Dạng 1: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 1 [1038897]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Số các chữ số của số 5 034 là __________ (chữ số), 6 123 456 789 là __________ (chữ số).
Chữ số 4 trong số 6 123 456 789 có giá trị là __________.
Số các chữ số của số 5 034 là __________ (chữ số), 6 123 456 789 là __________ (chữ số).
Chữ số 4 trong số 6 123 456 789 có giá trị là __________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Số chữ số của số 5034 là 4 chữ số
Số chữ số của số 6 123 456 789 là 10 chữ số
Chữ số 4 trong số 6 123 456 789 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 400 000.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 4; 10; 400 000.
✍️ Hướng dẫn giải:
Số chữ số của số 5034 là 4 chữ số
Số chữ số của số 6 123 456 789 là 10 chữ số
Chữ số 4 trong số 6 123 456 789 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 400 000.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 4; 10; 400 000.
Câu 2 [1038898]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Từ các chữ số 1; 3; 5 có thể viết được tất cả __________ số có ba chữ số.
Từ các chữ số 0; 2; 4 có thể viết được tất cả __________ số có ba chữ số khác nhau.
Từ các chữ số 1; 3; 5 có thể viết được tất cả __________ số có ba chữ số.
Từ các chữ số 0; 2; 4 có thể viết được tất cả __________ số có ba chữ số khác nhau.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi các số có ba chữ số viết được từ chữ số 1; 3; 5 có dạng
Số
có 3 cách chọn, số
có 3 cách chọn, số
có 3 cách chọn
Có
cách chọn số có ba chữ số viết được từ chữ số 1; 3; 5.
Gọi các số có ba chữ số khác nhau viết từ các chữ số 0; 2; 4 có dạng
Số
có 2 cách chọn, số
có 2 cách chọn, số
có 1 cách chọn
Có
cách chọn số có ba chữ số khác nhau viết được từ chữ số 0; 2; 4.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 27; 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi các số có ba chữ số viết được từ chữ số 1; 3; 5 có dạng
Số
có 3 cách chọn, số
có 3 cách chọn, số
có 3 cách chọn
Có
cách chọn số có ba chữ số viết được từ chữ số 1; 3; 5. Gọi các số có ba chữ số khác nhau viết từ các chữ số 0; 2; 4 có dạng
Số
có 2 cách chọn, số
có 2 cách chọn, số
có 1 cách chọn
Có
cách chọn số có ba chữ số khác nhau viết được từ chữ số 0; 2; 4. 🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 27; 4.
Câu 3 [1038899]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tập hợp
Tập hợp D có __________ phần tử.
Tập hợp E có các phần tử là số chẵn của D. Tập hợp E có __________ phần tử.
Tập hợp F có các phần tử là số lẻ của tập hợp D. Tập hợp F có __________ phần tử.
Cho tập hợp

Tập hợp D có __________ phần tử.
Tập hợp E có các phần tử là số chẵn của D. Tập hợp E có __________ phần tử.
Tập hợp F có các phần tử là số lẻ của tập hợp D. Tập hợp F có __________ phần tử.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Tập hợp D có
phần tử.
Kết hợp với dữ kiện: Tập hợp E có các phần tử là số chẵn của D
Tập hợp E có
phần tử.
Kết hợp với dữ kiện: Tập hợp F có các phần tử là số lẻ của tập hợp D
Tập hợp F có
phần tử.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 21; 11; 10.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Tập hợp D có
phần tử. Kết hợp với dữ kiện: Tập hợp E có các phần tử là số chẵn của D
Tập hợp E có
phần tử. Kết hợp với dữ kiện: Tập hợp F có các phần tử là số lẻ của tập hợp D
Tập hợp F có
phần tử. 🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 21; 11; 10.
Câu 4 [1038900]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho n là số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số là 25. Số các chữ số của n là [[20851336]] và tích các chữ số của n là [[20851338]].
Cho n là số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số là 25. Số các chữ số của n là [[20851336]] và tích các chữ số của n là [[20851338]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số là 25
Số chữ số của
là 
Gọi


Để số
nhỏ nhất, dồn tổng vào các chữ số tận cùng để
nhỏ nhất.
Do đó, ta lấy

và tích các chữ số của
là 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 567.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số là 25
Số chữ số của
là 
Gọi



Để số
nhỏ nhất, dồn tổng vào các chữ số tận cùng để
nhỏ nhất.Do đó, ta lấy


và tích các chữ số của
là 
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 3; 567.
Câu 5 [1038901]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho số tự nhiên có ba chữ số có dạng
Biết rằng nếu tăng chữ số đầu tiên lên n đơn vị và giảm chữ số thứ hai và thứ ba đi n đơn vị thì ta được số mới gấp n lần số ban đầu. Ta có
__________ và
__________.
Cho số tự nhiên có ba chữ số có dạng
Biết rằng nếu tăng chữ số đầu tiên lên n đơn vị và giảm chữ số thứ hai và thứ ba đi n đơn vị thì ta được số mới gấp n lần số ban đầu. Ta có
__________ và
__________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số có dạng
Sau khi tăng chữ số đầu tiên lên n đơn vị và giảm chữ số thứ hai và thứ ba đi n đơn vị thì ta được số mới bằng
Kết hợp với dữ kiện: Số mới gấp n lần số ban đầu
Vì 89 là số nguyên tố nên
Suy ra số tự nhiên đó là

Vậy
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 14; 16.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số có dạng
Sau khi tăng chữ số đầu tiên lên n đơn vị và giảm chữ số thứ hai và thứ ba đi n đơn vị thì ta được số mới bằng
Kết hợp với dữ kiện: Số mới gấp n lần số ban đầu
Vì 89 là số nguyên tố nên

Suy ra số tự nhiên đó là


Vậy

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 14; 16.
Dạng 2: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 6 [1038902]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có ba con đường
đi từ A đến B và có bốn con đường
đi từ B đến C. Tập hợp các con đường đi từ A đến C qua B (
là một trong những con đường đi từ A đến C qua B) có __________ phần tử.

Có ba con đường
đi từ A đến B và có bốn con đường
đi từ B đến C. Tập hợp các con đường đi từ A đến C qua B (
là một trong những con đường đi từ A đến C qua B) có __________ phần tử.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Tập hợp các con đường đi từ
đến
qua
là:

Vậy có 12 con đường cần tìm.
Cách 2: Sử dụng quy tắc nhân
Dựa vào dữ kiện: Có ba con đường đi từ A đến B và có bốn con đường đi từ B đến C
Số con đường đi từ A đến C qua B là 
🔑 Điền đáp án: 12.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Tập hợp các con đường đi từ
đến
qua
là: 
Vậy có 12 con đường cần tìm.
Cách 2: Sử dụng quy tắc nhân
Dựa vào dữ kiện: Có ba con đường đi từ A đến B và có bốn con đường đi từ B đến C
Số con đường đi từ A đến C qua B là 
🔑 Điền đáp án: 12.
Câu 7 [1038903]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong một lớp học, mỗi học sinh đều được học tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Có 25 người học tiếng Anh, 27 người học tiếng Nhật, còn lại 18 người học cả hai thứ tiếng. Vậy lớp đó có __________ học sinh.
Trong một lớp học, mỗi học sinh đều được học tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Có 25 người học tiếng Anh, 27 người học tiếng Nhật, còn lại 18 người học cả hai thứ tiếng. Vậy lớp đó có __________ học sinh.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Lớp đó có số học sinh là:
🔑 Điền đáp án: 70.
✍️ Hướng dẫn giải:
Lớp đó có số học sinh là:

🔑 Điền đáp án: 70.
Câu 8 [1038904]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Mẹ mua cho Hà một quyển sổ tay có 358 trang. Để tiện theo dõi, Hà đánh số trang từ 1 đến 358. Hà đã phải viết __________ chữ số để đánh số trang hết cuốn sổ tay đó.
Mẹ mua cho Hà một quyển sổ tay có 358 trang. Để tiện theo dõi, Hà đánh số trang từ 1 đến 358. Hà đã phải viết __________ chữ số để đánh số trang hết cuốn sổ tay đó.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ 1 đến 9 có 9 chữ số
Từ 10 đến 99 có:
chữ số
Từ 100 đến 358 có:
chữ số
Từ 1 đến 358 có:
chữ số
Vậy Hà đã phải viết 966 chữ số để đánh số trang hết cuốn sổ tay đó.
🔑 Điền đáp án: 966.
✍️ Hướng dẫn giải:
Từ 1 đến 9 có 9 chữ số
Từ 10 đến 99 có:
chữ số Từ 100 đến 358 có:
chữ số
Từ 1 đến 358 có:
chữ số Vậy Hà đã phải viết 966 chữ số để đánh số trang hết cuốn sổ tay đó.
🔑 Điền đáp án: 966.
Câu 9 [1038905]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Viết liên tiếp các số tự nhiên thành dãy 12345…. Chữ số thứ 1001 là chữ số __________.
Viết liên tiếp các số tự nhiên thành dãy 12345…. Chữ số thứ 1001 là chữ số __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có từ 1 đến 9 có 9 chữ số; từ 10 đến 99 có 180 chữ số; để đến chữ số thứ 1001 ta cần 812 chữ số nữa.
Giả sử từ 100 đến
có 812 chữ số
Ta có


Từ 100 đến 370 có 813 chữ số.
Suy ra chữ số thứ 1002 là số 0, do đó chữ số thứ 1001 là số 7.
🔑 Điền đáp án: 7.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có từ 1 đến 9 có 9 chữ số; từ 10 đến 99 có 180 chữ số; để đến chữ số thứ 1001 ta cần 812 chữ số nữa.
Giả sử từ 100 đến
có 812 chữ sốTa có


Từ 100 đến 370 có 813 chữ số.
Suy ra chữ số thứ 1002 là số 0, do đó chữ số thứ 1001 là số 7.
🔑 Điền đáp án: 7.
Câu 10 [1038906]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Người ta viết một quyển sách gồm 2025 trang sách. Số chữ số cần dùng để đánh dấu trang sách là __________.
Người ta viết một quyển sách gồm 2025 trang sách. Số chữ số cần dùng để đánh dấu trang sách là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Để tính số chữ số cần dùng để đánh dấu trang sách từ 1 đến 2025, ta sẽ phân chia thành từng khoảng trang.
• Từ 1 đến 9: Có 9 trang, mỗi trang có 1 chữ số, nên cần 9 chữ số.
• Từ 10 đến 99: Có 90 trang, mỗi trang có 2 chữ số, nên cần
chữ số.
• Từ 100 đến 999: Có 900 trang, mỗi trang có 3 chữ số, nên cần
chữ số.
• Từ 1000 đến 2025: Có 1026 trang, mỗi trang có 4 chữ số, nên cần
chữ số.
Vậy tổng các chữ số cần dùng là:
🔑 Điền đáp án: 6993.
✍️ Hướng dẫn giải:
Để tính số chữ số cần dùng để đánh dấu trang sách từ 1 đến 2025, ta sẽ phân chia thành từng khoảng trang.
• Từ 1 đến 9: Có 9 trang, mỗi trang có 1 chữ số, nên cần 9 chữ số.
• Từ 10 đến 99: Có 90 trang, mỗi trang có 2 chữ số, nên cần
chữ số. • Từ 100 đến 999: Có 900 trang, mỗi trang có 3 chữ số, nên cần
chữ số. • Từ 1000 đến 2025: Có 1026 trang, mỗi trang có 4 chữ số, nên cần
chữ số. Vậy tổng các chữ số cần dùng là:
🔑 Điền đáp án: 6993.
Câu 11 [1038907]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho dãy số: 7; 12; 17; 22; 27; …. Số thứ 1000 của dãy số trên là __________.
Cho dãy số: 7; 12; 17; 22; 27; …. Số thứ 1000 của dãy số trên là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có




Như vậy ta thấy dãy số trên gồm các số hạng
với
Hay ta có tập hợp
Khi đó ta có số hạng thứ 1000 của dãy số khi
Vậy
🔑 Điền đáp án: 5002
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có




Như vậy ta thấy dãy số trên gồm các số hạng
với Hay ta có tập hợp
Khi đó ta có số hạng thứ 1000 của dãy số khi
Vậy
🔑 Điền đáp án: 5002
Dạng 3: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 12 [1038908]: Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn hơn 3 và không lớn hơn 89.
a) Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
b) Giả sử các phần tử của A được viết theo giá trị tăng dần. Tìm phần tử thứ 24 của A.
a) Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
b) Giả sử các phần tử của A được viết theo giá trị tăng dần. Tìm phần tử thứ 24 của A.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Số tự nhiên n lớn hơn 3 và không lớn hơn 89 là số thỏa mãn điều kiện: 3 < n < 99.
Vậy ta có: A = {
lẻ và
}.
b) Khi được viết tăng dần, giá trị các phần tử của A tạo thành một dãy số cách đều tăng dần: 5; 7; 9; …; 89 với khoảng cách bằng 2.
Cách 1: Giả sử phần tử thứ 24 của A là
thì ta có:



Vậy phần tử thứ 24 cần tìm của A là 51.
a) Số tự nhiên n lớn hơn 3 và không lớn hơn 89 là số thỏa mãn điều kiện: 3 < n < 99.
Vậy ta có: A = {
lẻ và
}.b) Khi được viết tăng dần, giá trị các phần tử của A tạo thành một dãy số cách đều tăng dần: 5; 7; 9; …; 89 với khoảng cách bằng 2.
Cách 1: Giả sử phần tử thứ 24 của A là
thì ta có: 


Vậy phần tử thứ 24 cần tìm của A là 51.
Câu 13 [1038909]: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:
a)
là số tự nhiên và 
b)
là số tự nhiên chia hết cho 12 và 
c) Tập hợp F các tháng trong năm.
d)
là số tự nhiên, chia 4 dư 1 và
a)
là số tự nhiên và 
b)
là số tự nhiên chia hết cho 12 và 
c) Tập hợp F các tháng trong năm.
d)
là số tự nhiên, chia 4 dư 1 và
✍️ Hướng dẫn giải:
a)
b)
c)
d)
a)

b)

c)

d)

Câu 14 [1038910]: Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp đó:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựa vào dữ kiện:
Ta thấy:




là số tự nhiên và 
b) Dựa vào dữ kiện:
Ta thấy
Các phần tử của tập hợp C có dạng
với
là các số tự nhiên từ 0 đến 6.
a) Dựa vào dữ kiện:

Ta thấy:





là số tự nhiên và 
b) Dựa vào dữ kiện:

Ta thấy
Các phần tử của tập hợp C có dạng
với
là các số tự nhiên từ 0 đến 6.
Câu 15 [1038911]: Tìm một số có hai chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp 6 lần số đã cho.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số có hai chữ số cần tìm là
Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số, ta được số mới là
Dự vào dữ kiện: Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp 6 lần số đã cho



Vì b là chữ số nên b < 10
mà a > 0 nên a = 1
Vậy số cần tìm là 18.
Nhận xét: Trong ví dụ trên, ta đã sử dụng phương pháp tách cấu tạo số theo các chữ số trong hệ thập phân. Sau khi xác định được mối quan hệ giữa các chữ số, ta sẽ tìm được giá trị của chúng.
Gọi số có hai chữ số cần tìm là
Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số, ta được số mới là
Dự vào dữ kiện: Khi viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp 6 lần số đã cho



Vì b là chữ số nên b < 10
mà a > 0 nên a = 1
Vậy số cần tìm là 18.
Nhận xét: Trong ví dụ trên, ta đã sử dụng phương pháp tách cấu tạo số theo các chữ số trong hệ thập phân. Sau khi xác định được mối quan hệ giữa các chữ số, ta sẽ tìm được giá trị của chúng.
Câu 16 [1038912]: Tìm số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào đằng sau số đó thì được số lớn gấp ba lần số có được bằng cách viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số đó.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số phải tìm là
Dựa vào dữ kiện: Nếu viết thêm chữ số 2 vào đằng sau số đó thì được số lớn gấp ba lần số có được bằng cách viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số đó

hay



Vậy số cần tìm là 85741.
Gọi số phải tìm là
Dựa vào dữ kiện: Nếu viết thêm chữ số 2 vào đằng sau số đó thì được số lớn gấp ba lần số có được bằng cách viết thêm chữ số 2 vào đằng trước số đó

hay



Vậy số cần tìm là 85741.
Câu 17 [1038913]: Cho dãy số: 4; 7; 10; 13; 16; …
a) Tìm số thứ 100, số thứ n của dãy số đó.
b) Các số 45 723 và số 3 887 có mặt trong dãy số đó không?
a) Tìm số thứ 100, số thứ n của dãy số đó.
b) Các số 45 723 và số 3 887 có mặt trong dãy số đó không?
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta thấy các số đề cho lập thành một dãy số cách đều với khoảng cách bằng 3.
a) Số thứ 100 là:
Số thứ n là:
b) Các số thuộc dãy số đã cho đều có dạng
nhưng
và
nên cả hai số này đều không có mặt trong dãy số đó.
Ta thấy các số đề cho lập thành một dãy số cách đều với khoảng cách bằng 3.
a) Số thứ 100 là:
Số thứ n là:
b) Các số thuộc dãy số đã cho đều có dạng
nhưng
và
nên cả hai số này đều không có mặt trong dãy số đó. Dạng 4: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 18 [1038914]: Hãy ghép tập hợp trong cột 1 với tính chất đặc trưng phù hợp nhất trong cột 2. Có một tính chất thừa mà bạn không cần sử dụng.
🔍Phương pháp: Ta có thể mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
✍️Lời giải chi tiết:
Tập hợp các số tự nhiên lẻ có một chữ số là: A= {1; 3; 5; 7; 9}
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 10 là: B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là: C = {11; 22; 33; 44;..;99}
✅ Kết luận: Nối biểu thức 1 cột 1 với biểu thức 2 cột 2.
Nối biểu thức 2 cột 1 với biểu thức 3 cột 2.
Nối biểu thức 3 cột 1 với biểu thức 1 cột 2.
✍️Lời giải chi tiết:
Tập hợp các số tự nhiên lẻ có một chữ số là: A= {1; 3; 5; 7; 9}
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 10 là: B = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là: C = {11; 22; 33; 44;..;99}
✅ Kết luận: Nối biểu thức 1 cột 1 với biểu thức 2 cột 2.
Nối biểu thức 2 cột 1 với biểu thức 3 cột 2.
Nối biểu thức 3 cột 1 với biểu thức 1 cột 2.
Câu 19 [1038915]: Tính số phần tử của các tập hợp sau:
a)
b)
a)
b)
Câu 20 [1038916]: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
a) Tập hợp
b) Tập hợp
các số tự nhiên chẵn có
chữ số.
c) Tập hợp
các số tự nhiên lẻ có
chữ số.
d) Tập hợp
các số
e) Tập hợp
các số
f) Tập hợp
các số
a) Tập hợp
b) Tập hợp
các số tự nhiên chẵn có
chữ số.
c) Tập hợp
các số tự nhiên lẻ có
chữ số.
d) Tập hợp
các số
e) Tập hợp
các số
f) Tập hợp
các số