Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1078296]: Cho hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Điều kiện xác định của hàm số là
📒 Nhắc lại kiến thức: Hàm số nghịch biến khi cơ số có giá trị suy ra hàm số nghịch biến trên tập xác định
Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và trục là:
Suy ra giao điểm của hàm số với trục là điểm có toạ độ
Xét điểm suy ra thuộc đồ thị hàm số.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 2 [1078297]: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các phát biểu:

• Xét hàm số có cơ số nên hàm số nghịch biến trên khoảng
Mặt khác nên
• Xét hàm số có cơ số nên hàm số nghịch biến trên
Mặt khác nên
• Xét hàm số có cơ số nên hàm số đồng biến trên
Mặt khác nên
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng.
Câu 3 [1078298]: Cho điểm đường thẳng cắt hai đồ thị hàm số lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Điểm
• Đường thẳng cắt hai đồ thị hàm số lần lượt tại 2 điểm A, B sao cho
Xét các phát biểu:
• Ta có:
• Ta có:
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Câu 4 [1078299]: Hàm số có đồ thị như hình vẽ. Đường thẳng cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ Biết rằng

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hàm số có đồ thị như hình vẽ.
• Đường thẳng cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ
Kết hợp với hình vẽ:
• Hàm số và hàm số đồng biến trên tập xác định nên

• Ta có:
• Ta có:

🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 5 [1078300]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống, các tính toán làm tròn đến hàng phần trăm.
Thời gian t cần thiết để một chiếc xe A đạt được tốc độ v (km/h) từ trạng thái đứng yên là (giây), trong khi chiếc xe B thì cần (giây).
Để đạt được tốc độ 40 km/h thì xe A cần mất nhiều thời gian hơn xe B và khoảng chênh lệch đó bằng [[21511802]]giây.
Xe A đạt được tốc độ [[21511804]](km/h) từ trạng thái đứng yên thì thời gian cần thiết để đạt tốc độ đó là nhỏ nhất.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thời gian t cần thiết để một chiếc xe A đạt được tốc độ v (km/h) từ trạng thái đứng yên là (giây), trong khi chiếc xe B thì cần (giây).
Ta có:
Để đạt được tốc độ thì xe cần mất nhiều thời gian hơn xe khoảng thời gian là giây.
Ta có:

là cực tiểu của hàm số trên
Xe A đạt được tốc độ 28 (km/h) từ trạng thái đứng yên thì thời gian cần thiết để đạt tốc độ đó là nhỏ nhất.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 0,66; 28.
Câu 6 [1078301]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
có tập xác định hàm số là [[21511829]].
có tập xác định hàm số là [[21511832]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
có tập xác định là:
có tập xác định là:
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Câu 7 [1078302]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
có tập xác định [[21511862]].
có tập xác định [[21511864]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số xác định với mọi nên có tập xác định
• Hàm số xác định khi và chỉ khi
Tập xác định hàm số là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Câu 8 [1078303]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
có tập xác định hàm số là [[21511891]].
có tập xác định hàm số là [[21511892]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số xác định với mọi Tập xác định hàm số là
• Hàm số xác định khi và chỉ khi
Tập xác định hàm số là
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: ; .
Dạng 3: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 9 [1078304]: Điền kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thích hợp vào chỗ trống.
Độ khó trong việc “nhắm đến một mục tiêu” (chẳng hạn như sử dụng chuột để nhấp vào một biểu tượng trên màn hình máy tính) phụ thuộc vào khoảng cách đến mục tiêu và kích thước của mục tiêu đó. Theo định luật Fitts, chỉ số độ khó (kí hiệu ID) được cho bởi phương trình trong đó W (mm) là chiều rộng của mục tiêu và A (mm) là khoảng cách đến tâm của mục tiêu và ở bài toán này ta có Chỉ số độ khó khi nhấp vào một biểu tượng rộng 5 mm lớn hơn __________ so với một biểu tượng rộng 8 mm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “kết quả chính xác hoặc kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Theo định luật Fitts, chỉ số độ khó (kí hiệu ID) được cho bởi phương trình trong đó W (mm) là chiều rộng của mục tiêu và A (mm) là khoảng cách đến tâm của mục tiêu và ở bài toán này ta có
Chỉ số độ khó khi nhấp vào một biểu tượng rộng 5 mm là
Chỉ số độ khó khi nhấp vào một biểu tượng rộng 8 mm là

🔑 Điền đáp án: 0,68.
Câu 10 [1078305]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ giá trị nguyên của m để hàm số xác định trên khoảng
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số xác định trên khoảng
Hàm số xác định trên khoảng khi và chỉ khi:




🔑 Điền đáp án: 2.
Câu 11 [1078306]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Một nhà kinh tế học nhận thấy rằng phần lớn tài sản của một quốc gia được sở hữu bởi một số ít thành viên trong dân số và ông ta đã mô hình hóa số người sở hữu cùng một mức tài sản qua phương trình (c, k là hằng số).
Trong đó W là mức tài sản (số tiền mà một người có theo đơn vị triệu đô) và P là số người trong dân số cùng có số tiền đó. Có 2000 người sở hữu 2 triệu đô và 320 người sở hữu 5 triệu đô. Có __________ người sở hữu 10 triệu đô.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Phương trình (c, k là hằng số). Trong đó W là mức tài sản (số tiền mà một người có theo đơn vị triệu đô) và P là số người trong dân số cùng có số tiền đó.

Kết hợp với dữ kiện: Có 2000 người sở hữu 2 triệu đô và 320 người sở hữu 5 triệu đô.




🔑 Điền đáp án: 80.
Câu 12 [1078307]: Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hàm số với biết Giá trị bằng __________.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số nguyên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Hàm số với

Ta có:
Ta có:


🔑 Điền đáp án: 4.
Dạng 4: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 13 [1078308]: Tốc độ gió S (tính bằng km/h) gần trung tâm của một cơn lốc xoáy và quãng đường x (tính bằng kilomet) mà cơn lốc xoáy đã di chuyển có mối quan hệ với nhau và được xác định thông qua mô hình Một cơn lốc xoáy lớn đã tấn công các khu vực phía Nam với tốc độ gió gần trung tâm là 110 km/h và cơn lốc này đã đi được Một cơn lốc xoáy có tốc độ gió gần trung tâm là 100 km/h thì khoảng cách mà nó đã di chuyển bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tốc độ gió S (tính bằng km/h) gần trung tâm của một cơn lốc xoáy và quãng đường x (tính bằng kilomet) mà cơn lốc xoáy đã di chuyển có mối quan hệ với nhau và được xác định thông qua mô hình
Kết hợp với dữ kiện: Tốc độ gió gần trung tâm của cơn lốc là 110 km/h và cơn lốc này đã đi được





Khoảng cách cần tìm là 6723 m.
Câu 14 [1078309]: Tìm m để hàm số xác định với mọi x thuộc
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số xác định với mọi x thuộc
Hàm số xác định với mọi
• Trường hợp 1:
Phương trình (*) trở thành (đúng) nên thoả mãn.
• Trường hợp 2:
Phương trình (*) tương đương với
Câu 15 [1078310]: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số xác định trên
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số xác định trên

• TH1:

• TH2:
Để hàm số xác định trên thì:
Câu 16 [1078311]: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 36, đường thẳng chứa cạnh AB song song với trục Ox các đỉnh A, B và C lần lượt nằm trên đồ thị của các hàm số với a là một số thực lớn hơn 1. Tìm a.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
• Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 36.
• Đường thẳng chứa cạnh AB song song với trục Ox các đỉnh A, B và C lần lượt nằm trên đồ thị của các hàm số và x với a là một số thực lớn hơn 1.
Gọi
Suy ra: gọi
Lại có:
Từ đây suy ra
Dạng 5: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 17 [1078312]: Cho hàm số Hãy ghép biểu thức trong cột 1 với giá trị phù hợp nhất trong cột 2. Có hai giá trị thừa mà bạn không cần sử dụng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hàm số
Với mọi ta có


Câu 18 [1078313]: Vào lúc 8:30 sáng, một bác sĩ pháp y đã đến nhà của một người đã tử vong trong đêm. Để ước lượng thời gian tử vong, bác sĩ pháp y đã đo nhiệt độ của người đó hai lần. Vào lúc 9:00 sáng, nhiệt độ là 85,7°F, và vào lúc 11:00 sáng, nhiệt độ là 82,8°F. Từ hai nhiệt độ này, bác sĩ pháp y đã có thể xác định rằng thời gian trôi qua kể từ khi chết và nhiệt độ cơ thể có liên quan theo công thức trong đó t là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và T là nhiệt độ (°F) của cơ thể tại thời điểm đó. Tính vào lúc 11 giờ sáng, người đó đã tử vong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Công thức trong đó t là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và T là nhiệt độ (°F) của cơ thể tại thời điểm đó.
Giả sử người đó tử vong vào thời điểm
Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm đến 9 giờ sáng là

Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm đến 11 giờ sáng là

Chênh lệch từ 9 giờ sáng đến 11 giờ sáng là 2 giờ nên ta có phương trình :

giờ.
Câu 19 [1078314]: Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến, hàm số nào nghịch biến trên khoảng xác định của hàm số đó? Vì sao?
a)
b)
c) d)
✍️ Hướng dẫn giải:
Xét các hàm số:
• Hàm số mũ đồng biến trên và nghịch biến trên .
• Do đó, hàm số , nghịch biến trên tập xác định của hàm số đó.
• Hàm số lôgarit đồng biến trên và nghịch biến trên .
• Do đó, hàm số đồng biến trên tập xác định của hàm số, hàm số nghịch biến trên tập xác định của hàm số.
Câu 20 [1078315]: Cho với Biết Tính giá trị của
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
với

Ta có:
Mặt khác


Do đó