Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1040713]: Giả sử x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Với là hai giá trị tương ứng của x; là hai giá trị tương ứng của y.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ta có là hai đại lượng tỉ lệ thuận với là hai giá trị tương ứng của x, là hai giá trị tương ứng của .

Với ta có:


📒 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:



🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 2 [1040714]: Ba công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3,5,7.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3,5,7.
Gọi x,y,z theo thứ tự là số tiền mà mỗi công nhân được thưởng (, triệu đồng)

Kết hợp với dữ kiện: Tổng số tiền thưởng của người thứ nhất và người thứ hai là 5,6 triệu đồng

📒 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:


Tổng số tiền ba người được thưởng là 10,5 triệu.
Kết hợp với dữ kiện: Số tiền thưởng của người thứ ba nhiều hơn số tiền thưởng của người thứ nhất là triệu đồng

📒 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

;;.
Tổng số tiền ba người được hưởng là 7,5 triệu.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 3 [1040715]: Bốn cuộn dây điện cùng loại có tổng khối lượng là Biết cuộn thứ nhất nặng bằng cuộn thứ hai, bằng cuộn thứ ba và bằng cuộn thứ tư
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Bốn cuộn dây điện cùng loại có tổng khối lượng là 26 kg.
• Cuộn thứ nhất nặng bằng cuộn thứ hai, bằng cuộn thứ ba và bằng cuộn thứ tư.
Gọi khối lượng cuộn dây thứ nhất là m (kg)
Khối lượng cuộn thứ 2; 3 và 4 lần lượt là 2m; 4m và 6m (kg).

Khổi lượng cuộn thứ 3 là: (kg).
Kết hợp với dữ kiện: Cuộn thứ nhất dài 100 m. 1 mét dây nặng:
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 4 [1040716]: Cứ 100 kg thóc cho 65 kg gạo. Chất bột chứa trong gạo là 80%.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu thứ nhất:
Gọi là số lượng gạo có trong thóc
Dựa vào dữ kiện: Cứ 100 kg thóc cho 65 kg gạo
suy ra
Gọi là chất bột chứa trong gạo
Kết hợp với dữ kiện: Chất bột chứa trong gạo là 80%
suy ra
Vậy trong thóc có chất bột.
Phát biểu thứ hai:
Gọi khối lượng gạo cần là
Dựa vào dữ kiện: Từ 1 kg gạo người ta làm được 2,2 kg bún tươi

Gọi khối lượng thóc phải có là
Kết hợp với dữ kiện: Cứ 100 kg thóc cho 65 kg gạo

Vậy để sản xuất ra 14,3 kg bún tươi cần có 10 kg thóc.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 5 [1040717]: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi thì
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Hai đại lượng xy tỉ lệ nghịch với nhau.
• Khi thì
Hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x là:
Khi thì
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 6 [1040718]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Ba đội máy cày làm trên ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Biết rằng số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là 2 máy và năng suất của các máy như nhau
Số máy cày đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba lần lượt là [[20877707]]; [[20877706]] và [[20877705]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba cánh đồng có diện tích như nhau, công suất các máy như nhau.
Suy ra số ngày hoàn thành công việc và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi số máy cày của đội thứ nhất; thứ hai và thứ ba lần lượt là x; y và z
Kết hợp với các dữ kiện:
• Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày.
• Đội thứ hai hoàn thành công việc trong 6 ngày.
• Đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày.



Kết hợp với dữ kiện: Số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là 2 máy

📒 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 6; 4; 3.
Câu 7 [1040719]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Ba đội y tế tiêm ngừa vaccine Covid-19 tại 3 trường THCS trong quận có cùng số lượng học sinh đăng ký tiêm chủng như nhau. Đội thứ nhất tiêm xong trong 5 ngày, đội thứ hai tiêm xong trong 4 ngày và đội thứ ba tiêm xong trong 6 ngày. Biết cả ba đội y tế có tất cả 37 cán bộ y tế và năng suất làm việc của các cán bộ y tế là như nhau
Đội thứ nhất có [[20877723]] cán bộ.
Đội thứ hai có [[20877722]] cán bộ.
Đội thứ ba có [[20877720]] cán bộ.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số cán bộ y tế ở đội thứ nhất, đội thứ hai, đội thứ ba lần lượt là x; y; z (người,
Dựa vào dữ kiện: Cả ba đội y tế có tất cả 37 cán bộ y tế

Kết hợp với các dữ kiện:
• Đội thứ nhất tiêm xong trong 5 ngày
• Đội thứ hai tiêm xong trong 4 ngày
• Đội thứ ba tiêm xong trong 6 ngày.
Vì số cán bộ y tế và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:






🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 12; 15; 10.
Câu 8 [1040720]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Theo công bố chính thức từ hãng sản xuất, chiếc xe ô tô của cô Hạnh có mức tiêu thụ nhiên liệu như sau:
• 9,9 lít / 100 km trên đường hỗn hợp;
• 13,9 lít / 100 km trên đường đô thị;
• 7,5 lít / 100 km trên đường cao tốc.
Theo thông số trên, nếu trong bình xăng của chiếc xe ô tô đó có lít xăng thì cô Hạnh đi được [[20877738]] (làm tròn đến kết quả hàng đơn vị) khi cô đi trên đường hỗn hợp.
Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu [[20877739]] lít xăng.
Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc, trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu [[20877741]] lít xăng.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: 9,9 lít/100 km trên đường hỗn hợp.
Nếu trong bình xăng của chiếc xe ô tô đó có 65 lít xăng thì cô Hạnh đi được
Dựa vào dữ kiện: 13,9 lít/100 km trên đường đô thị.
Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu lít xăng.
Kết hợp với dữ kiện:
 9,9 lít/100 km trên đường hỗn hợp;
 7,5 lít/100 km trên đường cao tốc.
Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc, trong bình xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu lít xăng.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 657; 55,6; 55,2.
Câu 9 [1040721]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Để làm ra bát chè nhãn lồng hạt sen, nguyên liệu chính cần có quả nhãn lồng và gam đường. Một cửa hàng chè, ngày Thứ Hai bán được bát chè, ngày Thứ Ba bán được bát và ngày Thứ Tư bán được bát.
Nếu cửa hàng đã mua sẵn 21 kg đường, thì với số đường còn lại sẽ làm được [[20877752]] bát chè và cần sử dụng [[20877754]] quả nhãn lồng.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Để làm ra 10 bát chè nhãn lồng hạt sen, nguyên liệu chính cần có quả nhãn lồng và 300 gam đường.
Đổi: 300 gam = 0,3 kg
Kết hợp với dữ kiện: Một cửa hàng chè, ngày Thứ Hai bán được 240 bát chè, ngày Thứ Ba bán được 150 bát và ngày Thứ Tư bán được 180 bát.
Tổng số đường cần dùng là:
Kết hợp với dữ kiện: Cửa hàng đã mua sẵn 21 kg đường
Sau 3 ngày còn lại số đường là:
Với số đường đó làm được: (bát)
Số nhãn lồng cần cho 13 bát chè là: (quả)
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 13; 104.
Câu 10 [1040722]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết rằng cứ 12 kg lúa mì cho ra 11 kg bột mì, còn từ 10 kg bột mì sẽ làm ra 13 kg bánh mì.
Từ 1440 kg lúa mì sẽ làm ra [[20877760]] kilogram bánh mì
Cần [[20877761]] kilogram bột mì để làm ra 260 kg bánh mì
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biết rằng cứ 12 kg lúa mì cho ra 11 kg bột mì, còn từ 10 kg bột mì sẽ làm ra 13 kg bánh mì.
Từ 1440 kg lúa mì sẽ cho ra: kg bột mì.
Từ 1320 kg bột mì sẽ làm ra được: kg bánh mì.
Để làm ra 260 kg bánh mì cần: kg bột mì.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1716; 200.
Dạng 3: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 11 [1040723]: Điền các số nguyên thích hợp vào các chỗ trống
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận: là hai giá trị khác nhau của x; là hai giá trị tương ứng của y. Biết Giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: xy là hai đại lượng tỉ lệ thuận: là hai giá trị khác nhau của x; là hai giá trị tương ứng của y.
Kết hợp với dữ kiện:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:


🔑 Điền đáp án: 2; 8.
Câu 12 [1040724]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Một nông trường trồng rừng phòng hộ vào ba lô đất. Biết diện tích lô thứ nhất bằng diện tích của cả ba lô. Còn diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,(3). Nếu diện tích lô thứ nhất lớn hơn diện tích lô thứ ba là 12 ha thì diện tích của cả ba lô là __________ ha.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại tỉ lệ diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba ở đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Gọi diện tích ba lô đất lần lượt là x; y; z .
Kết hợp với các dữ kiện:
• Diện tích lô thứ nhất bằng diện tích của cả ba lô.
• Diện tích của lô đất thứ hai và thứ ba tỉ lệ theo 1,5 và 1,3.
Suy ra ta có:





Từ suy ra:

Tổng diện tích cả ba lô đất bằng:
🔑 Điền đáp án: 102.
Câu 13 [1040725]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ A đến B. Xe thứ nhất đi từ A đến B hết giờ, xe thứ hai đi từ B đến A hết giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là 54 km. Quãng đường AB dài __________ km.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xe thứ nhất đi từ A đến B hết giờ, xe thứ hai đi từ B đến A hết giờ.
Gọi quãng đường của xe thứ nhất đi được từ đến chỗ gặp là (km)
Gọi quãng đường của xe thứ hai đi được từ đến chỗ gặp là (km)
Trong cùng một thời gian thì quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Kết hợp với dữ kiện: Quãng đường đi được của xe thứ hai dài hơn xe thứ nhất là 54 km

📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
Độ dài quãng đường AB là: (km)
🔑 Điền đáp án: 162.
Câu 14 [1040726]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba thích hợp vào chỗ trống.
Ở nội dung bơi 400 m nữ tại vòng loại Thế vận hội mùa hè năm 2016, vận động viên Nguyễn Thị Ánh Viên đã về đích với thành tích 4 phút 36 giây 85 (tức là 4 phút và 36,85 giây). (Nguồn: https://vi.wikipedia.org)
Cũng ở nội dung bơi 400 m nữ tại giải bơi lội vô địch thế giới tổ chức ở Kazan (Nga) năm 2015, Ánh Viên đạt thành tích là 4 phút 38 giây 78 (tức là 4 phút và 38,78 giây).
(Nguồn: https://cand.com.vn)
Tỉ số giữa tốc độ bơi trung bình của Ánh Viên tại Thế vận hội mùa hè năm 2016 và tại Giải bơi lội vô địch thế giới tổ chức ở Kazan (Nga) năm 2015 là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ở nội dung bơi 400 m nữ tại vòng loại Thế vận hội mùa hè năm 2016, vận động viên Nguyễn Thị Ánh Viên đã về đích với thành tích 4 phút 36 giây 85 (tức là 4 phút và 36,85 giây).
Đổi: 4 phút 36 giây 85 = 276,85 giây
Tốc độ bơi trung bình của Ánh Viên tại Thế vận hội mùa hè năm 2016 là:
Dựa vào dữ kiện: Cũng ở nội dung bơi 400 m nữ tại giải bơi lội vô địch thế giới tổ chức ở Kazan (Nga) năm 2015, Ánh Viên đạt thành tích là 4 phút 38 giây 78 (tức là 4 phút và 38,78 giây).
Đổi: 4 phút 38 giây 78 = 278,78 giây
Tốc độ bơi trung bình của Ánh Viên tại Giải bơi lội vô địch thế giới tổ chức ở Kazan năm 2015 là

Vậy tỉ số giữa tốc độ bơi trung bình của Ánh Viên tại Thế vận hội mùa hè và tại Giải bơi lội vô địch thế giới năm 2015 là
🔑 Điền đáp án: 1,007.
Câu 15 [1040727]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Hình a mô tả hình dạng của một hộp sữa và lượng sữa chứa trong hộp đó Hình b mô tả hình dạng hộp sữa đó và lượng sữa chứa trong hộp khi đặt hộp ngược lại. Tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi diện tích phần đáy là
Kết hợp với hình vẽ và dữ kiện câu hỏi:
Thể tích phần sữa là:
Thể tích còn lại của hộp là:
Tổng thể tích hộp là:
Tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp là:
🔑 Điền đáp án:
Dạng 4: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 16 [1040728]: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết rằng với hai giá trị của x thõa mãn điều kiện thì hai giá trị tương ứng của y thỏa mãn điều kiện Hỏi hai đại lượng x và y liên hệ với nhau bởi công thức nào?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
xy là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
• Với hai giá trị của x thỏa mãn điều kiện thì hai giá trị tương ứng của y thỏa mãn điều kiện
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Câu 17 [1040729]: Nem rán là một món đặc sản mang đậm hương vị dân tộc. Trong mâm cỗ dịp lễ, tết cổ truyền của người Việt Nam không thể thiếu được món nem. Để chuẩn bị món nem rán cho 6 mâm cỗ, bên cạnh các loại rau và gia vị, thì nguyên liệu chính là 2 kg thịt nạc vai và 3 quả trứng gà.
a) Hỏi cần bao nhiêu kilogram thịt nạc vai và trứng gà để chuẩn bị cho 120 mâm cỗ?
b) Nếu mua ở siêu thị 12 hộp trứng gà (10 quả/hộp) thì phải mua bao nhiêu kilogram thịt nạc vai và sẽ làm được bao nhiêu mâm cỗ khi sử dụng hết chỗ trứng gà đó để làm món nem rán?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Để chuẩn bị món nem rán cho 6 mâm cỗ, bên cạnh các loại rau và gia vị, thì nguyên liệu chính là 2 kg thịt nạc vai và 3 quả trứng gà.
Để chuẩn bị cho 120 mâm cỗ thì cần:
kg thịt nạc vai.
quả trứng gà.
Kết hợp với dữ kiện: Mua 12 hộp trứng gà (10 quả/hộp).
12 hộp trứng gà có 120 quả trứng gà.
Để làm món nem rán thì cần:
kg thịt nạc vai.
Câu 18 [1040730]: Một xe đạp và một xe máy cùng đi một lúc từ thành phố A đến thành phố B. Vì vận tốc của xe đạp nhỏ hơn vận tốc của xe máy là 18 km/h nên khi xe máy đến B thì xe đạp mới tới C, cách B một quãng đường bằng 0,6 lần quãng đường. Tìm vận tốc mỗi xe.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Vận tốc của xe đạp nhỏ hơn vận tốc của xe máy là 18 km/h nên khi xe máy đến B thì xe đạp mới tới C, cách B một quãng đường bằng 0,6 lần quãng đường.
Gọi vận tốc của người đi xe đạp từ A đến C vận tốc của người đi xe máy từ A đến B


Hai xe cùng đi một lúc từ A, một xe tới và một xe tới B, vì cùng thời gian nên quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.


Vậy, vận tốc xe đạp: và vận tốc xe máy:
Câu 19 [1040731]: Một loại tàu cao tốc hiện nay ở Nhật Bản có thể di chuyển với tốc độ trung bình là 300 km/h, nhanh gấp 1,43 lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên. (Nguồn: https://www.mt.gov.vn)
Nếu tàu cao tốc loại đó chạy một quãng đường trong 4 giờ thì tàu cao tốc thế hệ đầu tiên sẽ phải chạy quãng đường đó trong bao nhiêu giờ
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một loại tàu cao tốc hiện nay ở Nhật Bản có thể di chuyển với tốc độ trung bình là 300 km/h, nhanh gấp 1,43 lần so với thế hệ tàu cao tốc đầu tiên.
Suy ra vận tốc của tàu cao tốc thế hệ đầu tiên là
Quãng đường tàu cao tốc hiện nay chạy trong 4 giờ là:

Thời gian tàu cao tốc thế hệ đầu tiên chạy trên quãng đường đó là:
(giờ).
Vậy nếu tàu cao tốc hiện nay chạy một quãng đường trong 4 giờ thì tàu cao tốc thế hệ đầu tiên sẽ phải chạy quãng đường đó trong 5,72 giờ.
Câu 20 [1040732]: Một người mua vải để may ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau). Người ấy mua ba loại vải khổ rộng 0,7 m; 0,8 m và 1,4 m với tổng số vải dài 5,7 m. Tính số mét vải mỗi loại người đó đã mua.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số mét vải loại khổ lần lượt là (m)
Dựa vào dữ kiện: Ba áo sơ mi kích cỡ như nhau (coi như diện tích bằng nhau).
Suy ra số mét vải và khổ vải tỉ lệ nghịch với nhau.


BCNN .


Kết hợp với dữ kiện: Tổng số vải dài 5,7 m nên
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
Vậy số mét vải loại khổ lần lượt là
Dạng 5: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 21 [1040733]: Một cửa hàng áo thời trang đã tăng giá các loại áo thêm 7%. Ta có bảng sau:

Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một cửa hàng áo thời trang đã tăng giá các loại áo thêm 7%.
Gọi giá gốc là x tăng thêm là y, khi đó x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và liên hệ với nhau bởi công thức
Điền các giá trị vào bảng:
Câu 22 [1040734]: Các kích thước của một hình hộp chữ nhật tỉ lệ thuận với 5; 6; 7. Thể tích của hình hộp là Tính độ dài các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các kích thước của một hình hộp chữ nhật tỉ lệ thuận với 5; 6; 7. Thể tích của hình hộp là

Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là ta có

Đặt:

Khi đó ta có

Với
Câu 23 [1040735]: Hưng, Hải và Duy Anh cùng đi câu cá trong dịp hè. Hưng câu được 12 con, Hải câu được 8 con và Duy Anh câu được 10 con. Số tiền bán cá thu được tổng cộng là 180 nghìn đồng. Hỏi nếu đem số tiền trên chia cho các bạn theo tỉ lệ với số con cá từng người câu thì mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền?
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số tiền bạn Hưng, bạn Hải và Duy Anh nhận được lần lượt là (nghìn đồng)
Số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số cá mỗi bạn câu được nên ta có:
Dựa vào dữ kiện: Số tiền bán cá thu được là 180 nghìn đồng

📒 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
(thỏa mãn)
Vậy số tiền bạn Hưng, bạn Hải, bạn Duy Anh nhận được lần lượt là 72 nghìn đồng, 48 nghìn đồng và 60 nghìn đồng.
Câu 24 [1040736]: Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, ba lớp 7A, 7B, 7C có 130 học sinh tham gia. Mỗi học sinh lóp 7A góp 2 kilogram, mỗi học sinh 7B góp 3 kilogram, mỗi học sinh lớp 7C góp 4 kilogram. Tính số học sinh tham gia phong trào của mỗi lớp đó, biết số giấy thu được của ba lớp đó bằng nhau.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x; y; z (học sinh
Dựa vào dữ kiện: Tổng số học sinh 3 lớp là 130 học sinh:

Kết hợp với dữ kiện: Số giấy thu được của ba lớp bằng nhau nên số giấy của mỗi học sinh tỉ lệ nghịch với số học sinh


📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên ta có:

(Thỏa mãn ĐK)
(Thỏa mãn ĐK)
(Thỏa mãn ĐK)
Câu 25 [1040737]: Chị Lan định mua 10 bông hoa với số tiền định trước. Nhưng do vào dịp lễ nên giá hoa tăng 25% Hỏi với số tiền đó, chị Lan mua được bao nhiêu hoa?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Vào dịp lễ nên giá hoa tăng 25%.
Suy ra giá tiền mới một bông hoa sẽ bằng giá tiền gốc.
Do đó giá tiền mới một bông hoa bằng giá tiền gốc.
Gọi số bông hoa mà chị Lan sẽ mua được sau khi tăng giá là (bông)
Vì số bông hoa mua được tỉ lệ nghịch với giá tiền một bông hoa nên tỉ số của số bông hoa dự định với số bông hoa mua thực tế là
Do đó ta có:
(bông hoa)(tm).
Vậy chị Lan sẽ mua được 8 bông hoa.