Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1039394]: Trong các số sau đây, số nào không phải là số vô tỉ?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các số:
là các số vô tỉ.
là số hữu tỉ.
🔑 Chọn đáp án:
Câu 2 [1039395]: Trong các số sau đây, số nào không phải là số vô tỉ?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các số:
là số hữu tỉ.
là các số vô tỉ.
🔑 Chọn đáp án:
Câu 3 [1039396]: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ?
A,
B,
C,
D,

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các tập hợp:
• Tập chỉ có phần tử là số vô tỉ.
• Tập chỉ có là số vô tỉ.
• Tập có các phần tử đều là số vô tỉ.
• Tập có tất cả các phần tử đều là số hữu tỉ.
🔑 Chọn đáp án:
Câu 4 [1039397]: Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các tập hợp:
• Tập có tất cả các phần tử là số vô tỉ.
• Tập có tất cả các phần tử đều là số hữu tỉ.
• Tập có phần tử là số hữu tỉ.
• Tập có tất cả các phần tử đều là số hữu tỉ.
🔑 Chọn đáp án:
Câu 5 [1039398]: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A, Nếu a là số tự nhiên thì a là số vô tỉ.
B, Nếu a là số hữu tỉ thì a không thể là số vô tỉ.
C, Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số vô tỉ.
D, Số thập phân hữu hạn là số vô tỉ.
Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
• Nếu a là số tự nhiên thì a không là số vô tỉ.
• Nếu a là số hữu tỉ thì a không thể là số vô tỉ.
• Số thập phân vô hạn tuần hoàn là số hữu tỉ.
• Số thập phân hữu hạn là số hữu tỉ.
🔑 Chọn đáp án: Nếu a là số hữu tỉ thì a không thể là số vô tỉ.
Câu 6 [1039399]: Kết quả của phép tính
A, 14.
B, 15.
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Thực hiện phép tính:

🔑 Chọn đáp án: 14.
Câu 7 [1039400]: Nếu thì
A,
B, 4.
C, 2.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án: 4.
Câu 8 [1039401]: Nếu thì
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Câu 9 [1039402]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:




🔑 Chọn đáp án:
Câu 10 [1039403]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:




🔑 Chọn đáp án:
Câu 11 [1039404]: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A, Nếu thì
B, Nếu thì
C, Nếu thì
D, Nếu thì
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Nếu thì
• Nếu thì
• Nếu thì
• Nếu thì
🔑 Chọn đáp án: Nếu thì
Câu 12 [1039405]: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A, Số nguyên không là số thực.
B, là các số thực.
C, Số 0 vừa là số hữu tỉ vừa là số vô tỉ.
D, là các số vô tỉ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các khẳng định:
• Số nguyên là số thực.
là các số thực.
• Số 0 là số hữu tỉ; không là số vô tỉ.
là các số hữu tỉ.
🔑 Chọn đáp án: là các số thực.
Câu 13 [1039406]: Trục số thực chỉ biểu diễn các số
A, tự nhiên và số nguyên.
B, nguyên và số hữu tỉ.
C, hữu tỉ và số vô tỉ.
D, vô tỉ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Trục số chỉ biểu diễn các số tự nhiên và số nguyên.
🔑 Chọn đáp án: Số nguyên và số hữu tỉ.
Câu 14 [1039407]: Phát biểu nào sau đây đúng cách biểu diễn điểm trên trục số thực nằm ngang?
A, Điểm biểu diễn số –15 bên phải điểm gốc 0.
B, Điểm biểu diễn số 5 bên trái điểm gốc 0.
C, Điểm biểu diễn số 5 nằm bên phải điểm biểu diễn số –15.
D, Điểm biểu diễn điểm số 5 nằm bên trái điểm biểu diễn số –15.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Điểm biểu diễn số –15 bên trái điểm gốc 0.
• Điểm biểu diễn số 5 bên phải điểm gốc 0.
• Điểm biểu diễn số 5 nằm bên phải điểm biểu diễn số –15.
• Điểm biểu diễn số 5 nằm bên phải điểm biểu diễn số –15.
🔑 Chọn đáp án: Điểm biểu diễn số 5 nằm bên phải điểm biểu diễn số –15.
Câu 15 [1039408]: Số được biểu diễn trên trục số bởi hình vẽ nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Biểu diễn số trên trục số
🔑 Chọn đáp án:
Câu 16 [1039409]: Cho trục số thực, điểm biểu diễn số thực
A, –1.
B, – 4.
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Điểm biểu diễn số thực x là vì điểm x nằm bên trái số 0 4 đoạn và mỗi đoạn có độ dài là
🔑 Chọn đáp án:
Câu 17 [1039410]: Cho các điểm A, B, C, D trong hình vẽ. Điểm biểu diễn số thực
A, Điểm A.
B, Điểm B.
C, Điểm C.
D, Điểm D.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Điểm biểu diễn số thực là điểm nằm bên phải số 0 và cách 10 đoạn vì mỗi đoạn có độ dài là
🔑 Chọn đáp án: điểm C.
Câu 18 [1039411]: Số đối của các số lần lượt là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Số đối của các số đó là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 19 [1039412]: So sánh hai số ta có kết quả là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh hai số:

🔑 Chọn đáp án:
Câu 20 [1039413]: So sánh hai số ta có kết quả là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh hai số:

🔑 Chọn đáp án:
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 21 [1039414]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Căn bậc hai số học của với
• Căn bậc hai số học của với
• Căn bậc hai số học của với
• Căn bậc hai số học của với
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 22 [1039415]: Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh các số thực:




🔑 Chọn phát biểu thứ hai.
Câu 23 [1039416]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
là các số thực.
• Số nguyên âm là số thực.
là các số thực.
• Số 0 không phải là số vô tỉ.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 24 [1039417]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Giải các phương trình:





với

với
🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 25 [1039418]: Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:





Do đó
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 26 [1039419]: Quan sát hình bên, ở đó hình vuông AEBF có cạnh bằng 1 m, hình vuông có cạnh AB là một đường chéo của hình vuông AEBF.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
Độ dài đường chéo (Định lí Pythagore)
Diện tích hình vuông ABCD là:
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 27 [1039420]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:




🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 28 [1039421]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh các số thực:





Do đó
Hay
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 29 [1039422]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Anh Hưng có một mảnh sân hình vuông có diện tích và đang muốn lát gạch cho mảnh sân đó. Biết viên gạch hình vuông có cạnh dài 50 cm và coi các mạch ghép là không đáng kể.
Diện tích của 1 viên gạch là [[20865611]]
Anh Hưng cần dùng [[20865613]] viên gạch để lát được mảnh sân đó.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: viên gạch hình vuông có cạnh dài 50 cm
Diện tích một viên gạch là
Đổi:
Anh Hưng cần số viên gạch là (viên).
Vậy anh Hưng cần dùng 400 viên gạch để lát sân.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,25; 400.
Câu 30 [1039423]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho biểu thức với với nên
Do đó [[20865633]].
Suy ra [[20865634]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho biểu thức với với nên

Do đó .
Suy ra
Dấu “” xảy ra khi .
Vậy khi
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: