Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1036635]: Trong các câu sau câu nào không phải là mệnh đề?
A,
B,
C,
D, với
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
là sai. Vì có thể khẳng định tính đúng sai của nó nên “” là một mệnh đề
là đúng. Vì có thể khẳng định tính đúng sai của nó nên
” là một mệnh đề
là đúng. Vì có thể khẳng định tính đúng sai của nó nên “” là một mệnh đề
với
Với thì với đúng còn với thì với là sai. Vì không thể xác định tính đúng sai nên không phải là một mệnh đề
🔑Chọn đáp án: với
Câu 2 [1036636]: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?
A, là một số hữu tỉ.
B, 2 có phải số nguyên tố không?
C, Hình vuông có 6 cạnh.
D, 17 là một số nguyên tố.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “ là một số hữu tỉ” là một mệnh đề sai vì là một vô tỉ
• “2 có phải số nguyên tố không?” không phải là một mệnh đề
• “Hình vuông có 6 cạnh” là một mệnh đề sai vì hình vuông có 4 cạnh
• “17 là một số nguyên tố” là một mệnh đề đúng
🔑Chọn đáp án: 17 là một số nguyên tố.
Câu 3 [1036637]: Mệnh đề sai
A, không phải là số hữu tỉ.
B, 2021 là số tự nhiên lẻ.
C, là một số vô tỉ.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “ không phải là số hữu tỉ” là một mệnh đề đúng
• “2021 là số tự nhiên lẻ” là một mệnh đề đúng
• “ là một số vô tỉ” là một mệnh đề đúng
• “” là một mệnh đề sai vì: (vô lý)
🔑Chọn đáp án:
Câu 4 [1036638]: Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A, Một số nguyên dương chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của chúng chia hết cho 3.
B,
C, chia hết cho 7 khi và chỉ khi cùng chia hết cho 7.
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “Một số nguyên dương chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của chúng chia hết cho 3” là một mệnh đề đúng
• “” không phải là một mệnh đề đúng, nó chỉ đúng khi a và b là hai số thực dương
• “ chia hết cho 7 khi và chỉ khi cùng chia hết cho 7” là một mệnh đề sai vì với 3 và 4 không chia hết cho 7 nhưng
• “” là một mệnh đề sai, nó chỉ đúng khi a và b cùng dấu
🔑Chọn đáp án: Một số nguyên dương chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của chúng chia hết cho 3.
Câu 5 [1023649]: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Có ít nhất một số thực thỏa mãn điều kiện bình phương của nó là 1 số không dương” là
A, ”.
B, ”.
C, ”.
D, ”.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề ta có:
đúng khi sai.
sai khi đúng.
Dựa vào dữ kiện: Mệnh đề “Có ít nhất một số thực thỏa mãn điều kiện bình phương của nó là 1 số không dương”

Mệnh đề phủ định cua mệnh đề này là:
🔑Chọn đáp án: “”. Đáp án: A
Câu 6 [1036639]: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “” là
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề ta có:
đúng khi sai.
sai khi đúng.
Dựa vào dữ kiện: Mệnh đề “
Mệnh đề phủ định là: “
🔑Chọn đáp án:
Câu 7 [1036640]: Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu hoặc : “Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó”.
A,
B,
C,
D,
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: “Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó”

🔑Chọn đáp án:
Câu 8 [1036641]: Cho mệnh đề P: “”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là
A, ”.
B, ”.
C, ”.
D, ”.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề ta có:
đúng khi sai.
sai khi đúng.
Dựa vào dữ kiện: Mệnh đề P: “
Mệnh đề phủ định là:
🔑Chọn đáp án: ”.
Câu 9 [1023653]: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A, Để tứ giác là hình bình hành, điều kiện cần và đủ là hai cạnh đối song song và bằng nhau.
B, Để điều kiện đủ là
C, Để tổng của hai số nguyên chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13.
D, Để có ít nhất một trong hai số là số dương điều kiện đủ là .
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các đáp án:
• “Để tứ giác ABCD là hình bình hành, điều kiện cần và đủ là hai cạnh đối song song và bằng nhau” là một mệnh đề đúng
• “Để điều kiện đủ là ” là một mệnh đề đúng
• “Để tổng của hai số nguyên a, b chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13” là một mệnh đề sai; ví dụ với thì chia hết cho 13 nên điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13 là không đúng
• “Để có ít nhất một trong hai số a, b là số dương điều kiện đủ là ” là một mệnh đề đúng
🔑Chọn đáp án: Để tổng của hai số nguyên a, b chia hết cho 13, điều kiện cần và đủ là mỗi số đó chia hết cho 13. Đáp án: C
Câu 10 [1036642]: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?
A, cân có hai cạnh bằng nhau.
B, x chia hết cho 6 x chia hết cho 2 và 3.
C, ABCD là hình bình hành
D, ABCD là hình chữ nhật
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
➫ Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Xét các đáp án:
• “ cân có hai cạnh bằng nhau” có mệnh đề đảo là: “ có hai cạnh bằng nhau cân” là một mệnh đề đúng
• “x chia hết cho 6 x chia hết cho 2 và 3” có mệnh đề đảo là: “x chia hết cho 2 và 3 x chia hết cho 6 ” là một mệnh đề đúng
• “ABCD là hình bình hành ” có mệnh đề đảo là: “ABCD là hình bình hành” là một mệnh đề sai vì nếu thì ABCD không phải là hình bình hành
• “ABCD là hình chữ nhật ” có mệnh đề đảo là “ABCD là hình chữ nhật” là một mệnh đề đúng
🔑Chọn đáp án: ABCD là hình bình hành
Câu 11 [1036643]: Cho là mệnh đề đúng. Khẳng định nào sau đây là sai?
A, sai.
B, đúng.
C, sai.
D, sai.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Dựa vào dữ kiện: là mệnh đề đúng
đúng
sai
Xét các đáp án:
sai vì sai
sai vì sai
sai vì sai
sai vì sai
🔑Chọn đáp án: đúng.
Câu 12 [1023645]: Cho mệnh đề: “Nếu n là một số nguyên tố lớn 3 thì là một hợp số”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?
A, Điều kiện cần và đủ để là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3.
B, Điều kiện đủ để là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3.
C, Điều kiện cần để là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3.
D, là một hợp số là điều kiện đủ để n là một số nguyên tố lớn 3.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề
• Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng.
• Nếu cả hai mệnh đề đều đúng ta nói PQhai mệnh đề tương đương. Khi đó ta có kí hiệu và đọc là P tương đương Q , hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi Q.
Dựa vào dữ kiện: Mệnh đề: “Nếu n là một số nguyên tố lớn 3 thì là một hợp số”
Xét mệnh đề đúng: “Nếu P thì Q”
Khi đó P là điều kiện đủ để có Q hay Q là điều kiện đủ để có P
“Điều kiện đủ để là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3” hay “Điều kiện đủ để n là một số nguyên tố lớn hơn 3 thì là một hợp số”
🔑Chọn đáp án: Điều kiện đủ để là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3. Đáp án: B
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 13 [1036644]: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề toán học?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Những mệnh đề liên quan đến toán học còn được gọi là mệnh đề toán học.
Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là mệnh đề chứa biến x, y là
Xét các đáp án:
▪ “Phương trình có nghiệm không?” là một câu hỏi nên không phải là một mệnh đề
▪ “Hôm nay trời đẹp quá!” là một câu cảm thán không phải là một mệnh đề
▪ “” là một mệnh đề toán học
▪ “ là số vô tỷ” là một mệnh đề toán học
🔑 Chọn đáp án thứ ba và thứ tư.
Câu 14 [1036645]: Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Những mệnh đề liên quan đến toán học còn được gọi là mệnh đề toán học.
Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là mệnh đề chứa biến x, y là
Xét các đáp án:
▪ “Đà Nẵng là một thành phố của Việt Nam” không phải là một mệnh đề toán học
▪ “Số là một số thực” là một mệnh đề toán học
▪ “ có phải là nghiệm của phương trình không?” là một câu hỏi, không phải là một mệnh đề
▪ “Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946” không phải là một mệnh đề toán học
🔑 Chọn đáp án thứ hai.
Câu 15 [1023650]: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Những mệnh đề liên quan đến toán học còn được gọi là mệnh đề toán học.
Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là mệnh đề chứa biến x, y là
Xét các đáp án:
▪ “” là một mệnh đề sai vì với thì
▪ “” là một mệnh đề đúng
▪ “ ” là một mệnh đề sai vì
▪ “ không chia hết cho 3” là một mệnh đề đúng
🔑 Chọn đáp án thứ hai và thứ tư.
Câu 16 [1036646]: Cho hai mệnh đề A: “3 chia hết cho 2” và mệnh đề B: “4 là số chẵn”. Khi đó mệnh đề kéo theo được phát biểu là
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
➫ Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc P là điều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Dựa vào dữ kiện: Hai mệnh đề A: “3 chia hết cho 2” và mệnh đề B: “4 là số chẵn”
Mệnh đề kéo theo được phát biểu là: “ Nếu 3 chia hết cho 2 thì 4 là số chẵn” hoạc “ 3 chia hết cho 2 suy ra 4 là số chẵn:
🔑 Chọn đáp án thứ nhất và thứ hai.
Câu 17 [1036647]: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề sai
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
• Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Xét các đáp án:
▪ “Nếu số a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 6” là một mệnh đề sai vì số a chia hết cho 3 nhưng số a có thể không chia hết cho 6. Ví dụ với
▪ “Nếu cân tại thì ” là một mệnh đề đúng
▪ “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD là hình chữ nhật và có AC vuông góc với BD” là một mệnh đề đúng
▪ “” là một mệnh đề sai
🔑 Chọn đáp án thứ nhất và thứ tư.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 18 [1036648]: Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “Fansipan là ngọn núi cao nhất Việt Nam” là một mệnh đề đúng
• “” là một mệnh đề sai vì
• “Việt Nam ở khu vực Đông Nam Á” là một mệnh đề đúng
• “3 là số nguyên tố chẵn nhỏ nhất” là một mệnh đề sai vì 3 là số nguyên tố lẻ
🔑 Đáp án: Đúng Sai Đúng Sai.
Câu 19 [1036649]: Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là một mệnh đề đúng
• “Hai tam giác có hai cặp cạnh và góc xen giữa bằng nhau thì bằng nhau” là một mệnh đề đúng
• “Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau” là một mệnh đề sai vì các cạnh có thể không bằng nhau
• “Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3” là một mệnh đề đúng
🔑 Đáp án: Đúng Đúng Sai Đúng.
Câu 20 [1036650]: Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “ ” là một mệnh đề sai vì: Với
• “ ” là một mệnh đề đúng
• “ chia hết cho 2” là một mệnh đề đúng
• “ không chia hết cho 3” là một mệnh đề sai vì trong 3 số tự nhiên liên tiếp, luôn có một số chia hết cho 3 nên tích của chúng chia hết cho 3
🔑 Đáp án: Sai Đúng Đúng Sai.
Câu 21 [1036651]: Cho các phát biểu sau:
Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Dựa vào dữ kiện: Các phát biểu:
là hai mệnh đề chứa biến
Với
Với
Kết hợp với dữ kiện:
Với thì trở thành mệnh đề đúng
Không có giá trị nguyên nào của x để là một mệnh đề đúng
🔑 Đáp án: Đúng Đúng Sai Đúng.
Câu 22 [1036652]: Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “” là một mệnh đề sai vì
• “Phương trình có nghiệm” là một mệnh đề đúng vì phương trình có nghiệm là
• “Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0” vì 0 cộng với chính nó bằng 0
🔑 Đáp án: Sai Đúng Đúng.
Câu 23 [1036653]: Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
• “ không phải là một số vô tỉ” là một mệnh đề sai vì là một số vô tỉ
• “Phương trình vô nghiệm” là một mệnh đề đúng vì:

• “Hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là ” là một mệnh đề đúng vì tọa độ đỉnh của đồ thị của hàm số bậc hai

• “ là hai số nghịch đảo của nhau” là một mệnh đề đúng
🔑 Đáp án: Sai - Đúng - Đúng - Đúng.
Câu 24 [1023646]: Cho mệnh đề và mệnh đề phủ định
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức: Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề ta có:
đúng khi sai.
sai khi đúng.
Xét các đáp án:
• “Nếu P đúng thì sai và ngược lại” là một mệnh đề đúng
• “Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề không phải P được kí hiệu là ” là một mệnh đề sai vì mệnh đề phủ định của mệnh đề P được kí hiệu là
• “Mệnh đề P và mệnh đề phủ định cùng đúng hoặc cùng sai” là một mệnh đề sai vì: đúng khi sai và ngược lại
• Mệnh đề P: “ là số hữu tỉ” khi đó mệnh đề phủ định là “ không phải là số hữu tỉ”
🔑 Đáp án: Đúng Sai Sai Sai.
Câu 25 [1036654]: Cho với là số tự nhiên.
Mỗi mệnh đề sau đây là đúng hay sai?
Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: với n là số tự nhiên
không chia hết cho 3
không phải là một số lẻ


với
Kết hợp với dữ kiện: là số nguyên

Để thì:

Tồn tại số tự nhiên thỏa mãn điều kiện là số nguyên
🔑 Đáp án: Sai - Sai - Sai - Đúng.