Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1077527]: Cho cấp số cộng
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
thoả mãn
Gọi số hạng đầu của cấp số cộng là
và công sai d.
Ta có






•

•




🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
thoả mãn
Gọi số hạng đầu của cấp số cộng là
và công sai d.Ta có







•


•





🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai.
Câu 2 [1077528]: Cho dãy số
và
với
(a là tham số thực) và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và
với
(a là tham số thực) và
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
và
với
(a là tham số thực) và

Ta có
suy ra dãy số
là cấp số cộng với công sai 
•


•




.


🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
và
với
(a là tham số thực) và

Ta có

suy ra dãy số
là cấp số cộng với công sai 
•



•





.

🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 3 [1077529]: Cho các dãy số
với
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
với
và 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các dãy số
với
và 
•
•
•


•



🔑 Đáp án: Đúng– Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Các dãy số
với
và 
•

•

•



•




🔑 Đáp án: Đúng– Sai – Đúng.
Câu 4 [1077530]: Một thợ thủ công muốn vẽ trang trí một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm. Người thợ thủ công quyết định vẽ các hình vuông lên tấm bìa bằng cách: Hình vuông mới có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, sau đó tô thêm màu lên hai tam giác đối diện (tham khảo hình vẽ bên dưới). Gọi
(đơn vị
là phần diện tích phần được tô thêm ở lần vẽ thứ n.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(đơn vị
là phần diện tích phần được tô thêm ở lần vẽ thứ n.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm.
• Hình vuông mới có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, sau đó tô thêm màu lên hai tam giác đối diện .
•
(đơn vị
là phần diện tích phần được tô thêm ở lần vẽ thứ n.
Gọi
là phần diện tích được tô ở lần vẽ thứ 
Ta có


………..
Dãy
là một cấp số nhân lùi vô hạn với
và 

Khi đó:



🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• Một tấm bìa hình vuông có độ dài cạnh bằng 4 cm.
• Hình vuông mới có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu, sau đó tô thêm màu lên hai tam giác đối diện .
•
(đơn vị
là phần diện tích phần được tô thêm ở lần vẽ thứ n. Gọi
là phần diện tích được tô ở lần vẽ thứ 
Ta có



………..
Dãy
là một cấp số nhân lùi vô hạn với
và 

Khi đó:



🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 5 [1077531]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
[[21505833]].
[[21505831]].
[[21505833]].
[[21505831]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
•


•


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
•



•



🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 6 [1077532]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Có 1 kg chất phóng xạ độc hại. Biết rằng, cứ sau một khoảng thời gian
năm thì một nửa số chất phóng xạ này bị phân rã thành chất khác không độc hại đối với sức khỏe con người (T được gọi là chu kì bán rã). Gọi
(đơn vị kg) là khối lượng chất phóng xạ còn lại sau chu kì thứ n.
là một cấp số nhân với công bội
[[21505847]].
Sau chu kì bán rã (tức 480 000 năm) khối lượng chất phóng xạ còn lại xấp xỉ [[21505848]]g.
[[21505849]].
Có 1 kg chất phóng xạ độc hại. Biết rằng, cứ sau một khoảng thời gian
năm thì một nửa số chất phóng xạ này bị phân rã thành chất khác không độc hại đối với sức khỏe con người (T được gọi là chu kì bán rã). Gọi
(đơn vị kg) là khối lượng chất phóng xạ còn lại sau chu kì thứ n.
là một cấp số nhân với công bội
[[21505847]]. Sau chu kì bán rã (tức 480 000 năm) khối lượng chất phóng xạ còn lại xấp xỉ [[21505848]]g.
[[21505849]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• 1 kg chất phóng xạ độc hại.
• Cứ sau một khoảng thời gian
năm thì một nửa số chất phóng xạ này bị phân rã thành chất khác không độc hại đối với sức khỏe con người (T được gọi là chu kì bán rã).
•
(đơn vị kg) là khối lượng chất phóng xạ còn lại sau chu kì thứ n.
Ban đầu, lượng chất phóng xạ là
Sau lần bán rã 1, khối lượng chất phóng xạ còn lại là

Sau lần bán rã 2, khối lượng chất phóng xạ còn lại là


…
Suy ra khối lượng chất phóng xạ lập thành một cấp số nhân với công bội
và số hạng tổng quát
của dãy số
là: 

Sau 20 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
0.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào các dữ kiện:
• 1 kg chất phóng xạ độc hại.
• Cứ sau một khoảng thời gian
năm thì một nửa số chất phóng xạ này bị phân rã thành chất khác không độc hại đối với sức khỏe con người (T được gọi là chu kì bán rã). •
(đơn vị kg) là khối lượng chất phóng xạ còn lại sau chu kì thứ n.Ban đầu, lượng chất phóng xạ là

Sau lần bán rã 1, khối lượng chất phóng xạ còn lại là


Sau lần bán rã 2, khối lượng chất phóng xạ còn lại là



…
Suy ra khối lượng chất phóng xạ lập thành một cấp số nhân với công bội
và số hạng tổng quát
của dãy số
là: 

Sau 20 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại là

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:

0.
Câu 7 [1077533]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho cấp số cộng
và gọi
là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết
và
Cấp số cộng có số hạng đầu
[[21505856]].
[[21505855]];
[[21505859]].
Cho cấp số cộng
và gọi
là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết
và
Cấp số cộng có số hạng đầu
[[21505856]].
[[21505855]];
[[21505859]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
và gọi
là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết
và
.



•
•




🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cấp số cộng
và gọi
là tổng n số hạng đầu tiên của nó. Biết
và
.


•

•




🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Dạng 3: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 8 [1077534]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Ban đầu, một con lắc dao động theo một cung tròn dài 45 cm. Ở mỗi lần dao động tiếp theo, độ dài của cung tròn nó vạch lên bằng 0,98 độ dài của lần trước.

Khi dừng lại, con lắc sẽ dao động được tổng quãng đường bằng __________ cm.
Ban đầu, một con lắc dao động theo một cung tròn dài 45 cm. Ở mỗi lần dao động tiếp theo, độ dài của cung tròn nó vạch lên bằng 0,98 độ dài của lần trước.

Khi dừng lại, con lắc sẽ dao động được tổng quãng đường bằng __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Ban đầu, một con lắc dao động theo một cung tròn dài 45 cm.
• Ở mỗi lần dao động tiếp theo, độ dài của cung tròn nó vạch lên bằng 0,98 độ dài của lần trước.
Chiều dài con lắc sau các lần lắc lần lượt là:

Đây là một cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội
.
Tổng quãng đường con lắc đi được đến khi dừng là tổng vô hạn của cấp số nhân:

🔑 Điền đáp án: 2250.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Ban đầu, một con lắc dao động theo một cung tròn dài 45 cm.
• Ở mỗi lần dao động tiếp theo, độ dài của cung tròn nó vạch lên bằng 0,98 độ dài của lần trước.
Chiều dài con lắc sau các lần lắc lần lượt là:

Đây là một cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội
.Tổng quãng đường con lắc đi được đến khi dừng là tổng vô hạn của cấp số nhân:

🔑 Điền đáp án: 2250.
Câu 9 [1077535]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình vuông
có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ).
Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 


Gọi
là diện tích của hình vuông
Đặt
Biết
giá trị của
Cho hình vuông
có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông
(Hình vẽ).
Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 


Gọi
là diện tích của hình vuông
Đặt
Biết
giá trị của
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 


Gọi
là diện tích của hình vuông
•
Biết 
Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích

Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích
Tương tự ta có các
tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có
và công bội 


Với
ta có 
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Từ hình vuông
lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông 


Gọi
là diện tích của hình vuông
•
Biết 
Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích


Cạnh của hình vuông
là: 
Do đó diện tích

Tương tự ta có các

tạo thành một dãy cấp số nhân lùi vô hạn có
và công bội 


Với
ta có 
🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 10 [1077536]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta vẽ được một dãy các hình tam giác vuông cân (Hình vẽ).

Độ dài đường gấp khúc
bằng __________.
Cho tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta vẽ được một dãy các hình tam giác vuông cân (Hình vẽ).
Độ dài đường gấp khúc
bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
• Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
• Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Ta có các góc
đều bằng
Ta có:



Vậy độ dài các đoạn thẳng
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng
và công bội bằng 
Do đó, độ đài đường gấp khúc
là

.
🔑 Điền đáp án: 19,3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác
vuông cân tại
có cạnh huyền
• Bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
• Tiếp theo, bên ngoài tam giác
vẽ tam giác
vuông cân tại
Ta có các góc
đều bằng
Ta có:


Vậy độ dài các đoạn thẳng
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu bằng
và công bội bằng 
Do đó, độ đài đường gấp khúc
là
.🔑 Điền đáp án: 19,3.
Câu 11 [1077537]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tam giác OMN vuông cân tại O,
Trong tam giác OMN, vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh OM, MN, ON. Trong tam giác
vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh 
Tiếp tục quá trình đó, ta được một dãy các hình vuông (hình vẽ).

Biết tổng diện tích các hình vuông này bằng
(với
và phân số
tối giản). Tổng
Cho tam giác OMN vuông cân tại O,
Trong tam giác OMN, vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh OM, MN, ON. Trong tam giác
vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh 
Tiếp tục quá trình đó, ta được một dãy các hình vuông (hình vẽ).
Biết tổng diện tích các hình vuông này bằng
(với
và phân số
tối giản). Tổng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác OMN vuông cân tại O,
• Trong tam giác OMN, vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh OM, MN, ON.
• Trong tam giác
vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh 
• Tiếp tục quá trình đó, ta được một dãy các hình vuông.
Kết hợp với dữ kiện: Tổng diện tích các hình vuông này bằng
(với
và phân số
tối giản).
Kết hợp với hình vẽ:
Độ dài cạnh của các hình vuông lần lượt là



Diện tích của các hình vuông lần lượt là



Các diện tích
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là
và công bội bằng 
Do đó, tổng diện tích các hình vuông là

🔑 Điền đáp án: 4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác OMN vuông cân tại O,
• Trong tam giác OMN, vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh OM, MN, ON. • Trong tam giác
vẽ hình vuông
sao cho các đỉnh
lần lượt nằm trên các cạnh 
• Tiếp tục quá trình đó, ta được một dãy các hình vuông.
Kết hợp với dữ kiện: Tổng diện tích các hình vuông này bằng
(với
và phân số
tối giản).Kết hợp với hình vẽ:
Độ dài cạnh của các hình vuông lần lượt là



Diện tích của các hình vuông lần lượt là



Các diện tích
tạo thành cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu là
và công bội bằng 
Do đó, tổng diện tích các hình vuông là


🔑 Điền đáp án: 4.
Dạng 4: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 12 [1077538]: Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau:
Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích
Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích
Cứ tiếp tục quá trình như vậy (ở bước thứ n, bỏ đi
tam giác, mỗi tam giác có diện tích
Tổng diện tích các tam giác đã bỏ đi bằng bao nhiêu?
Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích
Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích
Cứ tiếp tục quá trình như vậy (ở bước thứ n, bỏ đi
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau:
Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích
Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích
Kết hợp với hình vẽ:
Diện tích cùa tam giác bỏ đi ở bước 1 là:
Tổng diện tích của 3 tam giác bỏ đi ở bước 2 là:
Tổng diện tích của
tam giác bỏ đi ở bước 3 là: 
… Tổng diện tích của
tam giác bỏ đi ở bước
là 
Vậy tổng diện tích của các tam giác đã bỏ đi ở
bước là:




Tổng diện tích các tam giác bỏ đi là
Dựa vào dữ kiện: Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau:
Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích
Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích
Kết hợp với hình vẽ:
Diện tích cùa tam giác bỏ đi ở bước 1 là:
Tổng diện tích của 3 tam giác bỏ đi ở bước 2 là:
Tổng diện tích của
… Tổng diện tích của
Vậy tổng diện tích của các tam giác đã bỏ đi ở
Tổng diện tích các tam giác bỏ đi là
Câu 13 [1077539]: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, có
và góc B bằng
(hình vẽ). Từ A kẻ
sau đó kẻ
sau đó lại kẻ
Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn
Tính độ dài đường gấp khúc này nếu
và
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của cm).
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác vuông ABC vuông tại A, có
và góc B bằng
(hình vẽ).
• Từ A kẻ
sau đó kẻ
sau đó lại kẻ
Tiếp tục quá trình trên, ta được đường gấp khúc vô hạn
•
và
.
Ta có

Suy ra độ dài đường gấp khúc
là
là tổng các số hạng của cấp số nhân có
và công bội 
Ta có

Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác vuông ABC vuông tại A, có
• Từ A kẻ
•
Ta có
Suy ra độ dài đường gấp khúc
Ta có
Câu 14 [1077540]: Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc 150 mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%. Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5. Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là lượng thuốc có trong cơ thể ngay sau khi bệnh nhân uống viên thuốc của ngày thứ
Ngay sau ngày đầu tiên, lượng thuốc trong cơ thể là
Đến trước khi uống viên thuốc của ngày thứ hai, lượng thuốc cũ còn lại là
Sau khi uống thêm liều mới, tổng lượng thuốc là:
Tiếp tục quá trình này, lượng thuốc sau khi uống ngày thứ
sẽ tạo thành tổng của một cấp số nhân với số hạng đầu
và công bội
Công thức tổng quát cho ngày thứ
là:
Để tính lượng thuốc vào ngày thứ 5, ta thay
vào công thức:
Khi bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian rất dài (tức là
), lượng thuốc trong cơ thể sẽ tiến tới tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:
Gọi
Ngay sau ngày đầu tiên, lượng thuốc trong cơ thể là
Đến trước khi uống viên thuốc của ngày thứ hai, lượng thuốc cũ còn lại là
Sau khi uống thêm liều mới, tổng lượng thuốc là:
Tiếp tục quá trình này, lượng thuốc sau khi uống ngày thứ
Công thức tổng quát cho ngày thứ
Để tính lượng thuốc vào ngày thứ 5, ta thay
Khi bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian rất dài (tức là
Câu 15 [1077541]: Cho dãy số
với
trong đó a là một hằng số. Để
thì giá trị của a là bao nhiêu?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Dãy số
với
trong đó a là một hằng số.
Kết hợp với dữ kiện :









.

Dựa vào dữ kiện: Dãy số
Kết hợp với dữ kiện :
Dạng 5: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 16 [1077542]: Cho tam giác đều
có độ dài cạnh bằng 4. Trung điểm của các cạnh tam giác
tạo thành tam giác
trung điểm của các cạnh tam giác
tạo thành tam giác
… Gọi
lần lượt là chu vi của tam giác
… Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác đều
có độ dài cạnh bằng 4.
• Trung điểm của các cạnh tam giác
tạo thành tam giác
trung điểm của các cạnh tam giác
tạo thành tam giác
…
Ta có:
;
;
…; 
…

Vậy

Dựa vào dữ kiện:
• Tam giác đều
• Trung điểm của các cạnh tam giác
Ta có:
…
Vậy
Câu 17 [1077543]: Từ tờ giấy, cắt một hình lục giác đều có cạnh
có diện tích là
(Hình 1). Tiếp theo, cắt hai hình lục giác đều có cạnh
rồi chồng lên hình lục giác đều đầu tiên (Hình 2). Tổng diện tích hai hình lục giác đều này là
Tiếp theo, cắt bốn hình lục giác đều có cạnh
rồi chồng lên các hình lục giác đều trước đó (Hình 3). Tổng diện tích bốn hình lục giác đều này là
Cứ thế tiếp tục lặp lại như vậy thì ở lần thứ n các hình lục giác đều thu được có tổng diện tích là 
Biết rằng
Tìm a (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hình lục giác đều có cạnh
có diện tích là
• Cắt hai hình lục giác đều có cạnh
rồi chồng lên hình lục giác đều đầu tiên. Tổng diện tích hai hình lục giác đều này là
• Cắt bốn hình lục giác đều có cạnh
rồi chồng lên các hình lục giác đều trước đó. Tổng diện tích bốn hình lục giác đều này là
• Cứ thế tiếp tục lặp lại như vậy thì ở lần thứ n các hình lục giác đều thu được có tổng diện tích là
Kết hợp với dữ kiện:
Diện tích của một hình lục giác có cạnh a:

Diện tích các hình là một cấp số nhân có
và 
Gọi tổng các hình là
ta có 



Dựa vào dữ kiện:
• Hình lục giác đều có cạnh
• Cắt hai hình lục giác đều có cạnh
• Cắt bốn hình lục giác đều có cạnh
• Cứ thế tiếp tục lặp lại như vậy thì ở lần thứ n các hình lục giác đều thu được có tổng diện tích là
Kết hợp với dữ kiện:
Diện tích của một hình lục giác có cạnh a:
Diện tích các hình là một cấp số nhân có
Gọi tổng các hình là
Câu 18 [1077544]: Lục giác mà sáu đỉnh của nó là sáu trung điểm sáu cạnh của lục giác ABCDEF được gọi là lục giác trung bình của lục giác ABCDEF. Bạn An từ nhỏ đã rất thích hình học, nên khi được bố xây lại phòng, An đã xin bố tự thiết kế cửa sổ của mình như hình vẽ. Trong đó, An đã tạo ra dãy các lục giác đều
sao cho
là lục giác đều cạnh bằng
và với mỗi số nguyên dương
lục giác
là lục giác trung bình của lục giác
Ngoài ra, với mỗi lục giác An lại dựng thêm đường tròn ngoại tiếp lục giác đó. Cửa sổ bao gồm các cạnh của các lục giác và các đường tròn đều được làm bằng thép.
Tính độ dài đoạn thép Bạn An cần sử dụng để trang trí (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• An đã tạo ra dãy các lục giác đều
sao cho
là lục giác đều cạnh bằng
và với mỗi số nguyên dương
lục giác
là lục giác trung bình của lục giác
• Với mỗi lục giác An lại dựng thêm đường tròn ngoại tiếp lục giác đó.
• Cửa sổ bao gồm các cạnh của các lục giác và các đường tròn đều được làm bằng thép.
Gọi cạnh của hình lục giác
là
.
Xét tam giác
ta có

Độ dài cạnh lục giác đều tạo thành cấp số nhân có
và 
Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp lục giác tạo thành cấp số nhân có
và 
Ta có tổng các cạnh của các lục giác đều là

Ta có tổng chu vi các đường tròn ngoại tiếp là

Tổng độ dài đoạn thép bạn An cần sử dụng là
Dựa vào dữ kiện:
• An đã tạo ra dãy các lục giác đều
• Với mỗi lục giác An lại dựng thêm đường tròn ngoại tiếp lục giác đó.
• Cửa sổ bao gồm các cạnh của các lục giác và các đường tròn đều được làm bằng thép.
Gọi cạnh của hình lục giác
Xét tam giác
Độ dài cạnh lục giác đều tạo thành cấp số nhân có
Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp lục giác tạo thành cấp số nhân có
Ta có tổng các cạnh của các lục giác đều là
Ta có tổng chu vi các đường tròn ngoại tiếp là
Tổng độ dài đoạn thép bạn An cần sử dụng là
Câu 19 [1077545]: Tam giác mà ba đỉnh của nó là ba trung điểm ba cạnh của tam giác ABC được gọi là tam giác trung bình của tam giác ABC. Ta xây dựng dãy các tam giác
sao cho
là một tam giác đều cạnh bằng 3 và với mỗi số nguyên dương
tam giác
là tam giác trung bình của tam giác
Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu
tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác
Tính tổng
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Với mỗi số nguyên dương n, kí hiệu
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Dãy các tam giác
sao cho
là một tam giác đều cạnh bằng 3
• Với mỗi số nguyên dương
tam giác
là tam giác trung bình của tam giác
Kết hợp với dữ kiện:
tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác
Bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng cạnh nhân với
• Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính

• Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính

• Với
thì tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính

• Như vậy tam giác đều
có cạnh bằng
nên đường tròn ngoại tiếp tam giác
có bán kính

Khi đó ta được dãy
.
là một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu
và công bội 
Do đó tổng
Dựa vào dữ kiện:
• Dãy các tam giác
• Với mỗi số nguyên dương
Kết hợp với dữ kiện:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác bằng cạnh nhân với
• Với
• Với
• Với
• Như vậy tam giác đều
Khi đó ta được dãy
Do đó tổng
Câu 20 [1077546]: Tính tích các giá trị nguyên của a thỏa mãn
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với a nhận giá trị nguyên.
Ta có:






Suy ra tích các giá trị nguyên của
thoả mãn bằng
Dựa vào dữ kiện:
Ta có:
Suy ra tích các giá trị nguyên của