Quay lại
Đáp án
1C
2B
3
4
5
6C
7
8
9
10
11D
12
13
14
15
16D
17
18
19D
20D
21
22
23A
24
25
26
27A
28
29A
30
31
32
33
34
35A
36D
37
38
39
40
41B
42A
43
44
45B
46
47
48
49
50A
51
52B
53A
54
55B
56
57C
58
59B
60D
61C
62B
63
64A
65C
66B
67
68D
69D
70B
71
72B
73
74
75
76
77B
78D
79A
80D
81
82
83A
84C
85B
86A
87
88C
89A
90D
91A
92
93D
94A
95A
96
97
98B
99
100C
Câu 1 [1079037]: Hàm số
có đạo hàm là
có đạo hàm là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Vậy đạo hàm của hàm số
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Vậy đạo hàm của hàm số
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 2 [1079700]: Cho hàm số
có đạo hàm trên
và hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên khoảng
có đạo hàm trên
và hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Hàm số
đồng biến trên khoảng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trên các khoảng
và
suy ra hàm số
đồng biến trên hai khoảng
và
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
trên các khoảng
và
suy ra hàm số
đồng biến trên hai khoảng
và
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 3 [1038555]: Trong 1 lô hàng 10 sản phẩm có 2 sản phẩm xấu, chọn không hoàn lại để phát hiện ra 2 sản phẩm xấu, khi nào chọn được sản phẩm xấu thứ 2 thì dừng lại.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong 1 lô hàng 10 sản phẩm có 2 sản phẩm xấu, chọn không hoàn lại để phát hiện ra 2 sản phẩm xấu, khi nào chọn được sản phẩm xấu thứ 2 thì dừng lại.
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ hai là
Gọi A là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu thứ 2 ở lần chọn thứ 3”.
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ 3 là:

Kết hợp với dữ kiện: Biết rằng đã chọn được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ nhất.
Gọi A là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ nhất”.
Goi B là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu thứ 2 ở lần thứ 4”
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ 4 là:



Kết hợp với dữ kiện: Việc kiểm tra dừng lại ở lần chọn thứ ba.
Gọi C là biến cố: “Dừng lại ở lần chọn thứ ba”
D là biến cố: “Lần chọn đầu là sản phẩm xấu”
Ta có:


🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong 1 lô hàng 10 sản phẩm có 2 sản phẩm xấu, chọn không hoàn lại để phát hiện ra 2 sản phẩm xấu, khi nào chọn được sản phẩm xấu thứ 2 thì dừng lại.
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ hai là

Gọi A là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu thứ 2 ở lần chọn thứ 3”.
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ 3 là:


Kết hợp với dữ kiện: Biết rằng đã chọn được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ nhất.
Gọi A là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu ở lần chọn thứ nhất”.
Goi B là biến cố: “Chọn được sản phẩm xấu thứ 2 ở lần thứ 4”
Xác suất dừng lại ở lần chọn thứ 4 là:



Kết hợp với dữ kiện: Việc kiểm tra dừng lại ở lần chọn thứ ba.
Gọi C là biến cố: “Dừng lại ở lần chọn thứ ba”
D là biến cố: “Lần chọn đầu là sản phẩm xấu”
Ta có:



🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 4 [1083068]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho đường thẳng
và mặt phẳng
Gọi
là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng
Gọi S là tập hợp các giá trị của m sao cho
Tổng các phần tử của tập hợp
bằng bao nhiêu?
Cho đường thẳng
và mặt phẳng
Gọi
là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng
Gọi S là tập hợp các giá trị của m sao cho
Tổng các phần tử của tập hợp
bằng bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện: Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng
bằng
nên
Vậy tổng các phần tử của tập
là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện: Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng
bằng
nên
Vậy tổng các phần tử của tập
là
🔑 Điền đáp án:
Câu 5 [1081390]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị hình gấp khúc ABC như hình vẽ.

Biết
là nguyên hàm của
trên
thỏa mãn
Giá trị của
bằng __________.
Cho hàm số
liên tục trên đoạn
và có đồ thị hình gấp khúc ABC như hình vẽ.
Biết
là nguyên hàm của
trên
thỏa mãn
Giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Phương trình đường thẳng
là
+) Đường thẳng
đi qua 2 điểm
và
nên có phương trình là:
Vậy
Dựa vào dữ kiện:
là nguyên hàm của
trên
thỏa mãn
nên
Xét
ta có
Mà
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Phương trình đường thẳng
là
+) Đường thẳng
đi qua 2 điểm
và
nên có phương trình là:
Vậy
Dựa vào dữ kiện:
là nguyên hàm của
trên
thỏa mãn
nên
Xét
ta có
Mà
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1037639]: Đồ thị dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Đồ thị là một đường hình sin đi qua gốc tọa độ, và tuần hoàn với chu kì
mà 
Hình vẽ là đồ thị của hàm số 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Đồ thị là một đường hình sin đi qua gốc tọa độ, và tuần hoàn với chu kì
mà 
Hình vẽ là đồ thị của hàm số 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 7 [1084850]: Một hình cầu đặt vừa khít trong một hình trụ có chiều cao là 18cm.

Những phát biểu nào dưới đây đúng?

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi bán kính của hình cầu là
với
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình cầu đặt vừa khít trong một hình trụ có chiều cao là 18cm nên suy ra hình trụ có bán kính đáy bằng
và chiều cao
Thể tích của hình trụ là
Thể tích của hình cầu là
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi bán kính của hình cầu là
với
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình cầu đặt vừa khít trong một hình trụ có chiều cao là 18cm nên suy ra hình trụ có bán kính đáy bằng
và chiều cao
Thể tích của hình trụ là
Thể tích của hình cầu là
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 8 [1081756]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho đoạn thẳng
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho
Gọi D, E lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC, BC.
Khi đó
[[21537733]] cm;
[[21537732]] cm và
[[21537734]] cm.
Cho đoạn thẳng
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho
Gọi D, E lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC, BC.Khi đó
[[21537733]] cm;
[[21537732]] cm và
[[21537734]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của đoạn thẳng
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của đoạn thẳng
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra

Do đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của đoạn thẳng
nên 
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của đoạn thẳng
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra

Do đó

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 9 [1084851]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ
Tọa độ của điểm N đối với hệ tọa độ Oxyz là [[21571524]].
Tọa độ của vectơ
đối với hệ tọa độ Oxyz là [[21571527]].
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ

Tọa độ của điểm N đối với hệ tọa độ Oxyz là [[21571524]].
Tọa độ của vectơ
đối với hệ tọa độ Oxyz là [[21571527]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và
Khi đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và
Khi đó
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 10 [1037083]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo. Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo. Do đó xưởng đã vượt kế hoạch 20 sản phẩm và còn hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Theo kế hoạch, xưởng phải may __________ chiếc áo.
Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo. Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo. Do đó xưởng đã vượt kế hoạch 20 sản phẩm và còn hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày. Theo kế hoạch, xưởng phải may __________ chiếc áo.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số áo mà xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc;
Dựa vào dữ kiện: Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo
Theo kế hoạch, xưởng may xong số áo trong:
(ngày)
Kết hợp với dữ kiện: Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo
Thực tế mỗi ngày xưởng may được:
(chiếc)
Kết hợp với dữ kiện: Thực tế xưởng đã vượt kế hoạch 20 sản phẩm
Thực tế xưởng đã làm được:
(chiếc)
Thực tế, xưởng may xong số áo trong:
(ngày)
Kết hợp với dữ kiện: Xưởng hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày

Theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo
🔑 Điền đáp án: 300.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số áo mà xưởng phải may theo kế hoạch là x (chiếc;

Dựa vào dữ kiện: Một xưởng may theo kế hoạch mỗi ngày may được 30 chiếc áo
Theo kế hoạch, xưởng may xong số áo trong:
(ngày)Kết hợp với dữ kiện: Nhờ cải tiến kĩ thuật nên thực tế mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch 10 chiếc áo
Thực tế mỗi ngày xưởng may được:
(chiếc)Kết hợp với dữ kiện: Thực tế xưởng đã vượt kế hoạch 20 sản phẩm
Thực tế xưởng đã làm được:
(chiếc)
Thực tế, xưởng may xong số áo trong:
(ngày)Kết hợp với dữ kiện: Xưởng hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày

Theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo🔑 Điền đáp án: 300.
Câu 11 [1081224]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 12 [1084852]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình lập phương
có cạnh bằng 2.
Khi đó
[[21571719]];
[[21571716]];
[[21571718]].
Cho hình lập phương
Khi đó
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
là hình lập phương cạnh
áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông cân
ta có

Có
do
theo tính chất hai đường chéo của hình vuông nên 
Có



Dựa vào dữ kiện:
là hình lập phương nên
suy ra

Có



🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
Có
Có
Dựa vào dữ kiện:
Có
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 13 [1081374]: Cho hàm số
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ. Biết rằng
và
các vùng A và B lần lượt có diện tích là
và 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đồ thị trên đoạn
như hình vẽ. Biết rằng
và
các vùng A và B lần lượt có diện tích là
và 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Kết hợp với hình vẽ:
và
suy ra
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Kết hợp với hình vẽ:
và
suy ra
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 14 [1037759]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho dãy số
xác định bởi
với
Số hạng thứ 5 của dãy là số __________.
Cho dãy số
xác định bởi
với
Số hạng thứ 5 của dãy là số __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
xác định bởi
với 




🔑 Điền đáp án: 9.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
xác định bởi
với 




🔑 Điền đáp án: 9.
Câu 15 [1079914]: Cho hàm số
xác định, liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
xác định, liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hàm số không xác định tại
Dựa vào hình vẽ: Trên khoảng
hàm số đạt giá trị nhỏ nhất
tại
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hàm số không xác định tại
Dựa vào hình vẽ: Trên khoảng
hàm số đạt giá trị nhỏ nhất
tại
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 16 [1083010]: Trong không gian với hệ tọa độ
phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
có phương trình
suy ra
và
đi qua
nên có phương trình chính tắc là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
có phương trình
suy ra
và
đi qua
nên có phương trình chính tắc là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 17 [1082842]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh 8, mặt bên SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
(phân số tối giản với
Giá trị của
bằng __________.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh 8, mặt bên SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
(phân số tối giản với
Giá trị của
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
có tâm
nên
và
Gọi
là trung điểm của
là trung điểm của
và dựng
tại
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
đều nên
và
Xét tam giác
có
lần lượt là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác suy ra
Xét
có
và
suy ra
Xét
có
và
suy ra
Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên
Có
là trung điểm của
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
(phân số tối giản với
suy ra
và
suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông cạnh
có tâm
nên
và
Gọi
là trung điểm của
là trung điểm của
và dựng
tại
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
đều nên
và
Xét tam giác
có
lần lượt là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác suy ra
Xét
có
và
suy ra
Xét
có
và
suy ra
Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên
Có
là trung điểm của
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là
(phân số tối giản với
suy ra
và
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 18 [1038227]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị
__________.
Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị
__________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Mốt của mẫu số liệu trên nằm ở nhóm
có giá trị là:

🔑 Điền đáp án: 1,02.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Mốt của mẫu số liệu trên nằm ở nhóm
có giá trị là:
🔑 Điền đáp án: 1,02.
Câu 19 [1082819]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh 
và
Khoảng cách
từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
có đáy
là hình vuông cạnh 
và
Khoảng cách
từ điểm
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông nên
Dựng
tại
Xét
có
Xét
có
Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đáy
là hình vuông nên
Dựng
tại
Xét
có
Xét
có
Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 20 [1078482]: Số lượng của một số loài vi khuẩn sau t (giờ) được xấp xỉ bởi đẳng thức
trong đó
là số lượng vi khuẩn ban đầu. Nếu số lượng vi khuẩn ban đầu là 5000 con thì sau bao lâu có 100 000 con.
trong đó
là số lượng vi khuẩn ban đầu. Nếu số lượng vi khuẩn ban đầu là 5000 con thì sau bao lâu có 100 000 con. A, 24 giờ.
B, 3,55 giờ.
C, 20 giờ.
D, 15,36 giờ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng của một số loài vi khuẩn sau t (giờ) được xấp xỉ bởi đẳng thức
trong đó
là số lượng vi khuẩn ban đầu.
Kết hợp với dữ kiện: Số lượng vi khuẩn ban đầu là 5000 con.
Khi số lượng vi khuẩn là 100 000 con thì:

🔑 Chọn đáp án: 15,36 giờ. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số lượng của một số loài vi khuẩn sau t (giờ) được xấp xỉ bởi đẳng thức
trong đó
là số lượng vi khuẩn ban đầu. Kết hợp với dữ kiện: Số lượng vi khuẩn ban đầu là 5000 con.
Khi số lượng vi khuẩn là 100 000 con thì:


🔑 Chọn đáp án: 15,36 giờ. Đáp án: D
Câu 21 [1038360]: Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Tổ dân phố điều tra diện tích nhà ở (đơn vị:
) của một số hộ gia đình và thống kê trong bảng sau:
Có __________ nhà có diện tích nhỏ nhất là
Tổ dân phố điều tra diện tích nhà ở (đơn vị:
) của một số hộ gia đình và thống kê trong bảng sau:Bảng: Diện tích nhà ở của một số hộ dân

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Lập bảng tần số diện tích nhà ở của một số hộ dân:

Diện tích nhỏ nhất là: 80
và số nhà có diện tích này là 4.
🔑 Điền đáp án: 4; 80.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:
Lập bảng tần số diện tích nhà ở của một số hộ dân:

Diện tích nhỏ nhất là: 80
và số nhà có diện tích này là 4.🔑 Điền đáp án: 4; 80.
Câu 22 [1084853]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Nghiệm của phương trình
là __________.
Nghiệm của phương trình
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Điền đáp án:
Câu 23 [1082974]: Cho mặt phẳng
đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
Phương trình mặt phẳng
là
đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
Phương trình mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có phương trình
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
song song với
nên
lại có
đi qua điểm
nên phương trình mặt phẳng
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mặt phẳng
có phương trình
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
song song với
nên
lại có
đi qua điểm
nên phương trình mặt phẳng
là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 24 [1079931]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm và chiều dài 80 cm (xem hình vẽ), người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh x (cm) với
và gấp lại để tạo thành chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không nắp như hình 2. Giá trị của
bằng __________ thì thể tích chiếc hộp là lớn nhất.
Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm và chiều dài 80 cm (xem hình vẽ), người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh x (cm) với
và gấp lại để tạo thành chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không nắp như hình 2. Giá trị của
bằng __________ thì thể tích chiếc hộp là lớn nhất.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Chiếc hộp có chiều dài bằng
chiều rộng bằng
và chiều cao bằng
suy ra thể tích của chiếc hộp là:

Xét hàm số
trên đoạn
ta có:

Xét các giá trị

Suy ra
tại 
Vậy để thể tích chiếc hộp là lớn nhất khi
🔑 Điền đáp án: 6,67.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Chiếc hộp có chiều dài bằng
chiều rộng bằng
và chiều cao bằng
suy ra thể tích của chiếc hộp là:

Xét hàm số
trên đoạn
ta có:

Xét các giá trị

Suy ra
tại 
Vậy để thể tích chiếc hộp là lớn nhất khi

🔑 Điền đáp án: 6,67.
Câu 25 [1070709]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cuối năm học, thầy Duy Anh chuẩn bị quà cho 40 bạn trong lớp 12A1 vì đạt thành tích tốt trong năm học vừa qua. Học sinh của thầy Duy Anh chia thành 3 nhóm:
• Nhóm “Thật Thà” – chỉ nói thật.
• Nhóm “Gian Dối” – chỉ nói dối.
• Nhóm “Khôn Ngoan” – câu đầu giơ tay có hoặc không, các câu sau xen kẽ.
Thầy Duy Anh hỏi học sinh trong lớp lần lượt 3 câu hỏi sau:
• Bạn nào “Thật Thà” giơ tay?
Có 30 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.
• Bạn nào “Khôn Ngoan” giơ tay?
Có 18 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.
• Bạn nào “Gian Dối” giơ tay?
Có 12 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.
Lớp 12A1 có [[21449952]] bạn “Thật Thà”; có [[21449953]] bạn “Khôn Ngoan”.
Thầy Duy Anh đã đưa [[21449954]] phần quà cho các bạn “Gian Dối”.
Cuối năm học, thầy Duy Anh chuẩn bị quà cho 40 bạn trong lớp 12A1 vì đạt thành tích tốt trong năm học vừa qua. Học sinh của thầy Duy Anh chia thành 3 nhóm:
• Nhóm “Thật Thà” – chỉ nói thật.
• Nhóm “Gian Dối” – chỉ nói dối.
• Nhóm “Khôn Ngoan” – câu đầu giơ tay có hoặc không, các câu sau xen kẽ.
Thầy Duy Anh hỏi học sinh trong lớp lần lượt 3 câu hỏi sau:
• Bạn nào “Thật Thà” giơ tay?
Có 30 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.• Bạn nào “Khôn Ngoan” giơ tay?
Có 18 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.• Bạn nào “Gian Dối” giơ tay?
Có 12 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.Lớp 12A1 có [[21449952]] bạn “Thật Thà”; có [[21449953]] bạn “Khôn Ngoan”.
Thầy Duy Anh đã đưa [[21449954]] phần quà cho các bạn “Gian Dối”.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cuối năm học, thầy Duy Anh chuẩn bị quà cho 40 bạn trong lớp 12A1 vì đạt thành tích tốt trong năm học vừa qua.
Gọi số bạn “Thật Thà”, số bạn “Gian Dối”, số bạn “Khôn Ngoan” giơ tay xen kẽ: giơ – không giơ – giơ, số bạn giơ tay xen kẽ: không giơ – giơ – không giơ lần lượt là a, b, c, d.
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Thật Thà” giơ tay?
Có 30 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.

Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Khôn Ngoan” giơ tay?
Có 18 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.

Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Gian Dối” giơ tay?
Có 12 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà.

Ta có hệ phương trình:


Số bạn “Khôn Ngoan” là:
Số lì xì các bạn “Gian Dối” nhận là
(vì các bạn “Gian Dối” giơ tay 2 lần).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 22; 16.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cuối năm học, thầy Duy Anh chuẩn bị quà cho 40 bạn trong lớp 12A1 vì đạt thành tích tốt trong năm học vừa qua.
Gọi số bạn “Thật Thà”, số bạn “Gian Dối”, số bạn “Khôn Ngoan” giơ tay xen kẽ: giơ – không giơ – giơ, số bạn giơ tay xen kẽ: không giơ – giơ – không giơ lần lượt là a, b, c, d.
Suy ra

Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Thật Thà” giơ tay?
Có 30 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà. 
Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Khôn Ngoan” giơ tay?
Có 18 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà. 
Kết hợp với dữ kiện: Bạn nào “Gian Dối” giơ tay?
Có 12 bạn giơ tay và thầy Duy Anh đưa cho mỗi bạn 1 phần quà. 
Ta có hệ phương trình:


Số bạn “Khôn Ngoan” là:

Số lì xì các bạn “Gian Dối” nhận là
(vì các bạn “Gian Dối” giơ tay 2 lần).🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 22; 16.
Câu 26 [1037714]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình lượng giác
Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn
bằng [[20848791]]
Trong đoạn
phương trình có nghiệm lớn nhất bằng [[20848789]].
Cho phương trình lượng giác
Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn
bằng [[20848791]]Trong đoạn
phương trình có nghiệm lớn nhất bằng [[20848789]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:



Vậy tổng các nghiệm là
Và
là nghiệm lớn nhất của phương trình.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:



Vậy tổng các nghiệm là

Và
là nghiệm lớn nhất của phương trình.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 27 [1038391]: Từ một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16, chọn ngẫu nhiên ra 4 thẻ. Xác suất để 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16, chọn ngẫu nhiên ra 4 thẻ.
Xác suất để 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16, chọn ngẫu nhiên ra 4 thẻ.
Xác suất để 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn là:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 28 [1084854]: Cho khối chóp
có đáy là tam giác vuông tại 


Gọi
lần lượt là hình chiếu của
trên SB, SC.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đáy là tam giác vuông tại 


Gọi
lần lượt là hình chiếu của
trên SB, SC.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
suy ra

Xét
có
và
suy ra

Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên

Có

Kết hợp với dữ kiện:
hay

Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên 
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
nên

Do đó

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
vuông tại
suy ra

Xét
có
và
suy ra

Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên

Có

Kết hợp với dữ kiện:
hay

Tam giác
vuông tại
có đường cao
nên 
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại
có
nên

Do đó

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 29 [1037828]: Một người thợ được yêu cầu trang trí trên một bức tường hình vuông kích thước
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, tô kín màu lên hai tam giác đối diện bằng cách sử dụng hai màu xanh và hồng. Quá trình vẽ và tô theo quy luật đó được lặp lại 6 lần. Số tiền mua sơn để người thợ đó hoàn thành công việc trang trí theo yêu cầu trên gần nhất với con số nào trong bốn đáp án dưới đây, biết tiền sơn màu xanh để sơn kín
là 100 000 đồng và tiền sơn màu hồng đắt gấp 1,5 so với tiền sơn màu xanh.
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, tô kín màu lên hai tam giác đối diện bằng cách sử dụng hai màu xanh và hồng. Quá trình vẽ và tô theo quy luật đó được lặp lại 6 lần. Số tiền mua sơn để người thợ đó hoàn thành công việc trang trí theo yêu cầu trên gần nhất với con số nào trong bốn đáp án dưới đây, biết tiền sơn màu xanh để sơn kín
là 100 000 đồng và tiền sơn màu hồng đắt gấp 1,5 so với tiền sơn màu xanh.
A, 1 540 000 đồng.
B, 1 570 000 đồng.
C, 1 650 000 đồng.
D, 1 480 000 đồng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Quá trình vẽ và tô theo quy luật đó được lặp lại 6 lần
Gọi diện tích hình vuông đầu tiên là
Hình vuông thứ 2 có diện tích là 
Hình vuông thứ 3 có diện tích là
Cứ như vậy, hình vuông thứ 6 có diện tích là
Kết hợp với dữ kiện: Một người thợ được yêu cầu trang trí trên một bức tường hình vuông kích thước
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, tô kín màu lên hai tam giác đối diện bằng cách sử dụng hai màu xanh và hồng
Diện tích phần sơn xanh bằng diện tích phần sơn hồng và bằng
diện tích mỗi hình vuông tương ứng
Suy ra tổng diện tích phần cần sơn xanh bằng tổng diện tích phần cần sơn hồng và bằng:


Số tiền cần để mua sơn là
(đồng)
🔑 Chọn đáp án: 1 540 000 đồng. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Quá trình vẽ và tô theo quy luật đó được lặp lại 6 lần
Gọi diện tích hình vuông đầu tiên là
Hình vuông thứ 2 có diện tích là 
Hình vuông thứ 3 có diện tích là
Cứ như vậy, hình vuông thứ 6 có diện tích là

Kết hợp với dữ kiện: Một người thợ được yêu cầu trang trí trên một bức tường hình vuông kích thước
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, tô kín màu lên hai tam giác đối diện bằng cách sử dụng hai màu xanh và hồng
Diện tích phần sơn xanh bằng diện tích phần sơn hồng và bằng
diện tích mỗi hình vuông tương ứng
Suy ra tổng diện tích phần cần sơn xanh bằng tổng diện tích phần cần sơn hồng và bằng:

Số tiền cần để mua sơn là
(đồng)🔑 Chọn đáp án: 1 540 000 đồng. Đáp án: A
Câu 30 [1037179]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình :
(với m là tham số). Để phương trình có 2 nghiệm
thỏa mãn:
thì giá trị của m theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là [[20849193]] ; [[20849191]] và [[20849190]] .
Cho phương trình :
(với m là tham số). Để phương trình có 2 nghiệm
thỏa mãn:
thì giá trị của m theo thứ tự từ bé đến lớn lần lượt là [[20849193]] ; [[20849191]] và [[20849190]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
📖 Biệt thức delta:
● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
;
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệm.
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
(với m là tham số) có hai nghiệm
thỏa mãn:
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì:
∎ Trường hợp 1:
∎ Trường hợp 2:
Để phương trình có 2 nghiệm
thỏa mãn:
thì
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0;
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
✎ Phương trình bậc hai
📖 Biệt thức delta:
● Nếu
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt:
;
● Nếu
thì phương trình
có nghiệm kép
● Nếu
thì phương trình
vô nghiệm.
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
(với m là tham số) có hai nghiệm
thỏa mãn:
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì:
∎ Trường hợp 1:
∎ Trường hợp 2:
Để phương trình có 2 nghiệm
thỏa mãn:
thì
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0;
Câu 31 [1085187]: Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy, một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính đáy của cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là bán kính đáy của hình trụ.
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy suy ra chiều cao của hình trụ là
Thể tích của khối trụ ban đầu là
Dựa vào dữ kiện: Viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính đáy của cốc nước suy ra bán kính của viên bi bằng
Thể tích của viên bi là
Kết hợp với hình vẽ: Chiều cao của khối nón là
Thể tích của khối nón là
Thể tích nước còn lại trong cốc là
.
Tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là bán kính đáy của hình trụ.
Dựa vào dữ kiện: Hình trụ có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy suy ra chiều cao của hình trụ là
Thể tích của khối trụ ban đầu là
Dựa vào dữ kiện: Viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính đáy của cốc nước suy ra bán kính của viên bi bằng
Thể tích của viên bi là
Kết hợp với hình vẽ: Chiều cao của khối nón là
Thể tích của khối nón là
Thể tích nước còn lại trong cốc là
.
Tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 32 [1038436]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá
phế phẩm là __________.
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá
phế phẩm là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố: “Trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố này là:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:

Xét biến cố: “Trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:

Xác suất của biến cố này là:

🔑 Điền đáp án:
Câu 33 [1084855]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Điều kiện để phương trình
với
có nghiệm là
Dựa vào dữ kiện:
có
nên phương trình
vô nghiệm.
Dựa vào dữ kiện:
có
nên phương trình
có nghiệm.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Điều kiện để phương trình
với
có nghiệm là
Dựa vào dữ kiện:
có
nên phương trình
vô nghiệm.
Dựa vào dữ kiện:
có
nên phương trình
có nghiệm.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 34 [1083024]: Trong không gian
cho
và đường thẳng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
cho
và đường thẳng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra đường thẳng
có vectơ chỉ phương
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Có
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với đường thẳng
khi đó
Ta có
và
suy ra
dấu bằng xảy ra khi
Mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra đường thẳng
có vectơ chỉ phương
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Có
Gọi
là mặt phẳng chứa
và vuông góc với đường thẳng
khi đó
Ta có
và
suy ra
dấu bằng xảy ra khi
Mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
nên có phương trình là
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 35 [1070729]: Chữ số tận cùng của hiệu
là
là A, 0.
B, 4.
C, 6.
D, 7.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
•

Ta thấy
có chữ số tận cùng là 1. Vậy tích
có chữ số tận cùng là 3.
•

Ta thấy
có chữ số tận cùng là 1 . Vậy tích
có chữ số tận cùng là 3.
Khi đó, hiệu
có chữ số tận cùng là 0.
🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
•


Ta thấy
có chữ số tận cùng là 1. Vậy tích
có chữ số tận cùng là 3.•


Ta thấy
có chữ số tận cùng là 1 . Vậy tích
có chữ số tận cùng là 3.Khi đó, hiệu
có chữ số tận cùng là 0.🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: A
Câu 36 [1038550]: Một cậu bé có một hộp bi gồm 6 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Một hôm cậu thấy mất 1 viên bi mà không biết viên bi đó màu gì. Xác suất để khi lấy ngẫu nhiên ra một viên bi trong số còn lại từ hộp thì ta được bi đỏ là
A, 0,5.
B, 0,4.
C, 0,7.
D, 0,6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một cậu bé có một hộp bi gồm 6 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng.
• Một hôm cậu thấy mất 1 viên bi mà không biết viên bi đó màu gì.
Gọi B là biến cố “Viên bi bị mất màu đỏ”,
là biến cố “Viên bị mất màu trắng”.
Trường hợp 1: Xét biến cố viên bi đỏ bị mất thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 5 viên bi đỏ. Và với trường hợp biến cố
xảy ra thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 6 viên bi đỏ.
Sơ đồ cây như sau:

Xác suất lấy được một viên bi đỏ từ hộp bằng
🔑 Chọn đáp án: 0,6. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một cậu bé có một hộp bi gồm 6 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng.
• Một hôm cậu thấy mất 1 viên bi mà không biết viên bi đó màu gì.
Gọi B là biến cố “Viên bi bị mất màu đỏ”,
là biến cố “Viên bị mất màu trắng”.Trường hợp 1: Xét biến cố viên bi đỏ bị mất thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 5 viên bi đỏ. Và với trường hợp biến cố
xảy ra thì trong hộp còn lại tổng cộng 9 viên bi, trong đó có 6 viên bi đỏ.Sơ đồ cây như sau:

Xác suất lấy được một viên bi đỏ từ hộp bằng

🔑 Chọn đáp án: 0,6. Đáp án: D
Câu 37 [1037653]: Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại thời điểm
(giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số
trong đó
được tính bằng centimet.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số
trong đó
được tính bằng centimet. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại thời điểm
(giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số
trong đó
được tính bằng centimet
Kết hợp với dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:



khi
(ứng với
bằng 0 và 1)
Tại các thời điểm 4 giây hoặc 20 giây (trong 30 giây đầu tiên) thì cơn sóng đạt chiều cao cực đại (là
)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại thời điểm
(giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số
trong đó
được tính bằng centimetKết hợp với dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:



khi
(ứng với
bằng 0 và 1)
Tại các thời điểm 4 giây hoặc 20 giây (trong 30 giây đầu tiên) thì cơn sóng đạt chiều cao cực đại (là
)🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 38 [1084856]: Một bình đựng đầy nước có dạng hình nón (không có đáy). Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng chiều cao của bình nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là
Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Mặt cắt của bình nước như hình dưới:

Gọi bán kính của khối cầu là
Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước tràn ra ngoài là
và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước suy ra thể tích nước tràn ra ngoài bằng thể tích nửa khối cầu, có

Kết hợp với dữ kiện: Khối cầu có đường kính bằng chiều cao của bình nước suy ra chiều cao của bình nước là
Khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón suy ra
Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên

Thể tích của bình nước ban đầu là

Thể tích nước còn lại trong bình là
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Mặt cắt của bình nước như hình dưới:

Gọi bán kính của khối cầu là

Dựa vào dữ kiện: Thể tích nước tràn ra ngoài là
và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước suy ra thể tích nước tràn ra ngoài bằng thể tích nửa khối cầu, có

Kết hợp với dữ kiện: Khối cầu có đường kính bằng chiều cao của bình nước suy ra chiều cao của bình nước là

Khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón suy ra

Tam giác
vuông tại
có đường cao
và
nên

Thể tích của bình nước ban đầu là

Thể tích nước còn lại trong bình là
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 39 [1037716]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng
bằng [[20848809]].
Trong khoảng
phương trình có nghiệm lớn nhất bằng [[20848811]].
Cho phương trình
Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng
bằng [[20848809]].Trong khoảng
phương trình có nghiệm lớn nhất bằng [[20848811]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình


Xét khoảng


Phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng
là: 
Tổng các nghiệm của phương trình là: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình



Xét khoảng



Phương trình có hai nghiệm thuộc khoảng
là: 
Tổng các nghiệm của phương trình là: 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 40 [1081383]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hai hàm số
liên tục trên
và các số thực a, b, c
thoả mãn
và
Khi đó
[[21531419]] và
[[21531421]].
Cho hai hàm số

liên tục trên
và các số thực a, b, c
thoả mãn
và
Khi đó
[[21531419]] và
[[21531421]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Từ
suy ra
Nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Từ
suy ra
Nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Vật liệu tự hồi phục: Công nghệ biến vết xước điện thoại, trầy xe thành “chuyện nhỏ”
[1] Những vết trầy xước, nứt vỡ trên màn hình hay thân xe có thể tự biến mất? Công nghệ vật liệu tự hồi phục đang biến điều đó thành hiện thực, mở ra kỷ nguyên bền bỉ hơn cho thiết bị và phương tiện.
Trong bối cảnh thiết bị điện tử và phương tiện gắn liền với đời sống, những vết xước trên điện thoại, va quẹt xe hay rạn nứt đồ dùng thường gây không ít phiền toái và tốn kém. Để khắc phục, các nhà khoa học đang phát triển vật liệu tự hồi phục - công nghệ hứa hẹn không chỉ đem lại sự tiện lợi mà còn mở ra cách tiếp cận mới về độ bền và tuổi thọ sản phẩm.
[2] Hết thời tốn tiền sửa màn hình, sơn lại xe?
Vật liệu tự vá, hay còn gọi là vật liệu tự hồi phục (self-healing materials), được hiểu là nhóm vật liệu có khả năng tự động sửa chữa những hư hỏng nhỏ như vết nứt, vết xước hoặc rạn bề mặt mà không cần đến sự can thiệp của con người.
Cơ chế phổ biến nhất là khi bề mặt bị tổn thương, các phân tử hoặc vi nang siêu nhỏ trong vật liệu sẽ được kích hoạt, giải phóng chất lỏng hoặc tái tạo liên kết hóa học, từ đó lấp đầy vết hỏng và khôi phục trạng thái ban đầu. Quá trình này gợi nhớ đến cách làn da con người tự lành sau khi bị trầy xước.
Trong lĩnh vực điện thoại, nhiều nghiên cứu đang hướng đến màn hình có khả năng tự chữa lành vết nứt nhỏ. Các nhà khoa học tại Đại học Colorado đã phát triển một loại polymer dẫn điện có thể tự vá trong vài giờ ở nhiệt độ phòng, hứa hẹn giúp điện thoại bền hơn và giảm chi phí sửa chữa. Trước đây, LG từng gây chú ý với dòng G Flex được phủ lớp vật liệu có thể làm mờ đi những vết xước nhẹ trên lưng máy, cho thấy khả năng thương mại hóa là hoàn toàn khả thi. Với xe cộ, các hãng như Toyota hay Nissan đã thử nghiệm lớp sơn phủ có chứa vi nang, có thể tự làm biến mất vết trầy xước khi tiếp xúc với ánh nắng trong khoảng 30 phút. Điều này không chỉ giữ cho bề ngoài xe luôn mới mà còn giảm đáng kể nhu cầu sơn sửa, vốn gây tác động không nhỏ đến môi trường.
Trong đời sống hằng ngày, các nhà nghiên cứu cũng đang phát triển nhựa sinh học có khả năng tự vá, vừa bền vừa thân thiện với môi trường. Khi được ứng dụng vào vali, ba lô, bàn ghế hay thậm chí giày dép, loại nhựa này giúp đồ dùng khắc phục những vết rạn nhỏ, kéo dài thời gian sử dụng và giảm lượng rác thải nhựa.
[3] Tương lai của công nghệ vật liệu tự hồi phục
Sự ra đời của vật liệu tự vá không chỉ là một bước tiến kỹ thuật, mà còn góp phần quan trọng vào xu hướng phát triển sản phẩm bền vững.
Với smartphone, màn hình có khả năng tự hồi phục sẽ hạn chế nhu cầu thay thế linh kiện, từ đó giảm thiểu lượng rác thải điện tử - loại rác đang tăng nhanh nhất toàn cầu.
Trong ngành ô tô, việc ứng dụng lớp sơn và nhựa tự vá có thể giảm chi phí bảo dưỡng, đồng thời hạn chế lượng khí thải và hóa chất độc hại từ quy trình sơn sửa truyền thống.
Tác động xã hội của công nghệ này cũng đáng chú ý. Người dùng bớt lo lắng về việc giữ gìn thiết bị, còn các doanh nghiệp có cơ hội khẳng định thương hiệu gắn liền với sự bền bỉ và đổi mới.
Tuy vậy, thách thức vẫn còn ở mức giá thành và khả năng sản xuất đại trà. Các loại vật liệu tiên tiến này vẫn cần thêm thời gian để rẻ hơn, dễ phổ cập hơn, thay vì chỉ xuất hiện trong các dòng sản phẩm cao cấp.
Trong tương lai, công nghệ tự hồi phục được kỳ vọng sẽ mở rộng sang nhiều lĩnh vực ngoài điện tử và ô tô. Các nhà khoa học đang thử nghiệm bê tông có thể tự lấp kín vết nứt để kéo dài tuổi thọ công trình, hay vật liệu cấy ghép y tế có thể tự hồi phục trong cơ thể con người.
Trong ngành hàng không, ý tưởng về lớp vỏ máy bay tự vá trong chuyến bay cũng đã được đặt lên bàn nghiên cứu. Nếu thành công, những ứng dụng này có thể thay đổi hoàn toàn cách chúng ta hiểu về độ bền, an toàn và sự tiện lợi trong đời sống công nghệ.
(Theo Tuấn Vĩ, Vật liệu tự hồi phục: Công nghệ biến vết xước điện thoại, trầy xe thành “chuyện nhỏ”, Báo Tuổi trẻ, đăng ngày 27/09/2025, https://tuoitre.vn/)
Câu 41 [1089629]: Theo đoạn [1], việc phát triển vật liệu tự hồi phục chủ yếu nhằm mục đích thẩm mỹ cho các sản phẩm điện tử.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [1], việc phát triển vật liệu tự hồi phục không chỉ nhằm mục đích thẩm mỹ. Văn bản nhấn mạnh rằng công nghệ này giúp: giảm phiền toái và chi phí sửa chữa, mở ra cách tiếp cận mới về độ bền và tuổi thọ sản phẩm, nâng cao tính tiện lợi cho thiết bị và phương tiện gắn liền với đời sống.
→ Như vậy, mục đích chính là tăng độ bền, kéo dài tuổi thọ và tiện ích sử dụng, chứ không đơn thuần chỉ để làm đẹp hay cải thiện thẩm mỹ cho sản phẩm điện tử.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [1], việc phát triển vật liệu tự hồi phục không chỉ nhằm mục đích thẩm mỹ. Văn bản nhấn mạnh rằng công nghệ này giúp: giảm phiền toái và chi phí sửa chữa, mở ra cách tiếp cận mới về độ bền và tuổi thọ sản phẩm, nâng cao tính tiện lợi cho thiết bị và phương tiện gắn liền với đời sống.
→ Như vậy, mục đích chính là tăng độ bền, kéo dài tuổi thọ và tiện ích sử dụng, chứ không đơn thuần chỉ để làm đẹp hay cải thiện thẩm mỹ cho sản phẩm điện tử.
Đáp án: B
Câu 42 [1089630]: Theo văn bản, công nghệ vật liệu tự hồi phục mang lại những lợi ích gì?
A, Giúp giảm chi phí sửa chữa và kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
B, Tăng tốc độ sản xuất hàng loạt thiết bị điện tử chất lượng cao.
C, Thay thế hoàn toàn được vai trò của các thiết bị truyền thống.
D, Làm giảm nhu cầu sử dụng của con người với các vật liệu tái chế.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh lợi ích của công nghệ vật liệu tự hồi phục là: giảm chi phí sửa chữa (ít phải thay màn hình, sơn lại xe, bảo dưỡng), kéo dài thời gian sử dụng, tăng độ bền và tuổi thọ sản phẩm, đồng thời góp phần giảm rác thải và hướng tới phát triển bền vững.
- B sai vì văn bản không đề cập đến việc tăng tốc độ sản xuất hàng loạt.
- C sai vì văn bản không nói công nghệ này thay thế hoàn toàn thiết bị truyền thống.
- D sai vì văn bản khẳng định vật liệu tự hồi phục còn giúp giảm rác thải và thân thiện môi trường, không làm giảm nhu cầu tái chế.
Đáp án: A
- A đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh lợi ích của công nghệ vật liệu tự hồi phục là: giảm chi phí sửa chữa (ít phải thay màn hình, sơn lại xe, bảo dưỡng), kéo dài thời gian sử dụng, tăng độ bền và tuổi thọ sản phẩm, đồng thời góp phần giảm rác thải và hướng tới phát triển bền vững.
- B sai vì văn bản không đề cập đến việc tăng tốc độ sản xuất hàng loạt.
- C sai vì văn bản không nói công nghệ này thay thế hoàn toàn thiết bị truyền thống.
- D sai vì văn bản khẳng định vật liệu tự hồi phục còn giúp giảm rác thải và thân thiện môi trường, không làm giảm nhu cầu tái chế.
Đáp án: A
Câu 43 [1089631]: Những nhận định sau về đoạn [2] là đúng hay sai?
Đáp án: B, D đúng; A, C sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ nêu một số thử nghiệm và sản phẩm tiêu biểu (LG G Flex, sơn xe Toyota, Nissan), chưa phổ biến rộng rãi trên tất cả các dòng sản phẩm.
- B đúng vì đoạn [2] nhấn mạnh việc giảm nhu cầu sơn sửa, giảm rác thải nhựa, thân thiện với môi trường.
- C sai vì văn bản không khẳng định công nghệ đã hoàn thiện hay thay thế hoàn toàn các giải pháp truyền thống.
- D đúng vì cơ chế tự vá được so sánh với cách làn da con người tự lành, thể hiện rõ việc lấy cảm hứng từ tự nhiên.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản chỉ nêu một số thử nghiệm và sản phẩm tiêu biểu (LG G Flex, sơn xe Toyota, Nissan), chưa phổ biến rộng rãi trên tất cả các dòng sản phẩm.
- B đúng vì đoạn [2] nhấn mạnh việc giảm nhu cầu sơn sửa, giảm rác thải nhựa, thân thiện với môi trường.
- C sai vì văn bản không khẳng định công nghệ đã hoàn thiện hay thay thế hoàn toàn các giải pháp truyền thống.
- D đúng vì cơ chế tự vá được so sánh với cách làn da con người tự lành, thể hiện rõ việc lấy cảm hứng từ tự nhiên.
Câu 44 [1089632]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện các chỗ trống
Từ nội dung đoạn [2], vật liệu tự vá không chỉ giúp giảm [[21611697]] sửa chữa mà còn mang ý nghĩa bền vững: mô phỏng [[21611695]] tự lành của làn da, các nhà khoa học đã phát triển vật liệu có [[21611699]] tái tạo liên kết hóa học, góp phần hướng đến nền công nghiệp xanh và thân thiện hơn với tự nhiên.
Từ nội dung đoạn [2], vật liệu tự vá không chỉ giúp giảm [[21611697]] sửa chữa mà còn mang ý nghĩa bền vững: mô phỏng [[21611695]] tự lành của làn da, các nhà khoa học đã phát triển vật liệu có [[21611699]] tái tạo liên kết hóa học, góp phần hướng đến nền công nghiệp xanh và thân thiện hơn với tự nhiên.
Đáp án: chi phí, cơ chế, khả năng
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: chi phí
+ “chi phí”: đoạn [2] nhiều lần nhấn mạnh việc giảm tiền sửa màn hình, sơn lại xe, giảm nhu cầu bảo dưỡng.
→ Chi phí là từ dùng đúng trong ngữ cảnh kinh tế - tiêu dùng.
+ “giá cả”: thường dùng cho giá bán sản phẩm, không đi với “sửa chữa”.
→ Đáp án đúng: chi phí
- Ô trống 2: cơ chế
+ “Cơ chế” Văn bản so sánh vật liệu tự vá với cách làn da con người tự lành sau khi bị trầy xước. Từ “cơ chế” diễn tả nguyên lý, cách thức vận hành của hiện tượng khoa học.
+ “hoạt động”: mang nghĩa chung chung, không thể hiện rõ nguyên lý khoa học.
→ Đáp án đúng: cơ chế
- Ô trống 3: khả năng
+ “khả năng”: đoạn [2] nêu rõ vật liệu có thể tái tạo liên kết hóa học để lấp đầy vết hỏng. “Khả năng” dùng để chỉ năng lực, tính chất vốn có của vật liệu.
+ “kỹ năng”: chỉ năng lực của con người, không dùng cho vật liệu.
→ Đáp án đúng: khả năng
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: chi phí
+ “chi phí”: đoạn [2] nhiều lần nhấn mạnh việc giảm tiền sửa màn hình, sơn lại xe, giảm nhu cầu bảo dưỡng.
→ Chi phí là từ dùng đúng trong ngữ cảnh kinh tế - tiêu dùng.
+ “giá cả”: thường dùng cho giá bán sản phẩm, không đi với “sửa chữa”.
→ Đáp án đúng: chi phí
- Ô trống 2: cơ chế
+ “Cơ chế” Văn bản so sánh vật liệu tự vá với cách làn da con người tự lành sau khi bị trầy xước. Từ “cơ chế” diễn tả nguyên lý, cách thức vận hành của hiện tượng khoa học.
+ “hoạt động”: mang nghĩa chung chung, không thể hiện rõ nguyên lý khoa học.
→ Đáp án đúng: cơ chế
- Ô trống 3: khả năng
+ “khả năng”: đoạn [2] nêu rõ vật liệu có thể tái tạo liên kết hóa học để lấp đầy vết hỏng. “Khả năng” dùng để chỉ năng lực, tính chất vốn có của vật liệu.
+ “kỹ năng”: chỉ năng lực của con người, không dùng cho vật liệu.
→ Đáp án đúng: khả năng
Câu 45 [1089633]: Cơ chế tự vá của vật liệu chủ yếu dựa vào việc giải phóng nhiệt ra môi trường để làm liền các vết nứt.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [2], cơ chế tự vá của vật liệu không chủ yếu dựa vào việc giải phóng nhiệt ra môi trường. Văn bản nêu rõ rằng:
Khi bề mặt bị tổn thương, các phân tử hoặc vi nang siêu nhỏ được kích hoạt, chúng giải phóng chất lỏng hoặc tái tạo liên kết hóa học để lấp đầy vết hỏng. Một số trường hợp (như sơn xe) có thể chịu tác động của ánh nắng, nhưng đó không phải là việc giải phóng nhiệt ra môi trường, mà chỉ là điều kiện kích hoạt quá trình tự hồi phục.
→ Vì vậy, nhận định trên không đúng với nội dung văn bản.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [2], cơ chế tự vá của vật liệu không chủ yếu dựa vào việc giải phóng nhiệt ra môi trường. Văn bản nêu rõ rằng:
Khi bề mặt bị tổn thương, các phân tử hoặc vi nang siêu nhỏ được kích hoạt, chúng giải phóng chất lỏng hoặc tái tạo liên kết hóa học để lấp đầy vết hỏng. Một số trường hợp (như sơn xe) có thể chịu tác động của ánh nắng, nhưng đó không phải là việc giải phóng nhiệt ra môi trường, mà chỉ là điều kiện kích hoạt quá trình tự hồi phục.
→ Vì vậy, nhận định trên không đúng với nội dung văn bản.
Đáp án: B
Câu 46 [1089634]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Nhờ ứng dụng công nghệ vật liệu tự vá, các sản phẩm như điện thoại hay xe cộ không chỉ trở nên bền hơn mà còn giúp giảm chi phí _____, giảm tác động tới môi trường.
Nhờ ứng dụng công nghệ vật liệu tự vá, các sản phẩm như điện thoại hay xe cộ không chỉ trở nên bền hơn mà còn giúp giảm chi phí _____, giảm tác động tới môi trường.
Đáp án: sửa chữa
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản đoạn [2] và [3], tác giả nhấn mạnh rằng vật liệu tự hồi phục giúp giảm chi phí sửa chữa cho các sản phẩm như điện thoại, xe cộ hay đồ dùng hằng ngày. Cụ thể:
• Điện thoại: màn hình tự chữa lành vết nứt, giảm nhu cầu thay thế linh kiện.
• Ô tô: lớp sơn tự vá làm mờ vết trầy xước, giảm nhu cầu sơn lại.
• Đồ dùng hằng ngày: nhựa tự vá kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
Do đó, từ “sửa chữa” là từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống, vừa đúng ngữ nghĩa, vừa phản ánh chính xác lợi ích của công nghệ: giảm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, đồng thời giảm tác động tiêu cực tới môi trường.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản đoạn [2] và [3], tác giả nhấn mạnh rằng vật liệu tự hồi phục giúp giảm chi phí sửa chữa cho các sản phẩm như điện thoại, xe cộ hay đồ dùng hằng ngày. Cụ thể:
• Điện thoại: màn hình tự chữa lành vết nứt, giảm nhu cầu thay thế linh kiện.
• Ô tô: lớp sơn tự vá làm mờ vết trầy xước, giảm nhu cầu sơn lại.
• Đồ dùng hằng ngày: nhựa tự vá kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
Do đó, từ “sửa chữa” là từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống, vừa đúng ngữ nghĩa, vừa phản ánh chính xác lợi ích của công nghệ: giảm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, đồng thời giảm tác động tiêu cực tới môi trường.
Câu 47 [1089635]: Theo nội dung đoạn [3], tác động xã hội của công nghệ vật liệu tự hồi phục được thể hiện như thế nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: C, D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến thị trường bão hòa. Đây là thông tin không đúng với nội dung đoạn [3].
- B sai vì đoạn [3] chỉ nêu thách thức về giá thành: vật liệu tiên tiến vẫn còn đắt và chưa phổ cập. Không có thông tin rằng doanh nghiệp hạ giá sản phẩm.
- C đúng vì đoạn [3] nêu: “Người dùng bớt lo lắng về việc giữ gìn thiết bị”. Nghĩa là nhờ vật liệu tự hồi phục, người dùng không phải quá cẩn thận để tránh vết trầy xước hay hư hỏng nhỏ, giúp họ yên tâm hơn.
→ Đây là tác động trực tiếp tới đời sống xã hội và thói quen sử dụng sản phẩm.
- D đúng vì văn bản cũng nói: “các doanh nghiệp có cơ hội khẳng định thương hiệu gắn liền với sự bền bỉ và đổi mới”.
→ Điều này thể hiện tác động xã hội gián tiếp: người tiêu dùng đánh giá thương hiệu dựa trên chất lượng và tính đổi mới của sản phẩm.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến thị trường bão hòa. Đây là thông tin không đúng với nội dung đoạn [3].
- B sai vì đoạn [3] chỉ nêu thách thức về giá thành: vật liệu tiên tiến vẫn còn đắt và chưa phổ cập. Không có thông tin rằng doanh nghiệp hạ giá sản phẩm.
- C đúng vì đoạn [3] nêu: “Người dùng bớt lo lắng về việc giữ gìn thiết bị”. Nghĩa là nhờ vật liệu tự hồi phục, người dùng không phải quá cẩn thận để tránh vết trầy xước hay hư hỏng nhỏ, giúp họ yên tâm hơn.
→ Đây là tác động trực tiếp tới đời sống xã hội và thói quen sử dụng sản phẩm.
- D đúng vì văn bản cũng nói: “các doanh nghiệp có cơ hội khẳng định thương hiệu gắn liền với sự bền bỉ và đổi mới”.
→ Điều này thể hiện tác động xã hội gián tiếp: người tiêu dùng đánh giá thương hiệu dựa trên chất lượng và tính đổi mới của sản phẩm.
Câu 48 [1089636]: Theo đoạn [3], việc ứng dụng vật liệu tự hồi phục trong ngành ô tô mang lại lợi ích nào?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến tính năng tự lái hay mức độ an toàn tuyệt đối. Công nghệ chỉ liên quan đến bề mặt, lớp sơn và nhựa tự vá, không ảnh hưởng đến khả năng lái.
- B đúng vì đoạn [3] nêu: “Trong ngành ô tô, việc ứng dụng lớp sơn và nhựa tự vá có thể giảm chi phí bảo dưỡng”. Vì vật liệu tự hồi phục tự làm biến mất vết xước, rạn nhỏ, nên chủ xe ít phải sửa chữa hoặc sơn lại, giảm chi phí trực tiếp.
- C đúng vì văn bản ghi nhận rằng giảm nhu cầu sơn sửa truyền thống đồng nghĩa với giảm phát thải khí và hóa chất độc hại từ quy trình sơn xe. Đây là lợi ích môi trường của công nghệ vật liệu tự hồi phục.
- D sai vì công nghệ không tác động đến hiệu suất động cơ. Mục đích chính là tăng độ bền, giảm hư hỏng bề mặt và bảo vệ môi trường, không cải thiện tốc độ hay công suất xe.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không đề cập đến tính năng tự lái hay mức độ an toàn tuyệt đối. Công nghệ chỉ liên quan đến bề mặt, lớp sơn và nhựa tự vá, không ảnh hưởng đến khả năng lái.
- B đúng vì đoạn [3] nêu: “Trong ngành ô tô, việc ứng dụng lớp sơn và nhựa tự vá có thể giảm chi phí bảo dưỡng”. Vì vật liệu tự hồi phục tự làm biến mất vết xước, rạn nhỏ, nên chủ xe ít phải sửa chữa hoặc sơn lại, giảm chi phí trực tiếp.
- C đúng vì văn bản ghi nhận rằng giảm nhu cầu sơn sửa truyền thống đồng nghĩa với giảm phát thải khí và hóa chất độc hại từ quy trình sơn xe. Đây là lợi ích môi trường của công nghệ vật liệu tự hồi phục.
- D sai vì công nghệ không tác động đến hiệu suất động cơ. Mục đích chính là tăng độ bền, giảm hư hỏng bề mặt và bảo vệ môi trường, không cải thiện tốc độ hay công suất xe.
Câu 49 [1089637]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Trong lĩnh vực điện tử, màn hình có khả năng tự hồi phục giúp giảm nhu cầu thay thế linh kiện, qua đó hạn chế lượng rác thải ____ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu.
Trong lĩnh vực điện tử, màn hình có khả năng tự hồi phục giúp giảm nhu cầu thay thế linh kiện, qua đó hạn chế lượng rác thải ____ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu.
Đáp án: điện tử
Giải thích chi tiết:
Đoạn [3] nêu rõ: “Với smartphone, màn hình có khả năng tự hồi phục sẽ hạn chế nhu cầu thay thế linh kiện, từ đó giảm thiểu lượng rác thải điện tử - loại rác đang tăng nhanh nhất toàn cầu.”
→ Vì vậy, từ “điện tử” chính xác và phù hợp ngữ cảnh.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [3] nêu rõ: “Với smartphone, màn hình có khả năng tự hồi phục sẽ hạn chế nhu cầu thay thế linh kiện, từ đó giảm thiểu lượng rác thải điện tử - loại rác đang tăng nhanh nhất toàn cầu.”
→ Vì vậy, từ “điện tử” chính xác và phù hợp ngữ cảnh.
Câu 50 [1089638]: Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?
A, Giới thiệu sự phát triển và ứng dụng đa dạng của công nghệ vật liệu tự hồi phục trong đời sống hiện nay.
B, Trình bày đặc điểm cấu tạo và cơ chế hoạt động của các loại vật liệu tự hồi phục trong cuộc sống hiện nay.
C, Phân tích những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại của vật liệu tự hồi phục khi đưa vào cuộc sống thực tế.
D, Đánh giá chức năng và vai trò quan trọng của vật liệu tự hồi phục đối với cuộc sống con người.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản tập trung giới thiệu công nghệ vật liệu tự hồi phục, từ điện thoại, ô tô, đồ dùng hằng ngày đến bê tông, y tế, hàng không. Nhấn mạnh sự phát triển kỹ thuật, ứng dụng thực tiễn và tiềm năng trong tương lai.
→ Đây là mục đích tổng thể, bao quát nội dung đoạn trích.
- B sai vì đoạn văn chỉ nêu cơ chế tổng quát (phân tử, vi nang, tái tạo liên kết hóa học), không đi sâu chi tiết về cấu tạo từng loại vật liệu.
→ Vì vậy, phương án này không phải mục đích chính.
- C sai vì văn bản có đề cập lợi ích và một chút hạn chế về giá thành, nhưng không tập trung phân tích chi tiết ưu nhược điểm.
→ Nội dung chủ yếu là giới thiệu và minh họa ứng dụng, không phải phân tích.
- D sai vì văn bản nêu lợi ích và tác động, nhưng mục đích chính là giới thiệu sự phát triển và ứng dụng, không phải đánh giá tổng thể vai trò quan trọng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản tập trung giới thiệu công nghệ vật liệu tự hồi phục, từ điện thoại, ô tô, đồ dùng hằng ngày đến bê tông, y tế, hàng không. Nhấn mạnh sự phát triển kỹ thuật, ứng dụng thực tiễn và tiềm năng trong tương lai.
→ Đây là mục đích tổng thể, bao quát nội dung đoạn trích.
- B sai vì đoạn văn chỉ nêu cơ chế tổng quát (phân tử, vi nang, tái tạo liên kết hóa học), không đi sâu chi tiết về cấu tạo từng loại vật liệu.
→ Vì vậy, phương án này không phải mục đích chính.
- C sai vì văn bản có đề cập lợi ích và một chút hạn chế về giá thành, nhưng không tập trung phân tích chi tiết ưu nhược điểm.
→ Nội dung chủ yếu là giới thiệu và minh họa ứng dụng, không phải phân tích.
- D sai vì văn bản nêu lợi ích và tác động, nhưng mục đích chính là giới thiệu sự phát triển và ứng dụng, không phải đánh giá tổng thể vai trò quan trọng.
Đáp án: A
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Ngăn chặn hiện tượng giả mạo các tổ chức, sự kiện văn hóa trên mạng xã hội
[1] Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội hiện nay mở ra nhiều tiện ích trong kết nối và quảng bá thông tin, nhưng đồng thời cũng kéo theo tình trạng mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín để trục lợi. Vụ việc fanpage giả danh Hiệp hội Văn hóa Áo dài Việt Nam mới đây tiếp tục gióng lên một hồi chuông báo động.
[2] Điểm chung của những fanpage giả mạo là nhắm đến các tổ chức, hiệp hội, cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có tầm ảnh hưởng rộng, những đơn vị vốn sở hữu sự tín nhiệm cao trong xã hội. Chiêu bài thông dụng của cá nhân, tổ chức lừa đảo là tạo các sự kiện, cuộc thi gắn tên đơn vị tổ chức uy tín, đặc biệt là liên quan đến các lĩnh vực như văn hóa-giải trí-thể thao... vốn thường được nhiều người quan tâm. Việc “mượn danh” giúp kẻ gian dễ dàng che mắt dư luận, tạo cảm giác an toàn và chính thống.
[3] Chỉ cần một logo, tên gọi gần giống, một vài hình ảnh hoạt động được sao chép, chúng đã có thể dựng lên một “mặt nạ” hoàn hảo để thu hút người theo dõi, từ đó thực hiện các hành vi kêu gọi đóng góp, bán hàng, quảng cáo trái phép, thậm chí lừa đảo tài chính, thu thập trái phép dữ liệu người dùng...
[4] Nguyên nhân khiến hiện tượng lừa đảo ngày càng phổ biến trước hết xuất phát từ kẽ hở của chính mạng xã hội và thói quen người dùng. Các nền tảng mạng xã hội hiện nay cho phép lập trang, nhóm quá dễ dàng, trong khi cơ chế kiểm duyệt danh tính, pháp nhân ban đầu lại khá lỏng lẻo. Điều này trở thành “đất sống” cho các fanpage giả mạo.
[5] Song song đó, tâm lý người dùng thường tin tưởng vào hình thức bề ngoài: thấy trang có lượng tương tác lớn, nội dung cập nhật thường xuyên, hoặc tên gọi gần giống tổ chức thật là vội tin, ít khi kiểm tra đường dẫn, xác minh từ nguồn chính thống. Chính sự thiếu cảnh giác này khiến cho kẻ gian dễ dàng khai thác.
[6] Một nguyên nhân khác là công tác quản lý còn chậm và chế tài chưa đủ mạnh. Dù các cơ quan quản lý cùng các nền tảng như Facebook, TikTok đã có cơ chế báo cáo, gỡ bỏ, nhưng tốc độ xử lý vẫn chậm hơn nhiều so với tốc độ lan truyền chóng mặt của thông tin. Một trang giả mạo bị gỡ xuống thì ngay lập tức có thể xuất hiện trang khác với thủ thuật tinh vi hơn. Trong khi đó, chế tài pháp luật dù đã quy định xử phạt hành vi giả mạo, lừa đảo trên mạng, song việc áp dụng vẫn chưa đủ sức răn đe, nhất là với các hoạt động xuyên biên giới.
[7] Đằng sau hầu hết các trang giả mạo là mục tiêu kinh tế: kêu gọi “quyên góp từ thiện”, bán sản phẩm, lôi kéo hội viên, quảng cáo trá hình… Không ít trường hợp còn gắn với những ý đồ khác: phát tán thông tin sai lệch, gây nhiễu loạn dư luận, hạ uy tín tổ chức thật. Mỗi lượt tương tác, mỗi cú nhấp chuột nhầm tưởng tin cậy đều có thể trở thành một “khoản lợi” cho kẻ giả mạo.
[8] Để ngăn chặn và giảm thiểu hiện tượng này, cần các giải pháp chủ động, đồng bộ và bền vững. Trước tiên, các tổ chức, hiệp hội cần xây dựng và duy trì kênh truyền thông chính thức với dấu hiệu xác thực rõ ràng, đồng thời liên tục cảnh báo cho hội viên và cộng đồng về nguy cơ giả mạo. Sự hiện diện mạnh mẽ của kênh chính thống là “lá chắn” hữu hiệu nhất.
[9] Thứ hai là nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho người dân. Người dùng cần được trang bị thói quen kiểm chứng thông tin: kiểm tra tên miền, địa chỉ chính thức, liên hệ qua kênh trực tiếp trước khi tin tưởng hoặc giao dịch. Một cộng đồng cảnh giác chính là “tường lửa” tự nhiên chống lại lừa đảo.
[10] Thứ ba, siết chặt quản lý từ nền tảng mạng xã hội. Các doanh nghiệp công nghệ cần phối hợp với cơ quan chức năng Việt Nam để tăng tốc độ phát hiện-xử lý, áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo nhằm sàng lọc, ngăn chặn hành vi giả mạo ngay từ đầu. Không thể để tình trạng “đuổi bắt” kéo dài như hiện nay.
[11] Thứ tư, hoàn thiện khung pháp lý và chế tài. Các quy định về xử phạt hành vi giả mạo cần được cụ thể hóa, tăng tính răn đe cả về tài chính lẫn hình sự. Bên cạnh đó, cần cơ chế phối hợp quốc tế trong xử lý các trường hợp vi phạm có yếu tố xuyên biên giới.
[12] Hiện tượng giả mạo các tổ chức uy tín để trục lợi không chỉ gây thiệt hại vật chất mà còn đe dọa lòng tin xã hội, làm tổn hại hình ảnh của những cá nhân, tập thể chân chính. Để chặn đứng vòng xoáy này, không thể chỉ trông chờ vào một bên, mà cần sự vào cuộc đồng bộ: cơ quan quản lý phải quyết liệt, tổ chức phải chủ động, nền tảng công nghệ phải trách nhiệm và người dân phải cảnh giác. Chỉ khi đó, môi trường mạng xã hội mới thực sự trở thành không gian lành mạnh, an toàn, góp phần thúc đẩy giá trị văn hóa, kinh tế và xã hội.
[13] Thực tế thời gian qua, đã có nhiều vụ việc mạo danh không chỉ hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp mà cả cơ quan báo chí, ngân hàng hay doanh nghiệp lớn để lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Đây là lời nhắc nhở mỗi người dùng cần luôn tỉnh táo, kiểm chứng thông tin trước khi tương tác, không để lòng tin của mình trở thành “mảnh đất màu mỡ” cho những kẻ trục lợi.
(Theo Tiến sĩ Phan Thanh Hải – Giám đốc Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Huế, Ngăn chặn hiện tượng giả mạo các tổ chức, sự kiện văn hóa trên mạng xã hội, đăng ngày 14/09/2025, https://nhandan.vn/)
Câu 51 [1089639]: Điền một từ không quá BA tiếng vào mỗi chỗ trống:
_____ phát triển kéo theo tình trạng giả mạo các tổ chức, sự kiện uy tín để _____; kẻ gian thường mượn danh cơ quan, cá nhân có ảnh hưởng, sao chép logo và hình ảnh nhằm che mắt dư luận, từ đó thực hiện các hành vi lừa đảo, quảng cáo trái phép và thu thập dữ liệu.
_____ phát triển kéo theo tình trạng giả mạo các tổ chức, sự kiện uy tín để _____; kẻ gian thường mượn danh cơ quan, cá nhân có ảnh hưởng, sao chép logo và hình ảnh nhằm che mắt dư luận, từ đó thực hiện các hành vi lừa đảo, quảng cáo trái phép và thu thập dữ liệu.
Đáp án: mạng xã hội, trục lợi.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: mạng xã hội
Ngay câu đầu tiên của đoạn [1] có viết: “Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội hiện nay mở ra nhiều tiện ích... nhưng đồng thời cũng kéo theo tình trạng mạo danh...” → Trong ngữ cảnh của bài viết, đối tượng chính gây ra sự biến đổi và tạo môi trường cho hành vi giả mạo chính là “mạng xã hội”.
- Ô trống 2: trục lợi
Đoạn [1]: “...kéo theo tình trạng mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín để trục lợi.”
Đoạn [12]: “Hiện tượng giả mạo các tổ chức uy tín để trục lợi không chỉ gây thiệt hại vật chất...”
→ Đây là động từ phản ánh đúng mục đích cốt lõi của kẻ gian khi thực hiện các hành vi giả mạo (được nhắc lại nhiều lần trong bài).
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: mạng xã hội
Ngay câu đầu tiên của đoạn [1] có viết: “Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội hiện nay mở ra nhiều tiện ích... nhưng đồng thời cũng kéo theo tình trạng mạo danh...” → Trong ngữ cảnh của bài viết, đối tượng chính gây ra sự biến đổi và tạo môi trường cho hành vi giả mạo chính là “mạng xã hội”.
- Ô trống 2: trục lợi
Đoạn [1]: “...kéo theo tình trạng mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín để trục lợi.”
Đoạn [12]: “Hiện tượng giả mạo các tổ chức uy tín để trục lợi không chỉ gây thiệt hại vật chất...”
→ Đây là động từ phản ánh đúng mục đích cốt lõi của kẻ gian khi thực hiện các hành vi giả mạo (được nhắc lại nhiều lần trong bài).
Câu 52 [1089640]: Theo đoạn [2], tại sao các fanpage giả mạo thường liên quan đến lĩnh vực văn hoá, thể thao, giải trí?
A, Vì những lĩnh vực này dễ dàng che mắt dư luận.
B, Vì những lĩnh vực này dễ dàng tiếp cận công chúng.
C, Vì những lĩnh vực này dễ tạo cảm giác an toàn.
D, Vì những lĩnh vực này không bị kiểm soát chặt chẽ.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì việc “che mắt dư luận” là một hậu quả của việc giả mạo, chứ không phải lý do khiến kẻ gian chọn các lĩnh vực này.
- B đúng vì đoạn [2] nhấn mạnh: các lĩnh vực văn hóa, thể thao, giải trí “vốn thường được nhiều người quan tâm”. Điều này giúp fanpage giả mạo dễ tiếp cận đông đảo người dùng, thu hút tương tác và lợi dụng lòng tin.
- C sai vì “tạo cảm giác an toàn” là kết quả khi kẻ gian mượn danh uy tín, không phải lý do chính để chọn lĩnh vực.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc các lĩnh vực này ít bị kiểm soát, lý do chính liên quan đến mức độ quan tâm của công chúng.
Đáp án: B
- A sai vì việc “che mắt dư luận” là một hậu quả của việc giả mạo, chứ không phải lý do khiến kẻ gian chọn các lĩnh vực này.
- B đúng vì đoạn [2] nhấn mạnh: các lĩnh vực văn hóa, thể thao, giải trí “vốn thường được nhiều người quan tâm”. Điều này giúp fanpage giả mạo dễ tiếp cận đông đảo người dùng, thu hút tương tác và lợi dụng lòng tin.
- C sai vì “tạo cảm giác an toàn” là kết quả khi kẻ gian mượn danh uy tín, không phải lý do chính để chọn lĩnh vực.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc các lĩnh vực này ít bị kiểm soát, lý do chính liên quan đến mức độ quan tâm của công chúng.
Đáp án: B
Câu 53 [1089641]: Văn bản chỉ ra tình trạng mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín trên các trang mạng xã hội hiện nay là rất dễ dàng và phổ biến.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Giải thích chi tiết:
Văn bản nhấn mạnh rằng việc mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín rất dễ thực hiện và phổ biến, với các lý do sau:
Đoạn [3]: Chỉ cần logo, tên gọi gần giống, vài hình ảnh sao chép là đã dựng được fanpage giả mạo.
Đoạn [4]: Nền tảng mạng xã hội cho phép lập trang quá dễ dàng, cơ chế kiểm duyệt danh tính lỏng lẻo.
Đoạn [5]: Người dùng thường tin vào bề ngoài của trang, dễ bị kẻ gian khai thác.
→ Những thông tin này chứng tỏ tình trạng mạo danh trên mạng xã hội hiện nay là phổ biến và dễ dàng xảy ra.
Đáp án: A
Văn bản nhấn mạnh rằng việc mạo danh các tổ chức, hiệp hội uy tín rất dễ thực hiện và phổ biến, với các lý do sau:
Đoạn [3]: Chỉ cần logo, tên gọi gần giống, vài hình ảnh sao chép là đã dựng được fanpage giả mạo.
Đoạn [4]: Nền tảng mạng xã hội cho phép lập trang quá dễ dàng, cơ chế kiểm duyệt danh tính lỏng lẻo.
Đoạn [5]: Người dùng thường tin vào bề ngoài của trang, dễ bị kẻ gian khai thác.
→ Những thông tin này chứng tỏ tình trạng mạo danh trên mạng xã hội hiện nay là phổ biến và dễ dàng xảy ra.
Đáp án: A
Câu 54 [1089642]: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: C đúng; A, B sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản ([4], [5], [6]) nêu nhiều nguyên nhân: kẽ hở của mạng xã hội, thói quen người dùng, quản lý còn chậm và chế tài chưa đủ mạnh. Việc mạng xã hội phát triển chỉ là một trong những nguyên nhân, không phải chủ yếu.
- B sai vì đoạn [6], [11] cho biết đã có chế tài và quy định xử phạt, nhưng việc áp dụng chưa đủ mạnh để răn đe.
- C đúng vì đoạn [5] nhấn mạnh: người dùng thường tin vào bề ngoài, ít kiểm tra thông tin từ nguồn chính thống, tạo cơ hội cho kẻ gian khai thác.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản ([4], [5], [6]) nêu nhiều nguyên nhân: kẽ hở của mạng xã hội, thói quen người dùng, quản lý còn chậm và chế tài chưa đủ mạnh. Việc mạng xã hội phát triển chỉ là một trong những nguyên nhân, không phải chủ yếu.
- B sai vì đoạn [6], [11] cho biết đã có chế tài và quy định xử phạt, nhưng việc áp dụng chưa đủ mạnh để răn đe.
- C đúng vì đoạn [5] nhấn mạnh: người dùng thường tin vào bề ngoài, ít kiểm tra thông tin từ nguồn chính thống, tạo cơ hội cho kẻ gian khai thác.
Câu 55 [1089643]: Mục đích chủ yếu của việc giả mạo các tổ chức, sự kiện văn hóa trên mạng xã hội là gì?
A, Cạnh tranh với các tổ chức, sự kiện văn hoá chính thống.
B, Thu lợi bất chính.
C, Chiếm đoạt thông tin cá nhân.
D, Cài cắm thông tin sai lệch về Chính phủ Việt Nam.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến việc các fanpage giả mạo nhằm cạnh tranh với tổ chức chính thống. Mục tiêu của kẻ gian là lợi ích cá nhân, không phải “cạnh tranh” với tổ chức thật.
- B đúng vì đoạn [7] nêu rõ: hầu hết fanpage giả mạo nhằm kêu gọi quyên góp, bán sản phẩm, lôi kéo hội viên, quảng cáo trá hình…, tức là trục lợi kinh tế. Đây là mục đích chủ yếu.
- C sai vì việc thu thập dữ liệu người dùng ([3], [7]) chỉ là phương tiện để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi lừa đảo, không phải mục đích chính.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc fanpage giả mạo nhắm đến việc lan truyền thông tin sai lệch về Chính phủ, mục tiêu chính là kinh tế và lợi ích cá nhân.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản không nhắc đến việc các fanpage giả mạo nhằm cạnh tranh với tổ chức chính thống. Mục tiêu của kẻ gian là lợi ích cá nhân, không phải “cạnh tranh” với tổ chức thật.
- B đúng vì đoạn [7] nêu rõ: hầu hết fanpage giả mạo nhằm kêu gọi quyên góp, bán sản phẩm, lôi kéo hội viên, quảng cáo trá hình…, tức là trục lợi kinh tế. Đây là mục đích chủ yếu.
- C sai vì việc thu thập dữ liệu người dùng ([3], [7]) chỉ là phương tiện để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi lừa đảo, không phải mục đích chính.
- D sai vì văn bản không đề cập đến việc fanpage giả mạo nhắm đến việc lan truyền thông tin sai lệch về Chính phủ, mục tiêu chính là kinh tế và lợi ích cá nhân.
Đáp án: B
Câu 56 [1089644]: Theo văn bản, các hành vi mà fanpage giả mạo có thể thực hiện là:
(Chọn nhiều đáp án đúng)
(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [7] nêu rõ fanpage giả mạo có thể “kêu gọi “quyên góp từ thiện””, tức là kêu gọi đóng góp tài chính.
- B đúng vì cũng trong đoạn [7]: fanpage giả mạo có thể “phát tán thông tin sai lệch, gây nhiễu loạn dư luận, hạ uy tín tổ chức thật”.
- C sai vì fanpage giả mạo không quảng bá tổ chức chính thống mà lợi dụng danh tiếng để trục lợi.
- D đúng vì đoạn [3] nêu: các fanpage giả mạo có thể “thu thập trái phép dữ liệu người dùng”.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [7] nêu rõ fanpage giả mạo có thể “kêu gọi “quyên góp từ thiện””, tức là kêu gọi đóng góp tài chính.
- B đúng vì cũng trong đoạn [7]: fanpage giả mạo có thể “phát tán thông tin sai lệch, gây nhiễu loạn dư luận, hạ uy tín tổ chức thật”.
- C sai vì fanpage giả mạo không quảng bá tổ chức chính thống mà lợi dụng danh tiếng để trục lợi.
- D đúng vì đoạn [3] nêu: các fanpage giả mạo có thể “thu thập trái phép dữ liệu người dùng”.
Câu 57 [1089645]: Giải pháp quan trọng nhất để ngăn chặn tình trạng giả mạo là gì?
A, Hoàn thiện các quy định, chế tài.
B, Nâng cao ý thức người dùng.
C, Duy trì, phát triển các trang chính thống.
D,
Quản lí chặt chẽ hoạt động của các trang mạng xã hội.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản nhấn mạnh cần hoàn thiện khung pháp lý, tăng chế tài răn đe, nhưng đây là giải pháp bổ sung, hỗ trợ các biện pháp khác, chứ chưa phải bước cốt lõi để ngăn chặn ngay lập tức.
- B sai vì đoạn [9] nêu việc nâng cao nhận thức, kỹ năng giúp người dùng kiểm chứng thông tin, nhưng nếu không có kênh chính thống rõ ràng, người dùng vẫn khó phân biệt fanpage giả mạo.
- C đúng vì đoạn [8] nhấn mạnh: “Sự hiện diện mạnh mẽ của kênh chính thống là “lá chắn” hữu hiệu nhất.”
→ Điều này giúp người dùng nhận diện đúng nguồn thông tin, giảm thiểu rủi ro bị fanpage giả mạo lừa đảo.
- D sai vì đoạn [10] nói về việc siết chặt quản lý từ nền tảng, sử dụng AI để phát hiện fanpage giả mạo, nhưng đây là biện pháp hỗ trợ, nếu tổ chức chính thống không tồn tại, quản lý mạng xã hội vẫn khó ngăn hoàn toàn.
Đáp án: C
- A sai vì văn bản nhấn mạnh cần hoàn thiện khung pháp lý, tăng chế tài răn đe, nhưng đây là giải pháp bổ sung, hỗ trợ các biện pháp khác, chứ chưa phải bước cốt lõi để ngăn chặn ngay lập tức.
- B sai vì đoạn [9] nêu việc nâng cao nhận thức, kỹ năng giúp người dùng kiểm chứng thông tin, nhưng nếu không có kênh chính thống rõ ràng, người dùng vẫn khó phân biệt fanpage giả mạo.
- C đúng vì đoạn [8] nhấn mạnh: “Sự hiện diện mạnh mẽ của kênh chính thống là “lá chắn” hữu hiệu nhất.”
→ Điều này giúp người dùng nhận diện đúng nguồn thông tin, giảm thiểu rủi ro bị fanpage giả mạo lừa đảo.
- D sai vì đoạn [10] nói về việc siết chặt quản lý từ nền tảng, sử dụng AI để phát hiện fanpage giả mạo, nhưng đây là biện pháp hỗ trợ, nếu tổ chức chính thống không tồn tại, quản lý mạng xã hội vẫn khó ngăn hoàn toàn.
Đáp án: C
Câu 58 [1089646]: Kéo thả các cụm từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợp để mô tả trình tự thông tin được trình bày trong văn bản:
1. __________
2. __________
3.__________
4. __________
1. __________
2. __________
3.__________
4. __________
Đáp án:
1 - Hiện trạng: Văn bản mở đầu ([1]-[3]) nêu về tình trạng giả mạo các tổ chức, fanpage uy tín trên mạng xã hội và cách thức hoạt động của chúng.
2 - Nguyên nhân: Các đoạn [4]-[6] phân tích nguyên nhân: kẽ hở của mạng xã hội, thói quen người dùng, quản lý chậm, chế tài chưa đủ mạnh.
3 - Hậu quả - Đoạn [7] nêu hậu quả: trục lợi kinh tế, phát tán thông tin sai lệch, gây nhiễu loạn dư luận, hạ uy tín tổ chức thật
4 - Cách giải quyết - Các đoạn [8]-[13] trình bày giải pháp: duy trì trang chính thống, nâng cao nhận thức người dùng, quản lý mạng xã hội, hoàn thiện chế tài.
1 - Hiện trạng: Văn bản mở đầu ([1]-[3]) nêu về tình trạng giả mạo các tổ chức, fanpage uy tín trên mạng xã hội và cách thức hoạt động của chúng.
2 - Nguyên nhân: Các đoạn [4]-[6] phân tích nguyên nhân: kẽ hở của mạng xã hội, thói quen người dùng, quản lý chậm, chế tài chưa đủ mạnh.
3 - Hậu quả - Đoạn [7] nêu hậu quả: trục lợi kinh tế, phát tán thông tin sai lệch, gây nhiễu loạn dư luận, hạ uy tín tổ chức thật
4 - Cách giải quyết - Các đoạn [8]-[13] trình bày giải pháp: duy trì trang chính thống, nâng cao nhận thức người dùng, quản lý mạng xã hội, hoàn thiện chế tài.
Câu 59 [1089647]: Chỉ ra thái độ của người viết trong văn bản.
A, Trung lập, khách quan.
B, Lo ngại, cảnh báo.
C, Tức giận, phản đối gay gắt.
D, Bức xúc, bất bình.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có thái độ cảnh báo, lo ngại, không chỉ trình bày thông tin.
- B đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh mối nguy hiểm và hậu quả của fanpage giả mạo, kêu gọi người dùng, tổ chức và cơ quan quản lý cảnh giác và chủ động ([1], [7], [12], [13]).
→ Giọng điệu của tác giả lo lắng về tình trạng lừa đảo, mất lòng tin xã hội, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể để cảnh báo và ngăn chặn.
- C sai vì văn bản không sử dụng ngôn từ giận dữ hay phản đối.
- D sai vì văn bản giữ giọng điệu nghiêm túc, cảnh báo, không bộc lộ sự bức xúc.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có thái độ cảnh báo, lo ngại, không chỉ trình bày thông tin.
- B đúng vì văn bản nhiều lần nhấn mạnh mối nguy hiểm và hậu quả của fanpage giả mạo, kêu gọi người dùng, tổ chức và cơ quan quản lý cảnh giác và chủ động ([1], [7], [12], [13]).
→ Giọng điệu của tác giả lo lắng về tình trạng lừa đảo, mất lòng tin xã hội, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể để cảnh báo và ngăn chặn.
- C sai vì văn bản không sử dụng ngôn từ giận dữ hay phản đối.
- D sai vì văn bản giữ giọng điệu nghiêm túc, cảnh báo, không bộc lộ sự bức xúc.
Đáp án: B
Câu 60 [1089648]: Thông điệp quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải trong bài viết là gì?
A, Mạng xã hội là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng lòng tin trong xã hội.
B, Các tổ chức uy tín cần hoạt động mạnh mẽ để ngăn chặn tình trạng giả mạo.
C, Trách nhiệm cao nhất trong ngăn chặn giả mạo là của các cơ quan chức năng.
D, Người dùng cần nâng cao ý thức, cảnh giác trước các thông tin trên mạng.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây chỉ là một nhận định về môi trường khách quan (đoạn 4). Bài viết không nhằm mục đích đổ lỗi cho mạng xã hội mà nhằm tìm cách khắc phục hành vi con người.
- B sai vì đây chỉ là một phần của giải pháp tổng thể. Trọng tâm văn bản hướng đến việc nhấn mạnh nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân khi tiếp nhận và lan truyền thông tin.
- C sai vì đoạn [12] đã bác bỏ quan điểm này khi khẳng định: “không thể chỉ trông chờ vào một bên, mà cần sự vào cuộc đồng bộ”. Việc nhấn mạnh “cao nhất” vào một bên đã đánh giá sai quan điểm của tác giả.
- D đúng vì toàn bộ văn bản tập trung nhấn mạnh vai trò then chốt của người dùng mạng xã hội trong việc ngăn chặn tình trạng giả mạo và thông tin sai lệch. Người viết chỉ ra rằng dù có cơ quan chức năng hay các tổ chức kiểm chứng, nếu người dùng thiếu cảnh giác, dễ tin và chia sẻ vô trách nhiệm thì tin giả vẫn lan rộng. Vì vậy, thông điệp quan trọng nhất mà tác giả muốn gửi gắm là mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức, kiểm chứng nguồn tin, biết chọn lọc và chịu trách nhiệm với hành vi của mình.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây chỉ là một nhận định về môi trường khách quan (đoạn 4). Bài viết không nhằm mục đích đổ lỗi cho mạng xã hội mà nhằm tìm cách khắc phục hành vi con người.
- B sai vì đây chỉ là một phần của giải pháp tổng thể. Trọng tâm văn bản hướng đến việc nhấn mạnh nhận thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân khi tiếp nhận và lan truyền thông tin.
- C sai vì đoạn [12] đã bác bỏ quan điểm này khi khẳng định: “không thể chỉ trông chờ vào một bên, mà cần sự vào cuộc đồng bộ”. Việc nhấn mạnh “cao nhất” vào một bên đã đánh giá sai quan điểm của tác giả.
- D đúng vì toàn bộ văn bản tập trung nhấn mạnh vai trò then chốt của người dùng mạng xã hội trong việc ngăn chặn tình trạng giả mạo và thông tin sai lệch. Người viết chỉ ra rằng dù có cơ quan chức năng hay các tổ chức kiểm chứng, nếu người dùng thiếu cảnh giác, dễ tin và chia sẻ vô trách nhiệm thì tin giả vẫn lan rộng. Vì vậy, thông điệp quan trọng nhất mà tác giả muốn gửi gắm là mỗi cá nhân cần nâng cao ý thức, kiểm chứng nguồn tin, biết chọn lọc và chịu trách nhiệm với hành vi của mình.
Đáp án: D
Bài đọc số: 01 Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7:
VIRUS HIV

Hình 1
Virus HIV (Human Immunodeficiency Virus) có khả năng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có tế bào chủ là tế bào lympho T-CD4+. Trong chu trình xâm nhập của virus vào tế bào chủ, gai glycoprotein (gp120) của HIV gắn đặc hiệu với thụ thể CD4 và đồng thụ thể CCR5 trên màng sinh chất của tế bào chủ. Gp120 là một protein bề mặt của HIV có cấu trúc phức tạp. Nó được trang bị nhiều miền cho phép gắn vào các thụ thể trên bề mặt tế bào chủ. Sự gắn kết của gp120 với các thụ thể tế bào chủ là bước đầu tiên và quan trọng trong quá trình nhiễm trùng.
Sau khi gắn vào thụ thể CD4, gp120 tiếp tục gắn vào đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4, tùy thuộc vào dòng virus. Việc gắn kết này tạo ra một cầu nối vững chắc, cho phép virus xâm nhập vào tế bào. Nếu không có sự gắn kết này, HIV không thể xâm nhập thành công vào tế bào chủ.
Khi gp120 gắn kết với cả thụ thể CD4 và đồng thụ thể, cấu trúc của gp41 (một protein khác của HIV) sẽ được kích hoạt. Điều này cho phép màng của virus hòa nhập với màng tế bào chủ, dẫn đến việc virus xâm nhập vào tế bào và giải phóng RNA cùng các enzyme cần thiết cho quá trình nhân bản.
Mối liên kết giữa gp120 và các thụ thể trong chu trình xâm nhập là điểm nhắm chính cho các phương pháp điều trị HIV. Một số thuốc kháng HIV, như maraviroc, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự gắn kết của gp120 với đồng thụ thể CCR5. Hơn nữa, sự hiểu biết về mối liên kết này cũng là nền tảng cho việc phát triển vaccine và kháng thể trung hòa, giúp ngăn chặn HIV xâm nhập vào tế bào chủ.
Hình 1 biểu thị mối liên kết giữa gai gp120 và các thụ thể trong chu trình xâm nhập của HIV vào tế bào.
Câu 61 [1083838]: Có bao nhiêu giai đoạn trong chu trình xâm nhập của HIV vào tế bào?
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Có 3 giai đoạn trong chu trình xâm nhập của HIV vào tế bào: Giai đoạn gắn kết, giai đoạn gắn đồng thụ thể và xâm nhập tế bào. Đáp án: C
Câu 62 [1083839]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Gai glycoprotein gp120 của HIV có thể gắn vào thụ thể CD4 mà không cần sự hiện diện của đồng thụ thể CCR5.
Gai glycoprotein gp120 của HIV có thể gắn vào thụ thể CD4 mà không cần sự hiện diện của đồng thụ thể CCR5.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Gp120 cần gắn vào cả thụ thể CD4 và đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4 để hoàn thành quá trình xâm nhập vào tế bào chủ. Đáp án: B
Câu 63 [1083840]: Kéo thả cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Sự gắn kết giữa gp120 và đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4 [[21549173]] đến khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào lympho T-CD4+.
Sự gắn kết giữa gp120 và đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4 [[21549173]] đến khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào lympho T-CD4+.
Sự gắn kết giữa gp120 và đồng thụ thể CCR5 hoặc CXCR4 có ảnh hưởng đến khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào lympho T-CD4+.
Câu 64 [1083841]: Phát biểu sau đúng hay sai?
Việc ngăn chặn sự gắn kết của gp120 với thụ thể CD4 có thể giúp ngăn chặn HIV xâm nhập vào tế bào chủ.
Việc ngăn chặn sự gắn kết của gp120 với thụ thể CD4 có thể giúp ngăn chặn HIV xâm nhập vào tế bào chủ.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Nếu quá trình gp120 gắn vào CD4 bị ngăn chặn, HIV không thể xâm nhập vào tế bào chủ, điều này đã được sử dụng trong các phương pháp điều trị HIV. Đáp án: A
Câu 65 [1083842]: Tại sao đến nay vẫn chưa thể tìm ra được loại vaccine hiệu quả trong phòng ngừa bệnh do virus HIV gây ra?
A, HIV không có enzyme phiên mã ngược, khiến cho việc phát triển vaccine gặp khó khăn.
B, Virus HIV không tương tác với tế bào lympho T-CD4+ nên khó sản xuất vaccine.
C, HIV có rất nhiều phân type khác nhau và enzyme phiên mã ngược của nó có khả năng sửa sai kém, dẫn đến việc phát sinh nhiều đột biến mới.
D, Virus HIV hoàn toàn không thay đổi cấu trúc của các protein bề mặt sau khi xâm nhập vào cơ thể, khiến việc phát triển vaccine không cần thiết.
- Enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA (enzyme phiên mã ngược) có hoạt tính sửa sai kém dễ phát sinh đột biến mới trong quá trình tái bản.
- Có rất nhiều phân type dưới nhóm của HIV khó tìm ra được một loại vaccine hoàn hảo bao phủ được toàn bộ phân type của HIV. Đáp án: C
- Có rất nhiều phân type dưới nhóm của HIV khó tìm ra được một loại vaccine hoàn hảo bao phủ được toàn bộ phân type của HIV. Đáp án: C
Câu 66 [1083843]: Nếu số lượng thụ thể CD4 trên màng tế bào lympho T-CD4+ tăng đáng kể nhưng số lượng thụ thể CCR5 không thay đổi thì khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào này so với tế bào lympho T-CD4+ ban đầu sẽ thay đổi như thế nào?
A, Giảm khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào.
B, Tăng khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào.
C, Không thay đổi khả năng xâm nhập của virus HIV vào tế bào.
D, Virus HIV sẽ không thể xâm nhập vào tế bào do số lượng thụ thể CCR5 không tăng.
HIV xâm nhập tế bào cần thụ thể CD4 để gp120 của virus gắn vào, rồi mới kết hợp với đồng thụ thể CCR5 để xâm nhập.
→ Khi CD4 tăng, khả năng virus bám và tạo phức với CCR5 tăng → tăng khả năng xâm nhập vào tế bào. Đáp án: B
→ Khi CD4 tăng, khả năng virus bám và tạo phức với CCR5 tăng → tăng khả năng xâm nhập vào tế bào. Đáp án: B
Câu 67 [1083844]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Virus đột biến làm thay đổi hình dạng của [[21549238]] làm nó [[21549236]] khả năng liên kết được với [[21549237]] đã gắn với maraviroc.
Virus đột biến làm thay đổi hình dạng của [[21549238]] làm nó [[21549236]] khả năng liên kết được với [[21549237]] đã gắn với maraviroc.
Virus đột biến làm thay đổi hình dạng của gai glycoprotein làm nó có khả năng liên kết được với đồng thụ thể CCR5 đã gắn với maraviroc.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 14
ETHYLENE GLYCOL
Chất chống đông (antifreeze) là một dung dịch làm mát động cơ quan trọng, được sử dụng trong các hệ thống tản nhiệt của xe ô tô để giúp động cơ hoạt động ổn định ở mọi điều kiện thời tiết. Nhiệm vụ chính của dung dịch này là hạ điểm đóng băng và tăng điểm sôi của nước làm mát. Nhờ khả năng phá vỡ và làm suy yếu mạng lưới liên kết hydrogen giữa các phân tử nước, chất chống đông giúp nước khó đóng băng ở nhiệt độ thấp và khó sôi ở nhiệt độ cao, từ đó ngăn ngừa tình trạng quá nhiệt vào mùa hè và đóng băng vào mùa đông.Thành phần chủ yếu của chất chống đông là ethylene glycol (hay ethane-1,2-diol, công thức phân tử C2H6O2 hay (CH2OH)2). Đây là một hợp chất hữu cơ lỏng, không màu, nhớt như siro, tan vô hạn trong nước, có khối lượng mol 62 g/mol và nhiệt dung riêng khoảng 2,4 J/g.K (thấp hơn nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K).
Tuy nhiên, ethylene glycol lại rất độc đối với cơ thể người. Khi vào gan, enzyme alcohol dehydrogenase xúc tác quá trình oxi hóa ethylene glycol qua nhiều giai đoạn trung gian, trong đó sản phẩm cuối cùng là oxalic acid (H2C2O4) – một acid hữu cơ mạnh có khả năng phản ứng với ion Ca2+ trong máu tạo thành tinh thể calcium oxalate (CaC2O4) không tan. Các tinh thể này có thể lắng đọng tại ống thận, gây tắc nghẽn, viêm, và suy thận cấp tính. Trung bình chỉ 50 – 100 mL ethylene glycol nguyên chất cũng đủ gây ngộ độc nặng ở người trưởng thành.
Do đó, các dung dịch chống đông hiện đại thường bổ sung thêm chất phụ gia tạo màu (xanh hoặc hồng) để người sử dụng dễ nhận biết, cùng chất ức chế ăn mòn để bảo vệ kim loại trong hệ thống làm mát.
Câu 68 [1092153]: Tại sao ethylene glycol có thể được sử dụng để làm chất chống đông?
A, Ethylene glycol có phân tử khối lớn.
B, Ethylene glycol có hai nhóm OH chứa nguyên tử H linh động.
C, Ethylene glycol có nhiệt dung riêng thấp hơn nhiệt dung riêng của nước.
D, Ethylene glycol có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
⭐Hướng dẫn giải:
Ethylene glycol có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước do đó phá vỡ và làm suy yếu mạng lưới liên kết hydrogen giữa các phân tử nước, giúp nước khó đóng băng ở nhiệt độ thấp và khó sôi ở nhiệt độ cao. Đáp án: D
Ethylene glycol có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước do đó phá vỡ và làm suy yếu mạng lưới liên kết hydrogen giữa các phân tử nước, giúp nước khó đóng băng ở nhiệt độ thấp và khó sôi ở nhiệt độ cao. Đáp án: D
Câu 69 [1092154]: Tại sao chất chống đông thường có màu hồng, xanh lá hoặc vàng chứ không trong suốt như nước tinh khiết?
A, Ở mỗi khoảng nhiệt độ ethylene glycol tồn tại ở một màu khác nhau.
B, Phân biệt chất chống đông và dầu nhớt trong động cơ ô tô.
C, Thang đánh giá độ mới, cũ của động cơ ô tô.
D, Để người dùng dễ nhận biết, phân biệt chất chống đông với nước tinh khiết.
⭐Hướng dẫn giải:
Chất chống đông bản chất là màu trong suốt nhưng nhà sản xuất thêm phẩm màu vào chủ yếu để cảnh báo an toàn vì đây là hóa chất độc hại, giúp tránh nhầm lẫn với nước uống. Những màu sắc sặc sỡ (như xanh, hồng, vàng) đóng vai trò quan trọng giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết dấu vết rò rỉ trong khoang máy hoặc dưới gầm xe. Ngoài ra các màu sắc này còn thường đại diện cho các công nghệ phụ gia hóa học khác nhau, giúp người dùng phân loại và tránh pha trộn sai gây hại cho động cơ. Đáp án: D
Chất chống đông bản chất là màu trong suốt nhưng nhà sản xuất thêm phẩm màu vào chủ yếu để cảnh báo an toàn vì đây là hóa chất độc hại, giúp tránh nhầm lẫn với nước uống. Những màu sắc sặc sỡ (như xanh, hồng, vàng) đóng vai trò quan trọng giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết dấu vết rò rỉ trong khoang máy hoặc dưới gầm xe. Ngoài ra các màu sắc này còn thường đại diện cho các công nghệ phụ gia hóa học khác nhau, giúp người dùng phân loại và tránh pha trộn sai gây hại cho động cơ. Đáp án: D
Câu 70 [1092155]: Nhỏ vài giọt ethylene glycol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong dung dịch KOH ở nhiệt độ thường thu được hiện tượng nào sau đây?
A, Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện.
B, Dung dịch phức chất màu xanh lam.
C, Có bọt khí xuất hiện trong dung dịch.
D, Dung dịch chuyển màu vàng nâu.
⭐Hướng dẫn giải:
Đây là một tính chất của poly alcohol, khi tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch kiềm OH– thu được dung dịch phức chất màu xanh lam. Đáp án: B
Đây là một tính chất của poly alcohol, khi tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch kiềm OH– thu được dung dịch phức chất màu xanh lam. Đáp án: B
Câu 71 [1092156]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Ethylene glycol có điểm sôi [[21626602]] điểm sôi của nước và điểm đóng băng [[21626604]] điểm đóng băng của nước.
Ethylene glycol có điểm sôi [[21626602]] điểm sôi của nước và điểm đóng băng [[21626604]] điểm đóng băng của nước.
⭐Hướng dẫn giải:
Ethylene glycol chen vào giữa và cản trở các phân tử nước liên kết trật tự để tạo thành đá, khiến điểm đóng băng bị hạ thấp đáng kể. Đồng thời, chất này bay hơi rất kém và có xu hướng liên kết chặt, "níu giữ" các phân tử nước lại khiến chúng khó thoát hơi hơn, buộc dung dịch phải đạt nhiệt độ cao hơn mức 100°C mới có thể sôi.
Ethylene glycol chen vào giữa và cản trở các phân tử nước liên kết trật tự để tạo thành đá, khiến điểm đóng băng bị hạ thấp đáng kể. Đồng thời, chất này bay hơi rất kém và có xu hướng liên kết chặt, "níu giữ" các phân tử nước lại khiến chúng khó thoát hơi hơn, buộc dung dịch phải đạt nhiệt độ cao hơn mức 100°C mới có thể sôi.
Câu 72 [1092157]: Oxalic acid, sản phẩm cuối cùng của quá trình oxy hóa ethylene glycol, được xếp vào loại
A, Acid vô cơ mạnh, hoàn toàn phân ly.
B, Acid hữu cơ mạnh có khả năng tạo phức với ion kim loại.
C, Acid yếu, không có hoạt tính sinh học.
D, Acid trung tính, không gây độc.
⭐Hướng dẫn giải:
Khi oxalic acid gặp ion calcium (thường có trong nước cứng) sẽ tạo ra kết tủa calcium oxalate rắn. Chất này vừa gây tắc nghẽn hệ thống làm mát vừa là nguyên nhân chính gây sỏi thận và suy thận cấp nếu con người lỡ uống phải.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Khi oxalic acid gặp ion calcium (thường có trong nước cứng) sẽ tạo ra kết tủa calcium oxalate rắn. Chất này vừa gây tắc nghẽn hệ thống làm mát vừa là nguyên nhân chính gây sỏi thận và suy thận cấp nếu con người lỡ uống phải.
➪ Đáp án B. Đáp án: B
Câu 73 [1092158]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một người lớn (thể tích máu khoảng 5,0 L) bị ngộ độc ethylene glycol, chất này sau đó được chuyển hoá hoàn toàn thành oxalic acid. Trước khi ngộ độc nồng độ Ca2+ trong máu bệnh nhân là 1,20 mmol/L, sau ngộ độc nồng độ Ca2+ được coi là nguy hiểm khi đã giảm xuống 0,9 mmol/L. Biết toàn bộ lượng Ca2+ bị giảm do kết tủa thành CaC2O4 theo phản ứng sau: Ca2+ + H2C2O4 → CaC2O4 + 2H+
Khối lượng ethylene glycol bệnh nhân đã nuốt phải là __________ gam.
Một người lớn (thể tích máu khoảng 5,0 L) bị ngộ độc ethylene glycol, chất này sau đó được chuyển hoá hoàn toàn thành oxalic acid. Trước khi ngộ độc nồng độ Ca2+ trong máu bệnh nhân là 1,20 mmol/L, sau ngộ độc nồng độ Ca2+ được coi là nguy hiểm khi đã giảm xuống 0,9 mmol/L. Biết toàn bộ lượng Ca2+ bị giảm do kết tủa thành CaC2O4 theo phản ứng sau: Ca2+ + H2C2O4 → CaC2O4 + 2H+
Khối lượng ethylene glycol bệnh nhân đã nuốt phải là __________ gam.
⭐Hướng dẫn giải:
Số mol Ca2+ tham gia kết tủa là: ∆C × V = (1,2 – 0,9) × 5 = 1,5 (mmol). Theo phương trình hóa học: nH2C2O4 = nCa2+ = 1,5 (mmol). Ethylene glycol chuyển hóa thành oxalic acid theo tỉ lệ 1:1 nên: nethylene glycol = nH2C2O4 = 1,5 (mmol).
➪ Khối lượng ethylene glycol bệnh nhân đã nuốt phải là: 1,5 × 62 = 93 mg = 0,09 gam
Số mol Ca2+ tham gia kết tủa là: ∆C × V = (1,2 – 0,9) × 5 = 1,5 (mmol). Theo phương trình hóa học: nH2C2O4 = nCa2+ = 1,5 (mmol). Ethylene glycol chuyển hóa thành oxalic acid theo tỉ lệ 1:1 nên: nethylene glycol = nH2C2O4 = 1,5 (mmol).
➪ Khối lượng ethylene glycol bệnh nhân đã nuốt phải là: 1,5 × 62 = 93 mg = 0,09 gam
Câu 74 [1092159]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
⭐Hướng dẫn giải:
✅Nhận định A - Đúng. Số oxi hóa của C trong ethylene glycol và oxalic acid lần lượt là -1 và +3, có sự tăng số oxi hóa nên C đóng vai trò chất khử.
✅Nhận định B - Đúng.
❌Nhận định C - Sai.Q = mc T = 200×50%×2,4×(90 – 10)×10–3 = 19,2 kJ.
✅Nhận định D - Đúng.
Polypropylene chuyển hóa thành acetic acid và pyruvic acid có thể dễ dàng đào thải.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 21
Nhảy sào là một nội dung thi đấu cơ bản trong môn điền kinh, trong đó từng người vận động viên dùng một gậy dài và dễ uốn để nhảy qua một xà ngang được đặt trên rất cao so với tầm nhảy cao cực đại của con người. Nguyên lý của nhảy sào dựa vào sự chuyển hóa động năng mà vận động viên nhảy sào có được sau quá trình chạy đà thành thế năng trọng trường. Vận động viên nhảy sào cắm cây sào vào vị trí và uốn cong nó. Động năng của vận động viên đến từ việc chạy đà sẽ được chuyển hóa thành thế năng đàn hồi trong cây sào. Khi cây sào duỗi ra, nó sẽ hoàn trả thế năng đàn hồi cho vận động viên. Ngày nay, các cây sào được chế tạo bằng sợi cácbon để hoàn trả gần như hoàn toàn năng lượng mà nó có được.
Chuyển động vận động viên Armand Duplanfis trong lần lập kỉ lục được quay lại rồi nghiên cứu nhờ một phần mềm máy tính. Khối lượng của vận động viên là 79 (kg) và gia tốc trọng trường là 9,81m/s2. Vận động viên được coi là một điểm trùng với trọng tâm của anh ấy. Các dữ liệu của chuyển động bay lên được xử lý nhờ một chương trình cho phép biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của động năng Wd, thế năng trọng trường Wtt, thế năng đàn hồi Wtdh và cơ năng W của hệ cả hệ gồm vận động viên và cây sào. Kết quả thu được những đường cong như sau:
Ở thời điểm vượt qua xà ngang, trọng tâm của vận động viên ở độ cao zA = 6,16 m so với mặt đất và vận tốc của vận động viên coi là bằng 0. Bỏ qua sức cản của không khí, chuyển động của vận động viên sau đó được coi là rơi tự do. Gọi zB là độ cao của trọng tâm vận động viên ở thời điểm va chạm với đệm đỡ, zB = 0,85 m. Đệm đỡ tác dụng lên vận động viên một lực
hướng thẳng đứng lên trên. Để không gây ra chấn thương cho vận động viên, đệm đỡ phải biến dạng sao cho gia tốc mà cơ thể vận động viên phải chịu có độ lớn không vượt quá 10 lần gia tốc trọng trường.
Trong các tính toán dưới đây, ta sẽ lấy độ lớn gia tốc này bằng 10 lần gia tốc trọng trường.

Chuyển động vận động viên Armand Duplanfis trong lần lập kỉ lục được quay lại rồi nghiên cứu nhờ một phần mềm máy tính. Khối lượng của vận động viên là 79 (kg) và gia tốc trọng trường là 9,81m/s2. Vận động viên được coi là một điểm trùng với trọng tâm của anh ấy. Các dữ liệu của chuyển động bay lên được xử lý nhờ một chương trình cho phép biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của động năng Wd, thế năng trọng trường Wtt, thế năng đàn hồi Wtdh và cơ năng W của hệ cả hệ gồm vận động viên và cây sào. Kết quả thu được những đường cong như sau:

hướng thẳng đứng lên trên. Để không gây ra chấn thương cho vận động viên, đệm đỡ phải biến dạng sao cho gia tốc mà cơ thể vận động viên phải chịu có độ lớn không vượt quá 10 lần gia tốc trọng trường.Trong các tính toán dưới đây, ta sẽ lấy độ lớn gia tốc này bằng 10 lần gia tốc trọng trường.

Câu 75 [1039834]: Kéo thả các cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Quá trình thực hiện phần thi được chia làm các giai đoạn như sau:1. Giai đoạn chạy đà: Vận động viên tích lũy [[20872193]] bằng cách chạy nhanh.
2. Giai đoạn cắm sào: Khi cắm sào xuống đất, động năng của vận động viên chuyển hóa thành [[20872194]] của cây sào. Cây sào bị uốn cong đến mức [[20872197]]
3. Giai đoạn đẩy lên: Khi cây sào phục hồi hình dạng ban đầu, thế năng đàn hồi được giải phóng, đẩy vận động viên lên cao.
4. Giai đoạn bay qua thanh chắn: Vận động viên tận dụng động năng và [[20872196]] để bay qua thanh chắn.
Quá trình thực hiện phần thi được chia làm các giai đoạn như sau:1. Giai đoạn chạy đà: Vận động viên tích lũy [[20872193]] bằng cách chạy nhanh.
2. Giai đoạn cắm sào: Khi cắm sào xuống đất, động năng của vận động viên chuyển hóa thành [[20872194]] của cây sào. Cây sào bị uốn cong đến mức [[20872197]]
3. Giai đoạn đẩy lên: Khi cây sào phục hồi hình dạng ban đầu, thế năng đàn hồi được giải phóng, đẩy vận động viên lên cao.
4. Giai đoạn bay qua thanh chắn: Vận động viên tận dụng động năng và [[20872196]] để bay qua thanh chắn.
1. Giai đoạn chạy đà: Vận động viên tích lũy a. động năng bằng cách chạy nhanh.
2. Giai đoạn cắm sào: Động năng chuyển hóa thành b. thế năng đàn hồi của cây sào. Cây sào bị uốn cong đến mức f. giới hạn đàn hồi.
3. Giai đoạn đẩy lên: Khi cây sào phục hồi hình dạng ban đầu, thế năng đàn hồi được giải phóng, đẩy vận động viên lên cao.
4. Giai đoạn bay qua thanh chắn: Vận động viên tận dụng động năng và c. thế năng trọng trường để bay qua thanh chắn.
2. Giai đoạn cắm sào: Động năng chuyển hóa thành b. thế năng đàn hồi của cây sào. Cây sào bị uốn cong đến mức f. giới hạn đàn hồi.
3. Giai đoạn đẩy lên: Khi cây sào phục hồi hình dạng ban đầu, thế năng đàn hồi được giải phóng, đẩy vận động viên lên cao.
4. Giai đoạn bay qua thanh chắn: Vận động viên tận dụng động năng và c. thế năng trọng trường để bay qua thanh chắn.
Câu 76 [1039835]: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong đồ thị biểu diễn hình 1:
Đường A sẽ biểu diễn _______ của vận động viên.
Đường B sẽ biểu diễn _______ của vận động viên
Đường C sẽ biểu diễn _______ của cây sào.
Trong đồ thị biểu diễn hình 1:
Đường A sẽ biểu diễn _______ của vận động viên.
Đường B sẽ biểu diễn _______ của vận động viên
Đường C sẽ biểu diễn _______ của cây sào.
Đường A sẽ biểu diễn động năng của vận động viên.
Đường B sẽ biểu diễn thế năng hấp dẫn | thế năng trọng trường của vận động viên
Đường C sẽ biểu diễn thế năng đàn hồi của cây sào.
Đường B sẽ biểu diễn thế năng hấp dẫn | thế năng trọng trường của vận động viên
Đường C sẽ biểu diễn thế năng đàn hồi của cây sào.
Câu 77 [1039836]: Tại thời điểm t = 0,9s thì trạng thái của vận động viên sẽ là hình nào sau đây?


A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Đường biểu diễn thế năng đàn hồi là đường C (ký hiệu hình tam giác). Tại thời điểm
, đồ thị cho thấy thế năng đàn hồi đạt giá trị cực đại, lúc cây sào bị uốn cong mạnh nhất, tương ứng với trạng thái ở Hình 2.
Lúc này, phần lớn động năng đã chuyển hóa thành thế năng, khiến động năng giảm xuống mức thấp nhất và vận động viên đang ở tư thế nén người chuẩn bị bật lên cao
Chọn B Đáp án: B
, đồ thị cho thấy thế năng đàn hồi đạt giá trị cực đại, lúc cây sào bị uốn cong mạnh nhất, tương ứng với trạng thái ở Hình 2.Lúc này, phần lớn động năng đã chuyển hóa thành thế năng, khiến động năng giảm xuống mức thấp nhất và vận động viên đang ở tư thế nén người chuẩn bị bật lên cao
Chọn B Đáp án: B
Câu 78 [1039837]: Lực
mà đệm tác dụng lên vận động viên có độ lớn là
mà đệm tác dụng lên vận động viên có độ lớn là A, 7749,9N.
B, 774,49N.
C, 8252,98N.
D, 8524,89N.
+) Để không gây ra chấn thương cho vận động viên, đệm đỡ phải biến dạng sao cho gia tốc mà cơ thể vận động viên phải chịu có độ lớn không vượt quá 10 lần gia tốc trọng trường.
Vận động viên chịu gia tốc bằng 10 lần gia tốc trọng trường: a = 10g
+) Các lực tác dụng lên vận động viên tại thời điểm va chạm với đệm đỡ là lực đệm
(hướng lên) và trọng lực
(hướng xuống)
+) Theo định luật II Newton ta có:
.
Chọn chiều dương hướng lên.
Chọn D Đáp án: D
Vận động viên chịu gia tốc bằng 10 lần gia tốc trọng trường: a = 10g+) Các lực tác dụng lên vận động viên tại thời điểm va chạm với đệm đỡ là lực đệm
(hướng lên) và trọng lực
(hướng xuống)+) Theo định luật II Newton ta có:
.Chọn chiều dương hướng lên.

Chọn D Đáp án: D
Câu 79 [1039838]: Khi va chạm với đệm, tốc độ của vận động viên trên là
A, 10,21m/s.
B, 7,22m/s.
C, 10,3m/s.
D, 11,5m/s.
Theo đề bài, tại đỉnh xà (
m), vận tốc
. Khi rơi tự do xuống đệm (
m).
+) Trong quá trình người vận động viên nhảy xà từ độ cao
xuống đệm có độ cao
cơ năng được bảo toàn.Ta có: 


+) Tốc độ vận động viên khi vừa va chạm với đệm:

Chọn A Đáp án: A
m), vận tốc
. Khi rơi tự do xuống đệm (
m).+) Trong quá trình người vận động viên nhảy xà từ độ cao
xuống đệm có độ cao
cơ năng được bảo toàn.Ta có: 


+) Tốc độ vận động viên khi vừa va chạm với đệm:

Chọn A Đáp án: A
Câu 80 [1039839]: Hãy xác định tốc độ của vận động viên ở cuối giai đoạn chạy đà. Biết rằng trọng tâm của vận động viên ở độ cao 0,9m khi chạy đà.
A, 8,98m/s.
B, 10,21m/s.
C, 9,87m/s.
D, 10,16m/s.
Cách 1. ÁP dụng BTCN:
Trong quá trình người vận động viên nhảy xà từ độ cao
xuống đệm có độ cao
cơ năng được bảo toàn.
Ta có:



Cách 2. Dựa vào đồ thị
+) Tại thời điểm cuối giai đoạn chạy đà (
), quan sát đường A (đường có ký hiệu hình vuông ■), ta thấy giá trị động năng
của vận động viên là
J.
+) Ta có công thức động năng:
Tốc độ của vận động viên ở cuối giai đoạn chạy đà: 
Chọn D Đáp án: D
Trong quá trình người vận động viên nhảy xà từ độ cao
Ta có:
Cách 2. Dựa vào đồ thị
+) Tại thời điểm cuối giai đoạn chạy đà (
+) Ta có công thức động năng:
Câu 81 [1039840]: Nếu tấm đệm được sử dụng có độ dày là 75cm thì nó có đủ an toàn cho vận động viên không?Hãy chọn đúng/sai cho nhận xét sau đây.
Ta có: 
Gia tốc khi đệm ném: 
Mà gia tốc cực đại cho phép:
.Vì
, nên gia tốc mà vận động viên phải chịu nhỏ hơn gia tốc cực đại cho phép.
Tấm nệm có độ dày 75cm là đủ an toàn, vì gia tốc thu được của vận động viên khi đệm nén nhiều nhất nhỏ hơn gia tốc cực đại.
A Đúng và B Sai

Gia tốc khi đệm ném: 
Mà gia tốc cực đại cho phép:
.Vì
, nên gia tốc mà vận động viên phải chịu nhỏ hơn gia tốc cực đại cho phép.
Tấm nệm có độ dày 75cm là đủ an toàn, vì gia tốc thu được của vận động viên khi đệm nén nhiều nhất nhỏ hơn gia tốc cực đại.
A Đúng và B Sai
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 22 đến 27:
ẾCH CÂY BRASIL
Ếch cây Brasil (Hyla faber) trao đổi khí qua cả da và phổi. Sự trao đổi khí của ếch phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh. Một số thí nghiệm được thực hiện để xác định sự phụ thuộc này.Thí nghiệm 1:
Năm mươi con ếch được đặt trong một môi trường nhân tạo, mô phỏng môi trường sống tự nhiên của chúng. Nhiệt độ có sự thay đổi từ 5oC đến 25oC và giữ ổn định trong một khoảng thời gian trước mỗi lần thay đổi nhiệt độ liên tiếp. Lượng oxygen hấp thụ bởi phổi và da của ếch mỗi giờ được đo và kết quả thu được tính trung bình và ghi lại, thể hiện trong bảng 1.

Thí nghiệm 2:
Năm mươi con ếch tương tự được đặt trong cùng điều kiện như thí nghiệm 1. Đối với thí nghiệm này, đo lượng carbon dioxide loại bỏ qua da và phổi. Các kết quả được ghi chép lại trong bảng 2.

Câu 82 [1083845]: Ếch cây Brasil trao đổi khí thông qua
Theo thông tin bài đọc “Ếch cây Brasil (Hyla faber) trao đổi khí qua cả da và phổi”.
Câu 83 [1083846]: Kết quả thí nghiệm 1 cho biết tổng lượng oxygen hấp thụ trong 1 giờ
A, bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
B, không phụ thuộc vào nhiệt độ.
C, là một dấu hiệu cho thấy sự khỏe mạnh của ếch cây Brasil.
D, luôn nhỏ hơn tổng hợp carbon dioxide bị loại bỏ mỗi giờ.
Từ bảng thí nghiệm 1: khi nhiệt độ tăng, lượng O2 hấp thụ qua phổi tăng mạnh, còn qua da tăng đến 15°C rồi giảm nhẹ, nhưng tổng lượng O2 hấp thụ vẫn tăng theo nhiệt độ. Đáp án: A
Câu 84 [1083847]: Trong thí nghiệm 2, tổng lượng CO2 bị loại bỏ mỗi giờ ở nhiệt độ 17oC gần nhất với
A, 21 mol/giờ.
B, 85 mol/giờ.
C, 106 mol/giờ.
D, 115 mol/giờ.
Ở 15°C: tổng CO2 = 79,2 + 21,3 = 100,5 mol/giờ
Ở 20°C: tổng CO2 = 91,6 + 21,9 = 113,5 mol/giờ
→ Ở 17°C, giá trị nằm giữa hai mức này, gần 106 mol/giờ nhất. Đáp án: C
Ở 20°C: tổng CO2 = 91,6 + 21,9 = 113,5 mol/giờ
→ Ở 17°C, giá trị nằm giữa hai mức này, gần 106 mol/giờ nhất. Đáp án: C
Câu 85 [1083848]: Trên cơ sở kết quả của các thí nghiệm, người ta có thể đưa ra kết luận khi nhiệt độ tăng thì
A, O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra giảm.
B, O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra tăng.
C, O2 do phổi hấp thụ giảm, CO2 do phổi thải ra tăng.
D, O2 do phổi hấp thụ giảm, CO2 do phổi thải ra giảm.
Nhìn vào bảng kết quả thí nghiệm 1 và 2, ta thấy khi nhiệt độ tăng thì O2 do phổi hấp thụ tăng, CO2 do da thải ra cũng tăng. Đáp án: B
Câu 86 [1083849]: Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Theo kết quả các thí nghiệm, khi nhiệt độ tăng lên trên 15oC thì khả năng hấp thụ oxygen qua da của ếch cây Brasil giảm, trong khi khả năng thải khí carbonic qua phổi thì gần như không đổi.
Theo kết quả các thí nghiệm, khi nhiệt độ tăng lên trên 15oC thì khả năng hấp thụ oxygen qua da của ếch cây Brasil giảm, trong khi khả năng thải khí carbonic qua phổi thì gần như không đổi.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Quan sát bảng kết quả thí nghiệm 1 và 2 ta thấy khi nhiệt độ tăng lên trên 15oC thì khả năng hấp thụ khí oxygen qua da giảm (43,6 – 40,4), trong khi khả năng thải khí carbonic qua phổi gần như không đổi (xấp xỉ quanh mức 21,4). Đáp án: A
Câu 87 [1083850]: Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:
Bộ phận cho [[21549371]] từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và [[21549370]] khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là [[21549373]].
Bộ phận cho [[21549371]] từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và [[21549370]] khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là [[21549373]].
Bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào (hoặc máu) và CO2 khuếch tán từ tế bào (hoặc máu) ra ngoài gọi là bề mặt trao đổi khí.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34
Biểu đồ pha (hoặc giản đồ pha) là một biểu đồ thể hiện trạng thái vật lý của một chất – rắn, lỏng hoặc khí – ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau. Thông thường, các trục của biểu đồ pha được ký hiệu bằng nhiệt độ trên trục x và áp suất trên trục y. Dưới đây là biểu đồ pha của nitơ phân tử:

Nitơ lỏng có nhiều ứng dụng trong làm lạnh nhanh, bảo quản, y tế, công nghiệp và tạo hiệu ứng đặc biệt. Nó được dùng để bảo quản thực phẩm và các mẫu sinh học như máu, trứng, tinh trùng; làm lạnh trong y học và khoa học; làm sạch đường ống và dập tắt cháy nổ trong công nghiệp; tạo hiệu ứng sương mù trong sự kiện; và dùng làm khí phụ trong công nghệ hàn, cắt laser…


Nitơ lỏng có nhiều ứng dụng trong làm lạnh nhanh, bảo quản, y tế, công nghiệp và tạo hiệu ứng đặc biệt. Nó được dùng để bảo quản thực phẩm và các mẫu sinh học như máu, trứng, tinh trùng; làm lạnh trong y học và khoa học; làm sạch đường ống và dập tắt cháy nổ trong công nghiệp; tạo hiệu ứng sương mù trong sự kiện; và dùng làm khí phụ trong công nghệ hàn, cắt laser…

Câu 88 [1091671]: Theo sơ đồ này, giá trị nào gần nhất với nhiệt độ sôi của nitơ ở áp suất khí quyển?
A, –230 °C.
B, –210 °C.
C, –200 °C.
D, –170 °C.

Áp suất khí quyển tương ứng với giá trị 1 atm trên trục tung.
+) Từ điểm 1 trên trục áp suất, dóng ngang sang phải để cắt đường ranh giới giữa pha lỏng và pha Gas (khí).
+) Điểm giao nhau này xấp xỉ
.
Chọn C Đáp án: C
Câu 89 [1091672]: Ở nhiệt độ –240 °C và áp suất 0,1 atm, nitơ sẽ ở pha nào?
A, Rắn.
B, Lỏng.
C, Khí.
D, Ở trạng thái cân bằng giữa hai pha.

Ở nhiệt độ –240 °C và áp suất 0,1 atm, nitơ sẽ ở pha Rắn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 90 [1091673]: Điểm ba của một chất là nhiệt độ và áp suất mà tại đó cả ba pha của chất đó—rắn, lỏng và khí—đều tồn tại ở trạng thái cân bằng. Theo sơ đồ pha, giá trị nào sau đây ước tính chính xác nhất điểm ba của nitơ?
A, –230 °C, 0,001 atm.
B, –190 °C, 10 atm.
C, –200 °C, 1 atm.
D, –210 °C, 0,1 atm.

Điểm ba là một vị trí đặc biệt trên đồ thị, nơi mà cả 3 trạng thái Rắn, Lỏng và Khí cùng tồn tại cân bằng với nhau. Trên sơ đồ pha là điểm giao nhau của các đường ranh giới chia cắt ba vùng này.
Giá trị ước tính chính xác nhất điểm ba của nitơ ứng với: –210 °C, 0,1 atm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 91 [1091674]: Ở một số áp suất nhất định, các chất có thể trải qua quá trình thăng hoa, chuyển trực tiếp giữa pha rắn và pha khí mà không đi qua pha lỏng. Theo sơ đồ này, nitơ trải qua quá trình thăng hoa trong khoảng áp suất nào?
A, Dưới khoảng 0,1 atm.
B, Chỉ ở áp suất riêng khoảng 0,1 atm.
C, Trên khoảng 0,1 atm.
D, Nitơ không bao giờ trải qua quá trình thăng hoa.
Trên sơ đồ, đường ranh giới giữa pha Rắn và pha Gas (Khí) nằm ở phía dưới điểm ba, tức là áp suất ở dưới khoảng 0,1atm.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 92 [1091675]:
a. Đúng. Nitơ lỏng có nhiệt độ cực thấp nên được dung để bảo quản các mẫu sinh học (máu, tinh trùng). Ở môi trường này, các phản ứng sinh hóa bị làm chậm lại, giúp mẫu vật không bị hư hỏng theo thời gian.
b. Đúng. Khi nitơ lỏng bay hơi, nó hút nhiệt rất mạnh làm không khí xung quanh lạnh đi đột ngột. Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành các hạt li ti, tạo ra lớp sương mù trắng xóa thường thấy trên sân khấu.
c. Sai. Nitơ là khí trơ, không dễ cháy. Nó được dùng để dập tắt đám cháy chứ không phải để tăng nhiệt độ vùng cắt.
d. Đúng. Khi chuyển từ lỏng sang khí, nitơ giãn nở thể tích rất lớn và nhanh. Sự tăng áp suất đột ngột này tạo ra luồng khí mạnh giúp đẩy mọi bụi bẩn và tạp chất ra khỏi đường ống.
b. Đúng. Khi nitơ lỏng bay hơi, nó hút nhiệt rất mạnh làm không khí xung quanh lạnh đi đột ngột. Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành các hạt li ti, tạo ra lớp sương mù trắng xóa thường thấy trên sân khấu.
c. Sai. Nitơ là khí trơ, không dễ cháy. Nó được dùng để dập tắt đám cháy chứ không phải để tăng nhiệt độ vùng cắt.
d. Đúng. Khi chuyển từ lỏng sang khí, nitơ giãn nở thể tích rất lớn và nhanh. Sự tăng áp suất đột ngột này tạo ra luồng khí mạnh giúp đẩy mọi bụi bẩn và tạp chất ra khỏi đường ống.
Câu 93 [1091676]: Xét các điểm được ký hiệu A, B và C trên sơ đồ pha. Thể tích của một lượng khí ở nhiệt độ và áp suất tương ứng với các điểm B và C sẽ có thể so sánh như thế nào với thể tích của cùng một lượng khí ở nhiệt độ và áp suất được chỉ ra tại điểm A? (Có thể cần nhắc lại định luật khí lý tưởng, pV = nRT.)
A, VB > VA, VC > VA.
B, VB < VA, VC < VA.
C, VB > VA, VC < VA.
D, VB < VA, VC > VA.
Từ công thức
, ta suy ra công thức tính thể tích: 
Xét tại A và B:
+) Điểm B và điểm A nằm trên cùng một đường thẳng đứng, nghĩa là chúng có cùng nhiệt độ:
+) Điểm B nằm cao hơn điểm A trên trục tung, do đó áp suất tại B lớn hơn áp suất tại A:
Ở cùng một nhiệt độ, vì áp suất tại B lớn hơn nên khí tại B bị nén mạnh hơn, dẫn đến thể tích nhỏ hơn tại A.
Vậy
Xét tại C và A:
+) Điểm C nằm bên phải điểm A trên trục hoành, nên nhiệt độ tại C cao hơn nhiệt độ tại A:
+) Điểm C và điểm A nằm trên cùng một đường nằm ngang, nên chúng có cùng áp suất:
Ở cùng một áp suất, nhiệt độ tại C cao hơn tại A dẫn đến thể tích tại C lớn hơn tại A.
Vậy
.
Kết luận:
; 
Chọn D Đáp án: D
, ta suy ra công thức tính thể tích: 
Xét tại A và B:
+) Điểm B và điểm A nằm trên cùng một đường thẳng đứng, nghĩa là chúng có cùng nhiệt độ:

+) Điểm B nằm cao hơn điểm A trên trục tung, do đó áp suất tại B lớn hơn áp suất tại A:

Ở cùng một nhiệt độ, vì áp suất tại B lớn hơn nên khí tại B bị nén mạnh hơn, dẫn đến thể tích nhỏ hơn tại A. Vậy

Xét tại C và A:
+) Điểm C nằm bên phải điểm A trên trục hoành, nên nhiệt độ tại C cao hơn nhiệt độ tại A:

+) Điểm C và điểm A nằm trên cùng một đường nằm ngang, nên chúng có cùng áp suất:

Ở cùng một áp suất, nhiệt độ tại C cao hơn tại A dẫn đến thể tích tại C lớn hơn tại A. Vậy
.Kết luận:
; 
Chọn D Đáp án: D
Câu 94 [1091677]: Nước là một chất khác thường ở chỗ nó đặc hơn ở pha lỏng so với pha rắn. Mặc dù hầu hết các chất ở trạng thái lỏng sẽ trở thành rắn nếu chịu đủ áp suất, nhưng đối với nước thì ngược lại - khi chịu áp suất ở trạng thái rắn (ở áp suất cao hơn điểm ba), nó sẽ trở thành lỏng. Dựa trên thông tin này, biểu đồ nào có thể là biểu đồ pha của nước?
A, 

B, 

C, 

D, 

+) Nước là một trường hợp đặc biệt vì trạng thái lỏng có mật độ phân tử cao hơn trạng thái rắn, khiến nước đá nhẹ hơn và nổi trên mặt nước.
Do đó, biểu đồ pha của nước là Biểu đồ A, có đặc điểm khác biệt là đường ranh giới giữa pha rắn và pha lỏng nghiêng sang bên trái.
+) Điều này phản ánh quy luật: khi tăng áp suất, hầu hết các chất thông thường sẽ hóa rắn (đường ranh giới nghiêng sang phải), nhưng nước đá lại bị tan chảy thành chất lỏng.
Chọn A Đáp án: A
Do đó, biểu đồ pha của nước là Biểu đồ A, có đặc điểm khác biệt là đường ranh giới giữa pha rắn và pha lỏng nghiêng sang bên trái.
+) Điều này phản ánh quy luật: khi tăng áp suất, hầu hết các chất thông thường sẽ hóa rắn (đường ranh giới nghiêng sang phải), nhưng nước đá lại bị tan chảy thành chất lỏng.
Chọn A Đáp án: A Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40
NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA MỘT PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Năng lượng hoạt hóa (Ea) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra. Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử các chất phản ứng phải va chạm vào nhau. Nhưng không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, mà chỉ những va chạm có hiệu quả mới gây ra phản ứng. Các va chạm có hiệu quả thường xảy ra giữa các phân tử có năng lượng đủ lớn (phân tử hoạt động). đó là năng lượng dư so với năng lượng trung bình của tất cả các phân tử. Năng lượng hoạt hóa càng lớn, số phân tử hoạt động càng ít, số va chạm có hiệu quả càng nhỏ, dẫn đến tốc độ phản ứn càng nhỏ và ngược lại, năng lượng hoạt hóa càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn. Mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốcđộ phản ứng được biểu thị trong phương trình kinh nghiệm Arrhenius (A-re-ni-ut):
Trong đó: A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng:
▪ e = 2,7183.
▪ R là hằng số khí lí tưởng (R = 8,314 J/mol.K).
▪ T là nhiệt độ (theo thang Kelvin).
▪ Ea là năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol.
Tại nhiệt độ T1 và T2 tương ứng với hằng số tốc độ kT1 và KT2 phương trình Arrhenius được viết như sau:

Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Câu 95 [687301]: Cho phản ứng: 2NOCl(g) → 2NO(g) + Cl2(g). Năng lượng hoạt hóa của phản ứng này là 100 kJ/mol. Ở 350 K, hằng số tốc độ của phản ứng là 8.10−6 L/(mol.s). Hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này ở 400 K là
A, 5,87.10−4 L/mol.s.
B, 5,78.10−4 L/mol.s.
C, 4,86.10−4 L/mol.s.
D, 4,68.10−4 L/mol.s.
Đáp án: A
Lời giải:
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x.
Theo phương trình Arrhenius:


.
Đáp án: A
Lời giải:
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x.
Theo phương trình Arrhenius:


.
Đáp án: A
Câu 96 [687302]: Trong những nhận định sau, nhận định nào là nhận định chính xác?
⭐Hướng dẫn giải:
❌Nhận định A - Sai. Các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì có thể là va chạm hiệu quả hoặc va chạm không hiệu quả.
❌Nhận định B - Sai. Chỉ những phân tử xảy ra va chạm hiệu quả mới xảy ra phản ứng hóa học.
❌Nhận định C - Sai. Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra. Năng lượng hoạt hóa càng lớn, phản ứng xảy ra càng khó.
✅Nhận định D - Đúng. Khi Ea càng lớn, phản ứng càng khó xảy ra -> k càng nhỏ -> tốc độ phản ứng càng nhỏ. Dựa vào phương trình kinh nghiệm Arrhenius cũng có thể nhận thấy điều này.
❌Nhận định A - Sai. Các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì có thể là va chạm hiệu quả hoặc va chạm không hiệu quả.
❌Nhận định B - Sai. Chỉ những phân tử xảy ra va chạm hiệu quả mới xảy ra phản ứng hóa học.
❌Nhận định C - Sai. Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra. Năng lượng hoạt hóa càng lớn, phản ứng xảy ra càng khó.
✅Nhận định D - Đúng. Khi Ea càng lớn, phản ứng càng khó xảy ra -> k càng nhỏ -> tốc độ phản ứng càng nhỏ. Dựa vào phương trình kinh nghiệm Arrhenius cũng có thể nhận thấy điều này.
Câu 97 [687303]: Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Sự suy giảm tầng ozone và lỗ thủng tầng ozone (O3) đã gây ra mối lo ngại về việc gia tăng nguy cơ ung thư da, cháy nắng, mù mắt và đục thủy tinh thể,… Tầng ozone hấp thụ hầu hết các tia cực tím (UV) có hại cho sự sống trên Trái Đất. Các phân tử ozone có thể bị phá hủy theo hai giai đoạn:
Cl + O3 → ClO + O2 và ClO + O3 → Cl + 2O2
Chất xúc tác trong quá trình này là _______ .

Sự suy giảm tầng ozone và lỗ thủng tầng ozone (O3) đã gây ra mối lo ngại về việc gia tăng nguy cơ ung thư da, cháy nắng, mù mắt và đục thủy tinh thể,… Tầng ozone hấp thụ hầu hết các tia cực tím (UV) có hại cho sự sống trên Trái Đất. Các phân tử ozone có thể bị phá hủy theo hai giai đoạn:
Cl + O3 → ClO + O2 và ClO + O3 → Cl + 2O2
Chất xúc tác trong quá trình này là _______ .
⭐Hướng dẫn giải:
Chất xúc tác trong quá trình này là Cl. Vì Cl bị tiêu thụ ở bước 1 nhưng được tái tạo lại ở bước 2 để tiếp tục tham gia vào các quá trình phản ứng tiếp theo nên Cl đóng vai trò là chất xúc tác.
Chất xúc tác trong quá trình này là Cl. Vì Cl bị tiêu thụ ở bước 1 nhưng được tái tạo lại ở bước 2 để tiếp tục tham gia vào các quá trình phản ứng tiếp theo nên Cl đóng vai trò là chất xúc tác.
Câu 98 [687304]: Thực nghiệm cho biết phản ứng: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g) ở 45oC có hằng số tốc độ phản ứng là 8,17.10−3s−1; Ea = 103,5 kJ/mol. Hằng số tốc độ phản ứng tại 65oC là
A, 0,082.
B, 0,083.
C, 0,084.
D, 0,085.
Đáp án: B
Lời giải
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x. Theo phương trình Arrhenius:


Đáp án: B
Lời giải
Gọi hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này tại 400K là x. Theo phương trình Arrhenius:


Đáp án: B
Câu 99 [687305]: Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ 100oC, trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là: Ea1 = 25 kJ/mol, Ea2 = 50 kJ/mol.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.
A, Đúng
B, Sai
C,
D,
Đáp án: Sai
Lời giải
Phương trình Arrhenius trong 2 điều kiện là:
.

.
Vậy khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng lên 3170,4 lần.
Lời giải
Phương trình Arrhenius trong 2 điều kiện là:
.
.Vậy khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng lên 3170,4 lần.
Câu 100 [687306]: Chọn nhận định sai trong những nhận định dưới đây?
A, Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.
B, Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm.
C, Tăng nhiệt độ của phản ứng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.
D, Tăng nhiệt độ của phản ứng làm tăng số va chạm có hiệu quả của các phân tử hóa học là tăng tốc độ phản ứng.
⭐Hướng dẫn giải:
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng chỉ bị thay đổi bởi chất xúc tác chứ không có mối quan hệ với nhiệt độ nên tăng nhiệt độ phản ứng không thể làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
💫Đáp án C. Đáp án: C
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng chỉ bị thay đổi bởi chất xúc tác chứ không có mối quan hệ với nhiệt độ nên tăng nhiệt độ phản ứng không thể làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
💫Đáp án C. Đáp án: C