Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1079173]: Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình
trong đó
t tính bằng giây và
tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 11 m/s là
trong đó
t tính bằng giây và
tính bằng mét. Gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 11 m/s là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó gia tốc của chuyển động là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó gia tốc của chuyển động là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 2 [1079174]: Một nhà sản xuất giày thể thao thấy dự tính doanh số bán giày chạy bộ của họ mỗi ngày qua một hàm bậc hai
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Doanh thu (nghìn đồng) nhận về của nhà sản xuất trên khi bán hết
đôi giày được xác định bởi hàm số nào sau đây?
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Doanh thu (nghìn đồng) nhận về của nhà sản xuất trên khi bán hết
đôi giày được xác định bởi hàm số nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Doanh số bán giày chạy bộ là
sản phẩm với
là giá bán một sản phẩm suy ra doanh thu nhà sản xuất nhận về là
(nghìn đồng).
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Doanh số bán giày chạy bộ là
sản phẩm với
là giá bán một sản phẩm suy ra doanh thu nhà sản xuất nhận về là
(nghìn đồng).
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 3 [1079175]: Một bể nước ban đầu chứa 200 lít nước muối với nồng độ 20 gam mỗi lít. Sau đó, người ta đổ dung dịch có nồng độ 5 gam muối trên mỗi lít dung dịch vào bể với tốc độ 200 ml/phút. Gọi
là nồng độ muối trong bể (gam/lít) sau t (phút),
tương ứng với thời điểm bắt đầu đổ muối vào bể. Phương trình
có dạng nào sau đây?
là nồng độ muối trong bể (gam/lít) sau t (phút),
tương ứng với thời điểm bắt đầu đổ muối vào bể. Phương trình
có dạng nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bể nước ban đầu chứa
lít nước muối với nồng độ
gam mỗi lít suy ra lượng muối có trong bể ban đầu là
gam.
Kết hợp với dữ kiện: Đổ dung dịch có nồng độ
gam muối trên mỗi lít dung dịch vào bể với tốc độ
ml/phút (=
lít/phút) suy ra lượng muối tăng lên trong bể là
gam và thể tích bể tăng thêm
lít.
Do đó lúc sau bể có lượng muối là
gam muối và thể tích là
lít.
Vậy phương trình
là
(gam/lít).
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Bể nước ban đầu chứa
lít nước muối với nồng độ
gam mỗi lít suy ra lượng muối có trong bể ban đầu là
gam.
Kết hợp với dữ kiện: Đổ dung dịch có nồng độ
gam muối trên mỗi lít dung dịch vào bể với tốc độ
ml/phút (=
lít/phút) suy ra lượng muối tăng lên trong bể là
gam và thể tích bể tăng thêm
lít.
Do đó lúc sau bể có lượng muối là
gam muối và thể tích là
lít.
Vậy phương trình
là
(gam/lít).
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 4 [1079176]: Cân nặng trung bình của một bé gái trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng có thể được tính gần đúng bởi hàm số
trong đó t được tính bằng tháng và w được tính bằng pound. Tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm 10 tháng tuổi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là
trong đó t được tính bằng tháng và w được tính bằng pound. Tốc độ thay đổi cân nặng của bé gái đó tại thời điểm 10 tháng tuổi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là A, 0,84 pound/tháng.
B, 0,85 pound/tháng.
C, 0,86 pound/tháng.
D, 0,87 pound/tháng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cân nặng trung bình của bé gái trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng tính theo hàm số
suy ra tốc độ thay đổi cân nặng
bằng
Với
suy ra
pound/tháng.
🔑 Chọn đáp án: 0,86 pound/tháng. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Cân nặng trung bình của bé gái trong độ tuổi từ 0 đến 36 tháng tính theo hàm số
suy ra tốc độ thay đổi cân nặng
bằng
Với
suy ra
pound/tháng.
🔑 Chọn đáp án: 0,86 pound/tháng. Đáp án: C
Câu 5 [1079177]: Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất) là
trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây. Gia tốc của hạt tại thời điểm
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất) là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 6 [1079178]: Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích V (lít) của lượng xăng trong bình xăng tính theo thời gian bơm xăng t (phút) được cho bởi công thức
với
Hỏi xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm bao nhiêu giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất?
với
Hỏi xăng chảy vào bình xăng ở thời điểm bao nhiêu giây thì có tốc độ tăng thể tích là lớn nhất? A, 10.
B, 15.
C, 20.
D, 25.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ tăng thể tích của bình xăng là
Xét hàm số
ta có
Hàm số
đạt cực đại tại
phút = 20 giây nên xăng chảy vào bình ở thời điểm 20 giây thì tốc độ tăng là lớn nhất.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ tăng thể tích của bình xăng là
Xét hàm số
ta có
Hàm số
đạt cực đại tại
phút = 20 giây nên xăng chảy vào bình ở thời điểm 20 giây thì tốc độ tăng là lớn nhất.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 7 [1079179]: Một máy bay đang bay ở độ cao
trên một đường bay sẽ đưa nó đi thẳng qua một trạm kiểm soát không lưu (như hình vẽ). Tại thời điểm máy bay cách trạm radar một khoảng
thì khoảng cách d đang giảm với tốc độ 912 km/h. Tốc độ của máy bay lúc này là
trên một đường bay sẽ đưa nó đi thẳng qua một trạm kiểm soát không lưu (như hình vẽ). Tại thời điểm máy bay cách trạm radar một khoảng
thì khoảng cách d đang giảm với tốc độ 912 km/h. Tốc độ của máy bay lúc này là
A, 988 km/h.
B, –988 km/h.
C, 998 km/h.
D, –998 km/h.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
và
lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn tương ứng trong hình tại thời điểm
giờ. Khi đó, các hàm
là vận tốc chuyển động tương ứng.
Dựa vào dữ kiện: Máy bay ở độ cao
và tại thời điểm
máy bay cách trạm radar một khoảng
suy ra
Đạo hàm hai vế của phương trình (*) ta được
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách
giảm với
Vậy tốc độ của máy bay là 988 km/h.
.
🔑 Chọn đáp án: 988 km/h. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
và
lần lượt là hàm biểu diễn độ dài đoạn tương ứng trong hình tại thời điểm
giờ. Khi đó, các hàm
là vận tốc chuyển động tương ứng.
Dựa vào dữ kiện: Máy bay ở độ cao
và tại thời điểm
máy bay cách trạm radar một khoảng
suy ra
Đạo hàm hai vế của phương trình (*) ta được
Kết hợp với dữ kiện: Khoảng cách
giảm với
Vậy tốc độ của máy bay là 988 km/h.
.🔑 Chọn đáp án: 988 km/h. Đáp án: A
Câu 8 [1079180]: Một bể hình trụ đứng (có một đáy hình tròn đặt trên mặt đất) có chiều cao không đổi và bán kính đáy 20 cm. Nếu nước được rút ra với tốc độ
thì chiều cao của nước trong bể giảm với tốc độ bao nhiêu cm/s (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,01.
B, 0,02.
C, 0,03.
D, 0,04.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Trong quá trình biên soạn tài liệu, không tránh khỏi có sơ sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình trụ chiều cao
và bán kính đáy
là 
Dựa vào dữ kiện: Bán kính đáy bằng
là không đổi nên tại thời điểm
thì thể tích nước rút ra là
với
thể hiện tốc độ rút nước và
thể hiện tốc độ giảm chiều cao.
Kết hợp với dữ kiện: Nước được rút ra với tốc độ
suy ra chiều cao của nước trong bể giảm với tốc độ là: 
🔑 Chọn đáp án: 0,02. Đáp án: B
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình trụ chiều cao
Dựa vào dữ kiện: Bán kính đáy bằng
Kết hợp với dữ kiện: Nước được rút ra với tốc độ
🔑 Chọn đáp án: 0,02. Đáp án: B
Câu 9 [1079181]: Cát được đổ lên một bề mặt với tốc độ
tạo thành một đống cát hình nón. Đường kính đáy của hình nón luôn bằng chiều cao của nó. Hỏi chiều cao của đống cát tăng với tốc độ bao nhiêu cm/s khi đống cát cao 3 cm? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
tạo thành một đống cát hình nón. Đường kính đáy của hình nón luôn bằng chiều cao của nó. Hỏi chiều cao của đống cát tăng với tốc độ bao nhiêu cm/s khi đống cát cao 3 cm? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
A, 2,10.
B, 2,11.
C, 2,12.
D, 2,13.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón chiều cao
và bán kính đáy
là
Dựa vào dữ kiện: Đường kính đáy của hình nón luôn bằng chiều cao của nó nên tại thời điểm
thể tích của đống cát là
với
là tốc độ đổ cát và
là tốc độ tăng chiều cao của đống cát.
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Áp dụng công thức: Thể tích của hình nón chiều cao
và bán kính đáy
là
Dựa vào dữ kiện: Đường kính đáy của hình nón luôn bằng chiều cao của nó nên tại thời điểm
thể tích của đống cát là
với
là tốc độ đổ cát và
là tốc độ tăng chiều cao của đống cát.
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 10 [1079182]: Trở kháng trong mạch điện nối tiếp Z (ohm) liên quan đến điện trở R (ohm) và cảm kháng X (ohm) theo phương trình
Nếu R tăng ở tốc độ 3 ohm/giây và X giảm ở tốc độ 2 ohm/giây, thì Z thay đổi với tốc độ nào khi
ohm và
ohm? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị ohm/giây.
A, 0,43.
B, 0,44.
C, 0,45.
D, 0,46.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:

Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
ohm/giây.
Vậy trở kháng
thay đổi với tốc độ 0,45 ohm/giây.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy trở kháng
🔑 Chọn đáp án:
Câu 11 [1079183]: Nhiệt độ cơ thể của một người trong thời gian bị bệnh được cho bởi công thức
trong đó T là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm t (tính theo ngày). Tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
là
trong đó T là nhiệt độ (tính theo đơn vị đo Fahrenheit) tại thời điểm t (tính theo ngày). Tốc độ thay đổi nhiệt độ ở thời điểm
là A, 0,4°F/ngày.
B, 0,6°F/ngày.
C, 0,8°F/ngày.
D, 0,2°F/ngày.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương tình tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
giây là
Với
suy ra nhiệt độ thay đổi với tốc độ là
°F/ngày.
🔑 Chọn đáp án: 0,8°F/ngày. Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra phương tình tốc độ thay đổi nhiệt độ tại thời điểm
giây là
Với
suy ra nhiệt độ thay đổi với tốc độ là
°F/ngày.
🔑 Chọn đáp án: 0,8°F/ngày. Đáp án: C
Câu 12 [1079184]: Một nhà sản xuất giày thể thao thấy dự tính doanh số bán giày chạy bộ của họ mỗi ngày qua một hàm bậc hai
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Doanh thu nhận về của nhà sản xuất trên đạt tối đa khi bán với giá bao nhiêu nghìn đồng?
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Doanh thu nhận về của nhà sản xuất trên đạt tối đa khi bán với giá bao nhiêu nghìn đồng? A, 132.
B, 133.
C, 134.
D, 135.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Doanh số bán giày chạy bộ là
sản phẩm với
là giá bán một sản phẩm suy ra doanh thu nhà sản xuất nhận về là
(nghìn đồng).
Xét hàm số
Ta có
và
suy ra doanh thu nhận về của nhà sản xuất trên đạt tối đa khi bán với giá
nghìn đồng.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Doanh số bán giày chạy bộ là
sản phẩm với
là giá bán một sản phẩm suy ra doanh thu nhà sản xuất nhận về là
(nghìn đồng).
Xét hàm số
Ta có
và
suy ra doanh thu nhận về của nhà sản xuất trên đạt tối đa khi bán với giá
nghìn đồng.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 13 [1079185]: Một nhà sản xuất giày thể thao thấy dự tính doanh số bán giày chạy bộ của họ mỗi ngày qua một hàm bậc hai
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Khi đang nhận về doanh thu lớn nhất, nhà sản xuất đó quyết định tăng giá 2 nghìn đồng mỗi ngày. Tại thời điểm đó doanh số nhận về giảm với tốc độ bao nhiêu sản phẩm mỗi ngày?
(sản phẩm) trong đó x (nghìn đồng) là giá bán của một sản phẩm
Khi đang nhận về doanh thu lớn nhất, nhà sản xuất đó quyết định tăng giá 2 nghìn đồng mỗi ngày. Tại thời điểm đó doanh số nhận về giảm với tốc độ bao nhiêu sản phẩm mỗi ngày? A, 600.
B, 660.
C, 630.
D, 700.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào kết quả ID 1079184, nhà sản xuất đạt doanh thu lớn nhất khi
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ thay đổi doanh số là
Kết hợp với dữ kiện: Nhà sản xuất đó quyết định tăng giá 2 nghìn đồng mỗi ngày nên
suy ra
Vậy doanh số nhận về giảm với tốc độ 660 sản phẩm mỗi ngày.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào kết quả ID 1079184, nhà sản xuất đạt doanh thu lớn nhất khi
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ thay đổi doanh số là
Kết hợp với dữ kiện: Nhà sản xuất đó quyết định tăng giá 2 nghìn đồng mỗi ngày nên
suy ra
Vậy doanh số nhận về giảm với tốc độ 660 sản phẩm mỗi ngày.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 14 [1079186]: Một công ty xác định rằng tổng chi phí của họ, tính theo nghìn đô la, để sản xuất x mặt hàng là
và công ty lên kế hoạch nâng sản lượng trong t tháng kể từ nay theo hàm số
Chi phí sẽ tăng nhanh thế nào sau 4 tháng kể từ khi công ty thực hiện kế hoạch đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị nghìn đô la/tháng)?
và công ty lên kế hoạch nâng sản lượng trong t tháng kể từ nay theo hàm số
Chi phí sẽ tăng nhanh thế nào sau 4 tháng kể từ khi công ty thực hiện kế hoạch đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị nghìn đô la/tháng)? A, 44,5.
B, 44,6.
C, 44,7.
D, 44,8.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ thay đổi chi phí của công ty là
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
nên
nghìn đô la/tháng.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra tốc độ thay đổi chi phí của công ty là
Kết hợp với dữ kiện:
Với
suy ra
nên
nghìn đô la/tháng.
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 15 [1079187]: Cho
là hàm vị trí của một hạt chuyển động dọc theo một đường thẳng, trong đó s tính bằng mét và t tính bằng giây
Vị trí của vật tại thời điểm vận tốc bằng 0 bằng bao nhiêu mét?
là hàm vị trí của một hạt chuyển động dọc theo một đường thẳng, trong đó s tính bằng mét và t tính bằng giây
Vị trí của vật tại thời điểm vận tốc bằng 0 bằng bao nhiêu mét? A, 0,5.
B, 1.
C, 1,5.
D, 2.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
Ta có
Với
suy ra
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: C
Câu 16 [1079188]: Một cái thang dài 10 m được đặt dựa vào một bức tường và một hàng rào cao 3 m. Đầu dưới của thang cách chân hàng rào 4 m và đang được kéo ra xa tường với tốc độ 0,2 m/s. Đầu trên của thang lúc này sẽ trượt theo phương ngang với tốc độ bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
A, 0,15.
B, 0,20.
C, 0,25.
D, 0,30.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi các điểm
như trong hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tại thời điểm ban đầu
suy ra
là trung điểm của
Xét tam giác
có
và
là trung điểm của
nên
là trung điểm của
suy ra
Khi kéo thang ra xa bức tường:
Đặt
và
theo định lý Thales ta có:
Do đó tốc độ trượt của đầu trên thay đổi theo phương trình
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
Vậy tốc độ trượt của đầu trên là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi các điểm
như trong hình vẽ.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Tại thời điểm ban đầu
suy ra
là trung điểm của
Xét tam giác
có
và
là trung điểm của
nên
là trung điểm của
suy ra
Khi kéo thang ra xa bức tường:
Đặt
và
theo định lý Thales ta có:
Do đó tốc độ trượt của đầu trên thay đổi theo phương trình
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
Vậy tốc độ trượt của đầu trên là
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: A
Câu 17 [1079189]: Không khí đang được bơm vào một quả bóng bay hình cầu (xem hình vẽ) với tốc độ không đổi là 45 lít mỗi phút. Biết công thức tính thể tích khối cầu có bán kính R là
Tốc độ thay đổi bán kính của quả bóng bay này khi bán kính của nó đạt 20 cm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm theo đơn vị centimet/phút) bằng bao nhiêu?
Tốc độ thay đổi bán kính của quả bóng bay này khi bán kính của nó đạt 20 cm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm theo đơn vị centimet/phút) bằng bao nhiêu?
A, 8,95 cm/phút.
B, 0,90 cm/phút.
C, 9,0 cm/phút.
D, 0,895 cm/phút.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thể tích khối cầu có bán kính
là
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
lít/phút
cm/phút và
cm suy ra
cm/phút.
🔑 Chọn đáp án: 8,95 cm/phút. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Thể tích khối cầu có bán kính
là
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
lít/phút
cm/phút và
cm suy ra
cm/phút.
🔑 Chọn đáp án: 8,95 cm/phút. Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 18 [1079190]: Cho
và
là các hàm biểu diễn vị trí của hai xe A và B di chuyển trên các làn đường thẳng song song trên một đường cao tốc sau t giây
Biết rằng
và
được tính bằng mét. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
và
là các hàm biểu diễn vị trí của hai xe A và B di chuyển trên các làn đường thẳng song song trên một đường cao tốc sau t giây
Biết rằng
và
được tính bằng mét. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra tại thời điểm ban đầu
ta có
và
do đó khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm này là 20 mét.
Hai xe gặp nhau khi

do đó có 2 thời điểm hai xe gặp nhau.
Ta có


Suy ra tại thời điểm ban đầu, vận tốc của xe B lớn hơn xe A.
Để
suy ra vận tốc của xe B lớn hơn hoặc bằng xe A trong 1,5 giây.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra tại thời điểm ban đầu
ta có
và
do đó khoảng cách giữa hai xe tại thời điểm này là 20 mét.Hai xe gặp nhau khi

do đó có 2 thời điểm hai xe gặp nhau.Ta có


Suy ra tại thời điểm ban đầu, vận tốc của xe B lớn hơn xe A.
Để
suy ra vận tốc của xe B lớn hơn hoặc bằng xe A trong 1,5 giây.🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ tư.
Câu 19 [1079191]: Vị trí của hai hạt trên trục s là
và
với
tính bằng mét và t tính bằng giây với
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
và
với
tính bằng mét và t tính bằng giây với
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
để hai hạt gặp nhau thì
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó hai hạt gặp nhau tại hai thời điểm.
Ta có
do đó vận tốc của hai vật bằng nhau
Suy ra hai vật gặp nhau tại thời điểm
giây và
giây.
Phương trình khoảng cách giữa hai hạt là:
Do đó khoảng cách lớn nhất giữa hai hạt là 1 mét = 100 cm.
Vận tốc thay đổi khoảng cách giữa hai hạt có thể âm hoặc dương nên vận tốc nhỏ nhất không thể bằng 0.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
để hai hạt gặp nhau thì
Kết hợp với dữ kiện:
Do đó hai hạt gặp nhau tại hai thời điểm.
Ta có
do đó vận tốc của hai vật bằng nhau
Suy ra hai vật gặp nhau tại thời điểm
giây và
giây.
Phương trình khoảng cách giữa hai hạt là:
Do đó khoảng cách lớn nhất giữa hai hạt là 1 mét = 100 cm.
Vận tốc thay đổi khoảng cách giữa hai hạt có thể âm hoặc dương nên vận tốc nhỏ nhất không thể bằng 0.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhất và phát biểu thứ ba.
Câu 20 [1079192]: Các nhà tâm lý học đã mô phỏng Đường Cong Học Tập để đo lường lượng kiến thức L học được sau t (phút) các khi sử dụng hàm
trong đó A là tổng số từ vựng cần học và số k đo tốc độ học tập. Biết rằng một học sinh có tổng lượng từ vựng cần học là
Một nhà tâm lý học xác định rằng học sinh đã học được 20 từ vựng sau 5 phút. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
trong đó A là tổng số từ vựng cần học và số k đo tốc độ học tập. Biết rằng một học sinh có tổng lượng từ vựng cần học là
Một nhà tâm lý học xác định rằng học sinh đã học được 20 từ vựng sau 5 phút. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra khi học sinh học hết 200 từ vựng thì
vô lý do
nên học sinh không thể học thuộc hết 200 từ vựng.
Dựa vào dữ kiện: Học sinh đã học được 20 từ vựng sau 5 phút nên
Với
phút suy ra
từ vựng.
Tốc độ học tập của học sinh đó là
từ/phút.
Với
phút suy ra
từ/phút.
🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra khi học sinh học hết 200 từ vựng thì
vô lý do
nên học sinh không thể học thuộc hết 200 từ vựng.
Dựa vào dữ kiện: Học sinh đã học được 20 từ vựng sau 5 phút nên
Với
phút suy ra
từ vựng.
Tốc độ học tập của học sinh đó là
từ/phút.
Với
phút suy ra
từ/phút.
🔑 Chọn phát biểu thứ ba và phát biểu thứ tư.