Dạng 1: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 1 [1028656]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
[[20760818]] 0;
[[20760819]] 0.
Cho
[[20760818]] 0;
[[20760819]] 0.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Dựa vào dữ kiện:
Góc
nằm trên góc phần tư thứ II của đường tròn lượng giác
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Giá trị lượng giác của góc lượng giác

Dựa vào dữ kiện:
Góc
nằm trên góc phần tư thứ II của đường tròn lượng giác
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 2 [1037572]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết
Khi đó,
[[20847971]];
[[20847970]].
Biết
Khi đó,
[[20847971]];
[[20847970]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
nằm ở góc phần tư thứ I của đường tròn lượng giác
Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
nằm ở góc phần tư thứ I của đường tròn lượng giác
Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Câu 3 [1037573]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Đơn giản biểu thức:
ta được
Giá trị của
và
lần lượt là [[20847982]]và [[20847984]].
Đơn giản biểu thức:
ta được
Giá trị của
và
lần lượt là [[20847982]]và [[20847984]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thu gọn biểu thức



Kết hợp với dữ kiện: Đơn giản biểu thức:
ta được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Thu gọn biểu thức



Kết hợp với dữ kiện: Đơn giản biểu thức:
ta được
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

Dạng 2: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 4 [1028216]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho góc hình học
Số đo của góc lượng giác
trong hình vẽ bên bằng 
Cho góc hình học
Số đo của góc lượng giác
trong hình vẽ bên bằng 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng kiến thức về khái niệm góc lượng giác và số đo góc lượng giác
Dựa vào dữ kiện: Góc hình học
Kết hợp với hình vẽ:
Góc lượng giác
là góc quét bởi tia Ou đến tia Ov theo hướng cùng chiều kim đồng hồ
Số đo góc lượng giác
là:
🔑 Điền đáp án: – 315.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng kiến thức về khái niệm góc lượng giác và số đo góc lượng giác
Dựa vào dữ kiện: Góc hình học
Kết hợp với hình vẽ:
Góc lượng giác
là góc quét bởi tia Ou đến tia Ov theo hướng cùng chiều kim đồng hồ
Số đo góc lượng giác
là:
🔑 Điền đáp án: – 315.
Câu 5 [1037574]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm thích hợp vào chỗ trống.
Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài
và kim phút dài
Trong 30 phút mũi kim giờ vạch lên cung tròn có độ dài là __________ cm.
Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài
và kim phút dài
Trong 30 phút mũi kim giờ vạch lên cung tròn có độ dài là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
12 giờ thì kim giờ vạch ra một cung tròn có số đo là
30 phút
giờ thì kim giờ vạch ra một cung tròn có số đo là:
Dựa vào dữ kiện: Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài
và kim phút dài
Độ dài cung tròn đó là:
🔑 Điền đáp án: 2,77.
✍️ Hướng dẫn giải:
12 giờ thì kim giờ vạch ra một cung tròn có số đo là
30 phút
giờ thì kim giờ vạch ra một cung tròn có số đo là:
Dựa vào dữ kiện: Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài
và kim phút dài
Độ dài cung tròn đó là:
🔑 Điền đáp án: 2,77.
Câu 6 [1037575]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần chục thích hợp vào chỗ trống.
Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng. Biết rằng bán kính bánh xe gắn máy bằng 6,5 cm, độ dài quãng đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3 phút là __________ cm.
Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng. Biết rằng bán kính bánh xe gắn máy bằng 6,5 cm, độ dài quãng đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3 phút là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “ kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến hàng phần chục ”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Độ dài quãng đường xe đi được bằng tổng độ dài số lần quay được 1 vòng của bánh xe
Dựa vào dữ kiện: Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng
Đổi: 3 phút =
giây
Trong 180 giây bánh xe quay được:
(vòng)
Độ dài 1 vòng bánh xe quay được bằng chu vi của bánh xe (tức chu vi hình tròn) là:
Vậy quãng đường xe đi được là
🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Độ dài quãng đường xe đi được bằng tổng độ dài số lần quay được 1 vòng của bánh xe
Dựa vào dữ kiện: Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng
Đổi: 3 phút =
giây
Trong 180 giây bánh xe quay được:
(vòng)
Độ dài 1 vòng bánh xe quay được bằng chu vi của bánh xe (tức chu vi hình tròn) là:
Vậy quãng đường xe đi được là
🔑 Điền đáp án:
Câu 7 [1037576]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Kim phút của đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ. Từ lúc 12h hai kim gặp nhau thì sau khoảng thời gian ngắn nhất là
(giờ) (với a, b là số nguyên dương và phân số
tối giản) hai kim lại gặp nhau lần tiếp theo. Khi đó
Kim phút của đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ. Từ lúc 12h hai kim gặp nhau thì sau khoảng thời gian ngắn nhất là
(giờ) (với a, b là số nguyên dương và phân số
tối giản) hai kim lại gặp nhau lần tiếp theo. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kim phút của đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ
Tốc độ góc của kim phút là
Tốc độ góc của kim giờ là
Sau
kim phút quét một góc
và kim giờ quét một góc 
Để hai kim gặp lại nhau thì kim phút quét một góc hơn kim giờ đúng một vòng



Kết hợp với dữ kiện: Từ lúc 12h hai kim gặp nhau thì sau khoảng thời gian ngắn nhất là
(giờ) (với a, b là số nguyên dương và phân số
tối giản) hai kim lại gặp nhau lần tiếp theo


🔑 Điền đáp án: 23.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Kim phút của đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ
Tốc độ góc của kim phút là

Tốc độ góc của kim giờ là

Sau
kim phút quét một góc
và kim giờ quét một góc 
Để hai kim gặp lại nhau thì kim phút quét một góc hơn kim giờ đúng một vòng




Kết hợp với dữ kiện: Từ lúc 12h hai kim gặp nhau thì sau khoảng thời gian ngắn nhất là
(giờ) (với a, b là số nguyên dương và phân số
tối giản) hai kim lại gặp nhau lần tiếp theo

🔑 Điền đáp án: 23.
Câu 8 [1028654]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho góc lượng giác
Để
thì
Cho góc lượng giác
Để
thì
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Góc lượng giác
Để
thì:
🔑 Điền đáp án: 5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Góc lượng giác
Để
thì:
🔑 Điền đáp án: 5.
Câu 9 [1037577]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Biểu thức
__________.
Biểu thức
__________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biểu thức





🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Biểu thức






🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 10 [1037578]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho
với
Giá trị của P bằng __________.
Cho
với
Giá trị của P bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho


Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho


Kết hợp với dữ kiện:


🔑 Điền đáp án:
Câu 11 [1037579]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
Cho
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho




🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho




🔑 Điền đáp án:
Câu 12 [1037580]: Điền một phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống.
Cho
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
Cho
Giá trị của biểu thức
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một phân số tối giản”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho


Thay
Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Chia cả tử và mẫu cho


Thay
Kết hợp với dữ kiện:

🔑 Điền đáp án:
Câu 13 [1037581]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Rút gọn
Rút gọn
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng bảng công thức về mối quan hệ giữa hai góc đặc biệt:

Dựa vào dữ kiện:
Rút gọn biểu thức A:





🔑 Điền đáp án: 0.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng bảng công thức về mối quan hệ giữa hai góc đặc biệt:

Dựa vào dữ kiện:

Rút gọn biểu thức A:





🔑 Điền đáp án: 0.
Dạng 3: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 14 [1037582]: Cho
và
Tính
và
Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên góc phần tư thứ II của đường tròn lượng giác
Rau 10 nghìn; thịt/ trứng: 60 nghìn
Kết hợp với dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên góc phần tư thứ II của đường tròn lượng giác
Rau 10 nghìn; thịt/ trứng: 60 nghìn
Kết hợp với dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:
Câu 15 [1037583]: Cho
và
Tính
và
Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với 
Dựa vào dữ kiện:
nằm trên góc phần tư thứ II

Kết hợp với dữ kiện:



Kết hợp với dữ kiện:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với 
Dựa vào dữ kiện:

nằm trên góc phần tư thứ II 
Kết hợp với dữ kiện:




Kết hợp với dữ kiện:

Câu 16 [1037584]: Cho
với
Tính
với
Tính
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
Góc
thuộc vào góc phần tư thứ I
Kết hợp với dữ kiện:
Thực hiện bình phương 2 vế không âm:
Kết hợp với dữ kiện:
Thực hiện bình phương hai vế:




Khi biểu diễn mọi góc
trên đường tròn lượng giác, thì ta thấy
suy ra
Vậy
📒 Nhắc lại kiến thức:
• Giá trị lượng giác của góc lượng giác

• Các hệ thức lượng giác cơ bản
❷
với
Dựa vào dữ kiện:
Góc
thuộc vào góc phần tư thứ I
Kết hợp với dữ kiện:
Thực hiện bình phương 2 vế không âm:
Kết hợp với dữ kiện:
Thực hiện bình phương hai vế:




Khi biểu diễn mọi góc
trên đường tròn lượng giác, thì ta thấy
suy ra
Vậy
Câu 17 [1037585]: Rút gọn các biểu thức sau:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng bảng công thức về mối quan hệ giữa hai góc đặc biệt:

Rút gọn các biểu thức:
•

•





📒 Áp dụng bảng công thức về mối quan hệ giữa hai góc đặc biệt:

Rút gọn các biểu thức:
•


•






Câu 18 [1037586]: Đơn giản biểu thức:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:



Dựa vào dữ kiện:



Dạng 4: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 19 [1037587]: Chứng minh các đẳng thức
a)
b)
a)

b)
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng các hệ thức lượng giác cơ bản
•

•


📒 Áp dụng các hệ thức lượng giác cơ bản
•


•


Câu 20 [1037588]: Chứng minh biểu thức sau không phụ thuộc vào biến 

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:







Dựa vào dữ kiện:






