Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1038065]: Biết một vật thể có thể tích 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho một vật có thể tích
• Số 180,37 là số gần đúng của thể tích.
• Thể tích của vật là một số nằm trong khoảng
• Độ chính xác là
• Sai số tương đối của giá trị gần đúng là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho một vật có thể tích
• Số 180,37 là số gần đúng của thể tích.
• Thể tích của vật là một số nằm trong khoảng
• Độ chính xác là
• Sai số tương đối của giá trị gần đúng là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Sai.
Câu 2 [1038066]: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng vào bao với khối lượng mong muốn là 7 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là
Gọi
là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi
là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền đóng gói. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng vào bao với khối lượng mong muốn là 7 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là
Kết hợp với dữ kiện:
là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
• Số gần đúng là:
.
• Số đúng là:
.
• Độ chính xác là:
.
• Giá trị của
nằm trong đoạn
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng vào bao với khối lượng mong muốn là 7 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là
Kết hợp với dữ kiện:
là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
• Số gần đúng là:
.
• Số đúng là:
.
• Độ chính xác là:
.
• Giá trị của
nằm trong đoạn
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
Câu 3 [1038067]: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn 5 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng
Gọi
là khối lượng thực tế của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi
là khối lượng thực tế của một bao gạo do dây chuyền đóng gói. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn 5 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng
Kết hợp với dữ kiện:
là khối lượng thực tế của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
• Số gần đúng là:
.
• Số đúng là:
.
• Độ chính xác là:
.
• Giá trị của
nằm trong đoạn
.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một công ty sử dụng một dây chuyền để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn 5 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng
Kết hợp với dữ kiện:
là khối lượng thực tế của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
• Số gần đúng là:
.
• Số đúng là:
.
• Độ chính xác là:
.
• Giá trị của
nằm trong đoạn
.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai – Đúng.
Câu 4 [1038068]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dùng máy tính bỏ túi, xét các đáp án:
• Số quy tròn của 31416,1 đến hàng chục là 31 420.
• Số quy tròn của 31,135 đến hàng phần trăm là 31,14 .
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dùng máy tính bỏ túi, xét các đáp án:
• Số quy tròn của 31416,1 đến hàng chục là 31 420.
• Số quy tròn của 31,135 đến hàng phần trăm là 31,14 .
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 5 [1038069]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dùng máy tính bỏ túi, xét các đáp án:
• Số quy tròn của 110,32344 đến hàng phần nghìn là 110,323 .
• Quy tròn số
chính xác đến hàng phần trăm là 1,26 .
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dùng máy tính bỏ túi, xét các đáp án:
• Số quy tròn của 110,32344 đến hàng phần nghìn là 110,323 .
• Quy tròn số
chính xác đến hàng phần trăm là 1,26 .
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 6 [1038070]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•
có sai số là 300 nên làm tròn đến hàng nghìn; số quy tròn là 231 000.
•
có sai số là 0,001 nên làm tròn đến hàng phần trăm; số quy tròn là 1,63.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
•
có sai số là 300 nên làm tròn đến hàng nghìn; số quy tròn là 231 000.
•
có sai số là 0,001 nên làm tròn đến hàng phần trăm; số quy tròn là 1,63.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai.
Câu 7 [1038071]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
•
có sai số là 1 000 nên làm tròn đến hàng chục nghìn
Số quy tròn là 6 490 000.
•
có sai số là 0,003 nên quy tròn đến hàng phần trăm; số quy tròn là 564,65.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
•
có sai số là 1 000 nên làm tròn đến hàng chục nghìn
Số quy tròn là 6 490 000.
•
có sai số là 0,003 nên quy tròn đến hàng phần trăm; số quy tròn là 564,65.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 8 [1038072]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Cho số gần đúng
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng đơn vị. Số quy tròn của a là 1.
• Cho
Sai số là 0,003 nên làm tròn đến hàng phần trăm. Số quy tròn của a là 234,65.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Cho số gần đúng
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng đơn vị. Số quy tròn của a là 1.
• Cho
Sai số là 0,003 nên làm tròn đến hàng phần trăm. Số quy tròn của a là 234,65.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng.
Câu 9 [1038073]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Cho số gần đúng
với độ chính xác
nên ta quy tròn
đến hàng nghìn; số 2841275 được quy tròn đến hàng nghìn là 2 841 000 .
• Cho
với sai số là
nên ta cần quy tròn số 3,1463 đến hàng phần trăm, ta thu được số 3,15 .
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:
• Cho số gần đúng
với độ chính xác
nên ta quy tròn
đến hàng nghìn; số 2841275 được quy tròn đến hàng nghìn là 2 841 000 .
• Cho
với sai số là
nên ta cần quy tròn số 3,1463 đến hàng phần trăm, ta thu được số 3,15 .
🔑 Đáp án: Sai – Sai.
Câu 10 [1038074]: Một miếng đất hình chữ nhật với chiều dài là
và chiều rộng là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và chiều rộng là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật với chiều dài là
và chiều rộng là
•
suy ra
thuộc đoạn
hay
• Ta có
và
do đó sai số tương đối là
• Ta có
và
nên khi quy tròn số gần đúng
ta nên làm tròn đến hàng phần chục, ta được số 15,1.
• Giả sử
và
Ta có

Theo giả thiết
và
nên
Do đó
.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật với chiều dài là
và chiều rộng là
•
suy ra
thuộc đoạn
hay
• Ta có
và
do đó sai số tương đối là
• Ta có
và
nên khi quy tròn số gần đúng
ta nên làm tròn đến hàng phần chục, ta được số 15,1.
• Giả sử
và
Ta có


Theo giả thiết
và
nên
Do đó
.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 11 [1038075]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là
điều đó có nghĩa là chiều dài của cây cầu nằm trong khoảng [[20850271]] đến [[20850272]].
Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là
điều đó có nghĩa là chiều dài của cây cầu nằm trong khoảng [[20850271]] đến [[20850272]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là
Chiểu dài của cây cầu nằm trong khoảng từ:
đến
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 151,8; 152,2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là
Chiểu dài của cây cầu nằm trong khoảng từ:
đến
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 151,8; 152,2.
Câu 12 [1038076]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Làm tròn số 8316,4 đến hàng chục ta được số [[20850279]]. Sai số tuyệt đối là [[20850285]].
Làm tròn số 9,754 đến hàng phần trăm ta được số [[20850281]]. Sai số tuyệt đối là [[20850282]].
Làm tròn số 8316,4 đến hàng chục ta được số [[20850279]]. Sai số tuyệt đối là [[20850285]].
Làm tròn số 9,754 đến hàng phần trăm ta được số [[20850281]]. Sai số tuyệt đối là [[20850282]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Làm tròn số 8316,4 đến hàng chục ta được số 8320 . Sai số tuyệt đối là
• Làm tròn số 9,754 đến hàng phần trăm ta được số 9,75. Sai số tuyệt đối là
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 8320; 3,6; 9,75; 0,004.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Làm tròn số 8316,4 đến hàng chục ta được số 8320 . Sai số tuyệt đối là
• Làm tròn số 9,754 đến hàng phần trăm ta được số 9,75. Sai số tuyệt đối là
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 8320; 3,6; 9,75; 0,004.
Câu 13 [1038077]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho số gần đúng
và sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
[[20850300]].
Cho số gần đúng
và sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
[[20850302]].
Cho số gần đúng
và sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
[[20850300]]. Cho số gần đúng
và sai số tương đối
Sai số tuyệt đối
[[20850302]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho số gần đúng
và sai số tương đối 
Ta có:
• Với
ta có sai số tuyệt đối là

• Với
ta có sai số tuyệt đối là
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 246,912; 0,0062179.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho số gần đúng
và sai số tương đối 
Ta có:

• Với
ta có sai số tuyệt đối là
• Với
ta có sai số tuyệt đối là
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 246,912; 0,0062179.
Câu 14 [1038078]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp 1:
Phương pháp 2:
Phương pháp 3:
Sai số tương đối của phương pháp 1 là [[20850311]].
Sai số tương đối của phương pháp 2 là [[20850312]].
Sai số tương đối của phương pháp 3 là [[20850315]].
Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp 1:
Phương pháp 2:
Phương pháp 3:
Sai số tương đối của phương pháp 1 là [[20850311]].
Sai số tương đối của phương pháp 2 là [[20850312]].
Sai số tương đối của phương pháp 3 là [[20850315]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp 1:
Phương pháp 2:
Phương pháp 3:
• Phương pháp 1:
Sai số tương đối
• Phương pháp 2:
Sai số tương đối
• Phương pháp 3:
Sai số tương đối
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,014; 0,0081; 0,0068.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các nhà vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp 1:
Phương pháp 2:
Phương pháp 3:
• Phương pháp 1:
Sai số tương đối
• Phương pháp 2:
Sai số tương đối
• Phương pháp 3:
Sai số tương đối
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,014; 0,0081; 0,0068.
Câu 15 [1038079]: Kéo và thả các phân số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho số
Cho các giá trị gần đúng của
là
Với số gần đúng của
là 0,28. Sai số tuyệt đối là [[20850326]].
Với số gần đúng của
là 0,29. Sai số tuyệt đối là [[20850330]].
Với số gần đúng của
là 0,286. Sai số tuyệt đối là [[20850328]].
Cho số
Cho các giá trị gần đúng của
là
Với số gần đúng của
là 0,28. Sai số tuyệt đối là [[20850326]].Với số gần đúng của
là 0,29. Sai số tuyệt đối là [[20850330]].Với số gần đúng của
là 0,286. Sai số tuyệt đối là [[20850328]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Với số gần đúng của x là 0,28. Sai số tuyệt đối là
• Với số gần đúng của x là 0,29. Sai số tuyệt đối là
• Với số gần đúng của x là 0,286. Sai số tuyệt đối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

• Với số gần đúng của x là 0,28. Sai số tuyệt đối là

• Với số gần đúng của x là 0,29. Sai số tuyệt đối là

• Với số gần đúng của x là 0,286. Sai số tuyệt đối là

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:


Câu 16 [1038080]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Sử dụng máy tính bỏ túi, viết giá trị gần đúng của mỗi số sau, chính xác đến hàng phần nghìn.
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là [[20850346]].
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là [[20850347]].
Sử dụng máy tính bỏ túi, viết giá trị gần đúng của mỗi số sau, chính xác đến hàng phần nghìn.
Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là [[20850346]].Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là [[20850347]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
• Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là 1,732.
• Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là 9,870.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1,732; 9,870.
✍️ Hướng dẫn giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
• Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là 1,732.
• Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là 9,870.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1,732; 9,870.
Câu 17 [1038081]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Số quy tròn gần đúng của
là [[20850356]].
Số quy tròn gần đúng của
là [[20850358]].
Số quy tròn gần đúng của
là [[20850356]]. Số quy tròn gần đúng của
là [[20850358]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Số gần đúng
có sai số là 1000 nên làm tròn đến hàng chục nghìn ta được số 4 540 000.
• Số gần đúng
có sai số là 0,002 nên làm tròn đến hàng phần trăm ta được số 10,05.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 4 540 000; 10,05.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Số gần đúng
có sai số là 1000 nên làm tròn đến hàng chục nghìn ta được số 4 540 000.• Số gần đúng
có sai số là 0,002 nên làm tròn đến hàng phần trăm ta được số 10,05.🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 4 540 000; 10,05.
Câu 18 [1038082]:
__Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Làm tròn
với độ chính xác
Ta được
[[20850374]].
Làm tròn
với độ chính xác
Ta được
[[20850375]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Làm tròn
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng phần trăm; ta được
• Làm tròn
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng nghìn được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2,24; 23 748 000.
✍️ Hướng dẫn giải:
• Làm tròn
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng phần trăm; ta được
• Làm tròn
với độ chính xác
Làm tròn đến hàng nghìn được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 2,24; 23 748 000.
Câu 19 [1038083]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho số gần đúng
với độ chính xác
Số quy tròn của số a là [[20850388]].
Sai số tương đối của số quy tròn đó là [[20850389]].
Cho số gần đúng
với độ chính xác
Số quy tròn của số a là [[20850388]].
Sai số tương đối của số quy tròn đó là [[20850389]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho số gần đúng
với độ chính xác
Quy tròn đến hàng nghìn
Số quy tròn của số a là: 7000.
Sai số tuyệt đối là:
Sai số tương đối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 7000; 6,47.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho số gần đúng
với độ chính xác
Quy tròn đến hàng nghìn
Số quy tròn của số a là: 7000.
Sai số tuyệt đối là:
Sai số tương đối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 7000; 6,47.
Câu 20 [1038084]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho biết
Số quy tròn của
đến hàng phần trăm là [[20850394]] và ước lượng sai số tương đối là [[20850397]].
Cho biết
Số quy tròn của
đến hàng phần trăm là [[20850394]] và ước lượng sai số tương đối là [[20850397]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Quy tròn số
đến hàng phần trăm, ta được số gần đúng là
Do
nên sai số tuyệt đối là
Sai số tương đối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1,73; 0,3%.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Quy tròn số
đến hàng phần trăm, ta được số gần đúng là
Do
nên sai số tuyệt đối là
Sai số tương đối là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 1,73; 0,3%.