Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [833418]: Biểu thức biểu thị chu vi của hình thang cân trong hình bên bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình thang có độ dài các cạnh là
Chu vi của hình thang là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 2 [833420]: Cho hình vuông cạnh và bên trong là hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là Đa thức theo biến biểu thị diện tích của phần màu trắng (hình vẽ bên) là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Diện tích hình vuông cạnh
Diện tích hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là và 3 là
Diện tích của phần trắng hình vẽ bên là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 3 [833423]: Cho là một nghiệm của đa thức Tính giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là một nghiệm của đa thức
hay
Biến đổi biểu thức ta được:






🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 4 [833424]: Tìm biết
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Biến đổi biểu thức đã cho ta được:





🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 5 [833426]: Cho hai đa thức Biết nghiệm của đa thức cũng là nghiệm của đa thức Khi đó bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: nghiệm của đa thức cũng là nghiệm của đa thức
là nghiệm của đa thức
hay
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 6 [833427]: Đa thức thương của phép chia đa thức cho đa thức có dạng Tính
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:

Do đó, đa thức thương của phép chia đa thức cho đa thức

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 7 [833428]: Cho đa thức Biết chia hết cho chia hết cho Khi đó có giá trị là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện đề bài:

Do đó,
Vậy giá trị của
🔑 Chọn đáp án: 34. Đáp án: C
Câu 8 [833430]: Cho đa thức với a, b, c là các số thực. Biết đa thức chia hết cho đa thức Giá trị của biểu thức
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Vì đa thức chia hết cho đa thức nên 1 là nghiệm của hay

Do đó,
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 9 [833432]: Biết đa thức chia cho thì dư 10, chia cho thì dư 5, chia cho thì được thương là và còn dư. Tổng các hệ số của đa thức
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đa thức chia cho được thương là và còn dư
Đa thức có dạng
Kết hợp với dữ kiện: chia cho thì dư 10, chia cho thì dư 5

Do đó,
Vậy tổng các hệ số của đa thức
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 10 [833434]: Ông Toàn có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là x mét, chiều dài hơn chiều rộng 4 mét. Ông đã cắt bớt 1 mét ở chiều rộng và 2 mét ở chiều dài để làm đường đi. Chiều rộng của mảnh vườn bằng bao nhiêu mét? (biết diện tích đường đi là 68 m2).
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng mét, chiều dài hơn chiều rộng 4 mét
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là mét.
Diện tích mảnh vườn là
Kết hợp với dữ kiện: Ông đã cắt bớt 1 mét ở chiều rộng và 2 mét ở chiều dài để làm đường đi
Chiều rộng, chiều dài mảnh vườn không làm đường đi lần lượt là mét.
Diện tích mảnh vườn không làm đường đi là
Diện tích đường đi là
Thu gọn biểu thức ta được:
Do đó, diện tích đường đi là
Kết hợp với dữ kiện: Diện tích đường đi là

Vây chiều rộng của mảnh vườn là 22 mét.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 11 [833419]: Cho ba đa thức: Vậy hệ số tự do của biểu thức nào dưới đây bằng 6?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
















Hệ số tự do của các đa thức bằng 6.
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
Câu 12 [1036473]: Số nào trong các số dưới đây thuộc bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ tích của hai số cuối là 96?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ tích của hai số cuối là 96 lần lần lượt là
Khi đó:




Do đó, 4 số cần tìm là 9, 11, 13 và 15.
9 và 11 thuộc bốn số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ tích của hai số cuối là 96.
🔑 Chọn biểu thức thứ ba và biểu thức thứ tư.
Câu 13 [833436]: Số nào trong các số dưới đây thuộc ba số tự nhiên liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ hơn tích của hai số cuối là 26?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ tích của hai số cuối là 26 lần lần lượt là
Khi đó:
Do đó, 3 số cần tìm là 12, 13 và 14.
12 và 14 thuộc ba số tự nhiên liên tiếp có tích của hai số đầu nhỏ tích của hai số cuối là 26.
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ ba.
Câu 14 [833438]: Với giá trị nào của thì biểu thức chia hết cho biểu thức
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Biểu thức chia hết cho biểu thức khi và chỉ khi
Do đó, thì biểu thức chia hết cho biểu thức
🔑 Chọn biểu thức thứ ba và biểu thức thứ tư.
Câu 15 [833439]: Với giá trị nào của thì biểu thức chia hết cho biểu thức
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
Do đó, chia hết cho biểu thức khi 3 chia hết cho

Vậy hoặc thì chia hết cho biểu thức
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ hai.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 16 [833440]: Cho các đa thức:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Thu gọn đa thức ta được:

Do đó, hệ số cao nhất của đa thức là 3.
Ta có:
Ta có:

🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai.
Câu 17 [833441]: Bạn Hoàng được phân công mua một cuốn sách làm quà tặng trong buổi tổng kết cuối năm học của lớp. Hoàng dự định mua ba loại sách với giá bán như bảng sau. Giả sử Nam cần mua x cuốn sách khoa học, cuốn sách tham khảo và cuốn truyện tranh.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Giá bán một cuốn truyện tranh là 15 000 đồng
Số tiền phải trả khi mua cuốn truyện tranh là đồng.
• Giá bán một cuốn sách tham khảo là 12 500 đồng
Số tiền phải trả khi mua cuốn sách tham khảo là đồng.
• Giá bán một cuốn sách tham khảo là 21 500 đồng
Số tiền phải trả khi mua cuốn sách tham khảo là đồng.
Số tiền Nam phải trả là đồng.
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 18 [833442]: Ở Đà Lạt, giá táo là x (đồng/ kg) và giá nho là (đồng/ kg).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Giá táo là x (đồng/ kg)
Số tiền phải trả khi mua 5 kg táo là đồng.
• Giá nho là (đồng/ kg).
Số tiền phải trả khi mua 4 kg nho là đồng.
Số tiền phải trả khi mua 5 kg táo và 4 kg nho là đồng.
• Mỗi hộp táo có 10 kg nên 10 hộp táo có kg táo
Đa thức biểu thị số tiền mua 10 hộp táo là (đồng).
• Mỗi hộp nho có 12 kg nên 10 hộp nho có kg nho
Đa thức biểu thị số tiền mua 10 hộp nho là (đồng).
Đa thức biểu thị số tiền mua 10 hộp táo và 10 hộp nho là hay (đồng).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 19 [833450]: Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ nhất 90 triệu đồng với kì hạn năm, lãi suất %/năm. Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ hai 80 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất %/năm.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ nhất 90 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất x%/năm
Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có số tiền lãi ở ngân hàng thứ nhất là (triệu đồng).
Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi ở ngân hàng thứ nhất là triệu đồng.
Dựa vào dữ kiện: Bác Ngọc gửi ngân hàng thứ hai 80 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất /năm
Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có số tiền lãi ở ngân hàng thứ hai là (triệu đồng).
Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi ở ngân hàng thứ hai là hay triệu đồng.
Hết kì hạn 1 năm, bác Ngọc có được cả gốc và lãi ở cả hai ngân hàng là hay triệu đồng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 20 [833451]: Ba bạn Lan, Bình và Dung rủ nhau đến cửa hàng sách để mua sách cũ được bán đồng giá (nghĩa là các cuốn sách cũ trong cửa hàng đó đều được bán với cùng một giá). Lan mua 5 cuốn, Bình mua 3 cuốn, Dung mua 6 cuốn. Gọi x (đồng) là giá trị bán một cuốn sách cũ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lan mua 5 cuốn, Bình mua 3 cuốn, Dung mua 6 cuốn
Ba bạn mua cuốn, Bình và Dung mua cuốn.
Kết hợp với dữ kiện: x (đồng) là giá trị bán một cuốn sách cũ
Số tiền cả ba bạn phải trả là (đồng), số tiền Bình và Dung phải trả là (đồng).
Đa thức biểu thị tổng số tiền cả ba bạn phải trả là 14x (đồng).
Thay đồng ta được:
Kết hợp với dữ kiện: Mỗi cuốn sách cũ đều có giá 30 000 đồng
Tổng số tiền phải trả của Bình và Dung là (đồng).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.