Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1039092]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
Câu 2 [1039093]: Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A, Có 8 giá trị nguyên của thoả mãn
B, Có 2 giá trị nguyên của thoả mãn
C, Có 6 giá trị nguyên của thoả mãn
D, Có 7 giá trị nguyên của thoả mãn
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


x nguyên nên .
Dựa vào dữ kiện:

x nguyên nên .
Dựa vào dữ kiện:

x nguyên nên .
Dựa vào dữ kiện:

x nguyên nên .
🔑 Chọn đáp án: Có 6 giá trị nguyên của x thoả mãn Đáp án: C
Câu 3 [1039094]: Giá trị của biểu thức bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 4 [1039095]: Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 5 [1039096]: Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 6 [1039097]: Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 7 [1039098]: Có bao nhiêu số nguyên thỏa mãn
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện: x nguyên
.
🔑 Chọn đáp án: 5. Đáp án: C
Câu 8 [1039099]: Số tự nhiên có hai chữ số thỏa mãn Số
A, 12.
B, 24.
C, 36.
D, 48.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 24. Đáp án: B
Câu 9 [1039100]: Giá trị nguyên dương nhỏ nhất của để phân số tối giản là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: tối giản
Gọi là ƯCLN của
Khi đó

Để M tối giản thì:
không chia hết cho 3.
.
Với thì M trở thành tối giản
🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: A
Câu 10 [1039101]: Bạn An có hai giá sách. Số sách ở giá thứ nhất bằng số sách ở giá thứ hai. Khi chuyển 20 cuốn sách ở giá thứ hai sang giá thứ nhất thì bạn An nhận ra lúc này, số sách ở giá thứ nhất bằng số sách ở giá thứ hai. Số sách lúc đầu ở giá sách thứ nhất là
A, 28.
B, 84.
C, 16.
D, 82.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số sách ở giá thứ nhất bằng số sách ở giá thứ hai
Gọi số sách ở giá thứ hai lúc đầu là a
Số sách ở giá thứ nhất là: (quyển)
Kết hợp với dữ kiện: Khi chuyển 20 cuốn sách ở giá thứ hai sang giá thứ nhất thì số sách ở giá thứ nhất bằng số sách ở giá thứ hai
Số sách ở giá thứ hai sau khi chuyển là: (quyển )
Số sách ở giá thứ nhất sau khi chuyển là: (quyển )



Số sách ở giá thứ hai lúc đầu là 84 (quyển)
Số sách ở giá thứ nhất lúc đầu là (quyển)
🔑 Chọn đáp án: 28. Đáp án: A
Câu 11 [1039102]: Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc không đổi và số giờ chạy là một số tự nhiên. Giờ đầu xe chạy được quãng đường còn lại. Giờ thứ hai xe chạy được quãng đường còn lại. Giờ thứ ba xe chạy được quãng đường còn lại. Xe cứ chạy như vậy đến B. Thời gian xe chạy từ A đến B là bao nhiêu giờ?
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Giờ đầu xe chạy được 12 km và quãng đường còn lại
• Giờ thứ hai xe chạy được 18 km và quãng đường còn lại
• Giờ thứ ba xe chạy được 24 km và quãng đường còn lại
• Xe cứ chạy như vậy đến B
Xét hai giờ cuối cùng thứ và thứ .
Giờ thứ ô tô đi được:
km + quãng đường còn lại hay: +.
Giờ thứ là giờ cuối cùng đi nốt phần còn lại là hay theo quy luật bài toán đi được km (không còn số còn lại).
Kết hợp với dữ kiện: Ô tô đi với vận tốc không đổi

.
Giờ cuối cùng đi được km cũng là vận tốc của xe.
quãng đường còn lại sau khi đi giờ thứ nhất là:
(km)
Quãng đường AB dài: (km)
Thời gian xe chạy từ A đến B (giờ)
🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: C
Câu 12 [1039103]: Tính tổng các số tự nhiên sao cho
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
.
, , .

🔑 Chọn đáp án: 6. Đáp án: C
Câu 13 [1039104]: Có bao nhiêu giá trị nguyên của để cho các phân số sau đồng thời nhận giá trị nguyên?
A, 2.
B, 3.
C, 6.
D, 8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các phân số đồng thời nhận giá trị nguyên
• Để phân số nhận giá trị nguyên thì:


• Để phân số nhận giá trị nguyên thì



• Để phân số nhận giá trị nguyên thì



Để 3 phân số đồng thời nhận giá trị nguyên thì:
🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: B
Câu 14 [1039105]: Có bao nhiêu bộ ba số nguyên dương sao cho:
A, 12.
B, 24.
C, 36.
D, 48.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Giả sử:
khi đó ta có:
Không thỏa mãn




Bộ thỏa mãn là
thì


Không có trường hợp nào thỏa mãn
Có 12 bộ số thỏa mãn là các hoán vị của hai bộ ba số
🔑 Chọn đáp án: 12. Đáp án: A
Câu 15 [1039106]: Cho Giá trị của bằng
A, 1.
B,
C,
D, 2026.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: 1. Đáp án: A
Câu 16 [1039107]: Cho Tỷ số bằng
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:




🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 17 [1039108]: Có hai vòi nước cùng chảy vào bể không chứa nước, nếu cả 2 vòi cùng chảy thì sau 48 phút sẽ đầy bể, nếu chỉ mở một mình vòi thứ nhất chảy thì sau 2 giờ sẽ đầy bể. Trong một giờ vòi thứ nhất chảy ít hơn vòi thứ hai 50 lít nước. Thể tích khi bể chứa đầy nước là bao nhiêu lít?
A, 10 000.
B, 12 000.
C, 8 000.
D, 6 000.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Nếu cả 2 vòi cùng chảy thì sau 48 phút sẽ đầy bể
Trong 1 phút hai vòi chảy được: (bể)
Kết hợp với dữ kiện: Nếu chỉ mở một mình vòi thứ nhất chảy thì sau 2 giờ sẽ đầy bể
Trong 1 phút vòi thứ nhất chảy được: (bể)
Trong 1 phút vòi thứ hai chảy được: (bể)
Vòi thứ hai chảy hơn vòi thứ nhất: (bể)
Thể tích bể là: (lít)
🔑 Chọn đáp án: 12 000. Đáp án: B
Câu 18 [1039109]: Tích của hai phân số là Thêm 4 đơn vị vào phân số thứ nhất thì tích mới là Tổng hai phân số đó là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tích của hai phân số là
Kết hợp với dữ kiện: Thêm 4 đơn vị vào phân số thứ nhất thì tích mới là
Tích mới hơn tích cũ:
Phân số thứ hai là .
Phân số thứ nhất là:
Tổng hai phân số là:
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 19 [1039110]: Cường có 3 giờ để chơi trong công viên. Cường giành thời gian để chơi ở khu vườn thú; thời gian để chơi các trò chơi; thời gian để ăn kem, giải khát; số thời gian còn lại để chơi ở khu cây cối và các loài hoa. Kết quả nào dưới đây là sai?
A, Thời gian Cường chơi ở vườn thú là giờ.
B, Thời gian Cường chơi các trò chơi là 1 giờ.
C, Thời gian Cường ăn kem, giải khát là giờ.
D, Thời gian Cường chơi ở khu cây cối và các loài hoa là giờ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cường có 3 giờ để chơi trong công viên
Kết hợp với dữ kiện: Cường giành thời gian để chơi ở khu vườn thú
Thời gian Cường chơi ở vườn thú là:
(giờ)
Kết hợp với dữ kiện: Cường dành thời gian để chơi các trò chơi
Thời gian Cường chơi các trò chơi là:
(giờ)
Kết hợp với dữ kiện: Cường dành thời gian để ăn kem, giải khát
Thời gian Cường ăn kem là:
(giờ)
Kết hợp với dữ kiện: Cường dành số thời gian còn lại để chơi ở khu cây cối và các loài hoa
Thời gian Cường chơi ở khu cây cối và các loài hoa là:
(giờ)
🔑 Chọn đáp án: Thời gian Cường chơi ở khu cây cối và các loài hoa là giờ. Đáp án: D
Câu 20 [1039111]: Một trường học tổ chức cho học sinh đi tham quan một khu công nghiệp bằng ô tô. Ô tô đi từ trường học ra đường cao tốc hết 16 phút. Sau khi đi theo đường cao tốc, ô tô đi theo đường nhánh vào khu công nghiệp. Biết thời gian ô tô đi trên đường nhánh là 10 phút, còn tốc độ trung bình của ô tô trên đường cao tốc là Thời gian đi từ trường học đến khu công nghiệp là bao nhiêu giờ?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Tốc độ trung bình của ô tô trên đường cao tốc là 80 km/h
• Ô tô đi 25km trên đường cao tốc
Thời gian ô tô đi trên đường cao tốc là:
Kết hợp với dữ kiện:
• Ô tô đi từ trường học ra đường cao tốc hết 16 phút
• Thời gian ô tô đi trên đường nhánh là 10 phút
Thời gian đi từ trường học đến công nghiệp là:
(giờ)
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 21 [1039112]: Một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng là và bằng chiều dài. Người chủ thửa đất dự định dành diện tích thửa đất để xây dựng một ngôi nhà. Phần đất không xây dựng sẽ dành cho lối đi, sân chơi và trồng hoa. Diện tích phần trồng hoa, sân chơi và lối đi là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng là 9 m và bằng chiều dài
Chiều dài của thửa đất hình chữ nhật là:
Diện tích thửa đất hình chữ nhật là:
Diện tích đất dùng để xây nhà là:
Diện tích phần trồng hoa, sân chơi và lối đi là:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 22 [1039113]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:

x nguyên nên

x nguyên nên

x nguyên nên

x nguyên nên
🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 23 [1039114]: Cho Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có:
Nhân theo vế các bất đẳng thức:







🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 24 [1039115]: Tổng số trang của 8 quyển vở loại 1, 9 quyển vở loại 2 và 5 quyển vở loại 3 là 1980 trang. Số trang của một quyển vở loại 2 chỉ bằng số trang của 1 quyển vở loại 1. Số trang của 4 quyển vở loại 3 bằng số trang của 3 quyển vở loại 2.
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng số trang của 8 quyển vở loại 1, 9 quyển vở loại 2 và 5 quyển vở loại 3 là 1980 trang
Kết hợp với dữ kiện: Số trang của một quyển vở loại 2 chỉ bằng số trang của 1 quyển vở loại 1
Số trang của 3 quyển vở loại 2 bằng số trang của 2 quyển loại 1.
Kết hợp với dữ kiện: Số trang của 4 quyển vở loại 3 bằng số trang của 3 quyển vở loại 2
Số trang của 2 quyển vở loại 1 bằng số trang 4 quyển vở loại 3.
Số trang 8 quyển vở loại 1 bằng: (quyển loại )
Số trang của 9 quyển loại 2 bằng: (quyển loại )
trang chính là số trang của (quyển loại )
Số trang 1 quyển vở loại 3 là: (trang)
Số trang 1 quyển vở loại 2 là: (trang).
Số trang 1 quyển vở loại 1: (trang).
Tổng số trag 3 quyển vở mỗi quyển mỗi loại là: (trang)
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 25 [1039116]: Bác Hồng mang theo 81 000 đồng để mua gạo. Biết giá tiền của gạo tẻ là đồng.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Giá tiền của gạo tẻ là đồng
Giá của 1 kg gạo tẻ là: (đồng)
Kết hợp với dữ kiện: Bác Hồng mang theo 81 000 đồng để mua gạo
Nếu bác Hồng dùng hết số tiền thì bác mua được số gạo là: (kg)

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 26 [1039117]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Dựa vào dữ kiện:


🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 27 [1039118]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Hỗn số có phần nguyên là ; hỗn số có phần nguyên là ; hỗn số có phần nguyên là .
nên .
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 28 [1039119]: Cho biểu thức
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biểu thức
Để A là phân số thì hay
Để A nguyên thì
Với thì
Với thì
thì A nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 29 [1039120]: Ba máy bơm cùng bơm vào một bể lớn. Nếu dùng cả máy I và máy III thì sau 1 giờ 20 phút bể sẽ đầy, dùng cả máy II và III thì sau giờ phút bể sẽ đầy, dùng cả máy I và máy III thì sau giờ phút bể sẽ đầy.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Nếu dùng cả máy I và máy III thì sau 1 giờ 20 phút bể sẽ đầy
• Nếu dùng cả máy II và III thì sau giờ phút bể sẽ đầy
• Nếu dùng cả máy I và máy III thì sau giờ phút bể sẽ đầy
Đổi:

Trong 1 giờ vòi I II chảy được bể
Trong 1 giờ vòi II III chảy được bể
Trong 1 giờ vòi IIII chảy được: bể
Trong 1 giờ cả 3 vòi chảy được: (bể)
Trong 1 giờ vòi III chảy được: (bể)
Trong 1 giờ vòi I chảy được: (bể)
Trong 1 giờ vòi II chảy được: (bể)
Vòi I chảy một mình 4h sẽ đầy bể
Vòi II chảy một mình 2h sẽ đầy bể
Vòi III chảy một mình 6h sẽ đầy bể.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 30 [1039121]: Người ta thả một số bèo vào ao thì sau 6 ngày bèo phủ kín mặt ao. Biết rằng cứ sau một ngày thì diện tích bèo tăng lên gấp đôi.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Người ta thả một số bèo vào ao thì sau 6 ngày bèo phủ kín mặt ao
• Biết rằng cứ sau một ngày thì diện tích bèo tăng lên gấp đôi
Sau ngày thứ 5 bèo phủ kín nửa ao.
Sau ngày thứ 4 bèo phủ kín (ao)
Sau ngày thứ 3 bèo phủ kín (ao)
Sau ngày thứ 2 bèo phủ kín (ao)
Sau ngày thứ nhất bèo phủ kín (ao)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.