Câu 1 [1039334]: Biểu thức nào dưới đây là đúng (với )?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
, suy ra phát biểu sai.
, suy ra phát biểu sai.
, suy ra phát biểu sai.
, suy ra phát biểu đúng.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Câu 2 [1039335]: Rút gọn biểu thức dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ được kết quả là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:
Tích hai lũy thừa cùng cơ số: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ:
Ta có:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 3 [1039336]: Viết biểu thức dưới dạng thì giá trị của
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 4 [1039337]: Giá trị của biểu thức
A,
B, 8.
C,
D, 0.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: Đáp án: A
Câu 5 [1039338]: Giá trị của biểu thức
A,
B, 0.
C, 1.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: 0. Đáp án: B
Câu 6 [1039339]: Giá trị của biểu thức ( là phân số tối giản). Tổng bằng
A, 31.
B, 65.
C, 17.
D, 9.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:



🔑 Chọn đáp án: 31. Đáp án: A
Câu 7 [1039340]: Giá trị của biểu thức Hỏi bằng bao nhiêu?
A, 8.
B, 16.
C, 32.
D, 64.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

🔑 Chọn đáp án: 64. Đáp án: D
Câu 8 [1039341]: Tìm x biết
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



🔑 Chọn đáp án: Đáp án: C
Câu 9 [1039342]: Tìm x biết
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:




🔑 Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 10 [1039343]: Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ Uranium 238 là năm (nghĩa là sau năm khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa). (Nguồn: https://vi.wikipedia.org). Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ đó còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi khối lượng ban đầu là
Dựa vào dữ kiện: sau năm (tức 1 chu kì bán rã) khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa.
Sau 1 chu kì bán rã:
Sau 2 chu kì:
Sau 3 chu kì:
Vậy sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ đó còn lại bằng khối lượng ban đầu.
🔑 Chọn đáp án: Đáp án: D
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 11 [1039344]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu thứ nhất:


nên nên
✅ Kết luận:
Phát biểu thứ hai:


nên nên nên
✅ Kết luận:
Phát biểu thứ ba:


nên
✅ Kết luận:
Phát biểu thứ tư:

nên nên
✅ Kết luận:
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 12 [1039345]: Cho 4 biểu thức sau:

Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

✅ Kết luận:
Dựa vào dữ kiện:

✅ Kết luận:
Dựa vào dữ kiện:






✅ Kết luận:
Dựa vào dữ kiện:






✅ Kết luận:
Vậy:




🔑 Chọn biểu thức thứ hai và biểu thức thứ ba.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 13 [1039346]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu thứ nhất:

Phát biểu thứ hai:

🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 14 [1039347]: Nhiệt độ ngoài trời đo được vào một ngày mùa đông tại New York (Mĩ) lúc giờ chiều là lúc 10 giờ tối là cùng ngày là (theo: https://www.accuweather.com). Biết công thức chuyển đổi từ độ F sang độ C là:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức:
Dựa vào dữ kiện: Nhiệt độ ngoài trời đo được vào một ngày mùa đông tại New York (Mỹ) lúc 5 giờ chiều là
Nhiệt độ tại New York (Mĩ) lúc 5h chiều là:
Kết hợp với dữ kiện: Nhiệt độ ngoài trời đo được vào một ngày mùa đông tại New York (Mỹ) lúc 10 giờ tối là cùng ngày là
Nhiệt độ tại New York (Mĩ) lúc 10h tối là:
Độ chênh lệch nhiệt độ từ 5 giờ chiều đến 10 giờ tối là:
Vậy từ nhiệt độ lúc 5h chiều giảm so với nhiệt độ lúc 10h tối.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 15 [1039348]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
a) __________.
b) __________.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 16 [1039349]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Người ta thường dùng các luỹ thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng với là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là Viết các số sau theo kí hiệu khoa học (với đơn vị đã cho) thì ta được:
Khối lượng của Mặt Trời khoảng tương đương với __________ kg.
Khối lượng của Sao Mộc khoảng tương đương với __________ kg.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta thường dùng các luỹ thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng với là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là

Khối lượng của Mặt Trời viết theo kí hiệu khoa học là:

Vậy khối lượng của Mặt Trời khoảng
Khối lượng của Sao Mộc viết theo kí hiệu khoa học là:

Vậy khối lượng của Sao Mộc khoảng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 17 [1039350]: Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Bố của Hà chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, mãy bay sẽ cất cánh lúc 2 giờ 40 phút chiều. Bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng 45 phút.
Vậy bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là vào lúc __________ giờ __________ phút để đến sân bay cho kịp giờ bay.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi giờ phút chiều giờ phút.
Do bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất giờ để làm thủ tục nên bố của Hà phải có mặt ở sân muộn nhất là lúc:
giờ phút – giờ giờ phút.
Đổi giờ phút giờ phút.
Đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng phút nên để có mặt ở sân bay lúc giờ phút thì bố của Hà phải đi từ nhà lúc:
giờ phút – phút giờ phút.
Vậy bố của Nhà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc giờ phút để đến sân bay cho kịp giờ bay.
🔑 Điền đáp án: 11 và 55.
Câu 18 [1039351]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho Giá trị của vậy
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



(Vì

🔑 Điền đáp án: 2.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 19 [1039352]: Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho:
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựa vào dữ kiện:





✅ Kết luận:
b) Dựa vào dữ kiện:




✅ Kết luận:
Câu 20 [1039353]: Tìm tất cả các số nguyên x biết:
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a. Dựa vào dữ kiện:








✅ Kết luận:
b. Dựa vào dữ kiện:




✅ Kết luận:
Câu 21 [1039354]: So sánh:
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a)
Vì 48 < 64 nên nên
✅ Kết luận:
b)


✅ Kết luận:
Câu 22 [1039355]: So sánh:
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a)

✅ Kết luận:
b)

✅ Kết luận:
Câu 23 [1039356]: So sánh
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
nên nên
Lại có:
nên
Mà:
nên ta có
✅ Kết luận:
Câu 24 [1039357]: a) Tính:
b) Cho Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
a)
b) Ta có:




Dạng 7: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 25 [1039358]: Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
a)




Nên
b)




Nên
Câu 26 [1039359]: Biết rằng
So sánh
✍️ Hướng dẫn giải:








Vậy
✅ Kết luận:
Câu 27 [1039360]: Tính
✍️ Hướng dẫn giải:


Câu 28 [1039361]: Tìm x biết:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Câu 29 [1039362]: Tính hợp lí (nếu có thể):
a)
b)
c)
✍️ Hướng dẫn giải:
a)
b)
c)
Câu 30 [1039363]: Tìm x biết:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có:
Ta tách thành 9 số 1 nên ta có:





Ta có:


✅ Kết luận: Vậy