Quay lại
Đáp án
1B
2C
3
4C
5B
6B
7
8D
9
10
11
12A
13
14
15D
16
17
18
19
20
21A
22
23C
24
25
26
27C
28
29
30A
31
32
33
34
35
36
37A
38
39
40
41A
42
43
44
45
46
47B
48
49C
50D
51C
52
53
54
55
56B
57C
58B
59B
60B
61A
62
63C
64
65A
66B
67A
68B
69A
70B
71
72C
73
74D
75
76D
77
78
79C
80C
81A
82B
83
84
85A
86C
87A
88D
89A
90C
91
92
93
94
95
96C
97B
98
99
100A
Câu 1 [1037368]: Miền nghiệm của bất phương trình
là phần mặt phẳng không chứa điểm nào dưới đây?
là phần mặt phẳng không chứa điểm nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình:
• Với
(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
• Với
(vô lý)
Miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm 
• Với
(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
• Với
(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình:
• Với

(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
• Với

(vô lý)
Miền nghiệm của bất phương trình không chứa điểm 
• Với

(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
• Với

(luôn đúng)
Miền nghiệm của bất phương trình có chứa điểm 
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1078233]: Cho
Khi đó
Khi đó A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Do
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 3 [1037642]: Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
Tập xác định
Với mọi

Hàm số
là hàm chẵn
• Hàm số
Tập xác định
Với mọi


Hàm số
không phải hàm chẵn
• Hàm số
Tập xác định
Với mọi


Hàm số
là hàm chẵn
• Hàm số
Tập xác định
Với mọi


Hàm số
không phải hàm chẵn
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số
Tập xác định
Với mọi


Hàm số
là hàm chẵn• Hàm số
Tập xác định
Với mọi



Hàm số
không phải hàm chẵn• Hàm số
Tập xác định
Với mọi



Hàm số
là hàm chẵn• Hàm số
Tập xác định

Với mọi



Hàm số
không phải hàm chẵn🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và thứ ba.
Câu 4 [1079104]: Đạo hàm cấp hai của hàm số
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 5 [1082895]: Một hình trụ có bán kính đáy là 2 cm và diện tích xung quanh là
Khi đó, thể tích của hình trụ đã cho bằng
Khi đó, thể tích của hình trụ đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có bán kính đáy là
diện tích xung quanh là
suy ra
Vậy thể tích hình trụ là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có bán kính đáy là
diện tích xung quanh là
suy ra
Vậy thể tích hình trụ là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 6 [1077630]:
bằng
bằng A, 

B, 

C, 0.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
✍️ Hướng dẫn giải:



🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 7 [1078297]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
Mặt khác
nên
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số nghịch biến trên
Mặt khác
nên
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số đồng biến trên
Mặt khác
nên
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
Mặt khác
nên
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số nghịch biến trên
Mặt khác
nên
• Xét hàm số
có cơ số
nên hàm số đồng biến trên
Mặt khác
nên
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 8 [1079968]: Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [1037787]: Cho cấp số cộng
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
Số hạng tổng quát của cấp số cộng
là: 
Kết hợp với dữ kiện:






Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng

Số hạng tổng quát của cấp số cộng
là: 
Kết hợp với dữ kiện:







Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 10 [1078382]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
có nghiệm nhỏ nhất là
[[21512612]].
có nghiệm nhỏ nhất là
[[21512613]].
có nghiệm nhỏ nhất là
[[21512612]].
có nghiệm nhỏ nhất là
[[21512613]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Suy ra nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là
Dựa vào dữ kiện:
Suy ra nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Suy ra nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là
Dựa vào dữ kiện:
Suy ra nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 11 [1078150]: Cho
Những phát biểu nào dưới đây sai?
Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Xét các phát biểu:
•

•



•


•


🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Xét các phát biểu:
•


•




•



•



🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
Câu 12 [1082773]: Cho
và
là hai mặt phẳng vuông góc với nhau và giao tuyến của chúng là đường thẳng m. Gọi
là các đường thẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
và
là hai mặt phẳng vuông góc với nhau và giao tuyến của chúng là đường thẳng m. Gọi
là các đường thẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A, Nếu
và
thì 
và
thì 
B, Nếu
thì 
thì 
C, Nếu
thì
hoặc 
thì
hoặc 
D, Nếu
thì 
thì 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia.
Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau có giao tuyến
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án: Nếu
và
thì
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến thì vuông góc với mặt phẳng kia.
Dựa vào dữ kiện: Hai mặt phẳng
và
vuông góc với nhau có giao tuyến
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án: Nếu
và
thì
Đáp án: A
Câu 13 [1037467]: An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang
Số cách xếp chỗ ngồi tùy ý là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp An và Bình ngồi cạnh nhau
Hai bạn ngồi gần nhau thì sẽ chọn 2 ghế gần nhau, coi như là 1 lần xếp; và 2 bạn có thể đổi chỗ cho nhau; 7 bạn còn lại và nhóm 2 bạn An và Bình sẽ có
cách xếp
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình ngồi cạnh nhau là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp An và Bình không ngồi cạnh nhau
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình không ngồi cạnh nhau là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Hai bạn An và Bình ngồi 2 đầu dãy ghế
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình ngồi hai đầu dãy ghế là:
(cách)
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: An và Bình cùng 7 bạn khác rủ nhau đi xem bóng đá. Cả 9 bạn được xếp vào 9 ghế theo hàng ngang
Số cách xếp chỗ ngồi tùy ý là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Xếp An và Bình ngồi cạnh nhau
Hai bạn ngồi gần nhau thì sẽ chọn 2 ghế gần nhau, coi như là 1 lần xếp; và 2 bạn có thể đổi chỗ cho nhau; 7 bạn còn lại và nhóm 2 bạn An và Bình sẽ có
cách xếp
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình ngồi cạnh nhau là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Xếp An và Bình không ngồi cạnh nhau
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình không ngồi cạnh nhau là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Hai bạn An và Bình ngồi 2 đầu dãy ghế
Số cách xếp chỗ ngồi sao cho An và Bình ngồi hai đầu dãy ghế là:
(cách)🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.
Câu 14 [1033290]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình
có dạng
Khi đó tổng
bằng __________.
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình
có dạng
Khi đó tổng
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Ta có


Kết hợp với dữ kiện: Nghiệm âm lớn nhất của phương trình
có dạng




🔑 Điền đáp án: 7.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Ta có



Kết hợp với dữ kiện: Nghiệm âm lớn nhất của phương trình
có dạng




🔑 Điền đáp án: 7.
Câu 15 [1062593]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho hai điểm
Điểm
thuộc trục
và cách đều hai điểm
có tọa độ là
cho hai điểm
Điểm
thuộc trục
và cách đều hai điểm
có tọa độ là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên:


Kết hợp với dữ kiện:
cách đều 2 điểm
và
nên
suy ra:



Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên:


Kết hợp với dữ kiện:
cách đều 2 điểm
và
nên
suy ra:



Vậy
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 16 [1037843]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Từ độ cao 9 m người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm quả bóng lại nảy lên độ cao bằng
độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Độ dài hành trình của quả bóng từ thời điểm ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất bằng __________ m.
Từ độ cao 9 m người ta thả một quả bóng cao su xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm quả bóng lại nảy lên độ cao bằng
độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó. Độ dài hành trình của quả bóng từ thời điểm ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ độ cao 9 m người ta thả một quả bóng cao su xuống đất
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi lần chạm quả bóng lại nảy lên độ cao bằng
độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó
Sau khi chạm đất, quả bóng lảy lên:
• Lần 1: Nảy lên
m rồi rơi xuống 5,4 m
• Lần 2: Nảy lên
m rồi rơi xuống 3.24m
• ….
Quãng đường mà bóng đã đi là:

Quãng đường mà bóng đi là 2 lần tổng các số hạng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu là 5,4 và công bội là 
(m)
🔑 Điền đáp án: 36.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ độ cao 9 m người ta thả một quả bóng cao su xuống đất
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi lần chạm quả bóng lại nảy lên độ cao bằng
độ cao mà quả bóng đạt được ngay trước đó
Sau khi chạm đất, quả bóng lảy lên:• Lần 1: Nảy lên
m rồi rơi xuống 5,4 m• Lần 2: Nảy lên
m rồi rơi xuống 3.24m• ….
Quãng đường mà bóng đã đi là:
Quãng đường mà bóng đi là 2 lần tổng các số hạng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu là 5,4 và công bội là 
(m)🔑 Điền đáp án: 36.
Câu 17 [1038268]: Thời gian học Toán ở nhà mỗi ngày của các bạn tổ 1 và tổ 2 lớp 12A được cho trong bảng sau:

Những phát biểu nào dưới đây sai?

Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Tổng số học sinh học Toán ở nhà mỗi ngày dưới
phút là:
.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian học Toán ở nhà mỗi ngày của tổ 1 là
(phút).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm thời gian học của tổ 2 là
.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm thời gian học của tổ 1 là
.
Độ lệch chuẩn của thời gian học tập hàng ngày của các tổ là


Do
suy ra tổ 2 học đồng đều hơn tổ 1.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Tổng số học sinh học Toán ở nhà mỗi ngày dưới
phút là:
.Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian học Toán ở nhà mỗi ngày của tổ 1 là
(phút).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm thời gian học của tổ 2 là
.Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm thời gian học của tổ 1 là
.Độ lệch chuẩn của thời gian học tập hàng ngày của các tổ là


Do
suy ra tổ 2 học đồng đều hơn tổ 1.🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 18 [1038089]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ bốn thích hợp vào chỗ trống.
Ở Babylon, một tấm đất sét có niên đại khoảng 1900
1600 trước Công nguyên đã ghi lại một phát biểu hình học, trong đó ám chỉ ước lượng số
bằng
Sai số tương đối của giá trị gần đúng này là
(biết
).
Ở Babylon, một tấm đất sét có niên đại khoảng 1900
1600 trước Công nguyên đã ghi lại một phát biểu hình học, trong đó ám chỉ ước lượng số
bằng
Sai số tương đối của giá trị gần đúng này là
(biết
).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số
bằng 
Ta có:
, 
Hay
Sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,125:
Sai số tương đối
🔑 Điền đáp án: 0,5440.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số
bằng 
Ta có:
, 
Hay

Sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,125:

Sai số tương đối

🔑 Điền đáp án: 0,5440.
Câu 19 [1038489]: Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, gọi A là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2”, gọi B là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 3”.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau.
Không gian mẫu của phép thử là:
Kết hợp với dữ kiện: A là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2”



Kết hợp với dữ kiện: B là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 3”




Xét biến cố: “Rút được tấm thẻ chia hết cho 2 hoặc 3”

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau.
Không gian mẫu của phép thử là:

Kết hợp với dữ kiện: A là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2”



Kết hợp với dữ kiện: B là biến cố: “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 3”




Xét biến cố: “Rút được tấm thẻ chia hết cho 2 hoặc 3”

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 20 [1040550]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng, mỗi hàng có
người, hoặc
người, hoặc
người đều thừa
người. Nếu xếp mỗi hàng
người thì vừa đủ (không có hàng nào thiếu, không có ai ở ngoài hàng). Biết rằng số người của đơn vị chưa đến 1000, đơn vị có __________ người.
Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng, mỗi hàng có
người, hoặc
người, hoặc
người đều thừa
người. Nếu xếp mỗi hàng
người thì vừa đủ (không có hàng nào thiếu, không có ai ở ngoài hàng). Biết rằng số người của đơn vị chưa đến 1000, đơn vị có __________ người.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số người trong đơn vị là
Dựa vào dữ kiện: Nếu xếp mỗi hàng
người, hoặc
người, hoặc
người thì đều thừa
người suy ra
chia hết cho
thuộc
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Nếu xếp mỗi hàng
người thì vừa đủ, tức
Vậy đơn vị có 615 người.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số người trong đơn vị là
Dựa vào dữ kiện: Nếu xếp mỗi hàng
người, hoặc
người, hoặc
người thì đều thừa
người suy ra
chia hết cho
thuộc
Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Nếu xếp mỗi hàng
người thì vừa đủ, tức
Vậy đơn vị có 615 người.
🔑 Điền đáp án:
Câu 21 [1080147]: Đồ thị sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận là
suy ra loại đáp án
+) Đồ thị hàm số cắt trục
tại điểm có
và cắt trục
tại điểm có
suy ra chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận là
suy ra loại đáp án
+) Đồ thị hàm số cắt trục
tại điểm có
và cắt trục
tại điểm có
suy ra chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 22 [1079741]: Cho hàm số bậc bốn 
có đồ thị như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

có đồ thị như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số đi xuống trên các khoảng
và
Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
Vì
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số đi lên trên khoảng
suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
suy ra
Vì
nên
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số đi xuống trên các khoảng
và
Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng
và
Vì
nên hàm số nghịch biến trên khoảng
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số đi lên trên khoảng
suy ra hàm số đồng biến trên khoảng
suy ra
Vì
nên
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 23 [1078432]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì bất phương trình trở thành
hoặc
Với
thì
kết hợp điều kiện được
Với
thì
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt
thì bất phương trình trở thành
hoặc
Với
thì
kết hợp điều kiện được
Với
thì
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 24 [1078444]: Cho bất phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:


Đặt
bất phương trình trở thành
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
do đó bất phương trình có 2370 nghiệm nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:

Dựa vào dữ kiện:



Đặt
bất phương trình trở thành
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
do đó bất phương trình có 2370 nghiệm nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 25 [1082874]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Người ta muốn mạ vàng cho bề mặt phía ngoài của một cái hộp dạng hình hộp đứng không nắp (nắp trên), có đáy là một hình vuông. Biết thể tích của hộp là
lớp mạ ở mọi nơi là như nhau và giao giữa các mặt là không đáng kể. Để lượng vàng phải dùng để mạ là ít nhất thì độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là [[21543370]] dm và [[21543369]] dm.
Người ta muốn mạ vàng cho bề mặt phía ngoài của một cái hộp dạng hình hộp đứng không nắp (nắp trên), có đáy là một hình vuông. Biết thể tích của hộp là
lớp mạ ở mọi nơi là như nhau và giao giữa các mặt là không đáng kể. Để lượng vàng phải dùng để mạ là ít nhất thì độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là [[21543370]] dm và [[21543369]] dm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là
Dựa vào dữ kiện: Thể tích hộp là
suy ra
Diện tích các mặt cần mạ vàng là:
Ta có
Để lượng vàng dùng là ít nhất thì diện tích các mặt cần mạ vàng phải là nhỏ nhất, khi đó
Vậy độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là
Dựa vào dữ kiện: Thể tích hộp là
suy ra
Diện tích các mặt cần mạ vàng là:
Ta có
Để lượng vàng dùng là ít nhất thì diện tích các mặt cần mạ vàng phải là nhỏ nhất, khi đó
Vậy độ dài cạnh đáy và chiều cao của hộp lần lượt là
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 26 [1079156]: Cho hàm số
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là:
Dựa vào dữ kiện: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với trục hoành
nên hệ số góc của tiếp tuyến bằng
suy ra
Khi đó phương trình của tiếp tuyến là
Do đó tiếp tuyến không đi qua điểm
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến
của đồ thị
tại điểm
có dạng
với hệ số góc
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là:
Dựa vào dữ kiện: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với trục hoành
nên hệ số góc của tiếp tuyến bằng
suy ra
Khi đó phương trình của tiếp tuyến là
Do đó tiếp tuyến không đi qua điểm
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 27 [1079802]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tại
đạo hàm
và đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu tại
và giá trị cực tiểu là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tại
đạo hàm
và đổi dấu từ âm sang dương nên hàm số đạt cực tiểu tại
và giá trị cực tiểu là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 28 [1079197]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cà phê được rót với tốc độ không đổi là 20 cm3/giây vào một chiếc cốc có hình dạng giống như một hình chóp cụt tứ giác đều với độ dài cạnh đáy lần lượt là 8 cm và 4 cm; chiều cao của cốc là 6 cm (xem hình minh họa). Gọi
và
lần lượt là thể tích và chiều cao của cà phê trong cốc sau t giây.

Tại thời điểm chiều cao của cà phê bằng 3 cm thì thể tích cà phê trong cốc bằng [[21519274]] cm3
Tại thời điểm chiều cao của cà phê bằng 3 cm thì chiều cao của cà phê đang tăng lên với tốc độ bằng [[21519276]] cm/s.
Cà phê được rót với tốc độ không đổi là 20 cm3/giây vào một chiếc cốc có hình dạng giống như một hình chóp cụt tứ giác đều với độ dài cạnh đáy lần lượt là 8 cm và 4 cm; chiều cao của cốc là 6 cm (xem hình minh họa). Gọi
và
lần lượt là thể tích và chiều cao của cà phê trong cốc sau t giây. 
Tại thời điểm chiều cao của cà phê bằng 3 cm thì thể tích cà phê trong cốc bằng [[21519274]] cm3
Tại thời điểm chiều cao của cà phê bằng 3 cm thì chiều cao của cà phê đang tăng lên với tốc độ bằng [[21519276]] cm/s.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
theo định lý Thales ta có
📒 Áp dụng công thức: Thể tích hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao
và độ dài hai đáy lần lượt là
là
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra thể tích cà phê trong cốc là
Khi chiều cao của cà phê trong cốc là
thì
khi đó chiều dài đáy lớn của mực cà phê trong cốc là
Thể tích của cà phê lúc đó là
Kết hợp với dữ kiện: Cà phê được rót với tốc độ không đổi là
và
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
theo định lý Thales ta có
📒 Áp dụng công thức: Thể tích hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao
và độ dài hai đáy lần lượt là
là
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra thể tích cà phê trong cốc là
Khi chiều cao của cà phê trong cốc là
thì
khi đó chiều dài đáy lớn của mực cà phê trong cốc là
Thể tích của cà phê lúc đó là
Kết hợp với dữ kiện: Cà phê được rót với tốc độ không đổi là
và
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 29 [1079201]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong khoảng thời gian một năm tính từ ngày 01/01/2024, một nhóm nghiên cứu đã quan sát sự phát triển của một quần thể sinh vật X. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại ngày thứ t của năm 2024 (tính từ ngày 01/01/2024) số cá thể sinh vật X trong quần thể được ước lượng bởi hàm số
(con),
và ngày thứ 270 của năm 2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với 55 740 con. Trong khoảng thời gian trên, tốc độ tăng trưởng lớn nhất của sinh vật X đó bằng __________ con mỗi ngày.
Trong khoảng thời gian một năm tính từ ngày 01/01/2024, một nhóm nghiên cứu đã quan sát sự phát triển của một quần thể sinh vật X. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại ngày thứ t của năm 2024 (tính từ ngày 01/01/2024) số cá thể sinh vật X trong quần thể được ước lượng bởi hàm số
(con),
và ngày thứ 270 của năm 2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với 55 740 con. Trong khoảng thời gian trên, tốc độ tăng trưởng lớn nhất của sinh vật X đó bằng __________ con mỗi ngày.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Ngày thứ 270 của năm 2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với 55 740 con suy ra
Có
suy ra
Có
suy ra
Suy ra
và
Khi đó
là điểm cực đại của hàm số
Có
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Ngày thứ 270 của năm 2024 là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với 55 740 con suy ra
Có
suy ra
Có
suy ra
Suy ra
và
Khi đó
là điểm cực đại của hàm số
Có

🔑 Điền đáp án:
Câu 30 [1070616]: Số dư của
khi chia cho 9 là
khi chia cho 9 là A, 0.
B, 1.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có

hay 
🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có

hay 
🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: A
Câu 31 [1079917]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có bảng biến thiên như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Trên đoạn
hàm số có giá trị tiến dần đến
và dấu bằng không xảy ra do điều kiện xác định của hàm số là
do đó 
+) Trên đoạn
hàm số đạt giá trị lớn nhất
tại
do đó 
+) Trên tập xác định của hàm số
đồ thị hàm số có điểm cực đại
và khi
tiến dần đến
thì
tiến dần đến
do đó hàm số không có giá trị lớn nhất.
🔑 Đáp án: Sai– Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Trên đoạn
hàm số có giá trị tiến dần đến
và dấu bằng không xảy ra do điều kiện xác định của hàm số là
do đó 
+) Trên đoạn
hàm số đạt giá trị lớn nhất
tại
do đó 
+) Trên tập xác định của hàm số
đồ thị hàm số có điểm cực đại
và khi
tiến dần đến
thì
tiến dần đến
do đó hàm số không có giá trị lớn nhất.🔑 Đáp án: Sai– Đúng – Sai.
Câu 32 [1080050]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Đồ thị hàm số
có [[21523860]] đường tiệm cận, trong đó có [[21523859]] đường tiệm cận ngang và [[21523857]] đường tiệm cận xiên.
Đồ thị hàm số
có [[21523860]] đường tiệm cận, trong đó có [[21523859]] đường tiệm cận ngang và [[21523857]] đường tiệm cận xiên.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra
có bậc tử bằng 2 và bậc mẫu bằng 1, nên hàm số không có tiệm cận ngang.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Xét giới hạn của hàm số tại các điểm
và
suy ra
là một tiệm cận đứng của hàm số.
suy ra
là một tiệm cận đứng của hàm số.
Suy ra hàm số có 2 đường tiệm cận đứng.
📒 Nhắc lại kiến thức: Để xác định các hệ số
trong phương trình đường tiệm cận xiên
ta có thể áp dụng các công thức sau:
hoặc
Có

(vì
nên
(chia cả tử và mẫu cho
Có
Suy ra
là một tiệm cận xiên của hàm số.
Tương tự, có

(vì
nên
(chia cả tử và mẫu cho
Có
Suy ra
là một tiệm cận xiên của hàm số.
Vậy hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận, trong đó có 0 đường tiệm cận ngang và 2 đường tiệm cận xiên.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số:


Dựa vào dữ kiện:
suy ra
có bậc tử bằng 2 và bậc mẫu bằng 1, nên hàm số không có tiệm cận ngang.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Xét giới hạn của hàm số tại các điểm
và
suy ra
là một tiệm cận đứng của hàm số.
suy ra
là một tiệm cận đứng của hàm số.
Suy ra hàm số có 2 đường tiệm cận đứng.
📒 Nhắc lại kiến thức: Để xác định các hệ số
trong phương trình đường tiệm cận xiên
ta có thể áp dụng các công thức sau:
hoặc
Có


(vì
nên
(chia cả tử và mẫu cho
Có
Suy ra
là một tiệm cận xiên của hàm số.
Tương tự, có


(vì
nên
(chia cả tử và mẫu cho
Có

Suy ra
là một tiệm cận xiên của hàm số.
Vậy hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận, trong đó có 0 đường tiệm cận ngang và 2 đường tiệm cận xiên.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 33 [1084860]: Biết
là các điểm cực trị của đồ thị hàm số
Giá trị biểu thức
bằng __________.
là các điểm cực trị của đồ thị hàm số
Giá trị biểu thức
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nên:
+) Phương trình
có 2 nghiệm phân biệt
thoả mãn
+)
Từ
và
suy ra
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
và
là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nên:
+) Phương trình
có 2 nghiệm phân biệt
thoả mãn
+)
Từ
và
suy ra
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 34 [1080283]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Một công ty chuyên sản xuất nồi cơm điện và họ thấy rằng chi phí để sản xuất ra một chiếc nồi cơm điện KA-18 là 20 USD. Với những đơn hàng không quá 100 chiếc, công ty bán với giá bán lẻ 60 USD cho mỗi chiếc nồi cơm điện KA-18 này. Để khuyến khích người mua với số lượng lớn, công ty giảm giá cho những đơn hàng đặt mua nồi cơm điện KA-18 từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc như sau: cứ có m chiếc vượt ngưỡng 100 thì giá của mỗi chiếc trong cả lô hàng giảm đi 0,2 m so với giá bán lẻ. Những đơn hàng với số lượng lớn hơn, khách hàng sẽ được thỏa thuận trực tiếp với công ty.
Nếu khách hàng đặt mua x chiếc nồi cơm điện KA-18
thì giá bán mỗi chiếc trong đơn hàng này là [[21525639]].
Khi đó, lợi nhuận thu được của công ty trong đơn hàng này là [[21525638]] . Với chính sách như trên, trong những đơn hàng từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc nồi cơm điện KA-18, công ty đạt được lợi nhuận lớn nhất khi đơn hàng có giá bán là [[21525636]].
Một công ty chuyên sản xuất nồi cơm điện và họ thấy rằng chi phí để sản xuất ra một chiếc nồi cơm điện KA-18 là 20 USD. Với những đơn hàng không quá 100 chiếc, công ty bán với giá bán lẻ 60 USD cho mỗi chiếc nồi cơm điện KA-18 này. Để khuyến khích người mua với số lượng lớn, công ty giảm giá cho những đơn hàng đặt mua nồi cơm điện KA-18 từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc như sau: cứ có m chiếc vượt ngưỡng 100 thì giá của mỗi chiếc trong cả lô hàng giảm đi 0,2 m so với giá bán lẻ. Những đơn hàng với số lượng lớn hơn, khách hàng sẽ được thỏa thuận trực tiếp với công ty.
Nếu khách hàng đặt mua x chiếc nồi cơm điện KA-18
thì giá bán mỗi chiếc trong đơn hàng này là [[21525639]]. Khi đó, lợi nhuận thu được của công ty trong đơn hàng này là [[21525638]] . Với chính sách như trên, trong những đơn hàng từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc nồi cơm điện KA-18, công ty đạt được lợi nhuận lớn nhất khi đơn hàng có giá bán là [[21525636]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Công ty giảm giá cho những đơn hàng đặt mua nồi cơm điện KA–18 từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc như sau: cứ có
chiếc vượt ngưỡng 100 thì giá của mỗi chiếc trong cả lô hàng giảm đi
so với giá bán lẻ.
Do đó khi mua
chiếc nồi cơm
thì có
chiếc vượt ngưỡng 100 và giá bán mỗi chiếc là
Kết hợp với dữ kiện: Chi phí để sản xuất ra một chiếc nồi cơm điện KA–18 là 20 USD nên lợi nhuận khi bán được
chiếc nồi cơm là 
Ta có
do đó lợi nhuận đạt lớn nhất khi đơn hàng có
chiếc. Với
giá bán mỗi chiếc là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Công ty giảm giá cho những đơn hàng đặt mua nồi cơm điện KA–18 từ trên 100 chiếc đến dưới 200 chiếc như sau: cứ có
chiếc vượt ngưỡng 100 thì giá của mỗi chiếc trong cả lô hàng giảm đi
so với giá bán lẻ.
Do đó khi mua
chiếc nồi cơm
thì có
chiếc vượt ngưỡng 100 và giá bán mỗi chiếc là
Kết hợp với dữ kiện: Chi phí để sản xuất ra một chiếc nồi cơm điện KA–18 là 20 USD nên lợi nhuận khi bán được
chiếc nồi cơm là 
Ta có
do đó lợi nhuận đạt lớn nhất khi đơn hàng có
chiếc. Với
giá bán mỗi chiếc là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 35 [1080201]: Cho hàm số
(với
có đồ thị là đường cong như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(với
có đồ thị là đường cong như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
đạt cực tiểu tại điểm
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Khi đó
Có
là điểm cực tiểu của hàm số nên
Dựa vào hình vẽ: Các điểm
thuộc đồ thị hàm số đã cho nên tọa độ các điểm này thỏa mãn hàm số
khi đó, ta có hệ phương trình sau:
Vậy công thức xác định hàm số đã cho là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
đạt cực tiểu tại điểm
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
là một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Khi đó
Có
là điểm cực tiểu của hàm số nên
Dựa vào hình vẽ: Các điểm
thuộc đồ thị hàm số đã cho nên tọa độ các điểm này thỏa mãn hàm số
khi đó, ta có hệ phương trình sau:
Vậy công thức xác định hàm số đã cho là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 36 [1081576]: Ông An xây dựng sân bóng đá mini hình chữ nhật có chiều rộng 30 m và chiều dài 50 m. Để giảm bớt kinh phí cho việc trồng cỏ nhân tạo, ông An chia sân bóng ra làm hai phần (tô màu và không tô màu) như hình vẽ. Phần tô màu gồm hai miền diện tích bằng nhau và đường cong AIB là một parabol có đỉnh I. Phần tô màu được trồng cỏ nhân tạo loại 1 với giá 130 nghìn đồng
và phần còn còn lại được trồng cỏ nhân tạo loại 2 với giá 90 nghìn đồng

Ông An phải trả bao nhiêu triệu đồng để trồng cỏ nhân tạo cho sân bóng?
và phần còn còn lại được trồng cỏ nhân tạo loại 2 với giá 90 nghìn đồng

Ông An phải trả bao nhiêu triệu đồng để trồng cỏ nhân tạo cho sân bóng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Sân bóng có chiều rộng
và đường cong
có độ cao
ta đặt hệ trục toạ độ
cho phần tô màu như hình vẽ dưới đây:
Khi đó đường cong
là một parabol có dạng
có đỉnh
và cắt trục hoành tại hai điểm
suy ra:
Gọi
là diện tích 2 phần tô vàng, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 1 bằng
Gọi
là diện tích phần không tô màu, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 2 bằng
Kết hợp với dữ kiện: Giá của phần trồng cỏ nhân tạo loại 1 và loại 2 lần lượt là 130 nghìn đồng
và 90 nghìn đồng
suy ra số tiền ông An cần phải trả là
triệu đồng.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Sân bóng có chiều rộng
và đường cong
có độ cao
ta đặt hệ trục toạ độ
cho phần tô màu như hình vẽ dưới đây:
Khi đó đường cong
là một parabol có dạng
có đỉnh
và cắt trục hoành tại hai điểm
suy ra:
Gọi
là diện tích 2 phần tô vàng, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 1 bằng
Gọi
là diện tích phần không tô màu, suy ra
do đó diện tích phần được trồng cỏ nhân tạo loại 2 bằng
Kết hợp với dữ kiện: Giá của phần trồng cỏ nhân tạo loại 1 và loại 2 lần lượt là 130 nghìn đồng
và 90 nghìn đồng
suy ra số tiền ông An cần phải trả là
triệu đồng.
🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1078324]: Tập nghiệm S của phương trình
là
A, 
B, 
C, 
D, 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương trình tương đương với:
Vậy tập nghiệm là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
✍️ Hướng dẫn giải:
Phương trình tương đương với:
Vậy tập nghiệm là
🔑 Chọn đáp án:
Câu 38 [1082844]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông ABCD cạnh 1, gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Hình chiếu vuông góc của
trên mặt đáy trùng với giao điểm
của
và
Biết
khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BN bằng __________.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông ABCD cạnh 1, gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Hình chiếu vuông góc của
trên mặt đáy trùng với giao điểm
của
và
Biết
khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BN bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông cạnh
có
lần lượt là trung điểm của
và
nên suy ra 
Xét hai tam giác
và
lần lượt vuông tại
và có
nên suy ra

Tam giác
vuông tại
nên
hay 
Xét tam giác
có

Xét mặt phẳng
có
và

Dựng
tại
khi đó 
Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên

Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình vuông cạnh
có
lần lượt là trung điểm của
và
nên suy ra 
Xét hai tam giác
và
lần lượt vuông tại
và có
nên suy ra

Tam giác
vuông tại
nên
hay 
Xét tam giác
có

Xét mặt phẳng
có
và

Dựng
tại
khi đó 
Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên

Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên

🔑 Điền đáp án:
Câu 39 [1082933]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
cạnh bên
vuông góc với đáy,
Gọi
là trung điểm của 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đáy
là hình vuông cạnh
cạnh bên
vuông góc với đáy,
Gọi
là trung điểm của 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra tam giác
vuông cân tại
Có



Có


Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
suy ra
Có
Kết hợp với dữ kiện:
và
là hình vuông nên
và
suy ra

Có



🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
nên
và
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra tam giác
vuông cân tại
Có




Có



Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
suy ra
Có

Kết hợp với dữ kiện:
và
là hình vuông nên
và
suy ra

Có




🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng – Sai.
Câu 40 [1038441]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản. Vậy
__________.
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản. Vậy
__________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Số cách A chọn 3 phong bì trong 10 phong bì là
Số cách B chọn 3 phong bì trong 10 phong bì giống A là 1.
Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau là
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án: 5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:

Số cách A chọn 3 phong bì trong 10 phong bì là

Số cách B chọn 3 phong bì trong 10 phong bì giống A là 1.
Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau là

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là
với
là phân số tối giản.
🔑 Điền đáp án: 5.
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Kiến trúc nhà cửa
[1] Khoa kiến trúc ngày nay, tại các nước Âu Tây cũng như tại các đô thị của ta, dựa trên khoa học, vật lý, hóa học và mỹ thuật để tạo nên những tiện nghi vật chất và tinh thần cho con người; Trái lại khoa tạo tác của ta xưa muốn đem lại sự yên ổn cho tâm hồn con người, nên các kiến trúc sư Viễn đông thời trước thường tìm cách lợi dụng cái khí của trời đất, núi sông hòa hợp với con người để hợp theo lý tam tài phối hợp như đã nói trên.
[2] Thực vậy lối kiến trúc nhà cửa phương Đông, tức là có cả Việt Nam ta, không phải chỉ là công việc cấu tạo nên một ngôi nhà để lấy chỗ trú mưa, tránh nắng, dù ngôi nhà chỉ là một ngôi nhà lá, vách đất.
[3] Cấu tạo nên một ngôi nhà, nhưng phải cấu tạo làm sao để ngôi nhà được nằm trong một khung cảnh thanh lịch, với cây cỏ dịu dàng biểu lộ được sự yên tĩnh tâm hồn con người. Khung cảnh có khi tạo nên thi vị để tăng sự thư thái cho tâm hồn.
[4] Ở đây, tưởng cần nói thêm, dân chúng phương Đông, cả Việt Nam ta nữa, tin ở thần quyền, tin ở tài lực vạn năng của Đấng Tạo hóa, không bao giờ dám ganh đua với tạo hóa, mà chỉ uốn mình dựa theo hoàn cảnh mà kiến trúc để tỏ sự phục tùng với Đấng Tối cao.
[5] Ở đây có cái gì trái ngược với phương Tây. Ở phương Tây, con người muốn ganh đua cùng Tạo hóa, một công trình về kiến trúc, con người tự coi là một chiến thắng của mình đối với thiên nhiên. Con người phương Tây xây cao để vươn lên, còn con người phương Đông chỉ dựng nhà cửa của mình không lên bề cao, mà chỉ cốt làm sao cho nhà cửa hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên, tạo nên sự êm dịu cho cuộc sống.
[6] Nếu người phương Tây muốn mỗi công trình kiến trúc của mình đều nổi bật trên khung cảnh của tạo hóa, thì người Đông phương lại mong những nhà cửa mình thuận với khung cảnh, những cây cỏ núi sông che chở cho ngôi nhà thêm ấm cúng, và như vậy tạo hóa sẽ phù trợ cho cuộc sống của mọi người trong gia đình.
[7] Nhiều người ngoại quốc cho rằng Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, nên trong lĩnh vực kiến trúc, người ta cũng nhìn thấy có cái gì đó là Trung Quốc tại Việt Nam. Nhận xét trên có thể là đúng và cũng có thể là sai. Đúng vì Việt Nam đã du nhập văn hóa Trung Hoa, nhưng chúng ta đã Việt Nam hóa những cái gì chúng ta thu nhận.
[8] Bề ngoài, nhà Việt Nam, nhất là những ngôi nhà sang trọng, có vẻ tương tự như nhà của người Trung Quốc, nhưng nhìn kỹ qua cái vẻ tương tự vẫn phảng phất cái gì khác biệt: sự khác biệt này chính ở chỗ ngôi nhà Trung Quốc đã bị Việt Nam hóa qua bàn tay kiến trúc của người Việt Nam, với cách xây cất, với vị trí định hướng cũng như với cách xếp đặt từ ngoài vào trong.
[9] Nhà Việt Nam xưa có nhiều gian, nằm thành dãy, chia thành nhà trên, nhà ngang và nhà bếp. Những dãy nhà này vây chung quanh một sân rộng. Dãy nhà trên nằm ở giữa và có nhà thờ tổ tiên. Hai bên, chầu mặt vào nhau là hai dãy nhà ngang và nhà bếp.
[10] Đằng sau nhà thường là vườn, đằng trước sân là ao: cổng đi vào nhà thường đi ở bên, cạnh dãy nhà ngang hoặc dãy nhà bếp, phía ngoài sân. Người ta tránh cổng ngõ đi thẳng vào nhà giữa, nhất là vào gian nhà thờ, trung tâm của gia đình. Cũng có khi có những cửa mạch đi lối sau, hoặc thông sang những nhà bên cạnh của cha mẹ, anh em hoặc con cái.
Nếu nhà có bụi tre, bụi tre ở góc vườn hoặc ở bờ ao.
Đống rơm cũng ở đằng sau vườn, cũng có nhiều nhà đánh đống rơm ở cạnh hai chái nhà ở hai bên. Rơm này vừa dùng để đun, vừa để cho trâu bò ăn.
[11] Trong công việc kiến trúc, người xưa trước hết dựng lên bốn cột cái của gian giữa cùng với đòn nóc, rồi mới đến cột cái và kèo các gian bên. Sau cùng là những cột phụ và cột hiên. Những cột kèo này, dù chỉ bằng gỗ hay bằng tre, được chằng chịt lấy nhau, hoặc bằng lạt hoặc bằng các mộng kèo, mộng cột thành một sườn nhà rất vững chãi.
[12] Dựng xong sườn nhà mới đặt mái. Mái nhà có rui mè để giữ ngói, rơm, rạ hay lá lợp lên trên. Người ta dùng lạt để buộc những con tranh, con rạ, tàu lá vào các mè của mái nhà. Rui mè làm bằng gỗ hoặc bằng tre, phần nhiều là tre ngâm, những cây tre đã được ngâm xuống nước một thời gian khá lâu để đủ tránh mối, mọt.
[13] Sau khi đặt mái nhà là công việc lợp nhà. Nhà lợp ngói, rơm, rạ hay lá tùy khả năng tài chính của gia đình và cũng tùy hoàn cảnh địa phương, nơi nào tiện rơm thì dùng rơm, nơi nào nhiều lá gồi, lá dừa thì dùng lá.
(Theo Toan Ánh, Tìm hiểu phong tục Việt Nam qua Nếp cũ gia đình và Lễ - Tết - Hội hè, 2000, NXB Thanh niên, Hà Nội)
Câu 41 [1089539]: Kiến trúc phương Tây đề cao tiện nghi vật chất trong khi kiến trúc phương Đông đề cao sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người.
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Văn bản đã nêu rõ sự đối lập giữa hai nền kiến trúc:
• Kiến trúc phương Tây (đoạn [1], [5]) dựa trên khoa học, vật lý, hóa học, mỹ thuật nhằm tạo ra tiện nghi vật chất, coi công trình kiến trúc như sự chinh phục, chiến thắng thiên nhiên.
• Kiến trúc phương Đông (đoạn [1], [3], [5], [6]) lại chú trọng đến việc hài hòa với thiên nhiên, lợi dụng “khí của trời đất, núi sông” để đem lại sự yên ổn cho tâm hồn con người, không ganh đua mà sống thuận theo tạo hóa.
→ Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Câu 42 [1089540]: Thông tin trong đoạn [4] thể hiện quan niệm nào của người phương Đông?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
Đoạn [4] nêu rõ:
Người phương Đông “tin ở thần quyền, tin ở tài lực vạn năng của
Đấng Tạo hóa” → thể hiện rõ quan niệm thần quyền → B đúng.
Họ “không bao giờ dám ganh đua với tạo hóa, mà chỉ uốn mình dựa theo hoàn cảnh mà kiến trúc” → con người sống thuận theo trời đất, tự nhiên, không đối kháng → đúng với tư tưởng thuận thiên
→ C đúng.
Câu 43 [1089541]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: B đúng; A, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì Văn bản (đoạn [7], [8]) nêu rõ: “Việt Nam đã du nhập văn hóa Trung Hoa”
• Dù kiến trúc Việt đã được Việt Nam hóa, nhưng không thể phủ nhận sự ảnh hưởng từ văn hóa Trung Quốc.
• Vì vậy, nói kiến trúc Việt không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ nền văn hóa nào khác là không đúng.
- B đúng vì đoạn [5] khẳng định: “Ở phương Tây, con người muốn ganh đua cùng Tạo hóa… một công trình về kiến trúc, con người tự coi là một chiến thắng của mình đối với thiên nhiên.”
Điều này cho thấy:
• Kiến trúc phương Tây mang tinh thần chinh phục, vượt lên thiên nhiên.
• Mỗi công trình được xem như dấu ấn sức mạnh và khả năng của con người.
- C sai vì đoạn [4] nêu rõ nguyên nhân: “tin ở thần quyền, tin ở tài lực vạn năng của Đấng Tạo hóa… tỏ sự phục tùng với Đấng Tối cao.”
Văn bản không đề cập đến việc coi trọng cội nguồn tổ tiên như là lý do không ganh đua với Tạo hóa.
→ Vì vậy, nhận định này gán nguyên nhân không đúng với nội dung văn bản
→ Sai.
Câu 44 [1089542]: Kéo và thả cụm từ sau vào chỗ trống:
Cụm từ “Việt Nam hóa” trong đoạn [7] có nghĩa là trong lĩnh vực kiến trúc, người Việt đã _____ những yếu tố ảnh hưởng từ kiến trúc Trung Quốc, nhưng không sao chép _____ mà có sự biến đổi, _____ cho phù hợp với đặc điểm, _____ và nhu cầu riêng của người Việt Nam.
Cụm từ “Việt Nam hóa” trong đoạn [7] có nghĩa là trong lĩnh vực kiến trúc, người Việt đã _____ những yếu tố ảnh hưởng từ kiến trúc Trung Quốc, nhưng không sao chép _____ mà có sự biến đổi, _____ cho phù hợp với đặc điểm, _____ và nhu cầu riêng của người Việt Nam.
Đáp án: tiếp thu/nguyên xi/điều chỉnh/bản sắc.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tiếp thu
Đoạn [7] viết: “Việt Nam đã du nhập văn hóa Trung Hoa”.
“Tiếp thu” thể hiện thái độ chọn lọc, không phủ nhận hay loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng bên ngoài.
→ Phù hợp với ý nghĩa học hỏi, tiếp nhận cái hay từ kiến trúc Trung Quốc.
- Ô trống 2: nguyên xi
“Nguyên xi” có nghĩa là sao chép y hệt, giữ nguyên hình thức và nội dung. Văn bản khẳng định người Việt không làm như vậy, vì dù bề ngoài có nét tương tự, bên trong vẫn khác. Do đó, cụm từ này giúp nhấn mạnh sự khác biệt giữa tiếp thu và sao chép máy móc.
- Ô trống 3: điều chỉnh
Đoạn [8] cho biết kiến trúc Việt có sự khác biệt ở: cách xây cất, vị trí định hướng, cách sắp xếp từ ngoài vào trong.
→ Những thay đổi này chính là sự điều chỉnh để phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh hoạt và tư duy của người Việt.
- Ô trống 4: bản sắc
“Bản sắc” chỉ những đặc trưng riêng, không trộn lẫn của một dân tộc. Kiến trúc Việt dù chịu ảnh hưởng Trung Hoa nhưng vẫn giữ được: cấu trúc nhà ở truyền thống, không gian sinh hoạt gia đình, cách tổ chức nhà - sân - vườn - ao.
→ Vì vậy, từ “bản sắc” thể hiện rõ tinh thần Việt Nam hóa.
Câu 45 [1089543]: Những chi tiết nào cho thấy kiến trúc nhà Việt Nam xưa gắn bó với đời sống nông nghiệp?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nêu rõ “Đằng sau nhà thường là vườn, đằng trước sân là ao”. Đây là mô hình kinh tế vườn - ao kết hợp đặc trưng của nhà nông.
- B đúng vì tre là loài cây biểu tượng và gắn liền với đời sống sinh hoạt, sản xuất ở nông thôn Việt Nam “Nếu nhà có bụi tre, bụi tre ở góc vườn hoặc ở bờ ao”.
- C sai vì văn bản ở đoạn [13] chỉ nói nhà lợp ngói, rơm, rạ hoặc lá tùy vào khả năng tài chính và địa phương. Không có chi tiết nào nhắc đến “ngói men nhập khẩu”. Và hơn hết, vật liệu được nhắc đến (rơm, rạ, lá gồi, lá dừa) đều là vật liệu tự nhiên, tại chỗ.
- D đúng vì chi tiết này thể hiện rõ tính chất tận dụng sản phẩm phụ của nghề trồng lúa để phục vụ chăn nuôi và làm nhiên liệu “Rơm này vừa dùng để đun, vừa để cho trâu bò ăn”.
Câu 46 [1089544]: Điền từ không quá BỐN tiếng trong đoạn [9], [10] vào mỗi chỗ trống:
Nhà ở truyền thống của người Việt thường có _____, bố trí thành dãy gồm nhà trên, nhà ngang và nhà bếp, quây quanh một sân rộng. Nhà trên nằm ở giữa, là nơi đặt _____; hai bên là nhà ngang và nhà bếp đối diện nhau. Phía sau nhà thường có vườn, phía trước là ao; cổng vào đặt lệch một bên, tránh đi thẳng vào gian giữa hoặc _____. Đôi khi còn có lối đi sau hoặc cửa thông sang nhà của người thân trong gia đình.
Nhà ở truyền thống của người Việt thường có _____, bố trí thành dãy gồm nhà trên, nhà ngang và nhà bếp, quây quanh một sân rộng. Nhà trên nằm ở giữa, là nơi đặt _____; hai bên là nhà ngang và nhà bếp đối diện nhau. Phía sau nhà thường có vườn, phía trước là ao; cổng vào đặt lệch một bên, tránh đi thẳng vào gian giữa hoặc _____. Đôi khi còn có lối đi sau hoặc cửa thông sang nhà của người thân trong gia đình.
Đáp án: nhiều gian, bàn thờ tổ tiên, gian nhà thờ.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: nhiều gian
Căn cứ văn bản (đoạn [9]): “Nhà Việt Nam xưa có nhiều gian, nằm thành dãy, chia thành nhà trên, nhà ngang và nhà bếp”. “Nhiều gian” cho thấy kết cấu nhà ở truyền thống của người Việt.
Việc chia gian phù hợp với: đời sống đại gia đình, sinh hoạt nông nghiệp (ăn ở, thờ cúng, tiếp khách).
→ Đây là đặc điểm điển hình của nhà ở nông thôn Việt Nam xưa.
- Ô trống 2: nhà thờ tổ tiên
Ô trống 2 điền “nhà thờ tổ tiên” là đúng vì nhà trên trong nhà Việt xưa là nơi đặt bàn thờ tổ tiên, trung tâm sinh hoạt tinh thần của gia đình; cách điền này không làm sai ý văn bản mà còn phù hợp thực tế kiến trúc và ngữ nghĩa câu văn.
- Ô trống 3: gian nhà thờ
Căn cứ văn bản (đoạn [10]): “Người ta tránh cổng ngõ đi thẳng vào nhà giữa, nhất là vào gian nhà thờ, trung tâm của gia đình.”
Gian nhà thờ là nơi thiêng liêng nhất trong ngôi nhà, việc tránh cổng đi thẳng vào gian này thể hiện: sự tôn kính tổ tiên, quan niệm phong thủy, tâm linh truyền thống, mong muốn giữ sự yên tĩnh, trang nghiêm cho không gian thờ cúng.
Câu 47 [1089545]: Tại sao người xưa tránh làm cổng đi thẳng vào gian giữa của ngôi nhà?
A, Vì muốn tạo lối đi thuận tiện khi ra vào nhà.
B, Vì gian giữa là nơi thờ tổ tiên, cần giữ sự trang nghiêm, kín đáo.
C, Vì muốn tận dụng khoảng sân để trồng cây và trang trí cảnh quan.
D, Vì phong thủy cấm kỵ hướng chính diện.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến sự thuận tiện đi lại.
- B đúng vì đoạn [10] của văn bản nêu rõ: “Người ta tránh cổng ngõ đi thẳng vào nhà giữa, nhất là vào gian nhà thờ, trung tâm của gia đình.”
Gian giữa là nơi đặt bàn thờ tổ tiên, không gian linh thiêng và trang trọng. Việc tránh cổng đi thẳng vào gian giữa nhằm: giữ sự tôn nghiêm cho nơi thờ cúng, tránh ồn ào, xáo trộn sinh hoạt, thể hiện lòng kính trọng đối với tổ tiên.
- C sai vỉ nội dung đáp án không liên quan đến lý do tâm linh - văn hóa được nêu trong đoạn [10].
- D sai vì văn bản không nói đến cấm kỵ phong thủy, mà nhấn mạnh yếu tố thờ cúng tổ tiên.
Đáp án: B
Câu 48 [1089546]: Theo văn bản, công việc dựng nhà gồm những công đoạn chính nào sau đây?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [11] nêu rõ: “người xưa trước hết dựng lên bốn cột cái của gian giữa cùng với đòn nóc”. Đây là công đoạn mở đầu, quyết định khung chính của ngôi nhà.
- B sai vì nội dung đáp án không được nhắc đến trong văn bản. Văn bản chỉ tập trung vào kết cấu khung và mái nhà, không nói về việc làm nền bằng đất sét nung.
- C đúng vì đoạn [12] cho biết: “Dựng xong sườn nhà mới đặt mái. Mái nhà có rui mè để giữ ngói, rơm, rạ hay lá lợp lên trên.” → Rui mè là bộ phận quan trọng trong công đoạn làm mái.
- D đúng vì ở đoạn [11]: “Những cột kèo này… được chằng chịt lấy nhau, hoặc bằng lạt hoặc bằng các mộng kèo, mộng cột.” → Đây là bước gia cố khung nhà, giúp ngôi nhà vững chắc.
Câu 49 [1089547]: Từ việc lựa chọn vật liệu lợp nhà khác nhau, có thể thấy đặc điểm gì trong cách sống của người Việt?
A, Đề cao sự xa hoa, thích dùng vật liệu quý hiếm.
B, Chú trọng đồng nhất, không thay đổi theo địa phương.
C, Linh hoạt, tiết kiệm, thích ứng với điều kiện cá nhân.
D, Cố gắng mô phỏng kiểu kiến trúc phương Tây.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án trái ngược hoàn toàn với thông tin văn bản cung cấp việc dùng vật liệu dân dã, rẻ tiền.
→ Văn bản không nhắc đến vật liệu quý hiếm.
- B sai vì văn bản khẳng định mỗi địa phương dùng vật liệu khác nhau
→ Thể hiện sự đa dạng, không đồng nhất.
- C đúng vì đoạn [13] cho biết: “Nhà lợp ngói, rơm, rạ hay lá tùy khả năng tài chính của gia đình và cũng tùy hoàn cảnh địa phương…”
→ Chi tiết này cho thấy người Việt: linh hoạt trong lựa chọn vật liệu, tiết kiệm, không chạy theo xa hoa, biết thích ứng với điều kiện kinh tế và môi trường sống của từng gia đình, từng vùng.
- D sai vì văn bản chỉ ra sự khác biệt rõ ràng giữa kiến trúc Đông – Tây
→ Không có chi tiết nào nói người Việt cố gắng mô phỏng kiểu kiến trúc phương Tây.
Đáp án: C
Câu 50 [1089548]: Nhan đề nào sau đây phù hợp nhất với văn bản trên?
A, Nghệ thuật kiến trúc hiện đại ở Việt Nam.
B, So sánh kiến trúc phương Đông và phương Tây.
C, Ảnh hưởng của Trung Hoa đối với kiến trúc nhà ở Việt Nam.
D, Nét đặc sắc trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản nói về kiến trúc truyền thống, không phải hiện đại.
- B sai vì so sánh Đông - Tây chỉ là phương tiện dẫn dắt, không phải mục đích chính → Trọng tâm vẫn là kiến trúc nhà Việt Nam.
- C sai vì ảnh hưởng của Trung Hoa đối với kiến trúc nhà ở Việt Nam chỉ là một phần nhỏ (đoạn [7], [8]) → Văn bản không nhấn mạnh ảnh hưởng, mà nhấn mạnh sự Việt Nam hóa.
- D đúng vì toàn bộ văn bản tập trung:
• Trình bày quan niệm kiến trúc phương Đông, đặc biệt là của người Việt (đoạn [1] - [6]).
• Làm rõ việc tiếp thu nhưng Việt Nam hóa ảnh hưởng kiến trúc Trung Hoa (đoạn [7], [8]).
• Mô tả cụ thể cấu trúc, bố cục, vật liệu, cách dựng nhà của nhà Việt Nam xưa (đoạn [9] - [13]).
Qua đó làm nổi bật: sự hòa hợp với thiên nhiên, đời sống nông nghiệp, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, lối sống tiết kiệm, linh hoạt.
→ Tất cả đều nhằm làm rõ những nét riêng, nét đặc sắc của kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam.
Đáp án: D Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Sứ mệnh của giáo dục đối với vận mệnh đất nước và tương lai dân tộc
[1] Trước đây, Đảng ta khẳng định GD-ĐT là quốc sách hàng đầu, Nghị quyết 71 bổ sung, nhấn mạnh: GD-ĐT “quyết định tương lai dân tộc”. Đây là quan điểm chỉ đạo rất mới của Đảng, thể hiện tầm nhìn, sứ mệnh, vai trò đặc biệt quan trọng của GD-ĐT đối với vận mệnh đất nước, tương lai dân tộc. Điều đó có thể hiểu rằng, GD-ĐT góp phần quyết định xu thế phát triển của đất nước; quyết định nguồn lực chất lượng cao của quốc gia; quyết định sức mạnh mềm của quốc gia, dân tộc, góp phần nâng tầm thế và lực, vị thế, hình ảnh, thương hiệu quốc gia, uy tín, vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Không chỉ là sự trung thành, hành động và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm này còn mang tính chân lý tất yếu, nhịp cùng với bước đi của thế giới ở kỷ nguyên công nghệ số.
[2] Là dân tộc thông minh, ham hiểu biết, trọng đạo lý, người Việt Nam luôn coi việc học hành là chìa khóa mở ra cánh cửa tri thức để bước vào thế giới mới tốt đẹp hơn. Với người Việt, sự học cũng quan trọng như sự ăn vậy: “Ăn vóc học hay”. Có “ăn”, vóc dáng mới khỏe mạnh, đẹp đẽ. Có “học” mới trở nên “hay”. Học để làm người cho đúng nghĩa: “Học là học để làm người/ Biết điều hơn thiệt, biết lời thị phi”. Quan niệm này cắt nghĩa, dù nghèo khó nhưng người dân vẫn cố cho con đi học “cái chữ”, vì “Một kho vàng không bằng một nang chữ”. Vàng quý thật, nhưng vẫn chỉ là phương tiện trao đổi, còn kiến thức mới là mục đích vươn tới.
[3] Các triều đại phong kiến tiến bộ cũng rất coi trọng giáo dục. Từ thời Lý-Trần đã thành lập Quốc Tử Giám, mở khoa thi chọn nhân tài phục vụ đất nước. Những tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu là cách để tôn vinh người đỗ đạt, quý trọng tri thức. Đến nay, nhiều nhà nghiên cứu giáo dục nổi tiếng thế giới ngạc nhiên khi Chu Văn An - bậc “vạn thế sư biểu” của Việt Nam - từ thế kỷ 14 đã đưa ra chân lý mang tính hiện đại, phổ quát rộng rãi đến hôm nay: “Ta chưa từng nghe nước nào coi nhẹ sự học mà khá lên được”. Ngoài thể hiện tầm quan trọng của GD-ĐT đối với sự thịnh suy của mỗi quốc gia, còn gửi tới nhân loại thông điệp thế giới cần hòa bình, con người được tôn trọng. Chỉ khi ấy, “sự học” mới đúng nghĩa. Trong “Đại cáo bình Ngô”, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi gián tiếp nêu một quan niệm mang tính chân lý lịch sử: Đại Việt là nước “văn hiến” vì “đời nào cũng có” các bậc “hào kiệt”. Quan niệm này được Thân Nhân Trung khẳng định trong câu nói nổi tiếng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”.
[4] Những quan niệm trên được Bác Hồ kế thừa, kết tinh, phát triển và nâng cao ở thời đại mới: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục... Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế-văn hóa”. Hai câu văn ngắn gọn kiến tạo theo lối phủ định với 5 chữ “không” được nhấn mạnh để khẳng định yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của xã hội là giáo dục; cái lõi hạt nhân quyết định chất lượng giáo dục là “thầy giáo”. Về thực chất, quan điểm giáo dục hiện đại, tiên tiến của thế giới hôm nay cũng nằm gọn trong ý tứ này.
[5] Trên thế giới, GD-ĐT luôn được các quốc gia tiến bộ coi là bản lề mở ra chân trời thịnh vượng. Nhật Bản, Hàn Quốc, Phần Lan, Singapore, Hoa Kỳ... luôn xác định GD-ĐT là nền tảng, là động lực then chốt để nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, phát triển đất nước. Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống giáo dục tiên tiến, hiện đại, khoa học làm bệ phóng để tạo ra những bước phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực. Đào tạo con người theo nguyên tắc không chỉ giỏi chuyên môn, còn phải có tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, có năng lực hội nhập quốc tế. Đó là kim chỉ nam của hầu hết mọi quốc gia tiên tiến thời Cách mạng công nghiệp 4.0. Ngoài Nhật Bản là tấm gương tái thiết đất nước từ đống tro tàn sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành cường quốc kinh tế, gần đây, thế giới ca ngợi Singapore-một quốc đảo nhỏ bé, tài nguyên nghèo nàn vươn lên thành trung tâm tài chính, công nghệ hàng đầu châu Á-có nguyên nhân chủ yếu là nhờ đào tạo con người với hệ thống giáo dục chất lượng cao.
[6] Từ góc nhìn thành tựu cho thấy, các quốc gia đầu tư mạnh vào nghiên cứu và giáo dục đại học, có đội ngũ trí thức được đào tạo bài bản, luôn đi đầu trong đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia mới tạo ra được các đỉnh cao khoa học, công nghệ. Nhờ nền tảng ấy mà họ có những bứt phá kinh ngạc về kinh tế-xã hội.
[7] Từ góc độ an sinh xã hội, GD-ĐT góp phần quan trọng vào việc kiến tạo đời sống văn minh, công bằng. Được học hành đầy đủ, người dân có ý thức công dân, phát huy tinh thần dân chủ, tôn trọng pháp luật, tham gia tích cực vào đời sống xã hội, góp phần tạo nên sự ổn định chính trị. Đó là những tiền đề cần thiết để phát triển bền vững.
[…]
[8] Tổng Bí thư Tô Lâm nhấn mạnh, hơn bao giờ hết, chúng ta phải coi đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho tương lai, cho sự phát triển bền vững và hùng cường của đất nước. Chúng ta quyết tâm đồng lòng xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, nhân văn, hội nhập, góp phần làm rạng danh dân tộc, đưa đất nước sánh vai với các cường quốc năm châu như Bác Hồ hằng mong ước.
(Theo PGS. TS NGUYỄN THANH TÚ, Sứ mệnh của giáo dục đối với vận mệnh đất nước và tương lai dân tộc, Báo Quân đội nhân dân, đăng ngày 22/09/2025, https://www.qdnd.vn/)
Câu 51 [1089549]: Theo Nghị quyết 71, giáo dục – đào tạo giữ vai trò gì đối với vận mệnh quốc gia?
A, Là lực đẩy thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân trong quốc gia.
B, Là nền tảng định hướng con người trong thời đại toàn cầu hóa.
C, Là nhân tố có tính quyết định đến đời sống mai sau.
D, Là cơ sở hình thành phẩm chất, đạo lý và giá trị sống của xã hội.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù nội dung đáp án đúng về mặt khái quát khi nói về giáo dục. Tuy nhiên: văn bản không nhấn mạnh vai trò cá nhân mà nhấn mạnh tầm quốc gia - dân tộc - vận mệnh đất nước →Vì vậy, A chưa đúng trọng điểm của Nghị quyết 71.
- B sai vì nội dung đáp án là một vai trò có thể suy ra trong bối cảnh hiện đại. Nhưng đoạn [1] không đề cập trực tiếp đến “toàn cầu hóa” hay định hướng con người mà tập trung vào tính quyết định đối với tương lai dân tộc → B không sát nội dung văn bản.
- C đúng vì đoạn [1] viết rõ: “Nghị quyết 71 bổ sung, nhấn mạnh: GD-ĐT “quyết định tương lai dân tộc”.”
Cụm từ “quyết định” thể hiện: vai trò then chốt, mang tính sống còn, ảnh hưởng trực tiếp đến vận mệnh đất nước và tương lai lâu dài của dân tộc.
→ Phương án C diễn đạt đúng trọng tâm và mức độ mà Nghị quyết 71 khẳng định.
- D sai vì D đúng về giáo dục nói chung, nhưng không đúng với câu hỏi “theo Nghị quyết 71”.
Đáp án: C
Câu 52 [1089550]: Theo đoạn [1] các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: B đúng; A, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì trong đoạn [1], văn bản nêu rõ quan điểm này thể hiện vai trò của giáo dục đối với “vận mệnh đất nước, tương lai dân tộc”, chứ không nhấn mạnh vào “sự phát triển cá nhân mỗi con người”.
- B đúng đáp án đã trích dẫn chính xác ý trong đoạn [1]: “GD-ĐT góp phần quyết định xu thế phát triển của đất nước; quyết định nguồn lực chất lượng cao của quốc gia...”
- C sai vì mặc dù cả bài viết có nhắc đến truyền thống, nhưng trong đoạn [1] chỉ đề cập đến việc trung thành với “tư tưởng Hồ Chí Minh” và “nhịp cùng với bước đi của thế giới ở kỷ nguyên công nghệ số”. Cụm từ “truyền thống của dân tộc” chỉ bắt đầu xuất hiện và được phân tích từ đoạn [2].
Câu 53 [1089551]: Điền một từ/ cụm từ không quá HAI tiếng vào mỗi chỗ trống:
Những câu ca dao, tục ngữ “Ăn vóc học hay”, “Học để làm người”, “Một kho vàng không bằng một nang chữ” được trích dẫn trong đoạn [2] đã khẳng định truyền thống _____, quý trọng tri thức và đạo lí ______ của dân tộc Việt Nam.
Những câu ca dao, tục ngữ “Ăn vóc học hay”, “Học để làm người”, “Một kho vàng không bằng một nang chữ” được trích dẫn trong đoạn [2] đã khẳng định truyền thống _____, quý trọng tri thức và đạo lí ______ của dân tộc Việt Nam.
Đáp án: hiếu học/làm người.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: hiếu học
Các câu tục ngữ đều đề cao việc học, coi học là điều thiết yếu như ăn (“Ăn vóc học hay”), là con đường nâng cao giá trị con người → Điều này thể hiện rõ truyền thống hiếu học lâu đời của dân tộc Việt Nam.
- Ô trống 2: làm người.
Văn bản ghi rõ: “Học để làm người cho đúng nghĩa”, nhấn mạnh mục đích cốt lõi của giáo dục trong tâm thức người Việt. → từ cần điền “làm người”.
Câu 54 [1089552]: Kéo và thả cụm từ sau vào chỗ trống:
Các triều đại phong kiến tiến bộ đã __________ Quốc Tử Giám và mở khoa thi chọn nhân tài. Những tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu là cách để __________ người đỗ đạt. Chu Văn An là người đã đưa ra _____ giáo dục phổ quát. Trong “Đại cáo bình Ngô”, Nguyễn Trãi đã __________ nêu quan niệm về truyền thống văn hiến dân tộc. Còn Thân Nhân Trung là người đã __________ vai trò của hiền tài đối với đất nước.
Các triều đại phong kiến tiến bộ đã __________ Quốc Tử Giám và mở khoa thi chọn nhân tài. Những tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu là cách để __________ người đỗ đạt. Chu Văn An là người đã đưa ra _____ giáo dục phổ quát. Trong “Đại cáo bình Ngô”, Nguyễn Trãi đã __________ nêu quan niệm về truyền thống văn hiến dân tộc. Còn Thân Nhân Trung là người đã __________ vai trò của hiền tài đối với đất nước.
Đáp án: thành lập, tôn vinh, chân lý, gián tiếp, khẳng định.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: thành lập
+ Thành lập dùng để chỉ hành động lập ra một cơ sở, tổ chức chính thức. Trong lịch sử, Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, được các triều đại phong kiến lập ra để đào tạo nhân tài.
+ Các từ như đề cao, khẳng định không phù hợp vì không diễn tả hành động “lập trường”.
→ “thành lập” là chính xác nhất.
- Ô trống 2: tôn vinh
+ Những tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm ghi danh, ca ngợi, đề cao giá trị của người học giỏi. Tôn vinh thể hiện thái độ trân trọng, kính trọng trí thức và người tài.
+ Khẳng định hay đề cao không diễn tả rõ hành động ghi công cụ thể như dựng bia đá.
→ “tôn vinh” đúng với ý nghĩa lịch sử và nội dung văn bản.
- Ô trống 3: chân lý
Câu nói: “Ta chưa từng nghe nước nào coi nhẹ sự học mà khá lên được” là: Đúng trong mọi thời đại, có giá trị rộng khắp, vượt không gian - thời gian. Vì vậy, nó được xem là một chân lý chứ không chỉ là quan điểm hay ý kiến cá nhân.
→ “chân lý” nhấn mạnh giá trị bền vững, phổ quát của tư tưởng giáo dục.
- Ô trống 4: gián tiếp
Trong “Đại cáo bình Ngô”, Nguyễn Trãi: Không trực tiếp bàn về giáo dục, nhưng thông qua các ý: “văn hiến”, “hào kiệt đời nào cũng có” → cho thấy truyền thống coi trọng trí tuệ, nhân tài
→ Vì vậy, quan niệm ấy được thể hiện gián tiếp, không phải trực tiếp.
→ “gián tiếp” là lựa chọn chính xác.
- Ô trống 5: khẳng định
Câu nói nổi tiếng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”: Nhấn mạnh vai trò quyết định của người tài đối với sự hưng thịnh đất nước
→ Khẳng định thể hiện rõ hành động nêu lên chân lý một cách dứt khoát.
→ “khẳng định” phù hợp nhất.
Câu 55 [1089553]: Theo đoạn [4], vì sao có thể nói quan điểm giáo dục hiện đại của thế giới ngày nay “nằm gọn trong ý tứ” lời dạy của Bác Hồ?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: B, D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [4] không hề nói rằng chỉ cần thầy giỏi là đủ hay phủ nhận vai trò của chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục. Bác Hồ nhấn mạnh vai trò then chốt của người thầy, nhưng không cực đoan hóa hay loại bỏ các yếu tố khác của giáo dục.
→ Cách hiểu này suy diễn sai và làm đơn giản hóa tư tưởng của Bác.
- B đúng vì Bác Hồ nói: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế - văn hóa.”
Cách lập luận phủ định liên tiếp với nhiều chữ “không” nhằm nhấn mạnh giáo dục là nền tảng gốc rễ của mọi lĩnh vực xã hội.
→ Đây cũng chính là tư tưởng cốt lõi của giáo dục hiện đại trên thế giới: coi giáo dục là trụ cột phát triển quốc gia.
- C sai vì đoạn [4] không nhắc đến: Cách mạng công nghiệp hay yêu cầu giáo dục “đi trước” trong bối cảnh công nghiệp hóa
→ Những nội dung này xuất hiện ở các đoạn sau (như đoạn [5]), không phải căn cứ trực tiếp của đoạn [4].
- D đúng vì đoạn [4] khẳng định: Giáo dục là yếu tố quyết định, “cái lõi hạt nhân” của giáo dục là người thầy
→ Đây chính là tinh thần của giáo dục hiện đại: Lấy chất lượng con người (nhà giáo) làm trung tâm, không chỉ chú trọng cơ sở vật chất hay hình thức.
Câu 56 [1089554]: Theo đoạn [5], vì sao có thể nói giáo dục – đào tạo là “bệ phóng” giúp các quốc gia tiến bộ đạt bước phát triển vượt bậc?
A, Vì giáo dục giúp phổ cập tri thức đại chúng, tạo ra sự đồng đều giữa các tầng lớp xã hội.
B, Vì giáo dục đào tạo con người vừa có chuyên môn, vừa có tư duy, kỹ năng và khả năng hội nhập.
C, Vì giáo dục cung cấp lao động rẻ, dễ điều khiển trong quá trình công nghiệp hóa đất nước.
D, Vì giáo dục chủ yếu phục vụ chiến lược đối ngoại của các quốc gia trong thời đại số.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] không nhấn mạnh đến việc xóa bỏ chênh lệch hay tạo sự đồng đều xã hội. Đặc biệt, nội dung trọng tâm là vai trò và động lực phát triển, chứ không phải mục tiêu công bằng hay phổ cập tri thức đại chúng. (nội dung này phù hợp hơn với đoạn [7]).
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ: Giáo dục là nền tảng, động lực then chốt. Đào tạo con người không chỉ giỏi chuyên môn, mà còn:
• Có tư duy sáng tạo
• Có kỹ năng giải quyết vấn đề
• Có năng lực hội nhập quốc tế
→ Chính những phẩm chất này tạo ra bước phát triển vượt bậc cho quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.
- C sai vì nhận định này đi ngược hoàn toàn nội dung văn bản. Đoạn [5] đề cao chất lượng con người, sáng tạo, năng lực tự chủ, chứ không phải lao động rẻ hay bị điều khiển trong quá trình công nghiệp hóa đất nước.
- D sai vì đoạn [5] chỉ nhắc đến hội nhập quốc tế như một năng lực cần có của con người được đào tạo chứ không nói giáo dục chủ yếu phục vụ đối ngoại hay ngoại giao.
Đáp án: B
Câu 57 [1089555]: Theo đoạn [6], đâu là mối quan hệ giữa đầu tư giáo dục đại học và sự phát triển kinh tế – xã hội?
A, Giáo dục đại học giúp tạo ra lực lượng lao động phổ thông để thúc đẩy sản xuất đại trà.
B, Giáo dục đại học giúp truyền bá tư tưởng văn hóa, tạo sự đồng thuận trong xã hội.
C, Giáo dục đại học tạo nền tảng khoa học – công nghệ, giúp đổi mới sáng tạo và tăng sức cạnh tranh quốc gia.
D, Giáo dục đại học chủ yếu phục vụ mục tiêu hợp tác quốc tế, ảnh hưởng một phần đến kinh tế – xã hội trong nước.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [6] nhấn mạnh nghiên cứu và giáo dục đại học, đội ngũ trí thức được đào tạo bài bản. Trọng tâm là chất lượng cao, tri thức sâu, không phải lao động phổ thông hay sản xuất đại trà.
- B sai vì nội dung đáp án này thuộc về vai trò văn hóa - xã hội, đoạn [6] tập trung vào khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh.
- C đúng vì đoạn [6] khẳng định:
• Quốc gia đầu tư mạnh vào nghiên cứu và giáo dục đại học
• Có đội ngũ trí thức đi đầu trong đổi mới sáng tạo
• Từ đó tạo ra các đỉnh cao khoa học - công nghệ
• Góp phần bứt phá kinh tế - xã hội
→ Đây là mối quan hệ nhân - quả trực tiếp.
- D sai vì đoạn [6] không nói giáo dục đại học chủ yếu vì hợp tác quốc tế. Và giáo dục có ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội là trực tiếp và quyết định, không phải “một phần”.
Đáp án: C
Câu 58 [1089556]: Theo đoạn [7]. GD-ĐT được xem là tiền đề để phát triển bền vững vì giáo dục tạo điều kiện để người dân sống văn minh, có ý thức công dân và góp phần ổn định xã hội.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Sai.
B, Đúng.
C,
D,
Đáp án: B. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [7] nêu rõ: “GD-ĐT góp phần quan trọng vào việc kiến tạo đời sống văn minh, công bằng. Được học hành đầy đủ, người dân có ý thức công dân, phát huy tinh thần dân chủ, tôn trọng pháp luật, tham gia tích cực vào đời sống xã hội, góp phần tạo nên sự ổn định chính trị. Đó là những tiền đề cần thiết để phát triển bền vững.”
Nhận định trong câu hỏi đã tóm lược đúng và đủ ý chính của đoạn [7]: giáo dục giúp con người sống văn minh, có ý thức công dân và góp phần ổn định xã hội → là cơ sở cho phát triển bền vững.
→ Nhận định trên đúng.
Đáp án: B
Câu 59 [1089557]: Thông điệp quan trọng nhất của Tổng Bí thư Tô Lâm trong đoạn [8] là gì?
A, Giáo dục là con đường ngắn nhất để xây dựng đất nước hùng cường.
B, Giáo dục là động lực trung tâm cho sự phát triển bền vững, nâng cao vị thế dân tộc.
C, Giáo dục là phương tiện để đưa Việt Nam trở thành đất nước phát triển.
D, Giáo dục là chìa khóa để thực hiện khát vọng vươn ra thế giới của đất nước.
Đáp án: B
- A sai vì đoạn [8] không đề cập yếu tố “ngắn nhất” hay nhanh chóng. Tổng Bí thư Tô Lâm nhấn mạnh đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, gắn với phát triển bền vững, lâu dài.
- B đúng vì đoạn [8] có các ý trọng tâm như:
• Giáo dục là đầu tư cho tương lai
• Mục tiêu: phát triển bền vững, đất nước hùng cường
• Xây dựng nền giáo dục hiện đại, nhân văn, hội nhập
• Kết quả: làm rạng danh dân tộc, nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế
→ Phương án B tổng hợp đầy đủ và khái quát nhất trọng tâm đoạn [8].
- C sai vì nội dung đáp án này đúng một phần, nhưng quá chung chung. Văn bản không chỉ nói đến “phát triển” mà nhấn mạnh: Phát triển bền vững, hùng cường, góp phần nâng cao vị thế, làm rạng danh dân tộc.
→ Phương án C chưa đầy đủ.
- D sai vì đoạn [8] có nói đến hội nhập và “sánh vai với các cường quốc năm châu”. Tuy nhiên, hội nhập chỉ là một phương diện, không phải thông điệp trọng tâm duy nhất.
→ Phương án này thu hẹp ý nghĩa của giáo dục, bỏ qua vai trò đối với phát triển bền vững trong nước.
Đáp án: B
Câu 60 [1089558]: Mục đích chính của văn bản là gì?
A, Nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.
B, Khẳng định giáo dục là nền tảng then chốt, vừa kế thừa truyền thống dân tộc, vừa học hỏi kinh nghiệm quốc tế, góp phần xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển bền vững.
C, Thuyết phục người đọc rằng đầu tư cho giáo dục là chiến lược chủ đạo để nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
D, Giới thiệu các thành tựu lịch sử của giáo dục Việt Nam từ thời phong kiến đến hiện đại để làm gương cho thế hệ hôm nay.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án là một phần nội dung của văn bản (đặc biệt ở các đoạn [5], [6], [7]). Tuy nhiên, phương án A chưa bao quát được chiều sâu tư tưởng của toàn văn bản: Chưa nhấn mạnh rõ tính kế thừa truyền thống dân tộc và chưa làm nổi bật mục tiêu phát triển bền vững và ổn định xã hội → A đúng một phần, nhưng chưa phải mục đích chính.
- B đúng vì văn bản tập trung triển khai các ý:
• Truyền thống hiếu học của dân tộc (đoạn [2], [3])
• Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục (đoạn [4])
• Kinh nghiệm giáo dục của các quốc gia tiên tiến (đoạn [5], [6])
• Vai trò của giáo dục đối với ổn định xã hội và phát triển bền vững (đoạn [7])
• Thông điệp định hướng tương lai (đoạn [8])
→ Phương án B khái quát toàn diện nhất mục đích của văn bản.
- C sai vì văn bản không chỉ nhằm thuyết phục đầu tư để nâng cao vị thế quốc tế, mà còn: Xây dựng con người, phát triển xã hội văn minh, bảo đảm ổn định chính trị → Phương án C đang thu hẹp mục đích của văn bản.
- D sai vì văn bản có nhắc đến lịch sử giáo dục, nhưng đó chỉ là dẫn chứng, không phải mục đích chính. Mục đích chính là khẳng định sứ mệnh của giáo dục đối với tương lai dân tộc, không phải kể lại thành tựu.
Đáp án: B Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
Vào những thập niên đầu thế kỉ 20, các nhà khoa học đã phát triển nhiều mô hình nguyên tử, hầu hết trong sốđó đều giả định rằng nguyên tử có một hạt nhân trung tâm được bao quanh bởi các electron (xem hình 1). Hạt nhân trung tâm chứa proton mang điện tích dương và neutron trung hòa, không mang điện tích; còn electron
mang điện tích âm và quay quanh hạt nhân nguyên tử. Khi bị ion hóa, một nguyên tử sẽ thu hoặc mất electron để tạo thành tương ứng ion âm (anion) hoặc ion dương (cation). Ngoài ra, sau khi các nguyên tử được kích thích
(ví dụ: bởi ánh sáng hoặc nhiệt), chúng trở về trạng thái ban đầu đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng. Người ta cho rằng các electron chịu trách nhiệm cho quá trình đó.

Hình 1
Trong khoảng thời gian này, có hai nhà khoa học đã tranh luận về cách các electron bao quanh hạt nhân của một nguyên tử như thế nào.Nhà khoa học 1: Mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford - Bohr)
Các electron di chuyển quanh hạt nhân của một nguyên tử theo các quỹ đạo tròn đồng tâm cố định. Mỗi quỹ đạo chỉ có thể chứa một số lượng electron nhất định, và khi một quỹ đạo đã đầy electron, các electron bổ sung phải chiếm các quỹ đạo ở xa hạt nhân hơn. Vì lý do này, một số nguyên tử sẽ lớn hơn (có bán kính lớn hơn) so với những nguyên tử khác vì các electron của chúng nằm trên các quỹ đạo xa hạt nhân hơn.
Khi các electron trong nguyên tử hấp thụ năng lượng từ bên ngoài, chúng có thể bị kích thích và “nhảy” từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác ở mức năng lượng cao hơn, xa hạt nhân hơn. Khi electron trở về quỹ đạo ban đầu, chúng giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng. Điều này giải thích tại sao các nguyên tử khi bị kích thích phát ra ánh sáng với các màu sắc rất cụ thể và rõ ràng. Nếu vị trí của các electron không được xác định trong các quỹ đạo cố định này, chúng ta sẽ không thể giải thích chính xác các bước sóng ánh sáng được phát ra khi nguyên tử bị kích thích.
Nhà khoa học 2: Mô hình đám mây electron
Vị trí chính xác của electron không thể được xác định tuyệt đối. Thay vì di chuyển theo những quỹ đạo cố định, electron tồn tại trong một vùng không gian ba chiều xung quanh hạt nhân, tạo thành một đám mây với mật độ khác nhau ở từng khu vực. Một số vùng trong đám mây này có xác suất cao hơn chứa electron, trong khi những vùng khác có xác suất thấp hơn. Sự không chắc chắn về vị trí của bất kỳ electron nào và bản chất của nó như một hạt mang điện góp phần vào việc hiểu về bản chất sóng-hạt của vật chất và năng lượng.
Mặc dù mô hình này dường như mâu thuẫn với một số giả định về sự ổn định của vật chất trong thực tế quy mô lớn, nhưng nó được gắn liền với khái niệm gọi là hàm sóng. Hàm sóng xác định hình dạng đặc trưng của các đám mây xác suất bao quanh hạt nhân, cho thấy những vùng mà electron có khả năng xuất hiện cao hơn. Nhờ đó, dù vị trí của electron có vẻ ngẫu nhiên, nó vẫn được định vị.
Câu 61 [1092010]: Theo Nhà khoa học 1, ánh sáng phát ra từ nguyên tử khi electron bị kích thích có bước sóng cụ thể và có thể dự đoán được.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Theo Nhà khoa học 1, ánh sáng phát ra từ nguyên tử khi electron bị kích thích có bước sóng cụ thể và có thể dự đoán được.
➡ Đúng. Đáp án: A
➡ Đúng. Đáp án: A
Câu 62 [1092011]: Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, vị trí nào trong số các vị trí 1, 2, 3, 4 trong hình sau mà electron không xuất hiện?

A, Vị trí ①.
B, Vị trí ③.
C, Vị trí ④.
D, Vị trí ②.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr các electron di chuyển quanh hạt nhân của một nguyên tử theo các quỹ đạo tròn đồng tâm cố định.
➡ Đáp án B. Vị trí ③.
➡ Đáp án B. Vị trí ③.
Câu 63 [575544]: Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng.
A, Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau.
B, Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thể bằng nhau.
C, Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của electron là không đổi.
D, Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
❌ A. Sai. Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.
❌ B. Sai. Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.
✔️ C. Đúng. Khi quay quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định, khoảng cách giữa electron đến hạt nhân là không đổi, nên mức năng lượng của hạt nhân cũng là không đổi.
❌ D. Sai. Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
❌ A. Sai. Số electron tối đa trên các lớp là khác nhau, ví dụ lớp thứ nhất có tối đa 2 electron; lớp thứ hai có tối đa 8 electron.
❌ B. Sai. Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau là khác nhau.
✔️ C. Đúng. Khi quay quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định, khoảng cách giữa electron đến hạt nhân là không đổi, nên mức năng lượng của hạt nhân cũng là không đổi.
❌ D. Sai. Electron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng thấp nhất.
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 64 [1092013]: Dưới đây là 2 mô hình nguyên tử hydrogen:
❌ Nhận định A - Sai.
Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình đám mây electron.
✅ Nhận định B - Đúng.
Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân, xác suất để tìm thấy electron là 100%.
✅ Nhận định C - Đúng.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr các electron di chuyển quanh hạt nhân của một nguyên tử theo các quỹ đạo tròn đồng tâm cố định.
✅ Nhận định D - Đúng.
Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình đám mây electron.
✅ Nhận định B - Đúng.
Trong toàn bộ khoảng không gian xung quanh hạt nhân, xác suất để tìm thấy electron là 100%.
✅ Nhận định C - Đúng.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr các electron di chuyển quanh hạt nhân của một nguyên tử theo các quỹ đạo tròn đồng tâm cố định.
✅ Nhận định D - Đúng.
Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
Câu 65 [1092014]: Theo mô hình Rutherford - Bohr, khi một nguyên tử hydrogen (H) hấp thụ một năng lượng đủ lớn, electron sẽ
A, chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn.
B, chuyển từ lớp electron xa hạt nhân về lớp gần hạt nhân hơn.
C, không thay đổi trạng thái.
D, có thể chuyển sang lớp khác bất kì.
Khi các electron trong nguyên tử hấp thụ năng lượng từ bên ngoài, chúng có thể bị kích thích và “nhảy” từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác ở mức năng lượng cao hơn, xa hạt nhân hơn. Vì vậy, khi một nguyên tử hydrogen (H) hấp thụ một năng lượng đủ lớn, electron sẽ chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn.
➡ Đáp án A. chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn. Đáp án: A
➡ Đáp án A. chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn. Đáp án: A
Câu 66 [1092015]: Theo Nhà khoa học 1, quan sát nào sau đây là bằng chứng thuyết phục nhất để phản bác lại quan điểm của nhà khoa học 2 rằng electron tồn tại trong một “đám mây xác suất” xung quanh hạt nhân?
A, Electron có vị trí cố định xung quanh hạt nhân.
B, Ánh sáng phát ra từ electron bị kích thích có bước sóng xác định và có thể dự đoán được.
C, Electron tuân theo hàm sóng.
D, Điện tích của electron là không đổi.
Theo Nhà khoa học 1, nếu vị trí của các electron không được xác định trong các quỹ đạo cố định này, chúng ta sẽ không thể giải thích chính xác các bước sóng ánh sáng được phát ra khi nguyên tử bị kích thích.
➡ Đáp án B. Ánh sáng phát ra từ electron bị kích thích có bước sóng xác định và có thể dự đoán được. Đáp án: B
➡ Đáp án B. Ánh sáng phát ra từ electron bị kích thích có bước sóng xác định và có thể dự đoán được. Đáp án: B
Câu 67 [1092016]: Những năm sau đó, người ta quan sát thấy một electron đơn lẻ có thể thể hiện cả đặc tính của một hạt riêng biệt và chuyển động của nó cũng tuân theo quy luật xác suất. Quan sát này củng cố mô hình đám mây nguyên tử đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Việc quan sát thấy một electron đơn lẻ vừa có tính hạt, vừa có chuyển động tuân theo quy luật xác suất phù hợp với cơ học lượng tử.
Mô hình đám mây electron (mô hình orbital) mô tả electron không chuyển động theo quỹ đạo xác định như mô hình Bohr, mà phân bố xác suất trong không gian quanh hạt nhân.
“Đám mây” biểu thị vùng có xác suất tìm thấy electron lớn, chứ không phải đường đi cụ thể.
👉 Do đó, quan sát này củng cố và xác nhận tính đúng đắn của mô hình đám mây nguyên tử. Đáp án: A
Mô hình đám mây electron (mô hình orbital) mô tả electron không chuyển động theo quỹ đạo xác định như mô hình Bohr, mà phân bố xác suất trong không gian quanh hạt nhân.
“Đám mây” biểu thị vùng có xác suất tìm thấy electron lớn, chứ không phải đường đi cụ thể.
👉 Do đó, quan sát này củng cố và xác nhận tính đúng đắn của mô hình đám mây nguyên tử. Đáp án: A
Bài đọc số: 01 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 13:
KHÁNG SINH EFROTOMYCIN
Efrotomycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide, được sản xuất từ vi khuẩn Streptomyces lactamdurans. Nó có tác dụng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu phần lớn của ribosome, ngăn cản quá trình chuyển dịch mRNA trong quá trình dịch mã. Nhờ cơ chế này, efrotomycin được sử dụng để điều trị một số loại nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram dương. Trong công nghiệp dược phẩm, loại kháng sinh này thường được sản xuất quy mô lớn để phục vụ cho các mục đích y tế.Khi nuôi cấy S. lactamdurans trong môi trường dinh dưỡng với thành phần gồm: glucose, maltose, dầu đậu nành, (NH4)2SO4, NaCl, K2HPO4 và Na2HPO4 ở 28oC và đảm bảo thoáng khí, người ta thu được đồ thị về thành phần môi trường (Hình 7.1) và sự tăng trưởng của vi khuẩn (Hình 7.2) theo thời gian như ở dưới đây:

Câu 68 [1083815]: Cơ chế tác động của Efrotomycin là gì?
A, Ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn.
B, Ngăn chặn quá trình chuyển dịch mRNA trong dịch mã.
C, Phá hủy màng tế bào vi khuẩn.
D, Ức chế quá trình phân chia tế bào.
Efrotomycin có tác dụng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu phần lớn của ribosome, ngăn cản quá trình chuyển dịch mRNA trong quá trình dịch mã. Đáp án: B
Câu 69 [1083816]: Efrotomycin thuộc nhóm kháng sinh nào?
A, Macrolide.
B, Beta-lactam.
C, Aminoglycoside.
D, Tetracycline.
Efrotomycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolide, được sản xuất từ vi khuẩn Streptomyces lactamdurans. Đáp án: A
Câu 70 [1083817]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Efrotomycin được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn 60 – 100 giờ sau khi nuôi cấy.
Efrotomycin được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn 60 – 100 giờ sau khi nuôi cấy.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Khoảng 100 ̶ 250 giờ sau khi nuôi cấy.
- Ở cuối pha cân bằng/đầu pha suy vong, efrotomycin (sản phẩm chuyển hoá thứ cấp) được tiết ra để ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn khác và duy trì ưu thế của S. lactamdurans trong môi trường. Đáp án: B
- Ở cuối pha cân bằng/đầu pha suy vong, efrotomycin (sản phẩm chuyển hoá thứ cấp) được tiết ra để ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn khác và duy trì ưu thế của S. lactamdurans trong môi trường. Đáp án: B
Câu 71 [1083818]: Tại sao lượng O2 tiêu thụ bắt đầu tăng dần trong giai đoạn 60 – 300 giờ sau khi nuôi cấy mà không phải ngay từ đầu?
Chọn hai đáp án đúng:
Chọn hai đáp án đúng:
- A không đúng vì vi khuẩn không cần oxygen để lên men glucose.
- D sai vì vi khuẩn sử dụng glucose trước, sau đó mới chuyển sang sử dụng lipid, và chỉ cần oxygen trong quá trình oxygen hóa lipid.
- D sai vì vi khuẩn sử dụng glucose trước, sau đó mới chuyển sang sử dụng lipid, và chỉ cần oxygen trong quá trình oxygen hóa lipid.
Câu 72 [1083819]: Tại sao trong quá trình nuôi cấy Streptomyces lactamdurans để sản xuất efrotomycin, cần bổ sung các chất như (NH4)2SO4 và NaCl vào môi trường nuôi cấy?
A, (NH4)2SO4 cung cấp nguồn carbon chính cho vi khuẩn, trong khi NaCl điều hòa lượng O2 được tiêu thụ trong môi trường.
B, NaCl giúp kiềm hóa môi trường, còn (NH4)2SO4 cung cấp glucose cho vi khuẩn lên men tạo năng lượng.
C, (NH4)2SO4 cung cấp nitrogene và sulfur cần thiết cho sự phát triển, còn NaCl duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu và ổn định môi trường nuôi cấy.
D, Cả (NH4)2SO4 và NaCl đều kích thích tổng hợp efrotomycin bằng cách ức chế quá trình oxygen hóa lipid, tạo điều kiện sản xuất kháng sinh.
- (NH4)2SO4: nguồn nitrogene và lưu huỳnh.
- NaCl: nguồi muối khoáng, cân bằng áp suất thẩm thấu. Đáp án: C
- NaCl: nguồi muối khoáng, cân bằng áp suất thẩm thấu. Đáp án: C
Câu 73 [1083820]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
- Glucose, maltose, dầu đậu nành: [[21548833]].
- (NH4)2SO4: [[21548835]] và [[21548836]].
- NaCl: [[21548834]], cân bằng [[21548832]].
- K2HPO4 và Na2HPO4: nguồn phosphorus đồng thời cân bằng [[21548837]] môi trường nuôi cấy.
- Glucose, maltose, dầu đậu nành: [[21548833]].
- (NH4)2SO4: [[21548835]] và [[21548836]].
- NaCl: [[21548834]], cân bằng [[21548832]].
- K2HPO4 và Na2HPO4: nguồn phosphorus đồng thời cân bằng [[21548837]] môi trường nuôi cấy.
- Glucose, maltose, dầu đậu nành: nguồn carbon.
- (NH4)2SO4: nguồn nitrogene và lưu huỳnh.
- NaCl: nguồi muối khoáng, cân bằng áp suất thẩm thấu.
- K2HPO4 và Na2HPO4: nguồn phosphorus đồng thời cân bằng pH môi trường nuôi cấy.
- (NH4)2SO4: nguồn nitrogene và lưu huỳnh.
- NaCl: nguồi muối khoáng, cân bằng áp suất thẩm thấu.
- K2HPO4 và Na2HPO4: nguồn phosphorus đồng thời cân bằng pH môi trường nuôi cấy.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 20:
(*Nguồn: Đề minh họa tham khảo TSA – ĐH Bách Khoa)
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác. Sự truyền sáng qua lăng kính trên một mặt cắt được biễu diễn như hình 1.

Hình 1: Lăng kính và sự truyền sáng qua lăng kính có chiết suất tuyệt đối n > 1, đặt trong không khí
Sự truyền sáng qua các mặt bên của lăng kính tuân theo định luật khúc xạ ánh sáng:
(1)n21 là chiết suất tỉ đối của chất làm lăng kính với môi trường, n1, n2 lần lượt là chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và môi trường 2. Trong trường hợp lăng kính ngoài không khí n2 = n và n1 coi như gần bằng 1, do đó n21 = n . Ứng với tia tới tại J, ta có:
(2)Góc A gọi là góc chiết quang, góc D gọi là góc lệch (giữa tia tới lăng kính SI và tia ló khỏi lăng kính JR).
Bằng các biến đổi hình học ta có:
A = r1 + r2 (3)
D = i1 + i2 - A (4)
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới i từ 0o đến 90o , góc lệch D sẽ thay đổi theo, giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (còn gọi là góc lệch cực tiểu Dmin) khi i1 = i2, r1 = r2.
Khi đó ta có:
(5)Thí nghiệm 1: Đặt 3 bút laser phát ra ba ánh sáng màu lục, lam và đỏ trên một đường thẳng đứng (Hình 2). Khi bật đèn chiếu sáng lên một màn đặt thẳng đứng, ta thu được 3 chấm sáng nằm trên đường thẳng đứng (Hình 3). Nếu chiếu ánh sáng này qua một lăng kính nước thì ta
thấy các vệt sáng trên màn bị lệch như Hình 4.

Thí nghiệm 2: Chiếu tia sáng vào lăng kính không khí (là một hình lăng trụ rỗng chứa không khí, có thành bằng thuỷ tinh mỏng, trong suốt) đặt trong nước, quan sát đường truyền tia sáng qua lăng kính. Biết chiết suất tuyệt đối của không khí xấp xỉ 1 và chiết suất tuyệt đối nước là 1,33.
Câu 74 [747039]: Đối với sự truyền sáng qua lăng kính trong hình 1, nhận định nào sau đây là sai?
A, Tia JR là tia khúc xạ.
B, Xét hiện tượng khúc xạ tại điểm I,
là góc khúc xạ.
là góc khúc xạ.C, Tia IJ vừa là tia khúc xạ vừa là tia tới.
D, Xét hiện tượng khúc xạ tại điểm I,
là góc khúc xạ.
là góc khúc xạ.
Xét hiện tượng khúc xạ tại điểm
thì
là góc tới,
là góc khúc xạ, còn
là góc tới tại 
Chọn D Đáp án: D
thì
là góc tới,
là góc khúc xạ, còn
là góc tới tại 
Chọn D Đáp án: D
Câu 75 [747040]: Dựa vào kết quả thí nghiệm 1, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Sai. Khi quan sát trên màn chắn, ta thấy các tia sáng bị lệch so với phương truyền thẳng ban đầu với những khoảng cách khác nhau. Điều này chứng tỏ góc lệch của các tia đỏ, lục và lam khi truyền qua lăng kính là khác nhau
B. Đúng. Tia lam bị lệch nhiều nhất vì chấm sáng màu lam trên màn nằm xa phương truyền thẳng ban đầu nhất.
C. Đúng. Tia đỏ bị lệch ít nhất vì chấm sáng màu đỏ trên màn nằm gần với phương truyền thẳng ban đầu nhất.
B. Đúng. Tia lam bị lệch nhiều nhất vì chấm sáng màu lam trên màn nằm xa phương truyền thẳng ban đầu nhất.
C. Đúng. Tia đỏ bị lệch ít nhất vì chấm sáng màu đỏ trên màn nằm gần với phương truyền thẳng ban đầu nhất.
Câu 76 [747041]: Khi chiếu ánh sáng vào lăng kính có
sao cho góc 
Góc lệch
là
sao cho góc 
Góc lệch
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Với một lăng kính, khi thay đổi góc tới i từ
đến
, góc lệch D sẽ thay đổi theo, khi
giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (còn gọi là góc lệch cực tiểu
)
Ta có:
Chọn D Đáp án: D
đến
, góc lệch D sẽ thay đổi theo, khi
giá trị góc lệch sẽ đạt giá trị nhỏ nhất (còn gọi là góc lệch cực tiểu
)Ta có:

Chọn D Đáp án: D
Câu 77 [747043]: Một bạn học sinh vẽ sự khúc xạ̣ của tia sáng qua lăng kính trong thí nghiệm 2. Hình vẽ nào thể hiện đúng phương truyền của tia sáng?
Khi tia sáng đi từ nước vào không khí: Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém
Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới, hay góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chọn A
Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới, hay góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chọn A
Câu 78 [747044]: Những nhận xét nào đây là đúng trong trường hợp góc lệch bằng góc lệch cực tiểu
?
?
A. Đúng. Ta có góc lệch
.
Góc lệch sẽ cực tiểu khi 
B. Sai. Từ công thức:
. Góc lệch cực tiểu phụ thuộc vào chiết suất (
) của chất làm lăng kính và góc chiết quang (
). Mỗi lăng kính có cấu tạo và vật liệu khác nhau sẽ có
khác nhau.
C. Đúng. Với trường hợp góc lệch cực tiểu, tia sáng tới và tia sáng ra khỏi lăng kính đối xứng nhau qua đường phân giác góc A.
D. Đúng. Từ công thức:
. Góc lệch cực tiểu phụ thuộc vào chiết suất (
) của chất làm lăng kính và góc chiết quang (
).
.
Góc lệch sẽ cực tiểu khi 
B. Sai. Từ công thức:
. Góc lệch cực tiểu phụ thuộc vào chiết suất (
) của chất làm lăng kính và góc chiết quang (
). Mỗi lăng kính có cấu tạo và vật liệu khác nhau sẽ có
khác nhau.C. Đúng. Với trường hợp góc lệch cực tiểu, tia sáng tới và tia sáng ra khỏi lăng kính đối xứng nhau qua đường phân giác góc A.
D. Đúng. Từ công thức:
. Góc lệch cực tiểu phụ thuộc vào chiết suất (
) của chất làm lăng kính và góc chiết quang (
).
Câu 79 [747046]: Một lăng kính có góc chiết quang
đặt trong không khí có góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng
. Khi sử dụng tia màu lam chiếu vào lăng kính đó. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
đặt trong không khí có góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng
. Khi sử dụng tia màu lam chiếu vào lăng kính đó. Nhận xét nào dưới đây là đúng? A, Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng 

B, Góc lệch cực tiểu với tia màu lam nhỏ hơn 

C, Góc lệch cực tiểu với tia màu lam lớn hơn 

D, Góc lệch cực tiểu với tia màu lam bằng 

Ta có công thức tính độ lệch cực tiểu: 
+) Vì góc chiết quang
là cố định, nên giá trị
không đổi.
+) Khi chiết suất
tang thì
tăng
cũng tăng.
+) Mà
nên
.
Góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng
thì Góc lệch cực tiểu với tia màu lam lớn hơn 
Chọn C Đáp án: C

+) Vì góc chiết quang
là cố định, nên giá trị
không đổi.+) Khi chiết suất
tang thì
tăng
cũng tăng.+) Mà
nên
.
Góc lệch cực tiểu với tia sáng màu đỏ bằng
thì Góc lệch cực tiểu với tia màu lam lớn hơn 
Chọn C Đáp án: C
Câu 80 [747048]: Trong thí nghiệm 2, nếu sử dụng ánh sáng trắng chiếu vào lăng kính không khí, khi ánh sáng lần lượt khúc xạ qua hai mặt bên và ló ra khỏi lăng kính, nhận định nào sau đây đúng?
A, Ánh sáng trắng không bị tách thành các màu.
B, Màu đỏ lệch nhiều hơn màu lam, màu lục.
C, Màu lam lệch nhiều hơn màu đỏ, màu lục.
D, Màu lục lệch nhiều hơn màu lam, màu đỏ.
+) Khi sử dụng ánh sáng trắng chiếu vào lăng kính không khí (đặt trong nước), sau khi khúc xạ qua hai mặt bên, ánh sáng trắng bị tách thành dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím do hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+) Do chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau (
), nên mỗi màu có một độ lệch khác nhau so với phương của tia tới. Trong đó, màu lam có độ lệch lớn hơn màu đỏ và màu lục
Chọn C Đáp án: C
+) Do chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau (
), nên mỗi màu có một độ lệch khác nhau so với phương của tia tới. Trong đó, màu lam có độ lệch lớn hơn màu đỏ và màu lục
Chọn C Đáp án: C Bài đọc số: 02 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27:
KHÍ KHỔNG
Khí khổng là một cấu trúc quan trọng nằm trên bề mặt lá thực vật, đóng vai trò thiết yếu trong việc điều hòa trao đổi khí và quản lý nước. Cấu trúc của khí khổng bao gồm hai tế bào bảo vệ có hình dạng giống như hạt đậu, nằm kế cận nhau. Khoảng trống giữa các tế bào này tạo thành lỗ khí, cho phép khí đi vào và ra khỏi lá.Khí khổng hoạt động dựa trên sự thay đổi sức trương nước trong các tế bào bảo vệ. Khi các tế bào bảo vệ hấp thụ nước, chúng trở nên căng phồng, dẫn đến việc mở lỗ khí. Ngược lại, khi các tế bào này mất nước, chúng co lại, làm đóng lỗ khí. Quá trình này giúp thực vật điều chỉnh việc trao đổi khí và kiểm soát sự mất nước.
Chức năng chính: Khí khổng cho phép carbon dioxide (CO2) đi vào lá để phục vụ cho quá trình quang hợp và thải oxygen (O2) ra ngoài. Điều này không chỉ quan trọng cho sự sinh trưởng của thực vật mà còn ảnh hưởng đến khí quyển. Khí khổng giúp điều chỉnh sự thoát hơi nước từ lá, duy trì cân bằng nước trong cây và ngăn ngừa tình trạng mất nước quá mức. Sự thoát hơi nước qua khí khổng góp phần làm giảm nhiệt độ bề mặt lá, giúp cây không bị quá nóng trong điều kiện ánh sáng mạnh.
Khí khổng có khả năng điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với các điều kiện môi trường. Trong điều kiện ánh sáng mạnh và độ ẩm cao, khí khổng mở rộng để tối ưu hóa quang hợp và giảm nhiệt độ bề mặt lá. Trong điều kiện khô hạn, khí khổng đóng lại để tiết kiệm nước.
Khí khổng không chỉ là một cấu trúc quan trọng mà còn là yếu tố quyết định trong việc duy trì sự sống và sự phát triển của thực vật.
Câu 81 [1083821]: Ý chính của bài viết trên là gì?
A, Cấu trúc và vai trò của khí khổng trong việc quản lý sự thoát hơi nước và trao đổi khí ở thực vật.
B, Sự phát triển của thực vật trong điều kiện ánh sáng mạnh và ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến quá trình quang hợp.
C, Tác động của các yếu tố môi trường đến sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng trong nông nghiệp.
D, Các cơ chế điều chỉnh nồng độ carbon dioxide và oxygen trong khí quyển do hoạt động của thực vật.
- Bài viết lần lượt trình bày:
• Cấu trúc khí khổng (hai tế bào bảo vệ, lỗ khí)
• Cơ chế hoạt động (thay đổi sức trương nước → mở/đóng)
• Chức năng (trao đổi CO₂ – O₂, thoát hơi nước, điều hòa nhiệt)
• Sự thích nghi với môi trường
=> Toàn bộ nội dung xoay quanh khí khổng, không đi sâu sang nông nghiệp hay khí quyển. Đáp án: A
• Cấu trúc khí khổng (hai tế bào bảo vệ, lỗ khí)
• Cơ chế hoạt động (thay đổi sức trương nước → mở/đóng)
• Chức năng (trao đổi CO₂ – O₂, thoát hơi nước, điều hòa nhiệt)
• Sự thích nghi với môi trường
=> Toàn bộ nội dung xoay quanh khí khổng, không đi sâu sang nông nghiệp hay khí quyển. Đáp án: A
Câu 82 [1083822]: Theo bài viết, khi nồng độ nước trong tế bào bảo vệ tăng lên, khí khổng sẽ
A, đóng lại để giảm sự thoát hơi nước, dẫn đến giảm hiệu quả của quang hợp và tăng nhiệt độ lá.
B, mở rộng, cho phép khí carbon dioxide (CO2) vào và oxygen (O2) ra, đồng thời giảm nhiệt độ bề mặt lá.
C, điều chỉnh tỷ lệ giữa carbon dioxide (CO2) và oxygen (O2) trong khí quyển bằng cách thay đổi kích thước của các tế bào bảo vệ.
D, giảm khả năng hấp thụ nước và làm tăng tốc độ quang hợp, dẫn đến giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Tế bào bảo vệ hấp thụ nước → trương lên → mở khí khổng
- Hệ quả:
o CO₂ vào lá → tăng quang hợp
o O₂ thoát ra ngoài
o Thoát hơi nước → làm mát bề mặt lá Đáp án: B
- Hệ quả:
o CO₂ vào lá → tăng quang hợp
o O₂ thoát ra ngoài
o Thoát hơi nước → làm mát bề mặt lá Đáp án: B
Câu 83 [1083823]: Kéo thả từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu sau
Trong điều kiện ánh sáng mạnh và độ ẩm cao, khí khổng sẽ [[21548861]] để tối ưu hóa quá trình [[21548860]] và giảm [[21548858]] bề mặt lá. Ngược lại, trong điều kiện khô hạn, khí khổng [[21548859]] để giảm thiểu sự [[21548862]] và bảo vệ cây khỏi mất nước quá mức.
Trong điều kiện ánh sáng mạnh và độ ẩm cao, khí khổng sẽ [[21548861]] để tối ưu hóa quá trình [[21548860]] và giảm [[21548858]] bề mặt lá. Ngược lại, trong điều kiện khô hạn, khí khổng [[21548859]] để giảm thiểu sự [[21548862]] và bảo vệ cây khỏi mất nước quá mức.
Câu 84 [1083824]: Điền đúng hoặc sai vào những nội dung dưới đây:
1. Sai – Khí khổng mở rộng trong điều kiện ánh sáng mạnh và độ ẩm cao không chỉ làm giảm sự mất nước mà còn giúp giảm nhiệt độ bề mặt lá.
2. Đúng – Khi khí khổng đóng lại trong điều kiện khô hạn, sự thoát hơi nước giảm, nhưng điều này cũng có thể làm giảm lượng CO2 đi vào lá, ảnh hưởng đến hiệu quả quang hợp.
3. Sai – Khí khổng ảnh hưởng đến cả sự trao đổi khí và sự hấp thụ nước, không chỉ đơn thuần là sự hấp thụ nước.
4. Sai – Khi các tế bào bảo vệ bị mất nước, khí khổng đóng lại, không mở ra, và sự giảm tốc độ thoát hơi nước giúp tiết kiệm nước hơn là giảm nhiệt độ nhanh chóng.
2. Đúng – Khi khí khổng đóng lại trong điều kiện khô hạn, sự thoát hơi nước giảm, nhưng điều này cũng có thể làm giảm lượng CO2 đi vào lá, ảnh hưởng đến hiệu quả quang hợp.
3. Sai – Khí khổng ảnh hưởng đến cả sự trao đổi khí và sự hấp thụ nước, không chỉ đơn thuần là sự hấp thụ nước.
4. Sai – Khi các tế bào bảo vệ bị mất nước, khí khổng đóng lại, không mở ra, và sự giảm tốc độ thoát hơi nước giúp tiết kiệm nước hơn là giảm nhiệt độ nhanh chóng.
Câu 85 [1083825]: Hình bên mô tả một thí nghiệm đo lường độ mở khí khổng, nồng độ ion K+ và nồng độ sucrose của tế bào bảo vệ trong một ngày ở đậu Vicia faba.

Lý giải nào đúng về tại sao khi tế bào bảo vệ trương nước thì khí khổng mở?

Lý giải nào đúng về tại sao khi tế bào bảo vệ trương nước thì khí khổng mở?
A, Sự sắp xếp của bó vi sợi cellulose theo hướng tỏa tia và sự tăng thể tích của tế bào bảo vệ làm cho tế bào phình ra, làm mở khí khổng.
B, Sự giảm thể tích của tế bào bảo vệ làm tăng áp suất bên trong tế bào, dẫn đến việc khí khổng mở ra để cân bằng áp suất.
C, Khi tế bào bảo vệ trương nước, chúng giải phóng một chất hóa học đặc biệt làm cho các tế bào lân cận co lại, dẫn đến việc mở khí khổng.
D, Sự gia tăng nhiệt độ trong tế bào bảo vệ do trương nước làm tăng tốc độ phân giải cellulose, từ đó làm khí khổng mở rộng.
Vì khi tế bào bảo vệ trương nước, thành ngoài mỏng giãn nhiều, thành trong dày giãn ít, cùng với vi sợi cellulose tỏa tia làm tế bào cong ra ngoài, khiến khí khổng mở. Đáp án: A
Câu 86 [1083826]: Theo dữ liệu bk 5 hãy cho biết cơ chế điều hòa mở khí khổng từ 8 – 11 giờ và 11 – 14 giờ khác nhau như thế nào?
A, Từ 8 – 11 giờ áp suất thẩm thấu của tế bào chủ yếu được duy trì bởi sự thay đổi pH trong tế bào, trong khi từ 11 – 14 giờ nó chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
B, Từ 8 – 11 giờ khí khổng mở chủ yếu nhờ vào sự gia tăng nồng độ oxygen trong tế bào, trong khi từ 11 – 14 giờ khí khổng mở chủ yếu do sự giảm nồng độ carbon dioxide.
C, Từ 8 – 11 giờ sự duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào chủ yếu là do ion K+ trong khi từ 11 – 14 giờ sự duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào chủ yếu là do sucrose.
D, Từ 8 – 11 giờ sự mở khí khổng chủ yếu được điều chỉnh bởi sự thay đổi ánh sáng mặt trời, trong khi từ 11 – 14 giờ nó chủ yếu bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi độ ẩm.
Khí khổng mở nhờ hai cơ chế, từ 8 – 11 giờ sự duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào chủ yếu là do ion K+ trong khi từ 11 – 14 giờ sự duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào chủ yếu là do sucrose. Đáp án: C
Câu 87 [1083827]: Cũng theo dữ liệu bk 5 hãy cho biết khí khổng mở hay đóng khi có ánh sáng và bổ sung thêm chất ức chế bơm ion K+ ở thời điểm 12 giờ?
A, Mở.
B, Đóng.
C,
D,
Vì lúc 12 giờ có ánh sáng, khí khổng vẫn mở.
Dù chất ức chế bơm K⁺ làm giảm độ mở, nhưng lúc này sucrose đã thay thế vai trò của K⁺ trong duy trì trương nước của tế bào bảo vệ, nên khí khổng vẫn mở. Đáp án: A
Dù chất ức chế bơm K⁺ làm giảm độ mở, nhưng lúc này sucrose đã thay thế vai trò của K⁺ trong duy trì trương nước của tế bào bảo vệ, nên khí khổng vẫn mở. Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 33
KEM NHUỘM DA TỪ DIHYDROXYACETOL (DHA)
Nhiều người cho rằng làn da rám nắng khiến con người trông khỏe mạnh, năng động và hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu da liễu đã chỉ ra rằng việc tắm nắng quá mức, đặc biệt là khi bị cháy nắng, sẽ thúc đẩy quá trình lão hóa sớm của da và làm tăng nguy cơ ung thư da do tia tử ngoại (UV) gây tổn thương DNA trong tế bào biểu bì.
Để đáp ứng nhu cầu có được làn da rám nắng mà không cần tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, các hãng mỹ phẩm đã phát triển sản phẩm “kem tạo màu da rám nắng” (sunless tanning lotion). Thành phần hoạt chất chính của loại kem này là dihydroxyacetone (DHA), hay còn gọi là 1,3-dihydroxy-2-propanone, một hợp chất hữu cơ không màu, tan tốt trong nước, có công thức phân tử C3H6O3, công thức cấu tạo như sau:

DHA có thể được tổng hợp trong công nghiệp từ glycerol (C3H8O3) – một sản phẩm phụ phổ biến của quá trình sản xuất xà phòng và biodiesel – thông qua phản ứng oxi hóa nhẹ:

Cơ chế tạo màu da rám nắng là nhờ phản ứng Maillard, một phản ứng ngưng tụ giữa nhóm carbonyl (–CO–) của DHA và nhóm amino (–NH2) trong các amino acid của protein keratin – thành phần chính của lớp sừng ngoài cùng của da. Quá trình này tạo ra melanoidin, một chuỗi polymer nâu sẫm tương tự sắc tố melanin tự nhiên trong da người.
Điều thú vị là chỉ các tế bào chết ở lớp ngoài cùng mới phản ứng với DHA nên lớp da rám nắng này không vĩnh viễn – nó sẽ phai dần sau vài ngày do quá trình bong tróc tự nhiên của tế bào chết. Do lượng tế bào chết trên các vùng da khác nhau không đồng đều, các vị trí như khuỷu tay, đầu gối thường có màu sẫm hơn.
Về mặt hóa học và an toàn, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép sử dụng DHA trong mỹ phẩm với nồng độ từ 1% đến 20%. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy khoảng 11% lượng DHA có thể thẩm thấu qua lớp sừng và xâm nhập vào tế bào sống ở lớp biểu bì và hạ bì. Do đó, việc kiểm soát hàm lượng và tần suất sử dụng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn.
Câu 88 [1092167]: Cơ chế hoạt động của kem nhuộm da không cần ánh nắng mặt trời là
A, kem chứa các chất có màu sẫm hơn sắc tố da.
B, kem chứa chất có thể thay đổi sắc tố của da.
C, kem giúp tăng hiệu quả phơi da dưới ánh nắng mặt trời.
D, kem chứa chất phản ứng với lớp tế bào chết sinh ra hợp chất màu sẫm.
Cơ chế tạo màu da rám nắng là nhờ phản ứng Maillard, một phản ứng ngưng tụ giữa nhóm carbonyl (–CO–) của DHA và nhóm amino (–NH2) trong các amino acid của protein keratin – thành phần chính của lớp sừng ngoài cùng của da. Quá trình này tạo ra melanoidin, một chuỗi polymer nâu sẫm tương tự sắc tố melanin tự nhiên trong da người.
➜ Đáp án: kem chứa chất phản ứng với lớp tế bào chết sinh ra hợp chất màu sẫm. Đáp án: D
➜ Đáp án: kem chứa chất phản ứng với lớp tế bào chết sinh ra hợp chất màu sẫm. Đáp án: D
Câu 89 [1092168]: Một số người nghĩ rằng sử dụng kem tạo màu da rám nắng giúp da được bảo vệ khỏi tia UV như da rám nắng tự nhiên. Theo kiến thức hóa học và sinh học, nhận định này sai ở điểm nào?
A, Melanoidin chỉ tạo màu mà không có khả năng hấp thụ tia UV hiệu quả như melanin tự nhiên.
B, Cả hai đều là sắc tố tự nhiên, do đó có tác dụng chống UV.
C, Melanoidin và melanin đều hấp thụ tia UV như nhau.
D, Kem DHA giúp tăng khả năng chống oxy hóa của da.
Dihydroxyacetone (DHA) chỉ phản ứng với lớp tế bào chết của da tạo thành melanoidin có màu sắc tương tự sắc tố da rám nắng, không có khả năng hấp thụ tia UV hiệu quả như melanin tự nhiên.
➜ Đáp án: Melanoidin chỉ tạo màu mà không có khả năng hấp thụ tia UV hiệu quả như melanin tự nhiên. Đáp án: A
➜ Đáp án: Melanoidin chỉ tạo màu mà không có khả năng hấp thụ tia UV hiệu quả như melanin tự nhiên. Đáp án: A
Câu 90 [1092170]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về DHA?
A, DHA là hợp chất hữu cơ tạp chức, gồm nhóm chức alcohol và carbonyl.
B, DHA vừa có phản ứng khử, vừa có phản ứng oxi hoá.
C, DHA làm mất màu dung dịch nước bromine.
D, DHA có khả năng phản ứng với tối đa 2 mol Na.
✅ Nhận định A - Đúng.
- DHA có 2 nhóm –OH (alcohol)
- Có 1 nhóm C=O (ketone)
→ Là hợp chất tạp chức (nhiều nhóm chức khác loại).
✅ Nhận định B - Đúng.
- Nhóm –OH có thể bị oxi hoá (ví dụ → nhóm C=O hoặc COOH).
- Nhóm C=O (ketone) có thể bị khử (thành alcohol bậc hai).
→ DHA tham gia cả phản ứng oxi hoá lẫn phản ứng khử.
❌ Nhận định C - Sai.
- Nước bromine bị mất màu khi có: Liên kết C=C, nhóm chức aldehyde (–CHO).
- Trong phân tử DHA: Không có C=C, nhóm chức ketone không phải aldehyde.
→ Không làm mất màu nước bromine.
✅ Nhận định D - Đúng.
- Mỗi nhóm –OH alcohol phản ứng được với 1 mol Na: 2ROH + 2Na
2RONa + H2
- DHA có 2 nhóm –OH
→ Phản ứng tối đa với 2 mol Na.
➢ Đáp án C. DHA làm mất màu dung dịch nước bromine. Đáp án: C
- DHA có 2 nhóm –OH (alcohol)
- Có 1 nhóm C=O (ketone)
→ Là hợp chất tạp chức (nhiều nhóm chức khác loại).
✅ Nhận định B - Đúng.
- Nhóm –OH có thể bị oxi hoá (ví dụ → nhóm C=O hoặc COOH).
- Nhóm C=O (ketone) có thể bị khử (thành alcohol bậc hai).
→ DHA tham gia cả phản ứng oxi hoá lẫn phản ứng khử.
❌ Nhận định C - Sai.
- Nước bromine bị mất màu khi có: Liên kết C=C, nhóm chức aldehyde (–CHO).
- Trong phân tử DHA: Không có C=C, nhóm chức ketone không phải aldehyde.
→ Không làm mất màu nước bromine.
✅ Nhận định D - Đúng.
- Mỗi nhóm –OH alcohol phản ứng được với 1 mol Na: 2ROH + 2Na
2RONa + H2
- DHA có 2 nhóm –OH
→ Phản ứng tối đa với 2 mol Na.
➢ Đáp án C. DHA làm mất màu dung dịch nước bromine. Đáp án: C
Câu 91 [1092171]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✅ Nhận định A - Đúng.
- Trong phản ứng tổng hợp DHA, glycerol (chứa 3 nhóm chức alcohol -OH) có nhóm -OH chính giữa oxi hóa thành ketone (tăng số oxi hóa), vì vậy phản ứng tổng hợp DHA là phản ứng oxi hóa khử và glycerol đóng vai trò là chất khử (tăng số oxi hóa), oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa (giảm số oxi hóa từ
thành O2- trong H2O).
❌ Nhận định B - Sai.
- Khoảng 11% lượng DHA có thể thẩm thấu qua lớp sừng và xâm nhập vào tế bào sống ở lớp biểu bì và hạ bì nên cần kiểm soát hàm lượng và tần suất sử dụng.
❌ Nhận định C - Sai.
- Phản ứng Maillard là phản ứng ngưng tụ giữa nhóm carbonyl (–CO–) của DHA và nhóm amino (–NH2), không phải phản ứng đặc trưng của nhóm -COOH.
❌ Nhận định D - Sai.
Lớp da rám nắng này không vĩnh viễn – nó sẽ phai dần sau vài ngày do quá trình bong tróc tự nhiên của tế bào chết.
- Trong phản ứng tổng hợp DHA, glycerol (chứa 3 nhóm chức alcohol -OH) có nhóm -OH chính giữa oxi hóa thành ketone (tăng số oxi hóa), vì vậy phản ứng tổng hợp DHA là phản ứng oxi hóa khử và glycerol đóng vai trò là chất khử (tăng số oxi hóa), oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa (giảm số oxi hóa từ
thành O2- trong H2O).
❌ Nhận định B - Sai.
- Khoảng 11% lượng DHA có thể thẩm thấu qua lớp sừng và xâm nhập vào tế bào sống ở lớp biểu bì và hạ bì nên cần kiểm soát hàm lượng và tần suất sử dụng.
❌ Nhận định C - Sai.
- Phản ứng Maillard là phản ứng ngưng tụ giữa nhóm carbonyl (–CO–) của DHA và nhóm amino (–NH2), không phải phản ứng đặc trưng của nhóm -COOH.
❌ Nhận định D - Sai.
Lớp da rám nắng này không vĩnh viễn – nó sẽ phai dần sau vài ngày do quá trình bong tróc tự nhiên của tế bào chết.
Câu 92 [1092172]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần chục.
Giả sử một người phụ nữ mỗi lần tự nhuộm da tại nhà dùng hết 1 tuýp kem nhuộm da nâu 70 mL (d = 0,8 g/mL) với hàm lượng DHA 9%.
Lượng DHA người phụ nữ đã thoa lên cơ thể là [[21626655]] gam và lượng DHA đã xâm nhập vào các tế bào sống ở lớp biểu bì, hạ bì là [[21626656]] gam.
Giả sử một người phụ nữ mỗi lần tự nhuộm da tại nhà dùng hết 1 tuýp kem nhuộm da nâu 70 mL (d = 0,8 g/mL) với hàm lượng DHA 9%.
Lượng DHA người phụ nữ đã thoa lên cơ thể là [[21626655]] gam và lượng DHA đã xâm nhập vào các tế bào sống ở lớp biểu bì, hạ bì là [[21626656]] gam.
Lượng kem nhuộm da người phụ nữ đã thoa lên cơ thể là
(gam)
Lượng DHA người phụ nữ đã thoa lên cơ thể là
(gam)
Lượng DHA đã xâm nhập vào các tế bào sống ở lớp biểu bì, hạ bì là 5,04 ×11%
0,55 (gam).
(gam)Lượng DHA người phụ nữ đã thoa lên cơ thể là
(gam)Lượng DHA đã xâm nhập vào các tế bào sống ở lớp biểu bì, hạ bì là 5,04 ×11%
0,55 (gam).
Câu 93 [1092173]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một công ty sản xuất mĩ phẩm mỗi năm bán ra 500.000 tuýp kem nhuộm da nâu 70 mL (d = 0,8 g/mL) với hàm lượng DHA 9%, tồn kho 5% số tuýp kem đã được sản xuất. Biết phản ứng điều chế DHA có hiệu suất 70% và có 6% lượng glycerol bị hỏng trong quá trình bảo quản không thể tham gia phản ứng điều chế DHA.
Khối lượng glycerol công ty đã nhập vào cho quá trình sản xuất kem nhuộm da trong 1 năm là __________ tấn
Một công ty sản xuất mĩ phẩm mỗi năm bán ra 500.000 tuýp kem nhuộm da nâu 70 mL (d = 0,8 g/mL) với hàm lượng DHA 9%, tồn kho 5% số tuýp kem đã được sản xuất. Biết phản ứng điều chế DHA có hiệu suất 70% và có 6% lượng glycerol bị hỏng trong quá trình bảo quản không thể tham gia phản ứng điều chế DHA.
Khối lượng glycerol công ty đã nhập vào cho quá trình sản xuất kem nhuộm da trong 1 năm là __________ tấn
⭐ A, B là các giá trị lẻ nên lưu giá trị rồi tính tiếp, không nên làm tròn.
Lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:
(tuýp)
Khối lượng DHA trong lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:

Số mol DHA trong lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:
(mol)
Số mol glycerol dùng để sản xuất lượng DHA đó là:
(mol)
Khối lượng glycerol công ty đã nhập vào cho quá trình sản xuất kem nhuộm da trong 1 năm là:
(tấn)
Điền đáp án đúng: 4,12.
Lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:
(tuýp)Khối lượng DHA trong lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:

Số mol DHA trong lượng kem nhuộm da nâu đã sản xuất trong 1 năm là:
(mol)Số mol glycerol dùng để sản xuất lượng DHA đó là:
(mol)Khối lượng glycerol công ty đã nhập vào cho quá trình sản xuất kem nhuộm da trong 1 năm là:
(tấn)Điền đáp án đúng: 4,12.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 34 đến 40:
Để nghiên cứu tính chất sóng của ánh sáng người ta tiến hành thí nghiệm giao thoa của Young như sơ đồ trong Hình 1.

Sự truyền sóng ánh sáng từ F1, F2 tới một điểm A trên màn E được vẽ như Hình 3.
Tại điểm A có vân sáng khi
(1) với
là bước sóng ánh sáng,
, giá trị tuyệt đối của
còn gọi là bậc của vân sáng.
Tại điểm A có vân tối khi
(2) với
là bước sóng ánh sáng, 
Xét trục
trên màn, toạ độ vân sáng
(3) với
là khoảng cách giữa hai khe,
là khoảng cách từ hai khe tới màn (hình 1), tọa độ vân tối:
(4) với 
Gọi
là khoảng vân, là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp: 
Ánh sáng trắng là hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 760 nm. Khi chiếu ánh sáng trắng thay cho tia laze trong thí nghiệm Young ta sẽ quan sát được hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng.

Hình 1 (Vật lí 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, NXBGDVN 2023)
Ánh sáng phát ra từ nguồn laze S chiếu vào hai khe hẹp F1, F2. Hai khe hẹp khi này trở thành hai nguồn kết hợp. Hình ảnh giao thoa ánh sáng quan sát được trên màn E như Hình 2 gồm những vạch sáng tối xen kẽ nhau.

(1) với
là bước sóng ánh sáng,
, giá trị tuyệt đối của
còn gọi là bậc của vân sáng.Tại điểm A có vân tối khi
(2) với
là bước sóng ánh sáng, 
Xét trục
trên màn, toạ độ vân sáng
(3) với
là khoảng cách giữa hai khe,
là khoảng cách từ hai khe tới màn (hình 1), tọa độ vân tối:
(4) với 
Gọi
là khoảng vân, là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp: 
Ánh sáng trắng là hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 760 nm. Khi chiếu ánh sáng trắng thay cho tia laze trong thí nghiệm Young ta sẽ quan sát được hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng.
Câu 94 [1091569]: Trong thí nghiệm Young đã mô tả ở trên, nhận định nào sau đây là đúng?
i là khoảng cách giữa hai vân sáng và vân tối liên tiếp, công thức khoảng vân i là: 
Trong đó:
+)
là bước sóng ánh sáng (m)
+) D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
+) a là khoảng cách giữa hai khe (m)
khoảng vân i tỉ lệ thuận với bước sóng và khoảng cách từ khe đến màn và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe.
a) Sai. Vì khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng
Giữ nguyên bố trí thí nghiệm, chỉ thay nguồn sáng S bằng nguồn laze có bước sóng ánh sáng lớn hơn, khoảng vân sẽ tăng lên
b) Đúng. Tại O ta có hiệu đường đi
với 
Tại O là vân sáng, gọi là vân sáng trung tâm
c) Đúng. Vì khoảng vân tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe
Khi tăng khoảng cách giữa hai khe a lớn hơn với cùng một nguồn laze và khoảng cách từ khe tới màn D không đổi thì khoảng vân sẽ giảm.

Trong đó:
+)
là bước sóng ánh sáng (m)+) D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
+) a là khoảng cách giữa hai khe (m)
khoảng vân i tỉ lệ thuận với bước sóng và khoảng cách từ khe đến màn và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe.a) Sai. Vì khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng
Giữ nguyên bố trí thí nghiệm, chỉ thay nguồn sáng S bằng nguồn laze có bước sóng ánh sáng lớn hơn, khoảng vân sẽ tăng lênb) Đúng. Tại O ta có hiệu đường đi

với 
Tại O là vân sáng, gọi là vân sáng trung tâmc) Đúng. Vì khoảng vân tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai khe
Khi tăng khoảng cách giữa hai khe a lớn hơn với cùng một nguồn laze và khoảng cách từ khe tới màn D không đổi thì khoảng vân sẽ giảm.
Câu 95 [1091573]: Với các kí hiệu mô tả ở trên, công thức xác định bước sóng ánh sáng là
A, 

B, 

C, 

D, 

i là khoảng cách giữa hai vân sáng và vân tối liên tiếp, công thức khoảng vân i là: 
Công thức tính bước sóng là: 
Trong đó:
+)
là khoảng vân (m)
+)
là bước sóng ánh sáng (m)
+) D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
+) a là khoảng cách giữa hai khe (m)
Chọn D

Công thức tính bước sóng là: 
Trong đó:
+)
là khoảng vân (m)+)
là bước sóng ánh sáng (m)+) D là khoảng cách từ hai khe đến màn (m)
+) a là khoảng cách giữa hai khe (m)
Chọn D
Câu 96 [1091574]: Biết bước sóng ánh sáng đơn sắc đang dùng trong thí nghiệm là 600 nm, khoảng cách hai khe Young a = 1,2 mm, lúc đầu D = 75 cm. Khi chỉ dịch chuyển tịnh tiến màn quan sát dọc theo ray quang học thì thấy khoảng vân thay đổi. Để quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5 mm thì cần dịch chuyển màn quan sát (so với vị trí đầu)?
A, xa thêm 1,00 m.
B, gần thêm 0,25 m.
C, xa thêm 0,25 m.
D, gần thêm 1,00 m.
Khoảng vân ban đầu: 
Để quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5 mm, ta có:
Khoảng cách từ hai khe tới màn lúc này là 
Phải dịch chuyển màn quan sát ra xa so với vị trí ban đầu một đoạn là: 
Chọn C
Đáp án: C

Để quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5 mm, ta có:

Khoảng cách từ hai khe tới màn lúc này là 
Phải dịch chuyển màn quan sát ra xa so với vị trí ban đầu một đoạn là: 
Chọn C
Đáp án: C
Câu 97 [1091575]: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 0,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà MN = 2 cm, người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là
A, 0,63 μm.
B, 0,5 μm.
C, 0,55 μm.
D, 0,42 μm.
+) Trong đoạn MN người ta đếm được có 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng
Có 11 vân sáng bao gồm cả M và N.
+) Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là một khoảng vân, từ M đến N có 10 khoảng vân.
Ta có công thức tính khoảng vân:
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc:
Chọn B
Đáp án: B
Có 11 vân sáng bao gồm cả M và N. +) Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là một khoảng vân, từ M đến N có 10 khoảng vân.
Ta có công thức tính khoảng vân:
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc:
Chọn B
Đáp án: B
Câu 98 [1091576]: Chiếu ánh sáng có bước sóng
vào hai khe F1, F2 thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 5,2 mm. Giữ nguyên vị trí khe và màn, chiếu ánh sáng bước sóng
vào khe thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 4,7 mm. Bước sóng
=__________ nm.
Lưu ý: không cần viết số sau dấu phẩy.
vào hai khe F1, F2 thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 5,2 mm. Giữ nguyên vị trí khe và màn, chiếu ánh sáng bước sóng
vào khe thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 4,7 mm. Bước sóng
=__________ nm.Lưu ý: không cần viết số sau dấu phẩy.
+) Chiếu ánh sáng có bước sóng
vào hai khe F1, F2 thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 5,2 mm: 
+) Giữ nguyên vị trí khe và màn, chiếu ánh sáng bước sóng
vào khe thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 4,7 mm: 
+) Ta có: i là khoảng cách giữa hai vân sáng và vân tối liên tiếp, công thức khoảng vân i là:
khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng chiếu tới.

vào hai khe F1, F2 thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 5,2 mm: 
+) Giữ nguyên vị trí khe và màn, chiếu ánh sáng bước sóng
vào khe thì thấy vân sáng bậc 2 trên màn cách O một khoảng 4,7 mm: 
+) Ta có: i là khoảng cách giữa hai vân sáng và vân tối liên tiếp, công thức khoảng vân i là:

khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng chiếu tới.
Câu 99 [1091577]: Hình dưới đây là ảnh kết quả thí nghiệm giao thoa của 3 ánh sáng đỏ, lục, lam với cùng bố trí thí nghiệm.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Nhận định nào dưới đây là đúng?
A, Ánh sáng lam có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
B, Ánh sáng đỏ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng lục.
C, Càng ra xa vân trung tâm, độ sáng của vân sáng càng giảm.
D, Chiếu ánh sáng trắng qua khe Young trên màn sẽ thu được dải vân có nhiều màu.
Ta có công thức tính khoảng vân (khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp) là: 
khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóng
Từ hình vẽ ta thấy khoảng vân của ánh sáng đỏ là lớn nhất, khoảng vân của ánh sáng lam nhỏ nhất.
A. Đúng. Ánh sáng lam có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
B. Đúng. Ánh sáng đỏ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng lục.
C. Đúng. Vân sáng tại trung tâm là sáng nhất và sẽ giảm dần khi càng đi xa trung tâm
D. Đúng. Vì ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác nhau từ đỏ đến tím, nên mỗi ánh sáng sẽ cho một hệ vân giao thoa riêng với khoảng vân khác nhau. Nên khi chiếu ánh sáng trắng qua khe Young trên màn sẽ thu được dải vân có nhiều màu.
Tất cả đáp án đều đúng

khoảng vân tỉ lệ thuận với bước sóngTừ hình vẽ ta thấy khoảng vân của ánh sáng đỏ là lớn nhất, khoảng vân của ánh sáng lam nhỏ nhất.
A. Đúng. Ánh sáng lam có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng đỏ.
B. Đúng. Ánh sáng đỏ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng lục.
C. Đúng. Vân sáng tại trung tâm là sáng nhất và sẽ giảm dần khi càng đi xa trung tâm
D. Đúng. Vì ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác nhau từ đỏ đến tím, nên mỗi ánh sáng sẽ cho một hệ vân giao thoa riêng với khoảng vân khác nhau. Nên khi chiếu ánh sáng trắng qua khe Young trên màn sẽ thu được dải vân có nhiều màu.
Tất cả đáp án đều đúng
Câu 100 [1091578]: Trong thí nghiệm Young với a = 1,5 mm và D = 75 cm, thay vì chiếu tia sáng laze, người ta chiếu ánh sáng trắng vào hai khe F1, F2 thì trên màn thu được hệ vân giao thoa cho ánh sáng trắng. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 2 mm có bao nhiêu ánh sáng đơn sắc cho vân sáng?
A, 5.
B, 0.
C, 380.
D, 1.
+) Điều kiện để tại M là vân sáng:
với k là số nguyên (
)

+) Ánh sáng trắng là hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 760 nm.


Vậy k nhận các giá trị là: 6;7;8;9;10.
Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 2 mm có 5 ánh sáng đơn sắc cho vân sáng ứng với 5 giá trị của k
Chọn A
Đáp án: A
với k là số nguyên (
)
+) Ánh sáng trắng là hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 760 nm.


Vậy k nhận các giá trị là: 6;7;8;9;10.
Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 2 mm có 5 ánh sáng đơn sắc cho vân sáng ứng với 5 giá trị của k
Chọn A
Đáp án: A