Quay lại
Đáp án
1B
2D
3
4
5
6D
7
8
9
10A
11D
12
13A
14
15
16A
17
18
19D
20
21
22B
23D
24
25B
26
27
28D
29
30
31
32
33
34
35
36D
37
38
39
40
41B
42
43
44
45A
46
47B
48
49C
50A
51D
52
53C
54B
55
56
57A
58A
59
60C
61B
62A
63A
64D
65D
66C
67C
68B
69
70
71A
72B
73A
74C
75B
76C
77A
78
79
80
81B
82A
83A
84B
85D
86
87
88
89B
90B
91A
92
93B
94
95C
96
97B
98C
99A
100B
Câu 1 [1082896]: Hình nón có đường sinh l, đường cao h, bán kính đáy r. Khẳng định đúng là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình nón có đường sinh
đường cao
và bán kính đáy
nên áp dụng định lí Pythagore ta có
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình nón có đường sinh
đường cao
và bán kính đáy
nên áp dụng định lí Pythagore ta có
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1077631]:
bằng
bằng A, 

B, 6.
C, 4.
D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 3 [1037643]: Hãy chỉ ra hàm số nào là hàm số lẻ?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•
Khi
thì
không tồn tại
Hàm số
không phải là hàm lẻ
•
Tập xác định

Hàm số
là hàm số lẻ
• Hàm số
Tập xác định:

Hàm số
là hàm số lẻ
• Hàm số
TXĐ:

Hàm số
là hàm số chẵn
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•

Khi
thì
không tồn tại
Hàm số
không phải là hàm lẻ•

Tập xác định

Hàm số
là hàm số lẻ• Hàm số

Tập xác định:

Hàm số
là hàm số lẻ• Hàm số

TXĐ:


Hàm số
là hàm số chẵn🔑 Chọn biểu thức thứ hai và thứ ba.
Câu 4 [1059277]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hình trên có diện tích của hình trên là [[21265734]] đơn vị diện tích và thể tích là [[21265733]] đơn vị thể tích, biết mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là
đơn vị độ dài.

đơn vị độ dài.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài nên hình có các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt là 4; 2 và 2 đơn vị độ dài.
Diện tích của hình gồm:
+) Bốn mặt hình chữ nhật có kích thước
có diện tích là
(đvdt).
+) Hai mặt hình vuông có kích thước
có diện tích là
(đvdt).
Do đó hình có diện tích là
(đvdt).
Thể tích của hình là
(đvtt).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Mỗi hình nhỏ là một hình lập phương có cạnh là 1 đơn vị độ dài nên hình có các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt là 4; 2 và 2 đơn vị độ dài.
Diện tích của hình gồm:
+) Bốn mặt hình chữ nhật có kích thước
có diện tích là
(đvdt).
+) Hai mặt hình vuông có kích thước
có diện tích là
(đvdt).
Do đó hình có diện tích là
(đvdt).
Thể tích của hình là
(đvtt).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 5 [1078151]: Cho các số thực
Biết rằng
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Biết rằng
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: các số thực
Kết hợp với dữ kiện:
Xét các phát biểu:
•
•
•

•

🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: các số thực
Kết hợp với dữ kiện:

Xét các phát biểu:
•
•
•


•


🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 6 [1037371]: Miền không gạch chéo nào dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại định lí: Trong mặt phẳng tọa độ
đường thẳng
chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Một trong hai nửa mặt phẳng ấy (không kể bờ
) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
nửa mặt phẳng còn lại (không kể bờ
) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Đường thẳng
đi qua hai điểm 
Thay tọa độ điểm O vào bất phương trình
(thoả mãn)
Miền nghiệm của bất phương trình
chứa điểm O
Miền nghiệm của bất phương trình
là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
và chứa điểm O
🔑Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại định lí: Trong mặt phẳng tọa độ
đường thẳng
chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Một trong hai nửa mặt phẳng ấy (không kể bờ
) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
nửa mặt phẳng còn lại (không kể bờ
) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Đường thẳng
đi qua hai điểm 
Thay tọa độ điểm O vào bất phương trình

(thoả mãn)
Miền nghiệm của bất phương trình
chứa điểm O
Miền nghiệm của bất phương trình
là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng
và chứa điểm O🔑Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 7 [1037468]: Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc
Số cách 8 học sinh vào hàng là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau
Gọi X là nhóm 3 học sinh nữ; Y là nhóm 5 học sinh nam
Số cách xếp trong X là:
(cách)
Số cách xếp trong Y là:
(cách)
Số cách xếp hai nhóm X và Y là:
(cách)
Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau
Gọi X là nhóm 3 học sinh nữ
Số cách xếp trong X là:
(cách)
Số cách xếp nhóm X và 5 bạn học sinh nam là:
(cách)
Số cách xếp sao cho các học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp cho không em nữ nào đứng cạnh nhau
Xếp 5 em học sinh nam trước; chọn lấy 3 trong 6 chỗ bên cạnh các bạn nam rồi xếp các bạn nữ vào
Số cách xếp sao cho không em nữ nào đứng cạnh nhau là:
(cách)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc
Số cách 8 học sinh vào hàng là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau
Gọi X là nhóm 3 học sinh nữ; Y là nhóm 5 học sinh nam
Số cách xếp trong X là:
(cách)
Số cách xếp trong Y là:
(cách)
Số cách xếp hai nhóm X và Y là:
(cách)
Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Xếp học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau
Gọi X là nhóm 3 học sinh nữ
Số cách xếp trong X là:
(cách)
Số cách xếp nhóm X và 5 bạn học sinh nam là:
(cách)
Số cách xếp sao cho các học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là:
(cách)Kết hợp với dữ kiện: Xếp cho không em nữ nào đứng cạnh nhau
Xếp 5 em học sinh nam trước; chọn lấy 3 trong 6 chỗ bên cạnh các bạn nam rồi xếp các bạn nữ vào
Số cách xếp sao cho không em nữ nào đứng cạnh nhau là:
(cách)🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.
Câu 8 [1038197]: Một cuộc khảo sát đã tiến hành xác định tuổi (theo năm) của 120 chiếc ô tô. Kết quả điều tra được cho trong bảng sau:

Những phát biểu nào dưới đây đúng?

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là:
Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là:
Nhóm chứa mốt là
Nhóm chứa trung vị là
.
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Cỡ mẫu là:

Số ô tô có độ tuổi dưới 12 năm là:

Nhóm chứa mốt là

Nhóm chứa trung vị là
.Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
.🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 9 [1040724]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Một nông trường trồng rừng phòng hộ vào ba lô đất. Biết diện tích lô thứ nhất bằng
diện tích của cả ba lô. Còn diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,(3). Nếu diện tích lô thứ nhất lớn hơn diện tích lô thứ ba là 12 ha thì diện tích của cả ba lô là __________ ha.
Một nông trường trồng rừng phòng hộ vào ba lô đất. Biết diện tích lô thứ nhất bằng
diện tích của cả ba lô. Còn diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,(3). Nếu diện tích lô thứ nhất lớn hơn diện tích lô thứ ba là 12 ha thì diện tích của cả ba lô là __________ ha.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại tỉ lệ diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Gọi diện tích ba lô đất lần lượt là x; y; z
.
Kết hợp với các dữ kiện:
• Diện tích lô thứ nhất bằng
diện tích của cả ba lô.
• Diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,3.
Suy ra ta có:



Từ
và
suy ra:
Tổng diện tích cả ba lô đất bằng:
🔑 Điền đáp án: 102.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Gọi diện tích ba lô đất lần lượt là x; y; z
.Kết hợp với các dữ kiện:
• Diện tích lô thứ nhất bằng
diện tích của cả ba lô.• Diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,3.
Suy ra ta có:



Từ
và
suy ra:
Tổng diện tích cả ba lô đất bằng:

🔑 Điền đáp án: 102.
Câu 10 [1082774]: Cho tứ diện
có các góc phẳng tại đỉnh S đều vuông. Hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng
là
có các góc phẳng tại đỉnh S đều vuông. Hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng
là A, trực tâm tam giác ABC.
B, trọng tâm tam giác ABC.
C, tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
D, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các góc phẳng tại đỉnh S đều vuông, tức
và
suy ra
Dựng
tại
và
tại
Xét
có
và
suy ra
Xét
có
và
suy ra
do đó
là hình chiếu vuông góc của
lên
Chứng minh tương tự, được
Từ (1) và (2) suy ra
là trực tâm tam giác
🔑 Chọn đáp án: trực tâm tam giác
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các góc phẳng tại đỉnh S đều vuông, tức
và
suy ra
Dựng
tại
và
tại
Xét
có
và
suy ra
Xét
có
và
suy ra
do đó
là hình chiếu vuông góc của
lên
Chứng minh tương tự, được
Từ (1) và (2) suy ra
là trực tâm tam giác
🔑 Chọn đáp án: trực tâm tam giác
Đáp án: A
Câu 11 [1079969]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
có bảng biến thiên như sau:
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
A, 4.
B, 1.
C, 3.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng 2 tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng 2 tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 12 [1037788]: Cho dãy số
thỏa mãn
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
thỏa mãn
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
thỏa mãn
và 
Dãy số
là một cấp số cộng với
và công sai 
là một dãy số tăng





🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
thỏa mãn
và 
Dãy số
là một cấp số cộng với
và công sai 
là một dãy số tăng




🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 13 [1079105]: Cho hàm số
giá trị của
bằng
giá trị của
bằng A, 6.
B, 8.
C, 3.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 14 [1038090]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài
Chu vi của miếng đất là P, độ chính xác của
Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài
Chu vi của miếng đất là P, độ chính xác của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài 
Giả sử
Ta có
Theo giả thiết
và
nên
.
Do đó
.
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài 
Giả sử

Ta có

Theo giả thiết
và
nên
.Do đó
.🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 15 [1079742]: Cho hàm số
có đạo hàm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đạo hàm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó hàm số
đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên hai khoảng
và
Có
và
đều nằm trong khoảng
nên
Có
nằm trong khoảng
nên
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Do đó hàm số
đồng biến trên khoảng
và nghịch biến trên hai khoảng
và
Có
và
đều nằm trong khoảng
nên
Có
nằm trong khoảng
nên
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 16 [1084861]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đáp án A ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện: Điều kiện xác định là

Suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Kết hợp với dữ kiện: Điều kiện xác định là

Suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 17 [1078298]: Cho điểm
đường thẳng
cắt hai đồ thị hàm số
và
lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
đường thẳng
cắt hai đồ thị hàm số
và
lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Điểm
• Đường thẳng
cắt hai đồ thị hàm số
và
lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho 
Xét các phát biểu:
• Ta có:
• Ta có:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Điểm
• Đường thẳng
cắt hai đồ thị hàm số
và
lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho 
Xét các phát biểu:
• Ta có:

• Ta có:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 18 [1037844]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị thích hợp vào chỗ trống.
Một nhân viên công ty với mức lương tháng đầu là 10 triệu. Sau đó, mỗi tháng lương của anh ấy cứ tăng dần với số phần trăm lương là 2,5%. Tổng số lương anh nhân viên nhận được sau 1 năm làm việc là __________ triệu.
Một nhân viên công ty với mức lương tháng đầu là 10 triệu. Sau đó, mỗi tháng lương của anh ấy cứ tăng dần với số phần trăm lương là 2,5%. Tổng số lương anh nhân viên nhận được sau 1 năm làm việc là __________ triệu.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả làm tròn đến hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhân viên công ty với mức lương tháng đầu là 10 triệu
Kết hợp với dữ kiện: Sau đó, mỗi tháng lương của anh ấy cứ tăng dần với số phần trăm lương là 2,5%
Lương của anh ấy theo các tháng lấp thành cấp số nhân với
và

Sau 1 năm anh ấy nhận được số tiền là:
(triệu)
🔑 Điền đáp án: 138.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhân viên công ty với mức lương tháng đầu là 10 triệu
Kết hợp với dữ kiện: Sau đó, mỗi tháng lương của anh ấy cứ tăng dần với số phần trăm lương là 2,5%
Lương của anh ấy theo các tháng lấp thành cấp số nhân với
và 
Sau 1 năm anh ấy nhận được số tiền là:
(triệu)🔑 Điền đáp án: 138.
Câu 19 [1078326]: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

📒 Áp dụng định lí Viete:

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

📒 Áp dụng định lí Viete:

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình
bằng: 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 20 [1079198]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Một chiếc máy bay đang bay ở độ cao cố định với tốc độ không đổi là 1000 km/h. Một tên lửa phòng không được bắn theo đường thẳng tạo với đường bay của máy bay một góc
để nó sẽ đâm trúng máy bay tại điểm P (xem hình minh họa). Thời điểm máy bay cách điểm va chạm P 4 km thì tên lửa cách P 6 km và đang bay với tốc độ 2000 km/h.

Khi góc
thì khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ [[21519281]] km/h.
Khi góc
thì khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ [[21519283]] km/h.
Một chiếc máy bay đang bay ở độ cao cố định với tốc độ không đổi là 1000 km/h. Một tên lửa phòng không được bắn theo đường thẳng tạo với đường bay của máy bay một góc
để nó sẽ đâm trúng máy bay tại điểm P (xem hình minh họa). Thời điểm máy bay cách điểm va chạm P 4 km thì tên lửa cách P 6 km và đang bay với tốc độ 2000 km/h.
Khi góc
thì khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ [[21519281]] km/h.Khi góc
thì khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ [[21519283]] km/h.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

📒 Nhắc lại kiến thức: Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là đạo hàm của hàm số
theo biến
Dựa vào hình vẽ: Xét tam giác
có
nên:

(đạo hàm 2 vế)

Kết hợp với dữ kiện: Tốc độ của máy bay và tên lửa lần lượt là 1000 km/h và 2000 km/h, hơn nữa khoảng cách từ A đến P và khoảng cách từ B đến P giảm nên

Với
suy ra 

Khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ 2219 km/h.
Với
suy ra 

Khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ 2638 km/h.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:

📒 Nhắc lại kiến thức: Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là đạo hàm của hàm số
theo biến
Dựa vào hình vẽ: Xét tam giác
có
nên:
(đạo hàm 2 vế)
Kết hợp với dữ kiện: Tốc độ của máy bay và tên lửa lần lượt là 1000 km/h và 2000 km/h, hơn nữa khoảng cách từ A đến P và khoảng cách từ B đến P giảm nên

Với
suy ra 

Khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ 2219 km/h.Với
suy ra 

Khoảng cách giữa tên lửa và máy bay đang giảm với tốc độ 2638 km/h.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 21 [1037724]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong khoảng
phương trình
có __________ nghiệm.
Trong khoảng
phương trình
có __________ nghiệm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình
• Với
Phương trình vô nghiệm
• Với
Chia cả 2 vế của phương trình cho 



Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án: 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình

• Với
Phương trình vô nghiệm• Với

Chia cả 2 vế của phương trình cho 



Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Điền đáp án: 4.
Câu 22 [1078229]: Một tô súp nóng được phục vụ trong một bữa tiệc. Nhiệt độ của súp bắt đầu giảm theo Định luật làm nguội của Newton, sao cho nhiệt độ của nó tại thời điểm t (tính bằng phút) là
trong đó T tính bằng °F. Sau bao nhiêu giây thì nhiệt độ của súp giảm còn 100°F (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
trong đó T tính bằng °F. Sau bao nhiêu giây thì nhiệt độ của súp giảm còn 100°F (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? A, 1705.
B, 1706.
C, 28.
D, 29.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhiệt độ của súp bắt đầu giảm theo Định luật làm nguội của Newton, sao cho nhiệt độ của nó tại thời điểm t (tính bằng phút) là
trong đó T tính bằng °F.


Sau 1706 giây thì nhiệt độ của súp giảm còn 
🔑 Chọn đáp án: 1706. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nhiệt độ của súp bắt đầu giảm theo Định luật làm nguội của Newton, sao cho nhiệt độ của nó tại thời điểm t (tính bằng phút) là
trong đó T tính bằng °F. 

Sau 1706 giây thì nhiệt độ của súp giảm còn 
🔑 Chọn đáp án: 1706. Đáp án: B
Câu 23 [1079804]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Trên đoạn
hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
có đồ thị như hình vẽ bên. Trên đoạn
hàm số đã cho có mấy điểm cực trị?
A, 4.
B, 5.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
ta thấy:
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại;
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực tiểu;
Đồ thị tiếp tục đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại.
Vậy hàm số có
điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Trên đoạn
ta thấy:
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại;
Đồ thị đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực tiểu;
Đồ thị tiếp tục đổi chiều tại
nên tại đây hàm số đạt cực đại.
Vậy hàm số có
điểm cực trị.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 24 [1038490]: Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đển 9. Gọi A là biến cố: “Lấy được vé không có chữ số 2” và B: “Lấy được vé số không có chữ số 7”.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9.
Xét biến cố A: "Lấy được vé không có chữ số
và biến cố B : "Lấy được vé số không có chữ số 7 ".
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số
. Suy ra
.
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 7 :
(số).
Suy ra
.
Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 2 và 7 là
.
Suy ra
.
Xác suất của biến cố X: “Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7” bằng:
.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9.
Xét biến cố A: "Lấy được vé không có chữ số
và biến cố B : "Lấy được vé số không có chữ số 7 ".Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số
. Suy ra
.Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 7 :
(số).Suy ra
.Số các dãy gồm 5 chữ số lập được mà không có chữ số 2 và 7 là
.Suy ra
.Xác suất của biến cố X: “Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7” bằng:
.🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 25 [1080149]: Đồ thị sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, loại đáp án
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, loại đáp án
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
và
nên đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số, chọn đáp án
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 26 [1078383]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bất phương trình
có nghiệm là
[[21512620]] hoặc
[[21512619]].
Bất phương trình
có nghiệm là
[[21512620]] hoặc
[[21512619]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
bất phương trình trở thành
Với
suy ra
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
bất phương trình trở thành
Với
suy ra
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 27 [1084862]: Cho bất phương trình 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
(do
nên hàm số
nghịch biến)
=""
Do đó bất phương trình có 2 nghiệm nguyên là
và
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
(do
nên hàm số
nghịch biến)
="" Do đó bất phương trình có 2 nghiệm nguyên là
và
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 28 [1070620]: Điều kiện của số tự nhiên n để
chia hết cho 22?
chia hết cho 22? A, Không có giá trị nào của n thỏa mãn.
B, Chỉ có duy nhất giá trị
thỏa mãn.
thỏa mãn.C, Chỉ có 2 giá trị thỏa mãn là
và 
và 
D, Mọi số tự nhiên n đều thỏa mãn.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có

Ta có


Mặt khác


Do đó

(vì
là số chẵn
là số lẻ; 2007 là số lẻ).
🔑 Chọn đáp án: Mọi số tự nhiên n đều thỏa mãn. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có

Ta có


Mặt khác


Do đó


(vì
là số chẵn
là số lẻ; 2007 là số lẻ).🔑 Chọn đáp án: Mọi số tự nhiên n đều thỏa mãn. Đáp án: D
Câu 29 [1084863]: Cho hàm số
có đồ thị 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm
có dạng:
với
là hệ số góc của tiếp tuyến.
Dựa vào dữ kiện:

Với
suy ra hệ số góc của tiếp tuyến là 
Dựa vào dữ kiện:
suy ra đường thẳng
có hệ số góc là 
Kết hợp với dữ kiện: Tiếp tuyến vuông góc với
nên hệ số góc của tiếp tuyến là 
Phương trình hoành độ giao điểm của
với trục hoành là

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Tiếp tuyến của đồ thị
tại điểm
có dạng:
với
là hệ số góc của tiếp tuyến. Dựa vào dữ kiện:

Với
suy ra hệ số góc của tiếp tuyến là 
Dựa vào dữ kiện:
suy ra đường thẳng
có hệ số góc là 
Kết hợp với dữ kiện: Tiếp tuyến vuông góc với
nên hệ số góc của tiếp tuyến là 
Phương trình hoành độ giao điểm của
với trục hoành là

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.
Câu 30 [1079202]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 m (điểm Q là hình chiếu của P xuống sàn) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng trong quá trình di chuyển, hai thùng hàng luôn nằm trên mặt sàn và lực ma sát coi như bằng 0. Nếu thùng A cách Q 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi 0,5 m/s, thì thùng B đang di chuyển về phía Q với tốc độ __________ m/s.
Có hai thùng hàng A và B đặt trên sàn kho. Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m, mỗi thùng được móc vào một đầu dây ở sát mặt sàn. Sợi dây luôn căng và được kéo qua ròng rọc P gắn trên xà nhà, cao hơn điểm Q trên sàn 4 m (điểm Q là hình chiếu của P xuống sàn) (tham khảo hình vẽ). Biết rằng trong quá trình di chuyển, hai thùng hàng luôn nằm trên mặt sàn và lực ma sát coi như bằng 0. Nếu thùng A cách Q 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi 0,5 m/s, thì thùng B đang di chuyển về phía Q với tốc độ __________ m/s.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m kéo qua ròng rọc
nên
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ: Điểm
là hình chiếu của
xuống sàn với
suy ra
Ta có
📒 Nhắc lại kiến thức: Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là đạo hàm của hàm số
theo biến
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
là vận tốc di chuyển của
là vận tốc di chuyển của
thùng A cách Q 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi 0,5 m/s nên suy ra
và
Khi đó
Vậy thùng B di chuyển về phía Q với tốc độ 0,33 m/s.
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai thùng được nối với nhau bằng một sợi dây dài 15 m kéo qua ròng rọc
nên
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ: Điểm
là hình chiếu của
xuống sàn với
suy ra
Ta có
📒 Nhắc lại kiến thức: Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm
là đạo hàm của hàm số
theo biến
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
là vận tốc di chuyển của
là vận tốc di chuyển của
thùng A cách Q 3 m và đang được kéo ra xa Q với tốc độ không đổi 0,5 m/s nên suy ra
và
Khi đó
Vậy thùng B di chuyển về phía Q với tốc độ 0,33 m/s.
🔑 Điền đáp án:
Câu 31 [1079918]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
📒 Áp dụng công thức:
Kết hợp với dữ kiện:
Khi đó
Vậy
có duy nhất một nghiệm thuộc khoảng
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
📒 Áp dụng công thức:

Kết hợp với dữ kiện:
Khi đó
Vậy
có duy nhất một nghiệm thuộc khoảng
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn
là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 32 [1084864]: Đồ thị của hàm số
có hai điểm cực trị là
và
Khi đó
có hai điểm cực trị là
và
Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
và
nên
Cách 2:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
và
nên phương trình
có hai nghiệm là
và
khi đó
có dạng
Lại có
Suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
và
nên
Cách 2:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là
và
nên phương trình
có hai nghiệm là
và
khi đó
có dạng
Lại có
Suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 33 [1082934]: Cho tứ diện
có các cạnh đều bằng
.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có các cạnh đều bằng
.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có


Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các cạnh đều bằng
nên 
Có

Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các cạnh đều bằng
nên 
Có

Có

Do đó
Ta có
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Có



Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các cạnh đều bằng
nên 
Có

Dựa vào dữ kiện: Tứ diện
có các cạnh đều bằng
nên 
Có

Có

Do đó

Ta có

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 34 [1080287]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một bạn đã cắt tấm bìa carton phẳng và cứng có kích thước như hình vẽ. Sau đó bạn ấy gấp theo đường nét đứt thành một hình chữ nhật. Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh
chiều cao là
và diện tích tấm bìa là 

Thể tích khối hộp lớn nhất bằng [[21525758]]
khi đó
[[21525759]]
Một bạn đã cắt tấm bìa carton phẳng và cứng có kích thước như hình vẽ. Sau đó bạn ấy gấp theo đường nét đứt thành một hình chữ nhật. Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh
chiều cao là
và diện tích tấm bìa là 

Thể tích khối hộp lớn nhất bằng [[21525758]]
khi đó
[[21525759]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh
chiều cao là
và diện tích tấm bìa là
nên
Khi đó thể tích của khối hộp là
Suy ra
Mặt khác
nên
xảy ra khi và chỉ khi
Khi đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình hộp có đáy là hình vuông cạnh
chiều cao là
và diện tích tấm bìa là
nên
Khi đó thể tích của khối hộp là
Suy ra
Mặt khác
nên
xảy ra khi và chỉ khi
Khi đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 35 [1080047]: Cho hàm số
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
nếu
hoặc
Dựa vào dữ kiện:
Có
Suy ra đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Có
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Gọi
là giao điểm của hai đường tiệm cận
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
Đường tiệm cận xiên
của đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm
, cắt trục tung tại điểm
khi đó
Tam giác
vuông tại
có
nên
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
nếu
hoặc
Dựa vào dữ kiện:
Có
Suy ra đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Có
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Gọi
là giao điểm của hai đường tiệm cận
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
Đường tiệm cận xiên
của đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm
, cắt trục tung tại điểm
khi đó
Tam giác
vuông tại
có
nên
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 36 [1082953]: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho
biết
cùng chiều với
và có
Toạ độ của vectơ
là
biết
cùng chiều với
và có
Toạ độ của vectơ
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cùng chiều với
nên
với 
Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cùng chiều với
nên
với 
Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 37 [1080203]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Giá trị của
[[21524865]];
[[21524863]].
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ.
Giá trị của
[[21524865]];
[[21524863]].
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đồ thị ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng
suy ra

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

Có
khi đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
đi qua điểm

Từ (1) và (2) suy ra
Vậy
và 
Cách 2:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng
suy ra

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

+) Hàm số đạt cực trị tại
nên

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

Vậy
và 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng
suy ra

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

Có
khi đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là
đi qua điểm

Từ (1) và (2) suy ra

Vậy
và 
Cách 2:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng
suy ra

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

+) Hàm số đạt cực trị tại
nên

+) Đồ thị hàm số đi qua điểm
nên

Vậy
và 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 38 [1084865]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và
Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng
trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Góc giữa mặt phẳng
và
bằng
Khoảng cách từ AB đến mặt phẳng
gấp __________ lần a.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và
Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng
trùng với trọng tâm của tam giác ABC. Góc giữa mặt phẳng
và
bằng
Khoảng cách từ AB đến mặt phẳng
gấp __________ lần a.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình thoi nên
Gọi
là trọng tâm tam giác
là trung điểm
Xét tam giác
có
và
nên
là tam giác đều cạnh
và
Có
là trọng tâm tam giác
nên
Dựng
tại
theo định lý Thales có
Hai mặt phẳng
và
có giao tuyến là
và
suy ra góc giữa hai mặt phẳng này bằng góc giữa hai đường thẳng
và bằng
Kết hợp với dữ kiện: Góc giữa mặt phẳng
và
bằng
suy ra
Tam giác
vuông tại
có
Gọi
là giao điểm của
và
Do
nên
Dựng
tại
Xét
có
Xét
có
Tam giác
vuông tại
có
và
nên
Lại có
Vậy
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình thoi nên
Gọi
là trọng tâm tam giác
là trung điểm
Xét tam giác
có
và
nên
là tam giác đều cạnh
và
Có
là trọng tâm tam giác
nên
Dựng
tại
theo định lý Thales có
Hai mặt phẳng
và
có giao tuyến là
và
suy ra góc giữa hai mặt phẳng này bằng góc giữa hai đường thẳng
và bằng
Kết hợp với dữ kiện: Góc giữa mặt phẳng
và
bằng
suy ra
Tam giác
vuông tại
có
Gọi
là giao điểm của
và
Do
nên
Dựng
tại
Xét
có
Xét
có
Tam giác
vuông tại
có
và
nên
Lại có
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Câu 39 [1038433]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra
mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng
với
là phân số tối giản. Khi đó
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra
mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng
với
là phân số tối giản. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích trong15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C suy ra không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố:“Mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn”.
Có
nên
trường hợp có thể xảy ra:
+) Trường hợp 1: 2 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 2: 1 mẫu ở quầy A, 2 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 3: 1 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 2 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
Xác suất của biến cố này là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng
với
là phân số tối giản
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích trong15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C suy ra không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố:“Mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn”.
Có
nên
trường hợp có thể xảy ra:
+) Trường hợp 1: 2 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 2: 1 mẫu ở quầy A, 2 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 3: 1 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 2 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
Xác suất của biến cố này là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng
với
là phân số tối giản
🔑 Điền đáp án:
Câu 40 [1081616]: Một chiếc ly bằng thủy tinh đang chứa nước bên trong được tạo thành khi quay một phần đồ thị hàm số
xung quanh trục Oy. Người ta thả vào chiếc ly một viên bi hình cầu có bán kính R thì mực nước dâng lên phủ kín viên bi đồng thời chạm tới miệng ly. Biết điểm tiếp xúc của viên bi và chiếc ly cách đáy của chiếc ly 8 cm (như hình vẽ).

Thể tích nước có trong ly là bao nhiêu cm3 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
xung quanh trục Oy. Người ta thả vào chiếc ly một viên bi hình cầu có bán kính R thì mực nước dâng lên phủ kín viên bi đồng thời chạm tới miệng ly. Biết điểm tiếp xúc của viên bi và chiếc ly cách đáy của chiếc ly 8 cm (như hình vẽ).
Thể tích nước có trong ly là bao nhiêu cm3 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Đặt hệ trục toạ độ như hình trên với
là giao điểm của đồ thị hàm số
với trục tung, còn
là điểm tiếp xúc giữa đường tròn và đồ thị hàm số 
Dựa vào dữ kiện: Điểm tiếp xúc của viên bi và chiếc ly cách đáy của chiếc ly 8 cm nên

Mặt cắt của viên bi là hình tròn tâm
bán kính
nên:

Dựa vào hình vẽ: Phần hình tròn tiếp xúc với đồ thị hàm số
có phương trình
khi đó tại
thì 



Lại có
đồ thị hàm số
suy ra

Suy ra

Dựa vào dữ kiện: Khi thả vào chiếc ly một viên bi hình cầu có bán kính R thì mực nước dâng lên phủ kín viên bi đồng thời chạm tới miệng ly nên thể tích nước trong bi bằng thể tích của ly trừ đi thể tích của viên bi.
Kết hợp với dữ kiện: Ly được được tạo thành khi quay một phần đồ thị hàm số
xung quanh trục tung nên thể tích nước trong ly là:

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:

Đặt hệ trục toạ độ như hình trên với
là giao điểm của đồ thị hàm số
với trục tung, còn
là điểm tiếp xúc giữa đường tròn và đồ thị hàm số 
Dựa vào dữ kiện: Điểm tiếp xúc của viên bi và chiếc ly cách đáy của chiếc ly 8 cm nên

Mặt cắt của viên bi là hình tròn tâm
bán kính
nên:

Dựa vào hình vẽ: Phần hình tròn tiếp xúc với đồ thị hàm số
có phương trình
khi đó tại
thì 



Lại có
đồ thị hàm số
suy ra

Suy ra

Dựa vào dữ kiện: Khi thả vào chiếc ly một viên bi hình cầu có bán kính R thì mực nước dâng lên phủ kín viên bi đồng thời chạm tới miệng ly nên thể tích nước trong bi bằng thể tích của ly trừ đi thể tích của viên bi.
Kết hợp với dữ kiện: Ly được được tạo thành khi quay một phần đồ thị hàm số
xung quanh trục tung nên thể tích nước trong ly là:

🔑 Điền đáp án:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
“Tây hóa” biển hiệu quảng cáo - một xu hướng đáng lo ngại
[1] Quảng cáo 廣吿, là một từ Hán Việt 2 thành tố (廣quảng: rộng rãi, 吿cáo: báo cho biết). Nghĩa đen của tổ hợp từ này là “nói rộng ra (cho mọi người biết)”. Theo Từ điển tiếng Việt (2020), quảng cáo có 2 nghĩa: “1 (đg.) trình bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ… một cách rộng rãi, nhằm tạo sự hấp dẫn và kích thích người mua, đẩy mạnh việc bán hàng; 2 (d.) thông tin, chương trình quảng cáo”. Trong tiếng Việt còn dùng một từ gốc Pháp là “lăng xê” (lancer), có nghĩa “đưa ra, giới thiệu ra trước công chúng, nhằm làm cho nổi bật để giới thiệu, thu hút sự chú ý của mọi người”. Nghĩa này đồng nghĩa với với nghĩa 1 (của quảng cáo) nhưng chỉ được dùng trong phong cách khẩu ngữ. Trong cuộc sống, từ xưa đến nay, quảng cáo là một hoạt động xã hội bình thường. Cái khác là trong thời đại mới, với phương tiện thể hiện và truyền thông hiện đại (mass-media, multi-media), các hình thức quảng cáo được lan tỏa với mức độ và phạm vi lớn hơn nhiều.
[2] Quảng cáo được coi là một hình thái truyền thông, có thể được thực hiện trong phạm vi hẹp, với cộng đồng hẹp (ít người, phương tiện đơn giản), nhưng chủ yếu quảng cáo được thực hiện qua kênh truyền thông đại chúng (mass-media gồm: báo giấy, báo nói, báo hình, báo điện tử). Một sản phẩm quảng cáo bao gồm nhiều yếu tố: ngôn ngữ, hình ảnh (tĩnh và động), âm thanh, mùi vị… Về tổng thể, quảng cáo mang yếu tố văn hóa, mà trong đó ngôn ngữ luôn là yếu tố số 1, có vai trò quan trọng cho việc quảng bá.
[3] Bên cạnh đó, quảng cáo là một hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Điều 8 của Luật Quảng cáo đã quy định rõ 16 khoản bị “cấm trong hoạt động quảng cáo”, trong đó có một số khoản cấm liên quan trực tiếp đến vấn đề ngôn ngữ: “8. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. 11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
[4] Về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo, điều 18 ghi rõ: “1. Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp sau: a) Nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt; b) Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài. 2. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt; khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn, phải đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài”.
[5] Trong khuôn khổ một bài viết, tôi chỉ xin đề cập về xu hướng Anh hóa tên gọi các nhà hàng, khách sạn, khu đô thị của ta hiện nay. Một kết quả khảo sát về tên gọi khách sạn ở một số quận nội thành Hà Nội, như quận Hoàn Kiếm thì gần như tất cả các khách sạn của quận này đều mang tên Tây: Moonshine Palace (Bát Đàn), Golden Plaza (Hàng Trống), Golden Lake (Hàng Mành), Luxury (Phủ Doãn), Mike’s Amazing (Hàng Phèn), Sunshire 1, Sunshire 3 (Mã Mây), Triumphal, Rising Dragon 2 (Hàng Gà), Prince II (Hàng Giầy), Astoria (Hàng Bông), Lucky Star (Bát Đàn), Asia Palace (Hàng Tre), Paramount (Ngõ Huyện), Asian Ruby (Tạ Hiện), Indochina (Lò Sũ)... Ở các quận bên cạnh (như Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai) thì tỷ lệ đặt tên nước ngoài cũng chiếm đa số…
[6] Khảo sát tên gọi các khu đô thị mới ở Hà Nội cũng tương tự: Times City, Royal City, Garmuda City, Garden City, Green Park, Green Power, Green Pearce, Ecopark, Eco Green, Vinhomes Riverside, Vinhomes Skylake, Vinhomes Metropolis, Mipec Riverside, Ciputra, Ecopark, The Harmony, The Manor Mỹ Đình, The Pride, Geleximco…
[7] Việc đặt tên công ty, nhà hàng, khách sạn, hàng hiệu bằng tiếng nước ngoài là việc bình thường. Nhưng chỉ trong những trường hợp, tên sản phẩm, dịch vụ hay chủ sở hữu xuất xứ từ nước ngoài.
Chẳng hạn, các khách sạn: Metropole, Sofitel Plaza (Pháp), InterContinental (Singapore), Melia (Thái Lan), Daewoo (Hàn Quốc), Sheraton (Malaysia)… Sau tên tiếng Anh (hay tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Hàn,…) sẽ phải có tên tiếng Việt. Nếu sản phẩm đó, chủ sở hữu các tài sản đó là người Việt Nam, trên đất Việt Nam thì phải là tên Việt Nam mới hợp lẽ (sau đó là tên tiếng nước ngoài, nhỏ hơn). Nhưng vì “sính” tên Tây (và để hấp dẫn khách hàng) nên việc đặt tên nước ngoài đang là xu hướng chủ đạo ở nhiều lĩnh vực. Nhiều nhà hàng giới thiệu đặc sản ẩm thực Việt nhưng viết toàn tiếng Anh. Vấn đề này chưa được xem xét và “luật hóa” trong Luật Quảng cáo hiện hành (giống như việc lạm dụng chữ Hán trong các công trình tôn giáo, tín ngưỡng (chùa chiền, đền, đình, miếu mạo) xây mới ở Việt Nam hiện nay)… Điều này rất cần được cơ quan có thẩm quyền lưu tâm, bổ sung trong các quy định. Nếu không, chúng ta sẽ tự đánh mất “chủ quyền” tiếng Việt ngay trên đất nước mình.
(Theo PGS. TS Phạm Văn Tình, “Tây hóa” biển hiệu quảng cáo - một xu hướng đáng lo ngại, Tạp chí Văn hoá Nghệ thuật, số 524, đăng ngày 24/02/2023, http://vanhoanghethuat.vn/)
Câu 41 [1089593]: Theo đoạn [1], “lăng xê” và “quảng cáo” có nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn giống nhau.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [1], “lăng xê” và “quảng cáo” không hoàn toàn giống nhau:
+ Về nghĩa: “Lăng xê” (từ gốc Pháp lancer) có nghĩa là đưa ra, giới thiệu trước công chúng để thu hút sự chú ý. Nghĩa này tương đồng với nghĩa 1 của “quảng cáo”.
+ Về cách sử dụng:
• Quảng cáo là từ phổ biến, dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ, kể cả hành chính – chính luận.
• Lăng xê chỉ được dùng trong phong cách khẩu ngữ, không dùng trong văn bản trang trọng.
→ Vì vậy, nói “lăng xê” và “quảng cáo” có nghĩa và cách sử dụng hoàn toàn giống nhau là không đúng.
Đáp án: B
Câu 42 [1089595]: Những nhận định sau là đúng hay sai?
Đáp án: A, C đúng, B sai
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ở đoạn [1], tác giả viết: “Trong cuộc sống, từ xưa đến nay, quảng cáo là một hoạt động xã hội bình thường.”
→ Cụm từ “từ xưa đến nay” đồng nghĩa với việc nó đã tồn tại qua nhiều thời kỳ, tức là “có từ lâu đời”.
- B sai vì ở đoạn [2], tác giả viết: “...trong đó ngôn ngữ luôn là yếu tố số 1, có vai trò quan trọng cho việc quảng bá.”
→ Văn bản xác lập một thứ bậc ưu tiên tuyệt đối cho ngôn ngữ (vị trí số 1). Trong khi đó, nhận định B lại gom “ngôn ngữ và hình ảnh” thành một nhóm chung (hai yếu tố hàng đầu). Điều này làm sai lệch ý của tác giả về vai trò độc tôn của ngôn ngữ trong quảng cáo.
- C đúng vì đoạn [2] có chi tiết: “Về tổng thể, quảng cáo mang yếu tố văn hóa...”, đoạn [3]: “Bên cạnh đó, quảng cáo là một hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Điều 8 của Luật Quảng cáo đã quy định rõ...”
→ Tác giả khẳng định quảng cáo không chỉ là việc mua bán mà còn là một hiện tượng văn hóa. Đồng thời, việc trích dẫn cụ thể các Điều 8, Điều 18 của Luật Quảng cáo cho thấy hoạt động này đang được Nhà nước quản lý bằng văn bản pháp quy, không phải hoạt động tự do.
Câu 43 [1089598]: Theo Luật Quảng cáo, các hành vi nào sau đây bị cấm trong quảng cáo?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì theo Điều 8 Luật Quảng cáo (đoạn [3]), quảng cáo bị cấm nếu sử dụng hình ảnh cá nhân khi chưa được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép. Quy định này nhằm bảo vệ quyền riêng tư và quyền cá nhân.
- B đúng vì luật Quảng cáo cấm sử dụng các từ ngữ mang tính tuyệt đối, khẳng định vượt trội như “nhất”, “số một”, “tốt nhất”… nếu không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Điều này nhằm tránh quảng cáo sai sự thật, gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.
- C đúng vì cũng theo Điều 8 (đoạn [3]), việc dùng lời nói, chữ viết của cá nhân trong quảng cáo mà chưa được sự đồng ý là hành vi bị cấm, giống như việc sử dụng hình ảnh cá nhân.
- D sai vì luật Quảng cáo không cấm sử dụng ngôn ngữ địa phương. Luật chỉ quy định rằng trong sản phẩm quảng cáo phải có nội dung bằng tiếng Việt (đoạn [4]). Vì vậy, nếu quảng cáo vẫn có tiếng Việt thì việc dùng thêm ngôn ngữ địa phương không bị coi là vi phạm.
Câu 44 [1089601]: Điền từ không quá HAI tiếng vào những chỗ trống sau:
Đoạn [3] và [4] cung cấp những thông tin quan trọng, thể hiện rõ rằng hoạt động quảng cáo ở Việt Nam được đặt trong khuôn khổ pháp luật và chịu sự _____ chặt chẽ của Nhà nước. Những quy định này cho thấy pháp luật không chỉ bảo đảm tính minh bạch, ______ trong quảng cáo mà còn góp phần giữ gìn và bảo vệ vị thế của ______ trong truyền thông hiện đại.
Đoạn [3] và [4] cung cấp những thông tin quan trọng, thể hiện rõ rằng hoạt động quảng cáo ở Việt Nam được đặt trong khuôn khổ pháp luật và chịu sự _____ chặt chẽ của Nhà nước. Những quy định này cho thấy pháp luật không chỉ bảo đảm tính minh bạch, ______ trong quảng cáo mà còn góp phần giữ gìn và bảo vệ vị thế của ______ trong truyền thông hiện đại.
Đáp án: quản lí, trung thực, tiếng Việt
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: quản lí
Ở đoạn [3] và [4], văn bản dẫn các điều khoản cụ thể của Luật Quảng cáo, nêu rõ những hành vi bị cấm và quy định về việc sử dụng tiếng Việt, tiếng nước ngoài trong quảng cáo.
→ Điều này cho thấy hoạt động quảng cáo chịu sự quản lí chặt chẽ của Nhà nước, chứ không diễn ra tự do, tùy tiện.
- Ô trống 2: trung thực
Luật Quảng cáo cấm dùng các từ như “nhất”, “tốt nhất”, “số một” khi không có tài liệu chứng minh hợp pháp. Quy định này nhằm bảo đảm quảng cáo phản ánh đúng sự thật, không thổi phồng, không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng → bảo đảm tính trung thực trong quảng cáo.
- Ô trống 3: tiếng Việt
Đoạn [4] quy định rõ: trong sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng tiếng Việt, và nếu dùng thêm tiếng nước ngoài thì chữ tiếng Việt phải đặt trước, có khổ chữ lớn hơn. Những quy định này nhằm giữ gìn, bảo vệ vị thế của tiếng Việt trong hoạt động quảng cáo và truyền thông hiện đại, tránh xu hướng “Tây hóa” tràn lan.
Câu 45 [1089603]: Việc người viết đưa ra hàng loạt tên gọi Anh hóa của các nhà hàng, khách sạn, khu đô thị cho thấy điều gì?
A, Xu hướng đặt tên bằng tiếng Anh đang trở nên phổ biến và lấn át tiếng Việt.
B, Xu hướng sử dụng tiếng Anh trong đặt tên ngày càng phổ biến ở nhiều lĩnh vực.
C, Việc dùng tiếng Anh giúp quảng cáo trở nên hấp dẫn và sang trọng hơn.
D, Xu hướng đặt tên bằng tiếng Anh được xem là hợp thời và đang lan rộng ở các đô thị lớn.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì ở các đoạn [5], [6], người viết liệt kê dày đặc, liên tiếp hàng loạt tên nhà hàng, khách sạn, khu đô thị đều bằng tiếng Anh.
Đặc biệt, tác giả nhấn mạnh: “gần như tất cả các khách sạn” ở một số quận nội thành Hà Nội mang tên Tây; “tỷ lệ đặt tên nước ngoài cũng chiếm đa số”; gọi đây là một xu hướng đáng lo ngại, có nguy cơ làm “đánh mất chủ quyền tiếng Việt”.
→ Những nhận định này cho thấy tiếng Anh không chỉ phổ biến, mà còn có xu hướng lấn át, thay thế tiếng Việt trong không gian quảng cáo.
→ Vì vậy, đáp án A phản ánh đúng thái độ phê phán và mối lo ngại của người viết, phù hợp nhất với mục đích của việc đưa ra hàng loạt ví dụ.
- B sai vì nhận định này đúng một phần nhưng chưa đầy đủ. Nội dung đáp án chỉ nêu thực trạng “phổ biến” mà không thể hiện mức độ nghiêm trọng và tính lấn át tiếng Việt, yếu tố mà tác giả đặc biệt nhấn mạnh.
- C sai vì nội dung đáp án là suy nghĩ của một số người “sính tên Tây”, không phải quan điểm của tác giả. Tác giả không cổ vũ mà còn phê phán xu hướng này vì nguy cơ làm mất “chủ quyền tiếng Việt”.
- D sai vì từ “hợp thời” mang sắc thái tích cực, trong khi tác giả coi đây là xu hướng đáng lo ngại. Văn bản không khẳng định việc Anh hóa là hợp thời, mà cảnh báo hệ quả tiêu cực của nó.
Đáp án: A
Câu 46 [1089605]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Đoạn văn thể hiện thái độ ______ việc _____ tiếng nước ngoài trong đặt tên các cơ sở kinh doanh ở Việt Nam. Tác giả cho rằng chỉ nên dùng tên ngoại khi sản phẩm có xuất xứ nước ngoài, còn lại cần ưu tiên tiếng Việt để giữ gìn bản sắc ngôn ngữ dân tộc. Đồng thời, ông cảnh báo nguy cơ mất “chủ quyền” tiếng Việt và đề nghị bổ sung quy định ______ nhằm chấn chỉnh hiện tượng này.
Đoạn văn thể hiện thái độ ______ việc _____ tiếng nước ngoài trong đặt tên các cơ sở kinh doanh ở Việt Nam. Tác giả cho rằng chỉ nên dùng tên ngoại khi sản phẩm có xuất xứ nước ngoài, còn lại cần ưu tiên tiếng Việt để giữ gìn bản sắc ngôn ngữ dân tộc. Đồng thời, ông cảnh báo nguy cơ mất “chủ quyền” tiếng Việt và đề nghị bổ sung quy định ______ nhằm chấn chỉnh hiện tượng này.
Đáp án: phê phán, lạm dụng, pháp luật.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: phê phán
Đoạn văn không chỉ nêu thực trạng mà còn bày tỏ thái độ không đồng tình, phản đối xu hướng đặt tên tiếng nước ngoài tràn lan. Tác giả dùng nhiều lập luận và dẫn chứng để chỉ ra mặt tiêu cực, vì vậy thái độ phù hợp nhất là phê phán (không phải “cảnh báo” hay “tố cáo”).
- Ô trống 2: lạm dụng
Tác giả không phản đối việc sử dụng hay tận dụng tiếng nước ngoài nói chung, mà phản đối việc dùng quá mức, không cần thiết, ngay cả khi sản phẩm, cơ sở kinh doanh hoàn toàn của người Việt, trên đất Việt. Vì thế từ lạm dụng thể hiện đúng bản chất vấn đề.
- Ô trống 3: pháp luật
Ở cuối đoạn, tác giả đề nghị bổ sung quy định, “luật hóa” vấn đề đặt tên trong quảng cáo để chấn chỉnh thực trạng. Nội dung này gắn trực tiếp với pháp luật, không chỉ dừng ở lời khuyên hay kêu gọi chung chung.
Câu 47 [1089608]: Việc “Anh hóa” tên gọi trong quảng cáo hiện nay đã được quy định chặt chẽ trong Luật Quảng cáo.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, tác giả khẳng định rằng Luật Quảng cáo hiện hành chưa quy định chặt chẽ về việc “Anh hóa” tên gọi trong quảng cáo. Cụ thể, ở đoạn [7], tác giả nêu rõ vấn đề này “chưa được xem xét và “luật hóa” trong Luật Quảng cáo hiện hành”, vì vậy ông mới đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ sung quy định để chấn chỉnh.
→ Do đó, nhận định “việc “Anh hóa” tên gọi trong quảng cáo hiện nay đã được quy định chặt chẽ trong Luật Quảng cáo” là không đúng.
Đáp án: B
Câu 48 [1089610]: Để hạn chế tình trạng “Tây hóa” trong quảng cáo, theo tinh thần bài viết, cần:
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đáp án phù hợp trực tiếp với ý kiến của tác giả ở đoạn [7], khi ông đề nghị cần bổ sung, luật hóa các quy định để chấn chỉnh tình trạng lạm dụng tên nước ngoài trong quảng cáo.
- B đúng vì bài viết thể hiện mối lo ngại về việc đánh mất “chủ quyền tiếng Việt”, nên việc nâng cao nhận thức, ý thức gìn giữ bản sắc ngôn ngữ là giải pháp phù hợp với tinh thần chung của văn bản.
- C sai vì nội dung đáp án không đúng tinh thần bài viết, vì tác giả không phủ nhận hoàn toàn việc dùng tiếng nước ngoài, mà chấp nhận sử dụng trong trường hợp sản phẩm, dịch vụ có xuất xứ nước ngoài hoặc theo quy định hiện hành.
- D đúng vì nội dung đáp án phù hợp với quan điểm của tác giả: tiếng Việt phải là chính, tiếng nước ngoài có thể dùng kèm, nhỏ hơn và hợp lí, đúng như nội dung Điều 18 của Luật Quảng cáo.
Câu 49 [1089612]: Cụm từ “chủ quyền tiếng Việt” trong văn bản có nghĩa là gì?
A, Quyền sử dụng, quảng bá và truyền dạy tiếng Việt cho người nước ngoài.
B, Quyền ưu tiên, duy trì và phát huy tiếng Việt trong mọi hoạt động quốc tế.
C, Quyền bảo vệ, sử dụng và phát triển tiếng Việt như một biểu tượng văn hóa dân tộc.
D, Quyền quy định, hướng dẫn và quản lý việc học tiếng Việt trong xã hội hiện nay.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp ám nói đến việc quảng bá, truyền dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, trong khi “chủ quyền tiếng Việt” trong văn bản lại nhấn mạnh nguy cơ mất vị thế tiếng Việt ngay trong nước, đặc biệt trong quảng cáo, nên không phù hợp.
- B sai vì văn bản không bàn đến hoạt động quốc tế mà tập trung vào đời sống trong nước (biển hiệu, tên cơ sở kinh doanh ở Việt Nam), vì vậy đáp án này sai phạm vi.
- C đúng vì nội dung đáp án phù hợp nhất với tinh thần bài viết, “Chủ quyền tiếng Việt” được dùng theo nghĩa biểu trưng, thể hiện trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ tiếng Việt trước xu hướng “Tây hóa”, coi tiếng Việt là một phần của bản sắc và văn hóa dân tộc.
- D sai vì đáp án này nghiêng về quản lí giáo dục, không liên quan trực tiếp đến vấn đề ngôn ngữ trong quảng cáo và biển hiệu mà văn bản đang đề cập.
Đáp án: C
Câu 50 [1089614]: Thông điệp quan trọng nhất mà tác giả gửi gắm qua bài viết là gì?
A, Cần bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt trong mọi lĩnh vực đời sống.
B, Cần có ý thức làm cho tiếng Việt phong phú và giàu đẹp hơn trong đời sống hiện đại.
C, Cần biết cách sử dụng tiếng Việt đúng lúc, đúng chỗ.
D, Cần nâng cao ý thức gìn giữ tiếng Việt trong giao tiếp.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì nội dung đáp án là thông điệp bao quát và sâu sắc nhất của bài viết. Tác giả lo ngại việc “Tây hóa” quảng cáo sẽ làm mất “chủ quyền tiếng Việt”, từ đó nhấn mạnh yêu cầu bảo vệ, giữ gìn tiếng Việt không chỉ trong giao tiếp mà đặc biệt trong quảng cáo, kinh doanh, không gian công cộng.
- B sai vì bài viết không tập trung vào việc sáng tạo hay làm giàu tiếng Việt mà nhấn mạnh nguy cơ bị lấn át và cần bảo vệ tiếng Việt.
- C sai vì nội dung đáp án đang nhấn mạnh kỹ năng cá nhân, quá hẹp so với thông điệp mang tầm xã hội, văn hóa và pháp lý của bài viết.
- D sai vì nội dung đáp án chỉ giới hạn ở giao tiếp, trong khi bài viết đề cập rộng hơn đến quảng cáo, biển hiệu, tên gọi trong kinh doanh và vấn đề chủ quyền ngôn ngữ.
Đáp án: A Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Bút máu
[1] Đến đâu quan cũng xin Sinh lưu bút để cho khắc vào bia đá, cột đồng. Sinh phóng bút thao thao bất tuyệt hết lòng ca ngợi tài đức của quan. Mực thơm bút quý, lời lời châu ngọc, hàng hàng gấm thêu. Trước khi giã từ, Sinh còn lưu lại bài tán tổng kết công đức của quan để khắc ở chốn công đường và bài minh ký để ghi tạc vào mấy cỗ hồng chung tại các tháp đền quy mô trong hạt. Quan ân cần tiễn Sinh ra khỏi nha môn, đưa tặng một cỗ ngựa bạch, mấy nén vàng, nhưng Sinh một mực chối từ không nhận để giữ vẹn lòng thanh khiết.
[2] Giữa mùa xuân ấy, Sinh lâm bệnh nặng, nằm liệt suối một tháng liền. Tuyết Hồng hết sức săn sóc thuốc thang, nhiều đêm không ngủ. Bây giờ Sinh có lòng mừng là nàng không biết làm thơ, nhưng Sinh ngày đêm khắc khoải vì không cầm được cây bút. Một ngày không viết được câu nào, Sinh có cảm tưởng như mình không còn sống nữa. Ngoài nỗi bệnh tật giày vò, Sinh còn bị nỗi băn khoăn sáng tạo hành hạ. Bệnh cũ như muốn tái phát, thần kinh rạo rực không yên, giấc ngủ chập chờn ác mộng. Mấy lần chống tay ngồi dậy, nhưng lại bủn rủn nằm xuống, hơi thở nóng ran như lửa. Một sớm đang nằm, nghe tiếng chim hoàng anh hót ngoài vườn vụt tắt, thấy một tia nắng lọt qua khe cửa chợt tàn. Sinh hốt hoảng tưởng chừng mùa xuân bỏ mình mà đi, bèn gượng ngồi lên, xô mạnh cửa sổ. Mấy nụ hoa thắm cười duyên trước thềm, lá xanh tươi màu nhựa mới. Sinh gọi đem nghiên bút và tập hoa viên. Vừa cầm bút lên, Sinh bỗng kinh ngạc. Nghiên mực đỏ tươi sắc máu. Thử chấm bút vào, lăn tròn ngọn bút đưa lên, bỗng thấy nhỏ xuống từng giọt, từng giọt thắm hồng như rỉ chảy từ tim. Khiếp đảm, Sinh ngồi sững sờ, tâm thần thác loạn. Cố viết đôi chữ lên giấy, nét chữ quánh lại, lợn cợn như vết huyết khô trên cát. Sinh vội buông bút, tưởng chừng bàn tay cũng thấm máu đầy. Đưa lên ngang mũi, mùi tanh khủng khiếp. Quệt tay vào áo, đau nhói trong người. Sinh nằm vật xuống mê man bất tỉnh. Sau mấy ngày, Sinh tỉnh dậy, lòng lại khao khát cầm bút. Nhưng nhớ hình ảnh vừa qua, tự nhiên đâm ra e ngại, Sinh cố tập trung thần lực, men đến án thư, vừa cầm bút lại thấy lảng vảng sắc máu, không sao có đủ can đảm vạch được nét bút nào. Sinh ném bút, hất giấy, vô cùng khiếp sợ, tưởng như xôn xao chung quanh vô số hồn oan đòi mạng. Từ đó Sinh gầy rạc hẳn, liệu không sống thoát.
[3] Người cậu của Sinh từ lâu đã vào trong núi Hoa Dương ở với đạo sĩ họ Trình, một hôm tạt về thăm nhà thấy cháu suy nhược rất là lo lắng. Sau khi nghe Sinh thuật hết những điều quái dị vừa qua, ông suy nghĩ hồi lâu rồi nói:
- Ta từng bảo cháu ngòi bút không phải không có oan khiên. Lưỡi gươm tuy ác mà trách nhiệm rõ ràng, lỗi lầm tác hại cũng không giới hạn. Mượn sự huyễn hoặc của văn chương mà gây điều thiệt hại cho con người, tội ác của kẻ cầm bút xưa nay kể biết là bao, nhưng chẳng qua vì mờ mịt hư ảo nên không thấy rõ hay không muốn rõ mà thôi. Làm cho người gái lớn lên băn khoăn sầu muộn, làm cho trai trẻ đang hăng khinh bạc hoài nghi, gợi cho người ta nghĩ vật dục mà quên ái tình, khêu cho người ta tiếc tài lợi mà xa đạo nghĩa, hoặc cười trên đau khổ của tha nhân, há trên bi cảnh của đồng loại, đem sự phù phiếm thay cho thực dụng, lấy việc thiển cận quên điều sâu xa, xuyên tạc chân lý, che lấp bần hàn, ca ngợi quyền lực, bỏ quên con người, văn chương há chẳng đã làm những điều vô đạo? Tội ác văn chương xưa nay nếu đem phân tích biết đâu chẳng dồn thành ngàn dãy Thiên Sơn? Thần tạng của cháu kinh động thất thường, nhưng mà bản chất huyền diệu có thể cảm ứng với cõi vô hình, chắc cháu làm điều tổn đức khá nặng nên máu oan mới đuổi theo như vậy. Hãy xem có lỡ hứng bút đi lệch đường chăng? Soát lại cho mau, soát lại cho mau, chớ để chầy ngày!
[4] Lương Sinh nghe xong bồi hồi tấc dạ, trí tuệ xem như minh mẫn hơn nhiều, cơn bệnh do đó lui được khá xa. Sinh đem mấy tập thi tuyển của mình đọc lại từng câu, dò lại từng chữ, thấy toàn là ý bướm tình hoa, phát triển cảm xúc mà xao lãng trí tuệ, tán tụng thiên nhiên mà bỏ mất cảnh đời, trốn tránh thực tại, từ chối tương lai, nhưng nghĩ kỹ vẫn chưa dò được lối máu từ đâu. Bỗng sực nhớ đến những lời phóng bút viết cho Tổng trấn, không ghi lại trong thi tuyển, tâm não trở nên bàng hoàng. Đồng thời bao nhiêu gương mặt hốc hác trong ngày hội chùa lại hiện lên rõ, mấy cánh đồng trơ trọi, những tiếng thì thầm hai bên kiệu hoa, vẻ người nhớn nhác sợ hãi, những đòn dây trói, mấy dãy nhà giam, lần lượt như sống lại trước mắt. Những cảnh ấy thật trái ngược với những bài tán, bài minh đã viết. Mồ hôi toát ra như tắm, Sinh đứng lên được, quyết định trở lại chốn cũ để tìm hiểu sự thật. […]
[5] Người nông phu bỗng long lanh đôi mắt như không dằn được tấm lòng dồn nén, bật lên những tiếng căm hờn:
- Nói hết chính sự cho muôn ngàn khách qua đường cũng chưa hả được dạ này. Ví dù phải chết ngày nay, thân này chẳng tiếc, miễn sao bộc bạch cho được sự thật uất hận từ lâu. Đã bao năm rồi, sống dưới nanh vuốt của tên Tổng trấn họ Lý độc dữ hơn hùm beo, đồng ruộng gầy khô, dân lành đói rách. Đầu xuân này có Khâm sai đi về, cụ thôn trưởng của chúng tôi, mặc dù già yếu cũng quyết vì dân làm bản trần tình, cản đầu ngựa, níu bánh xe mà tỏ bày sự thật. Thế nhưng, Khâm sai đi khắp nơi, chỗ nào cũng thấy bia đá cột đồng đầy lời hoa mỹ tán dương công đức Tổng trấn của thằng danh sĩ đốn mạt nào đó nên ném bản trần tình không xét, bảo rằng: “Muôn ngàn lời nói của lũ dân đen vô học đâu bằng mấy vần từ điệu cao xa của kẻ danh nho. Danh sĩ bao giờ cũng biết tự trọng. Tổng trấn đã được hạng ấy tôn xưng, hẳn không phải bất tài”. Thế đã thôi đâu, Khâm sai đi rồi, Tổng trấn phái sai nha về tróc nã những người đã đầu đơn tố cáo nó. Bao người phải chết vì nỗi cực hình thảm khốc, vợ góa con côi, một trời nước mắt, ruộng đồng từ đấy dành để nuôi loài cỏ dại mà thôi! […]
[6] Người nông phu dừng lại, nghẹn ngào nói tiếp:
- Nhưng bao nhiêu người khổ ở đây, bao kẻ chết nơi kia, nghĩ còn đáng thương xót gấp trăm ngàn lần!
Đoạn gục đầu trước mồ, khóc than thảm thiết. Sinh cũng sụp xuống hòa tiếng khóc theo. Bóng đêm xóa nhòa, gió lạnh như từ cõi âm thổi về rung động bờ lau bụi cỏ. Sinh tưởng như, theo cơn gió oan hồn của người đã khuất hiện về chứng kiến cho những giọt lệ chảy ra từ một tấm lòng hối hận chân thành.
(Trích Bút máu, Vũ Hạnh, theo https://baovannghe.vn/)
Câu 51 [1089616]: Theo đoạn [1], Sinh được khắc hoạ là con người như thế nào?
A, Hiền lành, chân chất, tốt bụng, luôn giúp đỡ mọi người.
B, Tài giỏi, có mối quan hệ thân thiết với quan lại.
C, Quân tử, tài hoa, giỏi cả văn cả võ.
D, Giỏi văn chương, trong sạch, không màng danh lợi.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì không có chi tiết nói Sinh hiền lành, chân chất hay giúp đỡ mọi người.
- B sai vì Sinh có tiếp xúc với quan lại nhưng không thể hiện mối quan hệ thân thiết, mà là quan xin chữ vì trọng tài.
- C sai vì không có chi tiết nào cho thấy Sinh giỏi võ.
- D đúng vì ở đoạn [1], Sinh được miêu tả là người rất giỏi văn chương: “phóng bút thao thao bất tuyệt”, “lời lời châu ngọc, hàng hàng gấm thêu”, được quan lại xin lưu bút để khắc bia, đúc chuông.
Sinh còn hiện lên với phẩm chất trong sạch, thanh cao, không vụ lợi: dù được quan tặng ngựa bạch và vàng, Sinh vẫn “một mực chối từ không nhận để giữ vẹn lòng thanh khiết”.
→ Vì vậy, hình ảnh Sinh ở đoạn [1] là một nhà nho tài hoa, có tài văn chương và giữ gìn đạo đức, không màng danh lợi, đúng với đáp án D.
Đáp án: D
Câu 52 [1089618]: Dựa vào thông tin trong đoạn [2], các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A, B, C sai; D đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì từ nội dung văn bản có thể thấy nguyên nhân khiến Sinh ốm yếu không phải do “quên ăn quên ngủ” vì say mê sáng tạo thông thường. Sinh ốm vì “bệnh cũ tái phát”, “thần kinh rạo rực”, và đặc biệt là sự “khiếp đảm” khi thấy hiện tượng kỳ quái: mực hóa thành máu, mùi tanh nồng nặc.
→ Đây là một dạng bệnh lý tinh thần và “nghiệp báo” chứ không phải do sự chăm chỉ quá mức.
- B sai vì mặc dù truyện có yếu tố kì ảo rõ rệt (mực hóa thành máu), nhưng yếu tố lịch sử ở đây không cụ thể. Câu chuyện không gắn với một triều đại, một nhân vật lịch sử hay một sự kiện có thật nào trong sử sách Việt Nam. Nó chỉ mượn bối cảnh xã hội phong kiến giả định để làm nền cho câu chuyện đạo lý.
- C sai vì đoạn [2] ghi rõ: “Sinh lâm bệnh nặng, nằm liệt suốt một tháng liền” (không phải một năm). Hơn nữa, lý do bệnh tật được miêu tả rất rõ là do chấn động tâm lý khi cầm bút thấy máu và những “ác mộng” về các linh hồn oan khuất.
- D đúng vì ở đoạn [1], Sinh vừa mới “phóng bút thao thao bất tuyệt” ca ngợi tên Tổng trấn và nhận lại những lời tán dương, vật chất. Ngay sau đó, ở đầu đoạn [2], tác giả viết: “Giữa mùa xuân ấy, Sinh lâm bệnh nặng”.
→ Sự suy yếu này tăng dần khi Sinh cố gắng cầm bút trở lại nhưng chỉ thấy “sắc máu” và “hồn oan đòi mạng”. Việc “phóng bút” sai sự thật ở đoạn [1] chính là nguyên nhân trực tiếp (về mặt nhân quả trong truyện) dẫn đến sự suy sụp ở đoạn [2].
Câu 53 [1089621]: Chi tiết nào sau đây là yếu tố kì ảo?
A, “Bệnh cũ như muốn tái phát, thần kinh rạo rực không yên, giấc ngủ chập chờn ác mộng.”
B, “Sinh ném bút, hất giấy, vô cùng khiếp sợ, tưởng như xôn xao chung quanh vô số hồn oan đòi mạng.”
C, “Thần tạng của cháu kinh động thất thường, nhưng mà bản chất huyền diệu có thể cảm ứng với cõi vô hình, chắc cháu làm điều tổn đức khá nặng nên máu oan mới đuổi theo như vậy.”
D, “Sinh tưởng như, theo cơn gió oan hồn của người đã khuất hiện về chứng kiến cho những giọt lệ chảy ra từ một tấm lòng hối hận chân thành.”
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đáp án chỉ miêu tả trạng thái tâm lí và bệnh lí của Sinh (thần kinh bất ổn, ác mộng), vẫn thuộc hiện thực đời sống, chưa phải yếu tố kì ảo.
- B sai vì dù có hình ảnh “hồn oan đòi mạng” nhưng được đặt trong trạng thái tưởng như, khiếp sợ, mang tính ảo giác tâm lí, chưa khẳng định sự tồn tại của thế giới siêu nhiên.
- C đúng vì đáp án đã nêu rõ sự tác động của cõi vô hình, “máu oan đuổi theo”, gắn với quan niệm nhân - quả, báo ứng siêu nhiên → yếu tố kì ảo rõ rệt.
- D sai vì “Sinh tưởng như” cho thấy đây vẫn là cảm nhận chủ quan, mang tính liên tưởng, không phải chi tiết kì ảo trực tiếp.
Đáp án: C
Câu 54 [1089622]: Khi về thăm nhà, người cậu đã khuyên Sinh xem lại những gì mình đã viết đem tới gặp đạo sĩ họ Trình để hoá giải những điều kì dị xảy ra với Sinh.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Trong đoạn [3], khi về thăm nhà, người cậu không khuyên Sinh đem những gì đã viết tới gặp đạo sĩ họ Trình để hóa giải.
Ông chỉ: phân tích nguyên nhân những điều kì dị xảy ra với Sinh là do ngòi bút gây tổn đức, khuyên Sinh tự soát lại những gì mình đã viết: “Hãy xem có lỡ hứng bút đi lệch đường chăng? Soát lại cho mau, soát lại cho mau, chớ để chầy ngày!”
→ Việc gặp đạo sĩ họ Trình để hóa giải không hề được nhắc đến trong lời khuyên của người cậu.
→ Vì vậy, nhận định trên là Sai.
Đáp án: B
Câu 55 [1089623]: Kéo thả các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Người cậu của Sinh khẳng định rằng ngòi bút không phải không có oan khiên, bởi đã có bao người dùng _____ để xuyên tạc _____, che lấp bần hàn, ca ngợi _____, bỏ quên con người. Ông cho rằng nếu văn chương chỉ mang tính _____, dẫn cảm xúc đi _____, thì đó là một thứ văn chương _____, gây tổn đức, đáng bị trừng phạt.
Người cậu của Sinh khẳng định rằng ngòi bút không phải không có oan khiên, bởi đã có bao người dùng _____ để xuyên tạc _____, che lấp bần hàn, ca ngợi _____, bỏ quên con người. Ông cho rằng nếu văn chương chỉ mang tính _____, dẫn cảm xúc đi _____, thì đó là một thứ văn chương _____, gây tổn đức, đáng bị trừng phạt.
Đáp án: văn chương/chân lý/quyền lực/phù phiếm/lệch lạc/vô đạo.
Giải thích chi tiết:
- Câu 1: “…bởi đã có bao người dùng _____ để xuyên tạc _____, che lấp bần hàn, ca ngợi _____, bỏ quên con người.”
+ Ô trống 1: văn chương
→ Người cậu nói trực tiếp về trách nhiệm của ngòi bút, tức là văn chương, chứ không phải con người hay cảm xúc chung chung.
+ Ô trống 2: chân lý
→ Văn chương bị lên án vì xuyên tạc sự thật, bóp méo điều đúng đắn trong đời sống → “chân lý” là đối tượng bị xuyên tạc.
+ Ô trống 3: quyền lực
→ Văn chương sai lệch thường phục vụ quan lại, kẻ thống trị, “ca ngợi quyền lực, bỏ quên con người” → hoàn toàn khớp với văn bản.
- Câu 2: “Ông cho rằng nếu văn chương chỉ mang tính _____, dẫn cảm xúc đi _____, thì đó là một thứ văn chương _____ …”
+ Ô trống 4: phù phiếm
→ Người cậu phê phán loại văn chương xa rời thực tế, chạy theo cái đẹp hời hợt, đúng với nghĩa “phù phiếm”.
+ Ô trống 5: lệch lạc
→ Khi cảm xúc không được dẫn dắt bởi trí tuệ và đạo đức, nó sẽ đi sai hướng, gây nhận thức lệch lạc cho người đọc.
+ Ô trống 6: vô đạo
→ Đây là kết luận mang tính đạo đức của người cậu: văn chương gây hại con người thì là văn chương vô đạo, “gây tổn đức, đáng bị trừng phạt”.
Câu 56 [1089624]: Những đối tượng nào chịu hậu quả từ việc quan Tổng trấn đàn áp?
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [5], người nông phu cho biết dân chúng phải sống “dưới nanh vuốt của tên Tổng trấn”, ruộng đồng khô cằn, đời sống đói rách, nhiều người bị tra tấn, chết chóc → dân lành là đối tượng chịu hậu quả trực tiếp.
- B sai vì Khâm sai không bị đàn áp, trái lại còn tin vào những lời tán dương trên bia đá, bỏ qua đơn tố cáo của dân.
- C đúng vì sau khi Khâm sai rời đi, Tổng trấn “phái sai nha về tróc nã những người đã đầu đơn tố cáo”, khiến nhiều người chết thảm, gia đình tan nát → đây là đối tượng bị đàn áp nặng nề nhất.
- D sai vì Lương Sinh day dứt, hối hận về mặt tinh thần, nhưng không phải đối tượng bị đàn áp trực tiếp bởi Tổng trấn.
Câu 57 [1089625]: Tác giả sử dụng hình ảnh máu tượng trưng cho điều gì?
A, Tội lỗi của người sáng tác văn chương.
B, Cái chết của những người bất hạnh.
C, Nỗi oan khuất của những người nghèo khổ.
D, Hình phạt của người cầm bút.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì hình ảnh máu tượng trưng cho việc ngòi bút của Lương Sinh đã đánh mất sự trong sạch. Khi Sinh dùng văn chương để ca ngợi tên Tổng trấn bạo chúa, ông đã biến ngòi bút thành công cụ bao che cho cái ác.
→ Người cậu đã khẳng định: “Chắc cháu làm điều tổn đức khá nặng nên máu oan mới đuổi theo như vậy”. Máu chính là hiện thân cho cái sai trái, sự gian dối và sự tha hóa đạo đức của người cầm bút.
- B, C sai vì hai đáp án này nói về nguồn gốc của dòng máu, nhưng chưa nói lên được ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “Bút máu”.
Máu đúng là của những người dân chết dưới tay Tổng trấn, nhưng khi nó xuất hiện trên đầu ngọn bút của Sinh, nó mang ý nghĩa là sự kết nối nhân quả. Nếu chỉ là nỗi oan thông thường, nó sẽ hiện về đòi mạng kẻ giết người (Tổng trấn). Nhưng ở đây, nó hiện lên trên trang giấy của người nghệ sĩ, buộc người nghệ sĩ phải đối diện với việc văn chương của mình đã “nhúng tay” vào tội ác đó.
- D sai vì hình phạt là sự dằn vặt, cơn bệnh, nỗi khiếp đảm và việc không bao giờ cầm bút được nữa của Lương Sinh. Nhưng hình ảnh máu trong ngữ cảnh văn bản chính là cái “gương” soi chiếu tội lỗi. Nó là lời tố cáo. Từ sự tố cáo đó mới dẫn đến hình phạt tâm linh.
Đáp án: A
Câu 58 [1089626]: Lời nói của người nông dân trong đoạn [5] thể hiện thái độ nào sau đây?
A, Uất ức, oan trái.
B, Mỉa mai, châm biếm.
C, Thù hằn, tức giận.
D, Khó chịu, bực bội.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì trong đoạn [5], người nông dân nói trong trạng thái dồn nén đau khổ lâu ngày, lời kể nghẹn ngào, đầy nỗi oan khuất: dân lành bị bóc lột, đàn áp, người tố cáo bị giết, “một trời nước mắt”, “uất hận từ lâu”.
→ Giọng điệu thiên về than oán, kêu cứu, thể hiện sự uất ức và oan trái hơn là chỉ tức giận.
- B sai vì mỉa mai, châm biếm thường mang sắc thái giễu cợt, chua cay, có dụng ý gây cười hoặc đả kích bằng lời lẽ ngược nghĩa.
→ Lời người nông dân hoàn toàn nghiêm trọng, đau xót, không có yếu tố hài hước hay châm chọc.
- C sai vì có yếu tố căm phẫn, nhưng không phải để kích động trả thù.
→ Người nông dân chủ yếu tố cáo tội ác và bày tỏ nỗi đau, chứ không kêu gọi hành động bạo lực hay trả đũa, nên “thù hằn” là chưa chính xác. - D sai vì đây là cảm xúc nhẹ, thường gặp trong sinh hoạt hằng ngày. → Không thể diễn tả mức độ đau đớn, mất mát, oan khuất tột cùng mà người nông dân phải chịu.
Câu 59 [1089627]: Điền từ hoặc cụm từ không quá HAI tiếng vào các chỗ trống sau đây:
Truyện cảnh tỉnh về đạo đức và trách nhiệm của người ________.
Truyện cảnh tỉnh về đạo đức và trách nhiệm của người ________.
Đáp án: cầm bút (sáng tác)
Giải thích chi tiết:
Nội dung trung tâm của truyện Bút máu không chỉ tố cáo quan lại tàn bạo, mà còn phê phán người làm văn chương đã: dùng tài năng viết lách để ca ngợi quyền lực, che giấu sự thật, làm ngơ trước nỗi khổ của dân lành. Nhân vật Sinh là người cầm bút/ sáng tác, và mọi bi kịch xảy ra đều bắt nguồn từ ngòi bút của anh. Hình ảnh “bút máu” chính là lời cảnh báo: viết sai sự thật thì ngòi bút trở thành công cụ gây tội.
→ Vì vậy, truyện gửi gắm thông điệp đạo đức không chỉ cho riêng Sinh mà cho mọi người làm nghề viết.
→ Từ cần điền: cầm bút hoặc sáng tác.
Câu 60 [1089628]: Mục đích quan trọng nhất của việc sử dụng yếu tố kì ảo trong truyện ngắn “Bút máu” là gì?
A, Để tăng tính hấp dẫn và hồi hộp cho câu chuyện.
B, Để thể hiện nỗi sợ hãi siêu hình của Lương Sinh.
C, Để phản ánh quan niệm dân gian về nhân – quả báo ứng.
D, Để nhấn mạnh vai trò sáng tạo của người nghệ sĩ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì yếu tố kì ảo (mực hóa máu, oan hồn vây quanh…) đúng là làm câu chuyện trở nên ly kì, nhưng đó chỉ là hiệu quả nghệ thuật phụ. Nếu chỉ nhằm gây hồi hộp, truyện sẽ dừng ở cảm giác sợ hãi, trong khi Bút máu hướng người đọc đến suy ngẫm đạo đức.
- B sai vì nỗi sợ của Lương Sinh là hệ quả của hành động sai trái, không phải mục đích cuối cùng. Tác giả không đi sâu phân tích tâm lí đơn thuần, mà dùng nỗi sợ ấy để thức tỉnh lương tâm người cầm bút.
- C đúng vì nội dung đáp án đã phản ánh mục đích quan trọng nhất:
• Viết văn ca ngợi quyền lực, che giấu sự thật → gây tội.
• Máu hiện lên từ ngòi bút → báo ứng cho hành vi vô đạo.
• Oan hồn xuất hiện → tiếng nói của công lí và sự thật bị vùi lấp.
→ Yếu tố kì ảo trở thành phương tiện thể hiện quy luật nhân - quả, rất quen thuộc trong tư duy dân gian và văn học truyền thống. - D sai vì truyện không đề cao “vai trò sáng tạo” theo nghĩa ca ngợi người nghệ sĩ, mà ngược lại, phê phán người cầm bút khi sáng tạo lệch lạc, thiếu trách nhiệm.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐẾN SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG
Theo báo cáo từ Vietnam-Briefing, mức tiêu thụ rượu bia của Việt Nam tính đến năm 2022 chiếm 2,2% thị trường toàn cầu, đạt 3,8 triệu lít bia hàng năm. Với con số này, Việt Nam dẫn đầu trong khu vực ASEAN về mức tiêu thụ rượu bia. Với lượng tiêu thụ rượu bia trên cho thấy mức lợi nhuận khổng lồ từ việc kính doanh rượu bia trong nước. Cũng vì lợi nhuận cao như thế, một số cá nhân, đơn vị vì lợi ích riêng đã làm giả các mặt hàng rượu bia gây ra các tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe. Thành phần chính của rượu là ethanol, có công thức hóa học là C2H5OH, trong khi methanol hay còn được gọi là cồn công nghiệp có công thức hóa học là CH3OH. Khi được uống vào cơ thể với ethanol, sản phẩm chuyển hóa là acetic acid không độc, còn sản phẩm chuyển hóa của methanol là formic acid (thành phần chính của nọc kiến) rất độc. Chính formic acid được xem là thủ phạm gây độc trong ngộ độc methanol, gây nên tổn thương tế bào, đặc biệt là ở mắt và não. Các triệu chứng thường gặp khi ngộ độc do methanol ban đầu giống như say rượu, sau đó xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, thở nhanh, co giật, nếu bị ngộ độc nặng có thể hôn mê và dẫn đến tử vong. Liều tử vong của methanol tinh chất ước tính ở khoảng 1 – 2ml/kg.Việc sử dụng rượu bia không chỉ ảnh hưởng sức khỏe mà còn làm tăng tỷ lệ tai nạn giao thông. Hiện hành, mức phạt nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) cụ thể như sau:
Mức phạt nồng độ cồn năm 2023 với xe máy

Mức phạt nồng độ cồn năm 2023 với ô tô

Công thức tính nồng độ cồn trong máu: BAC = 1056 x A / (W × R) (mg/100ml máu)
Công thức tính nồng độ cồn trong khí thở: BrAC = BAC / 210 (mg/lít khí thở)
Trong đó:
1. BAC là nồng độ cồn trong máu
2. BrAC là nồng độ cồn trong khí thở
3. A là số đvc uống vào
4. W là cân nặng (kg)
5. R là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (R = 0,7 với nam và R = 0,6 với nữ).
Câu 61 [1083828]: Cồn công nghiệp có công thức phân tử là
A, CH2O.
B, CH4O.
C, C2H4O.
D, C2H6O.
Methanol hay còn được gọi là cồn công nghiệp có công thức hóa học là CH3OH
➡ Cồn công nghiệp có công thức phân tử là CH4O.
Đáp án B. CH4O. Đáp án: B
➡ Cồn công nghiệp có công thức phân tử là CH4O.
Đáp án B. CH4O. Đáp án: B
Câu 62 [1083829]: Liều của methanol tinh chất nào dưới đây gây tử vong?
A, 0,002 l/kg.
B, 5.10-4 l/kg.
C, 0,2 ml/kg.
D, 0,02 ml/kg.
Liều của methanol tinh chất có thể gây tử vong là
l/kg hay 0,002 l/kg.
➡ Đáp án A. 0,002 l/kg. Đáp án: A
l/kg hay 0,002 l/kg.➡ Đáp án A. 0,002 l/kg. Đáp án: A
Câu 63 [1083830]: Sản phẩm tạo ra bởi chuyển hóa methanol trong cơ thể là HCOOH đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Sản phẩm chuyển hóa của methanol là formic acid có công thức hóa học là HCOOH.
➡ Đúng. Đáp án: A
➡ Đúng. Đáp án: A
Câu 64 [1083831]: Chọn phát biểu đúng.
A, Đối với xe máy, nếu đạt 40 miligam/100 millilit máu, phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
B, Đối với xe máy, vượt quá 0,15 miligam/1 lít khí thở, phạt bổ sung tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
C, Đối với ô tô, nếu đạt 0,6 miligam/1 lít khí thở, phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng.
D, Đối với ô tô, vượt quá 80 miligam/100 millilit máu, phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Theo bảng mức phạt nồng độ cồn năm 2023 đối với ô tô trong phần đọc hiểu, khi nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/ 1 lít thở sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng (Điểm a Khoản 10 Điều 5) kèm phạt bổ sung tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (Điểm h Khoản 11 Điều 5).
➡ Đáp án đúng là D. Đối với ô tô, vượt quá 80 miligam/100 millilit máu, phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đáp án: D
➡ Đáp án đúng là D. Đối với ô tô, vượt quá 80 miligam/100 millilit máu, phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đáp án: D
Câu 65 [1083832]: Một nam giới 60kg đã uống 2 lon bia với thể tích 330ml 5% cồn tương đương 2,607 đơn vị cồn sau đó tham gia giao thông bằng ô tô. Tính nồng độ cồn trong máu và nồng độ cồn trong khí thở của người này?
A, BAC = 65,6 g/100ml máu, BrAC = 31,2 g/lít khí thở.
B, BAC = 6,56 mg/100ml máu, BrAC = 31,2 mg/lít khí thở.
C, BAC = 65,6 g/100ml máu, BrAC = 0,312 g/lít khí thở.
D, BAC = 65,6 mg/100ml máu, BrAC = 0,312 mg/lít khí thở.
- Nồng độ cồn trong máu là: BAC = 1056 x 2,607 / (60 x 0,7) = 65,6 mg/100ml máu.
- Nồng độ cồn trong khí thở là: BrAC = 65,6 / 210= 0,312 mg/lít khí thở Đáp án: D
- Nồng độ cồn trong khí thở là: BrAC = 65,6 / 210= 0,312 mg/lít khí thở Đáp án: D
Câu 66 [1083833]: Với trường hợp nồng độ cồn trong khí thở của người nam giới trên câu 5, căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì người nam giới bị phạt số tiền là
A, từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.
B, từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.
C, từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng.
D, từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng.
Với trường hợp nồng độ cồn trong khí thở của người nam giới trên câu 5 là BrAC = 0,312 mg/lít khí thở, vi phạm mức phạm thứ 2 khi BrAC vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng.
➡ Đáp án C. từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. Đáp án: C
➡ Đáp án C. từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. Đáp án: C
Câu 67 [1083834]: Theo tiêu chuẩn quốc tế, một đơn vị cồn tương đương 10 ml (hoặc 8 gam) ethanol nguyên chất. Để đảm bảo sức khỏe, mỗi người được khuyến cáo không nên uống quá 14 đơn vị cồn trong một tuần, tương đương lượng etanol x lon bia có độ cồn 4,2o. Biết thể tích 1 lon bia là 330ml . Giá trị của x gần nhất với
A, 13.
B, 11.
C, 10.
D, 12.
14 đơn vị cồn = 14 × 10 = 140 ml ethanol.
Bia 4,2° nghĩa là 4,2% ethanol theo thể tích, tức 100 ml bia chứa 4,2 ml ethanol.
Một lon 330 ml bia chứa: 330×4,2% = 13,86 ml ethnol.
Số lon tương ứng 140 ml ethanol là: 140/13,86 ≈ 10,1 ≈ 10 lon bia. Đáp án: C
Bia 4,2° nghĩa là 4,2% ethanol theo thể tích, tức 100 ml bia chứa 4,2 ml ethanol.
Một lon 330 ml bia chứa: 330×4,2% = 13,86 ml ethnol.
Số lon tương ứng 140 ml ethanol là: 140/13,86 ≈ 10,1 ≈ 10 lon bia. Đáp án: C
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
Thấu kính là phần quan trọng nhất của máy ảnh. Nó tạo ra ảnh của các vật thể ở khoảng cách nhất định phía trước thấu kính từ thấu kính. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là khoảng cách ảnh. Khoảng cách ảnh phụ thuộc vào khoảng cách vật thể (khoảng cách từ vật thể đến thấu kính) và tiêu cự của thấu kính. Hình 1 cho thấy khoảng cách ảnh phụ thuộc vào khoảng cách vật thể như thế nào đối với thấu kính có tiêu cự 35 mm và 200 mm.
Máy ảnh sử dụng ống kính để lấy nét hình ảnh của vật thể trên phim hoặc phương tiện phơi sáng. Các vật thể trong một cảnh chụp ảnh thường có khoảng cách khác nhau từ ống kính. Vì ống kính có khả năng lấy nét chính xác các vật thể ở một khoảng cách duy nhất, nên một số vật thể sẽ được lấy nét chính xác trong khi một số khác sẽ bị mất nét và thậm chí bị mờ. Các nhiếp ảnh gia lành nghề cố gắng tối đa hóa độ sâu trường ảnh trong các bức ảnh của họ. Độ sâu trường ảnh đề cập đến khoảng cách giữa các vật thể gần nhất và xa nhất trong một cảnh chụp ảnh được lấy nét chấp nhận được. Hình 2 là một ví dụ về một bức ảnh có độ sâu trường ảnh nông.


Giá trị DN biểu thị khoảng cách vật thể gần nhất có thể lấy nét được. Giá trị DF biểu thị khoảng cách vật thể xa nhất có thể lấy nét được.


Hình 2
Một thông số ảnh hưởng đến độ sâu trường ảnh là số f (f-number). Số f là tỷ lệ giữa tiêu cự và đường kính của khẩu độ. Khẩu độ là lỗ tròn mà ánh sáng đi qua trước khi đến ống kính. Bảng 1 cho thấy sự phụ thuộc của độ sâu trường ảnh (Depth of field - DOF) vào số f của máy ảnh kỹ thuật số.
Liên hệ giữa khẩu độ và độ sâu trường ảnh

Câu 68 [1091586]: Dựa vào Hình 1, đối với thấu kính có tiêu cự 200 mm, điều gì xảy ra với khoảng cách ảnh khi khoảng cách vật thể tăng lên đáng kể (ví dụ từ 3 m đến 23 m)?
A, Khoảng cách ảnh tăng lên tương ứng.
B, Khoảng cách ảnh giảm xuống và tiến gần đến một giá trị cố định.
C, Khoảng cách ảnh dao động không theo quy luật.
D, Khoảng cách ảnh không thay đổi.
Từ đồ thị ta thấy khi giá trị trên trục hoành tăng dần (vật rời xa thấu kính), đường cong đi xuống rất nhanh và sau đó nằm ngang dần, tiến sát về giá trị khoảng 200.0 trên trục tung. Nhận xét: Khoảng cách ảnh giảm xuống và tiến gần đến một giá trị cố định.
Chọn B. Đáp án: B
Chọn B. Đáp án: B
Câu 69 [1091587]:
A. Sai. Độ sâu trường ảnh đề cập đến khoảng cách giữa các vật thể gần nhất và xa nhất trong một cảnh chụp ảnh được lấy nét chấp nhận được
B. Sai. Một thông số ảnh hưởng đến độ sâu trường ảnh là số f (f-number). Số f là tỷ lệ giữa tiêu cự và đường kính của khẩu độ.
B. Sai. Một thông số ảnh hưởng đến độ sâu trường ảnh là số f (f-number). Số f là tỷ lệ giữa tiêu cự và đường kính của khẩu độ.
Câu 70 [1091588]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo các cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
"Khoảng cách ảnh phụ thuộc vào [---------- ] và [ ---------------] của thấu kính."
"Khoảng cách ảnh phụ thuộc vào [---------- ] và [ ---------------] của thấu kính."
Khoảng cách ảnh phụ thuộc vào [ C. khoảng cách vật thể ] và [ A. tiêu cự ] của thấu kính.
Câu 71 [1091589]: Dựa trên thông tin được trình bày trong Hình 1 đối với ống kính 35 mm, phạm vi khoảng cách vật thể nào sẽ là gặp nhiều khó khăn nhất đối với việc lấy nét chính xác tất cả hình ảnh trong phạm vi đó?
A, 2,5 m đến 5,0 m.
B, 10,0 m đến 12,5 m.
C, 15,0 m đến 20,0 m.
D, 17,5 m đến 25,0 m.
+) Việc lấy nét khó khăn nhất xảy ra khi khoảng cách ảnh thay đổi rất nhanh ứng với một sự thay đổi nhỏ của khoảng cách vật. Điều này tương ứng với đoạn đồ thị có độ dốc lớn (đường cong đi xuống dốc đứng).
+) Trong đồ thị 35 mm, đoạn ứng với khoảng cách vật từ 0.0 m đến 5.0 m là đoạn đường cong dốc nhất.
Phạm vi khoảng cách vật thể gặp nhiều khó khăn nhất đối với việc lấy nét chính xác tất cả hình ảnh trong phạm vi đó: 2,5 m đến 5,0 m.
Chọn A Đáp án: A
+) Trong đồ thị 35 mm, đoạn ứng với khoảng cách vật từ 0.0 m đến 5.0 m là đoạn đường cong dốc nhất.
Phạm vi khoảng cách vật thể gặp nhiều khó khăn nhất đối với việc lấy nét chính xác tất cả hình ảnh trong phạm vi đó: 2,5 m đến 5,0 m.
Chọn A Đáp án: A
Câu 72 [1091590]: Sơ đồ bên dưới bao gồm một cảnh chụp ảnh với các vật thể có khoảng cách khác nhau từ máy ảnh. Máy ảnh được đặt ở vị trí 0 mét. Vật thể nào sẽ được lấy nét chấp nhận được nếu sử dụng ống kính máy ảnh 200 mm và khoảng cách từ ống kính đến môi trường phơi sáng là 208 mm?


A, Hoa (ở khoảng cách 1 m).
B, Chó (ở khoảng cách 5 m).
C, Người (ở khoảng cách 10 m).
D, Nhà (ở khoảng cách 25 m).

Dựa vào đồ thị thấu kính 200 mm ở Hình 1, khi khoảng cách ảnh (trục tung) là 208 mm, ta dóng sang đường biểu diễn và hạ xuống trục hoành sẽ thu được khoảng cách vật tương ứng khoảng 5 m. Đối chiếu với sơ đồ các vật thể, vị trí 5 m chính là vị trí của con Chó.
Chọn B Đáp án: B
Câu 73 [1091591]: Các dòng chữ trong Hình 2 đều có khoảng cách khác nhau từ ống kính máy ảnh được sử dụng để chụp ảnh. Dòng nào trong các dòng dưới đây có vẻ là khoảng cách tối ưu từ ống kính sao cho nó được lấy nét rõ ràng?
A, Dòng chữ "the depth of field wi…".
B, Dòng có nội dung "...amera has a hyperf...".
C, Dòng chữ "...focus at 18 feet ...".
D, Tất cả các đường nét dường như đều được tập trung ở mức chấp nhận được.
Trong Hình 2, ta thấy các dòng chữ phía trên và phía dưới đều bị mờ. Dòng nét nhất là Dòng chữ "the depth of field wi…" là khoảng cách tối ưu từ ống kính sao cho nó được lấy nét rõ ràng.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 74 [1091592]: Một nhiếp ảnh gia đang chụp ảnh cảnh bên phải bằng ống kính máy ảnh 35 mm. Cảnh bao gồm hoa (cách 1 mét), một con chó (cách 5 mét), người (cách 10 mét) và một ngôi nhà (cách 25 mét). Nhiếp ảnh gia đứng ở vạch 0 mét để chụp ảnh. Đối tượng nào trong cảnh sẽ được lấy nét chấp nhận được nếu số f là 22.0?
A, Chỉ có hoa thôi.
B, Những bông hoa và chú chó.
C, Con chó, con người và ngôi nhà.
D, Chỉ có con chó.
Dựa vào bảng 1, với ống kính
mm ở khẩu độ
, độ sâu trường ảnh rất lớn với vùng nét bắt đầu từ
m đến vô cùng.
+) Các vật ở
m,
m và
m nằm trong vùng này nên đều rõ nét; đồng thời đồ thị cho thấy ở khoảng cách xa, vị trí ảnh gần như không đổi.
+) Vật ở
m nằm ngoài vùng nét (
m) và thuộc đoạn đồ thị có độ dốc lớn nên ảnh bị lệch nhiều và bị mờ.
Chọn C
Đáp án: C
mm ở khẩu độ
, độ sâu trường ảnh rất lớn với vùng nét bắt đầu từ
m đến vô cùng. +) Các vật ở
m,
m và
m nằm trong vùng này nên đều rõ nét; đồng thời đồ thị cho thấy ở khoảng cách xa, vị trí ảnh gần như không đổi.+) Vật ở
m nằm ngoài vùng nét (
m) và thuộc đoạn đồ thị có độ dốc lớn nên ảnh bị lệch nhiều và bị mờ.
Chọn C
Đáp án: C Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 20
Acetaminophen
Trong hóa học hữu cơ, amine là hợp chất có chứa nhóm –NH2, trong đó nguyên tử nitrogen liên kết với hydrogen và các gốc hydrocarbon (như alkyl hoặc aryl). Amine được xem là dẫn xuất của ammonia (NH3) khi một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen bị thay thế bởi các nhóm hữu cơ. Ví dụ: methylamin (CH3NH2) hoặc aniline (C6H5NH2).Từ amine, ta có thể thu được một nhóm hợp chất khác bằng cách cho chúng phản ứng với carboxylic acid hoặc các dẫn xuất của acid. Hợp chất tạo thành có nhóm –CONH2 đặc trưng, gọi là amide. Chính nhóm amide này góp phần quan trọng tạo nên tính chất sinh học của nhiều dược chất, trong đó có acetaminophen.

Câu 75 [1092348]: Amine được xem là dẫn xuất của chất nào sau đây?
A, Methane (CH4).
B, Ammonia (NH3).
C, Alcohol (R–OH).
D, Carboxylic acid (R–COOH).
Amine được xem là dẫn xuất của ammonia (NH3) khi một hoặc nhiều nguyên tử hydrogen bị thay thế bởi các nhóm hữu cơ. Ví dụ: methylamin (CH3NH2), aniline (C6H5NH2),...
➡ Đáp án B. Ammnonia (NH3). Đáp án: B
➡ Đáp án B. Ammnonia (NH3). Đáp án: B
Câu 76 [1092349]: Nhóm chức đặc trưng của các hợp chất amide là
A, –NH2.
B, –OH.
C, –CONH2.
D, –COOH.
Từ amine, ta có thể thu được một nhóm hợp chất khác bằng cách cho chúng phản ứng với carboxylic acid hoặc các dẫn xuất của acid. Hợp chất tạo thành có nhóm –CONH2 đặc trưng, gọi là amide.
➡ Đáp án C. –CONH2. Đáp án: C
➡ Đáp án C. –CONH2. Đáp án: C
Câu 77 [1092350]: Acetaminophen có tác dụng chính là
A, giảm đau và hạ sốt.
B, chống viêm mạnh.
C, kích thích tiêu hóa.
D, kích thích tiêu hóa.
Acetaminophen không gây kích ứng dạ dày – ruột, có tác dụng giảm đau (analgesic) và hạ sốt (antipyretic) tương đương aspirin.
➡ Đáp án A. giảm đau và hạ sốt. Đáp án: A
➡ Đáp án A. giảm đau và hạ sốt. Đáp án: A
Câu 78 [1092351]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌ Nhận định A - Sai.
Khi 1, 2 hoặc 3 nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon (R) tạo thành amine.
❌ Nhận định B - Sai.
Khi cho amine phản ứng với carboxylic acid, ta thu được amide có nhóm –CONH2 đặc trưng.
✅ Nhận định C - Đúng.
Amide có thể xem là dẫn xuất của amine, trong đó một nguyên tử hydrogen của nhóm –NH2 bị thay bằng nhóm –CO–.
❌ Nhận định D - Sai. Các nhóm amide góp phần quan trọng tạo nên tính chất sinh học của nhiều dược chất.
Khi 1, 2 hoặc 3 nguyên tử H trong NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon (R) tạo thành amine.
❌ Nhận định B - Sai.
Khi cho amine phản ứng với carboxylic acid, ta thu được amide có nhóm –CONH2 đặc trưng.
✅ Nhận định C - Đúng.
Amide có thể xem là dẫn xuất của amine, trong đó một nguyên tử hydrogen của nhóm –NH2 bị thay bằng nhóm –CO–.
❌ Nhận định D - Sai. Các nhóm amide góp phần quan trọng tạo nên tính chất sinh học của nhiều dược chất.
Câu 79 [1092352]: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Acetaminophen được tổng hợp từ p – aminophenol và __________ acid.
Acetaminophen được tổng hợp từ p – aminophenol và __________ acid.
Acetaminophen được tổng hợp từ p-aminophenol và acetic acid.
Câu 80 [1092353]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Phản ứng điều chế acetaminophen được mô tả như sau:

Trong thí nghiệm, người ta trộn 13,65 gam p-aminophenol (M = 109 g/mol) với 12,24 gam
anhydride acetic (
, M=102 g/mol).
Phản ứng chỉ đạt 85% hiệu suất so với chất giới hạn. Sau phản ứng, hỗn hợp sản phẩm đượctinh chế, chỉ thu được 92% acetaminophen tinh khiết (
, M=151 g/mol).
Chất giới hạn phản ứng là [[21767905]] và khối lượng acetaminophen thực tế thu được sau phảnứng và tinh chế là [[21767906]] gam.
Phản ứng điều chế acetaminophen được mô tả như sau:

Trong thí nghiệm, người ta trộn 13,65 gam p-aminophenol (M = 109 g/mol) với 12,24 gam
anhydride acetic (
, M=102 g/mol).Phản ứng chỉ đạt 85% hiệu suất so với chất giới hạn. Sau phản ứng, hỗn hợp sản phẩm đượctinh chế, chỉ thu được 92% acetaminophen tinh khiết (
, M=151 g/mol).Chất giới hạn phản ứng là [[21767905]] và khối lượng acetaminophen thực tế thu được sau phảnứng và tinh chế là [[21767906]] gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Số mol p-aminophenol tham gia phản ứng là:
(mol).
Số mol anhydride acetic tham gia phản ứng là:
(mol).
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1 và np-aminophenol< nanhydride acetic
➪Chất giới hạn phản ứng là anhydride acetic.
➪Khối lượng acetaminophen thực tế thu được sau phản ứng và tinh chế là:
(gam).
Số mol p-aminophenol tham gia phản ứng là:
(mol).Số mol anhydride acetic tham gia phản ứng là:
(mol).Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1 và np-aminophenol< nanhydride acetic
➪Chất giới hạn phản ứng là anhydride acetic.
➪Khối lượng acetaminophen thực tế thu được sau phản ứng và tinh chế là:
(gam). Bài đọc số: 01 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 23:
THÍ NGHIỆM FRAP KHẢO SÁT SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA PROTEIN MÀNG
Hai protein màng, bao gồm một protein bám màng ngoại bào và một protein xuyên màng có vùng liên kết với actin nội bào, được đánh dấu bằng huỳnh quang (màu xám) ở mỗi thí nghiệm:Thí nghiệm A: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 37oC.
Thí nghiệm B: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào có bổ sung cytochalasin, một chất phá huỷ actin, ở nhiệt độ 37oC.
Thí nghiệm C: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 3oC.
Ở các thí nghiệm trên, một vùng nhỏ trên màng tế bào (hình vuông) được tẩy huỳnh quang trong một thời gian ngắn (xuất hiện màu trắng) sau đó theo dõi sự phục hồi huỳnh quang (xuất hiện màu xám trở lại). Kết quả thể hiện ở bảng dưới đây:

Một thí nghiệm khác được thực hiện, người ta tiến hành đánh dấu protein bề mặt màng tế bào bằng thuốc nhuộm huỳnh quang, sau đó dùng tia lase tẩy màu ở một vùng nhỏ trên màng (đã được đánh dấu) rồi quan sát sự phục hồi màu huỳnh quang trên vùng bị tẩy theo thời gian. Kết quả thu được như hình:

Dựa vào đoạn thông tin trên và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 81 [1083835]: Thí nghiệm C tương ứng với kết quả nào?
A, Kết quả I.
B, Kết quả II.
C, Kết quả III.
D, Kết quả I hoặc III.
Protein X: xuyên màng, liên kết với actin nội bào → bình thường không di chuyển.
Protein Y: bám màng ngoại bào → có thể di chuyển tự do.
Đáp án: B
Protein Y: bám màng ngoại bào → có thể di chuyển tự do.
Đáp án: B
Câu 82 [1083836]: Nguyên nhân màu huỳnh quang được phục hồi ở thí nghiệm thứ hai là
A, các protein được đánh dấu ở vùng không bị tẩy màu di chuyển đến vùng bị tẩy.
B, các protein được đánh dấu ở vùng bị tẩy phục hồi màu huỳnh quang.
C, màng tế bào có khả năng tự tạo ra các phân tử protein và phục hồi màu huỳnh quang.
D, các phân tử protein nội bào di chuyển ra ngoài và phục hồi màu huỳnh quang.
Sau khi vùng huỳnh quang bị tẩy, các protein màng ở vùng lân cận (không bị tẩy) khuếch tán trong màng và di chuyển vào vùng bị tẩy, làm vùng đó sáng trở lại.
→ Sự phục hồi huỳnh quang là do protein di chuyển trong màng, không phải do chúng tự phát sáng lại hay được tổng hợp mới. Đáp án: A
→ Sự phục hồi huỳnh quang là do protein di chuyển trong màng, không phải do chúng tự phát sáng lại hay được tổng hợp mới. Đáp án: A
Câu 83 [1083837]: Giả sử người ta thực hiện thêm một thí nghiệm, thay vì đánh dấu tất cả các protein trên màng, người ta chỉ đánh dấu một loại protein duy nhất và tiến hành như trên. Biết rằng các tế bào được đánh dấu không liên kết với các tế bào khác. Kết quả của thí nghiệm thu được là gì?
A, Vùng bị tẩy màu không có hiện tượng phục hồi huỳnh quang.
B, Vùng bị tẩy màu phục hồi huỳnh quang sau 2 phút.
C, Vùng bị tẩy màu xuất hiện màu khác lạ.
D, Vùng bị tẩy màu ngay lập tức phục hồi huỳnh quang.
Vì loại protein được đánh dấu bị cố định (do liên kết với khung xương tế bào) → không thể di chuyển trong màng.
→ Khi tẩy huỳnh quang, không có protein khác di chuyển vào thay thế, nên vùng bị tẩy không phục hồi huỳnh quang. Đáp án: A
→ Khi tẩy huỳnh quang, không có protein khác di chuyển vào thay thế, nên vùng bị tẩy không phục hồi huỳnh quang. Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 24 đến 28
Ắc quy ô tô – pin thứ cấp
Các pin điện hoá được học trong chương trình THPT hầu hết đều là pin sơ cấp, trong những pin này các phản ứng oxy hoá khử diễn ra cho đến khi nồng độ chất phản ứng đạt đến mức thấp và điện áp của pin giảm xuống. Khi đó, pin điện hoá không còn sử dụng được nữa. Một số pin điện hoá có thể được nạp lại bằng cách cho dòng điện chạy qua, sản phẩm sau đó được chuyển đổi lại thành chất phản ứng để pin có thể hoạt động trở lại, được gọi là pin thứ cấp hay pin dự trữ.Ắc quy ô tô là một loại pin điện hóa thứ cấp, có khả năng nạp lại và tái sử dụng nhiều lần. Mỗi ắc quy gồm các bản cực bằng Lead (Pb) và Lead (IV) oxide (PbO2) được ngâm trong dung dịch sulfuric acid H2SO4 (coi acid phân li hoàn toàn 2 nấc). Khi phóng điện, ắc quy cấp năng lượng cho động cơ bằng phản ứng:

Trong đó cả hai điện cực đều bị biến đổi thành Lead(II) sulfate (PbSO4), còn nồng độ acid giảm dần. Khi sạc điện, phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại (tái tạo Pb, PbO2 và H2SO4), giúp ắc quy trở lại trạng thái ban đầu. Dung dịch điện phân là hỗn hợp gồm 36% sulfuric acid H2SO4 và 64% nước cất H2O. Dung dịch điện phân trên ắc quy thường có nồng độ 1,25 g/mL, nếu nồng độ dung dịch quá cao sẽ làm hỏng nhanh các tấm ngăn, rụng điện cực, các điện cực dễ bị sulfate hoá, khiến tuổi thọ của ắc quy giảm nhưng nồng độ quá thấp làm điện thế ắc quy giảm.

Mỗi ngăn của ắc quy có hiệu điện thế khoảng 2V và sáu ngăn được nối tiếp để tạo thành ắc quy 12V, đủ để khởi động động cơ ô tô. Trong khi động cơ hoạt động, ắc quy được nạp lại nhờ máy phát điện của xe. Sơ đồ ắc quy ô tô được miêu tả trong hình vẽ trên.
Câu 84 [1092202]: Nguyên nhân nào sau đây không đúng về việc nồng độ H₂SO₄ trong ắc quy ảnh hưởng đến tuổi thọ của pin?
A, Dung dịch quá đặc làm hỏng tấm ngăn, rụng điện cực.
B, Dung dịch quá đặc làm tăng điện thế ắc quy, kéo dài tuổi thọ.
C, Dung dịch quá loãng làm điện thế giảm.
D, Nồng độ thích hợp giúp pin hoạt động ổn định.
✅ Nhận định A - Đúng.
H2SO4 đặc có tính ăn mòn mạnh làm: hỏng tấm ngăn, rụng vật liệu hoạt tính ở bản cực.
→ Giảm tuổi thọ ắc quy
❌ Nhận định B - Sai.
Đúng là nồng độ H2SO4 tăng làm điện thế có thể tăng nhưng: dung dịch quá đặc gây ăn mòn mạnh, làm pin nhanh hỏng, tuổi thọ giảm, không kéo dài. → Nhận định này sai về bản chất tuổi thọ.
✅ Nhận định C - Đúng.
H2SO4 loãng làm số ion giảm
Phản ứng điện hoá kém → điện thế giảm
✅ Nhận định D - Đúng.
Nồng độ chuẩn (~30–38% H2SO4): điện thế ổn định, ít ăn mòn, tuổi thọ cao. Đáp án: B
→ Giảm tuổi thọ ắc quy
❌ Nhận định B - Sai.
Đúng là nồng độ H2SO4 tăng làm điện thế có thể tăng nhưng: dung dịch quá đặc gây ăn mòn mạnh, làm pin nhanh hỏng, tuổi thọ giảm, không kéo dài. → Nhận định này sai về bản chất tuổi thọ.
✅ Nhận định C - Đúng.
H2SO4 loãng làm số ion giảm
Phản ứng điện hoá kém → điện thế giảm
✅ Nhận định D - Đúng.
Nồng độ chuẩn (~30–38% H2SO4): điện thế ổn định, ít ăn mòn, tuổi thọ cao. Đáp án: B
Câu 85 [1092203]: Bán phản ứng xảy ra tại cathode khi pin phóng điện là
A, Pb + 4H+ + SO42- + 2e → PbSO4 + 2H2.
B, PbSO4 +2H2O → PbO2 + 4H+ + SO42−+ 2e.
C, Pb →Pb2+ + 2e.
D, PbO2 + 4H+ + SO42- + 2e → PbSO4 + 2H2O.
⭐Hướng dẫn giải:
Khi pin phóng điện, cathode (+) xảy ra quá trình nhận electron:
PbO2 + 4H+ + SO42- + 2e
PbSO4 + 2H2O.
➪ Đáp án D. Đáp án: D
Khi pin phóng điện, cathode (+) xảy ra quá trình nhận electron:
PbO2 + 4H+ + SO42- + 2e
PbSO4 + 2H2O.➪ Đáp án D. Đáp án: D
Câu 86 [1092204]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Khi ắc quy nạp điện sẽ tái tạo lại các chất phản ứng ban đầu nên nồng độ H2SO4 trong dung dịch tăng dần.
✅Nhận định B - Đúng. Khi ắc quy nạp điện xảy ra phản ứng ngược lại với khi phóng điện.
✅Nhận định C - Đúng. q = It = 12×3600 = 43 200 C.
❌Nhận định D - Sai. Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng để pha 2,5 lít dung dịch điện phân trong ắc quy ô tô là 1,15 kg.
- Khối lượng H2SO4 trong 2,5 L dung dịch là:
- Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng là:
kg
❌Nhận định A - Sai. Khi ắc quy nạp điện sẽ tái tạo lại các chất phản ứng ban đầu nên nồng độ H2SO4 trong dung dịch tăng dần.
✅Nhận định B - Đúng. Khi ắc quy nạp điện xảy ra phản ứng ngược lại với khi phóng điện.
✅Nhận định C - Đúng. q = It = 12×3600 = 43 200 C.
❌Nhận định D - Sai. Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng để pha 2,5 lít dung dịch điện phân trong ắc quy ô tô là 1,15 kg.
- Khối lượng H2SO4 trong 2,5 L dung dịch là:

- Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng là:
kg
Câu 87 [1092205]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Quá trình phóng điện phản ứng xảy ra tự phát, quá trình nạp điện cần cung cấp dòng điện ngoài để phản ứng xảy ra nên hiệu suất của quá trình nạp điện [[21626782]] hiệu suất quá trình phóng điện và thời gian nạp điện [[21626782]] phóng điện.
Quá trình phóng điện phản ứng xảy ra tự phát, quá trình nạp điện cần cung cấp dòng điện ngoài để phản ứng xảy ra nên hiệu suất của quá trình nạp điện [[21626782]] hiệu suất quá trình phóng điện và thời gian nạp điện [[21626782]] phóng điện.
⭐Hướng dẫn giải:
Phóng điện là quá trình tự phát, biến hóa năng thành điện năng (như pin Galvani) và hiệu suất cao còn nạp điện cần cung cấp điện ngoài, biến điện năng thành hóa năng (như bình điện phân) với hiệu suất thấp hơn và thời gian lâu hơn do có tổn hao năng lượng (chủ yếu ở dạng nhiệt, nội trở cao, và các phản ứng phụ).
Phóng điện là quá trình tự phát, biến hóa năng thành điện năng (như pin Galvani) và hiệu suất cao còn nạp điện cần cung cấp điện ngoài, biến điện năng thành hóa năng (như bình điện phân) với hiệu suất thấp hơn và thời gian lâu hơn do có tổn hao năng lượng (chủ yếu ở dạng nhiệt, nội trở cao, và các phản ứng phụ).
Câu 88 [1092206]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Ắc quy có thể tích dung dịch điện phân 2,0 L, khối lượng riêng 1,25 g/mL, chứa 36% H2SO4.Khi phóng điện, hiệu suất điện hóa đạt 85%. Biết F = 96500 C/mol.
Thời gian ắc quy có thể phóng điện liên tục với dòng 12 A cho đến khi toàn bộ H2SO4 phản ứng hết là __________ giờ.
Ắc quy có thể tích dung dịch điện phân 2,0 L, khối lượng riêng 1,25 g/mL, chứa 36% H2SO4.Khi phóng điện, hiệu suất điện hóa đạt 85%. Biết F = 96500 C/mol.
Thời gian ắc quy có thể phóng điện liên tục với dòng 12 A cho đến khi toàn bộ H2SO4 phản ứng hết là __________ giờ.
⭐Hướng dẫn giải:
Khối lượng H2SO4 phản ứng là:
Số mol electron trao đổi là:
Theo định luật Faraday: It = neF ⟺
=> t =17,4 giờ.
Khối lượng H2SO4 phản ứng là:

Số mol electron trao đổi là:

Theo định luật Faraday: It = neF ⟺
=> t =17,4 giờ. Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 29 đến 35:

Trong thế kỷ 20, sự phát triển của vật lý hạt nhân đã tạo ra những bước đột phá quan trọng. Năm 1938, hai nhà khoa học Otto Hahn và Fritz Strassmann đã phát hiện ra hiện tượng phân hạch hạt nhân, mở đường cho việc phát triển năng lượng hạt nhân. Phân hạch hạt nhân là quá trình hạt nhân nặng (như Uranium-235) hấp thụ một neutron và vỡ ra thành hai hoặc nhiều hạt nhân nhẹ hơn, đồng thời giải phóng neutron và một lượng năng lượng khổng lồ. Sau đó, vào năm 1942, nhà vật lý Enrico Fermi đã xây dựng lò phản ứng hạt nhân đầu tiên trên thế giới, chứng minh rằng có thể kiểm soát phản ứng phân hạch để tạo ra năng lượng.
Năng lượng được giải phóng trong phản ứng phân hạch hạt nhân tuân theo công thức nổi tiếng E=mc² của Einstein, trong đó:
▪ E là năng lượng giải phóng (đơn vị Jun – J)
▪ m là độ hụt khối, tức là sự giảm khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng (đơn vị kilogam – kg)
▪ c là tốc độ ánh sáng trong chân không (c ≈ 3 × 10⁸ m/s)
Công thức này cho thấy một lượng nhỏ khối lượng có thể chuyển hóa thành một lượng năng lượng cực kỳ lớn. Đây chính là cơ sở của năng lượng hạt nhân.
Ngày nay, năng lượng hạt nhân được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất điện, y học, công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Các nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu như uranium-235 hoặc plutonium-239 để tạo ra nhiệt từ phản ứng phân hạch dây chuyền được kiểm soát. Nhiệt lượng này đun sôi nước, tạo ra hơi nước làm quay tua-bin của máy phát điện, sản xuất ra điện năng. Phản ứng phân hạch dây chuyền là phản ứng trong đó neutron được giải phóng từ một sự kiện phân hạch có thể gây ra phân hạch ở các hạt nhân khác, tạo ra một chuỗi các phản ứng tự duy trì. So với nhiên liệu hóa thạch, năng lượng hạt nhân có ưu điểm là phát thải ít khí nhà kính, giúp giảm tác động đến môi trường.
Tuy nhiên, việc sử dụng năng lượng hạt nhân cũng đặt ra nhiều thách thức. Rủi ro lớn nhất là sự cố hạt nhân, điển hình là các thảm họa như Chernobyl (1986) và Fukushima (2011), gây ra hậu quả nghiêm trọng cho con người và môi trường. Ngoài ra, vấn đề xử lý chất thải phóng xạ cũng là một thách thức lớn, vì các chất này có thể tồn tại hàng nghìn năm trước khi trở nên an toàn. Sự phân rã của chất thải phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ, cho thấy số lượng hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian. Định luật phóng xạ được biểu diễn bằng công thức:

Trong đó:
▪ N(t) là số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại tại thời điểm t
▪ N₀ là số lượng hạt nhân phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t=0)
▪ λ là hằng số phóng xạ, đặc trưng cho từng chất phóng xạ (đơn vị là s⁻¹, phút⁻¹, năm⁻¹, ...)
▪ t là thời gian phân rã (đơn vị thời gian tương ứng với đơn vị của λ)
▪ e là cơ số tự nhiên (e ≈ 2.718)
Một khái niệm quan trọng liên quan đến định luật phóng xạ là chu kỳ bán rã (T₁/₂). Chu kỳ bán rã là thời gian mà số lượng hạt nhân phóng xạ giảm đi một nửa. Chu kỳ bán rã và hằng số phóng xạ liên hệ với nhau qua công thức: T₁/₂ = ln(2) / λ ≈ 0.693 / λ
Chất thải phóng xạ phát ra các tia phóng xạ như tia alpha, beta và gamma, có khả năng gây hại cho sinh vật sống. Thời gian để chất thải phóng xạ trở nên an toàn phụ thuộc vào chu kỳ bán rã của các chất phóng xạ chứa trong đó.
Nhờ những tiến bộ trong công nghệ, các thế hệ lò phản ứng mới đang được phát triển với mục tiêu tăng cường an toàn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất sử dụng nhiên liệu. Trong tương lai, năng lượng hạt nhân có thể tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho nhân loại, đồng thời giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
Câu 89 [1091579]: Ai là hai nhà khoa học phát hiện ra hiện tượng phân hạch hạt nhân?
A, Marie Curie và Pierre Curie.
B, Otto Hahn và Fritz Strassmann.
C, Albert Einstein và Niels Bohr.
D, Enrico Fermi và Richard Feynman.
Trong thế kỷ 20, sự phát triển của vật lý hạt nhân đã tạo ra những bước đột phá quan trọng. Năm 1938, hai nhà khoa học Otto Hahn và Fritz Strassmann đã phát hiện ra hiện tượng phân hạch hạt nhân, mở đường cho việc phát triển năng lượng hạt nhân.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 90 [1091580]: Nhiên liệu chính được sử dụng trong các nhà máy điện hạt nhân là gì?
A, Carbon-14.
B, Uranium-235 và Plutonium-239.
C, Hydro và Oxy.
D, Sắt và Nhôm.
Các nhà máy điện hạt nhân sử dụng nhiên liệu như uranium-235 hoặc plutonium-239 để tạo ra nhiệt từ phản ứng phân hạch dây chuyền được kiểm soát.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 91 [1091581]: Giả sử trong một phản ứng phân hạch, độ hụt khối đo được là 0.001 kg. Năng lượng giải phóng ra từ phản ứng này là bao nhiêu? (Cho tốc độ ánh sáng c ≈ 3×10⁸ m/s)
A, 9×1013 J.
B, 3×1011 J.
C, 3×105 J.
D, 9×105 J.
Năng lượng được giải phóng trong phản ứng phân hạch hạt nhân tuân theo công thức nổi tiếng
của Einstein, trong đó:
▪ E là năng lượng giải phóng (đơn vị Jun – J)
▪ m là độ hụt khối, tức là sự giảm khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng (đơn vị kilogam – kg)
▪ c là tốc độ ánh sáng trong chân không (
m/s)
Năng lượng giải phóng ra từ phản ứng này là:
Chọn A
Đáp án: A
của Einstein, trong đó:▪ E là năng lượng giải phóng (đơn vị Jun – J)
▪ m là độ hụt khối, tức là sự giảm khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng (đơn vị kilogam – kg)
▪ c là tốc độ ánh sáng trong chân không (
m/s)Năng lượng giải phóng ra từ phản ứng này là:

Chọn A
Đáp án: A
Câu 92 [1091582]:
A. SAI. So với nhiên liệu hóa thạch, năng lượng hạt nhân có ưu điểm là phát thải ít khí nhà kính, giúp giảm tác động đến môi trường.
B. SAI. Vào năm 1942, nhà vật lý Enrico Fermi đã xây dựng lò phản ứng hạt nhân đầu tiên trên thế giới, chứng minh rằng có thể kiểm soát phản ứng phân hạch để tạo ra năng lượng.
C. ĐÚNG. Rủi ro lớn nhất là sự cố hạt nhân, điển hình là các thảm họa như Chernobyl (1986) và Fukushima (2011), gây ra hậu quả nghiêm trọng cho con người và môi trường. Ngoài ra, vấn đề xử lý chất thải phóng xạ cũng là một thách thức lớn, vì các chất này có thể tồn tại hàng nghìn năm trước khi trở nên an toàn.
B. SAI. Vào năm 1942, nhà vật lý Enrico Fermi đã xây dựng lò phản ứng hạt nhân đầu tiên trên thế giới, chứng minh rằng có thể kiểm soát phản ứng phân hạch để tạo ra năng lượng.
C. ĐÚNG. Rủi ro lớn nhất là sự cố hạt nhân, điển hình là các thảm họa như Chernobyl (1986) và Fukushima (2011), gây ra hậu quả nghiêm trọng cho con người và môi trường. Ngoài ra, vấn đề xử lý chất thải phóng xạ cũng là một thách thức lớn, vì các chất này có thể tồn tại hàng nghìn năm trước khi trở nên an toàn.
Câu 93 [1091583]: Một trong những sự cố hạt nhân nghiêm trọng nhất xảy ra vào năm 1986 là
A, thảm họa Three Mile Island.
B, thảm họa Chernobyl.
C, sự cố Fukushima.
D, vụ thử bom hạt nhân đầu tiên.
Rủi ro lớn nhất là sự cố hạt nhân, điển hình là các thảm họa như Chernobyl (1986) và Fukushima (2011), gây ra hậu quả nghiêm trọng cho con người và môi trường
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 94 [1091584]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo các cụm từ thích hợp vào chỗ trống:"Trong lò phản ứng hạt nhân, phản ứng [[21624313]] dây chuyền được [[21624310]] để tạo ra năng lượng."
Trong lò phản ứng hạt nhân, phản ứng [ C. phân hạch ] dây chuyền được [ A. kiểm soát ] để tạo ra năng lượng.
Câu 95 [1091585]: Một mẫu chất phóng xạ ban đầu có 1020 hạt nhân. Chất này có chu kỳ bán rã là 30 năm. Hỏi sau 90 năm, số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu là bao nhiêu?
A, 5×1019 hạt nhân.
B, 2,5×1019 hạt nhân.
C, 1,25×1019 hạt nhân.
D, 0,625×1019 hạt nhân.
Số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu là:
hạt nhân
Chọn C
Đáp án: C
hạt nhân
Chọn C
Đáp án: C Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40
PHÓNG XẠ
Năm 1986, vụ nổ Chernobyl ở Ukraine đã giải phóng một đám mây phóng xạ chứa rất nhiều đồng vị phóng xạ khác nhau. Các cơn gió đã mang bụi phóng xạ từ Chernobyl tới vùng Scandinavia (khu vực bao gồm ba vương quốc Đan Mạch, Na Uy và Thụy Điển). Ở Thụy Điển, các đồng vị phóng xạ này tích tụ trong địa y và thức ăn của tuần lộc. Điều này dẫn đến thịt của tuần lộc cũng bị nhiễm phóng xạ và tiếp tục truyền sang cho con người. Ba đồng vị phóng xạ trong số đó được cho dưới đây:
Câu 96 [1035947]: Số electron trong đồng vị phóng xạ của strontium là
Strontium (Sr) có số hiệu nguyên tử là 38, tức có 38 hạt proton trong nguyên tử đồng vị phóng xạ của strontium.
Mà nguyên tử trung hoà về điện, số hạt proton bằng với số hạt electron nên một nguyên tử Sr trung hòa sẽ có 38 electron, dù là đồng vị nào. Vì đồng vị chỉ khác nhau số neutron, không khác số electron (trừ khi là ion)
⇒ Điền đáp án: 38
Mà nguyên tử trung hoà về điện, số hạt proton bằng với số hạt electron nên một nguyên tử Sr trung hòa sẽ có 38 electron, dù là đồng vị nào. Vì đồng vị chỉ khác nhau số neutron, không khác số electron (trừ khi là ion)
⇒ Điền đáp án: 38
Câu 97 [1035948]: Phát biểu sau đây là đúng hay sai? Iodine và strontium là đồng vị phóng xạ của nhau.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
• Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố, tức là có cùng số proton (cùng số hiệu nguyên tử, Z), nhưng khác số neutron, tức là khác số khối (A).
• Ví dụ:12C và 14C là đồng vị của nhau vì đều có Z = 6 (cùng là carbon).
• Trong khi đó:
Iodine (I): số hiệu nguyên tử Z = 53
Strontium (Sr): số hiệu nguyên tử Z = 38
→ Chúng là hai nguyên tố hoàn toàn khác nhau vì khác Z
→ Không thể là đồng vị của nhau.
Vậy phát biểu trên là SAI Đáp án: B
• Ví dụ:12C và 14C là đồng vị của nhau vì đều có Z = 6 (cùng là carbon).
• Trong khi đó:
Iodine (I): số hiệu nguyên tử Z = 53
Strontium (Sr): số hiệu nguyên tử Z = 38
→ Chúng là hai nguyên tố hoàn toàn khác nhau vì khác Z
→ Không thể là đồng vị của nhau.
Vậy phát biểu trên là SAI Đáp án: B
Câu 98 [1035949]: Số hạt electron, proton và neutron của đồng vị phóng xạ caesium là bao nhiêu?
A, Số electron: 82; số proton: 137; số neutron: 55.
B, Số electron: 137; số proton: 55; số neutron: 82.
C, Số electron: 55; số proton: 55; số neutron: 82.
D, Số electron: 55; số proton: 82; số neutron: 137.
Số hiệu nguyên tử của Caesium Z = 55 → mỗi nguyên tử Cs trung hòa có:
55 proton và 55 electron
Các đồng vị chỉ khác nhau về số neutron (vì khác số khối A).
Số khối A = Z + N ⇔ 137 = 55 + N ⇔ N = 82
Vậy đồng vị phóng xạ caesium có: Số electron: 55; số proton: 55; số neutron: 82.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Các đồng vị chỉ khác nhau về số neutron (vì khác số khối A).
Số khối A = Z + N ⇔ 137 = 55 + N ⇔ N = 82
Vậy đồng vị phóng xạ caesium có: Số electron: 55; số proton: 55; số neutron: 82.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 99 [1035950]: Kí hiệu nào sau đây của đồng vị phóng xạ của caesium là đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Kí hiệu nguyên tử
cho biết:
X là kí hiệu hoá học của nguyên tố
Z là số hiệu nguyên tử của nguyên tố
A là số khối (A = Z + N)
Caesium có kí hiệu hoá học là Cs, số hiệu nguyên tử là 55 và số khối là 137 nên có kí hiệu là
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
cho biết:X là kí hiệu hoá học của nguyên tố
Z là số hiệu nguyên tử của nguyên tố
A là số khối (A = Z + N)
Caesium có kí hiệu hoá học là Cs, số hiệu nguyên tử là 55 và số khối là 137 nên có kí hiệu là

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 100 [1035951]: Có các phát biểu sau:
(a) Trong 1 nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(b) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(c) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(d) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(e) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a) Trong 1 nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(b) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(c) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(d) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(e) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Nguyên tử trung hoà về điện nên luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
❌ (b) Sai. Trong hạt nhân không có electron. Tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân mới được gọi là số khối.
❌ (c) Sai. Số khối A chỉ là tổng số hạt proton và neutron, là đại lượng nguyên.
Khối lượng tuyệt đối là giá trị thực tế tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử (amu), tính cả khối lượng của electron nên số khối A không phải là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
✔️ (d) Đúng. Theo định nghĩa của số hiệu nguyên tử Z, số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
✔️ (e) Đúng. Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Vậy có 2 phát biểu sai là (b) và (c)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ (a) Đúng. Nguyên tử trung hoà về điện nên luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
❌ (b) Sai. Trong hạt nhân không có electron. Tổng số proton và số neutron trong một hạt nhân mới được gọi là số khối.
❌ (c) Sai. Số khối A chỉ là tổng số hạt proton và neutron, là đại lượng nguyên.
Khối lượng tuyệt đối là giá trị thực tế tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử (amu), tính cả khối lượng của electron nên số khối A không phải là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
✔️ (d) Đúng. Theo định nghĩa của số hiệu nguyên tử Z, số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
✔️ (e) Đúng. Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Vậy có 2 phát biểu sai là (b) và (c)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B