Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1081876]: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A, Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.
B, Hai tam giác có hai cặp góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.
C, Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.
D, Hai tam giác có chu vi bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Vậy phát biểu “Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau” là đúng.
🔑 Chọn đáp án: Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. Đáp án: C
✍️ Hướng dẫn giải:
📒 Nhắc lại kiến thức: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Vậy phát biểu “Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau” là đúng.
🔑 Chọn đáp án: Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau. Đáp án: C
Câu 2 [1081877]: Quan sát hình vẽ. Để
theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện gì?
theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh thì cần thêm điều kiện gì?
A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có:
+)
+)
là cạnh chung.
Để hai tam giác
và
bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), ta cần có cặp cạnh thứ ba bằng nhau là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có:
+)
+)
là cạnh chung.
Để hai tam giác
và
bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), ta cần có cặp cạnh thứ ba bằng nhau là:
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: B
Câu 3 [1081878]: Cho
Biết 
và chu vi của tam giác MNP bằng 22 cm. Khẳng định nào dưới đây sai?
Biết 
và chu vi của tam giác MNP bằng 22 cm. Khẳng định nào dưới đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện: Chu vi của
suy ra
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
nên+)

+)

+)

Kết hợp với dữ kiện: Chu vi của
suy ra
Do đó
🔑 Chọn đáp án:
Đáp án: D Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 4 [1081879]: Cho
là góc nhọn. Trên tia
lần lượt lấy hai điểm A và B sao cho
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
là góc nhọn. Trên tia
lần lượt lấy hai điểm A và B sao cho
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có
là cạnh chung.
Suy ra
(c.c.c), do đó
+)
(hai góc tương ứng).
+)
(hai góc tương ứng), mà
(hai góc kề bù), nên
Vậy
+)
(hai góc tương ứng), hay
Vậy
là tia phân giác của
.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có
là cạnh chung.
Suy ra
(c.c.c), do đó
+)
(hai góc tương ứng).
+)
(hai góc tương ứng), mà
(hai góc kề bù), nên
Vậy
+)
(hai góc tương ứng), hay
Vậy
là tia phân giác của
.
🔑 Chọn phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 5 [1081880]: Cho
có
Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho
Biết 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
có
Gọi D, E là hai điểm thuộc cạnh BC sao cho
Biết 
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
cộng thêm đoạn
vào cả hai vế, ta được


Xét hai tam giác
và
có
+)
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
Giả sử
khi đó có 
Suy ra
và
đều cân tại 
Lại có
tức
lần lượt là trung điểm của
do đó
và 
Dựa vào hình vẽ: Điều này xảy ra khi
tức
vô lý.
Vậy
Xét tam giác
có tỉ lệ
nên
không thể là đường phân giác góc
hay 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ:
cộng thêm đoạn
vào cả hai vế, ta được

Xét hai tam giác
và
có+)

+)

+)

Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).Giả sử
khi đó có 
Suy ra
và
đều cân tại 
Lại có
tức
lần lượt là trung điểm của
do đó
và 
Dựa vào hình vẽ: Điều này xảy ra khi
tức
vô lý.Vậy

Xét tam giác
có tỉ lệ
nên
không thể là đường phân giác góc
hay 
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 6 [1081881]: Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
biết 
và
Khi đó
[[21538519]];
[[21538518]].
Cho
biết 
và
Khi đó
[[21538519]];
[[21538518]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
+)
nên
.
+)
nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 8.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên ta có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
+)
nên
.
+)
nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 8.
Câu 7 [1081882]: Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống.
Cho
với 

Khi đó
[[21538525]];
[[21538524]].
Cho
với 

Khi đó
[[21538525]];
[[21538524]].
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
suy ra
.
+)
nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 40°; 80°.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên ta có các cặp góc tương ứng bằng nhau:
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
suy ra
.
+)
nên
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 40°; 80°.
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 8 [1081883]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho
biết
Biết tam giác này có chu vi là 57 cm. Khi đó
Cho
biết
Biết tam giác này có chu vi là 57 cm. Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” v1/9/2026ới dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có chu vi là 57 cm và
Đặt
.
Suy ra:
.
Thay vào tổng chu vi:
Do đó độ dài cạnh
là 
Kết hợp với dữ kiện:
nên 
🔑 Điền đáp án: 15.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
có chu vi là 57 cm và
Đặt
.Suy ra:
.Thay vào tổng chu vi:

Do đó độ dài cạnh
là 
Kết hợp với dữ kiện:
nên 
🔑 Điền đáp án: 15.
Câu 9 [1081884]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho hình vẽ, có __________ cặp tam giác vuông bằng nhau trên hình.
Cho hình vẽ, có __________ cặp tam giác vuông bằng nhau trên hình.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
1. Cặp thứ nhất:
và
Dựa vào hình vẽ: Xét
vuông tại
và
vuông tại
có:
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
2. Cặp thứ hai:
và
Dựa vào hình vẽ: Xét
vuông tại
và
vuông tại
có:
+)
+)
(vì
chứng minh trên, hai cạnh tương ứng).
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông.
🔑 Điền đáp án: 2.
✍️ Hướng dẫn giải:
1. Cặp thứ nhất:
và
Dựa vào hình vẽ: Xét
vuông tại
và
vuông tại
có:
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
2. Cặp thứ hai:
và
Dựa vào hình vẽ: Xét
vuông tại
và
vuông tại
có:
+)
+)
(vì
chứng minh trên, hai cạnh tương ứng).
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông.
🔑 Điền đáp án: 2.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 10 [1081885]: Cho
và
Biết
Chỉ ra các cạnh bằng nhau của ba tam giác trên. Tính chu vi của mỗi tam giác.
và
Biết
Chỉ ra các cạnh bằng nhau của ba tam giác trên. Tính chu vi của mỗi tam giác.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
Suy ra
do đó
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
+)
nên
+)
ta tính được:
nên
Vì ba tam giác bằng nhau nên chúng có cùng chu vi và bằng
Dựa vào dữ kiện:
và
Suy ra
do đó
+)
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
+)
nên
+)
nên
+)
ta tính được:
nên
Vì ba tam giác bằng nhau nên chúng có cùng chu vi và bằng
Câu 11 [1081886]: Cho đoạn thẳng
Trên nửa mặt phẳng bờ
vẽ
sao cho
Trên nửa mặt phẳng còn lại vẽ
sao cho
Chứng minh:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có:
+)
là cạnh chung;
+)
(cùng bằng
);
+)
(cùng bằng
).
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
b) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có:
+)
là cạnh chung;
+)
(cùng bằng
);
+)
(cùng bằng
).
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c).
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
+)
+)
+)
Suy ra
b) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Câu 12 [1081887]: Cho
đường cao AH. Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa B vẽ
sao cho 
Chứng minh rằng:
và
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có:
+)
là cạnh chung;
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), do đó
+)
mà hai hóc này ở vị trí so le trong nên
+)
mà hai hóc này ở vị trí so le trong nên
Kết hợp với dữ kiện:
là đường cao của
nên
suy ra
.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
+)
+)
+)
Suy ra
+)
+)
Kết hợp với dữ kiện:
Câu 13 [1081888]: Cho
có
Giả sử O là một điểm nằm trong tam giác sao cho
Chứng minh rằng: O là giao điểm của ba tia phân giác của 

✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét
và
có:
+)
là cạnh chung;
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), do đó
Vậy
là tia phân giác của góc
.
Chứng minh tương tự được:
(c.c.c) và
(c.c.c).
Suy ra
lần lượt là các tia phân giác của các góc
.
Vậy
là giao điểm của ba tia phân giác của
.
Dựa vào dữ kiện: Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Vậy
Chứng minh tương tự được:
Suy ra
Vậy
Câu 14 [1081889]: Cho tam giác ABC có
và M là trung điểm của BC.
a) Chứng minh AM là tia phân giác của góc BAC.
b) Chứng minh
c) Qua C kẻ đường thẳng d song song với AB cắt tia AM tại N. Chứng minh M là trung điểm của AN.
a) Chứng minh AM là tia phân giác của góc BAC.
b) Chứng minh
c) Qua C kẻ đường thẳng d song song với AB cắt tia AM tại N. Chứng minh M là trung điểm của AN.
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
là tia phân giác của góc 
Dựa vào dữ kiện: Xét
và
có:
+)
+)
(
là trung điểm của
);
+)
là cạnh chung.
Suy ra
(c.c.c).
Do đó
(hai góc tương ứng).
Vậy
là tia phân giác của góc 
b) Chứng minh
Có
(chứng minh trên), nên
(hai góc tương ứng).
Mà
(hai góc kề bù).
Suy ra
.
Vậy
.
c) Chứng minh
là trung điểm của 
Dựa vào dữ kiện:
song song với
nên
(hai góc so le trong).
Xét
và
có:
+)
(hai góc so le trong do
).
+)
(đối đỉnh);
+)
Suy ra
(g.c.g).
Từ đó suy ra
(hai cạnh tương ứng).
Vì
nằm giữa
và
nên
là trung điểm của

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
Vậy
b) Chứng minh
Có
Mà
Suy ra
Vậy
c) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Từ đó suy ra
Vì
Câu 15 [1081890]: Cho tam giác
tia Ax đi qua trung điểm M của BC. Kẻ BE và CF vuông góc với
a) Chứng minh:
b) So sánh BE và FC, CE và BF.
c) Tìm điều kiện về
để có
a) Chứng minh:
b) So sánh BE và FC, CE và BF.
c) Tìm điều kiện về
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
và
suy ra
b) So sánh
và
,
và
Vì
nên
(hai góc so le trong).
Kết hợp với dữ kiện:
Xét
và
có:
+)
+)
(
là trung điểm của
);
+)
(hai góc đối đỉnh).
Suy ra
(g.c.g)
(hai cạnh tương ứng).
Chứng minh tương tự được
(g.c.g)
(hai cạnh tương ứng).
c) Tìm điều kiện về
để có
Giả sử
Xét
và
có:
là cạnh chung.
Suy ra
(c.c.c)
(hai góc tương ứng).
Mà
(kề bù) nên
, hay
Trong
, đường trung tuyến
đồng thời là đường cao thì
cân tại
Vậy để
thì
phải cân tại
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
b) So sánh
Vì
Kết hợp với dữ kiện:
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Chứng minh tương tự được
c) Tìm điều kiện về
Giả sử
Xét
Suy ra
Mà
Trong
Vậy để
Câu 16 [1081891]: Cho
có
là một điểm trên cạnh
là một điểm trên cạnh
sao cho
Từ
và
hạ các đường
cùng vuông góc với
Chứng minh rằng:
a)
b)
a)
b)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
có
nên
cân tại
suy ra
b) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
và
nên
Xét hai tam giác vuông
(vuông tại
) và
(vuông tại
) có:
+) Cạnh huyền
+)Góc nhọn
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
Do đó
(hai cạnh tương ứng).
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
b) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
Xét hai tam giác vuông
+) Cạnh huyền
+)Góc nhọn
Suy ra
Do đó
Câu 17 [1081892]: Cho xOy. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Từ A và B kẻ các đường thẳng AE, BF cùng vuông góc với tia OM. Chứng minh
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
(
) và
(
) có:
+) Cạnh huyền
(do
là trung điểm của
);
+)
(hai góc đối đỉnh).
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
Do đó
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
+) Cạnh huyền
+)
Suy ra
Do đó
Câu 18 [1081893]: Cho góc xOy. Trên tia phân giác của góc đó lấy một điểm M, từ M hạ các đường thẳng vuông góc MA, MB xuống cạnh Ox, Oy. Chứng minh:
a)
b) AB vuông góc với OM.
a)
b) AB vuông góc với OM.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
là tia phân giác của góc
nên
Xét hai tam giác vuông
(vuông tại
) và
(vuông tại
) có:
+) Cạnh huyền
là cạnh chung;
+) Góc nhọn
Suy ra
theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.
b) Chứng minh
vuông góc với
+) Gọi
là giao điểm của
và
.
Xét
và
có:
+)
(vì
, hai cạnh tương ứng);
+)
(
là phân giác);
+)
là cạnh chung.
Suy ra
theo trường hợp cạnh – góc – cạnh (c.g.c).
Do đó
(hai góc tương ứng).
Mà
(hai góc kề bù) nên
Vậy
tại
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
Xét hai tam giác vuông
+) Cạnh huyền
+) Góc nhọn
Suy ra
b) Chứng minh
+) Gọi
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
Mà
Vậy
Câu 19 [1081894]: Cho
có
và
Tia phân giác của góc B cắt AC ở D. Tia phân giác của góc C cắt AB ở E.
a) So sánh độ dài các đoạn thẳng BD và CE.
b) Gọi I là giao điểm BD và EC. Chứng minh
a) So sánh độ dài các đoạn thẳng BD và CE.
b) Gọi I là giao điểm BD và EC. Chứng minh
✍️ Hướng dẫn giải:
a) So sánh độ dài các đoạn thẳng
và
Dựa vào dữ kiện:
và
lần lượt là tia phân giác của
và
nên ta có:
+)
+)
Suy ra
Xét
và
có:
+)
(giả thiết);
+)
là góc chung;
+)
Suy ra
theo trường hợp góc - cạnh - góc (g.c.g).
Do đó
(hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh
và
Xét tam giác
có
nên
cân tại
suy ra
Có
a) So sánh độ dài các đoạn thẳng
Dựa vào dữ kiện:
+)
+)
Suy ra
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
b) Chứng minh
Xét tam giác
Có
Câu 20 [1081895]: Cho
có
Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa điểm A, vẽ tia Bx, Cy lần lượt cắt hai cạnh AC, AB tại D, E sao cho
a) Chứng minh
b) Gọi I là giao điểm của BD và CE. Chứng minh
c) Chứng minh
a) Chứng minh
b) Gọi I là giao điểm của BD và CE. Chứng minh
c) Chứng minh
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
nên xét
và
có:
+)
là góc chung;
+)
+)
Suy ra
theo trường hợp góc - cạnh - góc (g.c.g).
Do đó
(hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh
Có
và
nên
hay
Vì
nên
(hai góc tương ứng).
Lại có
kề bù với
và
kề bù với
nên
Xét
và
có:
+)
+)
+)
Suy ra
(g.c.g).
c) Chứng minh
Vì
nên
Xét
và
có:
+)
+)
+)
là cạnh chung.
Suy ra
(c.c.c).
Do đó
nên
là tia phân giác góc
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
cân tại
nên đường phân giác
đồng thời là đường cao.
Vậy

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
b) Chứng minh
Có
Vì
Lại có
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
c) Chứng minh
Vì
Xét
+)
+)
+)
Suy ra
Do đó
Kết hợp với dữ kiện: Tam giác
Vậy