữ oxygen rất chặt, phù hợp để vận chuyển oxygen từ phổi đến các mô.
Đường cong phân li của máu tĩnh mạch chủ: Máu tĩnh mạch chủ có áp suất oxygen thấp hơn (pO2 khoảng 40 mmHg), do đó hemoglobin chỉ bão hòa khoảng 75% với oxygen. Đường cong ở mức pO2 này dốc hơn và nằm về phía phải. Điều này giúp hemoglobin dễ dàng giải phóng oxygen tại các mô, nơi nhu cầu oxygen cao hơn.
Đường cong phân li hemoglobin – O2 của máu động mạch chủ và máu tĩnh mạch chủ ở người bình thường được thể hiện qua đồ thị bên trái. Sự thay đổi phân áp O2 và phân áp CO2 máu trong quá trình máu di chuyển từ động mạch phổi đến tĩnh mạch phổi ở người bình thường được thể hiện qua đồ thị bên phải (lưu ý: pO2 và pCO2 ở đồ thị bên phải được tính theo đơn vị tương đối riêng cho mỗi trục tung). Phân áp O2 máu động mạch phổi có giá trị trung bình khoảng 40 mmHg.

Câu 75 [1084017]: Trên cùng một đồ thị, một học sinh đã vẽ lại tương đối đường cong phân li hemoglobin-O2 của máu động mạch chủ ở người bình thường và trường hợp người bị nhiễm độc khí carbon monoxide (CO) như sau:

Đúng hay sai?

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Khí CO có ái lực với hemoglobin (Hb) cao hơn O2, nên khi có CO:
- CO gắn vào Hb trước, đẩy đường cong phân ly O2 - Hb lệch trái → Hb giữ O2 chặt hơn.
- Đồng thời, giảm số vị trí gắn O2 trên Hb → giảm độ bão hòa O2 tối đa.
→ Vì vậy, đồ thị “người nhiễm độc CO” nằm thấp hơn và lệch trái so với người bình thường. Đáp án: A
- CO gắn vào Hb trước, đẩy đường cong phân ly O2 - Hb lệch trái → Hb giữ O2 chặt hơn.
- Đồng thời, giảm số vị trí gắn O2 trên Hb → giảm độ bão hòa O2 tối đa.
→ Vì vậy, đồ thị “người nhiễm độc CO” nằm thấp hơn và lệch trái so với người bình thường. Đáp án: A
Câu 76 [1084018]: Điền số/từ còn thiếu trong câu sau:
__________ tương ứng với đường cong pO2.
__________ tương ứng với đường cong pO2.
(1) tương ứng với đường cong pO2.
Câu 77 [1084019]: Điền số/từ còn thiếu trong câu sau:
__________ tương ứng với đường cong pCO2
__________ tương ứng với đường cong pCO2
(2) tương ứng với đường cong pCO2.
Câu 78 [1084020]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
(A) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi.
(A) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
(A): Vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và động mạch phổi;
(B): Vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi.
Hướng dẫn giải:
(A) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và động mạch phổi, còn (B) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi → Vì trong quá trình máu đi qua mao mạch phổi, pO2 tăng dần (do O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch) và pO2 giảm dần (do CO2 từ mao mạch khuếch tán ra phế nang). Đáp án: B
(B): Vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi.
Hướng dẫn giải:
(A) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và động mạch phổi, còn (B) là vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và tĩnh mạch phổi → Vì trong quá trình máu đi qua mao mạch phổi, pO2 tăng dần (do O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch) và pO2 giảm dần (do CO2 từ mao mạch khuếch tán ra phế nang). Đáp án: B
Câu 79 [1084021]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
CO có ái lực liên kết Hb gấp nhiều lần so với O2 nên trong điều kiện pO2 [[21560738]] thì sự liên kết của CO với Hb có xu hướng diễn ra trước → Thay đổi cấu hình các globin cạnh bên làm [[21560735]] ái lực của chúng với O2, tuy nhiên khi pO2 [[21560737]], do CO khó tách khỏi Hb nên làm [[21560736]] khả năng liên kết tối đa (bão hòa) của Hb với O2.
CO có ái lực liên kết Hb gấp nhiều lần so với O2 nên trong điều kiện pO2 [[21560738]] thì sự liên kết của CO với Hb có xu hướng diễn ra trước → Thay đổi cấu hình các globin cạnh bên làm [[21560735]] ái lực của chúng với O2, tuy nhiên khi pO2 [[21560737]], do CO khó tách khỏi Hb nên làm [[21560736]] khả năng liên kết tối đa (bão hòa) của Hb với O2.
CO có ái lực liên kết Hb gấp nhiều lần so với O2 nên trong điều kiện pO2 thấp thì sự liên kết của CO với Hb có xu hướng diễn ra trước → Thay đổi cấu hình các globin cạnh bên làm tăng ái lực của chúng với O2, tuy nhiên khi pO2 tăng cao, do CO khó tách khỏi Hb nên làm giảm khả năng liên kết tối đa (bão hòa) của Hb với O2.
Câu 80 [1084022]: Mức độ chênh lệch nồng độ O2 máu (mL/L) ở vị trí chính giữa các mao mạch phổi so với vị trí tiếp giáp giữa mao mạch và động mạch phổi?
A, 160mL/L.
B, 180mL/L.
C, 200mL/L.
D, 220mL/L.
Ở động mạch phổi (đầu mao mạch): nồng độ O2 ≈ 40 mL/L.
Ở giữa mao mạch (gần máu động mạch chủ): nồng độ O2 ≈ 220 mL/L.
→ Độ chênh lệch = 220 − 40 = 180 mL/L. Đáp án: B
Ở giữa mao mạch (gần máu động mạch chủ): nồng độ O2 ≈ 220 mL/L.
→ Độ chênh lệch = 220 − 40 = 180 mL/L. Đáp án: B
Câu 81 [1084023]: Một người bị hội chứng rung nhĩ làm tăng nhịp tim bất thường sẽ có hình dạng của đồ thị bên phải thay đổi thành
A, đồ thị X.
B, đồ thị Y.
C, đồ thị Z.
D,
Vì tăng nhịp tim làm tăng tốc độ dòng máu qua mao mạch phổi → giảm thời gian máu tiếp nhận O2 và thải CO2 ở một vị trí bất kì → máu chỉ bão hòa O2 và hoàn tất thải CO2 ở gần cuối mao mạch (độ dốc đồ thị giảm). Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 28
Một giáo viên đã cung cấp bảng dưới đây cho các học sinh trong một lớp khoa học. Bảng đưa ra 5 tính chất cho mỗi Mẫu từ A–H. Các học sinh được yêu cầu giả định rằng mỗi mẫu là một khối lập phương hoàn toàn rắn được cấu tạo từ một chất tinh khiết giả định duy nhất.

Giáo viên yêu cầu mỗi người trong số 4 học sinh giải thích cách sử dụng các dữ liệu này để dự đoán những mẫu nào được cấu tạo từ cùng một chất.
▪ Học sinh 1:
Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho tất cả 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau ở bất kỳ tính chất nào trong 5 tính chất đó, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau.
▪ Học sinh 2:
Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho bất kỳ 3 tính chất nào trở lên trong số 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho ít hơn 3 trong số 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau.
▪ Học sinh 3:
Nếu 2 mẫu có cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau cho bất kỳ tính chất nào trong 3 tính chất này, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau. Cả điểm nóng chảy lẫn điểm sôi, nếu đứng một mình, đều không thể phân biệt giữa các chất.
▪ Học sinh 4:
Nếu 2 mẫu có cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau cho bất kỳ tính chất nào trong 3 tính chất này, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau. Cả khối lượng lẫn thể tích, nếu đứng một mình, đều không thể phân biệt giữa các chất.

Giáo viên yêu cầu mỗi người trong số 4 học sinh giải thích cách sử dụng các dữ liệu này để dự đoán những mẫu nào được cấu tạo từ cùng một chất.
▪ Học sinh 1:
Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho tất cả 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau ở bất kỳ tính chất nào trong 5 tính chất đó, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau.
▪ Học sinh 2:
Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho bất kỳ 3 tính chất nào trở lên trong số 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có cùng giá trị cho ít hơn 3 trong số 5 tính chất, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau.
▪ Học sinh 3:
Nếu 2 mẫu có cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau cho bất kỳ tính chất nào trong 3 tính chất này, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau. Cả điểm nóng chảy lẫn điểm sôi, nếu đứng một mình, đều không thể phân biệt giữa các chất.
▪ Học sinh 4:
Nếu 2 mẫu có cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi, chúng được cấu tạo từ cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau cho bất kỳ tính chất nào trong 3 tính chất này, chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau. Cả khối lượng lẫn thể tích, nếu đứng một mình, đều không thể phân biệt giữa các chất.
Câu 82 [1094039]: Dựa trên lời giải thích của Học sinh 1, cùng một chất cấu tạo nên cả hai mẫu trong cặp nào dưới đây?
A, Mẫu A và B.
B, Mẫu B và C.
C, Mẫu C và D.
D, Mẫu D và E.
Quan sát bảng ta thấy mẫu C và D đều giống ở cả 5 tính chất.
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Đáp án đúng là C Đáp án: C
Câu 83 [1094040]: Dựa trên lời giải thích của Học sinh 3, cùng một chất tạo thành cả hai mẫu trong cặp nào sau đây?
A, Mẫu A và C.
B, Mẫu B và E.
C, Mẫu F và G.
D, Mẫu G và H.
+) Học sinh 3 cho rằng: "Nếu 2 mẫu có cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng, chúng được cấu tạo từ cùng một chất."
+) Quan sát số liệu bảng ta thấy: Mẫu G và H có cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng, nên mẫu G và H được cấu tạo từ cùng một chất.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
+) Quan sát số liệu bảng ta thấy: Mẫu G và H có cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng, nên mẫu G và H được cấu tạo từ cùng một chất.
Đáp án đúng là D Đáp án: D
Câu 84 [1094041]: Giả sử nhiệt độ của Mẫu A được tăng lên 250°C ở áp suất 1 atm. Tại 250°C, Mẫu A sẽ là chất rắn hay chất lỏng?
A, Rắn, vì điểm nóng chảy của Mẫu A là 126°C.
B, Rắn, vì điểm nóng chảy của Mẫu A là 747°C.
C, Lỏng, vì điểm nóng chảy của Mẫu A là 126°C.
D, Lỏng, vì điểm nóng chảy của Mẫu A là 747°C.
+) Điểm nóng chảy là nhiệt độ mà tại đó một chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Dựa vào bảng dữ liệu ta thấy ẫu A có điểm nóng chảy là 126°C.
+) Vì nhiệt độ đang xét (250°C) cao hơn điểm nóng chảy của mẫu A (126°C), nên lúc này mẫu A là chất lỏng
Đáp án đúng là C. Đáp án: C
+) Vì nhiệt độ đang xét (250°C) cao hơn điểm nóng chảy của mẫu A (126°C), nên lúc này mẫu A là chất lỏng
Đáp án đúng là C. Đáp án: C
Câu 85 [1094042]: Xem xét nhận định rằng 2 mẫu có cùng khối lượng riêng sẽ luôn được cấu tạo từ cùng một chất, bất kể giá trị của 4 tính chất khác là bao nhiêu. Học sinh nào, nếu có, sẽ có khả năng đồng ý với nhận định này?
A, Chỉ Học sinh 1 và 2.
B, Chỉ Học sinh 2, 3, và 4.
C, Tất cả các học sinh.
D, Không có học sinh nào.
Phân tích quan điểm của các học sinh:
+) Học sinh 1: Yêu cầu tất cả 5 tính chất phải giống nhau
+) Học sinh 2: Yêu cầu ít nhất 3 trên 5 tính chất phải giống nhau.
+) Học sinh 3: Tập trung vào bộ ba khối lượng, thể tích và khối lượng riêng.
+) Học sinh 4: Yêu cầu cả khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi phải giống nhau.
Nhân định: "Xem xét nhận định rằng 2 mẫu có cùng khối lượng riêng sẽ luôn được cấu tạo từ cùng một chất, bất kể giá trị của 4 tính chất khác là bao nhiêu" không phải nhận định của cả 4 học sinh
Đáp án đúng là D. Đáp án: D
+) Học sinh 1: Yêu cầu tất cả 5 tính chất phải giống nhau
+) Học sinh 2: Yêu cầu ít nhất 3 trên 5 tính chất phải giống nhau.
+) Học sinh 3: Tập trung vào bộ ba khối lượng, thể tích và khối lượng riêng.
+) Học sinh 4: Yêu cầu cả khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi phải giống nhau.
Nhân định: "Xem xét nhận định rằng 2 mẫu có cùng khối lượng riêng sẽ luôn được cấu tạo từ cùng một chất, bất kể giá trị của 4 tính chất khác là bao nhiêu" không phải nhận định của cả 4 học sinh
Đáp án đúng là D. Đáp án: D
Câu 86 [1094043]: Ai trong số các Học sinh 2, 3 và 4 có khả năng đồng ý rằng Mẫu A và Mẫu B được cấu tạo từ cùng một chất?
A, Chỉ Học sinh 2 và 3.
B, Chỉ Học sinh 2 và 4.
C, Chỉ Học sinh 3 và 4.
D, Các Học sinh 2, 3 và 4.
Quan sát bảng số liệu ta thấy mẫu A và mẫu B có cùng khối lượng, khối lượng riêng, thể tích nhưng khác nhau về điểm nóng chảy và điểm sôi.
+) Học sinh 2 cho rằng nếu các mẫu giống 3 trên 5 tính chất trở lên thì cùng chất. Mẫu A và B có 3 tính chất giống nhau (Khối lượng, Thể tích, Khối lượng riêng).
Đồng ý.
+) Học sinh 3 cho rằng nếu cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng thì các mẫu cùng chất.
Đồng ý.
+) Học sinh 4 cho rằng các mẫu phải cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi. Mẫu A và B khác nhau ở điểm nóng chảy và điểm sôi.
Không đồng ý.
Đáp án đúng là A Đáp án: A
+) Học sinh 2 cho rằng nếu các mẫu giống 3 trên 5 tính chất trở lên thì cùng chất. Mẫu A và B có 3 tính chất giống nhau (Khối lượng, Thể tích, Khối lượng riêng).
Đồng ý.+) Học sinh 3 cho rằng nếu cùng khối lượng, thể tích và khối lượng riêng thì các mẫu cùng chất.
Đồng ý.+) Học sinh 4 cho rằng các mẫu phải cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi. Mẫu A và B khác nhau ở điểm nóng chảy và điểm sôi.
Không đồng ý.Đáp án đúng là A Đáp án: A
Câu 87 [1094044]: Xem xét phát biểu: "Hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, mật độ và điểm sôi được cấu tạo từ cùng một chất, ngay cả khi hai mẫu đó có điểm nóng chảy khác nhau." Học sinh 4 sẽ đồng ý với phát biểu này đúng hay sai?
A, Sai.
B, Đúng.
C,
D,
Học sinh 4 khẳng định: "Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau cho bất kỳ tính chất nào trong 3 tính chất (khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi), chúng được cấu tạo từ các chất khác nhau". Nên học sinh 4 không đồng ý với phát biểu này vì nhận định nói rằng hai mẫu có điểm nóng chảy khác nhau.
Đáp án đúng là A Đáp án: A
Đáp án đúng là A Đáp án: A
Câu 88 [1094045]: Giả sử nhiệt độ của Mẫu D được tăng lên 890°C ở áp suất 1 atm. Khối lượng riêng của mẫu sẽ [[]]. với lúc ở 20°C và 1 atm. Ở điều kiện đó, mẫu D sẽ là [[]]., và các chất [[]]. thường có khối lượng riêng thấp hơn [[]].
Giả sử nhiệt độ của Mẫu D được tăng lên 890°C ở áp suất 1 atm. Khối lượng riêng của mẫu sẽ [A. thấp hơn] so với lúc ở 20°C và 1 atm. Ở điều kiện đó, mẫu D sẽ là [D. chất khí], và các [D. chất khí] thường có khối lượng riêng thấp hơn [E. chất lỏng] và [C. chất rắn].
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 29 đến 35
NGUỒN GỐC VÀ TIẾN HÓA CỦA BÒ SÁT
Hóa thạch cổ xưa nhất của bò sát được tìm thấy ở những tảng đá ở Nova Scotia, có tuổi từ cuối kỷ Carbon, cách đây khoảng 300 triệu năm. Một trong những nhóm lớn đầu tiên của bò sát nổi lên là thằn lằn sọ đủ, là bò sát cổ lớn nhất, to bè, và là động vật bốn chân ăn cỏ. Khi nhóm này suy giảm, một nhánh bò sát cổ khác lại trở nên đa dạng, trong đó có nhóm các loài thằn lằn vảy. Rắn là loài thằn lằn vảy không chân. Ngày nay, một số loài rắn còn giữ vết tích của xương chậu và xương chi là những chứng cứ về tổ tiên của chúng. Mặc dù không có chân, rắn di chuyển trên đất rất giỏi, hầu hết là nhờ tạo sóng uốn lượn hai bên từ đầu tới chân. Lực sinh ra từ sự uốn lượn sóng tỳ vào những vật rắn đẩy con rắn lên phía trước. Rắn cũng có thể di chuyển nhờ ép chặt phần vảy bụng xuống mặt đất ở các điểm dọc theo cơ thể trong khi những vảy ở những điểm tham gia chuyển động được nâng nhẹ lên khỏi mặt đất và đẩy chúng tiến về phía trước.
Câu 89 [1084003]: Rắn thuộc lớp
A, lưỡng cư.
B, bò sát.
C, thú.
D, chim.
Theo thông tin bài. “...Rắn là loài bò sát ăn thịt.” Đáp án: B
Câu 90 [1084004]: Lưỡi loài rắn đóng vai trò là cơ quan
A, khứu giác.
B, xúc giác.
C, thị giác.
D, vị giác.
Theo thông tin bài: “.... Chúng ngửi bằng lưỡi” Đáp án: A
Câu 91 [1084005]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
(1) đúng vì rắn là loài máu lạnh (động vật biến nhiệt), chúng có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường nên không cần tiêu tốn năng lượng cho việc duy trì thân nhiệt như những động vật hằng nhiệt.
(2) đúng.
(3) sai vì loài rắn hầu hết không có cấu tạo đôi tai ngoài. Chúng săn mồi dựa vào cơ quan cảm nhận nhiệt giữa hai mắt và lỗ mũi cực kì nhạy cảm với nhiệt độ từ các sinh vật máu nóng.
(2) đúng.
(3) sai vì loài rắn hầu hết không có cấu tạo đôi tai ngoài. Chúng săn mồi dựa vào cơ quan cảm nhận nhiệt giữa hai mắt và lỗ mũi cực kì nhạy cảm với nhiệt độ từ các sinh vật máu nóng.
Câu 92 [1084006]: Điền cụm từ phù hợp (không quá hai tiếng) vào chỗ trống:
Đặc điểm chung của các loài rắn hổ mang đó là có thân dài, đầu to và khả năng phình mang ở cổ để đe dọa kẻ thù. Một số loài rắn hổ mang ngoài cách tấn công và tiêm nọc vào kẻ thù bằng _________ còn có thể phun nọc độc để tấn công kẻ thù từ xa.
Đặc điểm chung của các loài rắn hổ mang đó là có thân dài, đầu to và khả năng phình mang ở cổ để đe dọa kẻ thù. Một số loài rắn hổ mang ngoài cách tấn công và tiêm nọc vào kẻ thù bằng _________ còn có thể phun nọc độc để tấn công kẻ thù từ xa.
Câu 93 [1084007]: Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:
Khi nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trong ngày, ở các loài [[21560500]], nhiệt độ của chúng [[21560501]] phụ thuộc vào môi trường, còn ở các loài [[21560502]] (hổ, báo, chó, mèo) thì nhiệt độ [[21560499]].
Khi nhiệt độ môi trường có sự thay đổi trong ngày, ở các loài [[21560500]], nhiệt độ của chúng [[21560501]] phụ thuộc vào môi trường, còn ở các loài [[21560502]] (hổ, báo, chó, mèo) thì nhiệt độ [[21560499]].
Động vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào môi trường, còn động vật biến nhiệt thì nhiệt độ của chúng thay đổi theo môi trường sống.
Câu 94 [1084008]: Có các biện pháp đề xuất sau đây nên thực hiện nhằm sơ cứu khi có người bị rắn cắn, biện pháp nào đúng, biện pháp nào sai?
Các biện pháp nên thực hiện: I, III, IV.
II không nên vì có thể làm chất độc lây lan nhanh hơn.
II không nên vì có thể làm chất độc lây lan nhanh hơn.
Câu 95 [1084009]: Vết tích của xương chậu và xương chi được tìm thấy ở một số loài rắn ngày nay được gọi là
A, cơ quan tương đồng.
B, cơ quan tương tự.
C, cơ quan sinh sản.
D, cơ quan thoái hóa.
Ở một số loài trăn, rắn ngày nay người ta tìm được những vết tích của xương chậu và xương chi, cho thấy tổ tiên của chúng là những loài bò sát có bốn chân, sau dần thích nghi với đời sống không chân nên xương chậu và xương chi của chúng thoái hóa dần đi. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40
Pin vi sinh sử dụng vi khuẩn Geobacter
Trong nhiều năm qua, con người không ngừng tìm kiếm những nguồn năng lượng sạch và bền vững để thay thế cho nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt. Một trong những phát hiện thú vị và đầy tiềm năng trong lĩnh vực này đến từ các nhà khoa học tại Đại học Massachusetts Amherst, khi họ phát hiện ra rằng điện năng có thể được tạo ra từ vi khuẩn. Loài vi khuẩn mang tên Geobacter có khả năng đặc biệt là truyền electron ra ngoài tế bào thông qua các sợi dẫn siêunhỏ, giống như những dây nano sinh học. Trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ để lấy năng lượng, Geobacter sử dụng oxygen hoặc các chất oxi hóa khác làm chất nhận electron cuối cùng, đồng thời giải phóng carbon dioxide.
Trong phản ứng, ion acetate (CH3COO⁻) cung cấp electron cho quá trình tạo điện, các electron sinh ra được truyền trực tiếp từ vi khuẩn Geobacter đến cực anode của một pin nhiên liệu vi sinh. Sau đó, dòng electron này di chuyển qua mạch điện ngoài, tạo ra dòng điện hữu ích trước khi đến cực cathode, nơi oxygen nhận electron và bị khử. Các bán phản ứng xảy ra tại các điện cực của pin vi sinh Geobacter:

Bán phản ứng (2):

Điều đặc biệt là hiệu suất xúc tác của vi khuẩn Geobacter cao gấp hàng chục lần so với các chất xúc tác vô cơ thông thường và chúng có thể phát triển bền vững trong môi trường đất hoặc nước giàu chất hữu cơ.
Câu 96 [1092207]: Pin vi sinh Geobacter có thể được ứng dụng tốt nhất trong lĩnh vực nào sau đây?
A, Cung cấp điện cho nhà máy luyện kim.
B, Làm nguồn năng lượng sinh học cho cảm biến môi trường dưới nước.
C, Sản xuất nguyên liệu hoá thạch hiệu suất cao.
D, Tăng hiệu suất phản ứng quang hợp của tảo.
Pin vi sinh Geobacter chỉ tạo ra công suất nhỏ, hoạt động tốt trong môi trường yếm khí (dưới nước, bùn) nên phù hợp làm nguồn năng lượng cho cảm biến môi trường dưới nước → chọn B.
- A sai: công suất quá nhỏ, không thể cung cấp điện cho nhà máy luyện kim.
- C sai: pin vi sinh không sản xuất nhiên liệu hoá thạch, mà tạo điện trực tiếp.
- D sai: không liên quan đến quang hợp của tảo; Geobacter hoạt động trong môi trường tối, yếm khí. Đáp án: B
- A sai: công suất quá nhỏ, không thể cung cấp điện cho nhà máy luyện kim.
- C sai: pin vi sinh không sản xuất nhiên liệu hoá thạch, mà tạo điện trực tiếp.
- D sai: không liên quan đến quang hợp của tảo; Geobacter hoạt động trong môi trường tối, yếm khí. Đáp án: B
Câu 97 [1092208]: Phản ứng oxy hoá khử xảy ra trong pin vi sinh Geobacter có
A, Ion acetate (CH3COO–) đóng vai trò là chất khử trong quá trình khử.
B, Ion acetate (CH3COO–) đóng vai trò là chất khử trong quá trình oxi hoá.
C, Ion acetate (CH3COO–) đóng vai trò là chất oxi hoá trong quá trình oxi hoá.
D, Ion acetate (CH3COO–) đóng vai trò là chất oxi hoá trong quá trình khử.
Trong pin vi sinh Geobacter, ion acetate CH3COO⁻ là chất cho electron → bị oxi hóa, nên nó đóng vai trò là chất khử trong quá trình oxi hóa.
👉 Đáp án đúng: B. Đáp án: B
👉 Đáp án đúng: B. Đáp án: B
Câu 98 [1092209]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định A - Sai. Phản ứng oxi hoá đúng của ion acetate là:
CH3COO- + 2H2O
2CO2 + 7H+ + 8e
✅ Nhận định B - Đúng.
Từ phương trình phản ứng trên, 1 mol CH3COO- tạo thành 2 mol CO2
✅ Nhận định C - Đúng.
Số mol electron phản ứng là
q = ne×F = 0,08×96500 = 7,72×103 (C).
✅ Nhận định D - Đúng.
Vi khuẩn Geobacter: Oxi hoá chất hữu cơ (acetate), truyền electron ra điện cực, chúng không bị tiêu hao, chỉ xúc tác cho phản ứng
⇒ Là chất xúc tác sinh học ở cực âm
CH3COO- + 2H2O
2CO2 + 7H+ + 8e
✅ Nhận định B - Đúng.
Từ phương trình phản ứng trên, 1 mol CH3COO- tạo thành 2 mol CO2
✅ Nhận định C - Đúng.
Số mol electron phản ứng là
ne = 8×nCH3COO- = 8×0,01 = 0,08 (mol)
Điện lượng thu được là
q = ne×F = 0,08×96500 = 7,72×103 (C).
✅ Nhận định D - Đúng.
Vi khuẩn Geobacter: Oxi hoá chất hữu cơ (acetate), truyền electron ra điện cực, chúng không bị tiêu hao, chỉ xúc tác cho phản ứng
⇒ Là chất xúc tác sinh học ở cực âm
Câu 99 [1092210]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.
Trong một pin nhiên liệu vi sinh, dòng điện thu được là I = 0,12 A trong thời gian t = 2 giờ, giả sử toàn bộ electron sinh ra đều đến từ quá trình oxy hóa ion acetate theo phương trình tổng quát trong pin trên và hiệu suất dòng điện đạt 90%. Biết F = 96500 C/mol.
Số mol electron phản ứng là [[21626808]] (mol) và thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là [[21626811]] (lít).
Trong một pin nhiên liệu vi sinh, dòng điện thu được là I = 0,12 A trong thời gian t = 2 giờ, giả sử toàn bộ electron sinh ra đều đến từ quá trình oxy hóa ion acetate theo phương trình tổng quát trong pin trên và hiệu suất dòng điện đạt 90%. Biết F = 96500 C/mol.
Số mol electron phản ứng là [[21626808]] (mol) và thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là [[21626811]] (lít).
Ta có: I×t×H% = ne×F
0,12×2×3600×90% = ne×96500
➡ ne = 8,06×10-3 (mol)
nCO2 =
×ne = 0,25×8,06×10-3 = 2,015×10-3 (mol)
Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là
VCO2 = nCO2×24,79 = 2,015×10-3×24,79 = 0,05 (L)
0,12×2×3600×90% = ne×96500
➡ ne = 8,06×10-3 (mol)
nCO2 =
×ne = 0,25×8,06×10-3 = 2,015×10-3 (mol)
Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là
VCO2 = nCO2×24,79 = 2,015×10-3×24,79 = 0,05 (L)
Câu 100 [1092211]: Điền kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Pin vi sinh Geobacter trên hoạt động ở nhiệt độ 25°C, dòng điện I = 0,50 A và duy trì liên tục trong 6,0 giờ. Tổng thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là 0,645 lít. Biết F = 96500 C/mol.
Hiệu suất dòng điện trong pin là __________ %.
Pin vi sinh Geobacter trên hoạt động ở nhiệt độ 25°C, dòng điện I = 0,50 A và duy trì liên tục trong 6,0 giờ. Tổng thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là 0,645 lít. Biết F = 96500 C/mol.
Hiệu suất dòng điện trong pin là __________ %.
Ta có: I×t×H% = ne×F
Mà ne = 4×nCO2 =
(mol)
Suy ra: 0,50×6,0×3600×H% =
➡ H% = 93%
Điền đáp án: 93.
Mà ne = 4×nCO2 =
(mol)
Suy ra: 0,50×6,0×3600×H% =
➡ H% = 93%
Điền đáp án: 93.