Câu 1 [1037638]: Đồ thị dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
• Đồ thị hàm số đi qua 2 điểm
Thế tọa độ 2 điểm vào các đáp án
Hình vẽ là đồ thị của hàm số
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 2 [1081221]: Hàm số có một nguyên hàm là hàm số trên khoảng K nếu
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là nguyên hàm của hàm số suy ra
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 3 [1082960]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một máy bay đang cất cánh từ phi trường. Với hệ toạ độ Oxyz được thiết lập như hình vẽ, cho biết M là vị trí của máy bay,

Điểm M có toạ độ là Khi đó [[21544576]] ; [[21544577]] và [[21544579]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Kết hợp hình vẽ và dữ kiện câu hỏi:
Tam giác vuông tại suy ra
Tam giác vuông tại suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 4 [1079913]: Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Hàm số có 2 điểm cực trị, tại
+) Hàm số có giá trị cực đại và giá trị cực tiểu
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 5 [1038358]: Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê ở bảng sau:

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào bảng thống kê:
• Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là:
• Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến dưới 7,8 giờ là: .
• Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 6 [1084843]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình hộp Gọi là trung điểm của là giao điểm của
Khi đó [[21571483]] . [[21571485]] . [[21571482]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:


Dựa vào dữ kiện: là trung điểm của suy ra
Gọi là giao điểm của 2 đường thẳng
Dựa vào dữ kiện: là hình hộp suy ra hay Theo định lý Thales ta có
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Khi đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 7 [1037758]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho dãy số có công thức số hạng tổng quát Số là số hạng thứ __________ của dãy số.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số có công thức số hạng tổng quát

Kết hợp với dữ kiện:




🔑 Điền đáp án: 15.
Câu 8 [1078483]: Độ pH của một dung dịch được tính theo công thức với là nồng độ ion trong dung dịch đó. Cho dung dịch A có độ pH ban đầu bằng 6. Nếu nồng độ ion trong dung dịch A tăng lên 4 lần thì độ pH trong dung dịch mới gần bằng giá trị nào dưới đây?
A, 5,7.
B, 6,6.
C, 5,2.
D, 5,4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: và độ pH ban đầu bằng 6 suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Nồng độ ion trong dung dịch A tăng lên 4 lần, tức suy ra
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 9 [1081373]: Cho hàm số thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Dựa vào dữ kiện: suy ra


Dựa vào dữ kiện: suy ra
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
Câu 10 [1084844]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Nghiệm phương trình là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:



🔑 Điền đáp án:
Câu 11 [1059291]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại vuông góc với mặt phẳng đáy và (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựng điểm sao cho là hình chữ nhật.
Ta có nên
Trong dựng
Dựa vào dữ kiện: vuông góc với mặt phẳng đáy nên
Kết hợp với dữ kiện: là hình chữ nhật nên
Xét
Xét do đó
Tam giác vuông tại có đường cao suy ra
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 12 [1082818]: Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh tâm O,

Khoảng cách từ O đến mặt phẳng bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi là trung điểm của và kẻ tại
Dựa vào dữ kiện: là hình vuông cạnh có tâm nên là trung điểm của
Xét tam giác lần lượt là trung điểm của suy ra là đường trung bình của tam giác
Dựa vào dữ kiện: là hình chóp tứ giác đều suy ra lại có
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác vuông tại và đường cao suy ra
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 13 [1038225]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Tổng hợp tiền lương tháng của một số nhân viên văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):

Giá trị
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
Trung vị của mẫu số liệu là:
Tứ phân vị thứ nhất là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là:

🔑 Điền đáp án: 32,04.
Câu 14 [1084845]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tất các các trục đối xứng đều đi qua tâm đối xứng, do đó nếu một hình có nhiều hơn một trục đối xứng thì tất cả các trục đối xứng phải đồng quy tại tâm đối xứng.
📒 Nhắc lại kiến thức: Số trục đối xứng của đa giác đều bằng chính số cạnh của đa giác đó, suy ra đa giác đều có bao nhiêu cạnh thì có bấy nhiêu trục đối xứng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 15 [1083011]: Trong không gian cho hai đường thẳng Giá trị của tham số m để hai đường thẳng vuông góc với nhau là
A, –2.
B, –1.
C, 1.
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Hai đường thẳng vuông góc với nhau nên
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 16 [1079697]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hàm số nghịch biến trên các khoảng
Ta có nên hàm số nghịch biến trên
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 17 [1079035]: Tính đạo hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 18 [1081388]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị của là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:

Suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 19 [1021553]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một ca nô đi từ bến A đến bến B hết 6 giờ; khi đi từ B về A nhanh hơn lúc đi là 4 km/h nên thời gian chỉ mất 5 giờ. Quãng đường AB dài __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi quãng đường AB là (km)
Dựa vào dữ kiện: Ca nô đi từ bến A đến bến B mất 6 giờ còn đi từ bến B về bến A chỉ mất 5 giờ nên vận tốc xuôi dòng là và vận tốc ngược dòng là
Kết hợp với dữ kiện: Khi đi từ B về A nhanh hơn lúc đi là 4 km/h nên
🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1038554]: Đội tuyển cầu lông của Trường THPT X có 3 vận động viên, mỗi vận động viên thi đấu một trận. Xác suất thắng trận của các vận viên A, B, C lần lượt là: 0,9; 0,7; 0,8.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Đội tuyển cầu lông của Trường THPT X có 3 vận động viên, mỗi vận động viên thi đấu một trận.
• Xác suất thắng trận của các vận viên A, B, C lần lượt là: 0,9; 0,7; 0,8.
Xác suất để đội tuyển thẳng cả ba trân bằng
Xác suất để đội tuyển thắng ít nhất một trận là
Xác suất để đội tuyển thắng hai trận là
Gọi A là biến cố: “Đội tuyển thắng hai trận”
B là biến cố: “ Vận động viên C thua”

🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 21 [1079928]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Gọi M là giá trị lớn nhất và m là giá trị nhỏ nhất của hàm số Khi đó bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:



Ta có
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 22 [1082972]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng đi qua điểm và có một vectơ pháp tuyến Phương trình của
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến và đi qua điểm nên có phương trình là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 23 [1084846]: Một ly nước hình trụ có chiều cao 20 cm và bán kính đáy bằng 4 cm. Bạn Nam đổ nước vào ly cho đến khi mực nước cách đáy ly 17 cm thì dừng lại. Sau đó, Nam lấy các viên đá lạnh hình cầu có cùng bán kính 2 cm thả vào ly nước.

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Phần không chứa nước là khối trụ có bán kính đáy và chiều cao suy ra thể tích phần này là
Dựa vào dữ kiện: Viên bi thả vào có dạng hình cầu với bán kính suy ra thể tích của mỗi viên bi thả vào là
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Phần chứa nước là khối trụ có bán kính đáy và chiều cao suy ra thể tích phần này là
Để nước trào ra ngoài thì tổng thể tích số bi bạn Nam thả vào cần lớn hơn thể tích của phần không chứa nước
Do đó bạn Nam cần dùng ít nhất 5 viên đá để nước trào ra khỏi ly.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 24 [1083067]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ cho mặt phẳng và đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng Gọi là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Số đo góc bằng bao nhiêu độ?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng nên
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc phụ với góc giữa hai vectơ nên:

🔑 Điền đáp án:
Câu 25 [1085240]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình với là tham số.
Để phương trình đã cho có 2 nghiệm đối nhau thì [[21572661]].
Để phương trình đã cho có hai nghiệm là nghịch đảo của nhau thì [[21572658]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì
Theo định lý Viet ta có
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình có hai nghiệm đối nhau suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Phương trình có hai nghiệm là nghịch đảo của nhau suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 26 [1039018]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bạn Duy Anh viết cho bạn Hưng con số 12 345 678 sau đó yêu cầu bạn Hưng thực hiện như sau: Các chữ số ở vị trí lần lượt được di chuyển đến vị trí

Thực hiện các bước trên 1000 lần ta được con số [[20862888]].
Thực hiện các bước trên 2712 lần ta được con số [[20862887]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta thực hiện các thao tác như trên được bảng sau

Ta nhận ra, khi thực hiện thao tác 6 lần, dãy số sẽ quay trở lại trạng thái ban đầu.
1000 chia 6 dư 4 nên lần thứ 1000 sẽ giống với lần thứ 4 nên ta được số: 2712 chia hết cho 6 nên lần thứ 2712 sẽ giống với ban đầu nên ta được số:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 27 [1037711]: Cho phương trình lượng giác
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác
Giải phương trình lượng giác






là nghiệm âm lớn nhất của phương trình
Xét khoảng




Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng bằng
Trong khoảng phương trình có 3 nghiệm là
Nghiệm lớn nhất trong khoảng này là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai – Sai.
Câu 28 [1037652]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Tập xác định của hàm số:
Với mọi

Hàm số là hàm số chẵn
Hàm số nhận làm trục đối xứng
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 29 [1038390]: Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 23 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 23 số nguyên dương đầu tiên.
Để tổng hai số nguyên dương là số dương thì hai số đấy hoặc cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Số cách chọn 2 số ngẫu nhiên từ 23 số nguyên dương đầu tiên là: (cách).
Số cách chọn 2 số cùng chẵn là: (cách).
Số cách chọn 2 số cùng lẻ là: (cách).
Xác suất chọn được hai số có tổng là một số chẵn là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 30 [1082832]: Cho hình chóp tam giác là tam giác đều cạnh
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi lần lượt là trung điểm
Dựa vào dữ kiện: Tam giác đều cạnh nên
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó khoảng cách giữa hai đường thẳng
Xét nên
Kẻ tại
Xét suy ra
Xét suy ra
Tam giác vuông tại có đường cao với nên:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 31 [1037827]: Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng xấp xỉ bằng
A, tỉ đồng.
B, tỉ đồng.
C, tỉ đồng.
D, tỉ đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó, tức là giá trị của chiếc máy ủi năm sau thì bằng 80% giá trị của chiếc máy ủi so với năm liền trước đó
Giá trị của chiếc máy ủi sau 1 năm sử dụng là 3.0,8 = 2,4 (tỉ đồng)
Giá trị của chiếc máy ủi sau mỗi năm sử dụng lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu và công bội
Giá trị còn lại của chiếc máy ủi sau 5 năm sử dụng là:
(tỉ đồng)
🔑 Chọn đáp án: tỉ đồng Đáp án: C
Câu 32 [1084847]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Người ta xếp hai quả cầu có cùng bán kính r vào một chiếc hộp hình trụ sao cho các quả cầu đều tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đề tiếp xúc với đường sinh của hình trụ (tham khảo hình vẽ). Biết thể tích khối trụ là

Giá trị của [[21571495]]
Thể tích của hai khối cầu bằng [[21571498]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hai quả cầu có bán kính tiếp xúc với hai đáy, đồng thời hai quả cầu tiếp xúc với nhau và mỗi quả cầu đề tiếp xúc với đường sinh của hình trụ suy ra hình trụ có chiều cao và bán kính đáy
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích của hình trụ là suy ra
Thể tích của hai khối cầu là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 33 [1038439]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng là _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Xét biến cố A: “Trong 3 bóng lấy ra đều là bóng tốt”.

Xác suất của biến cố “Trong 3 bóng lấy ra có ít nhất 1 bóng hỏng” là biến cố đối của biến cố A bằng:

🔑 Điền đáp án:
Câu 34 [1083023]: Trong không gian với hệ tọa độ gọi là giao tuyến của mặt phẳng và mặt phẳng
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Kết hợp với dữ kiện: là giao tuyến của 2 mặt phẳng nên vectơ chỉ phương của đường thẳng đồng thời vuông góc với 2 vectơ pháp tuyến là
Suy ra đường thẳng có 1 vectơ chỉ phương là
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Kết hợp với dữ kiện: luôn đúng nên điểm
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương nên có phương trình là
Khi đó, đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương nên ta có
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 35 [1070695]: Biết rằng số trong đó n là số chữ số 0 tận cùng của 200!. Giá trị của n là
A, 48.
B, 49.
C, 50.
D, 51.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: trong đó n là số chữ số 0 tận cùng của 200!.
Số chữ số 0 tận cùng của 200! là số lần xuất hiện của thừa số 5 trong phân tích thừa số nguyên tố.
Ta có:

Vậy .
🔑 Chọn đáp án: 49. Đáp án: B
Câu 36 [1038549]: Một túi có 10 hộp sữa chua dâu và 10 hộp sữa chua nha đam; các hộp sữa chua có kích thước và khối lượng như nhau. Có 12 hộp sữa chua trong túi là sữa chua không đường, trong đó có 6 hộp sữa chua dâu và 6 hộp sữa chua nha đam. Lấy ngẫu nhiên một hộp sữa chua trong túi. Xác suất để hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu, biết rằng hộp sữa chua đó là sữa chua không đường là
A, 0,2.
B, 0,3.
C, 0,4.
D, 0,5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một túi có 10 hộp sữa chua dâu và 10 hộp sữa chua nha đam; các hộp sữa chua có kích thước và khối lượng như nhau.
• Có 12 hộp sữa chua trong túi là sữa chua không đường, trong đó có 6 hộp sữa chua dâu và 6 hộp sữa chua nha đam.
• Lấy ngẫu nhiên một hộp sữa chua trong túi.
Gọi A là biến cố: “Hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu.
Gọi B là biến cố: “Hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua không đường.

🔑 Chọn đáp án: 0,5. Đáp án: D
Câu 37 [1081382]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hình vẽ (bao gồm đường gấp khúc ABC và một nhánh của Parabol có phương trình là đồ thị của hàm số

Tích phân bằng [[21531411]].
Tích phân bằng [[21531413]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Kết hợp với dữ kiện: Đường cong có phương trình nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 38 [1084848]: Người ta chế tạo ra một món đồ chơi trẻ em (như hình vẽ bên) theo công đoạn như sau:
- Trước hết người ta chế tạo ra một hình trụ tròn xoay bằng thủy tinh trong suốt có chiều cao bằng 12 cm, bán kính hình tròn đáy của hình trụ bằng 5 cm.
- Bên trong hình trụ người ta chế tạo ra một khối tròn xoay bằng thủy tinh trong suốt có đáy trùng với một hình tròn đáy của hình trụ, đỉnh của nón là tâm hình tròn đáy còn lại của hình trụ.
- Bên trong hình trụ và bên ngoài khối nón người ta đặt vào hai khối cầu bằng thủy tinh trong suốt có bán kính bằng nhau, hai khối cầu này tiếp xúc với cạnh bên và mặt đáy của hình trụ đồng thời tiếp xúc ngoài với khối nón.
- Phần còn lại bên ngoài khối nón, bên ngoài hai khối cầu và bên trong hình trụ người ta đổ đầy nước. Bỏ qua bề dày của các lớp vỏ thủy tinh

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi là đỉnh của hình nón và là thiết diện qua trục đi qua của hình trụ.
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ tròn xoay bằng thủy tinh trong suốt có chiều cao bằng 12 cm, bán kính hình tròn đáy của hình trụ bằng 5 cm nên
Dựa vào hình vẽ: Mặt cắt của khối cầu là đường trong nội tiếp tam giác
📒 Áp dụng công thức: Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác bằng với là diện tích của tam giác và là nửa chu vi của tam giác đó.
Suy ra bán kính của khối cầu là
Vậy thể tích của hai khối cầu là
Thể tích của phần nước cần đổ vào bằng thể tích khối trụ trừ đi thể tích của khối nón và khối cầu và bằng:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 39 [1084849]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Nhắc lại kiến thức: Với thì
Suy ra phương trình vô nghiệm.
📒 Nhắc lại kiến thức: Điều kiện để phương trình có nghiệm là
Kết hợp với dữ kiện: nên phương trình có nghiệm.
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 40 [1037715]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình lượng giác Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng [[20848799]].
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng bằng [[20848798]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình lượng giác
Giải phương trình lượng giác


Nghiệm âm lớn nhất bằng:
Xét khoảng



Kết hợp với dữ kiện:
Tổng các nghiệm trong khoảng

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Robot AI học cách “tạo ra con người”
[1] Công nghệ thụ tinh ống nghiệm (IVF) tự động hóa bằng robot AI mang đến hy vọng cho người hiếm muộn nhờ khả năng sàng lọc, đo lường chính xác.
Tháng 6, Alin Quintana, 34 tuổi, bước vào Hope IVF, phòng khám thụ tinh ống nghiệm (IVF) ở Mexico City, với tâm lý đây sẽ là lần cuối cùng sau 8 năm thất bại với 96 chu kỳ hy vọng rồi lại tuyệt vọng. Nhưng khác trước, lần này, robot AI sẽ giúp cô tạo ra em bé.
[2] Kể từ khi IVF xuất hiện cuối thập niên 1970, hơn 13 triệu em bé đã chào đời nhờ công nghệ này. Tuy nhiên, quy trình phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công của chuyên gia y tế, từ hút những nang trứng tí hon, chọn tinh trùng tốt nhất đang bơi trong đĩa petri với kính hiển vi công suất cao đến dùng dụng cụ giống kim tiêm siêu nhỏ và điều chỉnh lực chính xác để đẩy tinh trùng vào giữa quả trứng nhỏ hơn hạt gạo nhiều lần. Toàn bộ quá trình rất tinh vi và khó thực hiện, khiến tỷ lệ thành công của IVF chỉ khoảng 50%, kể cả trong những điều kiện tốt nhất.
Giờ đây, robot và trí tuệ nhân tạo đang thay đổi điều đó. Trong ba năm qua, ít nhất 20 em bé đã chào đời thông qua những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến tự động hóa với rất ít hoặc không có sự can thiệp của con người. Phần mềm thị giác máy tính tương tự loại dùng cho xe tự lái có thể lập tức chọn ra những “ứng viên khỏe nhất” trong hàng trăm nghìn tinh trùng chỉ bằng một phần nhỏ sợi tóc. Khả năng này vượt xa bất cứ con mắt nào của nhà phôi học được đào tạo. Cánh tay robot có thể thu thập tinh trùng được chọn, trộn các hóa chất cần thiết để trứng khỏe mạnh, sau đó nhẹ nhàng thụ tinh cho trứng, khởi đầu cho sự thụ thai.
[3] Một trong những nỗ lực tự động hóa tham vọng nhất không diễn ra ở trung tâm công nghệ Thung lũng Silicon mà ở Mexico City. Tại đây, các cặp đôi hiếm muộn - phần lớn không đủ khả năng chi trả IVF - được làm thủ thuật miễn phí nếu đồng ý tham gia thử nghiệm hệ thống tự động Aura.
Aura tự động hóa 205 bước thủ công trong IVF, từ đông lạnh trứng đến tạo phôi, do startup Conceivable Life Science phát triển. Dù có trụ sở chính tại New York, Conceivable là đứa con tinh thần của bác sĩ người Mexico Alejandro Chávez-Badiola, một trong những bác sĩ đầu tiên tìm cách ứng dụng AI vào điều trị hiếm muộn.
Mục tiêu của Chávez-Badiola là tái tạo “bàn tay vàng” của các chuyên viên phôi học giỏi nhất bằng robot, giúp công nghệ này không còn phụ thuộc vào tay nghề cá nhân. Giới đầu tư cũng quan tâm vì các hệ thống tự động, kết hợp phần cứng robot và phần mềm thuật toán, không bao giờ mệt. Chúng nhìn thấy những thứ mà mắt người không thể. Về lý thuyết, chúng có thể thực hiện công việc, hoặc ít nhất là một phần công việc, nhanh và chính xác hơn con người. Điều này giúp cải thiện kết quả, giảm chi phí và phục vụ nhiều bệnh nhân hơn.
[4] Câu chuyện của bác sĩ Chávez-Badiola bắt đầu từ năm 2016, khi một cặp vợ chồng đến phòng khám để chữa hiếm muộn. Chávez-Badiola tin rằng phương pháp IVF sẽ hiệu quả vì họ còn trẻ và khỏe mạnh, không có dấu hiệu sinh học nào của vô sinh.
Nhưng bệnh nhân đã trải qua hai lần thử mà vẫn không thể thụ thai. Chávez-Badiola yêu cầu các chuyên viên phân tích quy trình nghiêm ngặt, quay video mọi phôi mà nhóm dự định chuyển và đếm từng tế bào trong mỗi phôi, dù việc này không phổ biến trong IVF khi đó.
Một tuần sau, giám đốc phòng thí nghiệm nói nhiệm vụ bất khả thi vì mất quá nhiều thời gian thao tác thủ công. Chávez-Badiola nhận ra: “Vấn đề ở đây là toán học”. Ông hợp tác với các chuyên gia toán và thị giác máy tính để phát triển thuật toán AI có thể đếm, thực hiện các phép đo vi mô và đánh giá chất lượng phôi.
Những nghiên cứu ban đầu của nhóm Chávez-Badiola, với công trình đầu tiên xuất bản năm 2020, chỉ ra các bộ lọc thị giác máy tính có thể làm tốt hơn bác sĩ 11,6% trong việc dự đoán phôi nào khỏe mạnh về mặt di truyền.
[5] Sau đó, nhóm nghiên cứu chuyển sang tinh trùng, vốn đặc biệt khó theo dõi vì luôn di chuyển và va chạm với nhau. AI giúp phát hiện một chuyển động kiểu xoáy nhanh, mà trước đó chưa được biết đến, là dấu hiệu của tinh trùng khỏe mạnh. Nghiên cứu cho thấy, máy tính có thể vượt trội hơn nhà phôi học khi lựa chọn tinh trùng tốt nhất, tăng 12% số phôi đủ điều kiện để cấy ghép.
Chávez-Badiola kết nối với doanh nhân Alan Murray và Joshua Abram ở New York và cùng sáng lập Conceivable năm 2022. Sau khi chế tạo hệ thống robot, hoàn thành nhiều thử nghiệm trên chuột cho ra ba thế hệ khỏe mạnh, họ bắt đầu thử nghiệm trên người năm 2023.
Các nghiên cứu ban đầu chưa chứng minh được robot AI vượt trội hoàn toàn so với con người trong IVF. Nhưng theo David Sable, bác sĩ sản khoa kiêm cố vấn của Conceivable, việc hệ thống làm tốt tương đương một phòng khám trung bình cũng đã là kết quả đầy hứa hẹn vì giúp xử lý nhiều ca bệnh hơn, giảm tình trạng mệt mỏi của nhân viên y tế và có thể giảm chi phí theo thời gian. Sable ước tính, nếu IVF đáp ứng đủ nhu cầu toàn cầu, sẽ có thêm ít nhất 20 triệu em bé chào đời mỗi năm thay vì chỉ một triệu như hiện nay.
[6] Tháng trước, Conceivable huy động thành công 50 triệu USD trong vòng gọi vốn Series A. “Khoản tài trợ này khẳng định tầm nhìn của chúng tôi về việc thay đổi IVF với công nghệ tự động hóa nhờ robot AI”, Murray cho biết. “Nền tảng của chúng tôi giải quyết những thách thức cốt lõi mà các phòng khám hiếm muộn đang đối mặt - tỷ lệ thành công không thể đoán trước, năng lực xử lý hạn chế và dịch vụ khó tiếp cận. Khoản đầu tư mới cho phép chúng tôi đẩy nhanh quá trình đưa công nghệ đột phá này ra thị trường”.
Tại Mexico, IVF vẫn còn khá xa lạ, vượt quá khả năng tài chính và bị nhiều người phản đối. “Nhà thờ của chúng tôi nói rằng việc thụ thai phải diễn ra tự nhiên”, Noemi Pichardo, 34 tuổi, đang mang thai 22 tuần nhờ hệ thống Aura, cho biết.
Khi một y tá tại phòng khám giới thiệu cho vợ chồng Pichardo về hệ thống robot AI, họ đã không nói với gia đình. “Thật khó giải thích với mọi người rằng theo một cách nào đó, AI có thể làm những điều mà con người không thể”, cô nói.
Hiện có 125 phụ nữ tham gia thử nghiệm hệ thống robot ở Mexico, được coi là những người tiên phong của công nghệ mới. Với Alin Quintana và chồng, tham gia nghiên cứu của Conceivable là điều vô cùng may mắn. Giờ đây, ở tuần thai 17, cô nói sẽ kể cho em bé tương lai câu chuyện về quá trình mang thai thông qua tự động hóa: “Tôi sẽ nói con là một trong những em bé đầu tiên. Chúng ta đã phải rất khó khăn mới tìm được con. Con là em bé được mong đợi nhất”.
(Theo Thu Thảo, Robot AI học cách “tạo ra con người”, Báo VnExpress, đăng ngày 12/10/2025, https://vnexpress.net/)
Câu 41 [1089519]: Từ thông tin đoạn [1], có thể thấy việc áp dụng robot AI trong IVF chứng tỏ công nghệ này đã thay thế hoàn toàn vai trò của con người trong y học sinh sản.
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] chỉ cho thấy robot AI hỗ trợ và tự động hóa một số khâu trong quy trình IVF, giúp sàng lọc và đo lường chính xác hơn, mang lại hy vọng cho người hiếm muộn. Văn bản không khẳng định robot AI đã thay thế hoàn toàn vai trò của con người trong y học sinh sản.
Trên thực tế, AI vẫn được sử dụng như công cụ hỗ trợ, còn con người (bác sĩ, chuyên viên y tế) vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc theo dõi, quyết định và chịu trách nhiệm chuyên môn.
Đáp án: B
Câu 42 [1089520]: Trong đoạn [2], việc 20 em bé chào đời từ quy trình IVF tự động hóa cho thấy điều gì?
A, Ứng dụng công nghệ mới mở ra hướng đi đầy hứa hẹn trong điều trị vô sinh.
B, Ứng dụng công nghệ mới giải quyết triệt để những vấn đề liên quan tới sinh sản.
C, Ứng dụng công nghệ mới giúp việc sinh nở trở nên dễ dàng, không tốn sức khỏe.
D, Ứng dụng công nghệ mới mở IVF đã thay thế hoàn toàn sinh sản truyền thống.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [2], chi tiết “ít nhất 20 em bé đã chào đời” từ các thử nghiệm IVF tự động hóa cho thấy robot và AI đã bước đầu đạt được kết quả thực tế, chứng minh tiềm năng và triển vọng của công nghệ mới trong hỗ trợ điều trị hiếm muộn. Điều này phản ánh một hướng đi đầy hứa hẹn, chứ chưa phải là giải pháp hoàn hảo hay thay thế hoàn toàn các phương pháp khác.
- B sai vì văn bản không khẳng định công nghệ đã giải quyết triệt để mọi vấn đề sinh sản, tỷ lệ thành công và những giới hạn vẫn được đề cập trong văn bản.
- C sai vì IVF dù có tự động hóa, vẫn là can thiệp y học phức tạp, không thể nói không ảnh hưởng tới sức khỏe.
- D sai vì IVF tự động hóa không thay thế sinh sản tự nhiên, mà chỉ hỗ trợ những trường hợp hiếm muộn.
Đáp án: A
Câu 43 [1089521]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong đoạn trích để hoàn thành chỗ trống:
Những thông tin từ đoạn [2] cho thấy robot AI có thể hỗ trợ thu thập tinh trùng, trộn hóa chất cần thiết và ______ cho trứng, khởi đầu sự thụ thai.
Đáp án: thụ tinh.
Giải thích chi tiết:
Trong ngữ liệu có chi tiết:
“Cánh tay robot có thể thu thập tinh trùng được chọn, trộn các hóa chất cần thiết để trứng khỏe mạnh, sau đó nhẹ nhàng thụ tinh cho trứng, khởi đầu cho sự thụ thai.”
- Từ “thụ tinh”:
• phù hợp vì diễn tả hành động cuối cùng của robot AI đối với trứng, nối tiếp logic với “thu thập tinh trùng” và “trộn hóa chất”.
• phù hợp với cấu trúc câu: “thụ tinh cho trứng” - chính xác về mặt khoa học và diễn đạt.
→ Vì vậy, “thụ tinh” là đáp án đúng để điền vào chỗ trống.
Câu 44 [1089522]: Từ nội dung đoạn [3], hãy cho biết những đặc điểm nào thể hiện ưu thế của hệ thống tự động trong IVF so với con người?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [3] khẳng định: “các hệ thống tự động… không bao giờ mệt”, cho thấy robot AI có thể vận hành bền bỉ, ổn định, không bị ảnh hưởng bởi thể lực hay tâm lý như con người.
- B sai vì đoạn [3] không đề cập đến khả năng cảm nhận cảm xúc của bệnh nhân, đây vẫn là ưu thế thuộc về con người.
- C đúng vì văn bản cho biết robot và AI “nhìn thấy những thứ mà mắt người không thể” và “có thể thực hiện công việc… nhanh và chính xác hơn con người”, giúp cải thiện kết quả IVF.
- D sai vì mục tiêu của hệ thống là hỗ trợ và giảm phụ thuộc vào tay nghề cá nhân, chứ không phải thay thế hoàn toàn bác sĩ.
Câu 45 [1089523]: Kết quả nghiên cứu của nhóm Chávez – Badiola cho thấy điều gì?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
Trong ngữ liệu có chi tiết: “các bộ lọc thị giác máy tính có thể làm tốt hơn bác sĩ 11,6% trong việc dự đoán phôi nào khỏe mạnh về mặt di truyền.”
- A đúng vì bộ lọc thị giác máy tính (AI) dự đoán phôi khỏe mạnh chính xác hơn bác sĩ, đúng với nội dung nghiên cứu được nêu.
- B đúng vì mức 11,6% được nhắc trực tiếp trong văn bản, cho thấy AI giúp tăng độ chính xác so với con người.
- C sai vì nghiên cứu không chỉ dừng ở việc chọn tinh trùng mà còn đánh giá, dự đoán chất lượng phôi.
- D sai vì văn bản không khẳng định AI làm được tất cả mọi việc trong quy trình IVF, AI chỉ hỗ trợ và tự động hóa nhiều khâu, không thay thế hoàn toàn con người.
Câu 46 [1089524]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [5], việc ứng dụng AI và robot trong IVF không chỉ giúp tăng hiệu quả mà còn đặt ra thách thức về _____, đảm bảo rằng công nghệ được sử dụng an toàn và mang lại _______ thực sự cho người bệnh trong tương lai.
Đáp án: đạo đức, lợi ích.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: đạo đức
Ứng dụng AI trong sinh sản liên quan trực tiếp đến con người, sự sống, phôi thai, nên luôn đặt ra những vấn đề về chuẩn mực đạo đức: mức độ can thiệp của máy móc, trách nhiệm nếu xảy ra rủi ro, ranh giới giữa công nghệ và tự nhiên.
→ Điều này phù hợp với nội dung đoạn [5] khi công nghệ còn trong giai đoạn thử nghiệm, cần được kiểm soát cẩn trọng.
- Ô trống 2: lợi ích
Đoạn [5] nhấn mạnh việc AI giúp tăng hiệu quả, mở rộng khả năng điều trị, giảm chi phí và phục vụ nhiều bệnh nhân hơn.
→ Do đó, công nghệ cần được sử dụng sao cho mang lại lợi ích thực sự cho người bệnh, chứ không chỉ là tiến bộ về mặt kỹ thuật.
- “Đạo lý” và “quyền lợi” không phù hợp vì:
+ “Đạo lý” thường dùng để nói đến lối sống, cách cư xử, luân thường trong xã hội, mang tính khái quát và truyền thống.
→ Trong bối cảnh công nghệ y học hiện đại và nghiên cứu khoa học, thuật ngữ “đạo đức” (đạo đức sinh học, đạo đức y khoa) chính xác và chuyên biệt hơn.
+ “Quyền lợi” thường gắn với quyền được bảo vệ, quyền được hưởng theo pháp luật.
→ Đoạn [5] không bàn trực tiếp đến vấn đề pháp lý hay quyền của bệnh nhân, mà nhấn mạnh đến hiệu quả và giá trị thực tiễn mà công nghệ mang lại → phù hợp với “lợi ích” hơn.
Câu 47 [1089525]: AI giúp phát hiện đặc điểm nào của tinh trùng khỏe mạnh?
A, Chuyển động chậm và ổn định.
B, Chuyển động kiểu xoáy chậm.
C, Chuyển động thẳng về phía trứng.
D, Chuyển động kiểu xoáy nhanh.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
Theo nội dung đoạn [5], AI đã giúp các nhà nghiên cứu phát hiện một kiểu chuyển động mới của tinh trùng khỏe mạnh, được mô tả là “chuyển động kiểu xoáy nhanh”, trước đó chưa được biết đến. Đặc điểm này trở thành dấu hiệu quan trọng để AI lựa chọn tinh trùng tốt nhất.
→ D là đáp án đúng.
Đáp án: D
Câu 48 [1089526]: Những nhận định sau về đoạn [6] là đúng hay sai?
Đáp án: A, B đúng; C, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [6] cho thấy sự phản đối từ tôn giáo (“việc thụ thai phải diễn ra tự nhiên”), khiến các cặp đôi phải giấu gia đình
→ thể hiện xung đột giữa khoa học hiện đại và niềm tin truyền thống.
- B đúng vì lời chia sẻ của Alin Quintana thể hiện niềm hạnh phúc, sự trân trọng và ý nghĩa tinh thần to lớn mà công nghệ AI mang lại, vượt ra ngoài giá trị y học thuần túy.
- C sai vì văn bản không khẳng định AI thay thế hoàn toàn con người, mà chỉ cho thấy AI hỗ trợ, tự động hóa và mở rộng khả năng điều trị.
- D sai vì khoản đầu tư 50 triệu USD được nêu rõ là nhằm đẩy nhanh việc đưa công nghệ ra thị trường, tức là rất có ích cho thương mại hóa.
Câu 49 [1089527]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống:
Tại Mexico, IVF vẫn còn khá xa lạ, vượt quá khả năng ______ của nhiều người.
Đáp án: tài chính.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [6], văn bản nêu rõ IVF tại Mexico “vượt quá khả năng tài chính”, cho thấy rào cản kinh tế là một trong những nguyên nhân khiến nhiều người khó tiếp cận phương pháp này.
→ Từ cần điền “tài chính”
Câu 50 [1089528]: Xác định nội dung chính của văn bản trên.
A, Trình bày quá trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ robot AI trong tự động hóa thụ tinh ống nghiệm, mở ra hi vọng mới cho người hiếm muộn.
B, Trình bày quá trình nghiên cứu và thử nghiệm công nghệ robot AI trong thụ tinh ống nghiệm, chứng minh sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ hiện đại.
C, Trình bày quá trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ AI trong thụ tinh nhân tạo, AI đang ngày càng thay thế vai trò của bác sĩ và các hoạt động thủ công.
D, Trình bày quá trình nghiên cứu, phát triển công nghệ robot AI vào quá trình sinh sản và ngành y học của thế giới, dự báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết: Nội dung toàn văn bản tập trung vào:
• Quá trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng robot AI trong việc tự động hóa quy trình IVF
• Những kết quả ban đầu, các thử nghiệm thực tế (tại Mexico, số trẻ em chào đời, các phụ nữ mang thai)
• Ý nghĩa nhân văn: mở ra hy vọng mới cho người hiếm muộn, giảm chi phí, tăng khả năng tiếp cận
- A đúng vì đã bao quát đầy đủ đối tượng (robot AI - IVF), quá trình (nghiên cứu - phát triển - ứng dụng) và ý nghĩa (hy vọng cho người hiếm muộn), sát nhất với nội dung văn bản.
- B sai vì đáp án nhấn mạnh sự phát triển khoa học công nghệ nói chung, chưa làm nổi bật ý nghĩa nhân văn đối với người hiếm muộn - trọng tâm của văn bản.
- C sai vì văn bản không khẳng định AI thay thế vai trò bác sĩ, mà chỉ hỗ trợ, tự động hóa nhiều khâu.
- D sai vì đáp án mở rộng sang toàn ngành y học và dự báo tương lai, trong khi văn bản chủ yếu xoay quanh IVF và trường hợp cụ thể.
Đáp án: A
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Trái chín mùa thu
[1] Sập tối hai người mới tới nhà. Đẩn chiếc xe vào sân, dựa xe vào tường hiên, đặt cái làn nhựa xuống đất, người đàn ông cất tiếng gọi. Không thấy ai trả lời. Bảo người phụ nữ ngồi ở hiên chờ, người đàn ông ngó vào bếp, bếp lạnh tanh. Anh vòng ra sau nhà, rẽ vào vườn.
- Quái, cửa ngõ toang toàng, bếp núc tanh bành thế này mà không có ai ở nhà! Lưu, Luyến ơi!
Tiếng người đàn ông mất hút trong quạnh vắng.
Người phụ nữ đặt cái túi vải lên hiên, xắn ống tay áo trắng, mau mắn, đi ra bể nước.
- Anh đưa cái làn ra đây hộ em. Có ít tôm với mấy con nheo làm rồi om mẻ, không nó ôi oai mất.
- Để tí nữa. Quái, hai đứa ranh này!
[2] Người đàn ông cau mặt, lầm bầm, đẩy cửa bước vào gian giữa. Và anh bỗng giật bắn mình, bật người đập vào cánh cửa. Hai cái bóng nấp cạnh tường đột ngột nhảy ra ù ập vào anh, rồi mặc anh thất thần, cả hai nhảy ra hiên, thình thịch bước xuống sân, đâm ra cái bể nước, nơi người phụ nữ vừa xách cái làn tới, đứng lại ngang hàng nhau, cùng cúi rạp mình xuống, đồng thanh:
- Chúng con chào “u mới” ạ!
Người phụ nữ quay lại ngơ ngác, rồi chợt hiểu, đưa mu bàn tay gạt những sợi tóc lòa xòa trên trán, lật bật:
- Chào... hai con.
- U để con làm cho!
- Có mấy con nheo với ít tôm...
- Ở đây ối, u mua làm gì!
- Đi qua chợ, ông cụ bán cá trước là phụ huynh học sinh...
Cái sân nhỏ líu ríu tiếng ba người xa lạ đang trở nên thân thiết dần dần với nhau.
[3] Trong nhà, người đàn ông đứng ngẩn.
Lát sau, anh xòe diêm, châm ngọn đèn ba dây treo ở giữa nhà và nhận ra mùi hương thơm từ buồng con gái đang tỏa ra thoang thoảng cả gian ngoài. Ngoài sân, Luyến cũng cầm chiếc đèn dầu nhỏ ra, vầng sáng tỏa một khoảng rộng vừa đủ soi hình hai bóng người đang vừa cắm cúi làm vừa thầm thì trò chuyện.
[4] Lòng dạ lửng lơ, Thụy ra cái tràng kỷ ngồi lau bộ ấm chén mới được rửa sạch bong. Nghe tiếng Luyến nói gì đó ở ngoài sân, anh mới quay ra. Luyến cầm đèn đi trước, nghiêng người ý tứ để ánh đèn không che khuất lối cho người phụ nữ đi sau. Người phụ nữ vẫy tay, nhặt cái túi vải hoa đựng mấy bó hương, bước lên hiên.
Dừng lại ở cửa buồng đầu hồi trái, Luyến quay hẳn lại, thân mật:
- Đây, bàn thờ u con ở trong buồng này.
*
[5] Thụy ngồi trong làn hương thơm vương vít, tâm trí bảng lảng gần xa, nhớ tới cái khung cảnh chiều thu ngẫu nhiên hôm nào bắt gặp, như nhớ tới một tiết đoạn của đời sống tâm linh. Nhớ tới cảnh thu êm ả ngõ xóm và trái bưởi vàng cùng nhịp nhảy của con trâu non hồn nhiên, như chính những cái đó gắn bó hữu cơ với tâm tình riêng tư, thầm kín của mình.
Cho tới lúc nghe thấy trong buồng có tiếng Luyến như ngào ngạt, như bức bối, lại như nghịch ngợm: “Con không biết! Con không cho u ngủ ở đây! U ra ngoài kia đi!”, Thụy mới như tỉnh lại.
*
[6] Sáng hôm sau, hình như cả nhà đều dậy muộn. Thụy tỉnh giấc, nhìn ra cánh cửa hé mở, thấy trời đã sáng trắng, linh cảm có điều gì khác lạ, liền chồm dậy.
Thằng Lưu thức giấc sau đó, vì nghe thấy tiếng Thụy đập cửa buồng Luyến.
Luyến nhắm nhắm mở mở hai con mắt sưng húp, đỏ mọng, phải một lúc sau mới đọc nổi mấy dòng chữ trên một trang sổ tay công tác xé ra mà Thụy mới đưa.
Anh Thụy và hai cháu quý mến! Nói thế nào để chúng ta hiểu nhau được kỹ càng và không oán trách nhau bây giờ? Chúng ta đã đến với nhau vì những tình cảm hồn nhiên, cao thượng, đẹp đẽ. Nay, cũng vì những tình cảm ấy chúng ta lại chia tay nhau. Chào anh và hai cháu yêu quý.
Bừng
[7] Đọc xong mấy dòng ngắn ngủi. Luyến ngẩng đầu lên, hai mắt trong veo, ngơ ngác.
- Tối qua con có nói gì để xúc phạm đến cô không?
Lắc lắc đầu, hai mắt Luyến phăng phắc:
- Không ạ. Cô vào thắp hương bàn thờ u, ngắm ảnh u, rồi cô khấn. Cô gọi u là “chị”, cô xưng là “em”.
- Con không nói gì nữa?
- Không. À, thầy ạ, hồi khuya, lúc con bảo cô ra với thầy, cô không ra. Lúc ấy, sao cứ nhìn ảnh u là con giàn giụa nước mắt. “Con nhớ u. Con thương u quá. U ơi, sao u bỏ chúng con sớm thế, u ơi!” Thấy con khóc, lúc đầu cô rơm rớm nước mắt, rồi sau cô cũng khóc.
- Cô khóc?
- Vâng. Cô khóc còn nhiều hơn con. Cô thương u. Cô thương chú ấy. Chú ấy hy sinh ở nơi xa, giờ hài cốt vẫn chưa đưa được về, thầy ạ.
[8] Giọng và mắt Luyến đã ầng ậng nước. Thụy run rẩy, lặng lẽ đi ra cửa.
Ngoài hiên. Lưu đứng tựa cột, nhìn ra cái bể nước trên nóc có cái thớt và con dao làm cá nheo tối qua đã rửa sạch bong.
(Trích 100 truyện ngắn Ma Văn Kháng, tập 1, NXB Hội Nhà văn, 2017)
Câu 51 [1089529]: Điền một từ hoặc cụm từ không quá HAI tiếng vào chỗ trống sau đây:
Anh Thụy là một người đàn ông ______, sống cùng hai con nhỏ là Lưu và Luyến. Sau khi vợ mất, anh phải một mình gánh vác việc chăm sóc ______ và đối diện với nỗi cô đơn, trống trải trong tâm hồn.
Đáp án: góa vợ (góa bụa)/con cái (hai con/các con)
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: góa vợ/ goá bụa
Trong văn bản, người vợ của Thụy đã qua đời: Có bàn thờ “u” trong nhà, hai con thường xuyên nhớ mẹ, khóc vì mẹ. Người phụ nữ mới đến còn xưng “em” - gọi người vợ đã mất là “chị”, thắp hương, khấn vái.
→ Điều đó chứng tỏ Thụy là người đàn ông mất vợ, sống trong cảnh thiếu vắng người bạn đời → dùng từ “goá vợ” là chính xác, ngắn gọn, đúng nghĩa và đúng yêu cầu đề bài.
- Ô trống 2: hai con/ con cái/ các con
Văn bản nêu rõ Thụy sống cùng hai con nhỏ là Lưu và Luyến. Sau khi vợ mất, mọi trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đều dồn lên một mình Thụy. Cụm từ “hai con” đúng thực tế trong truyện, phù hợp với cấu trúc câu “gánh vác việc chăm sóc ___”.
→ Đáp ứng yêu cầu không quá hai tiếng.
Câu 52 [1089530]: Theo đoạn [2], [3] chi tiết nào cho thấy sự hòa hợp dần giữa hai đứa trẻ và người phụ nữ?
A, Hai đứa trẻ đồng thanh chào người phụ nữ.
B, Lưu và Luyến giúp người phụ nữ nấu cơm.
C, Tiếng ba người ríu rít nói chuyện ngoài sân.
D, Mùi thơm từ người phụ nữ tỏa ra khắp căn nhà.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì chỉ thể hiện phép lịch sự ban đầu, chưa nói lên sự hòa hợp.
- B sai vì không được nêu rõ trong đoạn [2], [3].
- C đúng vì trong đoạn [2], sau màn chào hỏi còn có phần bỡ ngỡ, lễ phép, thì chi tiết “Cái sân nhỏ líu ríu tiếng ba người xa lạ đang trở nên thân thiết dần dần với nhau” cho thấy sự chuyển biến rõ rệt trong mối quan hệ giữa hai đứa trẻ và người phụ nữ: từ xa lạ sang gần gũi, hòa hợp.
Đoạn [3] tiếp tục củng cố điều này bằng không khí ấm áp, yên bình trong nhà, nhưng chi tiết trực tiếp nhất thể hiện sự hòa hợp dần chính là tiếng nói chuyện ríu rít của ba người.
- D sai vì “mùi thơm” gắn với “buồn con gái”, không phải của người phụ nữ và không phải là biểu hiện của sự hoà hợp giữa hai đứa trẻ và người phụ nữ.
Đáp án: C
Câu 53 [1089531]: Luyến và Lưu rất yêu thương người mẹ đã khuất, chính vì vậy chúng không thể chấp nhận Bướu trở thành người mẹ thứ hai của chúng.
Nhận định trên đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Luyến và Lưu rất yêu thương người mẹ đã khuất, thể hiện qua việc nhớ mẹ, khóc khi nhìn ảnh “u”, trân trọng bàn thờ mẹ. Tuy nhiên, văn bản không cho thấy hai đứa trẻ không thể chấp nhận Bừng:
Ngay từ đầu, hai em lễ phép, thân thiện, đồng thanh chào “u mới”.
Chúng giúp đỡ, trò chuyện với người phụ nữ, không có hành động hay lời nói xúc phạm. Chính Luyến khẳng định mình không nói gì làm cô buồn, ngược lại, Bừng còn xúc động, khóc vì thương người vợ đã khuất và hoàn cảnh gia đình. Việc Bừng rời đi xuất phát từ sự tự nguyện, tế nhị và giàu lòng vị tha của cô, chứ không phải vì hai đứa trẻ không chấp nhận cô làm mẹ kế.
→ Nhận định trên sai.
Đáp án: B
Câu 54 [1089532]: Tính cách của nhân vật Thụy được thể hiện thông qua những phương diện nào?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì Thụy luôn sống trong không gian ký ức về người vợ: bàn thờ “u”, mùi hương, những hồi tưởng man mác. Điều này thể hiện sự thủy chung, nặng tình và trân trọng quá khứ.
- B sai vì văn bản không tập trung miêu tả trực tiếp cách Thụy dạy dỗ, uốn nắn Lưu và Luyến, mà chủ yếu khắc họa tâm trạng và cảm xúc của anh trong mối quan hệ gia đình.
- C đúng vì các chi tiết như “lòng dạ lửng lơ”, “tâm trí bảng lảng”, những rung động trước cảnh thu cho thấy Thụy là người sống nội tâm, nhạy cảm, giàu suy tư.
- D đúng vì Thụy cư xử tế nhị, dè dặt, tôn trọng cảm xúc của con và của người phụ nữ, không ép buộc, không trách móc, thể hiện nhân cách chín chắn và giàu lòng cảm thông.
Câu 55 [1089533]: Dòng nào KHÔNG thể suy luận từ nội dung của đoạn trích?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: C, D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì người phụ nữ lễ phép, chu đáo, nấu nướng, thắp hương cho “u”, xưng “em” - “chị”, khóc vì thương người đã khuất.
→ Những chi tiết này cho thấy thiện chí và mong muốn hòa nhập → suy luận hợp lí từ văn bản.
- B sai vì không gian ngập mùi hương, bàn thờ “u”, nỗi nhớ và nước mắt của hai con, sự day dứt của Thụy.
→ Điều này cho thấy sự mất mát vẫn ám ảnh sâu sắc → hoàn toàn suy luận được.
- C đúng vì Lưu và Luyến lễ phép chào “u mới”, trò chuyện, giúp đỡ. Luyến khẳng định không nói lời nào xúc phạm, không đuổi cô đi.
→ Việc người phụ nữ rời đi là sự lựa chọn tự nguyện của cô, không phải do hai đứa trẻ từ chối.
→ Nhận định này trái với nội dung văn bản.
- D đúng vì Thụy hiện lên là người trầm lặng, tinh tế, giàu cảm xúc, luôn tôn trọng con và người phụ nữ. Anh không áp đặt, không trách móc, chỉ lặng lẽ chịu đựng.
→ Không có chi tiết nào cho thấy Thụy ích kỷ hay cố chấp.
Câu 56 [1089534]: Theo đoạn [7], chi tiết “Thấy con khóc, lúc đầu cô rơm rớm nước mắt, rồi sau cô cũng khóc.” cho thấy Bướu là:
A, người phụ nữ có khả năng đồng cảm.
B, người phụ nữ sống nội tâm.
C, người phụ nữ biết hi sinh, cam chịu vì hạnh phúc gia đình.
D, người phụ nữ dịu dàng, đằm thắm.
Đáp án: A.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong ngữ liệu có chi tiết: “Thấy con khóc, lúc đầu cô rơm rớm nước mắt, rồi sau cô cũng khóc” cho thấy Bừng xúc động trước nỗi đau của Luyến, chia sẻ và hòa nhịp cảm xúc với đứa trẻ khi nhớ mẹ. Đó là biểu hiện rõ ràng của sự đồng cảm, thấu hiểu và nhân hậu.
- B sai vì “sống nội tâm” không được thể hiện trực tiếp qua chi tiết này.
- C sai vì “biết hi sinh, cam chịu” cần những hành động như chấp nhận rời đi, chịu thiệt thòi; chi tiết “Thấy con khóc, lúc đầu cô rơm rớm nước mắt, rồi sau cô cũng khóc” chỉ nói về cảm xúc, không phải sự hi sinh.
- D sai vì “dịu dàng, đằm thắm” là nét tính cách chung, nhưng không được thể hiện trực tiếp qua hành động khóc vì xúc động trước nỗi đau của người khác.
Đáp án: A
Câu 57 [1089535]: Kéo thả các cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Nhan đề “Trái chín mùa thu” mang nhiều tầng ______. Hình ảnh “trái chín” gợi sự đủ đầy, viên mãn, tượng trưng cho khát vọng ______ và tình cảm gia đình trọn vẹn. Mùa thu lại gợi nỗi buồn man mác, sâu lắng. Qua đó, nhan đề vừa gợi mở cho người đọc về ước mong hạnh phúc, vừa phản ánh sự dang dở, chưa _______ trong cuộc sống của gia đình anh Thụy.
Đáp án: ý nghĩa, hạnh phúc, trọn vẹn.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: ý nghĩa.
Cụm “mang nhiều tầng ý nghĩa” là cách nói quen thuộc khi phân tích nhan đề văn học. “Ý nghĩa” bao quát được cả: giá trị biểu tượng, chiều sâu tư tưởng, liên hệ với chủ đề tác phẩm.
→ Phù hợp nhất để nói về nhan đề.
- Ô trống 2: hạnh phúc
“Khát vọng hạnh phúc” là cụm từ diễn tả đúng mong ước sâu xa của nhân vật Thụy: một mái ấm có người vợ, các con có mẹ, gia đình được yêu thương, chở che.
→ Phù hợp với hình ảnh “trái chín” - biểu tượng của sự viên mãn.
- Ô trống 3: trọn vẹn
Cụm “chưa trọn vẹn” diễn tả chính xác: sự dang dở về mặt tình cảm, nỗi thiếu vắng không thể bù đắp sau cái chết của người vợ.
→ “Trọn vẹn” mang sắc thái cảm xúc, tinh thần, gợi sự đủ đầy về tình cảm, tinh thần, rất phù hợp với truyện ngắn giàu chất trữ tình.
Câu 58 [1089536]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: B, D đúng; A, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Luyến khẳng định rõ với Thụy: “Con không biết! Con không cho u ngủ ở đây!” nhưng không xúc phạm người phụ nữ. Luyến cũng nói rõ: “Con không nói gì để xúc phạm đến cô không?” - “Không ạ.”
- B đúng vì hai đứa trẻ lễ phép chào “u mới”, trò chuyện thân thiện → khao khát tình thương.
Nhưng chúng khóc khi nhìn ảnh mẹ, không muốn “u mới” ngủ trong buồng mẹ → không muốn thay thế hình ảnh người mẹ đã khuất.
- C sai vì người phụ nữ ra đi không phải vì không muốn phá vỡ hạnh phúc gia đình của Thụy, mà bởi cô muốn tôn trọng ký ức thiêng liêng và tình cảm của các con về người vợ đã mất của Thuỵ đồng thời cô cũng nhận ra mình vẫn còn tình cảm với người mình yêu dù người ấy đã hi sinh ở chiến trường.
- D đúng vì hình ảnh cái thớt và con dao: gợi sinh hoạt gia đình ấm áp (làm cá, nấu ăn), nhưng lại xuất hiện trong kết thúc trống vắng, khi người phụ nữ đã ra đi. Việc “rửa sạch bong” như gợi ra ý nghĩa rằng mọi thứ dừng lại, không tiếp diễn.
→ Mang tính biểu tượng cho sự dang dở, hụt hẫng, khép lại hành trình tìm kiếm hạnh phúc chưa thành.
Câu 59 [1089537]: Vì sao sáng hôm sau Luyến lại sắp khóc khi kể lại chuyện với thầy?
A, Vì Luyến thấy nhớ người mẹ đã mất.
B, Vì Luyến đồng cảm với cô Bướu.
C, Vì Luyến cảm thấy tội lỗi.
D, Vì Luyến thấy thương cha.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Sự xúc động của Luyến (mắt ầng ậng nước) ở cuối đoạn trích xuất phát từ những lý do sau:
• Thấu hiểu nỗi đau của người phụ nữ: Luyến kể rằng cô Bừng đã khóc rất nhiều, thậm chí khóc nhiều hơn cả Luyến khi đứng trước bàn thờ người mẹ quá cố.
• Sự đồng cảm giữa những người cùng cảnh ngộ: Luyến biết được hoàn cảnh đau thương của cô Bừng qua lời tâm sự đêm trước: cô Bừng cũng có người trong lòng là liệt sĩ hy sinh nơi xa mà đến nay vẫn chưa tìm thấy hài cốt.
• Sự trân trọng: Luyến cảm động trước tấm chân tình của cô Bừng khi cô gọi người mẹ quá cố là “chị”, xưng “em” và khấn vái rất thành tâm. Chính sự thấu cảm giữa hai tâm hồn cùng mang vết thương lòng đã khiến Luyến không cầm được nước mắt khi kể lại câu chuyện cho bố nghe. → B là đáp án đúng.
Đáp án: B
Câu 60 [1089538]: Lý do sâu xa nào khiến người phụ nữ rút lui?
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì qua chi tiết Luyến khóc trước bàn thờ mẹ, gọi “u ơi”, và chính Bừng cũng khóc nhiều hơn khi nhìn ảnh người đã khuất, có thể thấy hình ảnh người vợ, mẹ cũ vẫn hiện diện sâu đậm, thiêng liêng trong tâm hồn cha con Thụy. Người phụ nữ nhận ra mình không thể và không nên chen vào khoảng trống ấy.
- B đúng vì việc cô xưng “em”, gọi người vợ đã mất là “chị”, rồi lặng lẽ ra đi cho thấy sự hy sinh, cao thượng và ý thức tôn trọng những ký ức gia đình thiêng liêng. Cô rút lui không vì oán trách, mà để bảo toàn sự nguyên vẹn tinh thần cho cha con Thụy.
- C sai vì không có chi tiết nào cho thấy tình cảm của cô dành cho Thụy đã mất, ngược lại, cô rất quan tâm và xúc động.
- D sai vì cô tự nguyện ra đi, không phải vì lo sợ bị từ chối hay ghét bỏ.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6
Nước cứng và phương pháp làm mềm nước cứng
Nước cứng là loại nước chứa nồng độ cao các ion đa hóa trị dương, chủ yếu là ion Ca2+ và Mg2+, thường ở dạng các muối hydrogen carbonate , sulfate , hoặc chloride hòa tan. Sự có mặt của các ion này gây ra nhiều vấn đề trong sinh hoạt và công nghiệp.
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất của nước cứng là khi sử dụng xà phòng: thay vì tạo bọt, nước cứng phản ứng với xà phòng (vốn là các carboxylic acid mạch dài) tạo thành một chất rắn không tan, có tính nhờn gọi là cặn xà phòng (scum). Cặn xà phòng này bám trên bề mặt, làm lãng phí xà phòng và khiến nước trông đục.
Một vấn đề nghiêm trọng khác xảy ra khi nước cứng được đun sôi. Các muối hydrogen carbonate hòa tan, như calcium hydrogen carbonate sẽ bị phân hủy thành các muối carbonate không tan, cụ thể là calcium carbonate, theo phương trình:

Chất rắn calcium carbonate này chính là cặn vôi (limescale), như minh họa trong hình ảnh, nó bám chặt vào bề mặt bên trong các vật dụng đun nước, ấm đun, nồi hơi và đường ống nước. Sự tích tụ cặn vôi:
▪ Làm giảm hiệu suất truyền nhiệt của thiết bị, tăng chi phí năng lượng.
▪ Làm tắc nghẽn đường ống và gây hư hỏng thiết bị, dẫn đến tuổi thọ sử dụng ngắn hơn.
▪ Làm mất màu, giảm độ bền của vải vóc khi giặt.
Có nhiều cách để loại bỏ các ion ra khỏi nước, trong đó phổ biến là phương pháp trao đổi ion:
Đây là một trong những cách hiệu quả nhất để làm mềm nước. Phương pháp này sử dụng một loại nhựa (resin) trao đổi ion không hòa tan, thường được đóng gói trong một cột. Nhựa này là một polymer có chứa các nhóm mang điện tích âm, thường là nhóm và ban đầu
được gắn với các ion dương dễ tan như ion . Ta có thể biểu diễn nhựa ở dạng , với R là một phần của chuỗi polymer.
Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion (hoặc ) có điện tích cao hơn và ái lực mạnh hơn sẽ bị thu hút và liên kết với các nhóm .Đồng thời, các ion sẽ được giải phóng vào nước theo phương trình phản ứng cân bằng:
Phản ứng này ưu tiên tạo ra sản phẩm, nghĩa là cân bằng nghiêng về bên phải, do ion tạo liên kết ion mạnh với nhựa. Ion được giải phóng vào nước rất dễ hòa tan và không tạo cặn vôi khi đun sôi.

Sau một thời gian sử dụng, nhựa sẽ bão hòa ion / . Để đưa nhựa trở lại dạng ban đầu (), người ta rửa cột bằng một dung dịch có nồng độ NaCl cao (nước muối). Nồng độ ion rất cao sẽ đẩy cân bằng về bên trái theo nguyên lý Le Chatelier, giải phóng ion / ra khỏi nhựa và thay thế chúng bằng ion :
.
Câu 61 [1092300]: Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi sử dụng xà phòng trong nước cứng là gì?
A, Tạo ra nhiều bọt xà phòng hơn bình thường.
B, Tạo ra một chất rắn không tan, có tính nhờn gọi là cặn xà phòng (scum).
C, Làm nước đục hơn và có mùi hắc.
D, Xà phòng bị phân hủy thành các chất khí.
Hiện tượng: Khi cho xà phòng vào nước cứng (nước chứa nhiều ion ), các ion này sẽ phản ứng với các muối natri/kali của axit béo trong xà phòng để tạo thành các kết tủa không tan.

Dấu hiệu: Những kết tủa này chính là các chất rắn không tan, có tính nhờn (thường bám vào thành chậu hoặc quần áo) mà chúng ta gọi là cặn xà phòng (scum).

Hệ quả: Vì xà phòng bị kết tủa hết nên nó sẽ tạo ra rất ít bọt (ngược lại với đáp án A) và làm giảm hiệu quả tẩy rửa.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 62 [1092301]: Khi nước cứng tạm thời được đun sôi, chất rắn không tan chính gây ra hiện tượng cặn vôi là gì?
A, Calcium hydroxide.
B, Calcium sulfate.
C, Calcium carbonate.
D, Magnesium hydrogen carbonate.
Khi nước cứng được đun sôi. Các muối hydrogen carbonate hòa tan, như calcium hydrogen carbonate sẽ bị phân hủy thành các muối carbonate không tan, cụ thể là calcium carbonate, theo phương trình:

Ca(HCO3)2(aq) CaCO3(s) + H2O(l) + CO2(g)

=> Chất rắn calcium carbonate này chính là cặn vôi (limescale)

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 63 [1092302]: Dựa trên phương trình trao đổi ion:
2RSO3Na+(s) + Ca2+(aq) → (RSO3)2Ca2+(s) + 2Na+(aq)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A, Cân bằng ưu tiên tạo ra chất phản ứng.
B, Ion Na+ tạo liên kết mạnh hơn với nhựa so với ion Ca2+.
C, Ion Ca2+ bị thu hút mạnh và liên kết với nhựa, làm cho cân bằng nghiêng về phía sản phẩm.
D, Nhựa trao đổi ion ban đầu chứa các nhóm tích điện dương.
⟹ Đáp án đúng là C. Ion bị thu hút mạnh và liên kết với nhựa, làm cho cân bằng nghiêng về phía sản phẩm

Phân tích phương trình:

Cơ chế: Đây là quá trình làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion. Nhựa trao đổi ion () có ái lực với các ion , ) mạnh hơn các ion .

Diễn biến: Khi nước cứng đi qua, hạt nhựa sẽ "nhả" ra và "giữ chặt" lấy . Do bị thu hút mạnh và tạo liên kết bền hơn với nhóm chức của nhựa, phản ứng sẽ ưu tiên xảy ra theo chiều thuận (tạo ra sản phẩm).

Phân tích đáp án:
❌A. sai: Cân bằng ưu tiên tạo ra sản phẩm để loại bỏ khỏi nước.
❌B. sai: Ion mới là ion liên kết mạnh hơn với nhựa so với .
❌D. sai: Nhựa trao đổi ion trong phương trình chứa nhóm là nhóm tích điện âm (anion) để hút các ion dương (cation). Đáp án: C
Câu 64 [1092303]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌Nhận định a) – Sai, vì: Nước cứng do sự hiện diện của các ion Ca2+ và Mg2+ gây ra.

✔️Nhận định b) – Đúng, vì: Cặn vôi hình thành do các muối carbonate không tan có thể làm giảm hiệu suất truyền nhiệt của thiết bị.

✔️Nhận định c) – Đúng, vì: Trong phản ứng trao đổi ion, ion Na+ được giải phóng vào nước rất dễ hòa tan và không tạo cặn khi đun sôi.

❌Nhận định d) – Sai, vì: Phương pháp đun sôi có thể loại bỏ độ cứng tạm thời của nước.
Câu 65 [1092304]: Kéo và thả các thẻ thích hợp từ các thẻ đã cho để được lời giải đúng của bài đọc sau.
Sau một thời gian sử dụng nhựa sẽ bị [[21627290]] ion Ca2+ và Mg2+, khi đó nó cần được tái sinh. Dung dịch có nồng độ [[21627290]] được sử dụng để rửa cột. Việc này làm tăng nồng độ ion Na+, khiến phản ứng trao đổi ion [[21627290]], giải phóng các ion gây cứng và hoàn nguyên nhựa.
⭐Hướng dẫn giải:
Sau một thời gian sử dụng, nhựa sẽ bão hòa ion Ca2+/Mg2+. Để đưa nhựa trở lại dạng ban đầu (RSO3-Na+), người ta rửa cột bằng một dung dịch có nồng độ NaCl cao (nước muối). Nồng độ ion Na+ rất cao sẽ đẩy cân bằng về bên trái theo nguyên lý Le Chatelier, giải phóng ion Ca2+/Mg2+ ra khỏi nhựa và thay thế chúng bằng ion Na+.
Câu 66 [1092305]: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
Trong phương pháp trao đổi ion làm mềm nước, __________ ion Na+ được giải phóng vào nước để thay thế mỗi một ion Ca2+ hoặc ion Mg2+.
Dựa vào phản ứng trao đổi ion:2RSO3Na+(s) + Ca2+(aq) R2(SO3)2Ca2+(s) + 2Na+(aq)
=> Có 2 ion Na+ được giải phóng vào nước để thay thế mỗi một ion Ca2+ hoặc ion Mg2+.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 13:


Một khía cạnh của lái xe an toàn liên quan đến khả năng dừng xe ngay lập tức. Khả năng này phụ thuộc vào sự tỉnh táo và sẵn sàng dừng xe của người lái xe, điều kiện đường sá, tốc độ của xe và đặc điểm phanh của xe. Khoảng cách thực tế cần thiết để dừng xe có thể được coi là bao gồm hai phần – khoảng cách phản ứng và khoảng cách phanh.
Khi người lái xe nhìn thấy một sự kiện trong tầm nhìn của mình có thể cần phanh (ví dụ, một con chó chạy ra đường), một loạt các hành động phải được thực hiện trước khi phanh thực sự bắt đầu. Đầu tiên, người lái xe phải xác định sự kiện và quyết định xem có cần phanh hay không. Sau đó, người lái xe phải nhấc chân khỏi bàn đạp ga và di chuyển đến bàn đạp phanh. Và cuối cùng, người lái xe phải nhấn phanh xuống hết quãng đường để có được gia tốc phanh tối đa. Thời gian để thực hiện tất cả những điều này được gọi là thời gian phản ứng. Khoảng cách di chuyển trong thời gian này được gọi là khoảng cách phản ứng. Sau khi phanh được áp dụng, xe bắt đầu chậm lại cho đến khi dừng lại. Khoảng cách mà xe di chuyển trong thời gian này được gọi là khoảng cách phanh. Khoảng cách phanh phụ thuộc vào tốc độ ban đầu của xe, điều kiện đường sá và các đặc điểm của xe như diện tích mặt cắt ngang, khối lượng và tình trạng lốp xe. Hình 1 cho thấy khoảng cách dừng của một chiếc Vinfast VF8 trên mặt đường khô ráo có được từ tài xế có thời gian phản ứng 0,75 giây ở các tốc độ khác nhau. Cho biết: 1 dặm (mi) = 1,60934 km.



Thời gian phản ứng của người lái xe phụ thuộc rất nhiều vào sự tỉnh táo của người lái xe. Những thay đổi nhỏ trong thời gian phản ứng có thể có tác động rất lớn đến tổng quãng đường dừng. Bảng 1 cho thấy khoảng cách phản ứng, khoảng cách phanh và tổng quãng đường dừng của xe Vinfast VF8 với tốc độ ban đầu là 50,0 mi/h và thời gian phản ứng thay đổi.

Câu 67 [1091555]: Dựa vào Hình 1, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Sai. Với các tài xế có thời gian phản ứng 0, 75 s, thì ở các vận tốc lớn hơn 30 mi/h khoảng cách phanh sẽ lớn hơn khoảnh cách phản ứng.
b) Sai. Khoảng cách phản ứng thay đổi khi tài xế lái xe ở các tốc độ khác nhau.
c) Đúng. Khoảng cách phanh càng lớn khi vận tốc xe càng lớn.
Câu 68 [1091556]: Theo Hình 1 thì nếu xe này chạy trên cao tốc với tốc độ 60 mi/h và thời gian phản ứng của tài xế là 0,75 s thì xe này cần đi sau cách xe phải trước một khoảng tối thiểu xấp xỉ là bao nhiêu?
A, Xấp xỉ 45 mét.
B, Xấp xỉ 35 mét.
C, Xấp xỉ 74 mét.
D, Xấp xỉ 64 mét.
Khoảng cách dừng là khoảng cách tổng cộng của khoảng cách phản ứng và khoảng cách phanh, ứng với đoạn 60m trên hình 1.
Theo Hình 1 thì nếu xe này chạy trên cao tốc với tốc độ 60 mi/h và thời gian phản ứng của tài xế là 0,75 s thì xe này cần đi sau cách xe phải trước một khoảng tối thiểu xấp xỉ là 64 mét
Chọn D Đáp án: D
Câu 69 [1091557]: Dựa vào Hình 1, việc tăng gấp đôi tốc độ của một chiếc ô tô có tác động thế nào đối với quãng đường phanh?
A, Quãng đường phanh tăng gấp đôi.
B, Quãng đường phanh bằng một nửa giá trị.
C, Khoảng cách phanh không bị ảnh hưởng bởi việc tăng gấp đôi tốc độ.
D, Khoảng cách phanh được tăng lên với hệ số nhân lớn hơn 2.
Dựa trên Hình 1, quãng đường phanh được khảo sát tương ứng với các vận tốc khác nhau; kết quả cho thấy khoảng cách phanh tăng theo hệ số lớn hơn 2 khi vận tốc tăng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 70 [1091558]: Khoảng cách phản ứng của một chiếc Vinfast VF8 di chuyển với tốc độ 60,0 mi/h trên mặt đường khô ráo và được điều khiển bởi một người lái xe có thời gian phản ứng 0,75 giây là___________m? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Khoảng cách phản ứng của một chiếc Vinfast VF8 di chuyển với tốc độ 60,0 mi/h trên mặt đường khô ráo và được điều khiển bởi một người lái xe có thời gian phản ứng 0,75 giây là_____20______m? (Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 71 [1091559]: Dựa trên Hình 1, ở tốc độ nào thì khoảng cách phản ứng bằng khoảng cách phanh của ô tô?
A, 20,0 dặm/giờ.
B, 30,0 dặm/giờ.
C, 40,0 dặm/giờ.
D, 60,0 dặm/giờ.
Ở tốc độ 30,0 dặm/giờ thì khoảng cách phản ứng bằng khoảng cách phanh của ô tô và bằng xấp xỉ 10m.
Chọn B Đáp án: B
Câu 72 [1091560]: Một học sinh đang nhắn tin trong khi lái xe Vinfast VF8 với tốc độ 50,0 mi/h trên mặt đường khô ráo. Do đó, thời gian phản ứng là 1,5 giây. Sử dụng dữ liệu của Bảng 1 để dự đoán tổng quãng đường dừng của xe học sinh.
A, Xấp xỉ 33,5 mét.
B, Xấp xỉ 45,0 mét.
C, Xấp xỉ 50,5 mét.
D, Xấp xỉ 61,7 mét.
Từ bảng 1 ta thấy ứng với mỗi lần tăng 0,1s khoảng cách phản ứng tăng khoảng 2,2m. Tại thời điểm 1,00s khoảng cách phản ứng là 22,3m thì tại thời điểm 1,50s khoảng cách phản ứng là 22,3+2,2.5= 33,3m. Khoảng cách phanh không đổi và bằng 28,2m.
Tổng quãng đường dừng xấp xỉ: 33,3+28,2=61,5m
Chọn D Đáp án: D
Câu 73 [1091561]: Sự kết hợp nào sau đây giữa thời gian phản ứng và tốc độ xe sẽ tạo ra khoảng cách dừng lớn nhất?
A, Thời gian phản ứng = 0,90 giây; tốc độ xe = 30 dặm/giờ.
B, Thời gian phản ứng = 0,75 giây; tốc độ xe = 40 dặm/giờ.
C, Thời gian phản ứng = 0,90 giây; tốc độ xe = 50 dặm/giờ.
D, Thời gian phản ứng = 0,70 giây; tốc độ xe = 80 dặm/giờ.
Dựa vào Hình 1 và Bảng 1 cho thấy, khi thời gian phản ứng của người lái xe tăng thì quãng đường dừng tăng lên một cách gần tuyến tính. Tuy nhiên, khi tốc độ xe tăng, quãng đường dừng tăng rất mạnh.
Do đó, ảnh hưởng của tốc độ xe đến quãng đường dừng lớn hơn nhiều so với ảnh hưởng của thời gian phản ứng.
Chọn D.Thời gian phản ứng = 0,70 giây; tốc độ xe = 80 dặm/giờ sẽ có khoảng cách dừng lớn nhất Đáp án: D
Bài đọc số: 01 Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 14 đến 19:
FREDERICK BANTING VÀ PHÁT HIỆN VỀ INSULIN
Vào năm 1921, Frederick Banting và sinh viên Charles Best đã phát hiện ra insulin, một hormone quan trọng trong việc điều trị bệnh tiểu đường. Họ phát hiện rằng tuyến tụy sản xuất insulin, giúp giảm lượng đường trong máu. Banting và Best tiến hành thí nghiệm trên chó và phát hiện rằng insulin có khả năng điều chỉnh đường huyết hiệu quả.
John Macleod, một nhà sinh lý học người Scotland, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và hướng dẫn Banting và Best. Ông cung cấp thiết bị và điều kiện nghiên cứu cần thiết.
Phát hiện insulin đã cách mạng hóa điều trị bệnh tiểu đường. Trước đó, bệnh tiểu đường thường dẫn đến tử vong vì không có phương pháp điều trị hiệu quả. Việc sử dụng insulin, chiết xuất từ tuyến tụy động vật, đã cứu sống hàng triệu người và nâng cao chất lượng cuộc sống. Hiện nay, insulin được tổng hợp bằng công nghệ sinh học và có nhiều dạng khác nhau để phù hợp với nhu cầu bệnh nhân.
Frederick Banting và John Macleod được trao giải Nobel Sinh lý học và Y học năm 1923 để ghi nhận đóng góp của họ. Những phát hiện của họ không chỉ cứu sống hàng triệu người mà còn mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị bệnh tiểu đường, chứng minh tầm quan trọng của sự sáng tạo và hợp tác trong y học.
Câu 74 [1083802]: Tại sao insulin được coi là một hormone quan trọng trong điều trị bệnh tiểu đường loại 1, nhưng không phải là phương pháp điều trị chính cho bệnh tiểu đường loại 2?
A, Insulin không cần thiết cho bệnh tiểu đường loại 2 vì có thể điều trị bằng thuốc uống.
B, Bệnh tiểu đường loại 2 liên quan đến sự kháng insulin, trong khi bệnh tiểu đường loại 1 thiếu insulin.
C, Insulin hoàn toàn không có tác dụng đối với bệnh tiểu đường loại 2.
D, Insulin có thể chữa khỏi bệnh tiểu đường loại 2 một cách triệt để.
Bệnh tiểu đường loại 1 là do thiếu insulin hoàn toàn do tuyến tụy không sản xuất đủ insulin, trong khi bệnh tiểu đường loại 2 chủ yếu liên quan đến sự kháng insulin, và có thể được điều trị bằng thuốc uống hoặc thay đổi lối sống. Đáp án: B
Câu 75 [1083803]: Trong các thí nghiệm của Banting và Best, tại sao việc sử dụng chó là cần thiết để phát hiện insulin?
A, Chó có cơ chế sinh lý tương tự như người nên dễ dàng áp dụng kết quả vào điều trị người.
B, Chó có thể chịu đựng được các phương pháp điều trị mới mà không gây nguy hiểm.
C, Chó là động vật dễ dàng nuôi dưỡng và theo dõi trong các thí nghiệm lâu dài.
D, Chó có hệ thống miễn dịch vượt trội hơn động vật khác, giúp phân tích chính xác hơn.
Chó có cơ chế sinh lý tương tự như con người, điều này giúp Banting và Best dễ dàng áp dụng kết quả nghiên cứu vào điều trị cho bệnh nhân người. Đáp án: A
Câu 76 [1083804]: Ý kiến sau đây đúng hay sai?
"Mặc dù insulin là phương pháp điều trị chính cho bệnh tiểu đường loại 1, nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng việc điều trị bằng insulin không cần phải điều chỉnh liều thường xuyên nếu sử dụng các dạng insulin giải phóng chậm, vì chúng tự động điều chỉnh nồng độ glucose trong máu mà không cần sự can thiệp của bệnh nhân."
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Insulin giải phóng chậm chỉ có tác dụng duy trì mức đường huyết ổn định trong thời gian dài, chứ không thể tự “nhận biết” và tự điều chỉnh liều theo lượng đường trong máu.
- Lượng đường trong máu của bệnh nhân tiểu đường thay đổi theo bữa ăn, hoạt động thể chất,... nên người bệnh vẫn phải theo dõi và điều chỉnh liều insulin phù hợp từng lúc.
- Các công nghệ hiện đại như bút tiêm tự động, máy bơm insulin, hoặc cảm biến glucose liên tục giúp tự động hóa một phần việc tiêm hoặc theo dõi, nhưng vẫn cần người bệnh hoặc bác sĩ điều chỉnh cài đặt, chứ chưa có loại insulin nào “tự động điều chỉnh” hoàn toàn được. Đáp án: B
Câu 77 [1083805]: Các nội dung sau đây đúng hay sai?
(1) Sai. Insulin giải phóng chậm chỉ giữ đường huyết ổn định lâu dài; sau ăn vẫn cần insulin nhanh để xử lý lượng đường tăng đột ngột.
(2) Sai. Dù tiện lợi, cảm biến có thể sai lệch nên vẫn cần đo thủ công để kiểm tra độ chính xác khi cần.
(3) Đúng. Công nghệ tái tổ hợp DNA đã tạo ra một bước tiến lớn trong sản xuất insulin, cho phép sản xuất insulin nhân tạo giống hệt insulin người và giảm nguy cơ phản ứng phụ so với các nguồn insulin từ động vật.
(4) Sai. Dù có cảm biến tự động, bệnh nhân/bác sĩ vẫn phải theo dõi và điều chỉnh theo chế độ ăn, vận động, tình trạng sức khỏe.
Câu 78 [1083806]: Nghiên cứu này đã dẫn đến những nghiên cứu tương tự về điều hòa cân nặng của cơ thể và béo phì: Hai dòng chuột (Mus musculus) (béo phì, Ob, và tiểu đường, Db) đều giống nhau là ăn nhiều. Mỗi dòng đều thiếu hụt chức năng của một gene. Gây tổn thương nhân vòm trong não – trung khu điều hòa sự thèm ăn, cũng tạo ra một kiểu hình tương tự như hai dòng trên. Chuột đã được phẫu thuật nối tuần hoàn, cho phép một lượng nhỏ máu chảy giữa hai cơ thể chuột, sau đó quan sát hiện tượng.

Có bao nhiêu ý kiến đúng trong những ý kiến dưới đây?
I. Chuột đột biến Db sản xuất dư thừa một chất thèm ăn.
II. Các sản phẩm của gene Ob và gene Db hoạt động trong cùng một con đường tín hiệu.
III. Sản phẩm của gene Ob kiểu dại (chưa đột biến) kích thích lên con đường tín hiệu hoạt hóa nhân vòm.
IV. Trường hợp béo phì ở người có thể được điều trị lâu dài bằng cách bổ sung hormone leptin.
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
- Hai dòng chuột Ob và Db đều ăn nhiều và béo phì → cả hai đều bị lỗi trong cơ chế kiểm soát thèm ăn.
- Khi nối tuần hoàn máu, chuột Db làm chuột Ob gầy đi → trong máu Db có một chất ức chế thèm ăn.
- Khi làm tổn thương nhân vòm trong não (trung khu điều hòa thèm ăn) → chuột cũng ăn nhiều, béo phì, chứng tỏ nhân vòm liên quan trực tiếp tới con đường tín hiệu điều hòa ăn uống.
I. Đúng. Khi nối chuột Db với chuột WT, chuột WT ăn ít → gầy hơn → chuột Db phải sản xuất dưa thừa chất ức chế thèm ăn → khi truyền máu vào chuột WT thì cân nặng WT giảm.
II. Đúng. Nối Db và Ob → Ob gầy đi → chất ức chế thèm ăn trong máu Db có thể tác động lên con đường tín hiệu mà Ob bị thiếu. Vậy hai gene này cùng nằm trong một con đường điều hòa cảm giác thèm ăn.
III. Đúng. Khi nhân vòm bị tổn thương → chuột ăn nhiều → nghĩa là nhân vòm giúp ức chế thèm ăn. Vì vậy, sản phẩm của gene Ob phải có tác dụng kích hoạt nhân vòm, giúp giảm ăn.
IV. Sai Ở người béo phì do lỗi ở thụ thể tiếp nhận tín hiệu này, thì dù có thêm hormone leptin cũng không tác dụng, vì tế bào thần kinh không nhận được tín hiệu → vẫn ăn nhiều, vẫn béo. Đáp án: C
Câu 79 [1083807]: Một bệnh nhân tiểu đường type 1 đang sử dụng bơm insulin để kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên, khi họ mắc bệnh cúm, nhu cầu insulin của họ thay đổi đáng kể. Dựa trên kiến thức về cơ chế bệnh lý và phản ứng cơ thể đối với bệnh cúm, hãy chọn đáp án đúng nhất.
A, Nhu cầu insulin của bệnh nhân sẽ giảm, do cơ thể yếu đi và giảm sự tiêu thụ glucose.
B, Nhu cầu insulin của bệnh nhân sẽ không thay đổi, vì cúm không ảnh hưởng đến việc quản lý tiểu đường.
C, Nhu cầu insulin của bệnh nhân sẽ giảm, vì bệnh nhân thường ăn ít hơn khi bị ốm, dẫn đến lượng đường huyết giảm.
D, Nhu cầu insulin của bệnh nhân có thể tăng lên, do cơ thể có xu hướng sản sinh nhiều glucose hơn để đáp ứng với stress từ bệnh tật.
- Khi người bị tiểu đường type 1 (cơ thể không tự sản xuất insulin) bị cúm, cơ thể sẽ bị stress, cơ thể tiết ra nhiều hormone stress như adrenaline và cortisol → hai hormone này có tác dụng làm tăng đường huyết bằng cách:
+ Kích thích gan phóng thích glucose dự trữ vào máu để cung cấp năng lượng chống lại bệnh.
+ Giảm độ nhạy của tế bào với insulin (đề kháng insulin).
→ Dù bệnh nhân ăn ít hơn nhưng đường huyết vẫn tăng. Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26
Sét xảy ra khi điện tích tích tụ trong các đám mây đạt đến mức tạo ra điện trường đủ mạnh,làm cho không khí mất đi tính chất cách điện vốn có của nó. Ngưỡng điện trường để xảy ra hiện tượng "đánh thủng" điện môi trong khí quyển thường vào khoảng 3×105 V/m. Khi điện trường vượt quá giá trị này, các electron hoặc ion trong không khí có thể di chuyển tự do, tạo ra đường dẫn điện giữa các đám mây và mặt đất hoặc giữa các đám mây với nhau.
Dòng điện cực đại của một tia sét điển hình có thể đạt 30.000 A, trong một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới hàng trăm nghìn ampe. Cường độ dòng điện sinh ra khi có một tia sét từ mây đánh xuống đất tăng đến mức cực đại rất nhanh, trong khoảng 1–10 micro giây (μs), và tắt dần trong khoảng thời gian lâu hơn, từ 50–200 micro giây (μs).
Do tính chất thoáng qua rất nhanh của dòng điện trong một tia chớp, hiện tượng này có một số ứng dụng quan trọng trong việc tính toán bảo vệ hiệu quả các công trình trên mặt đất khỏi bịảnh hưởng bởi sét. Thực tế, dòng điện biến thiên rất nhanh của tia sét có xu hướng truyền chủ yếu trên bề mặt vật dẫn, thay vì phân bố đều trong toàn bộ khối vật dẫn như dòng điện không đổi. Đây chính là hiệu ứng bề mặt, một hiệu ứng quan trọng trong việc thiết kế các hệ thống chống sét.
Các công trình lớn thường sử dụng hệ thống cột thu lôi (cột chống sét) với cấu trúc dây dẫn dạng lưới để hướng dòng điện sét đi qua và tản năng lượng một cách an toàn. Để tăng hiệu quả bảo vệ, người ta thường sử dụng nhiều dây dẫn đan xen nhau để giảm điện trở và phân tán dòng điện tốt hơn.
Ngoài ra, sự phân bố điện tích trong các đám mây vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Trong hầu hết các trường hợp, điện tích âm tập trung ở đáy đám mây, trong khi điện tích dương được cảm ứng trên mặt đất.
Câu 80 [1091562]: Đáy của đám mây dông và mặt đất có thể được mô hình hóa như hai bản song song với điện tích trái dấu. Nếu điện tích âm phân bố ở đáy đám mây cách mặt đất khoảng d = 2 km, hãy tìm hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất khi điện trường trong khí quyển vừa đạt đến ngưỡng "đánh thủng".
A, 3×105 V.
B, 6×105 V.
C, 3×108 V.
D, 6×108 V.
+) Ngưỡng điện trường để xảy ra hiện tượng "đánh thủng" điện môi trong khí quyển thường vào khoảng V/m.
+) Hiệu điện thế khi đó là:
Chọn D Đáp án: D
Câu 81 [1091563]: Một máy dò sét có một cuộn dây hình vuông nhỏ bên trong được đặt tại điểm O, cách tia sét 1,5 km. Cuộn dây và hướng của tia sét nằm trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng như hình vẽ. Giả sử dòng điện sét chảy thẳng đứng lên trên đám mây dông từ mặt đất.
HÌNH ẢNH
Xác định hướng của từ trường (sang trái/sang phải/vào trang giấy/ra khỏi trang giấy) được tạo ra tại điểm O bởi dòng điện sét.
Câu 82 [1091564]: Một tia sét có cường độ dòng điện trung bình là 30.000 A và kéo dài trong 100 μs. Hỏi tổng điện tích đã truyền qua trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A, 0.003 C.
B, 0.3 C.
C, 3 C.
D, 30 C.
Tổng điện tích đã truyền qua trong khoảng thời gian này là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 83 [1091565]: Khi một tia sét đánh xuống mặt đất, dòng điện trong tia sét có xu hướng truyền chủ yếu trên bề mặt vật dẫn do hiệu ứng nào?
A, Hiệu ứng Hall.
B, Hiệu ứng bề mặt.
C, Hiệu ứng Doppler.
D, Hiệu ứng nhiệt điện.
Do tính chất thoáng qua rất nhanh của dòng điện trong một tia chớp, hiện tượng này có một số ứng dụng quan trọng trong việc tính toán bảo vệ hiệu quả các công trình trên mặt đất khỏi bị ảnh hưởng bởi sét. Thực tế, dòng điện biến thiên rất nhanh của tia sét có xu hướng truyền chủ yếu trên bề mặt vật dẫn, thay vì phân bố đều trong toàn bộ khối vật dẫn như dòng điện không đổi. Đây chính là hiệu ứng bề mặt, một hiệu ứng quan trọng trong việc thiết kế các hệ thống chống sét.
Chọn B Đáp án: B
Câu 84 [1091566]: Cho biết từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài tại 1 điểm cách nó r có công thứcB = (μ*I)/(2π*r); trong đó:
• B: cường độ từ trường (Tesla)
• μ₀: độ từ thẩm của chân không (4π.10⁻⁷ T.m/A)
• I: cường độ dòng điện (Ampe)
• r: khoảng cách từ dây dẫn đến điểm đang xét (mét)
Ước tính giá trị cực đại của cảm ứng từ B tại O.
A, 3×10-5 T.
B, 4×10-6 T.
C, 3×10-8 T.
D, 4×10-7 T.
Ta có:
Chọn B Đáp án: B
Câu 85 [1091567]: Khi có xét sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây đặt tại O.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A, Dòng điện cảm ứng luôn tăng.
B, Dòng điện cảm ứng tăng rồi giảm nhưng có chiều không đổi.
C, Dòng điện cảm ứng đảo chiều một lần.
D, Dòng cảm ứng biến thiên theo hình sin như máy phát điện xoay chiều.
+) Khi tia sét xảy ra, cường độ dòng điện trong tia sét tăng rất nhanh rồi giảm dần theo thời gian, làm cho từ trường xung quanh biến thiên. Do đó, từ thông qua vòng dây tại O ban đầu tăng lên rồi sau đó giảm xuống.
+) Theo định luật Lenxơ, khi từ thông tăng và khi từ thông giảm thì dòng điện cảm ứng có chiều ngược nhau, vì vậy dòng điện cảm ứng trong vòng dây đảo chiều một lần.
Chọn C Đáp án: C
Câu 86 [1091568]: Trong số các đại lượng vật lý liên quan đến sét dưới đây, xuất đại lượng nào có thể được theo dõi để đưa ra cảnh báo trước về sét?
A, Điện trường trong khí quyển.
B, Dòng điện tia sét.
C, Từ trường do sét gây ra.
D, Sự chuyển động của hướng gió.
Trước khi sét xảy ra, sự tích tụ điện tích trong các đám mây làm cho điện trường trong khí quyển tăng dần theo thời gian. Đại lượng có thể được đo và theo dõi từ sớm để đưa ra cảnh báo trước về khả năng xảy ra sét là điện trường trong khí quyển, trong khi dòng điện và từ trường do sét chỉ xuất hiện khi hiện tượng sét đã xảy ra.
Chọn A. Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33
CHOLESTEROL

Cholesterol là một hợp chất lipid mềm, có dạng sáp, tồn tại trong nhiều loại thực phẩm và hiện diện khắp cơ thể con người. Cholesterol có lẽ là loại steroid được biết đến nhiều nhất vì mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ cholesterol trong máu và bệnh tim. Cholesterol được tổng hợp trong gan và có trong hầu hết các mô của cơ thể. Gan sản xuất cholesterol để hình thành và duy trì màng tế bào, một số hormone (như estrogen, testosterone và cortisol) và vitamin D, cũng như đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể. Chúng ta không cần cholesterol trong chế độ ăn uống vì cơ thể có thể tổng hợp đủ lượng cholesterol cần thiết. Tuy nhiên, một chế độ ăn nhiều cholesterol có thể dẫn đến lượng cholesterol cao trong máu và lượng cholesterol dư thừa có thể tích tụ trên thành động mạch, hạn chế lưu lượng máu, gây ra xơ vữa động mạch và các vấn đề tim mạch như đau tim và đột quỵ.



Cholesterol di chuyển qua máu được đóng gói trong các hạt lipoprotein, được phân loại theo mật độ của chúng. Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) vận chuyển cholesterol từ gan đến các mô khác và thường được gọi là “cholesterol xấu” vì khi có quá nhiều cholesterol LDL trong máu, nó có thể tích tụ trong các thành mạch máu, gây xơ vữa động mạch. Ngược lại, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) chứa nhiều protein hơn và được gọi là "cholesterol tốt" vì nó giúp loại bỏ cholesterol khỏi bề mặt màng tế bào và đưa trở lại gan để chuyển hóa thành acid mật. Mức cholesterol HDL cao giúp bảo vệ chống lại các bệnh tim mạch.
Cơ thể chúng ta sản xuất một phần cholesterol cần thiết, nhưng chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát mức cholesterol. Lượng cholesterol cao trong máu có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim mạch, đột quỵ, và bệnh lý gan. Vì vậy, việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng là rất quan trọng để kiểm soát mức cholesterol và bảo vệ sức khỏe tim mạch.

Bảng 1 cho thấy các loại chất béo cụ thể và tác động của chúng lên mức cholesterol.
Câu 87 [1092003]: Hãy cho biết cholesterol là thành phần có tan được trong máu hay không?
A, Có.
B, Không.
C,
D,

⟹ Chọn đáp án B. Không.

Giải thích:
- Cholesterol là một loại lipid mềm(chất béo), có đặc tính kị nước nên không tan trong nước và cũng không tan trực tiếp trong máu (do máu có thành phần chính là nước).
- Để di chuyển được trong máu, Cholesterol phải kết hợp với các protein để tạo thành các hạt vận chuyển gọi là Lipoprotein (như LDL và HDL).

Đáp án: B
Câu 88 [1092004]: Một bạn học sinh cho rằng: “Có thể chuyển chất béo chưa bão hòa thành chất béo trans bằng cách hydrogen hoá không hoàn toàn”. Ý kiến này đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
⟹ Chọn đáp án A. Đúng.

Giải thích: Quá trình hydrogen hóa không hoàn toàn các loại dầu thực vật (chất béo chưa bão hòa) thường làm thay đổi cấu trúc của một số liên kết đôi còn lại từ dạng cis sang dạng trans.
⭐Đây là cách chính mà chất béo trans nhân tạo được tạo ra trong công nghiệp thực phẩm (ví dụ như trong bơ thực vật hoặc đồ chiên rán). Đáp án: A
Câu 89 [1092005]: Khoảng 75% cholesterol trong máu cơ thể tự sản xuất, còn lại khoảng 25% nguồn cholesterol đến từ
A, chế độ ăn uống.
B, di truyền.
C, LDL.
D, HDL.
⟹ Chọn đáp án A. chế độ ăn uống

Giải thích: Cơ thể chúng ta tự sản xuất khoảng 75% lượng cholesterol cần thiết. 25% còn lại được hấp thụ từ các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật mà chúng ta ăn hàng ngày. Đáp án: A
Câu 90 [1092006]: Theo thông tin bài đọc “cholesterol HDL bảo vệ chống lại sự phát triển của bệnh tim”. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất cho thông tin đưa ra đó?
A, HDL thu gom cholesterol từ các tế bào và mang nó trở lại gan, nơi nó được phân hủy và loại bỏ ra khỏi cơ thể.
B, Cholesterol HDL hòa tan trong máu và làm tăng tổng lượng cholesterol.
C, Cholesterol HDL chuyến hóa thành thành LDL ngay sau khi đi vào máu.
D, Cholesterol HDL có hàm lượng protein cao nên khó lưu thông trong máu.
⟹ Chọn đáp án A. HDL thu gom cholesterol từ các tế bào và mang nó trở lại gan, nơi nó được phân hủy và loại bỏ ra khỏi cơ thể.

Giải thích: HDL (High-Density Lipoprotein) thường được gọi là "cholesterol tốt". Chức năng chính của nó là dọn dẹp lượng cholesterol dư thừa từ các tế bào và thành mạch máu để đưa về gan xử lý, từ đó giúp ngăn ngừa sự hình thành mảng xơ vữa trong động mạch. Đáp án: A
Câu 91 [1092007]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Thực phẩm chứa nhiều chất béo [[21625312]] và chất béo trans có thể tăng mức cholesterol LDL, trong khi chế độ ăn giàu chất xơ và chất béo [[21625312]] có thể giúp tăng mức cholesterol HDL và giảm mức cholesterol LDL.
⭐Hướng dẫn giải:
Thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và chất béo trans có thể tăng mức cholesterol LDL, trong khi chế độ ăn giàu chất xơ và chất béo không bão hòa có thể giúp tăng mức cholesterol HDL và giảm mức cholesterol LDL.
Câu 92 [1092008]: Cho bảng thông tin về một số loại dầu:

Với người có hàm lượng cholesterol trong máu cao thì nên sử dụng loại dầu nào trong bảng trên?
Dựa vào bảng thông tin một số loại dầu thì: Hạt cải sẽ là loại dầu mà người có cholesterol cao nên ưu tiên sử dụng hạt cải vì nó chứa ít chất béo bão hòa nhất và nhiều chất béo chưa bão hòa có lợi nhất.
⟹ Điền đáp án 1
Câu 93 [1092009]: Acid béo omega-3 là chủ đề được y học quan tâm từ năm 1985 bởi các nghiên cứu cho thấy khả năng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khi kết hợp acid béo omega-3 vào trong chế độ ăn uống hằng ngày. Nếu vấn đề đưa ra là đúng thì giải thích nào sau đây hợp lí nhất? Acid omega-3 là
A, một dạng chất béo bão hòa làm tăng mức HDL và LDL trong máu.
B, một dạng chất béo không bão hòa đơn làm giảm mức HDL và tăng mức LDL.
C, một dạng chất béo không bão hòa đa làm giảm mức LDL và tăng mức HDL.
D, một loại cholesterol LDL có tác dụng bảo vệ tim mạch.
⟹ Chọn đáp án C. một dạng chất béo không bão hòa đa làm giảm mức LDL và tăng mức HDL
Giải thích: Omega-3 là loại acid béo không bão hòa đa (polyunsaturated) có lợi cho tim mạch bằng cách cải thiện chỉ số mỡ máu: giảm cholesterol "xấu" (LDL) và tăng cholesterol "tốt" (HDL). Đáp án: C
Bài đọc số: 02 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
CƠ CHẾ TRUYỀN TÍN HIỆU CỦA EGFR
EGFR là thành viên của họ thụ thể ErbB (Erythroblastic B) – là một loại thụ thể tyrosine kinase (hình 1). Tín hiệu từ EGFR có thể được truyền qua con đường Ras/Raf/MEK/ERK hoặc PI3K/AKT/mTOR vào nhân để điều khiển tế bào tăng trưởng, biệt hóa, phân chia, tăng sinh mạch máu, tránh sự tự chết theo chương trình.

Hình 1. Mô hình cấu trúc và hoạt động của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô:
(A). Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR) gồm ba vùng: vùng ngoại bào chứa miền tương tác với yếu tố tăng trưởng, vùng xuyên màng tế bào, và vùng nội bào chứa miền tyrosine kinase.
(B). Hoạt động của EGFR: khi yếu tố tăng trưởng biểu mô liên kết vào thụ thể, hai phân tử EGFR kết hợp với nhau (dimer hóa), từ đó sự phosphoryl hóa vùng tyrosine kinase giúp EGFR kết hợp được với các phân tử tín hiệu ở giai đoạn sau của con đường tín hiệu.
Câu 94 [1083808]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau:
EGFR – một loại thụ thể tyrosine kinase – là một ___________.
EGFR – một loại thụ thể tyrosine kinase – là một protein màng.
Câu 95 [1083809]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Vùng xuyên màng của EGFR chứa các amino acid không phân cực và cuộn thành chuỗi xoắn α, giúp thụ thể ổn định trong màng lipid.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Vùng xuyên màng: nằm ngay giữa lớp phospholipid kép, cấu trúc bởi 1 đoạn mạch gồm các aa không phân cực và cuộn thành chuỗi xoắn α. Đáp án: A
Câu 96 [1083810]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Phần [[21548723]] – vùng ngoại bào và vùng nội bào: nằm phía trong và ngoài [[21548724]], cấu trúc đoạn mạch phần lớn là các aa phân cực, vùng ngoại bào có trình tự aa đặc hiệu là vị trí liên kết với chất gắn (ligand), vùng nội bào ở phía đuôi chứa nhiều aa tyrosine.
Phần protein ngoại vi – vùng ngoại bào và vùng nội bào: nằm phía trong và ngoài màng sinh chất, cấu trúc đoạn mạch phần lớn là các aa phân cực, vùng ngoại bào có trình tự aa đặc hiệu là vị trí liên kết với chất gắn (ligand), vùng nội bào ở phía đuôi chứa nhiều aa tyrosine.
Câu 97 [1083811]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
EGFR được chia thành __________ phần.
EGFR – một loại thụ thể tyrosine kinase – là một protein màng được chia thành 2 phần:
- Phần protein lồng ghép – vùng xuyên màng: nằm ngay giữa lớp phospholipid kép, cấu trúc bởi 1 đoạn mạch gồm các aa không phân cực và cuộn thành chuỗi xoắn α.
(nếu chỉ nêu là vùng aa không phân cực thì chỉ cho 0,125đ)
- Phần protein ngoại vi – vùng ngoại bào và vùng nội bào: nằm phía trong và ngoài màng sinh chất, cấu trúc đoạn mạch phần lớn là các aa phân cực, vùng ngoại bào có trình tự aa đặc hiệu là vị trí liên kết với chất gắn (ligand), vùng nội bào ở phía đuôi chứa nhiều aa tyrosine.
Câu 98 [1083812]: Trong nhiều bệnh ung thư, con đường tín hiệu phụ thuộc EGFR thường được kích hoạt liên tục, dẫn đến tế bào phân chia mất kiểm soát. Hai cơ chế chính nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng này?
A, Sự đột biến gene EGFR ở miền ngoại bào và sự tái cấu trúc vùng xuyên màng của EGFR.
B, Sự biểu hiện quá mức của protein EGFR và đột biến gene EGFR.
C, Sự mất chức năng của EGFR do đột biến gene và sự gia tăng nồng độ tín hiệu nội bào.
D, Sự tương tác quá mức của EGFR với các yếu tố tăng trưởng và đột biến ở vùng liên kết ligand.
Sự biểu hiện quá mức protein EGFR (do khuếch đại gene EGFR) và đột biến gene EGFR (thường đột biến xảy ra ở miền tyrosine kinase).
- A không đúng vì đột biến thường xảy ra ở miền tyrosine kinase, không phải miền ngoại bào hay vùng xuyên màng.
- C là đáp án nhiễu vì sự mất chức năng của EGFR không dẫn đến tín hiệu phân chia tế bào mất kiểm soát mà chính là sự kích hoạt liên tục do đột biến hoặc biểu hiện quá mức.
- D không đúng vì hiện tượng phân chia mất kiểm soát thường không liên quan đến tương tác quá mức với yếu tố tăng trưởng mà là do đột biến gene hoặc sự khuếch đại gene EGFR. Đáp án: B
Câu 99 [1083813]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Biểu hiện quá mức EGFR tăng số thụ thể, kích hoạt liên tục tín hiệu phân chia.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Sự biểu hiện quá mức protein EGFR: Protein được tổng hợp liên tục → số lượng thụ thể bề mặt tế bào tăng gấp nhiều lần so với bình thường → liên tục kích hoạt con đường truyền tín hiệu → TB phân chia mất kiểm soát → ung thư. Đáp án: A
Câu 100 [1083814]: Đột biến gene EGFR gây ra điều gì trong tế bào?
Chọn hai đáp án đúng:
- A sai vì đột biến không làm tăng khả năng tiếp nhận tín hiệu từ yếu tố tăng trưởng, mà kích hoạt tín hiệu không cần yếu tố này.
- C không đúng vì đột biến không làm bất hoạt EGFR, mà ngược lại làm nó hoạt động liên tục.