Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1038922]: Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là
A, Luỹ thừa
nhân và chia
cộng và trừ.
nhân và chia
cộng và trừ.B, Nhân và chia
luỹ thừa
cộng và trừ.
luỹ thừa
cộng và trừ.C, Cộng và trừ
nhân và chia
luỹ thừa.
nhân và chia
luỹ thừa.D, Luỹ thừa
cộng và trừ
nhân và chia.
cộng và trừ
nhân và chia.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
- Đối với các biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì thực hiện các phép tính từ trái qua phải.
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
🔑 Chọn đáp án: Luỹ thừa
nhân và chia
cộng và trừ. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
- Đối với các biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì thực hiện các phép tính từ trái qua phải.
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
🔑 Chọn đáp án: Luỹ thừa
nhân và chia
cộng và trừ. Đáp án: A
Câu 2 [1038923]: Kết quả của phép tính
dưới dạng luỹ thừa là
dưới dạng luỹ thừa là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Thực hiện phép tính:




🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Thực hiện phép tính:




🔑 Chọn đáp án:

Đáp án: A
Câu 3 [1038924]: Tìm số bị chia trong một phép chia có số chia bằng 21, thương bằng 10 và số dư bằng 14. Số đó là
A, 221.
B, 222.
C, 223.
D, 224.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phép chia có số chia bằng 21, thương bằng 10 và số dư bằng 14. Gọi số bị chia là x.

🔑 Chọn đáp án: 224. Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phép chia có số chia bằng 21, thương bằng 10 và số dư bằng 14. Gọi số bị chia là x.

🔑 Chọn đáp án: 224. Đáp án: D
Câu 4 [1038925]: Số tự nhiên x thoả mãn
là
là A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:





🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:






🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: B
Câu 5 [1038926]: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60. Tích của hai số đó là
A, 672.
B, 336.
C, 714.
D, 357.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60.
Gọi số bị trừ và số trừ lần lượt là a và b.


🔑 Chọn đáp án: 672. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiệu của hai số là 4. Nếu tăng số bị trừ gấp ba lần, giữ nguyên số kia thì hiệu của chúng bằng 60.
Gọi số bị trừ và số trừ lần lượt là a và b.



🔑 Chọn đáp án: 672. Đáp án: A
Câu 6 [1038927]: Tìm x biết:
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 7 [1038928]: Tính giá trị của
biết 

biết 

A, 2012.
B, 1008.
C, 1007.
D, 2013.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Ta có hệ phương trình:



🔑 Chọn đáp án: 1008. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Ta có hệ phương trình:



🔑 Chọn đáp án: 1008. Đáp án: B
Câu 8 [1038929]: Trong một phép chia, biết rằng nếu thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi. Thương của phép chia đó là
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi.
Gọi số bị chia; số chia; thương và số dư lần lượt là a; b; c và d.


Trừ theo hai vế của hai đẳng thức:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thêm 15 vào số bị chia và thêm 5 vào số chia thì thương và số dư không đổi.
Gọi số bị chia; số chia; thương và số dư lần lượt là a; b; c và d.


Trừ theo hai vế của hai đẳng thức:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
Câu 9 [1038930]: Cho chín số xếp vào 9 ô thành một hàng ngang, trong đó số đầu tiên là 4, số cuối cùng là 8 và tổng ba số ở ba ô liền nhau bất kì bằng 18. Số nằm trong ô thứ bảy là
A, 4.
B, 6.
C, 8.
D, 7.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chín số xếp vào 9 ô thành một hàng ngang, trong đó số đầu tiên là 4, số cuối cùng là 8 và tổng ba số ở ba ô liền nhau bất kì bằng 18.
4 a b c a b c a 8




Điền vào các ô: 4 6 8 4 6 8 4 6 8
Số hạng thứ 7 là: 4.
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chín số xếp vào 9 ô thành một hàng ngang, trong đó số đầu tiên là 4, số cuối cùng là 8 và tổng ba số ở ba ô liền nhau bất kì bằng 18.
4 a b c a b c a 8




Điền vào các ô: 4 6 8 4 6 8 4 6 8
Số hạng thứ 7 là: 4.
🔑 Chọn đáp án: 4. Đáp án: A
Câu 10 [1038931]: Một người nông dân thu hoạch táo trong vườn của một địa chủ. Để ra khỏi khu vườn, người này cần đi qua 5 cửa, mỗi cửa đều phải để lại một nửa số táo hiện có cho người gác cửa. Cuối cùng, người này mang về được 50 quả táo. Số táo người này để lại cho các người gác cửa là
A, 800 quả táo.
B, 750 quả táo.
C, 1550 quả táo.
D, 1600 quả táo.
✍️ Lời giải chi tiết:
Dựa vào dữ kiện: Để ra khỏi khu vườn, người này cần đi qua 5 cửa, mỗi cửa đều phải để lại một nửa số táo hiện có cho người gác cửa. Cuối cùng, người này mang về được 50 quả táo.
Số táo mà người nông dân đã hái là:
(quả).
Số táo người này để lại cho các người gác cửa là:
(quả).
✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dựa vào dữ kiện: Để ra khỏi khu vườn, người này cần đi qua 5 cửa, mỗi cửa đều phải để lại một nửa số táo hiện có cho người gác cửa. Cuối cùng, người này mang về được 50 quả táo.
Số táo mà người nông dân đã hái là:
(quả).Số táo người này để lại cho các người gác cửa là:
(quả).✅ Kết luận: Chọn đáp án C. Đáp án: C
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 11 [1038932]: Cho một số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng bình phương của chữ số hàng chục bằng tích của hai chữ số kia và số tự nhiên đó trừ đi số gồm ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại bằng 495. Số tự nhiên đó là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là
Dựa vào dữ kiện: Bình phương của chữ số hàng chục bằng tích của hai chữ số kia.
Suy ra tích ac là một số chính phương.
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên đó trừ đi số gồm ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại bằng 495.




Ta có:


🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là

Dựa vào dữ kiện: Bình phương của chữ số hàng chục bằng tích của hai chữ số kia.

Suy ra tích ac là một số chính phương.
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên đó trừ đi số gồm ba chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại bằng 495.




Ta có:



🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 12 [1038933]: Khi chia một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau
cho một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau
ta được thương là 2 và còn dư. Nếu xoá một chữ số ở số bị chia và xoá một chữ số ở số chia thì thương của phép chia vẫn bằng 2 nhưng số dư giảm hơn trước là 100. Khi đó tổng
có thể bằng
cho một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau
ta được thương là 2 và còn dư. Nếu xoá một chữ số ở số bị chia và xoá một chữ số ở số chia thì thương của phép chia vẫn bằng 2 nhưng số dư giảm hơn trước là 100. Khi đó tổng
có thể bằng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông” câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khi chia một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau \[\overline{aaa}\] cho một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau
ta được thương là 2 và còn dư.
Gọi số dư của phép chia này là r.


Kết hợp với dữ kiện: Nếu xoá một chữ số ở số bị chia và xoá một chữ số ở số chia thì thương của phép chia vẫn bằng 2 nhưng số dư giảm hơn trước là 100.


Trừ theo vế đẳng thức (2) và (1):



Thử lần lượt các số ta được: 555 và 222; 777 và 333; 999 và 444.
Tổng hai số có thể là: 777; 1110; 1443.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khi chia một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau \[\overline{aaa}\] cho một số tự nhiên gồm ba chữ số như nhau
ta được thương là 2 và còn dư.Gọi số dư của phép chia này là r.


Kết hợp với dữ kiện: Nếu xoá một chữ số ở số bị chia và xoá một chữ số ở số chia thì thương của phép chia vẫn bằng 2 nhưng số dư giảm hơn trước là 100.


Trừ theo vế đẳng thức (2) và (1):



Thử lần lượt các số ta được: 555 và 222; 777 và 333; 999 và 444.
Tổng hai số có thể là: 777; 1110; 1443.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 13 [1038934]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
•
Ta có:
có chữ số tận cùng bằng 1
có chữ số tận cùng bằng 1.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
•

Ta có:
có chữ số tận cùng bằng 1
có chữ số tận cùng bằng 1.🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 14 [1038935]: Cho 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?


Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
✍️ Lời
giải chi tiết:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:

✅ Kết luận: Phát biểu 1:
là phát biểu đúng.
Phát biểu 2:
là phát biểu sai.
Dựa vào dữ kiện:



Kết hợp với dữ kiện:


✅ Kết luận: Phát biểu 1:
là phát biểu đúng.Phát biểu 2:
là phát biểu sai.
Câu 15 [1038936]: Cho số tự nhiên có hai chữ số có dạng
nếu viết xen vào giữa hai chữ số của nó chính số đó thì số đó tăng lên gấp 99 lần.
Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai?
nếu viết xen vào giữa hai chữ số của nó chính số đó thì số đó tăng lên gấp 99 lần.Mỗi khẳng định sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có hai chữ số có dạng
nếu viết xen vào giữa hai chữ số của nó chính số đó thì số đó tăng lên gấp 99 lần.





Số cần tìm là 45.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có hai chữ số có dạng
nếu viết xen vào giữa hai chữ số của nó chính số đó thì số đó tăng lên gấp 99 lần.




Số cần tìm là 45.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.