Quay lại
Đáp án
1C
2D
3D
4A
5C
6A
7C
8A
9
10
11
12
13A
14
15
16
17
18
19
20
21
22A
23
24
25
26
27B
28
29
30
31
32
33
34A
35
36
37
38
39
40
41B
42A
43
44
45C
46
47
48
49A
50A
51B
52
53
54
55
56C
57
58B
59D
60D
61
62
63
64B
65B
66D
67D
68B
69B
70
71
72
73C
74A
75B
76
77B
78A
79B
80A
81
82
83B
84
85A
86C
87A
88D
89B
90
91
92
93
94C
95
96C
97B
98
99
100
Câu 1 [1079886]: Hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình sau:

Biết
khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên
bằng
liên tục trên
và có bảng biến thiên như hình sau:
Biết
khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên
bằng A, 9.
B, 

C, 

D, –4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
do đó trên
hàm số có giá trị nhỏ nhất là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
do đó trên
hàm số có giá trị nhỏ nhất là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 2 [1078948]: Đạo hàm của hàm số
tại
là
tại
là A, –1.
B, –5.
C, 2.
D, 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
và
Kết hợp với dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 3 [1081335]: Tích phân
có giá trị bằng
có giá trị bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 4 [1078426]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình
Vì cơ số
bé hơn
nên ta có:

Tập nghiệm của bất phương trình là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bất phương trình

Vì cơ số
bé hơn
nên ta có:

Tập nghiệm của bất phương trình là

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 5 [1037773]: Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:

• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:

• Dãy số
là cấp số cộng với công sai 
• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các dãy số:
• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:
• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:
• Dãy số
là cấp số cộng với công sai 
• Dãy số
không phải là cấp số cộng vì:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 6 [1025549]: An muốn qua nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường. Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi đến nhà Cường cùng Bình (như hình vẽ dưới đây và không có con đường nào khác)?
A, 24.
B, 10.
C, 16.
D, 36.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi
Số cách chọn đến nhà Cường cùng Bình của An là:
(cách)
🔑 Chọn đáp án: 24. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi
Số cách chọn đến nhà Cường cùng Bình của An là:
(cách)🔑 Chọn đáp án: 24. Đáp án: A
Câu 7 [1038527]: Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: A và B là hai biến cố độc lập.

Xét các phát biểu:
📒 Áp dụng công thức xác suất có điều kiện:
.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: A và B là hai biến cố độc lập.

Xét các phát biểu:
📒 Áp dụng công thức xác suất có điều kiện:

. 🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 8 [1082898]: Hình cầu tâm O bán kính R có diện tích mặt cầu là S khi đó bán kính R của hình cầu tính theo S là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình cầu bán kính
có diện tích mặt cầu là
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình cầu bán kính
có diện tích mặt cầu là
nên
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 9 [1082908]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Mặt xung quanh của một thùng chứa nước hình trụ có chiều cao 1 m được gò từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước
(như hình vẽ).

Thùng nước này đựng đầy được __________ mét khối nước? Bỏ qua bề dày của thùng nước và lấy
Mặt xung quanh của một thùng chứa nước hình trụ có chiều cao 1 m được gò từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước
(như hình vẽ).
Thùng nước này đựng đầy được __________ mét khối nước? Bỏ qua bề dày của thùng nước và lấy
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi bán kính đáy và chiều cao của thùng nước lần lượt là
Dựa vào hình vẽ: Chu vi đường tròn đáy của thùng nước bằng chiều dài của tấm tôn và chiều cao của thùng nước bằng chiều rộng của tấm tôn.
Kết hợp với dữ kiện: Tấm tôn có chiều dài
và chiều rộng
nên
Vậy thể tích của thùng nước là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi bán kính đáy và chiều cao của thùng nước lần lượt là
Dựa vào hình vẽ: Chu vi đường tròn đáy của thùng nước bằng chiều dài của tấm tôn và chiều cao của thùng nước bằng chiều rộng của tấm tôn.
Kết hợp với dữ kiện: Tấm tôn có chiều dài
và chiều rộng
nên
Vậy thể tích của thùng nước là
🔑 Điền đáp án:
Câu 10 [1039028]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Bạn Hưng có một bộ sưu tầm các đa giác, sau đó Hưng viết ra một danh sách chứa số đo góc trong của từng đa giác. Danh sách này bao gồm các góc
và
được viết ngẫu nhiên theo một thứ tự nào đó. Khi đó giá trị của
là __________.
Bạn Hưng có một bộ sưu tầm các đa giác, sau đó Hưng viết ra một danh sách chứa số đo góc trong của từng đa giác. Danh sách này bao gồm các góc
và
được viết ngẫu nhiên theo một thứ tự nào đó. Khi đó giá trị của
là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: danh sách này bao gồm các góc
và 
Ta có tổng của các góc đã cho là
Tổng các góc trong của một đa giác có
cạnh là

Vì có 9 góc, nên tổng số cạnh của các đa giác cũng là 9. Do đó, tổng 9 góc này phải thỏa mãn:

Từ đó, ta có:


Vì
nên 
🔑 Điền đáp án: 230.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: danh sách này bao gồm các góc
và 
Ta có tổng của các góc đã cho là
Tổng các góc trong của một đa giác có
cạnh là
Vì có 9 góc, nên tổng số cạnh của các đa giác cũng là 9. Do đó, tổng 9 góc này phải thỏa mãn:

Từ đó, ta có:


Vì
nên 
🔑 Điền đáp án: 230.
Câu 11 [1081490]: Cho hình phẳng
giới hạn bởi đường cong
và trục hoành. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
giới hạn bởi đường cong
và trục hoành. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là
Vậy hàm số
cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Có
Có hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và trục hoành
là
và
do đó hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
sẽ có diện tích là:
Thể tích khối tròn xoay đó là:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là
Vậy hàm số
cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.
Có
Có hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và trục hoành
là
và
do đó hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường thẳng
sẽ có diện tích là:
Thể tích khối tròn xoay đó là:
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ hai.
Câu 12 [1081651]: Cho hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
suy ra
mà hai góc này ở vị trí trong cùng phía nên
Suy ra
do hai góc này ở vị trí so le trong.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
suy ra
mà hai góc này ở vị trí trong cùng phía nên
Suy ra
do hai góc này ở vị trí so le trong.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 13 [1037458]: Cho tứ diện ABCD. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ
mà mỗi vectơ có điểm đầu, điểm cuối là hai đỉnh của tứ diện ABCD?
mà mỗi vectơ có điểm đầu, điểm cuối là hai đỉnh của tứ diện ABCD? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tứ diện ABCD
Số vectơ khác vectơ
có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tứ diện ABCD là:
(vectơ)
🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tứ diện ABCD
Số vectơ khác vectơ
có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tứ diện ABCD là:
(vectơ)🔑 Chọn đáp án:
. Đáp án: A
Câu 14 [1037508]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Khai triển
ta được [[20843491]] số hạng và tổng các hệ số trong khai triển bằng [[20843488]].
Khai triển
ta được [[20843491]] số hạng và tổng các hệ số trong khai triển bằng [[20843488]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Khai triển

Khai triển có 8 số hạng
Tổng của các hệ số trong khai triển bằng:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

📒 Áp dụng công thức khai triển nhị thức Newton:

Khai triển


Khai triển có 8 số hạngTổng của các hệ số trong khai triển bằng:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 15 [1087338]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình bằng [[21595233]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc khoảng
bằng [[21595234]].
Cho phương trình
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình bằng [[21595233]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình thuộc khoảng
bằng [[21595234]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Có

Suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình bằng
khi
Có

Do đó các nghiệm thuộc khoảng
là
Tổng các nghiệm đó là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Có

Suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình bằng
khi
Có

Do đó các nghiệm thuộc khoảng
là
Tổng các nghiệm đó là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 16 [1037834]: Cho cấp số nhân
biết
và công bội
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
biết
và công bội
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
biết 
và công bội 



Kết hợp với dữ kiện:



🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số nhân
biết 
và công bội 



Kết hợp với dữ kiện:




🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 17 [1078395]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn
và
với a, b là các số nguyên dương. Tổng
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn
và
với a, b là các số nguyên dương. Tổng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
ta đặt
và
Đặt
với
phương trình trở thành:
hay
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
ta đặt
và
Đặt
với
phương trình trở thành:
hay
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 18 [1079522]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có bảng biến thiên như hình vẽ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
suy ra đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
được coi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu
và/hoặc
Dựa vào hình vẽ:
suy ra đường thẳng
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
📒 Nhắc lại kiến thức: Đường thẳng
là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn
Dựa vào hình vẽ:
nên đường thẳng
là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 19 [1087339]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm
có công suất truyền âm không đổi. Mức cường độ âm tại điểm
cách
một khoảng
được tính bởi công thức
(Ben), với
là hằng số. Biết điểm
thuộc đoạn thẳng
và mức cường độ âm tại
và
là
Ben và
Ben. Mức cường độ âm tại trung điểm
là __________ Ben.
Một nguồn âm đẳng hướng đặt tại điểm
có công suất truyền âm không đổi. Mức cường độ âm tại điểm
cách
một khoảng
được tính bởi công thức
(Ben), với
là hằng số. Biết điểm
thuộc đoạn thẳng
và mức cường độ âm tại
và
là
Ben và
Ben. Mức cường độ âm tại trung điểm
là __________ Ben.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Điểm
thuộc đoạn thẳng
tức
nằm giữa
và
nên nếu trên hệ toạ độ
chọn
thì trung điểm
của
có toạ độ
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên:
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Điểm
thuộc đoạn thẳng
tức
nằm giữa
và
nên nếu trên hệ toạ độ
chọn
thì trung điểm
của
có toạ độ
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên:
Khi đó
🔑 Điền đáp án:
Câu 20 [1081328]: Cho hàm số 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Có

Dựa vào dữ kiện:
là một nguyên hàm của hàm số
nên 
Kết hợp với dữ kiện:

Do đó

🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Có
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 21 [1082687]: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB, O là giao điểm của AC và BD.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:
Dựa vào dữ kiện:
là giao điểm của
và
nên 
Có

Dựa vào dữ kiện:
giao điểm của
và mặt phẳng
nên 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
có
lần lượt là trung điểm
nên
trọng tâm
suy ra 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào hình vẽ:

Dựa vào dữ kiện:
là giao điểm của
và
nên 
Có

Dựa vào dữ kiện:
giao điểm của
và mặt phẳng
nên 
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
có
lần lượt là trung điểm
nên
trọng tâm
suy ra 
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 22 [1082864]: Cho khối rubik mini (mỗi mặt của rubik có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) bằng 4 cm. Thể tích của khối rubik đó là
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi mỗi ô vuông bằng
nên độ dài cạnh mỗi ô vuông là
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi mặt rubik có 9 ô vuông nên độ dài mỗi cạnh của khối rubik là
suy ra thể tích khối rubik là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi mỗi ô vuông bằng
nên độ dài cạnh mỗi ô vuông là
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi mặt rubik có 9 ô vuông nên độ dài mỗi cạnh của khối rubik là
suy ra thể tích khối rubik là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 23 [1062596]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Thùng một chiếc máy công nghiệp có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như hình vẽ. Đáy của hình lăng trụ đứng này (mặt bên của thùng hàng) là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn
đáy nhỏ
Thùng có dung tích __________ mét khối.
Thùng một chiếc máy công nghiệp có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như hình vẽ. Đáy của hình lăng trụ đứng này (mặt bên của thùng hàng) là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn
đáy nhỏ
Thùng có dung tích __________ mét khối.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Thùng hàng là hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông có chiều cao
độ dài đáy lớn
độ dài đáy nhỏ
và chiều cao
Dung tích của thùng là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Thùng hàng là hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông có chiều cao
độ dài đáy lớn
độ dài đáy nhỏ
và chiều cao
Dung tích của thùng là
🔑 Điền đáp án:
Câu 24 [1087340]: Một khối đồ chơi gồm hai khối trụ
xếp chồng lên nhau, lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là
thỏa mãn
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
xếp chồng lên nhau, lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là
thỏa mãn
(tham khảo hình vẽ). Biết rằng thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai khối trụ
lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là
nên thể tích của khối
và
lần lượt là
và
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng
suy ra
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai khối trụ
lần lượt có bán kính đáy và chiều cao tương ứng là
nên thể tích của khối
và
lần lượt là
và
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Thể tích của toàn bộ khối đồ chơi bằng
suy ra
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 25 [1082965]: Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60 km và về phía Nam 40 km, đồng thời cách mặt đất 2 km. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 4 km. Chiếc máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng.

Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là bao nhiêu km?

Khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là bao nhiêu km?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục toạ độ
với
là điểm xuất phát, trục
chỉ hướng Nam, trục
chỉ hướng Đông và trục
hướng lên.
Dựa vào dữ kiện:
+) Máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60 km và về phía Nam 40 km, đồng thời cách mặt đất 2 km nên có toạ độ
+) Máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 4 km nên có toạ độ
+) Máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên có toạ độ
là trung điểm của
và bằng
Vậy khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Đặt hệ trục toạ độ
với
là điểm xuất phát, trục
chỉ hướng Nam, trục
chỉ hướng Đông và trục
hướng lên.
Dựa vào dữ kiện:
+) Máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 60 km và về phía Nam 40 km, đồng thời cách mặt đất 2 km nên có toạ độ
+) Máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 80 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 4 km nên có toạ độ
+) Máy bay thứ ba nằm chính giữa của chiếc máy bay thứ nhất và thứ hai, đồng thời ba chiếc máy bay này thẳng hàng nên có toạ độ
là trung điểm của
và bằng
Vậy khoảng cách của chiếc máy bay thứ ba với vị trí tại điểm xuất phát của nó là:
🔑 Điền đáp án:
Câu 26 [1087341]: Cho phương trình lượng giác 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trên khoảng
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trên khoảng

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 27 [1037109]: Cho hệ phương trình
Tìm giá trị của tham số m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
thỏa mãn x và y trái dấu nhau.
Tìm giá trị của tham số m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
thỏa mãn x và y trái dấu nhau. A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình



Kết hợp với dữ kiện: Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
thỏa mãn x và y trái dấu nhau


🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ phương trình




Kết hợp với dữ kiện: Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
thỏa mãn x và y trái dấu nhau

🔑Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 28 [1037836]: Cho dãy số
có: 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có: 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Đặt

Từ
Suy ra
là cấp số nhân với công bội
và 
Số hạng tổng quát của
là 

Mà


Ta có số hạng thứ 5 của dãy là
Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy là
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Đặt


Từ

Suy ra
là cấp số nhân với công bội
và 
Số hạng tổng quát của
là 

Mà


Ta có số hạng thứ 5 của dãy là

Tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy là

🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
Câu 29 [1025552]: Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau). Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau)
Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là:
(cách)
Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy là:
(cách)
Số cách chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy là:
(cách)
Số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là:
(cách)
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau)
Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là:
(cách)
Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút máy là:
(cách)
Số cách chọn 1 chiếc bút bi và 1 chiếc bút máy là:
(cách)
Số cách chọn 2 chiếc bút khác loại với nhau từ hộp bút của Lan là:
(cách)
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 30 [1040516]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
•
•
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
•

•

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 31 [1087342]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho phương trình
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho bằng [[21595244]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên khoảng
bằng [[21595246]].
Cho phương trình
Nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho bằng [[21595244]].
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình trên khoảng
bằng [[21595246]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
+)
Suy ra nghiệm âm lớn nhất của phương trình là
khi
+)
Suy ra các nghiệm trên khoảng
của phương trình là
Tổng các nghiệm là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
+)
Suy ra nghiệm âm lớn nhất của phương trình là
khi
+)
Suy ra các nghiệm trên khoảng
của phương trình là
Tổng các nghiệm là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 32 [1078318]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
• Tập xác định của hàm số
là 
• Đồ thị hàm số
không đi qua điểm
vì tại 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số

• Tập xác định của hàm số
là 
• Đồ thị hàm số
không đi qua điểm
vì tại 
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 33 [1078393]: Cho số thực dương a, b thỏa mãn
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
phương trình trở thành:
Với
suy ra
(loại vì
Với
suy ra
(thoả mãn).
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đặt
phương trình trở thành:
Với
suy ra
(loại vì
Với
suy ra
(thoả mãn).
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 34 [1081907]: Cho hình thang cân ABCD có
đường chéo DB vuông góc với cạnh bên BC, DB là tia phân giác góc D. Biết
chu vi của hình thang bằng
đường chéo DB vuông góc với cạnh bên BC, DB là tia phân giác góc D. Biết
chu vi của hình thang bằng A, 15 cm.
B, 17 cm.
C, 18 cm.
D, 19 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là phân giác của góc
nên
Kết hợp với dữ kiện:
là hình thang cân có
nên:
+)
+)
(góc so le trong) và
+)
(góc trong cùng phía)
Tam giác
có
suy ra tam giác
cân tại
Kết hợp với dữ kiện:
xét tam giác
vuông tại
có
Vậy chu vi của hình thang
là:
🔑 Chọn đáp án: 15 cm. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là phân giác của góc
nên
Kết hợp với dữ kiện:
là hình thang cân có
nên:
+)
+)
(góc so le trong) và
+)
(góc trong cùng phía)
Tam giác
có
suy ra tam giác
cân tại
Kết hợp với dữ kiện:
xét tam giác
vuông tại
có
Vậy chu vi của hình thang
là:
🔑 Chọn đáp án: 15 cm. Đáp án: A
Câu 35 [1082754]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình bình hành ABCD. Qua A, B, C, D lần lượt vẽ các nửa đường thẳng Ax, By, Cz, Dt ở cùng phía so với mặt phẳng
song song với nhau và không nằm trong
Một mặt phẳng
cắt Ax, By, Cz, Dt tương ứng tại
sao cho 

Độ dài
bằng __________.
Cho hình bình hành ABCD. Qua A, B, C, D lần lượt vẽ các nửa đường thẳng Ax, By, Cz, Dt ở cùng phía so với mặt phẳng
song song với nhau và không nằm trong
Một mặt phẳng
cắt Ax, By, Cz, Dt tương ứng tại
sao cho 

Độ dài
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cắt
tương ứng tại
nên
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến
và cắt mặt phẳng
theo giao tuyến
mà hai mặt phẳng
và
song song nên
Tương tự có
nên
là hình bình hành.
Gọi
lần lượt là tâm
và
suy ra
là trung điểm của hai đường
và
là trung điểm của hai đường
Suy ra
là đường trung bình của hai hình thang
và
nên
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cắt
tương ứng tại
nên
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến
và cắt mặt phẳng
theo giao tuyến
mà hai mặt phẳng
và
song song nên
Tương tự có
nên
là hình bình hành.
Gọi
lần lượt là tâm
và
suy ra
là trung điểm của hai đường
và
là trung điểm của hai đường
Suy ra
là đường trung bình của hai hình thang
và
nên
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 36 [1082877]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật,
Gọi H là trung điểm của AD, biết SH vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết
thể tích khối chóp
bằng __________.
Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật,
Gọi H là trung điểm của AD, biết SH vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết
thể tích khối chóp
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra tam giác
vuông tại
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
và
là trung điểm của
nên

Vậy thể tích của khối chóp
là
=
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
suy ra tam giác
vuông tại
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
và
là trung điểm của
nên

Vậy thể tích của khối chóp
là
=
🔑 Điền đáp án:
Câu 37 [1081275]: Một chiếc xe đang chuyển động thẳng đều trên đường thẳng với tốc độ 54 km/giờ thì người lái phải phanh gấp để tránh chướng ngại vật ở phía trước. Lực hãm tạo giúp xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ
trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi phanh. Gọi
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được sau t giây kể từ khi bắt đầu phanh.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi phanh. Gọi
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được sau t giây kể từ khi bắt đầu phanh. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi 54 km/giờ
Dựa vào dữ kiện: Người lái chuyển động thẳng đều với vận tốc
rồi sau đó phanh gấp và chuyển động chậm dần đều với
nên ta có
Suy ra
📒 Áp dụng công thức:
ta có
Kết hợp với dữ kiện:
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được kể từ khi bắt đầu phanh nên
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 hay
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi 54 km/giờ
Dựa vào dữ kiện: Người lái chuyển động thẳng đều với vận tốc
rồi sau đó phanh gấp và chuyển động chậm dần đều với
nên ta có
Suy ra
📒 Áp dụng công thức:
ta có
Kết hợp với dữ kiện:
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được kể từ khi bắt đầu phanh nên
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 hay
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 38 [1080296]: Một công ty mỹ phẩm chuẩn bị ra một mẫu sản phẩm dưỡng da mới mang tên Ngọc Trai với thiết kế một khối cầu như viên ngọc trai, bên trong là một khối trụ nằm trong nửa khối cầu để đựng kem dưỡng như hình vẽ.
Theo dự kiến, nhà sản xuất có dự định để khối cầu có bán kính là
Thể tích lớn nhất của khối trụ đựng kem là bao nhiêu cm3?

Thể tích lớn nhất của khối trụ đựng kem là bao nhiêu cm3?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét khối trụ nội tiếp khối cầu.
Gọi
và
lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của khối trụ đã cho.
Dựa vào hình vẽ:
khi đó thể tích khối trụ là
Suy ra
Do khối trụ chỉ nằm trong nửa hộp kem nên
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét khối trụ nội tiếp khối cầu.
Gọi
và
lần lượt là chiều cao và bán kính đáy của khối trụ đã cho.
Dựa vào hình vẽ:
khi đó thể tích khối trụ là
Suy ra
Do khối trụ chỉ nằm trong nửa hộp kem nên
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra
🔑 Điền đáp án:
Câu 39 [1037721]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Phương trình
có __________ nghiệm thực trên đoạn
Phương trình
có __________ nghiệm thực trên đoạn
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình
Giải phương trình



Xét đoạn
• Với
thì:


• Với
thì:


Ứng với mỗi giá trị nguyên của k thì có một giá trị của x
Trên đoạn
thì phương trình có 12 nghiệm thực
🔑 Điền đáp án: 12.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Giải phương trình




Xét đoạn

• Với
thì:

• Với
thì:

Ứng với mỗi giá trị nguyên của k thì có một giá trị của x
Trên đoạn
thì phương trình có 12 nghiệm thực🔑 Điền đáp án: 12.
Câu 40 [1083100]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Trong không gian toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ
mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí
chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu. Toạ độ của vị trí mà máy bay bay ra khỏi màn hình ra đa là 
Tổng
bằng __________.
Trong không gian toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ
mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí
chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu. Toạ độ của vị trí mà máy bay bay ra khỏi màn hình ra đa là 
Tổng
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
đi qua điểm
và có vecto chỉ phương
nên có phương trình là
Dựa vào hình vẽ:
là vị trí sớm nhất máy bay xuất hiện trên màn hình rada và
là vị trí máy bay ra khỏi màn hình rada, gọi
Kết hợp với dữ kiện: Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa suy ra
Ứng với
ta được điểm
là vị trí sớm nhất máy bay xuất hiện trên màn hình rada.
Ứng với
ta được điểm
là vị trí máy bay ra khỏi màn hình rada.
Vậy
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đường thẳng
đi qua điểm
và có vecto chỉ phương
nên có phương trình là
Dựa vào hình vẽ:
là vị trí sớm nhất máy bay xuất hiện trên màn hình rada và
là vị trí máy bay ra khỏi màn hình rada, gọi
Kết hợp với dữ kiện: Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa suy ra
Ứng với
ta được điểm
là vị trí sớm nhất máy bay xuất hiện trên màn hình rada.
Ứng với
ta được điểm
là vị trí máy bay ra khỏi màn hình rada.
Vậy
🔑 Điền đáp án:
Bài đọc số 01 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 01 đến 10:
Tôn vinh tài năng, khơi nguồn sáng tạo
[1] Tối 27/10, tại Cung Văn hóa Lao động Hữu nghị Việt-Xô (Hà Nội), Hội Khuyến học Việt Nam phối hợp Tập đoàn VNPT và các bộ, ngành tổ chức Lễ trao Giải thưởng Nhân tài Đất Việt 2025, với chủ đề “Tôn vinh tài năng - Khơi nguồn sáng tạo”.
Sự kiện đánh dấu hai thập kỷ hình thành một thương hiệu tri thức Việt, gắn kết giữa khoa học, công nghệ và chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
[2] Hai mươi năm gieo hạt trí tuệ
Khoảnh khắc những cái tên được xướng tên, không chỉ là niềm vui của cá nhân, mà là sự tiếp nối của một hành trình. Từ năm 2005 đến nay, Giải thưởng Nhân tài Đất Việt đã đi qua chặng đường hai mươi năm, trở thành biểu tượng của tinh thần “học tập suốt đời, sáng tạo vì cộng đồng”.
Nếu ban đầu, giải chỉ tập trung vào lĩnh vực công nghệ thông tin, thì nay đã mở rộng ra bảy lĩnh vực từ Công nghệ số, Y-Dược, Tuổi trẻ sáng tạo, Giáo dục, Nông nghiệp-Môi trường, Khuyến học-Tự học thành tài đến Giải Cống hiến. Hơn 7.500 tác giả, 3.500 công trình gửi dự thi; hơn 200 công trình được vinh danh. Con số ấy chứa đựng bao ước mơ, bao nỗ lực của những con người tin rằng tri thức có thể làm nên thay đổi.
[3] Năm nay, Giải Nhất lĩnh vực Y-Dược thuộc về Tiến sĩ, bác sĩ Dương Đức Hùng và cộng sự (Bệnh viện Việt Đức) với công trình ghép đa tạng từ người hiến chết não - một dấu mốc trong y học Việt Nam.
Những nghiên cứu của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Mai Duy Tôn-Vũ Đăng Lưu (Bệnh viện Bạch Mai) về điều trị đột quỵ, của Tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Tri Thức (Bệnh viện Chợ Rẫy) ứng dụng AI trong điều phối hiến-ghép mô, tạng… thể hiện sự hòa quyện giữa khoa học và nhân văn - “trí tuệ phục vụ sự sống”.
Thạc sĩ Nguyễn Bá Mạnh (Viện Hóa học - Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam) được tôn vinh với nghiên cứu vật liệu MOFs và nano oxide - mở hướng cho công nghệ xanh, năng lượng sạch.
Nhiều tấm gương tiêu biểu khác cũng được gọi lên: Nguyễn Mạnh Hùng - Thanh Hóa (máy lọc mật ong NH10/70); Thi Khánh An - Tây Ninh (máy gắp mía thủy lực xoay 360°); Nguyễn Đức Thành - Bắc Ninh (cột cảnh báo lũ bằng pháo hiệu)…
[4] Từ phòng thí nghiệm đến ruộng đồng, từ viện nghiên cứu đến làng quê - tất cả cùng thắp sáng một điều giản dị: khi tri thức bén rễ trong đời sống, đất nước sẽ tự khởi sinh sức mạnh mới.
“Tôn vinh nhân tài không chỉ để khen thưởng, mà để khơi dậy tinh thần học tập suốt đời” - ông Lê Mạnh Hùng, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội Khuyến học Việt Nam chia sẻ.
[5] Từ khuyến học đến đổi mới sáng tạo quốc gia
Không phải ngẫu nhiên mà chủ đề năm nay là “Tôn vinh tài năng - Khơi nguồn sáng tạo” trùng khớp tinh thần của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết xác định: “Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực then chốt cho phát triển nhanh, bền vững”.
Giải thưởng Nhân tài Đất Việt chính là biểu hiện cụ thể của tầm nhìn ấy - nơi đường lối của Đảng được cụ thể hóa bằng hành động xã hội, bằng cơ chế khuyến khích, tôn vinh, và nuôi dưỡng nhân tài.
Từ khuyến học - một giá trị truyền thống, giải thưởng đã tiến tới khuyến tài, khuyến sáng tạo, và giờ đây là khuyến cống hiến. Hai mươi năm - một quá trình vận động từ “tư duy tri thức” sang “tư duy sáng tạo”. Hai Giải Cống hiến năm nay minh chứng cho điều đó: Anh hùng Lao động Nguyễn Quang Mâu, Chủ tịch Hội đồng quản trị Gốm Đất Việt - người đưa đất sét Việt thành sản phẩm văn hóa xuất khẩu, biến truyền thống thành công nghệ, biến lao động thành nghệ thuật. Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Thị Hiền, người sáng lập Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm - biểu tượng của giáo dục nhân văn, nơi học sinh được lớn lên bằng tri thức và lòng nhân ái.
Ở một góc nhìn rộng hơn, Nhân tài Đất Việt không chỉ là giải thưởng học thuật, mà là một chính sách mềm của quốc gia - cơ chế xã hội hóa để phát hiện, bồi dưỡng và lan tỏa sáng tạo.
Khi doanh nghiệp (VNPT) bắt tay cùng Hội Khuyến học, khi các viện, trường, bộ, ngành cùng tham gia, đó không chỉ là sự phối hợp tổ chức, mà là sự vận hành của “hệ sinh thái sáng tạo Việt Nam”.
[6] Khơi dậy sức mạnh quốc gia học tập
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên tri thức, nơi trí tuệ con người trở thành nguồn lực cạnh tranh cốt lõi. Trong bối cảnh ấy, Việt Nam đang đi những bước bền vững để xây dựng xã hội học tập và quốc gia sáng tạo. Giải thưởng Nhân tài Đất Việt chính là sự thể nghiệm thực tế của tinh thần ấy. Từ những công trình y học cứu người đến sáng chế cơ khí giúp người nông dân bớt nhọc, từ doanh nhân văn hóa đến người thầy, mọi nỗ lực ấy cùng hướng về một điểm chung: niềm tin vào giá trị con người Việt Nam - nguồn lực lớn nhất của quốc gia sáng tạo.
Hai mươi năm qua, Nhân tài Đất Việt đã chứng minh một điều giản dị: “Tri thức là ánh sáng, và khi ánh sáng ấy được lan tỏa, bóng tối của nghèo nàn, lạc hậu sẽ dần lùi xa”.
[7] Nếu coi Nghị quyết 57-NQ/TW là ngọn đèn soi đường cho chiến lược phát triển, thì giải thưởng này chính là những ngọn đèn nhỏ, thắp sáng trong từng mái nhà, từng lớp học, từng phòng thí nghiệm.
Giữa thời đại chuyển đổi số, khi công nghệ thay đổi từng ngày, giá trị của tri thức Việt không chỉ nằm ở sản phẩm, mà còn ở tinh thần tự học, dấn thân và sáng tạo. Và chính tinh thần đó - từ người thầy, người thợ, người nông dân, người kỹ sư - đang tạo nên một dòng chảy mới trong văn hóa phát triển của dân tộc. Hai mươi năm, từ tôn vinh đến lan tỏa, từ khuyến học đến khuyến sáng tạo - Giải thưởng Nhân tài Đất Việt đã và đang viết tiếp một chương mới của trí tuệ dân tộc.
(Theo Thu Trang, Tôn vinh tài năng, khơi nguồn sáng tạo, Báo Nhân dân, đăng ngày 28/10/2025, https://nhandan.vn/)
Câu 41 [1089669]: Từ nội dung đoạn [1] hãy cho biết chủ đề của giải thưởng Nhân tài Đất Việt năm 2025 thể hiện điều gì?
A, Tôn vinh các nhà khoa học tài năng, đạt nhiều thành tựu quan trọng.
B, Đề cao sự sáng tạo, đổi mới và khuyến khích phát triển tài năng.
C, Nhấn mạnh vai trò của truyền thông đại chúng trong việc xây dựng hình ảnh.
D, Hướng đến quảng bá hình ảnh Việt Nam ngày càng phát triển ra thế giới.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì chỉ nói đến việc tôn vinh nhà khoa học, chưa thể hiện rõ yếu tố khơi nguồn sáng tạo → chưa đầy đủ.
- B đúng vì đoạn [1] nêu rõ chủ đề của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt 2025 là “Tôn vinh tài năng - Khơi nguồn sáng tạo”. Chủ đề này không chỉ dừng ở việc khen thưởng cá nhân xuất sắc mà còn đề cao tinh thần sáng tạo, đổi mới, khuyến khích phát triển và nuôi dưỡng tài năng trong nhiều lĩnh vực, gắn tri thức với sự phát triển của đất nước.
→ Vì vậy, đáp án B là phù hợp nhất.
- C sai vì không có nội dung nào trong đoạn [1] nhấn mạnh vai trò của truyền thông đại chúng.
- D sai vì việc quảng bá hình ảnh Việt Nam không phải là trọng tâm được nêu trong chủ đề giải thưởng.
Đáp án: B
- A sai vì chỉ nói đến việc tôn vinh nhà khoa học, chưa thể hiện rõ yếu tố khơi nguồn sáng tạo → chưa đầy đủ.
- B đúng vì đoạn [1] nêu rõ chủ đề của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt 2025 là “Tôn vinh tài năng - Khơi nguồn sáng tạo”. Chủ đề này không chỉ dừng ở việc khen thưởng cá nhân xuất sắc mà còn đề cao tinh thần sáng tạo, đổi mới, khuyến khích phát triển và nuôi dưỡng tài năng trong nhiều lĩnh vực, gắn tri thức với sự phát triển của đất nước.
→ Vì vậy, đáp án B là phù hợp nhất.
- C sai vì không có nội dung nào trong đoạn [1] nhấn mạnh vai trò của truyền thông đại chúng.
- D sai vì việc quảng bá hình ảnh Việt Nam không phải là trọng tâm được nêu trong chủ đề giải thưởng.
Đáp án: B
Câu 42 [1089670]: Từ nội dung đoạn [2] có thể thấy cụm từ “gieo hạt trí tuệ” trong tiêu đề thể hiện mục đích của giải thưởng là tìm kiếm và bồi dưỡng tri thức để tạo nên những giá trị bền vững cho cộng đồng.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [2] nhấn mạnh hành trình 20 năm của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt, được ví như quá trình “gieo hạt trí tuệ”. Cụm từ này mang ý nghĩa ẩn dụ: phát hiện, nuôi dưỡng và bồi đắp tri thức, từ đó tạo ra những giá trị lâu dài, bền vững cho cộng đồng và xã hội. Các con số về số lượng tác giả, công trình dự thi và được vinh danh càng khẳng định mục tiêu khuyến khích học tập suốt đời, sáng tạo vì cộng đồng.
→Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
Đoạn [2] nhấn mạnh hành trình 20 năm của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt, được ví như quá trình “gieo hạt trí tuệ”. Cụm từ này mang ý nghĩa ẩn dụ: phát hiện, nuôi dưỡng và bồi đắp tri thức, từ đó tạo ra những giá trị lâu dài, bền vững cho cộng đồng và xã hội. Các con số về số lượng tác giả, công trình dự thi và được vinh danh càng khẳng định mục tiêu khuyến khích học tập suốt đời, sáng tạo vì cộng đồng.
→Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Câu 43 [1089671]: Điền một từ không quá HAI tiếng có trong văn bản để hoàn thiện chỗ trống sau:
Giải thưởng Nhân tài Đất Việt trở thành biểu tượng của tinh thần “học tập suốt đời, ______ vì cộng đồng”.
Giải thưởng Nhân tài Đất Việt trở thành biểu tượng của tinh thần “học tập suốt đời, ______ vì cộng đồng”.
Đáp án: sáng tạo
Giải thích chi tiết:
Cụm từ cần điền được trích nguyên văn trong đoạn [2] của văn bản: “trở thành biểu tượng của tinh thần ‘học tập suốt đời, sáng tạo vì cộng đồng’.”
→ Vì vậy, từ “sáng tạo” vừa đúng nội dung, vừa đáp ứng yêu cầu không quá hai tiếng, đồng thời thể hiện rõ mục đích của giải thưởng: khuyến khích tri thức gắn với đổi mới và phục vụ xã hội.
Giải thích chi tiết:
Cụm từ cần điền được trích nguyên văn trong đoạn [2] của văn bản: “trở thành biểu tượng của tinh thần ‘học tập suốt đời, sáng tạo vì cộng đồng’.”
→ Vì vậy, từ “sáng tạo” vừa đúng nội dung, vừa đáp ứng yêu cầu không quá hai tiếng, đồng thời thể hiện rõ mục đích của giải thưởng: khuyến khích tri thức gắn với đổi mới và phục vụ xã hội.
Câu 44 [1089672]: Trong đoạn văn [3], những tấm gương như Nguyễn Mạnh Hùng, Thi Khánh An, Nguyễn Đức Thành thể hiện tinh thần nào của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì các nhân vật được nêu trong đoạn [3] đến từ nhiều địa phương khác nhau (Thanh Hóa, Tây Ninh, Bắc Ninh).
→ Điều này cho thấy Giải thưởng Nhân tài Đất Việt tôn vinh tài năng và trí tuệ sáng tạo của người Việt trên khắp cả nước, không phân biệt vùng miền hay xuất thân.
- B đúng vì những sáng chế như máy lọc mật ong, máy gắp mía, cột cảnh báo lũ đều giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tế, giúp lao động sản xuất hiệu quả hơn và bảo vệ cộng đồng.
→ Đây chính là tinh thần “tri thức phục vụ cuộc sống” mà giải thưởng hướng tới.
- C sai vì các công trình trong đoạn [3] không mang tính lý thuyết thuần túy mà gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.
- D sai vì giải thưởng đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực (y học, nông nghiệp, cơ khí, môi trường…), nên không bị giới hạn trong công nghệ thông tin.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì các nhân vật được nêu trong đoạn [3] đến từ nhiều địa phương khác nhau (Thanh Hóa, Tây Ninh, Bắc Ninh).
→ Điều này cho thấy Giải thưởng Nhân tài Đất Việt tôn vinh tài năng và trí tuệ sáng tạo của người Việt trên khắp cả nước, không phân biệt vùng miền hay xuất thân.
- B đúng vì những sáng chế như máy lọc mật ong, máy gắp mía, cột cảnh báo lũ đều giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tế, giúp lao động sản xuất hiệu quả hơn và bảo vệ cộng đồng.
→ Đây chính là tinh thần “tri thức phục vụ cuộc sống” mà giải thưởng hướng tới.
- C sai vì các công trình trong đoạn [3] không mang tính lý thuyết thuần túy mà gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.
- D sai vì giải thưởng đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực (y học, nông nghiệp, cơ khí, môi trường…), nên không bị giới hạn trong công nghệ thông tin.
Câu 45 [1089673]: Chi tiết “Khi tri thức bén rễ trong đời sống, đất nước sẽ tự khởi sinh sức mạnh mới” có ý nghĩa gì?
A, Việc học tập và nghiên cứu cần được tách bạch rõ ràng.
B, Việc học tập và nghiên cứu sẽ quyết định sự phát triển của một nước.
C, Việc học tập và nghiên cứu cần gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
D, Việc học tập và nghiên cứu cần áp dụng cho tất cả các cấp học.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì câu văn nhấn mạnh sự gắn kết giữa tri thức và đời sống (“bén rễ trong đời sống”), không nói đến việc tách rời học tập với nghiên cứu.
- B sai vì nội dung đáp án mặc dù có đề cập đến vai trò của tri thức đối với sức mạnh quốc gia, nhưng chưa làm nổi bật yếu tố quan trọng nhất là tri thức phải được ứng dụng vào thực tiễn.
- C đúng vì chi tiết “Khi tri thức bén rễ trong đời sống, đất nước sẽ tự khởi sinh sức mạnh mới” nhấn mạnh rằng tri thức chỉ thực sự phát huy giá trị khi được ứng dụng vào thực tiễn, gắn với đời sống xã hội, sản xuất và con người.
→ Hình ảnh “bén rễ” mang ý nghĩa ẩn dụ: tri thức không tồn tại tách rời, mà cần thấm sâu, ăn sâu vào cuộc sống, từ đó tạo ra sức mạnh phát triển cho đất nước.
- D sai vì câu văn không đề cập đến phạm vi giáo dục theo cấp học.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì câu văn nhấn mạnh sự gắn kết giữa tri thức và đời sống (“bén rễ trong đời sống”), không nói đến việc tách rời học tập với nghiên cứu.
- B sai vì nội dung đáp án mặc dù có đề cập đến vai trò của tri thức đối với sức mạnh quốc gia, nhưng chưa làm nổi bật yếu tố quan trọng nhất là tri thức phải được ứng dụng vào thực tiễn.
- C đúng vì chi tiết “Khi tri thức bén rễ trong đời sống, đất nước sẽ tự khởi sinh sức mạnh mới” nhấn mạnh rằng tri thức chỉ thực sự phát huy giá trị khi được ứng dụng vào thực tiễn, gắn với đời sống xã hội, sản xuất và con người.
→ Hình ảnh “bén rễ” mang ý nghĩa ẩn dụ: tri thức không tồn tại tách rời, mà cần thấm sâu, ăn sâu vào cuộc sống, từ đó tạo ra sức mạnh phát triển cho đất nước.
- D sai vì câu văn không đề cập đến phạm vi giáo dục theo cấp học.
Đáp án: C
Câu 46 [1089674]: Những nhận định sau về đoạn [5] là đúng hay sai?
Đáp án: B đúng; A, C, D sai.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] khẳng định đây không chỉ là phối hợp tổ chức mà là sự vận hành của “hệ sinh thái sáng tạo Việt Nam”, phản ánh tầm chiến lược quốc gia.
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ hai cá nhân tiêu biểu đại diện cho sản xuất - công nghệ và giáo dục nhân văn, chứng minh nguồn gốc đa dạng của sáng tạo.
- C sai vì văn bản nhấn mạnh đây là cơ chế xã hội hóa có định hướng, không phải hành động tự phát, nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng.
- D sai vì đoạn [5] khẳng định sáng tạo đến từ nhiều chủ thể (doanh nhân, nhà giáo, người lao động…), không chỉ giới hạn ở viện nghiên cứu.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [5] khẳng định đây không chỉ là phối hợp tổ chức mà là sự vận hành của “hệ sinh thái sáng tạo Việt Nam”, phản ánh tầm chiến lược quốc gia.
- B đúng vì đoạn [5] nêu rõ hai cá nhân tiêu biểu đại diện cho sản xuất - công nghệ và giáo dục nhân văn, chứng minh nguồn gốc đa dạng của sáng tạo.
- C sai vì văn bản nhấn mạnh đây là cơ chế xã hội hóa có định hướng, không phải hành động tự phát, nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng.
- D sai vì đoạn [5] khẳng định sáng tạo đến từ nhiều chủ thể (doanh nhân, nhà giáo, người lao động…), không chỉ giới hạn ở viện nghiên cứu.
Câu 47 [1089675]: Trong đoạn [5] có sự chuyển đổi từ “khuyến học” sang “khuyến tài, khuyến sáng tạo, khuyến cống hiến” trong Giải thưởng Nhân tài Đất Việt cho thấy điều gì?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì “khuyến học” là giá trị truyền thống của dân tộc, đề cao việc học tập. Khi chuyển sang “khuyến tài, khuyến sáng tạo, khuyến cống hiến”, giải thưởng đã mở rộng và nâng tầm giá trị ấy, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và nền kinh tế tri thức.
- B sai vì đoạn [5] không bàn đến tâm lý học tập của con người hay việc học nhẹ nhàng hơn, mà tập trung vào định hướng phát triển tư duy và giá trị của tri thức.
- C đúng vì văn bản nêu rõ quá trình chuyển biến từ “tư duy tri thức” sang “tư duy sáng tạo”, nhấn mạnh vai trò của sáng tạo và cống hiến cho cộng đồng, quốc gia.
- D sai vì giải thưởng không chỉ quay về hay giữ nguyên các giá trị sẵn có mà hướng đến mở rộng, đổi mới và phát triển các giá trị mới, phù hợp với chiến lược quốc gia về đổi mới sáng tạo.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì “khuyến học” là giá trị truyền thống của dân tộc, đề cao việc học tập. Khi chuyển sang “khuyến tài, khuyến sáng tạo, khuyến cống hiến”, giải thưởng đã mở rộng và nâng tầm giá trị ấy, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại và nền kinh tế tri thức.
- B sai vì đoạn [5] không bàn đến tâm lý học tập của con người hay việc học nhẹ nhàng hơn, mà tập trung vào định hướng phát triển tư duy và giá trị của tri thức.
- C đúng vì văn bản nêu rõ quá trình chuyển biến từ “tư duy tri thức” sang “tư duy sáng tạo”, nhấn mạnh vai trò của sáng tạo và cống hiến cho cộng đồng, quốc gia.
- D sai vì giải thưởng không chỉ quay về hay giữ nguyên các giá trị sẵn có mà hướng đến mở rộng, đổi mới và phát triển các giá trị mới, phù hợp với chiến lược quốc gia về đổi mới sáng tạo.
Câu 48 [1089676]: Kéo thả các từ thích hợp để hoàn thiện chỗ trống:
Từ nội dung đoạn [6] có thể thấy từ “khuyến học” đến “khuyến sáng tạo”, Giải thưởng Nhân tài Đất Việt phản ánh bước chuyển trong [[21611996]] phát triển: lấy con người làm [[21612000]]. Tri thức không chỉ để học, mà còn để tạo ra giá trị và [[21611997]] cộng đồng. Khi ánh sáng tri thức lan tỏa, sức mạnh dân tộc được khơi dậy mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Từ nội dung đoạn [6] có thể thấy từ “khuyến học” đến “khuyến sáng tạo”, Giải thưởng Nhân tài Đất Việt phản ánh bước chuyển trong [[21611996]] phát triển: lấy con người làm [[21612000]]. Tri thức không chỉ để học, mà còn để tạo ra giá trị và [[21611997]] cộng đồng. Khi ánh sáng tri thức lan tỏa, sức mạnh dân tộc được khơi dậy mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Đáp án: : tư duy, trung tâm, phục vụ.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tư duy
Cụm từ “bước chuyển trong tư duy phát triển” là cách diễn đạt quen thuộc và chính xác khi nói về sự thay đổi nhận thức, định hướng chiến lược.
Đoạn [6] nhấn mạnh việc Việt Nam chuyển từ chú trọng học tập sang xây dựng xã hội học tập, quốc gia sáng tạo, tức là chuyển biến trong tư duy phát triển, không phải chỉ là lý thuyết.
- Ô trống 2: trung tâm
Cụm “lấy con người làm trung tâm” phản ánh đúng tinh thần đoạn [6]: con người được xem là nguồn lực cạnh tranh cốt lõi, là nền tảng của quốc gia sáng tạo.
Đây là cách nói mang tính định hướng phát triển hiện đại, thường dùng trong văn bản chính luận-- nghị luận xã hội.
- Ô trống 3: phục vụ
Câu văn nhấn mạnh tri thức không chỉ để học mà còn để tạo ra giá trị cho cộng đồng.
→ Động từ “phục vụ” thể hiện rõ mối quan hệ gắn bó giữa tri thức và đời sống xã hội, đúng với tinh thần “tri thức vì con người”.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tư duy
Cụm từ “bước chuyển trong tư duy phát triển” là cách diễn đạt quen thuộc và chính xác khi nói về sự thay đổi nhận thức, định hướng chiến lược.
Đoạn [6] nhấn mạnh việc Việt Nam chuyển từ chú trọng học tập sang xây dựng xã hội học tập, quốc gia sáng tạo, tức là chuyển biến trong tư duy phát triển, không phải chỉ là lý thuyết.
- Ô trống 2: trung tâm
Cụm “lấy con người làm trung tâm” phản ánh đúng tinh thần đoạn [6]: con người được xem là nguồn lực cạnh tranh cốt lõi, là nền tảng của quốc gia sáng tạo.
Đây là cách nói mang tính định hướng phát triển hiện đại, thường dùng trong văn bản chính luận-- nghị luận xã hội.
- Ô trống 3: phục vụ
Câu văn nhấn mạnh tri thức không chỉ để học mà còn để tạo ra giá trị cho cộng đồng.
→ Động từ “phục vụ” thể hiện rõ mối quan hệ gắn bó giữa tri thức và đời sống xã hội, đúng với tinh thần “tri thức vì con người”.
Câu 49 [1089677]: Chi tiết “Tri thức là ánh sáng…” thể hiện niềm tin rằng khi có tri thức mới giúp đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và hướng tới phát triển bền vững.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: A. Đúng.
Giải thích chi tiết:
- Chi tiết “Tri thức là ánh sáng, và khi ánh sáng ấy được lan tỏa, bóng tối của nghèo nàn, lạc hậu sẽ dần lùi xa” (đoạn [6]) sử dụng hình ảnh ẩn dụ để khẳng định vai trò quyết định của tri thức.
- “Ánh sáng” tượng trưng cho hiểu biết, khoa học, sáng tạo, “bóng tối” tượng trưng cho nghèo nàn, lạc hậu.
- Khi tri thức được lan tỏa rộng rãi, xã hội phát triển, đất nước sẽ có nền tảng để tiến tới phát triển bền vững.
→ Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- Chi tiết “Tri thức là ánh sáng, và khi ánh sáng ấy được lan tỏa, bóng tối của nghèo nàn, lạc hậu sẽ dần lùi xa” (đoạn [6]) sử dụng hình ảnh ẩn dụ để khẳng định vai trò quyết định của tri thức.
- “Ánh sáng” tượng trưng cho hiểu biết, khoa học, sáng tạo, “bóng tối” tượng trưng cho nghèo nàn, lạc hậu.
- Khi tri thức được lan tỏa rộng rãi, xã hội phát triển, đất nước sẽ có nền tảng để tiến tới phát triển bền vững.
→ Vì vậy, nhận định trên là đúng.
Đáp án: A
Câu 50 [1089678]: Xác định nội dung chính của văn bản trên.
A, Giới thiệu vai trò và ý nghĩa của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt trong việc khơi dậy tinh thần học tập, sáng tạo và cống hiến, góp phần xây dựng quốc gia phát triển, sáng tạo.
B, Giới thiệu vai trò, ý nghĩa của những cuộc thi đã giúp tìm ra những người tài cho đất nước, từ đó cổ vũ tinh thần học tập, sáng tạo, hứa hẹn một tương lai nhiều khởi sắc cho nền kinh tế.
C, Giới thiệu vai trò, ý nghĩa của việc học tập đối với tương lai của mỗi người, học tập chính là gốc rễ để con người khai phá tri thức cũng như tìm ra năng lực của bản thân.
D, Giới thiệu vai trò, ý nghĩa của những giải thưởng con người đạt được, bởi những điều đó chính là nguồn động viên lớn lao, khích lệ sự cố gắng, nỗ lực học tập, sáng tạo, cống hiến hết mình.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì toàn bộ văn bản tập trung làm rõ vai trò và ý nghĩa của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt qua chặng đường 20 năm: từ khuyến học → khuyến tài → khuyến sáng tạo → khuyến cống hiến.
Văn bản nhấn mạnh việc khơi dậy tinh thần học tập suốt đời, sáng tạo và cống hiến, coi con người và tri thức là nguồn lực then chốt để xây dựng quốc gia học tập, quốc gia sáng tạo, hướng tới phát triển bền vững.
- B sai vì văn bản không nói chung về “những cuộc thi” mà tập trung vào một giải thưởng cụ thể; đồng thời mục tiêu không chỉ hướng đến kinh tế mà còn nhấn mạnh giá trị xã hội, văn hóa và con người.
- C sai vì đáp án này thu hẹp nội dung, chỉ nói đến cá nhân, trong khi văn bản nhấn mạnh vai trò của tri thức và sáng tạo đối với quốc gia và cộng đồng.
- D sai vì văn bản không chỉ xem giải thưởng như sự động viên tinh thần, mà còn coi đó là chính sách mềm, cơ chế xã hội hóa gắn với chiến lược phát triển quốc gia.
Đáp án: A
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì toàn bộ văn bản tập trung làm rõ vai trò và ý nghĩa của Giải thưởng Nhân tài Đất Việt qua chặng đường 20 năm: từ khuyến học → khuyến tài → khuyến sáng tạo → khuyến cống hiến.
Văn bản nhấn mạnh việc khơi dậy tinh thần học tập suốt đời, sáng tạo và cống hiến, coi con người và tri thức là nguồn lực then chốt để xây dựng quốc gia học tập, quốc gia sáng tạo, hướng tới phát triển bền vững.
- B sai vì văn bản không nói chung về “những cuộc thi” mà tập trung vào một giải thưởng cụ thể; đồng thời mục tiêu không chỉ hướng đến kinh tế mà còn nhấn mạnh giá trị xã hội, văn hóa và con người.
- C sai vì đáp án này thu hẹp nội dung, chỉ nói đến cá nhân, trong khi văn bản nhấn mạnh vai trò của tri thức và sáng tạo đối với quốc gia và cộng đồng.
- D sai vì văn bản không chỉ xem giải thưởng như sự động viên tinh thần, mà còn coi đó là chính sách mềm, cơ chế xã hội hóa gắn với chiến lược phát triển quốc gia.
Đáp án: A
Bài đọc số 02 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến sức khỏe tinh thần ở Việt Nam
[1] Ngay khi trường hợp đầu tiên nhiễm Covid-19 được phát hiện trong nước vào đầu tháng 3/2020, Việt Nam đã kiên trì thực hiện chiến lược ngăn chặn, phát hiện, truy vết, khoanh vùng, cách ly và dập dịch để có thể hạn chế thấp nhất nguy cơ đại dịch lây lan ra cộng đồng. Tận dụng tối đa thời gian “vàng” khi thực hiện giãn cách xã hội để tăng tốc làm sạch các ổ dịch nhanh nhất có thể. Ở tuyến đầu, những chiến sĩ áo trắng, áo xanh,… đang căng mình làm nhiệm vụ với sự đồng lòng, quyết tâm để chiến thắng “giặc” Covid-19. Những thành công của Việt Nam trong kiểm soát dịch bệnh trong giai đoạn đầu đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.
[2] Tuy nhiên, thành tựu đạt được không đồng nghĩa với việc Việt Nam đã ngăn chặn, kiểm soát được đại dịch Covid-19. Sự bùng phát trở lại của dịch bệnh từ cuối tháng 4/2021 cho đến nay trên phạm vi toàn quốc với tâm điểm là Tp. Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, và các tỉnh phía nam đã cho thấy khó khăn, thách thức đó. Với tốc độ lây lan rất nhanh của biến chủng Delta, mỗi ngày cả nước có hơn chục nghìn ca mắc mới và hàng nghìn người phải nhập viện trong tình trạng nguy kịch, đe dọa mạng sống. Hàng loạt khó khăn, thách thức đặt ra trong công tác chống dịch như việc tổ chức tiêm vắc-xin tại không ít địa phương còn chậm. Người di cư trở về từ các vùng có dịch với số lượng lớn, tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch ở cộng đồng trong khi việc quản lý, kiểm soát dịch bệnh chưa thực hiện nghiêm. Nhiều ách tắc cục bộ trong vận tải, lưu thông hàng hóa và chuỗi cung ứng chưa được khắc phục. Đại dịch Covid-19 khiến cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bị ngưng trệ, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội.
[3] Cùng với sự xuất hiện và tàn phá của đại dịch là những thay đổi trong thói quen, hoạt động sinh hoạt thường ngày trong bối cảnh kinh tế - xã hội bị tác động mạnh. Doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, đóng cửa, thậm chí phá sản, công nhân và người lao động mất việc. Nông dân bị tổn thất kinh tế do nông sản không được thu hoạch hoặc không có thị trường tiêu thụ kịp thời. Các hoạt động vận tải, du lịch, nhà hàng, khách sạn đóng cửa. Học sinh, sinh viên không có kỳ nghỉ hè trọn vẹn, trải qua một mùa tựu trường khác thường và phải theo học trực tuyến. Công việc và thu nhập bị giảm sút, nỗi lo sinh kế, cơm áo gạo tiền đè nặng khiến sức khỏe người dân bị ảnh hưởng nặng nề. Ngay trong thời kỳ giãn cách xã hội, sự căng thẳng do bị hạn chế đi lại, không biết dịch bệnh khi nào chấm dứt có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đối với sức khỏe thể chất và tinh thần. Trong khi đó áp lực làm việc online, làm việc “ba tại chỗ”, không được “thông chốt”, phải xa gia đình, con cái cùng với những thông tin tiêu cực về dịch bệnh khiến cho nhiều người căng thẳng, rối loạn lo âu. Con người bỗng dưng bị bó buộc so với trước đây như: quy định thường xuyên đeo khẩu trang, hạn chế ra đường, không tập trung đông người, tiếp xúc gần với người khác, nhất là trong thời gian giãn cách xã hội. Cách ly tại nhà, chờ đợi tiêm vắc-xin khiến không ít người khó chịu, căng thẳng kéo dài dẫn đến trầm cảm, suy sụp tinh thần. Những phản ứng tiêu cực như: thách thức, lăng mạ, đe dọa, xúc phạm, chống đối, thậm chí hành hung lực lượng chức năng làm nhiệm vụ ở chốt kiểm soát dịch bệnh có thể là biểu hiện liên quan đến những bất ổn về sức khỏe tinh thần.
[4] Việc theo dõi liên tục các thông tin về tình hình dịch bệnh Covid-19 và tiếp cận những tin xấu, độc có thể dẫn đến tâm trạng hoang mang, lo lắng. Bên cạnh những tin chính thức được các cơ quan có trách nhiệm chuyển tải qua các phương tiện truyền thông, giúp người dân nắm được tình hình và các biện pháp phòng chống dịch bệnh thì còn có những thông tin độc hại len lỏi vào từng gia đình và cá nhân thông qua mạng xã hội. Những thông tin sai sự thật, số liệu và hình ảnh giả mạo được cắt ghép xuất hiện trên nhiều tài khoản mạng xã hội, lan truyền nhanh thu hút người đọc, gây hoang mang, lo lắng, bức xúc, tác động mạnh đến tâm lý người dân và nhận thức xã hội. Đương nhiên, việc phân biệt đúng sai, xấu tốt không dễ dàng đã tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và niềm tin vào cuộc chiến chống đại dịch vốn cam go, đầy khó khăn, thách thức hiện nay. Chính phủ và các bộ, ban, ngành hữu quan cần có những biện pháp ngăn chặn kịp thời và hiệu quả đối với những thông tin không đúng sự thật, xấu, độc liên quan đến đại dịch Covid-19. [5] Đại dịch gây tâm lý lo lắng, sợ hãi cho tất cả mọi người rằng bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm Covid-19 với nguy cơ tử vong rất cao, nhất là ở những người trên 65 tuổi, người có bệnh nền,… Tuy nhiên, như trên đã phân tích, ảnh hưởng của đại dịch không giống nhau giữa các nhóm dân cư khác nhau. Trẻ em không được ở gần cha mẹ do đi cách ly; sự phân biệt, kỳ thị diễn ra đối với những gia đình có người mắc Covid-19 hoặc những hộ có người thân tử vong do đại dịch. Nhiều người trẻ tuổi trải qua tâm trạng lo âu, trầm cảm, và thậm chí có ý nghĩ tự tử. Họ phải chịu các hậu quả liên quan đến đại dịch như: đóng cửa trường học, nơi làm việc, bị mất việc làm và nguồn thu nhập. Đó là những yếu tố gây tổn thương tâm lý, góp phần làm xấu đi sức khỏe tinh thần.
[6] Một trong số rất ít các nghiên cứu về tác động tâm lý liên quan đến dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam do Le Thi Thanh Xuan et al., (2020) thực hiện vào tháng 4/2020 khi dịch bệnh lần đầu tiên bùng phát. Nghiên cứu nhằm đo lường tác động tâm lý của Covid-19 đối với các nhóm dân cư và các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả cho thấy trong tổng số 1.423 người tham gia khảo sát, có 233 người (16,4%) bị tổn thương tâm lý ở cấp độ thấp; 76 người (5,3%) ở cấp độ trung bình và 77 người (5,4%) ở cấp độ cao. Kết quả cho thấy phụ nữ 45 tuổi trở lên hoặc đông con chịu áp lực mạnh hơn về tinh thần. Người tự kinh doanh, thất nghiệp hoặc nghỉ hưu trải qua tâm trạng lo lắng, căng thẳng hơn so với những nhóm khác. Những trường hợp phải đi cách ly hoặc sống trong khu vực phong tỏa chịu tác động tiêu cực nhiều hơn, mặc dù đây là biện pháp bất đắc dĩ nhằm hạn chế besự lây lan của dịch bệnh. Từ kết quả thu được, các tác giả khuyến cáo việc thực hiện sàng lọc các tổn thương tâm lý và giám sát dịch tễ học, đặc biệt trong các nhóm bị tác động mạnh của đại dịch, để có các biện pháp can thiệp và hỗ trợ kịp thời.
(Theo Đặng Nguyên Anh, Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến sức khỏe tinh thần, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 11 - 2021)
Câu 51 [1089679]: Thông tin trong đoạn [1] cho thấy Việt Nam đã có ý thức phòng, chống dịch Covid 19 với sự chủ động, kịp thời, kiên trì và quyết liệt. Tuy nhiên các chiến lược phòng, chống dịch bệnh không được các chuyên gia ghi nhận vì không phù hợp với diễn biến dịch bệnh tại Việt Nam.
Đúng hay sai?
Đúng hay sai?
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Đáp án: B. Sai.
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] khẳng định Việt Nam chủ động, kịp thời, kiên trì và quyết liệt trong phòng, chống dịch Covid-19 với các biện pháp như ngăn chặn, truy vết, khoanh vùng, cách ly, dập dịch. Đặc biệt, văn bản còn nêu rõ: “Những thành công của Việt Nam trong kiểm soát dịch bệnh trong giai đoạn đầu đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.”
→ Như vậy, nhận định trên sai.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
Đoạn [1] khẳng định Việt Nam chủ động, kịp thời, kiên trì và quyết liệt trong phòng, chống dịch Covid-19 với các biện pháp như ngăn chặn, truy vết, khoanh vùng, cách ly, dập dịch. Đặc biệt, văn bản còn nêu rõ: “Những thành công của Việt Nam trong kiểm soát dịch bệnh trong giai đoạn đầu đã được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao.”
→ Như vậy, nhận định trên sai.
Đáp án: B
Câu 52 [1089680]: Điền từ không quá HAI tiếng vào những chỗ trống sau:
Theo nội dung đoạn [2], sự ______ trở lại của đại dịch Covid-19 với biến chủng Delta đã gây ra nhiều ______, thách thức trong công tác phòng chống dịch bệnh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống xã hội ở Việt Nam.
Theo nội dung đoạn [2], sự ______ trở lại của đại dịch Covid-19 với biến chủng Delta đã gây ra nhiều ______, thách thức trong công tác phòng chống dịch bệnh và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống xã hội ở Việt Nam.
Đáp án: bùng phát, khó khăn
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: bùng phát
Đoạn [2] nêu rõ: “Sự bùng phát trở lại của dịch bệnh từ cuối tháng 4/2021…”. Từ “bùng phát” diễn tả đúng mức độ lan nhanh, mạnh của dịch Covid-19 khi xuất hiện biến chủng Delta.
→ Phù hợp cả về nội dung và cách diễn đạt của văn bản.
- Ô trống 2: khó khăn
Trong đoạn [2], tác giả nhiều lần nhấn mạnh đến “khó khăn, thách thức” trong công tác chống dịch như: ca mắc tăng nhanh, quá tải y tế, ách tắc lưu thông, sản xuất – kinh doanh đình trệ.
→ Từ “khó khăn” bao quát được các vấn đề nảy sinh và đi kèm logic với từ “thách thức” trong câu.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: bùng phát
Đoạn [2] nêu rõ: “Sự bùng phát trở lại của dịch bệnh từ cuối tháng 4/2021…”. Từ “bùng phát” diễn tả đúng mức độ lan nhanh, mạnh của dịch Covid-19 khi xuất hiện biến chủng Delta.
→ Phù hợp cả về nội dung và cách diễn đạt của văn bản.
- Ô trống 2: khó khăn
Trong đoạn [2], tác giả nhiều lần nhấn mạnh đến “khó khăn, thách thức” trong công tác chống dịch như: ca mắc tăng nhanh, quá tải y tế, ách tắc lưu thông, sản xuất – kinh doanh đình trệ.
→ Từ “khó khăn” bao quát được các vấn đề nảy sinh và đi kèm logic với từ “thách thức” trong câu.
Câu 53 [1089681]: Những nhận định sau về đoạn [3] là đúng hay sai?
Đáp án: A sai; B, C đúng.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù về mặt xã hội học có thể coi đó là sự suy giảm ý thức, nhưng xét theo nội dung đoạn [3], tác giả lý giải các hành vi tiêu cực này (thách thức, lăng mạ, hành hung...) là “biểu hiện liên quan đến những bất ổn về sức khỏe tinh thần” do căng thẳng kéo dài, chứ không tập trung vào việc phê phán ý thức công dân.
- B đúng vì đoạn [3] liệt kê rõ các nguyên nhân như: thay đổi thói quen, mất việc làm, học trực tuyến, làm việc “ba tại chỗ”, bị bó buộc bởi khẩu trang và giãn cách... dẫn đến hệ quả trực tiếp là lo âu, trầm cảm và suy sụp tinh thần.
- C đúng vì toàn bộ đoạn văn mô tả sự tàn phá của dịch bệnh lên mọi mặt đời sống (kinh tế, sinh hoạt, tâm lý) và cách con người phản ứng với nó. Việc liệt kê hàng loạt áp lực và những “biểu hiện bất ổn” cho thấy đây thực sự là một giai đoạn thử thách cực hạn đối với sức chịu đựng (cả thể chất lẫn tinh thần) của con người.
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mặc dù về mặt xã hội học có thể coi đó là sự suy giảm ý thức, nhưng xét theo nội dung đoạn [3], tác giả lý giải các hành vi tiêu cực này (thách thức, lăng mạ, hành hung...) là “biểu hiện liên quan đến những bất ổn về sức khỏe tinh thần” do căng thẳng kéo dài, chứ không tập trung vào việc phê phán ý thức công dân.
- B đúng vì đoạn [3] liệt kê rõ các nguyên nhân như: thay đổi thói quen, mất việc làm, học trực tuyến, làm việc “ba tại chỗ”, bị bó buộc bởi khẩu trang và giãn cách... dẫn đến hệ quả trực tiếp là lo âu, trầm cảm và suy sụp tinh thần.
- C đúng vì toàn bộ đoạn văn mô tả sự tàn phá của dịch bệnh lên mọi mặt đời sống (kinh tế, sinh hoạt, tâm lý) và cách con người phản ứng với nó. Việc liệt kê hàng loạt áp lực và những “biểu hiện bất ổn” cho thấy đây thực sự là một giai đoạn thử thách cực hạn đối với sức chịu đựng (cả thể chất lẫn tinh thần) của con người.
Câu 54 [1089682]: Theo đoạn [4], vì sao mạng xã hội có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần con người?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, B
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nêu rõ trên mạng xã hội xuất hiện “những thông tin sai sự thật, số liệu và hình ảnh giả mạo được cắt ghép”, lan truyền nhanh, gây hoang mang và lo lắng, tác động tiêu cực đến tâm lý người dân.
- B đúng vì văn bản khẳng định: “việc phân biệt đúng sai, xấu tốt không dễ dàng”, từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh thần và niềm tin xã hội.
- C sai vì đoạn [4] không nói mạng xã hội chỉ đăng tin tiêu cực, bên cạnh thông tin xấu độc vẫn có thông tin chính thống từ các cơ quan chức năng.
- D sai vì văn bản không khẳng định mạng xã hội hoàn toàn không được kiểm soát, mà chỉ nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp ngăn chặn thông tin sai lệch.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì đoạn [4] nêu rõ trên mạng xã hội xuất hiện “những thông tin sai sự thật, số liệu và hình ảnh giả mạo được cắt ghép”, lan truyền nhanh, gây hoang mang và lo lắng, tác động tiêu cực đến tâm lý người dân.
- B đúng vì văn bản khẳng định: “việc phân biệt đúng sai, xấu tốt không dễ dàng”, từ đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tinh thần và niềm tin xã hội.
- C sai vì đoạn [4] không nói mạng xã hội chỉ đăng tin tiêu cực, bên cạnh thông tin xấu độc vẫn có thông tin chính thống từ các cơ quan chức năng.
- D sai vì văn bản không khẳng định mạng xã hội hoàn toàn không được kiểm soát, mà chỉ nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp ngăn chặn thông tin sai lệch.
Câu 55 [1089683]: Kéo thả các từ phù hợp vào chỗ trống:
Đoạn [5] phản ánh tác động sâu sắc của đại dịch Covid-19 đến đời sống [[21612042]] của con người, đặc biệt là các nhóm dễ bị [[21612038]] trong xã hội. Tác giả không chỉ nêu lên nỗi lo sợ chung của toàn dân trước nguy cơ [[21612039]], mà còn đi sâu vào những hệ quả tâm lý khác biệt giữa các nhóm: trẻ em, người trẻ, người có người thân mất vì dịch bệnh.
Đoạn [5] phản ánh tác động sâu sắc của đại dịch Covid-19 đến đời sống [[21612042]] của con người, đặc biệt là các nhóm dễ bị [[21612038]] trong xã hội. Tác giả không chỉ nêu lên nỗi lo sợ chung của toàn dân trước nguy cơ [[21612039]], mà còn đi sâu vào những hệ quả tâm lý khác biệt giữa các nhóm: trẻ em, người trẻ, người có người thân mất vì dịch bệnh.
Đáp án: tinh thần, tổn thương, tử vong
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tinh thần
+ “Tinh thần” phù hợp vì đoạn [5] nói đến: lo lắng, sợ hãi, trầm cảm, ý nghĩ tự tử, tổn thương tâm lý → tất cả đều thuộc đời sống tinh thần, không phải vật chất hay thể xác. Cụm từ “đời sống tinh thần” là cách diễn đạt chuẩn mực, đúng phong cách văn bản khoa học - xã hội.
+ Không chọn “tâm hồn” vì: “tâm hồn” thiên về cảm xúc, đời sống nội tâm trong văn chương nghệ thuật, không phù hợp với văn bản khoa học - nghị luận xã hội như văn bản trên.
- Ô trống 2: tổn thương
+ “Tổn thương” phù hợp vì: Văn bản nhiều lần nhấn mạnh các nhóm dễ bị tác động tâm lý tiêu cực (trẻ em, người trẻ, gia đình có người mất). Cụm từ “nhóm dễ bị tổn thương” là thuật ngữ quen thuộc trong các nghiên cứu xã hội và y tế cộng đồng.
+ Không chọn “mất mát” vì: “Mất mát” thường chỉ kết quả cụ thể (mất người thân, mất tài sản), không diễn tả đúng ý “dễ bị tác động” về tâm lý.
→ Cụm “nhóm dễ bị mất mát” không tự nhiên và không chuẩn nghĩa trong ngữ cảnh này.
- Ô trống 3: tử vong
+ “Tử vong” phù hợp vì: đoạn [5] nêu rõ nỗi sợ chung của mọi người: “bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm Covid-19 với nguy cơ tử vong rất cao”. “Tử vong” là thuật ngữ chính xác, khoa học, phù hợp với văn phong văn bản.
+ Không chọn “đau đớn” vì: “Đau đớn” chỉ cảm giác hoặc trạng thái cảm xúc, không phản ánh đúng nỗi lo chung mang tính sinh - tử mà tác giả nhấn mạnh.
→ Người dân lo sợ mất mạng sống, chứ không chỉ lo cảm giác đau đớn.
Giải thích chi tiết:
- Ô trống 1: tinh thần
+ “Tinh thần” phù hợp vì đoạn [5] nói đến: lo lắng, sợ hãi, trầm cảm, ý nghĩ tự tử, tổn thương tâm lý → tất cả đều thuộc đời sống tinh thần, không phải vật chất hay thể xác. Cụm từ “đời sống tinh thần” là cách diễn đạt chuẩn mực, đúng phong cách văn bản khoa học - xã hội.
+ Không chọn “tâm hồn” vì: “tâm hồn” thiên về cảm xúc, đời sống nội tâm trong văn chương nghệ thuật, không phù hợp với văn bản khoa học - nghị luận xã hội như văn bản trên.
- Ô trống 2: tổn thương
+ “Tổn thương” phù hợp vì: Văn bản nhiều lần nhấn mạnh các nhóm dễ bị tác động tâm lý tiêu cực (trẻ em, người trẻ, gia đình có người mất). Cụm từ “nhóm dễ bị tổn thương” là thuật ngữ quen thuộc trong các nghiên cứu xã hội và y tế cộng đồng.
+ Không chọn “mất mát” vì: “Mất mát” thường chỉ kết quả cụ thể (mất người thân, mất tài sản), không diễn tả đúng ý “dễ bị tác động” về tâm lý.
→ Cụm “nhóm dễ bị mất mát” không tự nhiên và không chuẩn nghĩa trong ngữ cảnh này.
- Ô trống 3: tử vong
+ “Tử vong” phù hợp vì: đoạn [5] nêu rõ nỗi sợ chung của mọi người: “bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm Covid-19 với nguy cơ tử vong rất cao”. “Tử vong” là thuật ngữ chính xác, khoa học, phù hợp với văn phong văn bản.
+ Không chọn “đau đớn” vì: “Đau đớn” chỉ cảm giác hoặc trạng thái cảm xúc, không phản ánh đúng nỗi lo chung mang tính sinh - tử mà tác giả nhấn mạnh.
→ Người dân lo sợ mất mạng sống, chứ không chỉ lo cảm giác đau đớn.
Câu 56 [1089684]: Các số liệu được trình bày trong đoạn [6] nhằm mục đích gì?
A, Thể hiện sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với công tác phòng, chống dịch Covid-19 ở Việt Nam.
B, Làm rõ nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng phát trở lại của đại dịch trong phạm vi toàn cầu.
C, Tăng tính xác thực và tính thuyết phục về mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng của dịch bệnh.
D, Minh họa cho sự thay đổi trong thói quen sinh hoạt, lao động của người dân trong thời kỳ giãn cách xã hội.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [6] không nói đến sự quan tâm của cộng đồng quốc tế mà tập trung vào một nghiên cứu trong nước tại Việt Nam.
- B sai vì các số liệu không nhằm giải thích nguyên nhân bùng phát dịch, mà để đánh giá hậu quả tâm lý của dịch bệnh.
- C đúng vì đoạn [6] đưa ra số liệu cụ thể từ một nghiên cứu khoa học (tỉ lệ người bị tổn thương tâm lý ở các mức độ khác nhau, nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng hơn). Những con số này giúp: Chứng minh tác động có thật, đo lường được của đại dịch đối với sức khỏe tinh thần, đồng thời làm cho lập luận của tác giả khách quan, khoa học và thuyết phục hơn.
- D sai vì những con số không dùng để minh họa thay đổi thói quen sinh hoạt hay lao động, mà phản ánh mức độ tổn thương tâm lý của các nhóm dân cư.
Đáp án: C
Giải thích chi tiết:
- A sai vì đoạn [6] không nói đến sự quan tâm của cộng đồng quốc tế mà tập trung vào một nghiên cứu trong nước tại Việt Nam.
- B sai vì các số liệu không nhằm giải thích nguyên nhân bùng phát dịch, mà để đánh giá hậu quả tâm lý của dịch bệnh.
- C đúng vì đoạn [6] đưa ra số liệu cụ thể từ một nghiên cứu khoa học (tỉ lệ người bị tổn thương tâm lý ở các mức độ khác nhau, nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng hơn). Những con số này giúp: Chứng minh tác động có thật, đo lường được của đại dịch đối với sức khỏe tinh thần, đồng thời làm cho lập luận của tác giả khách quan, khoa học và thuyết phục hơn.
- D sai vì những con số không dùng để minh họa thay đổi thói quen sinh hoạt hay lao động, mà phản ánh mức độ tổn thương tâm lý của các nhóm dân cư.
Đáp án: C
Câu 57 [1089685]: Từ nội dung văn bản, có thể rút ra bài học nào về sức khỏe tinh thần trong đại dịch?
(Chọn hai đáp án đúng)
(Chọn hai đáp án đúng)
Đáp án: A, C
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản (đặc biệt đoạn [4]) nhấn mạnh tác động tiêu cực của tin giả, tin xấu độc trên mạng xã hội đối với tinh thần con người, từ đó cho thấy người dân cần chọn lọc thông tin, tiếp nhận một cách tỉnh táo để tránh hoang mang, lo âu.
- B sai vì văn bản không phủ nhận vai trò của truyền thông, ngược lại, các nguồn tin chính thống giúp người dân nắm bắt tình hình và biện pháp phòng chống dịch.
- C đúng vì đoạn [6] cho thấy nhiều người bị tổn thương tâm lý ở các mức độ khác nhau và khuyến cáo sàng lọc, can thiệp, hỗ trợ kịp thời cho các nhóm chịu ảnh hưởng nặng. Điều này hàm ý cần chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý khi gặp căng thẳng.
- D sai vì đây là cách hiểu cực đoan, không phù hợp với tinh thần văn bản, vì việc quan tâm đúng mức và có hiểu biết mới giúp bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất.
Giải thích chi tiết:
- A đúng vì văn bản (đặc biệt đoạn [4]) nhấn mạnh tác động tiêu cực của tin giả, tin xấu độc trên mạng xã hội đối với tinh thần con người, từ đó cho thấy người dân cần chọn lọc thông tin, tiếp nhận một cách tỉnh táo để tránh hoang mang, lo âu.
- B sai vì văn bản không phủ nhận vai trò của truyền thông, ngược lại, các nguồn tin chính thống giúp người dân nắm bắt tình hình và biện pháp phòng chống dịch.
- C đúng vì đoạn [6] cho thấy nhiều người bị tổn thương tâm lý ở các mức độ khác nhau và khuyến cáo sàng lọc, can thiệp, hỗ trợ kịp thời cho các nhóm chịu ảnh hưởng nặng. Điều này hàm ý cần chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý khi gặp căng thẳng.
- D sai vì đây là cách hiểu cực đoan, không phù hợp với tinh thần văn bản, vì việc quan tâm đúng mức và có hiểu biết mới giúp bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất.
Câu 58 [1089686]: Thông điệp chính của văn bản là gì?
A, Đại dịch Covid-19 gây ra nhiều tổn thất nặng nề về kinh tế, xã hội và sức khỏe thể chất của con người.
B, Con người cần quan tâm, chia sẻ và chú trọng đến sức khỏe tinh thần trong bối cảnh khủng hoảng do đại dịch gây ra.
C, Những biện pháp phòng chống dịch quyết liệt của Việt Nam đã giúp đất nước vượt qua giai đoạn khó khăn nhất.
D, Đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi toàn bộ thói quen sinh hoạt và cách ứng xử của con người trong xã hội hiện đại.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có đề cập đến kinh tế - xã hội và sức khỏe thể chất, nhưng không phải trọng tâm, mà chỉ là cơ sở để làm nổi bật vấn đề sức khỏe tinh thần.
- B đúng vì đây là thông điệp xuyên suốt của toàn văn bản. Tác giả không chỉ mô tả diễn biến dịch bệnh mà tập trung phân tích những tác động nghiêm trọng của Covid-19 đến sức khỏe tinh thần, từ căng thẳng, lo âu, trầm cảm đến các hành vi tiêu cực, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc hỗ trợ, can thiệp tâm lý kịp thời (đoạn [6]).
- C sai vì nội dung này chỉ xuất hiện ở đoạn [1] và không phản ánh thông điệp chính của toàn bài.
- D sai vì sự thay đổi thói quen sinh hoạt chỉ là một biểu hiện, không phải thông điệp trung tâm mà tác giả muốn gửi gắm.
Đáp án: B
Giải thích chi tiết:
- A sai vì văn bản có đề cập đến kinh tế - xã hội và sức khỏe thể chất, nhưng không phải trọng tâm, mà chỉ là cơ sở để làm nổi bật vấn đề sức khỏe tinh thần.
- B đúng vì đây là thông điệp xuyên suốt của toàn văn bản. Tác giả không chỉ mô tả diễn biến dịch bệnh mà tập trung phân tích những tác động nghiêm trọng của Covid-19 đến sức khỏe tinh thần, từ căng thẳng, lo âu, trầm cảm đến các hành vi tiêu cực, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc hỗ trợ, can thiệp tâm lý kịp thời (đoạn [6]).
- C sai vì nội dung này chỉ xuất hiện ở đoạn [1] và không phản ánh thông điệp chính của toàn bài.
- D sai vì sự thay đổi thói quen sinh hoạt chỉ là một biểu hiện, không phải thông điệp trung tâm mà tác giả muốn gửi gắm.
Đáp án: B
Câu 59 [1089687]: Theo văn bản, vì sao cần sàng lọc tổn thương tâm lý trong đại dịch Covid-19?
A, Vì nhiều người gặp sang chấn tinh thần do mất việc làm, thu nhập giảm sút và phải cách ly kéo dài.
B, Vì sức khỏe tinh thần có vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định xã hội và phục hồi kinh tế sau đại dịch.
C, Vì đại dịch ảnh hưởng nặng nề đến mọi nhóm dân cư, đặc biệt là phụ nữ, người già và người lao động tự do.
D, Vì việc sàng lọc giúp phát hiện sớm những người bị tổn thương tâm lý để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mất việc làm, giảm thu nhập, cách ly kéo dài là nguyên nhân gây tổn thương tâm lý, không phải lý do trực tiếp khiến cần phải sàng lọc.
- B sai vì đây là nhận định mang tính suy luận mở rộng, hợp lý nhưng không được nêu hoặc khẳng định trong văn bản. Văn bản tập trung vào việc phát hiện - hỗ trợ - can thiệp tâm lý, không bàn đến phục hồi kinh tế hay ổn định xã hội như một lý do trực tiếp cho sàng lọc.
→ Không phù hợp với yêu cầu “theo văn bản”.
- C sai vì văn bản không nói đại dịch ảnh hưởng nặng nề như nhau đến mọi nhóm dân cư; ngược lại, tác giả nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa các nhóm. Hơn nữa, việc liệt kê các nhóm chịu tác động không phải là mục đích của sàng lọc, mà chỉ là kết quả nghiên cứu.
- D đúng vì nội dung này được nêu trực tiếp ở đoạn [6]. Sau khi trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ tổn thương tâm lý của các nhóm dân cư, tác giả cho biết các nhà nghiên cứu “khuyến cáo việc thực hiện sàng lọc các tổn thương tâm lý và giám sát dịch tễ học… để có các biện pháp can thiệp và hỗ trợ kịp thời.”
→ Đây chính là mục đích cốt lõi của việc sàng lọc.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì mất việc làm, giảm thu nhập, cách ly kéo dài là nguyên nhân gây tổn thương tâm lý, không phải lý do trực tiếp khiến cần phải sàng lọc.
- B sai vì đây là nhận định mang tính suy luận mở rộng, hợp lý nhưng không được nêu hoặc khẳng định trong văn bản. Văn bản tập trung vào việc phát hiện - hỗ trợ - can thiệp tâm lý, không bàn đến phục hồi kinh tế hay ổn định xã hội như một lý do trực tiếp cho sàng lọc.
→ Không phù hợp với yêu cầu “theo văn bản”.
- C sai vì văn bản không nói đại dịch ảnh hưởng nặng nề như nhau đến mọi nhóm dân cư; ngược lại, tác giả nhấn mạnh mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa các nhóm. Hơn nữa, việc liệt kê các nhóm chịu tác động không phải là mục đích của sàng lọc, mà chỉ là kết quả nghiên cứu.
- D đúng vì nội dung này được nêu trực tiếp ở đoạn [6]. Sau khi trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ tổn thương tâm lý của các nhóm dân cư, tác giả cho biết các nhà nghiên cứu “khuyến cáo việc thực hiện sàng lọc các tổn thương tâm lý và giám sát dịch tễ học… để có các biện pháp can thiệp và hỗ trợ kịp thời.”
→ Đây chính là mục đích cốt lõi của việc sàng lọc.
Đáp án: D
Câu 60 [1089688]: Phương án nào không phù hợp với quan điểm của bài viết?
A, Đại dịch Covid-19 không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần của con người.
B, Cần quan tâm, hỗ trợ tâm lý kịp thời cho các nhóm dân cư chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch.
C, Các thông tin tiêu cực, sai lệch về dịch bệnh trên mạng xã hội có thể làm trầm trọng thêm khủng hoảng tinh thần.
D, Đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển kinh tế thế giới, đặc biệt là ngành du lịch và hàng không.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Đây là quan điểm xuyên suốt của bài viết: đại dịch không chỉ gây thiệt hại kinh tế - xã hội mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần của con người.
- B sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Bài viết (đặc biệt đoạn [6]) nhấn mạnh sự cần thiết của sàng lọc, can thiệp và hỗ trợ tâm lý kịp thời cho các nhóm chịu tác động mạnh.
- C sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Đoạn [4] phân tích rõ tác hại của thông tin sai lệch, tiêu cực trên mạng xã hội đối với tinh thần và nhận thức của người dân.
- D đúng vì nội dung đáp án không phù hợp với văn bản: đáp án nói về tác động kinh tế toàn cầu, nhất là du lịch và hàng không, trong khi bài viết tập trung vào ảnh hưởng của Covid-19 đến sức khỏe tinh thần ở Việt Nam, không bàn sâu đến kinh tế thế giới hay các ngành cụ thể.
Đáp án: D
Giải thích chi tiết:
- A sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Đây là quan điểm xuyên suốt của bài viết: đại dịch không chỉ gây thiệt hại kinh tế - xã hội mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần của con người.
- B sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Bài viết (đặc biệt đoạn [6]) nhấn mạnh sự cần thiết của sàng lọc, can thiệp và hỗ trợ tâm lý kịp thời cho các nhóm chịu tác động mạnh.
- C sai vì nội dung đáp án phù hợp với văn bản: Đoạn [4] phân tích rõ tác hại của thông tin sai lệch, tiêu cực trên mạng xã hội đối với tinh thần và nhận thức của người dân.
- D đúng vì nội dung đáp án không phù hợp với văn bản: đáp án nói về tác động kinh tế toàn cầu, nhất là du lịch và hàng không, trong khi bài viết tập trung vào ảnh hưởng của Covid-19 đến sức khỏe tinh thần ở Việt Nam, không bàn sâu đến kinh tế thế giới hay các ngành cụ thể.
Đáp án: D
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7
Cuộn dây solenoid hay còn gọi là cuộn hút van điện từ hay cuộn coil van điện từ là phần được lắp đặt phía trên của thân van điện từ solenoid. Các cuộn solenoid hầu hết thường được làm bằng vật liệu chống cháy nổ do vậy chúng có độ bền và tuổi thọ tốt.
Thiết bị này thường có màu đen đối với các loại van solenoid thông thường và có màu xanh dương đối với các van điện từ nước để người dùng dễ phân biệt. Chúng có chức năng kết nối với nguồn điện để van điện từ có thể thực hiện chức năng thực hiện đóng mở.
Solenoid là một thiết bị được tạo ra nhờ một vòng dây dẫn điện được quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn điện thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây, kích thước của ống dây là các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ từ trường sinh ra.

Thiết bị này thường có màu đen đối với các loại van solenoid thông thường và có màu xanh dương đối với các van điện từ nước để người dùng dễ phân biệt. Chúng có chức năng kết nối với nguồn điện để van điện từ có thể thực hiện chức năng thực hiện đóng mở.
Solenoid là một thiết bị được tạo ra nhờ một vòng dây dẫn điện được quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn điện thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây, kích thước của ống dây là các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ từ trường sinh ra.

Câu 61 [1085873]: Chọn các đáp án đúng cho câu hỏi sau:
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cường độ từ trường sinh ra trong lòng ống dây được đề cập đến trong bài.
Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cường độ từ trường sinh ra trong lòng ống dây được đề cập đến trong bài.
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về cảm ứng từ trong ống dây.
Lời giải
Ta có các yếu tố ảnh hưởng đến cảm ứng từ trong lòng ống dây bao gồm: cường độ dòng điện chạy qua ống dây, số vòng dây quấn được và chiều dài của ống dây.
Dựa vào thông tin bài cung cấp.
Vận dụng lí thuyết về cảm ứng từ trong ống dây.
Lời giải
Ta có các yếu tố ảnh hưởng đến cảm ứng từ trong lòng ống dây bao gồm: cường độ dòng điện chạy qua ống dây, số vòng dây quấn được và chiều dài của ống dây.
Câu 62 [1085874]: Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện, nam châm sẽ quay sang một vị trí mới với cực nam hướng về phía điện từ.

Các nhận xét sau đúng hay sai?

Các nhận xét sau đúng hay sai?
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về tương tác từ
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Lời giải
Ta thấy sau khi bật nguồn điện thì cực nam của nam được hút và hướng về phía cuộn dây.
⇒ đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam
Dựa vào lí thuyết về tương tác từ
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Lời giải
Ta thấy sau khi bật nguồn điện thì cực nam của nam được hút và hướng về phía cuộn dây.
⇒ đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam
Câu 63 [1085875]: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình câu trên, mũi tên _______ chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và mũi tên _______ chỉ chiều của từ trường do dòng điện này gây ra.
Trong hình câu trên, mũi tên _______ chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và mũi tên _______ chỉ chiều của từ trường do dòng điện này gây ra.
Đáp án đúng là:
Trong hình câu trên, mũi tên 2 | số 2 chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và mũi tên 3 | số 3 chỉ chiều của từ trường do dòng điện này gây ra.
Phương pháp giải
Vận dụng quy tắc nắm tay phải
Lời giải
Ta thấy đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam
Từ đó ta có chiều của các đường sức từ là đường số 3
Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì chiều của dòng điện là đường số 2.
Đáp án: 2 – 3
Trong hình câu trên, mũi tên 2 | số 2 chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và mũi tên 3 | số 3 chỉ chiều của từ trường do dòng điện này gây ra.
Phương pháp giải
Vận dụng quy tắc nắm tay phải
Lời giải
Ta thấy đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam
Từ đó ta có chiều của các đường sức từ là đường số 3
Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì chiều của dòng điện là đường số 2.
Đáp án: 2 – 3
Câu 64 [1085876]: Cho từ trường trong ống dây được xác định bằng công thức: B = μ0nI với μ0 = 4π.10−7, n là số vòng dây quấn được trên đơn vị chiều dài và I là cường độ dòng điện. Cuộn dây quấn được n=250 vòng. Cường độ từ trường trong lòng ống dây là bao nhiêu nếu nó được nối với nguồn điện 2A?
A, 2,5π.10−4(T).
B, 2π.10−4(T).
C, 4π.10−4(T).
D, 3,6π.10−4(T).
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ: B = μ0nI
Lời giải
Cường độ từ trường trong lòng ống dây là:
Đáp án: B
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ: B = μ0nI
Lời giải
Cường độ từ trường trong lòng ống dây là:
Đáp án: B
Câu 65 [1085877]: Trong lực Lorenzo tác dụng lên hạt điện tích chuyển động trong từ trường đó. Phương của lực Lorenxo:
A, trùng với phương của véc - tơ cảm ứng từ.
B, vuông góc với cả đường sức từ và véc - tơ vận tốc của hạt.
C, vuông góc với đường sức từ, nhưng trùng với phương của vận tốc của hạt.
D, trùng với phương véc - tơ vận tốc của hạt.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về lực Lorenxo đã biết.
Lời giải
Phương của lực Lorenxo vuông góc với đường sức từ và véc - tơ vận tốc của hạt. Đáp án: B
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về lực Lorenxo đã biết.
Lời giải
Phương của lực Lorenxo vuông góc với đường sức từ và véc - tơ vận tốc của hạt. Đáp án: B
Câu 66 [1085878]: Với từ trường ống dây trên gây ra thì lực lorenxo tác dụng lên electron đang bay vuông góc với vecto cảm ứng từ vào vùng từ trường đó với vận tốc v = 3.105m/s có giá trị là:
A, 4,2.10−17N.
B, 1,5.10−17N.
C, 2,3.10−17N.
D, 3.10−17N.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính lực Lorenxo:
Lời giải
Lực Lorenxo tác dụng lên electron là:
Đáp án: D
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính lực Lorenxo:
Lời giải
Lực Lorenxo tác dụng lên electron là:
Đáp án: D
Câu 67 [1085879]: Một ống dây điện đặt trong không khí sao cho trục của nó vuông góc với mặt phẳng kinh tuyến từ. Cảm ứng từ trái đất có thành phần nằm ngang Bd = 2.10−5T. Trong ống dây có treo một kim nam châm. Khi có dòng điện I = 2mA chạy qua dây dẫn thì ta thấy kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu 450. Biết ống dây dài 20cm và chỉ cuốn một lớp. Tìm số vòng dây tối đa của ống
A, 1465 vòng.
B, 1501 vòng.
C, 1432 vòng.
D, 1591 vòng.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về từ trường và cảm ứng từ.
Sử dụng công thức tính cảm ứng từ:
Lời giải
+ Cảm ứng từ B nằm trong ống dây có phương vuông góc với cảm ứng từ của Trái Đất. Mặt khác, cảm ứng từ tổng hợp của ống dây làm cho kim nam châm lệch 1 góc 450 nên ta có:
Mặt khác:
vòng Đáp án: D
Phương pháp giải
Vận dụng lí thuyết về từ trường và cảm ứng từ.
Sử dụng công thức tính cảm ứng từ:
Lời giải
+ Cảm ứng từ B nằm trong ống dây có phương vuông góc với cảm ứng từ của Trái Đất. Mặt khác, cảm ứng từ tổng hợp của ống dây làm cho kim nam châm lệch 1 góc 450 nên ta có:
Mặt khác:
vòng Đáp án: D Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 8 đến 12
Vitamin A và vitamin C
Vitamin là những hợp chất hữu cơ có vai trò thiết yếu đối với sự sống, tuy chỉ cần với lượng rất nhỏ nhưng thiếu chúng, cơ thể sẽ rối loạn chuyển hóa. Dựa vào độ tan, người ta chia vitamin thành hai nhóm: vitamin tan trong chất béo (như A, D, E, K) và vitamin tan trong nước (như C và nhóm B). Sự khác biệt này bắt nguồn từ cấu trúc phân tử và độ phân cực của từng loại vitamin.Chẳng hạn, vitamin A (retinol, C20H30O) là một alcohol có mạch carbon dài, chứa rất nhiều liên kết C–H và chỉ có một nhóm –OH ở cuối mạch. Do phần lớn phân tử là không phân cực, vitamin A tan trong dung môi không phân cực như dầu hoặc mỡ, nhưng hầu như không tan trong nước. Trái lại, vitamin C (ascorbic acid, C6H8O6) có kích thước nhỏ hơn và chứa bốn nhóm –OH, giúp nó tạo được liên kết hydrogen mạnh với các phân tử nước, do đó dễ dàng tan trong nước.

Thí nghiệm cho thấy, ở 25 °C 1,00 g vitamin C có thể tan hoàn toàn trong 3,30 mL nước, trong khi 1,00 g vitamin A chỉ tan được trong hơn 1000 mL nước. Tuy nhiên, vitamin C dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí và bị phân hủy ở nhiệt độ cao, nên nước cam vắt để lâu hoặc đun nóng đều làm giảm hàm lượng vitamin C. Người ta thường bổ sung vitamin A thông qua
các thực phẩm giàu chất béo như gan cá, cà rốt hoặc sữa, còn vitamin C được cung cấp qua trái cây và rau xanh.
Câu 68 [1092222]: Nếu thêm một nhóm –OH vào chuỗi carbon của vitamin A thì tính chất nào thay đổi rõ rệt nhất?
A, Nhiệt độ nóng chảy tăng nhẹ.
B, Độ tan trong nước tăng lên.
C, Màu sắc chuyển từ vàng sang không màu.
D, Nhiệt độ sôi giảm.
Đáp án đúng là: B.Độ tan trong nước tăng lên.
Giải thích: Khi thêm một nhóm –OH vào chuỗi carbon, tính phân cực của phân tử tăng lên và tăng khả năng tạo liên kết hydro với nước nên độ tan thay đổi rõ ràng nhất. Đáp án: B
Giải thích: Khi thêm một nhóm –OH vào chuỗi carbon, tính phân cực của phân tử tăng lên và tăng khả năng tạo liên kết hydro với nước nên độ tan thay đổi rõ ràng nhất. Đáp án: B
Câu 69 [1092223]: Độ bất bão hoà của vitamin A và vitamin C lần lượt là
A, kA = 6 và kC = 6.
B, kA = 6 và kC = 3.
C, kA = 4 và kC = 2.
D, kA = 4 và kC = 3.
Vitamin A – CTPT: C20H30O
Vitamin C – CTPT: C6H8O6
Độ bất bão hòa = số vòng + số π
=> Độ bất bão hoà của vitamin A, vitamin C lần lượt là:
( 1 vòng + 5 π )
( 1 vòng + 2 π )
Chọn đáp án đúng là: B Đáp án: B
Vitamin C – CTPT: C6H8O6
Độ bất bão hòa = số vòng + số π
=> Độ bất bão hoà của vitamin A, vitamin C lần lượt là:
( 1 vòng + 5 π )
( 1 vòng + 2 π )Chọn đáp án đúng là: B Đáp án: B
Câu 70 [1092224]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
❌Nhận định a) – Sai, vì: Vitamin A không có khả năng tạo liên kết hydrogen nội phân tử.
✔️Nhận định b) – Đúng, vì: vitamin C dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí và bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
❌Nhận định c) – Sai, vì: Nước cam có chứa vitamin C. Vitamin C dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí và bị phân hủy ở nhiệt độ cao nên mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC có khả năng giữ lại nhiều vitamin hơn.
✔️Nhận định d) – Đúng, vì:
✔️Nhận định b) – Đúng, vì: vitamin C dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí và bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
❌Nhận định c) – Sai, vì: Nước cam có chứa vitamin C. Vitamin C dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí và bị phân hủy ở nhiệt độ cao nên mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 4oC có khả năng giữ lại nhiều vitamin hơn.
✔️Nhận định d) – Đúng, vì:
Câu 71 [1092225]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng chục.
Vitamin C (C6H8O6) là một chất khử mạnh, dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí theo phương trình tổng quát sau:
Biết hằng số định luật Henry (kH) là một hằng số tỷ lệ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ khí hòa tan trong dung dịch và áp suất riêng phần của khí đó trên bề mặt dung dịch ở một nhiệt độ nhất định.
Số mol vitamin C đã phản ứng là [[21626915]] µmol và khối lượng vitamin C còn lại trong dung dịch là [[21626917]] mg.
Vitamin C (C6H8O6) là một chất khử mạnh, dễ bị oxi hóa bởi O2 trong không khí theo phương trình tổng quát sau:
C6H8O6 +
O2
C6H6O6 + H2O
Giả sử 200 mL dung dịch nước cam chứa 500 mg vitamin C được để trong cốc hở ở 25°C. Không khí phía trên bề mặt dung dịch có áp suất riêng phần của O2 là P = 0,21 atm và độ tan của O2 trong nước ở 25°C tuân theo định luật Henry với hằng số kH = 1,3×10-3 mol/L.atm. Giả sử toàn bộ lượng O2 hoà tan trong dung dịch phản ứng hoàn toàn với vitamin C.
O2
C6H6O6 + H2OBiết hằng số định luật Henry (kH) là một hằng số tỷ lệ thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ khí hòa tan trong dung dịch và áp suất riêng phần của khí đó trên bề mặt dung dịch ở một nhiệt độ nhất định.
Số mol vitamin C đã phản ứng là [[21626915]] µmol và khối lượng vitamin C còn lại trong dung dịch là [[21626917]] mg.
Nồng độ mol của O2 trong nước là: kH× P = 1,3×10–3 × 0,21 = 2,73 ×10–4 (M).
Số mol O2 phản ứng là: n = CM × V = 2,73 ×10–4 × 0,2 = 5,46 ×10–5 (mol) .
Số mol vitamin C phản ứng là: 2nO2 = 5,46 ×10–5 × 2 × 106 = 109,2 (µmol).
Khối lượng vitamin C còn lại trong dung dịch là: 500 – 109,2×176×10–3 = 480,7808 ≈ 480,8 (mg).
Số mol O2 phản ứng là: n = CM × V = 2,73 ×10–4 × 0,2 = 5,46 ×10–5 (mol) .
Số mol vitamin C phản ứng là: 2nO2 = 5,46 ×10–5 × 2 × 106 = 109,2 (µmol).
Khối lượng vitamin C còn lại trong dung dịch là: 500 – 109,2×176×10–3 = 480,7808 ≈ 480,8 (mg).
Câu 72 [1092226]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Vitamin A (retinol, C20H30O) là hợp chất tan trong chất béo, có thể bị oxi hóa trong cơ thể tạo thành retinal (C20H28O). Phản ứng tổng quát: C20H30O → C20H28O + H2
Trong một mẫu thực phẩm chức năng, người ta xác định được lượng retinol là 15 mg. Khi để lâu ngoài không khí, 10% lượng retinol bị oxi hóa thành retinal.
Thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn là __________ mL.
Vitamin A (retinol, C20H30O) là hợp chất tan trong chất béo, có thể bị oxi hóa trong cơ thể tạo thành retinal (C20H28O). Phản ứng tổng quát: C20H30O → C20H28O + H2
Trong một mẫu thực phẩm chức năng, người ta xác định được lượng retinol là 15 mg. Khi để lâu ngoài không khí, 10% lượng retinol bị oxi hóa thành retinal.
Thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn là __________ mL.
Số mol retinol bị oxi hóa thành retinal là:
(mol).
Thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn là:
(mL).
Đáp án cần điền là: 0,13
(mol).
Thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn là:
(mL).
Đáp án cần điền là: 0,13
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời câu hỏi từ 13 đến 19:
PHẢN ỨNG HILL
Phản ứng Hill là một thí nghiệm quan trọng trong nghiên cứu quang hợp, đặc biệt là pha sáng – giai đoạn sử dụng ánh sáng để tạo ra năng lượng dưới dạng ATP và NADPH. Được phát hiện bởi nhà khoa học Robert Hill vào năm 1937, phản ứng này đã chứng minh rằng việc tạo ra oxygen (O2) trong quá trình quang hợp có thể xảy ra mà không cần carbon dioxide (CO2). Thí nghiệm này giúp làm sáng tỏ cơ chế của pha sáng trong quang hợp, đặc biệt là quá trình phân tách phân tử nước và giải phóng oxygen.DCPIP (2,6-dichlorophenol-indophenol) được sử dụng trong phản ứng Hill như một chất chỉ thị màu. Ở trạng thái oxygen hóa, DCPIP có màu xanh lam, nhưng khi nhận được electron và bị khử, nó sẽ mất màu (trở nên không màu). Điều này giúp dễ dàng theo dõi quá trình truyền electron trong pha sáng của quang hợp. Khi ánh sáng chiếu vào lục lạp – cơ quan thực hiện quang hợp trong tế bào thực vật – quá trình quang phân nước diễn ra, giải phóng các electron. Thay vì sử dụng NADP+ (như trong quang hợp tự nhiên), DCPIP nhận các electron này và bị khử, dẫn đến sự thay đổi màu sắc.
Quy trình thực hiện thí nghiệm phản ứng Hill: Chiết xuất lục lạp từ lá cây; Thêm DCPIP vào mẫu lục lạp; Chiếu sáng mẫu; Nếu quá trình quang hợp diễn ra, DCPIP sẽ bị khử, mất màu; Quan sát sự thay đổi màu sắc để đánh giá sự diễn ra của pha sáng.
Phản ứng Hill đã khẳng định rằng quá trình tách phân tử nước và giải phóng oxygen chỉ cần ánh sáng và nước, mà không cần sự tham gia của CO2, cho thấy vai trò quan trọng của ánh sáng trong việc tạo ra năng lượng sinh học.
Phản ứng này giúp các nhà khoa học hiểu sâu hơn về cơ chế quang hợp ở thực vật, đặc biệt là sự truyền electron và sản xuất năng lượng. Nó mở ra khả năng khám phá các phương pháp cải thiện hiệu quả quang hợp, từ đó giúp tăng cường năng suất cây trồng, ứng dụng trong nông nghiệp và công nghệ sinh học.
Câu 73 [1083871]: Ý chính của bài đọc là gì?
A, Phản ứng Hill giúp chứng minh vai trò của CO2 trong quá trình quang hợp và sự quang phân nước.
B, Phản ứng Hill tập trung vào việc sử dụng DCPIP để theo dõi quá trình phân tách nước và sự giải phóng oxygen trong pha tối của quang hợp.
C, Phản ứng Hill chứng minh rằng quá trình tạo oxygen trong quang hợp chỉ cần ánh sáng và nước mà không cần sự tham gia của CO2.
D, Phản ứng Hill giúp xác định vai trò của ATP trong việc khử DCPIP trong quá trình truyền electron ở lục lạp.
Ý chính xuyên suốt của bài đọc là làm rõ bản chất của phản ứng Hill trong nghiên cứu quang hợp:
• Phản ứng Hill chứng minh rằng O₂ được giải phóng trong quang hợp xuất phát từ nước,
• Quá trình này chỉ cần ánh sáng và nước,
• Không cần sự tham gia của CO₂,
→ qua đó khẳng định vai trò của pha sáng và quá trình quang phân li nước.
Phân tích các phương án:
A. ❌ Vai trò của CO₂ → trái với kết luận cốt lõi của phản ứng Hill.
B. ❌ Pha tối của quang hợp → sai, phản ứng Hill liên quan đến pha sáng.
C. ✅ Tạo oxygen chỉ cần ánh sáng và nước, không cần CO₂ → đúng, bao quát toàn bài.
D. ❌ Vai trò của ATP trong khử DCPIP → sai bản chất; electron mới là yếu tố khử DCPIP. Đáp án: C
• Phản ứng Hill chứng minh rằng O₂ được giải phóng trong quang hợp xuất phát từ nước,
• Quá trình này chỉ cần ánh sáng và nước,
• Không cần sự tham gia của CO₂,
→ qua đó khẳng định vai trò của pha sáng và quá trình quang phân li nước.
Phân tích các phương án:
A. ❌ Vai trò của CO₂ → trái với kết luận cốt lõi của phản ứng Hill.
B. ❌ Pha tối của quang hợp → sai, phản ứng Hill liên quan đến pha sáng.
C. ✅ Tạo oxygen chỉ cần ánh sáng và nước, không cần CO₂ → đúng, bao quát toàn bài.
D. ❌ Vai trò của ATP trong khử DCPIP → sai bản chất; electron mới là yếu tố khử DCPIP. Đáp án: C
Câu 74 [1083872]: Chọn đáp án sai về đặc điểm và vai trò của phản ứng Hill trong pha sáng của quang hợp.
A, Phản ứng Hill có thể được thực hiện trong môi trường không có ánh sáng nếu có đủ ATP và NADPH.
B, DCPIP đóng vai trò như một chất nhận electron thay thế cho NADP⁺ và bị khử trong quá trình phản ứng Hill.
C, Phản ứng Hill chứng minh rằng quá trình tạo O2 từ sự quang phân nước không phụ thuộc vào sự cố định CO2.
D, Phản ứng Hill chứng minh rằng quá trình giải phóng O2 chỉ xảy ra khi có ánh sáng chiếu vào thylakoid.
Phản ứng Hill chỉ xảy ra dưới ánh sáng vì nó liên quan đến quá trình quang phân nước và truyền electron, phụ thuộc vào năng lượng ánh sáng, chứ không phải ATP hay NADPH. Đáp án: A
Câu 75 [1083873]: Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành câu sau
Trong phản ứng Hill, DCPIP được sử dụng làm chất chỉ thị màu để theo dõi quá trình __________ trong pha sáng của quang hợp, khi DCPIP bị khử, nó sẽ chuyển từ màu xanh sang __________.
Trong phản ứng Hill, DCPIP được sử dụng làm chất chỉ thị màu để theo dõi quá trình __________ trong pha sáng của quang hợp, khi DCPIP bị khử, nó sẽ chuyển từ màu xanh sang __________.
A, quang phân nước, màu đỏ.
B, truyền electron, mất màu.
C, cố định CO2, màu vàng.
D, hấp thụ ánh sáng, màu xanh nhạt.
DCPIP là chất chỉ thị màu, ban đầu có màu xanh và sẽ mất màu khi bị khử, phản ánh quá trình truyền electron trong phản ứng Hill. Đáp án: B
Câu 76 [1083874]: Điền đúng hoặc sai vào những nội dung dưới đây
A. Sai. Phản ứng Hill chỉ kiểm tra khả năng truyền electron của pha sáng trong quang hợp, chứ không phải toàn bộ quá trình quang hợp. Nếu DCPIP không mất màu, có thể phản ứng sáng không hoạt động đúng cách, nhưng không thể khẳng định rằng toàn bộ quá trình quang hợp ngừng lại.
B. Sai. Phản ứng Hill chứng minh O2 được tạo ra từ nước, không liên quan đến CO2.
C. Đúng. DCPIP thay thế NADP⁺ để nhận electron, giúp quan sát sự khử qua đổi màu.
D. Sai. Quang phân nước cần ánh sáng, diễn ra trong pha sáng, không xảy ra trong tối.
B. Sai. Phản ứng Hill chứng minh O2 được tạo ra từ nước, không liên quan đến CO2.
C. Đúng. DCPIP thay thế NADP⁺ để nhận electron, giúp quan sát sự khử qua đổi màu.
D. Sai. Quang phân nước cần ánh sáng, diễn ra trong pha sáng, không xảy ra trong tối.
Câu 77 [1083875]: Một học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Nghiền nhỏ lá cải bó xôi trong dung dịch buffer đẳng trương rồi tiến hành lọc để thu dịch nghiền.
- Ly tâm dịch nghiền trong 5 phút và chia phần nổi và phần cặn vào các ống nghiệm khác nhau.
- Kiểm tra phản ứng đối với DCPIP trong các điều kiện khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng bên dưới.

Hãy xác định vai trò của DCPIP trong phản ứng Hill của pha sáng quang hợp.
- Nghiền nhỏ lá cải bó xôi trong dung dịch buffer đẳng trương rồi tiến hành lọc để thu dịch nghiền.
- Ly tâm dịch nghiền trong 5 phút và chia phần nổi và phần cặn vào các ống nghiệm khác nhau.
- Kiểm tra phản ứng đối với DCPIP trong các điều kiện khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng bên dưới.

Hãy xác định vai trò của DCPIP trong phản ứng Hill của pha sáng quang hợp.
A, DCPIP có thể thay thế vai trò của nước trong việc cung cấp electron cho chuỗi chuyền điện tử trong pha sáng quang hợp.
B, DCPIP có thể bị khử (nhận electron) cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử của pha sáng quang hợp; thay thế cho vai trò của NADP+.
C, DCPIP hoạt động như một chất kích thích tạo ra nhiều chất điện tử hơn trong quá trình quang hợp.
D, DCPIP không tham gia vào chuỗi chuyền điện tử của pha sáng quang hợp, chỉ có tác dụng kiểm tra màu sắc.
- Trong phản ứng Hill, DCPIP đóng vai trò là chất nhận electron, thay thế cho NADP⁺ ở cuối chuỗi chuyền electron của pha sáng.
- Khi được chiếu sáng, DCPIP nhận electron → bị khử → mất màu, nên sự mất màu của DCPIP cho thấy pha sáng quang hợp đang diễn ra. Đáp án: B
- Khi được chiếu sáng, DCPIP nhận electron → bị khử → mất màu, nên sự mất màu của DCPIP cho thấy pha sáng quang hợp đang diễn ra. Đáp án: B
Câu 78 [1083876]: Kết luận về phản ứng trong pha sáng sáng quang hợp của từng ống thí nghiệm dưới đây đúng hay sai?
“Ống A: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh (tồn tại ở trạng thái bị oxygen hóa).
Ống B: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh.
Ống C: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh.
Ống D: có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP đã mất màu (tồn tại ở trạng thái bị khử).
Ống E: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh”.
“Ống A: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh (tồn tại ở trạng thái bị oxygen hóa).
Ống B: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh.
Ống C: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh.
Ống D: có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP đã mất màu (tồn tại ở trạng thái bị khử).
Ống E: không có phản ứng pha sáng xảy ra vì DCPIP có màu xanh”.
A, Đúng.
B, Sai.
C,
D,
Ống A: chỉ có dịch nổi, không chứa lục lạp → không có pha sáng → DCPIP xanh.
Ống B: bị đun nóng, protein trong chuỗi chuyền electron bị biến tính → không có pha sáng → DCPIP xanh.
Ống C: đặt trong tối, thiếu ánh sáng → pha sáng không xảy ra → DCPIP xanh.
Ống D: có lục lạp và ánh sáng → pha sáng diễn ra, DCPIP nhận electron → bị khử → mất màu.
Ống E: chỉ có nước và DCPIP, không có lục lạp → không phản ứng → DCPIP xanh. Đáp án: A
Ống B: bị đun nóng, protein trong chuỗi chuyền electron bị biến tính → không có pha sáng → DCPIP xanh.
Ống C: đặt trong tối, thiếu ánh sáng → pha sáng không xảy ra → DCPIP xanh.
Ống D: có lục lạp và ánh sáng → pha sáng diễn ra, DCPIP nhận electron → bị khử → mất màu.
Ống E: chỉ có nước và DCPIP, không có lục lạp → không phản ứng → DCPIP xanh. Đáp án: A
Câu 79 [1083877]: Sử dụng thí nghiệm trên, vì sao phải tiến hành nghiền lá cải bó xôi trong dung dịch buffer, đẳng trương?
A, Để giữ cho các enzyme trong lá hoạt động hiệu quả bằng cách cung cấp đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp.
B, Để duy trì điều kiện pH và thẩm thấu ổn định, ngăn ngừa sự biến đổi của cấu trúc tế bào và hoạt động của enzyme.
C, Để tăng tốc độ phản ứng quang hợp bằng cách hòa tan các thành phần của tế bào trong dung dịch buffer.
D, Để giảm nồng độ CO2 trong mẫu, giúp làm tăng hiệu quả của phản ứng quang hợp.
Phải tiến hành nghiền lá cải bó xôi trong dung dịch buffer, đẳng trương để đảm bảo điều kiện pH và thẩm thấu phù hợp → không ảnh hưởng đến các phản ứng sinh lý của lục lạp/ thylacoid. Đáp án: B
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 20 đến 26
Chuyển động tròn đều là chuyển động có gia tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm (aht) ta có: 
Trong đó ω là tốc độ góc của chuyển động tròn, đo bằng góc mà bán kính OM = R quét được trong một đơn vị thời gian, là đại lượng không đổi; v là tốc độ dài luôn có độ lớn không đổi và luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, r là bán kính quỹ đạo.
Lực hướng tâm là tổng hợp của tất cả ngoại lực tác dụng lên vật chuyển động tròn. Khi đó lực hướng tâm (Fht) được tính bằng công thức:
(trong đó m là khối lượng của vật).
Trong chuyển động tròn, ta còn cần nói tới 1 lực nữa, đó là lực ly tâm. Lực ly tâm là một lực quán tính xuất hiện trên mọi vật nằm yên trong hệ quy chiếu quay so với một hệ quy chiếu quán tính. Nó là hệ quả của trường gia tốc, xuất hiện trong hệ quy chiếu phi quán tính mà trong trường hợp này là hệ quy chiếu quay. Hay nói cách khác, lực li tâm (Flt) là lực đối của lực hướng tâm:

Trong đó ω là tốc độ góc của chuyển động tròn, đo bằng góc mà bán kính OM = R quét được trong một đơn vị thời gian, là đại lượng không đổi; v là tốc độ dài luôn có độ lớn không đổi và luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, r là bán kính quỹ đạo.
Lực hướng tâm là tổng hợp của tất cả ngoại lực tác dụng lên vật chuyển động tròn. Khi đó lực hướng tâm (Fht) được tính bằng công thức:
(trong đó m là khối lượng của vật).Trong chuyển động tròn, ta còn cần nói tới 1 lực nữa, đó là lực ly tâm. Lực ly tâm là một lực quán tính xuất hiện trên mọi vật nằm yên trong hệ quy chiếu quay so với một hệ quy chiếu quán tính. Nó là hệ quả của trường gia tốc, xuất hiện trong hệ quy chiếu phi quán tính mà trong trường hợp này là hệ quy chiếu quay. Hay nói cách khác, lực li tâm (Flt) là lực đối của lực hướng tâm:

Câu 80 [1091692]: Lực hướng tâm tác dụng vào vật chuyển động
A, tròn đều và gây ra gia tốc hướng tâm.
B, thẳng đều và gây ra gia tốc hướng tâm.
C, thẳng nhanh đều và gây ra gia tốc hướng tâm.
D, thẳng chậm dần và gây ra gia tốc hướng tâm.
Chuyển động tròn đều là chuyển động có gia tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm...Lực hướng tâm là tổng hợp của tất cả ngoại lực tác dụng lên vật chuyển động tròn.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 81 [1091693]: Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/ cụm từ vào đúng vị trí
Lực hướng tâm và lực li tâm có cùng _______ và ngược _______
Độ lớn của lực hướng tâm bằng tích của _______ vật và gia tốc _______ của vật.
Chiều của lực hướng tâm là chiều của _______.
Lực hướng tâm và lực li tâm có cùng _______ và ngược _______
Độ lớn của lực hướng tâm bằng tích của _______ vật và gia tốc _______ của vật.
Chiều của lực hướng tâm là chiều của _______.
+) Lực hướng tâm và lực li tâm có cùng phương (a) và ngược hướng (b).
+) Độ lớn của lực hướng tâm bằng tích của khối lượng (c) vật và gia tốc hướng tâm (f) của vật.
+) Chiều của lực hướng tâm là chiều của gia tốc hướng tâm (f).
+) Độ lớn của lực hướng tâm bằng tích của khối lượng (c) vật và gia tốc hướng tâm (f) của vật.
+) Chiều của lực hướng tâm là chiều của gia tốc hướng tâm (f).
Câu 82 [1091694]: Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau.
Cho một vật nặng được buộc vào một sợi dây không dãn, coi như con lắc đơn và được quay đều. Bỏ qua các lực nhỏ, khi đó vật nặng chịu tác dụng của
Cho một vật nặng được buộc vào một sợi dây không dãn, coi như con lắc đơn và được quay đều. Bỏ qua các lực nhỏ, khi đó vật nặng chịu tác dụng của
Một vật nặng được buộc vào một sợi dây không dãn, coi như con lắc đơn và được quay đều, khi đó vật nặng chịu tác dụng của:
+) Trọng lực: là lực hút của Trái Đất, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
+) Lực căng dây: là lực do sợi dây tác dụng lên vật, có phương dọc theo sợi dây và hướng về phía điểm treo.
LƯU Ý: Trong trường hợp này, lực hướng tâm không phải là một loại lực mới tự thân sinh ra. Nó chính là hợp lực của trọng lực và lực căng dây, có phương hướng vào tâm quỹ đạo, đóng vai trò để duy trì chuyển động tròn của vật và gây ra gia tốc hướng tâm. Còn lực ma sát và lực cản không khí rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua.
+) Trọng lực: là lực hút của Trái Đất, có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
+) Lực căng dây: là lực do sợi dây tác dụng lên vật, có phương dọc theo sợi dây và hướng về phía điểm treo.
LƯU Ý: Trong trường hợp này, lực hướng tâm không phải là một loại lực mới tự thân sinh ra. Nó chính là hợp lực của trọng lực và lực căng dây, có phương hướng vào tâm quỹ đạo, đóng vai trò để duy trì chuyển động tròn của vật và gây ra gia tốc hướng tâm. Còn lực ma sát và lực cản không khí rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua.
Câu 83 [1091695]: Các vật nhỏ X và Y được cố định ở khoảng cách r và r/2 lần lượt từ tâm O của một nền tròn nằm ngang là quay đều như hình vẽ. Tỷ số gia tốc của X so với Y là


A, 1 : 2.
B, 2 : 1.
C, 1 : 4.
D, 4 : 1.
Gia tốc hướng tâm được tính theo công thức liên hệ giữa bán kính quỹ đạo (
) và tốc độ góc (
):
Trong đó
+) ω là tốc độ góc của chuyển động tròn, đo bằng góc mà bán kính OM = R quét được trong một đơn vị thời gian, là đại lượng không đổi;
+) v là tốc độ dài luôn có độ lớn không đổi và luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo,
+) r là bán kính quỹ đạo.
Gia tốc của vật X:
Gia tốc của vật Y:
Tỉ số gia tốc của X so với Y là: 
Chọn B
Đáp án: B
) và tốc độ góc (
):
Trong đó
+) ω là tốc độ góc của chuyển động tròn, đo bằng góc mà bán kính OM = R quét được trong một đơn vị thời gian, là đại lượng không đổi;
+) v là tốc độ dài luôn có độ lớn không đổi và luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo,
+) r là bán kính quỹ đạo.
Gia tốc của vật X:

Gia tốc của vật Y:

Tỉ số gia tốc của X so với Y là: 
Chọn B
Đáp án: B
Câu 84 [1091696]: Ở độ cao bằng một nửa bán kính của Trái Đất có một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất.
Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g = 10 m/s2 và gia tốc rơi tự do ở độ cao h so với mặt đất được tính bằng công thức
bán kính của Trái Đất là 6400 km. Tốc độ của vệ tinh bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g = 10 m/s2 và gia tốc rơi tự do ở độ cao h so với mặt đất được tính bằng công thức
bán kính của Trái Đất là 6400 km. Tốc độ của vệ tinh bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
+) Gia tốc rơi tự do tại độ cao
:

+) Để vệ tinh bay quanh Trái Đất, lực hấp dẫn (gây ra gia tốc
) phải đóng vai trò là lực hướng tâm. Ta có: 
+) Gia tốc hướng tâm được tính theo công thức liên hệ giữa bán kính quỹ đạo (
) và tốc độ góc (
):

Tốc độ của vệ tinh là:
:
+) Để vệ tinh bay quanh Trái Đất, lực hấp dẫn (gây ra gia tốc
) phải đóng vai trò là lực hướng tâm. Ta có: 
+) Gia tốc hướng tâm được tính theo công thức liên hệ giữa bán kính quỹ đạo (
) và tốc độ góc (
):

Tốc độ của vệ tinh là:
Câu 85 [1091697]: Trạm vũ trụ quốc tế ISS được phóng lên vào ngày 20 tháng 11 năm 1998 với thông số kĩ thuật m = 444615 kg, quay quanh Trái Đất ở độ cao viễn điểm h = 422 km với chu kì quỹ đạo là T = 92,68 phút. Bán kính trái đất là R = 6370 km. Gia tốc hướng tâm của của trạm vũ trụ trên là
A, 8,67 m/s2.
B, 9,81 m/s2.
C, 8,76 cm/s2.
D, 8,76 m/s2.
+) Bán kính quỹ đạo là khoảng cách từ tâm Trái Đất đến trạm vũ trụ:

+) Chu kì quỹ đạo là T = 92,68 phút =5560,8 giây
+) Tốc độ góc của trạm vũ trụ:
Gia tốc hướng tâm của trạm vũ trụ:

Chọn A
Đáp án: A

+) Chu kì quỹ đạo là T = 92,68 phút =5560,8 giây
+) Tốc độ góc của trạm vũ trụ:

Gia tốc hướng tâm của trạm vũ trụ: 
Chọn A
Đáp án: A
Câu 86 [1091698]: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường nằm ngang là một cung tròn bán kính 100 m, biết hệ số ma sát trượt giữa oto và mặt đường μ = 0,4, các bánh xe đều là bánh phát động. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ tối đa mà xe trên có thể đi mà không bị trượt là
A, 20 km/h.
B, 15 cm/s.
C, 20 m/s.
D, 20 cm/s.
Xe chuyển động trên cung tròn nằm ngang, các lực tác dụng lên xe là trọng lực, phản lực và lực ma sát nghỉ của mặt đường.
Khi ô tô đi vào đoạn đường cong nằm ngang, để xe không bị văng ra khỏi quỹ đạo (trượt ra ngoài), cần có một lực hướng vào tâm để giữ xe chuyển động tròn. Trong trường hợp đường nằm ngang, lực hướng tâm chính là lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường
Theo định luật II Newwton ta có:
.
+) Theo phương thẳng đứng:
+) Theo phương nằm ngang, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực hướng tâm:
.
Lực ma sát nghỉ cực đại là giá trị lớn nhất của lực ma sát nghỉ, xuất hiện tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động hoặc khi vật đang ở ngưỡng bị trượt. Để ô tô không bị trượt, lực ma sát nghỉ cực đại phải lớn hơn hoặc bằng lực hướng tâm cần thiết:



Chọn C. Đáp án: C
Khi ô tô đi vào đoạn đường cong nằm ngang, để xe không bị văng ra khỏi quỹ đạo (trượt ra ngoài), cần có một lực hướng vào tâm để giữ xe chuyển động tròn. Trong trường hợp đường nằm ngang, lực hướng tâm chính là lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường
Theo định luật II Newwton ta có:
.+) Theo phương thẳng đứng:

+) Theo phương nằm ngang, lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực hướng tâm:
.Lực ma sát nghỉ cực đại là giá trị lớn nhất của lực ma sát nghỉ, xuất hiện tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động hoặc khi vật đang ở ngưỡng bị trượt. Để ô tô không bị trượt, lực ma sát nghỉ cực đại phải lớn hơn hoặc bằng lực hướng tâm cần thiết:




Chọn C. Đáp án: C Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 31
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
Sự phân hủy dinitrogen tetroxide (N2O4) để tạo ra nitrogen dioxide (NO2) là một ví dụ hóa học điển hình về trạng thái cân bằng. Phản ứng này là một phản ứng thuận nghịch:
N2O4 là chất khí không màu, còn NO2 là chất khí có màu nâu. Nếu chúng ta bắt đầu bằng cách cho một mẫu N2O4 tinh khiết vào bình chân không và tiến hành ngâm bình chân không này vào trong một cốc nước nóng thì phần khí chứa trong bình sẽ chuyển từ không màu sang màu nâu (Hình vẽ dưới). Lúc đầu, màu nâu đậm hơn khi nồng độ NO2 tăng. Tuy nhiên, cuối cùng cường độ của màu nâu ngừng tăng, cho thấy nồng độ NO2 đã ngừng thay đổi. Tại thời điểm này, cả quá trình thuận và nghịch đều diễn ra với tốc độ bằng nhau và hệ đã đạt đến trạng thái cân bằng

Câu 87 [382559]: Khi ngâm bình chân không chứa khí N2O4 nguyên chất vào trong cốc nước nóng thì màu sắc của bình chân không sẽ
A, từ không màu chuyển thành màu nâu.
B, từ màu nâu chuyển thành không màu.
C, không có sự thay đổi màu sắc.
D, không thể xác định.
Khí N2O4 tồn tại ở trạng thái cân bằng với khí NO2.
N2O4 (không màu) ⇌ 2NO2 (màu nâu)
Khi ngâm bình chân không chứa khí N2O4 vào trong cốc nước nóng, nhiệt độ tăng lên. Do đó, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận, làm tăng lượng khí NO2 trong bình.
Khi ngâm bình chân không chứa khí N2O4 nguyên chất vào trong cốc nước nóng thì màu sắc của bình chân không sẽ từ không màu chuyển thành màu nâu (NO2).
Chọn đáp án A Đáp án: A
N2O4 (không màu) ⇌ 2NO2 (màu nâu)
Khi ngâm bình chân không chứa khí N2O4 vào trong cốc nước nóng, nhiệt độ tăng lên. Do đó, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận, làm tăng lượng khí NO2 trong bình.
Khi ngâm bình chân không chứa khí N2O4 nguyên chất vào trong cốc nước nóng thì màu sắc của bình chân không sẽ từ không màu chuyển thành màu nâu (NO2).
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 88 [382560]: Phản ứng phân hủy N2O4 tạo thành NO2 có
A, giá trị ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
B, giá trị ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
C, giá trị ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt.
D, giá trị ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.
Khí N2O4 tồn tại ở trạng thái cân bằng với khí NO2:
N2O4 (không màu) ⇌ 2NO2 (màu nâu)
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt (ΔH > 0), nghĩa là khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận, tức là chiều tạo ra NO2 (khí màu nâu).
Chọn đáp án D Đáp án: D
N2O4 (không màu) ⇌ 2NO2 (màu nâu)
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt (ΔH > 0), nghĩa là khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận, tức là chiều tạo ra NO2 (khí màu nâu).
Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 89 [382561]: Phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng vào thời điểm nào sau đây?
A, t1.
B, t2.
C, t3.
D, t4.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Tại thời điểm t2 phản ứng bắt đầu đạt trạng thái cân bằng.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 90 [1041458]: Việc sản xuất amonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau:
2NO2(g)
N2O4(g) 
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, thực hiện các tác động sau:
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
c) Thêm chất xúc tác.
d) Giảm nhiệt độ.
e) Lấy N2O4 ra khỏi hệ.
Số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là __________.
2NO2(g)
N2O4(g) 
Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, thực hiện các tác động sau:
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
c) Thêm chất xúc tác.
d) Giảm nhiệt độ.
e) Lấy N2O4 ra khỏi hệ.
Số tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là __________.
(a) Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều phản ứng thu nhiệt) tức chiều nghịch.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Khi thêm chất xúc tác cân bằng không chuyển dịch vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng.
(d) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều phản ứng tỏa nhiệt) tức chiều thuận.
(e) Khi lấy N2O4 ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng N2O4 tức chiều thuận.
Vậy tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch chỉ có (a)
Điền đáp án: 1
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Khi thêm chất xúc tác cân bằng không chuyển dịch vì chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng.
(d) Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều phản ứng tỏa nhiệt) tức chiều thuận.
(e) Khi lấy N2O4 ra khỏi hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng N2O4 tức chiều thuận.
Vậy tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch chỉ có (a)
Điền đáp án: 1
Câu 91 [584886]: Hằng số cân bằng của phản ứng N2O4(g)
2NO2(g) ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1700.
2NO2(g) ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1700.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Khi tăng nhiệt độ hằng số cân bằng Kc tăng → nồng độ NO2 tăng, nồng độ N2O4 giảm → cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, đây là phản ứng thu nhiệt (enthalpy của phản ứng có giá trị dương).
✔️ b. Đúng. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
❌ c. Sai. Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng nên khi tăng áp suất giá trị hằng số cân bằng không đổi. .
❌ d. Sai. Tại thời điểm cân bằng ở 400K:

→ [N2O4] = 2 - 1,5 = 0,5M
❌ a. Sai. Khi tăng nhiệt độ hằng số cân bằng Kc tăng → nồng độ NO2 tăng, nồng độ N2O4 giảm → cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, đây là phản ứng thu nhiệt (enthalpy của phản ứng có giá trị dương).
✔️ b. Đúng. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
❌ c. Sai. Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng nên khi tăng áp suất giá trị hằng số cân bằng không đổi. .
❌ d. Sai. Tại thời điểm cân bằng ở 400K:

→ [N2O4] = 2 - 1,5 = 0,5M
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 32 đến 35:
KHÁNG SINH PENICILLIN
Kháng sinh đầu tiên được công bố chính là Penicillin vào năm 1929, từ đó lần lượt có rất nhiều loại kháng sinh được tìm ra từ nấm và xạ khuẩn cho đến tiên tiến hơn là kháng sinh được tạo ra bởi vi khuẩn được gắn thêm gốc hóa học hoặc hoàn toàn từ hóa học. Kháng sinh là dược chất đóng vai trò rất quan trọng trong lịch sử điều trị các bệnh do vi khuẩn nhưng không phải ai cũng biết những điều đặc biệt về mối liên hệ giữa kháng sinh và vi khuẩn.Kháng sinh là chất được chiết xuất từ vi sinh vật hoặc sản phẩm của tổng hợp hóa học có tác dụng ức chế hoặc giết chết vi sinh vật, có thể dùng tại chỗ hoặc toàn thân, ít độc hoặc không độc cho cơ thể. Trong điều trị, khi chưa có kết quả kháng sinh đồ thì thầy thuốc thuốc có thể điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm dựa vào cách phân loại sau: Kháng sinh tác dụng lên vi khuẩn Gram dương: penicillin, erythromycin; Kháng sinh tác dụng lên vi khuẩn Gram âm: chloramphenicol, gentamycin; Kháng phổ rộng dùng cho nhiều loại vi khuẩn thì có nhóm cephalosporin thế hệ II, III, nhóm quinolon, imipenem
Kháng sinh phổ hẹp chuyên biệt cho một số vi khuẩn như với cầu khuẩn Gram dương (dùng oxacillin, cephalosporin I, vancomycin), kháng sinh chống lao (rifampicin, isoniazid, streptomycin), kháng sinh kháng nấm (nystatin, gruseofulvin, ketoconazol, fluconazol).
Câu 92 [1083878]: Trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn, việc lựa chọn kháng sinh phải dựa vào nhiều yếu tố để đảm bảo hiệu quả và hạn chế kháng kháng sinh. Những yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất trong quyết định lựa chọn kháng sinh?
- A. Loại vi khuẩn gây bệnh đã được xác định rõ ràng: Việc xác định vi khuẩn gây bệnh giúp lựa chọn kháng sinh có hiệu quả nhất, tránh sử dụng kháng sinh phổ rộng không cần thiết.
- D. Tính chất phổ rộng hay phổ hẹp của kháng sinh: Quyết định dùng kháng sinh phổ rộng hay hẹp phụ thuộc vào việc xác định vi khuẩn và mức độ khẩn cấp của bệnh tình.
Các đáp án nhiễu:
- B. Khả năng gây dị ứng của kháng sinh cho bệnh nhân: Mặc dù dị ứng kháng sinh quan trọng, nhưng không phải là yếu tố "quan trọng nhất" khi chưa có các thông tin về loại vi khuẩn.
- C. Tuổi và giới tính của bệnh nhân: Yếu tố này có thể ảnh hưởng đến liều lượng, nhưng không phải yếu tố quyết định chính cho việc chọn kháng sinh.
- D. Tính chất phổ rộng hay phổ hẹp của kháng sinh: Quyết định dùng kháng sinh phổ rộng hay hẹp phụ thuộc vào việc xác định vi khuẩn và mức độ khẩn cấp của bệnh tình.
Các đáp án nhiễu:
- B. Khả năng gây dị ứng của kháng sinh cho bệnh nhân: Mặc dù dị ứng kháng sinh quan trọng, nhưng không phải là yếu tố "quan trọng nhất" khi chưa có các thông tin về loại vi khuẩn.
- C. Tuổi và giới tính của bệnh nhân: Yếu tố này có thể ảnh hưởng đến liều lượng, nhưng không phải yếu tố quyết định chính cho việc chọn kháng sinh.
Câu 93 [1083879]: Theo đoạn văn, nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh là gì?
Chọn hai đáp án đúng:
Chọn hai đáp án đúng:
- B. Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến kháng kháng sinh, vì vi khuẩn có thể không bị tiêu diệt hoàn toàn và phát triển khả năng kháng lại.
- C. Đoạn văn đề cập đến việc sử dụng quá mức kháng sinh trong nhiều lĩnh vực là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn.
- A. Đây là một biện pháp giải quyết vấn đề, không phải nguyên nhân trực tiếp của tình trạng kháng kháng sinh.
- D. Đây là kết quả của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, không phải nguyên nhân ban đầu.
- C. Đoạn văn đề cập đến việc sử dụng quá mức kháng sinh trong nhiều lĩnh vực là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn.
- A. Đây là một biện pháp giải quyết vấn đề, không phải nguyên nhân trực tiếp của tình trạng kháng kháng sinh.
- D. Đây là kết quả của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, không phải nguyên nhân ban đầu.
Câu 94 [1083880]: Nhận định nào sau đây không đúng về cách phân loại và sử dụng kháng sinh?
A, Kháng sinh có thể được tạo ra từ vi sinh vật hoặc tổng hợp hóa học.
B, Kháng sinh phổ rộng có thể dùng cho nhiều loại vi khuẩn, ví dụ như cephalosporin thế hệ II, III.
C, Kháng sinh phổ hẹp chỉ được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm.
D, Penicillin và erythromycin là ví dụ của kháng sinh tác dụng lên vi khuẩn Gram dương.
- A. Kháng sinh có thể được tạo ra từ vi sinh vật hoặc tổng hợp hóa học: Đây là thông tin đúng theo đoạn văn.
- B. Kháng sinh phổ rộng có thể dùng cho nhiều loại vi khuẩn, ví dụ như cephalosporin thế hệ II, III: Đây cũng là thông tin chính xác được nêu rõ trong đoạn.
- C. Kháng sinh phổ hẹp không chỉ dùng cho vi khuẩn Gram âm, mà còn có loại tác dụng chủ yếu lên Gram dương (ví dụ: penicillin).
- D. Penicillin và erythromycin là ví dụ của kháng sinh tác dụng lên vi khuẩn Gram dương: Đáp án này đúng vì đoạn văn đã liệt kê hai loại kháng sinh này thuộc nhóm tác dụng lên vi khuẩn Gram dương. Đáp án: C
- B. Kháng sinh phổ rộng có thể dùng cho nhiều loại vi khuẩn, ví dụ như cephalosporin thế hệ II, III: Đây cũng là thông tin chính xác được nêu rõ trong đoạn.
- C. Kháng sinh phổ hẹp không chỉ dùng cho vi khuẩn Gram âm, mà còn có loại tác dụng chủ yếu lên Gram dương (ví dụ: penicillin).
- D. Penicillin và erythromycin là ví dụ của kháng sinh tác dụng lên vi khuẩn Gram dương: Đáp án này đúng vì đoạn văn đã liệt kê hai loại kháng sinh này thuộc nhóm tác dụng lên vi khuẩn Gram dương. Đáp án: C
Câu 95 [1083881]: Kéo thả từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
1. Kháng sinh __________ được sử dụng để tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn Gram dương, ví dụ như __________ và __________.
2. Kháng sinh __________ có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả Gram dương và Gram âm, ví dụ như nhóm __________ và __________.
3. Trong điều trị bệnh lao, các loại kháng sinh như __________ và __________ được sử dụng để tấn công vi khuẩn gây bệnh lao.
1. Kháng sinh __________ được sử dụng để tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn Gram dương, ví dụ như __________ và __________.
2. Kháng sinh __________ có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả Gram dương và Gram âm, ví dụ như nhóm __________ và __________.
3. Trong điều trị bệnh lao, các loại kháng sinh như __________ và __________ được sử dụng để tấn công vi khuẩn gây bệnh lao.
1. Kháng sinh phổ hẹp được sử dụng để tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn Gram dương, ví dụ như penicillin và erythromycin.
2. Kháng sinh phổ rộng có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả Gram dương và Gram âm, ví dụ như nhóm cephalosporin thế hệ II, III và quinolon.
3. Trong điều trị bệnh lao, các loại kháng sinh như rifampicin và isoniazid được sử dụng để tấn công vi khuẩn gây bệnh lao.
2. Kháng sinh phổ rộng có thể tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau, bao gồm cả Gram dương và Gram âm, ví dụ như nhóm cephalosporin thế hệ II, III và quinolon.
3. Trong điều trị bệnh lao, các loại kháng sinh như rifampicin và isoniazid được sử dụng để tấn công vi khuẩn gây bệnh lao.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40
Hemoglobin
Máu của con người chứa protein phức hợp hemoglobin, có nhiệm vụ vận chuyển oxygen từ phổi đến các mô. Trong bệnh hồng cầu hình liềm, hemoglobin bị đột biến di truyền khiến một amino acid trong chuỗi globin bị thay đổi. Công thức cấu tạo của hemoglobin được cho như sau:
Câu 96 [1092227]: Sự thay đổi amino acid nào trong chuỗi globin gây bệnh hồng cầu hình liềm?
A, Valine thay thế Alanine.
B, Alanine thay thế Glutamic Acid.
C, Valine thay thế Glutamic Acid.
D, Alanine thay thế Lysine.
Đáp án đúng là C. Valine thay thế Glutamic Acid.
Giải thích:
Cơ chế gây bệnh hồng cầu hình liềm: Bệnh hồng cầu hình liềm là kết quả của một đột biến điểm (đột biến thay thế cặp base) trên gene mã hóa chuỗi
-globin của hemoglobin (HbA).
Vị trí đột biến: Tại bộ ba thứ 6 trên gene mã hóa chuỗi
-globin.Sự thay đổi DNA: Cặp nucleotide GAG (mã hóa cho Glutamic acid) bị thay thế bởi GTG (mã hóa cho Valine).
Hậu quả ở mức protein: Amino acid Glutamic acid (một amino acid có tính ưa nước) bị thay thế bởi Valine (một amino acid có tính kỵ nước) tại vị trí số 6 trong chuỗi polypeptide. Đáp án: C
Giải thích:
Cơ chế gây bệnh hồng cầu hình liềm: Bệnh hồng cầu hình liềm là kết quả của một đột biến điểm (đột biến thay thế cặp base) trên gene mã hóa chuỗi
-globin của hemoglobin (HbA).Vị trí đột biến: Tại bộ ba thứ 6 trên gene mã hóa chuỗi
-globin.Sự thay đổi DNA: Cặp nucleotide GAG (mã hóa cho Glutamic acid) bị thay thế bởi GTG (mã hóa cho Valine).Hậu quả ở mức protein: Amino acid Glutamic acid (một amino acid có tính ưa nước) bị thay thế bởi Valine (một amino acid có tính kỵ nước) tại vị trí số 6 trong chuỗi polypeptide. Đáp án: C
Câu 97 [1092228]: Sự kết tụ hemoglobin bất thường trong hồng cầu hình liềm là ví dụ cho quá trình
A, kết tủa do thay đổi pH.
B, kết tinh phân tử do giảm độ tan.
C, thuỷ phân do enzyme.
D, kết tinh do sự thay đổi nhiệt độ.
Sự kết tụ hemoglobin bất thường trong hồng cầu hình liềm có bản chất: Valine là chất kỵ nước, khiến các phân tử HbS dính vào nhau khi thiếu oxy.
-> Hiện tượng: Các phân tử HbS không còn hòa tan tốt trong hồng cầu mà kết lại thành các sợi cứng.
-> Cơ chế: Đây là quá trình giảm độ tan dẫn đến kết tinh (polymer hóa) protein.
=> Đáp án đúng là:B. kết tinh phân tử do giảm độ tan Đáp án: B
-> Hiện tượng: Các phân tử HbS không còn hòa tan tốt trong hồng cầu mà kết lại thành các sợi cứng.
-> Cơ chế: Đây là quá trình giảm độ tan dẫn đến kết tinh (polymer hóa) protein.
=> Đáp án đúng là:B. kết tinh phân tử do giảm độ tan Đáp án: B
Câu 98 [1092229]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✔️Nhận định a) – Đúng, vì: Khi có 20% hemoglobin bị biến đổi thì độ tan trung bình của hỗn hợp hemoglobin giảm.
❌Nhận định b) – Sai, vì: Hemoglobin là một protein phức hợp chứa nhân heme và chuỗi globin
❌Nhận định c) – Sai, vì: Dạng hình học của nhân heme trong phân tử hemoglobin là dạng vuông phẳng
✔️Nhận định d) – Đúng, vì: Hàm lượng hemoglobin tan tối đa tính theo hỗn hợp là:
g/L.
❌Nhận định b) – Sai, vì: Hemoglobin là một protein phức hợp chứa nhân heme và chuỗi globin
❌Nhận định c) – Sai, vì: Dạng hình học của nhân heme trong phân tử hemoglobin là dạng vuông phẳng
✔️Nhận định d) – Đúng, vì: Hàm lượng hemoglobin tan tối đa tính theo hỗn hợp là:
g/L.
Câu 99 [1092230]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một người trưởng thành có trung bình 5,0 L máu, trong đó mỗi lít chứa khoảng 320 g hemoglobin. Khi 20% lượng hemoglobin bị biến đổi sang dạng bất thường, khả năng gắn oxygen của máu giảm khoảng 15% so với bình thường.
Khối lượng hemoglobin kết tụ là [[21626946]]] gam và khối lượng hemoglobin có khả năng gắn oxygen là [[21626945]] gam.
Một người trưởng thành có trung bình 5,0 L máu, trong đó mỗi lít chứa khoảng 320 g hemoglobin. Khi 20% lượng hemoglobin bị biến đổi sang dạng bất thường, khả năng gắn oxygen của máu giảm khoảng 15% so với bình thường.
Khối lượng hemoglobin kết tụ là [[21626946]]] gam và khối lượng hemoglobin có khả năng gắn oxygen là [[21626945]] gam.
Lượng hemoglobin bị biến đổi trong 5 L máu là: 320 × 5 × 20% = 320 (g)
Lượng hemoglobin tan tối đa trên 5 L máu là: 45 × 5 = 225 (g)
Khối lượng hemoglobin kết tụ là: 320 – 225 = 95 (g)
Khối lượng hemoglobin có khả năng gắn oxygen là: 320 × 5 × 85% = 1360 (g)
=> Đáp án cần điền lần lượt là: 95 và 1360
Lượng hemoglobin tan tối đa trên 5 L máu là: 45 × 5 = 225 (g)
Khối lượng hemoglobin kết tụ là: 320 – 225 = 95 (g)
Khối lượng hemoglobin có khả năng gắn oxygen là: 320 × 5 × 85% = 1360 (g)
=> Đáp án cần điền lần lượt là: 95 và 1360
Câu 100 [1092231]: Điền kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Giả sử mỗi mol hemoglobin gắn được 4 mol O2, Mhemoglobin = 64 500 g/mol. Một người có 750 g hemoglobin, trong đó 20% là hemoglobin bất thường không gắn được O2.
Thể tích khí O2 được vận chuyển ở điều kiện chuẩn là __________ lít.
Giả sử mỗi mol hemoglobin gắn được 4 mol O2, Mhemoglobin = 64 500 g/mol. Một người có 750 g hemoglobin, trong đó 20% là hemoglobin bất thường không gắn được O2.
Thể tích khí O2 được vận chuyển ở điều kiện chuẩn là __________ lít.
Số mol hemoglobin bình thường là:
(mol)
Thể tích khí O2 được vận chuyển ở điều kiện chuẩn là:
(lít)
=> Điền đáp án là: 0,92
(mol)Thể tích khí O2 được vận chuyển ở điều kiện chuẩn là:
(lít)=> Điền đáp án là: 0,92