Dạng 1: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 1 [1038432]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là với là phân số tối giản). Tổng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Trong một lớp học gồm có 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là:
Xét biến cố A: “4 học sinh được gọi chỉ có nam hoặc chỉ có nữ”
Số kết quả thuạn lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố: “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ” là biến cố đối của biến cố A là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là với là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án: 949.
Câu 2 [1038433]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống
Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ X, ban quản lý chợ lấy ra mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C. Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng với là phân số tối giản. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên 4 mẫu để phân tích trong15 mẫu thịt lợn trong đó có 4 mẫu ở quầy A, 5 mẫu ở quầy B, 6 mẫu ở quầy C suy ra không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố:“Mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn”.
nên trường hợp có thể xảy ra:
+) Trường hợp 1: 2 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 2: 1 mẫu ở quầy A, 2 mẫu ở quầy B và 1 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
+) Trường hợp 3: 1 mẫu ở quầy A, 1 mẫu ở quầy B và 2 mẫu ở quầy C
Số kết quả thuận lợi cho trường hợp này là:
Xác suất của biến cố này là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để mẫu thịt của cả 3 quầy A, B, C đều được chọn bằng với là phân số tối giản
🔑 Điền đáp án:
Câu 3 [1038434]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một tổ có học sinh nam và học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên học sinh. Xác suất để trong học sinh được chọn luôn có học sinh nữ là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Xét biến cố A: “Trong 4 học sinh được chọn không có học sinh nữ nào”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố: “Trong 4 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ” là biến cố đối của biến cố A bằng:

🔑 Điền đáp án: .
Câu 4 [1038435]: Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Một lớp có 20 nam sinh và 15 nữ sinh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là với là phân số tối giản. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên dương”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lớp có 20 nam sinh và 15 nữ sinh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử bằng:
Xét biến cố A: “Trong 4 học sinh được chọn chỉ có nam hoặc chỉ có nữ”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố: “Trong 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ” là biến cố đối của biến cố A bằng:

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ là với là phân số tối giản.


🔑 Điền đáp án: 621.
Câu 5 [1038436]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá phế phẩm là __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố: “Trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố này là:
🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1038437]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10, 11, 12, mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương. Biết khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ, khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ. Xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nam hoặc nữ là _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

• Trong dịp 26/3, Đoàn trường của một trường THPT chọn ngẫu nhiên 6 đoàn viên xuất sắc thuộc ba khối 10, 11, 12, mỗi khối gồm 2 đoàn viên xuất sắc để tuyên dương.
• Khối 10 có 4 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 2 nữ, khối 11 có 5 đoàn viên xuất sắc trong đó có 2 nam và 3 nữ, khối 12 có 6 đoàn viên xuất sắc trong đó có 3 nam và 3 nữ.
Xác suất để 6 đoàn viên được chọn chỉ có nam hoặc nữ là:

🔑 Điền đáp án: 1/75
Câu 7 [1038438]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Có 2 thùng đựng táo. Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng). Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng). Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả. Xác xuất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là với là phân số tối giản. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Có 2 thùng đựng táo.
• Thùng thứ nhất có 10 quả táo (6 quả tốt và 4 quả hỏng).
• Thùng thứ 2 có 8 quả táo (5 quả tốt và 3 quả hỏng).
• Lấy ra ngẫu nhiên mỗi thùng 1 quả.
Xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là:

Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 2 quả lấy được có ít nhất 1 quả tốt là với là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án:
Câu 8 [1038439]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng là _________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Xét biến cố A: “Trong 3 bóng lấy ra đều là bóng tốt”.

Xác suất của biến cố “Trong 3 bóng lấy ra có ít nhất 1 bóng hỏng” là biến cố đối của biến cố A bằng:

🔑 Điền đáp án:
Câu 9 [1038440]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT gồm 15 học sinh, trong đó có 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh đi thực hiện nhiệm vụ. Xác suất để 6 học sinh được chọn có đủ 3 khối là với là phân số tối giản. Giá trị của bằng __________
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Đội thanh niên tình nguyện của một trường THPT gồm 15 học sinh, trong đó có 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10.
Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh đi thực hiện nhiệm vụ.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Xét biến cố “6 học sinh được chọn có đủ 3 khối”.
Suy ra biến cố “6 học sinh được chọn không có đủ 3 khối”.
Các trường hợp có thể xảy ra của là:
+) Không có học sinh khối 12, chọn học sinh trong học sinh khối 10 và 11, có cách chọn.
+) Không có học sinh khối 11, chọn học sinh trong học sinh khối 10 và 12, có cách chọn.
+) Không có học sinh khối 10, chọn học sinh trong học sinh khối 11 và 12, có cách chọn.
Tuy nhiên, số học sinh khối 10 là người, vừa đủ một đội đi thực hiện nhiệp vụ, cách chọn này lặp lại ở trường hợp 1 và trường hợp 2. Do đó số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
Suy ra
Xác suất của biến cố là:
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để 6 học sinh được chọn có đủ 3 khối là với là phân số tối giản suy ra
🔑 Điền đáp án: 151.
Câu 10 [1038441]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là với là phân số tối giản. Vậy __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi khác nhau, được đựng trong 10 phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng 1 câu hỏi; thí sinh chọn 3 phong bì để xác định câu hỏi của mình.
Biết rằng bộ 10 câu hỏi của các thí sinh là như nhau.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Số cách A chọn 3 phong bì trong 10 phong bì là
Số cách B chọn 3 phong bì trong 10 phong bì giống A là 1.
Xác suất để 3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau là
Kết hợp với dữ kiện: Xác suất để “3 phong bì A chọn và 3 phong bì B chọn là giống nhau” là với là phân số tối giản.

🔑 Điền đáp án: 5.
Dạng 2: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 11 [1038442]: Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn ”.
b) “Tích số chấm xuất hiện chia hết cho”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử bằng:
Xét biến cố A: "Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 5".
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố A là:
Xét biến cố B: "Tích số chấm xuất hiện chia hết cho 5".
Biến cố đối của biến cố B là "Tích số chấm xuất hiện không chia hết cho 5".
Số kết quả thuận lợi cho biến cố bằng:
Xác suất của biến cố B là .
Câu 12 [1038443]: Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 viên bi xanh, 2 viên bi đỏ. Các viên có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp viên bi. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Bốn viên bi lấy ra có cùng màu”.
b) “Trong viên bi lấy ra có đúng viên bi xanh”.
c) “Trong viên bi lấy ra có đủ cả bi xanh và bi đỏ”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ.
• Hộp thứ hai chứa 5 viên bi xanh, 2 viên bi đỏ.
• Các viên có kích thước và khối lượng như nhau.
• Lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp 2 viên bi.
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử bằng:
Xét biến cố A: "Bốn viên bi lấy ra có cùng màu".
Số các kết quả thuận lợi cho A bằng:
Xác suất của biến cố A là:
Xét biến cố B: "Trong 4 viên bi lấy ra có đúng 1 viên bi xanh".
Số các kết quả thuận lợi cho B là:
Xác suất của biến cố B là: .
Xét biến cố C: "Trong bốn viên lấy ra có đủ cả bi xanh và bi đỏ".
Biến cố đối của biến cố C là "Bốn viên bi lấy ra có cùng màu".
Xác suất của biến cố bằng:
Xác suất của biến cố C là:
Câu 13 [1038444]: Một nhóm học sinh được chia vào tổ, mỗi tổ có học sinh. Chọn ra ngẫu nhiên từ nhóm đó học sinh. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
a) “Bốn bạn thuộc tổ khác nhau”.
b) “Bốn bạn thuộc tổ khác nhau”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Một nhóm học sinh được chia vào 4 tổ, mỗi tổ có 3 học sinh. Chọn ra ngẫu nhiên từ nhóm đó 4 học sinh.
Số phần tử của không gian mẫu là: .
Xét biến cố A: "Bốn bạn thuộc 4 tổ khác nhau"
Số kết quả thuận lợ cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố A là:
Xét biến cố B: "Bốn bạn thuộc hai tổ khác nhau".
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là:
Xác suất của biến cố B là: .
Câu 14 [1038445]: Lớp 10A có 20 bạn nữ, 25 bạn nam. Lớp 10B có 24 bạn nữ, 21 bạn nam. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp ra hai bạn đi tập văn nghệ. Tính xác suất của mỗi biến cố sau.
a) “Trong bạn được chọn có ít nhất bạn nam”.
b) “Trong bạn được chọn có đủ cả nam và nữ”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Lớp 10A có 20 bạn nữ, 25 bạn nam. Lớp 10B có 24 bạn nữ, 21 bạn nam. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp ra hai bạn đi tập văn nghệ.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Xét biến cố A: "Trong bốn bạn được chọn có it nhất 1 bạn nam"
Biến cố đối của biến cố A là "Không bạn nam nào được chọn"
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
Xác suất của biến cố A là:
Xét biến cố B: "Trong 4 bạn được chọn có đủ cả nam và nữ"
Biến cố đối của biến cố B: "4 bạn chọn ra đều là nam hoặc đều là nữ"
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
Xác suất của biến cố B là:
Câu 15 [1038446]: Thùng I chứa các quả bóng được đánh số 1; 2; 3; 4. Thùng II chứa các quả bóng được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ở mỗi thùng. Tính xác suất để quả bóng lấy ra ở thùng I được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở thùng II (làm tròn đến hàng phần trăm)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thùng I chứa các quả bóng được đánh số 1; 2; 3; 4. Thùng II chứa các quả bóng được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ở mỗi thùng.
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Xét biến cố A: “Quả bóng lấy ra ở thùng I được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở thùng II”
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố A là:
Dạng 3: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 16 [1038447]: Sắp xếp tấm thẻ cùng loại được đánh số từ đến một cách ngẫu nhiên để tạo thành một số tự nhiên a có chữ số. Ghép các biến cố ở cột 1 với xác suất của biến cố đó ở cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Sắp xếp tấm thẻ cùng loại được đánh số từ đến một cách ngẫu nhiên để tạo thành một số tự nhiên a có chữ số.
Số phần tử của không gian mẫu là:
Xét biến cố B: "a là số chia hết cho 5 "
Số phần tử thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố này là:
Xét biến cố C: " "
Số phần tử thuận lợi cho biến cố C là:
Xác suất của biến cố là: .
Xét biến cố D: “Trong các chữ số của không có chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau”
Số phần tử thuận lợi cho biến cố này là:
Xác suất của biến cố này là:
Câu 17 [1038448]: Có 12 học sinh gồm 6 nam và 6 nữ ngồi vào hai hàng ghế đối diện nhau tùy ý. Xác suất để mỗi một em nam ngồi đối diện với một em nữ là bao nhiêu?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 12 học sinh gồm 6 nam và 6 nữ ngồi vào hai hàng ghế đối diện nhau tùy ý.
Số phần tử của không gian mẫu là:
Xét biến cố A: “Xếp mỗi một em nam ngồi đối diện với một em nữ”.
Số phần tử thuận lợi cho biến cố A là:

Câu 18 [1038449]: Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Tính xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp.
Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng:
Câu 19 [1038450]: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố:
F: “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”.
G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau.
a.

Dựa vào sơ đồ hình cây:
Số phần tử của không gian mẫu bằng:
Xét biến cố F: “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố này là:

Xét biến cố G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.
Số kết quả thuạn lợi cho biến cố này là:
Câu 20 [1038451]: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có ba chữ số:
a) Hãy mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất biến cố “Số được chọn là lập phương của một số nguyên”.
c) Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có ba chữ số.
Mô tả không gian mẫu:
Số phần tử của không gian mẫu là:
Xét biến cố B: "Số được chọn là lập phương của một số nguyên".
Ta có:


Xét biến cố C: "Số được chọn là số chia hết cho 5".


Xác suất của biến cố này là: