Dạng 1: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 1 [1038085]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Làm tròn số
đến chữ số phần thập phân thứ 2 ta được số
Làm tròn số
đến chữ số phần thập phân thứ 2 ta được số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Làm tròn số 632,5678 đến chữ số phần thập phân thứ 2 ta được số 632,58.
🔑 Điền đáp án: 632,58.
✍️ Hướng dẫn giải:
Làm tròn số 632,5678 đến chữ số phần thập phân thứ 2 ta được số 632,58.
🔑 Điền đáp án: 632,58.
Câu 2 [1038086]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba thích hợp vào chỗ trống.
Làm tròn số 9647,91256 đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số
Làm tròn số 9647,91256 đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Làm tròn số 9647,91256 đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số 9647,913.
🔑 Điền đáp án: 9647,913.
✍️ Hướng dẫn giải:
Làm tròn số 9647,91256 đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số 9647,913.
🔑 Điền đáp án: 9647,913.
Câu 3 [1038087]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba thích hợp vào chỗ trống.
Làm tròn số
đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số
Làm tròn số
đến chữ số phần thập phân thứ 3 ta được số
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
🔑 Điền đáp án:
Câu 4 [1038088]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Người ta đo chu vi của một khu vườn là
Sai số tương đối của phép đo trên là
Người ta đo chu vi của một khu vườn là
Sai số tương đối của phép đo trên là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi khu vườn là
📒 Áp dụng công thức: Sai số tương đối của số gần đúng
là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
tức
Suy ra sai số tương đối của phép đo là
🔑 Điền đáp án: 0,56.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chu vi khu vườn là
📒 Áp dụng công thức: Sai số tương đối của số gần đúng
là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và
tức
Suy ra sai số tương đối của phép đo là
🔑 Điền đáp án: 0,56.
Câu 5 [1038089]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ bốn thích hợp vào chỗ trống.
Ở Babylon, một tấm đất sét có niên đại khoảng 1900
1600 trước Công nguyên đã ghi lại một phát biểu hình học, trong đó ám chỉ ước lượng số
bằng
Sai số tương đối của giá trị gần đúng này là
(biết
).
Ở Babylon, một tấm đất sét có niên đại khoảng 1900
1600 trước Công nguyên đã ghi lại một phát biểu hình học, trong đó ám chỉ ước lượng số
bằng
Sai số tương đối của giá trị gần đúng này là
(biết
).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số
bằng 
Ta có:
, 
Hay
Sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,125:
Sai số tương đối
🔑 Điền đáp án: 0,5440.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Số
bằng 
Ta có:
, 
Hay

Sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,125:

Sai số tương đối

🔑 Điền đáp án: 0,5440.
Câu 6 [1038090]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài
Chu vi của miếng đất là P, độ chính xác của
Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài
Chu vi của miếng đất là P, độ chính xác của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài 
Giả sử
Ta có
Theo giả thiết
và
nên
.
Do đó
.
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng
và chiều dài 
Giả sử

Ta có

Theo giả thiết
và
nên
.Do đó
.🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 7 [1038091]: Điền các số thập phân thích hợp vào các chỗ trống..
Một tam giác có ba cạnh đo được như sau:
và
Chu vi của tam giác đó là
Một tam giác có ba cạnh đo được như sau:

và
Chu vi của tam giác đó là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tam giác có ba cạnh đo được như sau:
và 





Vậy chu vi
của tam giác là 
🔑 Điền đáp án: 22,3; 0,5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tam giác có ba cạnh đo được như sau:

và 





Vậy chu vi
của tam giác là 
🔑 Điền đáp án: 22,3; 0,5.
Câu 8 [1038092]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác
có độ dài ba cạnh đo được như sau:

Sai số tương đối của chu vi P không vượt quá
Cho tam giác
có độ dài ba cạnh đo được như sau:

Sai số tương đối của chu vi P không vượt quá
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho tam giác
có độ dài ba cạnh đo được như sau:
Giả sử
.
Ta có
. theo giả thiết:
Suy ra
. Do đó:
Sai số tuyệt đối:
. Sai số tương đối:
.
🔑 Điền đáp án: 1,66.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho tam giác
có độ dài ba cạnh đo được như sau:
Giả sử
.
Ta có
. theo giả thiết:
Suy ra
. Do đó:
Sai số tuyệt đối:
. Sai số tương đối:
.
🔑 Điền đáp án: 1,66.
Câu 9 [1038093]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình chữ nhật có các cạnh là
và
Sai số tuyệt đối của chu vi không vượt quá
Cho hình chữ nhật có các cạnh là
và
Sai số tuyệt đối của chu vi không vượt quá
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho hình chữ nhật có các cạnh là
và
Chu vi hình chữ nhật là:
(m)
Sai số tuyệt đối
🔑 Điền đáp án: 0,05.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cho hình chữ nhật có các cạnh là
và
Chu vi hình chữ nhật là:
(m)
Sai số tuyệt đối
🔑 Điền đáp án: 0,05.
Câu 10 [1038094]: Điền các số thập phân thích hợp vào các chỗ trống.
Độ dài các cạnh của một đám vườn hình chữ nhật là
và
Diện tích của đám vườn là
Độ dài các cạnh của một đám vườn hình chữ nhật là
và
Diện tích của đám vườn là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “các số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Độ dài các cạnh của một mảnh vườn hình chữ nhật là
và
Ta có
và
.
Do đó diện tích hình chữ nhật là
và
.
🔑 Điền đáp án: 199,6808; 0,824.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Độ dài các cạnh của một mảnh vườn hình chữ nhật là
và
Ta có
và
.
Do đó diện tích hình chữ nhật là
và
.
🔑 Điền đáp án: 199,6808; 0,824.
Dạng 2: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 11 [1038095]: Bạn Nam thực hiện việc đo đường kính của một ống đồng bằng thước kẹp. Kết quả của Nam là 15,3 mm. Hỏi số 15,3 đó là số đúng hay số gần đúng của phép đo?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bạn Nam thực hiện việc đo đường kính của một ống đồng bằng thước kẹp. Kết quả của Nam là 15,3 mm.
Số 15,3 đó là số gần đúng của phép đo vì trong việc đo lường luôn tồn tại sai số.
Dựa vào dữ kiện: Bạn Nam thực hiện việc đo đường kính của một ống đồng bằng thước kẹp. Kết quả của Nam là 15,3 mm.
Số 15,3 đó là số gần đúng của phép đo vì trong việc đo lường luôn tồn tại sai số.
Câu 12 [1038096]: Tại trạm quan trắc lũ có cho dựng một cột bê tông (dưới lòng sông) có kẻ các vạch đo mực nước, khoảng cách các vạch là 50 cm. Trong một mùa lũ, mực nước ở thời điểm cao nhất được đo nằm giữa hai vạch 10,5 m và 11 m. Hai nhân viên của trạm cùng kiểm tra mực nước. Nhân viên A cho rằng mực nước ở
trong khi đó nhân viên B cho rằng mực nước là
Theo bạn, kết quả của nhân viên nào đúng?
trong khi đó nhân viên B cho rằng mực nước là
Theo bạn, kết quả của nhân viên nào đúng?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Tại trạm quan trắc lũ có cho dựng một cột bê tông (dưới lòng sông) có kẻ các vạch đo mực nước, khoảng cách các vạch là 50 cm.
• Trong một mùa lũ, mực nước ở thời điểm cao nhất được đo nằm giữa hai vạch 10,5 m và 11 m.
• Nhân viên A cho rằng mực nước ở
trong khi đó nhân viên B cho rằng mực nước là
Cả hai kết quả đều đúng vì căn cứ vào mực nước quan sát được giá trị đúng
(tính theo m) thỏa mãn
nên
đồng thời
Dựa vào các dữ kiện:
• Tại trạm quan trắc lũ có cho dựng một cột bê tông (dưới lòng sông) có kẻ các vạch đo mực nước, khoảng cách các vạch là 50 cm.
• Trong một mùa lũ, mực nước ở thời điểm cao nhất được đo nằm giữa hai vạch 10,5 m và 11 m.
• Nhân viên A cho rằng mực nước ở
trong khi đó nhân viên B cho rằng mực nước là
Cả hai kết quả đều đúng vì căn cứ vào mực nước quan sát được giá trị đúng
(tính theo m) thỏa mãn
nên
đồng thời
Câu 13 [1038097]: Trên bao bì của một sản phẩm có ghi “khối lượng tịnh
”. Hãy cho biết khối lượng đúng của bao bì sản phẩm đó thuộc đoạn nào và đánh giá sai số tương đối của số gần đúng này.
”. Hãy cho biết khối lượng đúng của bao bì sản phẩm đó thuộc đoạn nào và đánh giá sai số tương đối của số gần đúng này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trên bao bì của một sản phẩm có ghi “khối lượng tịnh
”.
Khối lượng đúng của bao sản phẩm
(tính theo gam) thuộc đoạn
.
Sai số tương đối:
Dựa vào dữ kiện: Trên bao bì của một sản phẩm có ghi “khối lượng tịnh
”.
Khối lượng đúng của bao sản phẩm
(tính theo gam) thuộc đoạn
.
Sai số tương đối:
Câu 14 [1038098]: Tuấn và Việt thực hiện tính đường kính của một ống trụ tròn có chu vi 25 cm. Kết quả của Tuấn là
kết quả của Việt là
Hỏi kết quả của bạn nào chính xác hơn?
kết quả của Việt là
Hỏi kết quả của bạn nào chính xác hơn?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tuấn và Việt thực hiện tính đường kính của một ống trụ tròn có chu vi 25 cm.
Ta có:
Kết hợp với dữ kiện: Kết quả của Tuấn là
kết quả của Việt là
Vì
nên kết quả của Tuấn chính xác hơn.
Dựa vào dữ kiện: Tuấn và Việt thực hiện tính đường kính của một ống trụ tròn có chu vi 25 cm.
Ta có:
Kết hợp với dữ kiện: Kết quả của Tuấn là
kết quả của Việt là
Vì
nên kết quả của Tuấn chính xác hơn.
Câu 15 [1038099]: Trong giờ thực hành hình học, bạn Châu đã thực hiện việc đo đạc tính diện tích của một tấm nhôm hình chữ nhật với hai cạnh đo được lần lượt là
và
Hãy cho biết giá trị đúng của diện tích thuộc đoạn nào?
và
Hãy cho biết giá trị đúng của diện tích thuộc đoạn nào?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tấm nhôm hình chữ nhật với hai cạnh đo được lần lượt là
và
Ta biểu diễn chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật là
với
Diện tích tấm nhôm là:
Giá trị đúng của diện tích thuộc đoạn:
Dựa vào dữ kiện: Một tấm nhôm hình chữ nhật với hai cạnh đo được lần lượt là
và
Ta biểu diễn chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật là
với
Diện tích tấm nhôm là:
Giá trị đúng của diện tích thuộc đoạn:
Dạng 3: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 16 [1038100]: Hãy ghép số chưa quy tròn trong cột 1 với số đã quy tròn đến chữ số thập phân thứ hai trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Quy tròn các số đến chữ số thập phân thứ hai:
•
•
•
Quy tròn các số đến chữ số thập phân thứ hai:
•
•
•
Câu 17 [1038101]: Dùng phân số
để làm số gần đúng cho
Hãy đánh giá sai số tuyệt đối mắc phải là bao nhiêu.
để làm số gần đúng cho
Hãy đánh giá sai số tuyệt đối mắc phải là bao nhiêu.
✍️ Hướng dẫn giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi:
Sai số tuyệt đối của số gần đúng là:

Sử dụng máy tính bỏ túi:
Sai số tuyệt đối của số gần đúng là:

Câu 18 [1038102]: Biết
Hãy tính độ dài đường chéo của một hình vuông có cạnh là 5 cm và ước lượng độ chính xác của kết quả đó.
Hãy tính độ dài đường chéo của một hình vuông có cạnh là 5 cm và ước lượng độ chính xác của kết quả đó.
✍️ Hướng dẫn giải:
Kí hiệu độ dài cần tính là
thỏa mãn
; xem
thì
Do
nên

Kí hiệu độ dài cần tính là
thỏa mãn
; xem
thì
Do

nên

Câu 19 [1038103]: Bạn Ngân có một mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính 1 dm. Bạn ấy thực hiện đo chu vi của mép mảnh nhựa đó bằng cách sử dụng một sợi dây dài không dãn như sau: Cố định một đầu sợi dây trên mép mảnh nhựa, rồi quấn sợi dây quanh mép mảnh nhựa một vòng cho đến khi đầu dây cố định chạm vào thân sợi dây lần đầu tiên, sau đó đo độ dài phần dây chạm vào mép mảnh nhựa và được kết quả là 6 dm. Khi đó sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá bao nhiêu dm?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính 1 dm.
Chu vi mảnh ghép nhựa là:
Gọi chu vi của mảnh ghép nhựa mà bạn Ngân đo được là a.
Kết hợp với dữ kiện: Bạn ấy đo được kết quả là 6 dm.
Vì
nên 
Dựa vào dữ kiện: Mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính 1 dm.
Chu vi mảnh ghép nhựa là:
Gọi chu vi của mảnh ghép nhựa mà bạn Ngân đo được là a.
Kết hợp với dữ kiện: Bạn ấy đo được kết quả là 6 dm.
Vì
nên 
Câu 20 [1038104]: Một sân tennis có dạng hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng của sân lần lượt là 23,77 m và 10,97 m. Bạn Tài và bạn Đức tính độ dài đường chéo của sân tennis đó rồi cho kết quả lần lượt là
và
Hỏi bạn nào cho kết quả chính xác hơn?
và
Hỏi bạn nào cho kết quả chính xác hơn?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một sân tennis có dạng hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng của sân lần lượt là 23,77 m và 10,97 m.
Gọi c là độ dài đường chéo của sân tennis (m).
📒 Áp dụng định lí Pythagore;
Kết hợp với dữ kiện: Bạn Tài và bạn Đức tính độ dài đường chéo của sân tennis đó rồi cho kết quả lần lượt là
và
Kết quả của bạn Đức chính xác hơn.
Dựa vào dữ kiện: Một sân tennis có dạng hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng của sân lần lượt là 23,77 m và 10,97 m.
Gọi c là độ dài đường chéo của sân tennis (m).
📒 Áp dụng định lí Pythagore;
Kết hợp với dữ kiện: Bạn Tài và bạn Đức tính độ dài đường chéo của sân tennis đó rồi cho kết quả lần lượt là
và
Kết quả của bạn Đức chính xác hơn.