Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1081936]: Cho tam giác ABC và hai điểm M, N lần lượt thuộc các cạnh BC, AC sao cho
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phát biểu nào sau đây đúng? A,
đồng dạng với 
đồng dạng với 
B,
đồng dạng với 
đồng dạng với 
C,
đồng dạng với 
đồng dạng với 
D,
đồng dạng với 
đồng dạng với 
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
đồng dạng với
hay
đồng dạng với
🔑 Chọn đáp án:
đồng dạng với
Đáp án: C
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
đồng dạng với
hay
đồng dạng với
🔑 Chọn đáp án:
đồng dạng với
Đáp án: C
Câu 2 [1081937]: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A, Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
B, Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
C, Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
D, Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu đúng là hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng, lúc này tỉ số đồng dạng bằng 1.
🔑 Chọn đáp án: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu đúng là hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng, lúc này tỉ số đồng dạng bằng 1.
🔑 Chọn đáp án: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng. Đáp án: A
Câu 3 [1081938]: Cho
đồng dạng với
và 
Số đo
là
đồng dạng với
và 
Số đo
là A, 80°.
B, 30°.
C, 70°.
D, 50°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
xét
có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Chọn đáp án: 30°. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
và
xét
có
Kết hợp với dữ kiện:
nên
🔑 Chọn đáp án: 30°. Đáp án: B
Câu 4 [1081939]: Tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số
biết chu vi của tam giác ABC bằng 40 cm. Chu vi của tam giác MNP bằng
biết chu vi của tam giác ABC bằng 40 cm. Chu vi của tam giác MNP bằng A, 60 cm.
B, 20 cm.
C, 30 cm.
D, 45 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
theo tỉ số
, ta có tỉ số giữa các cạnh tương ứng là:
Kết hợp với dữ kiện:
cm nên
🔑 Chọn đáp án: 60 cm. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
theo tỉ số
, ta có tỉ số giữa các cạnh tương ứng là:
Kết hợp với dữ kiện:
cm nên
🔑 Chọn đáp án: 60 cm. Đáp án: A
Câu 5 [1081940]: Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất dài 4 m. Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là 80 m (như hình vẽ). Hỏi tòa nhà có bao nhiêu tầng, biết rằng mỗi tầng cao 3,5 m?
A, 35 tầng.
B, 40 tầng.
C, 45 tầng.
D, 37 tầng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là chiều cao tòa nhà và
là bóng của nó;
là chiều cao cột đèn và
là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có
(g.g), suy ra
Vậy chiều cao của tòa nhà là
Kết hợp dữ kiện: Mỗi tầng cao
số tầng của tòa nhà là
tầng.
🔑 Chọn đáp án: 40 tầng. Đáp án: B
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
là chiều cao tòa nhà và
là bóng của nó;
là chiều cao cột đèn và
là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có
(g.g), suy ra
Vậy chiều cao của tòa nhà là
Kết hợp dữ kiện: Mỗi tầng cao
số tầng của tòa nhà là
tầng.
🔑 Chọn đáp án: 40 tầng. Đáp án: B
Câu 6 [1081941]: Trong hình, bạn Hưng dùng một dụng cụ để đo chiều cao của cây. Cho biết khoảng cách từ mắt bạn Hưng đến cây và đến mặt đất lần lượt là
và
Vậy cái cây cao
và
Vậy cái cây cao
A, 6,48 m.
B, 4,4 m.
C, 5,27 m.
D, 6,3 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tứ giác
có ba góc vuông
và
nên
là hình chữ nhật.
Do đó
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
có đường cao
được:
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 6,48 m. Đáp án: A
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tứ giác
có ba góc vuông
và
nên
là hình chữ nhật.
Do đó
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông
có đường cao
được:
Vậy
🔑 Chọn đáp án: 6,48 m. Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 7 [1081942]: Cho tứ giác ABCD có đường chéo BD chia tứ giác đó thành hai tam giác đồng dạng
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông”
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
+)
nhân chéo ta được:
+)
mà hai góc này ở vị trí so le, suy ra
do đó tứ giác
là hình thang.
Khẳng định
không có đủ căn cứ để chứng minh từ các dữ kiện trên.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhẩt, phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
+)
nhân chéo ta được:
+)
mà hai góc này ở vị trí so le, suy ra
do đó tứ giác
là hình thang.
Khẳng định
không có đủ căn cứ để chứng minh từ các dữ kiện trên.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhẩt, phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 8 [1081943]: Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho
Qua E vẽ đường thẳng song song với CD, cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Qua E vẽ đường thẳng song song với CD, cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình bình hành và qua
vẽ đường thẳng song song với
cắt
và
theo thứ tự ở
và
nên và

Xét
có
theo hệ quả định lý Thalès, ta có
với tỉ số đồng dạng là:
.
Xét
và
có:
+)
+)
+)
Do đó,
, dẫn đến chúng đồng dạng với tỉ số 
Xét
có
theo hệ quả định lý Thalès, ta có
với tỉ số đồng dạng là:
.
Do đó
với tỉ số đồng dạng
.
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
là hình bình hành và qua
vẽ đường thẳng song song với
cắt
và
theo thứ tự ở
và
nên và

Xét
có
theo hệ quả định lý Thalès, ta có
với tỉ số đồng dạng là:
.Xét
và
có:+)

+)
+)

Do đó,
, dẫn đến chúng đồng dạng với tỉ số 
Xét
có
theo hệ quả định lý Thalès, ta có
với tỉ số đồng dạng là:
.Do đó
với tỉ số đồng dạng
.🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 9 [1081944]: Kéo và thả các số thích hợp vào các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh BC sao cho
Đường thẳng đi qua M và song song với AC cắt AB ở D. Đường thẳng đi qua M và song song với AB cắt AC ở E. Biết chu vi tam giác ABC bằng 30 cm. Chu vi của các tam giác DBM và EMC lần lượt là [[21538922]] cm và [[21538924]] cm.
Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh BC sao cho
Đường thẳng đi qua M và song song với AC cắt AB ở D. Đường thẳng đi qua M và song song với AB cắt AC ở E. Biết chu vi tam giác ABC bằng 30 cm. Chu vi của các tam giác DBM và EMC lần lượt là [[21538922]] cm và [[21538924]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và
Do đó,
và
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
+)
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
với tỉ số đồng dạng là
+)
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
với tỉ số đồng dạng là
Lại có chu vi của tam giác
bằng 30 cm nên:
+) Chu vi của tam giác
bằng
+) Chu vi của tam giác
bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 20.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
suy ra
và
Do đó,
và
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
+)
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
với tỉ số đồng dạng là
+)
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
với tỉ số đồng dạng là
Lại có chu vi của tam giác
bằng 30 cm nên:
+) Chu vi của tam giác
bằng
+) Chu vi của tam giác
bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 20.
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 10 [1081945]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách
ở hai địa điểm không thể đến được, biết
Khi đó

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách
ở hai địa điểm không thể đến được, biết
Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên
(m).
🔑 Điền đáp án: 41,25.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
và
nên
(m).
🔑 Điền đáp án: 41,25.
Câu 11 [1081946]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong hình vẽ, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A, B, E sao cho
và đo được
Độ rộng của khúc sông đó là __________ m.

Trong hình vẽ, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A, B, E sao cho
và đo được
Độ rộng của khúc sông đó là __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên
(m).
Vậy khúc sông đó dài
m.
🔑 Điền đáp án: 20.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện:
nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
nên
(m).
Vậy khúc sông đó dài
m.
🔑 Điền đáp án: 20.
Câu 12 [1081947]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất
Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất
(như hình vẽ). Vậy toà nhà cao __________ m.

Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất
Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất
(như hình vẽ). Vậy toà nhà cao __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
Vậy toàn bộ chiều cao của nhà là
m.
🔑 Điền đáp án: 140.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ:
theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện:
và
suy ra
Vậy toàn bộ chiều cao của nhà là
m.
🔑 Điền đáp án: 140.
Câu 13 [1081948]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Để đo chiều cao của cột đèn ta làm như sau: Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và
Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là
khoảng cách từ gương đến chân người là
khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là
Vậy chiều cao của cột đèn
bằng __________ m.

Để đo chiều cao của cột đèn ta làm như sau: Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và
Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là
khoảng cách từ gương đến chân người là
khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là
Vậy chiều cao của cột đèn
bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét
và
có
+)
+)
Suy ra
(g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Suy ra
m.
🔑 Điền đáp án: 3.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét
và
có
+)
+)
Suy ra
(g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện:
nên
Suy ra
m.
🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 14 [1081949]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có
Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có
Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là trung điểm của
dựng đường thẳng qua
vuông góc với
cắt
tại 
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn
thì hai điểm
và
trùng nhau.
Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có
+)
+)
chung.
Suy ra
(g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
suy ra
+)
+)
+)


Do đó
🔑 Điền đáp án: 15.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi
là trung điểm của
dựng đường thẳng qua
vuông góc với
cắt
tại 
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn
thì hai điểm
và
trùng nhau.Dựa vào hình vẽ: Xét
và
có +)

+)
chung. Suy ra
(g.g).Do đó

Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
suy ra+)

+)

+)


Do đó

🔑 Điền đáp án: 15.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 15 [1081950]: Cho tứ giác ABCD có
và
Chứng minh:
a)
b) ABCD là hình thang.
a)
b) ABCD là hình thang.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét hai tam giác
và
có
Suy ra
Do đó
(c.c.c).
b) Từ câu a), suy ra
(hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên
Do đó
là hình thang.
a) Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét hai tam giác
Suy ra
Do đó
b) Từ câu a), suy ra
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên
Do đó
Câu 16 [1081951]: Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ DE vuông góc với AC tại E. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, AE và DE, Chứng minh:
a)
b)
c)
a)
b)
c)
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
và
có:
+)
+)
chung.
Suy ra
(g.g)
Nên
(tỉ lệ các cạnh tương ứng).
b) Chứng minh
Từ câu a), ta có
Kết hợp với dữ kiện:
+)
là trung điểm của
nên
+)
là trung điểm của
nên
.
Thay vào tỉ lệ trên, ta có
.
Xét góc xen giữa
(cùng phụ với
), do đó
.
Suy ra
(c.g.c).
c) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
lần lượt là trung điểm của
nên
là đường trung bình của
do đó
và
Vì
là hình chữ nhật nên
, do đó
.
Trong
, ta có
(tại
) và
, nên
là trực tâm của
.
Suy ra
.
Xét tứ giác
có
(do
) và
nên
là hình bình hành.
Suy ra
.
Từ (1) và (2) suy ra
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét
+)
+)
Suy ra
Nên
b) Chứng minh
Từ câu a), ta có
Kết hợp với dữ kiện:
+)
+)
Thay vào tỉ lệ trên, ta có
Xét góc xen giữa
Suy ra
c) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện:
Vì
Trong
Suy ra
Xét tứ giác
Suy ra
Từ (1) và (2) suy ra
Câu 17 [1081952]: Cho tam giác ABC cân tại A, gọi H là trung điểm của BC. Vẽ HE vuông góc với AC, gọi O là trung điểm của HE. Vẽ BK vuông góc với AC, BE cắt AO tại I.
a) Chứng minh:
b) Chứng minh:
c) Chứng minh:
a) Chứng minh:
b) Chứng minh:
c) Chứng minh:
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: vTam giác
cân tại
và
là trung điểm của
nên
(tính chất đường cao trong tam giác cân).
Xét
vuông tại
, ta có:
.
Xét
vuông tại
, ta có:
(do
).
Suy ra
(vì cùng phụ với góc
).
Xét
và
có:
(do
và
)
Suy ra
(g.g).
b) Chứng minh
Xét
có
là trung điểm của
và
(do cùng vuông góc với
), suy ra
là trung điểm của
do đó
.
Dựa vào dữ kiện:
là trung điểm của
nên
Từ câu a, ta có tỉ số đồng dạng:
.
Thay vào ta có:
Suy ra
(đpcm).
c) Chứng minh
Từ kết quả câu b:
Xét
và
có:
+)
+)
(chứng minh trên)
Suy ra
(c.g.c).
Do đó
(hai góc tương ứng).
Dựa vào hình vẽ, gọi
là giao điểm của
và
.
Trong tam giác vuông
, ta có
.
Mà
nên
.
Hay
Do đó
Vậy
.
a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: vTam giác
Xét
Xét
Suy ra
Xét
Suy ra
b) Chứng minh
Xét
Dựa vào dữ kiện:
Từ câu a, ta có tỉ số đồng dạng:
Thay vào ta có:
Suy ra
c) Chứng minh
Từ kết quả câu b:
Xét
+)
+)
Suy ra
Do đó
Dựa vào hình vẽ, gọi
Trong tam giác vuông
Mà
Hay
Do đó
Vậy
Câu 18 [1081953]: Cho tam giác ABC
có góc ở đỉnh bằng 20°, cạnh đáy
cạnh bên
Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựng tia
ở nửa mặt phẳng bờ
có chứa điểm
sao cho
; tia
cắt
ở
; kẻ
.
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
cân tại
có
nên

Xét
có
;
suy ra
và 
Xét
có
suy ra
do đó
cân tại

Do đó
Nhận thấy
(g.g) 
, mà 
Và
Vậy


Dựng tia
Dựa vào dữ kiện: Tam giác
Xét
Xét
Do đó
Nhận thấy
Và
Vậy
Câu 19 [1081954]: Cho tam giác ABC có
Tính số đo các cạnh của tam giác, biết số đo ấy là ba số tự nhiên liên tiếp.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện:
lại có
và
.
Suy ra
và
.
Trên
lấy điểm
sao cho
suy ra
nằm giữa
và
.
Ta có
cân tại
nên
.
Mà
.
Suy ra
.
Vậy
Do đó

Do
là ba số nguyên liên tiếp và
nên
hoặc
.
Trường hợp 1: Nếu
thì
thay vào (*), ta có:
, không tồn tại
là số nguyên.
Trường hợp 2: Nếu
thì
thay vào (*), ta có:
(vì
).
Vậy
và
.

Dựa vào dữ kiện:
Suy ra
Trên
Ta có
Mà
Suy ra
Vậy
Do đó
Do
Trường hợp 1: Nếu
Trường hợp 2: Nếu
Vậy
Câu 20 [1081955]: Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho
AM vuông góc với AB và đo được số đo góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác
vuông tại
có 
và đo được
(xem hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ A đến B là bao nhiêu mét?
AM vuông góc với AB và đo được số đo góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác
vuông tại
có 
và đo được
(xem hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ A đến B là bao nhiêu mét?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét tam giác vuông
và tam giác vuông
có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Thay số:
.
Suy ra
m.
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét tam giác vuông
và tam giác vuông
có
.
Suy ra
.
Do đó
.
Thay số:
.
Suy ra
m.