Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1081271]: Cho hàm số
là nguyên hàm của hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là nguyên hàm của hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi Nhiều lựa chọn, với phần chọn phương án được cho bởi hình tròn, nên thuộc dạng chọn một trong bốn đáp án.
📌 Phương pháp: Dựa vào định nghĩa nguyên hàm, mọi nguyên hàm của
chỉ khác nhau một hằng số. Từ đó kiểm tra tính đúng sai của từng mệnh đề bằng cách so sánh với nguyên hàm đã cho.
✍️ Lời giải chi tiết:
Đề bài cho
là một nguyên hàm của
.
Theo định nghĩa, họ nguyên hàm của
có dạng:
.
Xét mệnh đề a:
.
Biểu thức
là nguyên hàm của
, tức là
, không phải nguyên hàm của
.
Nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
Giả sử
là nguyên hàm của
và
.
Vì
và
đều là nguyên hàm của
nên
.
Thay
:
.
Ta có
.
Suy ra
nên
.
Do đó
.
Mệnh đề cho
nên sai.
Xét mệnh đề c:
Giả sử
là nguyên hàm của
và
.
Ta có
.
Thay
:
.
Tính
.
Suy ra
nên
.
Do đó
, đúng với mệnh đề đã cho.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng
📌 Phương pháp: Dựa vào định nghĩa nguyên hàm, mọi nguyên hàm của
chỉ khác nhau một hằng số. Từ đó kiểm tra tính đúng sai của từng mệnh đề bằng cách so sánh với nguyên hàm đã cho.
✍️ Lời giải chi tiết:
Đề bài cho
là một nguyên hàm của
.
Theo định nghĩa, họ nguyên hàm của
có dạng:
.
Xét mệnh đề a:
.
Biểu thức
là nguyên hàm của
, tức là
, không phải nguyên hàm của
.
Nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
Giả sử
là nguyên hàm của
và
.
Vì
và
đều là nguyên hàm của
nên
.
Thay
:
.
Ta có
.
Suy ra
nên
.
Do đó
.
Mệnh đề cho
nên sai.
Xét mệnh đề c:
Giả sử
là nguyên hàm của
và
.
Ta có
.
Thay
:
.
Tính
.
Suy ra
nên
.
Do đó
, đúng với mệnh đề đã cho.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Đúng
Câu 2 [1081272]: Cho hàm số
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sai
Ta có
Ta có
b) Đúng
Ta có
c) Đúng
Ta có
Ta có
Ta có
b) Đúng
Ta có
c) Đúng
Ta có
Câu 3 [1081273]: Cho hàm số
thoả mãn
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
Biết
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
thoả mãn
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
thoả mãn
Biết
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi Chọn đáp án Đúng/Sai dạng bảng. Khi làm bài, cần xét các mệnh đề theo thứ tự vì các mệnh đề trước có thể là cơ sở cho mệnh đề sau.
📌 Phương pháp: Từ
suy ra
bằng cách lấy nguyên hàm và dùng điều kiện cho trước, sau đó tiếp tục lấy nguyên hàm để tìm
rồi kiểm tra các mệnh đề.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Lấy nguyên hàm:
.
Dùng điều kiện
:
nên
.
Suy ra
.
Vì
là nguyên hàm của
nên:
.
Dùng điều kiện
:
nên
.
Do đó
.
Xét mệnh đề a:
.
Theo định nghĩa nguyên hàm,
nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
.
Nên mệnh đề b đúng.
Xét mệnh đề c:
.
.
Biểu thức trùng với mệnh đề đã cho nên mệnh đề c đúng.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng
📌 Phương pháp: Từ
suy ra
bằng cách lấy nguyên hàm và dùng điều kiện cho trước, sau đó tiếp tục lấy nguyên hàm để tìm
rồi kiểm tra các mệnh đề.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Lấy nguyên hàm:
.
Dùng điều kiện
:
nên
.
Suy ra
.
Vì
là nguyên hàm của
nên:
.
Dùng điều kiện
:
nên
.
Do đó
.
Xét mệnh đề a:
.
Theo định nghĩa nguyên hàm,
nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
.
Nên mệnh đề b đúng.
Xét mệnh đề c:
.
.
Biểu thức trùng với mệnh đề đã cho nên mệnh đề c đúng.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Đúng
Câu 4 [1081274]: Tại một lễ hội dân gian, sự thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
trong đó t tính bằng giờ 
tính bằng khách/giờ. Sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
trong đó t tính bằng giờ 
tính bằng khách/giờ. Sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi Nhiều lựa chọn, với phần chọn phương án được cho bởi hình tròn, nên thuộc dạng chọn một trong bốn đáp án.
📌 Phương pháp: Từ tốc độ thay đổi
, ta tìm hàm số
bằng cách lấy nguyên hàm và sử dụng điều kiện ban đầu, sau đó kiểm tra từng mệnh đề.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Lấy nguyên hàm:
.
.
Dùng điều kiện
:
.
nên
.
Suy ra
.
Xét mệnh đề a:
.
Thiếu hằng số
, không thỏa điều kiện
nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
Sau
giờ có
khách.
.
.
Nên mệnh đề b đúng.
Xét mệnh đề c:
Tại
tốc độ thay đổi là lớn nhất.
.
Giá trị âm cho thấy tại
lượng khách đang giảm, nên không thể là thời điểm tốc độ thay đổi lớn nhất.
Để xét cực trị của tốc độ, ta xét đạo hàm:
.
Giải phương trình
:
.
Chia cả hai vế cho
:
.
.
.
Trong khoảng thời gian xét, thời điểm nhỏ hơn là
.
Đây là thời điểm
đạt giá trị lớn nhất.
Do đó mệnh đề c sai.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai
📌 Phương pháp: Từ tốc độ thay đổi
, ta tìm hàm số
bằng cách lấy nguyên hàm và sử dụng điều kiện ban đầu, sau đó kiểm tra từng mệnh đề.
✍️ Lời giải chi tiết:
Ta có
.
Lấy nguyên hàm:
.
.
Dùng điều kiện
:
.
nên
.
Suy ra
.
Xét mệnh đề a:
.
Thiếu hằng số
, không thỏa điều kiện
nên mệnh đề a sai.
Xét mệnh đề b:
Sau
giờ có
khách.
.
.
Nên mệnh đề b đúng.
Xét mệnh đề c:
Tại
tốc độ thay đổi là lớn nhất.
.
Giá trị âm cho thấy tại
lượng khách đang giảm, nên không thể là thời điểm tốc độ thay đổi lớn nhất.
Để xét cực trị của tốc độ, ta xét đạo hàm:
.
Giải phương trình
:
.
Chia cả hai vế cho
:
.
.
.
Trong khoảng thời gian xét, thời điểm nhỏ hơn là
.
Đây là thời điểm
đạt giá trị lớn nhất.
Do đó mệnh đề c sai.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng – Sai
Câu 5 [1081275]: Một chiếc xe đang chuyển động thẳng đều trên đường thẳng với tốc độ 54 km/giờ thì người lái phải phanh gấp để tránh chướng ngại vật ở phía trước. Lực hãm tạo giúp xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ
trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi phanh. Gọi
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được sau t giây kể từ khi bắt đầu phanh.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi phanh. Gọi
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được sau t giây kể từ khi bắt đầu phanh. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi 54 km/giờ
Dựa vào dữ kiện: Người lái chuyển động thẳng đều với vận tốc
rồi sau đó phanh gấp và chuyển động chậm dần đều với
nên ta có
Suy ra
📒 Áp dụng công thức:
ta có
Kết hợp với dữ kiện:
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được kể từ khi bắt đầu phanh nên
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 hay
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Đổi 54 km/giờ
Dựa vào dữ kiện: Người lái chuyển động thẳng đều với vận tốc
rồi sau đó phanh gấp và chuyển động chậm dần đều với
nên ta có
Suy ra
📒 Áp dụng công thức:
ta có
Kết hợp với dữ kiện:
(đơn vị mét) là quãng đường mà xe đi được kể từ khi bắt đầu phanh nên
Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0 hay
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Câu 6 [1081276]: Mực nước
trong hồ chứa của nhà máy điện thuỷ triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra (khi thuỷ triều xuống) và nước chảy vào (khi thuỷ triều lên). Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số
trong đó t tính bằng giờ
tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là 6 m.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
trong hồ chứa của nhà máy điện thuỷ triều thay đổi trong suốt một ngày do nước chảy ra (khi thuỷ triều xuống) và nước chảy vào (khi thuỷ triều lên). Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số
trong đó t tính bằng giờ
tính bằng mét/giờ. Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là 6 m.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số
với
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là
tức
suy ra
Do đó
Có
Trên đoạn
xét các giá trị
và
nên
và
Vậy mực nước trong hồ chứa cao nhất là 11,1 mét và thấp nhất là 0,9 mét.
Có
Trên đoạn
xét các giá trị
và
nên
Vậy mực nước trong hồ chứa thay đổi nhanh nhất tại hai thời điểm 0 giây và 24 giây.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Sự thay đổi của mực nước trong hồ chứa được cho bởi hàm số
với
suy ra
Kết hợp với dữ kiện: Tại thời điểm
mực nước trong hồ chứa là
tức
suy ra
Do đó
Có
Trên đoạn
xét các giá trị
và
nên
và
Vậy mực nước trong hồ chứa cao nhất là 11,1 mét và thấp nhất là 0,9 mét.
Có
Trên đoạn
xét các giá trị
và
nên
Vậy mực nước trong hồ chứa thay đổi nhanh nhất tại hai thời điểm 0 giây và 24 giây.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Câu 7 [1081277]: Cho hàm số
có đạo hàm trên
Điểm
thay đổi nhưng luôn thuộc đồ thị của hàm số
và tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm M có hệ số góc
Biết
và
là họ nguyên hàm của hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có đạo hàm trên
Điểm
thay đổi nhưng luôn thuộc đồ thị của hàm số
và tiếp tuyến với đồ thị hàm số
tại điểm M có hệ số góc
Biết
và
là họ nguyên hàm của hàm số
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ số góc tiếp tuyến tại điểm
là
suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
Dựa vào dữ kiện:
là họ nguyên hàm của
nên
Phương trình tiếp tuyến tại điểm
là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Hệ số góc tiếp tuyến tại điểm
là
suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
Dựa vào dữ kiện:
là họ nguyên hàm của
nên
Phương trình tiếp tuyến tại điểm
là
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Câu 8 [1081278]: Một bể chứa dầu ban đầu có 50 000 lít dầu. Gọi
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với k là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là thể tích dầu (lít) trong bể tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ
Trong quá trình bơm dầu vào bể, thể tích dầu tăng theo tốc độ được biểu diễn bởi hàm số
với k là hằng số dương. Sau 4 giờ bơm liên tục, thể tích dầu trong bể đạt 58 000 lít.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là thể tích dầu trong bể tại thời điểm
(giờ), đơn vị lít.
Theo đề bài:
•
với
•
•
Ta có:
Thay
vào
thì: 
Suy ra:
Dùng điều kiện
:

Do đó:
Kết luận từng mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
với
là hằng số.
Đây là dạng tổng quát của
nên mệnh đề thứ nhất đúng.
– Mệnh đề thứ hai:
Ta có:
Do
nên mệnh đề thứ sai.
– Mệnh đề thứ ba:
Khi có rò rỉ:
Khi đó:

Do đó mệnh đề thứ ba đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi
là thể tích dầu trong bể tại thời điểm
(giờ), đơn vị lít. Theo đề bài:
•
với
•
•

Ta có:

Thay
vào
thì: 
Suy ra:

Dùng điều kiện
:

Do đó:

Kết luận từng mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
với
là hằng số. Đây là dạng tổng quát của
nên mệnh đề thứ nhất đúng.– Mệnh đề thứ hai:
Ta có:
Do
nên mệnh đề thứ sai.– Mệnh đề thứ ba:
Khi có rò rỉ:

Khi đó:

Do đó mệnh đề thứ ba đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
Câu 9 [1081279]: Cho hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
thoả mãn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết, hàm số
xác định trên
và
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
.
Ta viết lại
dưới dạng lũy thừa: 
Khi đó:


Dùng điều kiện
:

Do đó:
Kiểm chứng các mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
.
Ta có:
Kết quả đúng nên mệnh đề a đúng.
– Mệnh đề thứ hai:
là một nguyên hàm của
.
Biến đổi:
So với
, hai hàm chỉ khác nhau một hằng số. Do đó đạo hàm của
bằng đạo hàm của
và đều bằng
.
Nên mệnh đề thứ hai đúng.
– Mệnh đề thứ ba:
.
Ta tính:

So với mệnh đề, hệ số của
bị thiếu một nửa.
Vì vậy mệnh đề thứ ba sai.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai
✍️ Hướng dẫn giải:
Theo giả thiết, hàm số
xác định trên
và
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
.Ta viết lại
dưới dạng lũy thừa: 
Khi đó:



Dùng điều kiện
:

Do đó:

Kiểm chứng các mệnh đề:
– Mệnh đề thứ nhất:
. Ta có:
Kết quả đúng nên mệnh đề a đúng.
– Mệnh đề thứ hai:
là một nguyên hàm của
. Biến đổi:
So với
, hai hàm chỉ khác nhau một hằng số. Do đó đạo hàm của
bằng đạo hàm của
và đều bằng
. Nên mệnh đề thứ hai đúng.
– Mệnh đề thứ ba:
. Ta tính:

So với mệnh đề, hệ số của
bị thiếu một nửa. Vì vậy mệnh đề thứ ba sai.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai
Câu 10 [1081280]: Cho hàm số 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho hàm số
.
Mệnh đề thứ nhất: Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
.
Ta tính đạo hàm của
: 
So sánh với
, ta thấy khác dấu ở hạng tử
.
Nên mệnh đề thứ nhất sai.
Mệnh đề thứ hai: Nếu
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
thì
.
Ta tìm họ nguyên hàm của
:
Dùng điều kiện
: 
Suy ra:
Khi đó:
Nên mệnh đề thứ hai sai.
Mệnh đề thứ ba: Nếu
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
thì
.
Ta có dạng tổng quát:
Dùng điều kiện
: 
Suy ra:
Biểu thức này khác mệnh đề đã cho ở dấu của
và hằng số tự do.
Nên mệnh đề thứ ba sai.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho hàm số
.
Mệnh đề thứ nhất: Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
.
Ta tính đạo hàm của
: 
So sánh với
, ta thấy khác dấu ở hạng tử
.
Nên mệnh đề thứ nhất sai.
Mệnh đề thứ hai: Nếu
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
thì
.
Ta tìm họ nguyên hàm của
:
Dùng điều kiện
: 
Suy ra:
Khi đó:

Nên mệnh đề thứ hai sai.
Mệnh đề thứ ba: Nếu
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
thì
.
Ta có dạng tổng quát:
Dùng điều kiện
: 
Suy ra:
Biểu thức này khác mệnh đề đã cho ở dấu của
và hằng số tự do.
Nên mệnh đề thứ ba sai.
🔑 Đáp án: Sai – Sai – Sai
Câu 11 [1081281]: Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
là một nguyên hàm của hàm số
thỏa mãn 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho
và
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
.
Rút gọn hàm số
.
Dùng điều kiện
:
Do đó:
Mệnh đề thứ nhất:
.
Ta có
.
Nên mệnh đề a đúng.
Mệnh đề thứ hai:
.
So với kết quả đã tìm
, mệnh đề sai cả dấu và hằng số.
Nên mệnh đề b sai.
Mệnh đề thứ ba:
là một nguyên hàm của
.
Ta tính đạo hàm:
Biểu thức này đúng bằng
.
Nên mệnh đề c đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho
và
là một nguyên hàm của
thỏa mãn
.
Rút gọn hàm số
.
Dùng điều kiện
:
Do đó:
Mệnh đề thứ nhất:
.
Ta có

.
Nên mệnh đề a đúng.
Mệnh đề thứ hai:
.
So với kết quả đã tìm
, mệnh đề sai cả dấu và hằng số.
Nên mệnh đề b sai.
Mệnh đề thứ ba:
là một nguyên hàm của
.
Ta tính đạo hàm:
Biểu thức này đúng bằng
.
Nên mệnh đề c đúng.
🔑 Đáp án: Đúng – Sai – Đúng
Câu 12 [1081282]: Nhiệt độ bên trong tủ lạnh được duy trì ổn định ở mức 5°C. Một cốc nước có nhiệt độ 100°C được cho vào tủ lạnh để làm mát. Nhiệt độ của cốc nước là
và giảm dần với tốc độ
°C/phút.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
và giảm dần với tốc độ
°C/phút.Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.
Với
:
nên
.
Suy ra:
.
Mệnh đề 1: Hệ số trước
là
là sai so với kết quả trên nên sai.
Mệnh đề 2:
, làm tròn được
nên sai.
Mệnh đề 3:
phút, làm tròn là 15 phút, nên mệnh đề này sai
🔑 Đáp án: Sai - Sai - Sai
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.
Với
:
nên
.
Suy ra:
.
Mệnh đề 1: Hệ số trước
là
là sai so với kết quả trên nên sai.
Mệnh đề 2:
, làm tròn được
nên sai.
Mệnh đề 3:
phút, làm tròn là 15 phút, nên mệnh đề này sai
🔑 Đáp án: Sai - Sai - Sai
Câu 13 [1081283]: Số lượng một loài vi khuẩn trong môi trường X tại thời điểm t (giờ) được biểu thị bằng
(triệu con). Biết thời điểm ban đầu có 500 000 con và tốc độ giảm của vi khuẩn là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(triệu con). Biết thời điểm ban đầu có 500 000 con và tốc độ giảm của vi khuẩn là 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dữ kiện:
là số lượng vi khuẩn tại thời điểm
(đơn vị: triệu con).
Ban đầu
có 500.000 con, đổi ra triệu con là
.
Tốc độ biến thiên:
.
Giải phương trình vi phân:
Ta có
.
Tách biến:
.
Lấy nguyên hàm hai vế:
.
Suy ra
.
Xét các mệnh đề:
Mệnh đề thứ nhất:
là một nguyên hàm của
.
Ta có
, trái dấu với biểu thức đã cho.
Nên mệnh đề này sai.
Mệnh đề thứ hai:
.
Từ quá trình giải phương trình vi phân ở trên, biểu thức này hoàn toàn đúng.
Nên mệnh đề này đúng.
Mệnh đề thứ ba: Sau
giờ còn 200.000 con vi khuẩn.
Từ
suy ra
, nên
.
Do đó
.
Tại
:
(triệu con)
con.
Mệnh đề này đúng.
🔑 Đáp án: Sai - Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dữ kiện:
là số lượng vi khuẩn tại thời điểm
(đơn vị: triệu con).
Ban đầu
có 500.000 con, đổi ra triệu con là
.
Tốc độ biến thiên:
.
Giải phương trình vi phân:
Ta có
.
Tách biến:
.
Lấy nguyên hàm hai vế:
.
Suy ra

.
Xét các mệnh đề:
Mệnh đề thứ nhất:
là một nguyên hàm của
.
Ta có
, trái dấu với biểu thức đã cho.
Nên mệnh đề này sai.
Mệnh đề thứ hai:
.
Từ quá trình giải phương trình vi phân ở trên, biểu thức này hoàn toàn đúng.
Nên mệnh đề này đúng.
Mệnh đề thứ ba: Sau
giờ còn 200.000 con vi khuẩn.
Từ
suy ra
, nên
.
Do đó
.
Tại
:
(triệu con)
con.
Mệnh đề này đúng.
🔑 Đáp án: Sai - Đúng – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 14 [1081284]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số [[21530597]].
Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số [[21530598]].
Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số [[21530597]]. Hàm số
là một nguyên hàm của hàm số [[21530598]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ý 1: Cho
.
Ta có
.
Do đó,
là một nguyên hàm của hàm số
.
Ý 2: Cho
.
Ta có
.
Do đó,
là một nguyên hàm của hàm số
.
🔑 Đáp án:
✍️ Hướng dẫn giải:
Ý 1: Cho
. Ta có
. Do đó,
là một nguyên hàm của hàm số
.Ý 2: Cho
. Ta có
. Do đó,
là một nguyên hàm của hàm số
.🔑 Đáp án:
Câu 15 [1081285]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
liên tục trên khoảng
và thoả mãn
(với C là hằng số tùy ý).
Khi đó
[[21530607]] và
[[21530608]].
Cho hàm số
liên tục trên khoảng
và thoả mãn
(với C là hằng số tùy ý).Khi đó
[[21530607]] và
[[21530608]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
Lấy đạo hàm hai vế:

Tính
: 
Tính đạo hàm:
Suy ra
🔑 Đáp án:
,
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có:
Lấy đạo hàm hai vế:

Tính
: 
Tính đạo hàm:
Suy ra

🔑 Đáp án:
,
.
Câu 16 [1081286]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết rằng
Khi đó
[[21530617]] và
[[21530616]].
Biết rằng
Khi đó
[[21530617]] và
[[21530616]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
Suy ra
Do đó
Tính
: 
Tính đạo hàm:
Suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
,
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
Suy ra
Do đó

Tính
: 
Tính đạo hàm:

Suy ra

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
,
Câu 17 [1081287]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa chua âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm t (giờ) được kí hiệu là
Ban đầu
giờ), mật độ vi khuẩn đo được là
triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn
(đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức
(triệu tế bào/ml mỗi giờ) với t là thời gian tính bằng giờ 
So với lúc ban đầu
mật độ vi khuẩn đã tăng thêm [[21530623]] triệu tế bào/ml khi đến thời điểm
giờ. Tại thời điểm
giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là [[21530623]] triệu tế bào/ml.
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa chua âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm t (giờ) được kí hiệu là
Ban đầu
giờ), mật độ vi khuẩn đo được là
triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn
(đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức
(triệu tế bào/ml mỗi giờ) với t là thời gian tính bằng giờ 
So với lúc ban đầu
mật độ vi khuẩn đã tăng thêm [[21530623]] triệu tế bào/ml khi đến thời điểm
giờ. Tại thời điểm
giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là [[21530623]] triệu tế bào/ml.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn:
1. Mức tăng mật độ vi khuẩn đến thời điểm
giờ
Độ tăng mật độ so với ban đầu:

Suy ra, so với lúc ban đầu, mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 108 triệu tế bào/ml.
Mật độ vi khuẩn tại thời điểm
giờ
Độ tăng mật độ từ
đến
giờ:

Mật độ ban đầu:
(triệu tế bào/ml)
Do đó:
(triệu tế bào/ml)
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 108 ; 108.
✍️ Hướng dẫn giải:
Tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn:

1. Mức tăng mật độ vi khuẩn đến thời điểm
giờ Độ tăng mật độ so với ban đầu:

Suy ra, so với lúc ban đầu, mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 108 triệu tế bào/ml.
Mật độ vi khuẩn tại thời điểm
giờ Độ tăng mật độ từ
đến
giờ:

Mật độ ban đầu:
(triệu tế bào/ml)Do đó:
(triệu tế bào/ml)🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 108 ; 108.
Câu 18 [1081288]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết rằng
Giá trị của
bằng [[21530642]] và
[[21530641]].
Biết rằng
Giá trị của
bằng [[21530642]] và
[[21530641]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi Chọn đáp án Đúng/Sai – dạng kéo thả. Các kết quả có liên hệ trực tiếp, cần xác định đúng hàm số trước khi suy ra các giá trị tiếp theo.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có giả thiết:
Lấy đạo hàm hai vế:

Suy ra:
Tính
: 
Tính đạo hàm:

🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có giả thiết:

Lấy đạo hàm hai vế:


Suy ra:

Tính
: 
Tính đạo hàm:


🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
.
Câu 19 [1081289]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
liên tục trên
thoả mãn
và 
Khi đó
[[21530649]] và
[[21530651]].
Cho hàm số
liên tục trên
thoả mãn
và 
Khi đó
[[21530649]] và
[[21530651]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
nên
.
nên
.
.
.
Tại
:
,
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
nên
.
nên
.
.
.Tại
:
,
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 20 [1081290]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
có đạo hàm
Biết rằng
Khi đó
[[21530665]] và
[[21530662]].
Cho hàm số
có đạo hàm
Biết rằng
Khi đó
[[21530665]] và
[[21530662]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có:
+)
+)
+)
Do đó
và
suy ra
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên ta có:
+)
+)
+)
Do đó
và
suy ra
Vậy
và
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 21 [1081291]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết rằng
với 
Khi đó giá trị của
[[21530808]] và
[[21530807]].
Biết rằng
với 
Khi đó giá trị của
[[21530808]] và
[[21530807]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
📒 Áp dụng công thức
,
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
📒 Áp dụng công thức
,
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 22 [1081292]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết hàm số
là một nguyên hàm của hàm số 
biết rằng
Khi đó
[[21530814]] và
[[21530812]].
Biết hàm số
là một nguyên hàm của hàm số 
biết rằng
Khi đó
[[21530814]] và
[[21530812]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
với
.
Suy ra một nguyên hàm của
là
.
Điều kiện
cho
.
Điều kiện
cho
.
suy ra
.
Lại có
nên
do đó
.
Thay vào
suy ra
.
Vậy
và
.
Tính
: 
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
với
. Suy ra một nguyên hàm của
là
.Điều kiện
cho
.Điều kiện
cho
.suy ra
.Lại có
nên
do đó
.Thay vào
suy ra
.Vậy
và
.Tính
: 
.🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
.
Câu 23 [1081293]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho hàm số
Hàm số
là một nguyên hàm của
thỏa mãn 
Khi đó
[[21530821]] và
[[21530823]].
Cho hàm số
Hàm số
là một nguyên hàm của
thỏa mãn 
Khi đó
[[21530821]] và
[[21530823]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là một nguyên hàm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
là một nguyên hàm của
nên
Kết hợp với dữ kiện:
Vậy
Với
suy ra
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
Câu 24 [1081294]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Biết
là một nguyên hàm của hàm số
Khi đó
bằng [[21530828]] và
[[21530827]].
Biết
là một nguyên hàm của hàm số
Khi đó
bằng [[21530828]] và
[[21530827]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho
là một nguyên hàm của hàm số
.
Khi đó ta có
.
Ta tính đạo hàm
.
Áp dụng quy tắc đạo hàm tích, ta được
.
Rút gọn ta có
.
Do
nên ta so sánh hệ số.
và
.
.
Tính
.
Ta có
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
và
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Cho
là một nguyên hàm của hàm số
.
Khi đó ta có
.
Ta tính đạo hàm
.
Áp dụng quy tắc đạo hàm tích, ta được
.
Rút gọn ta có
.
Do
nên ta so sánh hệ số.
và
.
.
Tính
.
Ta có
.
🔑 Đáp án các ô lần lượt là:
và
.
Câu 25 [1081295]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và 
Khi đó
[[21530833]] và phương trình
có nghiệm
[[21530835]].
Hàm số
có đạo hàm liên tục trên
và 
Khi đó
[[21530833]] và phương trình
có nghiệm
[[21530835]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.
Sử dụng điều kiện
, ta có
nên
.
.
Tính
.
Ta có
nên
.
Mặt khác
.
.
Tiếp theo giải phương trình
.
Ta có
.
.
.
🔑 Đáp án lần lượt là:
và
.
✍️ Hướng dẫn giải:
Ta có
.
.Sử dụng điều kiện
, ta có
nên
.
.Tính
.Ta có
nên
.Mặt khác
.
.Tiếp theo giải phương trình
.Ta có
.
.
.🔑 Đáp án lần lượt là:
và
.