Câu 1 [1070601]: Số dư khi chia
cho 7 là
cho 7 là A, 2.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

dư 2.
🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:

dư 2.🔑 Chọn đáp án: 2. Đáp án: A
Câu 2 [1070602]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•
vì 7 chia cho 10 dưa 7 và 17 chia cho 10 cũng dư 7.
•
vì 6 chia cho 11 dư 6 và 17 chia cho 11 cũng dư 6.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•
vì 7 chia cho 10 dưa 7 và 17 chia cho 10 cũng dư 7.•
vì 6 chia cho 11 dư 6 và 17 chia cho 11 cũng dư 6.🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 3 [1070603]: Cho
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Xét các phát biểu:
•
•
•
không đồng dư với
•
không đồng dư với
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Xét các phát biểu:
•
•
•
không đồng dư với
•
không đồng dư với
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 4 [1070604]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hai chữ số tận cùng của
là [[21448411]].
Hai chữ số tận cùng của
là [[21448412]].
Hai chữ số tận cùng của
là [[21448411]]. Hai chữ số tận cùng của
là [[21448412]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Ta có
Do đó 2 chữ số tận cùng là 43.
• Ta có:
suy ra
Ta lại có
suy ra
Do đó
có thể có chữ số tận cùng là
Tuy nhiên
suy ra
tận cùng là 76
tận cùng là 38 hoặc 88
Mà
nên
tận cùng là 88
Vậy
có hai chữ số tận cùng là 88.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 43; 88.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Ta có
Do đó 2 chữ số tận cùng là 43.
• Ta có:
suy ra
Ta lại có
suy ra
Do đó
có thể có chữ số tận cùng là
Tuy nhiên
suy ra
tận cùng là 76
tận cùng là 38 hoặc 88
Mà
nên
tận cùng là 88
Vậy
có hai chữ số tận cùng là 88.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 43; 88.
Câu 5 [1070605]: Điền các số tự nhiên thích hợp vào các chỗ trống.
Cho số nguyên
Số dư của A khi chia cho 11 là __________. Số dư của A khi chia cho 13 là __________.
Cho số nguyên
Số dư của A khi chia cho 11 là __________. Số dư của A khi chia cho 13 là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên
•

Do đó

Nên
•
Do đó
🔑 Điền đáp án: 3;0.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số nguyên

•

Do đó

Nên

•

Do đó

🔑 Điền đáp án: 3;0.