Dạng 1: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 1 [1081851]: Cho
cân tại A. Gọi CP, BQ là các đường phân giác của
Gọi O là giao điểm của CP và BQ.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
cân tại A. Gọi CP, BQ là các đường phân giác của
Gọi O là giao điểm của CP và BQ. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cân tại
nên
Kết hợp với dữ kiện:
là các đường phân giác của
và
nên
+)
là đường phân giác góc
và giao điểm
cách đều ba cạnh của tam giác;
+)
suy ra
Xét
có
nên
cân tại
Xét tam giác
cân tại
có
là đường phân giác nên
đồng thời là đường trung trực của đoạn thẳng
Xét
và
có:
là cạnh chung;
Suy ra
theo trường hợp góc cạnh góc, do đó
Lại có
nên
Vậy
cân tại
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
cân tại
nên
Kết hợp với dữ kiện:
là các đường phân giác của
và
nên
+)
là đường phân giác góc
và giao điểm
cách đều ba cạnh của tam giác;
+)
suy ra
Xét
có
nên
cân tại
Xét tam giác
cân tại
có
là đường phân giác nên
đồng thời là đường trung trực của đoạn thẳng
Xét
và
có:
là cạnh chung;
Suy ra
theo trường hợp góc cạnh góc, do đó
Lại có
nên
Vậy
cân tại
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng – Sai.
Câu 2 [1081852]: Giữa hai điểm B và C có một cái ao. Để đo khoảng cách BC người ta đo được các đoạn thẳng 
và
Biết 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

và
Biết 

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
theo định lý Thales ta có
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên
Vậy khoảng cách giữa hai điểm
và
là 30 m.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
theo định lý Thales ta có
Kết hợp với dữ kiện:

và
nên
Vậy khoảng cách giữa hai điểm
và
là 30 m.
🔑 Đáp án: Sai – Đúng.
Dạng 2: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 3 [1081853]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng phần mười.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ phân giác trong AD của
(với
biết 
Khi đó
[[21538303]] cm;
[[21538304]] cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ phân giác trong AD của
(với
biết 
Khi đó
[[21538303]] cm;
[[21538304]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là đường phân giác trong của
nên theo tính chất đường phân giác ta có 
Kết hợp với dữ kiện:
suy ra 
Có tam giác
vuông tại
nên 


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 21; 28.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là đường phân giác trong của
nên theo tính chất đường phân giác ta có 
Kết hợp với dữ kiện:

suy ra 
Có tam giác
vuông tại
nên 


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 21; 28.
Câu 4 [1081854]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng phần mười.
Cho tam giác ABC vuông tại A và
Đường phân giác góc A cắt BC tại D. Khi đó
[[21538312]] cm;
[[21538314]] cm và
[[21538313]] cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A và

Đường phân giác góc A cắt BC tại D. Khi đó
[[21538312]] cm;
[[21538314]] cm và
[[21538313]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại A và 
theo định lý Pythagore có 

Dựa vào dữ kiện:
là đường phân giác trong của
nên theo tính chất đường phân giác ta có
Lại có
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 20; 8,6; 11,4.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
vuông tại A và 
theo định lý Pythagore có 

Dựa vào dữ kiện:
là đường phân giác trong của
nên theo tính chất đường phân giác ta có
Lại có
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 20; 8,6; 11,4.
Câu 5 [1081855]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống. Các tính toán làm tròn đến hàng phần mười.

Trong hình vẽ, biết

Độ dài
[[21538336]] m; ngọn tháp AB cao [[21538335]] m.

Trong hình vẽ, biết


Độ dài
[[21538336]] m; ngọn tháp AB cao [[21538335]] m.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
nên

Kết hợp với dữ kiện:
theo định lí Thalès ta có 
Suy ra

🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 18; 16,5.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:

nên

Kết hợp với dữ kiện:
theo định lí Thalès ta có 
Suy ra


🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 18; 16,5.