Dạng 1: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 1 [1036655]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Các câu dưới đây, có [[20844995]] câu là mệnh đề, trong đó có [[20844993]] câu là mệnh đề đúng.
a)
b) Năm 1997 là năm nhuận.
c) Hôm nay trời đẹp quá!
d) với là số thực.
e) Số 100 000 là số rất lớn.
f) Có người ngoài hành tinh.
g) Hãy chứng minh không phải là số hữu tỉ.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
a) “” là một mệnh đề sai.
b) “Năm 1997 là năm nhuận” là một mệnh đề sai.
c) “Hôm nay trời đẹp quá!” là một câu cảm thán, không phải là một mệnh đề.
d) “ với x là số thực” là một mệnh đề chứa biến nên không phải là mệnh đề.
e) “Số 100 000 là số rất lớn” không phải là mệnh đề, do không xác định được tính đúng sai.
f) “Có người ngoài hành tinh” là một mệnh đề sai.
g) “Hãy chứng minh không phải là số hữu tỉ” là một câu cầu khiến, không phải là một mệnh đề
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 2 [1036656]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Các câu dưới đây, có [[20845008]] câu là mệnh đề, trong đó có [[20845005]] câu là mệnh đề sai.
a)
b) Phương trình có nghiệm.
c) Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0.
d) 2022 là hợp số không?
e) Năm 2010 là năm nhuận.
f) 31 là số nguyên tố.
g) Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9.
h) Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau.
i) Trời hôm nay thật đẹp!
k) Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó.
l) 12 là một số chính phương.
m) Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
a) “” là một mệnh đề sai vì
b) “Phương trình có nghiệm” là một mệnh đề đúng vì phương trình có nghiệm là
c) “Có ít nhất một số cộng với chính nó bằng 0” là một mệnh đề đúng vì 0 cộng với chính nó bằng 0.
d) “2022 là hợp số không?” là một câu hỏi, không phải là một mệnh đề.
e) “Năm 2010 là năm nhuận” là một mệnh đề sai vì 2010 không phải là năm nhuận.
f) “31 là số nguyên tố” là một mênh đề đúng.
g) “Mùa xuân bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9” là một mệnh đề sai vì mùa xuân bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng 4.
h) “Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau” là một mệnh đề đúng.
i) “Trời hôm nay thật đẹp!” là một câu cảm thán, không phải là một mệnh đề.
k) “Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba của tam giác đó” là một mệnh đề đúng.
l) “12 là một số chính phương” là một mệnh đề sai vì 12 không phải là 1 số chính phương.
m) “Tích của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3” là một mệnh đề đúng vì trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.
Có 10 câu là mệnh đề, trong đó có 4 câu là mệnh đề sai.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 3 [1036657]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Các mệnh đề dưới đây, có [[20845020]] câu là mệnh đề đúng.
a) Trong tam giác tổng ba góc bằng
b) là số nguyên.
c) 16 chia 3 dư 1.
d) là số vô tỉ.
e)
f)
g) là một số hữu tỷ.
h) là một nghiệm của phương trình
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
a) “Trong tam giác tổng ba góc bằng 180°” là một mệnh đề đúng
b) “ là số nguyên” là một mệnh đề đúng vì:
là một số nguyên
c) “16 chia 3 dư 1” là một mệnh đề đúng
d) “ là số vô tỉ” là một mệnh đề đúng
e) “” là một mệnh đề đúng vì:

f) “” là một mệnh đề sai vì:

g) “” là một số hữu tỉ” là một mệnh đề đúng vì:

h) “ là một nghiệm của phương trình ” là một mệnh đề sai vì tại thì phương trình không xác định
Có 6 câu là mệnh đề đúng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Dạng 2: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 4 [1036658]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong các phát biểu sau, có __________ phát biểu nào là mệnh đề đúng.
a) là một số hữu tỉ.
b) Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.
c) Bạn học tốt môn Toán không?
d) Con thì thấp hơn cha.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các phát biểu:
a) “ là một số hữu tỉ” là một mệnh đề sai vì không phải là một số hữu tỉ
b) “Tổng hai cạnh trong một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba” là một mệnh đề đúng
c) “Bạn học tốt môn Toán không?” là một câu hỏi, không phải là một mệnh đề
d) “Con thì thấp hơn cha” là một mệnh đề sai vì con có thể cao hơn cha
Có 1 phát biểu là mệnh đề đúng
🔑 Điền đáp án:
Câu 5 [1036659]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong các câu sau, có __________ câu là mệnh đề.
a) Vinh là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Thames chảy qua thủ đô London nước Anh.
c) Hãy về chỗ ngồi!
d)
e)
f) Bạn có rỗi tối nay không?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý dến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các phát biểu:
a) “Vinh là một thành phố của Việt Nam” là một mệnh đề
b) “Sông Thames chảy qua thủ đô London nước Anh” là một mệnh đề
c) “Hãy về chỗ ngồi!” là một câu cảm thán, không phải là một mệnh đề
d) “” là một phép tính, không thể xác định tính đúng sai, không phải là một mệnh đề
e) “” là một mệnh đề
f) “Bạn có rỗi tối nay không?” là một câu hỏi, không phải là một mệnh đề Có 4 câu là mệnh đề
🔑 Điền đáp án:
Câu 6 [1036660]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Xét câu: “n chia hết cho 12”, với n là số nguyên. là mệnh đề đúng khi
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: n chia hết cho 12”, với n là số nguyên
Kết hợp với dữ kiện: là mệnh đề đúng

🔑 Điền đáp án:
Câu 7 [1036661]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Xét câu với là số thực. là mệnh đề đúng khi
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: với là số thực
Kết hợp với dữ kiện: là mệnh đề đúng

🔑 Điền đáp án:
Câu 8 [1036662]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hai mệnh đề
A: “Năm 2019 là năm nhuận”.
B: “Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông”.
Trong các mệnh đề có __________ mệnh đề sai.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
• Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Dựa vào dữ kiện: Hai mệnh đề
A: “Năm 2019 là năm nhuận”.
B: “Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông”.
A và B là hai mệnh đề sai vì 2019 không phải là năm nhuận và tứ giác có bốn cạnh bằng nhau nhưng hai cạnh kề nhau không vuông góc với nhau thì không phải là hình vuông
“Nếu năm 2019 là năm nhuận thì tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông” là một mệnh đề sai
“Nếu tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông thì năm 2019 là năm nhuận” là một mệnh đề sai
“Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông khi và chỉ khi năm 2019 là năm nhuận” là một mệnh đề sai
Trong các mệnh đề có 3 mệnh đề sai
🔑 Điền đáp án:
Dạng 3: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 9 [1036663]: Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng:
(1) : “”.
(2) là số nguyên tố”.
(3) ”.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.
Người ta thường kí hiệu các chữ cái in hoa để kí hiệu mệnh đề.
• Một khẳng định đúng là mệnh đề đúng.
• Một khẳng định sai là mệnh đề sai.
• Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Xét các đáp án:
(1) : “” là một mệnh đề sai vì với thì
(2) là số nguyên tố” là một mệnh đề đúng vì với thì là một số nguyên tố
(3) ” là một mệnh đề đúng vì:
Với mọi giá trị thực của x ta có:
Câu 10 [1036664]: Xét hai mệnh đề:
“Tứ giác ABCD là hình bình hành”.
“Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường”.
a) Phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của nó.
b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
➫ Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Dựa vào dữ kiện: “Tứ giác ABCD là hình bình hành”.
“Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường”.
“Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường” là một mệnh đề đúng
Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu tức giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành”
Câu 11 [1036665]: Cho các định lí:
“Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”.
“Nếu thì ”.="" a) Chỉ ra giả thiết và kết luận của mỗi định lí.
b) Phát biểu lại mỗi định lí đã cho, sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” hoặc “điều kiện đủ”.
c) Mệnh đề đảo của mỗi định lí đó có là định lí không?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”.
Giả thiết của định lí là: Hai tam giác bằng nhau
Kết luận của định lí là: Diện tích hai tam giác bằng nhau
Phát biểu lại:
• “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau”
• “Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để hai tam giác đó bằng nhau”
Mệnh đề đảo: “Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau” không phải là một định lí
Dựa vào dữ kiện: “Nếu thì ”.
Giả thiết của định lí là:
Kết luận của định lí là:
Phát biểu lại:
• “ là điều kiện đủ để
• “ là điều kiện cần để
Mệnh đề đảo: “Nếu thì ” là một định lí
Câu 12 [1036666]: Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ”, phát biểu lại các định lí sau:
a) Một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.
b) Một hình bình hành là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau và ngược lại.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: “Một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương”
Phát biểu lại: “Điều kiện cần và đủ để một phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương”
Dựa vào dữ kiện: “Một hình bình hành là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau và ngược lại”
Phát biểu lại: “Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi là nó có hai đường chéo vuông góc và ngược lại”
Dạng 4: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 13 [1036667]: Cho hai câu sau:
“Tam giác ABC là tam giác vuông”.
“Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại”.
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương và xét tính đúng sai của mệnh đề này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒Nhắc lại kiến thức:
• Mệnh đề “Nếu P thì Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là ”.
• Mệnh đề còn được phát biểu là “P kéo theo Q” hoặc “từ P suy ra Q”.
• Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Như vậy, ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì đúng, nếu Q sai thì sai.
Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng
➫ Khi đó ta nói P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hoặc Pđiều kiện đủ để có Q hoặc Qđiều kiện cần để có P.
Dựa vào dữ kiện: “Tam giác ABC là tam giác vuông”.
“Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại”.
“Tam giác ABC là tam giác vuông khi và chỉ khi tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại” là một mệnh đề đúng
Câu 14 [1036668]: Phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của mệnh đề này.
“Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5”.
“Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau”.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: “Nếu số tự nhiên n có chữ số tận cùng là 5 thì n chia hết cho 5”
Mệnh đề đảo: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 5 thì có tận cùng là 5” là một mệnh đề sai vì số tự nhiên tận cùng bằng 0 cũng chia hết cho 5
Dựa vào dữ kiện: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau”
Mệnh đề đảo: “Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau thì ABCD là hình chữ nhật” là một mệnh đề đúng
Câu 15 [1036669]: Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề
“Tam giác ABC cân”.
“Tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”.
Phát biểu mệnh đề bằng bốn cách.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: “Tam giác ABC cân”.
“Tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”.
“Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau và ngược lại”
“Tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau là điều kiện cần và đủ để tam giác ABC cân”
“Tam giác ABC cân khi và chỉ khi tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau”
“Nếu tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau thì tam giác ABC cân và ngược lại”