Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [826114]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Trung bình cộng của hai số
và
là
Lập phương của
là
lập phương của
là:
Tổng các lập phương của hai số
và
là:
Hiệu của tổng lập phương hai số
và b với trung bình cộng hai số đó là:
Biến đổi biểu thức ta có:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Trung bình cộng của hai số
và
là
Lập phương của
là
lập phương của
là:
Tổng các lập phương của hai số
và
là:
Hiệu của tổng lập phương hai số
và b với trung bình cộng hai số đó là:
Biến đổi biểu thức ta có:
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 2 [826115]: Một bác nông dân sử dụng hai chiếc máy bơm để tưới nước cho vườn cây. Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được
nước. Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
nước. Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được
nước
Máy bơm thứ nhất
giờ bơm được số nước là:
Dựa vào dữ kiện: Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước
Máy bơm thứ hai
giờ bơm được số nước là:
Biểu thức đại số biểu thị lượng nước máy bơm thứ nhất bơm trong
giờ và máy bơm thứ hai bơm trong
giờ là:
Lượng nước máy bơm thứ nhất bơm trong 2 giờ và máy bơm thứ hai bơm trong 3 giờ là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được
nước
Máy bơm thứ nhất
giờ bơm được số nước là:
Dựa vào dữ kiện: Máy bơm thứ hai mỗi giờ bơm được
nước
Máy bơm thứ hai
giờ bơm được số nước là:
Biểu thức đại số biểu thị lượng nước máy bơm thứ nhất bơm trong
giờ và máy bơm thứ hai bơm trong
giờ là:
Lượng nước máy bơm thứ nhất bơm trong 2 giờ và máy bơm thứ hai bơm trong 3 giờ là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 3 [826116]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lãi suất ngân hàng quy định cho kì hạn 1 năm là
năm
Biểu thức đại số biểu thị số tiền lãi khi hết kì hạn 1 năm nếu gửi ngân hàng
đồng là
(đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Chú Minh gửi ngân hàng 150 triệu đồng với lãi suất
năm.
Hết kì hạn 1 năm, chú Minh nhận được số tiền lãi là
triệu đồng.
🔑 Đáp án: Sai - Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lãi suất ngân hàng quy định cho kì hạn 1 năm là
năm
Biểu thức đại số biểu thị số tiền lãi khi hết kì hạn 1 năm nếu gửi ngân hàng
đồng là
(đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Chú Minh gửi ngân hàng 150 triệu đồng với lãi suất
năm.
Hết kì hạn 1 năm, chú Minh nhận được số tiền lãi là
triệu đồng.
🔑 Đáp án: Sai - Đúng.
Câu 4 [826118]: Bác Mai đi chợ mua một túi rau và một số cam. Biết rằng mỗi kilôgam cam có giá
nghìn đồng và túi rau có giá rẻ hơn 40 nghìn đồng so với giá của mỗi kilogram cam.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
nghìn đồng và túi rau có giá rẻ hơn 40 nghìn đồng so với giá của mỗi kilogram cam. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mỗi kilogram cam có giá 50 nghìn đồng
Số tiền bác Mai phải trả khi mua
kilôgam cam là:
(nghìn đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Túi rau có giá rẻ hơn 40 nghìn đồng so với giá của mỗi kilogram cam
Túi rau có giá
(nghìn đồng).
Biểu thức biểu thị tổng số tiền bác Mai phải trả nếu số cam bác Mai mua là x kilogram là:
(nghìn đồng).
Khi đi chợ, bác Mai mua 3 kilôgam cam thì tổng số tiền bác Mai phải chi là:
(nghìn đồng).
🔑 Đáp án: Sai - Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mỗi kilogram cam có giá 50 nghìn đồng
Số tiền bác Mai phải trả khi mua
kilôgam cam là:
(nghìn đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Túi rau có giá rẻ hơn 40 nghìn đồng so với giá của mỗi kilogram cam
Túi rau có giá
(nghìn đồng).
Biểu thức biểu thị tổng số tiền bác Mai phải trả nếu số cam bác Mai mua là x kilogram là:
(nghìn đồng).
Khi đi chợ, bác Mai mua 3 kilôgam cam thì tổng số tiền bác Mai phải chi là:
(nghìn đồng).
🔑 Đáp án: Sai - Đúng.
Câu 5 [826122]: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài
chiều rộng
Người ta mở một đường đi xung quanh vườn (thuộc đất trong vườn) rộng
(như hình vẽ).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
chiều rộng
Người ta mở một đường đi xung quanh vườn (thuộc đất trong vườn) rộng
(như hình vẽ).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài
chiều rộng
Diện tích của mảnh vườn là 
Kết hợp với dữ kiện: Người ta mở một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng
Mảnh vườn còn lại có chiều dài là:
chiều rộng là:
Mảnh vườn lúc sau có diện tích là:
Diện tích đất làm đường đi là:


Diện tích đất làm đường đi theo
bằng 
Diện tích đất làm đường đi khi
bằng
Kết hợp với dữ kiện: Mảnh vườn có chiều dài là
chiều rộng là
và đường đi có chiều rộng là
Diện tích dành làm đường của mảnh vườn bằng:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài
chiều rộng
Diện tích của mảnh vườn là 
Kết hợp với dữ kiện: Người ta mở một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng
Mảnh vườn còn lại có chiều dài là:
chiều rộng là:
Mảnh vườn lúc sau có diện tích là:
Diện tích đất làm đường đi là:

Diện tích đất làm đường đi theo
bằng 
Diện tích đất làm đường đi khi
bằng
Kết hợp với dữ kiện: Mảnh vườn có chiều dài là
chiều rộng là
và đường đi có chiều rộng là
Diện tích dành làm đường của mảnh vườn bằng:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 6 [826123]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Biểu thức đại số biểu thị:
Hai lần tổng
và
là [[20203139]].
Nửa tổng
và
là [[20203141]].
Tích của nửa tổng
và
với hiệu
và
là [[20203140]].
Biểu thức đại số biểu thị:
Hai lần tổng
và
là [[20203139]].Nửa tổng
và
là [[20203141]].Tích của nửa tổng
và
với hiệu
và
là [[20203140]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Biểu thức đại số biểu thị hiệu
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị tổng
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị hai lần tổng
và
là
biểu thức đại số biểu thị nửa tổng
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị tích của nửa tổng a và b với hiệu a và b là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Biểu thức đại số biểu thị hiệu
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị tổng
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị hai lần tổng
và
là
biểu thức đại số biểu thị nửa tổng
và
là 
Biểu thức đại số biểu thị tích của nửa tổng a và b với hiệu a và b là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 7 [826124]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Chiều rộng của hình chữ nhật là
Vậy biểu thức đại số biểu thị:
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 cm là [[20203162]].
Diện tích hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài là [[20203163]].
Chiều rộng của hình chữ nhật là
Vậy biểu thức đại số biểu thị: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 cm là [[20203162]].
Diện tích hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài là [[20203163]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật có chiều rộng bằng
và chiều dài hơn chiều rộng 
Chiều dài của hình chữ nhật bằng
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật là:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật có chiều rộng bằng
và chiều rộng bằng nửa chiều dài
Chiều dài của hình chữ nhật bằng
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật có chiều rộng bằng
và chiều dài hơn chiều rộng 
Chiều dài của hình chữ nhật bằng
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật là:
Dựa vào dữ kiện: Hình chữ nhật có chiều rộng bằng
và chiều rộng bằng nửa chiều dài
Chiều dài của hình chữ nhật bằng
Biểu thức đại số biểu thị diện tích hình chữ nhật là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 8 [826128]: Kéo và thả các số thích hợp vào chỗ trống.
với
[[20203191]] và
[[20203192]].
với
[[20203190]] và
[[20203193]].
với
[[20203191]] và
[[20203192]].
với
[[20203190]] và
[[20203193]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
ta có:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0; 1; -1; 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
ta có:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0; 1; -1; 2.
Câu 9 [826130]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Giá trị của biểu thức đại số
tại
bằng [[20203200]].
Giá trị của biểu thức đại số
tại
bằng [[20203197]].
Giá trị của biểu thức đại số
tại
bằng [[20203200]].Giá trị của biểu thức đại số
tại
bằng [[20203197]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức đại số
:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức đại số
:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 0.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức đại số
:
Dựa vào dữ kiện:
Thay vào biểu thức đại số
:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 0.
Câu 10 [826132]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng đơn vị.
Các nhà khoa học đã đưa ra cách ước tính chiều cao của trẻ em khi trưởng thành dựa trên chiều cao b của bố và chiều cao m của mẹ (b, m tính theo đơn vị centimet) như sau:
Chiều cao của con trai =
Chiều cao của con gái =
mẹ cao
thì
Chiều cao ước tính của con trai khi trưởng thành là [[20203211]]
Chiều cao ước tính của con gái khi trưởng thành là [[20203212]]
Các nhà khoa học đã đưa ra cách ước tính chiều cao của trẻ em khi trưởng thành dựa trên chiều cao b của bố và chiều cao m của mẹ (b, m tính theo đơn vị centimet) như sau:
Chiều cao của con trai =
Chiều cao của con gái =
(Nguồn: https://vietnamnet.vn)
Theo cách ước tính trên, nếu bố cao
mẹ cao
thì Chiều cao ước tính của con trai khi trưởng thành là [[20203211]]

Chiều cao ước tính của con gái khi trưởng thành là [[20203212]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bố cao
mẹ cao
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của con trai là
Chiều cao ước tính của con trai khi trưởng thành là:
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của con gái là
Chiều cao ước tính của con gái khi trưởng thành là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 181; 161.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bố cao
mẹ cao
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của con trai là
Chiều cao ước tính của con trai khi trưởng thành là:
Kết hợp với dữ kiện: Chiều cao của con gái là
Chiều cao ước tính của con gái khi trưởng thành là:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 181; 161.