Câu 1 [1038040]: Quy tròn số 7216,4 đến hàng đơn vị, được số 7216. Sai số tuyệt đối là
A, 0,2.
B, 0,3.
C, 0,4.
D, 0,6.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Giá trị
phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng
và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a. Kí hiệu:
tức là
Dựa vào dữ kiện: Quy tròn số 7216,4 đến hàng đơn vị, được số 7216
Số đúng là
và số gần đúng là
Suy ra: Sai số tuyệt đối là

🔑 Chọn đáp án: 0,4 Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Giá trị
phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng
và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a. Kí hiệu:
tức là
Dựa vào dữ kiện: Quy tròn số 7216,4 đến hàng đơn vị, được số 7216
Số đúng là
và số gần đúng là
Suy ra: Sai số tuyệt đối là


🔑 Chọn đáp án: 0,4 Đáp án: A
Câu 2 [1038041]: Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
Phân tích các phát biểu:
☑ Số quy tròn của số 14 869 đến hàng trăm là 14 900. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ nhất đúng.
☒ Số quy tròn của số 369 849 đến hàng trăm là 369 800. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ hai sai.
☒ Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được:
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là 2,83. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ ba sai.
☑ Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được:
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là 3,16. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ tư đúng.
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
Phân tích các phát biểu:
☑ Số quy tròn của số 14 869 đến hàng trăm là 14 900. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ nhất đúng.
☒ Số quy tròn của số 369 849 đến hàng trăm là 369 800. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ hai sai.
☒ Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được:
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là 2,83. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ ba sai.
☑ Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được:
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là 3,16. Đối chiếu phát biểu, ta thấy phát biểu thứ tư đúng.
🔑 Chọn biểu thức thứ nhất và biểu thức thứ tư.
Câu 3 [1038042]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Giá trị
phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng
và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a. Kí hiệu:
tức là
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục, được số 2,7
Số đúng là
và số gần đúng là
Sai số tuyệt đối là
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần trăm, được số 2,65
Số đúng là
và số gần đúng là
Sai số tuyệt đối là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Giá trị
phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng
và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a. Kí hiệu:
tức là
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần chục, được số 2,7
Số đúng là
và số gần đúng là
Sai số tuyệt đối là
Quy tròn số 2,654 đến hàng phần trăm, được số 2,65
Số đúng là
và số gần đúng là
Sai số tuyệt đối là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 4 [1038043]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Quy tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được số [[20850084]] .
Quy tròn số 36,158 đến hàng phần mười ta được số [[20850085]] .
Quy tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được số [[20850084]] .
Quy tròn số 36,158 đến hàng phần mười ta được số [[20850085]] .
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
☞ Quy tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được số 69,28.
☞ Quy tròn số 36,158 đến hàng phần mười ta được số 36,2.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 69,28; 36,2
✍️ Hướng dẫn giải:
Áp dụng nguyên tắc quy tròn các số:
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0.
▪ Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào số hàng quy tròn.
☞ Quy tròn số 69,283 đến hàng phần trăm ta được số 69,28.
☞ Quy tròn số 36,158 đến hàng phần mười ta được số 36,2.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 69,28; 36,2
Câu 5 [1038044]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Độ dài của một cây cầu người ta đo được là
Sai số tương đối tối đa trong phép đo là
Độ dài của một cây cầu người ta đo được là
Sai số tương đối tối đa trong phép đo là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu là
là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
tức là:
Nếu
thì
suy ra
❖ Dựa vào dữ kiện: Độ dài của một cây cầu người ta đo được là
Ta có độ dài gần đúng của cầu là
với độ chính xác
Vì sai số tuyệt đối
nên sai số tương đối
Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là
🔑 Điền đáp án: 0,05.
✍️ Hướng dẫn giải:
Nhắc lại kiến thức: Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu là
là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
tức là:
Nếu
thì
suy ra
❖ Dựa vào dữ kiện: Độ dài của một cây cầu người ta đo được là
Ta có độ dài gần đúng của cầu là
với độ chính xác
Vì sai số tuyệt đối
nên sai số tương đối
Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là
🔑 Điền đáp án: 0,05.