Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1040653]: Cho
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và

Ta có hệ phương trình:

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và

Ta có hệ phương trình:

🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 2 [1040654]: Cho
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta đặt 

Kết hợp với dữ kiện:



Vậy


🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Ta đặt 

Kết hợp với dữ kiện:




Vậy



🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 3 [1040655]: Cho
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
• Với
.
• Với
.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
• Với
.
• Với
.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 4 [1040656]: Cho tỉ lệ thức 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Đặt



Kết hợp với dữ kiện:
; 

Kết hợp với dữ kiện:

.
Chiều ngược lại đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Đặt




Kết hợp với dữ kiện:
; 

Kết hợp với dữ kiện:


.Chiều ngược lại đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 5 [1040657]: Cho
là 4 số khác 0, thỏa mãn điều kiện: 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là 4 số khác 0, thỏa mãn điều kiện: 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là 4 số khác 0, thỏa mãn điều kiện: 

Ta có:
Lại có:

Từ (1) và (2)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là 4 số khác 0, thỏa mãn điều kiện: 

Ta có:

Lại có:


Từ (1) và (2)
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 6 [1040658]: Cho
với 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
với 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với
Ta có:
Tương tự:
;
.
nên M không phải là số nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với
Ta có:
Tương tự:
;
.
nên M không phải là số nguyên.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 7 [1040659]: Cho số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng số đó là bội của 18 và các chữ số của nó tỉ lệ theo 1;2;3.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số là bội của 18 và các chữ số của nó tỉ lệ theo 1; 2; 3.
Gọi
là các chữ số của số có ba chữ số cần tìm, khi đó có ít nhất một trong 3 chữ số
khác 0 và
.
Số cần tìm là bội của
,
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Mà
chia hết cho 6
(tm)
Do số phải tìm là bội của
nên chữ số hàng đơn vị chẵn
Vậy hai số cần tìm là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số tự nhiên có ba chữ số là bội của 18 và các chữ số của nó tỉ lệ theo 1; 2; 3.
Gọi
là các chữ số của số có ba chữ số cần tìm, khi đó có ít nhất một trong 3 chữ số
khác 0 và
.
Số cần tìm là bội của
,
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Mà
chia hết cho 6
(tm)
Do số phải tìm là bội của
nên chữ số hàng đơn vị chẵn
Vậy hai số cần tìm là:
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 8 [1040660]: Lá quốc kỳ trên cột cờ Lũng Cú là hình chữ nhật có kích thước
lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là hình chữ nhật có kích thước 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là hình chữ nhật có kích thước 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lá quốc kỳ trên cột cờ Lũng Cú là hình chữ nhật có kích thước
lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là hình chữ nhật có kích thước
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá quốc kỳ trên cột cờ Lũng Cú là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là:
Hai tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ trên lập thành 1 tỉ lệ thức là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lá quốc kỳ trên cột cờ Lũng Cú là hình chữ nhật có kích thước
lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là hình chữ nhật có kích thước
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá quốc kỳ trên cột cờ Lũng Cú là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của lá cờ quốc kỳ lớp 7A1 treo tại lớp trong các giờ sinh hoạt là:
Hai tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi lá cờ trên lập thành 1 tỉ lệ thức là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 9 [1040661]: Hai máy tính có kích thước màn hình
inch, (inch là một đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và phổ biến ở các nước Canada, Anh…) tỉ lệ chuẩn là 
và màn hình
inch tỉ lệ chuẩn là 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
inch, (inch là một đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và phổ biến ở các nước Canada, Anh…) tỉ lệ chuẩn là 
và màn hình
inch tỉ lệ chuẩn là 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai máy tính có kích thước màn hình
inch, (inch là một đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và phổ biến ở các nước Canada, Anh…) tỉ lệ chuẩn là
và màn hình
inch tỉ lệ chuẩn là
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của máy tính có kích thước màn hình
inch là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của máy tính có kích thước màn hình 24 inch là:
Hai tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi màn hình trên lập thành tỉ lệ thức
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hai máy tính có kích thước màn hình
inch, (inch là một đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và phổ biến ở các nước Canada, Anh…) tỉ lệ chuẩn là
và màn hình
inch tỉ lệ chuẩn là
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của máy tính có kích thước màn hình
inch là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của máy tính có kích thước màn hình 24 inch là:
Hai tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi màn hình trên lập thành tỉ lệ thức
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 10 [1040662]: Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với tỉ số giữa độ dài hai cạnh của nó bằng
và chu vi bằng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và chu vi bằng 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với tỉ số giữa độ dài hai cạnh của nó bằng
và chu vi bằng
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là x và y (m).


Diện tích mảnh vườn là:
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với tỉ số giữa độ dài hai cạnh của nó bằng
và chu vi bằng
Gọi chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là x và y (m).


Diện tích mảnh vườn là:
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 11 [1040665]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Trong giờ thí nghiệm, bạn Hùng dùng hai quả cân 500 g và 250 g thì đo được trọng lượng tương ứng là
và
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng quả cân thứ hai bằng [[20869731]].
Hai tỉ số trên [[20869729]] lập thành tỉ lệ thức
Trong giờ thí nghiệm, bạn Hùng dùng hai quả cân 500 g và 250 g thì đo được trọng lượng tương ứng là
và
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng quả cân thứ hai bằng [[20869731]].
Hai tỉ số trên [[20869729]] lập thành tỉ lệ thức
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn Hùng dùng hai quả cân 500 g và 250 g thì đo được trọng lượng tương ứng là 5N và 2,5N.
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng quả cân thứ hai bằng:
Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng quả cân thứ hai bằng:
Tỉ số trên và tỉ số giữa hai trọng lượng tương ứng có lập thành tỉ lệ thức.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2; có.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn Hùng dùng hai quả cân 500 g và 250 g thì đo được trọng lượng tương ứng là 5N và 2,5N.
Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng quả cân thứ hai bằng:
Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng quả cân thứ hai bằng:
Tỉ số trên và tỉ số giữa hai trọng lượng tương ứng có lập thành tỉ lệ thức.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2; có.
Câu 12 [1040663]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
và
Khi đó
[[20869712]];
[[20869714]].
Cho
và
Khi đó
[[20869712]];
[[20869714]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 30; 32.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 30; 32.
Câu 13 [1040664]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
và 
[[20869718]];
[[20869721]].
Cho
và 
[[20869718]];
[[20869721]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:


Kết hợp với dữ kiện:






Do đó,

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 5; 8.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Kết hợp với dữ kiện:







Do đó,


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 5; 8.
Câu 14 [1040666]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
và 
[[20869749]];
[[20869750]].
Cho
và 
[[20869749]];
[[20869750]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: – 70;– 72.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: – 70;– 72.
Câu 15 [1040667]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Cho a, b, c, d là các số khác 0 thỏa mãn

Do
[[20869761]] và
[[20869760]].
Vậy
[[20869763]].
Cho a, b, c, d là các số khác 0 thỏa mãn


Do
[[20869761]] và
[[20869760]]. Vậy
[[20869763]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: a, b, c, d là các số khác 0 thỏa mãn


.
Do
và
Từ
và
suy ra
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: a, b, c, d là các số khác 0 thỏa mãn


.
Do
và
Từ
và
suy ra
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 16 [1040668]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Cho tỉ lệ thức
(giả thiết các tỉ lệ đều có nghĩa)
Khi đó
[[20869784]];
[[20869786]].
Cho tỉ lệ thức
(giả thiết các tỉ lệ đều có nghĩa) Khi đó
[[20869784]];
[[20869786]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
(giả thiết các tỉ lệ đều có nghĩa).
Đặt
ta có:
; 


.



Từ
và
suy ra
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
(giả thiết các tỉ lệ đều có nghĩa).Đặt
ta có:
; 


.



Từ
và
suy ra
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
Câu 17 [1040669]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào chỗ trống.
Cho
Ta có:
;
;
;
Cộng theo vế ta được:
Với
, ta có: 
Mà
nên suy ra:

[[20869806]] 

[[20869808]] 
Cộng (1), (2), (3) và (4) theo vế với vế ta có:
[[20869809]].
Cho
Ta có:
;
;
;
Cộng theo vế ta được:
Với
, ta có: 
Mà
nên suy ra:

[[20869806]] 

[[20869808]] 
Cộng (1), (2), (3) và (4) theo vế với vế ta có:
[[20869809]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tiếp tục giải:
Với
, ta có:
;
;
;
Cộng theo vế ta được:
Với
, ta có:

Mà
nên suy ra:
Chứng minh tương tự, ta được:
Từ
,
,
,
cộng theo vế ta được:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
;3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tiếp tục giải:
Với
, ta có:
;
;
;
Cộng theo vế ta được:
Với
, ta có:

Mà
nên suy ra:
Chứng minh tương tự, ta được:
Từ
,
,
,
cộng theo vế ta được:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
;
;3.
Dạng 3: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 18 [1040670]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng:
• Hai số đó đều chia hết cho 36;
• Trong hai số đó, các chữ số tỉ lệ với 1; 2; 3.
Tổng của hai số tự nhiên đó bằng __________.
Cho hai số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng:
• Hai số đó đều chia hết cho 36;
• Trong hai số đó, các chữ số tỉ lệ với 1; 2; 3.
Tổng của hai số tự nhiên đó bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện: Trong hai số tự nhiên có 3 chữ số, các chữ số tỉ lệ với 1; 2; 3.
Gọi ba chữ số của số phải tìm là
ta có:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Kết hợp với dữ kiện: Hai số đó đều chia hết cho 36
Hai số đó chia hết cho 9
chia hết cho 9
Mà
là các chữ số có ít nhất một chữ số khác 0 nên
• Nếu

• Nếu

Vì số phải tìm chia hết cho 36 nên chữ số hàng đơn vị chẵn, ta có số 396 hoặc 936.
• Nếu

Tổng hai số tìm được là:
🔑 Điền đáp án: 1332.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện: Trong hai số tự nhiên có 3 chữ số, các chữ số tỉ lệ với 1; 2; 3.
Gọi ba chữ số của số phải tìm là
ta có:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Kết hợp với dữ kiện: Hai số đó đều chia hết cho 36
Hai số đó chia hết cho 9
chia hết cho 9
Mà
là các chữ số có ít nhất một chữ số khác 0 nên
• Nếu

• Nếu

Vì số phải tìm chia hết cho 36 nên chữ số hàng đơn vị chẵn, ta có số 396 hoặc 936.
• Nếu

Tổng hai số tìm được là:
🔑 Điền đáp án: 1332.
Câu 19 [1040671]: Điền các số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho
và
với 
Vậy

Cho
và
với 
Vậy


📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:




Thay
và
vào
:

; 
🔑 Điền đáp án: 10; 10; 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:




Thay
và
vào
:

; 
🔑 Điền đáp án: 10; 10; 4.
Câu 20 [1040672]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho
và
Với
thì tổng
Cho
và
Với
thì tổng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Thay vào



Tổng
🔑 Điền đáp án: 18.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Thay vào



Tổng
🔑 Điền đáp án: 18.
Dạng 4: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 21 [1040673]: Cho biểu thức
với
là các số tự nhiên khác 0. Chứng minh
với
là các số tự nhiên khác 0. Chứng minh
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với
là các số tự nhiên khác 0.

Ta có
Dựa vào dữ kiện:
với
là các số tự nhiên khác 0.

Ta có
Câu 22 [1040674]: Tìm x, y, z biết:
và
và
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện :
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Đặt
Kết hợp với dữ kiện:
.
• Với
• Với
Dựa vào dữ kiện :
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Đặt

Kết hợp với dữ kiện:
.
• Với
• Với
Câu 23 [1040675]: Cho tỉ lệ thức:
với điều kiện mẫu thức xác định. Chứng minh rằng:
với điều kiện mẫu thức xác định. Chứng minh rằng:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với điều kiện mẫu thức xác định.
Đặt
Khi đó:
Dựa vào dữ kiện:
với điều kiện mẫu thức xác định.
Đặt
Khi đó:
Câu 24 [1040676]: Cho ba phân số tối giản có tổng bằng
các tử của chúng tỉ lệ với 2; 3; 5, còn các mẫu số tương tứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Chứng minh rằng trong ba phân số có một phân số nhỏ hơn 1.
các tử của chúng tỉ lệ với 2; 3; 5, còn các mẫu số tương tứng tỉ lệ với 5; 4; 3. Chứng minh rằng trong ba phân số có một phân số nhỏ hơn 1.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba phân số tối giản có tổng bằng
Gọi ba phân số cần tìm lần lượt là x; y; z
Kết hợp với dữ kiện: Các tử của chúng tỉ lệ với 2; 3; 5, còn các mẫu số tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3.
tỉ lệ với
hay
.
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
;
;
.
Vì
;
;
Vậy trong ba phân số có một phân số nhỏ hơn 1
Dựa vào dữ kiện: Ba phân số tối giản có tổng bằng
Gọi ba phân số cần tìm lần lượt là x; y; z
Kết hợp với dữ kiện: Các tử của chúng tỉ lệ với 2; 3; 5, còn các mẫu số tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3.
tỉ lệ với
hay
.
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
;
;
.
Vì
;
;
Vậy trong ba phân số có một phân số nhỏ hơn 1
Câu 25 [1040677]: Độ dài ba đường cao của một tam giác tỷ lệ với các số 3; 5; 6. Tính độ dài các cạnh tương ứng của tam giác đó biết rằng chu vi của tam giác đó là 42 cm.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Độ dài ba đường cao của một tam giác tỉ lệ với các số 3; 5; 6.
Gọi độ dài các cạnh tương ứng của ba đường cao lần lượt là
Kết hợp với dữ kiện: Chu vi của tam giác bằng 42 cm.
Vì diện tích tam giác không thay đổi nên độ dài đường cao và cạnh tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
;
;
Dựa vào dữ kiện: Độ dài ba đường cao của một tam giác tỉ lệ với các số 3; 5; 6.
Gọi độ dài các cạnh tương ứng của ba đường cao lần lượt là
Kết hợp với dữ kiện: Chu vi của tam giác bằng 42 cm.
Vì diện tích tam giác không thay đổi nên độ dài đường cao và cạnh tương ứng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
;
;
Dạng 5: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 26 [1040678]: Cho tỉ lệ thức
Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Từ
suy ra
.
• Từ
suy ra
.
• Từ
.
• Từ
suy ra
.
• Từ
suy ra
.
• Từ
.
Câu 27 [1040679]: Tìm x, y, z biết:
a)
và
b)
và
a)
và
b)
và
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Đặt
khi đó



• Khi
thì
• Khi
thì
Dựa vào dữ kiện:
và
Đặt
khi đó



Dựa vào dữ kiện:
và
Đặt
khi đó



• Khi
thì
• Khi
thì
Dựa vào dữ kiện:
và
Đặt
khi đó



Câu 28 [1040680]: Cho
và
Tính
và
Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Dựa vào dữ kiện:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

Câu 29 [1040681]: Cho x, y, z thoả mãn:
và
Tính:
và
Tính:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Ta có:




Lại có:




Kết hợp với dữ kiện:


Dựa vào dữ kiện:
và
Ta có:





Lại có:





Kết hợp với dữ kiện:


Câu 30 [1040682]: Cho
và thỏa mãn
Tính giá trị biểu thức
và thỏa mãn
Tính giá trị biểu thức
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và thỏa mãn
Kết hợp với dữ kiện:
• Trường hợp 1:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:



.
• Trường hợp 2:
và
thay vào biểu thức S ta được:
Dựa vào dữ kiện:
và thỏa mãn
Kết hợp với dữ kiện:
• Trường hợp 1:
và
📒 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:



.
• Trường hợp 2:
và
thay vào biểu thức S ta được: