Quay lại
Đáp án
1B
2A
3
4
5
6
7
8
9
10
11A
12
13
14
15
16A
17
18D
19A
20
21
22D
23
24C
25
26
27
28
29
30C
31
32
33D
34
35
36
37C
38A
39
40
41B
42
43
44
45
46A
47
48D
49B
50C
51B
52B
53
54
55C
56
57D
58
59
60D
61B
62B
63
64B
65B
66A
67
68C
69D
70
71
72A
73C
74
75B
76A
77B
78D
79B
80A
81C
82D
83D
84B
85C
86D
87B
88A
89C
90A
91
92
93
94C
95A
96
97
98C
99C
100B
Câu 1 [1082970]: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng
đi qua điểm nào dưới đây?
đi qua điểm nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
ta có:
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
Vậy mặt phẳng
đi qua điểm
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
ta có:
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
Vậy mặt phẳng
đi qua điểm
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1081216]: Hàm số
là nguyên hàm của hàm số
là nguyên hàm của hàm số A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là nguyên hàm của hàm số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là nguyên hàm của hàm số
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 3 [1030283]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho dãy số
Số
là số hạng thứ __________ trong dãy.
Cho dãy số
Số
là số hạng thứ __________ trong dãy.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
Số 20 là số hạng thứ 6 trong dãy
🔑 Điền đáp án: 6.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
Số 20 là số hạng thứ 6 trong dãy
🔑 Điền đáp án: 6.
Câu 4 [1084840]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình hộp
có
Gọi
là trung điểm của
Biết rằng
Khi đó
[[21571460]];
[[21571461]].
Cho hình hộp
có
Gọi
là trung điểm của
Biết rằng
Khi đó
[[21571460]];
[[21571461]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
suy ra 
Dựa vào hình vẽ:

Kết hợp với dữ kiện:
là hình hộp chữ nhật có
nên
suy ra

Kết hợp với dữ kiện:
suy ra

Do đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
suy ra 
Dựa vào hình vẽ:

Kết hợp với dữ kiện:
là hình hộp chữ nhật có
nên
suy ra

Kết hợp với dữ kiện:
suy ra

Do đó

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 5 [1083065]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho mặt phẳng
và đường thẳng 
m là tham số). Để
hợp với
một góc 90° thì giá trị của m bằng bao nhiêu?
cho mặt phẳng
và đường thẳng 
m là tham số). Để
hợp với
một góc 90° thì giá trị của m bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
hợp với
một góc
nên

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
hợp với
một góc
nên

🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1082958]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Trong không gian Oxyz, cho điểm
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên trục
Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng 
Tọa độ của H là [[21544472]].
Tọa độ của K là [[21544473]].
Trong không gian Oxyz, cho điểm
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
trên trục
Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng 
Tọa độ của H là [[21544472]].
Tọa độ của K là [[21544473]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là hình chiếu vuông góc của
trên trục
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
nên 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là hình chiếu vuông góc của
trên trục
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
nên 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 7 [1038359]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê như sau:

Ghép các số liệu trên thành năm nhóm sau: [50;60), [60;70), [70;80), [80;90), [90;100).
Tần số ghép nhóm của nhóm [70;80) là [[20857698]].
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50;60) là [[20857696]]
Người ta tiến hành phỏng vấn 40 người về một mẫu sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu mỗi người được phỏng vấn cho điểm mẫu sản phẩm đó theo thang điểm là 100. Kết quả thống kê như sau:

Ghép các số liệu trên thành năm nhóm sau: [50;60), [60;70), [70;80), [80;90), [90;100).
Tần số ghép nhóm của nhóm [70;80) là [[20857698]].
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [50;60) là [[20857696]]
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở mẫu số liệu:
Cỡ mẫu là:
Tần số ghép nhóm của nhóm
là: 23.
Tần số ghép nhóm của nhóm
là: 4.
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm
là: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 23; 10.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở mẫu số liệu:
Cỡ mẫu là:

Tần số ghép nhóm của nhóm
là: 23.Tần số ghép nhóm của nhóm
là: 4.Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm
là: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 23; 10.
Câu 8 [1081755]: Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho
Trên tia Ox lấy điểm B sao cho 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trên tia Ox lấy điểm B sao cho 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:
và

Ta có
suy ra B là trung điểm của 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:
và

Ta có
suy ra B là trung điểm của 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 9 [1081371]: Cho hàm số
liên tục trên
và thoả mãn 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
liên tục trên
và thoả mãn 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra


📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
liên tục tại
khi 
Kết hợp với dữ kiện:
ta có

Với
thì
suy ra 
Ta có

Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra


📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
liên tục tại
khi 
Kết hợp với dữ kiện:
ta có

Với
thì
suy ra 
Ta có

Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 10 [1078419]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Gọi x, y là các số thực dương thỏa mãn
và
với a, b là hai số nguyên dương. Tích
có giá trị là __________.
Gọi x, y là các số thực dương thỏa mãn
và
với a, b là hai số nguyên dương. Tích
có giá trị là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
suy ra
và 
Do đó
(chia cả 2 vế cho
)

Đặt
ta đươc phương trình

Kết hợp với dữ kiện:
với
là hai số nguyên dương suy ra

Vậy
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
suy ra
và 
Do đó
(chia cả 2 vế cho
)
Đặt
ta đươc phương trình

Kết hợp với dữ kiện:
với
là hai số nguyên dương suy ra

Vậy

🔑 Điền đáp án:
Câu 11 [1078473]: Một người gửi 100 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 0,4% tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau đúng 6 tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi?
A, 102 424 000 đồng.
B, 102 423 000 đồng.
C, 102 016 000 đồng.
D, 102 017 000 đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Số tiền nhận được cả vốn lẫn lãi khi gửi
đồng với lãi kép
mỗi kì sau
kì là
(đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Số tiền gửi là 100 triệu đồng với lãi suất 0,4% mỗi tháng và gửi trong 6 tháng, suy ra số tiền người đó lĩnh được khi rút là
đồng.
🔑 Chọn đáp án:
đồng.
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Số tiền nhận được cả vốn lẫn lãi khi gửi
đồng với lãi kép
mỗi kì sau
kì là
(đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Số tiền gửi là 100 triệu đồng với lãi suất 0,4% mỗi tháng và gửi trong 6 tháng, suy ra số tiền người đó lĩnh được khi rút là
đồng.
🔑 Chọn đáp án:
đồng.
Đáp án: A
Câu 12 [1038220]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Khối lượng 27 củ khoai tây (đơn vị: gam) thu hoạch tại nông trường được ghi lại như sau:

Khi chuyển mẫu số liệu trên về dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau và bắt đầu bởi nhóm
thì tần số của nhóm thứ tư là __________.
Khối lượng 27 củ khoai tây (đơn vị: gam) thu hoạch tại nông trường được ghi lại như sau:

Khi chuyển mẫu số liệu trên về dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau và bắt đầu bởi nhóm
thì tần số của nhóm thứ tư là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào số liệu:
Độ dài các nhóm là:
Lập bảng tần số ghép nhóm:

Nhóm thứ 4 là
có tần số là 4.
🔑 Điền đáp án: 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào số liệu:
Độ dài các nhóm là:

Lập bảng tần số ghép nhóm:

Nhóm thứ 4 là
có tần số là 4.🔑 Điền đáp án: 4.
Câu 13 [1079926]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Hai nhà máy sản xuất đặt tại các vị trí A và B cách nhau 4 km. Một nhà máy cung cấp nước được đặt ở vị trí C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB, cách trung điểm M của đoạn thẳng AB một khoảng 4 km. Người ta muốn làm một đường ống dẫn nước từ nhà máy nước C đến một vị trí I nằm giữa đoạn thẳng MC sau đó chia ra hai nhánh dẫn tới hai nhà máy A và B (hình vẽ).
Tổng độ dài đường ống dẫn nước nhỏ nhất bằng __________ km.
Hai nhà máy sản xuất đặt tại các vị trí A và B cách nhau 4 km. Một nhà máy cung cấp nước được đặt ở vị trí C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB, cách trung điểm M của đoạn thẳng AB một khoảng 4 km. Người ta muốn làm một đường ống dẫn nước từ nhà máy nước C đến một vị trí I nằm giữa đoạn thẳng MC sau đó chia ra hai nhánh dẫn tới hai nhà máy A và B (hình vẽ).

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nằm giữa đoạn thẳng
đặt độ dài
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện:
là đường trung trực của
suy ra
do đó tổng độ dài đoạn ống dẫn nước là: 
Xét hàm số:
với
ta cần tìm 
Ta có:

Suy ra

Ta có:

Do đó,

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nằm giữa đoạn thẳng
đặt độ dài
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện:
là đường trung trực của
suy ra
do đó tổng độ dài đoạn ống dẫn nước là: 
Xét hàm số:
với
ta cần tìm 
Ta có:

Suy ra

Ta có:

Do đó,


🔑 Điền đáp án:
Câu 14 [1038552]: Một công ty cần tuyển 2 nhân viên, có 6 người nộp đơn trong đó có 2 nam và 4 nữ. Biết rằng khả năng được tuyển của mỗi người là như nhau.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một công ty cần tuyển 2 nhân viên, có 6 người nộp đơn trong đó có 2 nam và 4 nữ.
• Khả năng được tuyển của mỗi người là như nhau.
Xác suất cả hai người được chọn đều là nữ là
Xác suất cả hai người được chọn đều là nam là
Do vậy xác suất để ít nhất một nữ được chọn là
Gọi A là biến cố: “Cả hai nữ được chọn” và B là biến cố: Ít nhất một nữ được chọn”

Kết hợp với dữ kiện: Hoa là một trong 4 nữ.
Gọi C là biến cố: “Hoa được chọn” thì

🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một công ty cần tuyển 2 nhân viên, có 6 người nộp đơn trong đó có 2 nam và 4 nữ.
• Khả năng được tuyển của mỗi người là như nhau.
Xác suất cả hai người được chọn đều là nữ là

Xác suất cả hai người được chọn đều là nam là

Do vậy xác suất để ít nhất một nữ được chọn là

Gọi A là biến cố: “Cả hai nữ được chọn” và B là biến cố: Ít nhất một nữ được chọn”

Kết hợp với dữ kiện: Hoa là một trong 4 nữ.
Gọi C là biến cố: “Hoa được chọn” thì


🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 15 [1079911]: Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
liên tục trên đoạn
và có đồ thị như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
hàm số
có:
+) Giá trị lớn nhất bằng
tại 
+) Giá trị nhỏ nhất bằng
tại 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
hàm số
có:+) Giá trị lớn nhất bằng
tại 
+) Giá trị nhỏ nhất bằng
tại 
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 16 [1079033]: Tính đạo hàm của hàm số
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 17 [1082843]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một hình lập phương được tạo thành khi xếp miếng bìa carton như hình vẽ. Biết rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB sau khi xếp bằng __________.
Một hình lập phương được tạo thành khi xếp miếng bìa carton như hình vẽ. Biết rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng


Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng AB sau khi xếp bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ và dữ kiện: Sau khi xếp miếng bìa lại ta được hình lập phương
cạnh
,
là tâm của
.

Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh

Lại có:

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ và dữ kiện: Sau khi xếp miếng bìa lại ta được hình lập phương
cạnh
,
là tâm của
.
Gọi
lần lượt là trung điểm các cạnh

Lại có:

🔑 Điền đáp án:
Câu 18 [1079694]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
đồng biến khi 
Dựa vào hình vẽ:
trên khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên khoảng 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
đồng biến khi 
Dựa vào hình vẽ:
trên khoảng
suy ra hàm số
đồng biến trên khoảng 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 19 [1028219]: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?


A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
•
• Tại
thì 
Hình vẽ là đồ thị của hàm số 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
•

• Tại
thì 
Hình vẽ là đồ thị của hàm số 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 20 [1084841]: Cho tam giác ABC đều cạnh 4 cm, đường trung tuyến AM. Quay tam giác ABC quanh cạnh AM tạo thành một hình nón.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hình nón có độ dài đường sinh là 4 cm.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều cạnh 4 cm suy ra đường trung tuyến
đồng thời là đường cao và
Xét tam giác
vuông tại
độ dài đường cao của hình nón là:

📒 Áp dụng công thức: Diện tích toàn phần của hình nón có độ dài đường sinh
và bán kính đáy
là
Vậy diện tích toàn phần của hình nón là:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón có độ dài đường sinh
và bán kính đáy
là
suy ra thể tích của hình nón là:
Kết hợp với dữ kiện: Hình trụ có cùng thể tích, cùng chiều cao với hình nón, suy ra hình trụ có diện tích đáy là:
Do đó bán kính của đáy hình trụ là:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hình nón có độ dài đường sinh là 4 cm.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
đều cạnh 4 cm suy ra đường trung tuyến
đồng thời là đường cao và
Xét tam giác
vuông tại
độ dài đường cao của hình nón là:

📒 Áp dụng công thức: Diện tích toàn phần của hình nón có độ dài đường sinh
và bán kính đáy
là
Vậy diện tích toàn phần của hình nón là:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón có độ dài đường sinh
và bán kính đáy
là
suy ra thể tích của hình nón là:
Kết hợp với dữ kiện: Hình trụ có cùng thể tích, cùng chiều cao với hình nón, suy ra hình trụ có diện tích đáy là:

Do đó bán kính của đáy hình trụ là:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 21 [1081384]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và thỏa mãn
và
Giá trị của biểu thức
là __________.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và thỏa mãn
và
Giá trị của biểu thức
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Với hàm số
liên tục trên
thì 
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
liên tục trên đoạn
và
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra 
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Với hàm số
liên tục trên
thì 
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
liên tục trên đoạn
và
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra 
🔑 Điền đáp án:
Câu 22 [1083008]: Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
ta có:
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
Vậy đường thẳng
đi qua điểm
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
ta có:
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
+) Điểm
Vậy đường thẳng
đi qua điểm
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 23 [1037081]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Để cặp số
là nghiệm của phương trình
thì
__________.
Để cặp số
là nghiệm của phương trình
thì
__________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cặp số
là nghiệm của phương trình
Thay cặp số
vào phương trình
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cặp số
là nghiệm của phương trình
Thay cặp số
vào phương trình
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 24 [1082816]: Cho hình chóp
có đáy ABC là tam giác đều cạnh
và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng
bằng
có đáy ABC là tam giác đều cạnh
và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là trung điểm cạnh
kẻ
vuông góc với
tại 
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
đều có đường trung tuyến
suy ra
và 
Do đó

Lại có

📒 Áp dụng công thức: Tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là
thì độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh là
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là trung điểm cạnh
kẻ
vuông góc với
tại 
Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
đều có đường trung tuyến
suy ra
và 
Do đó

Lại có

📒 Áp dụng công thức: Tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là
thì độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh là
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 25 [1037717]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
trên
bằng [[20848817]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
trên
bằng [[20848817]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình


Xét đoạn
Các nghiệm trên
của phương trình là:
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên
bằng:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình


Xét đoạn
Các nghiệm trên
của phương trình là:
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên
bằng:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 26 [1039027]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Ta quy ước phép toán sau
Khi đó với số nguyên dương
xét dãy số
được xác định bởi
.
Chữ số tận cùng của
là __________.
Ta quy ước phép toán sau
Khi đó với số nguyên dương
xét dãy số
được xác định bởi
. Chữ số tận cùng của
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ một số tự nhiên ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đầu tiên ta có
là một số chẵn nên sẽ có dạng
. Khi đó

Suy ra
có dạng
, khi đó

🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đầu tiên ta có
là một số chẵn nên sẽ có dạng
. Khi đó
Suy ra
có dạng
, khi đó
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 27 [1037712]: Cho phương trình lượng giác
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác
Giải phương trình lượng giác




Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm gốc tọa độ 


Xét khoảng





Phương trình có 2 nghiệm trên khoảng
là: 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác

Giải phương trình lượng giác





Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm gốc tọa độ 


Xét khoảng






Phương trình có 2 nghiệm trên khoảng
là: 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 28 [1037188]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol
và đường thẳng
(với m là tham số).
Giả sử đường thẳng
cắt
tại hai điểm phân biệt A, B.
Gọi
lần lượt là hoành độ các điểm
Để
là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng
thì tổng các giá trị của m là __________.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol
và đường thẳng
(với m là tham số).Giả sử đường thẳng
cắt
tại hai điểm phân biệt A, B. Gọi
lần lượt là hoành độ các điểm
Để
là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng
thì tổng các giá trị của m là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
với
là số chẵn 
📖 Biệt thức delta phẩy:
● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
; 
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệm
Dựa vào dữ kiện: parabol
và đường thẳng
(với m là tham số) giao nhau tại hai điểm phân biệt
Kết hợp với dữ kiện:
lần lượt là hoành độ các điểm 
Hai giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:



Phương trình có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m
📒Áp dụng định lý Viète:

Kết hợp với dữ kiện:
là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 







Tổng các giá trị của m là: 
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
với
là số chẵn 
📖 Biệt thức delta phẩy:

● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
; 
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệmDựa vào dữ kiện: parabol
và đường thẳng
(với m là tham số) giao nhau tại hai điểm phân biệtKết hợp với dữ kiện:
lần lượt là hoành độ các điểm 
Hai giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình:




Phương trình có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m📒Áp dụng định lý Viète:

Kết hợp với dữ kiện:
là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 







Tổng các giá trị của m là: 
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 29 [1037709]: Cho phương trình lượng giác
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác
Giải phương trình lượng giác


Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là: 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác

Giải phương trình lượng giác



Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là: 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 30 [1038382]: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca. Xác suất để trong 4 người được chọn đều là nam bằng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Chọn 4 người trong 13 người hát tốp ca có
. Nên 
Gọi A là biến cố chọn được 4 người đều là nam và
Nên xác suất của biến cố A là
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ cần lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca.
Chọn 4 người trong 13 người hát tốp ca có
. Nên 
Gọi A là biến cố chọn được 4 người đều là nam và

Nên xác suất của biến cố A là
.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 31 [1082834]: Cho hình chóp
có đáy là hình thang, 
SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Gọi M là trung điểm cạnh AB. Kẻ
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đáy là hình thang, 
SA vuông góc với mặt phẳng đáy và
Gọi M là trung điểm cạnh AB. Kẻ
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình thang có
và
suy ra
và
và
là hình thoi
không vuông góc với 
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:
là hình thoi nên
và
là hình thoi nên

Kết hợp với dữ kiện:

Xét tam giác
vuông tại
có
suy ra

📒 Áp dụng công thức: Tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là
thì độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh là
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
suy ra
do đó 
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình thang có
và
suy ra
và
và
là hình thoi
không vuông góc với 
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:
là hình thoi nên
và
là hình thoi nên

Kết hợp với dữ kiện:

Xét tam giác
vuông tại
có
suy ra

📒 Áp dụng công thức: Tam giác vuông có độ dài 2 cạnh góc vuông là
thì độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh là
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
suy ra
do đó 
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 32 [1037650]: Cho các hàm số
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Hàm số xác định
(đúng với mọi
)
TXĐ hàm số là: 
Với mọi
thì



Hàm số
là hàm tuần hoàn
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Hàm số xác định


TXĐ hàm số là: 
Với mọi
thì 





Hàm số
là hàm tuần hoàn
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

Hàm số xác định

(đúng với mọi
)
TXĐ hàm số là: 
Với mọi
thì



Hàm số
là hàm tuần hoànDựa vào dữ kiện: Hàm số

Hàm số xác định



TXĐ hàm số là: 
Với mọi
thì 





Hàm số
là hàm tuần hoàn🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 33 [1037825]: Tính tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân có số hạng đầu là
số hạng thứ 4 là
và số hạng cuối là
Tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân đó là
số hạng thứ 4 là
và số hạng cuối là
Tổng tất cả các số hạng của một cấp số nhân đó là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một cấp số nhân có số hạng đầu là
số hạng thứ 4 là
và số hạng cuối là 






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một cấp số nhân có số hạng đầu là
số hạng thứ 4 là
và số hạng cuối là 






🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 34 [1082906]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Một cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ.

Thể tích của cái mũ bằng [[21543936]]
Tổng diện tích giấy làm nên cái mũ (không tính phần hao hụt) là [[21543935]]
Một cái mũ của chú hề với các kích thước cho theo hình vẽ.

Thể tích của cái mũ bằng [[21543936]]

Tổng diện tích giấy làm nên cái mũ (không tính phần hao hụt) là [[21543935]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Bán kính đường tròn đáy của hình nón
Kết hợp với dữ kiện: Hình nón có độ dài đường sinh là
suy ra chiều cao của cái mũ là

📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón có chiều cao
và bán kính
là
Vậy thể tích của cái mũ là: 
Dựa vào hình vẽ: Diện tích giấy làm nên cái mũ là tổng diện tích xung quanh của hình nón và diện tích vành nón.
Diện tích xung quanh hình nón:
Diện tích vành nón (hình vành khăn):
Diện tích tích giấy làm nên cái mũ:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1711; 1492.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Bán kính đường tròn đáy của hình nón

Kết hợp với dữ kiện: Hình nón có độ dài đường sinh là
suy ra chiều cao của cái mũ là

📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón có chiều cao
và bán kính
là
Vậy thể tích của cái mũ là: 
Dựa vào hình vẽ: Diện tích giấy làm nên cái mũ là tổng diện tích xung quanh của hình nón và diện tích vành nón.
Diện tích xung quanh hình nón:

Diện tích vành nón (hình vành khăn):

Diện tích tích giấy làm nên cái mũ:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1711; 1492.
Câu 35 [1038432]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là
với
là phân số tối giản). Tổng
Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là
với
là phân số tối giản). Tổng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là:
Xét biến cố A: “4 học sinh được gọi chỉ có nam hoặc chỉ có nữ”
Số kết quả thuạn lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố: “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ” là biến cố đối của biến cố A là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là
với
là phân số tối giản.


🔑 Điền đáp án: 949.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là:

Xét biến cố A: “4 học sinh được gọi chỉ có nam hoặc chỉ có nữ”
Số kết quả thuạn lợi cho biến cố này là:

Xác suất của biến cố: “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ” là biến cố đối của biến cố A là:

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là
với
là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án: 949.
Câu 36 [1083026]: Hình vẽ minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng Đông, trục Oy là hướng Bắc và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là km. Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh
có toạ độ là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh
có toạ độ là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm
phút sau cất cánh.
Tại thời điểm trực thăng cất cánh
thì

Tại thời điểm
, trực thăng bay tới vị trí
thuộc đường thẳng
với 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
nên có phương trình là 
Dựa vào hình vẽ: Mặt đất là mặt phẳng
Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
suy ra 
Vì
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
nên 
Do đó đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
và phương trình tham số của đường thẳng
là
(
là tham số).
Với
ta được

Ta có
, khi đó 
Kết hợp với dữ kiện:
hay



Khi đó khoảng cách từ đỉnh núi đến máy bay trực thăng là

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm
phút sau cất cánh.Tại thời điểm trực thăng cất cánh
thì

Tại thời điểm
, trực thăng bay tới vị trí
thuộc đường thẳng
với 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
nên có phương trình là 
Dựa vào hình vẽ: Mặt đất là mặt phẳng

Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
suy ra 
Vì
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
nên 
Do đó đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
và phương trình tham số của đường thẳng
là
(
là tham số).Với
ta được

Ta có
, khi đó 
Kết hợp với dữ kiện:
hay



Khi đó khoảng cách từ đỉnh núi đến máy bay trực thăng là

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 37 [1070687]: Duy Anh mang cam ra chợ đổi. Biết 9 quả cam thì đổi được 2 quả táo và 1 quả lê, còn 5 quả táo thì đổi được 2 quả lê. Đổi hết số cam đã mang đi thì Duy Anh cầm về được 17 quả táo và 13 quả lê. Ban đầu, Duy Anh mang bao nhiêu quả cam ra chợ?
A, 90.
B, 91.
C, 99.
D, 100.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số táo, lê và cam lần lượt là T, L và C.
Dựa vào các dữ kiện:
• 9 quả cam thì đổi được 2 quả táo và 1 quả lê, còn 5 quả táo thì đổi được 2 quả lê.
• Đổi hết số cam đã mang đi thì Duy Anh cầm về được 17 quả táo và 13 quả lê.
Ta có:






Vậy số cam ban đầu là 99 quả.
🔑 Chọn đáp án: 99. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số táo, lê và cam lần lượt là T, L và C.
Dựa vào các dữ kiện:
• 9 quả cam thì đổi được 2 quả táo và 1 quả lê, còn 5 quả táo thì đổi được 2 quả lê.
• Đổi hết số cam đã mang đi thì Duy Anh cầm về được 17 quả táo và 13 quả lê.
Ta có:






Vậy số cam ban đầu là 99 quả.
🔑 Chọn đáp án: 99. Đáp án: C
Câu 38 [1038616]: Hai nhà máy cùng sản xuất 1 loại linh kiện điện tử. Năng suất nhà máy hai gấp 3 lần năng suất nhà máy một. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và 0,2%. Giả sử linh kiện bán ở Trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất. Mua 1 linh kiện ở Trung tâm. Xác suất để linh kiện ấy hỏng là
A, 0,175%.
B, 0,125%.
C, 0,225%.
D, 0,233%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hai nhà máy cùng sản xuất 1 loại linh kiện điện tử.
• Năng suất nhà máy hai gấp 3 lần năng suất nhà máy một. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và 0,2%.
• Linh kiện bán ở trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất.
• Mua 1 linh kiện ở trung tâm.
Gọi
lần lượt là biến cố linh kiện điện tử do nhà máy I và nhà máy II sản xuất.
là một hệ đầy đủ.
Gọi B là biến cố linh kiện điện tử bị hỏng

Xác suất linh kiện bán ra là một linh kiện bị hỏng là:




🔑 Chọn đáp án: 0,175%. Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hai nhà máy cùng sản xuất 1 loại linh kiện điện tử.
• Năng suất nhà máy hai gấp 3 lần năng suất nhà máy một. Tỷ lệ hỏng của nhà máy một và hai lần lượt là 0,1% và 0,2%.
• Linh kiện bán ở trung tâm chỉ do hai nhà máy này sản xuất.
• Mua 1 linh kiện ở trung tâm.
Gọi
lần lượt là biến cố linh kiện điện tử do nhà máy I và nhà máy II sản xuất.
là một hệ đầy đủ.Gọi B là biến cố linh kiện điện tử bị hỏng

Xác suất linh kiện bán ra là một linh kiện bị hỏng là:




🔑 Chọn đáp án: 0,175%. Đáp án: A
Câu 39 [1081380]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
(với m là tham số thực). Biết rằng hàm số
liên tục trên 
Khi đó
[[21531387]] và
[[21531388]].
Cho hàm số
(với m là tham số thực). Biết rằng hàm số
liên tục trên 
Khi đó
[[21531387]] và
[[21531388]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
liên tục tại
khi 
Kết hợp với dữ kiện:
ta có

📒 Nhắc lại kiến thức: Với hàm số
liên tục trên
thì
Suy ra

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số
liên tục tại
khi 
Kết hợp với dữ kiện:
ta có

📒 Nhắc lại kiến thức: Với hàm số
liên tục trên
thì
Suy ra

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 40 [1084669]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn đáy
(cm), chiều cao
(cm). Người ta khoét rỗng hai nửa hình cầu như hình vẽ dưới đây.

Thể tích của khối gỗ khi chưa khoét là [[21564395]]
Diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại sau khi khoét (diện tích cả ngoài lẫn trong) là [[21564394]]
Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn đáy
(cm), chiều cao
(cm). Người ta khoét rỗng hai nửa hình cầu như hình vẽ dưới đây.
Thể tích của khối gỗ khi chưa khoét là [[21564395]]

Diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại sau khi khoét (diện tích cả ngoài lẫn trong) là [[21564394]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích hình trụ có chiều cao
và bán kính đáy
là
Kết hợp với hình vẽ: Hình trụ có bán kính đáy là
và chiều cao
nên thể tích của khối trụ là
Dựa vào hình vẽ: Diện tích về mặt của khối gỗ còn lại gồm diện tích xung quanh của hình trụ (có bán kính đáy là
và chiều cao
) và diện tích hai nửa mặt cầu (bán kính
). Do đó diện tích cần tìm là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích hình trụ có chiều cao
và bán kính đáy
là
Kết hợp với hình vẽ: Hình trụ có bán kính đáy là
và chiều cao
nên thể tích của khối trụ là
Dựa vào hình vẽ: Diện tích về mặt của khối gỗ còn lại gồm diện tích xung quanh của hình trụ (có bán kính đáy là
và chiều cao
) và diện tích hai nửa mặt cầu (bán kính
). Do đó diện tích cần tìm là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Công nghệ đột phá giữ gìn di sản cổ dưới nước trước tác động thiên nhiên
[1] Trong đợt mưa lũ lịch sử từ ngày 27/10 đến nay, tháp Chăm Phú Diên (xã Phú Vinh, TP Huế) đã bị ngâm lâu ngày trong nước. Có thời điểm, phần thân tháp bị ngập nước gần một nửa. Thực trạng này làm dấy lên những lo ngại trong người dân địa phương về một công trình cổ xưa rất có giá trị về lịch sử - văn hóa của Việt Nam đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai, mưa lũ.
Trên bình diện thế giới, câu chuyện của tháp Phú Diên không phải là cá biệt. Rất nhiều di tích cổ ở các quốc gia đã phải chịu cảnh bị ngâm trong nước, có thể chỉ là tạm thời, nhưng cũng có khi vô thời hạn. Trong bối cảnh đó, nhiều công nghệ tiên tiến đang mở ra hy vọng mới cho công cuộc bảo tồn di tích bị ngâm lâu ngày trong nước.
[2] Trước hết, công nghệ chụp quét 3D và tái tạo kỹ thuật số đang trở thành công cụ không thể thiếu. Với các di tích dễ vỡ hoặc đang trong tình trạng ngập nước, việc trục vớt trực tiếp có thể gây ra tổn hại không thể khắc phục. Nhờ kỹ thuật quét laser hoặc quét ảnh đa góc, các chuyên gia có thể tái hiện chính xác hình dạng, kích thước và cấu trúc của hiện vật mà không cần di chuyển chúng khỏi vị trí ban đầu. Dữ liệu thu được cho phép mô phỏng hiện vật trong môi trường ảo, phục vụ cho nghiên cứu, trưng bày hoặc phục chế. Nhiều dự án khảo cổ dưới nước tại Địa Trung Hải, đặc biệt là tàu đắm Antikythera ở Hy Lạp, đã ứng dụng công nghệ này để lưu giữ dữ liệu chi tiết từng mảnh vỡ, giúp các nhà khoa học ghép lại “bức tranh quá khứ” mà không lo nguy cơ phá hủy vật gốc.
Song song với đó, công nghệ bảo tồn bằng dung dịch polyethylene glycol (PEG) – một hợp chất polymer thân thiện – đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc ổn định cấu trúc vật liệu hữu cơ ngâm nước lâu năm, đặc biệt là gỗ. Khi gỗ bị ngâm quá lâu, các sợi cellulose phân hủy, khiến nó dễ biến dạng hoặc nứt toác khi khô. PEG có khả năng thấm sâu vào cấu trúc gỗ, thay thế nước bằng chất ổn định, giúp vật thể giữ nguyên hình dáng ban đầu. Con tàu chiến Vasa của Thụy Điển, bị chìm từ năm 1628 và được trục vớt vào năm 1961, là một ví dụ điển hình: hàng chục năm phun sương PEG đã giúp con tàu khổng lồ này giữ được cấu trúc nguyên vẹn cho đến hôm nay, trở thành một biểu tượng của bảo tồn di sản dưới nước.
Ngoài ra, công nghệ đông lạnh chân không (freeze-drying) đang được áp dụng cho những hiện vật bằng da, giấy, vải hay gỗ có độ ẩm cao. Quá trình này loại bỏ nước khỏi vật liệu bằng cách thăng hoa trực tiếp từ băng sang hơi, tránh sự co rút hoặc biến dạng. Phương pháp này từng cứu được hàng trăm tài liệu cổ và tượng gỗ từ các địa điểm khảo cổ ở Ai Cập và Bắc Âu, nơi độ ẩm và vi sinh vật luôn là mối đe dọa tiềm tàng.
[3] Trong vài năm gần đây, các nhà khoa học còn nghiên cứu việc sử dụng robot và trí tuệ nhân tạo trong khảo cổ học dưới nước. Robot lặn được trang bị cảm biến, camera quang phổ và hệ thống định vị sonar có thể khảo sát các khu vực sâu hàng trăm mét mà con người khó tiếp cận. AI sẽ phân tích dữ liệu hình ảnh, xác định các vật thể có giá trị khảo cổ, thậm chí dự đoán cấu trúc bị vùi lấp bên dưới lớp bùn. Cách tiếp cận này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế tối đa việc làm xáo trộn môi trường tự nhiên quanh di tích.
Tuy nhiên, cứu một di tích không chỉ là câu chuyện của công nghệ mà còn là sự phối hợp giữa bảo tồn vật chất và lưu giữ tri thức văn hóa. Với những công trình cổ bị ngâm nước hàng nghìn năm, việc bảo tồn nguyên trạng đôi khi là bất khả thi. Do đó, các bảo tàng và viện nghiên cứu đang đẩy mạnh ứng dụng thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) để “hồi sinh” di tích trong không gian số. Người xem có thể bước vào phiên bản ảo của một ngôi đền chìm dưới biển hoặc chiêm ngưỡng những hiện vật không còn tồn tại ngoài đời thực. Công nghệ này không chỉ giúp công chúng tiếp cận di sản mà còn tạo ra “bản sao kỹ thuật số” có thể tồn tại vĩnh viễn, kể cả khi vật thật bị hủy hoại theo thời gian.
[4] Trong tương lai, các chuyên gia kỳ vọng sự kết hợp giữa vật liệu nano, AI và công nghệ sinh học sẽ mở ra thế hệ phương pháp bảo tồn hoàn toàn mới. Một số viện nghiên cứu châu Âu đang thử nghiệm vi khuẩn “tốt” có khả năng tái tạo cấu trúc đá vôi và gỗ bị mục, thay thế phần bị hư hại mà không làm thay đổi màu sắc hay độ bền. Các hạt nano silica cũng được thử nghiệm để củng cố cấu trúc của gốm và đá bị ngâm nước lâu năm.
Nhìn tổng thể, công nghệ đang đóng vai trò then chốt trong cuộc chiến giành lại quá khứ khỏi bàn tay của thời gian và nước. Dù mỗi di tích là một trường hợp riêng biệt, đòi hỏi giải pháp riêng, nhưng điểm chung là: nhân loại ngày càng có nhiều công cụ mạnh mẽ hơn để lắng nghe, phục hồi và kể lại những câu chuyện bị chôn vùi suốt hàng thiên niên kỷ. Và trong hành trình ấy, công nghệ không chỉ là phương tiện cứu di sản, mà còn là cây cầu nối quá khứ với hiện tại – giúp những dấu tích nghìn năm vẫn có thể sống tiếp trong trí nhớ của con người hôm nay.
(Theo Thanh Bình, Công nghệ đột phá giữ gìn di sản cổ dưới nước trước tác động của thiên nhiên, Báo Khoa học và Đời sống, đăng ngày 08/11/2025, https://khoahocdoisong.vn/)
Câu 41 [1089499]: Theo đoạn [1], trên bình diện thế giới, nhiều di tích bị ngâm trong nước cho thấy điều gì?
A, Thiên tai không chỉ là hiện tượng riêng của Việt Nam mà là của toàn cầu.
B, Đây là vấn đề mang tính toàn cầu, không của riêng quốc gia nào.
C, Các quốc gia trên thế giới hiện nay chưa thật sự quan tâm tới bảo vệ di tích.
D, Khoa học và công nghệ dù hiện đại cũng không chắc chắn có thể bảo vệ di sản.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [1] không nói thiên tai xảy ra ở khắp thế giới.
Tác giả chỉ nói di tích bị ngâm nước ở nhiều nơi, không khẳng định nguyên nhân đều do thiên tai.
- B đúng vì trong đoạn [1], tác giả viết: “Trên bình diện thế giới, câu chuyện của tháp Phú Diên không phải là cá biệt. Rất nhiều di tích cổ ở các quốc gia đã phải chịu cảnh bị ngâm trong nước…”
→ Câu này khẳng định rằng: tình trạng di tích bị ngâm trong nước xuất hiện ở nhiều quốc gia, nghĩa là đây là vấn đề chung của thế giới, mang tính toàn cầu.
- C sai vì đoạn [1] không đề cập đến mức độ quan tâm của các quốc gia về việc bảo tồn di tích.
- D sai vì đoạn [1] không đề cập đến đánh giá về hiệu quả của công nghệ. Những nội dung trong các đoạn sau của bài viết còn cho thấy công nghệ mang lại nhiều hy vọng mới cho bảo tồn.
Đáp án: B
Câu 42 [1089500]: Theo đoạn [2], hai công nghệ nào được nhắc đến có vai trò đặc biệt trong việc bảo tồn di tích, hiện vật bị ngâm nước?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [2] có thông tin: “công nghệ chụp quét 3D và tái tạo kỹ thuật số đang trở thành công cụ không thể thiếu.”
→ Công nghệ quét 3D và tái tạo kỹ thuật số là công cụ quan trọng trong việc bảo tồn di tích.
- B sai vì RV được đề cập trong văn bản, nhưng ở đoạn [3]:
VR/AR được nêu lên như công cụ để lưu giữ tri thức văn hóa, trưng bày bản sao số và giúp công chúng tiếp cận di sản
→ VR không phải một trong hai công nghệ “được nhắc đến trong đoạn [2] là có vai trò đặc biệt trong bảo tồn hiện vật ngâm nước”. Đoạn [2] tập trung vào quét 3D, PEG và freeze-drying.
→ VR không phải một trong hai công nghệ “được nhắc đến trong đoạn [2] là có vai trò đặc biệt trong bảo tồn hiện vật ngâm nước”. Đoạn [2] tập trung vào quét 3D, PEG và freeze-drying.
- C đúng vì đoạn [2] mô tả chi tiết công nghệ bảo tồn bằng dung dịch PEG: đây là polymer được dùng để ổn định cấu trúc vật liệu hữu cơ (như gỗ) đã ngâm lâu, thay thế nước trong cấu trúc tế bào để tránh co rút, nứt khi khô. Ví dụ về con tàu Vasa đã chứng minh PEG là kỹ thuật bảo tồn then chốt cho vật gỗ ngâm lâu.
→ PEG là một trong hai công nghệ quan trọng nhất được nêu ở đoạn [2].
- D sai vì đoạn [2] không nhắc đến “tia cực tím” để làm khô, văn bản nêu đông lạnh chân không (freeze-drying) như phương pháp loại bỏ ẩm bằng thăng hoa (từ băng sang hơi) để tránh co rút, biến dạng cho da, giấy, vải, gỗ.
→ “Làm khô bằng tia cực tím” không xuất hiện và không phù hợp mô tả kỹ thuật được nêu trong đoạn.
Câu 43 [1089501]: Theo nội dung đoạn [2], những dự án khảo cổ và phục chế được nhắc đến như: Antikythera, Vasa, Ai Cập, Bắc Âu,... phản ánh điều gì?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Ai Cập không phải là quốc gia phương Tây. Do đó danh sách ví dụ không phản ánh riêng “phương Tây”, mà là nhiều khu vực trên thế giới.
- B đúng vì đoạn [2] cho thấy:
• Quét 3D phù hợp với di tích dễ vỡ hoặc đang ngập, vì không cần di chuyển.
• PEG được dùng cho gỗ ngâm lâu năm (tàu Vasa).
• Freeze-drying được áp dụng cho da, giấy, vải, gỗ ẩm.
→ Mỗi loại vật liệu, di tích sẽ cần một công nghệ khác nhau → Đây chính là ý nghĩa từ các ví dụ: Antikythera (quét 3D), Vasa (PEG), tài liệu Ai Cập/Bắc Âu (freeze-drying).
- C đúng vì các địa danh được nêu trải rộng: Hy Lạp (Antikythera), Thụy Điển (Vasa), Ai Cập, Bắc Âu.
→ Đây là minh chứng không chỉ một nơi, mà nhiều quốc gia trên thế giới đang nỗ lực bảo tồn di sản dưới nước.
→ Tất cả đều dùng khoa học - công nghệ tiên tiến.
- D sai vì đoạn [2] không nói rằng: công nghệ hiện đại nhất là luôn phù hợp hay đảm bảo hiệu quả nhanh.
Trong thực tế các di tích dễ vỡ không thể trục vớt, gỗ ngâm lâu thì phải dùng PEG nhiều năm; freeze-drying cũng tốn thời gian → không có gì “nhanh” hay “mặc định hiệu quả”.
Câu 44 [1089502]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn các chỗ trống sau:
Trong đoạn [2], công nghệ đông lạnh chân không đang được _______ cho hiện vật bằng da, giấy, vải hay gỗ có độ ẩm cao. _______ này loại bỏ nước bằng cách thăng hoa trực tiếp từ bằng sang hơi, giúp tránh sự co rút hoặc biến dạng. Nhờ đó mà hàng trăm tài liệu cổ ở Ai Cập và Bắc Âu đã được _______ thành công.
Trong đoạn [2], công nghệ đông lạnh chân không đang được _______ cho hiện vật bằng da, giấy, vải hay gỗ có độ ẩm cao. _______ này loại bỏ nước bằng cách thăng hoa trực tiếp từ bằng sang hơi, giúp tránh sự co rút hoặc biến dạng. Nhờ đó mà hàng trăm tài liệu cổ ở Ai Cập và Bắc Âu đã được _______ thành công.
Đáp án: ứng dụng, phương pháp, phục hồi.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: ứng dụng
+ “Ứng dụng” phù hợp vì: Công nghệ đông lạnh chân không là một kỹ thuật khoa học, khi đưa kỹ thuật này vào thực tiễn bảo tồn hiện vật, đó chính là hành động ứng dụng nó. Đoạn [2] trong ngữ liệu sử dụng từ “áp dụng” (“đang được áp dụng cho...”).
→ “Ứng dụng” là từ chính xác nhất chỉ việc triển khai kỹ thuật.
+ “Xử lý” là thực hiện các thao tác, hành động để giải quyết một vấn đề hoặc làm thay đổi trạng thái của vật thể.
Trong ngữ cảnh văn bản, quá trình đông lạnh chân không là một hình thức xử lý hiện vật. Tuy nhiên, nếu dùng “đang được xử lý cho hiện vật”, câu sẽ trở nên cụt và thiếu chính xác bởi nó không nhấn mạnh vai trò của công nghệ (công nghệ đang được ứng dụng), mà nhấn mạnh vai trò của hiện vật (hiện vật đang được xử lý).
→ Không chọn “xử lý” vì câu sẽ thiếu tính trang trọng, học thuật và thiếu sự liên kết logic giữa công nghệ và hiện vật.
- Ô trống 2: phương pháp
+ “Kỹ thuật” thường dùng để chỉ tập hợp các thao tác hoặc cách thức thực hiện một việc gì đó.
+ “Phương pháp” thường dùng để chỉ một quy trình tổng thể hoặc một cách làm được thiết lập để đạt được một mục đích cụ thể.
Quá trình “đông lạnh chân không” là một quy trình tổng thể để bảo tồn hiện vật, bao gồm nhiều bước (đông lạnh, đặt trong môi trường chân không, thăng hoa) → phù hợp hơn với nghĩa của “phương pháp”.
Đặc biệt, trong đoạn [2] viết: “Ngoài ra, công nghệ đông lạnh chân không (freeze-drying) đang được áp dụng cho những hiện vật...
Quá trình này loại bỏ nước... Phương pháp này từng cứu được hàng trăm tài liệu cổ...”
→ văn bản gốc sử dụng trực tiếp từ “phương pháp” để nhắc lại quy trình đông lạnh chân không đã được mô tả ở câu trước là lý do quyết định và chính xác nhất.
- Ô trống 3: phục hồi
Đoạn [2] của văn bản sử dụng động từ “cứu được” (“từng cứu được hàng trăm tài liệu cổ...”). Mục tiêu của việc bảo tồn là khôi phục, giữ gìn hiện trạng ban đầu của di sản, việc “cứu được” tài liệu cổ khỏi bị hủy hoại và giữ nguyên hình dáng chính là phục hồi chúng
→ “Phục hồi” là từ phù hợp nhất để mô tả kết quả cuối cùng của quá trình bảo tồn thành công.
Câu 45 [1089503]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
Đáp án: B, C đúng; A, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [3]: “Cứu một di tích không chỉ là câu chuyện của công nghệ mà còn là sự phối hợp giữa bảo tồn vật chất và lưu giữ tri thức văn hóa.” → Không thể chỉ dựa vào công nghệ, mà phải bảo tồn cả giá trị văn hóa.
- B đúng vì đoạn [3] cho biết: VR, AR giúp “hồi sinh” di tích trong không gian số, người xem có thể chiêm ngưỡng “những hiện vật không còn tồn tại ngoài đời thực”
- C đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh: Công nghệ giúp phục hồi vật chất, VR và AR giúp lưu giữ giá trị tinh thần và tri thức.
- D sai vì đoạn [3] viết: Bản sao kỹ thuật số “có thể tồn tại vĩnh viễn, kể cả khi vật thật bị hủy hoại theo thời gian.” → không phải mang tính tạm thời.
Câu 46 [1089504]: Trong đoạn [3], khi bản gốc của di tích bị hủy hoại, bản sao kỹ thuật số không chỉ là sự thay thế mà còn là một hình thức tái sinh giá trị văn hóa trong kỷ nguyên công nghệ.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Nhận định trên đúng vì trong đoạn [3], văn bản nêu rõ:
• VR/AR giúp “hồi sinh” di tích trong không gian số.
• “Bản sao kỹ thuật số có thể tồn tại vĩnh viễn, kể cả khi vật thật bị hủy hoại.” → Điều này cho thấy bản sao kỹ thuật số không chỉ thay thế vật gốc, mà còn tái sinh và tiếp tục lan tỏa giá trị văn hóa của di tích trong kỷ nguyên công nghệ.
Đáp án: A
Câu 47 [1089505]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Việc ứng dụng robot và trí tuệ nhân tạo giúp tiết kiệm _______, đồng thời hạn chế làm xáo trộn môi trường tự nhiên quanh di tích.
Việc ứng dụng robot và trí tuệ nhân tạo giúp tiết kiệm _______, đồng thời hạn chế làm xáo trộn môi trường tự nhiên quanh di tích.
Đáp án: thời gian.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [3] của văn bản có nêu: “Robot lặn được trang bị cảm biến... Cách tiếp cận này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế tối đa việc làm xáo trộn môi trường tự nhiên quanh di tích.”
→ Từ “thời gian” là từ không quá hai tiếng có trong văn bản và phù hợp để hoàn thiện chỗ trống.
Câu 48 [1089506]: Trong đoạn [4], ở tương lai, các chuyên gia kỳ vọng sự kết hợp giữa những yếu tố nào sẽ mở ra thế hệ phương pháp bảo tồn mới?
A, Công nghệ cơ học, laser và trí tuệ nhân tạo.
B, Vật liệu tổng hợp, điện tử và khí sinh học.
C, AI, năng lượng mặt trời và robot lặn.
D, AI, công nghệ sinh học và vật liệu nano.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [4] viết:
“Trong tương lai, các chuyên gia kỳ vọng sự kết hợp giữa vật liệu nano, AI và công nghệ sinh học sẽ mở ra thế hệ phương pháp bảo tồn hoàn toàn mới.”
→ D là đáp án đúng.
Đáp án: D
Câu 49 [1089507]: “Công nghệ không chỉ là phương tiện cứu di sản, mà còn là cây cầu nối quá khứ với hiện tại” nhấn mạnh điều gì?
A, Công nghệ quyết định giá trị văn hóa của các di sản, giúp con người hiện đại kết nối với quá khứ đã qua.
B, Công nghệ góp phần duy trì và lan tỏa giá trị văn hóa, giúp con người hiện đại gắn kết với lịch sử.
C, Công nghệ là phương tiện duy nhất giúp duy trì và lan tỏa những giá trị văn hóa, giúp con người gắn kết với lịch sử.
D, Công nghệ là cầu nối quan trọng nhất giúp con người bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử đã bị quá khứ bào mòn.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì vì công nghệ không quyết định giá trị văn hóa, nó chỉ hỗ trợ gìn giữ và lan tỏa.
- B đúng vì câu văn nhấn mạnh rằng: Công nghệ không chỉ là công cụ kỹ thuật để “cứu” vật thể mà nó còn giúp giữ gìn, tái hiện và lan tỏa giá trị tinh thần - văn hóa - lịch sử của di sản. Nhờ công nghệ, con người hiện đại vẫn có thể tiếp xúc, hiểu, và kết nối với những câu chuyện quá khứ.
→ Điều này phù hợp nhất với ý nghĩa được nêu trong phương án B.
- C sai vì công nghệ không phải phương tiện duy nhất giúp duy trì và lan tỏa những giá trị văn hóa, giúp con người gắn kết với lịch sử.
- D sai vì câu trích dẫn không khẳng định công nghệ là cầu nối quan trọng nhất, mà chỉ nói công nghệ cũng là một cây cầu.
Đáp án: B
Câu 50 [1089508]: Xác định thông điệp chính của văn bản trên.
A, Con người đang sử dụng trí tuệ và công nghệ để bảo tồn, phục hồi mãi mãi các di sản quý hiếm của nhân loại.
B, Con người đang sử dụng các khoa học kỹ thuật hiện đại để thay thế hoàn toàn con người trong việc bảo tồn di tích.
C, Con người đang sử dụng trí tuệ và công nghệ để bảo tồn, phục hồi và truyền lại di sản cho tương lai.
D, Con người đang đối mặt với trách nhiệm cao cả là bảo tồn những di sản quý giá của nhân loại.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nói con người có thể bảo tồn mãi mãi, nhiều di tích không thể giữ nguyên trạng và chỉ có thể tái hiện kỹ thuật số.
- B sai vì công nghệ giữ vai trò hỗ trợ, không “thay thế hoàn toàn” con người trong bảo tồn.
- C đúng vì toàn bộ văn bản nhấn mạnh: công nghệ hiện đại (quét 3D, PEG, robot, AI, nano, VR/AR…) giúp bảo tồn, phục hồi, lưu giữ tri thức, tái hiện di sản trong môi trường số. Tất cả nhằm mục tiêu cuối cùng là giữ lại giá trị cho thế hệ mai sau, ngay cả khi vật thật có thể bị hủy hoại theo thời gian.
- D sai vì tuy có nhắc đến trách nhiệm, nhưng đây không phải trọng tâm, văn bản tập trung vào vai trò của công nghệ trong bảo tồn.
Đáp án: C Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Người trồng địa lan
[1] Ông tôi bảo loài địa lan sống trong sạch, tinh khiết lắm. Nó không ăn phàm uống tạp như loài hoa dại. Ông có cả ang nước mưa để tưới địa lan. Khi nào ông trời làm đại hạn thì mới dùng nước giếng khơi. Nhưng phải đổ vào ang vài ba hôm cho nước lắng trong rồi mới đem tưới. Sáng sớm, chiều tà, ông tôi lấy khăn bông dấm nước lau từng chiếc lá. Tôi thấy lạ hỏi tại sao ngày nào ông cũng lau rửa lá địa lan? Ông bảo, cái giống địa lan này nhạy cảm, sạch sẽ lắm. Cho nên ông phải thường xuyên tắm rửa cho nó. Địa lan biết người, biết ta lắm. Ai chăm “rửa mặt, gội đầu” cho nó là mặt nó (mặt lá) mơn mởn, tươi sáng như gương mặt con gái đang độ trăng tròn.
[2] Một buổi sớm tưới địa lan xong, ông buồn rầu lo lắng. Ông sai tôi đi mời cụ Từ Đình. Ông nói với cụ:
- Năm nay khéo tôi không qua được. Cụ nhìn kỹ những khóm địa lan kia. Hôm qua tôi tưới, lá còn xanh, còn mỡ thế mà sớm nay đã xỉn cả lượt.
Cụ Từ Đình ngắm kỹ những chậu hoa, bảo:
- Âu cũng là mệnh giời cụ ạ. Sinh lão bệnh tử là lẽ tự nhiên.
Ông tôi bùi ngùi nói :
- Nếu tôi có mệnh hệ gì xin cụ buộc cho mỗi chậu hoa một dải khăn sô, kẻo chúng tủi thân, thương tiếc tôi mà tàn lụi đi.
[3] Quả nhiên dăm hôm sau, ông tôi lăn ra ốm thập tử nhất sinh. Cha tôi mời thợ mộc đến ghép cho ông tôi một cỗ hậu sự bằng gỗ vàng tâm. Lúc tỉnh táo, ông tôi nhìn cỗ hậu sự kê bên cạnh giường bệnh tỏ ý hài lòng. Mẹ tôi đi chợ huyện mua về mấy chục mét vải phin trắng và vải xô. Người chú họ của tôi được phân công làm trưởng ban tang lễ. Hai bà thím họ đảm nhận chân chợ búa, bếp núc khi ông tôi quy tiên. Nghĩa là đám tang ông tôi được họ hàng chuẩn bị chu đáo lắm. Cứ vài hôm cụ Từ Đình lại vào thăm ông. Hôm đó, cụ ra ngắm những chậu lan một lúc rồi mới chống gậy vào gần giường bệnh của ông. Cụ ghé sát tai ông tôi nói:
- Cụ tai qua nạn khỏi rồi. Tôi vừa xem kỹ chậu lan Kiều bạch ngọc và chậu Thanh trường. Ngọn lá tuy còn tối xám nhưng chân lá sáng lắm. Chắc chắn sức cụ sẽ vượng dần.
Ông tôi quờ quạng bàn tay khô gầy, lạnh lẽo lên trước mặt. Cụ Từ Đình nắm lấy đặt nó về vị trí cũ trên bụng ông.
Cụ giữ nguyên bàn tay ông rất lâu trong tay cụ rồi mới ra về. Cụ bảo cha mẹ tôi:
- Các bác cố gắng trông nom cụ. Cụ không đi đâu.
Ít lâu sau, ông nội tôi tình dần, rồi khỏi hẳn. Cụ Từ Đình và ông phó mộc ghép gỗ cho ông tôi lại về trời trước. Số mệnh con người ta đầy huyền bí, chả biết thế nào mà dám nói trước.
[4] Tôi thật tệ nếu không nói thêm một chút về con Vàng. Anh chị con Vàng chưa mở mắt thì mẹ nó dính bả chết. Thương hại lũ chó con côi cút, hàng ngày ông tôi cho chúng uống nước cháo, và nhá cơm bón cho chúng. Đàn chó mất mẹ lớn dần lên. Hai con lớn cho cô, chú tôi. Con Vàng còm cõi, yếu ớt ông giữ lại chăm sóc. Ngày tháng qua đi, con Vàng trở lên to khỏe nhất xóm. Những ngày ông ốm, nó buồn thiu, nằm lì dưới gầm giường bệnh, gây không ít phiền hà cho bà con lối xóm tới thăm ông. Mặc dù nó chẳng hề cắn ai bao giờ, nhưng người ta vẫn cảm thấy ghê ghê. Chúng tôi đuổi thế nào nó cũng không chịu ra. Nó thường xuyên bỏ bữa. Đánh thì nó khóc. Hai dòng nước mắt chảy ròng ròng. Mẹ tôi bảo:
- Con Vàng thương ông. Nó không muốn xa ông. Để mặc nó nằm đấy các con ạ .
[5] Rồi chiến tranh lan cả nước. Tôi lên đường nhập ngũ. Cùng với các em tôi, con Vàng theo vào tận sân vận động huyện tiễn đưa. Và tôi đi một mạch vào tận chiến trường Miền Đông Nam Bộ. Sau hơn mười năm biệt vô âm tín, tôi mới trở về. Ông không còn nữa. Những chậu địa lan không còn. Mẹ tôi kể: “Ông con đi là một lũ một lĩ đi theo. Con Vàng nằm lì bên mả ông không ăn, không uống cho đến lúc chết. Dỗ dành thế nào nó cũng không chịu về. Nấm mả nhỏ nằm cách mả ông mươi chiếc đòn gánh là mả con Vàng đấy. Rồi những chậu địa lan bén hơi ông cũng rũ ra, tàn lụi. Khi ông con lâm chung, chẳng ai nhớ an ủi và cho chúng để tang mà. Bố con thì tối mắt theo trâu hợp tác lo ăn còn chẳng đủ. Mấy chiếc chậu không chỏng chơ để mãi trên dãy tường hoa. Hôm phiên chợ làng, con bê húc vỡ hai cái. Hôm giỗ đầu ông mấy đứa trẻ con đùa nhau đánh vỡ một cái. Một cái thầy con ném con mèo hàng xóm đến ăn vụng. Mèo chẳng trúng, trúng ngay vào cái chậu. Còn một cái bỏ mãi ở xó vườn. Năm ngoái ông cụ Mão xin, thầy con cho nốt. Thế là hết.”
Tôi bâng khuâng nhìn ra khoảng trống trước sân một thời đặt những chậu địa lan đài các, phong lưu dưới bàn tay bảo vệ, chăm sóc của ông tôi, nghĩ ngợi vẩn vơ…
(Người trồng địa lan, Dương Duy Ngữ)
Câu 51 [1089509]: Chi tiết nào không đúng khi nói về địa lan?
A, Địa lan không ăn phàm uống tạp.
B, Chỉ được tưới nước mưa cho địa lan.
C, Lá địa lan được ông lau bằng khăn bông ẩm mỗi ngày.
D, Địa lan nếu được chăm sóc cẩn thận thì sẽ tươi tốt.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì ngữ liệu có chi tiết: “Nó không ăn phàm uống tạp như loài hoa dại.”
- B đúng vì ngữ liệu không nói “chỉ được tưới nước mưa cho địa lan” mà cung cấp chi tiết: “Ông có cả ang nước mưa để tưới địa lan. Khi nào ông trời làm đại hạn thì mới dùng nước giếng khơi.”
→ Điều này có nghĩa là khi không có nước mưa thì vẫn dùng nước giếng khơi.
- C sai vì ngữ liệu có chi tiết: “Sáng sớm, chiều tà, ông tôi lấy khăn bông dấm nước lau từng chiếc lá. Tôi thấy lạ hỏi tại sao ngày nào ông cũng lau rửa lá địa lan?”
- D sai vì ngữ liệu có chi tiết: “Ai chăm “rửa mặt, gội đầu” cho nó là mặt nó (mặt lá) mơn mởn, tươi sáng...” → chi tiết này đã làm rõ cho nội dung đáp án D
Đáp án: B
Câu 52 [1089510]: Qua việc chăm sóc địa lan, có thể thấy ông của nhân vật “tôi” là người tinh tế, yêu thiên nhiên và rất khó tính, khắt khe, cầu toàn trong cuộc sống.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Nhận định này là sai vì không có chi tiết chứng minh ông là người “rất khó tính, khắt khe, cầu toàn trong cuộc sống”. Việc ông chăm sóc địa lan bằng sự nâng niu, ân cần và trân trọng chỉ thể hiện ông là người tinh tế và tình yêu thiên nhiên, không cho thấy ông là người khó tính, khắt khe hay cầu toàn theo nghĩa tiêu cực.
Đáp án: B
Câu 53 [1089511]: Kéo thả các từ hoặc cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Sau một buổi sớm tưới địa lan, ông tôi buồn lo khi thấy lá cây bỗng _____ và nhờ cụ Từ Đình đến xem, còn dặn nếu mình có mệnh hệ gì thì hãy buộc khăn sô cho từng chậu hoa. Vài hôm sau, ông lâm bệnh nặng, cả gia đình và họ hàng tất bật chuẩn bị ______ và tang lễ chu đáo. Cụ Từ Đình thường xuyên đến thăm, ________ những chậu địa lan và tin rằng ông sẽ qua khỏi. Quả thật, sau một thời gian, sức khỏe ông tôi dần ______, thoát khỏi cơn nguy kịch. Điều bất ngờ là cụ Từ Đình và người thợ mộc đóng hậu sự cho ông lại lần lượt qua đời trước.
Sau một buổi sớm tưới địa lan, ông tôi buồn lo khi thấy lá cây bỗng _____ và nhờ cụ Từ Đình đến xem, còn dặn nếu mình có mệnh hệ gì thì hãy buộc khăn sô cho từng chậu hoa. Vài hôm sau, ông lâm bệnh nặng, cả gia đình và họ hàng tất bật chuẩn bị ______ và tang lễ chu đáo. Cụ Từ Đình thường xuyên đến thăm, ________ những chậu địa lan và tin rằng ông sẽ qua khỏi. Quả thật, sau một thời gian, sức khỏe ông tôi dần ______, thoát khỏi cơn nguy kịch. Điều bất ngờ là cụ Từ Đình và người thợ mộc đóng hậu sự cho ông lại lần lượt qua đời trước.
Đáp án: xỉn màu, hậu sự, quan sát, hồi phục.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: xỉn màu
Đoạn [2]: Khi buồn rầu lo lắng, ông nói với cụ Từ Đình: “Hôm qua tôi tưới, lá còn xanh, còn mỡ thế mà sớm nay đã xỉn cả lượt.”
→ “Xỉn màu” diễn tả đúng trạng thái thay đổi bất thường của lá địa lan (từ xanh mỡ màng chuyển sang tối đi, không còn tươi sáng).
- Ô trống 2: hậu sự
Đoạn [3]: “Cha tôi mời thợ mộc đến ghép cho ông tôi một cỗ hậu sự bằng gỗ vàng tâm.”
→ “Hậu sự” (cỗ quan tài và các vật dụng chuẩn bị cho đám tang) là thứ được chuẩn bị đầu tiên khi ông lâm bệnh thập tử nhất sinh, phù hợp với ngữ cảnh khi ông đang bị bệnh nặng.
- Ô trống 3: quan sát
Đoạn [3]: “Hôm đó, cụ ra ngắm kỹ những chậu lan một lúc rồi mới chống gậy vào gần giường bệnh của ông.”
→ Hành động “ngắm kỹ” là hành động cụ thể để xem xét, đánh giá tình trạng của cây lan, “quan sát” là từ chính xác nhất, gần nghĩa nhất với từ “ngắm kỹ” trong bối cảnh cụ muốn tìm dấu hiệu sức khỏe của ông qua cây lan.
- Ô trống 4: hồi phục
Đoạn [3]: Cụ Từ Đình tiên đoán: “Chắc chắn sức cụ sẽ vượng dần” và kết quả là: “ông nội tôi tỉnh dần, rồi khỏi hẳn.”
→ Quá trình “tỉnh dần, rồi khỏi hẳn” và “vượng dần” là quá trình sức khỏe được hồi phục (khỏi bệnh, trở lại trạng thái khỏe mạnh)→ “Hồi phục” phù hợp hơn “khôi phục” (thường dùng cho vật chất hoặc danh dự).
Câu 54 [1089512]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A đúng, B, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3]: văn bản kết thúc câu chuyện khỏi bệnh của ông bằng chi tiết: “Cụ Từ Đình và ông phó mộc ghép gỗ cho ông tôi lại về trời trước. Số mệnh con người ta đầy huyền bí, chả biết thế nào mà dám nói trước.” → Nhận định này lặp lại chính xác lời nhận xét của người kể chuyện.
- B sai vì đoạn [4]: Ban đầu, ông chăm sóc cả đàn chó con côi cút: “Thương hại lũ chó con côi cút, hàng ngày ông tôi cho chúng uống nước cháo, và nhá cơm bón cho chúng”, sau đó: ‘Đàn chó mất mẹ lớn dần lên. Hai con lớn cho cô, chú tôi. Con Vàng còm cõi, yếu ớt ông giữ lại chăm sóc.”
→ Ông giữ lại chăm sóc con Vàng vì nó còm cõi, yếu ớt (thương hại), văn bản không hề nhắc đến việc “không thể bán cho ai”. Sự chăm sóc này xuất phát từ lòng nhân hậu, không phải vì muốn bán lấy tiền.
- C sai vì đoạn [3]: Việc chuẩn bị cẩn thận, chu đáo cho đám tang: “Nghĩa là đám tang ông tôi được họ hàng chuẩn bị chu đáo lắm.”
→ Sự chuẩn bị chu đáo là do họ hàng thực hiện (cha, mẹ, chú họ, bà thím họ), thể hiện tình cảm và sự kính trọng trong nội bộ gia đình, họ hàng, văn bản không cung cấp chi tiết nào cho thấy ông nhận được sự kính trọng của tất cả mọi người trong làng.
Câu 55 [1089513]: Tại sao “tôi” lại cho là mình “thật tệ” nếu không nhắc đến con Vàng?
A, Vì con Vàng được ông nuôi khỏe mạnh.
B, Vì con Vàng chết ngay sau khi ông mất.
C, Vì con Vàng rất trung thành và gắn bó với ông.
D, Vì mọi người trong gia đình đều yêu quý con Vàng.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án là một chi tiết nhỏ về quá trình chăm sóc, không phải là lý do khiến nhân vật “tôi” phải nhắc đến nó.
- B sai vì mặc dù đúng là nó chết sau khi ông mất, nhưng đó là hệ quả của lòng trung thành và sự gắn bó, chứ không phải là lý do khiến nhân vật “tôi” cảm thấy tệ khi không nhắc đến nó.
- C đúng vì
• Lúc ông ốm: Con Vàng buồn thiu, nằm lì dưới gầm giường bệnh, không chịu ra, bỏ bữa, bị đánh thì khóc ròng ròng. Mẹ nhân vật “tôi” phải giải thích: “Con Vàng thương ông. Nó không muốn xa ông.”
• Lúc ông mất: Sau khi ông mất, con Vàng nằm lì bên mả ông, “không ăn, không uống cho đến lúc chết”.
→ Hành động này của con Vàng đã chứng minh lòng trung thành và sự gắn bó phi thường đối với ông, biến nó thành một phần không thể thiếu trong ký ức về ông.
- D sai vì đoạn [4] cho thấy: “gây không ít phiền hà cho bà con lối xóm tới thăm ông... Chúng tôi đuổi thế nào nó cũng không chịu ra”. Mặc dù mẹ nhân vật “tôi” hiểu và thương nó, nhưng sự yêu quý không phải là lý do chính, mà là lòng trung thành của nó.
Đáp án: C
Câu 56 [1089514]: Điền một từ không quá HAI tiếng vào chỗ trống sau đây:
Cái chết của “ông tôi” kéo theo sự tàn úa của địa lan và cái chết của con Vàng, cho thấy sự gắn bó sâu sắc giữa con người và __________.
Cái chết của “ông tôi” kéo theo sự tàn úa của địa lan và cái chết của con Vàng, cho thấy sự gắn bó sâu sắc giữa con người và __________.
Đáp án: thiên nhiên.
Giải thích chi tiết:
Địa lan: Là một loài thực vật, đại diện cho thiên nhiên (cụ thể là thực vật).
Con Vàng: Là một loài động vật, đại diện cho thiên nhiên (cụ thể là động vật).
→ Sự tàn úa, cái chết của cả cây cối và con vật sau khi ông mất thể hiện sự gắn bó mật thiết, gần gũi và hòa hợp của con người với thiên nhiên xung quanh. “Thiên nhiên/ tự nhiên” là từ hai tiếng và phù hợp nhất với ngữ cảnh bao quát này.
Câu 57 [1089515]: Sự tàn úa của địa lan và cái chết của con Vàng sau khi “ông tôi” mất gắn liền với quan niệm nào sau đây?
A, Vạn vật đồng nhất thể.
B, Vạn vật hữu duyên.
C, Vạn vật giác ngộ.
D, Vạn vật hữu linh.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án thể hiện quan niệm triết học cho rằng tất cả mọi vật chất và tinh thần trong vũ trụ đều có cùng một bản thể (bản nguyên) hoặc cùng một nguồn gốc duy nhất. Sự khác biệt chỉ là biểu hiện bề ngoài.
→ Quan niệm này quá rộng lớn, tập trung vào bản chất nguồn gốc chung chứ không tập trung vào tính linh hồn, tình cảm và sự tương tác cá nhân giữa người và vật, điều mà câu chuyện muốn thể hiện.
- B sai vì nội dung đáp án thể hiện ý nghĩa: mọi vật đều liên kết với nhau bằng những mối quan hệ nhân quả (nhân duyên) đã được thiết lập từ trước.
→ Dù có thể nói ông và cây lan, con Vàng có duyên, nhưng quan niệm này không trực tiếp giải thích được sự nhạy cảm, thương tiếc, tủi thân mà ông gán cho cây lan hay cái chết tự nguyện của con Vàng.
Ý nghĩa cốt lõi của câu chuyện là sự sống của vật thể bị ảnh hưởng bởi tình cảm con người.
- C sai vì nội dung đáp án thể hiện: giác ngộ là sự thức tỉnh, thấu hiểu chân lý, thường dành cho con người hoặc các chúng sinh có ý thức cao.
→ Hoàn toàn không liên quan đến sự tương tác và sự tàn lụi mang tính cảm xúc của thực vật và động vật trong câu chuyện.
- D đúng vì nội dung đáp án thể hiện: Quan niệm tin rằng mọi vật thể (kể cả tự nhiên, cây cối, động vật, sông núi) đều có linh hồn, có tri giác, có cảm xúc và có thể phản ứng lại tình cảm của con người.
• Địa Lan:” Ông nói địa lan là giống “nhạy cảm, sạch sẽ lắm”, “biết người, biết ta lắm”. Khi ông ốm nặng, lá lan “xỉn cả lượt”. Sau khi ông mất, chúng “rũ ra, tàn lụi” vì “chẳng ai nhớ an ủi và cho chúng để tang mà.” → Lan có linh hồn và tình cảm.
• Con Vàng: Nó nằm lì bên mả ông, “không ăn, không uống cho đến lúc chết” vì “thương ông, không muốn xa ông”
→ Chó có linh hồn và sự trung thành tuyệt đối.
→ Sự tàn úa và cái chết này chính là minh chứng cho sự gắn bó sâu sắc, vượt qua ranh giới vật chất giữa ông và vạn vật có linh tính (hữu linh) mà ông chăm sóc.
Đáp án: D
Câu 58 [1089516]: Nhà văn muốn gửi gắm thông điệp nào sau đây thông qua văn bản “Người trồng địa lan”?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì Ông “tôi” dành sự trân trọng tuyệt đối cho địa lan “sống trong sạch, tinh khiết lắm”, chăm sóc tỉ mỉ (lau lá, dùng nước mưa), và dành lòng yêu thương cho con Vàng côi cút. → Sự gắn bó này tạo nên mối liên hệ sinh mệnh, khuyến khích người đọc sống hài hòa, gắn bó, yêu thương và trân trọng với thiên nhiên.
- B đúng vì đây là thông điệp cụ thể và sâu sắc nhất. Tình yêu thương chân thành và bền bỉ (ngày nào cũng lau lá, chăm sóc con Vàng ốm yếu) của ông đã được đáp lại bằng:
• Địa lan: “biết người, biết ta”, tươi tốt khi được chăm sóc, và tàn lụi khi thiếu vắng tình thương (Đoạn [1], [5]).
• Con Vàng: Trung thành tuyệt đối, khóc ròng ròng khi ông ốm và chết theo ông vì thương nhớ (Đoạn [4], [5]).
→ Sự lan tỏa của tình yêu thương chân thành, bền bỉ từ con người đến vạn vật là yếu tố huyền bí và cảm động nhất trong truyện.
- C sai vì thông điệp chính trong truyện không tập trung vào sự đối lập giữa tình cảm và vật chất.
- D sai vì văn bản không xoáy sâu vào tình thân gia đình hay tình người, mà vào tình cảm giữa con người với cây cỏ.
→ Vì vậy không phải thông điệp chính.
Câu 59 [1089517]: Hình ảnh “khoảng trống trước sân” ở cuối văn bản gợi nhắc đến sự tiếc nuối về một thời quá khứ tươi đẹp đã mất.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng
Giải thích chi tiết:
Hình ảnh “khoảng trống trước sân” ở cuối văn bản thường được hiểu là một biểu tượng gợi khoảng trống trong tâm hồn, gợi nhắc: sự vắng vẻ sau khi cây địa lan - biểu tượng của một thời đẹp đẽ, gắn bó không còn, nỗi tiếc nuối về những ký ức, những điều thân thương đã qua, và còn là cảm giác hụt hẫng khi một vẻ đẹp tinh thần không còn hiện diện.
→ Do đó, hình ảnh này mang ý nghĩa hoài niệm và tiếc nuối về một thời quá khứ tươi đẹp đã mất.
Câu 60 [1089518]: Hình ảnh địa lan trong văn bản chủ yếu tượng trưng cho điều gì?
A, Một loài hoa quý hiếm trong tự nhiên.
B, Tâm hồn nhạy cảm, thanh cao của người xưa.
C, Tấm lòng trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên.
D, Mối liên hệ giữa con người với thiên nhiên.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong văn bản, địa lan được nhắc đến nhiều, nhưng trọng tâm không phải là nói về “địa lan quý hiếm”. Tác giả không miêu tả đặc tính sinh học, không nói về độ quý hiếm, mà chỉ dùng địa lan làm hình tượng để thể hiện tình cảm của ông.
- B sai vì ông là người yêu thiên nhiên, chăm chút tỉ mỉ, sống tình nghĩa. Nhưng địa lan không đại diện cho tính cách của con người, mà là công cụ để thể hiện mối quan hệ giữa gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
- C sai vì qua việc chăm sóc địa lan, ta thấy ông rất trân trọng thiên nhiên, nhưng chưa phản ánh đầy đủ nội dung tư tưởng của văn bản, không thể hiện được mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
- D đúng vì địa lan trong văn bản là biểu tượng cho sự gắn bó thiêng liêng giữa con người và thiên nhiên:
• Khi ông ốm, địa lan xỉn lá.
• Khi ông gần khỏi, chân lá lại sáng.
• Khi ông mất, địa lan cũng dần tàn lụi theo.
→Điều này cho thấy hình ảnh địa lan biểu tượng cho mối quan hệ chặt chẽ giữa con người với thiên nhiên vạn vật.
Đáp án: D Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
PIN ĐIỆN VOLTA
Chuyện kể rằng giáo sư Luigi Galvani (1737 – 1798) và vợ của ông đang tiến hành thí nghiệm về tương tác tĩnh điện được tạo ra bằng cách cọ xát vào da ếch. Khi con dao mổ chạm vào dây thần kinh ở chân ếch thì họ thấy xuất hiện tia lửa điện và cái chân ếch co giật. Để củng cố, ông đã đâm một cái móc đồng qua một con ếch chết và chạm vào chân con ếch bằng một miếng sắt. Chân con ếch chết giật lên như thể nó còn sống. Khám phá này khiến Galvani cho rằng có sự tồn tại của “điện động vật”, một lực quan trọng mang lại sự sống cho vật chất hữu cơ.

Alessandro Volta (1745 – 1827) đã kiểm tra những phát hiện này sau khi chúng được công bố và nhận thấy rằng sự xuất hiện của con ếch là không cần thiết mà thay vào đó, một dòng điện có thể được tạo ra bằng cách sử dụng hai kim loại khác nhau không tiếp xúc với nhau và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li. Volta đã chứng minh lý thuyết của mình bằng cách tạo ra pin điện hóa học đầu tiên. Mặc dù có sự khác biệt về quan điểm, Volta đã đặt tên cho hiện tượng tạo ra điện bằng phản ứng hóa học là “Galvanism” theo tên của Galvani. Pin Galvani cũng đã ra đời và nó được coi là một loại nguồn điện hoá học đầu tiên mà con người phát minh ra.
Dưới đây là một số trong các thí nghiệm mà Volta đã thực hiện để bác bỏ các lý thuyết đưa ra của Luigi Galvani:
▪ Thí nghiệm 1: Đặt hai kim loại khác nhau lên lưỡi của mình, Volta cảm thấy đau và kết luận rằng cơn đau này có nghĩa là dòng điện đang chạy qua.
▪ Thí nghiệm 2: Nhúng hai hai kim đồng và kẽm gần nhau trong dung dịch sulfuric acid và ghi nhận tương tác điện.
▪ Thí nghiệm 3: Đặt giấy thấm một dung dịch chất điện li giữa hai kim loại khác nhau, ghi nhận sự tạo thành dòng điện liên tục và ổn định. Đây được gọi là một tế bào điện.
▪ Thí nghiệm 4: Dựng các cọc bằng 30, 40 hoặc 60 tế bào điện nối tiếp nhau. Volta phát hiện ra rằng cường độ của điện giật lớn hơn khi các cọc chứa 60 tế bào điện thay vì 30 hoặc 40 tế bào điện.

Alessandro Volta (1745 – 1827) đã kiểm tra những phát hiện này sau khi chúng được công bố và nhận thấy rằng sự xuất hiện của con ếch là không cần thiết mà thay vào đó, một dòng điện có thể được tạo ra bằng cách sử dụng hai kim loại khác nhau không tiếp xúc với nhau và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li. Volta đã chứng minh lý thuyết của mình bằng cách tạo ra pin điện hóa học đầu tiên. Mặc dù có sự khác biệt về quan điểm, Volta đã đặt tên cho hiện tượng tạo ra điện bằng phản ứng hóa học là “Galvanism” theo tên của Galvani. Pin Galvani cũng đã ra đời và nó được coi là một loại nguồn điện hoá học đầu tiên mà con người phát minh ra.
Dưới đây là một số trong các thí nghiệm mà Volta đã thực hiện để bác bỏ các lý thuyết đưa ra của Luigi Galvani:
▪ Thí nghiệm 1: Đặt hai kim loại khác nhau lên lưỡi của mình, Volta cảm thấy đau và kết luận rằng cơn đau này có nghĩa là dòng điện đang chạy qua.
▪ Thí nghiệm 2: Nhúng hai hai kim đồng và kẽm gần nhau trong dung dịch sulfuric acid và ghi nhận tương tác điện.
▪ Thí nghiệm 3: Đặt giấy thấm một dung dịch chất điện li giữa hai kim loại khác nhau, ghi nhận sự tạo thành dòng điện liên tục và ổn định. Đây được gọi là một tế bào điện.
▪ Thí nghiệm 4: Dựng các cọc bằng 30, 40 hoặc 60 tế bào điện nối tiếp nhau. Volta phát hiện ra rằng cường độ của điện giật lớn hơn khi các cọc chứa 60 tế bào điện thay vì 30 hoặc 40 tế bào điện.
Câu 61 [1091996]: Từ thí nghiệm 1 có thể đưa ra kết luận nào sau đây?
A, Thay vì đặt lên lưỡi, đặt hai kim loại lên lớp da mỏng như đùi cũng gây cảm giác tương tự.
B, Chỉ cần hai kim loại khác nhau cùng nhúng trong dung dịch chất điện li là đủ để tạo ra dòng điện.
C, Cảm giác đau là cách chính xác nhất để đo cường độ của dòng điện tạo ra.
D, Không cần bề mặt ẩm để tạo ra dòng điện.
⭐Phân tích thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 1: Đặt hai kim loại khác nhau lên lưỡi của mình, Volta cảm thấy đau và kết luận rằng con đau này có nghĩa là dòng điện đang chạy qua.
→ Đây là thí nghiệm Volta thực hiện sau khi nghe Galvani, nhằm kiểm tra lại hiện tượng "điện sinh học" mà Galvani cho là do "điện động vật".
→ Volta không dùng ếch, mà dùng chính cơ thể mình (lưỡi — nơi rất nhạy cảm với kích thích điện). → Ông dùng hai kim loại khác nhau tiếp xúc với lưỡi → cảm thấy đau → ông kết luận đó là do dòng điện.
________________________________________
⭐Giải thích từng phương án:
❌ Phương án A → Sai, vì: Đây là thông tin không được nhắc đến trong thí nghiệm 1. Trong thí nghiệm 1, Volta chỉ làm trên lưỡi. Việc thử trên da đùi là một suy luận hoặc thí nghiệm khác, không phải kết luận rút ra từ thí nghiệm 1.
✔️ Phương án B → Đúng, vì:
• Volta không dùng ếch như Galvani.
• Ông chỉ dùng hai kim loại khác nhau + môi trường ẩm (nước bọt) → vẫn tạo ra cảm giác đau → chứng tỏ có dòng điện.
• Điều này phủ nhận giả thuyết "điện động vật" của Galvani, và cho thấy nguyên nhân là sự khác biệt giữa hai kim loại.
• Sau này, ông gọi hiện tượng này là “Galvanism” (theo tên Galvani) và được lý giải bằng hóa học chứ không phải sinh học.
→ Vì vậy, kết luận trực tiếp từ thí nghiệm 1 là: chỉ cần hai kim loại khác nhau (và môi trường dẫn điện) là có thể tạo ra dòng điện.
❌ Phương án C → Sai,vì: Volta dùng cảm giác đau để phát hiện sự tồn tại của dòng điện, chứ không dùng nó để đo cường độ.
❌ Phương án D → Sai,vì: Trong thí nghiệm 1, Volta đặt kim loại lên lưỡi — nơi có sự ẩm ướt (nước bọt). Và trong các thí nghiệm sau (TN2, TN3), ông sử dụng dung dịch acid hoặc giấy thấm dung dịch điện li — tức là cần môi trường dẫn điện (ẩm/điện li) để dòng điện chạy được.
→ Volta không bao giờ nói rằng không cần bề mặt ẩm. Ngược lại, ông nhận ra vai trò của chất điện li ở thí nghiệm 3.
________________________________________
⟹ Đáp án đúng là B: Chỉ cần hai kim loại khác nhau là đủ để tạo ra dòng điện. Đáp án: B
Thí nghiệm 1: Đặt hai kim loại khác nhau lên lưỡi của mình, Volta cảm thấy đau và kết luận rằng con đau này có nghĩa là dòng điện đang chạy qua.
→ Đây là thí nghiệm Volta thực hiện sau khi nghe Galvani, nhằm kiểm tra lại hiện tượng "điện sinh học" mà Galvani cho là do "điện động vật".
→ Volta không dùng ếch, mà dùng chính cơ thể mình (lưỡi — nơi rất nhạy cảm với kích thích điện). → Ông dùng hai kim loại khác nhau tiếp xúc với lưỡi → cảm thấy đau → ông kết luận đó là do dòng điện.
________________________________________
⭐Giải thích từng phương án:
❌ Phương án A → Sai, vì: Đây là thông tin không được nhắc đến trong thí nghiệm 1. Trong thí nghiệm 1, Volta chỉ làm trên lưỡi. Việc thử trên da đùi là một suy luận hoặc thí nghiệm khác, không phải kết luận rút ra từ thí nghiệm 1.
✔️ Phương án B → Đúng, vì:
• Volta không dùng ếch như Galvani.
• Ông chỉ dùng hai kim loại khác nhau + môi trường ẩm (nước bọt) → vẫn tạo ra cảm giác đau → chứng tỏ có dòng điện.
• Điều này phủ nhận giả thuyết "điện động vật" của Galvani, và cho thấy nguyên nhân là sự khác biệt giữa hai kim loại.
• Sau này, ông gọi hiện tượng này là “Galvanism” (theo tên Galvani) và được lý giải bằng hóa học chứ không phải sinh học.
→ Vì vậy, kết luận trực tiếp từ thí nghiệm 1 là: chỉ cần hai kim loại khác nhau (và môi trường dẫn điện) là có thể tạo ra dòng điện.
❌ Phương án C → Sai,vì: Volta dùng cảm giác đau để phát hiện sự tồn tại của dòng điện, chứ không dùng nó để đo cường độ.
❌ Phương án D → Sai,vì: Trong thí nghiệm 1, Volta đặt kim loại lên lưỡi — nơi có sự ẩm ướt (nước bọt). Và trong các thí nghiệm sau (TN2, TN3), ông sử dụng dung dịch acid hoặc giấy thấm dung dịch điện li — tức là cần môi trường dẫn điện (ẩm/điện li) để dòng điện chạy được.
→ Volta không bao giờ nói rằng không cần bề mặt ẩm. Ngược lại, ông nhận ra vai trò của chất điện li ở thí nghiệm 3.
________________________________________
⟹ Đáp án đúng là B: Chỉ cần hai kim loại khác nhau là đủ để tạo ra dòng điện. Đáp án: B
Câu 62 [1091997]: Kết quả của thí nghiệm 1 có bác bỏ được lý thuyết trước đó của Galvani liên quan đến “điện động vật” hay không?
A, Có.
B, Không.
C,
D,
⭐Hướng dẫn giải:
Thí nghiệm 1 vẫn thực hiện trên cơ thể sống nên chưa bác bỏ được “điện động vật” của galvani, phải thí nghiệm 2 với 3 mới chứng minh được
=> Chọn đáp án B: Không Đáp án: B
Thí nghiệm 1 vẫn thực hiện trên cơ thể sống nên chưa bác bỏ được “điện động vật” của galvani, phải thí nghiệm 2 với 3 mới chứng minh được
=> Chọn đáp án B: Không Đáp án: B
Câu 63 [1091998]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng. Galvani cho rằng có sự tồn tại của “điện động vật”, một lực quan trọng mang lại sự sống cho vật chất hữu cơ.
❌Nhận định B - Sai. Trong dung dịch acid vô cơ, có thể sử dụng cặp kim loại khác cũng tạo ra được dòng điện.
✅Nhận định C - Đúng. Từ kết quả thí nghiệm 4 Volta phát hiện ra rằng cường độ của điện giật lớn hơn khi các cọc chứa 60 tế bào điện thay vì 30 hoặc 40 tế bào điện.
✅Nhận định A - Đúng. Galvani cho rằng có sự tồn tại của “điện động vật”, một lực quan trọng mang lại sự sống cho vật chất hữu cơ.
❌Nhận định B - Sai. Trong dung dịch acid vô cơ, có thể sử dụng cặp kim loại khác cũng tạo ra được dòng điện.
✅Nhận định C - Đúng. Từ kết quả thí nghiệm 4 Volta phát hiện ra rằng cường độ của điện giật lớn hơn khi các cọc chứa 60 tế bào điện thay vì 30 hoặc 40 tế bào điện.
Câu 64 [1091999]: Một giả thuyết đưa ra: “luôn cần dung dịch acid để tạo ra dòng điện”, để kiểm tra giả thuyết này, nhà nghiên cứu cần xác định
A, thay hai kim loại khác nhau bằng hai kim loại giống nhau thì có ảnh hưởng đến kết quả các thí nghiệm.
B, lưỡi và dung dịch chất điện li có chứa dung dịch acid hay không.
C, tất cả các dung dịch acid có nguồn gốc từ vô cơ hay hữu cơ.
D, sử dụng cặp kim loại với các dung dịch acid khác nhau có sinh ra dòng điện hay không.
⭐Hướng dẫn giải:
Để kiểm tra giả thuyết đặt ra là: "luôn cần dung dịch acid để tạo ra dòng điện", nhà nghiên cứu cần xác định thành phần của môi trường ẩm ướt trong các thí nghiệm 1 (lưỡi) và 3 (dung dịch chất điện ly) xem trong đó có chứa dung dịch acid hay không. Đáp án: B
Để kiểm tra giả thuyết đặt ra là: "luôn cần dung dịch acid để tạo ra dòng điện", nhà nghiên cứu cần xác định thành phần của môi trường ẩm ướt trong các thí nghiệm 1 (lưỡi) và 3 (dung dịch chất điện ly) xem trong đó có chứa dung dịch acid hay không. Đáp án: B
Câu 65 [1092001]: Một bạn học sinh cho rằng: “vai trò của lưỡi ẩm, dung dịch sulfuric acid hay dung dịch chất điện li là những vật dẫn điện, nếu thay chúng bằng bất cứ vật dẫn điện nào khác thì đều có thể tạo thành dòng điện”. Ý kiến này đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
⭐Hướng dẫn giải:
SAI.
Không phải thay bất cứ vật dẫn điện nào cũng có thể tạo thành dòng điện ( ví dụ đồng, sắt,..các kim loại dẫn điện cũng là vật dẫn điện nhưng không thể thay thế vai trò của lưỡi ẩm, dung dịch sulfuric acid hay dung dịch chất điện ly). Đáp án: B
SAI.
Không phải thay bất cứ vật dẫn điện nào cũng có thể tạo thành dòng điện ( ví dụ đồng, sắt,..các kim loại dẫn điện cũng là vật dẫn điện nhưng không thể thay thế vai trò của lưỡi ẩm, dung dịch sulfuric acid hay dung dịch chất điện ly). Đáp án: B
Câu 66 [1092002]: Trong bốn thí nghiệm, thí nghiệm nào bác bỏ lý thuyết của Galvani vì dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học?
A, Thí nghiệm 2, 3 và 4, vì chúng không liên quan đến mô động vật.
B, Thí nghiệm 1, vì nó liên quan đến mô người sống.
C, Không có thí nghiệm nào trong số các thí nghiệm này nhất thiết bác bỏ lý thuyết của Galvani rằng dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học.
D, Thí nghiệm 3, vì Volta tạo ra một luồng năng lượng nhất quán.
⭐Hướng dẫn giải:
Gavani cho rằng có sự tồn tại của "điện động vật", một lực quan trọng mang lại sự sống cho vật chất hữu cơ.
Thí nghiệm 2,3,4 bác bỏ lý thuyết của Galvani vì dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học được thể hiện ở:
TN2: Khi nhúng kim loại đồng và kẽm gần nhau trong dung dịch sulfuric acid, kẽm có tính khử mạnh hơn đồng. Electron đi từ anode (Zn) sang cathode (Cu) qua dây dẫn tạo thành dòng điện 1 chiều.
TN3: Đặt giấy thấm một dung dịch chất điện li giữa hai kim loại khác nhau, ghi nhận sự tạo thành dòng điện liên tục và ổn định => có sự sinh ra dòng điện 1 chiều.
TN4: Volta chứng minh được rằng sử dụng càng nhiều tế bào điện nối với nhau thì dòng điện sinh ra có cường độ càng mạnh. Mỗi tế bào điện chính là một pin điện hóa, trong đó dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học.
➨Đáp án A. Đáp án: A
Gavani cho rằng có sự tồn tại của "điện động vật", một lực quan trọng mang lại sự sống cho vật chất hữu cơ.
Thí nghiệm 2,3,4 bác bỏ lý thuyết của Galvani vì dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học được thể hiện ở:
TN2: Khi nhúng kim loại đồng và kẽm gần nhau trong dung dịch sulfuric acid, kẽm có tính khử mạnh hơn đồng. Electron đi từ anode (Zn) sang cathode (Cu) qua dây dẫn tạo thành dòng điện 1 chiều.
TN3: Đặt giấy thấm một dung dịch chất điện li giữa hai kim loại khác nhau, ghi nhận sự tạo thành dòng điện liên tục và ổn định => có sự sinh ra dòng điện 1 chiều.
TN4: Volta chứng minh được rằng sử dụng càng nhiều tế bào điện nối với nhau thì dòng điện sinh ra có cường độ càng mạnh. Mỗi tế bào điện chính là một pin điện hóa, trong đó dòng điện một chiều được tạo ra bởi các phản ứng hóa học.
➨Đáp án A. Đáp án: A
Câu 67 [1092000]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Hình dưới mô tả về cấu tạo của một cọc pin Volta, các thành phần tương ứng với các ghi chú trên hình:

Kim loại zinc (–) đóng vai trò là điện cực [[21623981]], nơi cho đi 2 electron. Kim loại copper (+) là điện cực còn lại, nơi nhận về 2 electron.
Hình dưới mô tả về cấu tạo của một cọc pin Volta, các thành phần tương ứng với các ghi chú trên hình:

Kim loại zinc (–) đóng vai trò là điện cực [[21623981]], nơi cho đi 2 electron. Kim loại copper (+) là điện cực còn lại, nơi nhận về 2 electron.
⭐Hướng dẫn giải:
Kim loại zinc có tính khử mạnh hơn copper nên đóng vai trò là điện cực anode, nơi cho đi 2 electron. Kim loại copper là điện cực cathode, nơi nhận về 2 electron.
Kim loại zinc có tính khử mạnh hơn copper nên đóng vai trò là điện cực anode, nơi cho đi 2 electron. Kim loại copper là điện cực cathode, nơi nhận về 2 electron.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
Con lắc lò xo được biểu diễn như Hình 1 dưới dây. Khi một lò xo dài L cm có độ cứng k được treo thẳng đứng với một khối lượng m gắn vào, lực hấp dẫn hướng xuống (với gia tốc trọng trường g) đẩy lò xo dịch chuyển x cm khỏi vị trí tự nhiên của nó. Kéo xa hơn x cm xuống rồi thả ra sẽ khiến lò xo dao động lên xuống. Thời gian để hoàn thành một chu kỳ được gọi là “chu kỳ dao động (T)”.

Tác động của trọng lực lên độ dịch chuyển x đã được kiểm tra và tính toán cho một lò xo có các khối lượng m khác nhau trên bề mặt Trái Đất, Titan (vệ tinh lớn nhất của Sao Thổ) và Sao Mộc (xem Đồ thị 1). Đối với cùng một lò xo trên Trái Đất, Đồ thị 2 cho thấy chu kì dao động T được biểu diễn theo m.


Tác động của trọng lực lên độ dịch chuyển x đã được kiểm tra và tính toán cho một lò xo có các khối lượng m khác nhau trên bề mặt Trái Đất, Titan (vệ tinh lớn nhất của Sao Thổ) và Sao Mộc (xem Đồ thị 1). Đối với cùng một lò xo trên Trái Đất, Đồ thị 2 cho thấy chu kì dao động T được biểu diễn theo m.

Câu 68 [1091547]: Dựa vào Hình 1, hãy cho biết độ dịch chuyển x của lò xo trên bề mặt Trái Đất khi gắn một vật có khối lượng 0,8 kg?
A, 1 cm.
B, 10 cm.
C, 15 cm.
D, 40 cm.
Quan sát đồ thị 1, trong số ba đường biểu diễn, ta chọn đường biểu diễn ứng với Trái Đất. Tại đường này, với khối lượng
(tức
), dóng sang trục x độ biến dạng của lò xo được xác định là
.
Chọn C Đáp án: C
(tức
), dóng sang trục x độ biến dạng của lò xo được xác định là
.
Chọn C Đáp án: C
Câu 69 [1091548]: Giả sử một con lắc lò xo trên Trái Đất có chu kỳ dao động là 1 giây. Dựa trên Đồ thị 2, khối lượng m của vật gắn vào có thể là
A, 5 g.
B, 20 g.
C, 400 g.
D, 1300 g.
Quan sát đồ thị 2 ta thấy ứng với chu kì 0,9s thì khối lượng của vật là 1000g
Với chu kì dao động là 1s thì khối lượng của vât phải lớn hơn 1000g.
Chọn D Đáp án: D
Với chu kì dao động là 1s thì khối lượng của vât phải lớn hơn 1000g.
Chọn D Đáp án: D
Câu 70 [1091549]: Bảng dưới đây liệt kê gia tốc trọng trường (tính bằng m/s²) cho bốn thiên thể khác nhau.Dùng các dữ kiện trong bảng trả lời các câu hỏi tiếp theo.
Dựa trên Đồ thị 1, hãy hoàn kéo thả các ô ở trên vào chỗ trống tương ứng.

Độ dịch chuyển x ứng với vật treo m có khối lượng nhất định trên Trái Đất [[21624188]] độ dịch chuyển của cùng khối lượng đó trên Sao Mộc nhưng [[21624186]] trên Sao Thủy vì gia tốc trọng trường trên Trái Đất nhỏ hơn trên [[21624185]] nhưng lớn hơn trên [[21624187]].
Khi lò xo được treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật: 
Từ đó, độ dịch chuyển của lò xo khi ở vị trí cân bằng được xác định bởi công thức:
Với cùng một vật có khối lượng
và lò xo có độ cứng
, gia tốc trọng trường
càng lớn thì độ dịch chuyển x càng nhiều.
Độ dịch chuyển x ứng với vật treo m có khối lượng nhất định trên Trái Đất ___(b) nhỏ hơn _____độ dịch chuyển của cùng khối lượng đó trên Sao Mộc nhưng ______ (a) lớn hơn_____ trên Sao Thủy vì gia tốc trọng trường trên Trái Đất nhỏ hơn trên ______(c)Sao Mộc____ nhưng lớn hơn trên __(d) sao Thủy___.

Từ đó, độ dịch chuyển của lò xo khi ở vị trí cân bằng được xác định bởi công thức:

Với cùng một vật có khối lượng
và lò xo có độ cứng
, gia tốc trọng trường
càng lớn thì độ dịch chuyển x càng nhiều.Độ dịch chuyển x ứng với vật treo m có khối lượng nhất định trên Trái Đất ___(b) nhỏ hơn _____độ dịch chuyển của cùng khối lượng đó trên Sao Mộc nhưng ______ (a) lớn hơn_____ trên Sao Thủy vì gia tốc trọng trường trên Trái Đất nhỏ hơn trên ______(c)Sao Mộc____ nhưng lớn hơn trên __(d) sao Thủy___.
Câu 71 [1091550]: (Điền 1 số thập phân làm tròn đến hàng phần trăm)
Nếu trên Trái Đất độ dịch chuyển là 1 cm thì trên Sao Mộc độ dịch chuyển sẽ xấp xỉ ________cm.
Nếu trên Trái Đất độ dịch chuyển là 1 cm thì trên Sao Mộc độ dịch chuyển sẽ xấp xỉ ________cm.
+) Độ dịch chuyển của lò xo tại Trái Đất: 
+) Độ dịch chuyển của lò xo tại Sao Mộc:

Nếu trên Trái Đất độ dịch chuyển là 1 cm thì trên Sao Mộc độ dịch chuyển sẽ xấp xỉ ____2,54____cm.

+) Độ dịch chuyển của lò xo tại Sao Mộc:


Nếu trên Trái Đất độ dịch chuyển là 1 cm thì trên Sao Mộc độ dịch chuyển sẽ xấp xỉ ____2,54____cm.
Câu 72 [1091551]: Giả sử lò xo trong Đồ thị 1 có độ dịch chuyển 10 cm trên bề mặt Sao Mộc. Để lò xo có cùng độ dịch chuyển trên bề mặt Trái Đất, m sẽ phải xấp xỉ
A, Lớn hơn 2,5 lần so với bề mặt Sao Mộc.
B, Ít hơn 2,5 lần so với bề mặt Sao Mộc.
C, Lớn hơn 250 lần so với bề mặt Sao Mộc.
D, Ít hơn 250 lần so với bề mặt Sao Mộc.
Theo đồ thị 1:
+) Tại bề mặt Sao Mộc lò xo dịch chuyển một đoạn 10cm ứng với khối lượng 200g
+) Tại bề mặt Trái Đất để lò xo cũng dịch chuyển một đoạn 10cm ứng với khối lượng là 500g
Khi đó khối lượng Trái Đất gấp 500/200=2,5 lần khối lượng của Sao Mộc
Chọn A
Đáp án: A
+) Tại bề mặt Sao Mộc lò xo dịch chuyển một đoạn 10cm ứng với khối lượng 200g
+) Tại bề mặt Trái Đất để lò xo cũng dịch chuyển một đoạn 10cm ứng với khối lượng là 500g
Khi đó khối lượng Trái Đất gấp 500/200=2,5 lần khối lượng của Sao Mộc
Chọn A
Đáp án: A
Câu 73 [1091552]: Xét mối quan hệ giữa m, g, x và k trong Sơ đồ 1. Nếu hai lò xo có cùng độ cứng k được gắn với các khối lượng khác nhau lần lượt là m và 2m, để độ dịch chuyển x bằng nhau, thì lò xo có khối lượng nặng hơn phải
A, bằng một nửa chiều dài của lò xo gắn vào vật nhẹ hơn.
B, lò xo dài gấp đôi lò xo gắn vào vật nhẹ hơn.
C, trên một hành tinh có gia tốc trọng trường chỉ bằng một nửa.
D, trên một hành tinh có gia tốc trọng trường lớn gấp đôi.
+) Khi lò xo treo thẳng đứng, lực đàn hồi cân bằng với trọng lực: 
Độ dịch chuyển được khi lò xo nằm cân bằng thẳng đứng: 
+) Khi khối lượng vật 1 gấp đôi vật 2, để độ dịch chuyển x bằng nhau thì gia tốc của vật 1 phải bằng một nửa vật 2
lò xo có khối lượng nặng hơn phải trên một hành tinh có gia tốc trọng trường chỉ bằng một nửa.
Chọn C
Đáp án: C

Độ dịch chuyển được khi lò xo nằm cân bằng thẳng đứng: 
+) Khi khối lượng vật 1 gấp đôi vật 2, để độ dịch chuyển x bằng nhau thì gia tốc của vật 1 phải bằng một nửa vật 2
lò xo có khối lượng nặng hơn phải trên một hành tinh có gia tốc trọng trường chỉ bằng một nửa.
Chọn C
Đáp án: C
Câu 74 [1091553]: Tần số dao động của một con lắc lò xo được định nghĩa là số dao động trên một đơn vị thời gian. Ở trên Titan, người ta quan sát thấy độ dịch chuyển x là 2 cm. Tần số dao động của còn lắc này là __________(Hz). (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Khi lò xo được treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng, lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của vật:

+) Tần số dao động của con lắc lò xo:
Theo bảng ta có gia tốc trọng trường trên Tian là:
+) Thay số ta được:
+) Tần số dao động của con lắc lò xo:
Theo bảng ta có gia tốc trọng trường trên Tian là:
+) Thay số ta được:
Bài đọc số: 01 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 15 đến 21:
HOẠT ĐỘNG PROMOTER CỦA GENE VSG Ở TRYPANOSOMA
Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà RNA polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hóa rRNA 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rRNA được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lai với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hóa rRNA 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rRNA còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4.
Câu 75 [1083788]: Ý chính của bài viết là gì?
A, Nghiên cứu về khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt của Trypanosome để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ.
B, Xác định vị trí promoter của gene VSG bằng cách sử dụng tia UV và theo dõi sự ức chế của RNA polymerase.
C, So sánh các gene mã hóa rRNA 18S; 5,8S; 28S với gene VSG trong khả năng thay đổi bề mặt glycoprotein của Trypanosome.
D, Kiểm tra ảnh hưởng của pyrimidine dimer lên quá trình phiên mã của các gene rRNA và VSG khi xử lý với tia UV.
- Toàn bộ bài viết tập trung mô tả phương pháp thí nghiệm nhằm định vị promoter của gene VSG:
∘ Dùng tia UV tạo pyrimidine dimer → ức chế sự di chuyển của RNA polymerase.
∘ Đo mức độ giảm phiên mã tại các vị trí khác nhau (qua các đoạn mồi).
∘ So sánh với cụm gene rRNA (18S–5,8S–28S) như hệ chuẩn kiểm tra.
- Kết quả then chốt là: 👉 phiên mã ở đầu exon 1 của VSG bị ức chế nhanh hơn nhiều so với vị trí xa hơn, từ đó suy ra vị trí promoter.
Vì sao các phương án khác không đúng:
• ❌ Khả năng thay đổi glycoprotein bề mặt chỉ là bối cảnh sinh học, không phải trọng tâm thí nghiệm.
• ❌ So sánh rRNA với VSG về thay đổi bề mặt → sai mục tiêu nghiên cứu.
• ❌ Kiểm tra ảnh hưởng của pyrimidine dimer → chỉ là công cụ, không phải mục đích chính. Đáp án: B
∘ Dùng tia UV tạo pyrimidine dimer → ức chế sự di chuyển của RNA polymerase.
∘ Đo mức độ giảm phiên mã tại các vị trí khác nhau (qua các đoạn mồi).
∘ So sánh với cụm gene rRNA (18S–5,8S–28S) như hệ chuẩn kiểm tra.
- Kết quả then chốt là: 👉 phiên mã ở đầu exon 1 của VSG bị ức chế nhanh hơn nhiều so với vị trí xa hơn, từ đó suy ra vị trí promoter.
Vì sao các phương án khác không đúng:
• ❌ Khả năng thay đổi glycoprotein bề mặt chỉ là bối cảnh sinh học, không phải trọng tâm thí nghiệm.
• ❌ So sánh rRNA với VSG về thay đổi bề mặt → sai mục tiêu nghiên cứu.
• ❌ Kiểm tra ảnh hưởng của pyrimidine dimer → chỉ là công cụ, không phải mục đích chính. Đáp án: B
Câu 76 [1083789]: Dựa vào Hình 2, có thể rút ra kết luận gì về mối tương quan giữa độ dài của gene và tác động ức chế phiên mã của tia UV?
A, Gene có kích thước càng lớn (càng dài), thì mức độ tác động của tia UV càng cao, dẫn đến sự ức chế phiên mã mạnh hơn.
B, Tia UV tác động mạnh hơn lên các gene có kích thước ngắn hơn do chúng dễ bị tổn thương hơn.
C, Không có mối tương quan giữa độ dài của gene và tác động ức chế phiên mã của tia UV; mọi gene đều bị tác động như nhau.
D, Gene có kích thước càng lớn (càng dài), thì mức độ tác động của tia UV càng thấp, do sự bảo vệ tốt hơn từ các protein liên kết.
- Tia UV tạo ra pyrimidine dimer ngẫu nhiên trên DNA.
- Gene càng dài → xác suất RNA polymerase gặp phải pyrimidine dimer trước khi hoàn tất phiên mã càng lớn.
- Khi RNA polymerase bị chặn sớm:
o Sản phẩm RNA hoàn chỉnh giảm nhanh
o Mức độ ức chế phiên mã tăng rõ rệt
- Dữ liệu ở Hình 2 (so sánh các đoạn rRNA khác nhau và đối chứng 5S rất ngắn) cho thấy:
o Đơn vị phiên mã dài (18S–5,8S–28S, 8 kb) bị ảnh hưởng mạnh hơn
o Gene 5S ngắn ít bị ảnh hưởng hơn ở cùng liều UV
👉 Vì vậy, có mối tương quan thuận giữa độ dài gene và mức độ ức chế phiên mã do UV. Đáp án: A
- Gene càng dài → xác suất RNA polymerase gặp phải pyrimidine dimer trước khi hoàn tất phiên mã càng lớn.
- Khi RNA polymerase bị chặn sớm:
o Sản phẩm RNA hoàn chỉnh giảm nhanh
o Mức độ ức chế phiên mã tăng rõ rệt
- Dữ liệu ở Hình 2 (so sánh các đoạn rRNA khác nhau và đối chứng 5S rất ngắn) cho thấy:
o Đơn vị phiên mã dài (18S–5,8S–28S, 8 kb) bị ảnh hưởng mạnh hơn
o Gene 5S ngắn ít bị ảnh hưởng hơn ở cùng liều UV
👉 Vì vậy, có mối tương quan thuận giữa độ dài gene và mức độ ức chế phiên mã do UV. Đáp án: A
Câu 77 [1083790]: Từ dữ liệu có sẵn, hãy cho biết tần số đột biến pyrimidine dimer gây ra bởi tia UV là cao hay thấp và lý do là gì?
A, Cao. Vì mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm mạnh khi tăng liều lượng tia UV, chứng tỏ sự gia tăng nhanh chóng của các đột biến pyrimidine dimer.
B, Thấp. Vì mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần một cách tuyến tính khi tăng liều lượng tia UV, cho thấy số lượng đột biến pyrimidine dimer tăng từ từ.
C, Cao. Vì mức độ phiên mã không thay đổi đáng kể cho đến khi liều lượng UV đạt đến một ngưỡng nhất định, tại đó đột biến pyrimidine dimer tăng đột ngột.
D, Thấp. Vì mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi không bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng liều lượng tia UV, chứng tỏ đột biến pyrimidine dimer không ảnh hưởng đến phiên mã.
- Trong thí nghiệm này, tia UV tạo ra pyrimidine dimer trên DNA → cản trở RNA polymerase → giảm phiên mã.
- Nếu tần số đột biến cao, thì chỉ cần liều UV nhỏ cũng đủ tạo nhiều dimer → mức phiên mã giảm đột ngột ngay từ đầu.
- Nhưng kết quả thực tế cho thấy mức phiên mã giảm dần đều khi tăng liều UV → nghĩa là đột biến hình thành từ từ, không ồ ạt, nên tần số đột biến là thấp. Đáp án: B
- Nếu tần số đột biến cao, thì chỉ cần liều UV nhỏ cũng đủ tạo nhiều dimer → mức phiên mã giảm đột ngột ngay từ đầu.
- Nhưng kết quả thực tế cho thấy mức phiên mã giảm dần đều khi tăng liều UV → nghĩa là đột biến hình thành từ từ, không ồ ạt, nên tần số đột biến là thấp. Đáp án: B
Câu 78 [1083791]: Hãy ước tính khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG?
A, 7 kb.
B, 21 kb.
C, 14 kb.
D, 49 kb.
- Từ hình 1, ta ước tính khoảng cách từ promoter đến hết đoạn mồi 4 là 8 – 1 = 7 kb
- Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh → khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb. Đáp án: D
- Vì phiên mã bắt đầu bị ức chế nhanh hơn 7 lần và dựa vào câu a, ta biết được đoạn DNA có kích thước càng dài thì chịu tác động bởi tia UV càng mạnh → khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 x 7 = 49 kb. Đáp án: D
Câu 79 [1083792]: Ý kiến: "Khi gene VSG của Trypanosome bị ức chế phiên mã bởi tia UV, ta có thể dự đoán rằng việc bảo vệ gene bằng các enzyme sửa chữa DNA sẽ giúp phục hồi hoàn toàn hoạt động phiên mã mà không cần phải xử lý thêm. Điều này có thể liên hệ với cơ chế sửa chữa DNA bằng photolyase ở vi khuẩn, nơi ánh sáng xanh kích hoạt enzyme này để sửa chữa pyrimidine dimer do tia UV gây ra." Ý kiến này đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Ở vi khuẩn, enzyme photolyase chỉ cần ánh sáng xanh là có thể sửa trực tiếp pyrimidine dimer, giúp phiên mã phục hồi hoàn toàn.
- Nhưng Trypanosome là sinh vật nhân thực, có chất nhiễm sắc phức tạp, nên không chỉ dùng photolyase mà còn cần các cơ chế sửa chữa khác.
→ Việc sửa chữa không đồng đều, chậm và chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc chất nhiễm sắc, nên phiên mã gene VSG không thể phục hồi hoàn toàn chỉ nhờ enzyme sửa chữa DNA. Đáp án: B
- Nhưng Trypanosome là sinh vật nhân thực, có chất nhiễm sắc phức tạp, nên không chỉ dùng photolyase mà còn cần các cơ chế sửa chữa khác.
→ Việc sửa chữa không đồng đều, chậm và chịu ảnh hưởng bởi cấu trúc chất nhiễm sắc, nên phiên mã gene VSG không thể phục hồi hoàn toàn chỉ nhờ enzyme sửa chữa DNA. Đáp án: B
Câu 80 [1083793]: Khi tiến hành thí nghiệm tương tự ở một gene khác có exon đầu tiên ngược dòng exon 1 của gene VSG 9,8 kb, người ta thấy rằng gene này có mức độ nhạy cảm với tia UV lớn hơn 20% so với gene VSG. Kết quả này chứng minh cho khả năng 2 gene trên được phiên mã từ cùng một promoter. Kết luận trên đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Khi gene mới nhạy cảm tia UV hơn 20% so với gene VSG, nghĩa là RNA polymerase bị ức chế sớm hơn 20% → vị trí promoter của nó gần hơn 20% so với promoter của gene VSG.
- Ta có:
+ Gene VSG: khoảng cách từ promoter → exon 1 = 49 kb
+ Gene mới: bị ức chế sớm hơn 20% = 49 x 80% = 39,2 kb
+ Khoảng cách giữa 2 exon đầu = 9,8 kb
→ 49 = 39,2 + 9,8 → khớp nhau → hai gene có thể cùng dùng chung một promoter, chỉ khác hướng và vị trí exon đầu. Đáp án: A
- Ta có:
+ Gene VSG: khoảng cách từ promoter → exon 1 = 49 kb
+ Gene mới: bị ức chế sớm hơn 20% = 49 x 80% = 39,2 kb
+ Khoảng cách giữa 2 exon đầu = 9,8 kb
→ 49 = 39,2 + 9,8 → khớp nhau → hai gene có thể cùng dùng chung một promoter, chỉ khác hướng và vị trí exon đầu. Đáp án: A
Câu 81 [1083794]: Trong một thí nghiệm mở rộng, một nhóm nhà khoa học tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của tia UV lên phiên mã ở một loài cá sống ở vùng biển sâu, nơi ánh sáng không thể xuyên tới. Họ phát hiện rằng mức độ nhạy cảm với tia UV của gene phiên mã ở loài cá này thấp hơn nhiều so với gene VSG của Trypanosome. Dựa trên kết quả này, họ đưa ra một số kết luận. Chọn đáp án sai trong các kết luận sau.
A, Gene của loài cá này có thể đã tiến hóa để có cơ chế bảo vệ tốt hơn trước tác động của tia UV, do sống trong môi trường không có ánh sáng.
B, Mức độ nhạy cảm thấp hơn có thể liên quan đến việc loài cá này có các cơ chế sửa chữa DNA hiệu quả hơn so với Trypanosome.
C, Gene của loài cá này không có khả năng phiên mã dưới tác động của tia UV, do vậy tia UV không gây ra đột biến đáng kể trong gene của chúng.
D, Môi trường sống của loài cá không tiếp xúc với tia UV, do đó hệ thống phiên mã của chúng không bị chọn lọc để phát triển cơ chế chống tia UV mạnh mẽ như ở Trypanosome.
- “Không có khả năng phiên mã dưới tác động của tia UV” là sai, vì tia UV chỉ ức chế hoặc làm giảm hiệu quả phiên mã, chứ không làm mất hoàn toàn khả năng phiên mã.
- Gene của cá vẫn có thể phiên mã, chỉ là ít bị tổn thương hơn nên mức nhạy cảm với UV thấp hơn → Nguyên nhân có thể do cơ chế bảo vệ hoặc sửa chữa DNA tốt hơn, không phải do không thể phiên mã. Đáp án: C
- Gene của cá vẫn có thể phiên mã, chỉ là ít bị tổn thương hơn nên mức nhạy cảm với UV thấp hơn → Nguyên nhân có thể do cơ chế bảo vệ hoặc sửa chữa DNA tốt hơn, không phải do không thể phiên mã. Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 28
Âm thanh của nhiều nhạc cụ là kết quả của sự rung động cộng hưởng bên trong một cột không khí. Cộng hưởng cột không khí là một chủ đề nghiên cứu trong lĩnh vực vật lý âm học. Có hai loại cột không khí cơ bản—được gọi là cột không khí kín một đầu và cột không khí hở hai đầu. Sự khác biệt phụ thuộc vào việc một hay cả hai đầu của cột có mở ra khí quyển xung quanh hay không.

Bất kỳ cột không khí nào cũng có một tập hợp các tần số mà các hạt không khí sẽ rung động tự nhiên. Các tần số này được gọi là họa âm, giá trị của chúng phụ thuộc vào chiều dài của cột không khí. Tần số thấp nhất f trong tập hợp được gọi là họa âm bậc nhất. Các tần số khác trong tập hợp là bội số nguyên của tần số thấp nhất. Mối quan hệ toán học giữa bước sóng, tần số và tốc độ cho các họa âm khác nhau rất dễ dự đoán. Bảng 1 minh họa các mối quan hệ này cho một cột không khí kín một đầu dài 60 cm. Bảng 2 minh họa các mối quan hệ tương tự cho một cột không khí hở hai đầu dài 60 cm.

Khi một nốt nhạc cụ thể được chơi trên một nhạc cụ, các hạt không khí ngay lập tức bắt đầu rung động với một tập hợp nhiều tần số. Các tần số này kết hợp để tạo ra âm thanh mà chúng ta nghe thấy. Một số tần số trong tập hợp nhanh chóng tiêu tan và không ảnh hưởng đến âm thanh tổng thể. Các tần số khác được duy trì theo thời gian và trở thành các tần số nổi bật ảnh hưởng đến âm thanh. Các tần số bền bỉ này là các tần số họa âm. Hai nhạc cụ khác nhau có thể chơi cùng một nốt, nhưng âm thanh tạo ra có thể rất khác nhau. Phân tích máy tính về những
âm thanh này cho thấy sự khác biệt liên quan đến cường độ tương đối của các họa âm khác nhau mà nhạc cụ tạo ra. Kết quả phân tích tạo ra một phổ tần số. Phổ này cho thấy các tần số cụ thể trong âm thanh và cường độ hoặc biên độ tương đối của chúng. Phổ tần số cho clarinet và sáo chơi nốt C được hiển thị trong Hình 1.


Bất kỳ cột không khí nào cũng có một tập hợp các tần số mà các hạt không khí sẽ rung động tự nhiên. Các tần số này được gọi là họa âm, giá trị của chúng phụ thuộc vào chiều dài của cột không khí. Tần số thấp nhất f trong tập hợp được gọi là họa âm bậc nhất. Các tần số khác trong tập hợp là bội số nguyên của tần số thấp nhất. Mối quan hệ toán học giữa bước sóng, tần số và tốc độ cho các họa âm khác nhau rất dễ dự đoán. Bảng 1 minh họa các mối quan hệ này cho một cột không khí kín một đầu dài 60 cm. Bảng 2 minh họa các mối quan hệ tương tự cho một cột không khí hở hai đầu dài 60 cm.

Khi một nốt nhạc cụ thể được chơi trên một nhạc cụ, các hạt không khí ngay lập tức bắt đầu rung động với một tập hợp nhiều tần số. Các tần số này kết hợp để tạo ra âm thanh mà chúng ta nghe thấy. Một số tần số trong tập hợp nhanh chóng tiêu tan và không ảnh hưởng đến âm thanh tổng thể. Các tần số khác được duy trì theo thời gian và trở thành các tần số nổi bật ảnh hưởng đến âm thanh. Các tần số bền bỉ này là các tần số họa âm. Hai nhạc cụ khác nhau có thể chơi cùng một nốt, nhưng âm thanh tạo ra có thể rất khác nhau. Phân tích máy tính về những
âm thanh này cho thấy sự khác biệt liên quan đến cường độ tương đối của các họa âm khác nhau mà nhạc cụ tạo ra. Kết quả phân tích tạo ra một phổ tần số. Phổ này cho thấy các tần số cụ thể trong âm thanh và cường độ hoặc biên độ tương đối của chúng. Phổ tần số cho clarinet và sáo chơi nốt C được hiển thị trong Hình 1.

Câu 82 [1072562]: Sử dụng quy luật trong Bảng 2 để dự đoán tần số của họa âm bậc 10 của một cột không khí hở hai đầu dài 60 cm.
A, Khoảng 340 Hz.
B, Khoảng 1000 Hz.
C, Khoảng 1410 Hz.
D, Khoảng 2830 Hz.
Tần số thấp nhất f trong tập hợp được gọi là họa âm bậc nhất. Các tần số khác trong tập hợp là bội số nguyên của tần số thấp nhất.
Theo đề bài, họa âm bậc 1 có tần số:
Vậy, tần số của họa âm bậc 10 là:
Chọn D Đáp án: D
Theo đề bài, họa âm bậc 1 có tần số:

Vậy, tần số của họa âm bậc 10 là:

Chọn D Đáp án: D
Câu 83 [1072563]: Những thay đổi nào được quan sát về tần số, bước sóng và tốc độ khi số họa âm của bất kỳ cột không khí nào tăng lên?
A, Tần số, bước sóng và tốc độ đều tăng.
B, Tần số và bước sóng tăng nhưng tốc độ không đổi.
C, Tần số và tốc độ tăng nhưng bước sóng không đổi.
D, Tần số tăng, bước sóng giảm và tốc độ không đổi.
Dựa vào bảng 1 và 2, ta thấy khi số họa âm của bất kỳ cột không khí nào tăng lên thì tần số tăng, bước sóng giảm và tốc độ không đổi.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 84 [1072564]: Phát biểu nào so sánh chính xác tần số của họa âm bậc nhất cho cả hai loại cột không khí? Giả sử mỗi cột không khí có cùng chiều dài.
A, Tần số của chúng giống hệt nhau.
B, Tần số của cột không khí hở hai đầu cao hơn gấp đôi.
C, Tần số của cột không khí kín một đầu cao hơn gấp đôi.
D, Tần số thay đổi và có thể dự đoán được quy luật.
Quan sát bảng 1 và bảng 2 ta thấy tần số của họa âm bậc nhất cho cả hai loại cột không khí khi chúng có cùng chiều dài: tần số của cột không khí hở hai đầu cao hơn gấp đôi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 85 [1072565]: Các đỉnh nhọn được hiển thị trong phổ tần số ở Hình 1 biểu thị tần số họa âm của nhạc cụ. Tần số của ba họa âm mạnh nhất cho clarinet là bao nhiêu?
A, Khoảng 250 Hz, 750 Hz và 1250 Hz.
B, Khoảng 260 Hz, 520 Hz và 790 Hz.
C, Khoảng 260 Hz, 780 Hz và 1320 Hz.
D, Khoảng 1100 Hz, 300 Hz và 100 Hz.

Quan sát hình ảnh ta thấy ba họa âm mạnh nhất cho clarinet ứng với ba đỉnh nhọn của phổ tần số.
Các tần số đó: Khoảng 260 Hz, 780 Hz và 1320 Hz.
Chọn C Đáp án: C
Câu 86 [1072566]: Kiểm tra tỷ lệ tần số cho các đỉnh nhọn của phổ tần số clarinet trong Hình 1. So sánh nó với tỷ lệ tần số của các họa âm khác nhau được hiển thị trong Bảng 1 và Bảng 2. Bằng chứng nào tồn tại cho thấy clarinet bao gồm một cột không khí kín một đầu hay hở hai đầu?
A, Clarinet bao gồm một cột không khí hở hai đầu vì tất cả các họa âm là bội số của họa âm bậc nhất.
B, Clarinet bao gồm một cột không khí hở hai đầu vì chiều cao của các đỉnh nhọn trong Hình 1 phù hợp với quy luật của bước sóng trong Bảng 2.
C, Clarinet bao gồm một cột không khí kín một đầu vì chiều cao của các đỉnh nhọn trong Hình 1 phù hợp với quy luật của bước sóng trong Bảng 1.
D, Clarinet bao gồm một cột không khí kín một đầu vì tần số của đỉnh nhọn thứ hai và thứ ba lần lượt gấp ba và năm lần tần số của đỉnh nhọn thứ nhất.
Các tần số tại các đỉnh nhọn của phổ tần số clarinet là 
Ta có tỉ lệ:
Clarinet bao gồm một cột không khí kín một đầu vì tần số của đỉnh nhọn thứ hai và thứ ba lần lượt gấp ba và năm lần tần số của đỉnh nhọn thứ nhất.
Chọn D Đáp án: D

Ta có tỉ lệ:

Clarinet bao gồm một cột không khí kín một đầu vì tần số của đỉnh nhọn thứ hai và thứ ba lần lượt gấp ba và năm lần tần số của đỉnh nhọn thứ nhất.
Chọn D Đáp án: D
Câu 87 [1072567]: Một ống sáo có thể thay đổi chiều dài bằng cách kéo dài hoặc thu ngắn phần đầu. Khi người thổi sáo kéo dài ống sáo, tần số âm cơ bản phát ra sẽ thay đổi như thế nào?
A, Tần số âm cơ bản tăng lên.
B, Tần số âm cơ bản giảm xuống.
C, Tần số âm cơ bản không thay đổi.
D, Tần số âm cơ bản có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào cách kéo dài.
Với ống sáo có hai đầu hở tần số phụ thuộc vào chiều dài ống sáo theo công thức:
.
Khi người thổi sáo kéo dài ống sáo, tần số âm cơ bản phát ra sẽ giảm xuống.
Chọn B Đáp án: B
.
Khi người thổi sáo kéo dài ống sáo, tần số âm cơ bản phát ra sẽ giảm xuống.
Chọn B Đáp án: B
Câu 88 [1072568]: Một nhạc công thổi một nốt nhạc trên kèn clarinet, tạo ra một âm thanh có tần số cơ bản là 260 Hz. Nếu nhạc công bịt kín một nửa chiều dài của ống kèn, tần số âm cơ bản phát ra sẽ thay đổi như thế nào?
A, Tần số âm cơ bản tăng gấp đôi.
B, Tần số âm cơ bản giảm một nửa.
C, Tần số âm cơ bản tăng gấp bốn lần.
D, Tần số âm cơ bản không thay đổi.
Kèn clarinet có một cột không khí kín ở một đầu, tần số cơ bản phụ thuộc vào chiều dài ống theo công thức: :
.
Nếu bịt kín một nửa chiều dài của ống thì tần số sẽ tăng gấp đôi.
Chọn A
Đáp án: A
.
Nếu bịt kín một nửa chiều dài của ống thì tần số sẽ tăng gấp đôi.
Chọn A
Đáp án: A Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 29 đến 33
Xét nghiệm chất cấm trong thi đấu thể thao
Trong các cuộc thi đấu thể thao chuyên nghiệp, việc sử dụng steroid đồng hóa bị nghiêm cấm. Một ví dụ tiêu biểu là nandrolone — hợp chất có tác dụng làm tăng khối cơ, tăng sản xuất hồng cầu và mật độ xương. Trong y học, nandrolone vẫn được phép sử dụng với liều rất nhỏ để điều trị thiếu máu hoặc loãng xương.
Khi được đưa vào cơ thể, nandrolone chuyển hóa một phần thành 19-norandrosterone. Chất này được bài tiết qua nước tiểu và là dấu hiệu đặc trưng để nhận biết việc sử dụng nandrolone. Dấu vết của 19-norandrosterone có thể có sẵn tự nhiên trong nước tiểu của con người . Một thí nghiệm được tiến hành trên các vận động viên cho thấy rằng sau một nỗ lực cường độ cao kéo dài nồng độ 19-norandrosterone có thể tăng lên, nồng độ chất này cũng tăng lên trong nước tiểu của các vận động viên nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Việc tiêu thụ các bộ phận nội tạng của lợn chưa thiến, có chứa 19-nortestosterone, đã được chứng minh là dẫn đến bài tiết 19-norandrosterone trong những giờ tiếp theo, vì vậy các vận động viên nên thận trọng tránh các bữa ăn có chứa nội tạng lợn trong những giờ trước khi kiểm tra doping. Việc tiêu thụ thịt lợn rừng, gan, thận và tim cũng làm tăng hàm lượng 19-norandrosterone.

Các mẫu nước tiểu của vận động viên được phân tích bằng kỹ thuật GC–MS (sắc ký khí – khối phổ) để xác định nồng độ 19-norandrosterone. Theo quy định của Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC), nếu hàm lượng chất này vượt quá 2,0 ng/mL thì mẫu được coi là dương tính với steroid đồng hóa.
Câu 89 [1092217]: Đâu không phải nguồn gốc tự nhiên hoặc vô ý có thể dẫn đến tồn tại 19-norandrosterone trong nước tiểu?
A, Tiêu thụ thịt lợn rừng, gan, thận và tim.
B, Trong thời kỳ kinh nguyệt.
C, Sử dụng nandrolone.
D, Tập luyện cường độ cao.
⭐Hướng dẫn giải:
Tiêu thụ thịt lợn rừng, gan, thận, tim; trong thời kỳ kinh nguyệt; tập luyện cường độ cao đều là nguồn gốc tự nhiên hoặc những nguyên nhân vô ý dẫn đến tồn tại 19-norandrosterone trong nước tiểu.
➪Đáp án C. Đáp án: C
Tiêu thụ thịt lợn rừng, gan, thận, tim; trong thời kỳ kinh nguyệt; tập luyện cường độ cao đều là nguồn gốc tự nhiên hoặc những nguyên nhân vô ý dẫn đến tồn tại 19-norandrosterone trong nước tiểu.
➪Đáp án C. Đáp án: C
Câu 90 [1092218]: Công thức phân tử của nandrolone và 19-norandrosterone lần lượt là
A, C18H26O2 và C18H28O2.
B, C18H28O2 và C18H30O2.
C, C18H24O2 và C18H28O2.
D, C18H24O2 và C18H26O2.
⭐Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử của nandrolone và 19-norandrosterone lần lượt là C18H26O2 và C18H28O2. Đáp án: A
Công thức phân tử của nandrolone và 19-norandrosterone lần lượt là C18H26O2 và C18H28O2. Đáp án: A
Câu 91 [1092219]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️Nhận định a) – Đúng, vì: Khối lượng phân tử của 19-norandrosterone là: 12×18 + 28 + 16×2 = 276 g/mol.
❌Nhận định b) – Sai, vì: Độ bất bão hoà của phân tử nandrolone là:
❌Nhận định c) – Sai, vì: Nandrolone chuyển hoá thành 19-norandrosterone, chất này không tan/ít tan trong nước.
❌Nhận định d) – Sai, vì: Trong các cuộc thi đấu thể thao, nandrolone không được sử dụng hợp pháp
❌Nhận định b) – Sai, vì: Độ bất bão hoà của phân tử nandrolone là:

❌Nhận định c) – Sai, vì: Nandrolone chuyển hoá thành 19-norandrosterone, chất này không tan/ít tan trong nước.
❌Nhận định d) – Sai, vì: Trong các cuộc thi đấu thể thao, nandrolone không được sử dụng hợp pháp
Câu 92 [1092220]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Một vận động viên có thể tích nước tiểu thải ra trong 24 giờ là 1,8 L, trong đó phân tích cho thấy khối lượng 19-norandrosterone có trong mẫu nước tiểu là 5,76 µg.
Hàm lượng 19-norandrosterone trong mẫu nước tiểu trên là [[21626886]] ng/mL và [[21626888]] hàm lượng cho phép của Uỷ ban Olympic Quốc tế (IOC).
Một vận động viên có thể tích nước tiểu thải ra trong 24 giờ là 1,8 L, trong đó phân tích cho thấy khối lượng 19-norandrosterone có trong mẫu nước tiểu là 5,76 µg.
Hàm lượng 19-norandrosterone trong mẫu nước tiểu trên là [[21626886]] ng/mL và [[21626888]] hàm lượng cho phép của Uỷ ban Olympic Quốc tế (IOC).
1 g = 109 ng
1 g = 106 µg
Hàm lượng 19 norandrosterone trong mẫu nước tiểu trên là:
ng/mL.
1 g = 106 µg
Hàm lượng 19 norandrosterone trong mẫu nước tiểu trên là:
ng/mL.
Câu 93 [1092221]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Một vận động viên nộp mẫu nước tiểu 24 giờ (thể tích tổng cộng 1,8 L). Giả sử vận động viên ăn 300 g thịt có dư nandrolone ở mức 0,2 mg/kg. Biết hiệu suất thu hồi của quy trình tiền xử lý mẫu là 75,0% (tức chỉ thu lại 75% lượng thực tế có trong mẫu sau xử lý); lượng nondrolone hấp thụ chỉ 25,0% được chuyển hóa và bài tiết ra dạng 19-norandrosterone trong vòng 24 giờ Hàm lượng 19-norandrosterone phân tích được trong mẫu nước tiểu của vận động viên là __________ µg/ L.
Một vận động viên nộp mẫu nước tiểu 24 giờ (thể tích tổng cộng 1,8 L). Giả sử vận động viên ăn 300 g thịt có dư nandrolone ở mức 0,2 mg/kg. Biết hiệu suất thu hồi của quy trình tiền xử lý mẫu là 75,0% (tức chỉ thu lại 75% lượng thực tế có trong mẫu sau xử lý); lượng nondrolone hấp thụ chỉ 25,0% được chuyển hóa và bài tiết ra dạng 19-norandrosterone trong vòng 24 giờ Hàm lượng 19-norandrosterone phân tích được trong mẫu nước tiểu của vận động viên là __________ µg/ L.
Vận động viên ăn 300g (0,3 kg) thịt với nồng độ 0,2 mg/kg.

Chỉ có 25,0% lượng nandrolone hấp thụ được chuyển hóa thành 19-norandrosterone trong vòng 24 giờ.

Do hiệu suất thu hồi của quy trình tiền xử lý chỉ đạt 75,0%, nên lượng thực tế đo được sẽ là:

Hàm lượng 19-norandrosterone phân tích được trong mẫu nước tiểu là:

⟹ Điền đáp án: 6,3

Chỉ có 25,0% lượng nandrolone hấp thụ được chuyển hóa thành 19-norandrosterone trong vòng 24 giờ.

Do hiệu suất thu hồi của quy trình tiền xử lý chỉ đạt 75,0%, nên lượng thực tế đo được sẽ là:

Hàm lượng 19-norandrosterone phân tích được trong mẫu nước tiểu là:

⟹ Điền đáp án: 6,3
Bài đọc số: 02 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 34 đến 40:
TỨ CHỨNG FALLOT
Tứ chứng Fallot là một bệnh tim bẩm sinh phức tạp, bao gồm bốn bất thường trong cấu trúc của tim, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng bơm máu và cung cấp oxygen cho cơ thể. Các bất thường chính trong tứ chứng Fallot bao gồm thông liên thất, hẹp động mạch phổi, động mạch chủ lệch chỗ và phì đại thất phải.Thông liên thất là một lỗ hở giữa hai thất của tim, cho phép máu nghèo oxygen từ thất phải chảy vào thất trái, gây ra sự trộn lẫn giữa máu giàu và nghèo oxygen. Điều này dẫn đến việc giảm lượng oxygen cung cấp cho cơ thể, gây ra các triệu chứng như xanh tím và khó thở.
Hẹp động mạch phổi là tình trạng động mạch phổi bị hẹp hoặc tắc nghẽn, khiến máu từ thất phải khó khăn khi được bơm vào phổi để trao đổi oxygen. Khi động mạch phổi bị hẹp nghiêm trọng, lượng oxygen trong máu giảm sút, gây ảnh hưởng đến sự phát triển và chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
Động mạch chủ lệch chỗ là tình trạng động mạch chủ, thay vì xuất phát hoàn toàn từ thất trái, lại nằm ngay phía trên lỗ thông liên thất, khiến máu từ cả hai thất (gồm cả máu giàu và nghèo oxygen) chảy vào động mạch chủ và đi nuôi cơ thể. Điều này làm giảm hiệu quả của việc cung cấp oxygen cho cơ thể.
Phì đại thất phải là hậu quả của việc thất phải phải làm việc nhiều hơn để bơm máu qua động mạch phổi bị hẹp. Sự dày lên của thất phải làm giảm hiệu quả bơm máu của tim và có thể dẫn đến suy tim nếu không được điều trị kịp thời.
Tứ chứng Fallot gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, thường được thực hiện trong những năm đầu đời để sửa chữa các cấu trúc bị lỗi và cải thiện chức năng tim. Điều này giúp bệnh nhân có thể sống một cuộc sống bình thường hơn, với chất lượng cuộc sống được cải thiện rõ rệt.
Câu 94 [1083795]: Ý chính của bài đọc trên là gì?
A, Mô tả chi tiết các phương pháp điều trị tứ chứng Fallot.
B, Trình bày cấu trúc và chức năng bình thường của tim.
C, Hướng dẫn giải các bất thường trong cấu trúc tim và ảnh hưởng của chúng trong tứ chứng Fallot.
D, So sánh tứ chứng Fallot với các bệnh tim bẩm sinh khác.
Bài đọc liệt kê và giải thích lần lượt 4 bất thường cấu trúc tim trong tứ chứng Fallot: Thông liên thất; Hẹp động mạch phổi; Động mạch chủ lệch chỗ; Phì đại thất phải.
- Với mỗi bất thường, bài đều phân tích hậu quả sinh lý (giảm oxygen máu, xanh tím, khó thở, suy tim…).
- Phẫu thuật chỉ được nhắc đến như một hệ quả điều trị, không phải trọng tâm.
Vì sao các phương án khác sai:
• ❌ Mô tả chi tiết các phương pháp điều trị → chỉ đề cập rất ngắn, không chi tiết.
• ❌ Cấu trúc và chức năng bình thường của tim → bài không trình bày tim bình thường.
• ❌ So sánh với bệnh tim bẩm sinh khác → không có so sánh. Đáp án: C
- Với mỗi bất thường, bài đều phân tích hậu quả sinh lý (giảm oxygen máu, xanh tím, khó thở, suy tim…).
- Phẫu thuật chỉ được nhắc đến như một hệ quả điều trị, không phải trọng tâm.
Vì sao các phương án khác sai:
• ❌ Mô tả chi tiết các phương pháp điều trị → chỉ đề cập rất ngắn, không chi tiết.
• ❌ Cấu trúc và chức năng bình thường của tim → bài không trình bày tim bình thường.
• ❌ So sánh với bệnh tim bẩm sinh khác → không có so sánh. Đáp án: C
Câu 95 [1083796]: Trong những ý kiến dưới đây chọn hai ý kiến đúng
I. Tứ chứng Fallot bao gồm bốn bất thường trong cấu trúc tim.
II. Hẹp động mạch phổi không ảnh hưởng đến lượng oxygen trong máu.
III. Thông liên thất là một trong các yếu tố góp phần gây ra tình trạng xanh tím ở bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot.
IV. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính nhưng không cần thiết cho tất cả bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot.
I. Tứ chứng Fallot bao gồm bốn bất thường trong cấu trúc tim.
II. Hẹp động mạch phổi không ảnh hưởng đến lượng oxygen trong máu.
III. Thông liên thất là một trong các yếu tố góp phần gây ra tình trạng xanh tím ở bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot.
IV. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính nhưng không cần thiết cho tất cả bệnh nhân mắc tứ chứng Fallot.
A, I và III.
B, II và IV.
C, I và II.
D, III và IV.
I. Đúng ✅
Tứ chứng Fallot theo định nghĩa gồm 4 bất thường cấu trúc tim: thông liên thất, hẹp động mạch phổi, động mạch chủ lệch chỗ và phì đại thất phải.
II. Sai ❌ Hẹp động mạch phổi làm giảm máu lên phổi để trao đổi khí, do đó giảm lượng oxygen trong máu.
III. Đúng ✅ Thông liên thất gây trộn máu giàu và nghèo oxygen, là nguyên nhân trực tiếp gây xanh tím.
IV. Sai ❌ Bài đọc khẳng định phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, cần thiết để cải thiện chức năng tim; không có thông tin cho thấy “không cần thiết cho tất cả bệnh nhân”. Đáp án: A
II. Sai ❌ Hẹp động mạch phổi làm giảm máu lên phổi để trao đổi khí, do đó giảm lượng oxygen trong máu.
III. Đúng ✅ Thông liên thất gây trộn máu giàu và nghèo oxygen, là nguyên nhân trực tiếp gây xanh tím.
IV. Sai ❌ Bài đọc khẳng định phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, cần thiết để cải thiện chức năng tim; không có thông tin cho thấy “không cần thiết cho tất cả bệnh nhân”. Đáp án: A
Câu 96 [1083797]: Chọn đúng hoặc sai vào những nội dung dưới đây.
(1) Sai. Nó làm tăng áp lực trong thất phải và ảnh hưởng đến toàn bộ tuần hoàn máu trong cơ thể.
(2) Sai. Sự dịch chuyển này có thể làm thay đổi cách máu được bơm trong tim.
(3) Đúng.
(4) Đúng.
(2) Sai. Sự dịch chuyển này có thể làm thay đổi cách máu được bơm trong tim.
(3) Đúng.
(4) Đúng.
Câu 97 [1083798]: Kéo thả từ/ cụm từ còn thiếu vào chỗ trống
Trong tứ chứng Fallot, sự tăng áp lực trong thất phải không chỉ dẫn đến tình trạng [[21548598]] mà còn có thể gây ra [[21548595]] trong vòng tuần hoàn phổi do [[21548596]] của động mạch chủ.
Trong tứ chứng Fallot, sự tăng áp lực trong thất phải không chỉ dẫn đến tình trạng [[21548598]] mà còn có thể gây ra [[21548595]] trong vòng tuần hoàn phổi do [[21548596]] của động mạch chủ.
Phì đại thất phải là kết quả của việc tim phải làm việc quá sức để đẩy máu qua động mạch phổi bị hẹp.
Giảm lưu lượng máu trong vòng tuần hoàn phổi xảy ra do hẹp động mạch phổi, khiến lượng máu oxygen hóa không đủ.
Sự dịch chuyển của động mạch chủ trong tứ chứng Fallot làm cho máu từ thất phải và thất trái bị trộn lẫn, dẫn đến máu giàu oxygen và máu thiếu oxygen không được phân phối hợp lý.
Giảm lưu lượng máu trong vòng tuần hoàn phổi xảy ra do hẹp động mạch phổi, khiến lượng máu oxygen hóa không đủ.
Sự dịch chuyển của động mạch chủ trong tứ chứng Fallot làm cho máu từ thất phải và thất trái bị trộn lẫn, dẫn đến máu giàu oxygen và máu thiếu oxygen không được phân phối hợp lý.
Câu 98 [1083799]: Hình bên mô tả 4 bất thường điển hình trong cấu trúc tim của người mắc tứ chứng Fallot, bao gồm:
+ Hẹp van động mạch phổi.
+ Thành tâm thất phải dày.
+ Động mạch chủ “cưỡi ngựa” trên vách liên thất: động mạch chủ bị lệch sang phải so với bình thường.
+ Thông liên thất.

So với người khỏe mạnh bình thường cùng độ tuổi, cân nặng và hoạt động sống tương đương, người mắc tứ chứng Fallot có các chỉ số sinh lý sau đây: Chỉ số hematocrit, pH máu, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ, nhịp hô hấp tăng, các chỉ số này có đặc điểm gì?
+ Hẹp van động mạch phổi.
+ Thành tâm thất phải dày.
+ Động mạch chủ “cưỡi ngựa” trên vách liên thất: động mạch chủ bị lệch sang phải so với bình thường.
+ Thông liên thất.

So với người khỏe mạnh bình thường cùng độ tuổi, cân nặng và hoạt động sống tương đương, người mắc tứ chứng Fallot có các chỉ số sinh lý sau đây: Chỉ số hematocrit, pH máu, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ, nhịp hô hấp tăng, các chỉ số này có đặc điểm gì?
A, Chỉ số hematocrit tăng, pH máu cao, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ giảm, nhịp hô hấp tăng.
B, Chỉ số hematocrit giảm, pH máu cao, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ tăng, nhịp hô hấp giảm.
C, Chỉ số hematocrit tăng, pH máu thấp, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ giảm, nhịp hô hấp tăng.
D, Chỉ số hematocrit giảm, pH máu thấp, mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ tăng, nhịp hô hấp giảm.
- Chỉ số hematocrit: tăng, do máu đi vào ĐMC là máu pha, phân áp O2 máu thấp => kích thích thận tiết EPO => kích thích tủy xương sản sinh hồng cầu => tăng hematocrit.
- pH máu: thấp, do hẹp van ĐMP => máu lên phổi giảm, giảm hiệu quả TĐK => CO2 máu cao, pH máu thấp.
- Mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ: giảm, do thông liên thất, máu vào ĐMC là máu pha.
- Nhịp hô hấp: tăng, do O2 máu giảm => kích thích thụ thể O2 ở xoang động mạch cảnh và cung ĐMC => kích thích thần kinh giao cảm làm tăng nhịp hô hấp. Đáp án: C
- pH máu: thấp, do hẹp van ĐMP => máu lên phổi giảm, giảm hiệu quả TĐK => CO2 máu cao, pH máu thấp.
- Mức độ bão hòa O2 máu động mạch chủ: giảm, do thông liên thất, máu vào ĐMC là máu pha.
- Nhịp hô hấp: tăng, do O2 máu giảm => kích thích thụ thể O2 ở xoang động mạch cảnh và cung ĐMC => kích thích thần kinh giao cảm làm tăng nhịp hô hấp. Đáp án: C
Câu 99 [1083800]: Tại sao người mắc tứ chứng Fallot ngày càng phì đại tâm thất phải?
A, Do tâm thất phải phải đẩy máu vào động mạch chủ với áp lực cao hơn.
B, Do sự tăng áp lực trong động mạch phổi làm cho tâm thất phải phải hoạt động mạnh hơn để đẩy máu qua van ba lá.
C, Bởi vì phía bên phải của tim phải bơm một lượng máu chống lại áp lực cao trong động mạch chủ, gây ra phì đại thất phải.
D, Do sự dịch chuyển của động mạch chủ làm tăng khối lượng máu trở về tâm thất phải, khiến nó phải phì đại để xử lý lượng máu dư thừa.
- Trong tứ chứng Fallot, nguyên nhân trực tiếp gây phì đại thất phải là:
👉 Hẹp động mạch phổi (hoặc hẹp đường ra thất phải)
- Hậu quả:
o Máu từ thất phải khó đi lên phổi
o Thất phải phải tăng lực co bóp để thắng sức cản lớn
o → thành cơ thất phải dày lên (phì đại) theo cơ chế thích nghi Đáp án: C
- Hậu quả:
o Máu từ thất phải khó đi lên phổi
o Thất phải phải tăng lực co bóp để thắng sức cản lớn
o → thành cơ thất phải dày lên (phì đại) theo cơ chế thích nghi Đáp án: C
Câu 100 [1083801]: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc tứ chứng Fallot đã trải qua phẫu thuật sửa chữa vào năm 5 tuổi. Sau 15 năm, bệnh nhân này bắt đầu xuất hiện triệu chứng mệt mỏi và khó thở. Các xét nghiệm cho thấy sự tái phát của phì đại tâm thất phải và giảm lưu lượng máu vào phổi. Giả thuyết nào dưới đây là hợp lý nhất về nguyên nhân gây ra các triệu chứng này?
A, Do mô sẹo từ phẫu thuật đã cản trở lưu lượng máu vào động mạch phổi, làm tăng kháng lực ở thất phải và dẫn đến phì đại trở lại.
B, Do van động mạch phổi nhân tạo bị suy yếu theo thời gian, dẫn đến dòng máu ngược trở lại thất phải, làm tăng áp lực và gây phì đại thất phải.
C, Do động mạch chủ bị giãn nở quá mức, làm giảm áp lực lên động mạch phổi, khiến thất phải phải làm việc nhiều hơn để duy trì lưu lượng máu đến phổi.
D, Do sự suy giảm chức năng của hệ thống dẫn truyền điện trong tim, gây loạn nhịp tim và tăng tải cho thất phải, dẫn đến phì đại.
Van phổi nhân tạo bị hở → máu trào ngược → thất phải tăng hoạt động → phì đại, giảm máu lên phổi → mệt và khó thở.
A: mô sẹo cản máu - đúng nhưng không phải nguyên nhân chính, chỉ là yếu tố phụ.
C: giãn động mạch chủ không liên quan trực tiếp tới thất phải.
D: rối loạn nhịp tim có thể xảy ra, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây phì đại thất phải ở đây. Đáp án: B
A: mô sẹo cản máu - đúng nhưng không phải nguyên nhân chính, chỉ là yếu tố phụ.
C: giãn động mạch chủ không liên quan trực tiếp tới thất phải.
D: rối loạn nhịp tim có thể xảy ra, nhưng không phải là nguyên nhân chính gây phì đại thất phải ở đây. Đáp án: B