Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1040583]: Lớp 6A3 có tổng số 40 bạn, số học sinh giỏi là 8 bạn, học sinh khá là 20 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, còn lại là học sinh yếu kém. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lớp 6A3 có tổng số 40 bạn, số học sinh giỏi là 8 bạn, học sinh khá là 20 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, còn lại là học sinh yếu kém.
Tính tỉ số phần trăm học sinh giỏi là:
Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lớp 6A3 có tổng số 40 bạn, số học sinh giỏi là 8 bạn, học sinh khá là 20 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, còn lại là học sinh yếu kém.
Tính tỉ số phần trăm học sinh giỏi là:
Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém là
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 2 [1040584]: Cuối học kì I, số học sinh có học lực loại Giỏi của lớp 6A là 12 bạn, chiếm 30% tổng số học sinh cả lớp.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cuối học kì I, số học sinh có học lực loại Giỏi của lớp 6A là 12 bạn, chiếm 30% tổng số học sinh cả lớp.
Tổng số học sinh lớp 6A là:
(học sinh).
Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh học lực loại Khá chiếm 60% tổng số học sinh cả lớp.
Số học sinh có học lực loại Khá của lớp 6A là:
(học sinh).
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cuối học kì I, số học sinh có học lực loại Giỏi của lớp 6A là 12 bạn, chiếm 30% tổng số học sinh cả lớp.
Tổng số học sinh lớp 6A là:
(học sinh).
Kết hợp với dữ kiện: Số học sinh học lực loại Khá chiếm 60% tổng số học sinh cả lớp.
Số học sinh có học lực loại Khá của lớp 6A là:
(học sinh).
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 3 [1040585]: Một quyển sách có giá 48 000 đồng.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một quyển sách có giá 48 000 đồng.
Giá mới của quyển sách sau khi giảm giá 25% là:
(đồng).
Giá mới của quyển sách sau khi tăng giá 10% là:
(đồng).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một quyển sách có giá 48 000 đồng.
Giá mới của quyển sách sau khi giảm giá 25% là:
(đồng).
Giá mới của quyển sách sau khi tăng giá 10% là:
(đồng).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 4 [1040586]: Năm nay thành phố A có 3 triệu người. Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm của thành phố đều là 2%.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Năm nay thành phố A có 3 triệu người.
• Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm của thành phố đều là 2%.
Số dân của thành phố A sau 1 năm là:
(triệu người).
Số dân của thành phố A sau 2 năm là:
(triệu người).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Năm nay thành phố A có 3 triệu người.
• Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm của thành phố đều là 2%.
Số dân của thành phố A sau 1 năm là:
(triệu người).
Số dân của thành phố A sau 2 năm là:
(triệu người).
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 5 [1040587]: Một lớp học có 40 học sinh. Số học sinh giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng
số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một lớp học có 40 học sinh.
• Số học sinh giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp.
• Số học sinh trung bình bằng
số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá.
Số học sinh giỏi là:
(học sinh).
Số học sinh trung bình là:
(học sinh).
Số học sinh khá là:
(học sinh).
Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với học sinh cả lớp là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một lớp học có 40 học sinh.
• Số học sinh giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp.
• Số học sinh trung bình bằng
số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá.
Số học sinh giỏi là:
(học sinh).
Số học sinh trung bình là:
(học sinh).
Số học sinh khá là:
(học sinh).
Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với học sinh cả lớp là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 6 [1040588]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
75% số đo của một mảnh vải dài 45 m.
Mảnh vải đó dài [[20869296]]
75% số đo của một mảnh vải dài 45 m.
Mảnh vải đó dài [[20869296]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 75% số đo của một mảnh vải dài 45 m.
Mảnh vải đó dài:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 60.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 75% số đo của một mảnh vải dài 45 m.
Mảnh vải đó dài:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 60.
Câu 7 [1040589]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,8%/năm.
Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc và lãi là [[20869300]] (triệu đồng).
Biết rằng lãi suất không thay đổi qua hằng năm. Giả sử hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không rút gốc và lãi thì sau 2 năm, bác Nhung có cả gốc và lãi là [[20869303]] (triệu đồng).
Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,8%/năm.
Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc và lãi là [[20869300]] (triệu đồng).
Biết rằng lãi suất không thay đổi qua hằng năm. Giả sử hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không rút gốc và lãi thì sau 2 năm, bác Nhung có cả gốc và lãi là [[20869303]] (triệu đồng).
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,8%/năm.
Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc và lãi là:
(triệu đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không rút gốc và lãi.
Sau 2 năm, bác Nhung có cả gốc và lãi là:
(triệu đồng).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10,68; 11,40624.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bác Nhung gửi ngân hàng 10 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 6,8%/năm.
Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc và lãi là:
(triệu đồng).
Kết hợp với dữ kiện: Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung không rút gốc và lãi.
Sau 2 năm, bác Nhung có cả gốc và lãi là:
(triệu đồng).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10,68; 11,40624.
Câu 8 [1040590]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm. Hết ngày, An thu được 9 kg rác thải khó phân hủy và 12 kg rác dễ phân hủy. An đem
rác dễ phân hủy đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân hủy đổi được một cây sen đá.
An nhận được [[20869311]] cây sen đá.
Số rác khó phân hủy bạn An thu được bằng
số rác dễ phân hủy cả đội thu được. Đội An thu được [[20869312]]
rác khó phân hủy.
Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm. Hết ngày, An thu được 9 kg rác thải khó phân hủy và 12 kg rác dễ phân hủy. An đem
rác dễ phân hủy đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân hủy đổi được một cây sen đá. An nhận được [[20869311]] cây sen đá.
Số rác khó phân hủy bạn An thu được bằng
số rác dễ phân hủy cả đội thu được. Đội An thu được [[20869312]]
rác khó phân hủy.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• An thu được 9 kg rác thải khó phân hủy và 12 kg rác dễ phân hủy.
• An đem
rác dễ phân hủy đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân hủy đổi được một cây sen đá.
An nhận được số cây sen đá là:
(cây)
Kết hợp với dữ kiện: Số rác khó phân hủy bạn An thu được bằng
số rác dễ phân hủy cả đội thu được.
Đội An thu được số kg rác khó phân hủy là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 9; 60.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• An thu được 9 kg rác thải khó phân hủy và 12 kg rác dễ phân hủy.
• An đem
rác dễ phân hủy đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân hủy đổi được một cây sen đá.
An nhận được số cây sen đá là:
(cây)
Kết hợp với dữ kiện: Số rác khó phân hủy bạn An thu được bằng
số rác dễ phân hủy cả đội thu được.
Đội An thu được số kg rác khó phân hủy là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 9; 60.
Câu 9 [1040591]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một hộp đựng 150 quả bóng gồm các màu xanh, vàng, đỏ và trắng. Biết rằng
trong số đó là bóng màu xanh,
bóng màu vàng là 60 quả, số bóng màu đỏ bằng 20% tổng số bóng màu xanh và vàng, còn lại là bóng màu trắng.
Số bóng màu trắng có trong hộp là [[20869324]] quả.
Tỉ số phần trăm của số bóng vàng so với tổng số bóng có trong hộp là [[20869322]]
Một hộp đựng 150 quả bóng gồm các màu xanh, vàng, đỏ và trắng. Biết rằng
trong số đó là bóng màu xanh,
bóng màu vàng là 60 quả, số bóng màu đỏ bằng 20% tổng số bóng màu xanh và vàng, còn lại là bóng màu trắng. Số bóng màu trắng có trong hộp là [[20869324]] quả.
Tỉ số phần trăm của số bóng vàng so với tổng số bóng có trong hộp là [[20869322]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một hộp đựng 150 quả bóng gồm các màu xanh, vàng, đỏ và trắng.
•
trong số đó là bóng màu xanh,
bóng màu vàng là 60 quả, số bóng màu đỏ bằng
20% tổng số bóng màu xanh và vàng, còn lại là bóng màu trắng.
Số bóng màu xanh là:
(quả).
Số bóng màu vàng là:
(quả).
Tỉ số phần trăm của số bóng vàng so với tổng số bóng có trong hộp là:
Số bóng màu đỏ là:
(quả).
Số bóng màu trắng là:
(quả).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 24; 30.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một hộp đựng 150 quả bóng gồm các màu xanh, vàng, đỏ và trắng.
•
trong số đó là bóng màu xanh,
bóng màu vàng là 60 quả, số bóng màu đỏ bằng 20% tổng số bóng màu xanh và vàng, còn lại là bóng màu trắng.
Số bóng màu xanh là:
(quả).
Số bóng màu vàng là:
(quả).
Tỉ số phần trăm của số bóng vàng so với tổng số bóng có trong hộp là:
Số bóng màu đỏ là:
(quả).
Số bóng màu trắng là:
(quả).
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 24; 30.
Câu 10 [1040592]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Một công ty đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỉ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ty đạt được là 159 tỉ đồng.
Công ty đã hoàn thành [[20869334]]
so với mục tiêu ban đầu.
Công ty đã hoàn thành vượt mức đề ra [[20869332]]
Một công ty đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỉ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ty đạt được là 159 tỉ đồng.
Công ty đã hoàn thành [[20869334]]
so với mục tiêu ban đầu. Công ty đã hoàn thành vượt mức đề ra [[20869332]]
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỷ đồng.
Kết hợp với dữ kiện: Đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ty đạt được là 159 tỷ đồng.
Tỉ lệ phần trăm giữa doạnh thu thực tế so với mục tiêu ban đầu là:
Công ty đã hoàn thành vượt mức đề ra:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 106; 6.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỷ đồng.
Kết hợp với dữ kiện: Đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ty đạt được là 159 tỷ đồng.
Tỉ lệ phần trăm giữa doạnh thu thực tế so với mục tiêu ban đầu là:

Công ty đã hoàn thành vượt mức đề ra:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 106; 6.
Dạng 3: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 11 [1040593]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Để may đồng phục cho học sinh của một xưởng may cần
vải quần và
vải áo. Tỉ số phần trăm giữa vải quần và vải áo là
Để may đồng phục cho học sinh của một xưởng may cần
vải quần và
vải áo. Tỉ số phần trăm giữa vải quần và vải áo là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Để may đồng phục cho học sinh của một xưởng may cần 1200 m vải quần và 1600 m vải áo.
Tỉ số phần trăm giữa vải quần và vải áo là:
🔑 Điền đáp án: 75.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Để may đồng phục cho học sinh của một xưởng may cần 1200 m vải quần và 1600 m vải áo.
Tỉ số phần trăm giữa vải quần và vải áo là:

🔑 Điền đáp án: 75.
Câu 12 [1040594]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Cho 2 số biết hiệu của chúng bằng 15,4 và tỉ số của chúng bằng 3,2. Tổng của 2 số đó là __________.
Cho 2 số biết hiệu của chúng bằng 15,4 và tỉ số của chúng bằng 3,2. Tổng của 2 số đó là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiểu của hai số bằng 15,4 và tỉ số của chúng bằng 3,2.
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.



🔑 Điền đáp án: 29,4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hiểu của hai số bằng 15,4 và tỉ số của chúng bằng 3,2.
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.



🔑 Điền đáp án: 29,4.
Câu 13 [1040595]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho 2 số biết tổng của hai số bằng 100, tỉ số của hai số là
Hiệu của số lớn trừ số nhỏ là __________.
Cho 2 số biết tổng của hai số bằng 100, tỉ số của hai số là
Hiệu của số lớn trừ số nhỏ là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng của hai số bằng 100, tỉ số của hai số là
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.



🔑 Điền đáp án: 10.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tổng của hai số bằng 100, tỉ số của hai số là
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.



🔑 Điền đáp án: 10.
Câu 14 [1040596]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Tỉ số của hai số bằng
Nếu thêm
vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng
Tổng của 2 số đó là __________.
Tỉ số của hai số bằng
Nếu thêm
vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng
Tổng của 2 số đó là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tỉ số của hai số bằng
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.
Kết hợp với dữ kiện: Nếu thêm
vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng
🔑 Điền đáp án: 90.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tỉ số của hai số bằng
Gọi hai số cần tìm lần lượt là a và b.
Kết hợp với dữ kiện: Nếu thêm
vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng sẽ bằng
🔑 Điền đáp án: 90.
Câu 15 [1040597]: Điền các số thập phân thích hợp vào các chỗ trống.
Để làm món thịt kho dừa ngon, ta cần cùi dừa, thịt ba chỉ, đường, nước mắm, muối. Lượng thịt ba chỉ bằng
lượng cùi dừa và lượng đường bằng 55% lượng cùi dừa. Nếu có 0,60 kg thịt ba chỉ thì phải cần [[21162388]] kg cùi dừa và [[21162389]] kg đường để làm món thịt kho dừa.
Để làm món thịt kho dừa ngon, ta cần cùi dừa, thịt ba chỉ, đường, nước mắm, muối. Lượng thịt ba chỉ bằng
lượng cùi dừa và lượng đường bằng 55% lượng cùi dừa. Nếu có 0,60 kg thịt ba chỉ thì phải cần [[21162388]] kg cùi dừa và [[21162389]] kg đường để làm món thịt kho dừa.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: lượng thịt ba chỉ bằng
lượng cùi dừa
Nếu có 0,6 kg thịt ba chỉ thì cần 

cùi dừa.
Kết hợp với dữ kiện: lượng đường bằng 55% lượng cùi dừa
Nếu có 0,6 kg thịt ba chỉ thì cần 
đường.
🔑 Điền đáp án: 0,4 và 0,22.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: lượng thịt ba chỉ bằng
lượng cùi dừa
Nếu có 0,6 kg thịt ba chỉ thì cần 

cùi dừa.Kết hợp với dữ kiện: lượng đường bằng 55% lượng cùi dừa
Nếu có 0,6 kg thịt ba chỉ thì cần 
đường.🔑 Điền đáp án: 0,4 và 0,22.
Dạng 4: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 16 [1040598]: Trong một bản đồ có tỉ lệ 1 : 50000 thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu là 5,5 cm. Tính chiều dài thật của cầu Cần Thơ.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một bản đồ có tỉ lệ
thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu là 5,5 cm.
Chiều dài thật của cầu Cần Thơ là:
Dựa vào dữ kiện: Một bản đồ có tỉ lệ
thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu là 5,5 cm.
Chiều dài thật của cầu Cần Thơ là:

Câu 17 [1040599]: Một cái tủ lạnh có giá niêm yết tại cửa hàng là 4 300 000 đồng (chưa thuế). Hôm nay cửa hàng chạy chương trình khuyến mãi giảm 15% tất cả sản phẩm thì khi mua cái tủ lạnh này người mua phải trả bao nhiêu tiền (cả thuế GTGT)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một cái tủ lạnh có giá niêm yết tại cửa hàng là 4 300 000 đồng (chưa thuế).
• Hôm nay cửa hàng chạy chương trình khuyến mãi giảm 15% tất cả sản phẩm.
Khi mua cái tủ lạnh này người mua phải trả (cả thuế GTGT):
(đồng)
Dựa vào các dữ kiện:
• Một cái tủ lạnh có giá niêm yết tại cửa hàng là 4 300 000 đồng (chưa thuế).
• Hôm nay cửa hàng chạy chương trình khuyến mãi giảm 15% tất cả sản phẩm.
Khi mua cái tủ lạnh này người mua phải trả (cả thuế GTGT):
(đồng)
Câu 18 [1040600]: Bác Tám gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức có kì hạn 12 tháng với lãi suất 8% một năm. Hỏi sau một năm bác Tám nhận được bao nhiêu tiền lãi?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bác Tám gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức có kì hạn 12 tháng với lãi suất 8% một năm.
Sau một năm bác Tám nhận được số tiền lãi là:
(triệu đồng).
Dựa vào dữ kiện: Bác Tám gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức có kì hạn 12 tháng với lãi suất 8% một năm.
Sau một năm bác Tám nhận được số tiền lãi là:
(triệu đồng).
Câu 19 [1040601]: Giá niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 nghìn đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%. Như vậy, khi mua một chiếc điện thoại loại này người mua được giảm bao nhiêu tiền?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Giá niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 nghìn đồng.
• Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%.
Khi mua chiếc điện thoại này trong chương trình khuyến mại người mua được giảm:
(nghìn đồng)
Dựa vào các dữ kiện:
• Giá niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 nghìn đồng.
• Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%.
Khi mua chiếc điện thoại này trong chương trình khuyến mại người mua được giảm:
(nghìn đồng)
Câu 20 [1040602]: Lớp 6B có 45 học sinh. Trong đó 60% số học sinh thích bóng đá, 40% thích đá cầu,
thích chơi bóng bàn,
thích chơi bóng chuyền. Tính số học sinh thích chơi bóng đá, đá cầu, bóng bàn, bóng chuyền.
thích chơi bóng bàn,
thích chơi bóng chuyền. Tính số học sinh thích chơi bóng đá, đá cầu, bóng bàn, bóng chuyền.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Lớp 6B có 45 học sinh.
• 60% số học sinh thích bóng đá, 40% thích đá cầu,
thích chơi bóng bàn,
thích chơi bóng chuyền.
Số học sinh thích chơi bóng đá là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi đá cầu là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi bóng bàn là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi bóng chuyền là:
(học sinh)
Dựa vào các dữ kiện:
• Lớp 6B có 45 học sinh.
• 60% số học sinh thích bóng đá, 40% thích đá cầu,
thích chơi bóng bàn,
thích chơi bóng chuyền.
Số học sinh thích chơi bóng đá là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi đá cầu là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi bóng bàn là:
(học sinh)
Số học sinh thích chơi bóng chuyền là:
(học sinh)
Dạng 5: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 21 [1040603]: Khối 6 của một trường gồm 400 học sinh. Kết quả tổng kết học kì 2 như sau: 25% số học sinh cả khối xếp loại trung bình, số học sinh khá bằng
số học sinh trung bình. Còn lại là học sinh giỏi. Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
số học sinh trung bình. Còn lại là học sinh giỏi. Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Khối 6 của một trường gồm 400 học sinh.
Kết hợp với dữ kiện: 25% số học sinh cả khối xếp loại trung bình, số học sinh khá bằng
số học sinh trung bình.
Số học sinh trung bình của khối là:
(học sinh).
Số học sinh khá của khối là:
(học sinh).
Số học sinh giỏi của khối là:
(học sinh).
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh cả khối là:
.
Tỉ số phần trăm của số học sinh khá với số học sinh trung bình là:
Dựa vào dữ kiện: Khối 6 của một trường gồm 400 học sinh.
Kết hợp với dữ kiện: 25% số học sinh cả khối xếp loại trung bình, số học sinh khá bằng
số học sinh trung bình.
Số học sinh trung bình của khối là:
(học sinh).
Số học sinh khá của khối là:
(học sinh).
Số học sinh giỏi của khối là:
(học sinh).
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh cả khối là:
.
Tỉ số phần trăm của số học sinh khá với số học sinh trung bình là:
Câu 22 [1040604]: Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân hàng là 7,4%. Bác Đức gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng đó. Sau một năm, bác Đức rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được bao nhiêu tiền?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân hàng là 7,4%.
Kết hợp với dữ kiện: Bác Đức gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng đó.
Sau một năm bác Đức nhận rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được:
(triệu đồng)
Dựa vào dữ kiện: Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân hàng là 7,4%.
Kết hợp với dữ kiện: Bác Đức gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng đó.
Sau một năm bác Đức nhận rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được:
(triệu đồng)
Câu 23 [1040605]: Diện tích đất trồng trọt của một xã là khoảng 81,5 ha. Vụ hè thu năm nay, xã này dự định dùng
diện tích này để trồng lúa. Tính diện tích trồng lúa vụ thu hè của xã (làm tròn kết quả chữ số thập phân thứ ba).
diện tích này để trồng lúa. Tính diện tích trồng lúa vụ thu hè của xã (làm tròn kết quả chữ số thập phân thứ ba).
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Diện tích đất trồng trọt của một xã là khoảng 81,5 ha.
Kết hợp với dữ kiện: Vụ hè thu năm nay, xã này dự định dùng
diện tích này để trồng lúa.
Diện tích trồng lúa vụ thu hè của xã là:
(ha).
Dựa vào dữ kiện: Diện tích đất trồng trọt của một xã là khoảng 81,5 ha.
Kết hợp với dữ kiện: Vụ hè thu năm nay, xã này dự định dùng
diện tích này để trồng lúa.
Diện tích trồng lúa vụ thu hè của xã là:
(ha).
Câu 24 [1040606]: Trong tháng Tư, gia đình bà Mai quản lí tài chính như sau:
• Thu nhập: 16 000 000 đồng.
• Chi tiêu: 13 000 000 đồng.
• Để dành: 3 000 000 đồng.
Tháng Năm thu nhập gia đình bà Mai giảm 12% nhưng chi tiêu lại tăng 12% so với tháng Tư. Gia đình bà Mai trong tháng Năm còn để dành được bao nhiêu tiền hay thiếu bao nhiêu tiền?
• Thu nhập: 16 000 000 đồng.
• Chi tiêu: 13 000 000 đồng.
• Để dành: 3 000 000 đồng.
Tháng Năm thu nhập gia đình bà Mai giảm 12% nhưng chi tiêu lại tăng 12% so với tháng Tư. Gia đình bà Mai trong tháng Năm còn để dành được bao nhiêu tiền hay thiếu bao nhiêu tiền?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong tháng Tư, gia đình bà Mai quản lí tài chính như sau:
∎ Thu nhập: 16 000 000 đồng.
∎ Chi tiêu: 13 000 000 đồng.
∎ Để dành: 3 000 000 đồng.
Tỉ lệ phần trăm của số tiền để dành so với tổng thu nhập là:
Kết hợp với dữ kiện: Tháng Năm thu nhập gia đình bà Mai giảm 12% nhưng chi tiêu lại tăng 12% so với tháng Tư.
Thu nhập tháng Năm của gia đình bà Mai là:
(đồng).
Chi tiêu tháng Năm của gia đình bà Mai là:
(đồng).
Như vậy tháng Năm gia đình bà Mai còn thiếu:
(đồng).
Dựa vào dữ kiện: Trong tháng Tư, gia đình bà Mai quản lí tài chính như sau:
∎ Thu nhập: 16 000 000 đồng.
∎ Chi tiêu: 13 000 000 đồng.
∎ Để dành: 3 000 000 đồng.
Tỉ lệ phần trăm của số tiền để dành so với tổng thu nhập là:
Kết hợp với dữ kiện: Tháng Năm thu nhập gia đình bà Mai giảm 12% nhưng chi tiêu lại tăng 12% so với tháng Tư.
Thu nhập tháng Năm của gia đình bà Mai là:
(đồng).
Chi tiêu tháng Năm của gia đình bà Mai là:
(đồng).
Như vậy tháng Năm gia đình bà Mai còn thiếu:
(đồng).
Câu 25 [1040607]: Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng
diện tích sân vườn và diện tích phần lát gạch là 
a) Tính diện tích sân vườn.
b) Tính diện tích trồng cỏ.
c) Giá
cỏ là 50 000 đồng, nhưng khi mua ông được giảm giá 5%. Vậy số tiền cần mua cỏ là bao nhiêu?
diện tích sân vườn và diện tích phần lát gạch là 
a) Tính diện tích sân vườn.
b) Tính diện tích trồng cỏ.
c) Giá
cỏ là 50 000 đồng, nhưng khi mua ông được giảm giá 5%. Vậy số tiền cần mua cỏ là bao nhiêu?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Diện tích phần trồng cỏ bằng
diện tích sân vườn và diện tích phần lát gạch là
Diện tích phần lát gạch chiếm:
(diện tích sân vườn).
Diện tích sân vườn bằng:
Diện tích đất trồng cỏ bằng:
Kết hợp với dữ kiện: Giá
cỏ là 50 000 đồng, nhưng khi mua ông được giảm giá 5%.
Số tiền cần mua cỏ là:
(đồng).
Dựa vào dữ kiện: Diện tích phần trồng cỏ bằng
diện tích sân vườn và diện tích phần lát gạch là
Diện tích phần lát gạch chiếm:
(diện tích sân vườn).
Diện tích sân vườn bằng:
Diện tích đất trồng cỏ bằng:
Kết hợp với dữ kiện: Giá
cỏ là 50 000 đồng, nhưng khi mua ông được giảm giá 5%.
Số tiền cần mua cỏ là:
(đồng).