Dạng 1: Câu hỏi “Chọn một trong bốn đáp án”
Câu 1 [1081936]: Cho tam giác ABC và hai điểm M, N lần lượt thuộc các cạnh BC, AC sao cho Phát biểu nào sau đây đúng?
A, đồng dạng với
B, đồng dạng với
C, đồng dạng với
D, đồng dạng với
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra đồng dạng với hay đồng dạng với
🔑 Chọn đáp án: đồng dạng với Đáp án: C
Câu 2 [1081937]: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A, Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
B, Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
C, Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.
D, Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Phát biểu đúng là hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng, lúc này tỉ số đồng dạng bằng 1.
🔑 Chọn đáp án: Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng. Đáp án: A
Câu 3 [1081938]: Cho đồng dạng với Số đo
A, 80°.
B, 30°.
C, 70°.
D, 50°.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: xét



Kết hợp với dữ kiện: nên
🔑 Chọn đáp án: 30°. Đáp án: B
Câu 4 [1081939]: Tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP theo tỉ số biết chu vi của tam giác ABC bằng 40 cm. Chu vi của tam giác MNP bằng
A, 60 cm.
B, 20 cm.
C, 30 cm.
D, 45 cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: theo tỉ số , ta có tỉ số giữa các cạnh tương ứng là:


Kết hợp với dữ kiện: cm nên

🔑 Chọn đáp án: 60 cm. Đáp án: A
Câu 5 [1081940]: Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất dài 4 m. Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là 80 m (như hình vẽ). Hỏi tòa nhà có bao nhiêu tầng, biết rằng mỗi tầng cao 3,5 m?
A, 35 tầng.
B, 40 tầng.
C, 45 tầng.
D, 37 tầng.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: là chiều cao tòa nhà và là bóng của nó; là chiều cao cột đèn và là bóng của nó; vì các tia sáng mặt trời song song nên ta có (g.g), suy ra



Vậy chiều cao của tòa nhà là
Kết hợp dữ kiện: Mỗi tầng cao số tầng của tòa nhà là tầng.
🔑 Chọn đáp án: 40 tầng. Đáp án: B
Câu 6 [1081941]: Trong hình, bạn Hưng dùng một dụng cụ để đo chiều cao của cây. Cho biết khoảng cách từ mắt bạn Hưng đến cây và đến mặt đất lần lượt là Vậy cái cây cao
A, 6,48 m.
B, 4,4 m.
C, 5,27 m.
D, 6,3 m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn”, với phần chọn phương án được cho bởi “hình tròn câu hỏi này thuộc dạng “Chọn một trong bốn đáp án”, có nghĩa là chỉ có một phương án đúng duy nhất trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: Tứ giác có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.
Do đó
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có đường cao được:

Vậy
🔑 Chọn đáp án: 6,48 m. Đáp án: A
Dạng 2: Câu hỏi “Chọn nhiều đáp án đúng”
Câu 7 [1081942]: Cho tứ giác ABCD có đường chéo BD chia tứ giác đó thành hai tam giác đồng dạng Những phát biểu nào dưới đây đúng?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Nhiều lựa chọn” với phần chọn phương án được cho bởi “hình vuông câu hỏi này thuộc dạng “Chọn nhiều đáp án đúng” có nghĩa là có nhiều hơn một phương án đúng trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
+) nhân chéo ta được:
+) mà hai góc này ở vị trí so le, suy ra do đó tứ giác là hình thang.
Khẳng định không có đủ căn cứ để chứng minh từ các dữ kiện trên.
🔑 Chọn phát biểu thứ nhẩt, phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Dạng 3: Câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai”
Câu 8 [1081943]: Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo AC lấy điểm E sao cho Qua E vẽ đường thẳng song song với CD, cắt AD và BC theo thứ tự ở M và N.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: là hình bình hành và qua vẽ đường thẳng song song với cắt theo thứ tự ở nên và
Xét theo hệ quả định lý Thalès, ta có với tỉ số đồng dạng là:
.
Xét có:
+)
+)
+)
Do đó, , dẫn đến chúng đồng dạng với tỉ số
Xét theo hệ quả định lý Thalès, ta có với tỉ số đồng dạng là:
.
Do đó với tỉ số đồng dạng .
🔑 Đáp án: Đúng – Đúng – Đúng.
Dạng 4: Câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”
Câu 9 [1081944]: Kéo và thả các số thích hợp vào các số thích hợp vào các chỗ trống.
Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh BC sao cho Đường thẳng đi qua M và song song với AC cắt AB ở D. Đường thẳng đi qua M và song song với AB cắt AC ở E. Biết chu vi tam giác ABC bằng 30 cm. Chu vi của các tam giác DBM và EMC lần lượt là [[21538922]] cm và [[21538924]] cm.
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước”, học sinh chọn các phương án cho trước để kéo và thả vào các chỗ trống nhằm thu được các khẳng định đúng.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: suy ra

Do đó,
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ:
+) theo định lý tam giác đồng dạng, ta có với tỉ số đồng dạng là



+) theo định lý tam giác đồng dạng, ta có với tỉ số đồng dạng là



Lại có chu vi của tam giác bằng 30 cm nên:
+) Chu vi của tam giác bằng
+) Chu vi của tam giác bằng
🔑 Đáp án các ô lần lượt là: 10; 20.
Dạng 5: Câu hỏi “Điền đáp án đúng”
Câu 10 [1081945]: Điền một số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cách ở hai địa điểm không thể đến được, biết Khi đó
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số thập phân”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: nên
(m).
🔑 Điền đáp án: 41,25.
Câu 11 [1081946]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong hình vẽ, độ rộng của khúc sông được tính bằng khoảng cách giữa hai vị trí C, D. Giả sử chọn được các vị trí A, B, E sao cho và đo được Độ rộng của khúc sông đó là __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: nên

Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: nên (m).
Vậy khúc sông đó dài m.
🔑 Điền đáp án: 20.
Câu 12 [1081947]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một cột đèn cao 7 m có bóng trên mặt đất Gần đó có một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất (như hình vẽ). Vậy toà nhà cao __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào hình vẽ: theo định lý tam giác đồng dạng, ta có
Suy ra
Kết hợp với dữ kiện: suy ra

Vậy toàn bộ chiều cao của nhà là m.
🔑 Điền đáp án: 140.
Câu 13 [1081948]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Để đo chiều cao của cột đèn ta làm như sau: Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là khoảng cách từ gương đến chân người là khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là Vậy chiều cao của cột đèn bằng __________ m.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện: Xét
+)
+)
Suy ra (g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện: nên
Suy ra m.
🔑 Điền đáp án: 3.
Câu 14 [1081949]: Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho tấm bìa hình thang ABCD có Gấp tấm bìa lại để cho hai điểm C và B trùng nhau. Độ dài của nếp gấp là __________ cm.
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi “Điền đáp án đúng” với dữ liệu điền vào chỗ trống là “một số tự nhiên”. Khi trả lời câu hỏi này, cần chú ý đến dữ liệu điền vào chỗ trống để tránh sai sót.
✍️ Hướng dẫn giải:

Gọi là trung điểm của dựng đường thẳng qua vuông góc với cắt tại
Khi đó nếu gấp tấm bìa theo đoạn thì hai điểm trùng nhau.
Dựa vào hình vẽ: Xét
+)
+) chung.
Suy ra (g.g).
Do đó
Kết hợp với dữ kiện và hình vẽ: suy ra
+)
+)
+)
Do đó
🔑 Điền đáp án: 15.
Dạng 6: Câu hỏi “Tự luận”
Câu 15 [1081950]: Cho tứ giác ABCD có Chứng minh:
a)
b) ABCD là hình thang.
✍️ Hướng dẫn giải:
T8.115.png
a) Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét hai tam giác



Suy ra
Do đó (c.c.c).
b) Từ câu a), suy ra (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên
Do đó là hình thang.
Câu 16 [1081951]: Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ DE vuông góc với AC tại E. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, AE và DE, Chứng minh:
a)
b)
c)
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét có:
+)
+) chung.
Suy ra (g.g)
Nên (tỉ lệ các cạnh tương ứng).
b) Chứng minh
Từ câu a), ta có
Kết hợp với dữ kiện:
+) là trung điểm của nên
+) là trung điểm của nên .
Thay vào tỉ lệ trên, ta có .
Xét góc xen giữa (cùng phụ với ), do đó .
Suy ra (c.g.c).
c) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: lần lượt là trung điểm của nên là đường trung bình của do đó
là hình chữ nhật nên , do đó .
Trong , ta có (tại ) và , nên là trực tâm của .
Suy ra .
Xét tứ giác (do ) và nên là hình bình hành.
Suy ra .
Từ (1) và (2) suy ra
Câu 17 [1081952]: Cho tam giác ABC cân tại A, gọi H là trung điểm của BC. Vẽ HE vuông góc với AC, gọi O là trung điểm của HE. Vẽ BK vuông góc với AC, BE cắt AO tại I.
a) Chứng minh:
b) Chứng minh:
c) Chứng minh:
✍️ Hướng dẫn giải:

a) Chứng minh
Dựa vào dữ kiện: vTam giác cân tại là trung điểm của nên (tính chất đường cao trong tam giác cân).
Xét vuông tại , ta có: .
Xét vuông tại , ta có: (do ).
Suy ra (vì cùng phụ với góc ).
Xét có:
(do )

Suy ra (g.g).
b) Chứng minh
Xét là trung điểm của (do cùng vuông góc với ), suy ra là trung điểm của do đó .
Dựa vào dữ kiện: là trung điểm của nên
Từ câu a, ta có tỉ số đồng dạng: .
Thay vào ta có:
Suy ra (đpcm).
c) Chứng minh
Từ kết quả câu b:
Xét có:
+)
+) (chứng minh trên)
Suy ra (c.g.c).
Do đó (hai góc tương ứng).
Dựa vào hình vẽ, gọi là giao điểm của .
Trong tam giác vuông , ta có .
nên .
Hay
Do đó
Vậy .
Câu 18 [1081953]: Cho tam giác ABC có góc ở đỉnh bằng 20°, cạnh đáy cạnh bên Chứng minh rằng
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựng tia ở nửa mặt phẳng bờ có chứa điểm sao cho ; tia cắt ; kẻ .
Dựa vào dữ kiện: Tam giác cân tại nên

Xét ; suy ra
Xét suy ra do đó cân tại
Do đó
Nhận thấy (g.g)
, mà

Vậy


Câu 19 [1081954]: Cho tam giác ABC có Tính số đo các cạnh của tam giác, biết số đo ấy là ba số tự nhiên liên tiếp.
✍️ Hướng dẫn giải:

Dựa vào dữ kiện: lại có

.
Suy ra .
Trên lấy điểm sao cho suy ra nằm giữa .
Ta có cân tại nên .


.
Suy ra .
Vậy
Do đó

Do là ba số nguyên liên tiếp và nên hoặc .
Trường hợp 1: Nếu thì thay vào (*), ta có:
, không tồn tại là số nguyên.
Trường hợp 2: Nếu thì thay vào (*), ta có:
(vì ).
Vậy .
Câu 20 [1081955]: Một người ở vị trí điểm A muốn đo khoảng cách đến điểm B ở bên kia sông mà không thể qua sông được. Sử dụng giác kế, người đó xác định được một điểm M trên bờ sông sao cho AM vuông góc với AB và đo được số đo góc AMB. Tiếp theo, người đó vẽ trên giấy tam giác vuông tại và đo được (xem hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ A đến B là bao nhiêu mét?
✍️ Hướng dẫn giải:
Dựa vào dữ kiện và hình vẽ: Xét tam giác vuông và tam giác vuông .
Suy ra .
Do đó .
Thay số: .
Suy ra m.