Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1040824]: Tỉ số giữa 1,6 và 3,2 là
A,
B,
C,
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số 1,6 và 3,2.
Tỉ số của hai số là:
🔑 Chọn đáp án: .
Câu 2 [1040825]: Tỉ số giữa và 5 là
A,
B, 3.
C, 3,67.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số và 5.
Tỉ số của hai số là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 3 [1040826]: Tỉ số giữa
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: .
Đổi:
Tỉ số giữa là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 4 [1040827]: Tỉ số giữa giờ và 25 phút là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: giờ và 25 phút.
Đổi: 25 phút giờ.
Tỉ số giữa giờ và 25 phút là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 5 [1040828]: Tỉ số giữa 10 kg và 10 tạ là
A, 1.
B, 10.
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 10 kg và 10 tạ
Đổi: 10 tạ = 1000 kg
Tỉ số giữa 10 kg và 10 tạ là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 6 [1040829]: Tỉ số của hai số , tỉ số của hai số Tỉ số của hai số
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tỉ số của hai số a và b là

Kết hợp với dữ kiện: Tỉ số của hai số b và c là


🔑 Chọn đáp án:
Câu 7 [1040830]: Một khung ảnh hình chữ nhật có chiều rộng là 24 cm và chiều dài là 32 cm. Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của khung ảnh đó là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một khung ảnh hình chữ nhật có chiều rộng là 24 cm và chiều dài là 32 cm.
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của khung ảnh đó là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 8 [1040831]: Một người đi xe đạp trong phút được 250 m. Một người khác đi xe máy với vận tốc 50 km/h. Tỉ số vận tốc giữa người đi xe đạp và người đi xe máy là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Một người đi xe đạp trong phút được 250 m.
• Một người khác đi xe máy với vận tốc 50 km/h.
Đổi: 250m/phút = 15km/h.
Tỉ số vận tốc giữa người đi xe đạp và người đi xe máy là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 9 [1040832]: Tỉ số phần trăm của hai số 16 và 20 là
A, 80%.
B, 125%.
C, 4,5%.
D, 0,2%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai số 16 và 20.
Tỉ số phần trăm của hai số 16 và 20 là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 10 [1040833]: Phân số viết dưới dạng phần trăm là
A,
B, 25%.
C, 4%.
D, 40%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phân số
Viết dưới dạng phần trăm:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 11 [1040834]: Tỉ số phần trăm của giờ và 50 phút là
A, 0,6%.
B, 6%.
C, 60%.
D, 600%.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: giờ và 50 phút
Đổi: 50 phút = giờ.
Tỉ số phần trăm của giờ và 50 phút là:
🔑 Chọn đáp án:
Câu 12 [1040835]: Muốn tìm của số ta tính
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Muốn tìm m% của số a, ta tính
🔑 Chọn đáp án:
Câu 13 [1040836]: Muốn tìm một số khi biết của số đó là ta tính
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Muốn tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính
🔑 Chọn đáp án:
Câu 14 [1040837]: 1,2% của 250 bằng
A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
1,2% của 250 bằng:
🔑 Chọn đáp án: 3.
Câu 15 [1040838]: của a là 4,48. Số
A, 5,6.
B, 56.
C, 0,56.
D, 560.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: của a là 4,48.

🔑 Chọn đáp án:
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 16 [1040839]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Tỉ số của a và b với giờ và giờ là:
• Tỉ số của a và b với tạ = 20kg và là:
• Tỉ số của a và b với giờ = 24 phút và phút là:
• Tỉ số của a và b với là:
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ tư.
Câu 17 [1040840]: Những phát biểu nào dưới đây sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
của là:
của
của
của
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ nhất.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 18 [1040841]: Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Hoàng đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 học sinh, trong đó có 28 học sinh giơ tay đồng ý.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biết rằng lớp 6A có 35 học sinh, trong đó có 28 học sinh giơ tay đồng ý.
Số học sinh không giơ tay đồng ý là: (học sinh)
Tỉ số giữa số học sinh đồng ý với số học sinh không đồng ý là:
Tỉ số phần trăm giữa số bạn giơ tay đồng ý so với cả lớp là:
Kết hợp với dữ kiện: Nếu đạt từ 80% số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Hoàng sẽ được chọn làm lớp trưởng.
Bạn Hoàng được chọn làm lớp trưởng.
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 19 [1040842]: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 64 m và bằng 80% chiều dài.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 64 m và bằng 80% chiều dài.
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật có độ dài bằng:
Diện tích mảnh đất là:
Kết hợp với dữ kiện: Người ta để 45% diện tích mảnh đất đó trồng cây; 60% diện tích còn lại đào ao thả cá.
Diện tích ao cá là:
Tỉ lệ phần trăm giữa diện tích ao cá so với diện tích mảnh đất là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 20 [1040843]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Khối lớp của một trường tiểu học có học sinh, trong đó có học sinh nữ.
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối 6 là [[20866738]]
Tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối 6 là [[20866739]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khối lớp của một trường tiểu học có học sinh, trong đó có học sinh nữ.
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ với số học sinh khối 6 là:
Tỉ số phần trăm của số học sinh nam với số học sinh khối 6 là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 52; 48.
Câu 21 [1040844]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một người bỏ ra 84 000 đồng tiền vốn để mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 105 000 đồng.
Tiền bán rau bằng [[20866749]] tiền vốn
Người đó thu lãi [[20866747]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một người bỏ ra 84 000 đồng tiền vốn để mua rau.
• Sau khi bán hết số rau, người đó thu được đồng.
Tỉ lệ phần trăm giữa tiền bán rau so với tiền vốn là:
Tiền lãi thu được là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 125; 25.
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 22 [1040845]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một cửa hàng tháng Một có doanh thu là 500 triệu đồng, doanh thu của tháng Hai là 400 triệu đồng. Trong tháng Hai doanh thu của cửa hàng giảm so với tháng Một.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một cửa hàng tháng Một có doanh thu là 500 triệu đồng.
• Doanh thu của tháng Hai là 400 triệu đồng.
Trong tháng Hai doanh thu của cửa hàng giảm so với tháng Một:
🔑 Điền đáp án: 20.
Câu 23 [1040846]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây dài khoảng 56 km, nhưng trên một bản đồ chỉ đo được 2,8 cm. Tỉ lệ của bản đồ là với
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây dài khoảng 56 km.
• Độ dài đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giaya trên một bản đồ chỉ đo được 2,8 cm.
Đổi: 2,8 cm = 0,000028 km.
Tỉ lệ giữa độ dài trên bản đồ so với thực tế là:
Kết hợp với dữ kiện: Tỉ lệ của bản đồ là .

🔑 Điền đáp án: 2 000 000.
Câu 24 [1040847]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Cà phê Arabica chứa 1,5% chất cafein. Lượng cafein có trong 300 g cà phê Arabica là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: cà phê Arabica chứa 1,5% chất cafein
Lượng cafein có trong 300 g cà phê Arabica là
🔑 Điền đáp án: 4,5.
Câu 25 [1040848]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một cửa hàng bán một số mét vải trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán số mét vải. Ngày thứ hai bán số mét vải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải. Tổng số mét vải cửa hàng đã bán là __________ mét.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một cửa hàng bán một số mét vải trong ba ngày.
Gọi tổng số mét vải cửa hàng đã bán là .
Kết hợp với dữ kiện: Ngày thứ nhất bán số mét vải.
Ngày thứ nhất bán được mét vải.
Kết hợp với dữ kiện: Ngày thứ hai bán số mét vải còn lại.
Ngày thứ hai bán được mét vải
Kết hợp với dữ kiện: Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải.
Ngày thứ ba bán được nốt 40 mét vải, nên ta có:
Vậy tổng số vải cửa hàng đã bán trong ba ngày là
🔑 Điền đáp án: 140.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 26 [1040849]: Sĩ số lớp 6A1 là 32 học sinh, trong đó có số học sinh học bơi là 24. Hãy tính tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số lớp.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Sĩ số lớp 6A1 là 32 học sinh, trong đó có số học sinh học bơi là 24.

Tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số lớp là:

Câu 27 [1040850]: Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:
✍️ Hướng dẫn giải:
Viết lại dạng thập phân cho các tỉ số phần trăm:


Câu 28 [1040851]: Viết các số thập phân sau đây dưới dạng tỉ số phần trăm:
✍️ Hướng dẫn giải:

Viết dạng tỉ số phần trăm của các số thập phân:





Câu 29 [1040852]: Lớp 6A có 32 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ, còn lại là học sinh nam.
a) Tính tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp 6A.
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và của số học sinh nữ có trong lớp.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Lớp 6A có 32 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ, còn lại là học sinh nam.

Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp 6A là:

Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và của số học sinh nữ có trong lớp:
Câu 30 [1040853]: Nhờ ứng dụng công nghệ, thời gian chế tạo sản phẩm giảm 25% so với trước đây. Hỏi năng suất lao động đã tăng lên bao nhiêu phần trăm?
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: Nhờ ứng dụng công nghệ, thời gian chế tạo sản phẩm giảm 25% so với trước đây.

Gọi số sản phầm cần phải hoàn thành là .

Thời gian chế tạo sản phầm là .

Năng suất lao động trước đây là .

Thời gian chế tạo nhờ ứng dụng công nghệ là .

Tỉ số phần trăm của năng suất lao động nhờ ứng dụng công nghệ và năng suất lao động ban đầu là
.

Vậy năng suất lao động đã tăng lên
Dạng 7: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 31 [1040854]: Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có bốn giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• 92% của số đó bằng 115
Số đó là
• 0,5% của số đó bằng 900
Số đó là
• 180% của số đó bằng 27
Số đó là
• 6% của số đó bằng 102
Số đó là
Câu 32 [1040855]: Người ta đã bán được 70% mảnh vải, phần còn lại của mảnh vải dài 15 m. Hỏi mảnh vải đó dài bao nhiêu mét?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Người ta đã bán được 70% mảnh vải, phần còn lại của mảnh vải dài 15 m.
Mảnh vải đó dài:
Câu 33 [1040856]: Hiện nay bố của Nhung 40 tuổi. Biết cách đây 4 năm, tỉ số giữa số tuổi của bố Nhung và Nhung là
a) Tính tuổi của Nhung hiện nay.
b) Tính tỉ số giữa tuổi của Nhung và bố Nhung sau 8 năm nữa.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiện nay bố của Nhung 40 tuổi.
Gọi tuổi của Nhung hiện nay là x.
Kết hợp với dữ kiện: Cách đây 4 năm, tỉ số giữa số tuổi của bố Nhung và Nhung là
Câu 34 [1040857]: Vườn nhà bạn An trồng bốn loại cây: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm 30% tổng số cây. Số cây mít chiếm 25% tổng số cây. Số cây cam bằng số cây chuối. Hỏi số cây mít, cam, hồng xiêm trong vườn nhà An là bao nhiêu? Biết số cây chuối là 12 cây.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Số cây chuối chiếm 30% tổng số cây.
• Số cây mít chiếm 25% tổng số cây.
• Số cây cam bằng số cây chuối.
Kết hợp với dữ kiện: Biết số cây chuối là 12 cây.
Tổng số cây trong vườn nhà bạn An là: (cây)
Số cây mít là: (cây)
Số cây cam là: (cây)
Số cây hồng xiêm là: 40 – 12 – 10 – 16 = 2 (cây)
Câu 35 [1040858]: Một trường THPT có 3 khối học sinh 10, 11, 12. Số học sinh khối 12 bằng tổng số học sinh. Số học sinh khối 11 bằng 125% số học sinh khối 12. Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 là 80 học sinh. Tính số học sinh toàn trường và số học sinh các khối.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Số học sinh khối 12 bằng tổng số học sinh.
• Số học sinh khối 11 bằng 125% số học sinh khối 12.
• Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 là 80 học sinh.
Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 là 80 học sinh.
Gọi số học sinh toàn trường là .
Số học sinh khối 12 là (học sinh)
Số học sinh khối 11 là (học sinh)
Số học sinh khối 10 là (học sinh)


Vậy số học sinh toàn trường là 1200 học sinh.
Số học sinh khối 12 là 320 học sinh, số học sinh khối lớp 11 là 400 học sinh, số học sinh khối 10 là 480 học sinh.