Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1039457]: Giá trị tuyệt đối của số thực
kí hiệu là
kí hiệu là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
Giá trị tuyệt đối của số thực
, kí hiệu là 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
Giá trị tuyệt đối của số thực
, kí hiệu là 
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1039458]: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?
A, Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn là một số không âm.
B, Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó.
C, Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.
D, Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn là một số không âm.
• Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.
• Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
🔑 Chọn đáp án: Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn là một số không âm.
• Giá trị tuyệt đối của 0 là 0.
• Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
🔑 Chọn đáp án: Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó. Đáp án: B
Câu 3 [1039459]: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?
A, Nếu x không âm thì 
B, Nếu x âm thì 
C, Nếu x dương thì 
D, Nếu x âm thì 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Nếu
không âm thì 
• Nếu
âm thì 
• Nếu
dương thì 
🔑 Chọn đáp án: Nếu
âm thì
Đáp án: D
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Nếu
• Nếu
• Nếu
🔑 Chọn đáp án: Nếu
Câu 4 [1039460]: Cho hai số thực
và
So sánh
và
ta được kết quả là
và
So sánh
và
ta được kết quả là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số thực
và 
Lấy trị tuyệt đối:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số thực
và 
Lấy trị tuyệt đối:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 5 [1039461]: Cho
thì
thì A, 

B, 

C, Không có giá trị 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Vì giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm nên không tồn tại giá trị của x thỏa mãn
.
🔑 Chọn đáp án: Không có giá trị
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Vì giá trị tuyệt đối của một số luôn không âm nên không tồn tại giá trị của x thỏa mãn
.🔑 Chọn đáp án: Không có giá trị
Đáp án: C
Câu 6 [1039462]: Biểu thức
giá trị của biểu thức M bằng
giá trị của biểu thức M bằng A, 9.
B, 81.
C, 3.
D, –3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án: 3. Đáp án: C
Câu 7 [1039463]: Cho
giá trị của
bằng bao nhiêu?
giá trị của
bằng bao nhiêu? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 8 [1039464]: Các giá trị của x thỏa mãn
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


.🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
Câu 9 [1039465]: Cho biểu thức
Khi
thì giá trị của A là
Khi
thì giá trị của A là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Thay
vào biểu thức
:


🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:

Thay
vào biểu thức
:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 10 [1039466]: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là
là A, 

B, 5.
C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có
và minA bằng 5 đạt tại
.
🔑 Chọn đáp án: 5. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Ta có

và minA bằng 5 đạt tại
.🔑 Chọn đáp án: 5. Đáp án: B
Câu 11 [1039467]: Với mọi số thực
Khẳng định nào sau đây là sai?
Khẳng định nào sau đây là sai? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mọi số thực
Xét các khẳng định:
•
•
•
•
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mọi số thực

Xét các khẳng định:
•

•

•

•

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 12 [1039468]: Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau: 

ta được


ta được A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các số:

Lấy giá trị tuyệt đối:

Sắp xếp các giá trị tuyệt đối theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các số:


Lấy giá trị tuyệt đối:


Sắp xếp các giá trị tuyệt đối theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 13 [1039469]: Làm tròn số 73,83 đến hàng phần mười ta được số
A, 74.
B, 73.
C, 73,8.
D, 73,9.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số 73,83.
Làm tròn số 73,83 đến hàng phần mười ta được số 73,8.
🔑 Chọn đáp án: 73,8. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số 73,83.
Làm tròn số 73,83 đến hàng phần mười ta được số 73,8.
🔑 Chọn đáp án: 73,8. Đáp án: C
Câu 14 [1039470]: Quy tròn số
với độ chính xác
ta được số
với độ chính xác
ta được số A, 3,75.
B, 3,74.
C, 3,8.
D, 3,7.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Quy tròn số
với độ chính xác
ta được số 3,74.
🔑 Chọn đáp án: 3,74. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Quy tròn số
với độ chính xác
ta được số 3,74.🔑 Chọn đáp án: 3,74. Đáp án: B
Câu 15 [1039471]: Quy tròn 9 214 235 với độ chính xác
ta được số
ta được số A, 9 214 000.
B, 9 214 200.
C, 9 213 000.
D, 9 200 000.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số 9 214 235.
Quy tròn 9 214 235 với độ chính xác
ta được số 9 214 000.
🔑 Chọn đáp án: 9 214 000. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số 9 214 235.
Quy tròn 9 214 235 với độ chính xác
ta được số 9 214 000.🔑 Chọn đáp án: 9 214 000. Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 16 [1039472]: Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Giải các phương trình:
•

hoặc 
hoặc
(không thỏa mãn vì
) .
.
•

hoặc 
hoặc
(loại vì
).

•
hoặc 
TH1 :



TH2 :



•
hoặc 
TH 1:



TH2:


🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Giải các phương trình:
•


hoặc 
hoặc
(không thỏa mãn vì
) .
.•


hoặc 
hoặc
(loại vì
).
•

hoặc 
TH1 :




TH2 :




•

hoặc 
TH 1:




TH2:



🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
Câu 17 [1040800]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Làm tròn số
đến hàng phần nghìn ta được số 2,236.
• Làm tròn số
đến hàng trăm ta được số 6500.
• Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 ta được số 5.
• Làm tròn số –4,76908 với độ chính xác 0,05 ta được số –4,77.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Làm tròn số
đến hàng phần nghìn ta được số 2,236. • Làm tròn số
đến hàng trăm ta được số 6500. • Làm tròn số 4,76908 với độ chính xác 0,5 ta được số 5.
• Làm tròn số –4,76908 với độ chính xác 0,05 ta được số –4,77.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 18 [1040801]: Cho 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
•



•



🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

•




•




🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 19 [1040802]: In-sơ (inch, số nhiều là inches), kí hiệu là “in”, là đơn vị đo chiều dài thuộc hệ thống đo lường của Anh, Mỹ. Biết 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Suy ra


Kết hợp với dữ kiện: “Tivi
”
Đường chéo màn hình tivi có độ dài là 



🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Suy ra



Kết hợp với dữ kiện: “Tivi
”
Đường chéo màn hình tivi có độ dài là 



🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 20 [1040803]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
[[20866478]].
[[20866479]].
[[20866481]].
Cho
[[20866478]].
[[20866479]].
[[20866481]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Vì
;
;
với mọi
,

và 
và
và 

và
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Vì
;
;
với mọi
, 
và 
và
và 

và
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 21 [1040804]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một chiếc xe có khối lượng là 12 tấn (khối lượng của xe lúc không có hàng hóa trên xe). Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn.
Khối lượng của 9 thùng hàng là [[20866486]]tấn.
Khối lượng của cả xe và 9 thùng hàng là [[20866483]]tấn (làm tròn với độ chính xác 0,5).
Một chiếc xe có khối lượng là 12 tấn (khối lượng của xe lúc không có hàng hóa trên xe). Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn.
Khối lượng của 9 thùng hàng là [[20866486]]tấn.
Khối lượng của cả xe và 9 thùng hàng là [[20866483]]tấn (làm tròn với độ chính xác 0,5).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một chiếc xe có khối lượng là 12 tấn (khối lượng của xe lúc không có hàng hóa trên xe).
• Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn.
Khối lượng của 9 thùng hàng là:
(tấn).
Khối lượng của cả xe và 9 thùng hàng là:
(tấn)
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 11,7; 24.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một chiếc xe có khối lượng là 12 tấn (khối lượng của xe lúc không có hàng hóa trên xe).
• Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn.
Khối lượng của 9 thùng hàng là:
(tấn).
Khối lượng của cả xe và 9 thùng hàng là:
(tấn)🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 11,7; 24.
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 22 [1040805]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Tổng tất cả các giá trị của
thoả mãn
là __________.
Tổng tất cả các giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• TH 1: Nếu
thì
và
.
Khi đó :





• TH 2: Nếu
thì
và
.
Khi đó :




• TH 3: Nếu
thì
và
.
Khi đó :





Tổng tất cả các giá trị của x thoả mãn
là:
.
🔑 Điền đáp án: -0,8.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• TH 1: Nếu
Khi đó :
• TH 2: Nếu
Khi đó :
• TH 3: Nếu
Khi đó :
🔑 Điền đáp án: -0,8.
Câu 23 [1040806]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Giá trị lớn nhất của biểu thức
là _________.
Giá trị lớn nhất của biểu thức
là _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có:

đạt tại 
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Ta có:


đạt tại 
🔑 Điền đáp án:
Câu 24 [1040807]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười thích hợp vào chỗ trống.
Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là
và chiều rộng là
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng __________ dm.
Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là
và chiều rộng là
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng __________ dm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần mười ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 dm và chiều rộng là 5 dm.
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng: 
🔑 Điền đáp án: 9,4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 dm và chiều rộng là 5 dm.
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng: 
🔑 Điền đáp án: 9,4.
Câu 25 [1040808]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn với độ chính xác 0,05 thích hợp vào chỗ trống.
Cho biết
Độ dài đường chéo bằng đơn vị cm một màn hình 32 inch là __________ cm.
Cho biết
Độ dài đường chéo bằng đơn vị cm một màn hình 32 inch là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn với độ chính xác 0,05 ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Độ dài đường chéo bằng đơn vị cm một màn hình 32 inch là:

🔑 Điền đáp án: 81,3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Độ dài đường chéo bằng đơn vị cm một màn hình 32 inch là: 
🔑 Điền đáp án: 81,3.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 26 [1040809]: So sánh hai số a và b trong mỗi trường hợp sau:
a) a, b là hai số dương và
b) a, b là hai số âm và
a) a, b là hai số dương và
b) a, b là hai số âm và
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh các số:
• Vì
là 2 số dương nên 
Mà
• Vì
là 2 số âm nên:

Mà
hay
So sánh các số:
• Vì
là 2 số dương nên 
Mà

• Vì
là 2 số âm nên:
Mà
hay
Câu 27 [1040810]: So sánh:
a)
và
b)
và
a)
và
b)
và
✍️ Hướng dẫn giải:
So sánh các số:
• Ta có:

Vậy
= 
• Ta có:

Vậy
So sánh các số:
• Ta có:


Vậy
= 
• Ta có:


Vậy
Câu 28 [1040811]: Rút gọn biểu thức sau:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Rút gọn biểu thức
:
•
TH1: Nếu
thì:
và
.
Khi đó :
• TH2: Nếu
thì:
và 
Khi đó :
• TH3: Nếu
thì:
và
.
Khi đó :
Vậy
Dựa vào dữ kiện:

Rút gọn biểu thức
:•

TH1: Nếu
thì:
và
.Khi đó :

• TH2: Nếu
thì:
và 
Khi đó :

• TH3: Nếu
thì:
và
.Khi đó :

Vậy
Câu 29 [1040812]: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
•Ta có
với mọi x.
với mọi
.
Do đó
với mọi
.
Dấu “=” xảy ra, tức:
khi 
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của
bằng
khi 
•
Ta có:

đạt giá trị nhỏ nhất là – 5 khi
Dựa vào dữ kiện:

•Ta có
với mọi x.
với mọi
.Do đó
với mọi
.Dấu “=” xảy ra, tức:
khi 
.Vậy giá trị nhỏ nhất của
bằng
khi 
•

Ta có:


đạt giá trị nhỏ nhất là – 5 khi
Câu 30 [1040813]: a) Sử dụng máy tính cầm tay để tính rồi viết mỗi số sau dưới dạng số thập phân vô hạn (tuần hoàn hoặc không tuần hoàn):
b) Làm tròn số
với độ chính xác 0,05.
b) Làm tròn số
với độ chính xác 0,05.
✍️ Hướng dẫn giải:
•
• Làm tròn số
với độ chính xác 0,05.
•

• Làm tròn số
với độ chính xác 0,05.
Dạng 7: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 31 [1040814]: Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Thực hiện các phép tính:
•
•
•
Thực hiện các phép tính:
•

•

•

Câu 32 [1040815]: Rút gọn:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
Rút gọn các biểu thức:
•
TH1: Nếu
thì
.
Khi đó
TH2: Nếu
thì
.
Khi đó
Vậy
khi 
khi 
•
TH1: Nếu
thì
.
Khi đó
TH2: Nếu
thì
.
Khi đó
Vậy
khi 
khi
Rút gọn các biểu thức:
•

TH1: Nếu
thì
.Khi đó

TH2: Nếu
thì
.Khi đó

Vậy
khi 
khi 
•

TH1: Nếu
thì
.Khi đó

TH2: Nếu
thì
.Khi đó

Vậy
khi 
khi
Câu 33 [1040816]: Tìm
biết:
a)
khi
b)
c)
d)
biết: a)
khi
b)
c)
d)
✍️ Hướng dẫn giải:
Giải các phương trình:
•
khi 

Suy ra:
hoặc 
TH1:

( TM ).
TH2:

( TM )
Vậy
hoặc 
•
và
với mọi
.
Nên
Khi
và 
Suy ra
và 
và 

Vậy không tìm được giá trị
thoả mãn.
•


hoặc 
Vậy
hoặc 
•
Vì
với mọi
nên
với mọi x.
Vậy không tìm được giá trị
thoả mãn
Giải các phương trình:
•
khi 

Suy ra:
hoặc 
TH1:


( TM ).TH2:


( TM )Vậy
hoặc 
•
và
với mọi
.Nên

Khi
và 
Suy ra
và 
và 

Vậy không tìm được giá trị
thoả mãn.•



hoặc 
Vậy
hoặc 
•

Vì
với mọi
nên
với mọi x.Vậy không tìm được giá trị
thoả mãn
Câu 34 [1040817]: Cho hai số thực
và
a) Em có nhận xét gì về hai tích
và
b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “
” trước kết quả.
Em hãy áp dụng các quy tắc trên để tính
và
a) Em có nhận xét gì về hai tích
và
b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “
” trước kết quả. Em hãy áp dụng các quy tắc trên để tính
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số thực
và 





Kết hợp với dữ kiện: Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “
” trước kết quả.
Dựa vào dữ kiện: Hai số thực
và 





Kết hợp với dữ kiện: Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “
” trước kết quả.
Câu 35 [1040818]: Chia một sợi dây đồng dài
thành 7 đoạn bằng nhau.
a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi
là chu vi của hình vuông đó. Hãy tìm
bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả:
Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến cm.
Cách 2: Tính
viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.
thành 7 đoạn bằng nhau. a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi
là chu vi của hình vuông đó. Hãy tìm
bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả:Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến cm.
Cách 2: Tính
viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau
• Độ dài mỗi đoạn dây nhận được là
• Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến centimet.
(Tự ghi lại kết quả)
Cách 2: (làm tròn với độ chính xác là 0,005)

Dựa vào dữ kiện: Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau
• Độ dài mỗi đoạn dây nhận được là

• Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến centimet.
(Tự ghi lại kết quả)
Cách 2: (làm tròn với độ chính xác là 0,005)
