Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1040519]: Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các tập hợp:
có phần từ 10 không phải là số nguyên tố.
có phần tử 15 không phải là số nguyên tố.
có các phần tử đều là số nguyên tố.
có phần tử 1 không phải là số nguyên tố.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 2 [1040520]: Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là
A, 1; 3; 5.
B, 3; 5; 7.
C, 5; 7; 9.
D, 7; 9; 11.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
• 1; 3; 5 có 1 không phải là số nguyên tố.
• 3; 5; 7 là 3 số tự nhiên lẻ liên tiếp là số nguyên tố.
• 5; 7; 9 có 9 không phải là số nguyên tố.
• 7; 9; 11 có 9 không phải là số nguyên tố.
🔑 Chọn đáp án: 3; 5; 7. Đáp án: B
Câu 3 [1040521]: Ước chung lớn nhất của 140, 35, 525 là
A, 35.
B, 25.
C, 21.
D, 140.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:





🔑 Chọn đáp án: 35. Đáp án: A
Câu 4 [1040522]: Số số nguyên x sao cho là ước số của
A, 6.
B, 8.
C, 10.
D, 12.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: là ước số của





🔑 Chọn đáp án: 12. Đáp án: D
Câu 5 [1040523]: Có 96 cái bánh và 84 kẹo được chia đều vào mỗi đĩa. Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu đĩa?
A, 48.
B, 1.
C, 6.
D, 12.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 96 cái bánh và 84 kẹo được chia đều vào mỗi đĩa.
Số đĩa chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của

ƯCLN
🔑 Chọn đáp án: 12. Đáp án: D
Câu 6 [1040524]: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72 m, chiều rộng 40 m. Hùng muốn chia thửa ruộng thành các mảnh đất hình vuông bằng nhau để trồng các loại ngũ cốc. Cạnh hình vuông lớn nhất mà Hùng có thể chia là
A, 12 m.
B, 6 m.
C, 4 m.
D, 8 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72 m, chiều rộng 40 m
• Hùng muốn chia thửa ruộng thành các mảnh đất hình vuông bằng nhau để trồng các loại ngũ cốc
Cạnh hình vuông lớn nhất là ƯCLN(72; 40).
Ta có: Do đó, ƯCLN(72; 40) =
🔑 Chọn đáp án: 8 m. Đáp án: D
Câu 7 [1040525]: Có 24 bút và 36 thước. Có mấy cách chia số bút, thước thành các phần sao cho số bút và thước được chia đều vào các phần?
A, 1.
B, 2.
C, 4.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chia đều vào các phần 24 bút và 36 thước.
Số phần được chia là ước chung của 24 và 36
ƯC
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: D
Câu 8 [1040526]: Một cuộc thi chạy tiếp sức theo vòng tròn gồm nhiều chặng. Biết rằng chu vi đường tròn là 330 m, mỗi chặng dài 75 m, địa điểm xuất phát và kết thúc cùng 1 chỗ. Hỏi cuộc thi có ít nhất mấy chặng?
A, 20.
B, 21.
C, 22.
D, 23.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một cuộc thi chạy tiếp sức theo vòng tròn gồm nhiều chặng
• chu vi đường tròn là 330 m, mỗi chặng dài 75 m, địa điểm xuất phát và kết thúc cùng 1 chỗ
Chiều dài ngắn nhất của đường chạy tính bằng mét là BCNN
Số chặng là:
(chặng).
🔑 Chọn đáp án: 22. Đáp án: C
Câu 9 [1040527]: Mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 180 cm và 200 cm. Người ta chia thành các mảnh gỗ nhỏ hình vuông bằng nhau có cạnh dài nhất sao cho không thừa mảnh gỗ nào. Hỏi chia được bao nhiêu mảnh gỗ hình vuông?
A, 20.
B, 90.
C, 10.
D, 9.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chia mảnh gỗ hình chữ nhật chiều rộng 180 cm và chiều dài 200cm thành các mảnh gỗ nhỏ hình vuông bằng nhau có cạnh dài nhất sao cho không thừa mảnh gỗ nào.
Độ dài cạnh lớn nhất của mảnh gỗ hình vuông được chia là ước chung lớn nhất của 180 và 200.
Phân tích ra thừa số nguyên tố:


ƯCLN.
Số mảnh gỗ hình vuông chia được là:.
🔑 Chọn đáp án: 90. Đáp án: B
Câu 10 [1040528]: Tổng số học sinh khối 12 của một trường có khoảng từ 235 đến 250 em, khi chia cho 3 thì dư 2, chia cho 4 thì dư 3, chia cho 5 thì dư 4, chia cho 6 thì dư 5, chia cho 10 thì dư 9. Số học sinh của khối 12 đó là
A, 239.
B, 219.
C, 229.
D, 209.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng số học sinh khối 12 của một trường có khoảng từ 235 đến 250 em
Gọi số học sinh của khối 6 là
Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh khi chia cho 3 thì dư 2, chia cho 4 thì dư 3, chia cho 5 thì dư 4, chia cho 6 thì dư 5, chia cho 10 thì dư 9.
chia cho nên
chia cho nên
chia cho nên
chia cho nên
chia cho 10 dư nên
là bội chung của 3, 4, 5, 6 và 10
BCNN
BC


🔑 Chọn đáp án: 239. Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 11 [1040529]: Những phát biểu nào sau đây là sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Các số nguyên tố nhỏ hơn là 2; 3; 5 ;7.
• Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
• Số 0 không là số nguyên tố, nhưng là hợp số.
• Số 1 không phải số nguyên tố.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 12 [1040530]: Các nào sau đây là số nguyên tố?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các số:
• 73 là số nguyên tố.
• 119 không phải là số nguyên tố vì ngoài 1 và chính nó, 199 cũng chia hết cho 7 và 17.
• 651 không phải là số nguyên tố vì chia hết cho 3.
• 103 là số nguyên tố.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 13 [1040531]: Hai số nguyên tố có tổng bằng 601 là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
• 588 không phải là số nguyên tố
Hai số nguyên tố có tổng là 601 là 599 và 2.
🔑 Chọn đáp án thứ hai và đáp án thứ tư.
Câu 14 [1040532]: Hai số nguyên tố có tổng bằng 309 là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
286 không phải là số nguyên tố
Hai số nguyên tố có tổng là 601 là 307 và 2.
🔑 Chọn đáp án thứ hai và đáp án thứ ba.
Câu 15 [1040533]: Các số nguyên x thoả mãn chia hết cho
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: chia hết cho
.
chia hết cho .
Do đó chia hết cho khi 1 chia hết cho , tức là là ước của 1.
.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
Câu 16 [1040534]: Hàm Euler của một số nguyên dương n được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n và nguyên tố cùng nhau với n ký hiệu là Hai số nguyên dương a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ƯCLN Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm Euler của một số nguyên dương n được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n và nguyên tố cùng nhau với n ký hiệu là
Kết hợp với dữ kiện: Hai số nguyên dương a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ƯCLN
Số các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với 1 là 1.
Khi đó
thì các số nguyên tố cùng nhau với 10 là 1;3;7;9.

thì các số nguyên tố cùng nhau với 15 là 1; 2; 4; 7; 8; 11; 13; 14.

n là 1 số nguyên tố thì
vì 443 là một số nguyên tố.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 17 [1040535]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
ƯC vì 24 và 30 đều chia hết cho 6.
ƯC vì 18; 24 và 42 đều chia hết cho 6.
vì 36 không phải là bội của 14.
vì 72 là bội của 12; 18 và 36.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Câu 18 [1040536]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: p và là các số nguyên tố
có dạng hoặc .
Nếu thì là hợp số.
Nếu có dạng , khi đó là hợp số.
Dựa vào dữ kiện: p và là các số nguyên tố
Xét dưới dạng: ; ; .
Với p dạng thì là hợp số.
Với là hợp số.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 19 [1040537]: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ đến Biết rằng nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em. Giả sử số học sinh khối 6 của trường là x (học sinh).
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gọi số học sinh khối 6 của trường là (học sinh)
Kết hợp với dữ kiện: Nếu xếp hàng 7; 9; 15 thì đều thừa 5 em


Ta có
Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 600 đến 700

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 20 [1040538]: Học sinh khối lớp 6 có 195 bạn nam và 117 bạn nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia thành các tổ sao cho số bạn nam và bạn nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thầy phụ trách muốn chia 195 bạn nam và 117 bạn nữ học sinh khối lớp 6 có tham gia lao động thành các tổ sao cho số bạn nam và bạn nữ trong mỗi tổ đều bằng nhau.
Số tổ cần tìm là ước của 195 và 117, do đó ta tìm ước chung của 195 và 117.
Số tổ nhiều nhất có thể chia được là ước chung lớn nhất của 195 và 117.
Ta có:

Vậy có thể chia được nhiều nhất là 39 tổ. Khi đó:
Số bạn nam trong mỗi tổ là: (bạn)
Số bạn nữ trong mỗi tổ là: (bạn)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.