Câu 1 [1079110]: Đạo hàm cấp hai của hàm số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 2 [1079803]: Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
A, 1.
B, 2.
C, 0.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Đồ thị hàm số đổi chiều tại 2 điểm nên số điểm cực trị của hàm số là .
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 3 [1084866]: Cho cấp số cộng biết rằng: và tổng của 50 số hạng đầu bằng 5150. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Suy ra
Do đó

🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 4 [1084867]: Giải phương trình Viết nghiệm dưới dạng thập phân, làm tròn đến hàng phần nghìn ta được
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 5 [1078153]: Cho với là các số thực dương khác 1. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: với và a, b là các số thực dương khác 1.
Xét các phát biểu:
• Ta có:




🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 6 [1021568]: Miền nghiệm của hệ bất phương trình
A, miền ngũ giác.
B, miền tam giác.
C, miền lục giác.
D, miền tứ giác.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại định lí: Trong mặt phẳng tọa độ đường thẳng chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Một trong hai nửa mặt phẳng ấy (không kể bờ ) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình nửa mặt phẳng còn lại (không kể bờ ) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn bất phương trình
Dựa vào dữ kiện: Hệ bất phương trình
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là vùng được giới hạn bởi trục Ox; Oy và đường thẳng
Đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 1 và cắt trục tung tại điểm có tung độ là 1
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là một tam giác vuông tại gốc tọa độ O
🔑Chọn đáp án: miền tam giác. Đáp án: B
Câu 7 [1038091]: Điền các số thập phân thích hợp vào các chỗ trống..
Một tam giác có ba cạnh đo được như sau: Chu vi của tam giác đó là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tam giác có ba cạnh đo được như sau:





Vậy chu vi của tam giác là
🔑 Điền đáp án: 22,3; 0,5.
Câu 8 [1037644]: Hàm số nào sau đây tuần hoàn với chu kì là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
• Hàm số tuần hoàn với chu kì:
• Hàm số tuần hoàn với chu kì:
• Hàm số tuần hoàn với chu kì:
• Hàm số tuần hoàn với chu kì:
Chu kì của hàm số
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và thứ ba.
Câu 9 [1077668]: bằng
A,
B,
C,
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: D
Câu 10 [1038438]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Có 2 thùng đựng táo. Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng). Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng). Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả. Xác xuất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là với là phân số tối giản. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 thùng đựng táo.
• Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng).
• Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng).
• Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả.
Xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là:

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là với là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án:
Câu 11 [1037725]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hằng ngày, mặt trời chiếu sáng, bóng của một tòa chung cư cao 40m in trên mặt đất, độ dài bóng của tòa nhà này được tính bằng công thức ở đó S được tính bằng mét, còn t là số giờ tính từ 6 giờ sáng đến 18 giờ chiều. Có __________ giá trị của t thỏa mãn điều kiện bóng của tòa nhà bằng chiều cao của tòa nhà.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hằng ngày, mặt trời chiếu sáng, bóng của một tòa chung cư cao 40 m in trên mặt đất, độ dài bóng của tòa nhà này được tính bằng công thức ở đó S được tính bằng mét, còn t là số giờ tính từ 6 giờ sáng đến 18 giờ chiều
Độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao tòa nhà khi:







🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 12 [1038195]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (nghìn đồng) mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng như sau:

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện ở bảng:

Cỡ mẫu là:
Số sinh viên chi từ 100 đến 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng là 23.
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là .
Mốt của mẫu số liệu là:
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Câu 13 [1082775]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông tâm O, Biết rằng I là trung điểm của AB. Khẳng định nào dưới đây là sai?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: là hình vuông tâm là trung điểm của
Xét phương án A: .
Ta có do là hình vuông.
Lại có nên .
Mặt phẳng chứa nên .
Phương án A đúng.
Xét phương án B: .
chứa nên .
Phương án B đúng.
Xét phương án C: .
Gọi là trung điểm của .
Ta có nên .
thẳng hàng nên chính là .
Do đó .
Phương án C đúng.
Xét phương án D: .
Hai mặt phẳng này lần lượt chứa các đường thẳng song song nhau.
Không tồn tại đường thẳng nào trong vuông góc với theo giả thiết đã cho.
Do đó không có cơ sở để kết luận hai mặt phẳng này vuông góc.
Phương án D sai.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 14 [1037845]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong một cấp số nhân gồm các số hạng dương, hiệu số giữa số hạng thứ 5 và thứ 4 là 576 và hiệu số giữa số hạng thứ 2 và số hạng đầu tiên là 9. Tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân này bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một cấp số nhân gồm các số hạng dương, hiệu số giữa số hạng thứ 5 và thứ 4 là 576 và hiệu số giữa số hạng thứ 2 và số hạng đầu tiên là 9

Chia theo vế hai đẳng thức:


🔑 Điền đáp án: 1023.
Câu 15 [1040727]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Hình a mô tả hình dạng của một hộp sữa và lượng sữa chứa trong hộp đó Hình b mô tả hình dạng hộp sữa đó và lượng sữa chứa trong hộp khi đặt hộp ngược lại. Tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi diện tích phần đáy là
Kết hợp với hình vẽ và dữ kiện câu hỏi:
Thể tích phần sữa là:
Thể tích còn lại của hộp là:
Tổng thể tích hộp là:
Tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp là:
🔑 Điền đáp án:
Câu 16 [1037469]: Một nhóm học sinh có 6 bạn gồm An, Bình, Chi, Dương, Đạt, Giang.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhóm học sinh có 6 bạn gồm An, Bình, Chi, Dương, Đạt, Giang
Số cách xếp các bạn ấy thành 1 hàng là: (cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp 6 bạn thành 1 hàng sao cho An và Bình luôn đứng cạnh nhau
Gọi nhóm An và Bình là X
Số cách xếp trong X là: (cách)
Số cách xếp nhóm X và 4 bạn còn lại lại là:
Số cách xếp 6 bạn thành một hàng ngang sao cho An và Bình ngồi cạnh nhau là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Xếp 6 bạn thành một hàng ngang sao cho An và Bình đứng hai đầu
Số cách xếp 6 bạn thành một hàng ngang sao cho An và Bình đứng hai đầu là:
(cách)
Kết hợp với dữ kiện: Chọn ra 2 bạn từ 6 bạn trên để một bạn làm trưởng nhóm và một bạn làm phó nhóm
Số cách chọn ra 2 bạn từ 6 bạn trên để một bạn làm trưởng nhóm và một bạn làm phó nhóm là: (cách)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 17 [1082935]: Cho hình lập phương có cạnh bằng Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh .
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: lần lượt là trung điểm của các cạnh nên là đường trung bình của tam giác
Kết hợp với dữ kiện: là hình lập phương cạnh suy ra



Dựa vào dữ kiện: là hình lập phương nên nên

Xét tam giác nên tam giác đều, suy ra
Dựa vào dữ kiện: là hình lập phương cạnh nên

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 18 [1084868]: Bất phương trình có nghiệm
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện: Điều kiện xác định của hàm số là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 19 [1078230]: Cho hàm số Tất cả giá trị của để hàm số đã cho đồng biến trên
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số Tìm a để hàm số đã cho đồng biến trên
Hàm số đồng biến trên
Do đó hàm số đồng biến trên

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 20 [1038491]: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia môn bóng đá và 10 học sinh tham gia môn bóng chuyền, trong đó có 6 học sinh tham gia cả hai môn bóng đá và bóng chuyền. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp học để làm nhiệm vụ đặc biệt, gọi A là biến cố “Chọn được một học sinh tham gia môn bóng đá”, B là biến cố “Chọn được một học sinh tham gia môn bóng chuyền”.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia môn bóng đá và 10 học sinh tham gia môn bóng chuyền, trong đó có 6 học sinh tham gia cả hai môn bóng đá và bóng chuyền. Thầy giáo chọn ngẫu nhiên một học sinh từ lớp học để làm nhiệm vụ đặc biệt.
Xét biến cố A:
"Chọn được một học sinh tham gia môn bóng đá" và biến cố B: "Chọn được một học sinh tham gia môn bóng chuyền".

.
Xác suất để chọn được một học sinh tham gia ít nhất một trong hai môn bóng đá, bóng chuyền là:
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 21 [1080150]: Đồ thị sau là của hàm số nào trong bốn hàm số dưới đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số có đường thẳng là đường tiệm cận ngang nên loại đáp án
+) Đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ loại đáp án
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 22 [1079743]: Cho hàm số có hàm số như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại và tiếp xúc tại nên phương trình có nghiệm kép và nghiệm phân biệt
+) trên khoảng trên khoảng
Từ đó ta có bảng biến thiên như sau:

nên hàm số đồng biến trên khoảng
nên hàm số không nghịch biến trên khoảng
Do hàm số đồng biến trên khoảng nên ta có
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 23 [1082897]: Cho hình nón có đường kính đáy là 6 cm, chiều cao bằng 8 cm. Diện tích xung quanh của hình nón đó là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Diện tích xung quanh của hình nón là với là bán kính đáy, à độ dài đường sinh và là chiều cao.
Kết hợp với dữ kiện: Hình nón có đường kính đáy là 6 cm, chiều cao bằng 8 cm nên
Vậy diện tích xung quanh của hình nón là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 24 [1079199]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần mười.
Cà phê đang chảy từ bộ lọc hình nón vào bình cà phê hình trụ với tốc độ Biết rằng bộ lọc có chiều cao bằng 16 cm và đường kính bằng 16 cm; đường kính đáy của bình cà phê bằng 16 cm. Biết rằng ban đầu lượng cà phê trong bộ lọc cao 12 cm.

Tại thời điểm bình cà phê cao 2 cm, chiều cao cà phê trong bộ lọc đang giảm với tốc độ [[21519288]] cm/s.
Tại thời điểm chiều cao trong hai bình bằng nhau thì chiều cao cà phê trong bộ lọc đang giảm với tốc độ [[21519290]] cm/s.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Mặt cắt của bộ lọc được biểu diễn như hình sau:


Gọi là chiều cao cà phê trong bộ lọc theo thời gian
Dựa vào hình vẽ: theo định lý Thales có
Thể tích cà phê trong bộ lọc theo thời gian

Dựa vào dữ kiện: Cà phê đang chảy từ bộ lọc hình nón vào bình cà phê hình trụ với tốc độ suy ra
Trường hợp 1: Chiều cao của cà phê trong bình là 2 cm.
Kết hợp với dữ kiện:
+) Chiều cao của cà phê trong bình là 2 cm suy ra thể tích cà phê trong bình là

+) Lượng cà phê ban đầu trong bộ lọc cao 12 cm suy ra thể tích cà phên ban đầu trong bộ lọc là

Do đó thể tích cà phê còn lại trong bộ lọc lúc đó là

Suy ra
Vậy khi chiều cao của cà phê trong bình là 2 cm thì chiều cao cà phê trong bộ lọc đang giảm với tốc độ
Trường hợp 2: Chiều cao cà phê trong bình và trong bộ lọc bằng nhau.
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao cà phê trong bình và trong bộ lọc bằng nhau suy ra thể tích cà phê trong bình là và thể tích cà phê trong bộ lọc là
Do đó tổng 2 thể tích trên chính là thể tích ban đầu của bộ lọc trước khi chảy vào bình:

Suy ra
Vậy khi chiều cao cà phê trong bình và trong bộ lọc bằng nhau thì chiều cao cà phê trong bộ lọc đang giảm với tốc độ
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 25 [1082840]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp đáy ABCD là hình thoi cạnh là giao điểm của hai đường chéo, Khoảng cách từ đến mặt phẳng Khi đó giá trị của m là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựng tại tại
Kết hợp với dữ kiện: suy ra
Lấy là trung điểm của
Dựa vào dữ kiện: là hình thoi cạnh tâm nên tam giác đều cạnh suy ra
Kết hợp với dữ kiện: là trung điểm của suy ra là đường trung bình của tam giác
Tam giác vuông tại có đường cao suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách từ đến mặt phẳng suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 26 [1079203]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Một bể chứa hình chóp cụt có hai đáy là hình vuông cạnh bằng 5 mét và hình vuông cạnh 2 mét, đáy nhỏ hướng xuống dưới, chiều cao của bể là 5 mét. Biết rằng nước chảy vào bể với tốc độ 3 mét khối/phút. Tại thời điểm nước cao 4 mét thì mực nước đang dâng lên với tốc độ __________ centimet/phút.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:


Gọi là chiều cao của mực nước tại thời điểm
Dựa vào hình vẽ: theo định lý Thales có
Khi đó chiều dài cạnh đáy lớn của mực mước là
Thể tích của nước khi chiều cao mực nước là



Dựa vào dữ kiện: Nước chảy vào bể với tốc độ 3 mét khối/phút và chiều cao nước là 4 mét nên
Suy ra m/phút cm/ phút.
🔑 Điền đáp án:
Câu 27 [1078418]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Gọi S là tập nghiệm của phương trình
Tích tất cả các phần tử của tập hợp S bằng [[21512787]].
Tổng các phần tử của tập hợp S bằng [[21512788]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
Đặt
Dựa vào dữ kiện: khi đó phương trình trở thành
Với
Với
Vậy tích tất cả các phần tử của tập hợp bằng
Và tổng các phần tử của tập hợp bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 16; 10.
Câu 28 [1084869]: Cho bất phương trình
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Vậy bất phương trình có nghiệm là hoặc
Bất phương trình có 4 nghiệm nguyên là và tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình là
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 29 [1070621]: Số dư trong phép chia cho 12 là
A, 0.
B, 1.
C, 3.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: 5. Đáp án: D
Câu 30 [1079919]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Khi đó







Hàm số có tập xác định
Ta có bảng biến thiên của hàm số là:

Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng khi
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Câu 31 [1079970]: Cho hàm số xác định, liên tục trên và có bảng biến thiên như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây sai?
A, Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
B, Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
C, Hàm số không có đạo hàm tại
D, Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
+) Hàm số đạt cực tiểu tại suy ra phương án A là đúng.
+) do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang, suy ra phương án B là đúng.
+) Hàm số không xác định tại do đó hàm số không có đạo hàm tại suy ra phương án C là đúng.
+) do đó đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng suy ra phương án D là sai.
🔑 Chọn đáp án: Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng. Đáp án: D
Câu 32 [1084870]: Giá trị của để đường thẳng vuông góc với đường thẳng vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Cách 1:
Khi đó các điểm cực trị của đồ thị hàm số
Đường thẳng đi qua hai điểm này có phương trình là:

Cách 2: Thực hiện phép chia cho ta được dư là
Do đó, đường thẳng đi qua các điểm cực trị của hàm số có phương trình .
Kết hợp với dữ kiện: Đường thẳng vuông góc với nên
🔑 Điền đáp án:
Câu 33 [1080204]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số có đồ thị Gọi là hai điểm cực trị của đồ thị
Giá trị cực đại của hàm số bằng [[21524871]].
Bình phương của độ dài đoạn thẳng AB bằng [[21524870]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định:
📒 Áp dụng công thức: Với thì
Kết hợp với dữ kiện:


Khi đó
Bảng biến thiên của hàm số là:


Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị cực đại của hàm số bằng
Suy ra hai điểm cực đại của hàm số là
Vậy bình phương độ dài của đoạn AB bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 34 [1080285]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Mỗi trang giấy của cuốn sách giáo khoa cần diện tích 384 cm2. Lề trên và lề dưới đều là 3 cm; lề trái và lề phải đều là 2 cm; phần còn lại của trang giấy được in chữ.
Nếu là chiều dài của trang giấy thì chiều rộng của trang giấy là [[21525719]] cm.
Diện tích phần in chữ lớn nhất bằng [[21525724]] cm2 khi [[21525722]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi là chiều dài của trang giấy
Dựa vào dữ kiện: Trang giấy có lề trên và lề dưới đều là nên chiều dài của trang giấy là
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích của trang giấy là: trang giấy có lề trái và lề phải đều là nên chiều rộng phần viết chữ là
Vậy diện tích phần chứa chữ là



Vậy diện tích phần in chữ là lớn nhất khi
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 35 [1080048]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: có:
+)
+)
+)

📒 Nhắc lại kiến thức: Để xác định các hệ số trong phương trình tiệm cận xiên ta có thể áp dụng công thức sau:
hoặc
Đường tiệm cận xiên thứ nhất: suy ra đường tiệm cận xiên của hàm số là
Tương tự với đường tiệm cận xiên thứ hai:

Suy ra đường tiệm cận xiên của hàm số là
Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận xiên là
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường này là
Vậy giao của hai đường tiệm cận xiên là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Câu 36 [1081618]: Mô hình của quân tốt trong bàn cờ vua là một khối tròn xoay với mặt cắt qua trục như sau: đầu của quân cờ là một phần của hình cầu có bán kính bằng đường cong AB và EF là một phần của parabol đỉnh B và đỉnh E, DE và BC là một góc phần tư của đường tròn có bán kính 1 cm.

Thể tích của mô hình quân tốt là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:
+) suy ra
+) suy ra
Kết hợp với dữ kiện: là một góc phần tư của đường tròn có tâm bán kính 1 cm nên
*Xác định phương trình đường tròn là mặt cắt của phần đầu quân cờ.
Kết hợp dữ kiện và hình vẽ:
Đường tròn có tâm và bán kính nên có phương trình là
Lại có nên
Do đó phương trình đường tròn là
*Xác định phương trình parabol.
Dựa vào dữ kiện:
Đường cong là một parabol đỉnh nên phương trình có dạng
Lại có nên
*Xác định phương trình đường cong
Kết hợp dữ kiện và hình vẽ:
Đường cong là một góc phần tư của đường tròn có tâm bán kính 1 cm nên có phương trình là
Do đó thể tích của mô hình quân tốt bằng tổng thể tích các khối tròn xoay khi quay các đường cong quanh trục tung.
Vậy thể tích của mô hình quân tốt là:

🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1084871]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
Dựa vào dữ kiện: Điểm có tung độ bằng suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Hoành độ dương nên
Phương trình tiếp tuyến tại điểm
Gọi là tiếp điểm.
Dựa vào dữ kiện: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc nên
Vây có hai phương trình tiếp tuyến thoả mãn.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 38 [1082954]: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm Số đo của bằng
A, 135°.
B, 45°.
C, 60°.
D, 120°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Suy ra
🔑 Chọn đáp án: 135°. Đáp án: A
Câu 39 [1078299]: Hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đường thẳng cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ Biết rằng

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hàm số có đồ thị như hình vẽ.
• Đường thẳng cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ
Kết hợp với hình vẽ:
• Hàm số và hàm số đồng biến trên tập xác định nên

• Ta có:
• Ta có:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 40 [1082875]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hình lập phương có cạnh bằng 3 cm, cắt hình lập phương này bằng một mặt phẳng đi qua 3 đỉnh ta được thiết diện P là một tam giác đều (phần in đậm). Xét hình tứ diện và hình bát diện có các mặt là các tam giác bằng với P.

Thể tích của hình tứ diện là [[21543382]]
Thể tích của hình bát diện là [[21543384]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Hình lập phương có cạnh bằng 3 cm suy ra thiết diện là một tam giác đều cạnh
📒 Áp dụng công thức: Thể tích tứ diện đều cạnh
Suy ra thể tích của tứ diện đều cạnh
📒 Áp dụng công thức: Thể tích hình chóp tứ giác đều cạnh
Kết hợp với hình vẽ: Thể tích hình bát diện cạnh gấp 2 lần thể tích hình chóp tứ giác đều cạnh do đó thể tích của hình bát diện là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Ông lão ăn mày
[1] Ông lão ăn mày!

Người ta gọi ông thế vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai một đồng Bảo Đại.

Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi. Nhưng mưa gió, công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa, nhưng đôi má hóp, làm sao mà chân tay khô đét và đen xạm. Riêng mắt ông còn tỉnh sáng.

[…]

[2] Tôi cảm thấy lòng nao nao. Tôi đi làm xa đã lâu, gặp người cùng tỉnh đã nhiều, nhưng chưa bao giờ tôi thấy lòng tôi xúc động như lúc ấy. Tại ông lão ở trong tình cảnh đáng thương? Hay ảnh hưởng của gió đông vi vút? Nào tôi biết. Lòng tôi có bảo tôi đâu?

Ông vừa rút chặt sợi mây, vừa thủng thẳng:

- Cháu xa làng từ khi còn bé. Cháu đã đi ở, kéo xe, làm bếp, bán hàng rong, nhưng không bao giờ được mát mặt. Bây giờ có tuổi, không làm nổi việc nặng nhọc, cháu làm việc nhẹ.

- Đan thế này, mỗi ngày cụ kiếm được bao nhiêu?

- Dăm bẩy xu, có khi một hai xu!

- Đủ ăn sao được?

- Cháu già rồi, ăn hết mấy. Vả lại sức chỉ có thế thì làm thế nào?

- Thế cụ có con không?

- Cháu được một đứa. Hiện nó đang làm phu mỏ ở Uông Bí.

- Hắn không gửi tiền về giúp cụ à?

- Lấy của nó làm gì. Đẻ nó ra phải nuôi nó. Nó có cơm ăn việc làm là may cho mình rồi. Xin ông tha lỗi, cháu không nghĩ như người khác: đẻ con ra là để nhờ con. Còn có thể kiếm đủ nuôi miệng, cháu còn kiếm.

- Thế nhỡ cụ đau yếu?

- Đã có nhà thương. Chết là cùng. Chẳng nói dấu gì ông, trong họ cháu cũng nhiều người làm nên, nhưng cháu không muốn nhờ. Cháu làm lấy cháu ăn. Khi nào không làm được nữa thì chết, chết đói hay chết rét cũng được.

[3] Tôi đang lấy làm lạ về lời nói của ông thì đằng xa có tiếng rên rỉ não nuột. Tiếng ấy to dần. Đó là lời kêu xin thê thảm của người mù, già, gầy, đen. Không quần áo. Hắn lê qua trước mặt chúng tôi, tay trái chống xuống đất, tay phải cầm mảnh rá mất cạp. Ai thấy hắn mà không động lòng thương, tôi chịu là người can đảm.

Thấy tôi cho hắn tiến, ông lão cùng sờ vào vành quẩn, lấy ra một đồng Bảo Đại, ném vào rá người ăn mày. Ông ngậm ngùi bảo tôi:

- Sao thiên hạ lắm người khổ thế, ông nhỉ!

Tôi còn biết trả lời ông ra sao.

[4] Tôi gọi thằng nhỏ đem rổ rá cũ ra để ông cạp hộ. Ông làm cẩn thận và đẹp lắm. Những nút mây nhỏ gần sát nhau, đầu nút lần vào bên trong.

- Tôi đưa ông một hào:

- Giả tiền ông cụ.

- Cháu không có xu giả lại.

- Biếu cụ cả đấy.

- Ông cho, cháu xin vâng; chứ ông giả tiền công thì đắt quá, cháu không dám nhận.

*
[6] Trước cửa trường học trò đứng tụ lại khác mọi hôm. Họ bàn nhau nhỏ:

- Chắc bệnh dịch.

- Thế nào cũng được nghỉ lâu.

- Không khéo họ đốt trường.

- Dễ thế.

- Anh không thấy những nhà có người chết về bệnh tả đều bị đốt cả ư? Hôm nọ người ta chẳng đốt một cái ở trước cửa trường là gì.

- Anh dốt lắm! Đấy là gianh, nhà tư; đây là trường học bằng gạch của nhà nước.

Tôi hỏi họ:

- Cái gì thế?

- Thưa thầy trong hiên trường dưới có người chết.

- Tự tử...

- Thưa thầy không. Có lẽ bệnh dịch. Mời thầy xuống xem. Thầy Dung và thầy Đán cũng ở dưới ấy.

Tôi hồi hộp tự nghĩ: “Hay ông lão...”.

[7] Đến nơi, nhìn vào trong hiên, trước cửa lớp tư, tôi thấy một chiếc chiếu cuốn tròn, gồ lên. Một trẻ em bảo tôi:

- Thưa thầy, đấy. Thầy đừng lại gần, hôi lắm! Ông Đán nói:

- Ông cụ này vẫn ngủ ở đây. Ông cụ sạch sẽ và cẩn thận lắm, sảng nào dậy cũng quét dọn tỉnh tươm.

- Hay ông cụ vẫn đan rổ rá?

- Phải đấy. Khái đáo để! Tuy già yếu, nghèo đói, ông cụ vẫn kiếm lấy ăn không thèm đi xin.

- Ông còn làm phúc cho kẻ nghèo hơn là khác! Thế là ông lão ăn mày qua đời!

[8] Một tiếng còi ô tô. Chúng tôi dẫn sang hai bên đường. Chiếc xe đen bóng loáng, lịch sự, từ từ tiến đến, ông y sĩ bước xuống vào khám tử thi.
Xem xong, ông bảo chúng tôi:

- Người ăn mày chết rét. Các ông cho học trò nghỉ buổi sáng. Chiều có thể học được.

[9] Ba tiếng trống vang. Học trò trường trên vào lớp. Ngoài đường, trước cửa tôi, hai người phu khiêng ông lão xấu số vào nhà thương.

Quả tim tôi như ngừng đập trong giây lát. Tôi thấy lớp học đượm vẻ buồn, vòm trời ảm đạm, cây cối xờ xạc, ủ rũ. Một chiếc lá vàng khô rời cành, lặng lẽ rơi xuống đất. Hình ảnh của một đời người qua.

[10] Buổi chiều hôm sau, khi tan học, tôi gặp một thằng bé độ sáu, bẩy tuổi gầy gò, bẩn thỉu, không quần, áo cánh nâu rách dài chấm đầu gối. Nó vừa lang thang vừa khóc, vừa giơ tay chùi nước mắt rỏ giọt hai bên má. Rồi nó vào hiên trường, ngồi bưng mặt khóc ở chỗ ông lão vừa mất đêm kia.

Tôi ngạc nhiên. Trông nó buồn quá. Chắc nó là con cháu người đã khuất. Tôi vào hỏi:

- Sao mày ngồi khóc ở đây?

- Bố mẹ tôi chết cả. Tôi đi ăn mày, vẫn được ông cụ ở đây cho ăn cho ngủ. Tôi lạc, mất mấy hôm, bây giờ về không thấy ông cụ đâu nữa...

- Nó thổn thức mãi mới nói được một câu. Hai má nó đẫm lệ. Tôi muốn bảo nó: “Ông cụ chết rồi”, nhưng sự thương cảm làm tôi nghẹn lời.

(Ông lão ăn mày, Nguyễn Khắc Mẫn, theo Tổng tập Văn học Việt Nam, tập 31, NXB Khoa học Xã hội, 2000)
Câu 41 [1089649]: Người ta gọi ông lão là “ăn mày” vì ông sống bằng cách đi ăn xin khắp nơi.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Trong văn bản, người ta gọi ông là “ăn mày” vì ông nghèo, không nhà cửa, chứ không phải vì ông sống bằng cách đi ăn xin. Ngay ở đoạn [1], tác giả đã khẳng định rõ: “Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai một đồng Bảo Đại.” Ngược lại, ông lão tự lao động kiếm sống bằng nghề đan rổ rá, dù thu nhập rất ít.
→ Vì vậy, nhận định trên là sai.
Đáp án: B
Câu 42 [1089650]: Qua cuộc đối thoại ở đoạn [2], em nhận thấy phẩm chất cao đẹp nào ở ông lão?

(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì qua lời nói của ông lão ở đoạn [2], ta thấy ông luôn muốn tự làm để nuôi sống bản thân, không muốn dựa dẫm vào con cái hay người thân: “Cháu làm lấy cháu ăn… còn kiếm đủ nuôi miệng, cháu còn kiếm.” → Điều đó thể hiện rõ lòng tự trọng và ý thức tự lập rất đáng quý.
- B đúng vì ông không muốn nhận sự giúp đỡ từ con trai dù hoàn cảnh rất khó khăn: “Đẻ nó ra phải nuôi nó… nó có cơm ăn việc làm là may cho mình rồi.”
→ Cách nghĩ ấy cho thấy ông luôn nghĩ cho con, không muốn con phải gánh thêm trách nhiệm, thể hiện tình yêu thương con sâu sắc.
- C sai vì ông có kể về cuộc đời lao động vất vả, nhưng đây không phải là phẩm chất cao đẹp nổi bật được nhấn mạnh qua đối thoại.
- D sai vì phẩm chất này không được thể hiện rõ trong đoạn đối thoại [2], mà chủ yếu nổi bật là nhân cách và tấm lòng của ông lão.
Câu 43 [1089651]: Dựa vào nội dung đoạn [3], [4] các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đáp án: A, B sai; C đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì ông lão cho người mù vì lòng thương người, xuất phát tự nhiên từ sự cảm thông trước nỗi khổ của kẻ khác, không phải để lấy lòng hay tạo thiện cảm với “tôi”.
- B sai vì câu nói này chủ yếu thể hiện tấm lòng nhân ái, biết thương người khác, chứ không trực tiếp nói lên hay nhấn mạnh hoàn cảnh đáng thương của chính ông lão.
- C đúng vì chi tiết ông đan rổ rá cẩn thận, đẹp, các nút mây nhỏ, sát nhau cho thấy ông là người chăm chỉ, khéo tay và làm việc tỉ mỉ.
Câu 44 [1089652]: Điền một từ hoặc cụm từ không quá HAI tiếng vào chỗ trống sau đây:

Ông lão nói: “Ông cho, cháu xin vâng; chứ ông giả tiền công thì đắt quá, cháu không dám nhận” vì ông là người sống _______, không muốn coi việc nhận tiền như sự ban phát bố thí, mà chỉ xem đó là sự giúp đỡ chân tình.
Đáp án: tự trọng
Giải thích chi tiết:
Dựa vào nội dung văn bản, ông lão có lòng tự trọng rất cao. Dù nghèo khó, ông vẫn muốn lao động để đổi lấy miếng ăn chứ không muốn nhận tiền theo kiểu “trả công đắt” (thực chất là một hình thức giúp đỡ trá hình).
→ Từ cần điền “tự trọng”
Câu 45 [1089653]: Kéo thả các từ hoặc cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:
Trước cổng trường, học trò xôn xao bàn tán về tin có người chết, nghi là do _____. Nhân vật “tôi” lo lắng và lập tức xuống kiểm tra, linh cảm đó là ______. Khi đến nơi, mọi người xác nhận ông lão đã qua đời – người vẫn ngủ trong hiên trường, sống sạch sẽ, cần cù, tự lập và từng làm phúc cho người khác. Sau khi khám nghiệm, y sĩ kết luận ông cụ chết vì _____, và cho học sinh nghỉ học buổi sáng.
Đáp án: bệnh dịch, ông lão ăn mày, rét
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: bệnh dịch
Trước cổng trường, học trò bàn tán và phỏng đoán người chết là do bệnh dịch, vì trước đó có nhiều trường hợp chết vì dịch tả, nhà có người chết còn bị đốt.
→ Điều này phản ánh tâm lí hoang mang, sợ hãi của mọi người lúc bấy giờ.
- Ô trống 2: ông lão ăn mày
Khi nghe tin có người chết trong hiên trường, nhân vật “tôi” linh cảm ngay đó là ông lão ăn mày - người vẫn thường ngủ ở đó và có mối tiếp xúc, trò chuyện trước đó.
→ Linh cảm này xuất phát từ sự quan tâm và xúc động của “tôi” đối với ông lão.
- Ô trống 3: rét
Sau khi khám nghiệm tử thi, y sĩ kết luận ông cụ chết rét. Chi tiết này cho thấy hoàn cảnh sống khắc nghiệt của ông lão và là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của một con người nghèo khổ nhưng giàu nhân cách.
Câu 46 [1089654]: Kéo thả để sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự câu chuyện:
1 - [[21611848]]

2 - [[21611845]]

3 - [[21611844]]

4 - [[21611842]]

5 - [[21611846]]

6 - [[21611843]]

7 - [[21611847]]
Đáp án: 1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-f, 6-b, 7-g
Giải thích chi tiết:
1 - e: Nhân vật “tôi” gặp ông lão ăn mày, biết hoàn cảnh và nghề đan rổ rá của ông → mở đầu câu chuyện.
2- d: Ông lão thể hiện tấm lòng nhân hậu khi cho người mù đồng tiền ít ỏi → làm nổi bật phẩm chất cao đẹp.
3 - c: Ông lão từ chối nhận nhiều tiền công, chỉ nhận tiền biếu → thể hiện lòng tự trọng
4 - a: Trước cổng trường, học trò xôn xao vì có người chết trong hiên trường → tình huống bước ngoặt.
5 - f: Thầy trò phát hiện ông lão đã chết rét, thi thể cuốn trong chiếu → sự thật được xác nhận.
6 - b: Ông y sĩ đến khám và kết luận nguyên nhân cái chết → hoàn chỉnh sự việc.
7 - g: Nhân vật “tôi” gặp thằng bé ăn mày từng được ông lão cưu mang → kết thúc truyện, gợi xót thương sâu sắc.
Câu 47 [1089655]: Dòng nào sau đây nhận xét chính xác về tính cách của nhân vật “tôi”?
A, Là người lịch thiệp, cư xử đúng mực nhưng luôn giữ khoảng cách với người nghèo.
B, Là người quan sát tinh tế, tò mò trước những hoàn cảnh lạ lùng xung quanh.
C, Là người nhạy cảm, nhân hậu, biết đồng cảm và xúc động trước nỗi khổ của người khác.
D, Là người tốt bụng nhưng đôi khi còn hoài nghi, dè dặt trước người nghèo khổ.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nhân vật “tôi” tuy cư xử nhẹ nhàng, đúng mực nhưng không hề giữ khoảng cách với người nghèo. Trái lại, “tôi” chủ động trò chuyện, cho tiền, lo lắng, xúc động và đau xót trước cái chết của ông lão. →Vì vậy nhận định này không đúng với nội dung truyện.
- B sai vì nhân vật “tôi” có quan sát tinh tế, nhưng không xuất phát từ sự tò mò. Mọi cảm xúc và hành động của “tôi” đều bắt nguồn từ lòng thương người và sự đồng cảm. → phương án này chưa phản ánh đúng tính cách nhân vật.
- C đúng vì nhân vật “tôi” nhiều lần bộc lộ sự xúc động (“lòng nao nao”, “quả tim tôi như ngừng đập”), lo lắng, đau xót trước cảnh nghèo khổ, cái chết của ông lão và hoàn cảnh của đứa trẻ mồ côi. → Điều đó cho thấy “tôi” là người nhạy cảm, giàu lòng nhân ái.
- D sai vì nhân vật “tôi” không hề hoài nghi hay dè dặt. Ngược lại, “tôi” luôn tin tưởng, trân trọng nhân cách của ông lão và cảm thông sâu sắc với những người nghèo. → Vì vậy đáp án này không phù hợp.
Đáp án: C
Câu 48 [1089656]: Thông qua nhân vật ông lão và cách cư xử của nhân vật “tôi”, tác giả muốn gửi đến người đọc bài học gì trong cách ứng xử với những người nghèo khổ?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: B, C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì “phiến diện” và “đa chiều” là hai khái niệm đối lập, ghép chung gây mâu thuẫn. Hơn nữa, thông điệp của truyện không nhấn mạnh cách nhìn “đa chiều” về người nghèo, mà tập trung vào thái độ ứng xử và sự tôn trọng nhân phẩm của chúng ta đối với họ.
- B đúng vì nhân vật “tôi” cư xử nhẹ nhàng, cảm thông với ông lão; còn ông lão tuy nghèo nhưng giàu nhân cách. Tác giả muốn người đọc đối xử bằng lòng nhân ái, không coi thường người nghèo.
- C đúng vì ông lão dù nghèo vẫn lao động, giữ lòng tự trọng, không muốn bị bố thí. Cách nhìn và hành xử của nhân vật “tôi” thể hiện sự trân trọng phẩm giá con người, qua đó tác giả gửi gắm bài học ứng xử đúng đắn.
- D sai vì truyện không đặt vấn đề theo hướng trách nhiệm riêng của người giàu, mà nhấn mạnh tình người và sự cảm thông của mọi con người trong xã hội, dù giàu hay nghèo.
Câu 49 [1089657]: Tác phẩm làm nổi bật nhất giá trị nào sau đây?
A, Giá trị văn hóa.
B, Giá trị nhân bản.
C, Giá trị hiện thực.
D, Giá trị nhân đạo.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án không phải nội dung trọng tâm.
- B sai vì giá trị nhân bản đề cao con người nói chung, khẳng định quyền sống và phẩm giá con người. Tác phẩm có yếu tố này, nhưng chưa phải là điểm nhấn trung tâm.
- C sai vì tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội nghèo đói, bệnh dịch, những mảnh đời khốn khổ. Tuy nhiên, phản ánh hiện thực chỉ là nền để làm nổi bật tấm lòng yêu thương, sự cảm thông và thái độ trân trọng con người, nên giá trị hiện thực không phải nổi bật nhất.
- D đúng vì tác phẩm thể hiện: Sự cảm thương sâu sắc trước nỗi khổ của người nghèo, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của những con người bất hạnh. Đồng thời đánh thức lòng trắc ẩn và tình người trong xã hội.
Đáp án: D
Câu 50 [1089658]: Nếu đặt nhân vật “tôi” vào bối cảnh hôm nay, phẩm chất nào của nhân vật vẫn còn nguyên giá trị?
A, Lòng tự trọng, sống tự lập, không dựa dẫm vào người khác.
B, Lòng nhân ái, quan tâm đến những phận người khốn khổ.
C, Sự kiên cường trước nghịch cảnh.
D, Tinh thần lao động chăm chỉ, cần cù.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đây là phẩm chất nổi bật của ông lão ăn mày, không phải của nhân vật “tôi”.
- B đúng vì phẩm chất này của nhân vật “tôi” vẫn nguyên giá trị trong mọi thời đại. Trong bối cảnh hôm nay, sự cảm thông, biết quan tâm, chia sẻ với những người yếu thế vẫn là nền tảng của cách ứng xử văn minh và nhân văn trong xã hội.
- C sai vì phẩm chất này thuộc về ông lão - người lao động nghèo nhưng không khuất phục số phận.
- D sai vì đây là đặc điểm của ông lão đan rổ rá, không phải phẩm chất tiêu biểu của nhân vật “tôi”.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20
Truyền thông thúc đẩy chuyển đổi xanh và phát triển bền vững
[1] Từ nhận thức đến hành động - truyền thông là động lực khởi nguồn
Khi Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, thách thức lớn nhất không chỉ nằm ở công nghệ hay nguồn vốn, mà ở thay đổi nhận thức và hành vi của toàn xã hội. Chuyển đổi xanh không thể thành công nếu người dân, doanh nghiệp và chính quyền không cùng hiểu, cùng hành động. Và để làm được điều đó, truyền thông chính sách phải đi trước một bước.
[2] Trong những năm qua, báo chí và truyền thông Việt Nam đã góp phần quan trọng vào việc hình thành nhận thức về phát triển bền vững. Hàng loạt chiến dịch truyền thông về tiết kiệm năng lượng, chống rác thải nhựa, trồng cây xanh, phát triển năng lượng tái tạo… đã tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng. Các thông điệp “sống xanh”, “kinh tế tuần hoàn”, “tiêu dùng bền vững” dần trở thành xu hướng xã hội, cho thấy sức ảnh hưởng sâu rộng của truyền thông khi được triển khai bài bản, nhất quán.
Không chỉ dừng ở tuyên truyền, truyền thông còn góp phần phản ánh, phân tích và phản biện chính sách. Nhiều bài viết chuyên sâu đã chỉ ra những rào cản trong cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xanh, hay những vướng mắc trong thực hiện quy định môi trường. Sự vào cuộc của báo chí giúp chính sách điều chỉnh kịp thời, đồng thời tạo sức ép tích cực buộc các ngành, địa phương và doanh nghiệp phải thay đổi.
Chuyển đổi xanh cũng là quá trình chuyển đổi nhận thức. Một nhà máy giảm phát thải, một địa phương phát triển năng lượng sạch hay một người dân hạn chế sử dụng túi nilon đều khởi đầu từ hiểu biết và niềm tin. Khi truyền thông làm tốt vai trò dẫn dắt, mỗi thông điệp môi trường đều có thể trở thành hành động cụ thể.
[3] Thực tiễn thời gian qua cho thấy, truyền thông đã trở thành lực đẩy quan trọng giúp nhiều địa phương chuyển mình trong lộ trình số hóa. Tại Quảng Ninh, các chuyên trang, phóng sự chuyên đề về “Chính quyền điện tử - công dân điện tử” được duy trì thường xuyên, giúp người dân hiểu rõ cách sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng phản ánh hiện trường. Ở Thừa Thiên Huế, loạt bài về mô hình “Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh” không chỉ quảng bá hình ảnh chính quyền hiện đại mà còn tạo động lực để các tỉnh khác học hỏi. Báo chí, truyền hình và các nền tảng mạng xã hội đang dần trở thành công cụ hỗ trợ chính quyền trong việc truyền đạt thông tin, hướng dẫn thao tác và quan trọng hơn là lắng nghe phản hồi của người dân - yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoàn thiện chính phủ số.
Bên cạnh đó, truyền thông cũng góp phần lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp và giới trẻ. Những câu chuyện về startup công nghệ, nền tảng thương mại điện tử, hay giải pháp AI ứng dụng trong giáo dục, y tế… khi được truyền tải đúng cách đã tạo ra hiệu ứng tích cực, khơi dậy niềm tin vào tiềm năng sáng tạo Việt Nam.
Chỉ thị 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ khẳng định: Đổi mới sáng tạo phải được xã hội hóa, trong đó truyền thông giữ vai trò trung gian thúc đẩy hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Mỗi bài báo, mỗi chương trình truyền hình hay chiến dịch truyền thông số khi phản ánh chân thực, chính xác các chính sách chuyển đổi số, chính là góp phần biến chủ trương thành hành động, biến nhận thức thành động lực phát triển.
[4] Truyền thông chính sách - chất xúc tác cho nền kinh tế xanh
Thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, Chính phủ đã xác định rõ: Truyền thông là một trong những giải pháp trọng tâm để thúc đẩy hành động xanh. Tuy nhiên, để truyền thông phát huy hiệu quả, cần một cách tiếp cận mới dựa trên khoa học, dữ liệu và sự tham gia của toàn xã hội.
Truyền thông về chuyển đổi xanh không thể chỉ dừng ở khẩu hiệu, mà phải cung cấp thông tin rõ ràng, có cơ sở khoa học và gắn với quyền lợi của người dân, doanh nghiệp. Khi người dân hiểu rằng tiết kiệm điện, phân loại rác hay chuyển đổi phương tiện xanh giúp giảm chi phí và bảo vệ sức khỏe, họ sẽ tự nguyện tham gia thay vì bị ép buộc. Khi doanh nghiệp thấy được lợi ích dài hạn của việc đầu tư xanh, họ sẽ chủ động hơn trong đổi mới công nghệ.
[5] Một bài học lớn từ các chiến dịch truyền thông thành công là tính minh bạch và kiên trì. Mỗi thông điệp cần được duy trì liên tục, có minh chứng thực tế, có sự đồng hành của cơ quan quản lý, chuyên gia và người dân. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ số, nền tảng mạng xã hội và các công cụ tương tác trực tuyến giúp truyền thông về phát triển bền vững lan tỏa sâu rộng hơn, đặc biệt trong giới trẻ.
Tinh thần Chỉ thị 09/CT-TTg cũng khẳng định: Truyền thông KH&CN và đổi mới sáng tạo là nền tảng để hình thành tư duy phát triển xanh, thúc đẩy xã hội số gắn với kinh tế xanh. Trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng mô hình tăng trưởng dựa trên tri thức và công nghệ, truyền thông chính sách đóng vai trò “chất xúc tác”, gắn kết giữa chính phủ, doanh nghiệp và người dân trong cùng mục tiêu phát triển bền vững.
(Theo Bích Việt, Truyền thông thúc đẩy chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đăng ngày 04/11/2025, https://vjst.vn/)
Câu 51 [1104253]: Theo đoạn [1], truyền thông là giải pháp quan trọng nhất trong quá trình Chuyển đổi xanh.

Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: Sai.
Giải thích chi tiết:
Theo đoạn [1], tác giả khẳng định thách thức lớn nhất của chuyển đổi xanh là thay đổi nhận thức và hành vi xã hội, và truyền thông chính sách phải đi trước một bước để thúc đẩy quá trình đó. Đoạn văn không khẳng định truyền thông là giải pháp quan trọng nhất, mà nhấn mạnh vai trò động lực khởi nguồn, dẫn dắt nhận thức và hành động.
→ Vì vậy, nhận định “truyền thông là giải pháp quan trọng nhất” chưa đúng với nội dung đoạn [1].
Đáp án: B
Câu 52 [1104254]: Dựa vào nội dung trong đoạn [2], truyền thông có vai trò gì trong quá trình điều chỉnh chính sách?
A, Ghi nhận và truyền tải đầy đủ các hoạt động triển khai chính sách từ phía cơ quan quản lý.
B, Phản ánh thực tiễn, làm rõ các bất cập và tham gia đánh giá để góp phần điều chỉnh chính sách kịp thời.
C, Giám sát toàn diện và loại trừ những sai phạm của doanh nghiệp trong quá trình thực thi chính sách.
D, Đảm nhiệm vai trò kiểm toán thông tin và đánh giá hiệu quả ứng dụng của các chương trình chính sách.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [2] thừa nhận truyền thông có vai trò tuyên truyền, lan tỏa thông tin, nhưng không nhấn mạnh việc chỉ ghi nhận và truyền tải một chiều các hoạt động của cơ quan quản lý. Nội dung đoạn này tập trung nhiều hơn vào vai trò phản ánh, phân tích và phản biện chính sách.
- B đúng vì đoạn [2] nêu rõ: nhiều bài viết chuyên sâu đã chỉ ra rào cản, vướng mắc trong cơ chế, và sự vào cuộc của báo chí giúp chính sách được điều chỉnh kịp thời, tạo sức ép tích cực đối với các bên liên quan.
- C sai vì đoạn [2] không đề cập việc truyền thông giám sát toàn diện hay xử lý, loại trừ sai phạm. Đây là chức năng của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, không phải vai trò được nhấn mạnh trong văn bản.
- D sai vì “kiểm toán” và “đánh giá hiệu quả” là thuật ngữ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý, kiểm tra. Đoạn [2] chỉ nói truyền thông phản ánh, phân tích, phản biện, chứ không thay thế vai trò đánh giá chính thức của các cơ quan chức năng.
Đáp án: B
Câu 53 [1104255]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
Đáp án: A, B sai; C đúng
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [3] chỉ nêu vai trò truyền đạt thông tin, hướng dẫn thao tác và lắng nghe phản hồi của người dân, không nói truyền thông đánh giá chất lượng dịch vụ công→ đây không phải chức năng được đề cập.
- B sai vì đoạn [3] tách hai nội dung song song: (1) truyền thông về chính quyền điện tử, đô thị thông minh; (2) truyền thông lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, giới trẻ.
→ Không khẳng định nội dung sau là hệ quả gián tiếp của nội dung trước.
- C đúng vì đoạn [3] nêu rõ truyền thông hỗ trợ chính quyền, lắng nghe phản hồi người dân, lan tỏa đổi mới sáng tạo, và theo Chỉ thị 09/CT-TTg là trung gian thúc đẩy hợp tác giữa các chủ thể trong chuyển đổi số.
Câu 54 [1104256]: Phương án nào nêu chính xác nội dung khái quát của đoạn [3]?
A, Quảng bá mô hình chính quyền điện tử và đô thị thông minh.
B, Phản ánh hoạt động công nghệ của doanh nghiệp và giới trẻ.
C, Thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, kết nối các chủ thể.
D, Hỗ trợ chính quyền trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [3] có nhắc đến các mô hình như “chính quyền điện tử”, “đô thị thông minh” (Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế), nhưng đây chỉ là ví dụ minh họa, không phải toàn bộ nội dung khái quát của đoạn.
- B sai vì đoạn [3] có đề cập đến startup, công nghệ, AI…, nhưng nội dung này chỉ là một phần, nhằm cho thấy vai trò lan tỏa của truyền thông, không đủ để khái quát toàn đoạn.
- C đúng vì đoạn [3] nhấn mạnh: Vai trò của truyền thông trong chuyển đổi số (chính quyền điện tử, đô thị thông minh), vai trò trong lan tỏa đổi mới sáng tạo. Truyền thông là cầu nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - người dân, thúc đẩy hợp tác và hành động.
- D sai vì đây là một vai trò cụ thể được nêu trong đoạn, nhưng chưa bao quát toàn bộ nội dung, vì đoạn còn nói đến đổi mới sáng tạo và kết nối các chủ thể xã hội.
Đáp án: C
Câu 55 [1104257]: Theo đoạn [4], truyền thông hiệu quả cần đảm bảo những yêu cầu nào?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, B, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nhấn mạnh truyền thông cần dựa trên khoa học, dữ liệu, tránh khẩu hiệu suông. Đây là điều kiện quan trọng để tạo niềm tin và thúc đẩy hành động xanh.
- B đúng vì tác giả nêu rõ: khi người dân thấy tiết kiệm chi phí, bảo vệ sức khỏe, khi doanh nghiệp nhận ra lợi ích dài hạn của đầu tư xanh, họ sẽ tự nguyện tham gia. Vì vậy, truyền thông hiệu quả phải gắn với lợi ích thiết thực.
- C sai vì đoạn [4] khẳng định truyền thông không thể chỉ dừng ở khẩu hiệu hay quảng bá, mà phải cung cấp thông tin thực chất, có căn cứ khoa học và lợi ích cụ thể. → phương án này trái với nội dung đoạn văn.
- D đúng vì yêu cầu “cung cấp thông tin rõ ràng” và dựa trên dữ liệu, cơ sở khoa học được nhấn mạnh trực tiếp trong đoạn [4], nên đây là đáp án đúng.
Câu 56 [1104258]: Điền từ không quá BA tiếng có trong văn bản vào những chỗ trống sau:

Nội dung đoạn [4] cho thấy truyền thông sẽ là _______ giúp chuyển đổi ______ của người dân và doanh nghiệp từ đó tự nguyện thực hiện hành động xanh, thúc đẩy đầu tư xanh và đổi mới công nghệ.
Đáp án: chất xúc tác, nhận thức
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: chất xúc tác
Trong đoạn [4], tác giả trực tiếp khẳng định: “Truyền thông chính sách - chất xúc tác cho nền kinh tế xanh”.
Cụm từ này nhấn mạnh vai trò của truyền thông không phải làm thay hay áp đặt, mà thúc đẩy, kích hoạt và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh thông qua việc tác động đến nhận thức và hành vi của các chủ thể xã hội.
→ từ cần điền “chất xúc tác”
- Ô trống 1: nhận thức
Đoạn [4] cho thấy truyền thông hiệu quả sẽ giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ lợi ích của các hành động xanh (tiết kiệm chi phí, bảo vệ sức khỏe, lợi ích dài hạn…).
Khi nhận thức được chuyển đổi, họ sẽ tự nguyện hành động, chủ động đầu tư xanh và đổi mới công nghệ.
→ từ cần điền “nhận thức”
Câu 57 [1104259]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:

Theo đoạn [5], tính minh bạch trong truyền thông về phát triển bền vững giúp tạo [[21683946]], khuyến khích người dân và doanh nghiệp [[21683945]] tham gia các hành động xanh, đồng thời lan tỏa thông tin rõ ràng, có cơ sở khoa học, góp phần hình thành tư duy phát triển xanh và nâng cao [[21683943]] truyền thông.
Đáp án: niềm tin, tự nguyện, hiệu quả
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: niềm tin
Đoạn [5] nhấn mạnh tính minh bạch và việc cung cấp thông tin rõ ràng, có minh chứng thực tế. Minh bạch giúp người dân và doanh nghiệp tin tưởng vào thông điệp và chính sách phát triển bền vững, từ đó hình thành niềm tin - yếu tố nền tảng để họ sẵn sàng tham gia.
- Ô trống 2; tự nguyện
Khi đã có niềm tin và hiểu rõ lợi ích, người dân và doanh nghiệp sẽ chủ động, tự nguyện tham gia các hành động xanh, chứ không phải do ép buộc hay phong trào hình thức.
- Ô trống 3: hiệu quả
Việc lan tỏa thông tin minh bạch, khoa học và được duy trì kiên trì sẽ nâng cao hiệu quả truyền thông, giúp thông điệp không chỉ được nghe thấy mà còn chuyển hóa thành hành động thực tế.
Câu 58 [1104260]: Theo đoạn [5], những yếu tố quan trọng giúp một chiến dịch truyền thông thành công là gì?

(Chọn nhiều đáp án đúng)
Đáp án: A, D
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [5] nhấn mạnh truyền thông cần thông tin rõ ràng, có minh chứng thực tế, có cơ sở khoa học. Sự rõ ràng giúp thông điệp dễ hiểu, dễ tin và dễ đi vào hành động.
- B sai vì đoạn [5] không đề cập đến yêu cầu “ổn định”. Nội dung tập trung vào tính minh bạch, liên tục và kiên trì, chứ không nhấn mạnh trạng thái ổn định.
- C sai vì văn bản không nói đến việc truyền thông phải “khuôn phép” hay mang tính hình thức, mà ngược lại cần linh hoạt, gắn với thực tiễn, có tương tác.
- D đúng vì đoạn [5] khẳng định một bài học lớn của các chiến dịch thành công là tính kiên trì, duy trì thông điệp liên tục, lâu dài để tạo tác động bền vững.
Câu 59 [1104261]: Theo đoạn [5], mục tiêu lớn nhất của truyền thông chính sách là gì?
A, Xây dựng nhận thức phát triển xanh trong cộng đồng.
B, Giảm gánh nặng cho bộ máy quản lý nhà nước.
C, Thay thế triệt để các phương thức truyền thông truyền thống.
D, Thúc đẩy sự mở rộng của các nền tảng mạng xã hội.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì theo đoạn [5], truyền thông chính sách hướng tới mục tiêu hình thành tư duy, nhận thức phát triển xanh, từ đó gắn xã hội số với kinh tế xanh và thúc đẩy phát triển bền vững. Việc minh bạch thông tin, kiên trì truyền thông, ứng dụng công nghệ số… đều nhằm tác động vào nhận thức của cộng đồng, biến nhận thức thành động lực hành động.
- B sai vì đoạn [5] không đề cập mục tiêu này. Truyền thông không nhằm thay thế hay giảm tải cho quản lý nhà nước, mà hỗ trợ hình thành nhận thức xã hội.
- C sai vì văn bản chỉ nói đến việc ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội để tăng hiệu quả, không khẳng định thay thế hoàn toàn truyền thông truyền thống.
- D sai vì đây không phải mục tiêu, mà chỉ là phương tiện, công cụ được sử dụng để lan tỏa thông điệp.
Đáp án: A
Câu 60 [1104262]: Thông điệp cốt lõi được thể hiện trong văn bản là gì?
A, Truyền thông là công cụ giúp quảng bá các chiến dịch chuyển đổi xanh.
B, Truyền thông giữ vai trò then chốt trong chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
C, Truyền thông chủ yếu thúc đẩy tiêu dùng xanh, hoạt động xanh của các doanh nghiệp.
D, Truyền thông giúp rút bớt áp lực cho cơ quan quản lý, thúc đẩy nhận thứ chuyển đổi xanh.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì truyền thông trong văn bản không chỉ dừng ở việc quảng bá hay tuyên truyền chiến dịch, mà còn có vai trò sâu hơn như: định hướng nhận thức, thay đổi hành vi, giám sát chính sách, kết nối các chủ thể và thúc đẩy phát triển bền vững.
- B đúng vì đây là nội dung xuyên suốt toàn văn bản. Truyền thông được xem là yếu tố trung tâm, quyết định, góp phần:
• Thay đổi nhận thức của người dân và doanh nghiệp
• Thúc đẩy hành động xanh, đầu tư xanh
• Kết nối nhà nước - doanh nghiệp - cộng đồng
• Góp phần điều chỉnh chính sách và phát triển bền vững
- C sai vì văn bản không chỉ nói đến doanh nghiệp mà còn đề cập đến người dân, chính quyền và toàn xã hội. Hơn nữa, tiêu dùng xanh chỉ là một biểu hiện, không phải nội dung cốt lõi.
- D sai vì văn bản không đặt trọng tâm vào việc “giảm áp lực cho cơ quan quản lý” mà nhấn mạnh vai trò dẫn dắt nhận thức, tạo động lực và thúc đẩy phát triển bền vững của truyền thông.
Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Bình moka, còn được gọi là máy pha cà phê espresso trên bếp, sử dụng các nguyên lý vật lý cơ bản để tạo ra một tách cà phê được pha hoàn hảo. Nó bao gồm ba ngăn: một cho nước, một cho bột cà phê và một ngăn chứa cà phê đã pha.

Khi đặt nồi moka lên bếp, nước nóng lên và sinh ra hơi nước làm tăng áp suất trong khoang dưới cùng và đẩy nước lên qua ống dẫn vào khoang chứa cà phê bột. Áp suất trong khoang chứa nước của bình chỉ đạt 1,5bar, không bằng 9bar đạt được ở các máy pha cà phê Espresso truyền thống. Tuy nhiên, với sự đơn giản trong thiết kế, khả năng di động cũng như việc sử dụng được các nguồn nhiệt khác nhau đặc biệt khả năng tạo ra những tách cà phê chất lượng đã khiến nó
trở thành một chiếc máy pha cà phê tiện ích mà bạn nên trải nghiệm.
Để bình pha hoạt động bình thường thì bình chứa dưới phải có không khí V0. Tổng áp suất khí trong bình chứa được cho bởi phương trình: p = pnước + pkhí.
Cả áp suất không khí và áp suất hơi đều phụ thuộc vào nhiệt độ. Không khí có thể được coi là khí lý tưởng, nhưng áp suất hơi đối với hơi nước phải được tăng lên theo bảng sau:

Các đường cong khác nhau thể hiện thể tích không khí ban đầu ở bình chứa phía dưới V0 khác nhau.

Câu 61 [1091685]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/ cụm từ vào đúng vị trí
Khi bình nóng lên tới nhiệt độ [[21624806]]  của nước, [[21624805]]  được tạo thành ở ngăn dưới dịch chuyển lên do áp suất đi qua đường ống qua bột cà phê chứa màu sắc và mùi vị và tiếp tục đi lên [[21624804]] thành dạng lỏng ở bình chứa phía trên.
Phương pháp giải
Dựa vào sơ đồ bài cung cấp.
Dựa vào lý thuyết sự chuyển thể của chất.
Lời giải
Khi bình nóng lên tới nhiệt độ sôi của nước, hơi nước được tạo thành ở ngăn dưới dịch chuyển lên do áp suất đi qua đường ống qua bột cà phê chứa màu sắc và mùi vị và tiếp tục đi lên ngưng tụ thành dạng lỏng ở bình chứa phía trên.
Câu 62 [1091686]: Nước phía dưới bình có nhiệt độ khoảng bao nhiêu thì hơi nước được tạo thành và di chuyển đi lên?
A, 70 °C.
B, 100 °C.
C, 200 °C.
D, 300 °C.
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về sự sôi và sự hóa hơi đã học.
Lời giải
Với nước, nhiệt độ sôi của nước là 100 0C là nhiệt độ để hơi bốc lên và có thể di chuyển lên trên. Đáp án: B
Câu 63 [1091687]: Sau khi máy pha được pha sẵn nước và bột cà phê, nhưng trước khi đưa lên bếp, nhiệt độ là 20 °C và tổng áp suất đo được là 102,2 kPa. Xác định áp suất riêng phần không khí (20 °C) trong bình chứa dưới.
A, 100 kPa.
B, 99,9 kPa.
C, 98 kPa.
D, 97 kPa.
+) Từ bảng 1 ta thấy tại nhiệt độ , giá trị áp suất hơi là kPa
+) Tổng áp suất khí trong bình chứa được cho bởi phương trình:

Chọn B Đáp án: B
Câu 64 [1091688]: Ở nhiệt độ gần giá trị nào thì cà phê bắt đầu xuất hiện ở bình trên trong máy pha, nếu có 100 ml không khí ở bình dưới? Nước trước tiên phải lấp đầy đường ống, tổng cộng 48 ml.
A, 83 °C.
B, 56 °C.
C, 67 °C.
D, 49 °C.

+) Trên đồ thị Hình 2, ta chọn đường nét đứt màu xanh dương ứng với giá trị ml.
+) Từ điểm 48 ml trên trục tung, dóng ngang sang phải cho đến khi cắt đường nét đứt (đường 100 ml). Chiếu xuống trục hoành ta thấy nhiệt độ ứng với khoảng 67 °C.
Vậy ở nhiệt độ gần giá trị 67 °C thì cà phê bắt đầu xuất hiện ở bình trên trong máy pha, nếu có 100 ml không khí ở bình dưới
Chọn C Đáp án: C
Câu 65 [1091689]: Với tốc độ gia nhiệt 10 °C/phút, khoảng sau bao lâu thì bình trên chứa đủ cà phê cho hai cốc là 90 ml? (Một lần nữa, giả sử rằng đã có 100 ml không khí trong bình chứa dưới ngay từ đầu và nước trước tiên phải lấp đầy đường ống, tổng cộng 48 ml).
A, 5 phút.
B, 6 phút.
C, 8 phút.
D, 7 phút.

+) Tổng thể tích nước đã dịch chuyển: .
+) Theo hình 2 nhiệt độ mà tại đó tổng lượng nước dịch chuyển đạt ml khoảng 80 °C
+) Độ tăng nhiệt độ cần thiết:
+) Khoảng thời gian để bình trên chứa đủ cà phê cho hai cốc là 90 ml
Chọn C Đáp án: C
Câu 66 [1091690]: Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Do bị hết nước sạch nên người ta đã thay thế nước bằng các viên nước đá cho vào bình dưới và đun. Trong hình 3, đoạn AB sẽ ứng với quá trình ________, đoạn CD ứng với quá trình _______.
+) Đoạn AB: Là giai đoạn nhiệt độ không đổi khi nước đá nhận năng lượng để chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
+) Đoạn CD: Là giai đoạn nhiệt độ không đổi khi nước nhận năng lượng để chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Kết Luận: Do bị hết nước sạch nên người ta đã thay thế nước bằng các viên nước đá cho vào bình dưới và đun. Trong hình 3, đoạn AB sẽ ứng với quá trình nóng chảy, đoạn CD ứng với quá trình hóa hơi.
Câu 67 [1091691]: Giải thích tại sao khi đang nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không tăng dù vẫn nhận được nhiệt năng. Năng lượng mà nó nhận được lúc này dùng để làm gì?
A, Nhiệt độ của chất rắn không tăng lên vì nhiệt năng bị mất đi do môi trường xung quanh trong giai đoạn này là rất lớn.
B, Nhiệt độ của chất rắn không tăng lên vì nhiệt năng được sử dụng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong cấu trúc tinh thể của nước đá.
C, Nhiệt độ của chất rắn không tăng lên vì nhiệt năng được sử dụng để làm nước đá tan thành dạng lỏng.
D, Nhiệt độ của chất rắn không tăng lên vì nhiệt năng được sử dụng để làm nóng không khí xung quanh nó.
Nhiệt độ của chất rắn không tăng lên vì nhiệt năng được sử dụng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử trong cấu trúc tinh thể của nước đá.
Chọn B Đáp án: B
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 8 đến 13:
QUANG HỢP Ở THỰC VẬT THỦY SINH
Quang hợp ở thực vật thủy sinh ngập nước là một quá trình phức tạp, đòi hỏi những cơ chế thích nghi đặc biệt do môi trường sống dưới nước có nhiều thách thức riêng biệt. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp, và sự khuếch tán khí chậm là những yếu tố làm cho quá trình quang hợp ở thực vật này khác biệt so với thực vật trên cạn.
Trong nước, ánh sáng giảm nhanh khi độ sâu tăng lên, do đó, thực vật thủy sinh phát triển các sắc tố quang hợp như chlorophyll-a, chlorophyll-b, carotenoids, và phycobilins để hấp thụ ánh sáng hiệu quả hơn. Ngoài ra, nồng độ CO2 trong nước thường thấp hơn nhiều so với không khí, và phần lớn CO2 tồn tại dưới dạng bicarbonate (HCO3⁻). Thực vật thủy sinh sử dụng enzyme carbonic anhydrase để chuyển đổi HCO3⁻ thành CO2, đảm bảo rằng quá trình quang hợp vẫn diễn ra bình thường.
Lá của thực vật thủy sinh thường mỏng và rộng, giúp tối ưu hóa diện tích bề mặt để hấp thụ ánh sáng và CO2. Nhiều loài còn có các khoang khí (aerenchyma) trong lá và thân, hỗ trợ trao đổi khí và giúp cây nổi trên mặt nước. Do hàm lượng oxygen trong nước thấp hơn không khí, thực vật thủy sinh phải phát triển cơ chế hạn chế quang hô hấp để tăng hiệu suất quang hợp.
Câu 68 [1083851]: Ý chính của bài viết trên là gì?
A, Thực vật thủy sinh ngập nước có khả năng quang hợp hiệu quả hơn so với thực vật trên cạn nhờ vào các sắc tố quang hợp đặc biệt.
B, Thực vật thủy sinh ngập nước có cấu trúc lá và thân đặc biệt, giúp chúng nổi trên mặt nước và hấp thụ ánh sáng hiệu quả hơn.
C, Các enzyme như carbonic anhydrase đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi bicarbonate thành CO2, giúp thực vật thủy sinh thực hiện quá trình quang hợp.
D, Quang hợp ở thực vật thủy sinh ngập nước là một quá trình thích nghi phức tạp, giúp chúng sống sót trong môi trường ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp và sự khuếch tán khí chậm.
Bài viết tập trung trình bày toàn diện các đặc điểm thích nghi của thực vật thủy sinh ngập nước đối với quá trình quang hợp trong môi trường nước, bao gồm:
• Điều kiện bất lợi của môi trường nước: ánh sáng yếu, CO₂ thấp, khuếch tán khí chậm.
• Các cơ chế thích nghi:
o Đa dạng sắc tố quang hợp để tận dụng ánh sáng.
o Sử dụng enzyme carbonic anhydrase để khai thác nguồn HCO₃⁻.
o Cấu trúc lá mỏng, rộng; mô aerenchyma hỗ trợ trao đổi khí.
o Hạn chế quang hô hấp để tăng hiệu suất quang hợp.
👉 Ba phương án đầu chỉ phản ánh từng khía cạnh riêng lẻ (sắc tố, cấu trúc, enzyme), không bao quát nội dung toàn bài. Đáp án: D
Câu 69 [1083852]: Ý kiến sau đây là đúng hay sai
"Thực vật thủy sinh ngập nước có thể sử dụng trực tiếp ánh sáng yếu dưới nước mà không cần enzyme carbonic anhydrase để chuyển hóa bicarbonate (HCO3⁻) thành CO2, nhờ vào các sắc tố quang hợp có khả năng tự điều chỉnh hấp thụ CO2 trực tiếp từ môi trường nước."
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Trong nước, CO2 tự do rất ít, phần lớn tồn tại dưới dạng HCO3⁻, mà thực vật không thể dùng trực tiếp → Chúng cần enzyme carbonic anhydrase để chuyển HCO3⁻ thành CO2 cho quang hợp.
- Các sắc tố quang hợp chỉ giúp hấp thụ ánh sáng, không thay thế được vai trò của enzyme này. Đáp án: B
Câu 70 [1083853]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Khi thực vật thủy sinh ngập nước ở các hệ sinh thái có nồng độ bicarbonate cao, enzyme [[21549558]] không chỉ chuyển đổi bicarbonate (HCO3⁻) thành CO2 mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh [[21549554]], nhằm duy trì sự cân bằng nội bào và tối ưu hóa khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu. Trong khi đó, sự thay đổi pH nội bào do enzyme này ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme [[21549557]], điều này có thể dẫn đến sự điều chỉnh trong sự chuyển hóa [[21549556]] của các protein quang hợp và sự phân bố năng lượng ánh sáng.
Câu 71 [1083855]: Tại sao hàm lượng CO2 trong nước ở thí nghiệm trên lại tăng lên?
A, Cây Swamp Raspwort (Meionectes brownie) thực hiện quang hợp vào ban đêm, làm tăng nồng độ CO2 trong nước.
B, Trong điều kiện ánh sáng yếu, cây Swamp Raspwort giảm quá trình quang hợp, dẫn đến tăng hàm lượng CO₂ trong nước.
C, Cây Swamp Raspwort hô hấp vào ban đêm, làm tăng CO2 trong nước, và phản ứng chuyển đổi từ HCO3⁻ tại pH trung tính cũng góp phần làm tăng hàm lượng CO2.
D, CO2 trong nước tăng lên do sự kết hợp của nhiều yếu tố ngoại lai, chẳng hạn như các hóa chất thêm vào thí nghiệm.
- Ban đêm, cây Swamp Raspwort ngừng quang hợp nhưng vẫn hô hấp, thải CO2 vào nước.
- Ngoài ra, ở pH trung tính, một phần HCO3⁻ trong nước chuyển hóa ngược thành CO2, làm tăng nồng độ CO2 hòa tan.
→ CO2 trong nước tăng lên do cả hô hấp và phản ứng chuyển hóa từ HCO3⁻. Đáp án: C
Câu 72 [1083854]: Các yếu tố khác cũng tác động đến quang hợp là CO2 và O2. Loài Swamp Raspwort (Meionectes brownie) là cây sống trong đất ngập nước nhưng có thể sinh trưởng như thực vật thủy sinh ngập trong nước ngọt. Một thí nghiệm đã được thực hiện để nghiên cứu quang hợp ở cây thủy sinh. Biến động ngày đêm của áp suất O2, nồng độ CO2 và pH của nước trong ao có nhiều cây Swamp Raspwort được biểu diễn ở hình 2.1.

Hình 2.1. Biến động ngày đêm của áp suất O2, nồng độ CO2 và pH của nước trong ao của loài Swamp Raspwort.
Áp suất O2 có thay đổi như thế nào trong ngày như thế nào?
A, O2 tăng nhẹ vào ban ngày và giảm nhẹ vào ban đêm, nhưng sự thay đổi không đáng kể.
B, O2 tăng mạnh vào ban ngày và giảm mạnh vào ban đêm.
C, O2 thay đổi không đáng kể trong suốt cả ngày và đêm.
D, O2 giảm nhẹ vào ban ngày và tăng nhẹ vào ban đêm.
Vì: ban ngày cây Swamp quang hợp tạo O2, ban đêm cây hô hấp mạnh tạo nhiều CO2. Đáp án: B
Câu 73 [1083856]: Dựa theo thí nghiệm trên, một loại chất ức chế đặc hiệu chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp được đưa vào cây (ví dụ cyanide), sự vận chuyển saccharose từ ngoài vào tế bào kèm và vào yếu tố ống rây (tế bào ống rây) không bị ảnh hưởng?
Hãy cho biết nhận định trên đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
- Vận chuyển saccharose (đường) vào tế bào kèm và ống rây cần bơm proton (H⁺-ATPase) để tạo chênh lệch H⁺, giúp đồng vận chuyển H⁺/saccharose hoạt động → Bơm proton cần ATP, mà ATP được tạo ra nhờ hô hấp tế bào.
- Khi có chất ức chế chuỗi hô hấp (như cyanide), ATP giảm, nên bơm proton ngừng hoạt động, dẫn đến vận chuyển saccharose bị giảm hoặc dừng lại. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 14 đến 19
CẤU HÌNH ELECTRON
Nguyên tử hydrogen là một nguyên tử đặc biệt đơn giản vì nó chỉ chứa duy nhất một electron. Electron này có thể tồn tại trên phân lớp 1s (trạng thái cơ bản) hoặc nó có thể nhảy lên các phân lớp có mức năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Tuy nhiên với các nguyên tử có nhiều electron hơn, chúng ta cần biết các electron này được phân bố như thế nào trong các phân lớp (cấu hình electron ở trạng thái cơ bản).
Các electron trong một nguyên tử sẽ được sắp xếp theo một trật tự xác định, nó sẽ được điền lần lượt vào các phân lớp có mức năng lượng từ thấp đến cao như sau:



Các nguyên tố từ nhóm IIIB đến nhóm IB là các kim loại chuyển tiếp. Trong dãy kim loại chuyển tiếp đầu tiên, từ scandium (Z = 21) đến đồng (Z = 29), các electron được điền lần lượt vào phân lớp 3d. Tuy nhiên, có hai điều bất thường xảy ra.
▪ Bất thường 1: Cấu hình electron của chromium (Crom – Cr) (Z = 24) là [Ar]4s13d5 chứ không phải [Ar]4s23d4 như chúng ta mong đợi.
▪ Bất thường 2: Cấu hình electron của copper (đồng – Cu) (Z = 29) là [Ar]4s13d10 chứ không phải [Ar]4s23d9.
Lý do cho những bất thường này là khi phân lớp 3d đạt được cấu hình bão hòa hoặc bán bão hòa thì sẽ trở lên bền vững, từ đó giúp nguyên tử ổn định hơn về mặt năng lượng.

Câu 74 [1094046]: Ý kiến sau đúng hay sai?
Chỉ có duy nhất nguyên tử hydrogen mới có cấu hình electron 1s1.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
⟹ Chọn đáp án B.Sai

Giải thích: Ngoài nguyên tử hydrogen, các ion He+ hay Li2+,… cũng có cấu hình electron 1s1 Đáp án: B
Câu 75 [575568]: Mức năng lượng của phân lớp 3p nhỏ hơn
A, 1s.
B, 2s.
C, 2p.
D, 4s.
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Do phân lớp 3p ở vị trí gần hạt nhân hơn so với phân lớp 4s nên sẽ có mức năng lượng nhỏ hơn.

⟹ Chọn đáp án: D Đáp án: D
Câu 76 [382279]: Sự sắp xếp phân mức năng lượng nào sau đây là đúng?
A, 1s < 2p < 3p < 4p < 5s
B, 2s < 3p < 3d < 4s < 4p
C, 1s < 2p < 2s < 3s < 3p
D, 1s < 2p < 4s < 4p < 3d
Sự sắp xếp phân mức năng lượng 1s < 2p < 3p < 4p < 5s là đúng.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 77 [1035952]: Nguyên tử Fe có kí hiệu nguyên tử như sau:
Từ kí hiệu nguyên tử của Fe, suy ra được Fe có 26 hạt proton (bằng với số hạt electron) nên cấu hình electron nguyên tử Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2.

Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Nguyên tử Fe chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng, nằm ở lớp số 4.
✔️ B. Đúng. Nguyên tử Fe có số khối A là 56 và số hiệu nguyên tử 26 nên ta có: N = A - Z = 56 - 26 = 30.
✔️ C. Đúng. Nguyên tử Fe có 6e ở phân lướp 2p và 6e ở phân lớp 3p, tổng là 12e trên phân lớp p.
✔️ D. Đúng. Fe có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (theo phân mức năng lượng, electron được điền vào phân lớp 4s trước sau đó mới đến 3d) nên thuộc nguyên tố khối d.
Câu 78 [382280]: Dựa vào điều bất thường 1 và 2, dự đoán cấu hình electron nào sau đây thể hiện đúng cấu hình electron của nguyên tử Ag (Z = 47)?
A, [Kr]4d95s2.
B, [Kr]4d105s2.
C, [Xe]4d105s1.
D, [Kr]4d105s1.
Bạc có số hiệu nguyên tử là 47 ⇒ nguyên tử Ag có 47 electron.
Theo nguyên lí: Cấu hình electron nguyên tử bạc là 1s22s22p63s23p63d104s24p64d95s2.
Nhưng bạc nằm trong các chất có điều bất thường
→ Cấu hình electron của Ag phù hợp với “điều bất thường 2”
→ Cấu hình phù hợp của Ag là [Kr]4d105s1.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 79 [1035953]: Nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s là 7. Số nguyên tố thỏa mãn điều kiện bên trên của nguyên tố X là
X có 7e ở các phân lớp s, tức sẽ có:
+ 2e ở phân lớp 1s
+ 2e ở phân lớp 2s
+ 2e ở phân lớp 3s
+ 1e ở phân lớp 4s

• TH1: Electron điền vào phân lớp cuối cùng là 4s.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s1 (Z = 19)

• TH2: X có 1e ở 4s, electron điền vào phân lớp cuối cùng là 3d, và 3d này phải bão hòa (10e) hoặc bán bão hòa (5e)
Cấu hình e của X có thể là: 1s22s22p63s23p63d54s1 (Z = 24) hoặc 1s22s22p63s23p63d104s1 (Z = 29)

Vậy số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là 3, gồm: K (19); Cr (24); Cu (29)

⇒ Điền đáp án: 3
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26
Mọi hạt điện tích khi chuyển động trong một từ trường đều chịu tác dụng của lực từ. Lực đó được gọi là lực Lo-ren-xơ mang tên nhà vật lí người Hà Lan Hendrik Lorentz (1853 – 1928).

Hình ảnh chùm electron chuyển động tròn đều do có từ trường. Ánh sáng màu tím làm lộ đường đi của êlectron trong ống Teltron.
Lực Lo-ren-xơ có độ lớn là trong đó:
là độ lớn của điện tích (C).
▪ v là vận tốc của điện tích trong từ trường.
▪ B là độ lớn cảm ứng từ.
là góc hợp bởi vecto vận tốc và vecto cảm ứng từ.

Chiều của lực Lo-ren-xơ được xác định theo quy tắc bàn tay trái. Nếu hạt chuyển động có phương vuông góc với từ trường thì quỹ đạo của nó có dạng là đường tròn (hình 1a), nếu hạt chuyển động có phương hợp với từ trường một góc α thì quỹ đạo của nó có dạng là đường xoắn ốc (hình 1b).


Hình 1: Điện tích chuyển động trong từ trường


Dựa trên nguyên tắc trên, Lawrence đã chế tạo máy Cyclotron để tăng tốc các hạt tích điện (thường là proton, deuteron hoặc hạt alpha) thành động năng lớn. Những hạt này sau đó được sử dụng cho các thí nghiệm va chạm hạt nhân để tạo ra các đồng vị phóng xạ (hình 2).


Hình 2: Máy Cyclotron


Khi hạt mang điện chuyển động vào vùng từ trường đều, sẽ chịu tác dụng của lực Lo-ren-xơ làm cho hạt chuyển động tròn đều. Người ta dùng nguồn xoay chiều giữa 2 bản chữ D (còn gọi là “Dees” để dùng điện trường tăng tốc cho hạt và làm cho bán kính quỹ đạo tăng dần cuối cùng khi động năng đủ lớn chùm hạt thoát ra và đập vào mẫu vật liệu cần nghiên cứu để tạo các phản ứng.
Câu 80 [1091678]: Lực Lorenxơ là
A, lực Trái Đất tác dụng lên vật.
B, lực điện tác dụng lên điện tích.
C, lực từ tác dụng lên vật chuyển động.
D, lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường.
Mọi hạt điện tích khi chuyển động trong một từ trường đều chịu tác dụng của lực từ. Lực đó được gọi là lực Lo-ren-xơ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 81 [1091679]: Nếu một điện tích bắn vào trong từ trường đều với vecto vận tốc hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc 30° thì khi đó quỹ đạo chuyển động của điện tích là
A, đường thẳng.
B, đường tròn.
C, đường parabol.
D, đường xoắn ốc.
Nếu hạt chuyển động có phương vuông góc với từ trường thì quỹ đạo của nó có dạng là đường tròn (hình 1a), nếu hạt chuyển động có phương hợp với từ trường một góc α thì quỹ đạo của nó có dạng là đường xoắn ốc (hình 1b).
Chọn D Đáp án: D
Câu 82 [1091680]: Độ lớn của lực Lorenxơ không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Dấu của điện tích chuyển động.
B, Hướng chuyển động của điện tích.
C, Khối lượng của điện tích chuyển động.
D, Chiều chuyển động của điện tích.
Công thức tính độ lớn lực Lorentz:
Trong đó:
+) là độ lớn của điện tích (C).
+) v là vận tốc của điện tích trong từ trường.
+) B là độ lớn cảm ứng từ.
+) là góc hợp bởi vecto vận tốc và vecto cảm ứng từ.
Độ lớn của lực Lorentz không phụ thuộc vào khối lượng của điện tích chuyển động.
Chọn C Đáp án: C
Câu 83 [1091681]: Một hạt mang điện 3,2.10-19 C bay vào trong từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ 30°. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 8.10-14 N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là
A, 107 m/s.
B, 5.106 m/s.
C, 5.107 m/s.
D, 106 m/s.
Từ công thức , suy ra công thức tính vận tốc:
Thay số ta được:
Chọn D Đáp án: D
Câu 84 [1091682]: Theo bài đọc, mục đích chính người ta chế tạo máy Cyclotron là
A, tạo từ trường đều để quan sát chuyển động tròn thuần túy của hạt.
B, tăng tốc các hạt tích điện đến năng lượng lớn để thực nghiệm hoặc bắn vào mục tiêu.
C, dùng lực Lo-ren-xơ để làm giảm năng lượng của hạt.
D, dùng để tạo ra điện tích cho các vật trung hòa.
Dựa trên nguyên tắc trên, Lawrence đã chế tạo máy Cyclotron để tăng tốc các hạt tích điện (thường là proton, deuteron hoặc hạt alpha) thành động năng lớn.
Mục đích chính người ta chế tạo máy Cyclotron là tăng tốc các hạt tích điện đến năng lượng lớn để thực nghiệm hoặc bắn vào mục tiêu.
Chọn B Đáp án: B
Câu 85 [1091683]: Bán kính quỹ đạo tròn của một điện tích q có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ B của một từ trường đều được tính bằng công thức

Một cyclotron dùng để tăng tốc hạt alpha có bán kính 0,50 m và từ trường có cảm ứng từ 1,8 T. Tính chu kì chuyển động của hạt alpha? Biết khối lượng và điện tích của hạt alpha lần lượt là m = 6,64.10–27 kg, q = 3,2.10–19 C.
A, 7,2.10–8 s.
B, 5,0.10–8 s.
C, 15.10–10 s.
D, 2,1.10–9 s.
+) Chu kì chuyển động của hạt alpha là thời gian hạt đi hết một vòng tròn (ứng với ):
+) Bán kính quỹ đạo:
Chu kì của hạt alpha là:
.
Chọn A Đáp án: A
Câu 86 [1091684]: Tần số f của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức nào sau đây để đảm bảo hiệu quả tăng tốc khi hạt đi qua khe “Dee”. (B là độ lớn cảm ứng từ, |q| là độ lớn điện tích; m là khối lượng của hạt).
A,
B,
C,
D,
Để hạt được tăng tốc liên tục mỗi khi đi qua khe giữa hai bản "Dee", tần số của dòng điện xoay chiều cung cấp cho các bản phải bằng chính tần số quay của hạt mang điện xung quanh từ trường.
Tần số của dòng điện xoay chiều:
Chọn A Đáp án: A
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33
CRACKING
Trong công nghiệp lọc – hóa dầu hiện đại, cracking là quá trình quan trọng giúp chuyển hóa các alkane mạch dài có giá trị sử dụng thấp thành các hydrocarbon mạch ngắn hơn, có nhu cầu sử dụng cao hơn. Các alkane có khối lượng phân tử lớn như C16H34 (hexadecane) hoặc C20H42 (eicosane) thường thu được từ dầu mỏ nặng, được đưa vào lò “cat-cracker” trong điều kiện không có oxygen.

Ở nhiệt độ cao (khoảng 450–750°C) và có xúc tác zeolite – vật liệu có cấu trúc xốp với các vị trí acid giúp làm yếu liên kết C–C, các phân tử alkane bị phân hủy thành các phân tử nhỏ hơn. Ví dụ:

Sản phẩm thu được gồm octane (C8H18) – thành phần chính của xăng và octene (C8H16) – nguyên liệu để tổng hợp polyethylene (PE) hay polypropylen (PP).
Các alkane mạch ngắn hơn dễ bay hơi, cháy sạch hơn và cho hiệu suất năng lượng cao hơn, vì vậy được dùng phổ biến trong nhiên liệu động cơ. Trong khi đó, alkene do có liên kết đôi π, chứa vùng mật độ electron cao nên phản ứng mạnh hơn – đặc biệt trong phản ứng cộng và trùng hợp. Nhờ vậy, cracking không chỉ tạo ra nhiên liệu mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất và nhựa.
Cracking được xem như một quá trình tái cấu trúc phân tử: từ các hydrocarbon nặng, cứng nhắc, tạo thành các hợp chất nhẹ hơn, linh hoạt hơn và có giá trị kinh tế cao hơn – nền tảng cho sự vận hành của thế giới hiện đại.
Câu 87 [1092031]: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng cracking?
A, C16H34 C10H20 + C6H14.
B, C10H22 C4H8 + C6H14.
C, C8H16 C3H6 + C5H10.
D, C20H42 C8H16 + C12H26.
⭐Cracking là quá trình quan trọng giúp chuyển hóa các alkane mạch dài có giá trị sử dụng thấp thành các hydrocarbon mạch ngắn hơn, có nhu cầu sử dụng cao hơn. C8H16 là alkene không phải alkane.
 => Phản ứng không phải cracking là: C8H16  C3H6 + C5H10.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 88 [1092032]:

Cho phản ứng cracking sau:

Chất X có thể là chất nào sau đây?

A, CH3CH2CH3.
B, CH3-CH=CH2.
C, CH3-CH=CH-CH3.
D, CH3CH2CH2CH3.
Dựa trên phương trình:
• Phân tích: Chất đầu là có công thức phân tử là . Sản phẩm thứ nhất là (ethane).
• Bảo toàn số nguyên tử:
o Số nguyên tử của
o Số nguyên tử của
• Kết luận: Chất (Propene/Propylene).

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 89 [1092033]: Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
A, ngắn hơn.
B, dài hơn.
C, không đổi.
D, thay đổi.
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon) ngắn hơn.

=> Đáp án đúng là A
Đáp án: A
Câu 90 [1092034]: Vì sao cracking phải được tiến hành trong điều kiện không có oxygene?
A, Để tránh oxi hoá các sản phẩm tạo thành.
B, Vì oxygen làm tăng tốc độ phản ứng quá mức.
C, Để xúc tác zeolite hoạt động hiệu quả hơn.
D, Vì oxygene phản ứng với xúc tác zeolite sinh ra oxide.
Đáp án: A. Để tránh oxi hoá các sản phẩm tạo thành.

Giải thích: Ở nhiệt độ cao (), nếu có mặt oxygene, các hydrocarbon sẽ dễ dàng tham gia phản ứng cháy (oxi hóa hoàn toàn hoặc không hoàn toàn), làm hao hụt sản phẩm mong muốn và gây nguy hiểm. Đáp án: A
Câu 91 [1092035]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️Nhận định a) – Đúng, vì: Sản phẩm phản ứng cracking là hỗn hợp alkane và alkene mới

❌Nhận định b) – Sai, vì: Phản ứng cracking “bẻ gãy” liên kết C–C trong phân tử hydrocarbon ban đầu

❌Nhận định c) – Sai, vì: Số mol sản phẩm thu được là:

❌Nhận định d) – Sai, vì: Cracking tạo alkane dùng làm nhiên liệu và alkene làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất và nhựa.
Câu 92 [1092036]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Cracking một mẫu hexadecane C16H34 tinh khiết ở 550oC trong điều kiện không có oxygene, giả sử phản ứng cracking chỉ xảy ra theo 2 hướng sau:
(1) C16H34 C10H22 + C6H12
(2) C16H34 C12H26 + C4H8
Hiệu suất chung của cả quá trình là 80%. Sau phản ứng, hỗn hợp được làm lạnh:
- Các alkane C10H22, C12H26 và hexene C6H12 ngưng tụ tạo thành hỗn hợp chất lỏng có khối lượng 679 (g).
- Khí thu được chỉ chứa C4H8 có thể tích là 49,58 lít ở điều kiện chuẩn.
Số mol C16H34 phản ứng theo hướng (2) là __________ mol và khối lượng mẫu hexadecane tinh khiết là __________ gam.
Số mol của C4H8 là : (mol)
=> Số mol của C16H34 phản ứng theo hướng (2) là: 2 mol

Khối lượng của C12H26 là:
Mà: Các alkane C10H22, C12H26 và hexene C6H12 ngưng tụ tạo thành hỗn hợp chất lỏng có khối lượng 679g.

Khối lượng của C16H34 phản ứng theo hướng (1) là:
=> Khối lượng của C16H34 tinh khiết là:

Điền đáp án gồm: 2 và 989
Câu 93 [1092037]: Điền kết quả chính xác thích hợp vào chỗ trống.
Cracking 3 mol pentane C5H12 với hiệu suất 100%, biết phản ứng cracking có thể xảy ra theo các hướng sau:
(1) C5H12 C5H10 + H2
(2) C5H12 C4H8 + CH4
(3) C5H12 C3H6 + C2H6
(4) C5H12 C2H4 + C3H8
Khối lượng hỗn hợp sản phẩm thu được là __________ gam.
Theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng chất tham gia = Khối lượng sản phẩm
=> Khối lượng hỗn hợp sản phẩm thu được là: 3×72 = 216 (g)

Điền đáp án là: 216
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 34 đến 40:
ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GENE
Operon Lac (lac operon) là một ví dụ điển hình về cơ chế điều hòa gene ở vi khuẩn, đặc biệt là E. coli, được khám phá bởi Francois Jacob và Jacques Monod vào đầu thập niên 1960. Cấu trúc của operon Lac bao gồm ba phần chính: Vùng khởi động (Promoter - P): Đây là nơi RNA polymerase gắn vào để bắt đầu quá trình phiên mã. Promoter nằm ở phía trước các gene cấu trúc và kiểm soát sự biểu hiện của chúng. Vùng vận hành (Operator - O): Đây là một đoạn DNA nằm giữa vùng khởi động và các gene cấu trúc. Operator hoạt động như một công tắc điều hòa, nơi mà protein ức chế (repressor) có thể gắn vào để ngăn chặn quá trình phiên mã. Các gene cấu trúc (Structural Genes): Bao gồm ba gene chính là: lacZ: Mã hóa enzyme β-galactosidase, enzyme này thủy phân lactose thành glucose và galactose. lacY: Mã hóa protein permease, giúp vận chuyển lactose vào bên trong tế bào. lacA: Mã hóa enzyme transacetylase, có vai trò không rõ ràng trong việc chuyển hóa lactose, nhưng có liên quan đến sự loại bỏ các sản phẩm phụ độc hại. Khi không có lactose: Protein ức chế (repressor) được mã hóa bởi gene lacI (nằm gần operon Lac) gắn vào vùng operator, ngăn cản RNA polymerase gắn vào promoter và do đó ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc. Khi có lactose: Đồng phân của lactose (allolactose) gắn vào repressor, làm thay đổi cấu trúc của nó, khiến repressor không thể gắn vào operator. Điều này cho phép RNA polymerase gắn vào promoter và tiến hành phiên mã các gene cấu trúc, dẫn đến việc sản xuất các enzyme cần thiết để chuyển hóa lactose.
Jacob và Monod đã dùng mô hình này để lý giải cách các gene có thể được bật và tắt dựa trên nhu cầu của tế bào, mở ra một kỷ nguyên mới trong nghiên cứu sinh học phân tử và cơ chế điều hòa gene.
Câu 94 [1083857]: Ý chính của mô hình operon Lac do Francois Jacob và Jacques Monod đề xuất là gì?
A, Các gene cấu trúc trong operon Lac mã hóa cho các enzyme cần thiết để chuyển hóa glucose thành lactose.
B, Sự biểu hiện của operon Lac phụ thuộc hoàn toàn vào sự hiện diện của gene lacI, mà không liên quan đến lactose.
C, Lac operon luôn ở trạng thái hoạt động, ngay cả khi không có lactose trong môi trường.
D, Operon Lac điều hòa quá trình phiên mã các gene liên quan đến sự chuyển hóa lactose ở E. coli thông qua cơ chế tương tác giữa repressor và operator.
Ý chính của mô hình operon lac do Francois Jacob và Jacques Monod đề xuất là làm rõ cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở vi khuẩn, cụ thể:
• Operon lac điều hòa quá trình phiên mã các gene liên quan đến chuyển hóa lactose E. coli.
• Cơ chế điều hòa dựa trên sự tương tác giữa protein ức chế (repressor) vùng vận hành (operator):
o Không có lactose → repressor gắn operator → ức chế phiên mã.
o Có lactose (allolactose) → repressor bị bất hoạt → phiên mã diễn ra.
Phân tích các phương án:

A. ❌ Các gene cấu trúc… chuyển hóa glucose thành lactose → Sai chiều chuyển hóa.
B. ❌ Phụ thuộc hoàn toàn vào gene lacI, không liên quan đến lactose → Sai bản chất điều hòa cảm ứng.
C. ❌ Luôn ở trạng thái hoạt động → Trái với cơ chế ức chế khi không có lactose.
D. ✅ Điều hòa phiên mã các gene liên quan đến chuyển hóa lactose thông qua repressor–operator → Đúng, bao quát ý chính mô hình. Đáp án: D
Câu 95 [1083858]: Cho phát biểu sau:
Trong operon Lac, sự gắn kết của repressor vào vùng operator là một quá trình không thể đảo ngược, và do đó, một khi repressor đã gắn vào, operon Lac sẽ vĩnh viễn không thể hoạt động được, bất kể có sự hiện diện của lactose.
Phát biểu trên có nội dung đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Sự gắn của repressor vào operator là có thể đảo ngược.
- Khi có lactose, đồng phân là allolactose sẽ gắn vào repressor, làm thay đổi cấu hình của nó khiến repressor không liên kết với operator → RNA polymerase gắn vào promoter và phiên mã gene lacZ, lacY, lacA.
- Khi hết lactose, repressor liên kết vào operator, ngăn cản phiên mã.
→ Đây là cơ chế điều hòa linh hoạt, không cố định vĩnh viễn. Đáp án: B
Câu 96 [1083859]: Kéo thả từ/cụm từ vào chỗ trống thích hợp

Trong sinh vật nhân chuẩn, cơ chế điều hòa gene cũng có sự tương tác giữa protein điều hòa và các yếu tố cis-regulatory như [[21549649]] hoặc silencers, nhưng phức tạp hơn nhiều. Chẳng hạn, một số protein điều hòa gene có thể gắn vào DNA hoặc các yếu tố điều hòa khác thông qua các yếu tố như methylation hay acetylation, tạo ra các điều kiện đảo ngược hoặc không thể đảo ngược. [[21549650]] ở các vùng promoter thường gắn liền với việc [[21549651]] gene và đôi khi có thể duy trì trạng thái này qua nhiều thế hệ tế bào, một quá trình được gọi là “imprinting di truyền.” Điều này khác với sự linh hoạt và nhanh chóng trong cơ chế điều hòa của operon Lac ở E. coli.
1. enhancers.
2. methylation.
3. tắt.
Câu 97 [1083860]: Trong số các phát biểu sau đây về operon Lac ở E. coli, phát biểu nào sai?
A, Repressor gắn vào operator sẽ ngăn cản RNA polymerase tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.
B, Sự hiện diện của allolactose làm thay đổi cấu hình của repressor, khiến nó không thể gắn vào operator.
C, Lac operon chỉ hoạt động khi môi trường có đủ glucose để cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển hóa lactose.
D, LacZ, lacYlacA là các gene cấu trúc của operon Lac, mã hóa các enzyme cần thiết để chuyển hóa lactose.
- Thực tế, operon Lac hoạt động mạnh nhất khi nồng độ glucose thấp, vì khi đó cAMP tăng cao, gắn vào protein CAP, thúc đẩy RNA polymerase gắn vào promoter và khởi động phiên mã.
- Ngược lại, khi có glucose, operon Lac thường bị ức chế dù lactose có mặt, do hiện tượng catabolite repression (ức chế dị hóa). Đáp án: C
Câu 98 [1083861]: Chọn đúng hoặc sai trong những nội dung dưới đây:
1) Sai. Phức hợp cAMP-CRP thực sự hoạt động khi nồng độ glucose thấp, không phải cao. Khi glucose thấp, cAMP tăng, tạo phức hợp với CRP và kích hoạt phiên mã của operon Lac bằng cách tăng khả năng gắn của RNA polymerase vào promoter.
2) Sai. Gene lacI mã hóa repressor luôn được phiên mã, bất kể có lactose hay không. Khi không có lactose, repressor gắn vào operator và ngăn cản sự hoạt động của operon Lac. Nếu lactose có mặt, nó sẽ bất hoạt repressor, cho phép operon Lac hoạt động.
3) Đúng. Đột biến ở gene lacI có thể dẫn đến việc protein repressor bị thay đổi cấu trúc, không thể gắn vào operator, dẫn đến sự hoạt động liên tục của operon Lac bất kể có lactose hay không.
4) Sai. Methylation ở promoter của một gene trong sinh vật nhân chuẩn thường dẫn đến sự ức chế biểu hiện của gene, vì nó cản trở sự gắn của các yếu tố phiên mã và RNA polymerase, không giống như cơ chế kích hoạt của cAMP-CRP trong operon Lac.
Câu 99 [1083862]: Ở sinh vật nhân thực, một đột biến điểm thay thế nucleotide trên gene quy định chuỗi polypeptide bị ngắn đi so với bình thường. Tuy nhiên, phiên bản mRNA sơ cấp được phiên mã từ gene này vẫn có chiều dài bình thường. Dưới đây là 2 giả thuyết Hướng dẫn giải cơ chế đột biến làm ngắn chuỗi polypeptide này. Hãy cho biết có bao nhiêu đáp án đúng
I. Giả thuyết 1: Đột biến xảy ra trên vùng mã hóa của gene làm cho bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc.
II. Giả thuyết 2: Đột biến làm thay đổi vị trí cắt intron trong quá trình tạo ra mRNA sơ khai, làm cho mRNA trưởng thành ngắn hơn so với bình thường.
III. Giả thuyết 3: Đột biến làm mất cặp nucleotide ở vùng kết thúc liên quan đến mã kết thúc.
A, 1.
B, 2.
C, 0.
D, 3.
I và II đúng. Đáp án: B
Câu 100 [1083863]: Trong một thí nghiệm sinh học phân tử, các nhà khoa học đã tạo ra một biến thể của vi khuẩn E. coli, trong đó gene lacY trong operon Lac bị đột biến không hoạt động, nhưng các gene lacZlacA vẫn hoạt động bình thường. Họ nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường chứa lactose làm nguồn carbon duy nhất. Dưới đây là một số phát biểu về kết quả thí nghiệm. Phát biểu nào có khả năng đúng nhất?
A, Vi khuẩn sẽ không thể chuyển hóa lactose vì không có permease (sản phẩm của lacY), do đó operon Lac sẽ không được kích hoạt.
B, Vi khuẩn vẫn có thể chuyển hóa lactose nhờ hoạt động của β-galactosidase (sản phẩm của lacZ), nhưng quá trình này sẽ diễn ra chậm hơn do thiếu permease.
C, Lactose không thể được vận chuyển vào tế bào do thiếu permease, nhưng vi khuẩn vẫn có thể sử dụng lactose ngoại bào nhờ hoạt động của β-galactosidase.
D, Sự đột biến trong lacY không ảnh hưởng đến khả năng vi khuẩn sử dụng lactose, vì các enzyme khác của operon Lac vẫn hoạt động bình thường.
A - Sai. Mặc dù không có permease để giúp lactose đi vào tế bào, nhưng lactose vẫn có thể xâm nhập vào tế bào thông qua khuếch tán hoặc các kênh vận chuyển khác, cho phép một lượng nhỏ lactose vào trong tế bào và kích hoạt operon Lac.
B - Đúng. Thiếu permease sẽ làm giảm hiệu suất vận chuyển lactose vào tế bào, nhưng β-galactosidase (mã hóa bởi lacZ) vẫn có thể chuyển hóa lactose trong tế bào, dù quá trình này sẽ chậm hơn do lượng lactose thấp.
C - Sai. Lactose phải được vận chuyển vào trong tế bào để β-galactosidase có thể chuyển hóa nó. Vi khuẩn không thể chuyển hóa lactose ngoại bào.
D - Sai. Đột biến trong lacY ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận chuyển lactose vào tế bào, do đó sẽ ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hóa lactose. Đáp án: B