Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [826084]: Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Biểu thức đại số biểu thị tổng của
Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 2 [826086]: Biểu thức đại số biểu thị “Nửa hiệu của hai số ” là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Biểu thức đại số biểu thị hiệu của
Biểu thức đại số biểu thị nửa hiệu của
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 3 [826088]: Biểu thức đại số biểu thị “Tổng các bình phương của ” là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Bình phương của bình phương của
Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 4 [826090]: Năm nay Trang tuổi, sau 6 năm nữa tuổi của Trang là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Năm nay Trang tuổi
6 năm sau Trang tuổi
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 5 [826092]: Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả (nghìn đồng) khi mua cái bánh giá nghìn đồng và cái kẹo giá nghìn đồng là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bánh có giá là nghìn đồng; kẹo có giá là nghìn đồng
Suy ra: Số tiền phải trả khi mua 8 cái bánh là: (nghìn đồng).
Số tiền phải trả khi mua 6 cái kẹo là: (nghìn đồng).
Biểu thức đại số biểu thị số tiền phải trả khi mua 8 cái bánh giá x nghìn đồng và 6 cái kẹo giá y nghìn đồng là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 6 [826093]: Quãng đường đi được km của một ô tô chuyển động với vận tốc km/h sau thời gian (giờ) được cho bởi công thức
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức tính quãng đường:
Trong đó: là quãng đường; là vận tốc; là thời gian.
Dựa vào dữ kiện: Vận tốc ô tô là 70 km/h, thời gian là t (giờ)

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 7 [826095]: Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm độ so với buổi sáng, buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi độ so với buổi trưa. Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Buổi sáng nhiệt độ là độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm độ so với buổi sáng Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ buổi trưa là (độ).
Kết hợp với dữ kiện: Buổi chiều lúc mặt trời lặn nhiệt độ lại giảm đi độ so với buổi trưa Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là độ.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 8 [826096]: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là và chiều rộng là Người ta dự định đào một cái ao ở trong vườn, phần còn lại để trồng rau. Chiều dài ao là chiều rộng ao là Biểu thức biểu thị diện tích phần vườn để trồng rau là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là và chiều rộng là
Diện tích của mảnh vườn là:
Kết hợp với dữ kiện: Chiều dài ao là chiều rộng ao là
Diện tích của ao trong vườn là:
Kết hợp với dữ kiện: Người ta dự định đào một cái ao ở trong vườn, phần còn lại để trồng rau
Diện tích phần vườn để trồng rau là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 9 [826097]: Một người đi phút từ nhà đến bến xe buýt với vận tốc rồi lên xe buýt đi phút nữa thì tới nơi làm việc. Vận tốc của xe buýt là Quãng đường theo đơn vị km để người ấy đi từ nhà đến nơi làm việc là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức tính quãng đường:
Trong đó:
là quãng đường
là vận tốc
là thời gian
Dựa vào dữ kiện: Một người đi phút từ nhà đến bến xe buýt với vận tốc
Quãng đường người ấy đi từ nhà đến bến xe buýt là:
Kết hợp với dữ kiện: Người ấy lên xe buýt rồi đi đến nơi làm việc mất 24 phút nữa
Quãng đường người ấy đi xe buýt đến nơi làm việc là:
Quãng đường theo đơn vị km để người ấy đi từ nhà đến nơi làm việc là
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 10 [826098]: An có viên bi, số bi của Bình gấp đôi số bi của An, Cúc có ít hơn Bình viên bi, số bi của Dũng bằng tổng số bi của An, Bình, Cúc. Số bi của Đức bằng hiệu của bình phương số bi của Dũng và tổng số bi của bốn bạn An, Bình, Cúc, Dũng. Biểu thức đại số biểu thị số bi của bạn Đức theo
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: An có viên bi, Bình có số bi gấp đôi An
Bình có viên bi.
Kết hợp với dữ kiện: Cúc có ít hơn Bình b viên bi
Cúc có viên bi.
Kết hợp với dữ kiện: Số bi của Dũng bằng tổng số bi của An, Bình, Cúc
Dũng có viên bi.
Kết hợp với dữ kiện: Số bi của Đức bằng hiệu của bình phương số bi của Dũng và tổng số bi của bốn bạn An, Bình, Cúc, Dũng
Đức có số bi là:
(viên bi).
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 11 [826099]: Giá trị biểu thức tại bằng
A, – 1.
B, 1.
C, – 2.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức: ta có:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 12 [826101]: Tính giá trị của biểu thức: biết
A, – 1.
B,
C,
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Thay vào biểu thức:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 13 [826103]: Tính giá trị của biểu thức với
A, – 1.
B, 0.
C, 1.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 14 [826104]: Giá trị của biểu thức với bằng
A, 26.
B, 25.
C, 24.
D, 23.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 15 [826107]: Cho Giá trị của biểu thức bằng
A, – 1.
B, 1.
C, – 2.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 16 [826108]: Giá trị của biển để biểu thức có giá trị bằng 0 là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
Giá trị của biến để biểu thức có giá trị bằng 0 là
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ tư.
Câu 17 [826109]: Những biểu thức đại số nào dưới đây biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là đáy nhỏ là và chiều cao nhỏ hơn đáy lớn
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình thang có đáy lớn bằng và chiều cao nhỏ hơn đáy lớn là Chiều cao của hình thang bằng (cm).
📒 Áp dụng công thức tính diện tích hình thang:
Trong đó: là diện tích;
là độ dài hai đáy;
là chiều cao.
Diện tích hình thang là
Biến đổi biểu thức ta có:
🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ tư.
Câu 18 [826110]: Viết biểu thức đại số biểu thị tích ba số tự nhiên lẻ liên tiếp mà số nhỏ nhất là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp mà số nhỏ nhất là
Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đó là
Biểu thức đại số biểu thị tích ba số tự nhiên lẻ liên tiếp mà số nhỏ nhất là là:
🔑 Chọn biểu thức thứ và biểu thức thứ ba.
Câu 19 [826112]: Hai ga cách nhau Một tàu khởi hành từ ga tới ga với vận tốc Cùng lúc đó một tàu khác khởi hành từ ga về ga với vận tốc Biểu thức biểu thị khoảng cách của hai tàu sau khi chúng di chuyển được theo đơn vị km là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tàu khởi hành từ ga tới ga với vận tốc di chuyển
Quãng đường tàu đi được biểu thị bằng biểu thức:
Dựa vào dữ kiện: Tàu khởi hành từ ga về ga với vận tốc di chuyển
Quãng đường tàu đi được biểu thị bằng biểu thức:
Biểu thức biểu thị khoảng cách của hai tàu sau khi chúng di chuyển được là:
hay hoặc
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 20 [826113]: Một bể đang chứa lít nước, có một vòi chảy vào mỗi phút chảy được (lít). Cùng lúc đó một vòi khác chảy từ bể ra, mỗi phút lượng nước chảy ra bằng lượng nước chảy vào. Biểu thức biểu thị lượng nước trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên sau phút là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một vòi chảy vào mỗi phút chảy được (lít), một vòi khác chảy từ bể ra, mỗi phút lượng nước chảy ra bằng lượng nước chảy vào
Lượng nước chảy ra mỗi phút là (lít).
Biểu thức biểu thị lượng nước trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên là: (lít).
Biểu thức biểu thị lượng nước trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên sau a phút là: (lít).
Kết hợp với dữ kiện: Bể đang chứa 480 lít nước
Biểu thức biểu thị lượng nước trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên sau a phút là:

🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ ba.