Câu 1 [1021550]: Phương trình có nghiệm là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một số hạng tử vế này sang vế kia và đổi dấu số hạng đó.
Quy tắc nhân (hoặc chia) với một số khác 0: Trong một phương trình, ta có thể nhân (chia) cả hai vế với cùng một số khác 0.
📂 Cách giải phương trình bậc nhất:
Ta có: (với )
Phương trình bậc nhất luôn có nghiệm duy nhất
Dựa vào dữ kiện: Phương trình




🔑Chọn đáp án: Đáp án: B
Câu 2 [1021554]: Các phương trình có nghiệm
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Lần lượt thay vào các biểu phương trình:
(luôn đúng)
là nghiệm của phương trình
(vô lý)
không là nghiệm của phương trình
(vô lý)
không là nghiệm của phương trình
(luôn đúng)
là nghiệm của phương trình
🔑 Chọn đáp án thứ nhất và thứ tư.
Câu 3 [1037004]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là phương trình có dạng
Trong đó: a, b, c là các số cho trước và hoặc
Nếu các số thực thỏa mãn thì cặp số được gọi là nghiệm của phương trình hoặc
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, mỗi nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi điểm có tọa độ
Dựa vào dữ kiện: Phương trình

Kết hợp với dữ kiện: Nghiệm của phương trình là nguyên dương

Lần lượt thử các giá trị của
Dựa vào dữ kiện: Phương trình


Lần lượt thử các giá trị từ 1 đến 6 của x:
là nghiệm dương duy nhất của phương trình
🔑 Đáp án: Đúng Đúng.
Câu 4 [1021552]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hai rổ trứng có tất cả quả. Nếu chuyển quả từ rổ thứ nhất sang rổ thứ hai thì số trứng trong rổ thứ nhất bằng số trứng trong rổ thứ hai. Lúc đầu rổ thứ nhất có [[20673547]] quả trứng, rổ thứ hai có [[20673549]] quả trứng.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi số trứng ở rổ thứ nhất là x (quả; )
Dựa vào dữ kiện: Hai rổ trứng có tất cả 48 quả
Số trứng ở quả thứ hai là: (quả)
Kết hợp với dữ kiện: Nếu chuyển 5 quả từ rổ thứ nhất sang rổ thứ hai thì số trứng trong rổ thứ nhất bằng số trứng trong rổ thứ hai

Lúc đầu rổ thứ nhất có 23 quả trứng và rổ thứ hai có quả trứng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 23; 25.
Câu 5 [1037005]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho quãng đường AB dài 120 km . Lúc 7 giờ sáng một xe máy đi từ A đến B. Đi được quãng đường xe bị hỏng phải dừng lại sửa mất 10 phút rồi đi tiếp đến B với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đầu là 10 km/giờ. Biết xe máy đến B lúc 11 giờ 40 phút trưa cùng ngày. Giả sử vận tốc xe máy trên quãng đường ban đầu không thay đổi và vận tốc của xe máy trên quãng đường còn lại cũng không thay đổi. Xe máy bị hỏng lúc __________ giờ.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Áp dụng công thức tính quãng đường
Trong đó: S là quãng đường
t là thời gian
v là vận tốc
Dựa vào dữ kiện: Quãng đường AB dài 120 km
Kết hợp với dữ kiện: Đi được quãng đường xe bị hỏng phải dừng lại sửa mất 10 phút
Quãng đường mà xe máy đi được trược khi xe bị hỏng là:
Quãng đường còn lại là:
Gọi vận tốc của xe máy lúc đầu là x km/h
Thời gian xe máy đi quãng đường đầu là: (giờ)
Kết hợp với dữ kiện: Xe máy đi tiếp đến B với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đầu là 10 km/h
Vận tốc lúc sau của xe máy là:
Thời gian xe máy đi hết quãng đường sau là: (giờ)
Dựa vào dữ kiện: Lúc 7 giờ sáng một xe máy đi từ A đến B
Kết hợp với dữ kiện: Xe máy đến B lúc 11 giờ 40 phút trưa cùng ngày
Xe máy đi từ A đến B hết: 11 giờ 40 phút 7 giờ 4 giờ 40 phút giờ





Thời gian xe đi được cho đến lúc bị hỏng là: (giờ)
Xe bị hỏng lúc: 7 giờ 3 giờ 10 giờ
🔑 Điền đáp án: 10.