Dạng 1: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 1 [1081856]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Có __________ tam giác có độ dài hai cạnh là 7 cm và 2 cm còn độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị cm).
Có __________ tam giác có độ dài hai cạnh là 7 cm và 2 cm còn độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị cm).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là
Dựa vào dữ kiện: Tam giác có độ dài hai cạnh là 7 cm và 2 cm nên theo bất đẳng thức tam giác ta có
=""
Kết hợp với dữ kiện:
là một số nguyên nên
Do đó có
tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.
🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là
Dựa vào dữ kiện: Tam giác có độ dài hai cạnh là 7 cm và 2 cm nên theo bất đẳng thức tam giác ta có
="" Kết hợp với dữ kiện:
là một số nguyên nên
Do đó có
tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.
🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 2 [1081857]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Ba cạnh của một tam giác có độ dài bằng
16, x (đơn vị cm). Biết rằng x là số tự nhiên và có giá trị nhỏ nhất có thể. Khi đó
Ba cạnh của một tam giác có độ dài bằng
16, x (đơn vị cm). Biết rằng x là số tự nhiên và có giá trị nhỏ nhất có thể. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba cạnh của một tam giác có độ dài bằng
16,
nên theo bất đẳng thức tam giác, ta có
Kết hợp với dữ kiện:
là một số nguyên nên
🔑 Điền đáp án: 14.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Ba cạnh của một tam giác có độ dài bằng
16,
nên theo bất đẳng thức tam giác, ta có
Kết hợp với dữ kiện:
là một số nguyên nên
🔑 Điền đáp án: 14.
Câu 3 [1081858]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao
(hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh CD cao 4 cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là
Người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn BE bằng __________ cm.
Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao
(hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh CD cao 4 cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là
Người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn BE bằng __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
.
🔑 Điền đáp án: 225.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
.
🔑 Điền đáp án: 225.
Câu 4 [1081859]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Bóng (AK) của một cột điện (MK) trên mặt đất dài 6 m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông (DE) cao 3 m có bóng (AE) dài 2 m. Chiều cao của cột điện (MK) bằng __________ m.
Bóng (AK) của một cột điện (MK) trên mặt đất dài 6 m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông (DE) cao 3 m có bóng (AE) dài 2 m. Chiều cao của cột điện (MK) bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès (hệ quả) ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
🔑 Điền đáp án: 9.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès (hệ quả) ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
🔑 Điền đáp án: 9.
Câu 5 [1081860]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài
Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 m. Chiều cao của tháp bằng __________m.
Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài
Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 m cắm vuông góc với mặt đất có bóng dài 3 m. Chiều cao của tháp bằng __________m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès (hệ quả) ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
🔑 Điền đáp án: 42.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
và
nên
theo định lí Thalès (hệ quả) ta có
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
và
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
🔑 Điền đáp án: 42.
Dạng 2: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 6 [1081861]: Cho
cân tại
Gọi
là một điểm nằm trên cạnh
sao cho
Lấy điểm
trên đoạn thẳng
Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
cân tại
(
), điểm
sao cho
và
.
Xét
và
có
,
chung và
suy ra
.
Kẻ tia
sao cho
(với
và
).
Xét
và
có
,
,
suy ra
(c.g.c).
Suy ra
và
.
So sánh
và
:
+) Có
chung,
và
suy ra
.
+) Trong
, vì
nên
(1).
+) Vì
cân tại
nên
(2).
+) Ta có
và
(3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra
. Mà
, vậy
.

Dựa vào dữ kiện:
Xét
Kẻ tia
Xét
Suy ra
So sánh
+) Có
+) Trong
+) Vì
+) Ta có
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Câu 7 [1081862]: Cho
đều. Trên cạnh
lấy điểm
sao cho
Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
đều nên
và
Trên cạnh
lấy các điểm
sao cho
Xét
và
có:
+)
+)
+)
Suy ra
(c.g.c), dẫn đến
(hai góc tương ứng) và
(hai cạnh tương ứng).
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
Xét
và
có
(đối đỉnh),
suy ra
(c.g.c).
Suy ra
(hai cạnh tương ứng).
Trong
, vì
nên
nằm giữa
và chân đường cao hạ từ
dẫn đến
và
Vì
nên
(quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác).
Từ
và
suy ra
Mà
nên
Trong
, do
nên
Mà
(do
), suy ra
Ta có
Thay
ta được:
Vì
nên
Suy ra
hay
(đpcm).
Dựa vào dữ kiện:
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Trên tia đối của tia
Xét
Suy ra
Trong
Vì
Từ
Trong
Ta có
Thay
Vì
Suy ra
Câu 8 [1081863]: Cho
có ba góc nhọn,
là giao điểm hai đường trung trực của
và
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
a) Chứng minh
thuộc đường trung trực của
và
b) Chứng minh các
vuông.
c) Biết
Hãy tính số đo
a) Chứng minh
b) Chứng minh các
c) Biết
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
thuộc đường trung trực của
và
:
Dựa vào dữ kiện:
là giao điểm hai đường trung trực của
và
nên 
Kết hợp với dữ kiện:
ta có
và 
Suy ra
thuộc đường trung trực của
và đường trung trực của 
b) Chứng minh các
vuông:
Xét
cân tại
nên 
Xét
cân tại
nên
Ta có

Vì
thẳng hàng nên
suy ra 
Vậy
vuông tại
Chứng minh tương tự ta có
vuông tại 
c) Tính số đo
:
Kết hợp với dữ kiện:
Trong
vuông tại
ta có 
Trong
vuông tại
ta có 
Suy ra
Mà
Vậy

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra
b) Chứng minh các
Xét
Xét
Ta có
Vì
Vậy
c) Tính số đo
Kết hợp với dữ kiện:
Trong
Trong
Suy ra
Mà
Vậy
Câu 9 [1081864]: Cho
Hai điểm
và
theo thứ tự di chuyển trên các cạnh
và
sao cho
Chứng minh rằng các đường trung trực của
luôn đi qua một điểm cố định.
✍️ Hướng dẫn giải:
Trên cạnh
lấy điểm
sao cho
. Vì các đỉnh của
cố định nên điểm
là cố định.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
có
hai điểm
và
lần lượt di chuyển trên các cạnh
và
sao cho
.
Xét các trường hợp biên:
+) Khi
trùng với
thì
trùng với
, đường trung trực của
chính là đường trung trực của
.
+) Khi
trùng với
thì
trùng với
(do
), đường trung trực của
là đường trung trực của
.
Gọi
là giao điểm của đường trung trực đoạn
và đường trung trực đoạn
. Do
và
cố định nên
là điểm cố định.
Ta chứng minh
luôn nằm trên đường trung trực của
với mọi vị trí của
Vì
nằm trên đường trung trực của
và
nên
và
.
Xét
và
có:
(theo cách dựng),
và
. Suy ra
(c.c.c).
Từ đó suy ra
(hai góc tương ứng).
Xét
và
có:
+)
(chứng minh trên)
+)
(chứng minh trên)
+)
(vì
và
nên
)
Suy ra
(c.g.c), dẫn đến
(hai cạnh tương ứng).
Vì
nên điểm
luôn thuộc đường trung trực của đoạn thẳng
. Vậy đường trung trực của
luôn đi qua điểm
cố định khi
và
di động.
Trên cạnh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
Xét các trường hợp biên:
+) Khi
+) Khi
Gọi
Ta chứng minh
Vì
Xét
Từ đó suy ra
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Vì
Câu 10 [1081865]: Hình dưới đây mô tả mặt cắt đứng của một chiếc thang chữ A, trong đó độ dài của bên thang được tính bằng độ dài đoạn thẳng OM, chiều cao của chiếc thang được tính bằng độ dài đoạn OH, với H là hình chiếu của điểm O trên đường thẳng d. Một người sử dụng thang này có thể đứng ở độ cao 4 m hay không nếu độ dài của một bên thang là 3,5 m? Vì sao?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Độ dài một bên thang là
và một người sử dụng thang này có thể đứng ở độ cao
nên
và
Vì
và
lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm
đến đường thẳng
nên
suy="" ra=""
=""
Vậy một người sử dụng thang này không thể đứng ở độ cao
Dựa vào dữ kiện: Độ dài một bên thang là
Vì
Vậy một người sử dụng thang này không thể đứng ở độ cao
Câu 11 [1081866]: Bạn Hoàng muốn đo chiều cao của một cây dừa mọc thẳng đứng trong sân, bạn dùng một cây cọc
dài 1,5 m và chiều dài thân mình để đo. Bạn nằm cách gốc cây 3 m (tính từ chân của bạn) và bạn cắm cọc thẳng đứng dưới chân mình thì bạn thấy đỉnh thân cọc và đỉnh cây thẳng hàng với nhau. Em hãy giúp bạn tính chiều cao của cây dừa, biết bạn Hoàng cao 1,7 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là chiều cao của cây dừa và
là chiều cao của cây cọc. Vì cả cây dừa và cây cọc đều mọc thẳng đứng nên
theo định lí Thalès (hệ quả) ta có 
Kết hợp với dữ kiện:
và 
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
Vậy chiều cao của cây dừa xấp xỉ
Dựa vào hình vẽ:
Kết hợp với dữ kiện:
Thay số vào biểu thức:
Suy ra:
Vậy chiều cao của cây dừa xấp xỉ
Câu 12 [1081867]: Cho
Kẻ trung tuyến
Đặt
Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
có
và trung tuyến
nên
là trung điểm của
suy ra
📒Nhắc lại kiến thức: Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
+) Xét
ta có:
+) Xét
ta có:
Cộng từng vế của (1) và (2), ta được:
Thay vào biểu thức:
Suy ra:
(*)
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
.
Xét
và
có:
,
(
là trung điểm
),
(đối đỉnh).
Suy ra
(c.g.c)
.
Xét
, áp dụng bất đẳng thức tam giác:
.
Thay vào biểu thức:
(**)
Từ (*) và (**) có điều phải chứng minh:
.
Dựa vào dữ kiện:
📒Nhắc lại kiến thức: Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.
+) Xét
+) Xét
Cộng từng vế của (1) và (2), ta được:
Thay vào biểu thức:
Suy ra:
Trên tia đối của tia
Xét
Suy ra
Xét
Thay vào biểu thức:
Từ (*) và (**) có điều phải chứng minh:
Dạng 3: Câu hỏi “Tổng hợp”
Câu 13 [1081868]: Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến
cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia PB. lấy điểm E sao cho
Trên tia đối của tia QG lấy điểm F sao cho
Chứng minh:
a)
b)
và
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
và 
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có hai đường trung tuyến
và
cắt nhau tại
nên
là trọng tâm của tam giác, suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
+) Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
suy ra
.
+) Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
, suy ra
.
Vậy
và 
b) Chứng minh
và 
Xét
và
có:
+)
(chứng minh trên)
+)
(hai góc đối đỉnh)
+)
(chứng minh trên)
Suy ra
(c.g.c).
Do đó ta có
(hai cạnh tương ứng).
Đồng thời
(hai góc tương ứng), mà hai góc này ở vị trí so le trong nên

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
Kết hợp với dữ kiện:
+) Trên tia đối của tia
+) Trên tia đối của tia
Vậy
b) Chứng minh
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó ta có
Đồng thời
Câu 14 [1081869]: Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến
cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
là trung điểm của đoạn thẳng
Trên tia đối của tia
lấy điểm
sao cho
là trung điểm
Chứng minh:
a)
b)
và
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
và
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có hai đường trung tuyến
và
cắt nhau tại
nên
là trọng tâm của tam giác, suy ra
và
Kết hợp với dữ kiện:
+)
là trung điểm của
nên
+)
là trung điểm của
nên
Vậy
và
b) Chứng minh
và
Xét
và
có:
+)
(chứng minh trên)
+)
(hai góc đối đỉnh)
+)
(chứng minh trên)
Suy ra
(c.g.c).
Do đó
(hai cạnh tương ứng).
Đồng thời
(hai góc tương ứng), mà hai góc này ở vị trí so le trong nên
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
Kết hợp với dữ kiện:
+)
+)
Vậy
b) Chứng minh
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
Đồng thời
Câu 15 [1081870]: Cho hai đường thẳng
và
cắt nhau tại
Trên tia
lấy hai điểm A, B sao cho
nằm giữa
và 
Trên
lấy hai điểm
và
sao cho
là trung điểm của LM. Nối
với
với
và gọi
là trung điểm của đoạn
là trung điểm của đoạn
Chứng minh rằng các đoạn thẳng
và
đi qua
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của
nên tam giác
có ba đường trung tuyến là 
Khi đó
là trọng tâm của tam giác, suy ra
và 
Kết hợp với dữ kiện:
và
khi đó
, hay
.
Suy ra
do đó các đoạn thẳng
và
đều đi qua điểm
(đpcm).

Dựa vào dữ kiện:
Khi đó
Kết hợp với dữ kiện:
Suy ra